- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 21/2000/TT-BTM của Bộ Thương mại về quản lý chất lượng dầu nhờn động cơ trong lưu thông
| Cơ quan ban hành: | Bộ Thương mại |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 21/2000/TT-BTM | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Mai Văn Dâu |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
14/11/2000 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thương mại-Quảng cáo |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 21/2000/TT-BTM
Thông tư 21/2000/TT-BTM: Các quy định chính ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dầu nhờn động cơ
Thông tư 21/2000/TT-BTM được Bộ Thương mại ban hành ngày 14 tháng 11 năm 2000, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 12 năm 2000, nhằm tăng cường quản lý chất lượng dầu nhờn động cơ trong lưu thông tại Việt Nam. Thông tư này áp dụng cho tất cả các thương nhân hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dầu nhờn động cơ, bao gồm cả tổ chức và cá nhân nước ngoài.
Đối tượng chịu sự điều chỉnh của thông tư này là các thương nhân tham gia vào các hoạt động nhập khẩu, bán buôn và bán lẻ các loại dầu nhờn động cơ. Lưu ý rằng, thông tư không áp dụng cho dầu bôi trơn động cơ máy bay. Các loại dầu nhờn động cơ mà thông tư đề cập bao gồm dầu sử dụng cho động cơ đốt trong 4 kỳ và 2 kỳ, sử dụng nhiên liệu như xăng, dầu đi-ê-zen (DO), hoặc khí tự nhiên.
Một trong những quy định quan trọng là yêu cầu ghi nhãn hàng hóa. Dầu nhờn động cơ lưu thông trên thị trường phải thực hiện ghi nhãn theo quy định pháp luật hiện hành, nhằm đảm bảo tính minh bạch và dễ nhận biết cho người tiêu dùng. Các thương nhân cần tuân thủ các quy định cụ thể về ghi nhãn đã được Bộ Thương mại hướng dẫn tại văn bản trước đó.
Về chất lượng, thông tư quy định phân cấp độ nhớt và chất lượng dầu nhờn động cơ. Độ nhớt được xác định theo hệ thống phân cấp của Hiệp hội kỹ sư ôtô Hoa Kỳ (SAE), với nhiều cấp độ khác nhau tùy thuộc vào điều kiện sử dụng. Đối với chất lượng, dầu nhờn động cơ phải được phân loại theo hệ thống của Viện nghiên cứu dầu mỏ Hoa Kỳ (API), giúp các thương nhân và nhà sản xuất xác định cấp chất lượng phù hợp để đưa ra thị trường.
Theo quy định tại thông tư, các chỉ tiêu chất lượng tối thiểu có hiệu lực bao gồm độ nhớt, chỉ số độ nhớt, trị số kiềm tổng, nhiệt độ chớp cháy, độ tạo bọt, tổng hàm lượng kim loại, và hàm lượng nước. Các thương nhân chỉ được phép kinh doanh dầu nhờn có cấp chất lượng bằng hoặc lớn hơn các tiêu chuẩn này để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho động cơ.
Ngoài ra, thương nhân phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phù hợp và đã thực hiện đăng ký mã số doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu để đủ điều kiện nhập khẩu nguyên liệu và sản phẩm dầu nhờn. Chất lượng thực tế và các chỉ tiêu công bố trên nhãn hàng hóa sẽ là cơ sở để các cơ quan chức năng kiểm tra và thanh tra.
Cuối cùng, Thông tư này thay thế Thông tư số 06/2000/TT-BTM ngày 20 tháng 3 năm 2000 và sẽ bãi bỏ các quy định trái ngược với nội dung của Thông tư 21/2000/TT-BTM.
Xem chi tiết Thông tư 21/2000/TT-BTM có hiệu lực kể từ ngày 29/11/2000
THÔNG TƯ
CỦA BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 21/2000/TT-BTM
NGÀY 14 THÁNG 11 NĂM 2000 VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
DẦU NHỜN ĐỘNG CƠ TRONG LƯU THÔNG
Căn cứ Luật Thương mại ngày 10 tháng 5 năm 1997;
Căn cứ Nghị định số 95/CP ngày 4/12/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại;
Nhằm tăng cường quản lý Nhà nước đối với chất lượng dầu nhờn động cơ, Bộ Thương mại hướng dẫn về quản lý chất lượng dầu nhờn động cơ trong lưu thông như sau :
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng :
a. Các tổ chức, cá nhân, kể cả tổ chức và cá nhân nước ngoài (gọi tắt là thương nhân), hoạt động kinh doanh dầu nhờn động cơ tại Việt Nam bao gồm : nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ.
b. Các loại dầu nhờn dùng cho động cơ pit-tông (không kể loại dùng cho tàu hàng hải) bao gồm : Động cơ đốt trong 4 kỳ và 2 kỳ sử dụng nhiên liệu đốt là xăng hoặc đi-ê-zen (DO - Diesel Oil) hoặc khí tự nhiên (natural gas).
c. Thông tư này không áp dụng đối với dầu bôi trơn động cơ máy bay.
