• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 512/QĐ-UBND Huế 2026 phê duyệt Chương trình xúc tiến thương mại giai đoạn 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 16/04/2026 16:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 512/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Quý Phương
Trích yếu: Về việc phê duyệt Chương trình xúc tiến thương mại thành phố Huế giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 512/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 512/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 512/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH HU
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CH
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 512 /QĐ-UBND Huế, ngày 02 tháng 02 năm 2026
QUYT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Chương trình xúc tiến thương mại
thành phố Huế giai đoạn 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn c Ngh đnh s 81/2018/NĐ-CP ny 22 tháng 5 năm 2018 ca Chính
ph quy đnh chi tiết Lut Thương mi v hot đng xúc tiến thương mi; Ngh đnh
s 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tng 10 năm 2024 ca Chính ph sa đổi, b sung
mt s điu ca Ngh đnh s 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 ca Chính
ph quy định chi tiết Lut Thương mi v hot đng xúc tiến thương mi;
Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của
Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 12/2019/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2019 của
Thủ ớng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng,
quản thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia ban hành kèm
theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản thực hiện Chương trình
xúc tiến thương mại Quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình s
188/TTr-SCT ngày 21 tháng 01 năm 2026.
QUYT ĐỊNH:
Điu 1. Phê duyệt Chương trình xúc tiến tơng mại thành phố Huế giai
đoạn 2026-2030 (sau đây gọi là Chương trình) kèm theo Quyết địnhy.
Điu 2. Quyết địnhy có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2
Điu 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Công
Thương, Tài chính, Khoa học Công nghệ, Nông nghiệp Môi trường, Du lịch,
Văn hóa Thể thao; Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại Hỗ
tr doanh nghiệp thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường Thủ trưởng các
quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhy./.
i nhận:
- Như Điu 3;
- Bộ Công Thương;
- CT và các PCT UBND thành phố Huế;
- CVP các PCVP UBND thành phố;
- Lưu: VT, CT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CH TỊCH
PHÓ CH TỊCH
Phan Quý Phương
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH
Xúc tiến thương mại thành phố Huế giai đoạn 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 512 /QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2026
của UBND thành phố Huế)
I. SỰ CẦN THIẾTCĂN CỨ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
1. Sự cần thiết xây dựng Chương trình
Giai đoạn 2026-2030, bối cảnh phát triển kinh tế trong nước quốc tế đặt ra nhiều
hội đan xen thách thức đối với hoạt động thương mại xúc tiến thương mại của
thành phố Huế. Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, cùng với việc thực
thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA, RCEP, đòi hỏi
doanh nghiệp phải nâng cao ng lực cạnh tranh, đáp ứng các tiêu chuẩn ngày càng cao
về chất lượng, truy xuất nguồn gốc và xây dựng thương hiệu.
n cnh đó, chuyn đi s và thương mi đin t đang tr tnh phương thc giao
thương c tiến ch đạo, yêu cu doanh nghip, hp c cơ s sn xut kinh doanh
trên địa n thành ph phi đi mi mnh m phương thc kinh doanh, m rng nh
phân phi hin đi tham gia u hơn vào chui g tr trong nước và quc tế.
Song song với yêu cầu tăng trưởng kinh tế, các mục tiêu phát triển bền vững, kinh
tế xanh, giảm phát thảibảo vệ môi trường ngày càng được đề cao. Người tiêu dùng
có xu hướng ưu tiên các sản phẩm thân thiện môi trường,nguồn gốc rõ ràng và đáp
ứng các tiêu chuẩn chất lượng.
Theo định hướng của Đảng và Nhà nước, phát triển kinh tế nhân được xác định
một trong những động lực quan trọng của nền kinh tế, gắn với việc thúc đẩy tiêu
dùng nội địa và xây dựng thị trường thương mại trong nước văn minh, hiện đại.
Thành phố Huế thành phố trực thuộc Trung ương, được định hướng phát triển
trở thành trung tâm văn hóa, du lịch, y tế chuyên sâu, khoa học công nghệ giáo
dục - đào tạo chất lượng cao của cả nước. Điều này đòi hỏi hoạt động thương mại
xúc tiến thương mại phải phát triển tương xứng, vừa hỗ trợ hiệu quả các ngành kinh tế
mũi nhọn, vừa góp phần nâng cao đời sống nhân dân.
Trong bi cnh đó, vic xây dng ban hành Chương trình c tiến thương mi
thành ph Huế giai đon 2026–2030 là yêu cu cp thiết nhm kế tha kết qu đt được
giai đon 2021-2025, khc phc nhng tn ti, hn chế; đồng thi đề ra các gii pháp
xúc tiến thương mi đồng b, hin đại, gn vi chuyn đổi s, xây dng thương hiu và
phát trin bn vng. Chương trình cơ s quan trng để định hưng điu phi thng
nht các hot động xúc tiến thương mi trên địa bàn thành ph trong giai đon ti.
2
2. Căn cứ xây dựng Chương trình
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
- Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
- Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ Chính trị về xây
dựng và phát triển Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát
triển kinh tế nhân;
- Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính Phủ quy
định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại.
- Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết Luật Quảnngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương.
- Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến
thương mại quốc gia.
- Quyết định số 12/2019/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2019 của Thủ tướng
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số
72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy
chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia;
- Quyết định số 1163/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính
phủ Quyết định phê duyệt chiến lược “Phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”;
- Quyết định số 1968/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính
phủ Quyết định phê duyệt đề án “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin chuyển
đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại giai đoạn 2021 - 2030”;
- Quyết định số 1445/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2022 của Thủ tướng Chính
phủ Quyết định Ban hành chương trình hành động thực hiện chiến lược xuất nhập khẩu
hàng hóa đến năm 2030”;
- Quyết định số 493/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030;
- Quyết đnh s 1745/QĐ-TTg ny 30 tháng 12 năm 2023 ca Th tướng Cnh ph
phê duyt Quy hoch tnh Tha Thiên Huế thi k 2021-2030, tm nhìn đến năm 2050;
- Ngh quyết Đi hi ln th XVII Đảng b thành ph Huế nhim k 2026 - 2030;
- Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2021 của UBND tỉnh
(nay UBND thành phố Huế) về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản thực
hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế);
3
- Quyết định số 1546/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh (nay
UBND thành phố Huế) về việc phê duyệt đề án quy hoạch phát triển thương mại tỉnh
Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Kế hoạch số 103/KH-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2022 của UBND tỉnh (nay là
UBND thành phố Huế) về Kế hoạch triển khai quyết định số 1163/QĐ-TTg ngày 13
tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chiến lược “Phát triển thương
mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế);
- Kế hoạch số 295/KH-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2025 của UBND thành phố
Huế về Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm
2025 của Bộ chính trị về phát triển kinh tế nhân;
II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2021-2025
1. Đánh giá chung
Trong giai đoạn 2021–2025, việc triển khai Chương trình Xúc tiến thương mại
theo Quyết định số 06/QĐ-UBND ngày 05/01/2020 của UBND tỉnh (nay UBND
thành phố Huế) đã được thực hiện đồng bộ, hiệu quả, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp,
hợp tác sở sản xuất kinh doanh mở rộng thị trường, quảng sản phẩm
nâng cao năng lực cạnh tranh.
Các hot độngc tiến thương mi được trin khai đa dng, linh hot, hướng đến c
th trường trong nưc và quc tế, tp trung h tr tu th sn phm OCOP, sn phm ng
nghipng tn tiêu biu, sn phm đc sn và các ngành hàng ch lc ca đa phương.
Qua đó,p phn nâng cao giá tr sn phm Huế và to nn tng cho doanh nghip tham
gia u hơn o quá trình hi nhp. Mt s kết qu ni bt như sau:
- Trên 90 đề án xúc tiến thương mại được phê duyệt triển khai, với nhiều hình
thức như hội chợ, triển lãm, kết nối cung cầu, đào tạo, truyền thông số, tạo động lực
thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới và phát triển.
- Hơn 1.000 lượt doanh nghip, hp tác, h kinh doanh đưc h tr tham gia c
hot đng c tiến thương mi; nhiu sn phm đc sn, OCOP ca Huế đã tiếp cn và
phân phi ti c h thng su th, trung tâm thương mi ln trong và ngoài nưc.
- Trên 40 hội nghị, chương trình kết nối giao thương được tổ chức quy khu
vực và toàn quốc; nhiều doanh nghiệp đã thiết lập hệ thống đại lý, ký kết hợp tác tiêu
thụ tại TP. Hồ Chí Minh, các tỉnh phía Bắc, Tây Nguyên một số thị trường nước
ngoài như Lào, Thái Lan.
- Hoạt động hội chợ, triển lãm được triển khai tương đối toàn diện với trên 30
hội chợ, bao gồm hội chợ tổ chức tại thành phố Huế, các đoàn tham gia hội chợ trong
nướcquốc tế, góp phần quảnghiệu quả sản phẩm địa phươngmở rộng kênh
phân phối.
- Hệ thống phân phối hiện đạinền tảng số được mở rộng; nhiều doanh nghiệp
4
đã tiếp cận các chuỗi bán lẻ lớn như GO!, Co.opMart, WinMart, AEON, đồng thời
ứng dụng thương mại điện tử, livestream, mã QR, sàn TMĐT để mở rộng thị trường.
- Công tác đào tạo, tập huấn được chú trọng với các nội dung thiết thực về bán
hàng trên nền tảng số, thương mại điện tử, ứng dụng AI, phát triển thị trường, góp
phần nâng cao năng lực cho doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏvừa.
- Hoạt động xúc tiến thương mại gắn với khoa học công nghệ, đổi mới sáng
tạo, hỗ trợ bảo hộ tài sản trí tuệ, tiêu chuẩn hóa sản phẩm và truy xuất nguồn gốc, góp
phần nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng cho sản phẩm Huế.
- Nguồn lực ngân sách nhà nước được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, tập trung
đúng trọng tâm; sự phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương cộng đồng doanh
nghiệp được tăng cường.
Tổng thể, Chương trình Xúc tiến thương mại giai đoạn 2021–2025 đã thực hiện
đúng định hướng “trọng tâm, trọng điểm, thiết thực hiệu quả”, góp phần chuyên
nghiệp hóa công tác xúc tiến thương mại và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
2. Đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu của Chương trình xúc tiến thương
mại giai đoạn 2021–2025
Trong giai đoạn 2021–2025, Chương trình Xúc tiến thương mại của thành phố
Huế được triển khai bám sát mục tiêu định hướng đề ra. Mặc chịu ảnh hưởng của
đại dịch COVID-19 trong giai đoạn đầu, phần lớn các mục tiêu trọng tâm vẫn được
hoàn thành với các kết quả như trên đã nêu.
Hoạt động xúc tiến thương mại được duy trì liên tục, phương thức triển khai ngày
càng linh hoạt đa dạng, phù hợp với từng giai đoạn phục hồi của nền kinh tế. Thị
trường tiêu thụ sản phẩm Huế tiếp tục được mở rộng, đặc biệt nhóm sản phẩm OCOP,
sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểusản phẩm chủ lực.
