• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 1838/KH-UBND Bình Thuận triển khai Chiến lược phát triển thể dục thể thao Việt Nam đến 2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 08/05/2025 14:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1838/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Minh
Trích yếu: Triển khai thực hiện Quyết định 1189/QĐ-TTg, ngày 15/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/04/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 1838/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 1838/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 1838/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bình Thuận, ngày tháng 4 năm 2025
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Quyết định số 1189/QĐ-TTg, ngày 15/10/2024
của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển
thể dục thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Thực hiện Quyết định số 1189/QĐ-TTg ngày 15/10/2024 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển thể dục thể thao Việt Nam đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (viết tắt là Chiến lược).
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược
trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của
Chiến lược trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, phù hợp với tình hình,
điều kiện thực tế của tỉnh.
- Xác định những nhiệm vụ chủ yếu của các đơn vị, địa phương, qua đó tạo
sự thống nhất trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành thực hiện
nhiệm vụ phát triển mạnh m phong tro thể dục thể thao cho mọi người nhm
nâng cao chất lượng cuộc sống, sức khe Nhân dân, góp phần nâng cao đời sống
văn hóa - tinh thần của Nhân dân, đo tạo con người phát triển toàn diện trong
giai đoạn mới.
- Đổi mới và từng bước hoàn thiện hệ thống tuyển chọn, đo tạo ti năng
thể thao, phát triển thể thao thnh tích cao theo hướng bền vững, nâng cao thành
tích thi đấu, thu hẹp khoảng cách trình độ thể thao với các tỉnh trong khu vực và
toàn quốc.
2. Yêu cầu
- Tập trung quán triệt, triển khai đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ
và giải pháp của Chiến lược; Kết luận số 70-KL/TW, ngày 31/01/2024 của Bộ
Chính trị về phát triển thể dục thể thao trong giai đoạn mới; Kế hoạch số 236-
KH/TU, ngày 02/5/2024 của Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 70-KL/TW, ngày
31/01/2024 của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới.
Trên cơ sở đó, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động xây dựng chương trình,
kế hoạch cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo phù hợp với tình hình
thực tế của đơn vị mình và phù hợp với điều kiện chung của tỉnh, tạo bước phát
triển đột phá về công tác thể dục, thể thao, góp phần đổi mới, nâng cao chất lượng
2
Cuộc vận động “Ton dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” và lồng
ghép với quy hoạch phát triển của các ngnh, đơn vị, địa phương gắn với Cuộc
vận động “Ton dân đon kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” v phong
tro “Ton dân đon kết xây dựng đời sống văn hóa”.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao nhm nâng cao sức khe Nhân dân,
góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phục vụ sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Tiếp tục mở rộng v đa dạng hóa các hoạt động thể dục, thể thao quần
chúng, tạo thói quen vận động, hoạt động thể dục, thể thao thường xuyên cho
người dân. Đẩy mạnh công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học, bảo đảm
phát triển con người toàn diện, làm nền tảng phát triển thể thao thành tích cao và
góp phần xây dựng lối sống lành mạnh trong tầng lớp thanh, thiếu niên. Phát triển
thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang, tăng cường rèn luyện thể lực, sức chiến
đấu cho cán bộ, chiến sĩ, góp phần bảo đảm an ninh - quốc phòng toàn dân.
- Đổi mới và hoàn thiện hệ thống tuyển chọn, đo tạo ti năng thể thao, gắn
kết đo tạo các tuyến, các lớp kế cận; thống nhất quản lý phát triển thể thao thành
tích cao theo hướng tiên tiến, bền vững, phù hợp với đặc điểm thể chất v điều
kiện kinh tế - xã hội của địa phương; từng bước nâng cao thành tích, thứ hạng của
thể thao Bình Thuận tại các kỳ Đại hội thể thao toàn quốc.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa thể dục, thể thao; tăng cường huy động và
sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong xã hội để đầu tư phát triển sự nghiệp thể
dục thể thao tỉnh nhà.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, thiết chế về thể dục, thể thao các cấp; tập trung
đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật chất cho các môn thể thao trọng điểm của tỉnh
và của các địa phương; tăng cường đo tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
nhm đáp ứng nhu cầu phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Về thể dục, thể thao cho mọi người
2.1.1 Thể dục thể thao quần chúng: Phong trào thể dục, thể thao ở cơ sở
tiếp tục phát triển rộng rãi trong Nhân dân. Cụ thể:
- Số người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên theo tiêu chí quy định
đến năm 2030 đạt trên 40%.
- Số hộ gia đình thể thao đạt 30% tổng số hộ.
3
- Hầu hết đơn vị hành chính cấp xã cho đến địa bàn ở cơ sở (gọi chung là
thôn, tổ dân phố) v khu dân cư có câu lạc bộ thể thao cơ sở.
2.1.2. Thể dục, thể thao trường học:
- Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển môn bơi, võ thuật cổ truyền, Vovinam
và các môn thể thao dân tộc, khuyến khích đưa vo chương trình hoạt động ngoại
khóa hng năm; phát triển v đa dạng các câu lạc bộ thể thao học đường trong các
trường học.
