Thông tư 95/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định 15/1998/NĐCP ngày 12/3/1998 của Chính phủ về ban hành Danh mục hàng hoá của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 1998

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết
I. PHẠM VI ÁP DỤNG
Hàng hoá nhập khẩu thuộc diện áp dụng thuế suất ưu đãi CEPT, quy định tại Điều 1 của Nghị định số 15/1998/NĐ-CP ngày 12/3/1998 của Chính phủ, phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Là mặt hàng có trong Danh mục hàng hoá ban hành kèm theo Nghị định số 15/1998/NĐ-CP ngày 12/3/1998 của Chính phủ;
2. Là mặt hàng nhập khẩu từ các nước ASEAN. Trong trường hợp có những thay đổi đối với những mặt hàng này trong các văn bản pháp lý của các nước ASEAN ban hành để thực hiện Hiệp định CEPT làm ảnh hưởng đến quyền được hưởng các thuế suất ưu đãi CEPT của Việt Nam quy định tại điểm này, Bộ Tài chính sẽ có hướng dẫn bổ sung cụ thể.
3. Là mặt hàng đảm bảo tiêu chuẩn về hàm lượng xuất xứ theo CEPT và có xác nhận về xuất xứ hàng hoá từ các nước ASEAN;
Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu các mặt hàng quy định tại điểm 1 trên đây có nghĩa vụ nộp cho Cơ quan Hải quan giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN - Mẫu D do cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ nước xuất khẩu cấp.
Hiện nay, các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN - Mẫu D của các nước ASEAN được xác định như sau:
Tại Brunây là Bộ Công nghiệp và Tài nguyên;
Tại Inđônêsia là Bộ Thương mại;
Tại Lào là Vụ ngoại thương, Bộ Thương mại;
Tại Malaysia là Bộ Thương mại và Công nghiệp;
Tại Myanma là Vụ thương mại, Bộ Thương mại;
Tại Philipin là Cơ quan Hải quan;
Tại Singapo là Hội đồng phát triển thương mại;
Tại Thái Lan là Vụ ưu đãi thương mại, Bộ Thương mại;
Tại Việt Nam là Bộ Thương mại.
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN - Mẫu D được cấp gồm có 4 bản, một bản chính (bản số 1, màu tím nhạt) và 3 bản sao (bản số 2, 3, 4, màu vàng da cam).
Bản chính và bản sao số 3 được người xuất khẩu giao cho người nhập khẩu để xuất trình cho Cơ quan Hải quan tại nơi nhập khẩu hàng.
4. Hàng được gửi thẳng từ nước xuất khẩu là thành viên của ASEAN sang Việt Nam.
Các hàng hoá được vận chuyển trong các trường hợp phù hợp với Quy tắc 5 của Quy chế xuất xứ dùng cho Hiệp định CEPT (Phụ lục 1) Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN của Việt Nam, ban hành kèm theo Quyết định số 416/TM-ĐB ngày 13/5/1996 của Bộ Thương mại, sẽ được coi là hàng hoá gửi thẳng từ một nước xuất khẩu là thành viên ASEAN sang Việt Nam.
II. BIỂU THUẾ
Các mức thuế nhập khẩu áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu thuộc diện hưởng các thuế suất ưu đãi CEPT theo các điều kiện tại phần I của Thông tư này là những thuế suất quy định tại Danh mục hàng hoá ban hành kèm theo Nghị định số 15/1998/NĐ-CP ngày 12/3/1998 của Chính phủ. Trong trường hợp hàng hoá nhập khẩu không đáp ứng đủ các điều kiện tại Phần I của Thông tư này, sẽ áp dụng các mức thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu (thông thường) hiện hành của Việt Nam.
Những sửa đổi, bổ sung đối với Danh mục mặt hàng và thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu (thông thường) hiện hành theo các quyết định của Bộ Tài chính sẽ được xử lý cho hàng hoá nhập khẩu thuộc diện hưởng các thuế suất ưu đãi CEPT quy định tại Danh mục hàng hoá ban hành kèm theo Nghị định số 15/1998/NĐ-CP ngày 12/3/1998 của Chính phủ như sau:
+ Những sửa đổi, bổ sung dẫn đến mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu thấp hơn mức thuế suất ưu đãi CEPT, thì sẽ áp dụng mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu (thông thường);
+ Đối với các trường hợp còn lại, sẽ áp dụng thuế suất quy định tại Danh mục hàng hoá ban hành kèm theo Nghị định số 15/1998/NĐ-CP ngày 12/3/1998 của Chính phủ.
III. KIỂM TRA GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ
Trong trường hợp có sự nghi ngờ về tính trung thực và chính xác của giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN - Mẫu D thì Cơ quan Hải quan có quyền:
- Yêu cầu kiểm tra lại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN - Mẫu D. Cơ quan Hải quan sẽ gửi yêu cầu tới tổ chức có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ này của nước xuất khẩu và đề nghị xác nhận.
- Đình chỉ việc áp dụng mức thuế suất ưu đãi CEPT quy định tại Danh mục hàng hoá ban hành kèm theo Nghị định số 15/1998/NĐ-CP ngày 12/3/1998 của Chính phủ, và áp dụng theo mức thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu (thông thường) hiện hành.
- Yêu cầu người nhập khẩu cung cấp thêm tài liệu (nếu có) để chứng minh hàng hoá thực sự có xuất xứ từ các nước thành viên ASEAN trong thời hạn chậm nhất không quá 01 (một) năm.
Trong khi chờ kết quả kiểm tra lại, vẫn tiếp tục thực hiện các thủ tục để giải phóng hàng, nếu như các mặt hàng này không phải là hàng cấm hoặc hàng hạn chế nhập khẩu theo các quy định hiện hành.
Khi Cơ quan Hải quan có đủ tài liệu chứng minh đúng là hàng có xuất xứ từ ASEAN thì phần chênh lệch giữa mức thuế nhập khẩu đã thu theo Biểu thuế nhập khẩu (thông thường) và mức thuế ưu đãi CEPT quy định tại Danh mục hàng hoá ban hành kèm theo Nghị định số 15/1998/NĐ-CP ngày 12/3/1998 của Chính phủ sẽ được Cơ quan Hải quan thoái trả lại cho người nhập khẩu.
Các quy tắc để hàng hoá được công nhận là có xuất xứ từ các nước ASEAN được quy định tại Quy chế xuất xứ dùng cho Hiệp định CEPT (Phụ lục 1) của Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam, ban hành kèm theo Quyết định số 416/TM-ĐB ngày 13/5/1996 của Bộ Thương mại và Quy chế xuất xứ CEPT áp dụng cho hàng dệt và các sản phẩm dệt (sẽ do Bộ Thương mại ban hành kèm theo một Quyết định riêng).
IV. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Các quy định về căn cứ tính thuế; chế độ thu nộp thuế, kế toán tiền thuế, báo cáo kết quả thu nộp thuế; chế độ miễn, giảm thuế nhập khẩu; chế độ hoàn thuế, truy thu thuế và xử lý vi phạm được thực hiện theo các quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1998 và áp dụng với mọi trường hợp nhập khẩu từ các nước ASEAN có tờ khai hàng nhập khẩu đăng ký với Cơ quan Hải quan từ 01/01/1998.
Đối với những trường hợp thuộc diện được hưởng các thuế suất ưu đãi CEPT theo hiệu lực thi hành của Nghị định số 15/1998/NĐ-CP ngày 12/3/1998 của Chính phủ, nhưng đã thu thuế theo thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu (thông thường), Cơ quan Hải quan sẽ kiểm tra hồ sơ và thoái trả lại phần chênh lệch (nếu có) giữa mức thuế nhập khẩu đã thu theo Biểu thuế nhập khẩu (thông thường) và mức thuế ưu đãi CEPT cho người nhập khẩu.
Thông tư này thay thế cho Thông tư số 16 TC/TCT ngày 05/3/1996 và Thông tư số 13 TC/TCT ngày 28/3/1997 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/CP ngày 18/12/1995 và Nghị định số 82/CP ngày 13/12/1996 của Chính phủ ban hành Danh mục hàng hoá để thực hiện Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 1996 và 1997.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ quan phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung cho phù hợp.
Thuộc tính văn bản
Thông tư 95/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định 15/1998/NĐCP ngày 12/3/1998 của Chính phủ về ban hành Danh mục hàng hoá của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 1998
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 95/1998/TT-BTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Phạm Văn Trọng
Ngày ban hành: 03/07/1998 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí , Ngoại giao
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 95/1998/TT/BTC NGÀY 03 THÁNG 7 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 15/1998/NĐ-CP NGÀY 12/3/1998 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ BAN HÀNH DANH MỤC HÀNG HOÁ CỦA
VIỆT NAM ĐỂ THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH VỀ CHƯƠNG TRÌNH
ƯU ĐàI THUẾ QUAN CÓ HIỆU LỰC CHUNG (CEPT)
CỦA CÁC NƯỚC ASEAN CHO NĂM 1998

