Thông tư 47/2021/TT-BTC tháo gỡ khó khăn cho người ảnh hưởng bởi dịch COVID-19

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
--------

Số: 47/2021/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2021

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU MỘT SỐ KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ NHẰM HỖ TRỢ, THÁO GỠ KHÓ KHĂN CHO ĐỐI TƯỢNG CHỊU ẢNH HƯỞNG BỞI DỊCH COVID-19

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Thực hiện Nghị quyết số 124/2020/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021;

Thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2021, Nghị quyết số 129/NQ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8 năm 2020;

Thực hiện Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 04 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp cấp bách tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 10344/VPCP-KTTH ngày 10 tháng 12 năm 2020 về việc rà soát giảm phí, lệ phí để tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.

Điều 1. Mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19
1. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021, mức thu một số khoản phí, lệ phí được quy định như sau:

Số tt

Tên phí, lệ phí

Mức thu

1

Phí khai thác và sử dụng dữ liệu về môi trường

Bằng 70% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí khai thác và sử dụng dữ liệu về môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 22/2020/TT-BTC ngày 10 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu về môi trường.

2

a) Lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng

 

Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm a Mục 1 Biểu mức thu lệ phí tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 150/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng; giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho các tổ chức không phải là ngân hàng.

b) Lệ phí giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm b Mục 1 Biểu mức thu lệ phí tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 150/2016/TT-BTC.

3

a) Lệ phí cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho tổ chức

b) Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân

Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng.

4

a) Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng

Bằng 50% mức thu phí quy định tại Mục 1 Biểu mức thu phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở ban hành kèm theo Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở.

b) Phí thẩm định thiết kế cơ sở

Bằng 50% mức thu phí quy định tại Mục 2 Biểu mức thu phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở ban hành kèm theo Thông tư số 209/2016/TT-BTC.

5

a) Phí thẩm định thiết kế kỹ thuật

b) Phí thẩm định dự toán xây dựng

Bằng 50% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng.

6

a) Phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa

Bằng 50% mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài.

b) Phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch

Bằng 50% mức thu phí quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 33/2018/TT-BTC.

7

Phí thẩm định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất do cơ quan trung ương thực hiện

Bằng 80% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí thẩm định cấp phép thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước, hành nghề khoan nước dưới đất và xả nước thải vào nguồn nước ban hành kèm theo Thông tư số 270/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xả thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất do cơ quan trung ương thực hiện.

8

Phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn

Bằng 70% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn ban hành kèm theo Thông tư số 197/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn.

9

a) Phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán (trừ 02 khoản phí, lệ phí quy định tại điểm b, điểm c dưới đây)

Bằng 50% mức thu phí, lệ phí quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán ban hành kèm theo Thông tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán.

b) Lệ phí cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận (chứng chỉ) hành nghề chứng khoán cho cá nhân hành nghề chứng khoán tại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và công ty đầu tư chứng khoán

Áp dụng mức thu lệ phí quy định tại điểm 20 Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán ban hành kèm theo Thông tư số 272/2016/TT-BTC.

c) Phí giám sát hoạt động chứng khoán

Áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 2 Mục II Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán ban hành kèm theo Thông tư số 272/2016/TT-BTC.

10

a) Phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản

Bằng 50% mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh.

b) Lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh

Bằng 50% mức thu phí quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 214/2016/TT-BTC.

c) Lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh

Bằng 50% mức thu phí quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 214/2016/TT-BTC.

11

a) Phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp; pthẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là hộ kinh doanh, cá nhân

 

a.1) Tại khu vực thành phố trực thuộc trung ương và khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh

Bằng 50% mức thu phí quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.

a.2) Tại các khu vực khác

Bằng 50% mức thu phí tương ứng quy định tại điểm a.1 của Số thứ tự 11.

b) Lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá

 

b.1) Tại khu vực thành phố trực thuộc trung ương và khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh

Bằng 50% mức thu phí quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC.

 

b.2) Tại các khu vực khác

Bằng 50% mức thu phí tương ứng quy định tại điểm b.1 của Số thứ tự 11.

12

Phí đăng ký (xác nhận) sử dụng mã số mã vạch nước ngoài

Bằng 50% mức thu phí quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 232/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp mã số mã vạch.

13

Lệ phí sở hữu công nghiệp

Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Mục A Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.

14

Phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay

Bằng 90% mức thu phí quy định tại Điều 4 Thông tư số 247/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay.