- Hng năm, các trường học trên toàn tỉnh phải tổ chức được ít nhất 01 giải
thể thao cho học sinh, sinh viên tham gia.
- Tỷ lệ học sinh, sinh viên thực hiện chương trình giáo dục thể chất chính
khóa đạt 100% đối với tất cả các cấp học.
- Tỷ lệ học sinh, sinh viên tham gia tập luyện thể dục, thể thao ngoại khóa
thường xuyên ở các cấp học và có câu lạc bộ thể dục, thể thao đạt 90%.
- Số học sinh, sinh viên được đánh giá v phân loại thể lực theo tiêu chuẩn
rèn luyện thân thể đến năm 2030 đạt trên 95% tổng số học sinh các cấp học.
2.1.3. Thể dục, thể thao trong các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh:
Mỗi năm phải tổ chức ít nhất 01 giải thể thao để cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động tham gia thi đấu, tạo động lực để mọi người tập luyện thể
dục, thể thao.
2.1.4. Thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang:
Trong Quân đội nhân dân:
- Tỷ lệ đơn vị tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao thường xuyên là 100%;
- Tỷ lệ đơn vị thực hiện đủ chương trình rèn luyện thân thể cán bộ, chiến
sỹ theo quy định là 100%;
- Tỷ lệ đơn vị đạt tiêu chuẩn tổ chức rèn luyện thân thể theo quy định là 100%;
- Tỷ lệ cán bộ, chiến sỹ rèn luyện thể dục, thể thao thường xuyên là trên 90%;
- Tỷ lệ cán bộ, chiến sỹ đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo quy định là 95%;
- Tỷ lệ cán bộ, chiến sĩ biết bơi đạt trên 97%;
- 100% đơn vị cấp xã có khu sân tập luyện thể thao cơ bản và thường xuyên
hoạt động thể dục, thể thao;
- Hng năm, phải tổ chức ít nhất 01 giải thể thao cho cán bộ, chiến sĩ tham
gia thi đấu.
Trong lực lượng Công an nhân dân:
- Tỷ lệ các đơn vị tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao thường xuyên là
từ 90% trở lên;
- Tỷ lệ các đơn vị đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo quy định là trên 85%;
4
- Tỷ lệ cán bộ, chiến sỹ tham gia kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo
quy định là 100%;
- Tỷ lệ cán bộ, chiến sỹ đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo quy định là
80% trở lên;
- Tỷ lệ cán bộ, chiến sỹ tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên là từ 98%
trở lên;
- Tỷ lệ cán bộ, chiến sĩ biết bơi đạt từ 95% trở lên;
- Công an cấp xã có cơ sở vật chất, sân bãi cơ bản v thường xuyên hoạt
động thể dục, thể thao đạt 100%;
- Hng năm, phải tổ chức ít nhất 01 giải thể thao cho cán bộ, chiến sĩ tham
gia thi đấu.
2.1.5. Thể dục, thể thao ở các địa phương: Hng năm, cân đối nguồn ngân
sách của địa phương v huy động nguồn xã hội hóa, phải tổ chức ít nhất 06 giải
thể thao cấp xã để Nhân dân tham gia thi đấu, tạo động lực phát triển thể dục, thể
thao quần chúng. Phấn đấu trên 98% đơn vị cấp xã tổ chức Đại hội Thể dục thể
thao, trên 90% đơn vị cấp xã tổ chức tháng hoạt động thể thao cho mọi người và
Ngày chạy Olympic vì sức khe toàn dân.
2.1.6. Về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thể dục, thể thao:
- Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao toàn tỉnh đạt: 428 ha.
- R soát, đánh giá hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất thể dục, thể thao đã đầu
tư từ nguồn ngân sách để tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp các cơ sở đo tạo,
huấn luyện, các công trình thể thao trên địa bàn tỉnh.
2.2. Về thể thao thành tích cao
- Tăng cường công tác đo tạo để đóng góp vận động viên các môn thể thao
vo các đội tuyển và tuyển trẻ quốc gia đến năm 2030 đạt từ 20 đến 25 lượt vận
động viên/năm.
- Phấn đấu Đại hội thể thao toàn quốc lần thứ X, năm 2026: Đạt 7 đến 9
huy chương vng. Đại hội thể thao toàn quốc lần thứ XI, năm 2030: Đạt 10 đến
14 huy chương vng; đội Bóng rổ nam, nữ nm trong top 3 ở giải hạng nhất quốc
gia; đội Canoeing, Đua thuyền truyền thống, Judo, JuJitsu, Kickboxing, Kurash,
Taekwondo, Vovinam l đội mạnh quốc gia.
- Trung tâm Huấn luyện v Thi đấu thể thao tỉnh đảm bảo ổn định lực lượng
đo tạo và huấn luyện các tuyến vận động viên tại tỉnh từ 550 đến 700 vận động
viên: 300 - 350 vận động viên năng khiếu, 150 - 200 vận động viên tuyến trẻ và
100 - 150 vận động viên tuyến tuyển.
2.3. Các mục tiêu khác
- Tạo bước chuyển biến cơ bản trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công
nghệ, y học thể thao; hầu hết hoạt động quản lý, điều hành thể dục, thể thao được
chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại.
