Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 11/2026/TT-BVHTTDL quy định định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ sáng tác văn nghệ sĩ

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 22/05/2026 08:21 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 11/2026/TT-BVHTTDL Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Lâm Thị Phương Thanh
Trích yếu: Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ các hoạt động sáng tác của văn nghệ sĩ tại các trại sáng tác phục vụ nhiệm vụ chính trị
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT THÔNG TƯ 11/2026/TT-BVHTTDL

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ sáng tác văn nghệ sĩ tại trại sáng tác

Ngày 20/05/2026, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Thông tư số 11/2026/TT-BVHTTDL quy định định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ các hoạt động sáng tác của văn nghệ sĩ tại các trại sáng tác phục vụ nhiệm vụ chính trị. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 06/07/2026.

Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công và các bên liên quan đến việc triển khai dịch vụ này.

- Định mức kinh tế - kỹ thuật

Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật là mức tối đa để hoàn thành việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Định mức này là căn cứ để tính mức hao phí các yếu tố như lao động, vật tư, máy móc, thiết bị cần thiết để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc khối lượng công việc nhất định.

- Xác định chức danh lao động

Chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công được xác định theo Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL và các Nghị định liên quan. Trường hợp không có chức danh lao động trong các văn bản này, sẽ áp dụng theo các quy định về tiền lương và hợp đồng lao động của Chính phủ.

- Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật

Định mức bao gồm hao phí về nhân công, máy móc, thiết bị và vật liệu sử dụng. Hao phí nhân công được tính bằng công, mỗi công tương ứng với 8 giờ làm việc. Hao phí máy móc, thiết bị được tính bằng ca sử dụng máy, và hao phí vật liệu được tính bằng số lượng cụ thể.

- Phụ lục định mức hỗ trợ tổ chức trại sáng tác

Phụ lục kèm theo Thông tư mô tả chi tiết các công việc và bảng định mức cho một trại sáng tác gồm 15 người trong 15 ngày. Các công việc bao gồm khảo sát, tổ chức truyền thông, chuẩn bị và triển khai trại sáng tác, khai mạc, tọa đàm, phục vụ văn nghệ sĩ, bế mạc, tổng hợp và biên tập tác phẩm.

- Tiêu hao vật liệu và máy móc

Bảng định mức tiêu hao vật liệu và máy móc bao gồm các loại vật liệu như nước uống, điện, nước sinh hoạt, nhiên liệu, trà, giấy ăn, xà phòng, và các thiết bị như máy sấy tóc, bàn là, tủ lạnh, ti vi. Các chi phí khác như vật tư văn phòng và sửa chữa nhỏ cũng được tính theo tỷ lệ phần trăm giá trị vật liệu và máy móc.

Phương pháp xây dựng định mức dựa trên thống kê thực tiễn tại Trung tâm Hỗ trợ sáng tác văn học nghệ thuật trong 3 năm 2023, 2024, 2025. Định mức chưa bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định.

Xem chi tiết Thông tư 11/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực kể từ ngày 06/07/2026

Tải Thông tư 11/2026/TT-BVHTTDL

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 11/2026/TT-BVHTTDL PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 11/2026/TT-BVHTTDL DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
________

Số: 11/2026/TT-BVHTTDL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ các hoạt động sáng tác
của văn nghệ sĩ tại các trại sáng tác phục vụ nhiệm vụ chính trị

__________

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn;

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ hoạt động sáng tác của văn nghệ sĩ tại các trại sáng tác phục vụ nhiệm vụ chính trị.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ các hoạt động sáng tác của văn nghệ sĩ để khuyến khích các tài năng sáng tạo, hình thành các tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị về nội dung, tư tưởng và nghệ thuật tại các trại sáng tác phục vụ nhiệm vụ chính trị sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là dịch vụ sự nghiệp công).

Đang theo dõi

2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;

Đang theo dõi

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc triển khai dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.

Đang theo dõi

Điều 2. Quy định chung về định mức kinh tế - kỹ thuật

Đang theo dõi

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật tại Thông tư này là mức tối đa để hoàn thành việc thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.

Đang theo dõi

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật là căn cứ để tính mức hao phí các yếu tố về lao động, vật tư, máy móc, thiết bị sử dụng để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc một khối lượng công việc nhất định trong một điều kiện cụ thể của dịch vụ sự nghiệp công.