15

Lệ phí ra, vào cảng hàng không, sân bay đối với chuyến bay của nước ngoài đến các Cảng hàng không Việt Nam

Bằng 90% mức thu phí, lệ phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 194/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí hải quan và lệ phí ra, vào cảng hàng không, sân bay đối với chuyến bay của nước ngoài đến các Cảng hàng không Việt Nam.

Phí hải quan

Bằng 90% mức thu phí, lệ phí quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 194/2016/TT-BTC.

16

a) Phí thẩm định cấp chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận trong hoạt động hàng không dân dụng; cấp giấy phép ra vào khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay (trừ nội dung thu tại các số thứ tự: 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5.1, 5, 6 Mục VI Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí áp dụng mức thu phí tương ứng quy định tại Mục VI Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành kèm theo Thông tư số 193/2016/TT-BTC)

Bằng 80% mức thu phí quy định tại Mục VI Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành kèm theo Thông tư số 193/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không.

 

b) Phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tàu bay (trừ nội dung thu tại số thứ tự 4 Mục VIII Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí áp dụng mức thu phí quy định tại Mục VIII Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành kèm theo Thông tư số 193/2016/TT-BTC)

Bằng 80% mức thu phí quy định tại Mục VIII Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành kèm theo Thông tư số 193/2016/TT-BTC.

 

17

a) Phí đăng ký giao dịch bảo đảm

 

Bằng 80% mức thu phí quy định tại điểm a, điểm b và điểm d Mục 1 Biểu mức thu phí tại Điều 4 Thông tư số 202/2016/TT-BTC ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm (Thông tư số 202/2016/TT-BTC); và bằng 80% mức thu phí quy định tại điểm c, điểm đ mục 1 Biểu mức thu phí tại Điều 1 Thông tư số 113/2017/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2016/TT-BTC.

b) Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản (trừ tàu bay), tàu biển

Bằng 80% mức thu phí quy định tại Mục 2 Biểu mức thu phí tại Điều 4 Thông tư số 202/2016/TT-BTC.

18

Phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

Bằng 70% mức thu phí quy định tại Điều 1 Thông tư số 110/2017/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Biểu mức thu phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động ban hành kèm theo Thông tư số 245/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.

19

a) Lệ phí cấp Giấy phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài

Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Mục 1 Biểu mức thu tại Điều 4 Thông tư số 259/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ tài liệu, lệ phí cấp Giấy phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.

b) Phí xác minh giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân trong nước

Bằng 50% mức thu phí quy định tại Mục 3 Biểu mức thu tại Điều 4 Thông tư số 259/2016/TT-BTC.

20

a) Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, cấp chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp

Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Mục I Biểu phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 207/2016/TT-BTC ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp.

b) Lệ phí nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 2 Mục I Biểu phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 207/2016/TT-BTC.

c) Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đại diện sở hữu công nghiệp, công bố, đăng bạ đại diện sở hữu công nghiệp

Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 3 Mục I Biểu phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 207/2016/TT-BTC.

d) Phí bảo hộ giống cây trồng:

- Duy trì hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng: Từ năm thứ 1 đến năm thứ 3; từ năm thứ 4 đến năm thứ 6; từ năm thứ 7 đến năm thứ 9

- Duy trì hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng: Từ năm thứ 10 đến năm thứ 15; từ năm thứ 16 đến hết thời gian hiệu lực của Bằng bảo hộ

 

Bằng 80% mức thu phí tương ứng quy định tại điểm 3 Mục III Biểu phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 207/2016/TT-BTC.

Bằng 70% mức thu phí tương ứng quy định tại điểm 3 Mục III Biểu phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 207/2016/TT-BTC.

21

Lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem AB

Bằng 80% mức thu lệ phí quy định tại Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

22

a) Lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo

Bằng 80% mức thu lệ phí quy định tại Mục III Biểu mức thu tại Điều 1 Thông tư số 23/2019/TT-BTC ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

b) Lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

Bằng 80% mức thu lệ phí quy định tại Mục IV Biểu mức thu tại Điều 1 Thông tư số 23/2019/TT-BTC.

23

a) Phí giải quyết yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Bằng 50% mức thu phí quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư số 58/2020/TT-BTC ngày 12 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xử lý vụ việc cạnh tranh.

b) Phí thẩm định hồ sơ hưởng miễn trừ trong giải quyết vụ việc cạnh tranh

Bằng 50% mức thu phí quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư số 58/2020/TT-BTC.