5
- Hoạt động kinh tế thể thao có bước phát triển mạnh m, trong đó giai đoạn
2025 - 2030 tăng trưởng mạnh về số lượng, quy mô các cơ sở sản xuất, kinh doanh
thể dục, thể thao và phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ thể dục, thể thao.
- Nâng cao chất lượng hoạt động của các câu lạc bộ, hội, hiệp hội, liên đon
thể thao tỉnh.
3. Định hướng đến năm 2045
3.1. Phong trào thể dục, thể thao phát triển đồng đều, đa dạng trong các đối
tượng, địa bàn; hình thành thói quen rèn luyện thể chất thường xuyên trong Nhân
dân; trên 95% học sinh, sinh viên, chiến sỹ lực lượng vũ trang đạt tiêu chuẩn rèn
luyện thân thể; tầm vóc của thanh niên tỉnh Bình Thuận đạt ở mức cao.
3.2. Thể thao thnh tích cao thường xuyên duy trì các đội thể thao hiện có,
tiếp tục đầu tư tuyển chọn, đo tạo các môn thể thao trong chương trình Đại hội
Thể thao toàn quốc; phấn đấu trong các kỳ Đại hội thể thao toàn quốc tiếp theo
nm trong top từ 10 đến 15 đon tham dự; các đội thể thao của tỉnh tham dự các
giải trẻ, vô địch quốc gia và chuyên nghiệp; đội tuyển Bóng đá phấn đấu thăng
hạng Nhất vđảm bảo các điều kiện để thi đấu theo quy chế bóng đá chuyên
nghiệp Việt Nam.
3.3. Mạng lưới cơ sở vất chất thể thao của tỉnh hiện đại, đủ điều kiện, tiêu
chuẩn đăng cai tổ chức các giải thể thao khu vực, quốc gia và quốc tế; 100% đơn
vị hành chính cấp xã có công trình thể thao; 100% trường học trong hệ thống giáo
dục phổ thông có công trình thể thao.
3.4. Thị trường thể thao trên địa bàn tỉnh phát triển, kinh tế thể thao đạt mức
tăng trưởng hng năm cao, từng bước đóng góp tích cực vào sự phát triển chung
của tỉnh.
3.5. Từng bước chuyển giao phần lớn hoạt động điều hành chuyên môn cho
các tổ chức hội cấp tỉnh về thể dục, thể thao.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Thể dục, thể thao cho mọi người
1.1. Đổi mới, nâng cao chất lượng Cuộc vận động “Ton dân rèn luyện thân
thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” v lồng ghép hiệu quả với các chiến lược, chương
trình, đề án, phong tro có liên quan, hướng tới mỗi người dân thường xuyên luyện
tập ít nhất một môn thể thao phù hợp với đặc điểm, điều kiện cụ thể của cá nhân.
Mở rộng mạng lưới thiết chế thể thao cơ sở, phát triển mạnh số lượng các câu lạc
bộ thể thao, các điểm tập luyện thể dục, thể thao công cộng. Tổ chức hiệu quả
mạng lưới hướng dẫn viên thể thao cơ sở, các hoạt động giao lưu, thi đấu thể thao
trong cộng đồng. Tăng cường phối hợp liên ngành tổ chức các hoạt động thể dục,
thể thao trong từng đối tượng (công nhân, viên chức, nông dân, thanh niên, phụ
nữ, người cao tuổi,...).
6
1.2. Đổi mới mạnh m, đồng bộ giáo dục thể chất và thể thao trong nhà
trường, gắn với mục tiêu giáo dục toàn diện cả về tri thức, thể chất, tâm lý và kỹ
năng sống. Tăng cường chuẩn hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên;
có kế hoạch từng bước triển khai đầu tư xây dựng bể bơi, nhà tập đa năng cho các
cơ sở giáo dục phổ thông phù hợp với điều kiện cụ thể từng cấp học, địa bn. Đẩy
mạnh liên kết giữa nhtrường với các cơ sở thể thao trong hoạt động giáo dục thể
chất. Tổ chức các hoạt động thể thao ngoại khóa theo hướng cá thể hóa, phù hợp
với sở thích, tâm sinh lý và lứa tuổi của học sinh, sinh viên, trong đó chú trọng
tập luyện bơi, võ cổ truyền và một số môn thể thao phù hợp khác. Phát triển mạnh
các loại hình câu lạc bộ thể dục, thể thao trường học; tăng cường đo tạo năng
khiếu thể thao ngay trong nh trường. Đẩy mạnh, tiếp tục đổi mới các hoạt động
giao lưu, thi đấu thể thao trong v liên trường, ở các cấp học và trên từng địa bàn.
Tiếp tục lồng ghép việc triển khai Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người
Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030 với hoạt động giáo dục thể chất và thể thao trong
nhtrường; thường xuyên r soát, đánh giá các chỉ số thể lực, tầm vóc của học
sinh, sinh viên để có biện pháp can thiệp về thể thao, từng bước khắc phục tình
trạng thừa cân, thấp còi, suy dinh dưỡng ở trẻ em.
1.3. Nâng cao chất lượng phong tro “Cán bộ, chiến sỹ khe” v các hoạt
động huấn luyện, thi đấu thể thao nghiệp vụ ứng dụng trong lực lượng vũ trang.