Nhiều doanh nghiệp đã từng bước nâng cao năng lực thông qua cải tiến mẫu mã,
hoàn thiện hồ chất lượng, ứng dụng truy xuất nguồn gốc mở rộng hệ sinh thái
thương mại điện tử. Một số doanh nghiệp đạt được các chứng nhận chất lượng quốc tế
từng bước tham gia xuất khẩu sang các thị trường như Mỹ, EU, Úc, Canada, Nhật
Bản, Thái Lan, Lào…, góp phần nâng cao giá trị uy tín sản phẩm Huế trên thị trường
quốc tế.
Nhìn chung, Chương trình đã hoàn thành tốt vai trò công cụ hỗ trợ doanh
nghiệp, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh, quảng thương hiệu mở rộng
thị trường tiêu thụ sản phẩm của thành phố Huế.
3. Đánh giá hiệu quả đối với doanh nghiệp tham gia Chương trình
3.1. Hiệu quả kinh tếthị trường
Việc triển khai Chương trình Xúc tiến thương mại giai đoạn 2021–2025 đã mang
lại hiệu quả rõ nét về kinh tếmở rộng thị trường cho doanh nghiệp tham gia. Cụ thể:
5
- Nhiều doanh nghiệp ghi nhận mức tăng doanh thu từ 10% đến 30% so với thời
điểm trước khi tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại; một số đơn vị đã thiết lập
được kênh phân phối ổn định, bền vững tại thị trường trong nước.
- Thông qua các hoạt động kết nối giao thương, hội chợ, triển lãm, nhiều doanh
nghiệp đãkết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới đại lý, điểm bán; tăng
cường hợp tác lâu dài với các hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện lợi nhà phân phối trong
và ngoài thành phố.
- Khả năng tiếp cận thị trường nước ngoài từng bước được cải thiện, đặc biệt tại
các thị trường lân cận nhưo và Thái Lan. Một số doanh nghiệp đã tham gia khảo sát
thị trường, bán thử nghiệm sản phẩm,kết biên bản ghi nhớ hợp tác, tạo tiền đề cho
việc mở rộng xuất khẩu trong giai đoạn tiếp theo.
Những kết quả trên cho thấy hoạt động xúc tiến thương mại không chỉ hỗ trợ
doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm trước mắt, còn góp phần mở rộng thị trường phát
triển bền vững.
3.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Bên cạnh hiệu quả về kinh tế, Chương trình xúc tiến thương mại đã góp phần quan
trọng vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thành phố Huế, thể hiện
qua các nội dung sau:
- Doanh nghip ch động đi mi, nâng cp sn phm, chú trng ci tiến bao ,
nhãn mác, truy xut ngun gc, y dng câu chuyn thương hiu ng cao cht lượng
sn phm nhm đáp ng yêu cu ca th trường hin đi. Nhiu doanh nghip đã đạt c
chng nhn như OCOP, ISO, HACCP, FDA, VietGAP…, to li thế rt khi tham gia
hi ch, kết ni giao thương cung ng cho h thng pn phi hin đi.
- Ứng dụng thương mại điện tửchuyển đổi số được thúc đẩy mạnh mẽ; doanh
nghiệp từng bước đưa sản phẩm lên các sàn thương mại điện tử, sử dụng livestream,
video quảng bá, mã QR các công cụ số để tiếp cận khách hàng. Việc phát triển bán
hàng đa kênh giúp doanh nghiệp giảm phụ thuộc vào thị trường truyền thống, tăng tính
linh hoạtkhả năng cạnh tranh.
- Năng lực tiếp thị, giao thương đàm phán của doanh nghiệp được nâng cao
thông qua các chương trình tập huấn, đào tạo chuyên đề về phát triển thị trường, thương
mại số và kinh doanh trên các nền tảng như TikTok, Shopee, Facebook…
Nhìn chung, Chương trình xúc tiến thương mi giai đon 2021–2025 không ch mang
li li ích ngn hn n to nn tng quan trng đ doanh nghip nâng cao năng lc cnh
tranh, phát trin bn vng và hi nhp th trưng trong giai đon 2026–2030.
4. Đánh giá thị trường trong nướcthị trường nước ngoài
4.1. Xu hướng thị trường trong nước đối với các nhóm sản phẩm chủ lực
Trong giai đoạn 2021–2025, thị trường trong nước tiếp tục giữ vai trò thị trường
trọng điểm nền tảng đối với các nhóm sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, sản phẩm
6
công nghiệp nông thôn tiêu biểu đặc sản của thành phố Huế. Qua theo dõi đánh
giá thực tiễn,thể nhận diện một số xu hướng chủ yếu như sau:
- Thứ nhất, xu hướng tiêu dùng ngày càng chú trọng đến chất lượng, nguồn gốc
giá trị văn hóa của sản phẩm. Người tiêu dùng, đặc biệt tại các đô thị lớnkhu vực
hoạt động du lịch phát triển, có xu hướng ưu tiên các sản phẩm an toàn, có truy xuất
nguồn gốc ràng, gắn với bản sắc địa phương. Đây lợi thế nổi bật đối với các sản
phẩm đặc sản, sản phẩm OCOP và sản phẩm truyền thống của Huế.
- Thứ hai, sự phục hồi tăng trưởng của ngành du lịch dịch vụ đã tác động tích
cực đến thị trường tiêu thụ sản phẩm địa phương. Nhu cầu đối với các nhóm sản phẩm
quà tặng, lưu niệm, thực phẩm chế biến đồ uống truyền thống tăng trở lại, tạo điều
kiện thuận lợi để doanh nghiệp Huế mở rộng thị trường, đa dạng hóa mẫu mã và nâng
cao giá trị sản phẩm phục vụ khách du lịch.
- Thứ ba, hệ thống phân phối hiện đại tiếp tục phát triển mạnh, bao gồm các chuỗi
siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợicác kênh bán hàng trực tuyến. Xu
hướng này mở ra hội để sản phẩm Huế tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng hiện
đại, đồng thời đặt ra yêu cầu ngày càng cao về tiêu chuẩn chất lượng, bao bì, nhãn mác
năng lực cung ứng ổn định.
Nhìn chung, thị trường trong nước đang chuyển dịch theo hướng ưu tiên chất
lượng, giá trị gia tăng trải nghiệm tiêu dùng, tạo địa thuận lợi cho các sản phẩm
chủ lực của thành phố Huế phát triển, nếu doanh nghiệp tiếp tục đầu vào chuẩn hóa
sản phẩm, xây dựng thương hiệuđổi mới phương thức phân phối.
4.2. Khả năng xuất khẩu sang thị trường Lào, Thái Lan các thị trường
tiềm năng khác
Trong giai đoạn 2021–2025, thị trường Lào và Thái Lan được đánh giá là các thị
trường phù hợpkhả thi đối với sản phẩm của thành phố Huế, nhờ sự tương đồng về
thị hiếu tiêu dùng, khoảng cách địagần, chi phí logistics hợp lý và mối quan hệ giao
thương truyền thống giữa các địa phương hai bên. Đây là các thị trường ngưỡng yêu
cầu kỹ thuật phù hợp đối với doanh nghiệp nhỏvừa, đặc biệttrong giai đoạn đầu
tiếp cận xuất khẩu.
Các nhóm sản phẩm như thực phẩm chế biến, gia vị, sản phẩm OCOP, thủ công
mỹ nghệ, hàng lưu niệm và quà tặng của Huế khả năng thâm nhập thị trường thông
qua nhiều kênh như hội chợ thương mại, hoạt động giao thương song phương, hệ thống
phân phối bản địa cộng đồng người Việt Nam sinh sống, làm việc tại Lào Thái
Lan. Thực tiễn triển khai cho thấy, một số doanh nghiệp đã bước đầu tiếp cận thị trường,
bán thử nghiệm sản phẩm thiết lập mối quan hệ hợp tác, tạo nền tảng cho việc mở
rộng xuất khẩu trong giai đoạn tiếp theo.
Bên cạnh các thị trường lân cận, các thị trường Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc,
Hoa Kỳ, Liên minh châu Âu (EU), Úc Canada đang mở ra nhiều hội nhờ việc
Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA,
7
RCEP. Các hiệp định này tạo điều kiện thuận lợi về thuế quan tiếp cận thị trường,
đồng thời thúc đẩy nhu cầu đối với các sản phẩm chất lượng cao, nguồn gốc rõ ràng
và giá trị đặc trưng.
Trong giai đoạn vừa qua, một số doanh nghiệp Huế đã xuất khẩu thành công sản
phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế sang các thị trường nêu trên, cho thấy tiềm năng
địa mở rộng xuất khẩu trong thời gian tới. Tuy nhiên, việc tiếp cận các thị trường
này đòi hỏi doanh nghiệp phải tiếp tục đầu vào chuẩn hóa chất lượng, hoàn thiện hồ
pháp lý, xây dựng thương hiệu nâng cao năng lực logistics, đồng thời cầnsự
hỗ trợ phù hợp thông qua các chương trình xúc tiến thương mại chuyên sâu.
4.3. Cơ hi và thách thc đi vi sn phm Huế khi tiếp cn th trưng nưc ngoài
Qua đánh giá thực tiễn giai đoạn 2021–2025, việc đưa sản phẩm Huế tiếp cận thị
trường nước ngoài vừa mở ra nhiều hội thuận lợi, đồng thời cũng đặt ra không ít
thách thức đối với doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.
a) hội
- Thứ nhất, sản phẩm Huế lợi thế nét về bản sắc văn hóa, tính đặc trưng
giá trị truyền thống, phù hợp với xu hướng tiêu dùng quốc tế đang chuyển dịch theo
hướng xanh, sạch, bền vững câu chuyện nguồn gốc ràng. Đây yếu tố quan
trọng giúp sản phẩm Huế tạo sự khác biệt so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường
quốc tế.
- Thứ hai, việc Việt Nam tham gia các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như
CPTPP, EVFTA, RCEP đãđang tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa Việt Nam nói
chung sản phẩm Huế nói riêng trong việc giảm thuế quan, mở rộng khả năng tiếp
cận thị trườngđa dạng hóa đối tác thương mại.
- Thứ ba, thương mại điện tử xuyên biên giới chuyển đổi số đang mở ra phương
thức tiếp cận thị trường mới, cho phép doanh nghiệp Huế tiếp cận trực tiếp người tiêu
dùng và đối tác quốc tế với chi phí thấp hơn so với phương thức truyền thống, đặc biệt
phù hợp với doanh nghiệp nhỏvừa.
b) Thách thức
- Bên cạnh các hội, việc thâm nhập thị trường nước ngoài cũng đặt ra nhiều
thách thức đáng lưu ý. Trước hết, các thị trường xuất khẩu, đặc biệt thị trường phát
triển, yêu cầu cao về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm, truy xuất
nguồn gốc trách nhiệm môi trường, đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu đáng kể về
công nghệ, quảnchất lượng và hoàn thiện hồ pháp lý.
- Thứ hai, phần lớn doanh nghiệp Huế có quy nhỏ vừa, năng lực tài chính,
kinh nghiệm tiếp thị quốc tếkhả năng tổ chức sản xuất theo chuỗi còn hạn chế; việc
xây dựng thương hiệu, phát triển thị trường và duy trì đơn hàng xuất khẩu ổn định gặp
nhiều khó khăn.
