• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 600/KH-UBND Huế triển khai Quyết định 1949/QĐ-TTg xây dựng CSDL lớn về pháp luật

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 28/10/2026 09:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 600/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Văn Mạnh
Trích yếu: Triển khai thực hiện Quyết định 1949/QĐ-TTg ngày 08/10/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án xây dựng Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 600/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 600/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 600/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 600 /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Huế, ngày 27 tháng 10 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Quyết định số 1949/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm
2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án xây dựng
Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật”
Thực hiện Quyết định số 1949/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2026 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án xây dựng Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật”
(sau đây gọi là Đề án), Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố Huế ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn thành phố như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa nhiệm vụ của chính quyền địa phương theo Quyết định số
1949/QĐ-TTg; xác định rõ nội dung công việc, trách nhiệm cơ quan chủ trì, phối
hợp và tiến độ thực hiện.
b) Từng bước tạo lập, chuẩn hóa, cập nhật, kết nối và khai thác dữ liệu pháp
luật thuộc phạm vi quản lý của thành phố, phục vụ công tác xây dựng, kiểm tra,
rà soát, hệ thống hóa, tổ chức thi hành pháp luật và nhu cầu tiếp cận pháp luật của
người dân, doanh nghiệp.
c) Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn
vị có liên quan, UBND các phường, xã trong việc triển khai thi hành Quyết định
số 1949/QĐ-TTg.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất, thường xuyên của UBND thành phố,
Chủ tịch UBND thành phố; sự phối hợp liên tục, chặt chẽ, hiệu quả giữa các sở,
ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan trong quá trình tổ chức triển
khai thi hành Quyết định số 1949/QĐ-TTg.
b) Nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm, vai trò của cơ quan, đơn
vị được phân công chủ trì, cơ quan phối hợp và các cơ quan, đơn vị khác có liên
quan trong các hoạt động triển khai thi hành.
c) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ động triển khai
thực hiện Kế hoạch theo đúng tiến độ, hiệu quả và bảo đảm đúng quy định của
Quyết định số 1949/QĐ-TTg.
2
d) Có lộ trình cụ thể để bảo đảm Quyết định số 1949/QĐ-TTg được triển
khai thi hành đầy đủ, đồng bộ, thống nhất trên địa bàn thành phố.
đ) Bảo đảm thống nhất với kiến trúc, tiêu chuẩn dữ liệu, quy trình kỹ thuật
và hướng dẫn của Bộ Tư pháp, các cơ quan trung ương; không xây dựng hệ thống
trùng lặp với các nền tảng số dùng chung sẵn có, có tính kế thừa và tránh lãng phí
nguồn lực.
e) Tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân,
an ninh mạng, lưu trữ và quyền tiếp cận thông tin; phân loại dữ liệu trước khi
kết nối, công khai hoặc chia sẻ.
g) Thường xuyên hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, rà soát và kịp thời giải
quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Năm 2026 - 2027: Trong quý IV/2026, triển khai phổ biến Đề án, xác
định đầu mối và chuẩn bị kiểm kê dữ liệu; năm 2027, tập trung rà soát, số hóa,
làm sạch, chuẩn hóa dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật, ưu tiên bảo đảm dữ liệu
văn bản ban hành từ ngày 30/4/2025 và hồ sơ xây dựng văn bản được lập từ thời
điểm này theo mục tiêu, phân công, tiêu chuẩn và hướng dẫn của cơ quan trung
ương; sẵn sàng kết nối, chia sẻ theo lộ trình chung.
2. Năm 2028: Tiếp tục hoàn thiện số hóa, chuẩn hóa và tích hợp các nhóm
dữ liệu pháp luật khác thuộc phạm vi quản lý; phối hợp cung cấp dữ liệu phục vụ
xây dựng Đồ thị tri thức pháp luật do Bộ Tư pháp chủ trì, theo tiêu chuẩn, phạm
vi và tiến độ của cơ quan trung ương.
3. Giai đoạn 2029 - 2030: duy trì cập nhật thường xuyên, kiểm soát chất
lượng, khai thác dữ liệu phục vụ công tác chuyên môn và dịch vụ công; đánh giá
hiệu quả, đề xuất hoàn thiện.
III. NỘI DUNG
1. Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt và triển khai thi hành Quyết định
số 1949/QĐ-TTg
- Nội dung thực hiện: Tổ chức phổ biến Quyết định số 1949/QĐ-TTg, mục
tiêu, phạm vi, nhóm dữ liệu và trách nhiệm của địa phương; ban hành tài liệu
hướng dẫn triển khai, phổ biến, giáo dục pháp luật, tài liệu nghiệp vụ; tổ chức hội
nghị trực tiếp hoặc trực tuyến.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND
các phường, xã.
