• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1114/QĐ-UBND Bình Thuận 2024 Đề án đa dạng các loại hình, sản phẩm du lịch đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 29/05/2024 13:18 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1114/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Minh
Trích yếu: Phê duyệt Đề án đa dạng các loại hình, sản phẩm du lịch tỉnh Bình Thuận đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1114/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1114/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1114/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1114 /QĐ-UBND nh Thuận, ngày 29 tháng 5 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Đề án Đa dạng các loại hình, sản phm du lch tỉnh Bình Thuận
đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
n cứ Lut T chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Lut sa
đổi, b sung mt s điều ca Lut T chức Chính phủ Luật T chức chính
quyn địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường và biển đảo năm 2015;
n cứ Luật Du lch năm 2017;
n cứ Nghị quyết số 08-NQ/TW, ngày 16/01/2017 của B Chính trị v
phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn;
n cứ Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;
n c Quyết định s 201/QĐ-TTg ngày 22/01/2013 ca Th tướng Chính
ph phê duyệt Quy hoch tng th phát triển du lch Việt Nam đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030;
n cứ Quyết định s 2350/QĐ-TTg ngày 24/12/2014 ca Th tướng
Chính ph phê duyệt Quy hoch tng th phát triển du lchng duyên hải Nam
Trung B đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
n c Quyết định s 1772/QĐ-TTg ngày 18/12/2018 ca Th tướng
Chính ph phê duyt Quy hoch tng th phát triển Khu du lch quốc gia Mũi
tỉnh Bình Thuận đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
n cứ Ngh quyết s 06-NQ/TU, ngày 24/10/2021 ca Ban Chấp hành
Dng b tỉnh Bình Thuận (khóa XIV) v phát triển du lịch đến năm 2025, đnh
hướng đến năm 2030;
n cứ Quyết định 1701/QĐ-TTg ngày 27/12/2023 của Th tướng Chính
ph phê duyệt Quy hoch tỉnh Bình Thun thi k 2021 - 2030, tm nhìn đến
năm 2050;
n cứ Quyết định số 1206/QĐ-UBND ngày 18/5/2022 về việc pduyệt
Đề ơng dự toán lập Đề án đa dạng c loại hình, sn phm du lch tnh
Bình Thuận đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Theo đề ngh ca S Văn hóa, Thể thao và Du lch ti T trình số
1168/TTr-SVHTTDL ngày 08/5/2024.
2
QUYT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết đnh này Đề án Đa dạng các loại hình,
sn phm du lch tỉnh Bình Thuận đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh n phòng Ủy ban nhân n tỉnh, Giám đốc S Văn hóa,
Th thao Du lch, Th trưởng c quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ch
tch Ủy ban nhân dân các huyện, th xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các cơ quan thuộc Tỉnh ủy;
- Mặt trận và các đoàn thể tnh;
- Báo Bình Thuận;
- Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KGVXNV. Hương
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TÓM TẮT ĐỀ ÁN
Đa dạng các loại hình, sản phm du lch tỉnh Bình Thun
đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030
(Kèm theo Quyết đnh s 1114 /QĐ-UBND ngày 29 /5/2024 ca Ch
tch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thun)
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
n phm du lch ca tn

p ph 
c cnh tranh
c

n du lch B
nh Thu m bc sau:
- i th ti t 
    n lo  n phm du l    i
nghip dng nhu ca dng c 
lch trong tng lon phm.
- n lon phm theo l m
 i giu trong du lng
a tn.
- S dng hu qu ng bn vng. Bo
t n s
n.
- m bng nhng b quy hon kinh t - m
bo s kt hp bo v - 
c di quan h tng th th
kt n
2. Mục tiêu phát triển
2.1 Mục tiêu chung
- 
- 

- 





- 

- 
2
- 


2.2 Mục tiêu cụ th
- 
Du l- , , du
 - - 
 T c m rng th       
thu du

-            
 
c
  D(WELLNESS), 
(MICE), , tham quan t



3. Nhim v ch yếu
3.1. T chc lại kng gian phát triển du lch
- Khu vc tn gn huyn
c Th 
n B
L a - nh -

Sn phm ch o: Du l
ch sinh th
i, ngh ng bi
ng cha
bnh su ln bin, tham quan khu bo tn bin .
Sn phm b tr: Du l , du lch
home-stay.
- Khu vch ca tnh gm t Phan Thi
Nam huyn Bn thuc huyn
hu
Trkhu du lch qu Phan Thit.
Sn phm ch o: Du lch MICE, du l
ch sinh th
i bin, rng, du lch th
thao bin, ngh ng bi
n, du lch WELLNESS .
Sn phm b tr: Du lch home-stay; 

- Khu v    a tnh gm th     n
huyc ven h 
3
Lom: Du lp, tri nghi du
lch s -  du lch cng, du lch ngh ng bin, th
thao bin, du l- , du l
ch cnh quan h 
Sn phm ch o: Du l
ch sinh th
i, ngh ng bi

 hi Dinh Th
n B
.
Sn phm b tr: Du lch p, tri nghi
lch cng, du lch home-stay.
- Khu vc ca tnh, gm mt phn huyn
Bng Tin, Thut phn huyn
n Nam (Th trn Thu Thn
c Linh.
Lom: Du lch v ngun, du lch cng, ch s - 
, du l, du lp, du li nghim rng.
Sn phm ch o: Du l
ch ngh ng rng, h cnh quan, du lch cng
ng, du lch mo hii nghim
Sn phm b tr: Du lp, du lch homestay.
3.2. Xây dựng chất lượng dch v du lch
Tp trung trin khai c

nh ca B  
 n, chng cho t
ng lo
n phm du
lch, ch 
ng d
ch v
du l kinh doanh du lch hic
hinh. C th:
a) Phát triển mạng lưới cơ sở vt cht phc v khách du lịch
- ng ng d 
ch v trc tuyp vi xu th n.
-  cp h
th ng nh
h
ng m
 c
bic phc v v , khu vc
 ch.  hoch mi gi ng  sm n
thy na - bn cng du thuyn  m m n du lch
mi ni tc hp dn cao.
b) Phát triển h thống cơ sở dch v thương mi
- Tip t
c mi gi,
trim mua sm, ch  n, th 
ph ph
h
p v
ng chung ca tnh trang
 truyn thch quc
t.
- ng x
h
i h
a vi
 

d
ch v

i, trung
 m, gii tr
,
c) Đầu tư phát triển h tng phc v du lch
- Tp trung ngun l th m
4
trong danh mn 2021 - 2025 ca
tnh thuvn vn du l
  hi ca tnh phc v ch.
- Khuyp du l
 
vt
cht, trang thit bng phc v. Hung hiu qu n
l tham gia ca c kinh doanh, doanh
nghip du lch trong vin h tng du lch c
d) Đào tạo nhân lực du lịch và giáo dục cộng đồng
-  chp tp hup sn phm
du l c v tm, khu du lch; t ch
cuc thi tay ngh u bp, l ng dc v bung,
phc v , ng phc v du lng
tht t u king
du lch.
- n thc ca cc bic
n du lch v la du lng nhng
kin thc v k ch cho c.
đ) Đổi mi tuyên truyền, quảng bá du lịch
-    ng qu   n bng nhiu
p vi tc bing ti
nhng th ng trm, th ng m n vi du
ln.
- ng chuyi s n qu
a Cn, h tr ch
tip cn n linh du lch c
n, m
4. Định hướng
4.1. V đầu tư
- n phm du lch c
trt
hiu qu v kinh t gn vm b
a, trt t i,
bo v   truyn thng, bn sc
   p v
i quy ho    n du lch, quy hoch
m b
nh v  h thng lon phm du lch ca tn. Tng
c m rng th         

- To nhiu sn phm du l
gh
ng cao cn - r thao bin mang tm quc gia
c t kt hp vi du l
- To sn phm du l: Tham quan t Phan Thi
ch s - , l hi - s kiu n

5

a cdu lch ngh ng bin
- rng - h; du lng cha bnh su
thao bin, th i dung phong ph

c
ng thi to s hp d 
 li v
i du ln.
4.2. V loại hình
4.2.1 Du lịch biển, thể thao, giải trí:
- 


- 


- 

cho ng
c t 

4.2.2 Du lịch văn ho
́
a - lịch sử - tâm linh
- - 

- t, tham
,

-                
L


n
4.2.3 Du lịch WELLNESS: G

t 
4.2.4 Du lịch nghỉ dưỡng – MICE
-  
,

 

    

- 


6


4.2.5 Du lịch nông nghiệp, sinh thái rừng - biển - đồi cát
- 

c 
               
,
-  

 



4.2.6 Du lịch cộng đồng: L

 

4.2.7 Du lịch khám phá, mạo hiểm: 




t 
4.2.8 Du lịch ẩm thực:         


4.2.9 Du lịch teambuilding: 



4.2.10 Du lịch mua sắm: 
  n 
 c

4.3. Về sản phẩm

  ,             
- - 


c - -
.
7

(1) D (2) ; (3) Du
; (4) - MICE;
(5) - -  (6) 
c



Tt s sn ph
Du lch MICE tp trung t Phan Thic 2), du lch
WELLNESS ti su (khu vc 3), du lch cng (khu
v n phm du lch bi
i nghic ty nhanh
ti ng  ssn phm mn (khu vc
nh vin ngh ng (khu vng.
n thy na - bn du thuyi thit
k       nh trong t     cn;
ng th ng t  H 
Minh.
5. Giải pháp thực hin
5.1. V cơ chê
́
, chính sách
-  tr tu ki chc bi
p nh trin lo 
l ng, ginh ca Lup.
- T n sn phm du lch gi
n du lch ni bc t.
5.2. V ca
̉
i tạo, đầu tư cơ sở vt châ
́
t, cơ sở h tng
- H
th   h t  :    p h thng giao
 thng vn chuych chn
n v
i khuyt tm bo t chc giao thp
t m m b

c thi,
n tr 
-  vt ch t ng
nh du lch
+  
n h th p v
i tng
lon phm du lch ng nhu cng cch. Quy
hon h thn; khuy,
homestay gn v
i tour, tuyn trong c
n du ln v
i h thng
 h t
 p

+ H th ng: Pn h tht chun ph
c
v
m bng v lom thng thi nhn
8
mnh gi
i thiu m th
c bi u
c
u ca tnh, nhm c

p, m
i l.
n h th  thao:  u
ng khu vc ph , ch  
t,... tm h
c khu vc c
khung c
ng v 
    m mua s i v
   truyn th 
quyban qu cnh trang, gi 
v m bc chch khi di
nghic khung c
a ca ch truyn thng.
5.3. Gia
̉
i pháp đẩy mnh thu hu
́
t th trường, xu
́
c tiê
́
n qua
̉
ng bá
- 
: 
 






 - 


 ); 
 



-  qu
: T
           T   
 o

p 
          ,    
ng d
;
 
: 



i 

5.4. Gia
̉
i pháp về ba
̉
o vê
̣
môi trường ta
̀
i nguyên, an ninh an toa
̀
n
n du lch gn v
i vim bo an ninh qu
 phi hp ch
t ch v

vic tri ch. Trin
khai hot ng ca nh
m cng h tr c
n thoi n
ch
5.5. Gia
̉
i pháp nâng cao châ
́
t lượng nguô
̀
n nhân lực
Ti nghip v
c 
ng hing kinh doanh du lch
trong ph ng k hon nguc du lch
ngn hn (bao gm c o lo m
i), t
c chun
c du lnh v n ngh ASEAN... Ch ng hi
9
nhp quc t  c
n ngup v
i s n
du lch ca khu v gi
i.
5.6. Gia
̉
i pháp đầu nâng cao châ
́
t lượng loại hình, sa
̉
n phm du
lch
Thc hinh sn phm du lch ch lc c
 khoa hc
ti n phm du lch ch lu, bn
v       su   n; b  by m 
Phong,... Nhng sn phm du l

cc  
ng D
c Thanh, Vn Thy T


n Nam), Dinh
Th Thn An
Thn th bTri Trinh N (Bc
,
5.7. Gia
̉
i pháp xây dựng các sn phm du lch
- B
du
K
 
n
t,

 .
- 
B kinh
 , 

-  

-  
.
- B  
, 

d
5.8. Gia
̉
i pháp đẩy mạnh qua
̉
n châ
́
t lượng loại hình, sa
̉
n phẩm du
lịch

, 


n

II. T CHC THC HIN
1. Sở Văn ho
́
a, Thể thao và Du lịch
- 

- 
ng g
 n du lch.
- Qu nghip v
du lch.
10
- Thc hin du lch.
- Trio, tp huc du lch.
- Qum vi thm quyi v
ng
kinh doanh du lch.
- 
nh thnh d c ca ch

2. S Kê
́
hoch va
̀
Đầu tư
- UBND  
p UBND 
 x

 UBND .
- ,
            
cUBND 


- 
 

 
- 




- 
 
3. S Tài chính




4. S Giao thông Vận ta
̉
i
, UBND  
m
 
i  
 quan
 UBND , 
5. S Công thương




11
  

6. S Xây dựng
-              


- Phi hp S  ch trong vic th
ho n du lu kin thun l
hoch, d u n du lch.
7. S Ta
̀
i nguyên va
̀
Môi trường
- UBND 

 , 
.
- 

 , 

8. S Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 
 .
9. S Thông tin va
̀
Truyền thông
a

a du 
10. S Giáo du
̣
c va
̀
Đa
̀
o to
- Phi hp S 
a, Th   ch trong vic tri 

n thc v du lch trong c
trong h th
c.
- n, trin ki dung c c
p va tui h
n thc
cho hc sinh v du lch. L chng ngo: Tham
quan bch s  kin l hi gn vc bo
v  di si hs
chu v ch s, du l
c
11. S Ni v
Phi hp S  ch tha xut UBND tnh
i dung v t chc b ch, b nhii v
12
qum bo m 
cao chch ca tnh.
12. S Khoa học và Công nghệ
 UBND
  


13. S Lao động, Thương binh và Xã hội


14. S Y tế
Phi hp S  ch thc hi
quan t  ng thanh tra, kim bo v 
thc phn vn.
15. Công an tỉnh, B Ch huy Quân s tnh, B Ch huy B đội Biên
phòng tnh
Ch i hp v UBND cp huyn,  n
ng k hoch chi tit, m, va
gi vng an ninh qum bch.
16. Hip hi du lch tnh
- 


