Quyết định 598/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy trình miễn thuế, giảm thuế

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------
Số: 598/QĐ-TCT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2008
 
 
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ
-------------------------
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
 
Căn cứ Luật quản lý thuế, các Luật thuế, Pháp lệnh thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Quyết định số 76/2007/QĐ-TTg ngày 28/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính và các văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế;
Căn cứ Quyết định số 78/2007/QĐ-BTC ngày 18/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế và giải quyết các thủ tục hành chính thuế của người nộp thuế theo cơ chế “một cửa”;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Kê Khai và Kế toán thuế thuộc Tổng cục Thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
 
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình miễn thuế, giảm thuế.
Điều 2. Quy trình miễn thuế, giảm thuế ban hành theo Quyết định này thay thế cho các quy trình miễn thuế, giảm thuế của Tổng cục Thuế đã ban hành trước đây.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trưởng các Ban và đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chi cục trưởng Chi cục Thuế quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (để b/c);
- Lãnh đạo Tổng cục Thuế;
- Lưu VT, KK.Vân
TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Văn Ninh
 
 
MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 598 /QĐ-TCT ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế)
 
 
- Xác định rõ trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế trong quá trình thực hiện và xác định số thuế được miễn, giảm theo các quy định của pháp luật thuế và Luật Quản lý thuế.
- Quy định cụ thể nội dung công việc cơ quan thuế, công chức thuế phải thực hiện trong việc giải quyết miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
1. Quy trình miễn thuế, giảm thuế được thực hiện thống nhất tại Cơ quan thuế các cấp (bao gồm: Tổng cục thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế) trong việc giải quyết miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật thuế, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đối với các trường hợp cơ quan thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế nêu tại điểm 2 dưới đây.
2. Các trường hợp cơ quan thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Mục II, Phần E Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính được áp dụng trong quy trình này, gồm:
- Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho hợp tác xã có mức thu nhập bình quân tháng trong năm của mỗi lao động dưới mức lương tối thiểu chung do nhà nước quy định đối với công chức nhà nước.
- Miễn thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên do dân cư trên địa bàn xã có rừng được phép khai thác.
- Miễn hoặc giảm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế thu nhập cá nhân, tiền thuê đất, thuê mặt nước, thuế nhà, đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp cho người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, địch họa, tai nạn bất ngờ, bị lỗ hoặc không có khả năng nộp thuế.
- Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc thuế thu nhập cá nhân cho hộ gia đình, cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán trong các trường hợp: có mức thu nhập thấp, gặp khó khăn do thiên tai, địch họa, tai nạn bất ngờ, bị lỗ hoặc không có khả năng nộp thuế hoặc nghỉ kinh doanh;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về thuế.
3. Trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn, giảm theo quy định tại Mục I, Phần E Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính, thì cơ quan thuế kiểm tra xác định số thuế được miễn, giảm theo hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế ban hành kèm theo Quyết định số 422/QĐ-TCT ngày 22/4/2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và Quy trình kiểm tra thuế ban hành kèm theo Quyết định số 528/QĐ-TCT ngày 29/5/2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
Các chữ viết tắt và từ ngữ trong quy trình này được hiểu như sau:
- NNT: Người nộp thuế.
- QHS: Ứng dụng theo dõi nhận, trả hồ sơ thuế.
- QLCV: Ứng dụng quản lý công văn - tờ trình.
- GTGT: Giá trị gia tăng.
- TNDN: Thu nhập doanh nghiệp.
- TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt.
- TNCN: Thu nhập cá nhân (hoặc thu nhập đối với người có thu nhập cao).
- CQT: Cơ quan Thuế.
- HKD: Hộ kinh doanh
- Bộ phận TTHT: Phòng Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế thuộc Cục Thuế; Đội Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế thuộc Chi cục Thuế.
- Bộ phận HCVT: Phòng Hành chính-Lưu trữ thuộc Cục Thuế thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; Phòng Hành chính-Quản trị-Tài vụ-Ấn chỉ thuộc Cục Thuế các tỉnh, thành phố khác; Đội Hành chính-Nhân sự-Tài vụ-Ấn chỉ hoặc Đội Hành chính-Nhân sự-Tài vụ-Quản trị-Ấn chỉ thuộc Chi cục Thuế.
- Bộ phận KK&KTT: Phòng Kê khai và kế toán thuế thuộc Cục Thuế; Đội Kê khai-kế toán thuế và tin học thuộc Chi cục Thuế .
- Bộ phận TNCN: Phòng Quản lý thuế thu nhập cá nhân thuộc Cục Thuế; Đội Quản lý thuế thu nhập cá nhân thuộc Chi cục Thuế.
- Bộ phận KTr: phòng Kiểm tra thuế thuộc Cục Thuế; Đội Kiểm tra thuế và Đội thuế LP.
- Bộ phận Pháp chế: phòng Pháp chế hoặc phòng Tổng hợp-Nghiệp vụ-Dự toán (đối với Cục Thuế chưa có phòng Pháp chế) thuộc Cục Thuế; Đội Nghiệp vụ - dự toán thuộc Chi cục Thuế.
- Bộ phận Tin học: Phòng Tin học thuộc Cục Thuế; bộ phận Tin học của Đội Kê khai-kế toán thuế và tin học thuộc Chi cục Thuế hoặc Đội Tin học thuộc chi cục Thuế.
- Bộ phận tiếp nhận hồ sơ, bao gồm: các bộ phận TTHT; HCVT; KK&KTT, TNCN (đối với hồ sơ NNT gửi đến CQT thông qua giao dịch điện tử); Đội thuế liên xã, phường, thị trấn thuộc Chi cục Thuế.
- Phòng THNVDT: Phòng Tổng hợp-Nghiệp vụ-Dự toán thuộc Cục Thuế.
- Đội KK-KTT&TH: Đội Kê khai-kế toán thuế và tin học thuộc Chi cục Thuế.
- Đội thuế LP: Đội thuế liên xã, phường, thị trấn thuộc Chi cục Thuế.
- Thông tư số 60/2007/TT-BTC: Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
Phần II
 