- Th ba, chi phí logistics vn chuyn quc tế vn mc cao, trong khi h tng
8
logistics dch v h tr xut khu ca địa phương chưa thc s đồng b, nh hưng đến
giá tnh, sc cnh tranh kh năng m rng th trường ca sn phm Huế.
Nhìn chung, sn phm Huế nhiu cơ hi thun li để m rng th trưng nưc
ngoài, đặc bit tic th trưng lân cn vàc th trưng có hip định thương mi t do
vi Vit Nam. Tuy nhiên, để tn dng hiu qu c cơ hi này, cn gii pp xúc tiến
thương mi phù hp, trng tâm, trng đim, đng thi h tr doanh nghip ng cao
năng lc đáp ngu cu ca th trưng quc tế trong giai đon tiếp theo.
5. Đánh giá tiềm năng sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, sản phẩm công
nghiệp nông thôn tiêu biểuđặc sản của thành phố Huế
5.1. Các nhóm sn phm có li thế cnh tranh và kh năng m rng th trưng
Qua quá trình triển khai Chương trình xúc tiến thương mại giai đoạn 2021–2025,
thể nhận diện một số nhóm sản phẩmlợi thế cạnh tranh và tiềm năng mở rộng
thị trường của thành phố Huế, cụ thể:
- Trước hết, nhóm sản phẩm OCOP từ 3 đến 4 sao nhóm sản phẩm chủ lực,
chiếm tỷ trọng lớn trong các hoạt động xúc tiến thương mại được thị trường đánh
giá cao về chất lượng, độ tin cậy và tính đặc trưng địa phương. Các sản phẩm như tinh
dầu tràm, nước mắm, sản phẩm từ sen, trà thảo mộc, thực phẩm chế biến từ nông sản…
đã từng bước xây dựng được thương hiệu,khả năng mở rộng thị trường trong nước
tiếp cận xuất khẩu.
- Bên cạnh đó, nhóm sản phẩm gắn với tài nguyên bản địabản sắc văn hóa Huế
như sen, trà cung đình, tinh dầu, thảo mộc, trái cây đặc sản (thanh trà Thủy Biều, cam
dứa Nam Đông), bánh kẹo truyền thống… lợi thế nét về câu chuyện sản phẩm
và giá trị văn hóa. Đây là nhóm sản phẩmtiềm năng phát triển theo hướng chế biến
sâu, đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao giá trị gia tăng.
- Ngoài ra, nhóm sản phẩm thủ công mỹ nghệ gắn với văn hóa Huế gồm nón
Huế, hoa giấy, nón sen, thêu ren, mộc mỹ nghệ, mây tre đan, sản phẩm từ cây cỏ
bàng… có giá trị văn hóa nghệ thuật cao, phù hợp với xu hướng tiêu dùng quà tặng,
lưu niệm và có tiềm năng mở rộng thị trường thông qua du lịchthương mại điện tử,
đặc biệttại các thị trường lân cậnthị trường quốc tế.
5.2. Nhóm sản phẩm tiềm năng tiêu thụ tốt tại các hội chợ trong ngoài
thành phố
Tổng hợp kết quả từ các hội chợ, triển lãm, chương trình xúc tiến thương mại trong
và ngoài tỉnh giai đoạn 2021–2025 cho thấy:
- Nhóm sản phẩm thực phẩm chế biến, sản phẩm OCOP và đồ uống truyền thống
luôn nằm trong nhóm sản phẩm được tiêu thụ tốt nhất tại các hội chợ, nhờ tính tiện
dụng, an toàn và gắn với văn hóa ẩm thực Huế.
- Nhiều sản phẩm đã tạo được uy tín sự nhận diện thương hiệu tại các thị trường
lớn nhưNội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng; thông qua các chương trình kết nối cung
9
cầu, doanh nghiệp từng bước thiết lập đại phân phối đưa sản phẩm vào hệ thống
bán lẻ hiện đại.
- Sản phẩm thủ công mỹ nghệ thu hút sự quan tâm lớn tại các sự kiện văn hóa
du lịch; một số sản phẩm như nón sen, mây tre đan, thêu tay, sản phẩm từ cây cỏ
bàng, hoa giấy… được đánh giá có tiềm năng phát triển thành dòng sản phẩm quà tặng
đặc trưng phục vụ khách du lịchthị trường quốc tế.
Những kết quả này cho thấy các nhóm sản phẩm chủ lực của Huế đã đang khẳng
định vị thế trên thị trường, đóng vai trò nòng cốt trong hoạt động xúc tiến thương mại
của thành phố.
5.3. Yêu cầu về tiêu chuẩn hóa, chứng nhận chất lượngcải tiến bao bì
Để tham gia sâu vào hệ thống phân phối hiện đại phục vụ xuất khẩu, các nhóm
sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểuđặc
sản của thành phố Huế cần tiếp tục tập trung vào các nội dung sau:
- Hoàn thin tiêu chun và chng nhn cht lưng phù hp vi tng th trưng như
ISO, HACCP, VietGAP, FDA, chng nhn hu cơ, chng nhn xut x hàng a.
- Tăng cường truy xuất nguồn gốc, ứng dụng mã QR, sốvạch nhằm nâng
cao tính minh bạchđộ tin cậy của sản phẩm.
- Cải tiến bao bì, nhãn mác theo hướng hiện đại, thân thiện môi trường, phù hợp
với thị hiếu người tiêu dùng và yêu cầu của từng kênh phân phối.
5.4. Định hướng phát triển các nhóm sản phẩm trong giai đoạn tiếp theo
Trong giai đoạn 2026–2030, việc phát triển các nhóm sản phẩm chủ lực, sản phẩm
OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu đặc sản của thành phố Huế cần
tập trung theo các định hướng chủ yếu sau:
- Ưu tiên phát triển các sản phẩmkhả năng tham gia chuỗi phân phối hiện đại
xuất khẩu, gắn với nhu cầu thị trường trong nướcquốc tế.
- Khuyến khích đổi mới, sáng tạo sản phẩm mới trên sở khai thác giá trị văn
hóa Huế, kết hợp với du lịch và nhu cầu tiêu dùng hiện đại.
- Đẩy mạnh hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động xúc tiến thương mại, chuyển đổi
sốthương mại điện tử xuyên biên giới.
- Tăng cường liên kết giữa sản xuất chế biến – tiêu thụ, hướng tới phát triển bền
vững các sản phẩm đặc trưng của địa phương.
Tng th, c nhóm sn phm ch lc, sn phm OCOP, sn phm ng nghip nông
thôn tiêu biu đặc sn ca thành ph Huế tim năng phát trin ln gi vai trò ng
ct trong chiến lược c tiến thương mi ca thành ph. Vic chun a cht lưng, đổi
mi ng ngh ng cao giá tr gia tăng s yếu t then cht đ đưa sn phm Huế m
rng th trưng phát trin bn vng trong giai đon 2026–2030.
10
III. TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN
1. Tồn tạihạn chế
MặcChương trình Xúc tiến thương mại thành phố Huế giai đoạn 2021–2025
đã đạt được nhiều kết quả tích cực, tuy nhiên trong quá trình triển khai vẫn còn bộc lộ
một số tồn tại, hạn chế chủ yếu sau:
Thứ nhất, một số mục tiêu của Chương trình chưa đạt như kỳ vọng. Do ảnh hưởng
nghiêm trọng của đại dịch COVID-19 trong giai đoạn 2021–2022, nhiều hoạt động
xúc tiến thương mại bị gián đoạn hoặc không thể triển khai theo kế hoạch; quy tổ
chức các sự kiện bị thu hẹp, một số đề án phải điều chỉnh hoặc tạm dừng thực hiện,
dẫn đến tiến độ triển khai giải ngân kinh phí trong những năm đầu Chương trình
còn thấp.
Th hai, phm vi xúc tiến thương mi quc tế n hn chế, ch yếu tp trung o
th trưng ni địa mt s th trưng lân cn như o, Thái Lan; c hot động m rng
sang th trường quc tế khác còn mang tính thăm dò. Mt s đề án kho sát th trường
nưc ngi tuy đã được b trí kinh phí nhưng chưa trin khai được do doanh nghip chưa
thc s sn sàng tham gia. Vic hình thành các đu mi xut khu n định và nh phân
phi quc tế lâui cho sn phm đặc trưng ca Huế còn gp nhiu k khăn.
Thứ ba, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhìn chung còn hạn chế. Phần lớn
doanh nghiệp nhỏ vừa, hợp tác còn thiếu nguồn lực tài chính, nhân sự kinh
nghiệm thị trường; chất lượng, mẫu sản phẩm chưa đồng đều, chưa đáp ứng yêu
cầu của các hệ thống phân phối lớn. Công tác chuẩn bị hồ sơ, tài liệu xúc tiến còn
mang tính hình thức; nhiều trường hợp tham gia hội chợ chủ yếu để tiêu thụ tại chỗ,
chưa đạt hiệu quả kết nối lâu dài.
Th tư, vic ng dng ng ngh s thương mi đin t n giai đon khi đầu.
Mc đã có c hot đng h tr tp hun, xây dng cng thông tin, song phn ln
doanh nghip còn lúng túng trong trin khai thc tế; hot đngn hàng trc tuyến,c
tiến qua nn tng s còn manh mún, chưa tr thành nh tiếp cn th trường ch đạo.
Thứ năm, nguồn lực chế phối hợp còn hạn chế. Kinh phí xúc tiến thương
mại từ ngân sách địa phương chưa đáp ứng yêu cầu đối với các đề án tính dài hạn
và chuyên sâu; nhân sự làm công tác xúc tiến thương mại tại các quan chuyên môn
đơn vị thụ hưởng còn mỏng, kiêm nhiệm. Sự phối hợp giữa các sở, ngành, địa
phương có lúc chưa đồng bộ; thiếu quy chế phối hợp chính thức, dẫn đến một số hoạt
động còn dàn trải, thiếu tính liên kết chiến lược.
Thứ sáu, tính chủ động của doanh nghiệp chưa cao. Nhiều doanh nghiệp vẫn còn
phụ thuộc vào sự hỗ trợ của Nhà nước, chưa chủ động xây dựng chiến lược xúc tiến
thương mại dài hạn, bài bản; số doanh nghiệp chuyên nghiệp hóa hoạt động xúc tiến
còn hạn chế.
Thứ bảy, chất lượng mức độ chuẩn hóa sản phẩm chưa đồng đều. Một số sản
phẩm tham gia Chương trình chưa đạt các tiêu chuẩn, chứng nhận cần thiết; bao bì,
11
nhãn mác còn đơn giản, thiếu tính hấp dẫn; quy mô sản xuất nhỏ, sản lượng chưa ổn
định, gây khó khăn trong việc tiếp cận các hệ thống phân phối hiện đạikết hợp
đồng tiêu thụ lớn.
Thm, vic xây dng pt trin thương hiu sn phm địa phương chưa được
chú trng đúng mc. Phn ln doanh nghip chưa đầu tư bài bn cho nhn din thương
hiu chiến lưc qung bá,m hn chế kh năng cnh tranh và m rng th trưng.
Th chín, ng ngh chế biến hot động nghiên cu, phát trin sn phm n hn
chế. Nhiu cơ s sn xut vn s dngng ngh thng, thiết b đơn gin; hot đng
đổi mi sáng to phát trin sn phm mi chưa đưc quan tâm đúng mc.