24

Phí kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy

Bằng 50% mức thu phí quy định tại Biểu phí kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy ban hành kèm theo Thông tư số 02/2021/TT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy.

25

Phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy

Bằng 50% mức thu phí tính theo quy định tại Điều 5 và Biểu mức tỷ lệ tính phí thẩm định phê duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy ban hành kèm theo Thông tư số 258/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy.

26

Lệ phí cấp Căn cước công dân

Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Điều 4 Thông tư số 59/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân.

27

Phí trong lĩnh vực y tế

Bằng 70% mức thu phí quy định tại Điều 1 Thông tư số 11/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 278/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế; và bằng 70% mức thu phí quy định tại Mục II; Mục III; các điểm 2, điểm 3, điểm 5, điểm 6, điểm 7, điểm 8, điểm 9 Mục IV; Mục V Biểu mức thu phí trong lĩnh vực y tế ban hành kèm theo Thông tư số 278/2016/TT-BTC.

28

Phí sử dụng đường bộ thu đối với xe ô tô kinh doanh vận tải của doanh nghiệp kinh doanh vận tải, hợp tác xã kinh doanh vận tải, hộ kinh doanh vận tải

 

a) Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách (xe ô tô chở người, các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng)

Bằng 70% mức thu phí quy định tại điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 Mục 1 Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 293/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ.

b) Xe tải, xe ô tô chuyên dùng, xe đầu kéo

 

Bằng 90% mức thu phí quy định tại điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5, điểm 6, điểm 7, điểm 8 Mục 1 Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 293/2016/TT-BTC.

29

Phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm

Bằng 90% mức thu phí quy định tại Biểu phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư số 75/2020/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm.

30

Phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thức ăn, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản

Bằng 90% mức thu phí quy định tại điểm 3 Mục II Biểu phí, lệ phí trong lĩnh vực quản lý chất lượng vật tư nuôi trồng thủy sản ban hành kèm theo Thông tư số 284/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thu phí, lệ phí trong lĩnh vực quản lý chất lượng vật tư nuôi trồng thủy sản.

a) Đối với phí sử dụng đường bộ thu đối với xe ô tô kinh doanh vận tải của doanh nghiệp kinh doanh vận tải, hợp tác xã kinh doanh vận tải, hộ kinh doanh vận tải quy định tại Số thứ tự 28 trong Biểu trên:
- Trường hợp xe ô tô chuyển từ không kinh doanh vận tải sang kinh doanh vận tải trong thời gian có hiệu lực của Thông tư này thì thời điểm áp dụng mức phí theo quy định tại Thông tư này tính từ ngày xe ô tô được ghi nhận trong Chương trình quản lý kiểm định của Cục Đăng kiểm Việt Nam là xe ô tô kinh doanh vận tải.
- Trường hợp xe ô tô đã được nộp phí theo mức phí quy định tại Thông tư số 293/2016/TT-BTC cho khoảng thời gian có hiệu lực của Thông tư này, chủ xe sẽ được bù trừ số tiền phí chênh lệch giữa mức phí theo quy định tại Thông tư số 293/2016/TT-BTC với mức phí theo quy định tại Thông tư này vào số phí phải nộp của chu kỳ tiếp theo. Đơn vị đăng kiểm chịu trách nhiệm tính bù trừ tiền phí cho chủ xe vào chu kỳ tiếp theo.
b) Các Thông tư được quy định dẫn chiếu trong Biểu nêu trên gọi chung là các Thông tư gốc.
2. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 trở đi, mức thu các khoản phí, lệ phí quy định tại Biểu nêu trên thực hiện theo quy định tại các Thông tư gốc và các Thông tư sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
3. Ngoài mức thu các khoản phí, lệ phí quy định trong Biểu trên, các nội dung về: Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; tổ chức thu phí, lệ phí; các trường hợp miễn, không phải nộp phí, lệ phí; kê khai, nộp phí, lệ phí; mức thu các khoản phí, lệ phí; quản lý, sử dụng phí, lệ phí; chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí và các nội dung khác liên quan không quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định tại các Thông tư gốc; Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

 Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (CST5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

Thuộc tính văn bản
Thông tư 47/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch COVID-19
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 47/2021/TT-BTC Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày ban hành: 24/06/2021 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí , Chính sách , COVID-19
Tóm tắt văn bản
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE MINISTRY OF FINANCE

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. 47/2021/TT-BTC

 

Hanoi, June 24, 2021

 