1.1. Tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế
Việc tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của NNT được thực hiện theo quy định của Quy chế hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế và giải quyết các thủ tục hành chính thuế của NNT theo cơ chế “một cửa” ban hành kèm theo Quyết định số 78/2007/QĐ-BTC ngày 18/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn thực hiện Quy chế “một cửa” của Tổng cục Thuế. Cụ thể như sau:
a) Đối với hồ sơ NNT trực tiếp đến nộp tại CQT, bộ phận TTHT tiếp nhận và thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, đúng thủ tục của hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.
- Hướng dẫn, cung cấp mẫu biểu cho NNT để bổ sung, điều chỉnh hồ sơ miễn thuế, giảm thuế nếu hồ sơ chưa đảm bảo tính đầy đủ, hợp pháp, đúng thủ tục quy định.
- Thực hiện thủ tục đăng ký văn bản “đến” theo quy định (đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi ngày nhận hồ sơ của CQT; sử dụng phần mềm ứng dụng QHS của ngành Thuế hoặc QLCV đối với trường hợp chưa có QHS).
- Lập phiếu hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế cho NNT (theo mẫu ban hành kèm theo Quy trình tuyên truyền và hỗ trợ NNT của Tổng cục Thuế) gửi NNT. Thời gian hẹn trả kết quả giải quyết là 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày CQT nhận đủ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo quy định.
Thời gian thực hiện các công việc nêu tại điểm 1.1.a nêu trên là ngay khi tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của NNT.
b) Đối với hồ sơ NNT gửi đến CQT qua đường bưu chính, bộ phận HCVT thực hiện thủ tục đăng ký văn bản “đến” theo quy định (đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi ngày nhận hồ sơ của CQT; sử dụng phần mềm ứng dụng QHS của ngành Thuế hoặc QLCV đối với trường hợp chưa có QHS). Thời gian thực hiện là ngay khi bưu điện chuyển hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của NNT đến CQT.
c) Đối với hồ sơ NNT gửi đến CQT thông qua giao dịch điện tử, các bộ phận có chức năng thực hiện tiếp nhận, kiểm tra thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử theo quy định. Hồ sơ NNT gửi đến CQT thông qua giao dịch điện tử phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
1.2. Chuyển hồ sơ đến các bộ phận chức năng giải quyết
a) Các bộ phận tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của NNT có trách nhiệm phân loại và chuyển hồ sơ đến các bộ phận chức năng trong CQT như sau:
- Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân thì chuyển cho bộ phận TNCN.
- Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế khác và hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế nhiều loại thuế (bao gồm cả thuế TNCN) chuyển cho bộ phận KK&KTT.
b) Thủ tục và thời gian giao nhận hồ sơ:
Thủ tục giao nhận hồ sơ giữa các bộ phận trong CQT thực hiện theo Quy trình quản lý hồ sơ thuế.
Thời gian thực hiện chuyển hồ sơ cho các bộ phận chức năng trong CQT là ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ khi nhận được hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của NNT tại CQT.
2.1. Kiểm tra thủ tục hồ sơ
Bộ phận KK&KTT, bộ phận TNCN sau khi nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của NNT do các bộ phận tiếp nhận hồ sơ chuyển đến, thực hiện:
a) Kiểm tra hồ sơ có đầy đủ, hợp pháp, đúng thủ tụctheo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật (đối với hồ sơ do bộ phận HCVT chuyển đến). Thời gian thực hiện là ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ khi nhận được hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế chưa đầy đủ, đúng thủ tục thì lập thông báo hồ sơ chưa đủ thủ tục (theo mẫu ban hành kèm theo Quy trình Tuyên truyền và Hỗ trợ NNT của Tổng cục Thuế) chuyển bộ phận HCVT gửi NNT. Thời gian thực hiện chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ miễn thuế, giảm thuế.
b) Đối với hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đã đầy đủ, đúng thủ tục hoặc NNT đã bổ sung đầy đủ, đúng thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo quy định (bao gồm cả hồ sơ do bộ phận TTHT chuyển đến) thì thực hiện tiếp theo điểm 2.2 dưới đây.
2.2. Giải quyết miễn thuế, giảm thuế
Bộ phận KK&KTT, bộ phận TNCN thực hiện:
a) Phân tích hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của NNT:
- Xác định tình trạng hoạt động, kê khai của NNT. Đối chiếu với cơ sở dữ liệu về nộp thuế của NNT, các tài liệu liên quan có tại CQT và xác minh, thu thập thông tin từ các cơ quan, đơn vị có liên quan để xác định số thuế được miễn, giảm cho NNT.
- Trong quá trình phân tích, đối chiếu số liệu của hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, nếu không khớp đúng, có vấn đề chưa rõ thì lập thông báo gửi NNT đề nghị giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (theo mẫu số 01/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC) trình thủ trưởng CQT duyệt ký gửi NNT. Nếu NNT đã giải trình, bổ sung mà CQT không chấp nhận giải trình, bổ sung của NNT thì lập thông báo yêu cầu NNT giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (lần 2) trình thủ trưởng CQT duyệt ký gửi NNT. Thời gian NNT giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo quy định tại điểm 1.2.1 và điểm 1.2.2, Mục I, Phần H Thông tư số 60/2007/TT-BTC (không quá 10 ngày đối với Thông báo lần 1 và 05 ngày đối với Thông báo lần 2 kể từ ngày nhận được thông báo yêu cầu khai bổ sung của CQT). Thời gian chờ NNT giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu nêu trên không tính trong tổng số thời gian giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của CQT.
Trường hợp NNT giải trình trực tiếp tại CQT thì phải lập Biên bản làm việc (mẫu số 02/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC) theo quy định.
- Nếu số liệu của NNT khớp đúng, không có vấn đề nghi vấn thì xác định số thuế được miễn, giảm và đề nghị giải quyết theo qui định tại điểm 2.2.c dưới đây.
- Trường hợp hết thời hạn theo Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu mà NNT không giải trình, bổ sung hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo yêu cầu; hoặc giải trình, bổ sung (lần 2) nhưng không chứng minh được số thuế khai là đúng thì ghi các thông tin kiểm tra, kết quả đối chiếu số liệu vào Phiếu nhận xét hồ sơ miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 01/QTr-MGT ban hành kèm theo Quy trình này) và lập tờ trình trình thủ trưởng CQT quyết định chuyển hồ sơ sang diện phải kiểm tra thực tế tại trụ sở NNT trước khi ra quyết định miễn thuế, giảm thuế.
Thời gian thực hiện các công việc nêu tại điểm 2.2.a này chậm nhất không quá 06 (sáu) ngày làm việc kể từ khi kết thúc các công việc nêu tại điểm 2.1 nêu trên.
b) Đề xuất giải quyết miễn thuế, giảm thuế:
- Căn cứ kết quả phân tích, đối chiếu số liệu của hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, giải trình bổ sung của NNT (nếu có), xác định số thuế được miễn, giảm và lập Phiếu đề nghị miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 04/QTr-MGT ban hành kèm theo Quy trình này)
- Căn cứ Phiếu đề nghị miễn thuế, giảm thuế:
+ Trường hợp không đủ điều kiện miễn thuế, giảm thuế thì dự thảo Thông báo hồ sơ không được miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC) trình thủ trưởng CQT ký Thông báo gửi NNT.
+ Trường hợp đủ điều kiện được miễn thuế, giảm thuế thì lập tờ trình và dự thảo Quyết định miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 03/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC) kèm theo toàn bộ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế chuyển đến bộ phận Pháp chế để thẩm định trước khi trình thủ trưởng CQT duyệt, ký.