Th mười, liên kết gia c doanh nghip, hp tác còn ri rc, thiếu các liên minh
ngành ng để ng c tiến, chia s thông tin th trưng ngun lc. Hot động xúc
tiến ch yếu mang tính rng l, chưa nh thành chiến lưc đồng b, dài hn.
Ngoài ra, hạ tầng phục vụ xúc tiến thương mại chưa đáp ứng yêu cầu, thành phố
còn thiếu trung tâm hội chợ, triển lãm chuyên nghiệp; hệ thống điểm trưng bày, giới
thiệu sản phẩm đặc sản còn phân tán. Hiệu quả kết nối cung cầu và tiêu thụ sản phẩm
chưa cao do chênh lệch giữa yêu cầu thị trường khả năng cung ứng của doanh
nghiệp, cũng như hạn chế về kỹ năng đàm phán, thương thảo và chính sách giá.
2. Các nhân tố thuận lợi trong triển khai Chương trình
Những kết quả đạt được trong giai đoạn 2021–2025 là nhờ:
- Sự quan tâm, chỉ đạo kịp thời của các cấp chính quyền, UBND thành phố Huế;
sự phối hợp chặt chẽ của Cục Xúc tiến thương mại, Bộ Công Thương, các sở, ngành
địa phương trong định hướng tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại theo
hướng trọng tâm, trọng điểm.
- Việc ban hành Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND về Quy chế xây dựng, quản
thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại đã tạo hành lang pháp ràng,
minh bạch, thuận lợi cho việc triển khai.
- Sự chủ động, trách nhiệm của các quan được giao nhiệm vụ triển khai
Chương trình; quá trình chuyển giao nhiệm vụ xúc tiến thương mại từ Sở Công
Thương sang Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mạiHỗ trợ doanh nghiệp được
thực hiện kịp thời, bảo đảm tính liên tục.
- Sự tham gia tích cực của một bộ phận doanh nghiệp, hợp tác trong việc quảng
sản phẩm, kết nối thị trườngtừng bước nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Việc ưu tiên hỗ trợ sản phẩm OCOP sản phẩm đặc trưng địa phương đã tạo
hiệu ứng lan tỏa, phù hợp nhu cầu thị trường.
- Đặc bit, vic chuyn giao nhim v thc hin Chương trình Xúc tiến thương
mi v Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mi H tr Doanh nghip thành ph Huế
t tháng 5/2024 mt du mc quan trng, đánh du bước chuyn tích cc nét
trong công tác trin khai chương trình. Vi mô hình t chc trc thuc y ban nhânn
12
thành ph, Trungm đã phát huy tt vai trò điu phi, ch động hơn trong t chc thc
hin, đồng thi tăng cưng kh năng tiếp cn doanh nghip th trưng.
Chỉ trong thời gian ngắn sau khi tiếp nhận nhiệm vụ, Trung tâm đã tiếp tục phối
hợp chặt chẽ với các sở, ngành địa phương, tổ chức hiệu quả nhiều hoạt độngquy
chiều sâu như: Hội chợ Mùa thu Huế 2025; Hội nghị kết nối cung cầu giữa thành
phố Huế các tỉnh, thành; Hội nghị kết nối giao thương giữa doanh nghiệp Huế
các nhà phân phối tại thành phố Hồ Chí Minh; quảngsản phẩm tại Aeon Mall Huế;
hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các sàn thương mại điện tử; đẩy mạnh công tác truyền
thông bằng nhiều hình thức sáng tạo, hiện đại. Năm 2025, tỷ lệ giải ngân ngân sách đạt
trên 95%, cao nhất trong cả giai đoạn 2021–2025.
Đáng chú ý, Trung tâm đã hỗ trợ thành công hơn 15 doanh nghiệp trên địa bàn
thành phố Huế kết nối đưa sản phẩm vào các hệ thống phân phối hiện đại, tiềm năng,
bao gồm: hệ thống siêu thị GO!, Co.opMart, WinMart, AEON Mall; các cửa hàng tại
sân bay Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng (Taseco); các đại lý phân phối F&B tại khu vực miền
Bắcmiền Nam; cũng như các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và nhà phân phối quốc
tế. Thông qua các hội nghị kết nối giao thương Trung tâm đã góp phần thúc đẩykết
hơn 140 biên bản ghi nhớ hợp tác (giai đoạn 2021–2023 là 130 biên bản), đồng thời hỗ
trợ doanh nghiệp tiến tới kết trên 20 hợp đồng thương mại chính thức (giai đoạn
2021–2023 5 hợp đồng). Những kết quả này đã thể hiện vai trò trong kết nối thị
trường năng động, chuyên nghiệp của Trung tâm trong thúc đẩy thương mại địa
phương.
Những kết quả nêu trên đã đặt nền tảng vững chắc để Chương trình xúc tiến
thương mại thành phố Huế tiếp tục được triển khai chuyên nghiệp, bài bản trong giai
đoạn 2026–2030, phù hợp định hướng đưa Huế trở thành đô thị di sản - văn hóa - sinh
thái - thông minh trực thuộc Trung ương.
3. Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại
3.1. Nguyên nhân khách quan
- Tác động nghiêm trng ca đại dch COVID-19 trong giai đon 2021–2022 làm
gián đon chui cung ng, hn chế t chc s kin và hot động giao thương trc tiếp.
- Bối cảnh kinh tế giai đoạn 2022–2023 gặp nhiều khó khăn; chi phí sản
xuất, vận chuyển tăng cao; sức mua thị trường giảm; các kênh phân phối siết chặt yêu
cầu về tiêu chuẩn hàng hóa.
3.2. Nguyên nhân chủ quan
- Nhận thứcnăng lực của một bộ phận doanh nghiệp còn hạn chế; thiếu chiến
lược xúc tiến dài hạn, còn mang tính hình thức.
- Thiếu nhân sự chuyên trách, chuyên môn sâu về xúc tiến thương mại,
marketing hiện đại, thương mại số và giao thương quốc tế.
- Nguồn kinh phí ngân sách hạ tầng phục vụ xúc tiến thương mại chưa đáp ứng
13
đầy đủ yêu cầu thực tiễn.
- chế phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương đơn vị triển khai chưa thật
sự chặt chẽ, thiếu tính lâu dài và đồng bộ.
IV. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH GIAI ĐOẠN 2026-2030
1. Mục tiêu chung
Xây dựng triển khai hiệu quả Chương trình xúc tiến thương mại thành phố Huế
giai đoạn 2026–2030 theo hướng đồng bộ, hiện đại, chuyên nghiệp, gắn với chuyển đổi
số, phát triển bền vững xây dựng thương hiệu, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác
sở sản xuất kinh doanh mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao năng lực cạnh
tranh, tham gia sâu vào chuỗi giá trị trong nước quốc tế, góp phần thúc đẩy phát triển
thương mại tương xứng với vai trò của thành phố Huế thành phố trực thuộc Trung
ương thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của thành phố trong giai đoạn
2026-2030.
2. Mục tiêu cụ thể
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành
phố tiếp cận hiệu quả thị trường trong nước, đặc biệt là các đô thị lớn, trung tâm du lịch
hệ thống phân phối hiện đại; thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP,
sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểuđặc sản của thành phố Huế.
- Từng bước mở rộng thị trường xuất khẩu, ưu tiên các thị trường lân cận, thị
trường truyền thống thị trườnghiệp định thương mại tự do với Việt Nam; hỗ trợ
doanh nghiệp nâng cao năng lực đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật yêu cầu
của thị trường quốc tế.
- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại trên nền tảng số, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng
thương mại điện tử, marketing số, truy xuất nguồn gốc các giải pháp công nghệ trong
quảng bá, kết nối và tiêu thụ sản phẩm.
- Nâng cao năng lực cho doanh nghiệp về xây dựng thương hiệu, phát triển thị
trường, kỹ năng giao thương, đàm phán, logistics xuất nhập khẩu, góp phần hình
thành đội ngũ doanh nghiệpkhả năng tham gia bền vững vào chuỗi cung ứng.
- Thúc đẩy phát triển xúc tiến thương mại xanh, bền vững, gắn với kinh tế tuần
hoàn, bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên và nâng cao giá trị gia tăng cho
sản phẩm.
- Tăng cường liên kết vùng, liên kết ngành và phối hợp giữa các quan, đơn vị,
từng bước hình thành hệ sinh thái xúc tiến thương mại của thành phố Huế, bảo đảm các
hoạt động xúc tiến thương mại được triển khai trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải
trùng lặp.
14
V. ĐỊNH HƯỚNG SẢN PHẨM ƯU TIÊN VÀ THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU
1. Định hướng sản phẩm ưu tiên
Trong giai đoạn 2026-2030, Chương trình Xúc tiến thương mại thành phố Huế tập
trung hỗ trợ các nhóm sản phẩm chủ lực, sản phẩm lợi thế cạnh tranh, mang giá trị
văn hóa đặc trưngtiềm năng mở rộng thị trường; đồng thời ưu tiên các ngành hàng
phù hợp với định hướng kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế sốphát triển du lịch
- dịch vụ của thành phố.
Vic la chn sn phm ưu tiên đưc thc hin theo nguyên tc trng m, trng đim,
gn vi kh năng tham gia chui phân phi hin đi và xut khu, bo đảm phù hp vi đnh
hưng phát trin bn vng ca địa phương. c nhóm sn phm ưu tiên gm:
1.1. Nhóm sản phẩm chủ lực của thành phố Huế
Chương trình xúc tiến thương mại sẽ tập trung nguồn lực xúc tiến cho những sản
phẩm chủ lực của thành phố Huế thuộc nhóm đặc sản, ngành nghề nông thôn, sản phẩm
tiểu thủ công nghiệp, bao gồm nhưng không giới hạn các nhóm sản phẩm sau:
- Nhóm sn phm m thc và thc phm truyn thng: gia v Bún bò Huế; các loi
bánh bèo-nm-lc; xng; Nem, ch, t và c sn phm chế biến đặc trưng kc.
- Nhóm thủy, hải sản vùng đầm phá: vùng đầm phá Tam Giang - cầu Hai; Tôm
(tôm thẻ chân trắng, tôm sú).
- Nhóm các sản phẩm chế biến: Tôm chua; Nước mắm, ruốc, mắm các loại; Nước
ớt, ớt bột, tương ớt.
- Nhóm sản phẩm nông sản, chăn nuôi: Bưởi Thanh trà (Thanh Trà Huế); Lúa, gạo
chất lượng cao; Rau má tươi, trà rau má và các sản phẩm chế biến từ rau má; Sen Huế
các sản phẩm từ sen; Bò, thịt bò; thịt lơn hữu cơ; kiến thả vườn; yến sào; Cam;
Nấm rơm và các loại nấm trồng khác; Cây vả và các sản phm chế biến từ vả.
- Nhóm sản phẩm lâm nghiệp: sản phẩm từ gỗsản phẩm chế biến từ gỗ.
- Nhóm sản phẩm dược liệu: Tinh dầu tràm, tinh dầu sả, bạc hà, gừng và các loại
tinh dầu từ dược liệu khác.
- Nhóm sản phm thủ công mỹ nghệ làng nghề truyền thống: Áo dài Huế; vải
Dèng; mây tre đan; mộc mỹ nghệ; đúc đồng; hương trầm; sản phẩm từ cây cỏ bàng, lá
sen, lá bàng.