CIRCULAR

Prescribing the rates of a number of charges and fees aiming to support and remove difficulties for subjects affected by the Covid-19 pandemic[1]

 

Pursuant to the November 25, 2015 Law on Charges and Fees;

Pursuant to the Government’s Decree No. 87/2017/ND-CP of July 26, 2017, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;

In furtherance of the National Assembly’s Resolution No. 124/2020/QH14 of November 11, 2020, on the 2021 socio-economic development plan;

In furtherance of the Government’s Resolution No. 01/NQ-CP of January 1, 2021, on major tasks and solutions to implement the 2021 socio-economic development plan and state budget estimates, and the Government’s Resolution No. 129/NQ-CP of September 11, 2020, on the August 2020 Government’s regular meeting;

In furtherance of the Prime Minister’s Directive No. 11/CT-TTg of March 4, 2020, on urgent tasks and solutions to remove difficulties for production and business and ensure social security in response to the Covid-19 pandemic, and the Prime Minister’s directions in Official Letter No. 10344/VPCP-KTTH of December 10, 2020, reviewing and reducing charges and fees to remove difficulties for subjects affected by the Covid-19 pandemic;

At the proposal of the Director of the Tax Policy Department;

The Minister of Finance promulgates the Circular prescribing the rates of a number of charges and fees aiming to support and remove difficulties for subjects affected by the Covid-19 pandemic.

Article 1. Rates of a number of charge and fee aiming to support and remove difficulties for subjects affected by the Covid-19 pandemic

1. From July 1, 2021, through December 31, 2021, the rates of a number of charges and fees shall be specified as follows:

No.

Names of charges or fees

Rates

1

Charges for exploitation and use of environmental data

Equaling 70% of the charge rates provided in the rate table of the charges for exploitation and use of environmental data promulgated together with the Minister of Finance’s Circular No. 22/2020/TT-BTC of April 10, 2020, prescribing the rates, collection, remittance, management and use of charges for exploitation and use of environmental data.

2

a/ Fees for grant of licenses for establishment and operation of banks

 

Equaling 50% of the fee rates provided at Point a, Section 1, of the fee rate table specified in Clause 1, Article 4 of the Minister of Finance’s Circular No. 150/2016/TT-BTC of October 14, 2016, prescribing the rates, collection and remittance of fees for grant of licenses for establishment and operation of credit institutions; licenses for establishment of branches of foreign banks, representative offices of foreign credit institutions or other foreign organizations engaged in banking activities; and licenses for provision of intermediary payment services to non-bank institutions.

b/ Fees for grant of licenses for establishment and operation of non-bank credit institutions

Equaling 50% of the fee rates provided at Point b, Section 1, of the fee rate table specified in Clause 1, Article 4 of Circular No. 150/2016/TT-BTC.

3

a/ Fee for grant of construction capacity certificates to organizations

b/ Fee for grant of construction capacity certificates to individuals

Equaling 50% of the fee rates specified in Clause 1, Article 4 of the Minister of Finance’s Circular No. 172/2016/TT-BTC of October 27, 2016, prescribing the rates, collection and remittance of fees for grant of construction permits.

4

a/ Charge for appraisal of construction investment projects

Equaling 50% of the charge rates provided in Section 1, of the rate table of the charge for appraisal of construction investment projects, charge for appraisal of base designs promulgated together with the Minister of Finance’s Circular No. 209/2016/TT-BTC of November 10, 2016, prescribing the rates, collection, management and use of the charge for appraisal of construction investment projects and charge for appraisal of base designs

b/ Charge for appraisal of base designs

Equaling 50% of the charge rates provided in Section 2, of the rate table of the charge for appraisal of construction investment projects and charge for appraisal of base designs promulgated together with the Minister of Finance’s Circular No. 209/2016/TT-BTC.

5

a/ Charge for appraisal of technical designs

b/ Charge for appraisal of construction cost estimates

Equaling 50% of the charge rates provided in the charge rate table promulgated together with the Minister of Finance’s Circular No. 210/2016/TT-BTC of November 10, 2016, prescribing the rates, collection, remittance, management and use of the charge for appraisal of technical designs.

6

a/ Charge for appraisal for grant of international tour operator licenses and domestic tour operator licenses

 

Equaling 50% of the charge rates specified in Clause 1, Article 4 of the Minister of Finance’s Circular No. 33/2018/TT-BTC of March 30, 2018, prescribing the rates, collection, remittance and management of the charge for appraisal for grant of international tour operator licenses and domestic tour operator licenses; charge for appraisal for issuance of tour guide cards; fee for grant of licenses for establishment of representative offices in Vietnam of foreign tour service providers.

b/ Charge for appraisal for issuance of tour guide cards

Equaling 50% of the charge rates specified in Clause 2, Article 4 of Circular No. 33/2018/TT-BTC.