2. Quy định về ghi nhãn hàng hoá đối với dầu nhờn động cơ :
Dầu nhờn động cơ lưu thông trên thị trường Việt Nam phải thực hiện ghi nhãn hàng hoá theo quy định của pháp luật hiện hành và văn bản số 486/BTM-QLCL ngày 31/1/2000, văn bản số 3331/BTM-QLCL ngày 21/7/2000 của Bộ Thương mại .
3. Các quy định về chất lượng.
3.1. Phân cấp độ nhớt và phân cấp chất lượng :
a. Phân cấp độ nhớt : Cấp độ nhớt của dầu nhờn động cơ nêu tại khoản b, mục 1 được sử dụng theo hệ thống phân cấp độ nhớt của Hiệp hội kỹ sư ôtô Hoa Kỳ - SAE (Society of Automotive Engineers) tại bảng 1.
Bảng 1 :
CÁC CẤP ĐỘ NHỚT CỦA DẦU NHỜN ĐỘNG CƠ PHÂN LOẠI THEO SAE
| Cấp độ nhớt SAE | Độ nhớt ở 100°C, cSt | |
|
| Nhỏ nhất | Lớn nhất |
| OW | 3,8 | - |
| 5W | 3,8 | - |
| 10W | 4,1 | - |
| 15W | 5,6 | - |
| 20W | 5,6 | - |
| 25W | 9,3 | - |
| 20 | 5,6 | < 9,3 |
| 30 | 9,3 | < 12,5 |
| 40 | 12,5 | < 16,3 |
| 50 | 16,3 | < 21,9 |
| 60 | 21,9 | < 26,1 |
b. Phân cấp chất lượng: Cấp chất lượng của dầu nhờn động cơ nêu tại khoản b, mục 1, được sử dụng theo hệ thống cấp chất lượng của Viện nghiên cứu dầu mỏ Hoa Kỳ - API (American Petroleum Institute) tại bảng 2.
Bảng 2:
CÁC CẤP CHẤT LƯỢNG CỦA DẦU NHỜN ĐỘNG CƠ
PHÂN LOẠI THEO API
| Loại dầu nhờn | Cấp chất lượng |
| Dầu nhờn động cơ dùng cho động cơ xăng | SA,SB,SC,SD,SE,SF,SG... |
| Dầu nhờn động cơ dùng cho động cơ đi ê zen | CA,CB,CC,CD,CE... |
| Dầu nhờn động cơ đa năng dùng cho cả động cơ xăng và đi-ê-zen bao gồm cả hai ký hiệu trên | SA/CB; SG/CD...
|
3.2. Các chỉ tiêu bắt buộc và cấp chất lượng tối thiểu :
Các chỉ tiêu bắt buộc và cấp chất lượng tối thiểu dầu nhờn động cơ nêu tại khoản b, mục 1 được phép lưu thông trên thị trường Việt Nam theo quy định tại Bảng 3 (tương ứng với cấp chất lưoựng SC/CB).
Bảng 3:
CÁC CHỈ TIÊU BẮT BUỘC VÀ CẤP CHẤT LƯỢNG TỐI THIỂU
| STT | Tên chỉ tiêu | Mức giới hạn | Phương pháp kiểm nghiệm |
| 1 | Độ nhớt động học ở 100°C(cSt) | Theo bảng phân loại cấp độ nhớt SAE | ASTM-D445 |
| 2 | Chỉ số độ nhớt | Không nhỏ hơn 95 | ASTM-D2270 |
| 3 | Trị số kiềm tổng (TBN) (mg KOH/g) | Không nhỏ hơn 2,4 | ASTM-D2896 |
| 4 | Nhiệt độ chớp cháy cốc hở (°C) | Không nhỏ hơn 180 | ASTM-D92 |
| 5 | Độ tạo bọt ở 93,5 °C (ml) | Không lớn hơn 50/0 | ASTM-D892 |
| 6 | Tổng hàm lượng kim loại Ca, Mg, Zn (% khối lượng) | Không nhỏ hơn 0,07 | ASTM-D4628 |
| 7 | Hàm lượng nước (% thể tích) | Không lớn hơn 0,05 | ASTM-D95 |
(ASTM: American Society for Testing Materials - Hội kiểm nghiệm nguyên vật liệu Hoa Kỳ).
3.3. Thương nhân chỉ được phép kinh doanh dầu nhờn động cơ có cấp chất lượng bằng hoặc lớn hơn cấp chất lượng tại bảng 3.
3.4. Thương nhân là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đã có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp, đã đăng ký mã số doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu được nhập khẩu nguyên liệu và dầu nhờn thành phẩm để sản xuất, lưu thông theo quy định của Thông tư này.
3.5. Cấp chất lượng thực tế, chỉ tiêu chất lượng đã công bố trên nhãn hàng hoá, hợp đồng mua bán và các quy định tại Thông tư này là cơ sở pháp lý để cơ quan thẩm quyền của Nhà nước kiểm tra, thanh tra chất lượng, kiểm soát thị trường đối với dầu nhờn động cơ.
4. Điều khoản thi hành.
4.1. Thông tư này thay thế Thông tư số 06/2000/TT-BTM ngày 20/3'/2000 của Bộ Thương mại. Các quy định trái với thông tư này đều bãi bỏ.
4.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!