• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 59/KH-UBND Cần Thơ triển khai Chương trình hành động quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 12/02/2026 13:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 59/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Chí Hùng
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 59/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 59/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 59/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày tháng 02 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam
về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030
trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Căn cứ Quyết định số 2836/QĐ-TTg ngày 31/12/2025 của Thủ tướng
Chính phủ Phê duyệt Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng
ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030, Ủy ban nhân dân thành phố Cần
Thơ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động quốc gia
của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn
thành phố Cần Thơ, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động quốc gia của
Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030. Bảo đảm các sự
kiện hộ tịch của công dân Việt Nam; người nước ngoài cư trú trên lãnh thổ Việt
Nam; công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài được đăng ký kịp thời, đầy đủ,
chính xác, đúng quy định pháp luật; nâng cao tỷ lệ đăng ký hộ tịch, tập trung
vào tỷ lệ đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử đúng hạn. Đảm bảo quyền đăng ký
hộ tịch của nhóm đối tượng yếu thế, vùng sâu, vùng xa; hướng đến mục tiêu tất
cả sự kiện hộ tịch được đăng ký và quản lý trên môi trường điện tử; dữ liệu
trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đầy đủ, chính xác, thống nhất, cập nhật kịp
thời, kết nối, khai thác, sử dụng hiệu quả.
- Đảm bảo mọi người dân được thiết lập hồ sơ hộ tịch điện tử cá nhân,
được cấp giấy tờ hộ tịch hợp lệ, đặc biệt là Giấy khai sinh đầy đủ thông tin,
thống nhất nội dung và phù hợp với thông lệ quốc tế; đẩy mạnh công tác tuyên
truyền nhằm tăng cường nhận thức, thúc đẩy thay đổi hành vi, mức độ ủng hộ,
khai thác, sử dụng của xã hội đối với giấy tờ, dữ liệu điện tử, đăng ký trực tuyến,
sửa dụng số định danh cá nhân, ứng dụng định danh điện tử quốc gia.
- Tăng cường và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực hộ
tịch đảm bảo sự thống nhất trong chỉ đạo, thực hiện Chương trình hành động
quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030.
- Các ngành, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục phối hợp đồng bộ
triển khai thực hiện Kế hoạch này đạt mục tiêu và tiến độ đã đề ra; thiết lập và
vận hành cơ chế chia sẽ dữ liệu đăng ký hộ tịch phục vụ công tác thống kê hộ
tịch quốc gia.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
(Kèm theo Phụ lục)
59
04
2
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa
phương đối với công tác đăng ký, thống kê hộ tịch; xây dựng và thực hiện Kế
hoạch triển khai thi hành Luật Hộ tịch hàng năm; thường xuyên kiểm tra, giám
sát, đánh giá, tháo gỡ vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Luật Hộ
tịch và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành và có biện pháp cụ thể
tổ chức thi hành; định kỳ kiểm tra, giám sát thực hiện Kế hoạch.
- Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực làm công tác đăng ký và
quản lý hộ tịch về chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông
tin trong đăng ký hộ tịch, nhất là giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký hộ
tịch trên môi trường điện tử.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật đa phương
tiện nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người dân về ý
nghĩa, mục đích, tầm quan trọng và kết quả triển khai của công tác đăng ký,
thống kê hộ tịch; xây dựng Kế hoạch phối hợp liên ngành về phổ biến, giáo dục
pháp luật về đăng ký, thống kê hộ tịch, đồng thời tích hợp tuyên truyền vào các
Chương trình mục tiêu nông thôn mới, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số, kết hợp tuyên truyền tại các buổi sinh hoạt tại khu vực các xã,
phường.
- Bố trí nguồn lực ngân sách thực hiện Kế hoạch đăng ký, thống kê hộ tịch
giai đoạn 2026 - 2030, ưu tiên bố trí ngân sách cho hoạt động khảo sát, thống kê
tỷ lệ đăng ký khai sinh, khai tử; hoàn thiện thể chế; bồi dưỡng, nâng cao năng
lực, bảo đảm tính chuyên nghiệp của đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch và
các hoạt động truyền thông về đăng ký, thống kê hộ tịch.
IV. KINH PHÍ
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước; tài trợ, viện
trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; các nguồn hợp pháp
khác.