Đang theo dõi

3. Xác định chức danh lao động

Đang theo dõi

a) Các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của bảng định mức áp dụng theo Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch;

Đang theo dõi

b) Trường hợp các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công không có trong Thông tư quy định tại điểm a khoản này thì áp dụng theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 117/2016/NĐ-CP và Nghị định số 07/2026/NĐ-CP; Nghị định số 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập hoặc xem xét quy đổi tương đương theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Đang theo dõi

c) Trường hợp hạng, bậc của chức danh lao động đang làm việc tại các cơ quan không như quy định trong bảng định mức kinh tế - kỹ thuật thì cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng hạng, bậc lao động tương đương hoặc hạng, bậc của chức danh lao động đang làm việc và mức hao phí theo thực tế. Trong các trường hợp này phải bảo đảm chi phí về nhân công không vượt quá chi phí nhân công tính từ định mức tại Thông tư này;

Đang theo dõi

d) Công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi tham gia triển khai các thành phần công việc trong quy trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không áp dụng định mức hao phí nhân công quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 3. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật

Đang theo dõi

1. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm:

Đang theo dõi

a) Hao phí về nhân công: Là thời gian lao động trực tiếp và lao động gián tiếp cần thiết của các cấp bậc lao động bình quân để hoàn thành việc thực hiện một dịch vụ công. Mức hao phí của lao động trực tiếp là thời gian thực hiện các công đoạn của dịch vụ sự nghiệp công, được tính bằng công. Mỗi công tương ứng với thời gian làm việc 01 ngày làm việc (08 giờ) của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động. Mức hao phí của lao động gián tiếp tính bằng tỷ lệ 15% tổng hao phí lao động trực tiếp tương ứng trong cùng một bảng định mức;

Đang theo dõi

b) Hao phí về máy móc, thiết bị sử dụng: Là thời gian sử dụng cần thiết đối với từng loại máy móc, thiết bị để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí máy móc, thiết bị trong định mức được tính bằng ca sử dụng máy, mỗi ca tương ứng trên tổng thời gian khấu hao máy với 01 ngày làm việc (08 giờ) theo quy định của pháp luật về lao động;

Đang theo dõi

c) Hao phí vật liệu sử dụng: Là số lượng các loại vật liệu cụ thể và cần thiết sử dụng trực tiếp để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí trong định mức được tính bằng số lượng từng loại vật liệu cụ thể. Mức hao phí vật liệu phụ được tính bằng 5% tổng giá trị hao phí vật liệu trong cùng bảng định mức.

Đang theo dõi

2. Kết cấu của định mức kinh tế - kỹ thuật, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Tên định mức;

Đang theo dõi

b) Mô tả nội dung công việc: Là nội dung các công đoạn chính để thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;

Đang theo dõi

c) Bảng định mức, bao gồm:

- Hao phí nhân công: Chức danh và hạng bậc lao động, đơn vị tính mức hao phí và trị số định mức hao phí lao động;

- Hao phí máy móc, thiết bị sử dụng: Tên loại máy móc, thiết bị, đơn vị tính mức hao phí và trị số định mức hao phí sử dụng máy móc, thiết bị sử dụng;

- Hao phí vật liệu sử dụng: Tên và quy cách vật liệu, đơn vị tính mức hao phí và trị số định mức hao phí vật liệu sử dụng;

- Trị số định mức: Là giá trị tính bằng số của thời gian, số lượng thực hiện thực tế trên hao phí nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng, vật liệu sử dụng trong quá trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;

- Ghi chú: Là nội dung hướng dẫn cách tính định mức trong điều kiện kỹ thuật khác nhau (nếu có) hoặc để hoàn thành một khối lượng công việc khác với đơn vị tính tại Bảng định mức.

Đang theo dõi

3. Định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ tổ chức trại sáng tác quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông tư này, các bộ, ngành, các cơ quan có liên quan tại trung ương và địa phương thực hiện hỗ trợ hoạt động sáng tác của văn nghệ sĩ tại các trại sáng tác phục vụ nhiệm vụ chính trị đề xuất, trình cơ quan ra Quyết định tổ chức trại sáng tác áp dụng định mức cụ thể.

Đang theo dõi

2. Khuyến khích các tổ chức ngoài công lập có triển khai cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Việc triển khai phải bảo đảm đúng mục tiêu, cụ thể, bảo đảm công khai, minh bạch và hiệu quả.

Đang theo dõi

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 07 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ để xây dựng Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì được thực hiện theo văn bản mới ban hành.

Đang theo dõi

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Nghệ thuật biểu diễn) để xem xét, giải quyết./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT;
- Trung tâm chuyển đổi số VHTTDL;
- Lưu: VT, Cục NTBD, KT.300.

