Thông tư 112/1998/TT/BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm thuế theo quy định tại Điều 9 Nghị định 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

- Căn cứ các luật thuế, pháp lệnh thuế hiện hành;

- Thi hành Điều 9 Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/03/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc;

Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện miễn thuế, giảm thuế quy định tại Nghị định này như sau:

I. PHẠM VI ÁP DỤNG
1. Đối tượng áp dụng
Đối tượng được miễn thuế, giảm thuế doanh thu và thuế lợi tức theo qui định tại Điều 9 Nghị định số 20/1998/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này là các thương nhân thuộc các thành phần kinh tế có hoạt động thương mại (quy định tại Mục IV Biểu thuế doanh thu ban hành kèm theo Nghị định số 96/CP ngày 27/12/1995) tại địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc bao gồm:
- Doanh nghiệp Nhà nước
- Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị , tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan hành chính sự nghiệp;
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
- Hợp tác xã;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần;
- Doanh nghiệp tư nhân;
- Tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân có đăng ký kinh doanh và hoạt động theo Nghị định 66/HĐBT ngày 02/3/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ);
Các đối tượng nêu trên chỉ được miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này khi:
- Đăng ký kinh doanh và hoạt động đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh.
- Đăng ký thuế, kê khai thuế theo đúng luật định.
- Mở sổ kế toán, ghi chép, lưu giữ sổ kế toán, hoá đơn chứng từ, giấy tờ liên quan đến hoạt động thương mại theo đúng qui định của pháp luật .
2. Địa bàn áp dụng
Địa bàn miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc làm cơ sở để miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này được xác định theo địa giới hành chính huyện, thị xã được Uỷ ban Dân tộc và miền núi công nhận là huyện miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc.
II. HƯỚNG DẪN VIỆC THỰC HIỆN MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ
Theo qui định tại Điều 9 Nghị định số 20/1998/NĐ-CP thì các thương nhân có hoạt động thương mại tại địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc được miễn thuế, giảm thuế doanh thu và thuế lợi tức như sau:
1. Mức ưu đãi và thời gian thực hiện miễn thuế, giảm thuế
a. Đối với thương nhân kinh doanh tại khu vực III thuộc địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc:
- Giảm 50% thuế doanh thu phải nộp trong thời hạn 4 năm kể từ ngày Nghị định số 20/1998/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 15/4/1998) hoặc kể từ tháng có doanh thu chịu thuế đối với những thương nhân mới bổ sung hoặc mới đăng ký kinh doanh sau ngày 15/4/1998;
- Miễn thuế lợi tức trong thời hạn 4 năm đầu kể từ khi có lợi nhuận chịu thuế và được giảm 50% thuế lợi tức phải nộp trong thời hạn 7 năm tiếp theo, nếu sử dụng số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên thì được giảm thêm 50% số thuế lợi tức phải nộp trong 2 năm nữa.
b. Đối với thương nhân kinh doanh tại khu vực II thuộc địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc:
- Giảm 50% thuế doanh thu đối với phần doanh thu có được từ việc bán những mặt hàng chính sách xã hội và các mặt hàng nông, lâm sản đã mua theo chính sách trợ cước trong thời hạn 4 năm kể từ ngày 15/4/1998, hoặc kể từ tháng có doanh thu chịu thuế đối với những thương nhân mới bổ sung hoặc mới đăng ký kinh doanh những mặt hàng này sau ngày 15/4/1998;
- Miễn thuế lợi tức trong thời hạn 2 năm đầu kể từ khi có lợi nhuận chịu thuế và được giảm 50% thuế lợi tức phải nộp trong thời hạn 5 năm tiếp theo, nếu sử dụng số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên thì được giảm 50% số thuế lợi tức phải nộp thêm 2 năm nữa.
c. Đối với thương nhân ở khu vực I trực tiếp bán các mặt hàng chính sách xã hội và thương nhân trực tiếp hoạt động kinh doanh ở khu vực I và khu vực II thuộc địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc khi bán các hàng hoá khác (ngoài các hàng hoá nêu tại điểm II.1.b Thông tư này):
- Giảm 25% thuế doanh thu trong thời hạn 3 năm kể từ ngày 15/4/1998 hoặc kể từ tháng có doanh thu chịu thuế đối với những thương nhân mới bổ sung hoặc mới đăng ký kinh doanh sau ngày 15/4/1998;
- Miễn thuế lợi tức trong 2 năm đầu kể từ khi có lợi nhuận chịu thuế và được giảm 50% thuế lợi tức phải nộp trong 4 năm tiếp theo, nếu sử dụng số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở nên thì được giảm 50% số thuế lợi tức phải nộp thêm 2 năm nữa.
Để được miễn thuế, giảm thuế theo các tiết a, b, c điểm II.1 Thông tư này thì các thương nhân phải hạch toán riêng phần doanh thu và lợi nhuận chịu thuế của hoạt động thương mại phát sinh trên địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc làm cơ sở cho cơ quan thuế thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế.
Số lao động bình quân trong năm chỉ tính cho số lao động có hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật về lao động và thương nhân chỉ được giảm 50% thuế lợi tức thêm 2 năm theo hướng dẫn tại các tiết a, b, c điểm II.1 Thông tư này, nếu liên tục trong thời gian được giảm thuế có sử dụng số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên.