- Căn cứ nhiệm vụ tại Kế hoạch, các Sở, ban, ngành liên quan xây dựng
dự toán thực hiện, tổng hợp vào dự toán chi ngân sách hàng năm gửi cơ quan tài
chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền xét xét, quyết định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi
chức năng nhiệm vụ của mình chủ động, tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch
này theo nội dung được phân công.
2. Sở Tài chính chủ trì, tổng hợp kinh phí thực hiện Kế hoạch triển khai
Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch
giai đoạn 2026 - 2030 trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai Chương
trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn
3
2026-2030; lồng ghép thực hiện có hiệu quả Kế hoạch với các Chương trình, Kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; khảo sát, thống kê số liệu tỷ lệ
đăng ký khai sinh, khai tử định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu.
4. Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch; báo cáo kịp thời những khó khăn,
vướng mắc trong quá trình thực hiện; phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên
quan triển khai thực hiện kế hoạch theo từng giai đoạn, tiến hành sơ kết, tổng kết
và định kỳ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ
quan, đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét, chỉ đạo kịp thời./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- CT, các PCT UBND TP;
- Sở Tư pháp;
- Sở Y tế;
- Sở Nội vụ;
- Sở Tài chính
- Sở Dân tộc và Tôn giáo;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Công an TP;
- Tòa án nhân dân TP;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình CT;
- Lưu: VT, HTT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Chí Hùng
PHỤ LỤC
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực hiện
I. Xây dựng Kế hoạch, chỉ đạo các cơ quan ký kết Quy chế phối hợp liên ngành về khai thác, sử dụng các số liệu thống kê hộ tịch
và góp ý hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đăng ký và thống kê hộ tịch; kiểm tra hướng dẫn
việc thực hiện
01
Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện
Chương trình hành động quốc gia của Việt
Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai
đoạn 2026-2030.
Sở Tư pháp
Sở Y tế; Sở Nội vụ; Sở Tài
chính; Công an thành phố;
Sở Khoa học và Công nghệ;
Tòa án nhân dân thành phố;
Sở Dân tộc và Tôn giáo;
UBND cấp xã trên địa bàn
thành phố
Tháng 02/2026
02
Ký kết Quy chế phối hợp liên ngành về khai
thác, sử dụng các số liệu thống kê hộ tịch
Sở Tư pháp
Sở Y tế và các cơ quan có
liên quan
Quý I/2026
03
Phối hợp góp ý các văn bản quy phạm pháp
luật điều chỉnh chuyên ngành có liên quan
đến hoạt động đăng ký và thống kê hộ tịch.
Sở Y tế; Sở Tư pháp; Sở
Khoa học và Công nghệ
Các cơ quan có liên quan
Theo yêu cầu của cơ
quan cấp trên
04
Kiểm tra liên ngành về công tác đăng ký và
thống kê hộ tịch
Sở Tư pháp
Sở Y tế; các cơ quan có liên
quan
Hằng năm hoặc đột xuất
II. Đầu tư cơ sở vật chất và hiện đại hóa phương thức đăng ký và thống kê hộ tịch
05
Trang bị máy tính, kết nối mạng internet,
máy in chất lượng tốt, phục vụ riêng cho
công tác đăng ký hộ tịch tại các cơ quan đăng
ký hộ tịch theo khuyến nghị của Bộ Tư pháp;
Sở Tài chính, Sở Khoa
học và Công nghệ
UBND cấp xã và các cơ quan
có liên quan
Năm 2026
59
04
2
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực hiện
định kỳ rà soát, nâng cấp bảo đảm máy móc,
trang thiết bị có chất lượng phù hợp phục vụ
đăng ký hộ tịch trực tuyến.
06
Tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật,
ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan
y tế có chức năng thu thập dữ liệu sinh, tử
nhằm đảm bảo kết nối, chia sẽ thông tin
chính xác, đầy đủ, kịp thời giữa ngành Y tế
và ngành Tư pháp
Sở Tài chính, Sở Khoa
học và Công nghệ
Sở Y tế, UBND cấp xã
Năm 2026
III. Nâng cao năng lực đội ngũ công chức làm công tác đăng ký, thống kê hộ tịch, bảo đảm đội ngũ đủ tiêu chuẩn, chuyên môn
nghiệp vụ và kỹ năng bổ trợ, thực hiện hiệu quả công tác đăng ký, thống kê hộ tịch; Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ y tế
thực hiện việc cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, thu thập và cung cấp dữ liệu sinh, tử
07
Rà soát đội ngũ công chức làm công tác đăng
ký, thống kê hộ tịch.