Thời gian thực hiện các công việc tại điểm 2.2.b này chậm nhất không quá 03 (ba) ngày làm việc.
c) Chuyển hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thuộc diện phải kiểm tra thực tế tại trụ sở NNT cho bộ phận KTr:
Căn cứ vào ý kiến phê duyệt của thủ trưởng CQT về việc kiểm tra tại trụ sở NNT, Bộ phận KK&KTT chuyển ý kiến phê duyệt kiểm tra, Phiếu nhận xét hồ sơ miễn thuế, giảm thuế và hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của NNT đến bộ phận KTr để thực hiện việc kiểm tra tại trụ sở NNT.
Thời gian thực hiện các công việc nêu tại điểm 2.2.c này chậm nhất không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn giải trình, bổ sung hoặc kể từ ngày nhận được văn bản giải trình bổ sung (lần 2) của NNT.
* Yêu cầu đối với hồ sơ miễn thuế, giảm thuế:
+ Phải kê rõ danh mục hồ sơ và đóng thành tập để chống thất lạc.
+ Phụ trách Phòng/Đội (hoặc Chi cục trưởng Chi cục Thuế) phải có ý kiến đề xuất cụ thể trên tờ trình miễn thuế, giảm thuế.
2.3. Giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế phải kiểm tra thực tế tại trụ sở NNT trước khi ra quyết định miễn thuế, giảm thuế
Bộ phận KTr, bộ phận TNCN thực hiện:
a) Dự thảo Thông báo hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước khi ra quyết định miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 02/QTr-MGT ban hành kèm theo Quy trình này), trong đó ghi rõ lý do, thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế và lập tờ trình kèm theo hồ sơ miễn thuế, giảm thuế trình thủ trưởng CQT duyệt ký gửi NNT. Thời gian thực hiện các công việc này chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoặc kể từ ngày có ý kiến phê duyệt của thủ trưởng CQT về việc kiểm tra tại trụ sở NNT (đối với thuế TNCN).
b) Thu thập thông tin, tài liệu và kiểm tra hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của NNT tại CQT, dự thảo Quyết định về việc kiểm tra thuế tại trụ sở NNT (mẫu số 03/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC), trong đó xác định rõ thời gian, nội dung kiểm tra trình thủ trưởng CQT duyệt, ký Quyết định kiểm tra.
Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế TNCN: Thu thập thông tin, tài liệu và kiểm tra hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của NNT tại CQT; đề nghị các đơn vị có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, số liệu có liên quan để đối chiếu xác minh số liệu kê khai của NNT liên quan đến hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế (nếu có), dự thảo Quyết định kiểm tra miễn thuế, giảm thuế tại trụ sở NNT (đối với cá nhân có trụ sở kinh doanh) để trình thủ trưởng CQT duyệt, ký quyết định kiểm tra hoặc thông báo đề nghị NNT đến làm việc trực tiếp tại trụ sở CQT (đối với cá nhân không có trụ sở kinh doanh).
Thời gian thực hiện các công việc tại điểm 2.3.b này chậm nhất không quá 04 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày CQT gửi thông báo hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước khi ra quyết định miễn thuế, giảm thuế.
c) Thực hiện các công việc kiểm tra thuế tại cơ sở kinh doanh NNT theo quy định tại Quy trình kiểm tra thuế ban hành kèm theo Quyết định số 528/QĐ-TCT ngày 29/5/2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
Trường hợp NNT đến làm việc trực tiếp tại CQT thì phải lập Biên bản làm việc (mẫu số 02/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC) theo quy định.
d) Đề xuất giải quyết miễn thuế, giảm thuế:
- Căn cứ kết luận kiểm tra thuế tại trụ sở NNT, bao gồm: Biên bản kiểm tra; quyết định xử lý kết quả kiểm tra và các tài liệu có liên quan (nếu có) để xác định số thuế được miễn, giảm và lập Phiếu đề nghị miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 04/QTr-MGT ban hành kèm theo Quy trình này).
- Căn cứ Phiếu đề nghị miễn thuế, giảm thuế:
+ Trường hợp không đủ điều kiện miễn thuế, giảm thuế thì dự thảo Thông báo hồ sơ không được miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC) trình thủ trưởng CQT ký Thông báo gửi NNT.
+ Trường hợp đủ điều kiện được miễn thuế, giảm thuế thì lập tờ trình và dự thảo Quyết định miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 03/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC) kèm theo toàn bộ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế chuyển đến bộ phận Pháp chế để thẩm định trước khi trình thủ trưởng CQT duyệt, ký.
Thời gian thực hiện các công việc nêu tại điểm 2.3.d này chậm nhất không quá 04 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày có kết luận kiểm tra thuế.
2.4. Giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế phải thanh tra tại trụ sở NNT trước khi quyết định miễn thuế, giảm thuế
a) Trong quá trình giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, nếu phát hiện hồ sơ có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế theo quy định tại Khoản 2, Điều 81 Luật quản lý thuế thì bộ phận KTr lập tờ trình đề nghị thanh tra (nêu rõ lý do đề nghị thanh tra) kèm theo toàn bộ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế có liên quan trình thủ trưởng CQT quyết định (Chi Cục Thuế trình Cục Thuế). Trường hợp thủ trưởng CQT quyết định thanh tra thuế tại trụ sở NNT thì chuyển ý kiến phê duyệt thanh tra thuế kèm theo toàn bộ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế qua bộ phận HCVT đến Phòng Thanh tra thuế thuộc Cục Thuế để thực hiện thanh tra thuế tại trụ sở NNT; đồng thời dự thảo Thông báo dừng giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 03/QTr-MGT ban hành kèm theo Quy trình này) trình thủ trưởng CQT duyệt ký gửi NNT. Thời gian thực hiện các công việc nêu trên chậm nhất không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày phát hiện.
Đối với hồ sơ của NNT thuộc Chi cục Thuế trực tiếp quản lý thu thuế, khi gửi hồ sơ, Chi cục trưởng Chi cục Thuế phải duyệt ký. Chi cục Thuế gửi Cục Thuế, đồng thời phải photocopy 01 (một) bộ hồ sơ của NNT lưu tại Chi cục Thuế để theo dõi kết quả giải quyết sau này.
b) Phòng Thanh tra thuế thực hiện các công việc thanh tra thuế tại trụ sở NNT theo quy định tại Quy trình thanh tra thuế ban hành kèm theo Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày ký văn bản kết luận thanh tra, Phòng Thanh tra thuế chuyển văn bản kết luận thanh tra, biên bản thanh tra thuế, các tài liệu có liên quan và trả lại toàn bộ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đến Phòng HCVT để gửi cho các bộ phận đã đề nghị thanh tra thuế có liên quan (Phòng Kiểm Tra, Phòng Quản lý thuế thu nhập cá nhân và Chi cục Thuế) tiếp tục thực hiện các công việc giải quyết miễn thuế, giảm thuế và thời gian theo quy định tại điểm 2.3.d nêu trên.
2.5. Giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (gọi chung là hộ nộp thuế khoán)
2.5.1. Kiểm tra hồ sơ xác định số thuế được miễn, giảm theo quy định đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (dưới đây gọi chung là HKD):
- Kiểm tra hồ sơ xác định mức thu nhập bình quân tháng của HKD, trên cơ sở đó xác định số thuế TNDN (hoặc thuế TNCN) được miễn và không phải nộp thuế GTGT theo quy định đối với trường hợp HKD có mức thu nhập bình quân tháng thấp không phải nộp thuế.
- Kiểm tra hồ sơ xác định số ngày nghỉ kinh doanh, trên cơ sở đó xác định số thuế GTGT, thuế TNDN (hoặc thuế TNCN) được giảm, miễn và không phải nộp thuế TTĐB, thuế tài nguyên (nếu có) theo quy định đối với HKD nghỉ kinh doanh.