 

Thực hiện Nghị định thư về việc tham gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam vào Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung để thực hiện Khu vực mậu dịch tự do của ASEAN (AFTA), ký tại Bangkok ngày 15/12/1995;

Thi hành Nghị định số 15/1998/NĐ-CP ngày 12/3/1998 của Chính phủ về ban hành Danh mục hàng hoá của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 1998;

Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

 

I. PHẠM VI ÁP DỤNG

 

Hàng hoá nhập khẩu thuộc diện áp dụng thuế suất ưu đãi CEPT, quy định tại Điều 1 của Nghị định số 15/1998/NĐ-CP ngày 12/3/1998 của Chính phủ, phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Là mặt hàng có trong Danh mục hàng hoá ban hành kèm theo Nghị định số 15/1998/NĐ-CP ngày 12/3/1998 của Chính phủ;

2. Là mặt hàng nhập khẩu từ các nước ASEAN. Trong trường hợp có những thay đổi đối với những mặt hàng này trong các văn bản pháp lý của các nước ASEAN ban hành để thực hiện Hiệp định CEPT làm ảnh hưởng đến quyền được hưởng các thuế suất ưu đãi CEPT của Việt Nam quy định tại điểm này, Bộ Tài chính sẽ có hướng dẫn bổ sung cụ thể.

3. Là mặt hàng đảm bảo tiêu chuẩn về hàm lượng xuất xứ theo CEPT và có xác nhận về xuất xứ hàng hoá từ các nước ASEAN;

Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu các mặt hàng quy định tại điểm 1 trên đây có nghĩa vụ nộp cho Cơ quan Hải quan giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN - Mẫu D do cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ nước xuất khẩu cấp.

Hiện nay, các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN - Mẫu D của các nước ASEAN được xác định như sau:

Tại Brunây là Bộ Công nghiệp và Tài nguyên;

Tại Inđônêsia là Bộ Thương mại;

Tại Lào là Vụ ngoại thương, Bộ Thương mại;

Tại Malaysia là Bộ Thương mại và Công nghiệp;

Tại Myanma là Vụ thương mại, Bộ Thương mại;

Tại Philipin là Cơ quan Hải quan;

Tại Singapo là Hội đồng phát triển thương mại;

Tại Thái Lan là Vụ ưu đãi thương mại, Bộ Thương mại;

Tại Việt Nam là Bộ Thương mại.

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN - Mẫu D được cấp gồm có 4 bản, một bản chính (bản số 1, màu tím nhạt) và 3 bản sao (bản số 2, 3, 4, màu vàng da cam).

Bản chính và bản sao số 3 được người xuất khẩu giao cho người nhập khẩu để xuất trình cho Cơ quan Hải quan tại nơi nhập khẩu hàng.

4. Hàng được gửi thẳng từ nước xuất khẩu là thành viên của ASEAN sang Việt Nam.

Các hàng hoá được vận chuyển trong các trường hợp phù hợp với Quy tắc 5 của Quy chế xuất xứ dùng cho Hiệp định CEPT (Phụ lục 1) Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN của Việt Nam, ban hành kèm theo Quyết định số 416/TM-ĐB ngày 13/5/1996 của Bộ Thương mại, sẽ được coi là hàng hoá gửi thẳng từ một nước xuất khẩu là thành viên ASEAN sang Việt Nam.

 

II. BIỂU THUẾ

 

Các mức thuế nhập khẩu áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu thuộc diện hưởng các thuế suất ưu đãi CEPT theo các điều kiện tại phần I của Thông tư này là những thuế suất quy định tại Danh mục hàng hoá ban hành kèm theo Nghị định số 15/1998/NĐ-CP ngày 12/3/1998 của Chính phủ. Trong trường hợp hàng hoá nhập khẩu không đáp ứng đủ các điều kiện tại Phần I của Thông tư này, sẽ áp dụng các mức thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu (thông thường) hiện hành của Việt Nam.