7

Charge for appraisal for grant of licenses for exploration, exploitation and use of water resources; discharge of wastewater into receiving waters; and  practice of  groundwater drilling by central agencies

Equaling 80% of the charge rates provided in the rate table of the charge for appraisal for grant of licenses for exploration, exploitation and use of water resources; practice of groundwater drilling; and discharge of wastewater into receiving waters promulgated together with the Minister of Finance’s Circular No. 270/2016/TT-BTC of November 14, 2016, prescribing the rates, collection, remittance, management and use of the charge for appraisal for grant of licenses for exploration, exploitation and use of water resources; discharge of wastewater into receiving waters and  practice of groundwater drilling by central agencies.

8

Charge for exploitation and use of hydrometeoro-logical information and data

Equaling 70% of the charge rates provided in the rate table of the charge for exploitation and use of hydrometeorological information and data promulgated together with the Minister of Finance’s Circular No. 197/2016/TT-BTC of November 8, 2016, prescribing the rates, collection, remittance, management and use of charges for exploitation and use of hydrometeorological information and data.

9

a/ Charges and fees in the field of securities (except 2 charges and fees provided at Points b and c below)

Equaling 50% of the charge and fee rates provided in the rate table of charges and fees in the field of securities promulgated together with the Minister of Finance’s Circular No. 272/2016/TT-BTC of November 14, 2016, prescribing the rates, collection, remittance, management and use of charges and fees in the field of securities.

b/ Fee for grant, renewal and re-grant of securities practice certificates to securities practitioners working at securities companies, securities investment fund management companies and securities investment companies

Applying the fee rate provided at Point 20, Section I of the rate table of charges and fees in the field of securities promulgated together with Circular No. 272/2016/TT-BTC.

c/ Charge for supervision of securities activities

Applying the charge rate provided at Point 2, Section II of the rate table of charges and fees in the field of securities promulgated together with Circular No. 272/2016/TT-BTC.

10

a/ Charge for appraisal of contents of non-commercial documents for grant of publication permits

Equaling 50% of the charge rates specified in Clause 1, Article 4 of the Minister of Finance’s Circular No. 214/2016/TT-BTC of November 10, 2016, prescribing the rates, collection, remittance, management and use of the charge for appraisal of contents of non-commercial documents for grant of publication permits, fee for grant of import permits for non-commercial publications and fee for registration of import of commercial publications.

b/ Fee for grant of import permits for non-commercial publications

Equaling 50% of the fee rate specified in Clause 2, Article 4 of Circular No. 214/2016/TT-BTC.

c/ Fee for registration of import of commercial publications

Equaling 50% of the fee rate specified in Clause 3, Article 4 of Circular No. 214/2016/TT-BTC.

11

a/ Charge for appraisal for dealing in commercial goods and services restricted from business; charge for appraisal for dealing in commercial goods and services subject to conditional business applicable to business entities being organizations or enterprises; charge for appraisal for dealing in commercial goods and services subject to conditional business applicable to business entities  being business households or individuals;

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a.1/ In centrally run cities and provincial-level cities and towns

 

 

 

 

 

 

a.2/ In other areas

Equaling 50% of the charge rates specified at Points a, b and c, Clause 1, Article 4 of the Minister of Finance’s Circular No. 168/2016/TT-BTC of October 26, 2016, prescribing the rates, collection, remittance, management and use of the charge for appraisal of dealing in commercial goods and services restricted from business or subject to conditional business, and fees for grant of licenses for establishment of commodity exchanges.

Equaling 50% of the charge rates specified at Point a.1 of No. 11.

b/ Fee for grant of licenses for establishment of commodity exchanges

 

b.1/ In centrally run cities and provincial-level cities and towns

b.2/ In other areas

Equaling 50% of the fee rates specified at Point d, Clause 1, Article 4 of Circular No. 168/2016/TT-BTC.

 

Equaling 50% of the fee rates respectively provided at Point b.1 of ordinal number 11.

12

Charge for registration (certification) of use of foreign article number codes and barcodes

Equaling 50% of the charge rates specified in Clause 2, Article 4 of the Minister of Finance’s Circular No. 232/2016/TT-BTC of November 11, 2016, prescribing the rates and collection, remittance, management and use of charges for grant of article number codes and barcodes.

