Thông tư liên tịch 36/2008/TTLT-BTC-BTP của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10/01/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

CỦA BỘ TÀI CHÍNH - BỘ TƯ PHÁP SỐ 36/2008/TTLT-BTC-BTP
NGÀY 29 THÁNG 4 NĂM 2008 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
SỐ 03/2007/TTLT-BTC-BTP NGÀY 10/01/2007 HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ
THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ PHÍ
CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM

 

 

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 62/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10/01/2007 hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký  và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm như sau:

1. Bổ sung điểm d vào khoản 3 Mục I như sau:

“d) Đăng ký và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm đối với tài sản kê biên để thi hành án khi cơ quan thi hành án thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản.”

2. Sửa đổi khoản 2 Mục III như sau:

“Lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm quy định tại Thông tư này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí, lệ phí được quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí thu được theo quy định sau:

a) Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm quy định tại điểm a khoản 4 Mục I của Thông tư này được trích lại 80% (tám mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí theo chế độ quy định.

b) Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm quy định tại điểm b khoản 4 Mục I Thông tư này được trích lại 50% (năm mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí theo chế độ quy định.

c) Cơ quan thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí, lệ phí còn lại (20% đối với cơ quan thu phí theo quy định tại điểm a khoản 4 Mục I và 50% đối với cơ quan thu phí theo quy định tại điểm b khoản 4 Mục I) vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.

d) Đối với cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm quy định tại điểm c, khoản 4, mục I của Thông tư này: Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu phí, lệ phí để trang trải chi phí cho việc thu phí, lệ phí phù hợp với thực tế của địa phương. Trường hợp nguồn thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm không đủ trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí theo chế độ quy định hoặc chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở địa phương quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm thì ngân sách địa phương sẽ đảm bảo kinh phí hoạt động cho cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.”

3. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.  Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp để nghiên cứu, giải quyết.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

THỨ TRƯỞNG

Đinh Trung Tụng

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

 

 

thuộc tính Thông tư liên tịch 36/2008/TTLT-BTC-BTP

Thông tư liên tịch 36/2008/TTLT-BTC-BTP của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10/01/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm
Cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp; Bộ Tài chínhSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:36/2008/TTLT-BTC-BTPNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Thông tư liên tịchNgười ký:Đỗ Hoàng Anh Tuấn; Đinh Trung Tụng
Ngày ban hành:29/04/2008Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí , Tư pháp-Hộ tịch
TÓM TẮT VĂN BẢN

* Giao dịch bảo đảm - Ngày 28/4/2008, Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư liên tịch số 36/2008/TTLT-BTC-BTP sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm. Theo đó, bổ sung thêm trường hợp không thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm là đăng ký và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm đối với tài sản kê biên để thi hành án khi cơ quan thi hành án thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản. Các Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản được trích lại 80% (mức cũ là 50%) trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí theo chế độ quy định. Đối với các văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường của UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và những nơi không thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và UBND cấp xã nơi được Phòng Tài nguyên và Môi trường uỷ quyền thực hiện thì HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định tỷ lệ % trích lại cho cơ quan thu phí, lệ phí để trang trải chi phí cho việc thu phí, lệ phí phù hợp với thực tế của địa phương. Trường hợp nguồn thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm không đủ trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí theo chế độ quy định hoặc chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở địa phương quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm thì ngân sách địa phương sẽ đảm bảo kinh phí hoạt động cho cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định… Thông tư liên tịch này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Xem chi tiết Thông tư liên tịch 36/2008/TTLT-BTC-BTP tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTRY OF FINANCE
THE MINISTRY OF JUSTICE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------

No. 36/2008/TTLT-BTC-BTP

Hanoi, April 29, 2008

 

JOINT CIRCULAR

AMENDING AND SUPPLEMENTING JOINT CIRCULAR No. 03/2007/TTLT-BTC-BTP OF JANUARY 10, 2007, GUIDING THE COLLECTION, REMITTANCE, MANAGEMENT AND USE OF THE FEE FOR REGISTRATION AND THE CHARGE FOR SUPPLY OF INFORMATION ON SECURITY TRANSACTIONS

Pursuant to the Government’s Decree No. 57/2002/ND-CP of June 3, 2002, detailing the implementation of the Ordinance on Charges and Fees, and Decree No. 24/2006/ND-CP of March 6, 2006, amending and supplementing a number of articles of Decree No. 57/2002/ND-CP of June 3, 2002, detailing the implementation of the Ordinance on Charges and Fees;
Pursuant to the Government’s Decree No. 77/2003/ND-CP of July 1, 2003, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;
Pursuant to the Government’s Decree No. 62/2003/ND-CP of June 6, 2003, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Justice,
The Ministry of Finance and the Ministry of Justice jointly guide amendments and supplements to Joint Circular No. 03/2007/TTLT-BTC-BTP of January 10, 2007, guiding the collection, remittance, management and use of the fee for registration and the charge for supply of information on security transactions as follows:

1. To add the following Point d to Clause 3 of Section I:

“d/ To register and supply information on security transactions for assets distrained for judgment enforcement when the judgment-enforcing agency notifies such distraint at the transaction or asset registration center.”

2. To amend Clause 2 of Section III as follows:

“The fee for registration and the charge for supply of information on security transactions specified in this Circular constitute a state budget revenue. The charge and fee-collecting agency shall manage and use the collected charges and fees according to the following regulations:

a/ The security-transaction registration agency defined at Point a, Clause 4, Section I of this Circular may retain 80% (eighty per cent) of the total collected charge and fee amount before remitting it to the state budget in order to cover charge and fee collection expenses according to regulations.

b/ The security-transaction registration agency defined at Point b, Clause 4, Section I of this Circular may retain 50% (fifty per cent) of the total collected charge and fee amount before remitting it to the state budget in order to cover charge and fee collection expenses according to regulations.

c/ The charge and fee-collecting agency shall declare, remit and finalize the remaining charge and fee amount (20%, for the charge and fee-collecting agency defined at Point a, Clause 4 of Section I, or 50%, for the charge and fee-collecting agency defined at Point b, Clause 4 of Section I) into the state budget according to the corresponding chapter, category, clause, item and sub-item of the current State Budget Index.

d/ For the security-transaction registration agency defined at Point c, Clause 4, Section I of this Circular: The provincial/municipal People’s Council shall decide on the percentage of collected charge and fee amount which the charge and fee-collecting agency may retain in order to cover charge and fee collection expenses, suitable to the local practical conditions. If revenues from the fee for registration and the charge for supply of information on security transactions are insufficient to cover charge and fee collection expenses according to regulations or in case the competent local state agency does not yet specify charge and fee rates and the collection, remittance, management and use of the fee for registration and the charge for supply of information on security transactions, the local budget shall cover the operating fund of the security-transaction registration agency in accordance with the State Budget Law and guiding documents.”

3. This Circular takes effect 15 days after its publication in “OFFICIAL GAZETTE”. Difficulties or problems arising in the course of implementation should be promptly reported to the Ministry of Finance and the Ministry of Justice for study and settlement.

 

FOR THE MINISTER OF JUSTICE
VICE MINISTER




Dinh Trung Tung

FOR THE MINISTER OF FINANCE
VICE MINISTER




Do Hoang Anh Tuan

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Thuế-Phí-Lệ phí , Xuất nhập khẩu

Vui lòng đợi