- Kiểm tra hồ sơ xác định rõ lý do miễn, giảm thuế, mức độ thiệt hại, tình hình tài chính của NNT trên cơ sở đó xác định số thuế GTGT, thuế TNDN (hoặc thuế TNCN), thuế TTĐB, thuế tài nguyên, thuế nhà, đất được miễn, giảm theo quy định đối với trường hợp HKD gặp khó khăn do thiên tai, địch họa, tai nạn bất ngờ hoặc không có khả năng nộp thuế.
2.5.2. Giải quyếtmiễn thuế, giảm thuế:
a) Đội thuế LP thực hiện:
- Tiếp nhận hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế của HKD theo quy định tại điểm 1.1.a, Mục I, phần I Quy trình này.
- Phối hợp với Đội Kiểm tra thuế, kiểm tra xác minh thực tế trường hợp đề nghị miễn thuế, giảm thuế;
- Phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn xem xét việc miễn thuế, giảm thuế cho từng hộ, cá nhân kinh doanh, lập danh sách các HKD, cá nhân kinh doanh thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế và lập phiếu chuyển nêu rõ kết quả xác minh kèm theo toàn bộ hồ sơ chuyển đến Đội Kê khai-Kế toán thuế-Tin học để tiếp tục giải quyết miễn, giảm thuế theo quy định tại điểm 2.5.2.b dưới đây.
Trường hợp kiểm tra, xác minh phát hiện HKD có hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế không thuộc đối tượng được xét miễn thuế, giảm thuế theo quy định, Đội thuế LP dự thảo Thông báo về việc NNT không thuộc diện được miễn, giảm thuế (mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC) kèm theo hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế của NNT trình Thủ trưởng CQT duyệt ký gửi NNT.
Thời gian thực hiện các công việc tại điểm 2.5.2.a này chậm nhất không quá 04 (bốn) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế.
b) Đội Kê khai-Kế toán thuế-Tin học:
Đội KK-KTT&TH nhận hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế của HKD do Đội thuế LP chuyển đến, thực hiện:
- Căn cứ kết quả xác nhận thực tế, ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn, đối chiếu với sổ bộ thuế về số thuế khoán phải nộp trong kỳ; đối chiếu với quy định của chính sách, chế độ hiện hành về miễn thuế, giảm thuế để xác định số thuế được miễn, giảm và lập Phiếu đề nghị miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 04/QTr-MGT ban hành kèm theo Quy trình này).
- Căn cứ Phiếu đề nghị miễn thuế, giảm thuế:
+ Trường hợp đủ điều kiện miễn thuế, giảm thuế theo quy định thì dự thảo Quyết định miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 03/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC, nhưng Điều 1 ghi như sau: “Điều 1. ...(họ tên NNT) có địa chỉ kinh doanh tại... thuộc diện không phải nộp thuế GTGT và được miễn thuế TNDN với số tiền thuế được miễn là .... đồng cho kỳ tính thuế....”); lập tờ trình kèm theo hồ sơ miễn thuế, giảm thuế chuyển bộ phận Pháp chế thẩm định trước khi trình lãnh đạo Chi cục Thuế duyệt ký Quyết định miễn thuế, giảm thuế.
+ Trường hợp không đủ điều kiện miễn thuế, giảm thuế thì dự thảo Thông báo về việc NNT không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC), lập tờ trình kèm theo hồ sơ miễn thuế, giảm thuế trình lãnh đạo Chi cục Thuế duyệt, ký gửi NNT.
Thời gian thực hiện các việc tại điểm 2.5.2.b này chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế của HKD.
c) Giám sát việc thực hiện quyết định miễn thuế, giảm thuế:
- Đội Kiểm tra thuế: Căn cứ Quyết định miễn thuế, giảm thuế cho HKD, đội Kiểm tra thuế chủ trì tổ chức phúc tra để hỗ trợ Đội thuế LP xác định HKD có thực tế nghỉ, chuyển địa điểm kinh doanh sang nơi khác không để phát hiện, ngăn ngừa các hành vi trốn thuế, gian lận thuế và các hành vi tiêu cực giữa cán bộ thuế và HKD.
Trường hợp thời điểm kiểm tra phát hiện HKD vẫn kinh doanh sau khi cơ quan thuế đã ra Quyết định miễn thuế, giảm thuế thì hành vi của HKD được xác định là hành vi trốn thuế, gian lận thuế. Trường hợp này, Đội Kiểm tra thuế phải lập biên bản và xử lý truy thu thuế, phạt vi phạm về hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định.
- Đội thuế LP phải theo dõi sự biến động về hoạt động kinh doanh của các HKD trong thời gian được miễn thuế, phát hiện kịp thời các trường hợp kinh doanh đã thay đổi dẫn đến thu nhập vượt quá mức được miễn thuế để yêu cầu HKD kê khai nộp thuế theo quy định hiện hành; phối hợp với Đội Kiểm tra thuế giám sát tình trạng nghỉ của HKD trên địa bàn.
2.6. Giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với NNT do Chi cục Thuế trình Cục Thuế để quyết định miễn thuế, giảm thuế theo thẩm quyền quy định.
Phòng THNVDT tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuếdo Chi cục Thuế chuyển đến thực hiện như sau:
- Thẩm định hồ sơ miễn thuế, giảm thuế do Chi cục Thuế chuyển đến, gồm: Tờ trình, hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của NNT và các tài liệu phát sinh trong quá trình giải quyết miễn thuế, giảm thuếtại Chi cục Thuế, văn bản quy phạm pháp luật áp dụng. Trường hợp qua kiểm tra phát hiện vấn đề chưa rõ thì lập Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (mẫu số 01/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC) chuyển bộ phận HCVT gửi Chi cục Thuế.
- Căn cứ kết quả kiểm tra và giải trình bổ sung (nếu có), thực hiện:
+ Trường hợp không đủ điều kiện miễn thuế, giảm thuế thì dự thảo Thông báo hồ sơ không được miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC) kèm theo tờ trình và hồ sơ trình thủ trưởng CQT ký Thông báo gửi NNT.
+ Trường hợp đủ điều kiện được miễn thuế, giảm thuế thì lập tờ trình và dự thảo Quyết định miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 03/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC) kèm theo toàn bộ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế chuyển đến bộ phận Pháp chế để thẩm định trước khi trình thủ trưởng CQT duyệt, ký. Trường hợp thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế thuộc Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế thì Cục Thuế lập tờ trình Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) kèm theo toàn bộ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của NNT gửi Tổng cục Thuế.
Thời gian thực hiện các công việc nêu tại điểm 2.6 này chậm nhất không quá 04 (bốn) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ thẩm định.
- Bộ phận Pháp chế thẩm định quyết định miễn thuế, giảm thuế trong các trường hợp nêu trên, khi nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định miễn thuế, giảm thuế thực hiện thẩm định dự thảo Quyết định miễn thuế, giảm thuế theo quy định; chuyển kết quả thẩm định kèm theo toàn bộ hồ sơ cho bộ phận đã đề nghị thẩm định. Thời gian thực hiện thẩm định chậm nhất không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định; riêng thời gian thẩm định dự thảo quyết định miễn thuế, giảm thuế đối với hộ nộp thuế khoán nghỉ kinh doanh chậm nhất không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định.
- Các bộ phận giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế có liên quan, ngay khi nhận được kết quả thẩm định do bộ phận Pháp chế chuyển đến, thực hiện:
+ Nếu kết quả thẩm định nhất trí với dự thảo Quyết định miễn thuế, giảm thuế thì trình thủ trưởng CQT duyệt, ký Quyết định miễn thuế, giảm thuế. Thời gian thực hiện ngay trong ngày hoặc chậm nhất đầu giờ ngày làm việc tiếp theo.
+ Nếu kết quả thẩm định không nhất trí với dự thảo Quyết định miễn thuế, giảm thuế thì tổng hợp ý kiến và xem xét trình thủ trưởng CQT quyết định. Thời gian thực hiện chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định.
4.1. Quyết định miễn thuế, giảm thuế