BỘ TRƯỞNG




Lâm Thị Phương Thanh

Phụ lục

ĐỊNH MỨC KINH TẾ- KỸ THUẬT HỖ TRỢ
TỔ CHỨC TRẠI SÁNG TÁC

(Kèm theo Thông tư số 11/2026/TT-BVHTTDL ngày 20 tháng 5 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

________

 

I. MÔ TẢ NỘI DUNG CÔNG VIỆC

ĐVT: 01 trại sáng tác gồm: 15 người/15 ngày

STT

Nội dung công việc

Hạng viên chức, lao động hợp đồng

1

Khảo sát tổ chức trại sáng tác

Thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC

2

Tổ chức truyền thông cho trại sáng tác gồm:

- Xây dựng thông cáo báo chí;

- Bộ nhận diện trại sáng tác;

- Viết và đăng tin bài về trại sáng tác.

Viên chức hạng III, II và tương đương

3

Công tác chuẩn bị tổ chức trại sáng tác gồm:

- Gửi văn bản đề nghị các cơ quan, đơn vị tổ chức trại sáng tác đăng ký người tham gia trại sáng tác;

- Tiếp nhận văn bản đăng ký và đề cương các tác phẩm;

- Xây dựng và ban hành văn bản liên quan (Quyết định tổ chức trại sáng tác, thành lập Hội đồng thẩm định, Thư ký và Ban Tổ chức).

Viên chức hạng III, II và tương đương

4

Triển khai một số nội dung cụ thể để tổ chức trại sáng tác gồm:

- Phối hợp với các đơn vị tham gia trại sáng tác thống nhất nội dung, số lượng người tham gia, đề cương tác phẩm;

- Ban hành kế hoạch, chương trình, nội dung trại sáng tác;

- Hội đồng thẩm định các đề cương tác phẩm văn học, nghệ thuật trước khi tham gia trại sáng tác;

- Phân công nhiệm vụ tổ chức trại sáng tác.

Viên chức hạng III, II và tương đương

5

Tổ chức khai mạc trại sáng tác gồm:

- Họp với đơn vị tổ chức trại sáng tác

để thống nhất chương trình, thời gian, khách mời, khánh tiết và các nhiệm vụ tương đương khác;

- Tổ chức Lễ khai mạc (Mời đại biểu các cơ quan liên quan, phát biểu chỉ đạo của Ban Tổ chức, thông qua nội dung, chương trình trại sáng tác, phát biểu của người tham gia và các nhiệm vụ tương đương khác).

Viên chức hạng III, II và tương đương

6

Tổ chức toạ đàm chuyên sâu theo chủ đề của trại sáng tác gồm:

- Mời các chuyên gia, nhà nghiên cứu, nhà quản lý chủ trì toạ đàm;

- Chuyên gia xây dựng các bài viết theo chuyên đề.

Thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC

7

Phục vụ văn nghệ sĩ trong thời gian tham gia trại sáng tác

Lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập (Lễ tân, bảo vệ, phục vụ buồng phòng, tạp vụ)

8

Tổ chức bế mạc trại sáng tác gồm:

- Họp thống nhất với đơn vị tổ chức về chương trình bế mạc trại sáng tác.

- Tổ chức Lễ bế mạc (Mời đại biểu các cơ quan liên quan, báo cáo của văn nghệ sĩ về kết quả sáng tác tại trại sáng tác, phát biểu đánh giá, tổng kết trại sáng tác của Ban Tổ chức).

Viên chức hạng III, II và tương đương

9

Tổng hợp các tác phẩm tham gia trại sáng tác

Viên chức hạng III, II và tương đương

10

Biên tập các tác phẩm văn học, nghệ thuật được sáng tạo tại trại sáng tác để cập nhật trên trang tin điện tử

Viên chức hạng III, II và tương đương

11

Hội đồng, Thư ký Hội đồng tổng hợp, thẩm định và đánh giá các tác phẩm tham gia trại sáng tác

Viên chức hạng III, II và tương đương

12

Tổng kết đánh giá kết quả trại sáng tác theo Kế hoạch với Hội quần chúng được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.

