Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
VB song ngữ
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiếng Anh hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư liên tịch 103/2008/TTLT/BTC-BGTVT của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 19/11/2008 16:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Tài chính
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 103/2008/TTLT/BTC-BGTVT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư liên tịch Người ký: Đang cập nhật
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/11/2008
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí, Giao thông, Hàng không

TÓM TẮT THÔNG TƯ LIÊN TỊCH 103/2008/TTLT/BTC-BGTVT

* Quản lý giá cước hàng không - Ngày 12/11/2008, Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải số 103/2008/TTLT/BTC-BGTVT Hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam. Theo đó, giá cước vận chuyển hàng không nội địa (hàng hoá, hành khách); giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam được quản lý theo các hình thức: Nhà nước quyết định giá, khung giá đối với các dịch vụ thuộc danh mục Nhà nước định giá; Đơn vị thực hiện đăng ký giá, kê khai giá đối với các dịch vụ thuộc thẩm quyền của mình với cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền; Hiệp thương giá đối với các dịch vụ không thuộc hai trường hợp trên... Khi giá nhiên liệu biến động vượt trên 20% mức giá đã tính trong khung giá cước, trường hợp không điều chỉnh khung giá, Bộ Tài chính chủ trì xem xét, quy định mức tối đa phụ thu xăng dầu nội địa áp dụng có thời hạn. Việc tổ chức hiệp thương giá được thực hiện đối với các dịch vụ đáp ứng các điều kiện sau đây: Dịch vụ không thuộc danh mục do Nhà nước định giá; Dịch vụ quan trọng được sản xuất, cung ứng trong điều kiện đặc thù, có tính chất độc quyền mua, độc quyền bán và các bên mua, bán phụ thuộc lẫn nhau không thể thay thế được, thị trường cạnh tranh hạn chế; Theo đề nghị của một trong hai bên mua, bán khi các bên này không thỏa thuận được giá mua, giá bán để ký hợp đồng... Kết quả hiệp thương giá do các bên thỏa thuận được cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về giá ban hành để thi hành. Trường hợp đã tổ chức hiệp thương giá mà hai bên mua và bán không thống nhất được mức giá thì Bộ Tài chính quyết định mức giá tạm thời để hai bên thi hành, Quyết định giá tạm thời này có hiệu lực thi hành tối đa là 06 tháng. Trong thời gian thi hành quyết định giá tạm thời các bên được quyền thỏa thuận giá mua, giá bán. Nếu các bên thỏa thuận được giá thì thực hiện theo giá thỏa thuận và có trách nhiệm báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương biết mức giá đã thỏa thuận, thời gian thực hiện. Hết thời hạn 06 tháng, nếu các bên không thỏa thuận được giá thì Bộ Tài chính sẽ tổ chức hiệp thương giá lại theo quy định và trong thời gian tổ chức hiệp thương, các bên vẫn tiếp tục thực hiện theo Quyết định giá tạm thời... Thông tư liên tịch này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Xem chi tiết Thông tư liên tịch 103/2008/TTLT/BTC-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 16/12/2008

Tải Thông tư liên tịch 103/2008/TTLT/BTC-BGTVT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư liên tịch 103/2008/TTLT/BTC-BGTVT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư liên tịch 103/2008/TTLT/BTC-BGTVT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH-
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

_______________

Số: 103/2008/TTLT/BTC-BGTVT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________

Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2008

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa
và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 83/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý khai thác cảng hàng không, sân bay;

Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG
Đang theo dõi

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về nguyên tắc xác định giá cước vận chuyển hàng không nội địa (hàng hoá, hành khách), giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam ngoài phạm vi điều chỉnh của Pháp lệnh Phí và lệ phí; thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập, trình, thẩm định phương án giá và quyết định giá, đăng ký giá, kê khai giá.

Đang theo dõi

2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi là đơn vị) được phép cung ứng và sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam (sau đây gọi là dịch vụ hàng không).

Đang theo dõi

3. Đồng tiền thanh toán

Đang theo dõi

3.1. Giá cước vận chuyển hàng không nội địa bán trên lãnh thổ Việt Nam, giá dịch vụ hàng không cung ứng cho các chuyến bay nội địa được quy định bằng đồng tiền Việt Nam (VND).