Quy hoạch, tăng cường mạng lưới cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ huấn luyện
thể lực và hoạt động thể thao tự nguyện của cán bộ, chiến sỹ. Phát triển các câu
lạc bộ thể thao v nâng cao năng lực của các cơ sở đo tạo vận động viên trong
lực lượng vũ trang.
1.4. Bảo tồn, phát triển, phát huy giá trị các môn thể thao dân tộc, trò chơi
dân gian; phát triển thể thao giải trí, thể thao mạo hiểm, thể thao gắn với du lịch,
lễ hội theo hướng đa dạng, độc đáo v bảo đảm an toàn.
1.5. Khuyến khích, hỗ trợ phát triển thể dục, thể thao cho người khuyết tật,
người cao tuổi, các chức sắc tôn giáo. Hướng dẫn thực hiện quy chế hoạt động
của các câu lạc bộ thể dục, thể thao người khuyết tật, người cao tuổi; đo tạo bồi
dưỡng đội ngũ huấn luyện viên, hướng dẫn viên, cộng tác viên thể dục, thể thao
người khuyết tật, người cao tuổi; tạo điều kiện, hỗ trợ để tiếp tục đẩy mạnh các
hoạt động thể dục, thể thao đa dạng, phù hợp cho người cao tuổi, người khuyết
tật. Tiếp tục phát huy hiệu quả của hoạt động thể dục phòng bệnh, chữa bệnh và
thể thao quốc phòng trong Nhân dân.
1.6. Ưu tiên nguồn lực, đẩy mạnh phối hợp để triển khai hiệu quả các
chương trình, đề án, chính sách hỗ trợ tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao tại
các địa bn có điều kiện khó khăn, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đầu
tư xây dựng các sân chơi, bãi tập, công trình thể thao trong quần thể trung tâm
văn hoá - thể thao cấp xã, thôn, khu phố. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp tăng cường đầu tư cơ sở vật chất để phát triển thể dục, thể thao. Xây dựng
7
các mô hình điểm về cơ sở vật chất và tổ chức hoạt động thể dục, thể thao tại các
thôn, khu phố v phường, xã, thị trấn.
2. Thể thao thành tích cao
2.1. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Quyết định số 891/QĐ-UBND, ngày
12/4/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án phát triển thể thao
thành tích cao tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2021 - 2025 v định hướng đến năm
2030, khẩn trương xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp, khả thi về đầu tư, huy
động nguồn lực, đo tạo, bồi dưỡng, quản lý, khuyến khích, chăm sóc, đãi ngộ với
lực lượng huấn luyện viên, vận động viên trọng điểm của tỉnh. Ưu tiên nguồn lực,
đầu tư trọng điểm, chuyên sâu cho lực lượng vận động viên có khả năng ginh
huy chương tại các kỳ Đại hội Thể thao toàn quốc, các giải vô địch quốc gia và
quốc tế.
2.2. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bổ sung trang thiết bị tập luyện, thi
đấu hiện đại. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đo tạo, huấn luyện, thi
đấu cho vận động viên tỉnh nh, đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
Chú trọng việc học tập văn hóa, nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật, giáo dục đạo
đức, ý chí, lòng tự hào dân tộc, tình yêu quê hương, đất nước cho lực lượng huấn
luyện viên, vận động viên.
2.3. Chủ động liên kết, hợp tác về thể thao với các Trung tâm Huấn luyện
thể thao quốc gia và một số tỉnh thành bạn, tăng cường hợp tác quốc tế để đo tạo
vận động viên ti năng ở một số môn thể thao thích hợp. Đồng thời phối hợp liên
tịch với Sở Giáo dục v Đo tạo, Tỉnh Đon hng năm tổ chức các giải thể thao
học sinh như: Giải điền kinh học sinh, Hội khe Phù Đổng và tổ chức giải thể thao
học sinh từng môn của tỉnh như: Điền kinh, Võ thuật, Bóng bn, Cầu lông, Cờ
vua, Bóng đá, Bóng rổ, Bóng chuyền, Bơi - Lặn,.. và xem xét đưa các môn ny
vào giảng dạy ngoại khóa, chính khóa. Tạo điều kiện thuận lợi cho các vận động
viên của tỉnh là học sinh phổ thông đang học tại các trường khi đi thi đấu tại các
giải trẻ, giải vô địch quốc gia.
2.4. Đảm bảo thực hiện tốt chính sách do Trung ương quy định về các chế
độ tiền công, tiền dinh dưỡng và chế độ khen thưởng kịp thời, tha đáng đối với
huấn luyện viên, vận động viên. Tham mưu ban hnh các chính sách hỗ trợ và chế
độ ưu đãi cá biệt cho các huấn luyện viên, vận động viên có nhiều đóng góp thnh
tích thể thao tỉnh nh để yên tâm với nghề hoặc đảm bảo được cuộc sống sau khi
thôi làm nhiệm vụ.