- 

17. UBND câ
́
p huyê
̣
n
-  n du lch theo thm quyn.
- 

- /.
i
MỤC LỤC
DANH MC VIẾT TẮT ................................................................................................iv
DANH MC BẢNG ....................................................................................................... v
DANH MC HÌNH .......................................................................................................vi
DANH MC BIỂU Đ ............................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Sự cần thiết xây dựng Đề án ................................................................................... 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của Đề án ............................................................................. 2
2.1. Mục tiêu ........................................................................................................... 2
2.2. Nhiệm vụ .......................................................................................................... 2
3. Căn cứ pháp lý xây dựng Đề án .............................................................................. 3
3.1. Các cơ sở pháp lý ............................................................................................. 3
3.2. Các nguồn số liệu, tài liệu tham khảo .............................................................. 4
4. Phạm vi nghiên cứu, đối tượng của Đề án .............................................................. 4
4.1. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 4
4.2. Về đối tượng .................................................................................................... 5
5. Về phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 5
5.1. Phương pháp thu thập tài liệu .......................................................................... 5
5.2. Phương pháp khảo sát thực địa ........................................................................ 5
5.3. Phương pháp phân tích tổng hợp và định lượng .............................................. 5
5.4. Phương pháp dự báo, chuyên gia ..................................................................... 5
5.5. Phương pháp điều tra xã hội học ..................................................................... 5
PHẦN I: SỞ LUẬN VỀ ĐA DẠNG HÓA CÁC LOẠI HÌNH, SẢN PHẨM
DU LỊCH ......................................................................................................................... 6
1.1. Loại hình, sản phẩm du lịch ................................................................................. 6
1.1.1. Loại hình du lịch ........................................................................................... 6
1.1.2. Sản phẩm du lịch........................................................................................... 7
1.1.3. Chuỗi g trị cung cấp dịch vụ du lch .............................................................. 8
1.2. Đa dạng hóa các loại hình, sản phẩm du lịch ....................................................... 9
1.2.1. Quan điểm về đa dạng hóa các loại hình, sản phẩm du lịch ......................... 9
1.2.2. Nội dung đa dạng hóa loại hình, sản phẩm du lịch ..................................... 10
1.2.3. Nguyên tắc đa dạng hóa loại hình, sản phẩm du lịch ................................. 11
1.3. Kinh nghiệm đa dạng hóa loại hình, sản phẩm du lịch trên thế giới và Việt Nam
ii
....................................................................................................................................... 12
1.3.1. Kinh nghiệm trên thế giới ........................................................................... 12
1.3.2. Một số kinh nghiệm trong nước.................................................................. 17
1.3.3. Một số bài học rút ra trên sở nghiên cứu kinh nghiệm của các nước và
các địa phương về phát triển loại hình, sản phẩm du lịch ............................................. 21
PHẦN II: HIỆN TRẠNG TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BÌNH THUẬN
....................................................................................................................................... 22
2.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội ................................................................ 22
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................... 22
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ........................................................................... 25
2.2. Tài nguyên phát triển du lịch ............................................................................. 27
2.2.1. Tài nguyên thiên nhiên ............................................................................... 27
2.2.2. Tài nguyên văn hóa ..................................................................................... 31
2.3. Tình hình phát triển du lịch ................................................................................ 35
2.3.1. Cơ sở vật chất phục vụ phát triển du lịch ................................................... 35
2.3.2. Hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển du lịch ................................................ 38
2.3.3. Hiện trạng về khai thác, quản lý du lịch ..................................................... 40
2.3.4. Hiện trạng về nguồn nhân lực du lịch ......................................................... 45
2.4. Phân tích SWOT và tiềm năng về điều kiện phát triển du lịch Bình Thuận ...... 47
2.4.2. Đánh giá tiềm năng du lịch Bình Thuận thể đa dạng hóa loại hình, sản
phẩm du lịch .................................................................................................................. 48
PHẦN III: ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP ĐA DẠNG CÁC LOẠI HÌNH, SẢN
PHẨM DU LỊCH TỈNH BÌNH THUẬN ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2030 ............................................................................................................................... 62
3.1. Mục tiêu, chỉ tiêu phát triển, đa dạng hóa các loại hình, sản phẩm du lịch đến
năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 ............................................................................... 62
3.1.1. Mục tiêu phát triển ...................................................................................... 62
3.1.2. Các chỉ tiêu dự báo ..................................................................................... 62
3.2. Định hướng danh mục các loại hình, sản phẩm du lịch đến năm 2025, tầm nhìn
2030 ............................................................................................................................... 63
3.2.1. Về loại hình ................................................................................................. 63
3.2.2. Về sản phẩm du lịch.................................................................................... 66
3.3. Giải pháp ............................................................................................................ 76
3.3.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách ................................................................. 76
3.3.2. Giải pháp về cải tạo, đầu tư cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng .......................... 77
3.3.3. Giải pháp đa dạng, nâng cao chất lượng các loại hình, sản phẩm du lịch .. 78
iii
3.3.4. Giải pháp đẩy mạnh thu hút thị trường, xúc tiến quảng bá ........................ 82
3.3.5. Giải pháp về bảo vệ môi trường, tài nguyên, an ninh an toàn .................... 87
3.3.6. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ......................................... 87
3.4. Tổ chức thực hiện và quản lý Đề án .................................................................. 89
3.4.1. Ủy ban nhân dân tỉnh .................................................................................. 89
3.4.2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ................................................................ 89
3.4.3. Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể có liên quan ................................................ 89
PH LC ...................................................................................................................... 92
Phụ lục 1: DỰ TOÁN KINH PHÍ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG TỪ VỐN NGÂN SÁCH
ĐẾN NĂM 2025 ............................................................................................................ 92
Phụ lục 2: CÁC CH TIÊU THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ TÀI
NGUYÊN ...................................................................................................................... 93
Phụ lục 3: DÀN BÀI THẢO LUẬN VỚI CÁC CHUYÊN GIA ............................. 99
PHIẾU KHẢO SÁT VỀ DU LỊCH BÌNH THUẬN DÀNH CHO KHÁCH
THAM QUAN ............................................................................................................. 101
Phụ lục 4: MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
..................................................................................................................................... 104
iv
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Diễn giải
ASEAN
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
(Association of Southeast Asian Nations)
CSHT
Cơ sở hạ tầng
CSVC
Cơ sở vật chất
ĐDH
Đa dạng hóa
ĐNB
Đông Nam Bộ
ĐT
Đường tỉnh
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
GRDP
Tổng sản phẩm trên địa bàn (Gross Regional Domestic Product)
HĐND
Hội đồng nhân dân
MICE
Hội họp, khen thưởng, hội nghị, hội thảo và triển lãm
(Meeting Incentive Conference Event)
NQ
Nghị quyết
PTSP
Phát triển sản phẩm
QL
Quốc lộ
TP
Thành phố
UBND
Ủy ban nhân dân
VITOS
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam
VR
(Vietnam Tourism Occupational Skills Standards)
Thực tế ảo (Virtual Reality)
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Một số quan điểm trọng m trong nguyên tắc chỉ đạo phát triển du lịch tại
các cộng đồng địa phương ở Indonexia ......................................................................... 15
Bảng 2.1: Một số tài nguyên tự nhiên trên địa bàn tỉnh ................................................ 29
Bảng 2.2: Một số di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn tỉnh ......................................... 31
Bảng 2.3: Một số lễ hội trên địa bàn tỉnh ...................................................................... 33
Bảng 2.4: Thống kê cơ sở lưu trú du lịch của Bình Thuận giai đoạn 2015 - 2023 ....... 35
Bảng 2.5: Số lượt khách đến Bình Thuận giai đoạn 2015 - 2023 ................................. 40
Bảng 2.6: Tình hình khách quốc tế chủ yếu đến Bình Thuận giai đoạn 2015 - 2023 ... 41
Bảng 2.7: Doanh thu từ khách quốc tế và khách nội địa giai đoạn 2015 - 2023 ........... 42
Bảng 2.8: Bảng phân tích SWOT .................................................................................. 47
Bảng 2.9: Tính điểm các tài nguyên du lịch Bình Thuận .............................................. 51
Bảng 2.10: Phân hạng khả năng thu hút của các tài nguyên ......................................... 55
Bảng 2.11: Phân hạng khả năng khai thác của các tài nguyên ...................................... 57
Bảng 3.1. Các chỉ tiêu dự báo ........................................................................................ 63
Bảng 3.2. Định hướng phát triển loại hình du lịch ........................................................ 65
Bảng 3.3. Định hướng phát triển sản phẩm du lịch ....................................................... 67
Bảng 3.4. Định hướng phát triển không gian du lịch .................................................... 74
Bảng 3.5: Danh mục các nhóm chính sách về du lịch cần điều chỉnh .......................... 76
Bảng 3.6: Một số công tác tuyên truyền, quảng bá cần triển khai ................................ 84
Bảng 3.7: Nội dung tối thiểu cần ban hành trong giáo dục môi trường cho du lịch tại
từng điểm tài nguyên ..................................................................................................... 87
Bảng 3.8: Các lớp học bồi dưỡng cho cán bộ quản lý du lịch và cộng đồng ................ 88
vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Chuỗi giá trị cung cấp dịch vụ du lịch ........................................................ 8
Hình 1.2: Cảng Port Arthur Historic ........................................................................ 12
Hình 1.3: Nhà sàn người Karen- Umphang, Thai Lan ............................................. 13
Hình 1.4: Lễ hội tại Bali - Indonesia ........................................................................ 14
Hình 1.5: Du lịch biển - Quảng Nam ....................................................................... 17
Hình 1.6: Khách du lịch học nấu ăn tại nhà người dân ở Hội An ............................ 18
Hình 1.7: Trình diễn Thổ cẩm Zèng tại Festival làng nghề 2015 ............................ 19
Hình 1.8: Bãi Sau Vũng Tàu .................................................................................... 20
Hình 2.1. Bản đồ địa lý hành chính tỉnh Bình Thuận ............................................... 22
Hình 2.2: Bản đồ phân bố tài nguyên ....................................................................... 28
Hình 3.1: Quy trình xây dựng sản phẩm du lịch ...................................................... 80
vii
DANH MỤC BIỂU Đ
Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng GRDP giai đoạn 2015 - 2023 ............................................... 26
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu khách quốc tế giai đoạn 2015 - 2023 ............................................ 41
Biểu đồ 2.3: Tổng doanh thu đến từ khách du lịch ....................................................... 42
Biểu đồ 2.4: Điểm đánh giá khả năng thu hút và khai thác tài nguyên Khu vực 1 ....... 59
Biểu đồ 2.5: Điểm giá khả năng thu hút và khai thác tài nguyên Khu vực 2 ................ 60
Biểu đồ 2.6: Điểm giá khả năng thu hút và khai thác tài nguyên Khu vực 3 ................ 60
Biểu đồ 2.7: Điểm giá khả năng thu hút và khai thác tài nguyên Khu vực 4 ................ 61
1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết xây dựng Đề án
Bình Thuận một tỉnh thuộc duyên hải Nam Trung Bộ có tọa độ địa từ
10
o
33'42" đến 11
o
33'18" độ Bắc, từ 107
o
23'41" đến 108
o
52'18" kinh độ Ðông. Phía
Bắc của tỉnh Bình Thuận giáp với tỉnh Lâm Đồng, phía Đông Bắc giáp tỉnh Ninh
Thuận, phía Tây giáp tỉnh Đồng Naiphía Tây Nam giáp Bà Rịa - Vũng Tàu, phía
Đông và Nam giáp Biển Đông với đường bờ biển dài 192km.
1
Tỉnh Bình Thuận hệ thống giao thông khá thuận lợi với tuyến Quốc lộ 1A,
đường sắt Bắc - Nam nối Bình Thuận với các tỉnh phía Bắc phía Nam; Quốc lộ 28 nối
Bình Thun với các tỉnh Tây Nguyên, Quốc lộ 55 nối Bà Rịa - Vũng Tàu với Bình Thuận
Lâm Đồng. Ngoài ra, cùng với sự phát triển hạ tầng giao thông của cả nước với
tuyến cao tốc Bắc - Nam trải dài qua địa phận tỉnh Bình Thuận đã được lần lượt đưa
vào khai thác từ cuối tháng 4/2023 đến nay gồm: cao tốc Vĩnh Hảo - Phan Thiết
(19/5/2023), cao tốc Phan Thiết - Dầu Giây (thông xe toàn tuyến ngày 07/7/2023)
2
,
cao tốc Cam Lâm - Vĩnh Hảo (thông xe vào 26/4/2024) với tổng chiều dài trên 160km,
các dự án nâng cấp Quốc lộ 28, Quốc lộ 28B, Quốc lộ 55, đường ĐT.720… Về các hệ
thống giao thông khác, Bình Thuận đã đưa vào khai thác tuyến giao thông đường thủy
nội địa với tuyến tàu cao tốc Phan Thiết - Phú Quý, đang thi công dự án Cảng hàng
không Phan Thiết,…đã đưa Bình Thuận mở rộng giao thông liên tuyến đến các vùng
khác trong ngoài tỉnh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - hội của tỉnh nói
chung cũng như ngành du lịch nói riêng.
một tỉnh nằm trong cụm liên kết phát triển tiểu vùng Nam Trung Bộ
3
gồm:
Bình Thuận, Ninh Thuận, Khánh Hòa Phú Yên; Bình Thuận với nguồn tài nguyên
phong phú về biển, rừng, khoáng sản, suối khoáng, các khu bảo tồn thiên nhiên như:
núi Ông, núi Cú, khu bảo tồn thiên nhiên biển đảo Phú Quý, lao Câu đa dạng
sinh họcrất có tiềm năng phát triển du lịch. Với hệ thống bãi biển đp, cảnh quan tự
nhiên thơ mộng, hùng vĩ, hoang sơ mang nét đc trưng nổi tiếng như: Đồi cát Mũi Né,
Bàu Trắng, Mũi Gà, các hồ thủy điện, suối khoáng Vĩnh Hảo, Đa Kai, suối khoáng
nóng Bưng Thị, suối khoáng nóng Phong Điền… phục vtham quan, trải nghiệm,
tiềm năng phát triển thể thao biển kết hợp với các loại hình du lịch nghỉ dưỡng.
Ngoài ra, Bình Thuận hệ thống di tích lịch sử, văn hóa khá phong phú
mang đc trưng của ng đất Nam Trung Bộ với nhiều kiến trúc độc đáo như: di tích
kiến trúc nghệ thuật, lịch sử - văn hóa được xếp hạng cấp quốc gia như: tháp Chăm
Sah Inư, Trường Dục Thanh, Vạn Thy Tú, Dinh Thầy Thím, Cổ Thạch Tự, Linh Sơn
Trường Thọ (chùa Núi Cú)Trên địa bàn tỉnh 35 dân tộc ng sinh sống như:
dân tộc Kinh, Raglai, Hoa, Chăm, Giarai, Ho, Tày, Chơ Ro, Nùng,... với những
nền văn hóa, phong tục tập quán, ngành nghtruyền thống, lễ hội, lịch sử khác nhau
tạo cho tỉnh Bình Thuận một nền văn hóa đa dạng nng mang đậm bản sắc riêng.
Là một trong nhng tỉnh phát triển ngành du lch đu tn của Việt Nam, với những
sản phẩm đc trưng đã được Trung tâm Sách kỷ lục Việt Nam công nhận như: Thương
hiệu nước mắm đầu tiên tại Việt Nam, Đồi cát bay Mũi Né, bãi đá Bảy Màu (Cà Dược),
Resort - hotel nằm ven biển nhiều nhất, lễ hội Nghinh Ông Quan Thánh Đế Quân,
1
Nguồn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Bình Thuận
2
Nguồn: https://tienphong.vn/cao-toc-phan-thiet-dau-giay-thong-tuyen-hoan-toan-post1549429.tpo
3
Nguồn: https://nhandan.vn/lien-ket-phat-trien-tieu-vung-nam-trung-bo-trong-boi-canh-moi-post702614.html
2
Rồng xanh dài nhất, tượng Phật Thích Ca nhập niết bàn dài nhất, diện tích trồng Thanh
long nhiều nhất, nuôi trồng tảo quý Spirulina… Bình Thun sở hữu nhiều li thế cũng như
các thách thức trong đnh hưng phát trin ngành du lịch ca tnh.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, du lịch tỉnh Bình Thuận vẫn n
những vấn đhạn chế như: du lịch phát triển chưa thực sự tương xứng với tiềm ng
kvọng, thiếu các dịch vụ hỗ trợ, phân tán nguồn lực đầu tư, trình độ nguồn nhân
lực còn thấp… Đc biệt, hệ thống sản phẩm du lịch hiện tại còn rời rạc, trùng lp, chưa
có sản phẩm du lịch đc trưng, chưa khẳng định được lợi thế cạnh tranh trên thị trường
vùng Nam Trung Bộ và trong cả nước, nhất trong bối cảnh thực hiện mục tiêu kép
vừa phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn vừa phát triển nông thôn mới toàn
diện theo định hướng của tỉnh Nghị quyết số 08-NQ/TW, ngày 16/01/2017 của Bộ
Chính trị.
Từ những nguyên nhân trên, thể thấy việc y dựng “Đề án đa dạng các loại
hình, sản phẩm du lịch tỉnh Bình Thuận đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030”
là thực sự cần thiết. Đán này sẽ giúp tỉnh Bình Thuận hệ thống hóa các loại hình, sản
phẩm du lịch của tỉnh đi vào chiều sâu, có trọng tâm, trọng điểm, tạo sự tương đồng và
khác biệt về sản phẩm. Ngoài ra, Đề án còn là một định hướng, để p phần mời gọi
đầu tư, tập trung ưu tiên đầu tư, phát triển về kinh tế - hội của tỉnh, từng bước đưa
ngành du lịch Bình Thuận trở thành ngành kinh tế mũi nhọn theo đúng tinh thần Kế
hoạch thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW, ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của Đề án
2.1. Mc tiêu
- Triển khai, thực hiện Nghquyết số 08-NQ/TW, ngày 16/01/2017 của Bộ Chính
trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Nghị quyết số 06-NQ/TU, ngày 24/10/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bình
Thuận (khóa XIV) về phát triển du lịch đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Đến
năm 2030, du lịch Bình Thuận trở thành ngành kinh tế mũi nhọn đóng p lớn trong
GRDP của tỉnh, sức lan tỏa thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển, giúp tạo
nhiều việc làm cho xã hội.
- Xác định hệ thống các loại nh, sản phẩm du lịch của tỉnh Bình Thuận. Từ đó,
phát triển đa dạng các loại hình, sản phẩm du lịch của tỉnh, nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh thông qua sự khác biệt của sản phẩm du lịch chất ợng dịch vụ du lịch,
góp phần quan trọng trong tạo dựng hình ảnh, thương hiệu cho du lịch của tỉnh Bình
Thuận.
2.2. Nhiệm v
- Tổng quan các vấn đề nghiên cứu về các loại hình, sản phẩm du lịch; phân tích
đánh giá thực trạng phát triển loại hình, sản phẩm du lịch; các giá trị tài nguyên du lịch
các điều kiện liên quan khác; phân tích đánh giá nhu cầu thị trường đối với các loại
hình, sản phẩm du lịch của tỉnh Bình Thuận.
- Định hướng phát triển đa dạng hóa các loại hình, sản phẩm du lịch tỉnh Bình
Thuận; định hướng đầu tư phát triển loại hình, sản phẩm du lịch Bình Thuận.
- y dựng giải pháp phát triển đa dạng hóa các loại hình, sản phẩm du lịch tỉnh
Bình Thuận các giải pháp xúc tiến quảng bá; xác định chế liên kết, giải pháp
điều phối việc phát triển loại hình, sản phẩm du lịch của tỉnh; định ớng kế hoạch
3
hành động cụ thể phát triển đa dạng hóa các loại hình, sản phẩm trong lộ trình phát
triển du lịch của tỉnh Bình Thuận.
3. Căn cứ pháp lý xây dựng Đề án
3.1. Các cơ sở pháp lý
- Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10, ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi bổ sung
một số điều của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12, ngày 18/6/2009.
- Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.
- Luật Đa dạng sinh học năm 2008.
- Luật Quy hoạch đô thị năm 2009.
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.
- Luật Tài Nguyên môi trường Biển và Hải đảo năm 2015.
- Luật Du lịch năm 2017.
- Nghị quyết số 08-NQ/TW, ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du
lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 03/11/2022 của Bộ Chính trị về “Phát triển
kinh tế - hội bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Bắc Trung Bộ duyên hải
Trung Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”.
- Nghị quyết số 92/NQ-CP, ngày 08/12/2014 của Chính phủ về một số giải pháp
đẩy mạnh phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới.
- Nghị quyết số 103/NQ-CP, ngày 06/10/2017 của Chính phủ ban hành Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW, ngày 16/01/2017
của Bộ Chính trị.
- Nghị quyết số 82/NQ-CP, ngày 18/5/2023 của Chính phủ về nhiệm vụ giải pháp
chủ yếu đẩy nhanh phục hồi tăng tốc phát triển du lịch hiệu quả, bền vững.
- Quyết định số 2473/QĐ-TTg, ngày 30/12/2011 của Thtướng Chính phvề phê
duyệt Chiến ợc pt triển du lịch Việt Nam đến m 2020, tầm nn đến năm 2030”.
- Quyết định số 201/QĐ-TTg, ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê
duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Việt Nam đến m 2020, tầm nhìn đến
năm 2030”.
- Quyết định số 2532/-TTg, ngày 28/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - hội tỉnh Bình Thuận đến
năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Quyết định số 1772/QĐ-TTg, ngày 18/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Mũi tỉnh Bình
Thuận đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
- Quyết định 1701/QĐ-TTg, ngày 27/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Thuận thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quyết định số 1129/-TTg, ngày 27/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án phát triển kinh tế ban đêm ở Việt Nam.
- Quyết định số 415/QĐ-TTg, ngày 22/3/2021 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch
4
chung y dựng Khu du lịch quốc gia Mũi Né, tỉnh Bình Thuận đến năm 2040, tầm
nhìn đến năm 2050.
- Quyết định số 922/QĐ-TTg, ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê
duyệt Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong y dựng nông thôn mới giai
đoạn 2021 - 2025.
- Quyết định số 2714/QĐ-BVHTTDL, ngày 03/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao Du lịch phê duyệt “Chiến lược phát triển sản phẩm du lịch Việt Nam
đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”.
- Nghị quyết số 06-NQ/TU, ngày 24/10/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
Bình Thuận (khóa XIV) về phát triển du lịch đến m 2025, định hướng đến năm
2030.
- Quyết định số 1792/QĐ-UBND, ngày 12/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình
Thuận về việc phê duyệt Đề án Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Quyết định số 1197/QĐ-UBND, ngày 27/5/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình
Thuận về việc phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Phan Thiết đến
năm 2040.
- Kế hoạch số 1686/KH-UBND, ngày 07/5/2020 của y ban nhân dân tỉnh Bình
Thuận về việc triển khai thực hiện Đề án “Định ớng phát triển du lịch tỉnh Bình
Thuận đến năm 2025, tầm nhìn đến 2030”.
- Kế hoạch số 848/KH-UBND, ngày 22/3/2022 của y ban nhân dân tỉnh Bình
Thuận về việc thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU, ngày 24/10/2021 của Ban Chấp
hành Đảng bộ tỉnh (khóa XIV) về phát triển du lịch đến năm 2025, định hướng đến
năm 2030.
- Quyết định số 2648/QĐ-UBND, ngày 20/12/2023 của y ban nhân dân tỉnh
Bình Thuận về việc phê duyệt Phê duyệt Đề án phát triển kinh tế ban đêm tại tỉnh Bình
Thuận đến năm 2030.
3.2. Các nguồn số liệu, tài liệu tham khảo
- Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến m 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Quy hoch tng th phát trin du lch Vit Nam đến năm 2020, tầm nn đến năm 2030.
- Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Nam Trung Bộ đến năm 2030.
- Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận đến m 2020, tầm nhìn
đến năm 2030.
- Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tỉnh Bình Thuận thời k2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Thuận;
- Thuyết minh tng hp Quy hoch chung xây dng Khu du lch quốc gia Mũi
Né, tnh Bình Thuận đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050.
- Số liệu v hiện trạng phát triển du lịch, i nguyên du lịch tỉnh Bình Thuận,…
4. Phạm vi nghiên cứu, đối tượng của Đ án
4.1. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Nhiệm vụ nghiên cứu các số liệu từ năm 2015 đến năm 2023.
5
- Về không gian: Trên phạm vi toàn tỉnh Bình Thuận.
4.2. Về đối tượng
Các loại hình, sản phẩm du lịch tỉnh Bình Thuận.
5. Về phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập tài liệu
Được sử dụng để lựa chọn những tài liệu, số liệu, những thông tin liên quan đến
nội dung và đối tượng nghiên cứu trong Đề án, là tiền đề giúp cho việc phân tích, đánh
giá tổng hợp các nội dung và đối tượng nghiên cứu một cách khách quan và chính xác.
5.2. Phương pháp khảo sát thực địa
Nhằm điều tra bổ sung hoc kiểm tra lại những thông tin quan trọng cần thiết cho
quá trình phân tích, đánh giá, xử lý các tài liệu số liệu. Thông qua phương pháp này
cho phép xác định cụ thể hơn về vị trí, ranh giới, quy mô cũng như tầm quan trọng của
các đối ợng nghiên cứu. Mt khác, trong thực tế công tác thống kê các số liệu của các
ngành nói chung của ngành du lịch nói riêng còn chưa hoàn chỉnh đồng bộ, còn
nhiều bất cập, chưa thống nhất. Do vậy, phương pháp nghiên cứu khảo sát thực địa
tại chỗ là không thể thiếu trong quá trình y dựng Đề án.
5.3. Phương pháp phân tích tổng hợp và định lượng
Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợpđánh giá: Được sử dụng để thống kê,
so sánh, đánh giá các thông tin, số liệu thực trạng pt trin du lịch thông qua các chỉ tiêu
thống ngành du lịch. Tng qua việc phân ch, so nh, tổng hợp, hình hóa
cân đối các dữ liệu thu thập từ các phương pháp trên sẽ được xử lý, sắp xếp một cách
hợp lý, hệ thống nhằm đảm bảo tính chính c, logic, súc tích khoa học thực tiễn.
Phương pháp phân tích định lượng: phương pháp thống để lượng hóa, đo
lường, phản ánh diễn giải mối quan hệ giữa các nhân tố (các yếu tố) với nhau. Mục
đích của phương pháp này đo lường các biến số theo từng mục tiêu và xem xét sự liên
quan của các nhân tố dưới dạng các số đosố thống kê; dùng để tổng quát hóa kết quả
nghiên cứu thông qua phân phối ngẫu nhiên lấy mẫu đại diện; phương pháp y
thể cung cấp dữ liệu để tả sự phân bố của các đc điểm, tính chất của tổng thể nghiên
cứu, khảo sát các mối quan hệ giữa chúng và xác định quan hệ nhân - quả.
5.4. Phương pháp dự báo, chuyên gia
Phương pháp chuyên gia là phương pháp sử dụng trí tuệ của đội ngũ chuyên gia có
trình độ cao để xem xét, nhận định bản chất một sự kiện khoa học hay thực tiễn phức
tạp, để tìm ra giải pháp tối ưu. Trên sở đó dự báo các chỉ tiêu phát triển du lịch bền
vững; nghiên cứu tổ chức không gian lãnh địa du lịch; đề xuất các trung tâm, điểm du
lịch, các dự án, lĩnh vực ưu tiên đầu tư; cũng như xác định các sản phẩm du lịch đc
trưng, nổi trội.
5.5. Phương pháp điều tra xã hội học
Tổ chức điều tra, thu thập thông tin bằng phiếu khảo sát, thu thập thông tin (300
phiếu) đối với khách du lịch, cộng đồng địa phương, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh
du lịch cán bộ quản địa phương. Qua đó, tổng hợp các ý kiến, nhu cầu, mong
muốn về phát triển đa dạng hóa các loại hình, sản phẩm du lịch chủ lực, làm sở định
hướng y dựng, phát triển đa dạng hóa hình, sản phẩm du lịch của tỉnh Bình
Thuận.
6
PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐA DẠNG HÓA
CÁC LOẠI HÌNH, SẢN PHẨM DU LỊCH
1.1. Loại hình, sản phẩm du lịch
1.1.1. Loại hình du lịch
Theo Tổ chức Du lịch Thế Giới IUOTO (International Union Of Travel
Organization) định nghĩa: “Loại hình du lịch các phương thức du lịch, cách khai thác
thị hiếu, sở thích và nhu cầu của khách hàng để đáp ứng tốt nhất mong muốn của họ. Với
nhu cầu cao của khách du lịch hiện nay, du lịch ngày càng trở nên phong phú, đa dạng
với nhiều loại hình mới mẻ, hấp dẫn”.
Trong hoạt động kinh doanh du lịch, y theo đối tượng, mục đích chuyến đi của
khách du lịch hay dựa vào đc điểm địa lý của điểm du lịch hoc c tiêu chí khác; người
ta thường chia du lịch thành nhiều loại hình cụ thể như:
- Theo mục đích chuyến đi, thường phân chia thành:
+ Du lịch thuần túy: Du lịch tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng; du lịch sinh thái; du
lịch khám phá;...
+ Du lịch kết hợp: Du lịch tôn giáo; du lịch nghiên cứu học tập; du lịch hội nghị, hội
thảo; du lịch kinh doanh; du lịch chữa bệnh;...
- Phân chia theo đặc điểm địa lý của điểm du lịch: Du lịch biển; du lịch núi; du lịch
đô thị; du lịch nông thôn;...
- Phân chia theo phương tiện giao thông: Du lịch tàu biển; du lịch tàu hỏa; du lịch
xe đạp; du lịch ô tô;...
- Phân loại theo lãnh thổ: Du lịch quốc tế đến - inbound tourist; du lịch quốc tế đi -
outbound tourist; du lịch nội địa.
Ngoài ra, còn rất nhiều cách phân chia khác như: Phân loại theo loại hình lưu trú;
phân loại theo lứa tuổi khách du lịch; phân loại theo độ dài chuyến đi;... Tuy nhiên, một
cách phân chia khá phổ biến thường hay được nhắc đến cách phân chia dựa vào tính
chất hoạt động du lịch n: Du lịch n hóa; du lịch sinh thái; du lịch MICE; Bên cạnh
đó, người ta còn thể chia nhỏ hơn c chuyên đề, loại hình du lịch trên như trong du lịch
văn hóa thể lại được chia thành: Du lịch nghiên cứu văn hóa ẩm thực, nghiên cứu văn
hóa lịch sử, nghthuật,… của đất nước, của một vùng miền,…
Nhiều chuyên gia cho rằng đây ng ch phân chia theo mục đích chuyến đi của
khách du lịch nhưng mang nh cụ thể hơn. Thật ra trong một chuyến du lịch, khách du lịch
thể kết hợp nhiều mục đích khác nhau. Các chương trình du lịch được xây dựng thể
không chỉ đơn thuần một chuyên đề hoc một loi hình cụ thể, nó có thể được xây dựng
kết hợp theo yêu cầu của khách du lịch.
Tóm lại: Các loại hình du lịch khá đa dạng, sức cạnh tranh cao, ngày ng
phát triển. Để gia tăng mức độ cạnh tranh trên thị trường, đáp ứng nhu cầu khách du lịch,
các loại hình du lịch giờ đây ngày càng phải phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu, phải
kết hợp cùng nhau tạo sự mới mẻ, hấp dẫn. Trong thực tế, nhiều cách phân chia loại
hình du lịch dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau chỉ mang tính tương đối. Việc phân chia
các loại hình này sẽ phụ thuộc vào sự chọn lựa tiêu chí và mục đích của người sử dụng.
7
1.1.2. Sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch là một khái niệm rộng, tổng hợp bao hàm rất nhiều các thành phần
hữu hình hình, các thành phần y kết hợp với nhau tạo thành sản phẩm du lịch
hoàn chỉnh phục vụ nhu cầu, mong muốn của khách du lịch. quan điểm cho rằng những
sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ đáp ứng từng nhu cầu riêng lẻ của khách du lịch cũng được gọi
sản phẩm du lịch như: dịch vụ lưu trú, dịch vụ vận chuyển, dịch vụ ăn uống,Một
quan điểm khác lại cho rằng các nhu cầu phát sinh đồng thời trong chuyến du lịch, nên
sản phẩm du lịch phải bao gồm tập hợp tất cả những sản phẩm thỏa mãn mọi nhu cầu đó,
tức sản phẩm du lịch hoàn chỉnh chứ không phải riêng lẻ, chẳng hạn như một
chương trình du lịch trọn gói của công ty lữ hành,… Xem xét theo góc độ nhu cầu du lịch
- phía khách du lịch, theo Luật Du lịch số 09/2017/QH14 định nghĩa “Sản phẩm du lịch
tập hợp các dịch vụ trên sở khai thác giá trị tài nguyên du lịch đthỏa mãn nhu cầu
của khách du lịch”.
Để giải quyết việc đưa ra khái niệm từ cả hai góc độ cung cầu du lịch, trong
phạm vi Đề án y, sản phẩm du lịch thể được hiểu như sau:“Sản phẩm du lịch
toàn bộ những hàng ha dịch vụ do các tổ chức c chức năng kinh doanh du lịch sản
xuất cung ứng nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch”. Sản
phẩm du lịch thể các sản phẩm đơn lẻ do từng tổ chức kinh doanh du lịch cung ứng
hoc tập hợp các sản phẩm đơn lẻ thành một sản phẩm hoàn chỉnh do nhiều đơn vị kinh
doanh khác nhau sản xuất cung ứng, thliên kết hoc không liên kết với nhau để
đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách trong suốt chuyến hành trình. Sản phẩm du lịch bao
gồm cả yếu tố hữu hình (hàng hóa) yếu tố hình (dịch vụ). Sản phẩm du lịch thường
được tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, hội (tài nguyên du
lịch) với việc sử dụng các nguồn lực (cơ sở vật chất kthuật lao động) tại một sở,
một vùng hay một quốc gia nào đó.
nhiều cách phân chia bộ phận hợp thành sản phẩm du lịch; đứng trên khía cạnh
phối hợp để tạo ra sản phẩm du lịch bao gồm 04 bộ phận sau:
- Dịch vụ vận chuyển: Được xem xét như một bộ phận hợp thành của sản phẩm du
lịch để đưa khách du lịch từ vùng trú đến nơi du lịch bao gồm nhiều loại phương tiện
vận chuyển khác nhau: y bay, tàu lửa, ô tô,...
- Dịch vụ lưu trú: Bảo đảm cho khách du lịch nơi ăn, trong quá trình thực hiện
chuyến du lịch của mình khách du lịch có thể chọn một trong những khả năng sau:
khách sạn, nhà trọ, nhà nghỉ cơ quan, nhà cha m, bạn bè, cắm trại,...
- Dịch vụ giải trí: bộ phận không thể thiếu của sản phẩm du lịch. Để thỏa mãn
nhu cầuy, khách du lịch thể lựa chn hình thức giải t: tham quan, ci th thao, thăm
các tượng đài,...
- Du lịch mua sắm: Việc nhiều khách du lịch mang về một ít vật kỷ niệm của
chuyến đi không thể thiếu được; đồng thời, khi đi du lịch mua sắm cũng một cách
giải trí. Nó bao gồm các hình thức mua sắm tại quầy hàng lưu niệm, hàng mỹ nghệ, hàng
tạp hóa,...
Đứng trên khía cạnh tiếp cận sản phẩm du lịch thì bộ phận hợp thành sản phẩm du
lịch dựa vào các yếu tố như: (1) Điểm đến du lịch; (2) Hệ thống giao thông; (3) Khả ng
tiếp cận; (4) c tiện nghiđiều kiện phục vụ (hệ thống kch sạn, nhà ng, vui chơi giải
trí,…).
Về đc điểm của sản phẩm du lịch thì sản phẩm du lịch phải đảm bảo các đc điểm
8
gồm: Sản phẩm du lịch nhằm thỏa mãn những nhu cầu đc biệt (những nhu cầu này
nhu cầu như khám phá, tìm hiểu bản sắc dân tộc); Sản phẩm du lịch nhằm thỏa mãn nhu
cầu cao của con người (Con người, trong cuộc sống để c thể tồn tại không thể thiếu
những nhu cầu bản như: ăn, uống,... nhưng không đi du lịch cũng được. Chính vì du
lịch một nhu cầu cao nên hệ số co giãn cầu của sản phẩm du lịch rất cao); Việc tiêu
ng sản phẩm du lịch xảy ra cùng thời gian địa điểm của việc sản xuất ra chúng (tức quá
trình tiêu dùng sản phẩm tng với quá trình sản xuất sản phẩm); Việc tiêu dùng sản phẩm
du lịch tính thời v(c ngày, c mùa, c tháng khách du lịch đến rất đông ngược
lại), tính thời vụ y chủ yếu bị ảnh hưởng bởi thời gian nghỉ của các nhân viên học
sinh,... cũng như tính chất của vùng du lịch nghỉ biển, nghỉ i,... đc điểm khí hậu của
từng vùng; Sản phẩm du lịch chủ yếu sản phẩm phi vật chất do đó sản phẩm du lịch
không nhãn hiệu. Vì vậy không độc quyền về sản phẩm du lịch. Với nh chất đc
thù riêng vốn có, nhng đc điểm này đã m n tính đc thù của hoạt động du lịch.
1.1.3. Chuỗi g trị cung cp dịch v du lịch
Nội dung cấu của sản phẩm du lịch rất phong phú, liên quan tới rất nhiều ngành
nghề, nhưng xét về mt ý nghĩa, các bộ phận hợp thành đều thể chia ra một hoc vài
loại trong 03 yếu tố lớn: vật thu hút du lịch, sở du lịch, các dịch vụ du lịch. Đối với các
sản phẩm du lịch tổng hợp để thành công cho cả hai chủ thể điểm đến khách du lịch và
các thành phần cung cấp khác nhau cần phải được bổ sung từ việc thực thi tổng thể của
ngành du lịch tại các điểm đến. thể được xác định bởi các liên kết trong chuỗi sản phẩm
du lịch. Bảo đảm kết nối cần thiết về tiêu chuẩn giữa các yếu tố khác nhau của dòng sản
phẩm du lịch. Trong đó, vai trò quan trọng của Chính phủ, quản du lịch trung ương
địa phương đối với việc ban hành chế, chính sách, các quy định, tiêu chuẩn, ưu đãi
cho việc phát triển chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch tại điểm đến.
Dưới đây minh họa sự phức tạp của ngành du lịch. Ngoài các đối tượng trực tiếp
tham gia, nhiều đơn vị khác gián tiếp liên quan đến du lịch, góp phần quan trọng cho
sự thành công hay không của mỗi điểm đến.
Hình 1.1. Chuỗi giá trị cung cấp dịch vụ du lịch
Nguồn: Tổ chức du lịch thế giới
9
1.2. Đa dạng hóa các loại hình, sản phẩm du lịch
1.2.1. Quan điểm về đa dạng hóa các loại hình, sản phẩm du lịch
Theo Từ điển tiếng Việt (1996) thì đa dạngđược hiểu nhiều vẻ, nhiều dạng
biểu hiện khác nhau. Đa dạng hóa (diversification) quá trình trong đó một địa phương,
một công ty hoc nhân tìm cách tăng thêm lĩnh vực hoạt động hoc mt ng sản xuất
kinh doanh đgiảm bớt rủi ro gắn liền với việc chuyên môn hóa quá mức (Nguyễn Văn
Ngọc, 2006).
Đối với sản phẩm, dịch vụ tđể đạt được mục tiêu của mình, các doanh nghiệp
phải xác định được cơ cấu sản phẩm hợp lý trên cơ sở nghiên cứu kỹ lưỡng tình hình thay