Thời gian được hưởng ưu đãi miễn, giảm về thuế lợi tức đối với các thương nhân nêu tại tiết a, b, c điểm II.1 Thông tư này được được thực hiện theo đúng quy định tại điểm 4.b Điều 9 Nghị định số 20/1998/NĐ-CP như sau:
- Đối với thương nhân đã hoạt động trước ngày 15/4/1998 thì thời gian thực hiện miễn thuế, giảm thuế được áp dụng kể từ ngày 15/4/1998. - Đối với thương nhân hoạt động từ ngày 15/4/1998 trở đi thì thời gian thực hiện miễn thuế, giảm thuế được áp dụng kể từ khi có lợi nhuận chịu thuế.
2. Thẩm quyền xét miễn thuế, giảm thuế và trình tự, thủ tục xét miễn thuế giảm thuế
Việc miễn thuế, giảm thuế cho các thương nhân quy định tại Điều 9 Nghị định số 20/1998/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này do cơ quan thuế trực tiếp quản lý việc nộp thuế của thương nhân thực hiện khi quyết toán thuế hàng năm.
Hàng tháng trong năm được miễn thuế, giảm thuế thương nhân được tạm thời kê khai và nộp thuế theo mức thuế được ưu đãi tại Điều 9 Nghị định 20/1998/NĐ-CP và hướng dẫn tại điểm II.1 Thông tư này. Hết năm khi quyết toán, cơ quan thuế xét duyệt chính thức trên tờ khai tính thuế và ra thông báo thuế, trong đó ghi rõ số thuế phải nộp, số thuế được miễn, giảm theo Điều 9 Nghị định số 20/1998/NĐ-CP. Nếu số thuế thương nhân đã tạm nộp trong năm chưa đủ so với số thuế phải nộp ghi trong thông báo thuế thì thương nhân phải nộp đủ số thuế còn thiếu theo đúng thời hạn ghi trong thông báo; trường hợp số thuế tạm nộp lớn hơn số thuế ghi trong thông báo thì được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.
Cơ quan thuế chỉ được thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn trên đối với các thương nhân kê khai, nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức với cơ quan thuế trực tiếp quản lý tại địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc nơi phát sinh hoạt động thương mại được miễn thuế, giảm thuế doanh thu, thuế lợi tức theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 20/1998/NĐ-CP.
Trong cùng một thời gian nếu thương nhân vừa được miễn thuế, giảm thuế doanh thu, thuế lợi tức theo Điều 9 Nghị định số 20/1998/NĐ-CP vừa được miễn thuế, giảm thuế doanh thu theo khoản 3 Điều 18 Luật thuế doanh thu; miễn thuế, giảm thuế lợi tức theo Điều 21, Điều 25 thuế lợi tức hoặc miễn thuế doanh thu, thuế lợi tức theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước thì việc miễn thuế, giảm thuế doanh thu, thuế lợi tức chỉ thực hiện theo một trong các qui định trên.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thương nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đông bào dân tộc thuộc đối tượng áp dụng Thông tư này có trách nhiệm:
- Xuất trình Giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với cơ quan thuế quản lý ở địa bàn.
- Kê khai đầy đủ doanh thu và lợi tức chịu thuế phát sinh theo định kỳ do cơ quan thuế quy định.
Thương nhân vi phạm chế độ kê khai, đăng ký thuế; chế độ sổ sách, chứng từ kế toán thì không được miễn thuế, giảm thuế theo Thông tư này và tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt theo qui định của pháp luật.
2. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm:
- Hướng dẫn, kiểm tra các thương nhân trong việc triển khai thực hiện Thông tư này.
- Trong quá trình kiểm tra quyết toán thuế, kiểm tra nghĩa vụ thu, nộp Ngân sách nhà nước theo định kỳ phát hiện thương nhân có hành vi khai mai, trốn thuế thì ngoài việc không thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế theo Thông tư này, cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu đủ số thuế thương nhân phải nộp theo luật định, xem xét mức độ vi phạm và xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
- Cơ quan thuế phải phản ánh đầy đủ, rõ ràng số thuế phải nộp, số thuế được miễn, giảm; số thuế còn phải nộp và các chỉ tiêu khác trên các chứng từ thu, tờ khai thuế, sổ bộ thuế và sổ kế toán thuế. Cuối năm cơ quan thuế tổng hợp đầy đủ tình hình thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế theo Thông tư này và báo cáo Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế).
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/4/1998.
Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì vướng mắc, các cơ sở, các ngành, các địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu xử lý.
Thuộc tính văn bản
Thông tư 112/1998/TT/BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm thuế theo quy định tại Điều 9 Nghị định 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 112/1998/TT/BTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Phạm Văn Trọng
Ngày ban hành: 04/08/1998 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 112/1998/TT/BTC NGÀY 4 THÁNG 8 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN VIỆC MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ THEO QUI ĐỊNH TẠI ĐIỀU 9 NGHỊ ĐỊNH SỐ 20/1998/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 3 NĂM 1998 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI MIỀN NÚI, HẢI ĐẢO VÀ VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC

 

- Căn cứ các luật thuế, pháp lệnh thuế hiện hành;

- Thi hành Điều 9 Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/03/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc;

Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện miễn thuế, giảm thuế quy định tại Nghị định này như sau:

I. PHẠM VI ÁP DỤNG

 

1. Đối tượng áp dụng

Đối tượng được miễn thuế, giảm thuế doanh thu và thuế lợi tức theo qui định tại Điều 9 Nghị định số 20/1998/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này là các thương nhân thuộc các thành phần kinh tế có hoạt động thương mại (quy định tại Mục IV Biểu thuế doanh thu ban hành kèm theo Nghị định số 96/CP ngày 27/12/1995) tại địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc bao gồm:

- Doanh nghiệp Nhà nước

- Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị , tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan hành chính sự nghiệp;

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

- Hợp tác xã;

- Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần;

- Doanh nghiệp tư nhân;

- Tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân có đăng ký kinh doanh và hoạt động theo Nghị định 66/HĐBT ngày 02/3/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ);

Các đối tượng nêu trên chỉ được miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này khi:

- Đăng ký kinh doanh và hoạt động đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh.

- Đăng ký thuế, kê khai thuế theo đúng luật định.

- Mở sổ kế toán, ghi chép, lưu giữ sổ kế toán, hoá đơn chứng từ, giấy tờ liên quan đến hoạt động thương mại theo đúng qui định của pháp luật .

2. Địa bàn áp dụng

Địa bàn miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc làm cơ sở để miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này được xác định theo địa giới hành chính huyện, thị xã được Uỷ ban Dân tộc và miền núi công nhận là huyện miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc.