Những sửa đổi, bổ sung đối với Danh mục mặt hàng và thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu (thông thường) hiện hành theo các quyết định của Bộ Tài chính sẽ được xử lý cho hàng hoá nhập khẩu thuộc diện hưởng các thuế suất ưu đãi CEPT quy định tại Danh mục hàng hoá ban hành kèm theo Nghị định số 15/1998/NĐ-CP ngày 12/3/1998 của Chính phủ như sau:

+ Những sửa đổi, bổ sung dẫn đến mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu thấp hơn mức thuế suất ưu đãi CEPT, thì sẽ áp dụng mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu (thông thường);

+ Đối với các trường hợp còn lại, sẽ áp dụng thuế suất quy định tại Danh mục hàng hoá ban hành kèm theo Nghị định số 15/1998/NĐ-CP ngày 12/3/1998 của Chính phủ.

 

III. KIỂM TRA GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ

 

Trong trường hợp có sự nghi ngờ về tính trung thực và chính xác của giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN - Mẫu D thì Cơ quan Hải quan có quyền:

- Yêu cầu kiểm tra lại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN - Mẫu D. Cơ quan Hải quan sẽ gửi yêu cầu tới tổ chức có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ này của nước xuất khẩu và đề nghị xác nhận.

- Đình chỉ việc áp dụng mức thuế suất ưu đãi CEPT quy định tại Danh mục hàng hoá ban hành kèm theo Nghị định số 15/1998/NĐ-CP ngày 12/3/1998 của Chính phủ, và áp dụng theo mức thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu (thông thường) hiện hành.

- Yêu cầu người nhập khẩu cung cấp thêm tài liệu (nếu có) để chứng minh hàng hoá thực sự có xuất xứ từ các nước thành viên ASEAN trong thời hạn chậm nhất không quá 01 (một) năm.

Trong khi chờ kết quả kiểm tra lại, vẫn tiếp tục thực hiện các thủ tục để giải phóng hàng, nếu như các mặt hàng này không phải là hàng cấm hoặc hàng hạn chế nhập khẩu theo các quy định hiện hành.

Khi Cơ quan Hải quan có đủ tài liệu chứng minh đúng là hàng có xuất xứ từ ASEAN thì phần chênh lệch giữa mức thuế nhập khẩu đã thu theo Biểu thuế nhập khẩu (thông thường) và mức thuế ưu đãi CEPT quy định tại Danh mục hàng hoá ban hành kèm theo Nghị định số 15/1998/NĐ-CP ngày 12/3/1998 của Chính phủ sẽ được Cơ quan Hải quan thoái trả lại cho người nhập khẩu.

Các quy tắc để hàng hoá được công nhận là có xuất xứ từ các nước ASEAN được quy định tại Quy chế xuất xứ dùng cho Hiệp định CEPT (Phụ lục 1) của Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam, ban hành kèm theo Quyết định số 416/TM-ĐB ngày 13/5/1996 của Bộ Thương mại và Quy chế xuất xứ CEPT áp dụng cho hàng dệt và các sản phẩm dệt (sẽ do Bộ Thương mại ban hành kèm theo một Quyết định riêng).

 

IV. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC

 

Các quy định về căn cứ tính thuế; chế độ thu nộp thuế, kế toán tiền thuế, báo cáo kết quả thu nộp thuế; chế độ miễn, giảm thuế nhập khẩu; chế độ hoàn thuế, truy thu thuế và xử lý vi phạm được thực hiện theo các quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

 

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1998 và áp dụng với mọi trường hợp nhập khẩu từ các nước ASEAN có tờ khai hàng nhập khẩu đăng ký với Cơ quan Hải quan từ 01/01/1998.

Đối với những trường hợp thuộc diện được hưởng các thuế suất ưu đãi CEPT theo hiệu lực thi hành của Nghị định số 15/1998/NĐ-CP ngày 12/3/1998 của Chính phủ, nhưng đã thu thuế theo thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu (thông thường), Cơ quan Hải quan sẽ kiểm tra hồ sơ và thoái trả lại phần chênh lệch (nếu có) giữa mức thuế nhập khẩu đã thu theo Biểu thuế nhập khẩu (thông thường) và mức thuế ưu đãi CEPT cho người nhập khẩu.