2.5. Khuyến khích, tạo điều kiện cho hội, liên đon thể thao của tỉnh, các
doanh nghiệp tham gia xây dựng, vận hnh các cơ sở để đo tạo vận động viên;
bảo trợ, tài trợ cho các đội tuyển thể thao, vận động viên ti năng. Hướng đến phát
triển mạnh m hoạt động thể thao chuyên nghiệp, mở rộng việc áp dụng cơ chế
quản lý, điều hành chuyên nghiệp đối với các môn thể thao phù hợp. Khuyến
khích tổ chức, cá nhân thành lập, vận hành câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và
8
tổ chức các giải thi đấu thể thao chuyên nghiệp; hình thnh các cơ sở đo tạo vận
động viên vận hành theo mô hình doanh nghiệp.
2.6. Chú trọng giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, văn hóa ứng xử cho
vận động viên, huấn luyện viên, trọng ti. Tôn vinh, đãi ngộ xứng đáng các vận
động viên, huấn luyện viên xuất sắc, phát huy vai trò nêu gương trong thế hệ trẻ.
Tăng cường chăm lo, cải thiện các chế độ, chính sách đối với vận động viên, huấn
luyện viên, điển hình l lương, thưởng, danh hiệu vinh dự, bảo hiểm, chăm sóc y
tế, chữa trị chấn thương, học tập, việc làm (sau khi nghỉ thi đấu) và các chế độ
liên quan khác, bảo đảm phù hợp với chủ trương, chính sách chung, tương xứng
với đặc thù nghề nghiệp trong từng môn, nhóm môn thể thao.
3. Hợp tác quốc tế
3.1. Mở rộng liên kết hợp tác, đẩy mạnh các hoạt động giao lưu Nhân
dân thông qua thể dục, thể thao; tranh thủ sự hỗ trợ về mọi mặt của các quốc
gia, tổ chức quốc tế và các tổ chức, cá nhân người nước ngoi, người Việt Nam
ở nước ngoài.
3.2. Duy trì v tăng cường hợp tác chặt ch với các tổ chức đã có quan hệ
về thể dục, thể thao như: Tổng Lãnh sự quán Ấn Độ tại Thành phố Hồ Chí Minh,
Liên đon Billiards thế giới (UMB) để tiếp tục tổ chức các sự kiện về thể thao quy
mô quốc tế; nghiên cứu khoa học, trao đổi chuyên gia, đo tạo cán bộ, vận động
viên, huấn luyện viên.
3.3. Đo tạo, bồi dưỡng nhân lực thể thao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc
tế, phát triển đội ngũ nhân lực có khả năng lm việc chuyên nghiệp trong môi
trường quốc tế; chủ động đề cử, giới thiệu nhân sự tham gia các tổ chức thể thao
quốc tế.
3.4. Chủ động phối hợp với Cục Thể dục thể thao và các liên đon thể thao
quốc gia đăng cai tổ chức các giải thể thao quốc tế có quy mô lớn; tăng cường
giới thiệu, quảng bá các môn thể thao dân tộc, truyền thống của Việt Nam
(Vovinam, Võ Cổ truyền,…) đến bạn bè quốc tế.
4. Thông tin, truyền thông
4.1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, các địa phương v ton xã
hội về vị trí, vai trò, tác dụng của thể dục, thể thao trong xây dựng con người Việt
Nam phát triển toàn diện và sự phát triển bền vững của đất nước. Vận dụng sáng
tạo, có hiệu quả tư tưởng “Dân cường thì quốc thịnh” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
4.2. Đẩy mạnh, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, truyền thông về
vai trò, tác dụng của hoạt động thể dục, thể thao trong đời sống, trong đó chú trọng
các gương điển hình trong tập luyện thể dục, thể thao; tăng cường phổ biến kiến
thức, phương pháp tập luyện, chế độ dinh dưỡng, lối sống lành mạnh nhm từng
bước chuyển đổi hành vi xã hội, hình thành thói quen vận động tích cực, rèn luyện
thân thể thường xuyên, suốt đời trong Nhân dân. Hng năm, triển khai hiệu quả
9
“Tháng hoạt động thể thao” gắn với kỷ niệm ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời
kêu gọi toàn dân tập thể dục (ngày 27/3/1946).
4.3. Tăng cường truyền thông về giáo dục thể chất và thể thao trong nhà
trường để nâng cao nhận thức của cơ sở giáo dục, học sinh và phụ huynh, coi giáo
dục thể chất, hoạt động thể thao là biện pháp giáo dục, rèn luyện quan trọng nhm
phát triển thể lực, tầm vóc, rèn luyện kỷ luật và ý chí, bản lĩnh đối với thế hệ trẻ,
nguồn nhân lực tương lai của đất nước.
5. Thể chế, pháp luật
5.1. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về thể dục,
thể thao của tỉnh; bổ sung, quy định cụ thể về cơ chế, chính sách đầu tư phát triển,
khuyến khích, thu hút, ưu đãi về cơ sở vật chất - kỹ thuật, hệ thống thiết chế thể
dục, thể thao, nhân lực, nhân tài trong hoạt động thể thao.
5.2. Ban hnh các quy định cụ thể, phù hợp về quản lý, phát triển thể thao
gắn với du lịch, thể thao giải trí, thể thao mạo hiểm và các loại hình thể thao mới;
về quản lý và phát triển kinh tế thể thao trên địa bàn tỉnh.