 

II. HƯỚNG DẪN VIỆC THỰC HIỆN MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ

 

Theo qui định tại Điều 9 Nghị định số 20/1998/NĐ-CP thì các thương nhân có hoạt động thương mại tại địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc được miễn thuế, giảm thuế doanh thu và thuế lợi tức như sau:

1. Mức ưu đãi và thời gian thực hiện miễn thuế, giảm thuế

a. Đối với thương nhân kinh doanh tại khu vực III thuộc địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc:

- Giảm 50% thuế doanh thu phải nộp trong thời hạn 4 năm kể từ ngày Nghị định số 20/1998/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 15/4/1998) hoặc kể từ tháng có doanh thu chịu thuế đối với những thương nhân mới bổ sung hoặc mới đăng ký kinh doanh sau ngày 15/4/1998;

- Miễn thuế lợi tức trong thời hạn 4 năm đầu kể từ khi có lợi nhuận chịu thuế và được giảm 50% thuế lợi tức phải nộp trong thời hạn 7 năm tiếp theo, nếu sử dụng số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên thì được giảm thêm 50% số thuế lợi tức phải nộp trong 2 năm nữa.

b. Đối với thương nhân kinh doanh tại khu vực II thuộc địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc:

- Giảm 50% thuế doanh thu đối với phần doanh thu có được từ việc bán những mặt hàng chính sách xã hội và các mặt hàng nông, lâm sản đã mua theo chính sách trợ cước trong thời hạn 4 năm kể từ ngày 15/4/1998, hoặc kể từ tháng có doanh thu chịu thuế đối với những thương nhân mới bổ sung hoặc mới đăng ký kinh doanh những mặt hàng này sau ngày 15/4/1998;

- Miễn thuế lợi tức trong thời hạn 2 năm đầu kể từ khi có lợi nhuận chịu thuế và được giảm 50% thuế lợi tức phải nộp trong thời hạn 5 năm tiếp theo, nếu sử dụng số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên thì được giảm 50% số thuế lợi tức phải nộp thêm 2 năm nữa.

c. Đối với thương nhân ở khu vực I trực tiếp bán các mặt hàng chính sách xã hội và thương nhân trực tiếp hoạt động kinh doanh ở khu vực I và khu vực II thuộc địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc khi bán các hàng hoá khác (ngoài các hàng hoá nêu tại điểm II.1.b Thông tư này):

- Giảm 25% thuế doanh thu trong thời hạn 3 năm kể từ ngày 15/4/1998 hoặc kể từ tháng có doanh thu chịu thuế đối với những thương nhân mới bổ sung hoặc mới đăng ký kinh doanh sau ngày 15/4/1998;

- Miễn thuế lợi tức trong 2 năm đầu kể từ khi có lợi nhuận chịu thuế và được giảm 50% thuế lợi tức phải nộp trong 4 năm tiếp theo, nếu sử dụng số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở nên thì được giảm 50% số thuế lợi tức phải nộp thêm 2 năm nữa.

Để được miễn thuế, giảm thuế theo các tiết a, b, c điểm II.1 Thông tư này thì các thương nhân phải hạch toán riêng phần doanh thu và lợi nhuận chịu thuế của hoạt động thương mại phát sinh trên địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc làm cơ sở cho cơ quan thuế thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế.

Số lao động bình quân trong năm chỉ tính cho số lao động có hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật về lao động và thương nhân chỉ được giảm 50% thuế lợi tức thêm 2 năm theo hướng dẫn tại các tiết a, b, c điểm II.1 Thông tư này, nếu liên tục trong thời gian được giảm thuế có sử dụng số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên.

Thời gian được hưởng ưu đãi miễn, giảm về thuế lợi tức đối với các thương nhân nêu tại tiết a, b, c điểm II.1 Thông tư này được được thực hiện theo đúng quy định tại điểm 4.b Điều 9 Nghị định số 20/1998/NĐ-CP như sau:

- Đối với thương nhân đã hoạt động trước ngày 15/4/1998 thì thời gian thực hiện miễn thuế, giảm thuế được áp dụng kể từ ngày 15/4/1998. - Đối với thương nhân hoạt động từ ngày 15/4/1998 trở đi thì thời gian thực hiện miễn thuế, giảm thuế được áp dụng kể từ khi có lợi nhuận chịu thuế.

2. Thẩm quyền xét miễn thuế, giảm thuế và trình tự, thủ tục xét miễn thuế giảm thuế

Việc miễn thuế, giảm thuế cho các thương nhân quy định tại Điều 9 Nghị định số 20/1998/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này do cơ quan thuế trực tiếp quản lý việc nộp thuế của thương nhân thực hiện khi quyết toán thuế hàng năm.