- Thời gian thực hiện: Quý IV/2026 – 2027 và thường xuyên.
2. Thiết lập đầu mối và cơ chế phối hợp
3
- Nội dung thực hiện: Các sở, ban, ngành và UBND các phường, xã phân
công lãnh đạo, công chức phụ trách, quản lý, kiểm tra và cung cấp dữ liệu pháp
luật thuộc phạm vi quản lý; gửi thông tin đầu mối về Sở Tư pháp để tổng hợp; xác
định rõ trách nhiệm của đơn vị tạo lập, quản lý dữ liệu trong việc đối chiếu, xác
thực, cập nhật và xử lý sai lệch; thực hiện theo biểu mẫu, quy trình, hướng dẫn
của Bộ Tư pháp, tránh hình thành quy trình kỹ thuật riêng của địa phương.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng UBND thành
phố; các sở, ban, ngành; UBND các phường, xã.
- Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ quý IV/2026, hoàn thành xác định đầu
mối trong quý I/2027; duy trì cập nhật khi có thay đổi.
3. Kiểm kê, phân loại các nguồn dữ liệu pháp luật
- Nội dung thực hiện: Các cơ quan, địa phương kiểm kê nguồn dữ liệu pháp
luật do mình quản lý, bao gồm dữ liệu của các cơ quan, đơn vị hành chính trước
sắp xếp đang được giao tiếp nhận, lưu giữ; xác định nguồn, định dạng, chất lượng,
tình trạng số hóa, chế độ tiếp cận và khả năng chia sẻ; lập danh mục, báo cáo kết
quả theo hướng dẫn của Sở Tư pháp và cơ quan trung ương.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành; UBND các phường, xã.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp; Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng
UBND thành phố.
- Thời gian thực hiện: Quý I, Quý II/2027.
4. Rà soát, chuẩn hóa dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật
- Nội dung thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, tổng hợp và
đối chiếu danh mục dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý;
các cơ quan có trách nhiệm tạo lập, lưu giữ văn bản đối chiếu văn bản gốc, số, ký
hiệu, thời điểm ban hành, hiệu lực, tình trạng sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ;
ưu tiên dữ liệu văn bản ban hành từ ngày 30/4/2025. Việc chuẩn hóa, cập nhật,
tích hợp vào Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật thực hiện theo phân công và tiêu
chuẩn, quy trình kỹ thuật của Bộ Tư pháp; không tự thực hiện đồng bộ khi chưa
đáp ứng điều kiện kết nối.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp và thực hiện: Các sở, ban, ngành; Văn phòng UBND
thành phố; UBND các phường, xã (chịu trách nhiệm rà soát, cung cấp và xác thực
dữ liệu thuộc phạm vi quản lý); Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp về kỹ thuật.
- Thời gian thực hiện: Tập trung trong năm 2027 theo lộ trình của Đề án;
sau đó cập nhật thường xuyên. Sản phẩm: Danh mục dữ liệu văn bản quy phạm
pháp luật đã đối chiếu, danh sách dữ liệu thiếu/sai cần xử lý và kết quả cập nhật
theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
4
5. Số hóa và chuẩn hóa hồ sơ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- Nội dung thực hiện: Các cơ quan chủ trì soạn thảo và cơ quan lưu trữ hồ
sơ tổ chức kiểm kê, rà soát, số hóa, chuẩn hóa hồ sơ xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật thuộc phạm vi quản lý, gồm tài liệu đề xuất, dự thảo, góp ý, thẩm định,
tiếp thu, giải trình, trình và ban hành; ưu tiên hồ sơ xây dựng văn bản từ ngày
30/4/2025 theo Phụ lục II của Quyết định số 1949/QĐ-TTg. Việc cung cấp, tích
hợp dữ liệu phải tuân thủ quy định về lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ
liệu cá nhân và hướng dẫn kỹ thuật của Bộ Tư pháp.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành; UBND các phường, xã theo chức năng.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp; Văn phòng UBND thành phố; Sở Khoa
học và Công nghệ.
- Thời gian thực hiện: Rà soát, triển khai trong năm 2027; ưu tiên hoàn
thành nhóm hồ sơ được xác định tại Đề án theo tiến độ Trung ương, sau đó cập
nhật thường xuyên. Sản phẩm: Danh mục hồ sơ, số lượng hồ sơ đã số hóa, chuẩn
hóa, tình trạng cung cấp/tích hợp dữ liệu.