Thủ trưởng CQT duyệt hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, ký quyết định miễn thuế, giảm thuế theo thẩm quyền quy định. Thời gian thực hiện chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình; riêng miễn thuế, giảm thuế đối với hộ nộp thuế khoán nghỉ kinh doanh thì thời gian duyệt, ký quyết định chậm nhất không quá 01 (một) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ trình.
4.2. Lưu hành quyết định miễn thuế, giảm thuế
a) Bộ phận HCVT thực hiện thủ tục đăng kí văn bản “đi” (đóng đấu, ghi thời gian ban hành văn bản, nhập văn bản ban hành vào phần mềm ứng dụng QHS của ngành Thuế hoặc QLCV đối với trường hợp chưa có QHS) và gửi Quyết định miễn thuế, giảm thuế cho NNT, các cơ quan có liên quan và chuyển cho các bộ phận có liên quan trong CQT theo quy định hiện hành. Thời gian thực hiện là ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ khi nhận được Quyết định miễn thuế, giảm thuế.
Các Quyết định miễn thuế, giảm thuế đều phải gửi cho bộ phận KK&KTT 01 bản chính để làm cơ sở hạch toán các khoản thu liên quan đến nghĩa vụ của NNT. Trường hợp NNT thuộc diện Chi cục Thuế quản lý trực tiếp thì phải chuyển 01 bản Quyết định miễn thuế, giảm thuế cho Chi cục Thuế để theo dõi, hạch toán các khoản thu liên quan đến nghĩa vụ của NNT.
Đối với Quyết định miễn thuế, giảm thuế cho HKD, chuyển 01 bản cho Đội KK-KTT&TH để phục vụ việc lập hoặc điều chỉnh sổ bộ thuế, 01 bản cho Đội Kiểm tra thuế để giám sát việc thực hiện.
b) Bộ phận TTHT có trách nhiệm trả Quyết định miễn thuế, giảm thuế và các văn bản có liên quan trong quá trình giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế cho NNT trực tiếp đến nhận tại CQT theo thời gian hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế với NNT.
c) Đội thuế LP nhận Quyết định miễn thuế, giảm thuế đã được Chi cục trưởng Chi cục Thuế duyệt, ký chuyển trực tiếp đến HKD.
4.3. Xử lý số liệu về miễn thuế, giảm thuế
Bộ phận KK&KTT sau khi nhận được Quyết định miễn thuế, giảm thuế thực hiện theo dõi, đối chiếu giữa Quyết định miễn thuế, giảm thuế với hồ sơ khai thuế để xử lý các số liệu liên quan đến nghĩa vụ nộp thuế của NNT theo quy định tại Mục III, Phần Hai Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế ban hành kèm theo Quyết định số 422/QĐ-TCT ngày 22/4/2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế.
5.1. Đối với các trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thuộc thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế của Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) thì Cục Thuế có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và giải quyết theo quy định. Lập tờ trình Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) kèm theo toàn bộ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của NNT (trong đó phải có Phiếu đề nghị miễn thuế, giảm thuế và ý kiến đề xuất của Cục Thuế). Khi gửi hồ sơ, thủ trưởng CQT phải duyệt ký Tờ trình. Cục Thuế gửi Tổng cục Thuế, đồng thời phải photocopy 01 (một) bộ hồ sơ của NNT lưu tại CQT để theo dõi kết quả giải quyết.
Thời gian thực hiện kiểm tra hồ sơ miễn thuế, giảm thuế tại Cục Thuế (bao gồm cả Chi cục Thuế) chậm nhất không quá 25 (hai mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của NNT.
Việc giải quyết miễn thuế, giảm thuế ở Tổng cục Thuế thực hiện theo quy định tại Mục II, Phần II Quy trình này.
5.2. Sau khi nhận được quyết định miễn thuế, giảm thuế của Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế), các bộ phận KTr, TNCN, KK&KTT thực hiện báo cáo và theo dõi đối với hồ sơ miễn thuế, giảm thuế và lưu trữ hồ sơ theo từng NNT theo quy định tại điểm 6.2.a dưới đây. Thời gian thực hiện các công việc nêu trên chậm nhất không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được Quyết định miễn thuế, giảm thuế.
6.1. Báo cáo tình hình miễn thuế, giảm thuế
a) Các bộ phận KK&KTT, TNCN, KTr thực hiện:
- Nhập Phiếu nhận xét hồ sơ miễn thuế, giảm thuế; Phiếu đề nghị miễn thuế, giảm thuế và Quyết định miễn thuế, giảm thuế vào hệ thống dữ liệu ngành thuế. Trường hợp ứng dụng tin học đã hỗ trợ nhập các phiếu nêu trên ngay trong quá trình giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thì không phải thực hiện nội dung này.
- Lập các báo cáo tình hình miễn thuế, giảm thuế theo chế độ quy định.
Trường hợp có ứng dụng hỗ trợ thì bộ phận KTr, bộ phận TNCN chịu trách nhiệm kiểm soát số liệu trên báo cáo thống kê miễn thuế, giảm thuế và báo cáo tổng hợp kết quả miễn thuế, giảm thuế; bộ phận KK&KTT có trách nhiệm tổng hợp trước ngày 15 tháng tiếp theo tháng báo cáo.
Bộ phận KTr thực hiện lập báo cáo kết quả kiểm tra thuế, thanh tra theo quy định; đánh giá tình hình sai phạm của NNT có liên quan đến việc miễn thuế, giảm thuế và gửi cho bộ phận KK&KTT trước ngày 12 tháng tiếp theo tháng báo cáo để tổng hợp chung.
Bộ phận KK&KTT tổng hợp báo cáo kết quả miễn thuế, giảm thuế chung của toàn CQT và phối hợp với các bộ phận có liên quan đánh giá, phân tích chung tình hình miễn thuế, giảm thuế trong kỳ báo cáo. Thủ trưởng cơ quan thuế duyệt ký gửi báo cáo lên CQT cấp trên theo quy định.
b) Chế độ báo cáo:
- Báo cáo tháng:
+ Báo cáo thống kê và kế toán kết quả miễn thuế, giảm thuế theo chế độ qui định tại Quyết định số 255 TCT/QĐ/KH ngày 28/3/2001, Quyết định số 259/QĐ-TCT ngày 17/3/2006 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và các văn bản hướng dẫn sửa đổi bổ sung của Tổng cục Thuế.
+ Báo cáo tổng hợp kết quả miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 05/QTr- MGT ban hành kèm theo Quy trình này).
Thời hạn lập và gửi báo cáo:
+ Chi cục Thuế gửi Cục Thuế trước ngày 15 tháng tiếp theo.
+ Cục Thuế gửi Tổng cục Thuế trước ngày 20 tháng tiếp theo.
- Báo cáo quý, năm:
+ Báo cáo thống kê tình hình miễn thuế, giảm thuế theo chế độ qui định tại Quyết định số 255 TCT/QĐ/KH ngày 28/3/2001, Quyết định số 259/QĐ-TCT ngày 17/3/2006 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và các văn bản hướng dẫn sửa đổi bổ sung của Tổng cục Thuế.
+ Báo cáo tổng hợp kết quả miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 05/QTr- MGT ban hành kèm theo Quy trình này) kèm theo đánh giá, phân tích tình hình miễn thuế, giảm thuế.
Thời hạn lập và gửi báo cáo quý:
+ Chi cục Thuế gửi Cục Thuế trước ngày 20 tháng đầu quý tiếp theo.
+ Cục Thuế gửi Tổng cục Thuế trước ngày 25 tháng đầu quý tiếp theo.
Thời hạn lập và gửi báo cáo năm:
+ Chi cục Thuế gửi Cục Thuế trước ngày 20 tháng 1 của năm tiếp theo.
+ Cục Thuế gửi Tổng cục Thuế trước ngày 30 tháng 1 của năm tiếp theo.
6.2. Lưu trữ hồ sơ
a) Lưu trữ bằng giấy:
- Các bộ phận KK&KTT, TNCN, KTr có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế bao gồm: Hồ sơ đề nghị của NNT; Quyết định miễn thuế, giảm thuế và các văn bản, tài liệu phát sinh trong quá trình giải quyết miễn thuế, giảm thuế theo từng NNT.
- Phòng Thanh tra thuế có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế bao gồm: Biên bản thanh tra, Kết luận thanh tra, các Quyết định xử lý vi phạm (nếu có) và các văn bản, tài liệu phát sinh trong quá trình thanh tra có liên quan đến việc giải quyết miễn thuế, giảm thuế theo từng NNT.
Sau 01 (một) năm kể từ ngày ký quyết định miễn thuế, giảm thuế, các bộ phận chức năng nêu trên thực hiện chuyển hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đến bộ phận HCVT để thực hiện lưu trữ hồ sơ theo quy định.
b) Lưu trữ tại cơ sở dữ liệu của ngành Thuế:
Bộ phận Tin học có trách nhiệm hỗ trợ xử lý các thông tin theo Quy trình miễn thuế, giảm thuế, lưu trữ các thông tin được xử lý trên máy tính đảm bảo đầy đủ, an toàn, bảo mật và cung cấp các thông tin cho các bộ phận có liên quan khi cần thiết.