5.3. Đẩy mạnh cải cách hnh chính, tăng cường phân cấp trong hoạt động
quản lý thể dục, thể thao; rà soát, từng bước kiện toàn tổ chức bộ máy về thể dục,
thể thao của tỉnh theo hướng vừa đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chuyên môn, vừa
thực hiện đúng chức năng, vai trò quản lý nh nước.
5.4. Kiện ton, phát huy vai trò, năng lực của các hội thể thao cấp tỉnh; tiếp
tục phát triển về số lượng các tổ chức hội về thể dục, thể thao. Phân định rõ chức
năng, nhiệm vụ quản lý v cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý nh nước, cơ
quan chuyên môn với các tổ chức hội về thể dục, thể thao.
6. Khoa học công nghệ, y học thể thao
6.1. Đầu tư, hiện đại hóa, nâng cao tiềm lực khoa học, công nghệ của Trung
tâm Huấn luyện v Thi đấu thể thao tỉnh, đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ tư.
6.2. Đẩy nhanh ứng dụng công nghệ mới, tiên tiến nhm tạo sự đột phá
trong công tác tuyển chọn, đo tạo vận động viên, tổ chức thi đấu thể thao thành
tích cao, chăm sóc sức khe, dinh dưỡng, phòng ngừa, chữa trị và phục hồi sau
chấn thương đối với vận động viên. Ưu tiên ứng dụng thành tựu khoa học công
nghệ, y học thể thao và các trang thiết bị hiện đại trong huấn luyện chuyên sâu
cho lực lượng vận động viên trọng điểm.
6.3. Đẩy mạnh hoạt động thống kê, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt
động, quy mô thị trường, dự báo xu thế phát triển lm cơ sở nâng cao chất lượng
công tác quản lý nh nước về thể dục, thể thao.
7. Tăng cường các nguồn lực cho phát triển thể dục, thể thao
7.1. Quy hoạch, đo tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực phục vụ quản
lý, điều hành, huấn luyện và các hoạt động khác trong thể dục, thể thao; đẩy mạnh
10
thu hút nhân lực chất lượng cao. Chú trọng sử dụng nguồn nhân lực là các vận
động viên, nhất là vận động viên ti năng sau khi nghỉ thi đấu.
7.2. Đổi mới, nâng cao chất lượng đo tạo nhân lực; mở rộng, phát triển các
lĩnh vực đo tạo về quản lý, huấn luyện, khoa học công nghệ, y học thể dục, thể
thao, kinh tế thể thao v các lĩnh vực mới, đáp ứng nhu cầu thực tiễn. Tăng cường
đo tạo, bồi dưỡng, bố trí nhân lực thể dục, thể thao cho cơ sở, nhất là vùng khó
khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, hải đảo.
7.3. Hoàn thiện các chính sách khuyến khích xã hội hóa theo hướng cụ thể,
phù hợp và khả thi; tạo điều kiện để các doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân, nhất
là các tập đon kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, vận hành các công trình thể thao
quy mô lớn, tổ chức sự kiện thể thao quốc tế và hỗ trợ, tài trợ cho các đội tuyển,
vận động viên thể thao trọng điểm. Thúc đẩy hợp tác công - tư, liên doanh, liên
kết trong đầu tư, khai thác, vận hành các công trình thể dục, thể thao, tổ chức sự
kiện, cung ứng dịch vụ thể dục, thể thao.
7.4. Xây dựng kế hoạch và triển khai hiệu quả Quy hoạch mạng lưới cơ sở
văn hóa v thể thao thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
8. Kinh tế thể thao
8.1. Sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách nhm tạo môi trường thông
thoáng, thuận lợi, thúc đẩy đầu tư, sáng tạo, sản xuất, phân phối các sản phẩm,
dịch vụ thể dục, thể thao.
8.2. Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ tập luyện thể thao, tổ chức sự
kiện thể thao, bán vé xem thi đấu, đo tạo vận động viên, du lịch thể thao, thể thao
giải trí, tư vấn, môi giới chuyển nhượng và các dịch vụ thể dục, thể thao khác.
Tăng cường sự phối hợp liên ngành trong phát triển các loại hình dịch vụ tổng
hợp có tính chất liên kết đa ngnh nhm khai thác hiệu quả các hoạt động thể dục,
thể thao.
8.3. Tăng cường hoạt động đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực phục vụ phát triển kinh tế thể thao.
8.4. Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp, tư vấn pháp lý và hỗ trợ các
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong tiếp cận tài chính, tham gia nghiên cứu, ứng
dụng khoa học công nghệ mới, chuyển đổi số nhm phát triển số lượng doanh
nghiệp, mở rộng quy mô thị trường và nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ thể dục, thể thao.
9. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
9.1. Xây dựng, vận hành và khai thác hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu về
vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài, cán bộ chuyên môn; kết quả, thành tích
thi đấu thể thao; điều lệ thi đấu từng môn, phương pháp tập luyện và kiến thức về
dinh dưỡng, y học thể thao.
11
9.2. Xây dựng, thiết lập hệ thống kỹ thuật, công cụ ứng dụng công nghệ
thông tin hiện đại trong lĩnh vực thể dục, thể thao; triển khai các ứng dụng phân
tích, khai thác dữ liệu lớn, ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), ứng dụng
công nghệ thực tế ảo (VR) trong đo tạo vận động viên, hướng dẫn tập luyện và
tổ chức sự kiện thể thao.