Hàng tháng trong năm được miễn thuế, giảm thuế thương nhân được tạm thời kê khai và nộp thuế theo mức thuế được ưu đãi tại Điều 9 Nghị định 20/1998/NĐ-CP và hướng dẫn tại điểm II.1 Thông tư này. Hết năm khi quyết toán, cơ quan thuế xét duyệt chính thức trên tờ khai tính thuế và ra thông báo thuế, trong đó ghi rõ số thuế phải nộp, số thuế được miễn, giảm theo Điều 9 Nghị định số 20/1998/NĐ-CP. Nếu số thuế thương nhân đã tạm nộp trong năm chưa đủ so với số thuế phải nộp ghi trong thông báo thuế thì thương nhân phải nộp đủ số thuế còn thiếu theo đúng thời hạn ghi trong thông báo; trường hợp số thuế tạm nộp lớn hơn số thuế ghi trong thông báo thì được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

Cơ quan thuế chỉ được thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn trên đối với các thương nhân kê khai, nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức với cơ quan thuế trực tiếp quản lý tại địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc nơi phát sinh hoạt động thương mại được miễn thuế, giảm thuế doanh thu, thuế lợi tức theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 20/1998/NĐ-CP.

Trong cùng một thời gian nếu thương nhân vừa được miễn thuế, giảm thuế doanh thu, thuế lợi tức theo Điều 9 Nghị định số 20/1998/NĐ-CP vừa được miễn thuế, giảm thuế doanh thu theo khoản 3 Điều 18 Luật thuế doanh thu; miễn thuế, giảm thuế lợi tức theo Điều 21, Điều 25 thuế lợi tức hoặc miễn thuế doanh thu, thuế lợi tức theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước thì việc miễn thuế, giảm thuế doanh thu, thuế lợi tức chỉ thực hiện theo một trong các qui định trên.

 

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

1. Thương nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đông bào dân tộc thuộc đối tượng áp dụng Thông tư này có trách nhiệm:

- Xuất trình Giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với cơ quan thuế quản lý ở địa bàn.

- Kê khai đầy đủ doanh thu và lợi tức chịu thuế phát sinh theo định kỳ do cơ quan thuế quy định.

Thương nhân vi phạm chế độ kê khai, đăng ký thuế; chế độ sổ sách, chứng từ kế toán thì không được miễn thuế, giảm thuế theo Thông tư này và tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt theo qui định của pháp luật.

2. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm:

- Hướng dẫn, kiểm tra các thương nhân trong việc triển khai thực hiện Thông tư này.

- Trong quá trình kiểm tra quyết toán thuế, kiểm tra nghĩa vụ thu, nộp Ngân sách nhà nước theo định kỳ phát hiện thương nhân có hành vi khai mai, trốn thuế thì ngoài việc không thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế theo Thông tư này, cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu đủ số thuế thương nhân phải nộp theo luật định, xem xét mức độ vi phạm và xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

- Cơ quan thuế phải phản ánh đầy đủ, rõ ràng số thuế phải nộp, số thuế được miễn, giảm; số thuế còn phải nộp và các chỉ tiêu khác trên các chứng từ thu, tờ khai thuế, sổ bộ thuế và sổ kế toán thuế. Cuối năm cơ quan thuế tổng hợp đầy đủ tình hình thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế theo Thông tư này và báo cáo Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế).

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/4/1998.

Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì vướng mắc, các cơ sở, các ngành, các địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu xử lý.

 

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE MINISTRY OF FINANCE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
----------

No. 112/1998/TT-BTC

Hanoi, August 04, 1998

 

CIRCULAR

GUIDING TAX EXEMPTION AND REDUCTION UNDER THE PROVISIONS OF ARTICLE 9 OF DECREE No. 20/1998/ND-CP OF MARCH 31, 1998 OF THE GOVERNMENT ON TRADE DEVELOPMENT IN MOUNTAINOUS, ISLAND AND ETHNIC MINORITY AREAS

- Pursuant to the current tax laws and tax ordinances;

- In furtherance of Article 9, Decree No.20/1998/ND-CP of March 31, 1998 of the Government on the trade development in mountainous, island and ethnic minority areas;

The Ministry of Finance hereby provides guidance on tax exemption and reduction prescribed in the said Decree as follows:

I.- SCOPE OF APPLICATION

1. Subjects of application

Subjects entitled to the exemption and/or reduction of turnover tax and profit tax under the provisions of Article 9, Decree No.20/1998/ND-CP as well as guidances in this Circular are traders of different economic sectors who conduct trade activities (stipulated in Section IV of the Turnover Tax Table issued together with Decree No.96-CP of December 27, 1995) in the mountainous, island and ethnic minority areas, including:

- State enterprises;

- Enterprises of political organizations, socio-political organizations, social organizations, socio-professional organizations, armed force units and non-business administrative units;

- Foreign-invested enterprises operating under the Law on Foreign Investment in Vietnam;

- Cooperatives;

- Limited liability companies and joint stock companies;

- Private enterprises;

- Cooperation groups, family households and individuals that have registered business and are operating under Decree No.66/HDBT of March 2, 1992 of the Council of Ministers (now the Government);

The above-said subjects shall be entitled to the tax exemption and/or reduction under the guidances in this Circular only if:

- They have registered their business and operated in strict compliance with the registered business lines.

- They have made tax registration and declaration in accordance with the provisions of law.

- They have opened accounting books, recorded and kept on file accounting books, vouchers and invoices, which are related to their trade activities according to law.

2. Area of application

Mountainous, island and ethnic minority areas serving as bases for tax exemption and reduction under the guidances in this Circular shall be determined according to the administrative boundaries of the districts and provincial capitals, recognized by the Commission on Ethnic Minority and Mountainous Areas as mountainous, island or ethnic minority districts.

II. GUIDANCE ON THE IMPLEMENTATION OF TAX EXEMPTION AND REDUCTION

According to the provisions of Article 9, Decree No.20/1998/ND-CP, traders operating in mountainous, island and ethnic minority areas shall be entitled to the exemption and/or reduction of turnover tax and profit tax as follows:

1. Levels of preferential treatment and tax exemption and/or reduction duration

a/ Traders operating in Region III of mountainous, island and ethnic minority areas shall enjoy:

- The 50% reduction of the payable turnover tax amount for four (4) years from the date Decree No.20/1998/ND-CP takes effect (April 15, 1998) or from the month the taxable turnover is generated, for traders who have newly supplemented or registered business after April 15, 1998;

- The profit tax exemption for the first four (4) years after the taxable turnover is generated and the 50% profit tax reduction for 7 more years. They shall also enjoy the 50% profit tax reduction for two more years if they annually employ an average of 20 laborers or more.

b/ Traders operating in Region II of mountainous, island and ethnic minority areas shall enjoy:

- The 50% reduction of turnover tax on the turnover earned from the sale of goods items covered by social policies as well as agricultural and forest products that have been purchased under the freight subsidy policy for 4 years from April 15, 1998, or from the month the taxable turnover is generated, for traders who have newly supplemented or registered their business lines after April 15, 1998;

- The exemption of profit tax for the first two years after the taxable profit is generated and the 50% reduction of the payable profit tax amount for five following years. They shall enjoy the 50% profit tax reduction for two more years if they annually employ an average of 20 or more laborers.

c/ Traders operating in Region I who directly sell goods items covered by social policies and traders directly operating in Region I and Region II of mountainous, island and ethnic minority areas, when selling other goods (outside those specified in Point II.1.b of this Circular) shall enjoy:

- The 25% turnover tax reduction for three (3) years from April 15, 1998 or from the month the taxable turnover is generated, for traders who have newly supplemented or registered their business lines after April 15, 1998;

- The profit tax exemption for the first two (2) years after the taxable profit is generated and the 50% profit tax reduction for four (4) subsequent years. They shall also enjoy the 50% profit tax reduction for two more years if they annually employ an average of 20 or more laborers.

In order to enjoy tax exemption and/or reduction according to Items a, b and c, Point II.1 of this Circular, traders shall have to account separately the taxable turnover and taxable profit from trade activities arising in mountainous, island and ethnic minority areas, which shall serve as basis for the tax authorities to consider tax exemption and/or reduction.

The average number of laborers employed in a year shall include only those laborers who have signed labor contracts in strict compliance with the provisions of labor legislation and traders shall only be entitled to the 50% profit tax reduction for two more years under the guidances in Items a, b and c, Point II.1 of this Circular if during the tax reduction period they constantly use an average number of 20 laborers or more.