a) Đối với hồ sơ miễn thuế, giảm thuế từ Cục Thuế chuyển đến qua đường bưu chính, Văn phòng (Phòng Hành chính-Lưu trữ) tiếp nhận và thực hiện:
- Ghi sổ nhận hồ sơ thuế và thực hiện thủ tục đăng ký văn bản “đến” theo đúng quy định (đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của CQT; sử dụng phần mềm ứng dụng QHS của ngành Thuế hoặc QLCV đối với trường hợp chưa có QHS).
- Chuyển các hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của NNT cho các bộ phận chức năng trong CQT giải quyết ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ khi nhận được hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của NNT do Cục Thuế chuyển đến. Cụ thể:
+ Hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế TNCN chuyển cho Ban Quản lý thuế thu nhập cá nhân giải quyết.
+ Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của các loại thuế khác và hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế nhiều loại thuế (bao gồm cả thuế TNCN) chuyển cho Ban Kê khai và kế toán thuế giải quyết.
b) Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử thì bộ phận chức năng thực hiện tiếp nhận, kiểm tra, thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử theo qui định. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế gửi cho CQT thông qua giao dịch điện tử phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
a) Ban Kê khai và kế toán thuế, Ban quản lý thuế thu nhập cá nhân nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế từ bộ phận tiếp nhận hồ sơ chuyển đến và thực hiện như sau:
- Kiểm tra hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của NNT bao gồm: Tờ trình, các tài liệu phát sinh trong quá trình giải quyết miễn thuế, giảm thuế của Cục Thuế/ Chi cục Thuế, hồ sơ miễn, giảm thuế của NNT, văn bản quy phạm pháp luật áp dụng. Trường hợp qua kiểm tra phát hiện vấn đề chưa rõ thì lập Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (mẫu số 01/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC) chuyển Phòng Hành chính-Lưu trữ để gửi Cục Thuế.
- Căn cứ kết quả kiểm tra:
+ Đối với trường hợp không được miễn thuế, giảm thuế thì dự thảo Thông báo hồ sơ không được miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC) trình lãnh đạo Tổng cục Thuế duyệt ký Thông báo gửi NNT.
+ Đối với trường hợp được miễn thuế, giảm thuế, lập tờ trình và dự thảo Quyết định miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 03/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC) kèm theo toàn bộ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế gửi đến Ban Pháp chế để thẩm định trước khi trình lãnh đạo Tổng cục Thuế duyệt ký hoặc ký trình lãnh đạo Bộ Tài chính duyệt ký theo thẩm quyền.
Thời gian thực hiện các việc nêu trên chậm nhất không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ.
b) Ban Pháp chế: khi nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định miễn thuế, giảm thuế thực hiện thẩm định dự thảo Quyết định miễn thuế, giảm thuế theo quy định và chuyển kết quả thẩm định kèm theo toàn bộ hồ sơ cho Ban đã đề nghị thẩm định. Thời gian thực hiện thẩm định chậm nhất không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định.
Căn cứ kết quả thẩm định do Ban Pháp chế chuyển đến, Ban Kê khai và kế toán thuế, Ban Quản lý thuế thu nhập cá nhân, thực hiện:
+ Nếu kết quả thẩm định nhất trí với dự thảo Quyết định miễn thuế, giảm thuế thì trình lãnh đạo Tổng cục Thuế duyệt, ký Quyết định miễn thuế, giảm thuế hoặc ký trình lãnh đạo Bộ Tài chính ký duyệt Quyết định miễn thuế, giảm thuế. Thời gian thực hiện ngay trong ngày hoặc chậm nhất đầu giờ ngày làm việc tiếp theo.
+ Nếu kết quả thẩm định không nhất trí với dự thảo Quyết định miễn thuế, giảm thuế thì tổng hợp ý kiến và xem xét trình lãnh đạo Tổng cục Thuế quyết định. Thời gian thực hiện chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định.
a) Quyết định miễn thuế, giảm thuế:
Lãnh đạo Tổng cục Thuế duyệt hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, ký quyết định miễn thuế, giảm thuế theo thẩm quyền quy định. Thời gian thực hiện chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ trình.
b) Lưu hành quyết định miễn thuế, giảm thuế:
Phòng Hành chính-Lưu trữ thực hiện thủ tục đăng ký văn bản “đi” (đóng dấu, ghi thời gian ban hành văn bản, nhập văn bản ban hành vào phần mềm ứng dụng QHS của ngành Thuế hoặc QLCV đối với trường hợp chưa có QHS) và gửi Quyết định miễn thuế, giảm thuế cho NNT, Cục Thuế (để hạch toán các khoản thu liên quan đến nghĩa vụ của NNT); các cơ quan, đơn vị có liên quan theo quy định.
Thời gian thực hiện là ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ khi nhận được quyết định miễn thuế, giảm thuế của Tổng cục Thuế hoặc cấp có thẩm quyền ký.
4.1. Báo cáo tình hình miễn thuế, giảm thuế
Ban Kê khai và kế toán thuế, Ban Quản lý thuế thu nhập cá nhân thực hiện báo cáo:
- Hàng tháng, quí, năm tổng hợp báo cáo Thống kê tình hình miễn thuế, giảm thuế của toàn ngành thuế theo báo cáo của các Cục thuế.
- Định kỳ 6 tháng, năm, Ban Kê khai và kế toán thuế phối hợp với Ban Quản lý thuế thu nhập cá nhân và các Ban, đơn vị có liên quan thực hiện báo cáo đánh giá tình hình miễn thuế, giảm thuế của toàn ngành thuế và đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý thuế để báo cáo lãnh đạo Tổng cục Thuế.
4.2. Lưu trữ hồ sơ
a)Lưu trữ bằng giấy:
Ban Kê khai và kế toán thuế, Ban Quản lý thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế bao gồm: Hồ sơ trình của Cục Thuế, Quyết định miễn thuế, giảm thuế và các tài liệu phát sinh trong quá trình giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế tại Tổng cục Thuế theo từng NNT; Sau 01 (một) năm kể từ ngày ký quyết định miễn thuế, giảm thuế, các bộ phận chức năng nêu trên thực hiện chuyển hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đến Văn phòng (Phòng Hành chính-Lưu trữ) để thực hiện lưu trữ hồ sơ theo quy định.
b) Lưu trữ tại cơ sở dữ liệu của ngành Thuế:
Cục Ứng dụng công nghệ thông tin có trách nhiệm hỗ trợ xử lý các thông tin theo Quy trình miễn thuế, giảm thuế, lưu trữ các thông tin được xử lý trên máy tính đảm bảo đầy đủ, an toàn, bảo mật và cung cấp các thông tin cho các bộ phận có liên quan khi cần thiết.
* Thời gian giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của từng bộ phận có liên quan được quy định theo các bước công việc cụ thể nêu tại Quy trình này, nhưng tổng thời gian giải quyết miễn thuế, giảm thuế của CQT (bao gồm cả thời gian giải quyết miễn thuế, giảm thuế tại Chi cục Thuế, Cục Thuế và Tổng cục Thuế) phải đảm bảo không vượt quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày CQT nhận được đủ hồ sơ theo quy định và không vượt quá 60 (sáu mươi) ngày làm việc kể từ ngày CQT nhận được đủ hồ sơ theo quy định đối với hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thuộc diện kiểm tra thực tế tại trụ sở NNT trước khi ra quyết định miễn thuế, giảm thuế.
Trường hợp miễn thuế, giảm thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán: thời hạn để ra Quyết định miễn thuế, giảm thuế hoặc Thông báo cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lý do không được miễn thuế, giảm thuế không vượt quá 10 ngày làm việc áp dụng đối với hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế trong trường hợp nghỉ kinh doanh hoặc không vượt quá 15 ngày làm việc áp dụng đối với hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế cho các trường hợp khác kể từ ngày Chi cục Thuế nhận đủ hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế.
Phần III
 
Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn cho Cục Thuế và Chi cục Thuế thực hiện thống nhất Quy trình này.
Thủ trưởng CQT có trách nhiệm tổ chức, bố trí phân công cán bộ thực hiện công việc theo đúng quy định của Quy trình này; định kỳ hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy trình của các đơn vị và thực hiện hình thức khen thưởng, kỷ luật theo quy định về chế độ chấp hành kỷ luật lao động, quy chế công tác đối với đơn vị và công chức thuế.
Hàng tháng, Cục Thuế có trách nhiệm theo dõi, giám sát chỉ đạo công tác miễn thuế, giảm thuế và việc thực hiện Quy trình này tại cấp Chi cục Thuế, đôn đốc các Chi cục Thuế lập và gửi các báo cáo theo quy định của Quy trình; Tổng cục Thuế (Ban Kê khai và kế toán thuế, Ban Quản lý thuế thu nhập cá nhân) có trách nhiệm theo dõi, giám sát chỉ đạo công tác miễn thuế, giảm thuế và việc thực hiện Quy trình này tại cấp Cục Thuế, Chi cục Thuế, đôn đốc các Cục Thuế lập và gửi các báo cáo theo quy định của Quy trình.
Hàng quí, năm, bộ phận KK&KTT phối hợp với các bộ phận có liên quan tại CQT các cấp căn cứ kết quả miễn thuế, giảm thuế để đánh giá, phân tích tình hình miễn thuế, giảm thuế trên địa bàn quản lý và xác định nguyên nhân tồn tại, vướng mắc để đề xuất các giải pháp khắc phục kịp thời. Cục Thuế có văn bản chỉ đạo các Chi cục Thuế thực hiện, đồng thời gửi Tổng cục Thuế để tổng hợp chung toàn quốc.
Bộ phận KK&KTT:Tổ chức thực hiện đầy đủ các bước công việc theo quy định của Quy trình; đôn đốc, theo dõi các bộ phận có liên quan trong việc thực hiện Quy trình này.Thực hiện các công việc liên quan được xác định trong qui trình này. Hàng tháng, quý, năm thực hiện tổng hợp báo cáo và theo dõi, hạch toán kế toán số tiền thuế miễn, giảm theo quy định.
Bộ phận TTHT hoặc bộ phận HCVT: tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của NNT chuyển bộ phận KK&KTT và các bộ phận có liên quan; gửi các thông báo, quyết định cho NNT và ghi chép, theo dõi đầy đủ trên hệ thống ứng dụng Quản lý thuế và thực hiện các công việc liên quan được chỉ ra trong Qui trình này.
Bộ phận Kiểm tra nội bộ: Kiểm tra, giám sát toàn diện việc thực hiện Quy trình tại cơ quan Cục Thuế và các Chi cục Thuế theo Quy trình Kiểm tra nội bộ của ngành.
Các bộ phận chức năng (KTr, TNCN, Thanh tra): thực hiện các công việc liên quan được xác định trong qui trình này; khai thác các thông tin về miễn thuế, giảm thuế của NNT trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế để thực hiện công tác miễn thuế, giảm thuế, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ về thanh tra, kiểm tra thuế.
Bộ phận Tin học: phối hợp với các bộ phận chức năng liên quan tổ chức tập huấn, triển khai hệ thống ứng dụng quản lý miễn thuế, giảm thuế; hỗ trợ, phân quyền sử dụng ứng dụng theo đúng chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, từng cán bộ trong việc cập nhật, khai thác, sử dụng thông tin về quản lý miễn thuế, giảm thuế đối với NNT.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Tổng cục Thuế để được hướng dẫn giải quyết và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
 