9.3. Phát triển các sản phẩm truyền thông trên nền tảng số để tương tác, trao
đổi giữa các cơ quan nh nước, tổ chức xã hội - nghề nghiệp với người dân trong
quá trình cung cấp, sử dụng dịch vụ công và phổ biến tri thức, phương pháp tập
luyện thể dục, thể thao.
9.4. Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, hệ thống thông tin,
dữ liệu phục vụ công tác quản lý và hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực thể dục,
thể thao.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện kế hoạch bao gồm: Nguồn vốn ngân sách nhà
nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành; nguồn vốn lồng ghép trong các
chương trình, dự án, đề án khác liên quan; nguồn vốn huy động, vận động từ các
tổ chức, cá nhân trong v ngoi nước theo quy định của pháp luật.
2. Ngân sách nh nước đầu tư, bảo đảm nguồn lực tài chính cho triển khai
Kế hoạch. Việc bố trí ngân sách nh nước thực hiện theo Luật Ngân sách nhà
nước, Luật Đầu tư công v các quy định pháp luật có liên quan, trong đó có quy
định về phân cấp ngân sách nh nước.
3. Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ tại Kế hoạch này, các sở, ban, ngnh, đon
thể, địa phương chủ động lập dự toán ngân sách nh nước hng năm, gửi Sở Tài
chính chủ trì, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp
luật về ngân sách nh nước.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- L cơ quan thường trực chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra,
hướng dẫn các đơn vị, địa phương triển khai Kế hoạch và tổng hợp đề xuất, kiến
nghị về nhiệm vụ, giải pháp phát triển thể dục thể thao trong giai đoạn mới, báo
cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; đề
xuất, điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch nếu cần thiết.
- Chủ trì, phối hợp với Đi Phát thanh - Truyền hình Bình Thuận, Báo Bình
Thuận và các sở, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền các nội dung của Kế hoạch;
đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức của người dân về vị trí, vai trò, tác
dụng của thể dục, thể thao trong đời sống; hỗ trợ tuyên truyền về hoạt động thể
dục, thể thao trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngnh có liên quan tăng cường công tác quản
lý và tiếp tục rà soát, hoàn thiện, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành
12
các quy định quản lý phù hợp đối với các hội thể thao; đề xuất các giải pháp về
hoàn thiện bộ máy quản lý về thể dục, thể thao từ tỉnh đến cơ sở theo chủ trương,
chỉ đạo của cấp có thẩm quyền v quy định của pháp luật; nghiên cứu, r soát, đề
xuất sửa đổi, bổ sung các chính sách phù hợp về ưu đãi, khuyến khích đầu tư, kinh
doanh hoạt động thể thao, đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực thể dục, thể thao.
- Phối hợp với các liên đon, hiệp hội thể thao quốc gia, các đơn vị thuộc
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức tuyên truyền, phổ biến tài liệu hướng
dẫn về công tác thể dục, thể thao, các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nh nước về công tác thể dục, thể thao; giới thiệu những tập thể, cá nhân điển
hình tiên tiến về tập luyện, thi đấu các môn thể thao v có đóng góp cho sự phát
triển phong trào thể dục, thể thao ở các đơn vị, địa phương để xem xét biểu dương,
khen thưởng, động viên; phối hợp các sở, ban, ngnh, đon thể liên quan tổ chức
hướng dẫn tập luyện thể dục, thể thao cho mọi đối tượng đảm bảo khoa học, hiệu
quả, khích lệ mọi người dân tham gia tập luyện thể dục, thể thao.
- Tiếp tục triển khai, tổ chức triển khai thực hiện các chiến lược, đề án, kế
hoạch, quy hoạch liên quan đến lĩnh vực thể dục, thể thao và lồng ghép hiệu quả
với các đề án, kế hoạch liên quan đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Sở Tài chính: Hng năm, trên cơ sở dự toán của các cơ quan, đơn vị, Sở
Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh
bố trí kinh phí cho các cơ quan, đơn vị phân bổ để thực hiện nhiệm vụ theo quy
định của pháp luật về ngân sách nh nước và pháp luật hiện hành.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành
có liên quan xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền
các cơ chế, chính sách liên quan tới giáo dục thể chất, bồi dưỡng năng khiếu, tài
năng thể thao trong trường học v chính sách đối với đội ngũ giáo viên thể thao.
- Thực hiện định kỳ việc điều tra, đánh giá thể chất và sức khe của học
sinh, sinh viên.
- Chỉ đạo, hướng dẫn việc bảo đảm cơ sở vật chất, nhân lực và trang thiết
bị phục vụ công tác giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nh trường trên
địa bàn tỉnh.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch tổ chức Hội khe Phù Đổng, tham gia
các Đại hội thể thao quốc gia, quốc tế dành cho học sinh, sinh viên.
