Thông tư hướng dẫn bổ sung thi hành Nghị định số 222-HĐBT ngày 5/12/1987 của Hội đồng Bộ trưởng về lệ phí trước bạ và lệ phí chứng thư

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 35-TC/CTN NGÀY 11 THÁNG 8 NĂM 1989 HƯỚNG DẪN BỔ SUNG THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 222-HĐBT

NGÀY 5 THÁNG 12 NĂM 1987 CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG VỀ LỆ PHÍ

TRƯỚC BẠ VÀ LỆ PHÍ CHỨNG THƯ

Để thi hành Nghị định 222-HĐBT ngày 5 tháng 12 năm 1987 của Hội đồng Bộ trưởng về lệ phí trước bạ và lệ phí chứng thư, tiếp theo Thông tư số 75-TC/CTN ngày 29 tháng 12 năm 1987 hướng dẫn thu lệ phí trước bạ đối với kinh tế tập thể, cá thể, bộ Tài chính hướng dẫn việc thu lệ phí trước bạ đối với các trường hợp chuyển dịch tài sản giữa các tổ chức kinh tế quốc doanh, công tư hợp doanh, các đoàn thể và cơ quan Nhà nước, như sau:

I. VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
1. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
Theo qui định tại Điều 1 Nghị định số 222-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng thì mọi sự chuyển dịch tài sản thuộc diện phải đăng ký quản lý với các cơ quan chức năng của Nhà nước, giữa các tổ chức kinh tế quốc doanh, công tư hợp doanh, các đoàn thể và cơ quan Nhà nước với nhau đều phải kê khai và nộp lệ phí trước bạ trước khi đăng ký sử dụng các trường hợp chuyển dịch tài sản nói trên bao gồm mua, bán, nhượng, cho hay điều động.
2. Trị giá tài sản để tính lệ phí trước bạ.
Đối với tài sản chuyển dịch do mua, bán giữa các tổ chức kinh tế quốc doanh, công tư hợp doanh, các đoàn thể và cơ quan Nhà nước với nhau thì trị giá tài sản để tính lệ phí trước bạ là giá thực tế thanh toán (nếu có đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp lệ). Các trường hợp khác trị giá tài sản để tính lệ phí trước bạ là giá thị trường địa phương lúc trước bạ.
3. Những loại tài sản phải nộp lệ phí trước bạ, những trường hợp chuyển dịch phải nộp lệ phí trước bạ, người nộp lệ phí trước bạ, tỷ lệ thu, trách nhiệm của người nộp và cơ quan thuế, áp dụng như Thông tư số 75-TC/CTN ngày 29 tháng 12 năm 1987 của Bộ Tài chính đã hướng dẫn.
II. SỬA LẠI ĐIỂM 1C, MỤC I, PHẦN A CỦA THÔNG TƯ SỐ 75-TC/CTN NGÀY 29/12/1987 NHƯ SAU:
1. Những tài sản mua của các cơ sở chuyên sản xuất kinh doanh, khi đăng ký sử dụng cũng phải kê khai nộp lệ phí trước bạ.
2. Những trường hợp chuyển dịch tài sản sau đây không phải nộp lệ phí trước bạ.
- Tài sản được Nhà nước phân phối sử dụng theo chỉ tiêu, chế độ của Nhà nước.
- Tài sản chuyển dịch do phân chia hay sát nhập cơ quan, xí nghiệp, tổ chức kinh tế quốc doanh.
Quy định này được thi hành kể từ ngày ký. Riêng các tài sản đã chuyển dịch trước đây chưa được cấp phép sử dụng hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu hay quyền sử dụng hợp pháp thì chậm nhất là ngày 30 tháng 8 năm 1989 bên nhận tài sản phải đến cơ quan thuế làm thủ tục kê khai đăng ký và nộp lệ phí trước bạ.