Sở Tư pháp
UBND cấp xã
Quý I/2026
08
Bố trí đủ số lượng công chức làm công tác hộ
tịch; thường xuyên rà soát và bố trí kịp thời
công chức và đưa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp
vụ đảm bảo kỷ năng bổ trợ và thái độ phục
vụ người dân
UBND cấp xã
Sở Tư pháp, Sở Nội vụ
Năm 2026
09
Góp ý và đề xuất quy trình đăng ký hộ tịch
Sở Tư pháp
UBND cấp xã và các cơ quan
có liên quan
Quý I/2026
IV. Nâng cao nhận thức của người dân về quyền, trách nhiệm đăng ký hộ tịch; nâng cao nhận thức của cơ quan, tổ chức, xã hội về
ý nghĩa, vai trò của đăng ký, thống kê hộ tịch
10
Xây dựng Kế hoạch cụ thể tuyên truyền về
công tác đăng ký hộ tịch có trọng tâm, trọng
điểm. Biên soạn tài liệu phục vụ cho hoạt
động tuyên truyền.
Sở Tư pháp
Sở Tài chính, Sở Y tế, Sở
Khoa học và Công nghệ; Báo
và Phát thanh, Truyền hình
Cần Thơ và UBND cấp xã
Hằng năm
3
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực hiện
11
Tổ chức các hình thức tuyên truyền phù hợp
cho người dân tiếp cận được các quy định về
quyền và nghĩa vụ đăng ký hộ tịch; sử dụng
dịch vụ công trực tuyến và đăng ký đúng hạn
các loại việc hộ tịch
Sở Tư pháp
Các ngành có liên quan
Hằng năm
12
Nâng cao nhận thức về vai trò ý nghĩa của
công tác đăng ký, thống kê hộ tịch của các cơ
quan, tổ chức thông qua các cuộc họp, sinh
hoạt tại đơn vị và chuyên đề trên Báo và Phát
thanh, Truyền hình Cần Thơ; khảo sát, đánh
giá chuyên đề.
Sở Tư pháp
Các ngành có liên quan
Hằng năm
13
Đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn cho nhân viên y
tế làm công tác cấp Giấy chứng sinh, Giấy
báo tử, thu thập, xử lý dữ liệu sinh, tử
Sở Y tế
Các cơ sở y tế trên địa bàn
thành phố
Hằng năm
V. Thu thập chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin thống kê hộ tịch, đáp ứng được yêu cầu quản lý của Nhà nước và nhu cầu sử
dụng của tổ chức, cá nhân
14
Thống kê tỷ lệ đăng ký khai sinh, tỷ lệ đăng
ký khai tử hàng năm
Sở Tư pháp, UBND cấp
xã
Sở Y tế, các cơ sở y tế trên
địa bàn thành phố
Báo cáo định kỳ
15
Số liệu thống kê hộ tịch hàng năm được công
bố công khai, bảo đảm đầy đủ, chính xác,
thống nhất, kịp thời.
Sở Tư pháp, UBND cấp
xã
Từ năm 2026
VI. Đăng ký khai sinh và đăng ký khai tử; cấp Giấy báo tử, xác định nguyên nhân tử vong; giảm tỷ lệ tảo hôn; cập nhật tình trạng
hôn nhân khi có thay đổi do ly hôn, hủy việc kết hôn; thống kê, công bố số liệu đăng ký hộ tịch; tuyên truyền về đăng ký và thống
kê hộ tịch
6.1. Đăng ký khai sinh
a) Đến năm 2028
4
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực hiện
16
Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho trẻ em (tiêu chí
đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của
Việt Nam) đạt: 95%.
UBND cấp xã
Sở Tư pháp và các cơ quan
có liên quan
Từ năm 2026 - 2028
17
Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho trẻ em (sinh ra
sống) trong vòng 1 năm kể từ ngày sinh (tiêu
chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt: 98%.