đổi của môi trường kinh doanh, sự biến động của tiến bộ công nghệ, nhất là sự cạnh tranh
đc biệt sản phẩm đồng loại. Một trong những phương án mà doanh nghiệp thường lựa
chọn để thỏa mãn các yêu cầu trên là đa dạng hóa sản phẩm.
Đa dạng hóa sản phẩm quá trình mở rộng danh mục sản phẩm sao cho phù hợp
với nhu cầu thị trường hội, phù hợp với điều kiện môi trường kinh doanh nhằm tạo
ra cơ cấu sản phẩm hợp lý và có hiệu quả cho doanh nghiệp (Đỗ Tất Lượng, 2013).
Để thực hiện đa dạng hóa hiệu quả, doanh nghiệp cần phải chú ý tới các mối
quan hệ giữa đa dạng hóa sản phẩm với công tác kế hoạch hóa sản xuất kinh doanh, giữa
đa dạng hóa với công tác tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp một số yếu tố liên quan
khác.
Đa dạng hóa loại hình, sản phẩm du lịch quá trình phát triển cải biến, sáng tạo ra
nhiều loại hình, sản phẩm từ những loại hình, sản phẩm truyền thống sẵn có, đồng thời
cải biến nhiều loại hình, sản phẩm cùng loại, phong phú về chủng loại mẫu từ
những sản phẩm thô đến sản phẩm hoàn thiện. Đây là một trong những phương thức n
bản để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.
Đa dạng hóa loại hình, sản phẩm du lịch một trong những giải pháp quan trọng
nhất để thu hút khách du lịch. Bình Thuận khí hậu ôn hòa nhiều cảnh quan thiên
nhiên đp, với sản phẩm du lịch những danh lam, thắng cảnh rất đa dạng như: Đồi cát
bay Mũi Né, Bàu Trắng, Hòn Rơm, Suối Tiên, Mũi Gà, lao Câu,... Bên cạnh
những cảnh quan thiên nhiên đó, Bình Thuận còn sở hữu di tích văn hóa, lịch sử và các lễ
hội, làng nghề truyền thống đc sắc như: Khu di tích Trường Dục Thanh, quần thể kiến
trúc Chăm Pa, Dinh Thầy Thím, Vạn Thủy Tú, chùa núi Cú, làng nghề nước mắm,
nghề làm gốm của người Chăm,... Ngoài ra, loại hình, sản phẩm du lịch của địa phương
còn được bổ sung thêm những dịch vụ vui chơi, giải tnhân tạo do các công ty du lịch
trong ngoài nước đầu tư. Được mệnh danh “Thủ phủ resort”, Bình Thuận bản
đáp ứng nhu cầu lưu trú của khách du lịch kể cả vào mùa cao điểm. Cũng địa phương
có nền ẩm thực phong phú, có nhiều món ăn ngon, lạ, hấp dẫn đã thu hút đông đảo khách
du lịch ở nhiều tỉnh, thành khác đến tham quan, thưởng thức.
Tuy nhiên, những loại hình, sản phẩm du lịch trên chỉ tập trung khai thác những tài
nguyên du lịch sẵn có, đầu vào những cảnh quan thiên nhiên thành khu du lịch sinh
thái, khu nghỉ dưỡng ven bờ biển, chưa sự đầu tôn tạo để lôi cuốn, hấp dẫn hơn.
Nếu so với các địa phương phát triển du lịch biển khác trong nước, thì khả năng cạnh
tranh của loại hình, sản phẩm du lịch Bình Thuận còn nhiều hạn chế. Du lịch tỉnh Bình
Thuận còn thiếu những công trình giải trí nhân tạo quy lớn, đc biệt những loại
hình, sản phẩm du lịch độc đáo đáp ứng nhu cầu khách du lịch thu nhập cao. Những
sản phẩm du lịch nhân tạo như: sân khấu nhạc nước, sân khấu biểu diễn ca nhạc hiện đại,
10
trung tâm thể thao tổng hợp đạt chuẩn quốc tế, các spa cao cấp,... chưa phổ biến trong
danh mục sản phẩm du lịch của Bình Thuận. Sự thiếu đa dạng trong các loại hình, sản
phẩm du lịch Bình Thuận đã làm hạn chế thời gian lưu trú nhu cầu chi tiêu của khách
du lịch. Theo các gói tham quan được chào trên các trang lữ hành online, tour đi Phan
Thiết 03 ngày 02 đêm, ít hơn 01 ngày so với các tour đi Nha Trang, Đà Lạt, Phú Yên, Đà
Nẵng,…
Nhìn chung, đa dạng hóa sản phẩm sẽ giúp củng cố vị thế thương hiệu, là “bước đà”
giúp thương hiệu tăng khả năng nhận diện trên thị trường. Xúc tiến doanh thu tăng
trưởng, tối đa hóa các nguồn lực sẵn có, phát triển thêm c nguồn lực mới tăng sức
mạnh chinh phục thành công khách du lịch.
1.2.2. Nội dung đa dạng hóa loại hình, sản phẩm du lịch
Trong du lịch, đa dạng hóa loại hình, sản phẩm du lịch cho phép cung cấp các trải
nghiệm đa dạng và tùy chỉnh, tính linh hoạt trong quy hoạch và thiết kế trải nghiệm điểm
đến. Từ đó, đa dạng hóa loại hình, sản phẩm du lịch sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh
thông qua việc tạo ra nhiều loại hình, sản phẩm du lịch mới lạ hấp dẫn khách du lịch.
Các nội dung đa dạng hóa được xác định bằng các quyết định đc thù dựa trên thị trường
riêng lẻ, hơn các biện pháp can thiệp thị trường như giảm gtour hay trợ giá cho các
công ty du lịch. Xét vtổng thể, các chiến lược đa dạng hóa du lịch thể được phân
chia cấp độ sản phẩm, thị trường, khu vực điểm đến theo ngành. Sự phân loại y
theo hướng tiếp cận từ cấp độ thấp lên cấp độ cao trong danh mục loại hình, sản phẩm du
lịch. Ngược lại, việc đa dạng hóa các loại hình, sản phẩm du lịch chính tại các điểm đến
bao gồm việc cung cấp các loại hình, sản phẩm đa dạng n, giúp gia tăng giá trị bằng
cách mở rộng trải nghiệm của khách du lịch hiện tại tại điểm đến, hoc thu hút các loại
khách du lịch khác thể chưa từng đến thăm (Moraru, 2011). Việc đa dạng hóa sản
phẩm như vậy có thể cung cấp cho các điểm đến những lợi ích của lợi thế kinh tế theo giá
trị gia tăng, khác biệt với lợi thế theo quy (Greffe, 1993). Nội dung đa dạng hóa loại
hình, sản phẩm du lịch có thể theo 04 hướng tiếp cận:
Thứ nhất, các điểm đến thể đa dạng hóa loại hình, sản phẩm du lịch bằng cách
tích hợp quảng các sản phẩm du lịch hiện để tạo ra các gói dịch vụ du lịch mới
hoc bổ sung các sản phẩm mới tại các điểm đến, sau đó biến chúng thành các sản phẩm
mới bổ sung. Ngoài ra, bản thân khách du lịch cũng có thể tạo ra sự kết hợpy chỉnh của
riêng họ với các sản phẩm hiện có. Một cách tiếp cận được khuyến khích bằng cách tăng
cường sử dụng công nghệ thông tin cho khách du lịch thông qua website và các ứng dụng
về du lịch.
Thứ hai, các điểm đến trực tiếp bổ sung các sản phẩm du lịch mới vào danh mục
điểm đến hiện có. Điềuy có thể bao gồm việc phát triển các sản phẩm mới có liên quan
khá cht chẽ với các sản phẩm điểm đến hiện có, chẳng hạn như thông qua việc đa dạng
hóa du lịch biển đảo để bao gồm các môn thể thao dưới nước như ln, lướt sóng, lướt ván
diều, đua ca nô… Sự kết hợp mới giữa các sản phẩm du lịch hiện có sản phẩm du lịch
mới sẽ đa dạng a trải nghiệm sản phẩm du lịch điều đó thể giúp thu hút các th
trường mới và giữ chân các thị trường hiện có.
Thứ ba, việc đa dạng hóa loại hình, sản phẩm du lịch phải tạo ra các sản phẩm mới
có tính khác biệt cao. Ví dụ như: các khu nghỉ dưỡng bãi biển cao cấp, các tour khám phá
động vật hoang du lịch văn hóa. Ngoài ra, các điểm đến có thể nâng cao tính khác
biệt bằng việc phát triển các sản phẩm du lịch mới, quy lớn, chẳng hạn như: sân golf,
bến du thuyền, các trung tâm triển lãm hội nghị, với những mục đích y thường
11
nhằm thu hút khách du lịch chi tiêu cao (Bramwell, 2004). Việc phát triển sản phẩm du
lịch theo hướng này cần hướng đến đối tượng khách du lịch có khả năng chi tiêu cao hoc
thị trường thượng lưu.
Thứ , đa dạng hóa loại hình, sản phẩm du lịch thể thực hiện được bằng việc
phát triển các sản phẩm du lịch thay thế dựa trên các đc điểm độc đáo, chẳng hạn như
lịch sử, văn hóa hoc sinh thái của điểm đến (Bramwell, 2004). Tuy nhiên, các sản phẩm
thể chỉ những trải nghiệm du lịch bổ sung thể được trải nghiệm tại nhiều điểm
đến, chúng cũng thphát triển theo thời gian thành các hoạt động du lịch đại chúng,
quy lớn. Do đó, đa dạng hóa sản phẩm du lịch tại các điểm đến phụ thuộc nhiều o
sự ưu đãi của các nguồn tài nguyên du lịch tiềm năng các điểm đến do áp lực thị
trường, bao gồm cả kỳ vọng của người tiêu dùng về sản phẩm điểm đến.
1.2.3. Nguyên tắc đa dạng hóa loại hình, sản phẩm du lịch
Theo quan điểm của Hernández-Calzada và cộng sự (2019), các nhà nghiên cứu trên
cho rằng có ba khía cạnh cần phân tích khi đa dạng hóa loại hình, sản phẩm du lịch:
- Đa dạng hóa một khái niệm đc trưng nổi bật trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Các thước đo tổng hợp toàn diện của sự đa dạng hóa sản phẩm phải bao gồm sự đa dạng,
sự chênh lệch sự n bằng. Do đó, sự đa dạng đo lường số ợng các hoạt động liên
quan đến du lịch. Trong khi đó, sự cân bằng đo lường số lượng của mỗi hoạt động du lịch
và sự chênh lệch đo lường mức độ khác nhau của hoạt động du lịch.
- Đa dạng hóa sản phẩm du lịch phải xác định các hoạt động liên quan đến du
lịch theo các tiêu chí do Tổ chức Du lịch Thế Giới (World Tourism Organization) tạo ra
để công nhận các hoạt động đó thuộc lĩnh vực du lịch.
- Đa dạng hóa loại hình, sản phẩm du lịch đảm bảo tính bền vững về mt hội. Đa
dạng hóa loại hình, sản phẩm du lịch phải kết hợp sự phát triển của con người (phúc lợi
và năng lực) với tính bền vững của xã hội.
Trong bối cảnh của Việt Nam, TS. Đỗ Cẩm Thơ - Viện Nghiên cứu Phát triển Du
lịch cho rằng các nhà hoạch định chính ch về du lịch nên áp dụng các nguyên tắc áp
dụng thực tiễn về cải tiến sản phẩm du lịch:
- Nguyên tắc định hướng thị trường: cải tiến sản phẩm du lịch trên cơ sở tìm hiểu k
lưỡng nhu cầu thị trường.
- Nguyên tắc y dựng trải nghiệm: tâm thị trường hiện đại gắn liền với những
mong muốn về trải nghiệm độc đáo, sâu sắc, khó quên. Sản phẩm du lịch cần cải tiến trên
cơ sở phát triển các giá trị trải nghiệm phù hợp với mong đợi của thị trường.
- Nguyên tắc tạo dựng cảm xúc: sự phát triển kinh tế - hội nâng cao nhu cầu m
về cảm xúc so với các nhu cầu vật lý, đòi hỏi sự cải tiến cần những thiết kế phù
hợp.
- Nguyên tắc về tính nhân (cá biệt): trong nhu cầu tiêu dùng hiện đại một mt thị
trường tìm kiếm các đơn vị, sản phẩm có tính nhân cao (khẳng định được thương hiệu
hoc sự độc đáo, biệt), mt khác yêu cầu được sử dụng các dịch vụ, sản phẩm thiết kế
đáp ứng yêu cầu rất cá nhân, cá biệt.
- Nguyên tắc về thiết kế “xanh”: sản phẩm du lịch áp dụng các nguyên tắc, các yếu
tố về du lịch trách nhiệm, các loại hình du lịch sinh thái, du lịch xanh, du lịch thiên
nhiên…
12
1.3. Kinh nghiệm đa dạng hóa loại nh, sản phẩm du lịch trên thế giới Việt
Nam
1.3.1. Kinh nghiệm trên thế giới
* Xây dựng chính sách, quy hoạch chiến lược làm sở cho việc phát triển lọa
hình, sản phẩm du lịch
Phát triển du lịch không thể thiếu vai trò của Nhà nước, đc biệt trong việc đề ra các
chính sách, y dựng chiến lược, hỗ trcác chương trình phát triển,… để thúc đẩy hoạt
động du lịch phát triển đồng bộ và bền vững. Như tại Australia (Úc), Chính phủ Australia
đã phác thảo một số chiến ợc chương trình mục tiêu về du lịch môi trường. Các
chiến lược gồm: Chiến lược quốc gia về phát triển du lịch bền vững (National Strategy
for Sustainable Development); Chính sách nhà nước về rừng quốc gia… Các chương
trình gồm: Chương trình du lịch quốc gia; Chương trình phát triển du lịch vùng; Chương
trình du lịch sinh thái rừng, các đề án phát triển loại hình, sản phẩm du lịch tại các địa
phương tại Úc (WTTC, 2009),… Từng chương trình phát triển du lịch đều được Chính
phủ tài trợ kinh phí, cải tiến các dự án để nâng cao tính cạnh tranh của Australia thành
điểm du lịch nổi tiếng trên thế giới. Đc biệt các chính sách, quy hoạch chiến lược trên
làm sở cho y dựng phát triển loại hình, sản phẩm cho từng vùng của Australia.
Các nhà hoạch định chính sách du lịch của Úc đã tìm hiểu rất kỹ nhu cầu, sở thích, mong
muốn, thói quen riêng của từng nhóm khách du lịch. Trên sở đó, Úc xác định được du
lịch trải nghiệm bao gồm các trải nghiệm chính sau đây: Thổ dân Úc, thiên nhiên Úc, lối
sống ng ven biển Úc, thực phẩm ợu vang Úc, các đô thị lớn Úc, các hành trình
trên đất nước Úc... Ngành Du lịch Úc chú trọng đến định hướng phát triển loại hình, sản
phẩm du lịch có tính trải nghiệm cao. Các tour du lịch tính trải nghiệm cao thường tập
trung vào nhóm khách hàng trung, cao cấp; từ đó tạo ra các lợi thế cạnh tranh hoc c
giá trị phụ trợ cho các tiềm năng du lịch của điểm đến của Úc
Hình 1.2: Cảng Port Arthur Historic
Riêng đối với Tasmania - Là một bang hải đảo nằm phía Nam Australia, diện tích
68.401 km
2
, dân số khoảng 489.600 người, địa hình tại Tasmania chủ yếu đồi núi
các vùng hoang dã. Địa hình tại Tasmania nhiều nét tương đồng với địa hình của Bình
Thuận như biển, có núi, đồi, đồng bằng Tuy nhiên, tại đây cũng còn lưu giữ rất
13
nhiều di tích lịch sử của các thời k khác nhau truyền thống văn hóa của người dân
như Cảng Arthur lịch sử (Port Arthur Historic Site) và Chợ Salamanca (Salamanca
Market), Quốc lộ Di sản (Heritage Highway), nghề thủ công truyền thống
Tasmania…(Stell Pocock, 2007). Sở Du lịch Tasmania (Tourism Tasmania Board)
quan chủ ttheo kế hoạch y, làm việc với đối tác các quan Chính phủ khác,
đc biệt SVăn hóa Di sản Tasmania và Sở Nghệ thuật Tasmania, với các bên
liên quan, các ngành công nghiệp để đạt được các mục tiêu của chiến lược (TICT, 2009).
Chiến lược phát triển du lịch dài hạn của quốc gia (Australia's National Long-Term
Tourism) được y dựng từ tháng 12/2009 (TRA, 2015), các kế hoạch chiến lược của
Tasmania được xây dựng 03 năm một lần, trong đó rất chú trọng vào việc phát triển loại
hình, sản phẩm du lịch. Các đề án, dự án triển khai đều tập trung vào khai thác các tiềm
năng đc thù để tạo nên các loại hình, sản phẩm mới hấp dẫn như: du lịch sinh thái, du
lịch nông nghiệp,… đc biệt việc bảo tồn “không gian văn hóa” của những “thổ dân
những dân nhập đầu tiên như sinh hoạt, trang phục, lễ nghi,Chính vậy,
Tasmania trở thành điểm đến phong phú với nhiều loại hình, sản phẩm hấp dẫn.
* Triển khai công tác nghiên cứu đánh giá tiềm năng nhằm làm sở cho ng tác
phát triển loại hình, sản phẩm du lịch
Hình 1.3: Nhà sàn người Karen- Umphang, Thai Lan
Việc nghiên cứu nguồn tiềm năng rất quan trọng, đó là cơ sở để hoạch định, tổ chức
phát triển sản phẩm du lịch. Vào thập niên 70, 80 của thế kXX; Thái Lan trở thành đất
nước ngành ng nghiệp du lịch phát triển nóng. Từ thành công của chiến dịch quảng
bá hình ảnh đất nước Thái: “Amazing Thái Lan” (Ngạc nhiên Thái Lan) trong lần thứ hai.
Chỉ riêng m 1999, số lượng khách du lịch quốc tế đến Thái Lan đạt 8.580.332 người,
tăng 10,5% so với năm 1998 (Thavarasukha, 2002). Sự tăng trưởng nhanh chóng của
ngành công nghiệp du lịch ở Thái Lan đã dẫn đến suy thoái môi trường và tài nguyên văn
hóa du lịch của cả nước,… Chính điều này đã thúc đẩy Thái Lan phải phát triển sản phẩm
du lịch bền vững. Tại Thái Lan, Cục Du lịch Thái Lan (TAT) kể từ m 1994 đã yêu cầu
các dự án phát triển loại hình, sản phẩm triển khai các các điểm tài nguyên văn hóa
và môi trường phải có nghiên cứu về tài nguyên tại khu vực (UNWTO, 2010).
Chính sách của Chính phủ Thái Lan về du lịch trong những m gần đây đã hướng
đến phát triển loại hình, sản phẩm du lịch bền vững nhiều hơn. TAT đã cố gắng phân tích
các bài học đắt giá để đưa ra kế hoạch cho sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp
du lịch Thái (Thavarasukha, 2002).
14
* Phát triển du lịch dựa trên bảo tồn tài nguyên thiên nhiên phát huy bản sắc văn
hóa; khôi phục và phát triển văn hóa truyền thống cộng đồng địa phương
Hình 1.4: Lễ hội tại Bali - Indonesia
Kinh nghiệm phát triển loại hình, sản phẩm du lịch tại nhiều nước đã cho thấy đây
là một trong những nguyên tắc cơ bản để hấp dẫn được khách du lịch. Tại Indonesia - Đất
nước với hơn 17.000 hòn đảo, trong đó 05 đảo chính 30 đảo nhỏ hơn nơi sinh
sống của đa số dân số. Các đảo chính Sumatra, Kalimantan, Sulawesi, Papua Java.
Indonexia khoảng 250 dân tộc, với hơn 580 ngôn ngữ, ngôn ngữ chính thức của quốc
gia Bahasa Indonesia. Indonesia quốc gia sự đa dạng sinh học văn hóa thuộc
loại lớn nhất thế giới sau Brazil (Primack et al, 1998). Sự đa dạng của hệ sinh thái tự
nhiên và nền văn hóa, là sự thu hút đầy tiềm năng đối với sự phát triển của du lịch ở nước
này.
Để bảo vệ, khôi phục và phát huy giá trị sinh thái tự nhiên và bản sắc văn hóa; trong
nhiều năm vừa qua, Bộ Du lịch Nghệ Thuật (Ministry for Tourism and Arts), Tổng
cục Bảo vệ Thiên nhiên và Bảo tồn Văn hóa (Dirjen Perlindungan dan Konservasi Alam),
các cơ quan Chính phủ và chính quyền địa phương đã nỗ lực đề ra các chính sách hoạt
động cụ thể để bảo vệ phát huy các giá trvăn hóa tại các cộng đồng dân phục vụ
du lịch (Ardiwidjaja, 2009). Tại Bali - Indonesia trở thành điểm đến nổi bật nhất của
Indonesia, tiêu biểu cho thành công của việc phát triển các sản phẩm tự nhiên du lịch
văn hóa bởi đất nước y luôn tôn trọng giá trị cảnh quan lối sống, tập quán, n
hóa của người bản địa, gìn giữ nó, tạo nên một bản sắc riêng.
Trung Quốc đã tạo sự khác biệt về loại hình, sản phẩm du lịch trên nền tảng khai
thác các giá trị n a - lịch sử. Khách du lịch quốc tế rất nhiều sự đa dạng khi đến
Trung Quốc với mục đích du lịch văn hóa. Cụ thể, khách du lịch thể đi đến nhiều nơi
trên đất nước Trung Quốc để tìm hiểu các gtrị văn hóa lịch sử của dân tộc Trung Hoa
như: Thủ đô Bắc Kinh, Vạn trường thành, Tây An, Côn Minh, hồ Động Đình, núi
Nhạc Lộc,... Các công ty kinh doanh du lịch Trung Quốc đã nhanh chóng tung ra nhiều
tour du lịch hấp dẫn và nỗ lực đa dạng hóa các loại hình, sản phẩm du lịch. Trong bối
cảnh kiểm soát đi lại trong sau đại dịch Covid-19 tại Trung Quốc, các công ty kinh
doanh du lịch vẫn tổ chức các các tour du lịch ngắn ngày trong phạm vi một địa phương
như trải nghiệm nông thôn, cắm trại ngoại ô, homestay. Khi c lệnh phong tỏa đã
15
được gỡ bỏ một phần hay toàn bộ, các địa phương của Trung Quốc đã khởi động trở lại
nhiều tuyến du lịch dài ngày giữa các địa phương,…
* Phát triển loại hình, sản phẩm du lịch kết hợp giữa việc bảo tồn khai thác các
giá trị văn ha và nguồn tài nguyên tự nhiên
Kinh nghiệm phát triển loại hình, sản phẩm du lịch tại các cộng đồng địa phương
đc biệt là trong việc bảo tồn một “không gian văn hóa” (khu vực làng nghề, thị trấn, khu
dự trữ, vườn quốc gia hay khu vực rộng lớn,…) nhiều nước trên thế giới như: Anh, Áo,
Belize, Nhật Bản, Ecuador, Senegal, Indonexia, Thái Lan,... đã cho thấy phải gắn kết việc
bảo tồn và khai thác các giá trị văn hóa của cộng đồng và nguồn tài nguyên tự nhiên.
Trong những năm gần đây, Indonexia đã rất thành công trong việc phát triển kết
hợp du lịch văn hóa và sinh thái (loại hình “Eco- cultural tourism”), đc biệt tại các
cộng đồng thiểu số, tại các khu bảo tồn (Cole, 2007). Từ kinh nghiệm về phát triển du
lịch quá tải tại Bali - Indonexia vào cuối thập niên 90 của thế kỷ XX, các tổ chức như: Bộ
Du lịch Nghệ thuật, Tổng cục Bảo vệ thiên nhiên Bảo tồn (DirjenPerlindungan dan
Konservasi Alam), Bộ Lâm nghiệp Trồng rừng, các ban phát triển các địa phương
(Dirjen Pembangunan Daerah), Hiệp hội Du lịch Sinh thái Indonesia (Masyarakat
Ekowisata Indonesia - viết tắt MEI) cũng ncác tổ chức phi Chính phủ đã tham gia
vào việc thiết lập các “nguyên tắc chỉ đạo” cho sự phát triển du lịch Indonesia nhằm cân
bằng các mục tiêu Kinh tế - hội - Môi trường (Raka Dalem, 2002). Các nguyên tắc
chỉ đạo phát triển sản phẩm, loại hình du lịch nhằm bảo vệ hệ sinh thái, không gian văn
hóa đã được xây dựng khá sớm tại Indonexia.
Bảng 1.1. Một số quan điểm trọng tâm trong nguyên tắc chỉ đạo phát triển du lịch
tại các cộng đồng địa phương ở Indonexia
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ nguyên tắc chỉ đạo phát triển du lịch Indonexia, 2010)
Thái Lan rất chú trọng phát triển du lịch nông nghiệp nước này gồm các hoạt
động liên quan đến ng nghiệp khách du lịch thể tham gia như: trồng a, trồng
hoa, rau quả chăn nuôi. Khách du lịch trải nghiệm loại hình dịch vụ y thường sống
với những người ng dân quan t tham gia vào các công việc hàng ngày của người
nông dân Thái. Các hộ nông dân người dân địa phương cùng tham gia o các hoạt
động du lịch càng tạo nên sự đa dạng trong các chương trình tour. Sự liên kết cht chẽ
giữa người dân địa phương với các công ty lữ hành đã tạo ra sản phẩm chương trình tour
hài hòa đồng nhất. Một vài sản phẩm du lịch trải nghiệm và du lịch nông nghiệp nổi
tiếng của Thái Lan thể kể đến như: Làng du lịch phê cộng đồng Doi Chang, Doi
Tung ở tỉnh Chiang Rai, Doi Ang Khang ở tỉnh Chiang Mai, Baan Huya Hom ở tỉnh Mae
Hong Son, tỉnh Lampang,…
1. Duy trì sự cân bằng của tự nhiên trong hệ sinh thái văn hóa cộng đồng, duy trì
sự cân bằng của hệ thống hỗ trợ cuộc sống người dân.
2. Phát triển sản phẩm, loại hình du lịch dựa trên việc bảo vệ đa dạng sinh học, văn
hóa cộng đồng và sử dụng nó để nghiên cứu.
3. Cung cấp nguồn cho các cơ sở nghiên cứu, phát triển, giáo dục và đào tạo.
4. Cung cấp sản phẩm, loại hình mới cho ngành du lịch, bảo tồn thiên nhiên bảo
tồn văn hóa địa phương.
5. Duy trì sự cân bằng giữa lợi ích kinh tế bảo tồn nguồn i nguyên thn nhiên
n hóa.
16
* Làm tốt công tác quảng bá cho các loại hình, sản phẩm du lịch
Một trong những hình rất thành công khu vực Đông Nam Á trong thời gian
gần đây được đánh giá quảng cáo rất hiệu quả với chi phí thấp, đó Phillipines. Đầu
những m 2000, Phillipines vốn biết đến với lượng khách quốc tế còn thấp so với các
nước trong khu vực, chi phí cho quảng bá du lịch rất ít. Với khoản kinh phí khiêm tốn,
đất nước y đã ngra một chiến lược quảng hiệu quả, ít tốn kém nhờ dựa vào mạng
hội trong chiến dịch “It’s more fun in Philippines” (PDT, 2014). Philippines nước
số lượng tài khoản mạng hội lớn (hàng chục triệu tài khoản Facebook, Twitter,
Instargam), khả năng sdụng tiếng Anh của người dân tốt. Nắm bắt điều y, chiến dịch
lôi kéo được đông đảo người tham gia đồng thời gợi lên sự tự hào văn hóa trong mỗi
người dân để mỗi nhân là một đại sứ du lịch. Philippines nỗ lực cổ người dân tham
gia quảng mạnh cho từng sản phẩm, loại hình du lịch tại địa phương. Bằng việc đưa ra
slogan, một vài mẫu hình ảnh đăng lên mạng, cho phép người dùng tải về, tự thiết kế theo
cách của riêng mình, sau 24h, thông điệp y đã 10.000 ợt chia sẻ, lượng khách du
lịch sau đó tăng lên khoảng 16% (Xie, 2015).
Malaysia chiến lược quảng c loại nh, sản phẩm du lịch rất sáng tạo. Sử
dụng nhiều kênh quảng bá đc biệt là mạng xã hội (Facebook, Twitter, Instargam,
Titok…) để quảng sản phẩm du lịch mang đẳng cấp quốc tế với mức giá cạnh tranh,
điển hình du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, thể thao mạo hiểm, các địa điểm mua
sắm. Điển hình các tour mua sắm Kuala Lumpur, các khu vui chơi Legoland, Hello
Kitty Johor, Sunway Lagoon Selangor, George Town Penang, Kota Kinabalu
Sabah, cao nguyên Genting Pahang, đảo Langkawi Kedah. Về du lịch chữa bệnh, cơ
quan phát triển du lịch Malaysia còn đẩy mạnh giới thiệu sở vật chất y tế tân tiến của
quốc gia này với khách du lịch…
Còn tại Thái Lan, năm 2014, chiến dịch “Discover Thainess” cũng đã được khởi
động truyền thông, quảng bá. Với một ý tưởng đầy táo bạo, Tổng cục Du lịch Thái Lan
đã cho đăng tải clip “I hate Thailand” (Tôi ghét Thái Lan) dưới dạng ẩn dụ. Sau khi đăng
trên Youtube vài ngày, lượt xem lên tới hàng triệu nhiều ý kiến phản hồi thể hiện sự
thích thú với cách làm này. Nội dung phim kể về Anh chàng khách du lịch James bị mất
túi hành lý. Trong lúc bực bội và chán nản, anh đã được người dân giúp đỡ tìm lại. Các
cảnh trong phim thể hiện cuộc sống của người Thái, những sinh hoạt văn hóa hiện lên
một cách sinh động, tnhiên. Cuối cùng James tìm được chiếc i quyết định lại
thêm 02 năm nữa. Thành công của đoạn phim trước hết tiêu đề gây sự để rồi
xem xong đi đến một kết luận ngược lại.
Nhìn chung, kinh nghiệm từ các nước đã cho thấy: Truyền tải thông điệp ràng,
hấp dẫn tính ng tạo cũng điểm quan trọng của quảng bá sản phẩm du lịch, đc
biệt việc sử dụng truyền thông kỹ thuật số được ghi nhận xu hướng hiện nay các quốc
gia đang hướng tới trong công tác quảng bá.
* Các mặt công tác khác
Ngoài các kinh nghiệm nêu trên; nhiều quốc gia đã làm rất tốt đồng bộ nhiều
công tác khác như đào tạo nguồn nhân lực; lôi kéo cộng đồng, các doanh nghiệp du lịch,
các quan tổ chức phi Chính phủ quan tâm đến việc phát triển loại hình, sản phẩm
du lịch bảo vệ di sản văn hóa; triển khai áp dụng hiệu quả các chương trình trọng điểm
dự án thí điểm để nhân rộng hình,dụ như trong công c đào tạo nhân lực,
nhiều nước kinh phí nh cho việc đào tạo nguồn nhân lực này rất lớn như Malaysia
trong giai đoạn 1986 - 1990; Chính phủ đã chi gần 30 triệu Ringgit Malaysia cho công
17
tác này, chưa kể nguồn kinh phí do các tổ chức phi Chính phủ, doanh nghiệp, các tổ chức
xã hội đóng góp,… (Yasak, 1998).
1.3.2. Một số kinh nghiệm trong nước
Trong thời gian qua, tại Việt Nam đã một số địa phương, một số vùng, điểm du
lịch m khá tốt một smt trong việc phát triển loại hình, sản phẩm du lịch. Một số
thành công trong công tác này có thể kể đến là:
- Thứ nhất: Phát huy giá trị sinh thái tự nhiên bản sắc văn ha, đẩy mạnh việc
phát triển sản phẩm, sáng tạo sản phẩm du lịch mới.
Hình 1.5: Du lịch biển - Quảng Nam
Sở hữu 125km bờ biển, Quảng Nam được đánh giá địa phương nhiều lợi thế
trong phát triển du lịch. Ngoài các địa danh An Bàng, Cửa Đại, những cái tên như Tam
Thanh, Bình Minh, My, Bãi Rạng,đã bắt đầu được du khách trong ngoài tỉnh
quan tâm tìm đến, nhất khi tuyến đường ven biển kéo dài từ Đà Nẵng vào Tam Kỳ đã
kết nối, cùng chủ trương dịch chuyển du lịch vào phía Nam của tỉnh. Thực tế, thời gian
qua việc thúc đẩy thương hiệu du lịch biển đã được ngành du lịch tỉnh quan tâm mạnh
mẽ, đc biệt trong Festival Di sản lần thứ VI vừa qua hàng loạt sự kiện văn hóa, thể́
thao gắn liền với không gian biển đã được tổ chức nhằm hiện thực hóa mục tiêu đưa biển
trở thành một sản phẩm du lịch hấp dẫn,
Ngành Du lịch Bình Định đã xác định tập trung phát triển thương hiệu du lịch biển
đảo. Từ đó, ngành Du lịch của tỉnh đã chú trọng công tác đa dạng hóa nâng cao chất
lượng các loại hình, sản phẩm du lịch, ưu tiên phát triển các loại hình, sản phẩm du lịch
giá trị gia tăng cao bền vững, tạo thương hiệu cạnh tranh lâu dài nhiệm vụ mang
tính xuyên suốt để thực hiện hiệu quả mục tiêu của chương trình nh động y. Cụ thể,
du lịch Bình Định nhiều loại hình, sản phẩm du lịch gắn liền với du lịch biển đảo như:
du lịch nghỉ dưỡng biển đảo cao cấp; du lịch thể thao, giải trí trên biển (công viên biển,
ln ngắm san hô, câu giải trí trên biển một số loại hình du lịch, giải trí trên biển)
dọc tuyến Quy Nhơn - Sông Cầu, Quy Nhơn - Nhơn Lý - Cát Tiến, Phù M - Hoài Nhơn,
Nhơn Hải -lao Xanh,… Ngoài ra, tỉnh cũng chú trọng xây dựng sản phẩm du lịch văn
18
hóa, lịch sử, cách mạng, yêu cầu chính đẩy mạnh phát triển sản phẩm du lịch văn a
gắn với bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử, cách mạng của tỉnh; khai thác thế
mạnh ẩm thực đc trưng, đa dạng của địa phương.
Du lịch Bình Định đã xây dựng các tuyến du lịch gắn với điểm đến là các võ đường,
làng nghề truyền thống; các di tích lịch sử - văn hóa, di tích về phong trào y Sơn; hệ
thống tháp Chăm. Ngoài ra, tỉnh cũng tiếp tục hình thành và phát triển các điểm biểu diễn
nghệ thuật Tuồng, Bài chòi dân gian, cổ truyền Bình Định phát huy tiềm năng các
suối khoáng nóng để hình thành các loại hình, sản phẩm du lịch kết hợp chữa bệnh, chăm
sóc sức khỏe. Các chương trình biểu diễn nghệ thuật ven biển miễn phí cũng được tổ
chức để phục vụ khách du lịch trong và ngoài nước. Với nỗ lực đa dạng hóa sản phẩm du
lịch của tỉnh, nh Định đã phát triển dịch vụ du lịch tại Trung tâm Quốc tế Khoa học
Giáo dục liên ngành (ICISE) Tổ hợp Không gian khoa học tại TP. Quy Nhơn nhằm
tạo ra sản phẩm du lịch đc thù riêng của tỉnh Bình Định - du lịch khám phá khoa học.
Đồng thời, phát triển các loại hình du lịch ththao cổ truyền, du lịch golf, chạy việt
dã, bóng chuyền bãi biển,…
- Thứ hai: Phát huy vai trò của cộng đồng trong phát triển loại hình, sản phẩm du
lịch
Hình 1.6: Khách du lịch học nấu ăn tại nhà người dân ở Hội An
Những năm qua, tỉnh Quảng Nam đã huy động sức mạnh của cộng đồng trong công
tác quản lý, bảo tồn phát huy các giá trị di sản. Tại Hội An, cộng đồng nhân dân
khách du lịch cùng có ý thức và trách nhiệm tham gia bảo vệ di tích và cảnh quan phố cổ,
tổ chức sắp xếp kinh doanh, y dựng đô thị, sinh hoạt văn hóa. Riêng trong công tác bảo
tồn di tích, từ năm 1999 trở về trước, cả Hội An chỉ n 10 di tích được đầu tu bổ.
Thế nhưng, đến nay, đã 170 di tích được tu bổ, tôn tạo, trùng tu với tổng kinh phí hơn
65 tỷ đồng. Ngoài ra, hơn 150 di tích được hỗ trợ trùng tu và gần 2.000 lượt chủ di tích tự
tu bổ, sửa chữa nhỏ (SVHTTDL Quảng Nam, 2018). Điều đó cho thấy nhận thức của
cộng đồng, ý thức bảo tồn di sản trong các tầng lớp nhân dân Hội An ngày càng được
nâng cao. Công tác tuyên truyền về bảo vệ di sản hoạt động du lịch được chính quyền
Hội An làm khá tốt, người dân chấp hành rất nghiêm túc các quy định của Chính quyền
19
đề ra một cách tự giác và tham gia tích cực các hoạt động. Một ví dụ đơn cửngười dân
hưởng ứng chiến dịch “ba không” (1. Không rác; 2. Không chèo kéo, “chặt chém”; 3.
Không trộm cướp). Khách du lịch vào thăm nhà cổ có thể tự do xem quà lưu niệm, quà
tng, quần áo,… Đc biệt, Chương trình “Đêm rằm phố cổ” nhiều m nay vẫn thu hút
đông đảo khách du lịch tham gia, hàng ngàn người chen chân đi trên những con đường
nhỏ, nhưng không thấy rác vứt bừa bãi (Thanh Hải, 2015). Dường như, thành phố y
khách du lịch cũng có ý thức tự giác hơn. Đây chính sự thành ng của Hội An trong
việc phát huy vai trò của cộng đồng trong phát triển du lịch.
Khu bảo tồn biển Cù lao Chàm đã đang nh cho ndân khai thác trên các ngư
trường được dần phục hồi nguồn lợi. Đồng thời ngư nghiệp đã đang khôi phục, trong
khi đó ngư dân hoàn thiện dần kỹ năng trong ứng xử với thiên nhiên tiếp cận với
những thay đổi mới của sự phát triển kinh tế hội tại địa phương. Người lao Chàm
hiện tại chính là hướng dẫn viên du lịch giới thiệu lại cho khách du lịch về những gì mình
đã và đang làm để bảo tồn phát triển. Đồng thời cũng chính người Cù lao Chàm cần tổ
chức hoạt động cho khách du lịch học tập, m tòi khám phá ra điều mới lạ, những câu
chuyện mà cộng đồng ở đây gầy dựng nên.
- Thứ ba: Phục hồi nghề truyền thống văn ha cộng đồng o phát triển loại
hình, sản phẩm du lịch
Hình 1.7: Trình diễn Thổ cẩm Zèng tại Festival làng nghề 2015
Trước thực trạng nghề dệt Zèng của con các dân tộc A Lưới - tỉnh Thừa Thiên
Huế bị mai một, thực hiện chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế trong
việc giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa tốt đp này; huyện A Lưới được sự hỗ trợ của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế và các tổ chức phi Chính phủ đã phục hồi nghề truyền
thống dệt Zèng m ra sản phẩm bán cho khách du lịch với giá khá cao từ 400.000 -
1.200.000 đồng/chiếc (Ủy ban nhân dân huyện A Lưới, 2018).
- Thứ tư: Đầu tư cơ sở hạ tầng cho phát triển loại hình, sản phẩm du lịch
Tỉnh Quảng Ninh thời gian vừa qua đã tập trung nguồn lực đầu tư từ các thành phần
kinh tế theo hình thức đối tác công - (PPP) để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao
20
thông đô thị, dịch vụ, văn hóa, thể thao,... theo hướng đồng bộ, hiện đại. Trong đó, nhiều
công trình trọng điểm tác động tích cực đến hoạt động du lịch, thúc đẩy sự phát triển loại
hình sản phẩm du lịch của địa phương như: Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn, cảng
tàu khách quốc tế Hạ Long, cảng tàu quốc tế Tuần Châu, cao tốc HLong - Hải Phòng,
cầu Bạch Đằng, cầu đường dẫn cầu Bắc Luân II, cao tốc Hạ Long - Vân Đồn, cầu
Tình Yêu mới đây nhất cao tốc Vân Đồn - Móng Cái được đưa vào hoạt động từ
ngày 01/9/2022 đã tạo “cơn sốt” bất ngờ cho du lịch Móng Cái nhờ rút ngắn khoảng
cách, thời gian di chuyển từ Hà Nội,…
Tại Rịa - Vũng Tàu, Nghị quyết Đảng bộ tỉnh lần thứ VII, nhiệm k 2020 -2025
trên sở quán triệt lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện việc thực hiện các quan điểm, nhiệm
vụ trên tất cả các lĩnh vực đã nêu trong Báo o chính trị Báo cáo kinh tế - xã hội, cần
tập trung lãnh đạo, ch đạo thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, trong đó phát triển
ngành du lịch: “Xây dựng mô hình phát triển kinh tế bền vững dựa vào công nghiệp, cảng
biển, du lịch nông nghiệp công nghệ cao; thúc đẩy mạnh mẽ kinh tế nhân, hợp c
xã, trang trại. Chiến lược phát triển, định vị thương hiệu du lịch tỉnh theo hướng nâng cao
chất lượng trên bản đồ du lịch trong nước quốc tế; phát triển mạnh mẽ nông nghiệp
công nghệ cao để tăng năng suất, chất ợng thu nhập trên đơn vị diện tích đất sản
xuất nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới”.
Hình 1.8: Bãi Sau Vũng Tàu
Để thực hiện quy hoạch đã đề ra, tỉnh Rịa - Vũng Tàu tập trung phát triển các
sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng biển, đảo; sản phẩm du lịch chữa bệnh chăm sóc sức
khỏe; sản phẩm du lịch gắn liền với các dịch vụ vui chơi giải trí tại ven biển như: ớt
ván, thuyền buồm, câu lạc bộ diều, cờ quốc tế để phục vụ khách du lịch; ưu tiên phát
triển sản phẩm du lịch đẳng cấp quốc tế, phát triển các loại hình du lịch liên quan đến
suối khoáng nóng tại xã Bình Châu, phát triển các dịch vụ vui chơi giải trí như sân golf,
vui chơi thưởng,... Riêng với Côn Đảo, ngoài việc phát huy những kết quả của du lịch
tâm linh, tỉnh sẽ đầu phát triển du lịch trải nghiệm gắn với khám phá thiên nhiên, du
lịch mạo hiểm du lịch sinh thái tại các đảo. Đồng thời, tỉnh ng chú trọng đầu y
dựng chiến lược phát triển du lịch, xây dựng các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp. Đào tạo
nguồn nhân lực để phục vụ khách quốc tế,...
21
1.3.3. Một số bài học rút ra trên sở nghiên cứu kinh nghiệm của các nước và
các địa phương về phát triển loại hình, sản phẩm du lịch
Một là, y dựng chiến ợc, quy hoạch, kế hoạch, các chính sách giải pháp để
thúc đẩy phát triển loại hình, sản phẩm du lịch: Chiến lược phát triển ngành du lịch phù
hợp với chiến lược phát triển nền kinh tế đất nước, phát triển du lịch đồng bộ, kiện toàn
mối quan hệ giữa ngành Du lịch với các ngành khác có liên quan.
Hai là, đầu sở vật chất nhằm phát triển loại hình, sản phẩm du lịch: Để phát
triển du lịch, trước hết phải y dựng sở hạ tầng kỹ thuật đáp ứng bản các nhu cầu
ngày càng cao của khách du lịch. Bên cạnh đó, du lịch càng phát triển sẽ động lực thúc
đẩy cơ sở vật chất kỹ thuật càng được nâng cao và ngược lại. Đồng thời, tính đồng bộ của
sự phát triển ngày càng tăng.
Ba là, tạo ra những loại hình, sản phẩm đa dạng, độc đáo, hấp dẫn, lôi cuốn sự chú ý
của khách du lịch: Tạo ra những loại hình, sản phẩm du lịch chất lượng cao, hấp dẫn
phục vụ khách du lịch trong ngoài nước. Đây công việc quan trọng bậc nhất cho
hoạt động kinh doanh du lịch của mỗi địa phương, quốc gia.
Bốn , tăng cường tuyên truyền, quảng về du lịch, sản phẩm du lịch: Mục đích
của tuyên truyền quảng trong kinh doanh du lịch nhằm cung cấp thông tin cho
khách du lịch, làm cho họ nhận thức đúng đầy đủ hơn các sản phẩm du lịch, đồng thời
thuyết phục họ mua và sử dụng sản phẩm. Tuyên truyền, quảng phải nhằm vào thị
trường khách du lịch cụ thể để đạt được mục đích ở thị trường đó.
Năm là, đào tạo phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển du lịch: Đối
tượng phục vụ của du lịch con người, bao gồm cả khách du lịch nội địa khách du
lịch quốc tế; đòi hỏi trình độ của nguồn nhân lực du lịch phải cao thường xuyên được
cập nhật kiến thức, kỹ năng mới. Do vậy, việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ,
kỹ năng của đội ngũ nhân lực ngành du lịch mang ý nghĩa quan trọng cần được chú
trọng.
Sáu là, phát triển loại hình, sản phẩm du lịch đi đôi với việc bảo vệ tài nguyên môi
trường, an ninh trật tự: Môi trường du lịch bao gồm môi trường sinh thái và môi trường
hội. Việc phát triển loại hình, sản phẩm du lịch hiện nay đang đt ra nhiều vấn đề đối
với bảo vệ tài nguyên môi trường an ninh trật tự như: y tổn hại môi trường, tài
nguyên sinh thái nhiều vùng; các công trình văn hóa lịch sử bị khai thác sai mục đích,
xuống cấp; các tệ nạn hội,… vậy, cần bảo vệ tài nguyên môi trường xanh, sạch,
đp, văn minh, giữ gìn an ninh trật tự trong hoạt động du lịch để điểm đến được an toàn,
hấp dẫn, thân thiện đối với khách du lịch, ngành du lịch phát triển bền vững.
22
PHẦN II
HIỆN TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BÌNH THUẬN
2.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Bình Thuận nằm vùng duyên hải Nam Trung Bộ thuộc vùng Trung BViệt Nam.
Phía Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng Ninh Thuận, phía Đông Bắc giáp tỉnh Ninh Thuận, phía
Tây giáp tỉnh Đồng Nai phía Tây Nam giáp Rịa - Vũng Tàu, phía Đông Nam
giáp Biển Đông. Bình Thuận khoảng ch với Thành phHồ Chí Minh khoảng 200km,
ch thành ph Nha Trang khoảng 250km, là một trong 28 tỉnh, thành phố gp biển, vị t
cầu nối, gắn kết giữa các địa phương ng Đông Nam Bộ - Duyên hải Nam Trung Bộ -
Tây Nguyên.
Hình 2.1. Bản đồ địa lý hành chính tỉnh Bình Thuận
4
Bình Thuận vị trí địa hệ thống hạ tầng giao thông quốc gia khá thuận lợi
với các tuyến đường sắt Bắc - Nam nối Bình Thuận với các tỉnh phía Bắc vào đến TP. Hồ
Chí Minh; các tuyến Quốc lộ 1A; Quốc lộ 28, 28B nối với các tỉnhy Nguyên; Quốc lộ
55 nối Rịa - Vũng Tàu với Bình Thuận Lâm Đồng ng với tuyến cao tốc Bắc -
Nam đang thi công dần hoàn thiện, các Cảng hàng không lân cận đang hoạt động cùng
các dự án Cảng hàng không Long Thành, Phan Thiết,… đang được triển khai, đc biệt
Bình Thuận vừa đưa vào khai thác tuyến giao thông đường thủy nội địa tuyến tàu cao
tốc Phan Thiết - Phú Quý (ngày 17/3/2023). Với những điều kiện trên, Bình Thuận có thể
vươn lên phát triển du lịch, tạo cho tỉnh một vị thế khá quan trọng trong cụm liên kết phát
triển tiểu vùng Nam Trung B: Bình Thuận, Ninh Thuận, Khánh Hòa Phú Yên. Trong
đó, Bình Thuận tỉnh tuyến đầu đón khoảng 20 triệu khách nội địa mỗi năm từ TP. Hồ
Chí Minh, đồng bằng sông Cửu Long. Khi dự án Cảng hàng không Long Thành hoàn tất
hòa cùng hệ thống cao tốc từ TP. Hồ Chí Minh đến Phan Thiết hoàn thiện, nếu tập trung
4
Nguồn: https://bandovietnam.com.vn/ban-do-tinh-binh-thuan
23
xây dựng được hệ thống loại hình, sản phẩm du lịch tốt, mang dấu ấn đậm nét thì Bình
Thuận thể trở thành cửa ngõ quan trọng đđón một lượng không nhỏ khách quốc tế
đến tham quan, nghỉ dưỡng tại Việt Nam.
* Đặc điểm địa hình
Bình Thun tri dài dc b bin Đông theo ớng Đông Bắc - Tây Nam phn lãnh
th rng nht 95km và hp nht 32km. Đại bộ phận lãnh thổ là đồi núi thấp, đồng bằng
ven biển nhỏ hp, địa hình hp ngang kéo theo hướng Đông Bắc - Tây Nam. Toàn tỉnh có
04 dạng địa hình chính:
- Đồi cát cồn cát ven biển chiếm 18,22% diện tích tự nhiên, gồm các đồi cát đỏ,
cát trng, vàng, phân b dc sut b bin ca tnh t huyện Tuy Phong đến Hàm Tân;
rộng lớn nhất là ở Bắc Bình.
- Đồng bằng phù sa chiếm 9,43% diện tích tự nhiên gồm các đồng bằng phù sa ven
biển các lưu vực từ sông Lòng Sông đến ng Dinh như: đồng bằng Tuy Phong (sông
Lòng Sông); đồng bằng Phan Rí, Sông Mao (sông Lũy); đồng bng Phan Thiết (sông
Quao, sông Cà Ty); đng bằng Đức Linh, Tánh Linh (sông La Ngà).
- Vùng đồi chiếm 31,66% diện tích, độ cao 30m - 50m kéo dài theo hướng Đông