13

Industrial property-related charges 

Equaling 50% of the charge rates provided in Section A of the rate table of industrial property-related charges and fees promulgated together with the Minister of Finance’s Circular No. 263/2016/TT-BTC of November 14, 2016, prescribing the rates and collection, remittance, management and use of industrial property-related charges and fees.

14

Charge for transfer of the right to exploit airports and aerodromes

Equaling 90% of the charge rates specified in Article 4 of the Minister of Finance’s Circular No. 247/2016/TT-BTC of November 11, 2016, prescribing the rates and collection, remittance, management and use of the charge for transfer of the right to exploit airports and aerodromes

15

Fee for arrival/departure flights to/from Vietnamese airports

Equaling 90% of the charge and fee rates specified in Clause 1, Article 4 of the Minister of Finance’s Circular No. 194/2016/TT-BTC of November 8, 2016, prescribing the rates, collection and remittance of the customs charge and fee for arrival/departure flights to/from Vietnamese airports

Customs charge

Equaling 90% of the charge and fee rates specified in Clause 2, Article 4 of Circular No. 194/2016/TT-BTC.

16

a/ Charge for appraisal for grant of certificates, permits, and certifications in civil aviation activities; and grant of permits for exit from and entry into restricted areas in airports and aerodromes (except the items provided in Nos. 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5.1, 5, and 6, Section VI, Part A of the rate table of charges and fees in the aviation sector promulgated together with Circular No. 193/2016/TT-BTC which will be collected at the rates equaling those provided in Section VI, Part A of the rate table).

Equaling 80% of the charge rates provided in Section VI, Part A, of the rate table of charges and fees in the aviation sector promulgated together with the Minister of Finance’s Circular No. 193/2016/TT-BTC of November 8, 2016, prescribing the rates, and collection, remittance, management and use of charges and fees in the aviation sector.

b/ Charge for registration of secured transactions for aircraft (except the items provided in No. 4, Section VIII, Part A of the rate table of  charges and fees in the aviation sector promulgated together with Circular No. 193/2016/TT-BTC which will be collected at the rates equaling those provided in Section VIII, Part A of the rate table).

Equaling 80% of the charge rates provided in Section VIII, Part A of the rate table of charges and fees in the aviation sector promulgated together with Circular No. 193/2016/TT-BTC.

17

a/ Charge for registration of secured transactions

Equaling 80% of the charge rates provided at Points a, b, and d, Section 1 of the charge rate table specified in Article 4 of the Minister of Finance’s Circular No. 202/2016/TT-BTC of November 9, 2016, prescribing the rates, and collection, remittance, management and use of charges and fees related to registration of secured transactions (Circular No. 202/2016/TT-BTC); and equaling 80% of the charge rates provided at Point c and dd, Section 1 of the charge rate table specified in Article 1 of the Minister of Finance’s Circular No. 113/2017/TT-BTC of October 20, 2017, amending and supplementing a number of articles of Circular No. 202/2016/TT-BTC.

b/ Charge for provision of information on secured transactions with collaterals being movable assets  (except aircraft) or seagoing vessels

Equaling 80% of the charge rate provided in Section 2 of the charge rate table specified in Article 4 of Circular No. 202/2016/TT-BTC.

18

Charge for appraisal of business conditions in technical inspection of occupational safety; and training in occupational safety and health

Equaling 70% of the charge rates specified in Article 1 of the Minister of Finance’s Circular No. 110/2017/TT-BTC of October 20, 2017, amending and supplementing the rate table of the charge for appraisal of business conditions in technical inspection of occupational safety and training in occupational safety and health promulgated together with the Minister of Finance’s Circular No. 245/2016/TT-BTC of November 11, 2016, prescribing the rates, collection, remittance, management and use of the charge for appraisal of business conditions in technical inspection of occupational safety and training in occupational safety and health

19

a/ Fee for grant of permits for sending of guest workers abroad to work for a definite term

Equaling 50% of the fee rates provided in Section 1 of the charge and fee rate table  specified in Article 4 of the Minister of Finance’s Circular No. 259/2016/TT-BTC of November 11, 2016, prescribing the rates, and collection, remittance, management and use of the charge for verification of papers and documents and fee for grant of permits for sending guest workers abroad to work for a definite term

b/ Charge for verification of papers and documents upon  request of domestic organizations and individuals

Equaling 50% of the charge rates provided in Section 3 of the rate table specified in Article 4 of Circular No. 259/2016/TT-BTC.