Đang theo dõi

3.2. Giá cước vận chuyển hàng không nội địa bán ngoài lãnh thổ Việt Nam, giá dịch vụ hàng không cung ứng cho các chuyến bay quốc tế được quy định bằng đồng Đô la Mỹ (USD). Trường hợp thanh toán bằng đồng tiền Việt Nam hoặc đồng tiền nước sở tại thì quy đổi theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thanh toán.

Đang theo dõi
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Đang theo dõi

1. Hình thức quản lý giá

Giá cước vận chuyển hàng không nội địa (hàng hoá, hành khách); giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam được quản lý theo các hình thức:

Đang theo dõi

1.1. Nhà nước quyết định giá, khung giá đối với các dịch vụ thuộc danh mục Nhà nước định giá.

Đang theo dõi

1.2. Đơn vị thực hiện đăng ký giá, kê khai giá đối với các dịch vụ thuộc thẩm quyền của mình với cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.

Đang theo dõi

1.3. Hiệp thương giá đối với các dịch vụ không thuộc hai trường hợp trên.

Đang theo dõi

2. Nguyên tắc xác định giá cước vận chuyển hàng không nội địa, giá dịch vụ hàng không

Ngoài việc thực hiện Quy chế tính giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ và các văn bản hướng dẫn có liên quan của Bộ Tài chính, đơn vị phải tuân thủ các nguyên tắc, quy định dưới đây:

Đang theo dõi

2.1. Giá cước vận chuyển hàng không nội địa: Được xác định trên cơ sở chi phí hợp lý, phù hợp với chất lượng dịch vụ, tình hình cung cầu, chính sách phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ và phù hợp với mức giá trung bình của cùng loại dịch vụ trong Khu vực ASEAN.

Đang theo dõi

2.2. Giá dịch vụ hàng không:

Đang theo dõi

2.2.1. Giá dịch vụ hàng không đối với chuyến bay quốc tế (không phân biệt tàu bay của hãng hàng không Việt Nam hay nước ngoài): Được xác định trên cơ sở chi phí hợp lý, đảm bảo thu hồi vốn đầu tư, tạo tích lũy cho đơn vị, phù hợp với chất lượng dịch vụ và phù hợp với mức giá trung bình của cùng loại dịch vụ trong Khu vực ASEAN.

Đang theo dõi

2.2.2. Giá dịch vụ hàng không đối với chuyến bay nội địa: Được xác định trên cơ sở chi phí hợp lý, phù hợp với chất lượng dịch vụ, giá cả thị trường trong nước, có tính đến quan hệ giữa giá trong nước và quốc tế của cùng loại dịch vụ, phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ và phù hợp với mức giá trung bình của cùng loại dịch vụ trong Khu vực ASEAN.

Đang theo dõi

3. Thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập, trình, thẩm định phương án giá và quyết định giá dịch vụ

Đang theo dõi

3.1. Bộ Tài chính:

Quyết định giá, khung giá các dịch vụ sau đây theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải (Cục Hàng không Việt Nam):

Đang theo dõi

3.1.1. Khung giá cước vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông trên các đường bay còn vị thế hoạt động độc quyền.

Khi giá nhiên liệu biến động vượt trên 20% mức giá đã tính trong khung giá cước, trường hợp không điều chỉnh khung giá, Bộ Tài chính chủ trì xem xét, quy định mức tối đa phụ thu xăng dầu nội địa áp dụng có thời hạn.

Đang theo dõi

3.1.2. Giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh; điều hành bay đi, bay đến; hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay; soi chiếu an ninh; phục vụ hành khách.

Đang theo dõi

3.1.3. Khung giá một số dịch vụ hàng không còn vị thế hoạt động độc quyền tại cảng hàng không, sân bay gồm:

Đang theo dõi

a) Dịch vụ thuê sân đậu tàu bay;

Đang theo dõi

b) Dịch vụ thuê quầy làm thủ tục hành khách;

Đang theo dõi

c) Dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý;

Đang theo dõi

d) Dịch vụ thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay;

Đang theo dõi

đ) Dịch vụ cho thuê mặt bằng làm văn phòng đại diện hãng hàng không trong khu vực nhà ga;

Đang theo dõi

e) Giá phục vụ mặt đất trọn gói tại các cảng hàng không, sân bay trừ các cảng hàng không, sân bay: Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng, Cam Ranh và Phú Bài;

Đang theo dõi

g) Dịch vụ cung ứng, tra nạp xăng dầu hàng không đối với các chuyến bay nội địa;

Đang theo dõi

h) Dịch vụ phân loại tự động hành lý đi.