Bắc Tây Nam từ Tuy Phong đến Đức Linh.
- Vùng núi thấp chiếm 40,7% diện ch tự nhiên, những dãy núi từ phía Bắc
huyện Bắc Bình đến Đông Bắc huyện Đức Linh, ch yếu đất dùng vào lâm nghip.
Với đc điểm địa hình trên tạo điều kiện phát triển nền kinh tế đa dạng, cùng với
nhiều cảnh quan đp, thuận lợi cho bố trí các hoạt động phi ng nghiệp, nhiều tiềm
năng để phát triển du lịch.
* Đặc điểm thổ nhưỡng
Bình Thuận tổng diện tích đất tự nhiên là 7.943,93km
2
, trong đó đất chưa sử
dụng 8.871,9ha chiếm 1,12% diện tích toàn tỉnh. Toàn tỉnh 10 nhóm đất chính,
trong đó đất đỏ 355.923ha (chiếm 45,47%), đất xám 156.580ha (chiếm 20,04%), đất t
120.591ha (chiếm 15,43%), đất phù sa 94.924ha (chiếm 12,15%), đất đen 21.012ha
(chiếm 2,69%), đất đỏ và xám nâu vùng bán khô hạn 9.369ha (chiếm 1,2%),...
Tính đến năm 2022
5
, đất nông nghiệp 702.218,5ha, chiếm 88,40% trong đó đất sản
xuất nông nghiệp chiếm 44,92%, đất lâm nghiệp rừng chiếm 42,87%, đất nuôi trồng
thủy sản chiếm 0,39%, đất làm muối 0,07%, đất nông nghiệp khác 0,15%. Đất phi nông
nghiệp diện tích 83.169,3ha, chiếm 10,48% trong đó đất chiếm 1,3%, đất chuyên
dùng 7,38%, đất ng suối mt ớc chuyên dùng 1,39%, đất phi nông nghiệp khác
0,002%. Đất chưa sử dụng khoảng 8.871,9ha chiếm 1,12%. Đối với các khu chức năng,
đến năm 2020, khu sản xuất nông nghiệp 265.892ha; khu lâm nghiệp 291.946ha; khu bảo
tồn thiên nhiên đa dạng sinh học 45.231ha; khu phát triển công nghiệp 3.048ha; khu
đô thị 47.968ha; khu thương mại - dịch vụ 12.203ha; khu dân cư nông thôn 39.054ha.
Bình Thuận nằm vùng đất thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp, y công nghiệp,
cây ăn quả. Tuy nhiên, do khô hạn nên đất khả năng sản xuất nông nghiệp thực sự chỉ
khoảng 200.000ha - 250.000ha (chiếm 25% - 32%). Đất cát ven biển tiềm năng lớn để
phát triển du lịch, khai khoáng, phong điện,…
5
Niên giám thống kê năm 2022: http://cucthongke.vn/ngtk/2022/mobile/index.html. Số liệu năm 2023 chưa cập nhật
do Niên giám thống kê năm 2023 chưa xuất bản.
24
* Khí hậu
Tỉnh Bình Thuận nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa với nn nhit độ cao quanh
năm 02 mùa rệt: Mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 10; mùa khô từ tháng 11 đến
tháng 04 năm sau. Tuy nhiên, trên thực tế a mưa chỉ tập trung vào 03 tháng 08, 09
tháng 10 vậy mùa kthực tế thường kéo dài, nhiệt độ mt đất trung bình dao động từ
30,9 - 32,2
o
C, tổng số giờ nắng 2.459 giờ. Lượng mưa trung bình 1.024mm, độ ẩm tương
đối 79%, ợng mưa trong năm tnh Bình Thun phân b không đồng đều theo không
gian. tỉnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhiều nắng, nhiều
gió không có mùa đông và khô hạn nhất cả nước.
* Đặc điểm thủy, hải văn
H thng thy văn ca tnh Bình Thun vi nhiu sông, sui xut phát t phía y,
tiếp giáp với lưu vực thượng nguồn sông Đồng Nai đổ ra biển Đông theo hướng Bc -
Nam hoc y Bc - Đông Nam, từ sông La Ngà đổ vào sông chính sông Đng Nai.
Bình Thuận có 07 con sông chính chảy qua địa bàn gồm:
- Sông Lòng Sông: bắt nguồn từ núi cao phía Tây huyện Tuy Phong đổ ra vũng
Long Hương. Sông chiều dài 53km, diện tích lưu vực 520 km², chiều dài lưu vực
44,6km, chiều rộng lưu vực là 12km, mật độ lưới sông0,46 km/km
2
, thường có lũ quét
vào mùa mưa. Sông 2 nhánh chính cấp 1 (Tân Lê, Tân Can) 1 nhánh cấp 2 (Cha
Ra). Trên thưng ngun Sông Lòng Sông 02 h chứa ớc Phan Dũng (chứa khong
13,67 triu m
3
) và ng Sông (cha khong 36,9 triu m
3
) phc v cấp nước tưi và sinh
hot cho nhân dân huyn Tuy Phong.
- Sông Lũy: bắt nguồn từ cao nguyên Di Linh chảy qua huyện Bắc Bình, đổ ra biển
ở Phan Cửa. Đây là con sông lớn thứ 2 trong tỉnh vi chiu dài sông chính 96km, diện
tích lưu vực 1.973 km². Ti huyn Bc Bình h thy điện Bc Bình trên nhánh sui
Ma Tin (5,89 triu m
3
) khai thác li nguồn nước t nhà máy thủy điện Đi Ninh (Duy
Linh, phc v sn xut nông nghip và cấp nưc sinh hot cho nhân dân huyn Bc Bình)
trưc khi đ vào Sông y.
- Sông Cái Phan Thiết (sông Quao): bắt nguồn từ cao nguyên Di Linh chảy qua phía
Bắc TP. Phan Thiết đra vịnh Phú Hài. Chiều dài sông chính 92km, diện tích lưu vực
1.239km
2
, bị ảnh hưởng mạnh của thủy triều. Trên thượng nguồn ng Quao, tại m
Trí huyện Hàm Thuận Bắc đã xây hồ chứa nước sông Quao (73 triệu m
3
).
- Sông Ty (Thưng ngun gi sông Mường Mán): bắt nguồn từ núi Ông chảy
qua trung tâm TP. Phan Thiết đổ ra biển tại cửa Thương Chánh. Chiu dài sông Ty
65km, diện tích lưu vực 820km². Trên nhánh sông Móng ti m Thnh huyn Hàm
Thuận Nam đã xây dựng h cha nưc Sông Móng (37 triu m
3
).
- Sông Phan: bắt nguồn từ dãy núi Núi Mốc, huyện Tánh Linh, đổ ra biển ở cửa Tân
Hải, thị La Gi. Chiều dài sông chính 64 km, diện tích lưu vực 465km². Trên sông
Phan ti huyn Hàm Tân có h cha nưc Sông Phan (2,17 triu m
3
).
- Sông Dinh: bắt nguồn từ tỉnh Đồng Nai, đổ ra ca bin La Gi. Chiu dài sông
chính là 57km, diện tích lưu vực 835km². Trên lưu vực sông Dinh h chứa nước Sông
Dinh 3 (50 triu m
3
), cấp nước cho sn xut nông nghip sinh hot cho huyn Hàm
Tân và th xã La Gi.
- Sông La Ngà: bắt nguồn từ Lâm Đồng đổ ra sông Đồng Nai. Sông La Ngà
chiều dài 299km, diện tích lưu vực 3.990 km
2
, diện tích thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận
25
là 1.900km
2
, độ rộng lưu vực lớn nhất là 50 m, độ cao bình quân lưu vực là 468m, mật độ
lưới sông trung bình là 0,58 km/km
2
. Trên sông y h thy đin Hàm Thun (695
triu m
3
) phc v phát điện cung cấp ớc ới cho vùng đng bng La Ngà, các
huyện Tánh Linh, Đức Linh. Trên nhánh suối Đa Mi, huyện Tánh Linh có h chứa Đa Mi
(140,8 triu m
3
) để khai thác li nguồn nước t nhà máy thy điện Hàm Thuận trước khi
đổ vào sông La Ngà.
Với 07u vực sông chính, tổng diện tích lưu vực 9.880km², chiều dài sông suối
663km. Nguồn nước mt hàng năm của tỉnh khoảng 5.400.000.000m³ nước, nguồn nước
phân bố mất cân đối theo không gian thời gian. Ngoài ra, tỉnh nguồn ớc ngầm
nhưng lưu lượng ít, bị nhiễm mn phèn, rất ít khả năng phục vụ nhu cầu sản xuất, chỉ
đáp ng được phần nhỏ cho sinh hoạt sản xuất trên một số vùng nhỏ thuộc TP. Phan
Thiết đồng bằng ng La Ngà. Ngoài hệ thống ng chính, Bình Thuận còn một số
sông nhỏ như: sông Tram, sông Đá Bạc Các sông, suối đa số lưu vực hp, độ dốc
lòng sông lớn, dòng chảy phụ thuộc vào ợng mưa, nhiều sông suối không nước vào
mùa khô. Với hệ thống sông khá phong phú, Bình Thuận hoàn toàn thể phát triển sản
phẩm du lịch trên các tuyến sông này.
Về hải n: Từ mũi Kê về phía Bắc thuộc chế độ nhật triều không đều, độ cao
triều ờng không quá 160cm còn từ mũi về phía Nam mang tính chất bán nhật
triều (độ cao triều cường nhỏ hơn 2m), chế độ dòng chảy ven biển có thể đạt 50-70cm/s.
Trong những năm gần đây, có sự biến đổi gây xói lở nghiêm trọng ở một số nơi thuộc các
huyện Tuy Phong, Bắc Bình, TP. Phan Thiết,... cần giải pháp đầu y dựng hệ
thống kè, đập chắn sóng,… nhằm hạn chế tác động tiêu cực của hiện tượng này.
* Khoáng sản
Bình Thuận nhiều tích tụ khoáng sản đa dạng về chủng loại: vàng, wolfram,
chì, kẽm, nước khoáng các phi khoáng khác. Trong đó, giá trị thương mại công
nghiệp là nước khoáng, sét, đá xây dựng. Toàn tỉnh có khoảng 24 mỏ, 35 điểm qung, 19
điểm khoáng hóa, 15 nguồn nước khoáng. Ngoài ra, nh Thuận một trong những tỉnh
có trữ lượng lớn qung titan, cát thủy tinh trữ lượng 496 triệu m³, cát kết vôi 3,9 triệu m³,
đá y dựng, trang trí trữ ợng 75 triệu m³. Nước khoáng có 15 mỏ trữ lượng cao, chất
lượng tốt, có thể khai thác trên 300 triệu lít/năm, hiện nay đang khai thác ở Vĩnh Hảo, Đa
Kai. Bên cạnh đó, Bình Thuận tiềm năng khai thác dầu khí lớn, trữ lượng các mỏ
Ruby, Rạng Đông, Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng, Sư Tử Trắng, Sư Tử Nâu khá lớn.
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
* Tình hình tăng trưởng kinh tế
Tình hình tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bình Thuận được đánh giá khá cao so với
mt bằng cả nước. So sánh với kết quả bình quân 05 m giai đoạn 2010 - 2014, tình
hình kinh tế - hội tỉnh Bình Thuận đã có một bước chuyển mình rệt về cả tốc độ
tăng GRDP lẫn GRDP bình quân đầu người từ năm 2015 - 2019. Trong tốc độ tăng
GRDP 8,46% năm 2019, phải kể đến sự chuyển dịch theo hướng tích cực của cơ cấu kinh
tế, cơ cấu các nhóm ngành trong giá trị tăng thêm khá đồng đều. Trong đó, tỉnh chú trọng
phát triển ổn định về sản xuất công nghiệp, đc biệt công nghiệp chế biến một thế
mạnh của tỉnh tăng khá cao so với tăng trưởng chung của ngành công nghiệp. Sang m
2020, dưới sự ảnh hưởng nghiêm trọng của đại dịch Covid-19, kết quả GRDP giảm mạnh
xuống chỉ còn 3,81%.
Hiện nay, kinh tế tỉnh Bình Thuận đã giữ được đà tăng trưởng, đồng thời ghi nhận
26
sự hồi phục mạnh của ngành du lịch và thương mại từ năm 2022. Trong năm 2023, tốc độ
tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh GRDP tăng 8,1%, vượt kế hoạch đề ra. Thu
ngân sách nnước ước đạt 10.081,52 tđồng, đạt 100,75% kế hoạch năm, giảm 9,06%
so cùng km trước. Tổng chi ngân sách địa phương m 2023 ước đạt 12.862,71 t
đồng, đạt 101,99% dự toán; Trong đó: chi ngân sách địa phương 10.317,18 tđồng, đạt
98,1% dự toán (Chi đầu phát triển 2.530,49 tỷ đồng, đạt 83,4% dự toán; chi thường
xuyên 7.590,26 tỷ đồng đạt 104,37% dự toán). Trong mức tăng chung, khu vực nông, lâm
nghiệp thủy sản tăng 3,31%; khu vực công nghiệp y dựng tăng 6,55%; khu vực
dịch vụ tăng 14,37%. Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tiếp tục pt triển ổn định. Sản
xuất công nghiệp vẫn duy trì được mức tăng trưng khá. Giá trị sản xuất công nghiệp (theo
giá so nh 2010) năm 2023 ước đạt 40.610,9 tỷ đồng, tăng 3,8% so với cùng kỳ năm trước.
Kim ngạch xuất khẩu hànga ước năm 2023 đạt 714,4 triệu USD
6
.
c ngành dịch vụ n thương mại, lưu trú, ăn uống, vận tải,... trên đà phục hồi, diễn
ra khá sôi động. Trong năm 2023, đón khoảng 8.5 triệu lượt khách, tăng 48,58% so với
năm 2022; doanh thu từ hoạt động du lịch 23.000 tỷ đồng, tăng 68,13% so với năm 2022
7
.
Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng GRDP giai đoạn 2015 - 2023
Nguồn: UBND tỉnh Bình Thuận
* Tình hình xã hội
Tỉnh Bình Thuận hiện nay gồm có 10 đơn vị hành chính cấp huyện với 124 xã,
phường, thị trấn trực thuộc gồm: TP. Phan Thiết (14 phường, 04 xã); thị La Gi (05
phường, 04 xã); các huyện Tuy Phong (02 thị trấn, 09 ); Bắc Bình (02 thị trấn, 16 );
Hàm Thuận Bắc (02 thị trấn, 15 xã); Hàm Thuận Nam (01 thị trấn, 12 ); Tánh Linh (01
thị trấn, 12 ); Đức Linh (02 thị trấn, 10 ); Hàm Tân (02 thị trấn, 08 ); huyện đảo
Phú Quý (03 đảo trực thuộc). Dân số trung bình toàn tỉnh năm 2023 1.258.788
người, tăng 0,54% so với năm 2022 (tăng 6.732 người). Dân phân bố không đều giữa
các đơn vị hành chính của tỉnh.
Lực lượng lao động đang làm việc trong nền kinh tế năm 2023 676.700 người, tăng
3.195 nời so với năm 2022. Tỉ lệ lao động qua đào tạo bằng c nh thức đạt 73,0%.
6
http://cucthongke.vn/xem-tin-tuc.aspx?idp=1&idc=39892.
7
Báo cáo số 163/BC-SVHTTDL, ngày 17/01/2024 của Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch tỉnh nh Thuận về kết
quả hoạt động n hóa, Thể thao và Du lịch năm 2023 và phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm 2024.
6,37%
8,58%
7,40%
8,46%
7,53%
3,81%
6,44%
7,75%
8,10%
0,00%
1,00%
2,00%
3,00%
4,00%
5,00%
6,00%
7,00%
8,00%
9,00%
10,00%
2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023
GRDP
GRDP
27
Trong năm 2023, tỉnh cũng đã giải quyết việc m cho 22.000 lao động (đạt 110% kế hoạch
m). Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tui lao động khu vực thành thị
m 2023 2,6% (giảm 0,84% so với cùng kỳ).
Hệ thống giáo dục đào tạo: Trên địa bàn tỉnh trường Đại học Phan Thiết, các
trường Cao đẳng - Trung cấp chuyên nghiệp như: Cao đẳng Bình Thuận, Trường Trung
cấp nghề Bình Thuận, 09 trung tâm dạy nghề cấp huyện. Ngoài ra, còn 142 trường
mầm non; 238 trường tiểu học; 130 trường trung học sở; 26 trường trung học phổ
thông. Chất ợng giáo dục, đào tạo được duy trì. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên
địa bàn tỉnh tuyển mới đào tạo nghề cho 13.560 người (Trong đó: đào tạo nghề trình
độ cấp cho thanh niên xuất ngũ 590 người, đạt 100% kế hoạch; đào tạo nghề trình
độ cấp dưới 3 tháng cho lao động nông thôn, lao động nữ, người khuyết tật,…
3.000 người, đạt 100% kế hoạch.
Hệ thống y tế: Số sở khám chữa bệnh 144 sở; trong đó 09 bệnh viện (02
bệnh viện nhân), 12 phòng khám đa khoa khu vực, 112 trạm y tế xã, phường 11
sở y tế khác. Số giường bệnh tại thời điểm trên 30,8 giường/10.000 n; s bác
sĩ/10.000 dân 8,4 bác . Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng chống dịch
bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm được quan tâm, thực hiện tốt.
Hoạt động thông tin tuyên truyền, cổ động phục vụ nhiệm vụ chính trị, các hoạt
động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao linh hoạt chuyển hướng hình thức đáp ứng
hưởng thụ văn hóa giải trí của nhân dân. Các chính sách an sinh phúc lợi hội,
chăm lo cho các đối tượng chính sách, người nghèo được quan tâm thực hiện đầy đủ, kịp
thời.
2.2. Tài nguyên phát triển du lịch
2.2.1. Tài nguyên thiên nhiên
* Tài nguyên biển
Với bờ biển trải dài 192km chạy theo hướng Đông Bắc -y Nam, nhiều nhánh núi
ăn lan ra biển tạo nên những mũi đất chia bờ biển thành những vùng lõm sâu vào đất liền
tạo nên cảnh quan thiên nhiên hữu tình. Các bãi biển phân bố ở những vị trí khá thuận lợi
đón khách du lịch đến tắm biển, ln biển, tham quan đáy biển, kết hợp với thể thao
thuyền buồm, lướt ván, du thuyền,… bờ biển thoai thoải, cát trắng mịn, nước biển trong
xanh, quanh năm nắng ấm mang cho Bình Thuận khung cảnh xanh tươi.
Ngoài ra, Bình Thuận nhiều đảo gần xa bờ, gần bờ lao Câu, hòn Nghề,
hòn Lao, hòn Bà,… Ngoài khơi một số đảo, trong đó có 10 đảo thuộc huyện đảo Phú
Quý. Các đảo môi trường trong lành, nhiều sinh vật biển đc sắc, nhiều chủng loại san
hô, số lượng giống, loài san vùng lao Câu huyện đảo Phú Quý được xem
vùng biển giàu san của thế giới. Nhiều loài rạn san màu sắc sc sỡ đc
biệt hàng vạn khối đá kthú với hình dạng màu sắc, kích thước khác nhau bao
quanh đảo tạo sự huyền ảo và hấp dẫn rất thích hợp cho việc tổ chức các loại hình du lịch
ln biển, tham quan, nghiên cứu.
Vùng biển Bình Thuận phong phú về nguồn lợi hải sản, một trong ba ngư trường
lớn nhất của Việt Nam, trữ lượng hải sản từ 220 đến 240 ngàn tấn; phong phú về chủng
loại với hơn 500 loài, nhiều loại hải sản, đc sản quý hiếm giá trị kinh tế cao., điều
kiện thuận lợi thu hút các hoạt động du lịch; đồng thời cũng nguồn thực phẩm phong
phú đáp ứng nhu cầu ẩm thực đa dạng của khách du lịch.
28
Nhìn chung, vùng biển những bãi biển cát trắng mịn, phong cảnh đp lợi thế
để phát triển du lịch, dọc ven biển những địa điểm thuận lợi cho việc y dựng cảng
biển lớn, gắn với kinh tế biển. Tài nguyên biển phong phú đa dạng tạo thuận lợi để Bình
Thuận phát triển kinh tế biển như: du lịch, vui chơi giải trí, khai thác chế biến hải sản,
cảng biển, vận tải biển, dịch vụ khai thác dầu khí,
Hình 2.2: Bản đồ phân bố tài nguyên
(Nguồn: UBND tỉnh Bình Thuận, 2020)
* Tài nguyên rừng, núi, đồi
Tổng diện tích đất m nghiệp, rừng cảnh quan 364.607ha, chiếm 46,67% diện
tích tự nhiên của tỉnh trong đó diện tích đất lâm nghiệp là 298.003ha và diện tích khu bảo
tồn thiên nhiên là 66.604ha. Tổng trữ lượng gỗ khoảng 21 triệu m
3
- 22 triệu m³. Rừng tự
nhiên khá phong phú với nhiều loại gỗ quý giá trị cao như cẩm lai, giáng hương, sếu,
gỗ đỏ, căm xe, sao đen, trắc,... Thực vật rừng phong phú bao gồm 600 loài. Động vật
dưới rừng gồm 60 loài thú, 30 loài sát, trên 100 loài chim hàng chục giống vật
nuôi giống địa phương, giống lai tạo, giống nhập nội... Rừng tự nhiên chủ yếu là rừng gỗ
rộng, rừng kim, rừng hỗn giao, tre nứa rừng đc sản. Rừng trồng chủ yếu keo,
bạch đàn, cừ, phi lao các loại y chịu hạn khác. Trữ lượng rừng tự nhiên tập trung
nhiều nhất huyện nh Linh, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam. Tổng trữ
lượng rừng còn khá lớn nhưng phần lớn rừng nghèo kiệt, rừng non. Thời gian trước
đây động vật rừng khá phong phú với các loài thú quý hiếm nhưng do bị săn bắn bừa bãi
nên hiện nay số lượng còn rất ít hoc không còn.
Rừng, núi đồi cát các nguyên tố đc trưng chính tạo nên sự đa dạng về tài
nguyên thiên nhiên, sự kết hợp hài hòa giữa biển, đảo một số tài nguyên văn hóa
cùng tài nguyên khoáng sản, du lịch Bình Thuận bước tiến vững chắc thu hút được
phân khúc thị trường khách du lịch nghỉ dưỡng góp phần tạo nên sự phong phú cho loại
hình, sản phẩm du lịch Bình Thuận.
Tóm lại, với nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng phong phú, đa dạng, Bình Thuận
hoàn toàn thể y dựng cho mình một hệ thống loại hình, sản phẩm du lịch đc thù đa
dạng, phong phú, mang diện mạo tương đồng khác biệt so với c tỉnh còn lại trong
cụm liên kết phát triển tiểu vùng Nam Trung Bộ.
29
Bảng 2.1: Một số tài nguyên tự nhiên trên địa bàn tỉnh
HÌNH ẢNH
MÔ TẢ
Bãi biển Mũi Né - Hòn Rơm
bãi tắm đp, điểm du lịch hấp dẫn với khách
du lịch trong ngoài ớc với các sản phẩm du
lịch phong phú như: tắm biển, nghỉ ỡng biển, du
thuyền, cắm trại ngoại, câu cá, trượt cát, ca nô,
tham quan Suối Hồng, Suối Tiên, thưởng thức các
món ăn hải sản.
Bãi biển Cổ Thạch
Nằm gần chùa Cổ Thạch với những bãi đá bảy màu
tuyệt đp, nước biển trong xanh, cảnh quan độc
đáo của tỉnh, được đưa vào sách “Những k lục của
Việt Nam”.
Đảo Phú Quý
Nằm cách thành phố Phan Thiết khoảng 120km,
một quần đảo bao gồm 10 hòn đảo lớn nhỏ như:
hòn Tranh, hòn Đen, hòn Trứng, hòn Đỏ, hòn
Giữa, hòn Hải, hòn Đồ Lớn, hòn Đồ Nhỏ,là
điểm tham quan đầy n tượng, khách du lịch đến
đây thể tắm biển, câu cá, ln biển, thăm các di
tích trên đảo, các làng chài truyền thống.
lao Câu (Tuy Phong)
lao Câu điểm du lịch lý ởng với loại hình
sinh thái, ln biển, câu cá, thể thao nghiên cứu.
Vừa qua, Chính phủ đã quyết định phê duyệt
Quy hoạch hệ thống khu bảo tồn biển Việt Nam
đến năm 2020, trong đó tỉnh Bình Thuận lao
Câu Phú Quý được thành lập đưa vào hoạt
động trong giai đoạn 2010 - 2015.
Hồ Đa Mi
Diện tích mt hồ 625ha, dung tích 147 triệu m
3
,
nằm độ cao 325m, cảnh quan đp, mực ớc ổn
định (trên dưới 2m), thể phát triển các môn thể
thao nước, chèo thuyền, nghỉ dưỡng ven hồ,
homestay du lịch cộng đồng các khu vực lân
cận xung quanh khu vực hồ chính (hồ Đa Mi hiện
thuộc sở hữu của ng ty Cổ phần Thủy điện Đa
Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi đang hoạt động vận
hành, phát điện).
Đồi dương - Thương Chánh
và Tiến Thành
Bãi biển đp, nước biển trong xanh, bãi cát trắng
mịn, thoải dần ra biển, điểm du lịch đp thu hút
nhiều khách tham quan. Hiện nay, tại khu vực y
đã y dựng nhiều khu nghỉ dưỡng thu hút khá
đông khách du lịch.
30
Đồi Hồng
Nằm gần cồn cát Mũi Né, là những đồi cát đỏ trong
quá trình bị xói mòn tạo ra những hình thù kỳ thú.
Bàu Trắng
Di tích quốc gia danh lam thắng cảnh Bàu Trắng
một thắng cảnh nổi tiếng của tỉnh, thuộc thôn Hồng
Lâm, Hòa Thắng (Bắc Bình). một hồ nước
ngọt hình thành từ lâu đời, nằm giữa vùng đồi cát
rộng, trong hồ có nhiều hoa sen tạo thành cảnh
quan đp.
Suối nước khoáng nh Hảo
Suối nước khoáng Vĩnh Hảo với khu du lịch tắm
khoáng bùn đang dần trở thành điểm dừng chân thu
hút khách du lịch đến tham quan Bình Thuận. Khu
du lịch tắm khoáng bùn Vĩnh Hảo nằm huyện
Tuy Phong, cách thành phố Phan Thiết khoảng
100km. Vĩnh Hảo khu vực giao thoa giữa y
Trưng Sơn hùng vĩ với biển Đông, được ví n
bức tranh thủy mc vi sự trùng điệp ca núi
non, chùa, hang động, suối nưcHoàn tn có
th phát triển thành khu du lịch, tham quan ngh
ng có giá trị cao.
Suối khoáng nóng Bưng Thị
Nằm trong khu bảo tồn thiên nhiên , giáp
ranh giới 03 xã Tân Thành, Thuận Quý và Tân
Thuận nhiệt độ đến 76
o
C. Khu vực suối khoáng
nóng Bưng Thị gắn kết với khu bảo tồn thiên nhiên
sẽ khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, điều
dưỡng chữa bệnh suối khoáng nóng, du lịch sinh
thái rừng, vui chơi giải trí hấp dẫn của tỉnh và vùng
Nam Trung Bộ.
Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Cú
núi thấp ven biển diện tích 11.886ha khoảng
144 loài y đại mộc cho gỗ quý, 38 loài cây làm
cảnh, 34 loài y thể ăn được. Ưu thế nhất của
cây thuốc. Hệ động vật gồm ít nhất 30
loài thú, 100 loài chim, 54 loài lưỡng sát,
174 loài côn trùng.
Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông
Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông, nằm huyện
Đức Linh - Tánh Linh, với diện tích 23.817ha gồm
rừng thường xanh, rừng rụng nửa rụng lá.
Tổng số 332 loài thực vật bậc cao, về khu hệ
động vật của Núi Ông 52 loài thú, 96 loài chim,
21 loài sát, 07 loài ếch nhái 22 loài đã
được ghi nhận.
31
2.2.2. Tài nguyên văn hóa
* Di tích lịch sử - văn ha và danh lam thắng cảnh
Bình Thuận hơn 300 di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh; trong đó,
28 di tích được xếp hạng cấp quốc gia 49 di tích xếp hạng cấp tỉnh. Phần lớn các di
tích đều mang giá trị tiêu biểu về kiến trúc, nghệ thuật, lịch sử, văn hóa phục vụ phát triển
du lịch. Việc khai thác các di tích lịch sử - văn hóa để phát triển du lịch đã giới thiệu nét
văn hóa của địa phương đến khách du lịch và đóng góp quan trọng vào GRDP của tỉnh.
Bảng 2.2: Một số di tích lch s- văn ha trên địa bàn tỉnh
HÌNH ẢNH
MÔ TẢ
Trung tâm trưng bày văn hóa
dân tộc Chăm (Bắc Bình)
nơi lưu giữ, cung cấp liệu về nền văn hóa
Chăm, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa tinh
thần của người dân tham quan nghiên cứu
của khách du lịch.
Quần thể tháp Chăm Pô Sah Inư
Nằm trên đồi Nài thuộc Phú Hải, một
trong những di tích văn hóa quý giá còn sót lại
của vương quốc Chămpa được y dựng cuối
thế k VIII đầu thế kỷ IX thờ thần Shiva
công chúa Pô Sah Inư.
Đền thờ vua Chăm
Pô Klong Mơh Nai (Bắc Bình)
Thờ một trong những vị vua cuối cùng của
vương quốc Chămpa, gồm 03 đền: đền vua
Chăm, đền thờ hoàng hậu thứ nhất người Chăm
cùng 02 con đền thờ hoàng hậu thứ hai
người Việt.
Đền thờ Công chúa Bàn Tranh
Nằm Long Hải, huyện Phú Quý, thờ một
Nữ thần của người Chăm. Nhân dân trên đảo
gọi miếu thờ Chúa Xứ. đã được vua
triều Nguyễn ban tng nhiều sắc phong đã
công phù hộ cho người dân trên đảo sống yên
lành.
Đền thờ thần Sài Nại ở Phú Quý
Xây dựng cuối thế kỷ XVII, thờ thần Sài Nại đã
hiển linh cứu giúp người dân trên đảo. Nhân
dân 09 làng của 03 luân phiên lưu giữ sắc
phong, cúng tế trong một m, một tập tục
độc đáo, riêng biệt của Phú Quý.
32
Trường Dục Thanh
Được y dựng năm 1907. Năm 1910, trên
đường đi tìm đường cứu nước, thầy giáo
Nguyễn Tất Thành (Chủ tịch Hồ Chí Minh) đã
dừng chân dạy học tại đây. Di tích trường Dục
Thanh đã được Bộ Văn hoá Thông tin xếp hạng
Di tích lịch sử quốc gia vào năm 1986. Trong
khu di tích Trường Dục Thanh Bảo tàng Hồ
Chí Minh - Chi nhánh Bình Thuận.
Dinh Vạn Thủy Tú
một trong những di tích được công nhận
có dấu ấn văn hoá đc trưng của vùng biển
duyên hải miền Trung, nơiu giữ bộ xương
Voi lớn nhất khu vực Đông Nam Á.
Dinh Thầy Thím
Nằm xã Tân Tiến, thị La Gi, một trong
ba cụm di tích danh thắng nổi tiếng của tỉnh
được công nhận di tích kiến trúc nghệ thuật
quốc gia. Kiến trúc như ngôi đình làng với
nhiều bức hoành ca ngợi công đức Thầy Thím.
Cách Dinh Thầy Thím khoảng 5km khu vực
mộ Thầy Thím.
Chùa Hang (Cổ Thạch tự)
Tọa lạc trong hang động trên núi Cổ Thạch
độ cao trên 64m thuộc huyện Tuy Phong.
Ngoài kiến trúc độc đáo được y dựng bằng
hàng vạn phiến đá lớn nhỏ, nơi đây còn u giữ
nhiều di sản văn hóa, lịch sử quý hiếm: câu đối,
bức hoành phi, Đại hồng chung,…
Di tích cấp quốc gia
Chùa Núi Tà Cú
Chùa núi một quần thể bao gồm chùa
Linh Sơn Trường Thọ do vua Tự Đức ban
phong khoảng năm 1880 (còn gọi chùa T
hay chùa Trên) chùa Linh Sơn Long Đoàn
(chùa Dưới). Di tích chùa núi được Bộ
Văn hóa Thông tin xếp hạng Di tích lịch sử
cấp quốc gia ngày 11/9/1993.
Khu di tích
Căn cứ Tỉnh ủy Bình Thuận
Tọa lạc tại Đông Giang, huyện Hàm Thuận
Bắc với quy diện tích hơn 10ha nằm trong
rừng Sa Lôn. Đây là điểm du lịch về nguồn vừa
mang ý nghĩa một điểm đến giáo dục truyền
thống yêu nước cho thế hệ trẻ, vừa góp phần đa
dạng hóa sản phẩm cho ngành du lịch của tỉnh
hấp dẫn khách du lịch khắp nơi.
Căn cứ Lê Hồng Phong (khu Lê)
Thuộc huyện Bắc nh, căn cứ địa cách
mạng trong thời kỳ chống Pháp, chống M,
biểu trưng cho truyền thống anh dũng, sáng tạo
của nhân dân Bình Thuận.
33
* Về lễ hội và nghệ thuật
Bình Thuận có nhiều lễ hội đc sắc, thu hút khách du lịch tham gia trải nghiệm như:
lễ hội Trung thu Phan Thiết; lễ hội đua thuyền sông Ty; lễ hội Nginh ông Quan
Thánh;…. Trong số các lễ hội nổi bật đó, một số đã được công nhận di sản văn hóa phi
vật thể cấp quốc gia như: Lễ hội Katê; Lễ hội Dinh Thầy Thím; Lễ hội Cầu Ngư Vạn
Thủy Tú. Mỗi lễ hội đều mang nét độc đáo riêng, đậm đà bản sắc dân tộc tạo nên sự đa
dạng văn hóa ở Bình Thuận.
Bảng 2.3: Một số l hi trên địa bàn tỉnh
HÌNH ẢNH
MÔ TẢ
Lễ hội Katê
lễ hội quan trọng quy lớn nhất của
người Chăm theo đạo la môn, tổ chức vào tháng
8, 9 âm lịch tại các lăng tẩm, đền miếu các gia
đình đồng bào Chăm ở tỉnh Bình Thuận.
Lễ hội Ramưvan
Diễn ra hàng năm, cứ 03 tháng trong 01 m lùi
ngược dần. Đây lễ hội tiêu biểu của đồng bào
Chăm theo đạo ni, vừa mang màu sắc tôn giáo,
vừa tín ngưỡng dân gian được lưu giữ và kế thừa
rất lâu đời. Lễ hội Ramưwan bao gồm nhiều nghi lễ
trải qua nhiều giai đoạn khác nhau như: lễ Sút
Amưrăm (kinh hội đầu năm, lễ Sút Yâng (kinh hội
xoay vòng), lễ tảo mộ, tháng Ramưwan, lễ ha,...
Ngoài những nghi lễ trang trọng, còn các tiết
mục văn nghệ dân tộc dân gian hết sức ấn tượng.
Lễ hội Dinh Thầy Thím
Trong lễ hội nhiều trò chơi dân gian rất hấp dẫn
như: chèo Bả Trạo, diễn ớng tích Thầy, biểu diễn
thuật, thi lắc thúng, gánh cá đi bộ, thi kéo co,...
tạo nên một không khí hội hè vô cùng sôi động.
Lễ hội Cầu Ngư ở Vạn Thủy Tú
Lễ hội Cầu ngư thường diễn ra vào ngày 20/6 âm
lịch hàng năm; thể hiện niềm tin, khát vọng của
người dân lao động biển về mưa thuận gió hòa, mùa
vụ bội thu, sự bình an may mắn trong quá trình
đánh bắt hải sản trên biển. Lễ hội gồm nhiều nghi
lễ: Nghệ sắc, cung nghinh Ông Sanh Thủy lục,
nghinh rước Thần Nam Hải, chơi nhạc cổ múa
hát chèo Bả trạo…
34
Lễ hội Trung thu
Lễ hội Trung thu Phan Thiết được tổ chức trong
đêm 14 15/8 âm lịch, đã được sách kỷ lục Việt
Nam công nhận lễ hội rước đèn lớn nhất Việt
Nam. Đến với lễ hội du khách sẽ được ngắm nhìn
những màn biểu diễn rực rỡ với số lồng đèn đa
dạng kích thước, trang trí. Ngoài lễ rước đèn lồng,
lhội còn tổ chức các hoạt động vui chơi hấp dẫn
như: múa lân rồng, các tiết mục ca múa nhạc,
biểu diễn múa rối...
Ngoài ra, Bình Thuận, văn hóa Cồng chiêng trong cộng đồng dân tộc ít người
K’ho, Raglai cũng là nét văn hóa độc đáo, đc trưng của Bình Thuận. Cộng đồng các dân
tộc y tập trung 03 La Dạ, Đông Giang, Đông Tiến thuộc huyện Hàm Thuận Bắc
và xã Phan Sơn, Phan Lâm, Phan Tiến thuộc huyện Bắc Bình. Bên cạnh đó, thể kể đến
văn hoá Cồng chiêng, các làn điệu dân ca của dân tộc Châu Ro Trà Tân, huyện Đức
Linh; khèn bầu, đàn Chapi, trống Paranưng và những điệu múa rộn ràng, các làn điệu dân
ca của các dân tộc dân tộc Raglai dân tộc Chăm những di sản văn hóa giá của
tỉnh Bình Thuận. Nếu các lễ hội loại hình nghệ thuật y được đầu nghiên cứu để
phát triển phục vụ khách du lịch trong ngoài ớc thì hoàn toàn thtrở thành sản
phẩm du lịch độc đáo của Bình Thuận.
* Về làng nghề
Hiện trên địa n tỉnh Bình Thuận còn 05 làng nghề nông thôn được công nhận đạt
tiêu chí theo quy định của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn gồm: làng nghbánh
tráng Phú Long (huyện Hàm Thuận Bắc), làng nghề bánh tráng Chợ Lầu (huyện Bắc
Bình), làng nghề đan lát hàng thủ công mỹ nghệ Đông (huyện Đức Linh), làng
nghề mía đường Tân Phúc (huyện Hàm Tân) làng nghề gốm gọ Bình Đức (huyện Bắc
Bình). Tuy nhiên, theo đánh giá của Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn tỉnh Bình
Thuận, các làng nghề trên địa bàn tỉnh thời gian qua vẫn chưa thực sự phát triển do y
móc thiết bị cũ k, lạc hậu, sản phẩm sản xuất ra chưa hấp dẫn, khó tìm được thị trường
tiêu thụ. Bên cạnh đó, người dân không còn mn với nghề truyền thống, không tham
gia làm nghề dẫn đến một số làng nghề phải giải thể hoc xin chuyển đổi công năng (như
làng nghề mía đường Tân Phúc, làng nghề dệt thổ cẩm La Dạ...)
8
. Để bảo tồn phát
triển các làng nghề y, thời gian tới Bình Thuận cần quy hoạch phát triển làng nghề
gắn kết với hoạt động du lịch, tạo nên sản phẩm đc thù địa phương để thu hút khách du
lịch trong và ngoài nước.
* Về văn ha ẩm thực
một tỉnh duyên hải miền Trung Việt Nam, văn hóa ẩm thực của Bình Thuận
mang ơng vị đậm đà của những món ăn đc sản vùng biển như: bánh căn, bánh canh
chả , răng mực nướng, gỏi mai, đục, suốt, chang chang, dông, cua huỳnh đế,
cháo hàu, sò điệp, lồi xối mỡ, dông cát nướng muối ớt,… và các món ăn khác với cách
chế biến cùng độc đáo, lạ mắt như: Lẩu th, bánh hỏi lòng heo, bánh quai vạc, bánh
tráng nướng mắm ruốc, chả lụi,
Bình Thuận khá nổi tiếng với một số đc sản truyền thống mang thương hiệu như:
Nước mắm Phan Thiết nổi tiếng trong nước quốc tế, biểu ợng đc trưng riêng của
Phan Thiết; Mực một nắng món đc sản ngon nhất của tỉnh Bình Thuận; các loại hải sản
8
Nguồn: Cổng thông tin tỉnh Bình Thuận
35
khô, cơm, các loại mắm tẩm gia vị,… Ngoài ra, Bình Thuận cũng nổi tiếng với những
loại trái y như: Thanh long, cây Trôm hay các loại bánh ngọt để uống trà thưởng
thức, tiêu biểu nhất có thể kể đến món bánh rế, cốm hộc Phan Thiết.
Nhìn chung, văn hóa ẩm thực của vùng duyên hải Nam Trung Bnói chung hay
Bình Thuận nói riêng cả một hthống hàm chứa yếu tvăn hóa bản địa đc sắc cần
được đa dạng hóa đưa vào khai thác trong các tuyến du lịch. Qua đó, giới thiệu hình
ảnh, quê hương, đất nước, con người Bình Thuận đến với khách du lịch. Đây sẽ một
sản phẩm du lịch đc sắc không thể bỏ qua.
2.3. Tình hình phát triển du lịch
2.3.1. Cơ sở vật chất phc v phát triển du lịch
* Cơ sở lưu trú
Giai đoạn 2015 - 2019, sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho ngành du lịch của Bình
Thuận phát triển mạnh, số lượng buồng (phòng) khách sạn, sở lưu trú du lịch cũng
tăng theo. Nhìn chung số lượng các sở chia theo thành phần kinh tế đều tăng, trong đó
kinh tế ngoài nhà nước thể hiện tính năng động, tăng nhanh. Các dự án đầu tư nước ngoài
cho ngành du lịch tỉnh Bình Thuận với số lượng ngày càng nhiều với nhiệm vụ trọng tâm
được đt ra của tỉnh trong giai đoạn này phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi
nhọn, là một trụ cột phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Qua rà soát, thống kê, đến năm 2023, toàn tỉnh hiện có 598 cơ sở lưu trú du lịch, với
18.989 phòng, đã xếp hạng 61 slưu trú, với 5.502 phòng (5 sao 04 sở với 960
phòng, 4 sao có 26 cơ sở với 2.815 phòng, 3 sao có 16 cơ sở với 1.177 phòng, 2 sao có 10
cơ sở với 412 phòng, 1 sao có 05 sở với 138 phòng, cơ sở lưu trú không xếp hạng 535
sở với 13.381 phòng; 1.019 căn hộ 462 biệt thự 01 bãi cắm trại du lịch với 50
phòng
9
, nhiều loại hình lưu trú đã mang lại những trải nghiệm tốt nhất cho du khách khi
đến tham quan, du lịch, nghỉ dưỡng tại Bình Thuận. Thường xuyên phối hợp cht chẽ với
Tổng Cục Du lịch để thẩm định, xếp hạng các cơ sở lưu trú du lịch theo quy định.
Bng 2.4: Thống kê cơ sở lưu trú du lịch ca Bình Thuận giai đoạn 2015 - 2023
Chỉ tiêu
2015
2016
2017
2018
2019
2020
2021
2022
2023
CSLT
290
425
474
486
557
577
594
585
598
5 sao
03
03
03
03
03
03
03
04
04
4 sao
27
29
28
27
27
28
22
26
26
3 sao
11
18
19
17
16
16
12
16
16
2 sao
34
34
34
20
19
15
12
12
10
1 sao
37
39
42
28
24
16
08
07
05
Nhà nghỉ du lịch
52
67
73
85
167
214
225
220
220
Khách sạn
-
-
-
84
165
186
208
196
206
Bãi cắm trại
95
196
236
187
51
08
04
04
01
Biệt thự
-
315
315
315
315
315
315
315
462
Căn hộ
-
557
557
557
557
557
557
557
1.019
Số phòng
11.127
13.334
14.289
14.694
16.496
16.106
17.587
17.557
18.989
(Nguồn: Báo cáo Sở Văn ha, Thể thao và Du lịch Bình Thuận)
9
Báo cáo số 163/BC-SVHTTDL, ngày 17/01/2024 của Sở VHTTDL về Kết quả hoạt động Văn hóa, Thể thao
Du lịch năm 2023 và phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm 2024
36
Do ảnh hưởng của dịch Covid-19, chỉ khoảng 75% - 80% sở lưu trú đã hoạt
động đón khách trở lại, công suất phòng bình quân chỉ đạt từ 20% - 30%. Đa số các cơ sở
lưu trú đều chính ch giảm giá phòng dịch vụ để thu hút khách. Hiện toàn tỉnh
khoảng 28 đơn vị hoạt động kinh doanh lữ hành, trong đó có 13 doanh nghiệp kinh doanh
lữ hành quốc tế, 15 doanh nghiệp lữ hành nội địa. Từ cuối m 2022 đến nay, cơ sở lưu
trú đông khách trở lại với công suất phòng bình quân 80%, chuyển biến về chất lượng
phục vụ, đáp ứng được yêu cầu khách du lịch quốc tế và trong nước.
* Dịch vụ vận chuyển khách
Đường sắt: Ngoài tuyến đường sắt Thành phố Hồ Chí Minh - Phan Thiết, đã tàu
du lịch 05 sao và trung chuyển bằng xe bus về các khách sạn, khu du lịch.
Đường bộ: Khách đi bằng xe của các sở kinh doanh lữ hành, thuê xe du lịch, xe
chất lượng cao của các hãng xe nhân (Taxi Bình Thuận, Công ty TNHH du lịch - vận
tải Phương Trang, CN Phương Tourist Company, m Hạnh Travel, ng ty Mai
Linh, Kumho Samco, Công ty TNHH Du lịch Trần Đng Sinh caphe, …).
Đường thủy: Cảng vận tải Phan Thiết đã được đầu theo hình thức hội hóa,
đảm bảo duy trì giao thông thông suốt, ổn định từ Thành phố Phan Thiết đến huyện đảo
Phú Quý với 06 tàu cao tốc (Superdong - Phú Quý I; Superdong - Phú Quý II; Phú Quý
Express, Phú Quý Island, Tuần Châu Express II, tàu cao tốc Trưng Trắc) vận chuyển
hành khách, hàng hóa; 07 tàu hàng (Hoàng Phúc 27, Tuấn 45, Tuấn 09, Hoàng
Bảo, Hoàng Thiên 99, Quản Trung, Quản Trung 02) 02 tàu dịch vụ hậu cần (Quốc
Khang, PQuý 16) hoạt động thường xuyên, bản đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng
hóa, đi lại của người dân và khách du lịch.
* Dịch vụ nhà hàng ăn uống
Các dịch vụ nhà hàng ăn uống khá phong phú, hầu hết các khách sạn, khu du lịch,
nhà khách, nhà nghđều nhà hàng, sở ăn uống với chất lượng từ cao cấp đến bình
dân. Ngoài ra, còn có khá nhiều nhà hàng, quán ăn tập trung ở Thành phố Phan Thiết, Thị
La Gi một sthị trấn trong tỉnh. Tuy nhiên, nhìn chung chưa các nhà hàng, phố
ẩm thực đc sắc để thu hút khách du lịch, còn khá ít các sở đạt chất ợng cao, nhiều
nhà hàng, quán ăn chưa đạt tiêu chuẩn theo nhu cầu của khách du lịch hiện tại.
* Cơ sở vui chơi giải trí, văn ha nghệ thuật, thể dục thể thao
Khu vui chơi giải trí: Trên địa bàn tỉnh hiện khoảng 45 điểm tham quan, giải trí,
nghdưỡng với nhiều loại hình du lịch đa dạng. Trước hết những danh lam thắng cảnh
đc trưng của Bình Thuận như: Đồi cát i , Hòn Rơm, đảo Phú Quý, Khu bảo tồn
thiên nhiên , suối Tiên, thác Bà - hồ Biển Bạcthích hợp cho những khách du lịch
yêu thích loại hình du lịch sinh thái, gần gũi với thiên nhiên. Ngoài ra, còn có các khu vui
chơi giải trí nhân tạo phục vụ nhu cầu giải trí đa dạng của như khách như: Khu du lịch Suối
Cát, khu du lịch Eco Hàm Tiến, Trăng Tròn, ng ty Airwaves Việt Nam, Khu dịch vụ du
lịch Winchamp (Phan Thiết), Khu du lịch ln biển Việt Nam - Scuba (Tuy Phong), Khu du
lịch sinh thái Suối Dứa (La Gi), Khu vui chơi Vịnh Triều Dương (huyện đảo Phú Quý),
Khu phức hợp NovaWorld Phan Thiết. Hệ thống quán bar, trường chủ yếu tập trung
Thành phố Phan Thiết, nhưng số lượng vẫn chưa nhiều, quy mô nhỏ, chỉ mới đáp ứng được
một phần nhu cầu vui chơi về đêm của khách du lịch giới trẻ.
Thiết chế văn hóa, nghệ thuật: Tn tỉnh 01 Trung tâm Văn hóa tỉnh; Trung m
Tng bày văn hóa Chăm (Bắc Bình); Nhà hát ca múa nhạc Biển Xanh Bình Thuận; Nhà
hát Triển lãm văn hóa, nghệ thuật tỉnh; Thư viện tỉnh;
Bảo tàng tỉnh; Bảo tàng Hồ Chí
37
Minh - Chi nhánh Bình Thuận; Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;
03 rạp chiếu phim;
10
Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện, thành phố, thị xã;
91 Trung tâm Văn hóa - Thể thao
; Cung thiếu nhi;… khá ít so với nhu cầu của người dân địa phương và khách du lịch. Cơ
sở vật chất hiện tại còn hạn chế, chưa gắn kết các hoạt động văn hóa nghệ thuật với phát
triển du lịch. Kết cấu hạ tầng phục vụ du lịch chưa được đầu hoàn thiện; các thiết chế
văn hóa (bảo tàng, trung tâm biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, các khu vui chơi giải trí, ẩm
thực về đêm,…) chưa đáp ứng tốt yêu cầu phục vụ khách du lịch.
Thiết chế thể thao: 01 Nthi đấu đa năng; 01 sân vận động 5.000 chỗ (Thành ph
Phan Thiết); 01 Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh cơ sở
II; 01 Trung tâm Đào tạo, Huấn luyện và Thi đấu Thể dục Thể thao.
Các khu vui chơi giải trí kết hợp các khu du lịch nghỉ dưỡng tổ chức nhiều sản
phẩm du lịch hấp dẫn: chơi golf, lướt ván, ca nô trượt nước, ln biển, câu cá, chèo thuyền
thúng, câu mực đêm, đi xe Jeep vượt địa hình, thả diều, leo núi, đi cáp treo, đua thuyền,
cưỡi ngựa, săn bắn, tắm nước khoáng - bùn khoáng,… tăng cấu chi tiêu của khách du
lịch và doanh thu du lịch của tỉnh.
Các thiết chế văn hóa hin nay chưa đáp ng tt yêu cầu phục vụ khách du lch.
Tnh cn tiếp tc ưu tiên bố trí nguồn ngân sách huy động đa dạng các ngun lực để
trùng tu, tôn to các di tích lch s, văn hóa của tỉnh; đầu công viên, quảng trường
bin, kè bin, bến thy nội địa - cng du thuyền, khu neo đậu tàu thuyền, … phục vụ phát
trin du lch.
* Mua sắm hàng ha, quà lưu niệm
Tính đến năm 2023, toàn tỉnh 138 chợ (trong đó chợ xếp Hạng 1 01 chợ, ch
xếp Hạng 2 có 13 chợ, chợ xếp Hạng 3 có 124 chợ); 03 siêu thị, 01 trung tâm thương mại
59 cửa hàng tiện lợi (41 cửa hàng Bách hóa Xanh, 15 cửa hàng Winmart+, 03 cửa
hàng Coop Food), 03 kho hàng thuộc hệ thống cửa hàng Bách hóa Xanh, 298 cửa hàng
xăng dầu trên đất liền, 02 kho xăng dầu 15 tàu dầu. Ngoài ra, còn hệ thống cửa
hàng bán lẻ trên các trục thương mại dịch vụ của Thành phố Phan Thiết, Thị La Gi
các huyện trong tỉnh.
Trong các khách sạn, khu du lịch cũng bố trí khu thương mại, bán hàng u niệm
phục vụ khách du lịch. Hiện nay các sản phẩm như thanh long, hàng mnghệ, tranh cát
Phi Long, gốm Chăm, dệt thổ cẩm, nước suối Vĩnh Hảo, nước mắm Phan Thiết đã được
đưa vào các khu du lịch, resort cao cấp, góp phần quảng bá hình ảnh du lịch Bình Thuận.
Hiện nay các dự án trung tâm thương mại, chợ Thành phố Phan Thiết, Thị La
Gi đang trong giai đoạn xúc tiến đầu , triển khai y dựng. Trong tương lai khi các dự
án này hình thành kết hợp xây dựng các trung tâm thương mại, siêu thị, phố mua sắm quy
lớn, ng hóa đa dạng với các thương hiệu nổi tiếng trong ngoài nước, hàng lưu
niệm độc đáo, giá cả hấp dẫn, dịch vụ cao cấp sẽ thu hút khách du lịch, kéo dài ngày lưu
trú và tăng doanh thu du lịch.
Tuy nhiên, nhìn chung doanh thu từ mua sắm hàng hóa, quà lưu niệm của khách du
lịch còn thấp. c siêu thị, chợ, cửa hàng quy nhỏ, mt hàng chưa phong phú, chủ