- Định kỳ hng năm gửi báo cáo tình hình triển khai Kế hoạch về Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
4. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân
sự tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng, triển
khai Kế hoạch phát triển thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang, bám sát các
mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch; trong đó chú trọng đo tạo vận
động viên trẻ và vận động viên trình độ cao tham gia thi đấu tại Đại hội Thể dục
13
thể thao tỉnh. Định kỳ hng năm gửi báo cáo tình hình triển khai Kế hoạch về Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
5. Sở Y tế: Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong phát triển
y học thể thao; đảm bảo chăm sóc y tế cho vận động viên và công tác phòng,
chống Doping trong thể thao; triển khai công tác ứng dụng y học, dinh dưỡng
trong hoạt động thể thao.
6. Sở Nội vụ
- Phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch v các cơ quan liên quan thực
hiện các giải pháp về tăng cường công tác quản lý đối với các hội thể thao và hoàn
thiện bộ máy quản lý về thể dục thể thao từ tỉnh đến cơ sở theo đúng quy định.
- Phối hợp với Sở Giáo dục v Đo tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
và các sở, ngnh có liên quan đẩy mạnh triển khai công tác giáo dục thể chất, thể
thao trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; phối hợp rà soát, bổ sung, sửa đổi, ban
hành mới các chính sách đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao và huấn
luyện viên, vận động viên l người khuyết tật tham gia hoạt động thể thao.
7. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch và các sở, ngnh liên quan tăng cường hợp tác về thể dục, thể thao với
các tỉnh, thành trên cả nước, với các quốc gia, tổ chức thể thao quốc tế; khuyến
khích các tổ chức, cá nhân trong v ngoi nước tham gia đầu tư, hỗ trợ nguồn lực
phát triển thể thao tỉnh nhà.
8. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì và phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đặt hàng các nhiệm vụ khoa học,
công nghệ liên quan đến việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong
lĩnh vực thể dục, thể thao; tạo lập môi trường thuận lợi để thúc đẩy quá trình hình
thành và phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đổi mới
sáng tạo; hỗ trợ tư vấn xác lập quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ,
chuyển đổi số trong lĩnh vực thể dục, thể thao.
9. Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,
ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các địa phương tổ chức triển khai, thẩm
định điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho thiết chế văn hóa - thể thao
đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định, phù hợp với phong tục, tập quán, đặc điểm
địa bàn dân cư địa phương nhm quản lý, sử dụng hiệu quả các thiết chế văn hóa
- thể thao.
10. Các sở, ban, ngành, Mặt trận và các đoàn thể chính trị - xã hội:
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chủ động triển khai hoặc
phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai hiệu quả các nội dung
của Kế hoạch này; đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao trong công chức, viên
chức, người lao động, các đối tượng hội viên là phụ nữ, thanh niên, thiếu niên,
người cao tuổi,... tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu dân
cư trên địa bàn tỉnh; chủ động gửi báo cáo tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch
14
định kỳ hng năm hoặc theo giai đoạn về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng
hợp.
11. Ủy ban nhân dân các địa phương
- Chỉ đạo xây dựng, triển khai các kế hoạch, chương trình, dự án, đề án phát
triển thể dục, thể thao trên địa bàn phù hợp với nội dung Kế hoạch này; lồng ghép
trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Quy hoạch, bố trí đất đai, kinh phí xây dựng và nâng cấp các công trình
thể thao trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý, phù hợp với nhu cầu, điều kiện
cụ thể.
- Ban hành theo thẩm quyền v đề xuất ban hành các chính sách, biện pháp
phát triển thể dục, thể thao để thực hiện tại địa phương, trong đó chú trọng và chủ
động ban hành, thực hiện các chính sách đối với vận động viên, huấn luyện viên,
ti năng thể thao phù hợp điều kiện của địa phương.
- Huy động nguồn lực, đẩy mạnh xã hội hóa phù hợp với điều kiện của địa
phương để triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Hàng năm bố trí kinh phí theo quy định của pháp luật và sử dụng hiệu quả
nguồn kinh phí được hỗ trợ (nếu có) để tổ chức thực hiện Kế hoạch tại địa phương.
- Tổ chức triển khai, theo dõi, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch tại địa
phương v định kỳ hng năm gửi báo cáo về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để
tổng hợp, báo cáo theo quy định.
12. Các tổ chức hội thể thao cấp tỉnh: Tham gia xây dựng, đề xuất các
chính sách, văn bản quy phạm pháp luật; phối hợp với các cơ quan nh nước tổ
chức đo tạo vận động viên, phát triển nguồn nhân lực, tổ chức thi đấu thể thao
và từng bước tăng cường chủ động trong các hoạt động này; thực hiện các nhiệm
vụ, giải pháp khác được nêu tại Kế hoạch này.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời
báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, điện
thoại: 0252.3.827.095) để kịp thời xem xét, giải quyết./.
Nơi nh
ận:
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục Thể dục thể thao;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh (Đ/c Minh);
- Mặt trận v các đon thể CT-XH tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Các cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Báo Bình Thuận;
- UBND các huyện, thị, thành phố;
- Các liên đon, hiệp hội, câu lạc bộ thể thao
(Sở VHTTDL gửi giúp);
- Lưu: VT, KGVXNV, Trang.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 1838/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận triển khai thực hiện Quyết định 1189/QĐ-TTg, ngày 15/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 1838/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 1838/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×