20

a/ Fee for grant of protection titles and certificates of registration of industrial property rights transfer contracts

Equaling 50% of the fee rates provided in Point l, Section I of the rate table of charges and fees in the field of cultivation and forest tree cultivars promulgated together with the Minister of Finance’s Circular No. 207/2016/TT-BTC of November 9, 2016, prescribing the rates, and collection, remittance, management and use of charges and fees in the field of cultivation and forest tree cultivars.

b/ Fee for submission of a registration application for protection of intellectual property rights

Equaling 50% of the fee rate provided at Point 2, Section I of the rate table of charges and fees in the field of cultivation and forest tree cultivars promulgated together with Circular No. 207/2016/TT-BTC.

c/ Fee for grant of industrial property representation service-practicing certificates, publication and recording of industrial property representatives

Equaling 50% of the fee rate provided at Point 3, Section I of the rate table of charges and fees in the field of cultivation and forest tree cultivars promulgated together with Circular No. 207/2016/TT-BTC.

d/ Charge for protection of plant varieties:

- Maintenance of validity of plant variety protection titles: From the 1st  year to the 3rd year; from the 4th year to the 6th year; and from the 7th to the 9th  year

- Maintenance of validity of plant variety protection titles: From the 10th year to the 15th year; from the 16th year to the expiry date of the protection titles

 

 

 

Equaling 80% of the corresponding charge rates provided at Point 3, Section III of the rate table of charges and fees in the field of cultivation and forest tree cultivars promulgated together with Circular No. 207/2016/TT-BTC.

 

 

 

 

Equaling 70% of the corresponding charge rates provided at Point 3, Section III of the rate table of charges and fees in the field of cultivation and forest tree cultivars promulgated together with Circular No. 207/2016/TT-BTC.

21

Fee for issuance of passports, laissez-passer, exit permits, and AB stamps

Equaling 80% of the fee rates provided in Section I of the charge and fee rate table promulgated together with the Minister of Finance’s Circular No. 25/2021/TT-BTC of April 7, 2021, prescribing the rates of charges and fees related to exit from, entry into, transit through and residence in Vietnam and charge and fee collection, remittance, management and use.

22

a/ Fee for grant of firecracker management permits

Equaling 80% of the fee rate provided in Section III of the charge and fee rate table specified in Article 1 of the Minister of Finance’s Circular No. 23/2019/TT-BTC of April 19, 2019,  amending and supplementing a number of articles of the Minister of Finance’s Circular No. 218/2016/TT-BTC of November 10, 2016, prescribing the rates, and collection, remittance, management and use of the charge for appraisal of security-related conditions; charge for testing for grant of certificates of security operations; fee for grant of firecracker management permits; and fee for grant of permits for management of weapons, explosives and supporting tools.

b/ Fee for grant of permits for management of weapons, explosives and supporting tools

Equaling 80% of the fee rates provided in Section IV of the charge and fee rate table specified in Article 1 of Circular No. 23/2019/TT-BTC.

23

a/ Charge for settlement of independent requests of persons with related rights and obligations

Equaling 50% of the charge rates specified at Point a, Clause 2, Article 4 of the Minister of Finance’s Circular No. 58/2020/TT-BTC of June 12, 2020, prescribing the rates, and collection, remittance, management and use of charges for handling competition cases.

b/ Charge for appraisal of dossiers of enjoyment of immunities in handling of competition cases

Equaling 50% of the charge rate specified at Point b, Clause 2, Article 4 of Circular No. 58/2020/TT-BTC.

24

Charge for inspection of fire prevention and fighting equipment

Equaling 50% of the charge rates provided in the rate table of  the charge for inspection of fire prevention and fighting equipment promulgated together with the Minister of Finance’s Circular No. 02/2021/TT-BTC of January 8, 2021, prescribing the rates, and collection, remittance, management and use of the charge for appraising fire prevention and fighting equipment.

25

Charge for appraisal for approval of fire prevention and fighting designs

Equaling 50% of the charge rate specified in Article 5 and provided in the Table of rates for calculation of the charge for appraisal for approval of fire prevention and fighting designs promulgated together with the Minster of Finance’s Circular No. 258/2016/TT-BTC of November 11, 2016, prescribing the rates, and collection, remittance, management and use of the charge for appraisal for approval of fire prevention and fighting designs.