1.2. Nhóm sản phẩm OCOP, công nghiệp nông thôn tiêu biểu
Ưu tiênc tiến các sn phm đã đưcng nhn OCOP và sn phm công nghip
ng thôn tiêu biu; c sn phm ng nghip hu cơ, ng sn sch đạt chng nhn
VietGAP, GlobalGAP, có kh năngnh tnhc chui cung ng nông sn an toàn cho
h thng siêu th cácnh phân phi hin đi trong và ngi nưc. Khuyến kch pt
trin các sn phm bo đm an tn thc phm theo tiêu chun HACCP, sn phm sinh
thái, tn thin i trưng c sn phm gn vi xây dng hình nh “Huế xanh”.
1.3. Sản phẩm công nghệ, kinh tế số
Khuyến khích các doanh nghiệp công nghệ thông tin doanh nghiệp sản phẩm
15
số (phần mềm, nội dung số, giải pháp công nghệ) tham gia các hoạt động xúc tiến
thương mại thông qua hội chợ, triển lãm, sự kiện khởi nghiệpđổi mới sáng tạo.
Chương trìnhc tiến thương mi s phi hp vi các chương trình, s kin v khi
nghip, đổi mi sáng to và chuyn đổi s để h tr doanh nghip ng ngh ca Huế kết
ni nhà đầu tư, đi tác, m rng th trưng, phù hp vi định hướng phát trin thành ph
Huế tr thành trung m khoa hc - công ngh và đi mi sáng to ca c nưc.
1.4. Sản phẩm xanh, thân thiện môi trường
Ưu tiên xúc tiến các sản phẩm áp dụng hình kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn,
bao gồm: sản phẩm tái chế; sản phẩm từ nguyên liệu tự nhiên (lá sen, tre, mây…); sản
phẩm thay thế nhựa dùng một lần và các sản phẩm thân thiện môi trường khác.
Việc xúc tiến nhóm sản phẩm này góp phần thúc đẩy phát triển thành phố Huế
theo hướng xanh thông minh giàu bản sắc, đồng thời đáp ứng xu hướng tiêu dùng
bền vững trong nướcquốc tế.
2. Định hướng thị trường mục tiêu
Trong giai đoạn 2026-2030, Chương trình Xúc tiến thương mại thành phố Huế xác
định phát triển thị trường theo hướng đa dạng hóa, trọng tâm, trọng điểm, kết hợp
hài hòa giữa thị trường trong nước thị trường nước ngoài; ưu tiên các thị trường
địa tiêu thụ lớn, phù hợp với năng lực của doanh nghiệp địa phương các nhóm
sản phẩm chủ lực của thành phố.
Việc lựa chọn thị trường mục tiêu được thực hiện trên sở đánh giá nhu cầu thị
trường, khả năng đáp ứng của doanh nghiệp, lợi thế so sánh của sản phẩm Huế các
cam kết hội nhập quốc tế.
2.1. Thị trường trong nước
Th trưng trong nưc tiếp tc đưc xác định th trưng trng tâm, nn tng vàu
dài ca Chương trình xúc tiến thương mi tnh ph Huế trong giai đon 2026-2030.
- Ưu tiên phát triển thị trường tại các đô thị lớn, trung tâm kinh tế - thương mại
du lịch như Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và các tỉnh, thành phố mức
tiêu thụ cao.
- Thị trường vùng lân cận - Liên kết vùng nội địa tại 11 tỉnh miền Trung Tây
Nguyên như Thanh Hóa, Nghệ An, Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắc Lắc,
Khánh Hòa và Lâm Đồng. Tận dụng mối quan hệ địagần, tương đồng văn hóa - ẩm
thực để thúc đẩy hợp tác cung cầu, xúc tiến theo cụm ngành.
- Thị trường nông thôn, miền núi, vùng sâu vùng xa trong địa bàn Huế: Đẩy mạnh
chương trình “Đưa hàng Việt về nông thôn, miền núi”, thiết lập điểm bán cố định tại
xã/phường, phiên chợ hàng Việt lưu động. Đồng thời, thu mua các đặc sản vùng đầm
phá - miền núi đưa vào thành thị tiêu thụ, hình thành mạng lưới liên kết sản xuất, tiêu
thụ ổn định giữa khu vực nông thôn, miền núi và khu vực thành thị, thúc đẩy phát triển
thị trường nội địa và nâng cao thu nhập cho người dân địa phương.
16
- Tăng cường kết nối tiêu thụ sản phẩm Huế với hệ thống phân phối hiện đại gồm
siêu thị, trung tâm thương mại, chuỗi bán lẻ, cửa hàng tiện lợi các kênh phân phối
chuyên ngành.
- Đy mnh c tiến thương mi gn vi du lch, l hi, s kin văn a, p phn
qung sn phm đc trưng, q tng, lưu nim và thc phm truyn thng ca Huế.
2.2. Thị trường quốc tế
Bên cạnh thị trường trong nước, Chương trình xúc tiến thương mại từng bước mở
rộngphát triển thị trường nước ngoài theo lộ trình phù hợp với năng lực của doanh
nghiệpđịnh hướng hội nhập quốc tế của thành phố.
a) Thị trường lân cận, truyền thống
- Ưu tiên các thị trường Lào Thái Lan, nơi sự tương đồng về thị hiếu tiêu
dùng, thuận lợi về địa lý và chi phí logistics.
- Tập trung xúc tiến các nhóm sản phẩm như thực phẩm chế biến, gia vị, sản phẩm
OCOP, thủ công mỹ nghệ, quà tặngsản phẩm gắn với du lịch.
- Khai thác các kênh xúc tiến thông qua hội chợ thương mại, giao thương song
phương, hệ thống phân phối bản địacộng đồng người Việt Nam tại các nước này.
b) Thị trường tiềm năng, thị trườnghiệp định thương mại tự do
- Từng bước tiếp cận mở rộng sang các thị trường Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn
Quốc, Liên minh châu Âu (EU), Hoa Kỳ, Úc, Canada.
- Ưu tiên xúc tiến các sản phẩm khả năng đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật và yêu cầu cao về chất lượng, truy xuất nguồn gốc và an toàn thực phẩm.
- Kết hợp xúc tiến thương mại truyền thống với xúc tiến thương mại trên nền tảng
sốthương mại điện tử xuyên biên giới, phù hợp với xu hướng tiêu dùng phương
thức giao thương mới.
2.3. Thị trường thương mại điện tử
Bên cạnh phân chia theo địa lý, chương trình đặc biệt coi trọng thương mại điện
tử như một “thị trường” xuyên biên giới. Xúc tiến trên môi trường số sẽ giúp sản phẩm
Huế tiếp cận người tiêu dùng khắp nơi một cách hiệu quả chi phí. Do vậy, thị trường
mục tiêu còn các sàn thương mại điện tử lớn trong nước , phổ biến tại Việt Nam
(Shopee, Lazada, Tiki, Tiktok Shop, Sendo...) quốc tế (Amazon, Alibaba...). Mục
tiêu đưa ngày càng nhiều sản phẩm Huế lên top bán chạy trên các sàn này. Chương
trình sẽ hỗ trợ doanh nghiệp về kỹ năng bán hàng online, marketing số để khai thác tối
đa thị trường trực tuyến, nhất đối với sản phẩm ngách câu chuyện văn hóa hấp
dẫn (dễ thu hút người mua qua mạng).
Tóm lại, Huế sẽ thực hiện chiến lược "trong nước làm nền tảng, ASEAN Đông
Bắc Á đột phá, thị trường các nước có FTA thương mại điện tử để mở rộng tương
lai". Thị trường trong nước được củng cố vững chắc sẽ tạo sức bật cho doanh nghiệp
17
Huế tự tin vươn ra bên ngoài.
VI. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
Căn cứ mục tiêu, định hướng sản phẩm ưu tiên thị trường mục tiêu của Chương
trình Xúc tiến thương mại thành phố Huế giai đoạn 2026–2030, các hoạt động xúc tiến
thương mại được triển khai theo hướng đồng bộ, chuyên nghiệp, trọng tâm, trọng
điểm, kết hợp hài hòa giữa phương thức truyền thốngphương thức hiện đại trên nền
tảng số. Các nhóm nội dung hoạt động chính gồm:
1. Công tác thông tin, tuyên truyềnquảng bá xúc tiến thương mại
Hoạt động thông tin, tuyên truyền quảng tiếp tục được xác địnhnhiệm vụ
xuyên suốt, giữ vai trò nền tảng trong xúc tiến thương mại, nhằm nâng cao nhận thức
hội, quảnghình ảnh địa phương, xây dựng thương hiệu sản phẩm Huế hỗ trợ
kết nối thị trường trong nướcquốc tế. Nội dung triển khai tập trung vào:
- Phối hợp với các quan truyền thông Trung ương địa phương đẩy mạnh
tuyên truyền, quảng sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, sản phẩm làng nghề sản
phẩm đặc trưng của Huế; cập nhật thông tin thị trường, chính sách thương mại, các hiệp
định thương mại tự do và hội hội nhập cho doanh nghiệp.
- Đa dạng hóa hình thức truyền thông: báo chí, truyền hình, phát thanh, ấn phẩm
quảng bá, mạnghội, nền tảng sốtruyền thông đa phương tiện.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin chuyển đổi số trong quảngthông
qua Cổng thông tin sản phẩm Huế, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng nội dung số (catalogue
điện tử, video giới thiệu, vv.).
- Xây dựng cập nhật sở dữ liệu doanh nghiệp, sản phẩm chủ lực của thành
phố, hình thành bộ ấn phẩm quảng chung phục vụ các hoạt động xúc tiến trong
ngoài nước.
2. Tổ chức và tham gia Hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước
2.1. Tổ chức hội chợ, triển lãm trên địa bàn thành phố
- Duy trì Hội chợ Thương mại Festival Huế sự kiện xúc tiến thương mại trọng
điểm, tổ chức định kỳ gắn với Festival Huế; từng bước nâng tầm trở thành hội chợ
yếu tố quốc tế tại khu vực miền Trung.
- Tổ chức luân phiên các hội chợ, triển lãm chuyên đề như: Hội chợ OCOP đặc
sản miền Trung; Triển lãm công nghiệp nông thôn và làng nghề truyền thống; Hội chợ
thương mại xanh Huế.
- Nâng cao chất lượng tổ chức hội chợ theo hướng chuyên nghiệp, ứng dụng công
nghệ số trong quản lý, truyền thông và kết nối doanh nghiệp.
2.2. Tham gia hội chợ, triển lãm trong nước
- Hằng năm, tổ chức các đoàn tham gia hội chợ triển lãm có quy quốc gia hoặc
khu vực tại các tỉnh, thành phố lớn (Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ,
18
Quảng Ninh, Hải phòng v.v.). Ưu tiên các sự kiện trong Chương trình cấp Quốc gia về
xúc tiến thương mại các hội chợ chuyên ngành lớn; tổ chức khu gian hàng chung
“sản phẩm Huế” nhằm quảng hình ảnh địa phương hỗ trợ doanh nghiệp kết nối
thị trường.
- Tổ chức khu gian hàng chung của Huế để trưng bày, giới thiệu đặc sản, thủ công
mỹ nghệ, sản phẩm OCOP sản phẩm chủ lực của địa phương thông qua các sự kiện
khu vựcquốc gia.