Viên chức hạng III, II và tương đương

 

II. BẢNG ĐỊNH MỨC

ĐVT: 01 trại sáng tác gồm: 15 người/15 ngày

STT

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Trị số định mức hao phí

Ghi chú

A

Nhân công

     

1

Lao động trực tiếp/người

 

616

 

1.1

Viên chức Hạng III, II và tương đương (Xây dựng kế hoạch tổ chức trại sáng tác, tiếp nhận đề cương tác phẩm, xây dựng và ban hành văn bản, tổ chức họp và làm việc với các cơ quan, đơn vị tổ chức trại sáng tác)

Công

25

 

1.2

Viên chức hạng III, II và tương đương (Khảo sát tổ chức trại sáng tác)

Công

20

 

1.3

Viên chức hạng III, II và tương đương (Tổ chức truyền thông)

Công

17

 

1.4

Viên chức hạng III, II và tương đương (Tổ chức khai mạc, bế mạc trại sáng tác)

Công

22

 

1.5

Viên chức hạng III, II và tương đương (Tổ chức toạ đàm)

Công

20

 

1.6

Nhân viên kỹ thuật (Tổ chức khai mạc, tọa đàm, bế mạc trại sáng tác)

Công

28

 

1.7

Nhân viên bảo vệ (24/24)

Công

171

 

1.8

Nhân viên lễ tân (24/24)

Công

171

 

1.9

Nhân viên phục vụ buồng phòng

Công

56

 

1.10

Nhân viên tạp vụ

Công

28

 

1.11

Viên chức hạng III, II và tương đương (Tổng hợp các tác phẩm đã được sáng tác, thẩm định và đánh giá các tác phẩm tham gia trại sáng tác)

Công

28

 

1.12

Viên chức hạng III, II và tương đương (Biên tập các tác phẩm văn học, nghệ thuật được sáng tạo tại trại sáng tác để cập nhật trên trang tin điện tử)

Công

30

 

2

Lao động gián tiếp/người (tương đương 15%)

 

88

 

2.1

Viên chức hạng III, II và tương đương (Giám đốc và Phó Giám đốc)

Công

12

 

2.2

Viên chức hạng III, II và tương đương (Trưởng phòng, Phó trưởng phòng)

Công

16

 

2.3

Viên chức hạng III, II và tương đương (Chuyên viên hành chính - văn phòng)

Công

7

 

2.4

Viên chức hạng III, II và tương đương (Chuyên viên quản lý nguồn nhân lực)

Công

7

 

2.5

Viên chức hạng III, II và tương đương (Kế toán viên)

Công

11

 

2.6

Nhân viên bảo vệ

Công

25

 

2.7

Nhân viên lái xe

Công

5

 

2.8

Nhân viên tạp vụ

Công

5

 

B

Tiêu hao vật liệu và máy móc

     

1

Tiêu hao nước uống

Lít

225

 

2

Tiêu hao điện

Kw

7.500

 

3

Tiêu hao nước sinh hoạt

M3

250

 

4

Tiêu hao nhiên liệu.

Lít

124

Xăng, dầu (ô tô, máy phát điện)

5

Trà uống

Kg

22,50

 

6

Giấy ăn

Gói nhỏ

225

10 tờ/gói

7

Giấy vệ sinh

Cuộn

29,93

 

8

Xà phòng tắm, bàn chải, kem đánh răng, tăm bông.

Bộ

225

 

9

Khăn tắm

Cái

1,89

 

10

Dép đi trong nhà

Đôi

1,89

 

11

Ga trải giường

Bộ

1,89

 

12

Chăn

Cái

1,89

 

13

Gối

Cái

1,89

 

14

Nước tẩy

Lít

15,08

 

15

Xà phòng giặt

Kg

11,25

 

16

Nước lau sàn

Lít

15,08

 

17

Máy sấy tóc

Cái

1,89

 

18

Bàn là

Cái

0,68

 

19

Giỏ đựng rác

Cái

0,68

 

20

Cây lau nhà

Cái

1,89

 

21

Bộ ấm chén

Bộ

0,68

 

22

Ấm siêu tốc

Cái

1,35

 

23

Quạt cây

Cái

0,68

 

24

Đèn bàn làm việc

Cái

0,68

 

25

Ti vi

Cái

0,20

 

26

Tủ lạnh

Cái

0,32

 

27

Bàn, ghế làm việc

Bộ

0,20

 

28

Vật tư văn phòng, thông tin tuyên truyền liên lạc: giấy, bút, mực in, điện thoại, internet…

 

5% giá trị vật liệu và máy

 

29

Sửa chữa thay thế nhỏ

 

5% giá trị vật liệu và máy

 

30

Chi khác

 

10% giá trị vật liệu và máy

 

Ghi chú:

Phương pháp xây dựng định mức: Dùng phương pháp thống kê thực tiễn tại Trung tâm Hỗ trợ sáng tác văn học nghệ thuật trong 03 năm 2023, 2024, 2025.

Định mức trên chưa bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định./.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 11/2026/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ các hoạt động sáng tác của văn nghệ sĩ tại các trại sáng tác phục vụ nhiệm vụ chính trị

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×