Đang theo dõi

3.1.4. Giá dịch vụ thuê tàu bay chuyên cơ thực hiện theo phương thức Nhà nước đặt hàng giao nhiệm vụ thanh toán bằng nguồn ngân sách Nhà nước.

Đang theo dõi

3.2. Bộ Giao thông vận tải:

Cục Hàng không Việt Nam là cơ quan trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, thay mặt Bộ Giao thông vận tải thực hiện:

Đang theo dõi

3.2.1. Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị cung ứng dịch vụ, lập phương án giá, khung giá, mức phụ thu nhiên liệu; tổ chức thẩm định phương án giá, khung giá, mức phụ thu nhiên liệu do đơn vị lập; có ý kiến chính thức bằng văn bản đề nghị Bộ Tài chính quyết định giá, khung giá các dịch vụ và mức tối đa phụ thu nhiên liệu quy định tại khoản 3.1 điểm 3 Mục II Thông tư này.

Đang theo dõi

3.2.2. Chủ trì rà soát Hồ sơ và nội dung mức giá do các đơn vị thực hiện đăng ký, kê khai.

Đang theo dõi

3.2.3. Hướng dẫn các đơn vị thực hiện quyết định giá, khung giá, mức tối đa phụ thu nhiên liệu do Nhà nước quy định; các quy định quản lý giá tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

3.2.4. Định kỳ quý I hàng năm hoặc đột xuất: Công bố danh sách các đường bay nội địa còn vị thế hoạt động độc quyền quản lý theo hình thức Nhà nước quy định khung giá và các đường bay đơn vị thực hiện đăng ký giá cước.

Đang theo dõi

3.2.5. Hướng dẫn cụ thể các dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay quy định tại Điều 21 Nghị định số 83/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý khai thác cảng hàng không, sân bay.

Đang theo dõi

3.3. Các đơn vị cung ứng dịch vụ

Đang theo dõi

3.3.1. Lập phương án giá, khung giá các dịch vụ hàng không, khung giá cước vận chuyển hành khách nội địa và mức tối đa phụ thu nhiên liệu quy định tại khoản 3.1 điểm 3 Mục II Thông tư này, báo cáo Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải (Cục Hàng không Việt Nam).

Phương án giá được tính toán trên cơ sở các nguyên tắc quy định tại điểm 2 Mục II Thông tư này và Quy chế tính giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính. Hồ sơ phương án giá thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

3.3.2. Quyết định mức giá vé máy bay, mức phụ thu nhiên liệu cụ thể trên các đường bay nội địa; mức giá cụ thể các dịch vụ quy định tại khoản 3.1.1 và khoản 3.1.3 điểm 3.1 Mục II Thông tư này trong phạm vi khung giá dịch vụ, mức tối đa phụ thu nhiên liệu do Bộ Tài chính quy định.

Đang theo dõi

3.3.3. Quyết định giá cước vận chuyển hàng không và giá các dịch vụ hàng không khác không thuộc danh mục quy định tại khoản 3.1 điểm 3 Mục II Thông tư này.

Đang theo dõi

3.4. Điều chỉnh mức giá do Nhà nước định giá và trình tự, thời hạn quyết định giá: Thực hiện theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá.

Đang theo dõi

4. Đăng ký giá dịch vụ

Đang theo dõi

4.1. Đăng ký giá là việc các đơn vị cung ứng dịch vụ thực hiện đăng ký mức giá dịch vụ quy định tại khoản 4.2 điểm 4 Mục II Thông tư này với cơ quan quản lý Nhà nước.

Đang theo dõi

4.2. Dịch vụ thực hiện đăng ký giá:

Dịch vụ vận chuyển hàng không trên đường bay nội địa ngoài đường bay  Nhà nước quy định khung giá.