yếu các đc sản biển như: nước mắm cơm nguyên chất, thu, hải sâm, o ngư,
mực trứng sữa, khô chỉ vàng, đục, còn hàng u niệm m từ vỏ ốc, vỏ sò, gốm, gỗ
mỹ nghệ, tranh cát, thcẩm,... mẫu chưa đa dạng. Tình trạng một số cửa ng bán
hàng kém chất lượng giá cao, ảnh hưởng đến chất lượng tour du lịch hình ảnh thân
thiện của Bình Thuận.
38
2.3.2. Hạ tầng kỹ thuật phc v phát triển du lịch
* Giao thông vận tải
Hạ tầng giao thông một trong những yếu tố quan trọng góp phần phát triển kinh
tế - hội, trong đó ngành du lịch ngành kinh tế tổng hợp nên phát triển du lịch ngoài
việc xây dựng sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm không thể không phụ thuộc vào hạ tầng
giao thông.
Về hệ thống giao thông đường bộ: Bình Thuận tuyến đường sắt Bắc - Nam nối
Bình Thuận với các tỉnh phía Bắc vào đến TP. Hồ Chí Minh; tuyến Quốc lộ 1A trải dài
trên địa bàn toàn tỉnh với chiều dài 180km được xem là “trục xương sống” của giao thông
đường bộ Bình Thuận; Quốc lộ 28 nối với các tỉnh Tây Nguyên; Quốc lộ 55 nối Rịa -
Vũng Tàu với Bình Thuận Lâm Đồng.
Các tuyến đường ven biển cho đến các trục đường kết nối các trung tâm du lịch
trọng điểm của tỉnh đã đang mở rộng dần, nâng cấp hạ tầng giao thông đủ phục vụ cho
phát triển du lịch, hiện tỉnh đã quy hoạch tuyến đường ven biển Thành phố Phan Thiết
thông suốt từ phía Bắc (giáp Hồng Phong, Bắc Bình) đến phía Nam (giáp Thuận
Quý, Hàm Thuận Nam) tạo tuyến đường kết nối khu vực ven biển thông suốt. Trong định
hướng quy hoạch y, thành phố ưu tiên mở rộng các tuyến đường, xây cầu ợt cửa
sông qua khu vực các phường Phú Hài, Thanh Hải, Phú Thủy, Hưng Long, Đức Thắng,
Lạc Đạo, Đức Long, xã Tiến Thành để hình thành cầu vượt cửa sông Cái, đường ven biển
kết nối từ đường số 1/5 (phường Phú Hài) đến cầu vượt cửa sông Cái đến đường Lợi;
cầu vượt cửa sông Ty, đường ven biển kết nối từ đường Lợi, cầu vượt sông Ty
đến đường Trần Lê, đường Lạc Long Quân
10
... Tuy nhiên, hệ thống đường tỉnh của Bình
Thuận nhìn chung vẫn đang trong giai đoạn quy hoạch, chưa được đầu y dựng đồng
bộ để kết nối với các tuyến đường bộ quốc gia.
Ngoài ra, cùng với sự phát triển hạ tầng giao thông của cả nước, Bình Thuậncác
tuyến cao tốc Bắc - Nam đi ngang qua đã đưa vào khai thác như: cao tốc Cam m -
Vĩnh Hảo, Vĩnh Hảo - Phan Thiết và Phan Thiết - Dầu Giây có tổng chiều dài trên 160km
nối liền các tỉnh từ Khánh Hòa đến Đồng Nai, các dự án cải tạo nâng cấp Quốc lộ 28,
quốc lộ 28B, Quốc lộ 55, đường ĐT.720,... hoàn thành, bảo đảm u thông thông suốt an
toàn cũng đã góp phần tạo động lực phát triển không chỉ riêng du lịch Bình Thuận hưởng
lợi tam giác phát triển du lịch TP. Hồ Chí Minh - Bình Thuận - m Đồng cũng tạo
thêm nhiều loại hình, sản phẩm du lịch đa dạng hơn.
Về đường hàng không: hiện các Cảng ng không lân cận đang hoạt động
Liên Khương, Tân Sơn Nhất, Cam Ranh cùng các dự án Cảng hàng không Long Thành,
Phan Thiết đang được triển khai. Ngoài ra, các sân bay Thành Sơn (Ninh Thuận), Biên
Hòa (Đồng Nai) đã được Cục Hàng không Việt Nam đề xuất đưa vào quy hoạch hệ thống
sân bay toàn quốc 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 để phục vụ cho cả dân dụng quân
sự,Nếu triển khai đồng bộ với các tuyến đường bộ đã đang được đầu nâng cấp,
xây mới thì thời gian di chuyển từ các Cảng hàng không trên đến với Mũi - Phan
Thiết sẽ được rút ngắn rất nhiều, đây điều kiện thuận lợi cho khách du lịch nội địa
quốc tế đến với Bình Thuận ngày càng đông hơn.
Về đường biển: Bình Thuận đã phát triển tuyến tàu cao tốc Phan Thiết - Phú Quý và
đưa vào khai thác từ ngày 17/3/2023 với thời gian di chuyển dự kiến từ Phú Quý - Phan
10
Nguồn: Quy hoạch tuyến đường ven biển thành phố Phan Thiết đến năm 2040: Đề án đột phá cho không gian ven
biển (baobinhthuan.com.vn)
39
Thiết ngược lại chỉ mất 02 giờ 45 phút đến 02 giờ 50 phút so với 08 gi đến 09 gi
nếu di chuyển bằng tàu biển thông thường như trước kia, hệ thống giao thông đường thủy
thông suốt, ổn định với 06 tàu cao tốc vận chuyển hành khách, hàng hóa; 07 tàu hàng, 02
tàu dịch vụ hậu cần đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa, đi lại của người dân khách
du lịch. Đây cũng là một điểm nhấn của nh Thuận để nghiên cứu phát triển các loại
nh, sản phẩm du lịch đc thù cho huyện đảo Phú Quý trong tương lai.
Tnhững khó khăn về hạ tầng giao thông của những năm trước, hiện nay hệ thống
giao thông của Bình Thuận bản khá hoàn thiện. Tnh tích cc phi hp với các b,
ngành Trung ương khn trương thi công hoàn thành và đưa vào sử dng tuyến đường cao
tc Bc - Nam (phía Đông), đoạn qua địa bàn tnh; cng hàng không Phan Thiết; nâng
cp, m rng Quc l28B; thi công hoàn thành các trục đưng ven bin và tuyến kết ni
đường ven bin với Quc l 1A, cao tc. Các dự án lớn đang được tiếp tục triển khai
mang đến một diện mạo mới, điều kiện thuận lợi cho Bình Thuận xây dựng các loại hình,
đa dạng hóa sản phẩm du lịch tạo tiền đề cho du lịch Bình Thuận cất cánh trong tương
lai.
* Hệ thống điện, nước
Về tình hình cung ứng điện: Bình Thuận có 48 nhà y điện đã hoàn thành phát
điện với với sản ợng điện thiết kế khoảng 31,5 tkWh/năm, gồm: 04 nhà máy nhiệt
điện (công suất 4.284MW); 07 nhà máy thủy điện (công suất 819,5MW); 10 nhà máy
điện gió (335MW); 26 nhà máy điện mt trời (1.072MW (1.348 MWp)); 01 nhà y
điện diesel đảo Phú Quý (10MW). Ngoài ra, Sở Công Thương đã tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh thống nhất thỏa thuận điều chỉnh hướng tuyến đường y 110KV mạch 2 Ninh
Phước - Tuy Phong - Phan Rí; hướng tuyến đường y 110KV đấu nối sau trạm biến áp
220KV Vĩnh Hảo. Hệ thống lưới điện đã đảm bảo cung cấp an toàn, liên tục phục vụ hoạt
động và phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
Về tình hình cung ứng nước: Đến nay, toàn tỉnh có 78 hệ thống công trình thủy lợi
đã đưa vào khai thác sử dụng với tổng năng lực tưới thiết kế 70.300ha, tổng dung tích trữ
324 triệu m³. Được sự quan tâm, hỗ trcủa Trung ương, tỉnh đã nỗ lực, dồn sức đầu tư,
hoàn thành nhiều ng trình thủy lợi lớn như: hồ Sông Quao, dung tích hơn 73 triệu m³;
hồ Giây, dung tích gần 40 triệu m³; hồ ng Sông, dung tích trên 35 triệu m³... đảm
bảo cung cấp nước sản xuất, sinh hoạt và tại các khu du lịch của tỉnh.
* Hệ thống thông tin liên lạc
Đến nay, tỉnh đãy dựng hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc hoàn
chỉnh với công nghệ hiện đại, đảm bảo thông tin thông suốt đến tất cả các vùng miền từ
vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo. Hạ tầng bưu chính, mạng viễn thông tiếp tục được
phát triển mở rộng; nâng cao chất lượng; mạng di động 5G đã được Viettel phát thử
nghiệm 07 trạm trên địa bàn thành phố Phan Thiết; đảm bảo an toàn mạng lưới thông tin,
thông tin liên lạc thông suốt phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các quan nhà
nước, người dân các tổ chức, doanh nghiệp. Mạngới phục vụ bưu chính, viễn thông
với 1.265 skinh doanh dịch vụ bưu chính viễn thông, đạt bán kính phục vụ bình
quân 1,4 km/cơ sở. Tổng số thuê bao điện thoại ước đạt 1.863.950 thuê bao, mật độ
148,5 thuê bao/100 dân. Tổng số thuê bao Internet các loại 162.500 thuê bao; tỷ lệ người
sử dụng Internet (quy đổi) đạt 68% (Cục Thống kê tỉnh Bình Thuận).
Nhìn chung, tỉnh đã ch cực đầu s h tầng phục vụ cho phát trin du lch.
Các d án đầu quy lần lượt được hình thành, các công trình kiến trúc đp, hạ
40
tầng giao thông được quy hoch đồng b m rộng thông thoáng hơn, các công viên,
công trình đô thị được xây dng khang trang mang li nhiu không gian xanh sch m
quan hơn, các hoạt động kinh tế, thương mại, dch vụ và du lch diễn ra khá sôi đng.
2.3.3. Hiện trạng về khai thác, quản lý du lịch
* Lượng khách, cơ cấu và thị trường khách du lịch
Lượng khách du lịch đến Bình Thuận: Trong giai đoạn 2015 - 2019, ngành du lịch
đã bước phát triển rõ rệt đạt được những kết quả quan trọng, nhờ một số lợi thế về
tài nguyên du lịch biển, nhất dịch vụ thể thao biển, khí hậu ôn hòa, nắng m quanh
năm, giá cả dịch vụ ổn định, con người Bình Thuận hiền hòa, thân thiện do vậy số
lượng khách du lịch tăng đều trong giai đoạn 2015 - 2019 với tỷ ltăng trung bình
11,43%. m 2019, ghi nhận 6,4 triệu lượt khách du lịch đến với Bình Thuận, tăng gần
1,9 triệu lượt khách so với năm 2015, trong đó lượng khách quốc tế tăng bình quân
14,32% khách nội địa tăng bình quân 11,05%. Tuy nhiên, m 2020 2021 thì lượt
khách du lịch giảm đáng kể do ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19. Riêng năm 2023, tổng
lượt khách ước đạt khoảng 8,5 triệu lượt khách, tăng 48,58% so với năm 2022. Trong đó:
khách quốc tế khoảng 243.400 lượt, tăng 177,54% so với năm 2022; khách nội địa
8.256.600 lượt, tăng 46,59% so với năm 2022.
Bng 2.5: S ợt khách đến Bình Thuận giai đoạn 2015 - 2023
ĐVT: lượt khách
Năm
2015
2016
2017
2018
2019
2020
2021
2022
2023
Khách
quốc tế
453.105
520.754
591.006
675.756
774.042
171.239
23.207
87.700
243.400
Khách
nội địa
3.701.375
3.994.084
4.541.468
5.076.354
5.632.871
3.123.881
1.751.225
5.632.500
8.256.600
Tổng số
khách
4.154.480
4.514.838
5.132.474
5.752.110
6.406.913
3.295.120
1.774.432
5.720.200
8.500.000
(Nguồn: Sở Văn ha, Thể thao và Du lịch và Cục Thống kê Bình Thuận)
Về cấu khách du lịch: Ngành du lịch Bình Thuận vào đầu năm 2020 vẫn kế thừa
và trên đà tăng trưởng cao của giai đoạn 2015 - 2019. Tuy nhiên, đại dịch Covid-19 bùng
phát sau đó đã tác động tiêu cực đến hoạt động du lịch, các chỉ tiêu đề ra đều giảm mạnh.
Khách du lịch quốc tế đến Bình Thuận m 2020 chỉ đạt khoảng 171.239 lượt, giảm
78,93% so với năm trước. m 2021, tình hình khách du lịch quốc tế đến Bình Thuận
giảm 86,45% so với năm 2020. Đến m 2023, lượng khách này tăng trở lại với khoảng
243.400 lượt, tăng 155.700 lượt so với năm 2022. Khách nội địa trong giai đoạn 2016 -
2019 tăng ổn định với lượng khách tăng bình quân 10,93%. Đến m 2020, khách nội địa
đến tỉnh là 3.123.881 lượt khách (đạt 50,4% kế hoạch, giảm 44,54% so với cùng k 2019).
Năm 2023, lượt khách du lịch nội địa tăng mạnh với 8.256.600 lượt khách, tăng 2.624.100
lượt so với năm 2022.
Về thị trường khách du lịch: Bình Thuận thu hút khách du lịch từ 163 nước, vùng
lãnh thổ đến tham quan, nghỉ dưỡng. Từ năm 2015 - 2019, bình quân mỗi năm đón
525.205 lượt khách du lịch đến từ các châu lục. Riêng năm 2020 và 2021, lượng khách
này giảm mạnh do ảnh hưởng dịch Covid-19 và chỉ tăng lại từ năm 2022.
41
Bảng 2.6: Tình hình khách quốc tế chủ yếu đến Bình Thuận giai đoạn 2015 - 2023
TT
THỊ
TRƯNG
KHÁCH
DU LỊCH
NĂM
2015
2016
2017
2018
2019
2020
2021
2022
2023
Số
lượng
Số
lượng
Số
lượng
Số
lượng
Số
lượng
Số
lượng
Số
lượng
Số
lượng
Số
lượng
Tổng cộng
372,273
436,601
497,214
579,124
666,492
140,313
16,258
65,135
223,664
1
NGA
116,086
120,711
142,728
155,897
182,896
55,858
2,031
6,604
14,183
2
TRUNG
QUỐC
78,750
120,711
154,371
189,144
214,088
23,682
4,648
4,824
34,540
3
ĐỨC
34,119
33,797
29,905
28,720
32,818
8,528
462
4,709
19,633
4
HÀN QUỐC
29,950
42,285
66,547
90,551
113,081
22,261
3,298
20,995
78,612
5
PHÁP
17,037
14,737
14,007
16,015
17,570
5,274
1,353
3,876
10,288
6
MỸ
18,215
15,571
13,239
13,583
15,790
4,486
1,648
6,086
17,025
7
ÚC
11,328
9,790
8,333
8,041
8,282
2,380
627
2,912
8216
8
ANH
21,885
18,747
15,603
17,367
18,499
4,555
1,072
5,315
14,213
9
THÁI LAN
17,943
31,037
32,328
33,180
34,056
5,651
350
4,587
11,017
10
HÀ LAN
11,917
13,488
12,529
13,110
14,629
2,740
230
3,052
8,867
11
CANADA
8,926
8,905
7,624
7,704
8,746
2,432
418
1,570
4,967
12
THY
ĐIỂN
6,117
6,822
0
5,812
6,037
2,466
121
605
2,103
(Nguồn: Sở Văn ha, Thể thao và Du lịch Bình Thuận)
Theo thống cho thấy, khách du lịch quốc tế đến Bình Thuận trong những m
qua chủ yếu là: Nga, Trung Quốc, Đức, n Quốc, Pháp, Mỹ, Úc, Anh, Thái Lan,
Lan, Canada, Thụy Điển,... Trong đó, năm 2015 - 2016 lượng khách quốc tế tới Bình
Thuận đến từ Liên Bang Nga chiếm số lượng lớn nhất. Từ m 2017 - 2019, ghi nhận
khách quốc tế chủ yếu đến từ Trung Quốc. Từ năm 2020 - 2022, lượng khách quốc tế đến
từ các quốc gia có sự biến động liên tục. Nhìn chung, các thị trường khách quốc tế ở Bình
Thuận phụ thuộc lớn vào 03 thị trường Trung Quốc, Nga Hàn Quốc, các thị trường
Thái Lan, Đức, Anh, Pháp, Mỹ, Hà Lantiếp tục có sự tăng trưởng.
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu khách quốc tế giai đoạn 2015 - 2023
26,59%
27,52%
6,43%
15,60%
3,34%
3,52%
2,00%
3,91%
5,69%
2,69%
1,71% 1,00%
Nga
Trung Quốc Đức Hàn Quốc
Pháp
Mỹ
Úc Anh Thái Lan Hà Lan Canada
Thụy Điển
42
Dựa vào nhu cầu, mục đích đến tham quan của khách du lịch cho thấy, thị trường
khách du lịch châu Âu ưa chuộng Mũi đây nơi nhiều nắng gió, thích hợp các
môn thể thao trên biển, phù hợp thị hiếu. Còn người Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn
Quốc,… đến Bình Thuận bởi họ yêu thích những danh lam, thắng cảnh nhu cầum
hiểu nền văn hóa truyền thống của nước ta tại vùng đất Bình Thuận.
* Về doanh thu du lịch
Biểu đồ 2.3: Tổng doanh thu đến từ khách du lịch
Đơn vị tính: triệu VND
(Nguồn: S Văn ha, Th thao và Du lịch Bình Thuận)
Doanh thu từ du lịch mức tăng trưởng khá, tăng bình quân trên dưới 30%/năm.
Doanh thu từ khách du lịch quốc tế và nội địa tăng đều trong giai đoạn 2015 - 2019 và sụt
giảm mạnh trong giai đoạn 2020 - 2021. Doanh thu từ hoạt động du lịch m 2020 đạt
khoảng 9.400 tỷ đồng, đạt 52,8% kế hoạch, giảm 38,16% so với cùng k2019. Riêng
doanh thu từ khách du lịch năm 2023 khoảng 23.000 tđồng, tăng 68,13% so với m
2022, đạt 129% kế hoạch năm.
Bng 2.7: Doanh thu t khách quc tế và khách nội địa giai đoạn 2015 - 2023
Đơn vị tính: triệu VND
Năm
2015
2016
2017
2018
2019
2020
2021
2022
2023
Doanh
thu
7.642.356
9.045.583
10.812.152
12.864.206
15.200.791
9.400.369
4.158.000
13.680.000
23.000.000
Quốc
tế
3.210.000
4.154.105
4.958.098
5.905.957
7.020.000
1.940.000
272.765
1.116.288
-
Nội
địa
4.432.356
4.891.478
5.854.054
6.958.249
8.180.791
7.460.369
3.885.235
12.563.712
-
(Nguồn: Sở Văn ha, Thể thao và Du lịch Bình Thuận)
Nhìn chung, giai đoạn năm 2015 - 2019 số lượng khách doanh thu của du lịch
tỉnh Bình Thuận đạt mức khá; từ năm 2020 - 2021 ngành du lịch sụt giảm mạnh do ảnh
hưởng của dịch Covid-19. Từ m 2022 đến nay, ngành du lịch tỉnh Bình Thuận phục hồi
mạnh tăng trưởng trở lại. Với tiến trình chủ động thích ng với tình hình mới hiện
nay, chuyển hướng tập trung khai thác thị trường khách du lịch nội địa với các chương
2015
2016
2017
2018
2019
2020
2021
2022
2023
7.642.356
9.045.583
10.812.152
12.864.206
15.200.791
9.400.369
4.158.000
13.680.000
23.000.000
Doanh thu
43
trình kích cầu, y dựng hình ảnh điểm đến “an toàn”, đổi mới phương thức truyền
thông, y dựng các chương trình xúc tiến tại chỗ hướng tới thị trường nội địa lẫn quốc
tế,… số lượng khách du lịch đến Bình Thuận doanh thu từ khách du lịch chắc chắn sẽ
tăng trong tương lai.
* Quảng bá và xúc tiến du lịch, tổ chức lễ hội, sự kiện phục vụ du lịch
Hoạt động tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến du lịch của tỉnh được đẩy mạnh bằng
nhiều hình thức, ngày càng chuyên nghiệp và từng bước được xã hội hóa. Theo đó, ngành
du lịch kịp thời thông tin đầy đủ, chính xác về tiềm năng, thế mạnh, các sản phẩm du lịch
dịch vụ của địa phương để phục vụ khách du lịch thông qua việc phát hành các ấn phẩm
sách ảnh, tập gấp, tờ rơi, bản đồ, sổ tay, đĩa VCD,như: Phát hành cẩm nang du lịch
Bình Thuận; tập gấp thông tin các điểm đến du lịch Bình Thuận; móc khóa gỗ; tranh cát
QR; túi giấy theo bộ nhận diện thương hiệu du lịch. Htrợ các báo, đài, đoàn làm
phim thực hiện các chương trình, ấn phẩm, phim tài liệu, phóng sự quảng bá du lịch Bình
Thuận như: htrợ, ớng dẫn c đoàn quay phim VTV1 ghi hình với 09 số phát sóng
Chương trình “Chuyển động 24h” “Vì tầm vóc Việt” tại huyện Bắc Bình và thành phố
Phan Thiết; VTV8 ghi hình với 05 số phát sóng Chương trình “Quyến Việt Nam” tại
các huyện Bắc Bình, Tuy Phong, Hàm Thuận Nam; ANTV ghi hình với 10 số phát sóng
Chương trình “Việt Nam qhương tôi” tại huyện Bắc Bình thành phố Phan Thiết;
thực hiện series phim tài liệu chủ đề “Đi ăn một mình” do Tổng cục Du lịch phối hợp
thực hiện; hướng dẫn đoàn sản xuất MV ca nhạc Hàn Quốc để quảng các điểm đến du
lịch Việt Nam thuộc dán chào mừng 30 năm quan hngoại giao Việt - n; Đài truyền
hình quốc gia khu vực miền Trung y Nguyên - VTV8 thực hiện series Game Show
“Cash Cab - Xe k thú” với 15 số ghi hình tại tỉnh Bình Thuận; Hỗ trợ Truyền hình
Thông tấn tại thành phHồ Chí Minh thực hiện các phóng sự “Du lịch Bình Thuận - Hội
tụ xanh” tại bãi đá Ông Địa, Hoàng Ngọc Resort, Muine Bay Resort, Khu du lịch Bàu
Trắng, Đồi cát bay, Sân golf Novaworld. Thường xuyên cập nhật thông tin trên website
Binhthuantourism.com giới thiệu du lịch Bình Thuận. Đăng, cập nhật 744 tin, bài trên các
báo, đài Trung ương, địa phương trên facebook “Mũi Việt Nam”, fanpage “Binh
Thuan Tourism”, “Mui Ne Viet Nam”, website du lịch (Việt Anh).
Đẩy mạnh giới thiệu, quảng di tích văn a - lịch sử, danh lam thắng cảnh, khai
thác
11
phát huy các giá trị văn hóa của địa phương tại các Hội chợ, triển lãm, sự kiện
du lịch trong nước quốc tế, trên website, mạng hội Du lịch Bình Thuận (Việt -
Anh); các quan Báo, Đài trong ngoài tỉnh. Đồng thời, ngành du lịch tỉnh cũng đã
quan tâm đến việc tìm kiếm hội khai thác hiệu quả khách du lịch các hội chợ lớn
trong nước như: Hội chợ VITM Nội; Hội chợ VITM tại Cần Thơ; Hội nghị phát triển
Du lịch miền Trung và Tây Nguyên; Hội nghị phát triển kinh tế miền Trung tại Bình
Định; Hội chợ du lịch quốc tế WTM - London 2022 tại Vương quốc Anh; Hội chợ du
lịch quốc tế Việt Nam; Hội chợ du lịch quốc tế trực tuyến Đà Nẵng; Lễ hội Bánh dân
gian Nam Bộ tại Cần Thơ; chương trình Famtrip Đà Lạt “Tuần lễ vàng”; Ngày hội du
lịch Thành phố Hồ Chí Minh; Hội nghị xúc tiến du lịch Ấn Độ vào các tỉnh Nam Trung
bộ; Hội chợ Travex 2023 tại Yogyakarta, Indonesia; sự kiện liên kết sức mạnh du lịch
Việt Nam,nhằm phát triển ngành du lịch thông qua sự cộng tác trên lĩnh vực tiếp thị,
xúc tiến du lịch với các tỉnh, thành phố, các doanh nghiệp du lịch trong và ngoài nước.
11
y dựng bảng hướng dẫn giới thiệu, quảng bá du lịch Bình Thuận (Bảng mã QR) tại 11 điểm tham quan du lịch:
Tháp Sah Inư (Lễ hội Katê), Bảo tàng Hồ Chí Minh - Chi nhánh Bình Thuận, công viên Đồi Dương, khu du lịch
sinh thái Bàu Trắng, khu du lịch Suối Tiên, bãi tắm Đá Ông Địa, trạm thông tin hỗ trợ khách du lịch Đồi Dương,
khu du lịch Bình Thạnh - Tuy Phong, khu du lịch Phú Quý, Dinh Thầy Thím, khu du lịch Tà Cú.
44
Tăng cường hoạt động marketing online; duy trì tốt các website du lịch, Cổng
Thông tin du lịch thông minh tỉnh nh Thuận các trang mạng hội du lịch Bình
Thuận để tăng cường giới thiệu, quảng bá hình ảnh điểm đến du lịch, công bố Sàn thương
mại du lịch Bình Thuận. Năm 2023, đã đăng 379 tin bài trên website
dulichbinhthuan.com.vn; 170 tin bài trên Cổng Thông tin du lịch thông minh tỉnh nh
Thuận; 365 tin bài trên Fanpage Binh Thuan Tourism thu hút nhiều lượt xem.
Tổ chức các sự kiện mang tầm quốc gia, quốc tế nhằm quảng bá du lịch Bình Thuận
như: Tổ chức Lễ Phát động Chương trình “Người Việt Nam đi du lịch Việt Namm
2020 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận với sự tham gia của trên 100 đại biểu; tổ chức phát
động Cuộc thi sáng tác ảnh, video clip, viết bài về Bình Thuận năm 2020...; cuộc thi
“Khát vọng Việt Nam: Đưa Phan Thiết trở thành điểm đến du lịch MICE và WELLNESS
hàng đầu thế giới m 2045” đã chính thức ra mắt tại Centara Mirage Resort Mui Ne,
tỉnh Bình Thuận vào tháng 9/2022; tổ chức chương trình City tour “Hành trình trải
nghiệm Phan Thiết”; Lễ phát động chương trình “Kích cầu du lịch Bình Thuận 2022”;
Năm Du lịch Quốc gia 2023 - Bình Thuận - Hội tụ xanh,... Các lễ hội truyền thống, Đại
hội thể thao được tổ chức thường xuyên, tạo sự phong phú, hấp dẫn cho sản phẩm du
lịch, thu hút khá đông khách du lịch như: lễ hội đua thuyền trên sông Ty, lễ hội
Nghinh Ông, lễ hội Dinh Thầy Thím, lễ hội Trung thu, lễ hội Katê, lễ hội Ramưwan, Hội
thi leo núi Tà Cú, Chạy vượt đồi cát Mũi Né,
Không chỉ đẩy mạnh tuyên truyền quảng du lịch, tỉnh cũng đã xây dựng, ban
hành nhiều chế chính sách thu hút, ưu đãi đầu đối với các dự án du lịch như: hỗ trợ
về đất, hạ tầng, phí hạ tầng, plập quy hoạch; hỗ trcác dịch vụ xúc tiến đầu tư, xúc
tiến thương mại cải cách thủ tục hành chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi thu hút các
nhà đầu đến với nh Thuận. Với những ưu đãi như vậy, trong những năm qua
nhiều nhà đầu lớn đã không ngần ngại bỏ vốn phát triển các dự án kinh doanh du lịch
tại tỉnh. Phối hợp với các sở, ngành tham mưu UBND tỉnh tổ chức thành công Hội nghị
xúc tiến đầu - thương mại - du lịch vào tỉnh trên một số lĩnh vực: Du lịch giải trí, nông
nghiệp ứng dụng ng nghệ cao, chế biến sản phẩm nông nghiệp đầu vào các Khu
công nghiệp; dự án Tổ hợp Thanh Long Bay (90,3ha) tại huyện Hàm Thuận Nam.
Tóm lại, tuy bước phát triển nhất định, nhưng hiệu quả công tác xúc tiến, quảng
bá, thu hút đầu để phát triển du lịch trong thời gian qua chưa thực sự xứng tầm so với
tiềm năng, lợi thế du lịch của tỉnh. Do đó, việc hoàn thiện chế, chính sách khuyến
khích đầu phát triển du lịch tăng cường công tác xúc tiến, quảng hình ảnh Bình
Thuận là điều cần chú trọng, tiếp tục đầu tư trong thời gian tới.
* Quản lý nhà nước về du lịch
Tỉnh ủy Bình Thuận đã ban hành Nghị quyết số 06-NQ/TU về phát triển du lịch đến
năm 2025 định hướng đến m 2030 làm sở pháp để ngành du lịch Bình Thuận
phát triển. Cùng với đó, Ủy ban nhân dân tỉnh cũng ban hành nhiều văn bản để cụ thể hóa
nhiệm vụ phát triển du lịch của tỉnh trong thời gian qua, định hướng cho thời gian tới.
Công tác quản nnước về du lịch được thường xuyên quan tâm, triển khai thực
hiện kịp thời, hiệu quả, công tác quy hoạch phát triển du lịch được triển khai ch cực.
Công tác quản nnước đối với hoạt động kinh doanh du lịch được tăng cường, nhằm
tạo thuận lợi cho các nđầu du lịch đến Bình Thuận. Bộ y quản đã được kiện
toàn, thành lập Ban Quản các khu du lịch để hướng dẫn hoạt động kinh doanh theo
đúng pháp luật, giải quyết các vấn đề môi trường, an ninh trật tự,…
45
Các chính sách, chế quản về du lịch của Trung ương được cụ thể hóa, triển
khai thực hiện kịp thời, việc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để thúc đẩy triển khai các dự
án, hỗ trợ hoạt động kinh doanh du lịch được quan m. Các quy chế, quy định cho các
hoạt động kinh doanh du lịch ngày càng được bổ sung, hoàn thiện.
Môi trường đầu không ngừng được cải thiện, thu hút nhiều dự án đầu du lịch,
bước đầu đã thu hút được một số nhà đầu chiến lược. Công tác phát triển, nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực du lịch ngày càng được chú trọng. Tlệ lao động du lịch qua
đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ được nâng lên. Chất lượng phục vụ khách du
lịch chuyển biến tiến bộ, chuyên nghiệp hơn. Công tác quản lý, tổ chức khai thác các
loại hình, sản phẩm du lịch gắn với việc bảo vệ môi trường, phát triển bền vững thời gian
qua của tỉnh Bình Thuận đã được thực hiện tốt và đồng bộ.
Đã tiến hành thẩm định, tái thẩm định cho các khách sạn, khu du lịch trên địa bàn
toàn tỉnh. Thẩm định dự án đầu tư, hướng dẫn, kiểm tra chuyên ngành,được cải tiến
nhanh gọn, tạo thuận lợi cho người đầu tư kinh doanh du lịch.
Thường xuyên thanh tra, kiểm tra kịp thời chấn chỉnh các sai phạm, giúp các doanh
nghiệp kinh doanh du lịch, dịch vụ du lịch, chấp hành nghiêm túc các qui định của nhà
nước về đăng kinh doanh, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, bảo đảm an toàn
khách du lịch, niêm yết giá, tăng cường công tác phòng chống cháy nổ,góp phần nâng
cao chất lượng phục vụ và bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch.
Mc vậy, công tác quản nhà nước vẫn còn một số hạn chế như: Bộ máy quản
nhà nước về du lịch các địa phương các Ban quản du lịch của tỉnh vẫn còn hạn
chế, bất cập về số lượng chất ợng, chưa đáp ứng tốt yêu cầu phát triển du lịch của
tỉnh. Việc giải quyết vướng mắc về đất đai, chồng lấn giữa quy hoạch phát triển du lịch
với quy hoạch khai thác khoáng sản titan chậm được tháo gỡ; tình trạng lấn chiếm đất
công, đất dự án chưa được ngăn chn, xử kịp thời, gây khó kn, làm chậm trễ tiến độ
triển khai dự án. Chưa chính sách khuyến khích đầu dự án du lịch những vùng
khó khăn ng như thu hút các dự án quy lớn, loại hình mới. Thủ tục hành chính
trong nh vực đất đai, y dựng, rừng, quy hoạch chi tiết,... với nhiều công đoạn thời
gian xử quá dài cũng trở ngại đối với c nhà đầu tư. vậy, trong thời gian tới cần
tăng cường công tác quản nhà nước về du lịch, tháo gỡ, khắc phục kịp thời những hạn
chế để du lịch Bình Thuận phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn theo đúng mục tiêu,
định hướng đề ra.
2.3.4. Hiện trạng về nguồn nhân lực du lịch
* Lao động ngành du lịch
Cuối năm 2019, toàn tỉnh hơn 28.500 lao động phục vụ trong các sở, doanh
nghiệp du lịch. Đến m 2020, con số này giảm dần chỉ còn 22.300 người vào giữa năm
2021. Mc dù, đến m 2022 trong bối cảnh bình thường mới sau dịch Covid-19, lượng
khách du lịch đến tỉnh có tăng trở lại nhưng nguồn nhân lực du lịch cố định chỉ khoảng từ
30% - 50%, còn lại doanh nghiệp sẽ thlao động công nhật khi lượng khách du lịch
tăng mạnh. Thống của ngành du lịch đến cuối m 2022, lực lượng lao động m việc
trong lĩnh vực du lịch tỉnh khoảng 7.800 người (Sở VHTTDL Bình Thuận năm 2022).
Theo khảo sát trong hội viên của Hiệp hội Du lịch tỉnh Bình Thuận, có 60% sở lưu trú
thiết hụt lao động phục vụ du lịch, nhất vào mùa hè. Tuy nhiên, việc tuyển dụng nhân
lực lại rất khó nhiều người từng làm việc trong lĩnh vực du lịch đã chuyển sang công
việc khác.
46
So với nhu cầu phát triển tốc độ phát triển vào những năm tiếp theo thì nguồn
nhân lực của tỉnh còn nhiều hạn chế, chưa đảm bảo về số lượng chất lượng. Tỷ lệ lao
động cho đào tạo chuyên ngành du lịch vẫn còn thấp; số lượng lao động chuyên môn
nghiệp vụ, có tay nghề còn ít. Hơn nữa tình hình thị trường khách quốc tế tăng cao nhưng
thiếu trầm trọng n bộ quản nhân viên thành thạo ngoại ngữ, làm hạn chế rất lớn
đến việc phục vụ khách du lịchDo đó để tăng lợi thế cạnh tranh, tạo môi trường làm
việc, phục vụ chuyên nghiệp, hiện đại, đáp ứng nhu cầu khách du lịch thì việc phát triển
nguồn nhân lực du lịch vấn đề cần được quan tâm đúng mức yêu cầu cấp thiết để
đưa du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn và là trụ cột kinh tế của tỉnh.
* Đào tạo phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch
Những năm qua, công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực du lịch
được đẩy mạnh theo Đề án đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Bình Thuận
giai đoạn 2010 - 2015, tầm nhìn đến năm 2020 Kế hoạch số 2161/KH-UBND ngày
03/7/2015 về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch tỉnh Bình
Thuận giai đoạn 2015 - 2020. Tỉnh đã thường xuyên chỉ đạo các sở giáo dục nghề
nghiệp nghiên cứu đổi mới nội dung chương trình, giáo trình, phương pháp đào tạo, đáp
ứng yêu cầu của các doanh nghiệp du lịch; đồng thời tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp doanh nghiệp du lịch phối hợp đào tạo nguồn nhân lực du lịch theo tiêu
chuẩn ASEAN giải quyết việc làm sau đào tạo. Các doanh nghiệp du lịch đã chủ động
tổ chức hoc mời chuyên gia du lịch uy n để bồi ỡng cho nhân viên về knăng,
nghiệp vụ lễ tân, buồng, bàn, bar, bếp, an ninh khách sạn,
Trong giai đoạn 2016 - 2020, toàn tỉnh đã đào tạo 947 học viên đại học, cao đẳng,
1.993 học viên trung cấp chuyên ngành du lịch, nghề du lịch, 9.396 học viên đào tạo nghề
ngắn hạn (sơ cấp nghề); dạy nghề cho lao động nông thôn các ngành nghề thuộc lĩnh vực
du lịch khoảng 15.000 người; tổ chức 33 lớp/2.768 học viên về kiến thức liên quan
đến du lịch. Hiệp hội Du lịch tỉnh phối hợp với c đơn vị: Trung m hỗ trợ doanh nghiệp
vừa nh (thuộc Sở Kế hoạch Đầu tư), Trung m Đào tạo và vấn BTA, Dự án
PUM, Trung m Đào tạo du lịch nh Thuận, Dự án Kỹ ng Ngh nghiệp Việt Nam
(VSEP) - Canada tổ chức 58 lớp bồi dưỡng với 2.641 học viên. Ngoài ra, đội ngũ cán bộ,
ng chức, viên chứcmng tác quản lý nhà nước về du lịch ng được chú ý đào tạo, bồi
ỡng, tập huấn về chuyên n nghiệp vụ, nâng cao trình độ, năng lực nhằm đáp ứng với
yêu cầu nhiệm vụ qun , phát triển du lịch trong nh nh mới. Qua đó, góp phn nâng
tổng số lao động đã qua đào tạo, bồi ỡng chuyên n, nghiệp vụ về du lịch chiếm gần
70% tổng số lao động ngành du lịch của tỉnh.
Riêng m 2023, trên địa bàn tỉnh có 16/26 sở giáo dục nghề nghiệp đăng
hoạt động, tổ chức đào tạo các ngành nghề phục vụ phát triển du lịch. Một số ngành nghề
đào tạo phục vụ du lịch gồm: Quản trị khu Resort; Quản trị kinh doanh nhà hàng khách
sạn du lịch, kinh doanh dịch vụ; Kthuật chế biến món ăn; Dinh dưỡng k thuật
nấu ăn; Tiếng Anh; Pha chế thức uống; K thuật chế biến bánh Âu; Nghiệp vụ bar
trưởng, bếp trưởng,... Trong năm, Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch còn tổ chức 03 lớp
tập huấn du lịch cộng đồng với sự tham dự của 132 học viên (khóa cập nhật kiến thức
cho Hướng dẫn viên du lịch với 12 học viên; lớp bồi dưỡng kỹ năng quản nhà hàng
khách sạn, homestay, điểm du lịch với 85 học viên; lớp bồi dưỡng knăng giao tiếp ứng
xử cho khách du lịch với 35 học viên). Ngoài ra, còn tổ chức Hội nghị triển khai Luật Du
lịch 2017, các văn bản thi hành Luật, các nội dung liên quan đến công tác quản sở
lưu trú du lịch (khoảng 100 đại biểu dự).
47
2.4. Phân tích SWOT tiềm năng về điều kiện phát triển du lịch Bình Thuận
2.4.1. Phân tích SWOT cho việc đa dạng hóa các loại hình, sản phẩm du
lịch
Bảng 2.8: Bng phân tích SWOT
Các điểm mạnh (S)
1. Du lịch được xác định một trong
ba” trụ ct kinh tế ưu tiên phát triển ca
tnh.
2. Tỉnh đã nhiều giải pháp, chính sách
tạo thuận lợi thu hút nhiều nhà đầu đủ
năng lực đóng góp cho phát triển ngành
du lịch. Quyết tâm cải thiện môi trường
đầu tư, cải cách hành chính, thu hút các
nhà đầu sớm hoàn thành th tục đầu
các d án du lch ln, to ht nhân lan ta
và sc hút du lch.
3. Sở hữu vị trí chiến lược trong phát
triển du lịch, điểm đến trọng yếu của
tam giác vàng du lịch “Thành phố Hồ Chí
Minh - Phan Thiết - Đà Lạt” với hệ thống
đường cao tốc Bắc - Nam, đường sắt
quốc gia đi qua địa bàn.
4. Bình Thuận nguồn tài nguyên tiềm
năng, thuận lợi phát triển du lịch gồm: tài
nguyên tự nhiên, văn hóa phong phú
thuận lợi phát triển du lịch du lịch văn
hóa - lịch sử, du lịch sinh thái, du lịch về
nguồn;…
5. Bình Thuận nhiều điều kiện thuận
lợi cho việc đa dạng các loại hình, sản
phẩm du lịch như: Hệ thống Resort bậc
nhất cả nước tạo điều kiện thuận lợi cho
việc phát triển du lịch MICE; Làng nghề
đa dạng, phù hợp với phát triển loại hình
du lịch làng nghề; hội tụ đủ các yếu tố
“nắng vàng, cát trắng, biển xanh” phát
triển du lịch biển đảo; du lịch trải
nghiệm; du lịch kết hợp nghỉ dưỡng
(WELLNESS);
6. Nguồn nguyên liệu nông nghiệp, lâm
nghiệp, nguồn thủy hải sản dồi dào, nhiều
đc sản hấp dẫn, đáp ứng được nhu cầu
quà tng thưởng thức m thực cho
khách du lịch.
7. Có dịch vụ lữ hành chuyên nghiệp, sản
phẩm du lịch đa dạng, đc sắc đủ sức
phục vụ cho sự phát triển ngành du lịch.
Các điểm yếu (W)
1. Hiệu lực, hiệu quả về hoạt động của các
cơ quan nhà nước về du lịch cũng như
công tác phối hợp để phát triển du lịch của
các ngành liên quan chưa cao.
2. Mc đã định hướng cho phát triển
loại hình, sản phẩm du lịch, nhưng chưa
định hướng trọng điểm, cụ thể, chi tiết để
phát triển các loại hình, sản phẩm du lịch
mang tính riêng biệt của từng địa phương.
3. Loại hình, sản phẩm du lịch trùng lắp,
mang tính dàn trãi theo hướng tự phát,
chưa tạo được nét độc đáo riêng, chưa
sự mới lạ, sáng tạo cho Bình Thuận, thiếu
hình quản lý, quy nhỏ chưa xứng
tầm với tài nguyên thiên nhiên hiện hữu,
chưa phát huy được c giá trị văn hóa đc
trưng của tỉnh.
4. Thiếu điểm vui chơi giải trí mang tầm
quốc gia, quốc tế để thu hút khách du lịch.
Dch v gii trí v đêm chưa phát triển nên
khó gi chân khách du lch dài ngày.
5. Các giá trị n hóa nghề làng nghề
chưa được kết nối, khai thác du lịch hiệu
quả, triệt để. Nhiều tài nguyên du lịch
những đc tính cần thiết để phát triển thành
loại hình, sản phẩm du lịch đc thù chưa
được đầu tư, khai thác.
6. nh chuyên nghiệp chưa cao, phải phân
biệt nét giữa du lịch cao cấp và du lịch
cộng đồng.
7. Nguồn nhân lực được đào tạo bài bản
nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu phục vụ
trong thực tế.
48
8. Môi trường du lịch an toàn, người dân
địa phương thân thin.
Các cơ hội (O)
1. Nằm gần các trung tâm du lịch lớn của
quốc gia với giao thông thuận lợi như:
Thành phHồ Chí Minh, Vũng Tàu, Nha
Trang, Đà Lạt cơ hội lớn để chuyển
tiếp khách du lịch đến với tỉnh nhà, khi
cảng hàng không, các tuyến đường ven
biển Thành phố Phan Thiết… đưa vào
hoạt động, sẽ thu hút một lượng lớn
khách du lịch quốc tế và nội địa.
2. Nhiều dự án du lịch lớn đã đang đầu
vào Bình Thuận đáp ứng nhu cầu phát
triển ngành du lịch trở thành ngành kinh
tế mũi nhọn trong cơ cấu kinh tế của tỉnh.
3. Khách du lịch quốc tế gia tăng; Nhu
cầu đi du lịch của người dân tăng.
4. Nằm trong chiến lược phát triển du lịch
Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
5. Tỉnh Bình Thuận tổ chức thành công
năm du lịch quốc gia với chủ đề “Hội tụ
xanh” đã khẳng định được du lịch Bình
Thuận phát triển theo hướng an toàn
xanh, sạch, văn minh, hiện đại, hấp dẫn
đề cao văn hóa du lịch của Việt Nam.
6. Tại Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ 15:
Thông qua Nghị quyết về phát triển du
lịch đến năm 2025, định hướng đến năm
2030. Khu du lịch quốc gia Mũi trở
thành một trong những điểm đến hàng
đầu của khu vực Châu Á - Thái Bình
Dương.
7. Định hướng Quy hoạch tổng thể kinh
tế hội của tỉnh giai đoạn 2025 - 2030,
tầm nhìn 2050 của Bình Thuận được xác
định theo hướng sẽ quy hoạch lại không
gian du lịch bài bản hơn, tránh tình trạng
đầu manh mún, nhỏ lẻ; khai thác hiệu
quả hơn nữa tiềm năng về biển, cảnh
quan thiên nhiên, những đc trưng văn
hóa để m phong phú hơn các loại hình
du lịch, sản phẩm du lịch.
Các thách thức (T)
1. Sự cạnh tranh gay gắt của các trung tâm
du lịch lớn liền kề, nhất các địa phương
tiềm năng thế mạnh tương đồng,
hệ thống giao thông kết nối phát triển đồng
bộ như Khánh Hòa, Ninh Thuận, Rịa -
Vũng Tàu,...
2. Định hướng phát triển các loại hình, sản
phẩm du lịch phải mang tính tương đồng
khác biệt so với các tỉnh, thành khác
trong khu vực, chất lượng loại hình, sản
phẩm phải đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của khách du lịch, vừa phải đảm bảo các
chỉ tiêu về kinh tế - văn hóa - hội của
tỉnh đề ra.
3. Đảm bảo sự liên kết phát triển đồng
bộ, bền vững trong tất cả mọi lĩnh vực đời
sống xã hội.
4. Đảm bảo phát triển ngành du lịch xanh
sạch đp trong bối cảnh thực trạng ô
nhiễm môi trường, biến đổi khí hậutrên
toàn thế dưới đang diễn biến khó lường.
5. Đủ năng lực chống chọi với nguy
khủng hoảng kinh tế thế giới vẫn còn diễn
biến phức tạp.
2.4.2. Đánh giá tiềm năng du lịch Bình Thuận thể đa dạng a loại hình, sản
phẩm du lịch
* Phương pháp đánh giá tiềm năng du lịch
Trong Đề án này chúng tôi áp dụng phương pháp “đánh giá tổng hợp” nhằm đánh
49
giá giá trị để khai thác và phát triển hoạt động du lịch.
Tiêu chí đánh giá
Đánh giá tiềm năng du lịch theo phương pháp “đánh giá tổng hợp” chúng tôi sử
dụng đánh giá ở các khía cạnh: đánh giá về khnăng thu hút khách đánh giá khả năng
khai thác các tài nguyên du lịch. Trong đó:
- Về khả năng thu hút khách: được xây dựng cho bốn (04) yếu tố chyếu: tính hấp
dẫn; tính an toàn; tính liên kết; chất lượng sở hạ tầng sở vật chất kthuật du
lịch.
+ Tính hấp dẫn đối với khách du lịch của tài nguyên du lịch tự nhiên vẻ đp, độc
đáo của cảnh quan thiên nhiên, sự đa dạng của địa hình, địa mạo, tính đa dạng sinh học,
sự phù hợp của khí hậu đối với sức khoẻ con người, tính nguyên đc sắc độc đáo
của các di tích, văn hóa bản địa và hiện tượng tự nhiên.
+ Tính an toàn được xác định bởi tình hình an ninh chính trị, trật tự hội, vệ sinh
môi trường.
+ Tính liên kết được xác định bởi số điểm du lịch khoảng cách giữa các điểm du
lịch trong một không gian nhất định mức đtiện lợi cho việc liên kết các điểm du lịch
thành tuyến du lịch hoc thành cụm.
+ sở hạ tầng sở vật chất k thuật du lịch được xác định bởi sự tiện lợi
đồng bộ của mạng lưới giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, sở phục vụ nhu cầu
ăn, nghỉ, giải trí và các điều kiện hỗ trợ khác... cho khách du lịch.
Mỗi một chỉ tiêu nêu trên được đánh giá theo 04 bậc điểm: 4, 3, 2, 1 tương ứng với
mức độ đánh giá từ cao đến thấp (tốt, khá, trung bình kém). Các tiêu thức cho điểm cụ
thể với từng chỉ tiêu (xem Phụ lục 2).
- Về khả năng khai thác: được xây dựng cho ba (03) tiêu chí khác: tính thời vụ, tính
bền vững và sức chứa khách du lịch của từng điểm tài nguyên.
+ Tính thời vụ được c định bởi sngày thích hợp trong m đối với việc tổ chức
các hoạt đông du lịch, đón tiếp và phục vụ nhu cầu của khách du lịch. Tính thời vụ của tài
nguyên bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố về số loại hình tổ chức.
+ Tính bền vững khnăng bảo tồn, duy trì các thành phần bộ phận tự nhiên
trước áp lực của các hoạt động du lịch và các hiện tượng tự nhiên.
+ Sức chứa khách du lịch tổng sức chứa tối đa lượng khách du lịch tại một thời
điểm nhất định trong ngày của một điểm tài nguyên du lịch. Các chỉ tiêu nêu trên cũng
được đánh giá theo 04 bậc điểm: 4, 3, 2, 1 (xem Phụ lục 2).
Đánh giá chung và phân hạng
Trong nghiên cứu hiện nay người ta sử dụng cả hai cách tính điểm. Cách tính tích
điểm sẽ ưu điểm khi tài nguyên đó còn quá hoang hoc nằm trong vùng nhạy cảm
như nằm trong khu vực quốc phòng… nên tài nguyên đó hấp dẫn đến đâu cũng không
thể khai thác cho du lịch sinh thái.
Phân hạng điểm tài nguyên: thể phân hạng gồm: Loại 1: tài nguyên đạt từ 70%
điểm trở lên; Loại 2: tài nguyên 50% đến dưới 70% điểm; Loại 3: ới 50% điểm
(Nguyễn Văn Hóa, 2006).
* Đánh giá tiềm năng du lịch tại một số trọng điểm tỉnh Bình Thuận
50
Để kế hoạch khai thác hợp tiềm năng du lịch tỉnh Bình Thuận, đc biệt tại
các trọng điểm của vùng cần phải đánh giá được tiềm năng du lịch của các tài nguyên.
Việc đánh gnhằm xác định chính xác khnăng thuận lợi (tốt, trung bình, kém) của
các loại tài nguyên du lịch đối với hoạt động du lịch, khả năng khai thác các loại hình du
lịch, quy hoạt động (quốc tế, quốc gia, địa phương) để trên sở đó m căn cứ cho
việc định ớng khai thác chúng một cách hiệu quả nhất. Trong phần này, chúng tôi
đã đưa vào đánh giá các tài nguyên trọng điểm cả các tài nguyên kết hợp (nằm trong