6. Chuẩn hóa dữ liệu kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và tổ chức thi
hành pháp luật
- Nội dung thực hiện: Cơ quan có trách nhiệm tạo lập, quản lý tập hợp dữ
liệu theo dõi thi hành pháp luật, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, rà
soát, hệ thống hóa văn bản, hướng dẫn áp dụng và phổ biến, giáo dục pháp luật
theo danh mục dữ liệu tại Phụ lục I Quyết định số 1949/QĐ-TTg; Sở Tư pháp
hướng dẫn, tổng hợp theo lĩnh vực được giao. Phân loại tài liệu, xác định dữ liệu
được phép chia sẻ và chuẩn hóa theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND các phường, xã.
- Thời gian thực hiện: 2027 – 2028 và thường xuyên.
7. Rà soát dữ liệu quyết định hành chính và dữ liệu pháp luật khác
- Nội dung thực hiện: Kiểm kê, phân loại dữ liệu quyết định hành chính,
chỉ thị, quy chế, chương trình, kế hoạch, dữ liệu phản ánh, kiến nghị và thủ tục
hành chính thuộc phạm vi quản lý theo Phụ lục I Quyết định số 1949/QĐ-TTg;
phân biệt dữ liệu thuộc Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật với dữ liệu của hệ thống
chuyên ngành do cơ quan khác quản lý. Chỉ cung cấp, tích hợp theo danh mục,
phân công, chế độ tiếp cận và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; không công
khai hoặc chia sẻ trái phép dữ liệu hạn chế tiếp cận, bí mật nhà nước, dữ liệu cá nhân.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành; UBND các phường, xã.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp; Văn phòng UBND thành phố; Sở Khoa
học và Công nghệ.
- Thời gian thực hiện: 2027 - 2028.
5
8. Chuẩn bị kết nối, tích hợp và đồng bộ dữ liệu
- Nội dung thực hiện: Khảo sát hiện trạng hệ thống quản lý văn bản, lưu trữ
điện tử, cổng thông tin và cơ sở dữ liệu của thành phố; tham mưu phương án kết
nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật thông qua hạ tầng, nền tảng dùng
chung được cấp có thẩm quyền xác định. Chỉ triển khai tích hợp, đồng bộ khi có
hướng dẫn về kiến trúc, tiêu chuẩn dữ liệu, phương thức xác thực, phân quyền,
yêu cầu an toàn thông tin và trách nhiệm của cơ quan quản lý hệ thống; không
đầu tư, xây dựng hệ thống riêng trùng lặp.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp; Văn phòng UBND thành phố; các sở, ban,
ngành; UBND các phường, xã.
- Thời gian thực hiện: 2027 – 2028 và theo lộ trình trung ương. Sản phẩm:
Báo cáo đánh giá hiện trạng và phương án kết nối, chia sẻ dữ liệu trình cấp có
thẩm quyền xem xét khi đủ điều kiện.
9. Bảo đảm hạ tầng, an toàn, an ninh và bảo vệ dữ liệu
- Nội dung thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, phối hợp
đánh giá hạ tầng, các biện pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn thông tin theo chức
năng; Công an thành phố thực hiện nhiệm vụ về an ninh mạng theo thẩm quyền;
cơ quan quản lý từng hệ thống, dữ liệu chịu trách nhiệm phân loại, xác định mức
độ tiếp cận, kiểm soát tài khoản, sao lưu, khôi phục dữ liệu và xử lý sự cố theo
quy định. Thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn, an ninh trước khi kết nối, chia sẻ
theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Công an thành phố; Sở Tư pháp; các cơ quan quản lý
hệ thống thông tin.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2027 và thường xuyên.
10. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và kỹ năng số
- Nội dung thực hiện: Phối hợp chương trình đào tạo, tập huấn của Bộ Tư
pháp; bồi dưỡng đầu mối quản lý dữ liệu pháp luật về kiểm kê, chuẩn hóa, kiểm
tra chất lượng và sử dụng công cụ khai thác; Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp
hướng dẫn kỹ năng kỹ thuật, an toàn thông tin thuộc chức năng; ưu tiên hình thức
trực tuyến, sử dụng tài liệu và nền tảng dùng chung.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ; các sở, ban,
ngành; UBND các phường, xã.
- Thời gian thực hiện: 2027 – 2030.
