- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 13/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về giá một số dịch vụ chuyên ngành hàng không
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài chính |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 13/2006/QĐ-BTC | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Trần Văn Tá |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
13/03/2006 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí, Giao thông, Hàng không |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 13/2006/QĐ-BTC
* Giá một số dịch vụ chuyên ngành hàng không - Theo Quyết định số 13/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 13/3/2006, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định: mức giá áp dụng đối với chuyến bay quốc tế tính cho mỗi lượt điều hành hạ cánh hoặc cất cánh tại các cảng hàng không Việt Nam như sau: Dưới 20 tấn cự ly điều hành dưới 250 km áp dụng mức giá 80 USD/lượt hạ cánh hoặc cất cánh, từ 250 km trở lên: 100 USD, Từ 20 - dưới 50 tấn: 125 và 150 USD, Từ 100 - dưới 150 tấn: 260 và 320 USD, Từ 240 - dưới 300 tấn: 380 và 460 USD, Từ 300 tấn trở lên: 425 và 520 USD... Đối với tuyến bay nội địa, mức giá áp dụng cho năm 2006 cự ly điều hành dưới 500 và trên 500 km từ 440.000 đến 6.660.000 đồng..., Mức giá từ 01/01/2007 là từ 510.000 đến 8.320.000 đồng... Trường hợp do lỗi của cảng hàng không hoặc điều hành bay, Tổng giám đốc Cảng hàng không hoặc Tổng giám đốc Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam thương thảo với các đối tượng để thanh toán, đền bù một cách hợp lý các chi phí thực tế phát sinh do tàu bay phải quay lại cảng hàng không nơi xuất phát... Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Xem chi tiết Quyết định 13/2006/QĐ-BTC có hiệu lực kể từ ngày 09/04/2006
Tải Quyết định 13/2006/QĐ-BTC
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 13/2006/QĐ-BTC
NGÀY 13 THÁNG 3 NĂM 2006 VỀ GIÁ MỘT SỐ DỊCH VỤ
CHUYÊN NGÀNH HÀNG KHÔNG
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Chỉ thị số 22/2005/CT-TTg ngày 16/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng các giải pháp giảm chi phí đầu vào, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vận tải hàng không và hàng hải;
Để thực hiện Thông tư 35/2005/TT-BTC ngày 12/5/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý giá một số dịch vụ chuyên ngành hàng không không thuộc danh mục phí và lệ phí; sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông Vận tải tại công văn số 8294/BGTVT-VT ngày 29/12/2005 về điều chỉnh giá dịch vụ tại cảng hàng không và dịch vụ điều hành bay;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Giá,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu giá một số dịch vụ chuyên ngành hàng không bao gồm:
- Giá dịch vụ điều hành bay đi đến;
- Giá hạ cánh tàu bay;
- Giá soi chiếu an ninh hàng không;
- Giá phục vụ hành khách tại cảng hàng không;
- Giá cung cấp dịch vụ bổ sung điều hành bay quá cảnh.
Điều 2. Các mức giá dịch vụ quy định tại Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (trừ giá phục vụ hành khách tại cảng hàng không đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Các quy định về giá dịch vụ điều hành bay đi đến; giá hạ cánh tàu bay; giá soi chiếu an ninh hàng không; giá phục vụ hành khách tại cảng hàng không; giá cung cấp dịch vụ bổ sung điều hành bay quá cảnh quy định tại Quyết định số 18/2000/QĐ-CHK ngày 14/7/2000 và các quy định khác trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 4. Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Cục trưởng Cục Quản lý Giá, Tổng giám đốc các Cụm cảng hàng không, Tổng giám đốc Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(đã ký)
Trần Văn Tá
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!