26

Fee for issuance of citizen identity cards

Equaling 50% of the fee rate specified in Article 4 of the Minister of Finance’s Circular No. 59/2019/TT-BTC of August 30, 2019, prescribing the rates, and collection, remittance, management and use of the fee for grant of citizen identity cards.

27

Charges in the health sector

Equaling 70% of the charge rates specified in Article 1 of the Minister of Finance’s Circular No. 11/2020/TT-BTC of February 20, 2020, amending and supplementing a number of articles of the Minister of Finance’s Circular No. 278/2016/TT-BTC of November 14, 2016, prescribing the rates, and collection, remittance, management and use of charges in the health sector; and equaling 70% of the charge rates provided in Section II; Section III; Points 2, 3, 5, 6, 7, 8, and 9, Section IV; and Section V of the Table of the charge rates in the health sector promulgated together with Circular No. 278/2016/TT-BTC.

28

Road tolls applicable to commercial vehicles of transport business enterprises, cooperatives, and households

 

a/ Commercial passenger vehicles (passenger cars, buses for mass transit)

Equaling 70% of the charge rates provided at Points 1, 2, 3, 4, and 5, Section 1 of the Table  of road toll rates  promulgated together with the Minister of Finance’s Circular No. 293/2016/TT-BTC of November 15, 2016, prescribing the rates, and collection, remittance, exemption, management, and use of road tolls.

b/ Trucks, special-use cars, and trailers

Equaling 90% of the charge rates provided at Points 2, 3, 4, 5, 6, 7, and 8, Section 1 of the Table of road toll rates promulgated together with Circular No. 293/2016/TT-BTC.

29

Charges in the field of food safety and hygiene

Equaling 90% of the charge rates provided in the rate table of charges in the field of food safety and hygiene promulgated together with the Minister of Finance’s Circular No. 75/2020/TT-BTC of August 12, 2020, amending and supplementing a number of articles of the Ministry of Finance’s Circular No. 279/2016/TT-BTC of November 14, 2016, prescribing the rates, collection, remittance, management and use of charges in the field of food safety and hygiene.

30

Charge for appraisal of conditional business in the fields of aquatic feed and aquaculture environment treatment products

Equaling 90% of the charge rates provided at Point 3, Section II of the rate table of charges and fees in the field of quality management of supplies for aquaculture promulgated together with the Minister of Finance’s Circular No. 284/2016/TT-BTC of November 14, 2016, prescribing the rates, and collection, remittance, management and use of charges and fees in the field of quality management of supplies for aquaculture.

 

a/ For road tolls applicable to commercial vehicles of  transport business enterprises, cooperatives, and households provided in No. 28 of the above Table:

- For a vehicle which starts to be used for transport business during the effective period of this Circular, the time of application of the charge rate specified in this Circular will be counted from the date such vehicle is recorded in the Inspection Management Program of the Vietnam Register as a commercial vehicle.

- For a vehicle for which road toll has been paid at the rate prescribed in Circular No. 293/2016/TT-BTC for the effective period of this Circular, the vehicle owner shall have the difference between the toll amount calculated at the rate prescribed in Circular No. 293/2016/TT-BTC and that calculated at the rate prescribed in this Circular offset against the payable toll amount of the subsequent toll payment period. The concerned register unit shall calculate of the toll amount to be offset against the payable amount of the subsequent period for the vehicle owner.

b/ The Circulars referred to in the above Table are collectively called original Circulars.

2. From January 1, 2022, on the charge and fee rates provided in the above Table must comply with original Circulars and amending, supplementing and replacing Circulars (if any).

3. Apart from the charge and fee rates provided in the above Table, other contents on the  scope of regulation, subjects of application; organization of charge and fee collection; cases entitled to exemption from charge and fee payment; declaration and payment of charges and fees; charge and fee rates; charge and fee management and use; charge and fee receipts, publicization of regulations on charge and fee collection, and other related contents not yet mentioned in this Circular must comply with original Circulars; the Law on Tax Administration,  and the Government’s Decree No. 126/2020/ND-CP of October 19, 2020, detailing a number of articles of the Law on Tax Administration.

Article 2. Effect

1. This Circular takes effect from July 1, 2021, through December 31, 2021.

2. In case legal documents referred to in this Circular are amended, supplemented, or replaced, the amending, supplementing or replacing legal documents shall prevail.

3. Any problems arising in the course of implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Finance for study and additional guidance.-

For the Minister of Finance
Deputy Minister
VU THI MAI


[1] Công Báo Nos 665-666 (12/7/2021)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!