11. Khai thác dữ liệu phục vụ quản lý và người dân
6
- Nội dung thực hiện: Hướng dẫn khai thác nền tảng, công cụ tra cứu, phân
tích dữ liệu pháp luật do cơ quan trung ương cung cấp; ứng dụng phù hợp trong
xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản và theo dõi thi hành pháp luật, hỗ trợ tra cứu
cho người dân, doanh nghiệp. Khi sử dụng công cụ trí tuệ nhân tạo phải kiểm
chứng nguồn dữ liệu, hiệu lực văn bản, độ chính xác của kết quả; không sử dụng
kết quả tự động thay cho ý kiến chuyên môn hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND
các phường, xã.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2028 và thường xuyên.
12. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo
- Nội dung thực hiện: Sở Tư pháp làm đầu mối tổng hợp tiến độ, sản phẩm
kiểm kê, số hóa, chuẩn hóa và những khó khăn, vướng mắc do các cơ quan báo
cáo; phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp tình hình kết nối, an toàn
thông tin, tham mưu UBND thành phố báo cáo Bộ Tư pháp định kỳ hằng năm và
khi có yêu cầu. Các cơ quan gửi báo cáo, dữ liệu và xác nhận kết quả thuộc phạm
vi quản lý, không chuyển trách nhiệm kiểm chứng dữ liệu gốc sang Sở Tư pháp.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND các phường, xã; Sở Khoa
học và Công nghệ.
- Thời gian thực hiện: Định kỳ hằng năm và khi có yêu cầu.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tư pháp là cơ quan đầu mối giúp UBND thành phố triển khai Đề án;
hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến dữ liệu pháp luật, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp
tiến độ, vướng mắc và tham mưu chế độ báo cáo Bộ Tư pháp; phối hợp Sở Khoa
học và Công nghệ về tiêu chuẩn, kết nối, khai thác dữ liệu. Sở Tư pháp không
thay thế trách nhiệm quản lý, số hóa, xác thực và cập nhật dữ liệu của các cơ quan,
đơn vị trực tiếp quản lý nguồn dữ liệu.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tham mưu, hướng dẫn về giải pháp
kỹ thuật, phương án kết nối, chia sẻ dữ liệu và an toàn thông tin theo chức năng;
phối hợp với cơ quan quản lý hệ thống thông tin và Sở Tư pháp bảo đảm tuân thủ
kiến trúc, tiêu chuẩn kỹ thuật, tránh đầu tư trùng lặp; không thực hiện thay nhiệm
vụ bảo đảm an ninh mạng thuộc thẩm quyền của Công an thành phố.
3. Văn phòng UBND thành phố phối hợp cung cấp, đối chiếu hồ sơ, văn
bản và dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; hỗ trợ khai thác các hệ thống thông tin dùng
chung theo thẩm quyền.
4. Công an thành phố chủ trì thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra về an ninh
mạng đối với các hệ thống, nền tảng theo phạm vi thẩm quyền; phối hợp cơ quan
7
quản lý dữ liệu bảo đảm an ninh, bảo vệ bí mật nhà nước và phòng ngừa, xử lý
nguy cơ, sự cố an ninh mạng trong quá trình kết nối, chia sẻ dữ liệu.
5. Sở Tài chính phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu bố trí kinh phí
theo khả năng cân đối ngân sách, phân cấp ngân sách và quy định pháp luật.
6. Các sở, ban, ngành và UBND các phường, xã chủ động bố trí đầu mối,
kiểm kê, số hóa, chuẩn hóa, cập nhật, xác thực và cung cấp dữ liệu thuộc phạm vi
quản lý, kể cả dữ liệu đã tiếp nhận sau sắp xếp tổ chức bộ máy; chịu trách nhiệm
về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời và chế độ tiếp cận của dữ liệu; cung cấp kết
quả, sản phẩm và báo cáo cho Sở Tư pháp theo hướng dẫn, tiến độ của cơ quan có
thẩm quyền.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp
ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối với kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước, các sở, ban, ngành;
UBND các phường, xã được giao chủ trì thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch
có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện, tổng hợp chung trong dự toán ngân
sách nhà nước hằng năm của cơ quan, đơn vị mình, trình cấp có thẩm quyền bố
trí kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp
luật có liên quan.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở,
ban, ngành; UBND các phường, xã kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp,
báo cáo UBND thành phố xem xét, chỉ đạo giải quyết theo thẩm quyền./.
Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực HĐND thành phố;
- UBND thành phố: CT, các PCT UBND TP;
- Các sở, ban, ngành thành phố;
- VPUBND thành phố: CVP, các PCVP;
- HĐND, UBND các phường, xã;
- Cổng TTĐT thành phố;
- Lưu: VT, TP.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Mạnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 600/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế triển khai thực hiện Quyết định 1949/QĐ-TTg ngày 08/10/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án xây dựng Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật”

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 600/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 600/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×