khu vực trọng điểm). Áp dụng phương pháp cho điểm (xem Phụ lục 2) để đánh giá chất
lượng của các điểm tài nguyên du lịch tự nhiên của vùng du lịch tỉnh Bình Thuận.
Nhìn chung, việc xác định hệ số nhân được quy định đối với tính hấp dẫn “3”;
sở hạ tầng, tính liên kết, tính bền vững, tính thời vụ là “2”; sức chứa là “1”. Riêng về tính
an toàn, qua nghiên cứu của chúng tôi, tính an toàn được khách du lịch đt lên rất cao.
Điều y nghĩa điều kiện về đảm bảo an toàn càng cao thì càng khả năng thu hút
khách du lịch, nhất trong điều kiện hiện tại nhiều biến động về tình hình an ninh
trên thế giới. Do đó, chúng tôi xác định hệ snhân của “3”. Việc xác định hệ số
nhân này cũng đã được thông qua 06 chuyên gia và đã được các chuyên gia đồng ý.
Dựa vào điểm của 10 chuyên gia với hệ số nhân được xác định, chúng tôi đã tổng
hợp điểm về khả năng thu hút khả năng khai thác theo phương pháp tính tổng điểm.
Kết quả đánh giá thể hiện:
- Khu vực 1: Điểm tài nguyên du lịch được đánh giá cao nhất lao Câu số
điểm 32,7/40 điểm tài nguyên được đánh giá thấp nhất làng nghề bánh tráng Chợ
Lầu, gốm gọ có số điểm là 29,4/40 điểm.
- Khu vực 2: Tài nguyên được đánh giá cao nhất Khu nghỉ ỡng cao cấp bãi
biển Mũi Né có số điểm 33,8/40 điểm và tài nguyên được đánh giá thấp nhất là Khu đi bộ
- chợ đêm du lịch Phan Thiết (dịch vụ ẩm thực, vui chơi giải trí, mua sắm về đêm) s
điểm là 29,3/40 điểm.
- Khu vực 3: Tài nguyên được đánh giá cao nhất lễ hội: Lễ hội hòn Bà, lễ hội
Thầy Thím số điểm 32,8/40 điểm tài nguyên được đánh giá thấp nhất sông, hồ,
suối: Suối Tiên, hồ Núi Đất, hồ Sông Dinh 3, đập Đá Dựng có số điểm là 29,3/40 điểm.
- Khu vực 4: Tài nguyên được đánh giá cao nhất Safari Bình Thuận số điểm
33/40 điểm và tài nguyên được đánh giá thấp nhất Làng dân tộc Ho số điểm
29,8/40 điểm.
51
Bảng 2.9: Tính điểm các tài nguyên du lịch Bình Thuận
ĐIỂM TÀI NGUYÊN DU
LỊCH
TỰ NHIÊN
VỀ KHẢ NĂNG THU HÚT
VỀ KHẢ NĂNG KHAI THÁC
Tính
hấp dẫn
Tính
an toàn
Cơ sở hạ tầng
và Cơ sở vật
chất
Tính
liên kết
Cộng
điểm
Tính
thời vụ
Tính
bền vững
Sức chứa
Cộng
điểm
Điểm
HS
Điểm
HS
Điểm
HS
Điểm
HS
Điểm
HS
Điểm
HS
Điểm
HS
Khu vc 1: Pa Đông Bắc tỉnh Bình Thun gm dãy ven biển huyện Tuy Phong (Vĩnh Tân, nh Hảo, Phước Thể,
Liên Hương, nh Thạnh, C Công, Hòa Minh, Phan Rí Cửa và a Phú), phía Đông huyn Bắc Bình (Chợ Lầu, Phan Rí Thành…)
lao Câu
3,5
3
3,4
3
3
2
3
2
32,7
3,4
2
3,2
2
3,1
1
16,3
Nghỉ dưỡng biển Phan Cửa
đến Vĩnh Tân
3,3
3
2,9
3
3,3
2
3,1
2
31,4
3,1
2
2,8
2
2,9
1
14,7
Nghỉ dưỡng rừng, hồ sông
Lòng Sông, Gành Son
3,3
3
3,3
3
3,1
2
3,1
2
32,2
3,1
2
2,7
2
2,9
1
14,5
Trung tâm Tng y văn hóa
Chăm, đền thờ vua Chăm Pô
Klong Mơh Nai, đền tháp
Đam
3,1
3
3,4
3
3,1
2
2,9
2
31,5
2,8
2
3,1
2
2,9
1
14,7
Đình - Chùa: Chùa Hang, chùa
Linh Sơn, đình Long ơng,
đình Xuân Hội, đình Đông An
3,2
3
3,1
3
3,2
2
3
2
31,3
3,1
2
3
2
2,7
1
14,9
Làng nghề bánh tráng Chợ
Lầu, gốm gọ
3,0
3
3
3
2,8
2
2,9
2
29,4
3,2
2
3,2
2
2,8
1
15,6
Homestay, du lịch cộng đồng
(bảo tồn, n tạo các khu làng
người Chăm, làng nghề)
3,1
3
3,2
3
3,2
2
3,3
2
31,9
3,4
2
3,2
2
3,1
1
16,3
52
Khu vực 2: Trung tâm du lịch của tỉnh gồm TP. Phan Thiết, phía Nam huyện Bắc Bình (Hồng Phong đến Hòa Thắng),
dãy ven biển thuộc huyện Hàm Thuận Nam (các xã Thuận Quý, Tân Thuận, Tân Thành) và đảo Phú Quý
Khu nghỉ dưỡng cao cấp bãi
biển Mũi Né
3,5
3
3,3
3
3,5
2
3,2
2
33,8
3,4
2
3
2
3,2
1
16
Đảo Phú Quý
3,7
3
3,3
3
3
2
3,1
2
33,2
3,3
2
3,3
2
3,1
1
16,3
Đồi t: Khu đi t u Trắng;
Khu du lịch You & Me, đi cát
bay i , đồi Hồng, đi t
Hòa Thắng
3,3
3
3,5
3
3
2
3,3
2
33
3,4
2
3,2
2
3,2
1
16,4
Bãi biển: Bãi biển Đồi Dương,
bãi đá Ông Địa, bãi đá Bảy
Màu - Cổ Thạch, bãi biển Hải
Đăng - Kê Gà
3,3
3
3,2
3
3,1
2
2,1
2
29,9
3,3
2
3
2
3,1
1
15,7
Tham quan mua sắm, Lâu đài
Rượu Vang, Bảo tàng nước
mắm
3,2
3
3,3
3
3,2
2
3,5
2
32,9
3,1
2
3,3
2
3
1
15,8
Điểm tham quan di tích:
Trường Dục Thanh, Vạn Thủy
Tú; Lầu Ông Hoàng
3,1
3
3,2
3
3
2
3,2
2
31,3
3,3
2
3,3
2
3,2
1
16,4
Núi Tà Cú
3,4
3
3,4
3
3,2
2
3,3
2
33,4
3,6
2
3
2
3,3
1
16,5
Khu đi bộ - chợ đêm du lịch
Phan Thiết (dịch v ẩm thực,
vui chơi giải trí, mua sắm về
đêm)
2,8
3
2,9
3
3
2
3,1
2
29,3
3,3
2
3,3
2
3,2
1
16,4
Chợ đêm du lịch đảo Phú Quý
(dịch vụ m thực, vui chơi giải
trí, mua sắm về đêm)
3,1
3
2,7
3
2,9
2
3,1
2
29,4
3,2
2
3,4
2
3,1
1
16,3
Trung tâm hội nghị - Trin lãm
Phan Thiết
3,2
3
3,3
3
3,3
2
3,3
2
32,7
3,1
2
3,1
2
3,2
1
15,6
53
Khu Liên hợp thể thao quốc tế
3,3
3
3,2
3
3,1
2
3,2
2
32,1
2,8
2
2,9
2
3
1
14,4
Bến thủy nội địa - cảng du
thuyền
3,4
3
3,4
3
3,1
2
3,1
2
32,8
3,1
2
2,9
2
2,9
1
14,9
Bệnh viện nghỉ dưỡng, làm đp
2,8
3
3,3
3
3,2
2
3
2
30,7
2,9
2
3,1
2
3
1
15
Khu nghỉ dưỡng, du lịch sinh
thái, trải nghiệm suối khoáng
nóng Bưng Thị
3,5
3
3,1
3
3,2
2
3,3
2
32,8
3,3
2
3,3
2
3,1
1
16,3
Lễ hội: Lễ hội Katê, Lễ hội
Nghinh Ông
3,3
3
2,8
3
3,5
2
3,2
2
31,7
3
2
3,1
2
3,2
1
15,4
Khu resort, khách sạn cao cấp
ven biển Hòa Thắng - Phan
Thiết - Tân Thuận
3,2
3
3,3
3
3,4
2
3,1
2
32,5
3,3
2
3
2
3,3
1
15,9
Khu vực 3: Phía Tây Nam của tỉnh gồm thị xã La Gi, dãy ven biển huyện Hàm Tân, khu vực ven hồ Sông Dinh 3
Dinh Thầy Thím
3,4
3
3,3
3
2,9
2
3,3
2
32,5
3,1
2
3,3
2
2,8
1
15,6
Khu du lịch sinh thái biển, rừng
nhiệt đới biển Tân Hải - Tân
Thắng
3,2
3
3,1
3
3,1
2
3,2
2
31,5
3,3
2
3
2
3,2
1
15,8
Sông, hồ, suối: suối Tiên, h
Núi Đất, hSông Dinh 3, Đập
Đá Dựng
3,0
3
2,9
3
3
2
2,8
2
29,3
3
2
3
2
3
1
15
Lễ hội: Lễ hội hòn Bà, Lễ hội
Thầy Thím
3,4
3
3,2
3
3,3
2
3,2
2
32,8
2,6
2
3,3
2
2,9
1
14,7
Homestay, du lịch cộng đồng
ven vùng nông nghiệp công
nghệ cao, ven hNúi Đất, suối
Tiên, hồ Sông Dinh 3, Đập Đá
Dựng
2,9
3
3
3
2,9
2
3,2
2
29,9
3
2
3
2
3
1
15
54
Khu vc 4: Pa y Bắc của tỉnh gồm một phần huyệnm Thun Bắc a Mi, La Dạ, Đông Giang, Đồng Tiến, Thuận a,…), một
phần huyn Hàm Thuận Nam (Thtrấn Thun Nam, xã Mỹ Thạnh, xã m Cần,…), huyện nh Linh, huyện Đức Linh
Safari Bình Thuận
3,4
3
3,4
3
3
2
3,3
2
33
3,3
2
3,2
2
3,4
1
16,4
Khu bảo tồn thiên nhiên Núi
Ông
3,2
3
3
3
2,8
2
3,1
2
30,4
3
2
3,1
2
2,9
1
15,1
Hồ, suối, thác: Hồ Biển Lạc, h
Đa Mi, suối Cát, thác trượt
Pứa, thác Chín Tầng, thác Bà,
thác K`reo, thác Mai
3,0
3
3,1
3
3,1
2
3,2
2
30,9
3,3
2
3,1
2
2,9
1
15,7
Di tích lịch sử: Bia chiến thắng
Hoài Đức - Bắc Ruộng, Căn cứ
Tỉnh y Bình Tuy, Căn cứ Khu
6, Căn cứ Nam Sơn - Đông
Giang
3,0
3
3,2
3
3
2
3,1
2
30,8
3,1
2
3
2
2,8
1
15
Căn cứ Tỉnh ủy Bình Thuận
2,9
3
3,1
3
3
2
3
2
30
3
2
3
2
2,8
1
14,8
Làng nghề: Làng nghề mây tre
La Ngâu, Đức Thuận, Làng
nghề dệt thổ cẩm La Dạ, Làng
nghề bánh tráng Bình An
3,2
3
3
3
3,2
2
3,2
2
31,4
3,1
2
3,1
2
2,9
1
15,3
Làng dân tộc Cơ Ho
2,7
3
3,3
3
2,9
2
3
2
29,8
2,9
2
3
2
3
1
14,8
Homestay, du lịch cộng đồng
làng dân tộc Ho, ven hồ Đa
Mi, ven các hồ thác, làng nghề
3,0
3
3,2
3
3
2
3,1
2
30,8
3,3
2
3,2
2
3,3
1
16,3
(Nguồn: Điều tra và tổng hợp của tác giả)
55
Dựa vào bảng 2.9, chúng ta việc tổng hợp điểm phân hạng c tài nguyên
cụ thể như sau:
Về khả năng thu hút
Dựa vào khoảng cách các hạng, kết quả phân hạng được thể hiện tại Bảng 2.9,
trong đó:
- Loại 1: các tài nguyên số điểm từ 32,5 đến 40 điểm. Đây các điểm tài
nguyên có khả năng thu hút rất cao.
- Loại 2: các tài nguyên số điểm từ 25 đến 32,4 điểm. Đây các tài
nguyên có khả năng thuận lợi trong thu hút khách du lịch.
- Loại 3: các tài nguyên có số điểm dưới 25 điểm. Đây những tài nguyên ít
thuận lợi cho việc thu hút khách du lịch.
Bng 2.10: Phân hng kh năng thu hút của các tài nguyên
LOẠI
TIỂU
VÙNG
TÀI NGUYÊN
Loại 1
(từ
32,5
đến 40
điểm
Khu vực 1
lao Câu
Khu vực 2
Khu ngh dưỡng cao cấp bãi biển Mũi Né; Đảo Phú Quý; Đồi
Cát: Khu đồi cát Bàu Trắng; Khu du lịch You & Me, đồi cát
bay Mũi Né, đồi Hồng, đồi cát Hòa Thắng; Tham quan mua
sắm, Lâu đài Rượu Vang, Bảo tàng nước mắm; i Cú;
Trung m hội nghị - Trin m Phan Thiết; Bến thủy nội địa -
cảng du thuyền; Khu nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, trải nghiệm
suối khoáng nóng Bưng Thị; Khu resort, khách sạn cao cấp
ven biển Hòa Thắng - Phan Thiết - Tân Thuận.
Khu vực 3
Dinh Thầy Thím, Lễ hội Hòn Bà, Lễ hội Thầy Thím
Khu vực 4
Safari Bình Thuận
Loại 2
(từ 25
đến
32,4
điểm
Khu vực 1
Nghỉ dưỡng biển Phan Cửa đến Vĩnh Tân; Nghỉ ỡng
rừng, hồ sông Lòng Sông, Gành Son; Trung tâm Trưng y
văn hóa Chăm, đền th vua Chăm Klong Mơh Nai, đền
tháp PoĐam; Đình - Chùa: Chùa Hang, chùa Linh Sơn, đình
Long Hương, đình Xuân Hội, đình Đông An; Làng nghề bánh
tráng Chợ Lầu, gốm gọ; Homestay, du lịch cộng đồng (bảo
tồn, tôn tạo các khu làng người Chăm, làng nghề).
Khu vực 2
Bãi biển: Bãi biển Đồi Dương, Bãi đá Ông Địa, Bãi đá Bảy
Màu - Cổ Thạch, Bãi biển Hải Đăng - Gà; Điểm tham quan
di tích: Trường Dục Thanh, Vạn Thủy Tú; Lầu Ông Hoàng;
Khu đi bộ - chợ đêm du lịch Phan Thiết (dịch vụ ẩm thực, vui
chơi giải trí, mua sắm về đêm); Chợ đêm du lịch đảo Phú Quý
(dịch vụ m thực, vui chơi giải trí, mua sắm về đêm); Khu
Liên hợp thể thao quốc tế; Bệnh viện nghỉ dưỡng, làm đp; Lễ
hội: Lễ hội Katê, Lễ hội Nghinh Ông.
Khu vực 3
Khu du lịch sinh thái biển, rừng nhiệt đới: biển Tân Hải - Tân
Thắng; sông, hồ, suối: Suối Tiên, hNúi Đất, hSông Dinh 3,
56
Đập Đá Dựng; Homestay, du lịch cộng đồng ven vùng nông
nghiệp công nghệ cao, ven h Núi Đất, suối Tiên, hồ Sông
Dinh 3, Đập Đá Dựng.
Khu vực 4
Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông; Hồ, suối, thác: Hồ Biển
Lạc, hĐa Mi, suối Cát, thác trượt Pứa, thác Chín Tầng,
thác Bà, thác K`reo, thác Mai; Di tích lịch sử: Bia chiến thắng
Hoài Đức - Bắc Ruộng, Căn cứ Khu 6, Căn cứ Nam Sơn -
Đông Giang; n cứ Tỉnh y Bình Thuận; Làng nghề: Làng
nghề mây tre La Ngâu, Đức Thuận, Làng nghề dệt thổ cẩm La
Dạ, Làng nghề bánh tráng Bình An; Làng dân tộc Ho;
Homestay, du lịch cộng đồng làng dân tộc Ho, ven hồ Đa
Mi, ven các hồ thác, làng nghề.
Loại 3
(dưới
25
điểm)
Không có
(Nguồn: Điều tra và tổng hợp của Đán)
Về khả năng thú hút của các tài nguyên tại Khu vực 1: lao Câu được các
chuyên gia đánh giá số điểm cao nhất (32,7 điểm), đc biệt tính hấp dẫn, với sự
đa dạng sinh học của nguồn tài nguyên động thực vật, hệ thống địa mạo, địa tầng
phong phú khả năng tổ chức nhiều loại hình du lịch sinh thái rất đc trưng như: du
lịch nghỉ dưỡng, nghiên cứu, du lịch mạo hiểm,… Tính liên kết của tài nguyên cũng
được đánh giá cao (3,4 điểm) thể liên kết với nhiều tài nguyên khác trong khu
vực. Tuy nhiên, tính an toàn, vẫn còn những hiện ợng như lưu trú qua đêm, hệ
thống điện quốc gia chưa cung cấp 24/24. Đây là những cơ sở thực tế để xem xét trong
việc đưa ra các giải pháp.
Các tài nguyên khác được đánh giá với số điểm khá cao như: Nghỉ dưỡng rừng,
hồ sông Lòng Sông, Gành Son (32,2 điểm), Homestay, du lịch cộng đồng (bảo tồn, tôn
tạo các khu ng người Chăm, làng nghề) (31,9 điểm), Trung m Trưng y văn hóa
Chăm, đền thơ vua Chăm Klong Mơh Nai, đền tháp PoĐam (31,5 điểm), Nghỉ
dưỡng biển Phan Cửa đến Vĩnh Tân (31,4 điểm). Đây những i nguyên độ
hấp dẫn khá cao, nhiều tài nguyên vị trí thuận lợi nhưng điều kiện sở vật chất k
thuật còn hạn chế. Đây các tài nguyên quy nhỏ về diện tích so với các tài
nguyên khác trong tiểu vùng.
Đối với Khu vực 2, có rất nhiều tài nguyên được cho điểm rất cao như biển đảo
Phú Quý (33,2) do địa bàn y kết hợp liên hoàn giữa nghỉ dưỡng, khám phá (đi
cano ra các đảo nhỏ xung quanh) du lịch tâm linh như chùa Linh Sơn, Linh Quang.
Ngoài ra, khách du lịch thể khám phá bằng xe môtô dọc theo Dóc Phượt vào lúc
hoàng hôn, thư giãn tắm biển tại hồ Cực. Tiếp theo khu đồi cát Bàu Trắng với
sản phẩm trải nghiệm xe địa hình một sản phẩm chỉ tại Bình Thuận chụp hình
với Lạc Đà tại tiểu Sa mạc trong trang phục của người Mông Cổ, Rập. sản phẩm
bổ trợ Bảo tàng nước mắm (du lịch mua sắm). Tuy nhiên vẫn không loại trừ một số
hạn chế ncông c xúc tiến quảng bá, giới thiệu sản phẩm đc trưng đến khách du
lịch trong và ngoài nước. Nhìn chung, Khu vực 2 được đánh giá cao do sự đa dạng của
sản phẩm có thể liên kết lại đáp ứng được nhu cầu từ nhiều thị trường khách du lịch.
57
Khu vực 3, tuy sản phẩm du lịch tại đây không đa dạng nhưng vẫn thu hút được
đông đảo khách du lịch nhờ vào du lịch tâm linh - Dinh Thầy Thím, tham quan di ch
lịch sử (thắng cảnh) mũi Gà. Ngoài hai loại hình chính, du lịch nông nghiệp công
nghệ cao đang trên đà phát triển tạo hướng đi mới cho du lịch kết hợp nông nghiệp.
Khu vực 4, hiện nay sản phẩm chủ lực của khu vực y tham quan di tích lịch
sử, tuy nhiên phân khúc thị trường y hạn chế. Trong tương lai khi Safari Bình Thuận
được đưa vào hoạt động khả năng thu hút khách rất cao.
Về khả năng khai thác
Dựa vào kết quả tổng hợp điểm xác định khoảng cách các hạng vkhả năng khai
thác được thể hiện:
- Loại 1: các tài nguyên số điểm từ 16,25 đến 20 điểm. Đây các i
nguyên có khả năng khai thác cao.
- Loại 2: các tài nguyên có số điểm từ 12,5 đến 16,24 điểm. Đây những tài
nguyên có khả năng khai thác thuận lợi.
- Loại 3: Các tài nguyên điểm dưới 12,5 điểm. Đây những i nguyên
khả năng khai thác thấp hơn.
Bảng 2.11: Phân hạng khả năng khai thác của các tài nguyên
LOẠI
TIỂU
VÙNG
TÀI NGUYÊN
Loại
1 (từ
16,25
đến
20
điểm
Khu vực 1
lao Câu; Homestay, du lịch cộng đồng (bảo tồn, tôn tạo các
khu làng người Chăm, làng nghề).
Khu vực 2
Đảo Phú Quý; Chợ đêm du lịch đảo Phú Quý (dịch vụ m thực,
vui chơi giải trí, mua sắm về đêm); Khu đi bộ - chợ đêm du lịch
Phan Thiết (dịch vụ ẩm thực, vui chơi giải trí, mua sắm về đêm);
Đồi cát: Khu đồi cát Bàu Trắng; Khu du lịch You & Me, đồi cát
bay Mũi Né, đồi Hồng, đồi cát Hòa Thắng; Núi Cú; Khu nghỉ
dưỡng, du lịch sinh thái, trải nghiệm suối khoáng nóng Bưng Thị;
Trường Dục Thanh, Vạn Thủy Tú, Lầu ông Hoàng.
Khu vực 3
Không
Khu vực 4
Safari Bình Thuận; Homestay, du lịch cộng đồng làng dân tộc
Ho, khu vực lân cận ven hồ Đa Mi, ven các hồ thác, làng nghề.
Loại
2 (từ
12,5
đến
16,24
điểm
Khu vực 1
Nghỉ dưỡng biển Phan Cửa đến Vĩnh Tân; Nghỉ dưỡng rừng,
hồ sông Lòng Sông, Gành Son; Trung m Trưng bày văn hóa
Chăm, đền th vua Chăm Klong h Nai, đền tháp Đam;
Đình - Chùa: chùa Hang, chùa Linh Sơn, đình Long ơng, đình
Xuân Hội, đình Đông An; Làng nghề bánh tráng Chợ Lầu, gốm
gọ.
Khu vực 2
Khu nghỉ dưỡng cao cấp i biển Mũi Né; Khu resort, khách sạn cao
cấp ven biển Hòa Thắng - Phan Thiết - Tân Thuận; Bến thủy nội địa -
cảng du thuyền; Trung tâm Hội nghị - Trin lãm Phan Thiết; Tham
quan mua sắm: u đài ợu Vang, Bảo tàng nước mắm; i biển:
Bãi biển Đồi Dương, bãi đá Ông Địa, bãi đá Bảy Màu - C Thạch, i
58
biển Hi Đăng - Gà; Khu Liên hp thể thao quc tế; Bệnh viện
ngh dưỡng, làm đp; Lễ hội: Lễ hội Katê, Lễ hội Nghinh Ông.
Khu vực 3
Khu du lịch sinh thái biển, rừng nhiệt đới: biển Tân Hải - n Thắng;
sông, hồ, suối: suối Tiên, hồ Núi Đất, h Sông Dinh 3, Đp Đá Dựng;
Homestay, du lịch cộng đồng ven ng ng nghip ng nghệ cao,
ven h Núi Đất, suối Tiên, hồng Dinh 3, Đập Đá Dựng; Dinh Thầy
Tm; lhộin Bà, lhội Thầy Tm.
Khu vực 4
Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông; Hồ, suối, thác: Hồ Biển Lạc, h
Đa Mi, suối Cát, thác trượt Pứa, thác Chín Tầng, thác Bà, thác
K`reo, thác Mai; Di tích lịch sử: Bia chiến thắng Hoài Đức - Bắc
Ruộng, Căn cứ Tỉnh ủy Bình Thuận, ng nghề: Làng nghề y
tre La Ngâu, Đức Thuận, Làng nghề dệt thổ cẩm La Dạ, Làng
nghề bánh tráng Bình An; Làng dân tộc Cơ Ho.
Loại 3
(dưới
12,5
điểm)
Không có
(Nguồn: Điều tra và tổng hợp của Đán)
Trong khả năng khai thác, tiêu chí về tính thời vụ được các chuyên gia cho điểm
khác nhau các tài nguyên. Tuy nhiên, tính thời vụ của tài nguyên còn phụ thuộc vào
quy mô, khả năng tổ chức các loại hình du lịch, mức độ sở hạ tầng và cơ sở vật chất
đã có.
Đối với Khu vực 1, một số tài nguyên có khả năng khai thác cao như: Cù lao Câu
(16,3) và du lịch cộng đồng tại khu vực dân tộc Chăm (16,3). Đây là những tài nguyên
cũng khả năng khai thác cao, khám phá các trò chơi ới nước. Một số tài
nguyên khác được đánh giá có khả năng khai thác thuận lợi (xem Bảng 3.2).
Đối với Khu vực 2, nhiều tài nguyên khả năng khai thác cao. Do quy
tính da dạng có thể tổ chức nhiều loại hình du lịch biển đảo, mạo hiểm, khám phá mua
sắm: Bảo tàng nước mắm, Lâu đài rượu vang (15,8), cần tập trung để đầu phát triển
du lịch WELLNESS (Bưng Thị 16,3), du lịch MICE lại nằm cạnh các tài nguyên tự
nhiên văn hóa khác như: mũi Gà, đồi cát Bàu Trắng (16,4), bãi biển Mũi Né,
khu NovaWorld Phan Thiết. Đây những sở để đưa ra những giải pháp về đầu tư,
khai thác tại vùng.
Các loại hình tại Khu vực 3 4 do sức chứa nhỏ, tính bền vững không cao
nhưng thể đầu tư, phát triển để liên kết với các tài nguyên khác nên cần tính toán
hợp lý trong việc đầu tư, phát triển.
Đối với Khu vực 4 được phân loại 2 do Safari nh Thuận đưa o khai thác s
mang lại hiệu quả tối ưu cho kinh tế.
Xem xét kết hợp khả năng thu hút và khả năng khai thác
Việc xem xét các tiêu chí trên sẽ cho chúng ta thấy bức tranh toàn cảnh về tiềm
năng du lịch đa dạng của vùng, trong đó nhiều tài nguyên có lợi thế lớn, cụ thể:
- Đối với Khu vực 1: Nhiều tài nguyên có khả năng thu hút và khả năng khai thác
59
cao (loại 1) thể phát triển các khu du lịch tổng hợp với nhiều loại hình hấp dẫn
độc đáo.
Một số tài nguyên khả năng thu hút thuận lợi (loại 2) nhưng khả ng khai
thác cao (loại 1) hoc ngược lại như du lịch cộng đồng khu vực người Chăm. Những
tài nguyên này mới được đầu để phát triển, điều kiện tiếp cận so với một số tài
nguyên khác trong tiểu vùng còn hạn chế,... do đó m giảm khả năng thu hút của tài
nguyên. Nhưng đây vẫn là tài nguyên được đánh giá là khá thuận lợi, cần phải được ưu
tiên với mức độ khá cao.
Biểu đồ 2.4: Điểm đánh giá khả năng thu hút và khai thác tài nguyên Khu vực 1
Một số tài nguyên khả năng thu hút khả năng khai thác thuận lợi (đều nằm
loại 2) như: Lâu đài rượu Vang, Bảo tàng nước mắm; Bãi biển: bãi biển Đồi Dương,
bãi đá Ông Địa, bãi đá Bảy Màu - Cổ Thạch, bãi biển Hải Đăng - ; Lầu Ông
Hoàng. Đây nhưng tài nguyên quy loại hình dự kiến khả năng tổ chức
mức vừa phải. Tuy nhiên, môt số tài nguyên như suối khoáng nóng Bưng Thị, suối
khoáng nóng Phong Điền, khu nghỉ dưỡng Mũi thể tổ chức một số loại hình du
lịch sinh thái đc thù (du lịch sinh thái nghiên cứu, du lịch sinh thái nghỉ dưỡng chữa
bệnh nước khoáng ng). Đối với các tài nguyên y cần ưu tiên phát triển tiếp theo
(mức khá).
- Đối với Khu vực 2: Các tài nguyên khả năng thu hút khả năng khai thác
cao (loại 1) như biển Mũi Né, đảo Phú Quý,... Các tài nguyên trên hầu hết đều quy
lợi thế để phát triển du lịch sinh thái, đc biệt lại nằm gần các điểm tài nguyên
khác trong vùng. Đây là những tài nguyên cần ưu tiên phát triển cao.
0
10
20
30
40
Cù lao Câu
Nghỉ dưỡng biển
Phan Rí Cửa đến
Vĩnh Tân
Nghỉ dưỡng rừng, hồ
sông Lòng Sông,
Gành Son
Trung tâm Trưng bày
văn hóa Chăm, đền
thờ vua Chăm Pô
Klong Mơh Nai, đền
tháp PaĐam
Đình - Chùa: Chùa
Hang, chùa Linh Sơn
đình Long Hương,
đình Xuân Hội, đình
Đông An
Làng nghề bánh tráng
Chợ Lầu, gốm gọ
Homestay, du lịch
cộng đồng (bảo tồn,
tôn tạo các khu làng
người Chăm, làng
nghề)
Về khả năng thu hút Về khả năng khai thác
60
Biểu đồ 2.5: Điểm giá khả năng thu hút và khai thác tài nguyên Khu vực 2
Một số tài nguyên khả ng thu hút thuận lợi (loại 2) nhưng khả năng khai
thác cao (loại 1) hoc ngược lại như: Lễ hội Katê, Lễ hội Nghinh Ông, khách sạn cao
cấp ven biển Hòa Thắng - Phan Thiết - Tân Thuận. Đây những tài nguyên được
đánh giá là khá thuận lợi, cần phải được ưu tiên với mức độ khá cao. Thật sự những tài
nguyên y đều được đánh giá những tài nguyên tiềm ng lớn để phát triển du
lịch sinh thái, tuy nhiên cần được tiếp tục đầu để tăng sức hấp dẫn cùng như khả
năng tiếp cận tài nguyên.
- Đối với Khu vực 3: Các tài nguyên khả năng thu hút khả năng khai thác
cao (loại 1) không phát triển tại khu vực 3 chỉ loại 2 như: lễ hội Dinh Thầy
Thím (14,7). Đây chỉ sản phẩm bổ trợ nhưng khả năng song hành cùng các sản
phẩm tại khu vực 2 như khu nghỉ dưỡng Mũi Né, Lâu đài rượu Vang phát triển do
khoảng cách giữa hai khu chỉ khoảng 20km liên kết thành chuỗi sản phẩm phục vụ
phân khúc khách hàng WELLNESS và tâm linh.
Biểu đồ 2.6: Điểm giá khả năng thu hút và khai thác tài nguyên Khu vực 3
0
10
20
30
40
Khu nghỉ dưỡng cao
Đảo Phú Quý
Đồi Cát: Khu đồi cát
Bãi biển: Bãi biển
Tham quan mua sắm
Điểm tham quan di
Núi Tà Cú
Khu đi bộ - chợ đêm
Chợ đêm du lịch đảo
Trung tâm hội nghị -
Khu liên hợp thể thao
Bến thủy nội địa -
Bệnh viện nghỉ
Khu nghỉ dưỡng, du
Lễ hội: Lễ hội Katê,
Khu resort, khách sạn
Điểm khả năng thu hút Điểm khả năng khai thác
0
10
20
30
40
Dinh Thầy Thím
Khu du lịch sinh thái
biển, rừng nhiệt đới
biển Tân Hải - Tân
Thắng
Sông, hồ, Suối: Suối
Tiên, hồ Núi Đất, hồ
Sông Dinh 3, Đập Đá
Dựng.
Lễ hội: Lễ hội hòn Bà,
Lễ hội Thầy Thím
Homestay, du lịch cộng
đồng ven vùng nông
nghiệp công nghệ cao,
ven Hồ Núi Đất, Suối
Tiên, hồ Sông Dinh
Điểm khả năng thu hút Điểm khả năng khai thác
61
- Đối với Khu vực 4: Ngược lại các đc tính sản phẩm của 03 khu vực trên, sản
phẩm tiềm năng khai thác cao khu du lịch cộng đồng Homestay, du lịch cộng
đồng làng dân tộc Ho, khu vực lân cận ven hồ Đa Mi, ven các hồ thác, làng nghề
(16,3) sau Safari Bình Thuận (16,4). Du lịch tham quan di tích lịch schỉ nằm mức
thấp (30) chỉ cao hơn Làng nghề bánh tráng Chợ Lầu, gốm gọ (29,4).
Biểu đồ 2.7: Điểm giá khả năng thu hút và khai thác tài nguyên Khu vực 4
Như vậy: Qua kết quả đánh giá trên chúng ta thấy tài nguyên du lịch tự nhiên
Bình Thuận không chỉ phong phú giá trị cao. Trong đó nhiều tài nguyên du
lịch có khả năng thu hút khả năng khai thác cao. Ngoài ra, còn có nhiều tài nguyên có
thể tổ chức các loại hình, sản phẩm du lịch đc thù. Điều này không chỉ ý nghĩa lớn
trong việc thúc đẩy du lịch sinh thái phát triển còn nâng cao vị trí của Bình Thuận
trong du lịch cả nước.
0
5
10
15
20
25
30
35
Safari Bình Thuận
Khu bảo tồn thiên
nhiên Núi Ông
Hồ, suối, Thác: hồ
Biển Lạc, hồ Đa Mi,
suối Cát, thác trượt
Di tích lịch sử; Bia
chiến thắng Hoài Đức
– Bắc Ruộng, Căn
Căn cứ Tỉnh ủy Bình
Thuận
Làng nghề: Làng nghề
mây tre La Ngâu, Đức
Thuận, Làng nghề
Làng dân tộc Cơ Ho
Homestay, du lịch
cộng đồng làng dân
tộc Cơ Ho, ven hồ
Điểm khả năng thu hút Điểm khả năng khai thác
62
PHẦN III
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐA DẠNG CÁC LOẠI HÌNH, SẢN PHẨM
DU LỊCH TỈNH BÌNH THUẬN ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
3.1. Mục tiêu, chỉ tiêu phát triển, đa dạng hóa các loại hình, sản phẩm du
lịch đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030
3.1.1. Mc tiêu phát triển
* Mục tiêu chung
- Góp phần phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, một trụ cột
phát triển kinh tế - hội của tỉnh phù hợp với quy hoạch chiến lược phát triển du
lịch, quy hoạch vùng tỉnh Bình Thuận.
- Phát triển đa dạng các loại hình, sản phẩm du lịch có trọng tâm, trọng điểm, bền
vững và an toàn gắn với an ninh chính trị, bảo vệ môi trường, giữ gìn, phát huy bản sắc
văn hóa, truyền thống dân tộc. Ưu tiên phát triển loại hình, sản phẩm du lịch đc trưng,
chuyên nghiệp, nâng cao khả năng cạnh tranh của du lịch Bình Thuận.
- Thu hút du khách đến tỉnh Bình Thuận nhiều hơn, thời gian lưu trú dài ngày
hơn, chi tiêu nhiều hơn, quay trở lại nhiều lần hơn, tăng doanh thu du lịch, p phần
phát triển kinh tế - xã hội.
- Thu hút các nhà đầu tư có thương hiệu, tiềm lực, kinh nghiệm, uy tín đầu tư vào
du lịch của tỉnh, khai thác, phát triển đa dạng các sản phẩm, dịch vụ du lịch.
* Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu đến năm 2025: Đa dạng hóa loại hình, sản phẩm du lịch bản. Tạo
sản phẩm du lịch chuyên đề: du lịch văn hóa - lịch sử; du lịch cộng đồng; du lịch nông
nghiệp, sinh thái biển - rừng - đồi cát (thể thao biển, thể thao trên cát,…). Tăng lượng
khách du lịch lên 9.3 triệu lượt; trong đó khách quốc tế chiếm 10%. Doanh thu du lịch
đạt trên 24.600 tỷ đồng; đóng góp vào GRDP của tỉnh đạt 10%.
- Phấn đấu đến m 2030: Đa dạng hóa loại hình, sản phẩm du lịch đc trưng,
chuyên nghiệp. Tạo ra nhiều sản phẩm du lịch độc đáo dựa trên loại hình đc trưng: du
lịch điều dưỡng, chăm sóc sức khỏe WELLNESS; Kết hợp du lịch nghỉ dưỡng cao cấp
- MICE; trung tâm thể thao biển mang tầm quốc gia quốc tế; du lịch nghiên cứu;
tham quan Thành phố Phan Thiết (City tour). Tăng lượng khách du lịch lên 23.300
triệu lượt; trong đó khách quốc tế chiếm 15%. Doanh thu từ hoạt động du lịch đạt trên
70.100 tỷ đồng; đóng góp vào GRDP của tỉnh đạt 12%.
3.1.2. Các chỉ tiêu dự báo
Cơ sở tính toán các chỉ tiêu dự báo: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 tầm nhìn 2030; Báo cáo tổng hợp quy hoạch tỉnh Bình
Thuận thời k2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch phát triển kinh tế biển
tỉnh Bình Thuận đến năm 2020. Bên cạnh đó, các chỉ tiêu dự báo còn dựa trên bối cảnh
phát triển du lịch quốc tế, quốc gia; tiềm năng du lịch của tỉnh vùng duyên hải Nam
Trung Bộ, vùng Tây Nguyên, Thành phố Hồ Chí Minh; hiện trạng tăng trưởng của
dòng khách du lịch quốc tế nội địa đến Bình Thuận khu vực phía Nam; sliên
63
kết phát triển du lịch giữa các tỉnh, thành trong cả nước, nhất các khu vực ven biển;
sự ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
Trên sở định hướng của Nghị quyết số 06-NQ/TU, ngày 24/10/2021 của Tỉnh
ủy Bình Thuận các dự án đang triển khai thực hiện; điều tra theo phương pháp
chuyên gia để xác định tốc độ tăng bình quân về sản phẩm mới trong từng giai đoạn;
phương pháp dự đoán để ước tính tỷ lệ khách đến các sản phẩm mới. Với điều kiện
ngành du lịch phát triển tương đối ổn định, du lịch nội địa, du lịch quốc tế phát triển
mạnh; đã triển khai bản các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, không bị ảnh
hưởng nghiêm trọng của thiên tai, dịch bệnh; hệ thống hạ tầng kthuật, sở vật chất
được đầu tư phát triển cơ bản; các chỉ cụ thể như sau:
Bảng 3.1. Các chỉ tiêu dự báo
Nội dung
Giai đoạn 2020 2025
Giai đoạn 2026 - 2030
Số lượng sản phẩm du lịch
- Hiện có: 74
- Phát triển mới: 19
- Hiện có: 93
- Phát triển mới: 24
Số lượng khách tham gia
các sản phẩm mới
(ĐVT: nghìn lượt khách)
3.290
9.354
Tổng số lượt khách du lịch
(ĐVT: lượt khách)
9.398.471
23.386.401
Doanh thu
(ĐVT: tỷ đồng)
24.604
70.159
(Nguồn: Từ Quy hoạch tổng thể du lịch Bình Thuận và số liệu tính toán)
3.2. Định hướng danh mục các loại hình, sản phẩm du lịch đến năm 2025,
tầm nhìn 2030
3.2.1. Về loại hình
Các loại hình du lịch hiện nay được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau.
Tuy nhiên, loại hình du lịch được phân loại theo mục đích chuyến đi tính chất hoạt
động du lịch phổ biến nhất. thể, tổng hợp một số loại hình du lịch tiềm năng
phát triển tại Bình Thuận như sau:
* Du lịch biển, thể thao, giải trí:
- Du lịch biển loại hình được du khách đánh giá rất cao mang đến trải
nghiệm thoải mái, dễ chịu. Lấy môi trường biển làm trọng tâm để phát triển các sản
phẩm du lịch phục vụ khách du lịch.
- Du lịch giải tphù hợp với những du khách yêu thích các hoạt động vui chơi
giải trí, mang đến không khí náo nhiệt, sôi động mong muốn được những trải
nghiệm vui vẻ, thư giãn sau những giờm việc căng thẳng.
- Du lịch thể thao một hình thức du lịch kết hợp với các hoạt động thể thao,
mang đến nhiều lợi ích về tinh thần, sức khỏe các mối quan hệ hội cho người
tham gia. Du khách sẽ được trải nghiệm các hoạt động thi đấu thể thao tại địa điểm du
lịch hoc đơn giản đt theo dõi một trận thi đấu thể thao bất kỳ bằng nhiều
phương thức khác nhau trong chuyến du lịch.
64
* Du lịch văn ha - lịch sử - tâm linh
- Du lịch văn hóa - lịch sử thường được kết hợp với nhiều hình thức khác như du
lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,… để mang đến cho du khách nhiều hoạt động tham quan
hấp dẫn như: về nguồn; tìm hiểu văn hóa lịch sử của dân tộc, vùng đấ; tham gia các
lễ hội, làng nghề; phù hợp với tín ngưỡng, phong tục tập quán của địa phương.
- Du lịch tâm linh loại hình du lịch gắn liền với các tôn giáo, tín ngưỡng.
Những người tham quan thường tới các địa điểm như: lễ hội tôn giáo, danh thắng
mang ý nghĩa tâm linh,… Du lịch tâm linh mang đến cho du khách sự an yên, nh
nhõm, cảm giác thư thái, an toàn.
* Du lịch điều dưỡng, chăm sóc sức khỏe (WELLNESS): sự kết hợp của hai
yếu tố đó là “healthy” và “spiritual”. Đâycụm từ tiếng Anh nói về sự khoẻ mạnh thể
chất cũng như tinh thần. Xuất hiện trong thuật ngữ du lịch, “welness tourism” ám chỉ
những tour du lịch healing một cách đúng nghĩa khi giúp du khách không chỉ được thư
giãn sau thời gian làm việc mệt mỏi và còn cải thiện về mt thể chất.
* Du lịch nghỉ dưỡng - MICE
- Giúp khách du lịch lấy lại tinh thần, sức khỏe thông qua các hình thức trị liệu,
dịch vụ chăm sóc cao cấp tại resort,... Du lịch nghỉ dưỡng thường được tổ chức
những địa điểm kquan thiên nhiên ấn ợng, khí hậu dễ chịu, có đầy đủ các tiện
ích, khu vực thư giãn như homestay, resort, villa, khu quần thể nghỉ dưỡng,…
- Du lịch kết hợp (MICE) còn được biết một hình thức du lịch kinh doanh.
Trong đó, các nhóm du khách sẽ tham gia vào những hoạt động hội nghị, triển m, ra
mắt sản phẩm,… tại một địa điểm nào đó. Đây một trong các loại hình du lịch Việt
Nam thu hút nhiều khách du lịch tham gia. Mục đích của loại hình du lịch y kết
hợp giữa công việc giải trí, mang đến cho khách hàng những trải nghiệm mới mẻ
bổ ích. Thông qua nh thức du lịch kết hợp, người tham gia thể tăng cường mối
quan hệ, nâng cao hiệu quả làm việc, kinh doanh,…
* Du lịch nông nghiệp, sinh thái rừng biển – đồi cát
- Du lịch nông nghiệp hình du lịch trải nghiệm được y dựng, tổ chức lấy
hoạt động sản xuất ng nghiệp tại nông trại hay trang trại m trọng m. Phục vụ
khách hàng nhu cầu giải trí hoc giáo dục tại địa phương. Đến đây du khách thể
tham quan, tham gia trực tiếp vào các hoạt động nông nghiệp như trồng, thu hoạch, chế
biến nông nghiệp…
- Du lịch sinh thái sự kết hợp giữa du lịch việc bảo tồn thiên nhiên; gắn liền
với tự nhiên văn hóa bản địa, hướng tới giữ gìn văn hóa, bảo vệ môi trường lan
toả văn hóa sống của các người dân vùng miền. Du lịch sinh thái gắn liền với trải
nghiệm khám phá tự nhiên, văn hóa bản địa, hướng tới những giá trị bền vững, giữ gìn
bản sắc dân tộc và lan tỏa ý thức, trách nhiệm bảo vệ môi trường.
* Du lịch cộng đồng: Du lịch cộng đồng loại hình du lịch dựa trên sự tham gia
của cộng đồng dân địa phương. Ngoài việc mang đến cho khách du lịch những trải
nghiệm thực tế, du lịch cộng đồng còn giúp họ hiểu rõ hơn về văn hóa, con người của
địa phương.
* Du lịch khám phá, mạo hiểm: Hoạt động du lịch khám phá thường gắn liền với
65
các địa danh, vùng miền kỳ quan thiên nhiên hùng vĩ, hoang sơ, phù hợp với những
người yêu thích phiêu lưu, khám phá; đòi hỏi người tham gia phải sự chuẩn bị kỹ
lưỡng về sức khỏe, khả năng thích nghi tốt, sẵn sàng đối mt với những thử thách
nguy hiểm.
* Du lịch ẩm thực: Khi tham gia hành trình trải nghiệm ẩm thực, khách du lịch
không chỉ được thưởng thức những món ăn ngon miệng còn hội để tìm hiểu về
lịch sử, văn hóa và con người địa phương.
* Du lịch teambuilding: Đây hoạt động nhằm thúc đẩy tinh thần đoàn kết, tăng
cường sự hòa hợp giữa các thành viên cùng tham gia. Mục đích của loại hình du lịch
này giúp tất cả mọi người hiểu nhau hơn, cải thiện kỹ năng giao tiếp, kết nối, tăng
tính tính cực, sáng tạo, hiệu quả của cộng đồng.
* Du lịch mua sắm: Du lịch mua sắm là loại hình du lịch giúp du khách mua sắm
các sản phẩm tại nơi tham quan. Du khách hội mua sắm hàng hóa với giá cả ưu
đãi. Du lịch mua sắm thường được kết hợp với các chuyến tham quan. Du khách có thể
tìm kiếm những sản phẩm độc đáo, đc trưng theo từng địa phương.
Dựa trên tiềm năng khả năng phát triển du lịch của Bình Thuận, đề án định
hướng phát triển các loại hình du lịch tỉnh giai đoạn 2025, định hướng 2030 như sau:
Bảng 3.2. Định hướng phát triển loại hình du lịch
STT
Loại hình du lịch
Các loại
hình đang
khai thác
Định hướng phát triển
2025
2030
1
Du lịch biển, thể thao, giải trí
X
X
2
Du lịch văn hóa - lịch sử - tâm linh
X
X
3
Du lịch điều dưỡng, chăm sóc sức
khỏe (WELLNESS)
X
4
Du lịch nghỉ dưỡng MICE
X
5
Du lịch nông nghiệp, sinh thái rừng
- biển - đồi cát
X
X
6
Du lịch cộng đồng
X
X
7
Du lịch khám phá, mạo hiểm
X
8
Du lịch ẩm thực
X
X
9
Du lịch teambuilding
X
10
Du lịch mua sắm
X
X
(Nguồn: Dự báo của Đề án)
Đối với c loại hình du lịch đang được khai thác, trong thời gian tới sẽ tiếp tục
được phát triển bền vững, tạo thương hiệu thông qua định hướng y dựng, phát triển
các hệ thống sản phẩm du lịch sẵn sản phẩm mới. Tuy nhiên, việc phân chia các
loại hình chmang tính ơng đối với đc thù của ngành du lịch, các loại hình y
sẽ kết hợp với nhau để đáp ứng nhu cầu thực tế của khách du lịch.
66
3.2.2. Về sản phẩm du lịch
Với vị trí địa duyên hải cực Nam Trung Bộ, đồi núi, đồng bằng vùng
ven biển n Bình Thuận lợi thế lớn để phát triển các sản phẩm du lịch nông
nghiệp, sinh thái rừng - biển - đồi cát; du lịch biển, thể thao, giải trí; du lịch nghỉ
dưỡng MICE; du lịch khám phá, mạo hiểm;... Bên cạnh đó, Bình Thuận còn nền
văn hóa đa dạng, đc sắc để phát triển các sản phẩm du lịch văn hóa - lịch sử - tâm
linh; Du lịch cộng đồng;… Với tiêu chí phân loại loại hình du lịch nêu trên, ng với
hệ thống sản phẩm du lịch hiện có, trên sở định ớng của tỉnh trong thời gian tới,
thì định hướng phát triển sản phẩm du lịch tỉnh Bình Thuận đến m 2025, tầm nhìn
đến năm 2030 trong phạm vi đề án này được phân nhóm và định hướng như sau:
67
Bảng 3.3. Định hướng phát triển sản phẩm du lịch
STT
Loại hình
Sản phẩm đang khai thác
Sản phẩm định hướng phát triển
Đến năm 2025
Đến năm 2030
1
Du lịch biển, thể
thao, giải trí
- Tham quan, tắm biển
- Các môn thể thao: Bóng
chuyền bãi biển; Lướt ván; Ln
biển; Bơi lội; trò chơi Lắc
thúng; Đua thuyền;…
- Chèo sup ở đảo Phú Quý.
- Chợ đêm du lịch Phú Quý:
thưởng thức ẩm thực, vui chơi
giải trí, mua sắm hàng lưu
niệm, đc sản về đêm, thưởng
thức hoạt động biểu diễn văn
hoá, nghệ thuật.
- Phát triển các môn thể thao dưới
nước như: Lướt ván; Ln biển; Bơi
lội; trò chơi Lắc thúng; Đua thuyền
Chèo Sup, Kayak, Yatch....
- Trải nghiệm môtô nước, dù lượn
- Tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp
quốc gia: Bóng chuyền, Bóng chuyền
hơi, Đá banh trên cát; Đua xe địa
hình; Đạp xe trên biển, Lướt ván nghệ
thuật, ớt ván buồm, Lướt ván diều,
Đua cano,...
- Tổ chức thả diều tại Bãi Triều
Dương; tổ chức lễ hội, hội thi thả diều
trong tỉnh, trong khu vực, trong nước.
- Hoạt động tham quan du lịch đêm:
tour tham quan thưởng ngoạn thành
phố về đêm; biển đêm;…
- Phát triển Khu du lịch quốc gia
Mũi Né.
- Phát triển môn thể thao Yatch
(thuyền buồm); trải nghiệm
thuyền Yatch đến các Cù lao
Câu du thuyền đến đảo Phú
Quý.
- Tổ chức các giải thi đấu thể
thao cấp quốc tế: Giải lướt ván
buồm cúp thế giới PWA Mũi
- Việt Nam; Đua xe địa hình;
Lướt ván nghệ thuật;…
- Tham quan các rạng san
bằng tàu đáy kính, ngắm san
độ sâu với trang phục thợ ln
và bình dưỡng khí.
- Thi thả diều biển cấp quốc gia
quốc tế với nhiều thể loại
diều: diều truyền thống, diều
điện tử, diều ánh sáng, diều
sáo,…
2
Du lịch văn hóa -
lịch sử, tâm linh
- Tổ chức các lễ hội: Lễ hội
Nghinh Ông; Lễ hội Dinh Thầy
Thím; Lễ hội Ka ; L hội
Trung Thu; Lễ hội Đua
thuyền;…
- Tổ chức các hoạt động bổ trợ
(trưng y, cuộc thi, biểu diễn nghệ
thuật) trong các lễ hội: Thi m u
thuyền hình trong lễ hội Nghinh
Ông; hát Bả Trạo, hát Bội trong lễ hội
- Đưa các hoạt động văn hóa,
nghệ thuật (cuộc thi, liên hoan
về hát Bả Trạo, làm tàu thuyền;
tái hiện sân khấu hóa sự tích
Nghinh ông; công đức Thầy
68
- Phục vụ khách tham quan tại
các điểm di tích lịch sử - văn
hóa: Bảo tàng tỉnh; Tham quan,
tìm hiểu về các hoạt động của
Bác Hồ thời gian c dạy ở
trường Dục Thanh;… các khu
di tích lịch sử: Khu di tích căn
cứ Tỉnh y Bình Thuận trong
kháng chiến chống Mỹ; khu
Hồng Phong, di tích lịch sử khu
Căn cứ Tỉnh ủy Sa n… phục
vụ khách tham quan.
- Tham quan tìm hiểu về văn
hóa, lịch sử của người Chăm.
Khai thác nhóm đền tháp
Sha Inư; đền thờ Pô Klong
Mơh Nai;
- Tham quan đền thờ công chúa
Bàn Tranh; chùa Cổ Thạch
(chùa Hang Bình Thạnh -
Tuy Phong); chùa Linh Sơn
(Vĩnh Hảo - Tuy Phong); chùa
Núi (Hàm Thuận Nam);
Dinh Thầy Thím (Tân Tiến -
La Gi); Vạn Thủy (Đức
Thắng - Phan Thiết); đình làng
Bình An;
- Các hội thi, cuộc thi, biểu
diễn nghệ thuật.
Dinh Thầy Thím; thi đèn lồng trong lễ
hội Trung thu;…
- Tổ chức các tour về nguồn: Bảo
tàng Hồ Chí Minh Chi nhánh Bình
Thuận, Trường Dục Thanh, khu
Hồng Phong, di tích lịch sử khu Căn
cứ Tỉnh y Sa Lôn Đông Giang,
huyện Hàm Thuận Bắc,...
- Khai thác các khu di tích lịch sử:
Khu di tích căn cứ Tỉnh y Bình
Thuận trong kháng chiến chống Mỹ;
Căn cứ kháng chiến Nam Sơn, Đông
Giang (Hàm Thuận Bắc); bằng các
câu chuyện điểm đến.
- Khai thác nhóm tháp Đam
(Phú Lạc - Tuy Phong); phế tích
tháp Chăm Kim Bình (Hàm Thắng
- Hàm Thuận Bắc); bộ sưu tập di sản
văn hóa hoàng tộc Chăm đền thờ
Nit (Phan Hiệp - Bắc Bình); gắn
với các loại hình nghệ thuật đc
trưng (hát Bả Trạo, múa Chăm); các
nghề truyền thống (làm gốm) phục
vụ khách du lịch trải nghiệm. Trải
nghiệm cuộc sống thực tế của người
Chăm: Tham quan m hiểu đời sống
văn hóa, sinh hoạt, lao động sản
xuất; Hóa trang với trang phục
truyền thống của người Chăm
chụp ảnh lưu niệm; thưởng thức, trải
Thím) trong lễ hội Nghinh Ông,
Lễ hội Dinh Thầy Thím; Tổ
chức thi đèn lồng hiện đại, thân
thiện môi trường (đèn kèn, đèn
led sáng, đèn làm bằng các sản
phẩm nông nghiệp đc trưng
Bình Thuận) mang tính quốc gia,
quốc tế.
- Tái hiện lại bối cảnh lịch sử
các trận đánh tiêu biểu tại Khu di
tích căn cứ Tỉnh ủy Bình Thuận
trong kháng chiến chống Mỹ; tại
Căn cứ kháng chiến Nam Sơn,
Đông Giang (Hàm Thuận Bắc)
bằng hình thức sân khấu hóa,
hình sa bàn điều khiển tự động.
- Tổ chức các hoạt động lớp
học quân đội, học k quân đội
cho đối tượng học sinh, sinh viên
trải nghiệm cuộc sống quân đội,
rèn luyện các k năng sẵn sàng
chiến đấu, bảo vệ Tổ quốc tại
các khu di tích.
- Khai thác các tháp Chăm
mới phát hiện Hàm Phú,
Thuận Hòa (Hàm Thuận Bắc).
- Tổ chức các hội thi: Hội thi
trưng bày, trang trí lễ vật trên
Thôn la cổ Bồng để dâng tế
Nữ Thần Pô Sa Inưu; Thi thổi
69
nghiệm các loại hình nghệ thuật
trình diễn dân gian.
- Tổ chức các tour du lịch tâm linh,
khám phá văn hóa tại chùa Ông (Đức
Nghĩa - Phan Thiết); chùa Phật Quang
(Hưng Long - Phan Thiết); đình Đức
Thắng (Đức Thắng - Phan Thiết); đình
Đức Nghĩa (Đức Nghĩa -Phan
Thiết);…
- Tổ chức các hoạt động biểu diễn
văn hóa, nghệ thuật: nghệ thuật truyền
thống và đương đại, hoạt động điện
ảnh, chương trình âm nhạc, trình diễn
ánh sáng, thời trang, nhạc nước, lễ hội
pháo hoa, lễ hội hóa trang, diễu hành,
nghệ thuật đường phố...
kèn Saranai; thi đi kheo, làm
bánh dân gian, thi giã gạo, đội
nước vượt chướng ngại vật;
- Khai thác các lễ hội đình