2.3. Tham gia hội chợ triễn lãm nước ngoài
- Hằng năm, tổ chức các đoàn tham gia hội chợ triển lãm quốc tế tại các thị trường
truyền thống tiềm năng như Lào, Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc;
mở rộng sang châu Âu, Bắc Mỹ, Úc.
- Kết hp vic tham gia hi ch vi kho sát th trưng, giao dch thương mi ti
nưc s ti, tìm hiu th hiếu tiêu ng nhm định hưng phát trin sn phm xut khu.
3. T chc các hot động giao thương, c tiến tiêu th thâm nhp th trưng
3.1. Hot đng giao thương trong nưc
- Tổ chức các đoàn giao thương, khảo sát thị trường, học tập kinh nghiệm, tham
dự các hội nghị, hội thảo xúc tiến thương mại tại các tỉnh, thành phố trong nước.
- Tham gia các sự kiện xúc tiến thương mại, chương trình kết nối tiêu thụ sản phẩm
các tỉnh, thành phố trong cả nước. Nội dung gồm: hội nghị kết nối cung cầu; sự kiện
quảng bá, xúc tiến tiêu thụ sản phẩm đặc sản, thủ công mỹ nghệ, sản phẩm OCOP, sản
phẩm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, nông sản chế biến các sản phẩm chủ lực
của thành phố tại các tỉnh, thành trong cả nước; các hội nghị giao thương trực tuyến với
nước ngoài do Bộ Công Thương chủ trì; các hội thảo xúc tiến tiêu thụ sản phẩm nông
sản, đặc sản; tổ chức các phiên giao thương giữa doanh nghiệp Huế với các nhà phân
phối, siêu thị lớn tại các tỉnh miền Bắc, miền Nam, Nam Trung bộ và Tây Nguyên.
3.2. Hoạt động giao thương nước ngoài
- Tổ chức các đoàn khảo sát thị trường, giao dịch thương mại xúc tiến xuất khẩu
tại các thị trường nước ngoài.
- Phối hợp với Thương vụ Việt Nam nước ngoài, các tổ chức xúc tiến thương
mại quốc tế để kết nối đối tác, hỗ trợ doanh nghiệp kết thỏa thuận hợp tác, từng bước
đưa sản phẩm Huế thâm nhập thị trường quốc tế.
4. Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn và các chương trình kết nối
cung cầu
- Tổ chức định kỳ các hội nghị kết nối cung cầu, hội thảo chuyên đề theo ngành
hàng nhằm giới thiệu sản phẩm Huế đến hệ thống phân phối, nhà đầu đối tác.
- Đẩy mạnh hình thức giao thương trực tuyến hội nghị kết hợp trực tiếptrực
tuyến nhằm mở rộng phạm vi kết nối, tiết kiệm chi phí.
19
- Lồng ghép hoạt động xúc tiến thương mại với xúc tiến đầu du lịch trong
các chương trình tổng hợp của thành phố.
5. Phát triển thương mại điện tửchuyển đổi số trong xúc tiến thương mại
- Nâng cấp, vận hành hiệu quả các nền tảng số phục vụ xúc tiến thương mại; kết
nối với các sàn thương mại điện tử trong và ngoài nước.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng thương mại điện tử, marketing
số, bán hàng đa kênh và thương mại điện tử xuyên biên giới.
- Xây dựng chuẩn hóa sở dữ liệu số về doanh nghiệp, sản phẩm; đẩy mạnh
truy xuất nguồn gốc, minh bạch thông tin sản phẩm.
- Phối hợp ngân hàng, đơn vị cung ứng dịch vụ logistics triển khai giải pháp góp
phần phát triển hệ sinh thái dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử gồm logistics, thanh toán
không dùng tiền mặt, tín dụngbảo hiểm.
6. Tổ chức các sự kiện thúc đẩy tiêu dùng hàng Việt trên địa bàn
- Tổ chức các phiên chợ hàng Việt tại khu vực nông thôn, miền núi, khu công
nghiệp và vùng khó khăn.
- Triển khai các chương trình kích cầu tiêu dùng như Tháng khuyến mại, Tuần
hàng Việt, không gian trải nghiệm sản phẩm Huế.
- Hỗ trợ xây dựng phát triển hệ thống điểm bán hàng Việt bền vững, gắn với hệ
thống phân phối hiện đại.
7. Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực xúc tiến thương mại
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác xúc tiến thương mại về chuyên
môn, kỹ năngchuyển đổi số.
- Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu cho doanh nghiệp về xây dựng thương
hiệu, phát triển thị trường, thương mại điện tử, tiêu chuẩn chất lượngxuất khẩu.
- Phát triển kỹ năng mềm, văn hóa kinh doanh năng lực lãnh đạo cho đội ngũ
doanh nhân Huế, góp phần hình thành cộng đồng doanh nghiệp năng động, hội nhập
phát triển bền vững.
8. Gắn kết nhóm hoạt động xúc tiến thương mại với ngành hàng, sản phẩm,
địa bàn và kết quả đầu ra dự kiến
Nhm nâng cao hiu qu thc cht ca Chương trình xúc tiến thương mi thành ph
Huế giai đon 2026-2030, các nhóm hot động xúc tiến thương mi được t chc theo
hướng gn kết cht ch gia loinh hot động - nhóm sn phm ưu tiên - địan trin
khai - kết qu đầu ra d kiến, bo đảm phù hp vi định hướng phát trin kinh tế - hi
ca thành ph, nhu cu ca doanh nghip và yêu cu th trưng.
20
8.1. Công tác thông tin, tuyên truyn qung bá sn phm:
Tăng cưng phi hp vi các cơ quan truyn thông trong ngoài tnh để qung
các sn phm đặc sn, sn phm OCOP, sn phm ng nghip ng thôn tiêu biu
sn phm ch lc ca thành ph Huế. Thc hin tuyên truyn trên báo in, báo đin t,
phát thanhtruyn hình địa phương và quc gia, cũng như qua cácnh trc tuyến.
Kết qu d kiến: Mi năm 100% doanh nghiệp, t hp tác, h kinh doanh th,
hợp tác sản xuất các sản phẩm thuc nhóm sn phm ưu tiên được h tr đưa tin,
qung bá; ít nht 50 lượt sn phm đưc gii thiu rng rãi, nâng cao nhn din thương
hiu, qua đó m rng th trường tiêu th trong và ngoài tnh.
8.2. Nhóm hoạt động hội chợ, triển lãm và sự kiện xúc tiến thương mại
Nhóm hoạt động này tập trung tổ chức tham gia các hội chợ, triển lãm sự
kiện xúc tiến thương mại nhằm giới thiệu, quảng kết nối tiêu thụ các sản phẩm
ưu tiên của thành phố Huế, bao gồm: sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, sản phẩm
công nghiệp nông thôn tiêu biểu, đặc sản địa phương, sản phẩm thủ công mỹ nghệ
sản phẩm phục vụ du lịch.
- Trong phạm vi trong thành phố: Thành phố chủ trì hoặc phối hợp tổ chức các hội
chợ, triển lãm chuyên đề về sản phẩm OCOP, đặc sản Huế, hàng thủ công mỹ nghệ
làng nghề; lồng ghép với các sự kiện văn hóa – du lịch lớn như Festival Huế. Duy trì tổ
chức mỗi năm từ 1–2 hội chợ, triển lãm trên địa bàn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp
quảngsản phẩmkết nối tiêu thụ.
Trong phạm vi trong nước: Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia các hội chợ,
triển lãm thương mại trọng điểm tại các tỉnh, thành phố lớn như Nội, Đà Nẵng,
Thành phố Hồ Chí Minh các địa phương hệ thống phân phối hiện đại; dự kiến
mỗi năm tổ chức 3–5 đoàn tham gia hội chợ ngoài thành phố nhằm mở rộng thị trường
kết nối đối tác.
Trong phạm vi quốc tế: Lựa chọn một số sản phẩm chủ lực, sản phẩm tiềm
năng xuất khẩu tham gia các hội chợ, triển lãm tại một số thị trường phù hợp như Lào,
Thái Lan một số nước châu Á; giai đoạn 2026–2030 phấn đấu tổ chức 3–5 lượt tham
gia hội chợ quốc tế, kết hợp khảo sát thị trường.
Kết quả đầu ra dự kiến: hỗ trợ hàng trăm lượt doanh nghiệp, t hp tác, h kinh
doanh th, hợp tác sản xuất các sản phẩm tham gia trưng bày, giới thiệu sản phẩm;
quảng thương hiệu sản phẩm Huế; mở rộng thị trường tiêu thụ thiết lập các mối
quan hệ hợp tác, kết nối giao thương với đối tác trong và ngoài nước.
8.3. Nhóm hoạt động kết nối cung - cầu, giao thươngphát triển thị trường
nội địa
Nhóm hoạt động này tập trung vào các sản phẩm khả năng tiêu thụ ổn định
mở rộng kênh phân phối, gồm: sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, công nghiệp nông
21
thôn tiêu biểu, đặc sản địa phương, sản phẩm thủ công mỹ nghệ sản phẩm phục vụ
du lịch.
Trong phạm vi trong thành phố: Hằng năm, thành phố chủ trì tổ chức 1-2 hội nghị
kết nối cung – cầu tại Huế, mời các nhà phân phối, hệ thống siêu thị, trung tâm thương
mại chuỗi bán lẻ trong ngoài thành phố tham gia. Nội dung tập trung giới thiệu
sản phẩm chủ lực, thúc đẩy đưa hàng hóa vào hệ thống phân phối hiện đại chuỗi
cung ứng liên vùng.
Trong phạm vi liên tỉnh và khu vực: tổ chức tham gia các hội nghị kết nối cung -
cầu do Bộ Công Thương và các địa phương tổ chức tại các vùng, miền; đồng thời tăng
cường kết nối giao thương trực tuyến để mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước.
Hình thức triển khai: Tổ chức hội nghị kết nối cung - cầu, tuần hàng Việt, phiên
bán hàng Việt các sự kiện xúc tiến tiêu thụ sản phẩm tại các đô thị lớn, trung tâm
thương mại, khu du lịchhệ thống phân phối hiện đại.
Kết quả đầu ra dự kiến: hình thành mở rộng các kênh tiêu thụ ổn định cho sản
phẩm Huế; đưa sản phẩm vào hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại, chuỗi bán lẻ
các điểm bán hàng Việt; gia tăng doanh số tiêu thụ sản phẩm trong nước nâng cao
khả năng tiếp cận thị trường của doanh nghiệp, hợp tác xã.
8.4. Nhóm hoạt động xúc tiến thương mại điện tửchuyển đổi số
Nhóm hoạt động này ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp, t hp tác, h kinh doanh th,
hợp tác sản xuất các sản phẩm OCOP, công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm
đặc trưng, sản phẩm thủ công mỹ nghệsản phẩm phục vụ du lịch, nhằm mở rộng thị
trường tiêu thụ thông qua kênh số.
Hoạt động được triển khai trên các sàn thương mại điện tử trong nướcquốc tế,
kết hợp với đào tạo, vấn về xây dựng gian hàng số, marketing trực tuyến, truy xuất
nguồn gốc và thanh toán điện tử.