UBND cấp xã
Sở Tư pháp và các cơ quan
có liên quan
Từ năm 2026 - 2028
18
Các trường hợp trẻ e sinh ra tại cơ sở y tế
được cấp Giấy chứng sinh đạt: 100%; dữ liệu
được cập nhật đúng thời hạn trên Cơ sở dữ
liệu về Giấy chứng sinh, tạo lập bản điện tử
Giấy chứng sinh đạt: 95%
Các cơ sở y tế
Các cơ quan có liên quan
Từ năm 2026 - 2028
19
Tạo lập bản điện tử Giấy khai sinh cho các
trường hợp đã đăng ký khai sinh từ ngày
01/01/2016 đến thời điểm triển khai Phần
mềm đăng ký và quản lý hộ tịch điển tử đạt:
100%
UBND cấp xã
Sở Tư pháp
Từ năm 2026 - 2028
20
Rà soát, thống kê, tuyên truyền, vận động
người dân chưa có Giấy khai sinh/dữ liệu
khai sinh trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử
thực hiện việc đăng ký, đồng thời cập nhật
thông tin vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử
đạt: 90%.
Sở Tư pháp và UBND
cấp xã
Các cơ quan có liên quan
Thường xuyên
21
Rà soát, thống kê, đăng ký khai sinh đầy đủ
cho nhóm dân cư yếu thế, bảo đảm ít nhất
80% người dân thuộc nhóm này được đăng
ký khai sinh trong vòng 1 năm kể từ thời
điểm thống kê
Sở Tư pháp và UBND
cấp xã
Cơ quan Công an
Thường xuyên
5
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực hiện
b) Đến năm 2030
22
Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho trẻ em (tiêu chí
đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của
Việt Nam) đạt: 98,5%.
UBND cấp xã
Sở Tư pháp và các cơ quan
có liên quan
Từ năm 2029 - 2030
23
Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho trẻ em (sinh ra
sống) trong vòng 1 năm kể từ ngày sinh (tiêu
chí theo thông lệ quốc tế) đạt: 99%.
UBND cấp xã
Sở Tư pháp và các cơ quan
có liên quan
Từ năm 2029 - 2030
24
Tạo lập bản điện từ Giấy khai sinh cho toàn
bộ công dân Việt Nam đã đăng ký khai sinh
từ ngày 01/01/2016 trở về trước và còn sống
tại thời điểm tạo lập, bảo đảm 100% công
dân Việt Nam (còn sống) có Giấy khai sinh
hợp lệ
UBND cấp xã
Sở Tư pháp và các cơ quan
có liên quan
Từ năm 2029 - 2030
6.2. Đăng ký khai tử
a) Đến năm 2028
25
Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn (tiêu chí đúng
hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt
Nam) đạt: 85%.
UBND cấp xã
Sở Tư pháp và các cơ quan
có liên quan
Từ năm 2026 - 2028
26
Tỷ lệ đăng ký khai tử trong vòng 1 năm kể từ
ngày chết (tiêu chí thống kê theo thông lệ
quốc tế) đạt: 90%
UBND cấp xã
Sở Tư pháp và các cơ quan
có liên quan
Từ năm 2026 - 2028
b) Đến năm 2030
27
Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn (tiêu chí đúng
hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt
Nam) đạt: 90%.
UBND cấp xã
Sở Tư pháp và các cơ quan
có liên quan
Từ năm 2029 - 2030
6
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực hiện
28
Tỷ lệ đăng ký khai tử trong vòng 1 năm kể từ
ngày chết (tiêu chí thống kê theo thông lệ
quốc tế) đạt: 95%
UBND cấp xã
Sở Tư pháp và các cơ quan
có liên quan
Từ năm 2029 - 2030
6.3. Cấp Giấy báo tử, xác định nguyên nhân tử vong
a) Đến năm 2028
29
Các trường hợp chết tại cơ sở y tế được tạo
lập Giấy báo tử điện tử và cập nhật thông tin
đúng thời hạn trên Cơ sở dữ liệu về Giấy báo
tử đạt: 80%.
Các cơ sở y tế
Các cơ quan có liên quan
Từ năm 2026 - 2028
30
Ít nhất 75% các trường hợp chết tại cơ sở y tế
được ngành Y tế chứng nhận nguyên nhân tử
vong theo tiêu chuẩn quốc tế
Các cơ sở y tế
Các cơ quan có liên quan
Từ năm 2026 - 2028
31
Các trường hợp chết ngoài cơ sở y tế được
ngành Y tế ghi nhận nguyên nhân tử vong
đạt: 80%; nguyên nhân tử vong do ngành Y
tế ghi nhận được chia sẽ với Cơ sở dữ liệu hộ
tịch điện tử của Bộ Tư pháp và các cơ quan
liên quan làm cơ sở báo cáo thống kê quốc
gia theo quy định pháp luật
Các cơ sở y tế
Các cơ quan có liên quan
Từ năm 2026 - 2028
b) Đến năm 2030
32
Các trường hợp chết tại cơ sở y tế được tạo
lập Giấy báo tử điện tử và cập nhật thông tin
đúng thời hạn trên Cơ sở dữ liệu về Giấy báo
tử đạt: 90%.