(Ban hành kèm theo Quyết định số 598 /QĐ-TCT ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế)
 
1. Các biểu mẫu ban hành kèm theo Quy trình này:
 

Số TT
TÊN VĂN BẢN
MẪU SỐ
1
Phiếu nhận xét hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
01/QTr-MGT
2
Thông báo về việc hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước khi miễn thuế, giảm thuế
02/QTr-MGT
3
Thông báo về việc tạm dừng giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
03/QTr-MGT
4
Phiếu đề nghị miễn thuế, giảm thuế
04/QTr-MGT
5
Báo cáo tổng hợp kết quả miễn thuế, giảm thuế
05/QTr-MGT
2. Các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính áp dụng trong Quy trình này:
 

Số TT
TÊN VĂN BẢN
MẪU SỐ
1
Văn bản đề nghị miễn (giảm) thuế
01/MGTH
2
Thông báo về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu
01/KTTT
3
Biên bản làm việc về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu
02/KTTT
4
Quyết định về việc kiểm tra (thanh tra) thuế
03/KTTT
5
Quyết định miễn thuế, giảm thuế
03/MGTH
6
Thông báo về việc NNT không thuộc diện được miễn thuế (giảm thuế)
04/MGTH

thuộc tính Quyết định 598/QĐ-TCT

Quyết định 598/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy trình miễn thuế, giảm thuế
Cơ quan ban hành: Tổng cục ThuếSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:598/QĐ-TCTNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Nguyễn Văn Ninh
Ngày ban hành:29/05/2008Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Quyết định 598/QĐ-TCT

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Thuế-Phí-Lệ phí , Xuất nhập khẩu

Vui lòng đợi