Kết quả đầu ra dự kiến: tăng số lượng doanh nghiệp tham gia thương mại điện tử;
mở rộng thị trường tiêu thụ trực tuyến; nâng cao năng lực chuyển đổi số gia tăng
doanh thu từ kênh thương mại điện tử cho doanh nghiệp địa phương.
8.5. Nhóm hoạt động xây dựng phát triển điểm bán hàng, không gian giới
thiệu sản phẩm
Nhóm hoạt động này tập trung hỗ trợ hình thành và phát triển các điểm bán hàng
Việt, cửa hàng giới thiệu tiêu thụ sản phẩm Huế tại các khu dân cư, trung tâm thương
mại và khu du lịch.
Đối tượng ưu tiên các sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, đặc sản địa phương
sản phẩm phục vụ du lịchkhả năng tiêu thụ ổn định đáp ứng yêu cầu về chất
lượng, nguồn gốc xuất xứ.
22
Kết quả đầu ra dự kiến: hình thành các kênh tiêu thụ bền vững, lâu dài cho sản
phẩm Huế; nâng cao khả năng nhận diện thương hiệu; tạo điều kiện để doanh nghiệp,
hợp tác xã tiếp cận trực tiếp người tiêu dùng và du khách.
8.6. Nhóm hoạt động đào tạo, tập huấn và nâng cao năng lực doanh nghiệp
Nhóm hoạt động này tập trung hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác thuộc các ngành
hàng chủ lực của thành phố trong việc nâng cao năng lực quản trị, marketing, xây dựng
thương hiệu, tiêu chuẩn hóa sản phẩm và tham gia chuỗi cung ứng hiện đại.
Hoạt động được triển khai trên phạm vi toàn thành phố, gắn với nhu cầu thực tế
của từng nhóm ngành hàng, nhóm sản phẩm.
Kết quả đầu ra dự kiến: nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp, t hp
tác, h kinh doanh th, hợp tác sản xuất cải thiện chất lượng sản phẩm, mẫu
khả năng đáp ứng yêu cầu của thị trường trong và ngoài nước.
Việc gắn kết giữa nhóm hoạt động - ngành hàng - địa bàn - kết quả đầu ra là định
hướng xuyên suốt của Chương trình. Các chỉ tiêu cụ thể về số lượng doanh nghiệp, sản
phẩm, thị trường và kênh phân phối sẽ được cụ thể hóa trong kế hoạch xúc tiến thương
mại hằng năm, phù hợp với điều kiện thực tiễnkhả năng cân đối nguồn lực, làm
sở đánh giá hiệu quả triển khai Chương trình.
VII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
Để bảo đảm Chương trình Xúc tiến thương mại thành phố Huế giai đoạn 2026–
2030 được triển khai đồng bộ, hiệu quảbền vững, cần tập trung thực hiện các nhóm
giải pháp chủ yếu sau:
1. Giải pháp về chế, chính sách
- Thường xuyên rà soát, đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
chế, chính sách liên quan đến xúc tiến thương mại; kịp thời kiến nghị sửa đổi, bổ
sung những nội dung không còn phù hợp với thực tiễn và yêu cầu phát triển trong giai
đoạn mới.
- Nghiên cứu, đề xuất xây dựng các chính sách đặc thù của thành phố Huế nhằm
khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác tham gia hoạt động xúc tiến thương mại; hỗ trợ
doanh nghiệp ứng dụng chuyển đổi số, thương mại điện tử, đổi mới sáng tạo trong sản
xuất – kinh doanh và xúc tiến thị trường.
- Khuyến khích doanh nghiệp phát triển theo hướng kinh tế xanh, kinh tế tuần
hoàn, nâng cao tiêu chuẩn về môi trường, an toàn thực phẩm truy xuất nguồn gốc
nhằm gia tăng khả năng cạnh tranh khi tham gia thị trường trong nướcquốc tế.
- Lồng ghép mục tiêu, nội dung Chương trình xúc tiến thương mại với các chương
trình, đề án phát triển kinh tế hội khác của thành phố như phát triển du lịch, OCOP,
kinh tế số, công nghiệp văn hóa…; tăng cường gắn kết xúc tiến thương mại với xúc tiến
đầu và xúc tiến du lịch để tạo hiệu ứng lan tỏa và phát huy tổng hợp nguồn lực.
23
2. Giải pháp về nguồn lực
- Bảo đảm nguồn ngân sách nhà nước: Lập, thẩm định phê duyệt kinh phí xúc
tiến thương mại hằng năm đúng quy định, kịp thời phù hợp với quy Chương
trình; ưu tiên bố trí nguồn lực tương xứng với vai trò của xúc tiến thương mại trong
phát triển kinh tế – xã hội của thành phố; chế điều chỉnh linh hoạt giữa các hoạt
động để nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách.
- Đẩy mạnhhội hóa nguồn lực: Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
tham gia đóng góp kinh phí, tài trợ cho các hoạt động xúc tiến thương mại; xây dựng
chế ghi nhận, biểu dương khen thưởng các doanh nghiệp tích cực đồng hành cùng
thành phố.
- Tranh thủ nguồn lực từ Trung ương quốc tế: Chủ động tham gia Chương trình
xúc tiến thương mại quốc gia; phối hợp với Cục Xúc tiến thương mại Bộ Công
Thương tranh thủ hỗ trợ kinh phí, thông tin thị trường, kết nối đối tác cho các đề án xúc
tiến có quy mô lớn và tính lan tỏa cao.
- Phát huy nguồn nhân lực tại chỗ: Kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác xúc
tiến thương mại của thành phố; nâng cao năng lực cho Trung tâm Xúc tiến Đầu tư,
Thương mại Hỗ trợ Doanh nghiệp đội ngũ cán bộ phụ trách tại các phường, xã;
phân công đầu mối, thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn. Tăng cường
vai trò tham gia của các hiệp hội ngành hàng, hội doanh nghiệp trong vấn, xây dựng
triển khai kế hoạch xúc tiến.
3. Giải pháp về liên kết, hợp tác
- Liên kết vùng trong nước: Tăng cường hợp tác xúc tiến thương mại với các tỉnh,
thành phố trọng điểm như Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng
các địa phương trong vùng Bắc Trung Bộ, duyên hải miền Trung Tây Nguyên.
Thiết lập chế trao đổi thông tin thường xuyên, tổ chức luân phiên hội chợ, chương
trình giao thương vùng; thúc đẩy các thỏa thuận hợp tác hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm giữa
các địa phương.
- Mở rộng hợp tác quốc tế: Tận dụng các mối quan hệ hữu nghị, quan hệ kết nghĩa
của thành phố; phối hợp chặt chẽ với Thương vụ Việt Nam nước ngoài, các tổ chức
xúc tiến thương mại hiệp hội quốc tế để kết nối doanh nghiệp Huế tham gia các sự
kiện xúc tiến lớn, tìm kiếm đối tác xuất khẩu. Chủ động đón tiếp các đoàn doanh nghiệp,
tổ chức quốc tế đến khảo sát thị trường tại Huế, qua đó giới thiệu tiềm năng hội
hợp tác.
- Liên kết xúc tiến thương mại với xúc tiến đầu du lịch: Lồng ghép quảng
sản phẩm Huế trong các sự kiện xúc tiến đầu tư, du lịch; đồng thời kết hợp giới thiệu
tiềm năng đầu tư, du lịch trong các sự kiện xúc tiến thương mại nhằm quảng hình
ảnh Huế một cách toàn diện, đồng bộhiệu quả.
24
4. Giải pháp về phát triển hạ tầng
- Phát triển hạ tầng thương mại: Kêu gọi đầu xây dựng, nâng cấp hệ thống trung
tâm thương mại, siêu thị, chợ đầu mối, cửa hàng tiện lợi theo hướng hiện đại; nghiên
cứu quy hoạchxây dựng Trung tâm Hội chợ Triển lãm cấp vùng tại Huế phục vụ
lâu dài cho hoạt động xúc tiến thương mại. Đẩy mạnh hội hóa đầu tư, áp dụng các
chính sách ưu đãi để thu hút doanh nghiệp đầu vào hạ tầng thương mại.
- Phát triển hạ tầng phục vụ thương mại điện tử: Đầu nâng cấp hạ tầng số, cổng
thông tin nền tảng thương mại điện tử của thành phố; xây dựng chuẩn hóa sở
dữ liệu số về doanh nghiệp sản phẩm Huế, tích hợp vào hệ sinh thái chuyển đổi số
của thành phố. Khuyến khích phát triển dịch vụ logistics, kho vận, trung tâm phân phối
hiện đại nhằm hỗ trợ thương mại điện tửlưu thông hàng hóa.
- Hạ tầng hỗ trợ sản xuất gắn với xúc tiến thương mại: Phối hợp phát triển cụm
công nghiệp, làng nghề, vùng sản xuất tập trung; đầu hạ tầng kỹ thuật, xử môi
trường nhằm nâng cao năng lực sản xuất, bảo đảm nguồn hàng ổn định cho xúc tiến
thương mại. Đồng thời tiếp tục chỉnh trang hạ tầng du lịch, dịch vụ điểm mua sắm
đạt chuẩn để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm tại chỗquảngthương hiệu Huế.
VIII. KINH PHÍ VÀ NGUỒN VỐN
1. Nguồn kinh phí
Kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại giai đoạn 2026-2030 được
huy động từ các nguồn sau:
- Ngân sách thành ph: đưc phân b ng năm cho hot động xúc tiến thương mi;
- Ngân sách trung ương hỗ trợ: Từ Chương trình quốc gia về xúc tiến thương mại
và các nguồn hỗ trợ khác của Trung ương (nếu có).
- Nguồn hội hóa: Huy động sự tham gia, đóng góp của doanh nghiệp, hợp tác
xã, tổ chức kinh tếcác đối tác trong và ngoài nước tham gia các hoạt động xúc tiến
thương mại.
2. Phương thức quản lý và phân bổ kinh phí
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình được lập dự toán, thẩm
định, phân bổ, thanh quyết toán theo quy định hiện hành của pháp luật về ngân sách
nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Các quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì thực hiện trách nhiệm xây
dựng kế hoạch cụ thể, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục tiêu và nội dung đã được
phê duyệt.
3. Ước tính tổng kinh phí dự kiến giai đoạn 2026 - 2030
Tổng kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại dự kiến giai đoạn 2026-
2030: 79.000 triệu đồng, bao gồm các sự kiện Hội chợ 4 mùa theo chủ trương từ Trung
ương. (Phụ lục chi tiết kèm theo)
25
Ghi chú: Tổng kinh phí được phân loại theo nhóm hoạt động chính; số liệuthể
điều chỉnh theo tình hình thực tế, được xây dựng trên sở kế hoạch hàng năm; mức
kinh phí trên dự kiến trung bình cho cả giai đoạn 2026-2030, chưa bao gồm các khoản
bổ sung từ ngân sách trung ương và xã hội hóa.
IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản nhà nước về xúc tiến thương mại trên
địa bàn thành phố Huế;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan rà soát, xây dựng, hoàn
thiện các văn bản quy định về xúc tiến thương mại trình Ủy ban nhân dân thành phố
xem xét, ban hành theo quy định.
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện Chương
trình theo đúng mục tiêu, nội dung và quy định pháp luật.
- Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình hằng năm; báo cáo Ủy ban
nhân dân thành phốBộ Công Thương theo quy định.
- Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh, bổ sung nội dung
Chương trình khi cần thiết cho phù hợp với tình hình thực tiễn.
2. Sở Tài chính
Hàng năm, căn cứ Chương trình xúc tiến thương mại thành phố Huế giai đoạn
2026-2030 được UBND thành phố phê duyệt dự toán kinh phí xúc tiến thương mại
thành phố do đơn vị chức năng Xúc tiến thương mại của thành phố đề xuất, Sở Tài
chính thẩm định, đưa vào dự toán ngân sách địa phương, trình cấp thẩm quyền phê
duyệt theo khả năng cân đối ngân sách và theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước
và các văn bản liên quan.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động đổi mới sáng tạo, sở hữu trí tuệ, đăng
bảo hộ nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý.
- Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật các giải pháp khoa học -
công nghệ, chuyển đổi số phục vụ xúc tiến thương mại.
- Tổ chức truyền thông, quảngsản phẩm, doanh nghiệp lên các nền tảng số.
- Hỗ trợ phát triển thương mại điện tử, hạ tầng số, nền tảng kết nối trực tuyến phục
vụ xúc tiến thương mại.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại với tiêu thụ nông sản, sản
phẩm OCOP, sản phẩm đặc sản, đặc trưng, sản phẩm làng nghề gồm tổ chức các hoạt
động cung cấp thông tin tham gia các triển lãm, hội chợ quảng bá, giới thiệu sản
26
phẩm các làng nghề, sản phẩm OCOP, sản phẩm nông đặc sản của địa phương.
- Phối hợp xây dựng chuổi giá trị, kết nối sản xuất với thị trường tiêu thụ trong
ngoài nước.
5. Sở Du lịch; Sở Văn hóa và Thể Thao
- Kết hợp hoạt động xúc tiến thương mại với xúc tiến du lịch, dịch vụ, Festival
Huế và các sự kiện văn hóa lớn.
- Quảng thương hiệu địa phương gắn với sản phẩm OCOP, hàng thủ công mỹ
nghệ, đặc sản Huế.
6. Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp
- Chủ trì, phối hợp tổ chức hoạt động xúc tiến thương mại cho các doanh nghiệp
trong các khu công nghiệp, khu kinh tế.
- H tr các doanh nghip tham gia hi ch, trin lãm, kết ni đầu tư và th trường.
7. UBND các xã, phường
- Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn gắn với phát triển sản
phẩm OCOP, làng nghề, công nghiệp nông thôn tiêu biểu.
- Chủ động phối hợp với Sở Công Thương Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương
mại Hỗ trợ doanh nghiệp thành phố trong công tác tổ chức các hoạt động xúc tiến
thương mại của thành phố.
- Định kỳ báo cáo tình hình thực hiện tại địa phương.
8. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mạiHỗ trợ doanh nghiệp
- đơn vị thường trực của Chương trình, trách nhiệm chủ trì, trực tiếp tổ chức
triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn thành phố, bao gồm: hội
chợ, triển lãm, hội nghị kết nối giao thương, đoàn khảo sát thị trường, chương trình
quảng bá và giới thiệu sản phẩm, vv.
- Chủ trì xây dựng kế hoạch xúc tiến thương mại hằng nămkế hoạch giai đoạn,
trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; tổ chức triển khai thực hiện các Chương
trình, Đề án xúc tiến thương mại sau khi được phê duyệt, bảo đảm đúng mục tiêu, nội
dung và tiến độ.
- Chủ trì hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các quan, đơn vị liên quan trong việc
phối hợp triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại theo phân công.
- Quản lý, vận hành Cổng thông tin sản phẩm Huế các nền tảng số phục vụ hoạt
động xúc tiến thương mại; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia Chương trình xúc
tiến thương mại quốc gia, đồng thời khai thác hiệu quả các hội từ các hiệp định
thương mại tự do như CPTPP, EVFTA, RCEP.
- Là đầu mối phối hợp giữa các sở, ngành, UBND các phường, xã và các hiệp hội
doanh nghiệp trong việc tổ chức, triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại trên địa
27
bàn thành phố.
- Thực hiện quản lý, sử dụng thanh quyết toán kinh phí xúc tiến thương mại
của thành phố theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Theo dõi, tổng hợp, đánh giá và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân
dân thành phố về tình hình, kết quả thực hiện Chương trình các Đề án xúc tiến thương
mại; kịp thời đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
9. Các hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng
- Tham gia vận động, hỗ trợ thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên
dùng hàng Việt Nam”.
- Huy động hội viên tham gia Chương trình xúc tiến thương mại Thành phố, hỗ
trợ quảng bá, xúc tiến mở rộng thị trường.
- Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại Hỗ trợ doanh nghiệp
Sở Công Thương trong triển khai các chương trình, kế hoạch cụ thể.
10. Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
- Chủ động tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại do Trung ương thành
phố Huế tổ chức; xây dựng kế hoạch xúc tiến thương mại phù hợp với chiến lược sản
xuất - kinh doanh, năng lực của đơn vị định hướng thị trường mục tiêu trong từng
giai đoạn.
- Từng bước nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng tính cạnh tranh của sản
phẩm; chú trọng cải tiến mẫu mã, bao bì, nhãn hiệu; áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật phù hợp (OCOP, VietGAP, GlobalGAP, ISO, HACCP, chứng nhận hữu cơ…)
nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường, đặc biệt là các hệ thống phân phối hiện đạithị
trường xuất khẩu.
- Đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử chuyển đổi số trong hoạt động sản
xuất – kinh doanh và xúc tiến thương mại; chủ động tham gia Cổng thông tin sản phẩm
Huế, các nền tảng sốsàn thương mại điện tử; cập nhật, cung cấp thông tin sản phẩm
đầy đủ, chính xác, minh bạch để phục vụ quảng bá và kết nối thị trường.
- Tăng cường liên kết, hợp tác theo chuỗi giá trị giữa doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
kinh doanh với các tổ chức sản xuất, chế biến, phân phốidịch vụ logistics; tích cực
tham gia các chương trình kết nối cung cầu, hội chợ, hội nghị giao thươngcác hoạt
động thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước.
- Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về sản xuất, kinh doanh, bảo đảm
truy xuất nguồn gốc, an toàn thực phẩm, nhãn hàng hóa, bảo vệ môi trường trách
nhiệm hội; hướng tới phát triển sản xuất bền vững, thân thiện môi trường phù hợp
với xu hướng tiêu dùng xanh.
- Chủ động phát triển các dòng sản phẩm phục vụ du lịch, quà tặng, sản phẩm đặc
trưng của Huế; tích cực tham gia các sự kiện, chương trình văn hóa – du lịchthương
28
mại nhằm quảng bá hình ảnh sản phẩmthương hiệu Huế đến người tiêu dùng trong
nướcquốc tế.
- Chủ động tiếp nhận, khai thác và phản hồi các chính sách hỗ trợ từ Chương trình
xúc tiến thương mại; đề xuất nhu cầu hỗ trợ liên quan đến đào tạo nguồn nhân lực, phát
triển thị trường, ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số, tham gia các hiệp định thương mại
tự do và hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế.
- Phối hợp chặt chẽ với các quan quản nhà nước, Trung tâm Xúc tiến Đầu
tư, Thương mại Hỗ trợ Doanh nghiệp trong việc cung cấp thông tin về sản phẩm, thị
trường kết quả tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại; thực hiện đầy đủ chế độ
báo cáo theo quy định, góp phần nâng cao hiệu quả quản điều hành Chương trình.
Trên đây Chương trình Xúc tiến thương mại thành phố Huế giai đoạn 2026–
2030. Đề nghị các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã; các đơn vị liên
quan; cộng đồng doanh nghiệp, hợp tác hộ kinh doanh phối hợp chặt chẽ, tổ chức
triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát
triển kinh tế – xã hội của thành phố Huế trong giai đoạn 2026–2030./.
1 Tổ chức tham gia hội chợ triển lãm tại nước ngoài
Hội
chợ
10 200 2.000
2 Tổ chức đoàn khảo sát thị trường và kết nối giao thương tại nước ngoài Đợt 10 400 4.000
3 Tổ chức hội chợ, triển lãm trên địa bàn thành phố Huế
Hội
chợ
5 1.500 7.500
4
Tổ chức tham gia hội chợ triển lãm tại các tỉnh, thành phố thương mại ở
trong nước.( 5-7 Hội chợ trong nước / năm)
Hội
chợ
35 180 6.300
5
Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn, chương trình kết nối
giao thương (2-3 Hội nghị / năm)
Hội
nghị
15 180 2.700
6
Tổ chức các hoạt động bán hàng Việt đến người tiêu dùng (1-2 Phiên
chợ/ năm)
Đợt 10 150 1.500
7
Tổ chức các sự kiện xúc tiến thương mại nhằm phát triển thị trường nội
địa” gồm: Tháng bán hàng khuyến mại; tuần hàng Việt Nam; chương
trình hàng Việt; chương trình giới thiệu sản phẩm mới và sản phẩm đặc
sản của thành phố (1-2 sự kiện / năm)
Sự
kiện
10 150 1.500
Đơn giá/
Định
mức
Phụ lục
DỰ TOÁN KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI THÀNH PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 512 /QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2026 của UBND Thành phố Huế)
Ghi chú
TT
Nội dung
ĐVT
Số lượng
Tổng kinh
phí thực hiện
giai đoạn
2026-2030
ĐVT: Triệu Đồng
Đơn giá/
Định
mức
Ghi chú
TT
Nội dung
ĐVT
Số lượng
Tổng kinh
phí thực hiện
giai đoạn
2026-2030
8
Xây dựng các cửa hàng tiện ích tiêu thụ nông sản an toàn, Xây dựng
điểm bán hàng Việt
Đợt 5 40 200
9
Đào tạo, tập huấn ngắn hạn nâng cao nghiệp vụ sản xuất, kinh doanh, kỹ
năng, nghiệp vụ xúc tiến thương mại, kỹ năng phát triển thị trường trong
nước; hợp tác với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu xây dựng phát triển
thị trường trong nước
Đợt 10 100 1.000
10
Tổ chức đoàn giao thương xúc tiến tiêu thụ các sản phẩm đặc sản, chủ
lực của tỉnh; khảo sát thị trường, học tập kinh nghiệm; tham gia các
chương trình, hội nghị, hội thảo về xúc tiến thương mại tại các tỉnh,
thành phố trong nước
Đoàn 14 160 2.240
11
Hỗ trợ hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng
hoá và dịch vụ tỉnh Thừa Thiên Huế đến người tiêu dùng trong nước qua
các hoạt động truyền thông trên báo giấy, báo điện tử, truyền thanh,
truyền hình, ấn phẩm và các hình thức phổ biến thông tin khác
Đợt 5 130 650
12
Hoạt động thương mại điện tử: Duy trì và phát triển website cổng thông
tin sản phẩm đặc sản Huế nhằm phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền
các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu, sản phẩm,
thông tin thị trường
Đợt 5 82 410
Tổng cộng (ước tính 5 năm) 30.000

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 512/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về việc phê duyệt Chương trình xúc tiến thương mại thành phố Huế giai đoạn 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×