Các cơ sở y tế
Các cơ quan có liên quan
Từ năm 2029 - 2030
33
Ít nhất 80% các trường hợp chết tại cơ sở y tế
được ngành Y tế chứng nhận nguyên nhân tử
Các cơ sở y tế
Các cơ quan có liên quan
Từ năm 2029 - 2030
7
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực hiện
vong theo tiêu chuẩn quốc tế
34
Các trường hợp chết ngoài cơ sở y tế được
ngành Y tế ghi nhận nguyên nhân tử vong
đạt: 90%
Các cơ sở y tế
Các cơ quan có liên quan
Từ năm 2029 - 2030
6.4. Giảm tỷ lệ tảo hôn
35
Đến năm 2028: rà soát, thống kê đầy đủ các
trường hợp tảo hôn phát sinh hàng năm trên
địa bàn
UBND cấp xã
Các cơ quan có liên quan
Thường xuyên
36
Đến năm 2030: số lượng các trường hợp tảo
hôn được rà soát, thống kê giảm ít nhất 30%
so với số lượng giai đoạn 2026-2028
UBND cấp xã
Các cơ quan có liên quan
Đến năm 2030
6.5. Cập nhật tình trạng hôn nhân khi có thay đổi do ly hôn, hủy việc kết hôn
a) Đến năm 2028
37
100% dữ liệu về các trường hợp ly hôn (theo
bản án/quyết định đã có hiệu lực của Tòa án
từ ngày 01/01/2026) được đồng bộ từ Cơ sở
dữ liệu của Tòa án nhân dân tối cao sang Cơ
sở dữ liệu hộ tịch điện tử; được cơ quan đăng
ký hộ tịch ghi và Sổ hộ tịch
Tòa án
Sở Tư pháp và UBND cấp xã
Từ năm 2026 - 2028
38
Rà soát, đối chiếu, cập nhật thông tin về các
trường hợp ly hôn từ 31/12/2025 trở về trước
và đủ điều kiện được đồng bộ từ Cơ sở dữ
liệu của Tòa án sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đạt: 85%.
Tòa án
Sở Tư pháp và UBND cấp xã
Từ năm 2026 - 2028
b) Đến năm 2030
39
Dữ liệu về các trường hợp ly hôn (theo bản
Tòa án
Sở Tư pháp và UBND cấp xã
Từ năm 2029 - 2030
8
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực hiện
án/quyết định đã có hiệu lực của Tòa án từ
ngày 01/01/2026) được đồng bộ ngay (theo
thời gian thực) từ Cơ sở dữ liệu của Tòa án
nhân dân tối cao sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử; được cơ quan đăng ký hộ tịch ghi và
Sổ hộ tịch
40
Rà soát, đối chiếu, cập nhật thông tin về các
trường hợp ly hôn từ 31/12/2025 trở về trước
và đủ điều kiện được đồng bộ từ Cơ sở dữ
liệu của Tòa án sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đạt: 95%.