Xuân An (ChLầu - Bắc Bình);
đình Xuân Hội (Chợ Lầu - Bắc
Bình); đình Bình An (Bình
Thạnh - Tuy Phong); Khu nhà
thờ cụ Nguyễn Thông với Ngọa
Du Sào (Đức Nghĩa - Phan
Thiết) mộ chí của ông Núi
Cố (Phú Hài - Phan Thiết);…
- Tìm hiểu văn hóa các dân
tộc ít người: Cơ Ho, Raglai…
3
Du lịch điều
dưỡng, chăm sóc
sức khỏe
- Tắm nước khoáng, tắm
biển, spa,...
- Xây dựng Trung m điều dưỡng
cho người có công.
- Phát triển sở điều dưỡng, spa,
bệnh viện tỉnh gắn điều trị với chăm
sóc, phục hồi sức khỏe, thẩm mỹ; phát
triển các dịch vụ tắm nước khoáng,
tắm thảo dược,… Thành phố Phan
Thiết, huyện đảo Phú Quý, huyện
Hàm Thuận Nam, huyện m Thuận
Bắc.
- Tổ chức các cuộc thi yoga, các
lớp thiền, cuộc thi thể dục thẩm mỹ.
- Xây dựng Trung tâm điều
dưỡng cho cán bộ hưu trí.
- Xây dựng bệnh viện quốc tế
gắn điều trị với chăm sóc, phục
hồi sức khỏe, thẩm mỹ kết hợp
công viên giải trí.
- Tổ chức các lớp thiền, yoga
cao cấp.
- Khai thác các suối khoáng
nóng kết hợp các hoạt động điều
dưỡng, chăm sóc sức khỏe: Tắm
suối khoáng nóng, tắm thảo
dược trị liệu, massage y học;…
70
4
Kết hợp du lịch
nghỉ dưỡng –
MICE
- Tổ chức Hội thảo, hội
nghị, liên hoan nhân dịp các
ngày lễ kỷ niệm, các sự kiện…
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo,
triển lãm quy mô cấp quốc gia.
- Xây dựng Trung m tổ chức Hội
thảo, hội nghị, liên hoan, triển lãm…
quy lớn gắn với các hoạt động vui
chơi giải trí: chơi golf, tennis; trượt
ván; hồ bơi,…
- Tổ chức c hội nghị, hội
thảo, triển m quy cấp quốc
tế.
- Xây dựng Trung tâm hội
nghị - triển lãm chuyên nghiệp
tại Phan Thiết trở thành Trung
tâm tổ chức, phục vụ Hội thảo,
hội nghị, liên hoan, triển lãm…
mang tầm quốc tế.
5
Du lịch nông
nghiệp, sinh thái
rừng - biển - đồi
cát
- Tham quan các vườn y ăn
trái: Thanh long; Nho;…
- Khai thác khu bảo tồn thiên
nhiên Núi Ông, Cú; khu bảo
tồn biển Phú Quý, Cù Lao Câu.
- Tổ chức các tour khám phá
đồi cát ven biển, hồ, thác ớc:
hồ Bàu Trắng (Bắc Bình); hồ
Đa Mi (Hàm Thuận Bắc); Thác
Bà; tuyến du lịch Năng -
Phan Dũng…
- Lái xe, đua xe trên đồi cát
- Tham quan vườn quốc gia,
Khu bảo tồn thiên nhiên ;
tham quan hsinh thái rừng tự
nhiên, Hồ Núi Đất (Thị La
Gi); suối Tiên (Phan Thiết);
- Tham quan phong cảnh, tắm
biển, ln khám phá biển…
- Đi thuyền câu tại hồ Đa
Mi.
- Tham quan các khu cây ăn trái
Thanh long, Nho,… áp dụng công
nghệ cao.
- Khai thác các khu rừng phòng hộ,
rừng ngp mn.
-Tham quan, khám phá các hồ,
rừng lân cận.
- Khai thác safari Bình Thuận:
Tham quan rừng dầu tìm hiểu đời
sống động vật hoang bằng xe đc
chủng.
- Khai thác khu du lịch Hàm Thuận
- Đa Mi. Tổ chức các tour từ Phan
Thiết đến suối nước nóng Tân Thuận;
leo chùa núi Cú; Mũi điện Kê ;
lên Dinh Thầy Thím; đến La Gi; Hòn
; ngược lên Tánh Linh đến Biển
Lạc, Núi Ông; qua Bắc Ruộng; n Đa
Mi -Hàm Thuận; xuống căn cứ kháng
chiến Nam Sơn; Đông Giang về hồ
Sông Quao; ghé thăm phế tích tháp cổ
- y dựng, phát triển các
trang trại nông nghiệp công nghệ
cao: Thanh long, Nho, hoa
giấy,...
- Tham quan vườn xương
rồng (tiểu sa mạc) hoang
bằng xe đc chủng.
- y dựng các Chương trình
trải nghiệm “Một ngày làm nông
dân”; “Thu hoạch sản phẩm cho
bạn”; “Nông trại vui vẻ”;…
- Tham quan, khám phá khu
bảo tồn rùa biển, khu bảo tồn
biển Hòn Cau.
- Tham quan thác Chín Tầng,
Thác Mây, Thác Mưa.
- Tái xây dựng công viên
tượng cát.
- Hoàn thiện phát triển h
thống nghỉ dưỡng resort cao cấp.
71
- Hệ thống nghỉ dưỡng resort
cao cấp.
người Chăm; ghé Phan Thiết.
- Ln ngắm san hô, khám phá hệ
sinh thái biển; tham quan khám
phá hang Yến, hang Ba Hòn, bãi tắm
Suối Tiên;…
- Tiếp tục phát triển hthống nghỉ
dưỡng resort cao cấp.
6
Du lịch cộng đồng
- Tham quan các ng nghề
truyền thống, nghề thủ công
của người dân địa phương.
- Tham quan quy trình làm
bánh tráng chợ Lầu, làm gốm
dệt truyền thống Chăm; đan
lát các sản phẩm thủ công m
nghệ xã Đông Hà.
- Trải nghiệm 01 số công đoạn
làm bánh tráng, gốm, dệt.
- Khai thác sản phẩm OCOP,
sản phẩm thủ công truyền
thống, làng nghề
- Trải nghiệm, giao u cùng các
nghệ nhân nghề truyền thống, nghề
thủ công địa phương, mua sắm hàng
hóa.
- Tham quan và trải nghiệm một
vài công đoạn m nh tráng, gốm,
dệt, đan lát hàng thcông.
- Đưa sản phẩm OCOP, sản phẩm
thủ công truyền thống, làng nghề…
vào các điểm, khu du lịch.
- Tổ chức chương trình “Một
ngày làm nghệ nhân”; “Sáng tạo
sản phẩm truyền thống”;… cho
khách du lịch tự thực hiện quy
trình sản xuất sản phẩm làng
nghề. Trải nghiệm thực hành làm
sản phẩm thủ công cùng các
nghệ nhân ngh truyền thống,
nghề thủ công địa phương, m
thành sản phẩm mang về.
- Đưa sản phẩm OCOP, sản
phẩm thủ công truyền thống,
làng nghề… vào Trung tâm
thương mại, sàn giao dịch
thương mại điện tử.
- Xây dựng hình
homestay mang đc trưng Bình
Thuận: homestay thuyền thúng;
nhà Chăm;…
- Phát triển thành khu du lịch
cộng đồng làng dân tộc Chăm.
72
7
Du lịch khám phá,
mạo hiểm
- Sinh hoạt ngoại, ngắm
bình minh, hoàng hôn.
- m hiểu về sự kỳ thú của của
thiên nhiên.
- Trải nghiệm xe địa hình ôtô
môtô trên đồi cát; cưỡi Lạc
Đà.
- Trượt ván từ đỉnh đồi.
7- Đi cano tham quan ngọn Hải
Đăng.
- Trải nghiệm đánh bắt gần bờ
trên thuyền thúng.
- Đi thuyền câu cá, u mực,…
- Tắm thác.
- Tham quan v đp của suối
hồng
- Tham quan khám phá hang Yến,
hang Ba Hòn, bãi tắm suối Tiên, khu
bảo tồn rùa biển, khu bảo tồn biển
Hòn Cau;...
- Chụp hình lưu niệm tại đỉnh Cao Cát
- Ln ngắm san hô, khám phá hệ sinh
thái biển.
- Trải nghiệm đánh bắt gần bờ trên
thuyền thúng.
- Câu cá, câu mực, bắt còng (cua)…
- Trải nghiệm cảm giác mạnh bằng xe
địa hình ôtô, môtô trên các đồi cát; lội
suối bằng xe địa hình.
- Khai thác các hoạt động chạy
marathon, chạy xe ợt đồi cát, leo
núi, nhảy dù, vượt thác, thám hiểm
hang động, đua xe phân khối
lớn trên đồi cát, lướt sóng biểu diễn
nghệ thuật trên biển; fly board;…
- Trải nghiệm “Một ngày làm
ngư dân” theo thuyền của các
ngư phủ đánh bắt hải sản, câu cá,
câu mực…
- Tham quan xuyên rừng, leo núi
kết hợp với việc hái các loại rau
rừng tại rừng Quốc gia Tà Cú.
- Cắm trại, dã ngoại, lửa trại.
- Tham quan rừng dầu m
hiểu đời sống động vật
- Trải nghiệm tre, thuyền,
kayak, yatch (buồm) để câu cá,
tham quan hồ Đa Mi, chèo
thuyền kayak trên hồ
- Tắm suối và trò chơi trượt thác.
- Tổ chức cuộc thi leo núi, nhảy
dù, vượt thác, thám hiểm hang
động, đua xe phân khối
lớn trên đồi cát, ớt sóng biểu
diễn nghệ thuật trên biểu;…
8
Du lịch ẩm thực
- Phục vụ nhu cầu ăn uống của
khách du lịch.
- Thưởng thức dừa 3 nhát.
- Tìm hiểu lịch sử nh thành
rượu vang, quy trình chế biến,
cách u trữ, trưng y, thưởng
thức các loại rượu Vang.
- Tìm hiểu lịch sử nh thành
nên thương hiệu ớc mắm
Phan Thiết. Quy trình truyền
- Tổ chức giới thiệu c món ăn đc
trưng Bình Thuận: m thực Chăm,
ẩm thực chay, các món đc sản làm
từ bánh tráng chợ Lầu;… tại các
điểm du lịch.
- Tổ chức các lễ hội ẩm thực, các
cuộc thi ẩm thực dân gian, truyền
thống.
- Thực hiện xác lập kỷ lục Việt Nam
từ các sản vật đc trưng của tỉnh
- Tổ chức các hình phục
vụ ẩm thực ban đêm: phố ẩm
thực; các nhà hàng m thực; phố
đi bộ…
- Tổ chức các cuộc thi ẩm
thực quốc tế; các cuộc thi sáng
tạo ẩm thực (tạo các món mới
dựa trên nguồn nguyên liệu đc
trưng của tỉnh) các chương trình
trải nghiệm thực tế ẩm thực cho
73
thống chế biến nước mắm;
tham quan hình nhà thùng
và thử các loại nước mắm.
như: Thanh long, Nho, hải sản,
- Trải nghiệm một vài công đoạn
trong quy trình chế biến rượu vang,
nước mắm.
khách du lịch.
- Tái hiện ẩm thực đc trưng
vùng sa mạc tại các đồi cát.
9
Du lịch
teambuilding
- Tổ chức các trò chơi dân gian, các
hoạt động thể thao, biểu diễn nghệ
thuật, th thách theo nhóm để nâng
cao tinh thần đồng đội tại các bãi biển;
đồi cát.
- Tổ chức các trò chơi, thử thách
mạo hiểm theo nhóm tại biển;
hang động; hồ như: ln biển giải
cứu đồng đội; vào hàng động tìm
chìa khóa giải câu đố;…
10
Du lịch mua sắm
- Các chợ truyền thống, siêu
thị, khu mua sắm hàng đc sản,
quà lưu niệm.
- Mua sắm hàng lưu niệm của
người Chăm.
- Tổ chức khu du lịch kết hợp bán
các sản phẩm lưu niệm, đc sản.
- Phát triển các chợ truyền thống
bán các mt hàng đc sản, hàng truyền
thống.
- Xây dựng các khu vực trưng bày,
trang trí theo mùa…
- y dựng các khu Trung
tâm thương mại, Khu phức hợp
giải trí; các cửa hàng miễn
thuế;... bán các mt hàng lưu
niệm, đc sản.
- Mua sắm hàng lưu niệm,
đc sản của người Mông Cổ,
Rập
- Tổ chức hoạt động trải
nghiệm mua bán cho khách du
lịch: khách du lịch tự thực hiện
bán hàng được tính lợi nhuận
để đổi quà;…
74
Để phát triển các sản phẩm du lịch đa dạng phục vụ khách du lịch hiệu quả, trước hết cần tổ chức triển khai một skhông
gian du lịch như sau:
Bảng 3.4. Định hướng phát triển không gian du lịch
TT
KHÔNG GIAN
ĐỊNH HƯỚNG PT TRIỂN SẢN PHM DU LỊCH
1
Khu vực 1: Phía Đông Bắc tỉnh Bình Thuận gồm
01 dãy ven biển huyện Tuy Phong (Vĩnh Tân,
Vĩnh Hảo, Phước Thể, Liên Hương, Bình Thạnh,
Chí Công, Hòa Minh, Phan Cửa), phía Đông
huyện Bắc Bình (Chợ Lầu, Phan Thành). Trong
đó, trọng tâm là đô thị Phan Rí Cửa - Bình Thạnh -
Liên Hương.
- Cần xây dựng nhiều điểm đạt chuẩn phục vụ nhu cầu ăn uống của
khách du lịch, cần xây dựng hệ thống sở lưu trú đạt chuẩn phục vụ
khách du lịch.
- Tại cù lao Câu cần xây dựng cơ sở lưu trú để phục vụ nhu cầu nghỉ qua
đêm của khách du lịch từ đó các sản phẩm bổ trợ sẽ được hình thành
chẳng hạn như cắm trại, ln ngắm san hô, ngắm bình minh trên đảo, bắt
cua, sò, ốc trên bãi biển. Tăng ờng các trò chơi thể thao dưới nước
như thuyền buồm (yatch), kayak, thuyền thúng. Tăng ờng đầu tư hệ
thống điện, nước đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.
2
Khu vực 2: Trung m du lịch của tỉnh gồm TP.
Phan Thiết, phía Nam huyện Bắc Bình (Hồng
Phong đến Hòa Thắng), dãy ven biển thuộc huyện
Hàm Thuận Nam (các Thuận Quý, n Thuận,
Tân Thành) đảo Phú Quý. Trọngm là Khu du
lịch quốc gia Mũi Né và Nam thành phố Phan
Thiết.
- Đây là cm du lịch trọng m, đầu mối, động lực đcác khu vực n
cân cùng phát triển; đầu pt triển c khu, điểm du lịch, xây dựng
sở htầng du lịch theo hướng hiện đại. Về không gian lấy thành
phố Phan Thiết làm trung m đphát trin các sản phm du lịch n
du lịch MICE, WELLNESS. Pt huy thế mạnh v (Thủ ph resort)
của khu vực i , đầu tư y dựng tm các trung tâm n a hội
nghmang đẳng cấp quốc tế. Đầu ng cấp, y dựng mới hệ thống
spa đạt chuẩn phục vụ khách trong ngoài c, phát triển c loại
hình vui ci giải trí, th thao ới c,Đu tư nâng cp các dịch
vụ tại 2 khu vực sui nướcng Bưng Thị và Phong Điền (Tân
Thun).
- Tại đảo P Quý cần đu , nâng cấp hệ thống giao thông, biển báo,
biển ch dẫn đường đến c đim tham quan, du lịch. ng ờng
công c quản n ớc đối vi các phương tiện cho kch du lịch
thuê để tham quan. ng cường c dịch vy tế. Xây dựng khu chợ
75
đêm đ phục v nhu cầu vui ci, giải t, mua sm, ăn uống cho
khách du lịch về đêm.
- Quan trọng nht là vấn đề bảo tồn tài nguyên thiên nhn cho mục
đích phát triển du lịch bền vững.
3
Khu vực 3: Phía Tây Nam của tỉnh, gồm thị xã
La Gi, y ven biển huyện m Tân, khu vực
ven hồ Sông Dinh 3
- Cn đa dạng a các loại nh m thực đc biệt c trọng đến Du lịch
nông nghiệp, trải nghiệm (vui chơi giải trí), di tích lịch sử, du lịch cộng
đồng, du lịch nghỉ ỡng biển, thể thao biển, du lịch văn hóa - tâm linh,
du lịch cảnh quan hồ sông Dinh.
- Đẩy mạnh công c tun truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức
của người dân về vấn đề v sinh i trường, tăng cường ng tác quản
n c vvấn đề bảo vmôi trưng vấn đquản lý các điểm
tham quan du lịch.
4
Khu vực 4: Pa Tây Bắc của tỉnh, gồm một
phần huyện m Thuận Bắc a Mi, La Dạ,
Đông Giang, Đồng Tiến, Thuận a,…), một
phần huyệnm Thuận Nam (Thị trấn Thuận
Nam, xã M Thạnh, m Cần,), huyện
Tánh Linh, huyện Đức Linh
- Phát triển du lịch cng đng đưc xác định điểm mạnh n cạnh đó
du lịch mạo him, khám p, dã ngoại ngoài trời hứa hn smang lại
sự i lòng cho kch du lịch, phù hợp với nhiều đối ng khách du
lịch.
- Mt sdịch vụ mi lạ phục vcho khách du lịch như trải nghiệm
tre, u cá, chèo kayak, sup,khám phá vđp của hồ Đa Mi. Phát
huy ng nghề truyền thống y tre, La Ngâu, dệt thổ cẩm La Dạ, nh
tráng Bình An đc biệt trải nghim các lễ hội, bản sắc văn a của
dân tộc Cơ Ho, Raglai,….
76
3.3. Giải pháp
3.3.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Tạo chế, chính sách thông thoáng để u gọi, thu hút đầu các dự án khu
du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí,... cao cấp, y dựng công viên, quảng trường, bãi
tắm. phục vụ cộng đồng dân khách du lịch. Từng bước đa dạng hóa các loại
hình, sản phẩm du lịch mới phù hợp với xu thế chung của thế giới và trong nước.
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả Đề án “Xây dựng Bình Thuận thành trung tâm
du lịch - thể thao biển mang tầm quốc gia”; Đề án Phát triển kinh tế đêm của tỉnh đến
năm 2030; y dựng các loại hình, sản phẩm du lịch Bình Thuận hướng tới tiêu chí
“An toàn - thân thiện - chất lượng”.
- Triển khai kịp thời các chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
chủ động phát triển các loại hình, sản phẩm du lịch mới.
Bảng 3.5: Danh mục các nhm chính sách về du lịch cần điều chỉnh
(Nguồn: Đề xuất của Đề án)
STT
NHÓM
CHÍNH SÁCH
NI DUNG
YÊU CẦU
1
Các chính sách liên
quan đến quy hoạch
các vùng, điểm du lịch
trọng điểm.
Gồm các chính sách, quy định,
hướng dẫn về công tác quy hoạch cấp
vùng từng điểm tài nguyên. Các
quy định chi tiết về điều kiện tiêu
chí của quy hoạch.
Bổ sung mới
2
Các chính sách liên
quan đến phát triển du
lịch gắn bảo vệ môi
trường và phát triển du
lịch gắn với cộng
đồng.
các chính sách, quy định cụ thể
phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi
trường tự nhiên văn hóa, hội
như các quy định về đầu tư, phát
triển du lịch gắn bảo vệ môi trường,
quy định phát triển du lịch gắn với
cộng đồng...
Bổ sung, điều
chỉnh nên
ban hành văn
bản riêng.
3
Các chính sách liên
quan đến công tác
quản khách du lịch,
phối hợp giám sát các
điểm tài nguyên.
Các chính sách quy định về quản
khách tham quan; Xây dựng các
tiêu chí về giới hạn thể chấp nhận
tại các điểm tài nguyên; Phân cấp
quản trách nhiệm, nội dung
giám sát điểm tài nguyên…
soát, bổ
sung, điều
chỉnh chính
sách đã có.
4
Các chính sách liên
quan đến phát triển
nguồn nhân lực du
lịch.
Các chính sách, quy định liên quan
đến việc phát triển nguồn nhân lực
như quy định về đào tạo, chế độ đãi
ngộ…
Nên đề xuất
văn bản riêng.
5
Các chính sách về
công tác quảng bá,
phát triển loại hình,
sản phẩm du lịch.
Các chính sách về công tác quảng bá,
phát triển loại hình, sản phẩm như
quy định về tham gia hội chợ, quảng
bá, mời gọi hội hóa, chính sách ưu
đãi đầu tư phát triển sản phẩm…
soát, bổ
sung, điều
chỉnh chính
sách thu hút
phát triển loại
hình, sản
phẩm du lịch.
77
3.3.2. Giải pháp về cải tạo, đầu tư cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng
* Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông
- Đầu nâng cấp hệ thống giao thông các tuyến QL 55, QL 28, QL 28B (đc
biệt đoạn đường ơng Sơn - Đại Ninh đi Thành phố Đà Lạt). Từng ớc đầu
hoàn thiện trục giao thông ven biển của tỉnh: Đường trục ven biển ĐT.719B (Phan
Thiết - Gà), Hòn Lan - Tân Hải, Hòa Phú - Bình Thạn; đường vành đai Thành phố
Phan Thiết, mở rộng đường ĐT.719 (Kê - Tân Thiện), trục đường ven bin Tuy
Phong - La Gi - m Tân. Đầu thiết kế nâng cấp hệ thống giao thông trong khu vực
Mũi Né đảm bảo lưu thông nhanh chóng, tiện lợi và an toàn giữa các khu, các điểm du
lịch.
- y dựng nâng cấp Cảng hàng không PQuý. Xây dựng mới, nâng cấp s
vật chất các bến xe trên địa bàn tỉnh: bến xe trung tâm Thành phố Phan Thiết; bến xe
Hàm Tân, bến xe Mũi Né,… đảm bảo về số lượng, chất lượng hệ thống bến xe, bến đỗ
phục vụ các địa điểm du lịch.
- y dựng bến cảng thủy nội địa (bến cảng du thuyền quốc tế), các cảng du lịch
nhỏ, bến thuyền du lịch phục vụ cho tham quan nội vùng: Bến thuyền Hòa Thắng -
Hòa Phú, Lạch ng Môn, Bãi Chùa, Long Cung, Mũi Né, Hàm Tiến - Mũi Né. Cảng
Phan Thiết, Cảng ICD tại Hàm Thuận Nam, bến cảng Sông Dinh La Gi. Bãi đỗ xe
tại các khu vực du lịch trên tuyến đường ven biển.
* Cơ sở vật chất ngành du lịch
- sở lưu trú: Phát triển hệ thống sở lưu trú phù hợp với từng loại hình, sản
phẩm du lịch đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch. Nâng cấp hạng sao hệ thống
khách sạn hiện có; khuyến khích đầu khách sạn, nhà nghỉ, homestay gắn với tour,
tuyến trong cụm phát triển du lịch và gắn với hệ thống sở hạ tầng (giao thông, điện,
nước, thông tin liên lạc,...) đô thị, nông thôn hợp lý.
- sở ăn uống: Phát triển hệ thống nhà hàng đạt chuẩn phục vụ khách du lịch,
đảm bảo tính đa dạng về loại hình m thực đồng thời nhấn mạnh giới thiệu m thực
Bình Thuận; Quan tâm đầu tư, khuyến khích đầu các cơ sở dịch vụ ẩm thực đã
thương hiệu của tỉnh, những địa điểm có không gian đp, mới lạ; Khuyến khích đầu
các hệ thống nhà hàng mới, quy tại các trung tâm đô thị, cung đường phát triển
của khu vực đô thị thành phố, thị xã, thị trấn; Hình thành các trạm dừng chân để phục
vụ tốt nhu cầu khách du lịch trên các tuyến quốc lộ, tuyến đường dài; Phát triển loại
hình dịch vụ ẩm thực, khai thác món ăn truyền thống, đc sản địa phương.
- Hthống sở vui chơi giải trí, thể thao: soát, bố trí, đầu y dựng khu
vực phố đi bộ, chợ đêm, phố ăn vt,... tại địa điểm hợp lý, phương án khai thác khu
vực khung cảnh đp, các hoạt động về đêm; Đầu nâng cấp chất lượng, quy
phục vụ, các loại hình vui chơi, giải trí, thể thao; Xây dựng các công trình vui chơi giải
trí, nhà hát, trung tâm hội nghị triển lãm với quy mô và tầm cỡ quốc gia, quốc tế; Nâng
cấp và mở rộng hệ thống các khu vui chơi giải trí trong các khu du lịch. Mời gọi đầu tư
hệ thống trung tâm vui chơi giải trí cao cấp (công viên chuyên đề, giải trí k thuật cao,
phim trường, bảo tàng, nhà hát, rạp chiếu phim,…), hệ thống các khu vui chơi giải trí
vừa và nhỏ. Đầu tư bãi biển công cộng mới dọc các tuyến đường ven biển phục vụ dân
cư địa phương và khách du lịch.
- Phát triển các điểm mua sắm: Đối với các chợ truyền thống, chính quyền địa
phương Ban quản chợ cần làm tốt công tác chỉnh trang, gigìn vệ sinh, đảm bảo
78
n minh khu vực chợ, giúp khách du lịch khi dừng chân, trải nghiệm được khung cảnh,
t văn hóa của chợ truyền thống; Pt triển các hệ thống cửa hàng tiện lợi khu vực đô thị,
trung tâm thị, thị trấn, khu dân cư để có thêm kênh mua sắm, đáp ứng nhu cầu th hiếu
nhiều đối ợng khách ng.Phát triển hệ thống cửa hàng chuyên kinh doanh hàng a
ng sản, ti cây, OCOP, hàngng nghiệp nông tn tiêu biểu của địa phương để quảng
đến khách du lịch.
3.3.3. Giải pháp đa dạng, nâng cao chất lượng các loại hình, sản phẩm du
lịch
Cần tập trung mời gọi xúc tiến đầu , mời gọi các doanh nghiệp, nhà đầu
chiến lược, có thương hiệu, uy tín, năng lực, kinh nghiệm để đầu vào các dự án phát
triển loại hình, sản phẩm du lịch phù hợp với tiềm năng của Bình Thuận. cấu lại,
đổi mới, sáng tạo, nâng cao chất lượng loại hình, sản phẩm du lịch theo định hướng
sau:
- Với loại hình du lịch biển, thể thao, giải trí: Tập trung thu hút đầu các dự án
phát triển sản phẩm du lịch như: khu nghỉ dưỡng cao cấp, xanh - sạch - đp gắn với
dịch vụ vui chơi, giải trí, thương mại, dịch vụ, ththao, casino,...; Đăng cai, tổ chức
các giải thi đấu thể thao cấp quốc gia và quốc tế, đc biệt các môn thể thao biển.
- Với loại hình du lịch văn ha: Khôi phục, giữ gìn, bảo tồn các giá trị văn hóa
truyền thống, di tích lịch sử, văn hóa lễ hội
12
, làng nghề truyền thống; Phát triển các
sản phẩm lưu niệm ẩm thực đc trưng của địa phương để tạo sự khác biệt, độc đáo
của du lịch Bình Thuận; Đầu y dựng, trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa
của tỉnh, phát triển thành các sản phẩm du lịch đc trưng Bình Thuận.
- Với loại hình du lịch điều dưỡng, chăm sc sức khỏe: Phát triển các khu du lịch
điều dưỡng, khám chữa bệnh, các sở điều dưỡng chăm sóc sức khỏe khác; Mời gọi
đầu các dự án, công trình cung cấp dịch vụ điều trị, chăm sóc, phục hồi sức khỏe,
thẩm mỹ,.. tạo nên sản phẩm du lịch mới, khác biệt của Bình Thuận so với khu vực
cả nước.
- Với loại hình kết hợp du lịch nghỉ dưỡng - MICE: Đẩy mạnh phát triển loại
hình du lịch nghỉ dưỡng gắn với du lịch MICE; Mời gọi, thu hút, vận động hội hóa
để đầu y dựng các Trung tâm hội nghị - triển lãm, hội thảo tại các khu du lịch;
Đào tạo, nâng cao kỹ năng phục vụ đảm bảo chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu đa
dạng của khách hàng.
- Với loại hình du lịch nông nghiệp, sinh thái rừng - biển - đồi cát: Khuyến khích
các tổ chức, nhân đầu , phát triển du lịch nông nghiệp, du lịch sinh thái,với các
hoạt động nghiên cứu, trải nghiệm sinh hoạt nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản tạo
nên sản phẩm đa dạng của địa phương; Bảo tồn, phát triển phát huy giá trị các khu
bảo tồn thiên nhiên, các khu vực rừng phòng hộ, rừng ngp mn, khu bảo tồn biển
phục vụ du lịch sinh thái,...
- Với loại hình Du lịch cộng đồng: Bảo tồn phát huy giá trị đối với các di sản
văn hóa truyền thống, làng nghề, cảnh quan thiên nhiên; Khai thác các tiềm năng, lợi
thế của từng địa phương trong tỉnh về các sản phẩm OCOP, sản phẩm thủ công truyền
thống, làng nghề,… để phát triển du lịch cộng đồng; Nghiên cứu bố trí ngân sách, mời
gọi đầu , tạo nguồn lực phát triển các khu du lịch cộng đồng, tạo nhiều sản phẩm du
12
Lễ hội nghinh Ông, Lễ hội Dinh Thầy Thím, Lễ hội Ka Tê, Lễ hội Trung Thu, Đua thuyền,…
79
lịch đc sắc cho khách du lịch nhiều lựa chọn khi đến du lịch nghỉ dưỡng, trải
nghiệm, vui chơi, giải trí tại Bình Thuận.
- Với loại hình du lịch khám phá mạo hiểm: Xây dựng các tour khám phá đồi cát
ven biển, hồ, thác để y dựng quảng sản phẩm du lịch này; Thu hút đầu phát
triển các sản phẩm dịch vụ trò chơi lái xe mạo hiểm trên đồi cát, ln biển,...; Tập trung
đầu sản phẩm du lịch này trên nền tảng những lợi thế về địa hình, cảnh quan tự
nhiên và văn hóa, sản phẩm đc trưng Bình Thuận; Phát triển hạ tầng cơ sở vật chất kỹ
thuật và nguồn nhân lực phục vụ hoạt động kinh doanh và quản lý của loại hình du lịch
mạo hiểm đảm bảo đáp ng nhu cầu của khách du lịch khi loại hình du lịch y được
phát triển ở những giai đoạn khác nhau.
- Với loại hình du lịch ẩm thực: Thường xuyên tổ chức các lễ hội ẩm thực đc
trưng Bình Thuận, tăng cường ng tác truyền thông quảng đc sản nh Thuận
trên các kênh truyền thông.
- Với loại hình du lịch teambuilding: Tập trung đầu kinh phí nhằm xây dựng,
phát triển các sản phẩm du lịch Teambuilding, hoàn thiện chiến lược định vị sản phẩm
du lịch Teambuilding đủ sức cạnh tranh với các địa phương khác đối với sản phẩm du
lịch y; Đào tạo đội nnhân viên chuyên trách nhằm y dựng, phát triển sản phẩm
du lịch Teambuilding đủ năng lực để cung cấp dịch vụ cho khách du lịch khi đến Bình
Thuận.
- Với loại hình du lịch mua sắm: Tạo điều kiện cho các nhà đầu y dựng
trung m thương mại, điểm mua sắm chất ợng cao kết hợp điểm du lịch; Khuyến
khích các trung tâm thương mại, sở mua sắm có uy tín đăng trở thành điểm mua
sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch; Xây dựng tour mua sắm chuyên nghiệp cho
du khách trải nghiệm, khám phá.
Từ các giải pháp mang tính định ớng chung về xây dựng phát triển các loại
hình, sản phẩm du lịch trên, chúng ta cần thêm các giải pháp cụ thể để tạo các sản
phẩm du lịch độc đáo định hình phát triển cho các loại hình du lịch của địa phương
như sau:
- Xây dựng sản phẩm du lịch sạch:
+ Xây dựng Btiêu chí về sản phẩm du lịch sạch bao gồm tất cả các dịch vụ du
lịch tạo n sự đồng nhất trong sản phẩm du lịch như: khách sạn, nhà ng, điểm tham
quan, phương tiện vận chuyển, hướng dẫn viên suốt tuyến hướng dẫn viên tại điểm,...
Tất cả phải hướng đến việc kinh doanh có trách nhiệm, hạn chế tối đa việc c động đến
i trường.
+ Tổ chức các lớp tập huấn về Btiêu chuẩn y cho các doanh nghiệp làm du
lịch và các cơ quan quản lý du lịch ở địa phương và cho cả cộng đồng dân cư.
+ Tuyên truyền quảng sâu rộng về vai trò ý nghĩa của việc y dựng sản
phẩm du lịch sạch.
+ Mời gọi sự chung tay của khách du lịch trong việc xây dựng sản phẩm sạch
bằng nhiều hình thức khác nhau.
+ Tổ chức kiểm tra việc thực hiện Btiêu chí y của các đơn vị đánh giá
khen thưởng kịp thời để tạo tiền đề cho việc nâng cao chất lượng sản phầm cung ứng
và xem đây là một việc tất yếu khi cung cấp các dịch vụ du lịch cho khách.
80
- Xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù:
+ cấu lại, đổi mới, sáng tạo, nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch theo định
hướng sau: 1- Du lịch biển, thể thao, giải trí. 2- Du lịch văn hóa. 3- Du lịch điều
dưỡng, chăm sóc sức khỏe. 4- Kết hợp du lịch nghỉ dưỡng - MICE. 5- Du lịch nông
nghiệp, sinh thái rừng - biển - đồi cát. 6- Du lịch cộng đồng.
+ Phát triển các tuyến du lịch trên sở khai thác các sản phẩm du lịch đc thù.
Hình thành các tour, tuyến du lịch phù hợp, hấp dẫn, chất lượng cao gắn kết các loại
hình dịch vụ du lịch với các khu di tích lịch sử, văn hóa, các điểm vui chơi giải trí,
nghỉ dưỡng, thể thao, làng nghề…
Quy trình y dựng nâng cấp các sản phẩm du lịch được thể hiện qua đồ
sau:
Hình 3.1: Quy trình xây dựng sản phẩm du lịch
Quy trình y dựng nâng cấp các sản phẩm du lịch chủ yếu qua hai (02) giai
đoạn:
* Giai đoạn 1: Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm du lịch tổng thể cho
tỉnh Bình Thuận
Giai đoạn này cần được thực hiện bởi sự phối hợp giữa các sở ban ngành như: Sở
Văn hoá, Thể thao Du lịch, Sở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp Phát triển
nông thôn…, các doanh nghiệp cộng đồng dân địa phương. Giai đoạn này cần
tiến hành các công việc sau: (1) Phân tích nhu cầu du lịch của thị trường; (2) Phân tích
khả năng đáp ứng nhu cầu du lịch của tỉnh Bình Thuận; (3) Đánh giá tổng hợp các yếu
tố khách quan chủ quan; (4) Định hướng phát triển sản phẩm du lịch tổng thể của
ngành du lịch tỉnh Bình Thuận.
* Giai đoạn 2: Triển khai chiến lược vào thực tế; đầu xây dựng các loại
hình dịch vụ du lịch của tỉnh
Giai đoạn y được thực hiện bởi các doanh nghiệp cộng đồng dân tỉnh
Bình Thuận theo chủ trương, chính sách quy hoạch của tỉnh đã được phê duyệt.
81
Giai đoạn y cần tiến hành các công việc như: Tìm hiểu chế chính sách, chủ
trương và quy hoạch của tỉnh Bình Thuận; Lựa chọn các loại hình hàng hoá và dịch vụ
phù hợp; Đầu xây dựng sản phẩm; Định vị thương hiệu cho sản phẩm du lịch của
tỉnh;…
Để thực hiện được 02 giai đoạn trên cần tập trung vào một số công tác sau:
a. Phân tích và đánh giá tính khả thi điểm đến
Khi xây dựng sản phẩm du lịch, hoc nâng cấp sản phẩm du lịch hiện có cần xem
xét tới các tiêu chí như: (1) Giao thông kết nối, (2) Giao thông nội bộ, (3) Tính thu hút,
(4) Liên kết tuyến điểm, (5) Dịch vụ hỗ trợ, (6) An ninh trật tự, (7) Môi trường.
* Đánh giá tiềm năng du lịch của Bình Thuận trên cơ sở:
Thống , phân tích, đánh giá mức độ hấp dẫn của tài nguyên du lịch mức
độ nhạy cảm của môi trường của tỉnh Bình Thuận so với các tỉnh lân cận.
Phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của tỉnh Bình Thuận.
Phân tích đánh giá điều kiện sở hạ tầng, sở vật chất của ngành du lịch
tỉnh Bình Thuận.
* Phân tích đánh giá hiện trạng khai thác tài nguyên phát triển sản phẩm du
lịch của tỉnh.
Hiện trạng khách: số lượng khách, doanh thu, cấu khách, sở thích nhu
cầu khách du lịch đến tham quan du lịch Bình Thuận.
Hiện trạng khai thác tài nguyên những tác động đến môi trường của ngành
du lịch tỉnh.
b. Xây dựng kế hoạch phát triển sản phẩm du lịch
Sau khi đáp ứng các tiêu chí trên, trong quá trình y dựng kế hoạch phát triển
sản phẩm du lịch phải căn cứ vào:
c định xu ớng phát triển của thị trường du lịch trong ớcng như quốc tế.
Xu hướng này chủ yếu lượng khách từ các tỉnh Tây Bắc, Đông Bắc,Tây Nam bộ
khách quốc tế đến với Bình Thuận thông qua cửa ngõ Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà
Nẵng.
Xác định vị trí, vai trò du lịch của tỉnh Bình Thuận trong khu vực.
Định hướng các thị trường khách du lịch mục tiêu (dự báo số lượngcấu
khách theo quốc tịch, lứa tuổi, nghề nghiệp, khả năng chi trả,…).
Định hướng khai thác tài nguyên du lịch theo không gian, thời gian (phân
vùng khai thác theo không gian lãnh thổ, phân kỳ phát triển).
Định hướng phát triển các loại hình du lịch, tuyến điểm du lịch lọai hình
dịch vụ phù hợp với nhu cầu thị trường không làm tổn hại đến tài nguyên môi
trường trong tương lai. Đề xuất các nguyên tắc phát triển để quản tốt các hoạt động
du lịch này trong một hệ thống.
Đánh giá kết quả thí điểm Đề án phát triển kinh tế ban đêm, tập trung hoàn
thành định hướng, mô hình phát triển kinh tế ban đêm của tỉnh, mời gọi đầu tư, tổ chức
khai thác các khu vực phục vụ kinh tế ban đêm. Phấn đấu mỗi huyện, thị xã, thành phố
hình thành ít nhất 01 khu vực hoạt động kinh tế ban đêm phù hợp với địa phương.
82
c. Xây dựng chiến lược kinh doanh và tiếp thị
Để đưa sản phẩm du lịch đến tay khách du lịch, chúng ta phải y dựng chiến
lược tiếp thđúng theo từng thị trường với những hình thức quảng bá tiếp thị sau:
Tập gấp, brochure, tham gia hội chợ trong ớc quốc tế, tổ chức hội thảo, tổ chức
họp báo công bố sản phẩm, quảng cáo trên truyền hình trong nước nước ngoài,
quảng cáo trên các tạp chí trong nước và quốc tế, liên kết website, các mạng xã hội...
Triển khai vận nh Cổng thông tin du lịch thông minh, sàn giao dịch điện tử du
lịch Bình Thuận các ứng dụng du lịch thông minh hot động phục vụ khách du lịch.
d. Giám sát và đánh giá
Cũng giống như bất kỳ sản phẩm nào khác trên thị trường, sản phẩm du lịch cũng
chu k sống của nó, nhưng để khai thác tốt nhất hiệu quả kinh doanh thì phải giám
sát đánh giá thường xuyên để giữ chất lượng của sản phẩm những cam kết với
khách du lịch. Như vậy, phải y dựng Btiêu chí giám sát đánh giá sản phẩm căn
cứ vào các tiêu chí nêu mục số 1. y dựng kế hoạch đánh giá định kvà đột xuất
hàng năm.
* Giải pháp đẩy mạnh quản lý chất lượng loại hình, sản phẩm du lịch
- y dựng các bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng sản phẩm du lịch (quy định
cho sở lưu trú, điểm du lịch, sở ăn uống, sở kinh doanh u niệm, công ty lữ
hành, vận chuyển khách du lịch, điểm dừng chân) tổ chức triển khai áp dụng cho
toàn thành phố, thành lập Ban đánh giá chất lượng sản phẩm du lịch.
- Áp dụng các biện pháp quản lý cưỡng chế chống bán phá giá, chống độc quyền,
chống sao chép sản phẩm du lịch; biện pháp khuyến khích quản chất lượng du lịch
đối với các cơ sở kinh doanh du lịch, đảm bảo chất lượng cam kết với thương hiệu y
dựng.
- Tăng cường vai t của Hiệp hội Du lịch Bình Thuận trong hỗ trợ doanh
nghiệp, thúc đẩy áp dụng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm du lịch.
- Đánh giá, kiểm soát các dự án phát triển du lịch theo đúng chiến lược, quy
hoạch phát triển du lịch của thành phố để đảm bảo phát triển sản phẩm du lịch đúng
trọng m, tránh trùng lắp; thường xuyên soát tính phù hợp của quy hoạch, thay đổi
để phù hợp với nhu cầu phát triển.
- Áp dụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng sản phẩm. Khuyến khích các
hộ sản xuất trong cùng làng nghề liên kết với nhau để thành những cơ sở, những doanh
nghiệp mạnh tại các huyện.
3.3.4. Giải pháp đẩy mạnh thu hút thị trường, xúc tiến quảng bá
* Công tác thu hút thị trường
- Xây dựng kế hoạch xúc tiến, thu hút khách du lịch quốc tế theo từng giai đoạn
và phù hợp với từng thị trường trọng điểm; tích cực tham gia các hoạt động xúc tiến du
lịch quốc tế chung của cả nước; y dựng hệ thống thông tin du lịch (website, bản đồ,
chỉ dẫn, quầy thông tin du lịch, tờ rơi…) tiện ích, đa dạng thông tin, bằng những nn
ngquốc tế chính; xây dựng c chương trình quảng bá du lịch nh Thuận ra quốc tế
(quảng cáo trên các kênh truyền hình - tạp chí du lịch nưc ngoài, tham gia các sự kiện du
lịch quốc tế lớn, quảng bá du lchnh Thuận trong các sự kiện quốc tế,…); đơn giản hoá
c thủ tục đối với khách du lịch là người ớc ngoài.
83
- Phát triển ngân sách dành cho hoạt động thu hút thị trường từ nhiều nguồn:
Ngân sách hỗ trợ phát triển du lịch từ ngân sách nhà nước trong lĩnh vực y dựng
thương hiệu hình ảnh của tỉnh Bình Thuận; Các doanh nghiệp thực hiện tuyên
truyền quảng cho các sản phẩm du lịch; hội hóa các nguồn lực khác trong việc
tổ chức các sự kiện, lễ hội, hội nghị, hội thảocho du lịch Bình Thuận. Tranh thủ các
nguồn tài trợ của các tổ chức, nhân, doanh nghiệp, hiệp hội trong ngoài nước
trong việc quảng sản phẩm, tổ chức các sự kiện lớn ; tranh thủ các nguồn tài trợ
của các ngân hàng thế giới về phát triển du lịch bền vững và du lịch cộng đồng.
- Coi trọng thị trường khách du lịch nội địa: Phát triển giữ vững thị trường du
lịch nội địa nhằm tăng nguồn thu. Nghiên cứu phân khúc thị trường nội địa để
những chiến dịch xúc tiến quảng phợp, hiệu quả. Khai thác tối đa thị trường
khách du lịch trong tỉnh, khách từ Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh miền Đông Nam
Bộ, vùng y Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long; thu hút lượng khách khu vực các
tỉnh phía Bắc.
- Phát triển thị trường khách quốc tế đến Việt Nam để trú đông, khách du lịch
đường biển.
Thị trường y Âu: bao gồm khách Đức, Anh, Pháp, Lan, các nước vùng
Scandinavia, trong đó khách Đức chiếm vị trí quan trọng. Mức tăng ổn định, khả năng
chi tiêu khá cao.
Thị trường Đông Âu: Chủ yếu khách Nga, Ucraina, đòi hỏi dịch vụ cao cấp,
mức chi tiêu cao, thích mua sắm. Hiện nay, Nga thị trường khách quốc tế lớn nhất
của Bình Thuận. Trong tương lai, thị trường này sẽ phát triển khá nhanh.
Thị trường Bắc Âu: gồm khách Thụy Điển, Phần Lan, Đan Mạch, Na Uy, Thị
trường Bắc Mỹ: phát triển ổn định, mức chi tiêu cao, đòi hỏi dịch vụ cao cấp. Xu
hướng tăng nhanh trong thời gian tới.
Thị trường Asean: Ngành du lịch các nước Asean đang tập trung đẩy mạnh du
lịch nội ng trong khối. Mục đích thương mại, thăm thân nhân, đầu tư, giải trí, mua
sắm, chăm c sức khỏe, chi tiêu tương đối khá. Đòi hỏi mt hàng phong phú, sản
phẩm du lịch phải khác biệt với nước họ. Xu ớng phát triển trong thời gian tới
điều kiện đi lại dễ dàng, nền văn hóa tương đồng.
Thị trường Nam Á: Asean đã thỏa thuận hợp tác và thành lập các trung tâm thông
tin, xúc tiến du lịch tại Ấn Độ.
Thị trường Trung Đông: thị trường Hồi giáo tiềm năng với mức thu nhập cao
tương đối khó tính với dịch vụ trung cao cấp. Nếu Chính phủ các chính sách
mở các tuyến bay kết nối trực tiếp với Trung Đông, tập trung quảng du lịch thì sẽ
thu hút khá đông khách du lịch.
84
Bng 3.6: Mt s công tác tuyên truyn, qung bá cn trin khai
A. CÁC HOẠT ĐNG DÀNH CHO TNG THỊ TRƯNG KHÁCH
KHÁCH QUC TẾ
KHÁCH NI ĐỊA
Công tác
Thời gian
thực hiện
Công tác
Thời gian
thực hiện
1. Tổ chức họp báo:
Mời các công ty lữ
hành quốc tế các thị
trường Nội, TP. Hồ
Chí Minh, Đà Nẵng
giới thiệu sản phẩm du
lịch Bình Thuận.
Năm 2024
8. Xây dựng triển khai
kích cầu du lịch cho khách
nội địa.
Hàng năm
2. Quảng cáo và viết bài
PR trên tạp chí Vietnam
Heritage; viết bài báo
khoa học quốc tế liên
quan đến ngành du lịch
Bình Thuận (nếu được).
12 kỳ/ năm
9. Quảng cáo trên Đài Truyền
hình Bình Thuận, Nội,
TP. Hồ Chí Minh, các đài
Tây Nguyên, Tây Nam Bộ.
Trước
mùa du
lịch diễn
ra khoảng
01 tháng.
3. Quảng cáo và viết bài
PR (Public Relations)
trên các tạp chí The
Guide, Viet Jet Air.
12 kỳ/ năm
10. Tổ chức các Lễ hội lớn
Bình Thuận.
Theo lịch
định sẵn.
4. Tham dự hội chợ
VITM - Hà Nội
Tháng 5
hàng năm
11. Tổ chức đăng cai các giải
thể thao quốc tế
Thường
xuyên
5. Tham dự hội chợ ITE
- Hồ Chí Minh
Tháng 9
hàng năm
12. Bảo đảm hiệu quả của
quảng cáo truyền miệng
(Words of Mouth) - y
dựng chất lượng sản phẩm
du lịch Bình Thuận với
phương châm “Vui lòng
khách đến vừa lòng khách
đi”.
Thường
xuyên
6. Hợp tác với Vụ Th
Trường (Tổng cục Du
lịch) tham gia các hội
chợ, chương trình c
tiến du lịch quốc tế các
nước có tiềm năng tại
Châu Âu, châu Á...
Hàng năm
7. Quảng cáo sản phẩm
du lịch Bình Thuận trên
OTA, mạng hội
Facebook, Twister,
Zalo…
Thường
xuyên
85
B. CÁC HOẠT ĐNG CHUNG
13. Tổ chức các hội thảo liên quan đến
phát triển sản phẩm, năng lực cạnh tranh
điểm đến, định vị thương hiệu Bình
Thuận…
Dự kiến 02 hội thảo
14. Tổ chức các đoàn Famtrip.
Trước mùa du lịch diễn ra khoảng 03
tháng
15. Triển khai các đề tài/đề án liên quan
đến phát triển sản phẩm du lịch Bình
Thuận.
Năm 2024
16. Tổ chức đăng cai các sự kiện, hội nghị.
Sẽ xác định ngày sau
17. Tổ chức ngày hội du lịch Bình Thuận
hàng năm.
Năm 2024, 2025…
18. Tổ chức các phong trào vận động cộng
đồng, người dân tham gia vào công tác
quảng bá du lịch, cuộc thi m kiếm đại sứ
du lịch….
Từ năm 2024 trở đi
Nguồn: Đề xuất của Đề án
* Công tác xúc tiến quảng bá
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng du lịch tại địa phương bằng
nhiều hình thức như: trên các phương tiện truyền thông (báo, đài), phương tiện trực
quan (pano, khẩu hiệu, bảng chỉ dẫn, bộ ảnh nét đp Bình Thuận, cẩm nang du lịch…),
đưa hình ảnh du lịch Bình Thuận vào các tạp chí du lịch Việt Nam, quốc tế... Đy
mạnh phát triển marketing điện tử, ứng dụng công nghệ 4.0 thiết kế các tour du lịch
thực tế ảo; tạo fanpage instagram quảng du lịch Bình Thuận, đẩy mạnh quảng
cáo trên các trang mạng hộiFacebook, Twiter, Zalo... Nâng cấp Cổng Thông tin du
lịch thông minh, đảm bảo luôn cập nhật thông tin đầy đủ đc biệt các loại hình, sản
phẩm du lịch (điểm đến và tour tuyến). Khuyến khích thúc đẩy các bên liên quan tham
gia chiến lược chuyển đổi số du lịch quốc gia với sự tham gia của nhiều địa phương,
ngành nghề, lĩnh vực liên quan.
-ng ờng c hoạt động quảng bá du lịch nh Thuận tại những thị trường trọng
điểm trong c quốc tế vi nhiều hình thức. Tập trung c tiến, quảng bá du lịch tại các
thị trường nguồn khách lớn, ch tiêu cao để gia ng ng khách quc tế đến Bình
Thun.
- Tập trung y dựng quảng sản phẩm du lịch tiêu biểu của tỉnh “Bình
Thuận - Thủ phủ resortđể tạo điểm nhấn trong việc thực hiện chương trình liên kết
phát triển du lịch trong thời gian tới. Phát triển thương hiệu, tạo dựng được thương
hiệu du lịch Bình Thuận, đc biệt chú trọng chiến lược thương hiệu “Du lịch Mũi
để quảng trong ngoài nước. y dựng hệ thống bài bản các thương hiệu du lịch
vùng, điểm đến, thương hiệu sản phẩm du lịch, doanh nghiệp du lịch, các địa danh nổi
tiếng,Thúc đẩy phát triển thương hiệu du lịch gắn với những sản phẩm du lịch nổi
bật đã được nhìn nhận tốt trên thị trường như: kiến trúc Chăm, Di tích Trường Dục
86
Thanh, tháp Po Sah Inư, Vạn Thủy Tú, chùa núi Cú, Dinh Thầy Thím, chùa Cổ
Thạch, chùa Linh Quang, Vạn An Thạnh, đền thờ Công Chúa Bàn Tranh, Bàu
Trắng,… hệ thống các lễ hội như: Lễ hội Katê của người Chăm, Lễ hội Ramưvan, Lễ
hội đua thuyền trên sông Ty, lễ hội Nghinh Ông;… làng nghề truyền thống nước
mắm Phú Hải, dệt thổ cẩm, gốm Chăm Bắc Bình, làng nghề bánh tráng Chợ Lầu, đan