Ngoài dịch vụ trên đây, căn cứ tình hình thực tế, Cục Hàng không Việt Nam quy định việc bổ sung, sửa đổi danh mục dịch vụ thực hiện đăng ký giá sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính.

Đang theo dõi

4.3. Hình thức, nội dung và thủ tục đăng ký giá:

Đang theo dõi

4.3.1. Đăng ký giá được thực hiện dưới hình thức đơn vị gửi văn bản đăng ký giá cho cơ quan tiếp nhận Hồ sơ đăng ký giá là Bộ Giao thông vận tải (Cục Hàng không Việt Nam) và Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá) chậm nhất 15 ngày trước ngày dự kiến thực hiện. Hết thời hạn 15 ngày, nếu không có yêu cầu giải trình từ phía cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá, đơn vị triển khai cung cấp dịch vụ theo giá đã đăng ký, đồng thời thực hiện niêm yết giá theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

4.3.2. Hồ sơ đăng ký giá gồm:

- Văn bản đăng ký giá của đơn vị, trong đó có thời gian có hiệu lực mức giá đăng ký và các tài liệu kèm theo;

- Bảng đăng ký mức giá cụ thể;

- Thuyết minh cơ cấu tính giá theo dịch vụ đăng ký giá.

Hồ sơ đăng ký giá quy định tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

4.3.3. Thủ tục đăng ký giá:

- Đăng ký giá lần đầu được thực hiện khi đơn vị bắt đầu đăng ký giá với cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá theo quy định tại Thông tư này;

- Đăng ký lại giá được thực hiện khi đơn vị điều chỉnh tăng hoặc giảm giá so với mức của lần đăng ký liền kề trước.

Đang theo dõi

4.4. Quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị:

Đang theo dõi

4.4.1. Đối với đơn vị đăng ký giá:

- Thực hiện đăng ký giá dịch vụ của đơn vị theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức giá đăng ký.

Đang theo dõi

4.4.2. Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá:

Tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá do đơn vị gửi; rà soát nội dung giá đăng ký; yêu cầu đơn vị dừng việc cung cấp dịch vụ theo giá đăng ký khi phát hiện giá do đơn vị đăng ký có những yếu tố không hợp lý và yêu cầu đơn vị đăng ký lại.

Đang theo dõi

5. Kê khai giá dịch vụ

Đang theo dõi

5.1. Đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện việc kê khai giá dịch vụ quy định tại khoản 5.2 điểm 5 Mục II Thông tư này với cơ quan tiếp nhận hồ sơ kê khai giá là Bộ Giao thông vận tải (Cục Hàng không Việt Nam) và Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá) chậm nhất 15 ngày trước ngày dự kiến thực hiện giá. Hết thời hạn 15 ngày, nếu không có yêu cầu giải trình từ phía cơ quan tiếp nhận hồ sơ kê khai giá, đơn vị triển khai cung cấp dịch vụ theo giá đã kê khai, đồng thời thực hiện niêm yết giá theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

5.2. Giá dịch vụ thực hiện theo hình thức kê khai giá bao gồm:

- Mức giá cụ thể các dịch vụ quy định tại khoản 3.1.1 và khoản 3.1.3 điểm 3.1 Mục II Thông tư này;

- Mức giá các dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của đơn vị (trừ dịch vụ thực hiện đăng ký giá).

Đang theo dõi

5.3. Hình thức, nội dung và thủ tục kê  khai giá

Đang theo dõi

5.3.1. Kê khai giá được thực hiện dưới hình thức đơn vị gửi văn bản kèm theo Quyết định giá dịch vụ của đơn vị mình tới cơ quan tiếp nhận hồ sơ kê khai giá.

Đang theo dõi

5.3.2. Hồ sơ kê khai giá gồm:

- Văn bản của đơn vị trong đó có thời gian có hiệu lực mức giá kê khai và các tài liệu kèm theo;

- Bảng kê khai mức giá cụ thể;

- Phân tích nguyên nhân tăng/giảm giá so với giá đã kê khai liền kề trước.