Tòa án
Sở Tư pháp và UBND cấp xã
Từ năm 2029 - 2030
6.6. Thống kê, công bố số liệu đăng ký hộ tịch
41
Bảo đảm các các dữ liệu đăng ký hộ tịch
được tổng hợp, thống kê, công bố, phổ biến
theo chỉ tiêu về hộ tịch thống nhất trong Hệ
thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, Hệ thống
chỉ tiêu thống kê ngành Tư pháp và Chế độ
báo cáo thống kê ngành Tư pháp
UBND cấp xã, Sở Tư
pháp
Các cơ quan có liên quan
Định kỳ hàng năm
42
Số liệu đăng ký hộ tịch theo các tiêu chí quản
lý điều hành cơ bản được cập nhật (theo thời
gian thực) trên Trung tâm điều hành thông
minh của thành phố
Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Tư pháp
Các cơ quan có liên quan
Định kỳ hàng năm
6.7. Tuyên truyền về đăng ký và thống kê hộ tịch
a) Nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của người dân
43
Đến năm 2030, ít nhất 90% người dân trong
độ tuổi trưởng thành biết và hiểu cơ bản về
quyền, nghĩa vụ đăng ký các sự kiện hộ tịch
Sở Tư pháp
UBND cấp xã và các cơ quan
có liên quan
Thường xuyên, từ năm
2026 - 2030
9
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực hiện
thiết yếu
44
Nâng cao nhận thức của người dân về đăng
ký hộ tịch, giấy tờ hộ tịch điện tử, tỷ lệ người
yêu cầu chủ động đăng ký hộ tịch qua dịch
vụ công trực tuyến tăng tối thiểu 50% so với
năm 2025
Sở Tư pháp
UBND cấp xã và các cơ quan
có liên quan
Thường xuyên, từ năm
2026 - 2030
b) Nâng cao năng lực, nhận thức, kiến thức tuyên truyền, phổ biến của cán bộ, công chức
45
Đến năm 2028, 100% công chức làm công
tác hộ tịch cơ sở được tập huấn kỹ năng
tuyên truyền, phổ biến, kỹ năng tư vấn hướng
dẫn thành thạo người dân thực hiện đăng ký
hộ tịch điện tử
Sở Tư pháp
UBND cấp xã và các cơ quan
có liên quan
Thường xuyên, từ năm
2026 - 2028
46
Đến năm 2030, ít nhất 90% cán bộ y tế, công
an, bảo hiểm xã hội, thống kê…hiểu và phối
hợp hiệu quả trong tuyên truyền, vận động,
hướng dẫn người dân về đăng ký hộ tịch và
chia sẽ dữ liệu sinh, tử
Sở Y tế
Các cơ quan có liên quan
Thường xuyên, từ năm
2026 - 2030
c) Phối hợp liên ngành trong công tác tuyên truyền, phổ biến về đăng ký, thống kê hộ tịch
47
Đến năm 2030, phối hợp với các sở, ban,
ngành thành phố triển khai ít nhất 03 cuộc
tuyên truyền liên ngành về thống kê, đăng ký
hộ tịch; Phối hợp với các cơ quan Trung
ương triển khai 05 chiến dịch quy mộ toàn
quốc
Sở Tư pháp
Các cơ quan Trung ương, các
cơ quan có liên quan
Từ năm 2026 - 2030
48
Xây dựng và duy trì Kế hoạch tuyên truyền,
phổ biến về đăng ký, thống kê hộ tịch; kết
hợp tuyên truyền, phổ biến trên các trang
Sở Tư pháp
Các cơ quan có liên quan
Từ năm 2026 - 2030
10
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực hiện
thông tin của sở, ban, ngành địa phương
49
Ít nhất 70% người dân tiếp cận thông tin hộ
tịch qua phương tiện truyền thông, cổng dịch
vụ công và nền tảng số khác
Sở Tư pháp
Các cơ quan có liên quan
Từ năm 2026 - 2030
d) Củng cố hình ảnh, niềm tin và sự đồng thuận xã hội về đăng ký, thống kê hộ tịch
50
Tăng cường hiểu biết, cũng cố niềm tin, tạo
sự đồng thuận xã hội đối với cải cách trong
lĩnh vực đăng ký, thống kê hộ tịch; hình
thành nhận thức tích cực, ủng hộ rộng rãi,
chung tay của người dân trong quá trình hiện
đại hóa, nâng cao chất lượng đăng ký, thống
kê hộ tịch
Các sở, ban, ngành
UBND cấp xã và các cơ quan
có liên quan
Từ năm 2026 - 2030
51
Xây dựng hình ảnh tích cực, về cơ quan đăng
ký hộ tịch và đội ngũ công chức làm công tác
hộ tịch thân thiện, chuyên nghiệp, đáng tin
cậy
Sở Tư pháp, UBND cấp
xã
Các cơ quan có liên quan
Từ năm 2026 - 2030
52
Tăng cường tính minh bạch và niềm tin xã
hội thông qua các hoạt động truyền thôn cộng
đồng, chia sẽ điển hình tiên tiến, câu chuyện
thực tế
Các sở, ban, ngành
UBND cấp xã và các cơ quan
có liên quan
Từ năm 2026 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 59/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ triển khai thực hiện Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 59/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 59/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×