thuộc tính Thông tư 35-TC/CTN

Thông tư hướng dẫn bổ sung thi hành Nghị định số 222-HĐBT ngày 5/12/1987 của Hội đồng Bộ trưởng về lệ phí trước bạ và lệ phí chứng thư
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chínhSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:35-TC/CTNNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Hoàng Quy
Ngày ban hành:11/08/1989Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:Đang cập nhậtTình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Thông tư 35-TC/CTN

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 35-TC/CTN NGÀY 11 THÁNG 8 NĂM 1989 HƯỚNG DẪN BỔ SUNG THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 222-HĐBT
NGÀY 5 THÁNG 12 NĂM 1987 CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG VỀ LỆ PHÍ
TRƯỚC BẠ VÀ LỆ PHÍ CHỨNG THƯ

 

Để thi hành Nghị định 222-HĐBT ngày 5 tháng 12 năm 1987 của Hội đồng Bộ trưởng về lệ phí trước bạ và lệ phí chứng thư, tiếp theo Thông tư số 75-TC/CTN ngày 29 tháng 12 năm 1987 hướng dẫn thu lệ phí trước bạ đối với kinh tế tập thể, cá thể, bộ Tài chính hướng dẫn việc thu lệ phí trước bạ đối với các trường hợp chuyển dịch tài sản giữa các tổ chức kinh tế quốc doanh, công tư hợp doanh, các đoàn thể và cơ quan Nhà nước, như sau:

 

I. VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

 

1. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ

Theo qui định tại Điều 1 Nghị định số 222-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng thì mọi sự chuyển dịch tài sản thuộc diện phải đăng ký quản lý với các cơ quan chức năng của Nhà nước, giữa các tổ chức kinh tế quốc doanh, công tư hợp doanh, các đoàn thể và cơ quan Nhà nước với nhau đều phải kê khai và nộp lệ phí trước bạ trước khi đăng ký sử dụng các trường hợp chuyển dịch tài sản nói trên bao gồm mua, bán, nhượng, cho hay điều động.

2. Trị giá tài sản để tính lệ phí trước bạ.

Đối với tài sản chuyển dịch do mua, bán giữa các tổ chức kinh tế quốc doanh, công tư hợp doanh, các đoàn thể và cơ quan Nhà nước với nhau thì trị giá tài sản để tính lệ phí trước bạ là giá thực tế thanh toán (nếu có đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp lệ). Các trường hợp khác trị giá tài sản để tính lệ phí trước bạ là giá thị trường địa phương lúc trước bạ.

3. Những loại tài sản phải nộp lệ phí trước bạ, những trường hợp chuyển dịch phải nộp lệ phí trước bạ, người nộp lệ phí trước bạ, tỷ lệ thu, trách nhiệm của người nộp và cơ quan thuế, áp dụng như Thông tư số 75-TC/CTN ngày 29 tháng 12 năm 1987 của Bộ Tài chính đã hướng dẫn.

 

II. SỬA LẠI ĐIỂM 1C, MỤC I, PHẦN A CỦA THÔNG TƯ
SỐ 75-TC/CTN NGÀY 29/12/1987 NHƯ SAU:

 

1. Những tài sản mua của các cơ sở chuyên sản xuất kinh doanh, khi đăng ký sử dụng cũng phải kê khai nộp lệ phí trước bạ.

2. Những trường hợp chuyển dịch tài sản sau đây không phải nộp lệ phí trước bạ.

- Tài sản được Nhà nước phân phối sử dụng theo chỉ tiêu, chế độ của Nhà nước.

- Tài sản chuyển dịch do phân chia hay sát nhập cơ quan, xí nghiệp, tổ chức kinh tế quốc doanh.

Quy định này được thi hành kể từ ngày ký. Riêng các tài sản đã chuyển dịch trước đây chưa được cấp phép sử dụng hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu hay quyền sử dụng hợp pháp thì chậm nhất là ngày 30 tháng 8 năm 1989 bên nhận tài sản phải đến cơ quan thuế làm thủ tục kê khai đăng ký và nộp lệ phí trước bạ.

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Thuế-Phí-Lệ phí , Xuất nhập khẩu

Vui lòng đợi