Thông tư này thay thế cho Thông tư số 16 TC/TCT ngày 05/3/1996 và Thông tư số 13 TC/TCT ngày 28/3/1997 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/CP ngày 18/12/1995 và Nghị định số 82/CP ngày 13/12/1996 của Chính phủ ban hành Danh mục hàng hoá để thực hiện Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 1996 và 1997.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ quan phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung cho phù hợp.

 

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE MINISTRY OF FINANCE
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
----------
No. 95/1998/TT-BTC
Hanoi, July 03, 1998

 
CIRCULAR
GUIDING THE IMPLEMENTATION OF DECREE No. 15/1998/ND-CP OF MARCH 12, 1998 OF THE GOVERNMENT PROMULGATING VIETNAM'S 1998 LIST OF GOODS TO IMPLEMENT THE AGREEMENT ON THE COMMON EFFECTIVE PRE-FERENTIAL TARIFF (CEPT) OF THE ASEAN COUNTRIES
In furtherance of the Protocol on the participation of the Socialist Republic of Vietnam in the Agreement on the Common Effective Preferential Tariff (CEPT) for the building of the ASEAN Free Trade Area (AFTA), concluded on December 15, 1995 in Bangkok;
In furtherance of Decree No. 15/1998/ND-CP of March 12, 1998 of the Government promulgating Vietnam's 1998 list of goods for the implementation of the Agreement on the Common Effective Prefential Tariff (CEPT) of the ASEAN countries;
The Ministry of Finance hereby provides the following implementation guidance:
I. THE SCOPE OF APPLICATION
Import goods eligible for the preferential tax rates under the CEPT as defined in Article 1 of Decree No. 15/1998/ND-CP of March 12, 1998 of the Government must meet the following conditions:
1. Being on the list of goods promulgated together with Decree No. 15/1998/ND-CP of March 12, 1998 of the Government;
2. Being imported from the ASEAN countries. In cases where legal documents issued by the ASEAN countries for the implementation of the CEPT Agreement contain changes to these goods items, that affect Vietnam's right to enjoy the CEPT preferential tax rates as defined at this Point, the Ministry of Finance shall provide additional specific guidance thereon;
3. Meeting the CEPT criteria on the original content and having certificates of origin of goods from ASEAN countries;
Organizations and/or individuals importing goods items defined in Point 1 above shall have to submit to customs offices the certificates of ASEAN origins of goods - Form D issued by the competent governmental agencies of the exporting countries.
At present, the agencies competent to issue certificates of ASEAN origins of goods - Form D of the ASEAN countries are identified as follows:
In Brunei: the Ministry of Industry and Natural Resources;
In Indonesia: the Ministry of Trade;
In Laos: the Foreign Trade Department under the Ministry of Trade;
In Malaysia: the Ministry of Trade and Industry;
In Myanmar: the Department of Trade under the Ministry of Trade;
In the Philippines: the Customs Office;
In Singapore: the Trade Development Council;
In Thailand: the Department of Trade Preferences under the Ministry of Trade;
In Vietnam: the Ministry of Trade.
Each certificate of ASEAN origin of goods - Form D shall be issued in four copies, including one original (copy No. 1, in light purple) and three duplicates (copies No.2, 3 and 4, in orange).
The original and duplicate No.3 shall be delivered by the exporter to the importer before being produced to the customs office at the places where the goods are imported.
4. Being sent directly to Vietnam from the exporting country(ies) which is (are) ASEAN member(s).
The goods which are transported in accordance with principle No. 5 of the Regulation on goods origins applicable to the CEPT Agreement (Appendix 1) and Vietnam's Regulation on the issue of certificates of ASEAN origins of goods, issued together with Decision No.416/TM-DB of May 13, 1996 of the Ministry of Trade, shall be considered goods sent directly to Vietnam from the exporting country(ies) which is(are) ASEAN member(s).
II. TAX TARIFFS
The import tax rates applicable to import goods which are eligible for the CEPT preferential tax rates under the conditions prescribed in Part I of this Circular shall be the ones specified in the list of goods promulgated together with Decree No.15/1998/ND-CP of March 12, 1998 of the Government.
For import goods which fail to fully meet the conditions prescribed in Part I of this Circular, the tax rates specified in Vietnam's current Import Tariff (ordinary) shall apply.