rỗ Phan Rí, dệt thổ cẩm đồng bào Ho La Dạ - Hàm Thuận Bắc của dân tộc Rai,
Nộp,... các loại hình nghệ thuật truyền thống của các dân tộc như: hát Bả Trạo, dân ca
Chăm, múa Chăm, trống Pranưng di sản văn hóa Cồng chiêng của các dân tộc ít người
Raglay, Châu Ro,… Sử dụng chiến lược phân biệt trong xúc tiến quảng bá để tận dụng
nguồn lực tập trung vào các thị trường trọng điểm.
- Khuyến khích các ngành quan tâm đến việc đăng cai tổ chức hoc hỗ trợ địa
điểm cho các sự kiện, các chương trình truyền hình cấp quốc gia, quốc tế hoc các cuộc
thi sắc đp, các gameshow, hội thảo khoa học…; lan toả hình ảnh địa điểm du lịch
Bình Thuận trong nước và quốc tế. Khuyến khích việc marketing điểm đến Bình Thuận
bằng công cụ điện ảnh (tạo điều kiện cho các đoàn làm phim, video ca nhạc…). Đăng
cai tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp quốc gia và quốc tế; trong đó xây dựng và phát
triển giải lướt ván buồm cúp thế giới PWA Mũi Né - Việt Nam, nằm trong hệ thống
giải đấu ng m của Hiệp hội Lướt ván buồm thế giới PWA; các giải Golf quốc tế
trong hệ thống Hiệp hội Golf PGA thế giới.
- Vận động doanh nghiệp, cộng đồng, người dân tham gia o công tác quảng
du lịch. Lựa chọn, hợp tác với người nổi tiếng ảnh hưởng tích cực trở thành đại sứ
du lịch Bình Thuận (ưu tiên người dân Bình Thuận). Tổ chức cuộc thi tìm kiếm đại sứ
du lịch tỉnh Bình Thuận cho mọi đối tượng, đc biệt là nhân dân Bình Thuận.
- Phối hợp với các doanh nghiệp du lịch, Báo, Đài, Tổng cục Du lịch, Tổng Công
ty ng không quốc gia Việt Nam Hiệp hội Du lịch Việt Nam tổ chức các đoàn
Famtrip đquảng bá, giới thiệu sản phẩm du lịch của tỉnh. Chú trọng phát triển các
tour liên kết với Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành vùng đồng
bằng sông Cửu Long.
- Tổ chức các chương trình kích cầu du lịch hấp dẫn. Duy trì tăng ờng tổ
chức hội nghị, hội thảo xúc tiến du lịch, tổ chức các sự kiện, hội thảo để giới thiệu về
du lịch Bình Thuận, tích cực tham gia các hội thảo, hội chợ quảng bá sản phẩm du lịch
Bình Thuận cả trong và ngoài ớc. Nâng cao chất lượng tổ chức tốt các sự kiện
văn hóa, thể thao, các lễ hội trên địa bàn tỉnh để thu hút khách du lịch.
- Chú trọng thu hút các nhà đầu thương hiệu, tiềm lực, kinh nghiệm, uy tín
đầu vào tỉnh để p phần nâng cao phát triển đa dạng các sản phẩm, dịch vụ du
lịch; nâng cao khả năng cạnh tranh của du lịch Bình Thuận. Xúc tiến việc lập các dự
án khả thi: Căn cứ vào quy hoạch, phân kđầu kế hoạch hàng năm, thực hiện đi
trước một bước trong việc lập các dự án đầu tư. Bố trí, khuyến khích doanh nghiệp đầu
các Trung m giới thiệu tập trung sản phẩm lưu niệm, quà tng, sản vật đc trưng
của tỉnh tại các khu du lịch. Kết hợp tổ chức các lễ hội gắn với đc sản của tỉnh như:
Lễ hội Thanh long, c lập kỷ lục các sản phẩm từ Thanh long,... Nâng tầm về hình
thức cũng như nội dung chương trình tổ chức các lễ hội ẩm thực.
- Tập trung tuyên truyền về các chế, chính sách, cải cách thủ tục hành chính,
nhằm tiếp tục thu hút mạnh mẽ các dự án đầu phát triển du lịch với ớng ưu tiên
các dự án quy lớn, chất ợng cao. Phát triển đội ngũ truyền thông đủ tầm về
kiến thức, k năng đc biệt là marketing, ngoại ngữ và công nghệ thông tin.
87
3.3.5. Giải pháp về bảo vệ môi trường, tài nguyên, an ninh an toàn
- Phát triển du lịch gắn với việc đảm bảo an ninh quốc gia, an toàn cho khách du
lịch trên cơ sở phối hợp cht chẽ với cơ quan công an, an ninh trong việc triển khai các
dự án đầu du lịch, các hoạt động khai thác du lịch. Triển khai hoạt động của nhóm
cảnh sát du lịch, tăng cường hỗ trợ của đường dây điện thoại nóng cho khách du lịch.
- chính sách khuyến khích và hỗ trợ phát triển các loại hình du lịch thân thiện
với môi trường, đc biệt du lịch sinh thái biển. Khuyến khích ưu tiên hoạt động
nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ mới bảo vệ môi trường trong phát triển du lịch.
Kiểm soát các dự án đầu tư, chỉ phê duyệt dự án khi đã đảm bảo đầy đủ các điều kiện
về an ninh, an toàn, thân thiện với môi trường, phương án bảo tồn tài nguyên du
lịch theo quy định của pháp luật.
- y dựng quy chế, nội quy cht chẽ hợp giữa khai thác, kinh doanh du lịch
với việc bảo vệ tài nguyên môi trường. Thường xuyên kiểm tra xử nghiêm chủ dự
án chỉ tập trung vào mục đích khai thác, y ảnh hưởng vệ sinh môi trường, phá vỡ
quy hoạch, cảnh quan thiên nhiên.
- Đầu cho ng tác bảo tồn, tôn tạo các di tích n hóa lịch sử; bảo vệ môi
trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học của các khu bảo tồn thiên nhiên, đảm bảo v
sinh môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm.
Bng 3.7: Ni dung ti thiu cn ban hành trong giáo dục môi trường
cho du lch ti từng điểm tài nguyên
TT
Nội dung triển khai
Nhà
quản lý
Doanh
nghiệp
du lịch
Du
khách
Cộng
đồng
1
Hiểu biết về môi trường và bảo vệ môi trường
X
X
X
X
2
Luật Bảo vệ môi trường quy tắc ứng xử
với môi trường
X
X
X
X
3
Quy định bảo vệ môi trường tại từng điểm tài
nguyên
X
X
X
X
4
Quy định về tổ chức kinh doanh dịch vụ du
lịch
X
X
5
Hành vi ứng xử với khách du lịch
X
X
X
6
Nguyên tắc lập quy hoạch du lịch
X
7
Tập sách giới thiệu
X
X
X
X
(Nguồn: Đề xuất của Đề án)
3.3.6. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Tiến hành điều tra phân loại trình độ nghiệp vụ của toàn bộ cán bộ, nhân viên
lao động hiện đang công tác tham gia hoạt động kinh doanh du lịch trong phạm
vi toàn tỉnh để y dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực du lịch ngắn hạn dài
hạn (bao gồm cả đào tạo lại đào tạo mới), từng bước chuẩn hóa nhân lực du lịch
theo quy định về tiêu chuẩn nghề ASEAN... Chủ động hội nhập quốc tế để hội
phát triển nguồn nhân lực phù hợp với sự phát triển du lịch của khu vực và thế giới.
88
- Tăng cường hợp c với các trường đại học, các trường đào tạo nghề du lịch trên
địa bàn tỉnh bồi dưỡng các chương trình tập huấn nghiệp vụ, kỹ năng quản lý du lịch.
- chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho lao động du lịch chất lượng cao làm
việc tại tỉnh.
- Triển khai áp dụng bộ Quy tắc ứng xử với khách du lịch, tuyên truyền nâng cao
nhận thức của cộng đồng đối với phát triển sản phẩm du lịch, phổ biến chính sách phát
triển du lịch bền vững của tỉnh, vận dụng các cơ chế chính sách ưu đãi để đào tạo, phát
triển nguồn nhân lực.
Bng 3.8: Các lớp học bồi dưỡng cho cán b qun lý du lch và cộng đồng
TT
Tên các khóa học
Đối tượng
Quản
NN
Quản
lý điểm
TN
Cán bộ
Huyện,
Quản
lý DN
I
Các khóa học về quản lý
1
Quản lý nhà nước du lịch
X
X
X
X
2
Quy hoạch du lịch cộng đồng
X
X
X
X
3
Phương pháp y dựng sản phẩm du lịch k năng
xây dựng thương hiệu
X
X
X
4
Áp dụng chuyển đổi số trong quản bá sản phẩm
X
X
X
5.
Quản lý xử lý khủng hoảng du lịch (an ninh, dịch bệnh)
X
X
X
II
Ngoại ngữ và tham quan
Anh văn chuyên ngành du lịch
X
X
X
TT
Tên các khóa học
Năm
2024
2025
I
Các khóa học về quản lý
1
Quản lý du lịch
X
X
2
Khởi nghiệp lồng ghép phương án bảo vệ môi trường
X
X
3
Kỹ năng thuyết trình (nói trước đám đông)
X
X
4
Phương pháp xây dựng sản phẩm du lịch kỹ năng xây dựng thương
hiệu
X
X
5.
Áp dụng chuyển đổi số trong quản bá sản phẩm
X
X
II
Nghiệp vụ và ngoại ngữ
1
Anh văn chuyên ngành du lịch
X
X
2
Kỹ năng giao tiếp và xử lý vấn đề
X
X
3
Hướng dẫn viên du lịch tại điểm
X
X
4
Kỹ thuật chế biến món ăn Việt
X
X
(Nguồn: Đề xuất của Đề án)
89
3.4. Tổ chức thực hiện và quản lý Đề án
3.4.1. Ủy ban nhân dân tỉnh
- Phê duyệt các dự án đầu tư và quy hoạch phát triển du lịch theo thẩm quyền.
- Ban hành các chủ trương phát triển du lịch, trên sở tham mưu đề xuất của
quan quản lý chuyên ngành du lịch tỉnh.
3.4.2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Tham mưu, đề xuất cho UBND tỉnh ban hành các chủ trương phát triển du lịch;
kế hoạch và chương trình phát triển du lịch.
- Đóng góp ý kiến cho các dự án quy hoạch phát triển du lịch.
- Quản lý về nghiệp vụ du lịch.
- Thực hiện các chương trình quảng bá tuyên truyền du lịch.
- Triển khai đào tạo, tập huấn nhân lực du lịch.
- Quản hành chính trong phạm vi thẩm quyền đối với các hoạt động kinh
doanh du lịch.
- Cùng với các sở, ban ngành thẩm định dự án đầu tư, năng lực của chủ đầu tư.
3.4.3. Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể có liên quan
* Sở Kế hoạch và Đầu
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư các dự án
phát triển du lịch; Phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao Du lịch đề xuất y ban nhân
dân tỉnh các chủ trương, chính sách khuyến khích đầu trong lĩnh vực du lịch; y
dựng cơ cấu vốn ưu tiên phát triển du lịch trình y ban nhân dân tỉnh phê duyệt và các
chương trình kế hoạch phát triển du lịch của tỉnh trong lĩnh vực liên quan.
- Phối hợp với các sở, ngành, địa phương hỗ trợ, giải quyết các khó khăn, vướng
mắc, thúc đẩy triển khai hiệu quả các dự án đã được chấp thuận chtrương đầu tư;
thẩm định, báo cáo y ban nhân dân tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu cho
các dự án phát triển du lịch đảm bảo phù hợp theo quy hoạch được quan thẩm phê
duyệt và đúng theo quy định pháp luật.
- Rà soát, xây dựng danh mục dự án du lịch cần mời gọi đầu tư làm cơ sở mời gọi
các doanh nghiệp, nhà đầu tư chiến lược, thương hiệu, uy tín, năng lực, kinh
nghiệm để đầu các dự án quy lớn những khu vực tiềm năng phát triển du
lịch, dịch vụ của tỉnh theo quy hoạch.
- soát, rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục hành chính, thực hiện tốt c
khâu, các bước trong quy trình chấp thuận chủ trương đầu tư, tạo môi trường thu hút
đầu thông thoáng, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh về du lịch, tháo gỡ những
khó khăn, vướng mắc về thủ tục đầu tư, tạo điều kiện cho các dự án du lịch sớm triển
khai đầu tư và đi vào hoạt động.
- Tham mưu, bố trí nguồn vốn ngân sách tỉnh để trùng tu, tôn tạo các di tích lịch
sử, văn hóa của tỉnh,... phục vụ phát triển du lịch.
* Sở Tài chính
Căn cứ vào dự toán kinh phí phân kng năm của Đề án, qua đề xuất của Sở
90
n hóa, Thể thao Du lịch, Sở Tài chính trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí
theo khả năng ngân sách và theo Luật Ngân sách nhà nước.
* Sở Giao thông Vận tải
Phối hợp cùng Sở Văn hoá, Thể thao Du lịch với y ban nhân dân các huyện,
thị, thành phố xây dựng danh mục các dự án giao thông ý nghĩa quan trọng đối với
hoạt động du lịch trình y ban nhân dân tỉnh phê duyệt cấp vốn đầu các
chương trình kế hoạch phát triển du lịch của tỉnh trong lĩnh vực liên quan.
* Sở Công thương
Phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch xây dựng danh mục các dự án đầu
trong lĩnh vực ngành công thương liên quan đến hoạt động phát triển du lịch; hỗ trợ
mời gọi đầu phát triển hạ tầng thương mại; phối hợp triển khai c chương trình kế
hoạch phát triển du lịch của tỉnh trong lĩnh vực liên quan.
* Sở Xây dựng
- Thực hiện chức năng quản nhà ớc trên lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch xây
dựng và phát triển đô thị đảm bảo hài hòa và phù hợp với định hướng phát triển du lịch
của địa phương.
- Phối hợp với Sở Văn a, Thể thao Du lịch trong việc thẩm định các quy
hoạch, các dự án đầu phát triển du lịch, tạo điều kiện thuận lợi cho các quy
hoạch, dự án đầu tư phát triển du lịch.
* Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì phối hợp cùng các sở ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định,
trình phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; hướng dẫn các chủ đầu
trong việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định hồ thuê đất để làm scác
chủ đầu tư lập thủ tục đầu tư và giao đất, cho thuê đất theo quy định.
- Quản lý, thanh tra, kiểm tra các vấn đề về bảo vệ môi trường du lịch, thẩm định
hồ môi trường đối với các dự án du lịch theo thẩm quyền các dự án ứng phó với
biến đổi khí hậu để phát triển du lịch của tỉnh, nhằm thực hiện hiệu quả giải pháp bảo
vệ tôn tạo tài nguyên, môi trường du lịch.
* Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch các sở, ngành liên quan triển
khai thực hiện các nội dung liên quan thuộc Đề án; quanm đẩy mạnh xây dựng nông
thôn mới gắn kết phát triển du lịch của tỉnh.
* Các Sở, ban, ngành, đoàn thể khác
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng đơn vị, các đơn vị phối hợp
với Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch tổ chức thực hiện tốt Đề án này. Chủ động thực
hiện các phần việc thuộc phạm vi quản lý. Cụ thể:
+ Sở Thông tin và Truyền thông: Triển khai các hoạt động truyền thông quảng bá
du lịch, các sự kiện văn hóa du lịch của tỉnh Bình Thuận.
+ Sở Giáo dục Đào tạo: Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch trong
việc triển khai các chương trình giáo dục nâng cao nhận thức về du lịch trong cộng
đồng dân cư và trong hệ thống giáo dục. Tuyên truyền, triển khai các nội dung của Đề
án vào các hoạt động giáo dục phù hợp với đc điểm tâm lứa tuổi học sinh, góp
91
phần nâng cao nhận thức cho học sinh vdu lịch của tỉnh. Lồng ghép tổ chức các hoạt
động ngoại khoá: Tham quan bảo tàng, các di tích lịch sử văn hóa, các sự kiện lễ hội
gắn với ý thức bảo vệ phát huy giá trị di sản văn hóa; phối hợp các Sở, ngành
liên quan tổ chức các hoạt động liên hoan, hội thi m hiểu về văn hóa, lịch sử, du
lịch,… của địa phương.
+ Sở Nội vụ, Sở Lao động, Thương binh hội: Phối hợp với Sở Văn hóa,
Thể thao Du lịch tham mưu, đề xuất y ban nhân dân tỉnh các nội dung về tổ chức
bộ máy, công tác quy hoạch, bổ nhiệm đối với đội ngũ quản ngành du lịch các cấp,
đảm bảo mục tiêu theo Đề án, không ngừng nâng cao chất ợng đội ngũ quản du
lịch của tỉnh; mở các lớp đào tạo nghiệp vngắn hạn về du lịch, góp phần nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực du lịch.
+ Sở Khoa học Công nghệ: Chủ trì phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao
Du lịch tham mưu y ban nhân dân tỉnh đt hàng các nhiệm vkhoa học công nghệ
liên quan đến việc thúc đẩy phát triển du lịch và phối hợp trong xây dựng bộ nhận diện
thương hiệu du lịch tỉnh Bình Thuận.
+ Sở Y tế: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, phối hợp với Sở
Văn hóa, Thể thao Du lịch thực hiện các nội dung liên quan tại Đề án y. Tăng
cường thanh tra, kiểm tra đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho khách du lịch khi
đến với Bình Thuận.
+ Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy bộ đội biên phòng: Chủ trì,
phối hợp với các sở ngành, y ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị
liên quan y dựng kế hoạch chi tiết t từng địa bàn, trọng m, trọng điểm, vừa
giữ vững an ninh quốc phòng, vừa đảm bảo an ninh, an toàn cho khách du lịch.
+ Hiệp hội du lịch tỉnh: Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch tuyên
truyền chủ động đề xuất các giải pháp thu hút sự tham gia của các sở du lịch,
góp phần thúc đẩy phát triển du lịch Bình Thuận thành ngành kinh tế mũi nhọn.
* Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Phê duyệt các dự án quy hoạch phát triển du lịch theo thẩm quyền.
- Tổ chức thực hiện triển khai các chương trình kế hoạch phát triển du lịch của
tỉnh.
- Thực hiện công tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn.
92
PHỤ LỤC
Phụ lục 1
DỰ TOÁN KINH PHÍ MT S HOẠT ĐNG T VN NGÂN SÁCH
ĐẾN NĂM 2025
Đơn vị tính: đồng
STT
Nội dung
Dự toán
năm 2024
Dự toán
năm 2025
A
B
2
3
1
Khảo sát xác định vị trí các hình mẫu
cho từng sản phẩm du lịch
484.711.640
2
Đánh giá hiện trạng phát triển du lịch của
điểm được chọn y dựng hình; Định
hướng xây dựng mô hình du lịch cộng đồng
496.147.000
3
Đẩy mạnh hợp tác liên kết vùng:
Khảo sát các vùng phụ cận, y dựng “Bộ
chương trình tour”
448.292.820
4
Vẽ bản đồ, thiết kế tour/tuyến
495.480.840
5
Chi phí tổ chức các buổi tập huấn
499.557.670
6
Xúc tiến, quảng bá sản phẩm (thực hiện
hàng năm); y dựng pano, bảng chỉ dẫn;
Phát triển quan hệ đối tác
552.553.848
2.202.953.848
7
Xây dựng sản phẩm du lịch sạch bền
vững
415.384.740
8
Tôn tạo tài nguyên môi trường
499.184.740
9
Tiếp tục hoàn thiện các mô hình mẫu theo ý
kiến đại biểu; Bổ sung 01 số dịch vụ, cải
tạo cơ sở vật chất
402.623.160
10
Tiếp tục xây dựng sản phẩm du lịch sạch và
bền vững
415.384.740
11
Tiếp tục tôn tạo tài nguyên môi trường
499.184.740
12
Tiếp tục hoàn thiện các mô hình mẫu theo ý
kiến đại biểu; Bổ sung 01 số dịch vụ, cải
tạo cơ sở vật chất
402.623.160
13
Hội nghị sơ kết kết quả triển khai Đề án
44.350.000
Dự phí trước thuế VAT (1+2+3)
7.858.432.946
VAT
628.674.645
Tổng cộng
8.487.107.591
Tổng dự phí tính tròn: 8.487.000.000đ (Tám tỷ bốn trăm tám mươi bảy triệu đồng)
93
Phụ lục 2
CÁC CHỈ TIÊU VÀ THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN
(Trong phiếu này ngoài chỉ tiêu và thang điểm đánh giá giá trị tài nguyên; các thông
tin về các điểm tài nguyên; các bảng phụ lục; kết quả điều tra trước đây và một số
thông tin có liên quan khác...)
I. Đánh giá về khả năng thu hút khách
a. Tính hấp dẫn
+ Rất hấp dẫn (4 điểm): Tối thiểu 03 phong cảnh đp, giá trị văn hoá, lịch
sử độc đáo được bảo tồn tốt, thể tổ chức ít nhất 03 loại hình du lịch, trong đó
tối thiểu một loại hình đc trưng, có tài nguyên lớn.
+ Khá hấp dẫn (3 điểm): 02 phong cảnh đp, giá trị văn hoá, lịch sử độc
đáo được bảo tồn khá tốt, có thể tổ chức ít nhất là 02 loại hình du lịch, trong đó có một
loại hình đc trưng, có tài nguyên khá lớn.
+ Trung bình (2 điểm): Có 01 phong cảnh đp, có giá trị văn hoá, lịch sử độc đáo
được bảo tồn, đáp ứng được 01 loại hình du lịch.
+ Kém (1 điểm): Phong cảnh đơn điệu, giá trị văn hoá, lịch sử không điển hình,
không tổ chức được loại hình du lịch nào.
Tính an toàn (về sinh thái và xã hội)
+ Rất an toàn (4 điểm): Không xảy ra trường hợp mất ổn định nào về an ninh trật
tự, không thiên tai; không có hiện tượng khủng bố, quấy nhiễu, trộm cắp, trấn lột,
bắt cóc, bán hàng rong, ăn xin, không xảy ra dịch bệnh.
+ Khá an toàn (3 điểm): các đc trưng như trên, tuy nhiên, chỉ có hiện tượng
quấy nhiễu, ăn xin, bán hàng rong nhưng không thường xuyên.
+ Trung nh (2 điểm): Không hiện ợng cướp giật, trấn lột, khủng bố, bắt
cóc, thiên tai, dịch bệnh, tuy nhiên, hoạt động ăn xin, bán hàng rong đang hoạt động
mạnh.
+ Kém (1 điểm): xảy ra cướp giật, hoc bắt cóc, dịch bệnh, đe dọa đến tính
mạng của con người, xâm phạm tài sản của khách du lịch.
Tính liên kết
+ Rất tốt (4 điểm):thêm ít nhất 03 điểm tài nguyên du lịch (kể cả tự nhiên
nhân văn) nằm lân cận điểm được xem xét trong phạm vi bán kính không quá 25km,
riêng các đảo là 30km.
+ Khá (3 điểm): thêm 02 điểm tài nguyên du lịch trong phạm vi điểm xem
xét không quá 25km, riêng các đảo là 30km.
+ Trung bình (2 điểm): Chỉ thêm 01 điểm tài nguyên du lịch trong phạm vi
25km.
+ Kém (1 điểm): Không điểm tài nguyên du lịch nào khác thể liên kết được
trong phạm vi bán kính 25km của điểm xem xét.
94
d. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch
+ Rất tốt (4 điểm): sở hạ tầng và vật chất kthuật du lịch đồng bộ, đủ tiện
nghi; khả năng tiếp cận thuận lợi bằng đường bộ, đường biển, đường sông, đường
hàng không,... đủ c loại hình sở lưu trú, ăn uống dịch vụ đạt tiêu chuẩn, đủ
các dịch vụ bổ sung.
+ Khá (3 điểm): sở hạ tầng vật chất kỹ thuật du lịch đồng bộ, đủ tiện nghi;
có khả năng tiếp cận thuận lợi, có khá đầy đủ các dịch vụ lưu trú, ăn uống, giải trí.
+ Trung bình (2 điểm): sở hạ tầng sở vật chất kỹ thuật chưa đồng bộ
(thiếu một vài yếu tố như: cấp điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc một số dịch
vụ hỗ trợ khác,…).
+ Kém (1 điểm): sở hạ tầng vật chất kỹ thuật du lịch trình trạng kém
hoc chất lượng thấp hoc thiếu nhiều, việc đi đến các điểm đó khó khăn, mất nhiều
thời gian.
II. Đánh giá khả năng khai thác các tài nguyên du lịch sinh thái
a. Tính thời v
+ Rất dài (4 điểm): thể tổ chức hoạt động du lịch trên 270 ngày/năm.
+ Khá dài (3 điểm): thể tổ chức hoạt động du lịch từ 180 ngày đến dưới 270
ngày/ năm.
+ Trung bình (2 điểm): thtổ chức hoạt động du lịch từ 120 ngày đến dưới
180 ngày/năm.
+ Kém (1 điểm): thể tổ chức hoạt động du lịch dưới 120 ngày/năm.
b. Tính bền vững
+ Rất bền vững (4 điểm): Tài nguyên đó dạng nguyên sinh không thành
phần hoc bộ phận tự nhiên nào bị phá hoại, khả năng phục hồi sinh thái của môi
trường nhanh, tồn tại vững chắc trên 100 năm.
+ Khá bền vững (3 điểm): 01 - 02 thành phần tự nhiên bị phá hoại nhưng
không đáng kể, có khả năng phục hồi nhanh, tồn tại vững chắc từ 50 - 100 năm.
+ Trung bình (2 điểm): 01 - 02 thành phần tự nhiên bị phoại mức đáng
kể, phải tốn quá nhiều kinh phí mới phục hồi được, tồn tại từ 10 - 50 năm.
+ Kém (1 điểm): 02 - 03 thành phần hoc bộ phận tự nhiên bị phá hoại ở mức
đáng kể, tốn quá nhiều kinh phí để phục hồi nhưng chậm, tồn tại vững chắc ới 10
năm.
c. Sức chứa du lịch
+ Rất lớn (4 điểm): khả năng đón chứa được một cách an toàn (cho cả
khách du lịch và tài nguyên thiên nhiên) ít nhất 250 người/lượt tham quan.
+ Khá lớn (3 điểm): từ 150 đến 249 người/ lượt tham quan.
+ Trung bình (2 điểm): từ 50 đến 149 người/ lượt tham quan.
+ Kém 1 điểm): dưới 50 người/ lượt tham quan.
95
ĐIỂM TÀI NGUYÊN DU
LỊCH
TỰ NHIÊN
VỀ KHẢ NĂNG THU HÚT
VỀ KHẢ NĂNG KHAI THÁC
Tính
hấp dẫn
Tính
an toàn
Cơ sở vật
chất và
cơ sở hạ
tầng
Tính
liên kết
Cộng
điểm
Tính
thời vụ
Tính
ền vững
Sức chứa
Cộng
điểm
Điểm
HS
Điểm
HS
Điểm
HS
Điểm
HS
Điểm
HS
Điểm
HS
Điểm
HS
KHU VỰC 1: Phía Đông Bắc tỉnh Bình Thuận gồm 1 dãy ven biển huyện Tuy Phong (Vĩnh Tân, Vĩnh Hảo, Phước Thể, Liên
Hương, Bình Thạnh, Chí Công, Hòa Minh, Phan Rí Cửa và Hòa Phú), phía Đông huyện Bắc Bình (Chợ Lầu, Phan Rí Thành)
lao Câu
3.5
3
3.4
3
3
2
3
2
32.7
3.4
2
3.2
2
3.1
1
16.3
Nghỉ dưỡng biển Phan Cửa
đến Vĩnh Tân
3.3
3
2.9
3
3.3
2
3.1
2
31.4
3.1
2
2.8
2
2.9
1
14.7
Nghỉ dưỡng rừng, hồ sông Lòng
Sông, Gành Son
3.3
3
3.3
3
3.1
2
3.1
2
32.2
3.1
2
2.7
2
2.9
1
14.5
Trung tâm Trưng bày văn hóa
Chăm, đền thờ vua Chăm
Klong Mơh Nai, đền tháp PoĐam
3.1
3
3.4
3
3.1
2
2.9
2
31.5
2.8
2
3.1
2
2.9
1
14.7
Đình - Chùa: Chùa Hang, chùa
Linh Sơn, đình Long Hương,
đình Xuân Hội, đình Đông An
3.2
3
3.1
3
3.2
2
3
2
31.3
3.1
2
3
2
2.7
1
14.9
Làng nghề bánh tráng Chợ Lầu,
gốm Gọ
3.0
3
3
3
2.8
2
2.9
2
29.4
3.2
2
3.2
2
2.8
1
15.6
Homestay, du lịch cộng đồng
(bảo tồn, tôn tạo các khu làng
người Chăm, làng nghề)
3.1
3
3.2
3
3.2
2
3.3
2
31.9
3.4
2
3.2
2
3.1
1
16.3
KHU VỰC 2: Trung tâm du lịch của tỉnh gồm TP. Phan Thiết, phía Nam huyện Bắc Bình (Hồng Phong đến Hòa Thắng),
dãy ven biển thuộc huyện Hàm Thuận Nam (các xã Thuận Quý, Tân Thuận, Tân Thành) và đảo Phú Quý
Khu nghĩ dưỡng cao cấp bãi biển
Mũi Né
3.5
3
3.3
3
3.5
2
3.2
2
33.8
3.4
2
3
2
3.2
1
16
Đảo Phú Quý
3.7
3
3.3
3
3
2
3.1
2
33.2
3.3
2
3.3
2
3.1
1
16.3
96
Đồi Cát: Khu đồi cát Bàu Trắng;
Khu du lịch You & Me, đồi cát
bay Mũi Né, đồi Hồng, đồi cát
Hòa Thắng
3.3
3
3.5
3
3
2
3.3
2
33
3.4
2
3.2
2
3.2
1
16.4
Bãi biển: Bãi biển Đồi Dương,
bãi đá Ông Địa, bãi đá Bảy Màu -
Cổ Thạch, bãi biển Hải Đăng -
Kê Gà
3.3
3
3.2
3
3.1
2
2.1
2
29.9
3.3
2
3
2
3.1
1
15.7
Tham quan mua sắm, Lâu đài
rượu Vang, Bảo tàng nước mắm
3.2
3
3.3
3
3.2
2
3.5
2
32.9
3.1
2
3.3
2
3
1
15.8
Điểm tham quan di tích: Trường
Dục Thanh, Vạn Thủy Tú; Lầu
Ông Hoàng
3.1
3
3.2
3
3
2
3.2
2
31.3
3.3
2
3.3
2
3.2
1
16.4
Núi Tà Cú
3.4
3
3.4
3
3.2
2
3.3
2
33.4
3.6
2
3
2
3.3
1
16.5
Khu đi bộ - chợ đêm du lịch Phan
Thiết (dịch vụ ẩm thực, vui chơi
giải trí, mua sắm về đêm)
2.8
3
2.9
3
3
2
3.1
2
29.3
3.3
2
3.3
2
3.2
1
16.4
Chợ đêm du lịch đảo Phú Quý
(dịch vụ ẩm thực, vui chơi giải
trí, mua sắm về đêm)
3.1
3
2.7
3
2.9
2
3.1
2
29.4
3.2
2
3.4
2
3.1
1
16.3
Trung tâm Hội nghị - Triển m
Phan Thiết
3.2
3
3.3
3
3.3
2
3.3
2
32.7
3.1
2
3.1
2
3.2
1
15.6
Khu Liên hợp thể thao quốc tế
3.3
3
3.2
3
3.1
2
3.2
2
32.1
2.8
2
2.9
2
3
1
14.4
Bến thủy nội địa - cảng du
thuyền
3.4
3
3.4
3
3.1
2
3.1
2
32.8
3.1
2
2.9
2
2.9
1
14.9
Bệnh viện nghỉ dưỡng, làm đp
2.8
3
3.3
3
3.2
2
3
2
30.7
2.9
2
3.1
2
3
1
15
Khu nghỉ dưỡng, du lịch sinh
thái, trải nghiệm suối khoáng
nóng Bưng Thị
3.5
3
3.1
3
3.2
2
3.3
2
32.8
3.3
2
3.3
2
3.1
1
16.3
97
Lễ hội: Lễ hội Katê, Lễ hội
Nghinh Ông
3.3
3
2.8
3
3.5
2
3.2
2
31.7
3
2
3.1
2
3.2
1
15.4
Khu resort, khách sạn cao cấp
ven biển Hòa Thắng - Phan Thiết
- Tân Thuận
3.2
3
3.3
3
3.4
2
3.1
2
32.5
3.3
2
3
2
3.3
1
15.9
KHU VỰC 3: Phía Tây Nam của tỉnh gồm: TX. La Gi, dãy ven biển huyện Hàm Tân, khu vực ven hồ Sông Dinh 3
Dinh Thầy Thím
3.4
3
3.3
3
2.9
2
3.3
2
32.5
3.1
2
3.3
2
2.8
1
15.6
Khu du lịch sinh thái biển, rừng
nhiệt đới biển Tân Hải - Tân
Thắng
3.2
3
3.1
3
3.1
2
3.2
2
31.5
3.3
2
3
2
3.2
1
15.8
Sông, hồ, suối: Suối Tiên, hồ Núi
Đất, hồ Sông Dinh 3, Đập Đá
Dựng.
3.0
3
2.9
3
3
2
2.8
2
29.3
3
2
3
2
3
1
15
Lễ hội: Lễ hội Hòn Bà, Lễ hội
Thầy Thím
3.4
3
3.2
3
3.3
2
3.2
2
32.8
2.6
2
3.3
2
2.9
1
14.7
Homestay, du lịch cộng đồng ven
vùng nông nghiệp công nghệ cao,
ven hồ Núi Đất, Suối Tiên, hồ
Sông Dinh 3, Đập Đá Dựng
2.9
3
3
3
2.9
2
3.2
2
29.9
3
2
3
2
3
1
15
KHU VỰC 4: Phía Tây Bắc của tỉnh gồm một phần huyện Hàm Thuận Bắc (Đa Mi, La Dạ, Đông Giang, Đồng Tiến, Thuận
Hòa,…), một phần huyện Hàm Thuận Nam (Thị trấn Thuận Nam, xã Mỹ Thạnh, xã Hàm Cần,…), huyện Tánh Linh, huyện Đức
Linh
Safari Bình Thuận
3.4
3
3.4
3
3
2
3.3
2
33
3.3
2
3.2
2
3.4
1
16.4
Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông
3.2
3
3
3
2.8
2
3.1
2
30.4
3
2
3.1
2
2.9
1
15.1
Hồ, suối, thác, hồ Biển Lạc, hồ
Đa Mi, suối Cát, thác trượt Tà
Pứa, thác Chín Tầng, thác Bà,
thác K`reo, thác Mai
3.0
3
3.1
3
3.1
2
3.2
2
30.9
3.3
2
3.1
2
2.9
1
15.7
98
Di tích lịch sử; Bia chiến thắng
Hoài Đức - Bắc Ruộng, Căn cứ
Tỉnh ủy Bình Tuy, Căn cứ Khu 6,
Căn cứ Nam Sơn - Đông Giang
3.0
3
3.2
3
3
2
3.1
2
30.8
3.1
2
3
2
2.8
1
15
Căn cứ Tỉnh ủy Bình Thuận
2.9
3
3.1
3
3
2
3
2
30
3
2
3
2
2.8
1
14.8
Làng nghề: Làng nghề mây tre
La Ngâu, Đức Thuận, Làng nghề
dệt thổ cẩm La Dạ, Làng ngh
bánh tráng Bình An
3.2
3
3
3
3.2
2
3.2
2
31.4
3.1
2
3.1
2
2.9
1
15.3
Làng dân tộc Cơ Ho
2.7
3
3.3
3
2.9
2
3
2
29.8
2.9
2
3
2
3
1
14.8
Homestay, du lịch cộng đồng
làng dân tộc Ho, ven hồ Đa
Mi, ven các hồ thác, làng nghề
3.0
3
3.2
3
3
2
3.1
2
30.8
3.3
2
3.2
2
3.3
1
16.3
99
Phụ lục 3
DÀN BÀI THẢO LUẬN VỚI CÁC CHUYÊN GIA
(V/v tính toán các chỉ tiêu dự báo)
***
1. Theo Quý chuyên gia trong thời kỳ 2020 - 2025 2026 - 2030 tốc độ
tăng trường bình quân về phát triển du lịch tại tỉnh Bình Thuận sẽ bao nhiêu
cho từng phương án cụ thể?
(Đề nghị Quý chuyên gia cho một con số cụ thể tính theo %. VD: 12%; 14% v.v…)
2020 2025
2026 - 2030
PA I
PA II
PA III
2. Chưa một công thức hay ước tính chính xác cho điều y, tuy nhiên da
vào các nghiên cứu điển hình tại Nam Úc, Thái Lanvề việc phát triển các sản phẩm
mới với thời gian đưa vào khai thác từ 02 đến 03 năm trở lên thì sẽ có tỷ lệ khách tham
gia nhất định trong tổng số khách đến vùng (tài liệu gửi kèm theo). Điều này phụ thuộc
vào sự hấp dẫn của sản phẩm du lịch đang triển khai nhiều yếu tố khác. Đối với
Bình Thuận; nh đề nghị Quý chuyên gia ước tính tỷ lệ khách đến các sản phẩm mới
dự trên số liệu dự báo khách đến Bình Thuận.
(Đề nghị Quý chuyên gia cho một con số cụ thể tính theo %. VD: 12%; 14% v.v…)
PA
CHỈ TIÊU
2025
2030
PA I
Tổng số khách
Ng.lượt
Tỷ lệ số khách tham gia
các sản phẩm mới
%
PA II
Tổng số khách
Ng.lượt
Tỷ lệ số khách tham gia
các sản phẩm mới
%
PA III
Tổng số khách
Ng.lượt
Tỷ lệ số khách tham gia
các sản phẩm mới
%
3. Việc dự o nhu cầu đầu phát triển các sản phẩm du lịch chủ yếu là các
100
sản phẩm mới được nh toán dựa vào việc ước tính tlệ vốn đầu trong tổng vốn
đầu dự báo trong từng thời kỳ. Kính đề nghị Quý chuyên gia ước tính t lệ vốn đầu
tư cho phát triển sản phẩm mới trên tổng số vốn đầu tư cho du lịch.
STT
CHỈ TIÊU
ĐVT
2025
2030
PA I
Tổng vốn đầu tư cho du lịch
tỷ đồng
Tỷ lệ vốn đầu tư cho phát triển
sản phẩm/Tổng vốn đầu tư
%
PA II
Tổng vốn đầu tư cho du lịch
tỷ đồng
Tỷ lệ vốn đầu tư cho phát triển
sản phẩm /Tổng vốn đầu tư
%
PA III
Tổng vốn đầu tư cho du lịch
tỷ đồng
Tỷ lệ vốn đầu tư cho phát triển
sản phẩm /Tổng vốn đầu tư
%
Ghi chú: Gửi kèm theo dàn bài thảo luận các số liệu, tính hình phát triển
các dự án, các chủ trương, chính sách, quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Bình
Thuận…
101
PHIẾU KHẢO SÁT VỀ DU LỊCH BÌNH THUẬN
DÀNH CHO KHÁCH THAM QUAN
***
Nhằm thu thập thông tin về nhu cầu tham quan du lịch cũng như thực trạng
phục vụ nhu cầu cho khách tham quan tỉnh Bình Thuận hiện nay, m sở đưa ra
định hướng, giải pháp đa dạng các sản phẩm, loại hình du lịch trong thời gian tới.
Trân trọng kính mong quý anh, chị cho biết ý kiến của mình về một số nội dung
trong phiếu khảo sát. Những ý kiến này, chúng tôi chỉ sử dụng cho mục đích đánh g
tổng thể để nắm thực trạng, nhu cầu làm căn cứ đề xuất giải pháp, không sử dụng
vào bất kỳ mục đích nào khác.
Xin chân thành cảm ơn anh/chị!
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Anh/chị vui lòng cho biết một số thông tin cá nhân sau:
1. Họ và tên: ............................................................................................................
2. Giới tính: ............................................................................................................
3. Độ tuổi: ...............................................................................................................
4. Trình độ học vấn/chuyên môn: ...........................................................................
5. Nghề nghiệp hiện tại: .........................................................................................
6. Địa chỉ: ...............................................................................................................
7. Nơi đến: ……………………………………………………………………….
II. NI DUNG KHẢO SÁT
Anh/chị vui lòng cho biết một số nội dung sau:
1. Anh/chị đến Bình Thuận du lịch có thường xuyên hay không ?
Thường xuyên Thỉnh thoảng Không
2. Anh/chị biết đến du lịch tỉnh Bình Thuận qua kênh thông tin nào?
Phương tiện truyền thông Người quen Dịch vụ tư vấn du lịch
Khác:……………………………………………………………………………...
3. Anh/chị có thích đi du lịch tại Bình Thuận hay không ?
Không
Nếu không, tại sao không : ……………………………………………………
………………………………………………………………………………………...
102
4. Anh/chị đến Bình Thuận du lịch phục vụ cho mục đích nào (c thể chọn
nhiều đáp án)?
Du lịch tâm linh Thưởng thức ẩm thực
Du lịch nghỉ dưỡng m hiểu văn hóa
Du lịch sinh thái Giải trí
Khám phá
Khác:……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………….…………………………………………
…………………………………………………………………………………...………
5. Theo anh/chị loại hình nào của du lịch Bình Thuận là hấp dẫn?
Du lịch biển, thể thao, giải trí Du lịch nghỉ dưỡng
Du lịch văn hóa, tâm linh Du lịch chăm sóc sức khỏe
Du lịch nông nghiệp Du lịch teambuilding
Du lịch ẩm thực Du lịch khám phá, mạo hiểm
Du lịch cộng đồng Du lịch mua sắm
6. Điểm đến ưa thích của anh/chị khi đi du lịch Bình Thuận (anh/chị thể ghi
nhiều đáp án):
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
7. Anh/chị thích trải nghiệm thời gian nào nhất khi du lịch Bình Thuận?
Ban ngày Ban đêm Cả hai
8. Theo anh/chị các điểm đến của du lịch Bình Thuận hiện nay như thế nào ?
Hấp dẫn Nhàm chán
9. Anh/chị thấy du lịch Bình Thuận cần những thay đổi (c thể chọn nhiều
đáp án)?
Phát triển sản phẩm, loại hình du lịch mới Nâng cao chất lượng phục vụ
Đầu tư cơ sở vật chất Khác:………………….……...
…………………………………………………………………………………………...
1
1
1
103
10. Điểm hài lòng nhất không hài lòng nhất khi đến các điểm tham quan tại
Bình Thuận theo anh/chị là gì?
Hài lòng:………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………...
Không hài lòng:……………………………………………………………….…
…………………………………………………………………………………………...
104
Phụ lục 4
MT S ĐỊA ĐIỂM DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
***
TT
Tên địa điểm
Địa chỉ
1
Bãi biển Cổ Thạch
Bình Thạnh, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình
Thuận, cách TP. Phan Thiết 90km cách TP. Hồ
Chí Minh 300km.
2
Bãi biển Đồi Dương
Bãi biển Đồi ơng hay còn thường được gọi
Công viên Đồi Dương, nằm tọa lạc ngay trung tâm
thành phố Phan Thiết.
206 Lê Lợi, Hưng Long, TP. Phan Thiết.
3
Bãi biển Hải Đăng
Thuận Quý, huyện m Thuận Nam, Bình
Thuận. Cách TP. Phan Thiết 30km về hướng Nam.
4
Bãi biển Mũi - Hòn
Rơm
Hòn Rơm là tên một núi nhỏ vẫn còn hoang sơ nằm
tại ấp Long Sơn, phường Mũi Né, TP. Phan Thiết.
5
Bãi đá Bảy Màu
Bình Thạnh, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình
Thuận.
Bãi đá 7 màu y n tên gọi khác bãi
Dược.
6
Bãi đá Ông Địa
Bãi đá thuộc phường m Tiến, TP. Phan Thiết,
tỉnh Bình Thuận. Cách trung m TP. Phan Thiết
khoảng 9km - 10km.
7
Bảo tàng nước mắm
Tọa lạc tại 360 Nguyễn Thông, Phú Hài, Phan
Thiết, Bình Thuận.
8
Bàu Trắng
Thôn Hồng Lâm, Hòa Thắng, huyện Bắc Bình,
tỉnh Bình Thuận. Nơi đây cách trung m TP. Phan
Thiết khoảng 60km về phía Đông Bắc.
9
Bia chiến thắng Hoài Đức
- Bắc Ruộng
Xã Bắc Ruộng, huyện Tánh Linh.
10
Biển Phan Rí Cửa
Phan Cửa một thtrấn ven biển thuộc huyện
Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận,
11
Bải san hô Cù lao Cau
Cù lao Câu
12
Khu căn cứ Tỉnh y Sa
Lôn (được xếp hng di
tích cấp tỉnh 2017)
Xã Đông Giang, huyện Hàm Thuận Bắc.
13
Bờ kè đa sắc
Đảo Phú Quý
14
Căn cứ Hồng Phong
(khu Lê)
Xã Phước Phú, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận.
15
Căn cứ km 36
Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
16
Chùa Linh Sơn
Núi Linh Sơn thuộc Vĩnh Hảo, huyện Tuy
Phong, tỉnh Bình Thuận.
17
Chùa Linh Quang
Đảo Phú Quý
18
Phong Điện Phú Quý
Đảo Phú Quý
19
Cổ Thạch Tự (chùa Hang)
Hay chùa Đá Cổ nằm trong khu du lịch Cổ
Thạch tại Bình Thạnh, huyện Tuy Phong, tỉnh
Bình Thuận, cách TP. Phan Thiết 100km về phía
105
Bắc, cách thị trấn Liên Hương 8km về phía Đông.
20
lao Câu (Tuy Phong)
Huyện Tuy Phong, Bình Thuận. Hòn đảo này cách
TP. Phan Thiết khoảng 110km, cách Sài Gòn
khoảng 240km
21
Đảo Phú Quý
Huyện đảo của tỉnh Bình Thuận thuộc khu vực
vùng biển Duyên Hải Nam Trung Bộ.
22
Đập Đá Dựng
Thị xã La Gi, Bình Thuận
23
Đền tháp Pô Dam
Xã Phú Lạc, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận.
24
Đền thờ Công chúa Bàn
Tranh
Hay đền thBà Chúa X, tọa lạc tại Long Hải,
vị trí cách UBND Long Hải 1km về hướng
Tây, cách UBND huyện Phú Quý khoảng 3km về
hướng Tây Bắc.
25
Đền thờ thần Sài Nại
Phú Quý
Thôn Phú An, xã Ngũ Phụng, huyện Phú Quý.
26
Đền thờ vua Chăm
Klong Mơh Nai (Bắc
Bình)
Thôn Lương Bình, Lương Sơn, huyện Bắc Bình,
tỉnh Bình Thuận.
27
Đền thờ Thần Nam Hải
Cù lao Câu
28
Đình Đông An
Thị trấn Tân Châu, huyện m Tân, tỉnh Bình
Thuận.
29
Đình Long Hương
Thị trấn Liên Hương của huyện Tuy Phong, tỉnh
Bình Thuận.
30
Dinh Thầy Thím
Xã Tân Tiến, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận.
31
Dinh Vạn Thủy Tú
Phường Đức Thắng, TP. Phan Thiết, tỉnh Bình
Thuận.
32
Dốc Phược
Đảo Phú Quý
33
Đình Xuân Hội
Chợ Lầu, Bắc Bình, tỉnh Bình thuận.
34
Đồi cát trắng Bắc Bình
Huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận.
35
Đồi cát bay Mũi Né
Khu phố 5, phường Mũi Né, TP. Phan Thiết, tỉnh
Bình Thuận.
36
Đồit Trinh nữ Bàu Trắng
(Bàu Sen)
Xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận.
37
Đồi dương - Thương
Chánh và Tiến Thành
Phường Hàm Tiến, TP. Phan Thiết, tỉnh Bình
Thuận.
38
Đồi Hồng
Đồi Hồng Mũi vị trí năm nằm khu phố 5,
phường Mũi Né, TP. Phan Thiết.
39
Gành Son
Gành Son, thuộc xã Chí Công, huyện Tuy Phong.
40
Giếng Gia Long Xưa
Cù lao Câu
41
Hồ Biển Lạc
Hồ Biển Lạc là một hồ nước ngọt lớn nằm trong địa
phận hai huyện Đức Linh Tánh Linh thuộc tỉnh
Bình Thuận.
42
Hồ Vô Cực
Đảo Phú Quý
43
Hồ Đa Mi
Đa Mi, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình
Thuận.
44
Hồ Sông Dinh 3
Hchứa nước Sông Dinh 3, huyện Hàm Tân tỉnh
Bình Thuận.
106
45
Khu bảo tồn thiên nhiên
Núi Ông
Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông địa danh du
lịch nằm cuối y Trường Sơn thuộc thị trấn Lạc
Tánh, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận.
46
Khu bảo tồn thiên nhiên
Tà Cú
Thị trấn Thuận Nam, huyện m Thuận Nam, tỉnh
Bình Thuận.
47
Khu du lịch you and me
Bắc Bình
48
Khu du lịch sinh thái biển,
rừng nhiệt đới biển Tân
Hải Tân Thắng
Tại Thắng Hải, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình
Thuận.
49
Khu du lịch You & Me
Thôn Hồng Lân, Hòa Thắng, huyện Bắc Bình,
tỉnh Bình Thuận.
50
Làng dân tộc Cơ Ho
Huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận.
51
Làng nghề bánh tráng
Chợ Lầu
Thị Trấn Ch Lầu, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình
Thuận.
52
Làng nghề dệt thổ cẩm La
Dạ
La Dạ, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình
Thuận. Toàn có khoảng 900 hộ, chủ yếu dân
tộc Ho. La Dạ, dệt thổ cẩm nghề truyền
thống của đồng bào Cơ Ho.
53
Làng nghề gốm G
Thôn Bình Đức, Phan Hiệp, huyện Bắc Bình,
tỉnh Bình Thuận.
54
Làng nghề mây tre La
Ngâu, Đức Thuận
Thôn Quảng Thuận, xã Đức Thuận, huyện Tánh
Linh, tỉnh Bình Thuận.
55
Hang Yến
Cù lao Câu
56
Hang Ba Hòn
Cù lao Câu
57
Lâu đài rượu Vang
Đường Nguyên Giáp, Phú Hài, TP. Phan Thiết,
Bình Thuận.
58
Mũi Kê Gà
Mũi Gà, Tân Thành, huyện Hàm Thuận
Nam, tỉnh Bình Thuận.
59
Núi Tà Cú
Núi cao 649m, nằm ven Quốc lộ 1, thuộc thị
trấn Thuận Nam, huyện m Thuận Nam, tỉnh
Bình Thuận.
60
Núi Cao Các
Đảo Phú Quý
61
Safari Bình Thuận
Safari Bình Thuận ở tại Quốc lộ 1A, xã Hồng Liêm,
Hàm Thuận Bắc, Bình Thuận.
62
Hồ sông Lòng Sông
Huyện Tuy Phong, Bình Thuận.
63
Suối Cát
Xã Tiến Lợi, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.
64
Suối khoáng nóng Bưng
Thị
ng Thị khu vực giáp ranh 3 Thuận Quý,
Tân Thuận, n Thành của huyện Hàm Thuận
Nam, Bình Thuận.
65
Suối khoáng Vĩnh Hảo
Huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận.
Suối Hồng
Phường Mũi Né
66
Suối Tiên
Phường Mũi Né, TP. Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
67
Thác Bà
Thôn Bầu, Tánh Linh, Bình Thuận.
68
Thác Chín Tầng
Thôn Đa Tro, xã Đa Mi, huyện Hàm Thuận Bắc,
69
Thác K`reo
Huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
107
70
Thác Mai
Xã La Ngâu, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận.
71
Thác trượt Tà Pứa
Nằm giáp ranh 02 Đức Phú, huyện Tánh Linh và
xã Mê Pu, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
72
Tháp Chăm Pô Sah Inư
Phường Phú Hài, TP. Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
73
Trung tâm Trưng y văn
hóa dân tộc Chăm (Bắc
Bình)
Huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận.
74
Trường Dục Thanh
Đường Trưng Nhị, Đức Nghĩa, TP. Phan Thiết,
Bình Thuận.
108

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1114/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận phê duyệt Đề án đa dạng các loại hình, sản phẩm du lịch tỉnh Bình Thuận đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1114/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 1114/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×