The profit tax exemption and/or reduction time for traders mentioned in Items a, b and c, Point II.1 of this Circular shall comply with the provisions of Point 4.b, Article 9 of Decree No.20/1998/ND-CP, as follows:

- For traders who have been operating before April 15, 1998, the tax exemption and/or reduction shall apply from April 15, 1998.

- For traders who have been operating after April 15, 1998, the tax exemption and/or reduction shall apply from the time the taxable profit is generated.

2. Competence to consider tax exemption and reduction and the order and procedures for consideration of tax exemption and reduction

Tax exemption and reduction for traders stipulated in Article 9 of Decree No.20/1998/ND-CP and under the guidances in this Circular shall be effected by the tax authorities that directly manage tax payment by traders, during the annual tax final settlement period.

During a year of tax exemption and/or reduction, the traders shall, every month, be entitled to make temporary tax declarations and payment at the preferential tax rates as specified in Article 9 of Decree No.20/1998/ND-CP and guided in Point II.1 of this Circular. At the year end, when conducting tax final settlement, the tax authorities shall officially consider and decide tax exemption and/or reduction based on the tax declarations and then issue tax payment notices, clearly stating the payable tax amounts, the to-be exempted or reduced tax amounts according to Article 9 of Decree No.20/1998/ND-CP. If the tax amount temporarily paid by a trader is lower than the payable tax amount stated in the tax payment notice, such trader shall have to fully pay the outstanding amount according to the notified time-limit; in cases where the temporarily paid tax amount is larger than the amount stated in the notice, the overpaid tax amount shall be deducted from the payable tax amount of the subsequent period.

The tax authorities shall effect the tax exemption and/or reduction as guided above only for traders who have declared and paid turnover tax and profit tax with the tax authorities directly managing them in mountainous, island and ethnic minority areas, where trade activities are carried out and entitled to exemption and/or reduction of turnover tax and profit tax under the provisions of Article 9, Decree No.20/1998/ND-CP.

If a trader is simultaneously entitled to turnover tax and profit tax exemption and/or reduction according to Article 9 of Decree No.20/1998/ND-CP and the turnover tax exemption and/or reduction according to Clause 3, Article 18 of the Law on Turnover Tax; the profit tax exemption and/or reduction according to Article 21 and Article 25 of the Law on Profit Tax or turnover tax and profit tax exemption according to the Law on Domestic Investment Promotion, the exemption and/or reduction of turnover tax and/or profit tax shall comply with only one of the above-said regulations.

III. ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

1. Traders operating in mountainous, island and ethnic minority areas who are subject to this Circular shall have:

- To produce their establishment permits and business registration certificates to the tax authorities in their respective localities.

- To fully declare their taxable turnover and profit which arise periodically as provided for by the tax authorities.

Traders who violate the regulations on tax declaration and registration; or on accounting books and vouchers, shall not be entitled to tax exemption and reduction under this Circular and shall, depending on the seriousness of their violations, be sanctioned in accordance with the provisions of law.

2. The tax authorities of different levels shall have the following responsibilities:

- To guide and inspect traders in the implementation of this Circular.

- In the course of periodical examination of tax final settlement as well as tax collection and payment to the State budget, if detecting any trader who has falsified tax declaration or evaded tax(es), the tax authority shall not effect the tax exemption and/or reduction according to this Circular and have to fully collect tax arrears from such trader as prescribed by law, consider the seriousness of his/her violation and impose sanction according to the legislation on sanction against administrative violations in the field of taxation.

- The tax authorities shall have to fully and clearly state on tax vouchers, invoices, register and accounting books the payable tax amounts, the tax exemption and reduction amounts, the outstanding tax amounts and other indices. At the year end, the tax authorities shall sum up the situation of tax exemption and/or reduction according to this Circular and report it to the Ministry of Finance (the General Department of Taxation).

This Circular takes effect from April 15, 1998.

In the course of the implementation of this Circular, any problems arise shall be reported by the establishments, branches and localities to the Ministry of Finance for study and settlement.

 

 

THE MINISTRY OF FINANCE




Pham Van Trong

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!