The amendments and supplements to the list of goods and tax rates of the current Import Tariff (ordinary) under the decisions of the Ministry of Finance shall apply to import goods which are eligible for the CEPT preferential tax rates specified in the list of goods promulgated together with Decree No.15/1998/ND-CP of March 12, 1998 of the Government as follows:
- In cases where certain amendments and/or supplements make tax rates of the Import Tariff lower than the CEPT preferential tax rates, the tax rates of the Import Tariff (ordinary) shall apply;
- For other amendments and/or supplements, tax rates specified in the list of goods promulgated together with Decree No. 15/1998/ND-CP of March 12, 1998 of the Government shall apply.
III. CHECKING OF CERTIFICATES OF ORIGIN
In case of suspicion of the truthfulness and accuracy of the certificates of ASEAN origins of goods - Form D, the customs office shall have the right to:
- Request the re-examination of the certificates of ASEAN origins of goods - Form D. The customs office shall send its dispatches to the organizations competent to issue such certificates of origin in the exporting countries, requesting the verification.
- Suspend the application of CEPT preferential tax rates specified in the list of goods issued together with Decree No.15/1998/ND-CP of March 12, 1998 of the Government and apply the tax rates specified in the current Import Tariff (ordinary).
- Request the concerned importers to provide more documents (if any) to prove that their goods actually originate from the ASEAN member countries, within 01 (one) year.
Pending the re-examination results, the procedures for goods clearance shall still be carried out, provided that such goods are not banned or restricted from import under the current regulations.
When the customs offices fully acquires the documents evidencing that the goods actually have the ASEAN origin, the difference between the import tax amount already collected at the tax rates in the Import Tariff (ordinary) and that at the CEPT preferential tax rates specified in the list of goods issued together with Decree No.15/1998/ND-CP of March 12, 1998 of the Government shall be reimbursed to the importers by the customs office.
The principles upon which the goods are recognized to have origins from ASEAN countries are defined in the Regulation on origins applicable to the CEPT Agreement (Appendix 1) and Vietnam's Regulation on the issuance of certificates of ASEAN origins issued together with Decision No.416/TM-DB of May 13, 1996 of the Ministry of Trade and the Regulation on the CEPT origins applicable to textiles and textiled products (to be issed by the Ministry of Trade together with a specific decision).
IV. OTHER REGULATIONS
The regulations on tax calculation basis; the regime of tax payment and collection, accounting of tax amounts and reports on the result of tax payment and collection; the regime of import tax exemption and reduction; the regime of tax reimbursement, collection of tax arrears and handling of violations shall comply with the provisions of the Law on Export Tax and Import Tax and the current guiding documents.
V. ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION
This Circular takes effect from January 1st, 1998 and shall apply to all cases of goods importation from the ASEAN countries with import goods declarations registered with the customs office as from January 1st, 1998.
For goods eligible for the CEPT preferential tax rates under the effect of Decree No. 15/1998/ND-CP of March 12, 1998 of the Government, for which the import tax has been collected at the tax rates of the Import Tariff (ordinary), the customs office shall check the dossiers thereof and reimburse the tax difference (if any) between the import tax amount already collected at the tax rates of the Import Tariff (ordinary) and that at the CEPT preferential tax rates applicable to the importers.
This Circular replaces Circular No. 16-TC/TCT of March 5, 1996 and Circular No. 13-TC/TCT of March 28, 1997 of the Ministry of Finance guiding the implementation of Decree No. 91-CP of December 18, 1995 and Decree No. 82-CP of December 13, 1996 of the Government promulgating the 1996 and 1997 lists of goods for the implementation of the Agreement on the Common Effective Preferential Tariff (CEPT) of the ASEAN countries.
Any difficulties and problems arising in the course of implementation shall be promptly reported by the concerned units and agencies to the Ministry of Finance for study and appropriate additional guidance.
 

 
THE MINISTER OF FINANCE
VICE MINISTER




Pham Van Trong

 
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!