Hồ sơ kê khai giá quy định tại Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

5.3.3. Thủ tục kê khai giá:

- Kê khai giá lần đầu được thực hiện khi đơn vị bắt đầu thực hiện kê khai giá với cơ quan tiếp nhận hồ sơ kê khai giá theo quy định tại Thông tư này;

- Kê khai lại giá được thực hiện khi đơn vị điều chỉnh tăng hoặc giảm giá so với mức của lần kê khai liền kề trước.

Đang theo dõi

5.4. Quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân

Đang theo dõi

5.4.1. Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ kê khai giá:

Khi nhận được hồ sơ kê khai giá, không thực hiện phê duyệt giá dịch vụ do đơn vị kê khai; chỉ ghi ngày, tháng, năm nhận văn bản và đóng dấu đến hồ sơ kê khai theo thủ tục hành chính; trường hợp phát hiện giá do đơn vị kê khai có những yếu tố bất hợp lý, yêu cầu đơn vị kê khai lại.

Đang theo dõi

5.4.2.  Đối với đơn vị kê khai giá:

- Thực hiện kê khai giá dịch vụ của đơn vị theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức giá kê khai.

Đang theo dõi

6. Hiệp thương giá dịch vụ hàng không

Đang theo dõi

6.1. Điều kiện tổ chức hiệp thương giá:

Việc tổ chức hiệp thương giá được thực hiện đối với các dịch vụ đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Dịch vụ không thuộc danh mục do Nhà nước định giá;

- Dịch vụ quan trọng được sản xuất, cung ứng trong điều kiện đặc thù, có tính chất độc quyền mua, độc quyền bán và các bên mua, bán phụ thuộc lẫn nhau không thể thay thế được, thị trường cạnh tranh hạn chế;

- Theo đề nghị của một trong hai bên mua, bán khi các bên này không thỏa thuận được giá mua, giá bán để ký hợp đồng.

Đang theo dõi

6.2. Thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá:

Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá) chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải (Cục Hàng không Việt Nam) tổ chức hiệp thương giá đối với dịch vụ đáp ứng các quy định tại khoản 6.1 Mục II Thông tư này hoặc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

Đang theo dõi

6.3. Hồ sơ hiệp thương giá gồm:

Đang theo dõi

6.3.1. Văn bản đề nghị hiệp thương giá của một trong hai bên mua và bán hoặc yêu cầu hiệp thương giá của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.

Đang theo dõi

6.3.2. Phương án giá hiệp thương:

Đang theo dõi

a) Trường hợp bên bán phải hiệp thương giá bắt buộc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc chính bên bán yêu cầu hiệp thương giá thì phương án giá hiệp thương phải giải trình rõ những nội dung sau:

- Tình hình sản xuất - tiêu thụ, cung - cầu của hàng hoá, dịch vụ;

- Phân tích mức giá đề nghị hiệp thương;

- Tổng hợp cơ cấu tính giá theo các yếu tố hình thành giá, phân tích thuyết minh cơ cấu tính giá;

- Phân tích tác động của mức giá mới đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh;  hoạt động tài chính; đời sống người lao động trong doanh nghiệp và nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước;

- Những vấn đề mà bên bán chưa thống nhất được với bên mua, lập luận của bên bán về những vấn đề chưa thống nhất;

- Các kiến nghị (nếu có).

Đang theo dõi

b) Trường hợp bên mua phải hiệp thương giá bắt buộc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc chính bên mua đề nghị hiệp thương giá thì phương án giá hiệp thương phải giải trình những nội dung sau:

- Tổng hợp cơ cấu tính giá theo các yếu tố hình thành giá của hàng hóa dịch vụ do mình sản xuất ra tính theo giá đầu vào mới mà bên bán dự kiến bán. Thuyết minh cơ cấu tính giá;

- Phân tích tác động của mức giá mới đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, đến hoạt động tài chính, đời sống của người lao động trong doanh nghiệp, giá bán của sản phẩm, khả năng chấp nhận của người tiêu dùng, so sánh với giá sản phẩm cùng loại trên thị trường và nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước;

- Những vấn đề mà bên mua chưa thống nhất với bên bán, lập luận của bên mua về những vấn đề chưa thống nhất đó;

- Các kiến nghị khác (nếu có).

Đang theo dõi

6.3.3. Nếu bên mua và bên bán phải hiệp thương bắt buộc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc chỉ bên mua hoặc chỉ bên bán đề nghị hiệp thương giá thì cả hai bên đều phải lập hồ sơ hiệp thương giá theo hướng dẫn trên.

Đang theo dõi

6.3.4. Hồ sơ hiệp thương giá thực hiện theo mẫu thống nhất tại Phụ lục số 4 kèm theo Thông tư này và do hai bên mua và bán lập, gửi trước cho cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá ít nhất 03 bộ và đồng gửi cho bên đối tác mua hoặc bán.

Đang theo dõi

6.4. Kết quả hiệp thương giá

Đang theo dõi

6.4.1. Kết quả hiệp thương giá được thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Pháp lệnh Giá. Trường hợp đã tổ chức hiệp thương giá mà hai bên mua và bán không thống nhất được mức giá thì Bộ Tài chính quyết định mức giá tạm thời để hai bên thi hành.

Đang theo dõi

6.4.2. Quyết định giá tạm thời do Bộ Tài chính công bố có hiệu lực thi hành tối đa là 06 tháng. Trong thời gian thi hành quyết định giá tạm thời các bên được quyền thỏa thuận giá mua, giá bán.

Nếu các bên thỏa thuận được giá thì thực hiện theo giá thỏa thuận và có trách nhiệm báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương biết mức giá đã thỏa thuận, thời gian thực hiện.

Hết thời hạn 06 tháng, nếu các bên không thỏa thuận được giá thì Bộ Tài chính sẽ tổ chức hiệp thương giá lại theo quy định tại khoản 6.1 Mục II Thông tư này và trong thời gian tổ chức hiệp thương, các bên vẫn tiếp tục thực hiện theo Quyết định giá tạm thời.

Đang theo dõi
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Đang theo dõi

1. Các đơn vị cung ứng dịch vụ

Đang theo dõi

1.1. Thực hiện các quy định về quản lý giá theo hướng dẫn tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

1.2. Thực hiện việc niêm yết giá tại nơi giao dịch mua bán, cung cấp dịch vụ. Đối với dịch vụ do Nhà nước quy định mức giá cụ thể phải niêm yết đúng giá quy định. Đối với dịch vụ do đơn vị ban hành mức giá cụ thể theo khung giá Nhà nước quy định hoặc các dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của đơn vị thì niêm yết theo mức giá do đơn vị quy định.

Đang theo dõi

1.3. Trong trường hợp cần thiết, theo yêu cầu của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải (Cục Hàng không Việt Nam), có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về tình hình thực hiện giá dịch vụ hàng không tại đơn vị. Đối với các đơn vị là thành viên của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam, việc báo cáo tình hình thực hiện giá theo các quy định của Thông tư này được thực hiện tập trung qua Tổng Công ty Hàng không Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện giá dịch vụ

Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải và Cục Hàng không Việt Nam tổ chức thanh tra, kiểm tra độc lập hoặc phối hợp thanh tra, kiểm tra việc chấp hành mức giá và các quy định của Nhà nước về quản lý giá tại các đơn vị; xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi
IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo; bãi bỏ Thông tư liên tịch số 22/2007/TTLT/BTC-BGTVT ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các đơn vị báo cáo kịp thời về Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải (Cục Hàng không Việt Nam) để xem xét, giải quyết./.

Đang theo dõi

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
THỨ TRƯỞNG

 

 

Lê Mạnh Hùng

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG

 

 

Trần Xuân Hà

Nơi nhận:

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);

- Văn phòng Trung ương và các ban của Đảng;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Các Bộ: Kế hoạch đầu tư, Công thương;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Công báo, Website Chính phủ;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Lưu VT: Bộ GTVT (Vụ VT (10b), Vụ TC, Cục HKVN);

Bộ Tài chính (Cục QLG, Cục TCDN).

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư liên tịch 103/2008/TTLT/BTC-BGTVT của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư liên tịch 103/2008/TTLT/BTC-BGTVT

văn bản cùng lĩnh vực

image

Thông tư 156/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 199/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư 38/2022/TT-BTC ngày 24/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×