Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 4950/TCT-TTKT 2020 kê khai nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 08/12/2023 14:47 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4950/TCT-TTKT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Vũ Mạnh Cường
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/11/2020
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí

TÓM TẮT CÔNG VĂN 4950/TCT-TTKT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 4950/TCT-TTKT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 4950/TCT-TTKT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Công văn 4950/TCT-TTKT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC
THUẾ
______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Số: 4950/TCT-TTKT
V/v: Kê khai, nộp thuế đối với hoạt động chuyn nhượng vốn;

Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2020

 

Kính gửi: Công ty liên doanh Hải Thành Kotobuki;
(Đ/c: số 2A-4A Tôn Đức Thắng, Quận 1, TP Hồ Chí Minh)

Qua rà soát hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Công ty liên doanh Hải Thành Kotobuki (mã số thuế: 0300710949; địa chỉ: số 2A-4A Tôn Đức Thắng, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh); Tổng cục Thuế thấy rằng trong năm 2012, Công ty liên doanh Hải Thành Kotobuki (Công ty) có phát sinh hoạt động chuyển nhượng vốn, cụ thể như sau:

1. Về hoạt động chuyển nhượng vốn

- Năm 2012, Kotobuki Holding LTD (Nhật Bản) và Clear Interest Group Limited (Nhật Bản) bán lại toàn bộ cổ phần nắm giữ tại Kotobuki Holding (HK) LTD (Hồng kông) cho Lotte Hotel & Retail Holding (Singapore). Trong đó, Kotobuki Holding (HK) LTD là doanh nghiệp tham gia góp vốn liên doanh tại Công ty liên doanh Hải Thành Kotobuki (Việt Nam).

- Sau khi sở hữu 100% cổ phần của Kotobuki Holding (HK) LTD, Lotte Hotel & Retail Holding nắm quyền điều hành tại Công ty liên doanh Hải thành Kotobuki. Tuy nhiên doanh nghiệp nước ngoài tham gia góp vốn liên doanh tại Công ty liên doanh Hải Thành Kotobuki vẫn là Kotobuki Holding (HK) LTD.

Hoạt động chuyển nhượng vốn (nêu trên) chưa được kê khai, nộp thuế tại Việt Nam.

2. Căn cứ pháp lý và nghĩa vụ kê khai, nộp thuế

a. Tại điểm d, khoản 2, Điều 2 và khoản 2, Điều 3 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 năm 2008 quy định:

- “Điều 2. Người nộp thuế

..................

2. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuê thu nhập doanh nghiệp như sau:

..........

d) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam. ”

- “Điều 3. Thu nhập chịu thuế

.................

2. Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản;... ”

b. Tại khoản 1, Điều 1 Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định:

“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Thu nhập chịu thuế

1. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này. Đối với doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và có thu nhập quy định tại khoản 2 Điều này thì thu nhập này được xác định là thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở.

2. Thu nhập khác bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm thu nhập từ việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ s vốn đã đu tư vào doanh nghiệp, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng chứng khoán và các hình thức chuyển nhượng vn khác theo quy định của pháp luật;

................”

c. Tại khoản 2 Điều 2, khoản 1 Điều 7 và Điều 14 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

- “Điều 2. Người nộp thuế

..........................

2. Tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hưng dn riêng của Bộ Tài chính. Các tổ chức này nếu có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Điều 14 Chương IV Thông tư này.

...............”

- “Điều 7. Thu nhập khác

Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau:

1. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán theo hướng dẫn tại Chương IV Thông tư này.

..................”

- “Điều 14. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

1. Phạm vi áp dụng:

Thu nhập từ chuyển nhượng vn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ s vn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp). Thời điểm chuyển nhượng vn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn...

2. Căn cứ tính thuế:

a) Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định:

Thu nhập tính thuế

=

Giá chuyển nhượng

-

Giá mua của phần vốn chuyển nhượng

-

Chi phí chuyển nhượng

..................”

d. Tại khoản 8, Điều 11 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“Điều 11. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp

........................

8. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh áp dụng đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn.

Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài.

………..”

Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, hoạt động chuyển nhượng vốn phát sinh năm 2012 tại Kotobuki Holding (HK) LTD của Kotobuki Holding LTD và Clear Interest Group Limited cho Lotte Hotel & Retail Holding thuộc diện chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Việt Nam. Công ty liên doanh Hải Thành Kotobuki có trách nhiệm kê khai và nộp thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn nêu trên.

Từ những nội dung nêu trên, Tổng cục Thuế yêu cầu Công ty liên doanh Hải Thành Kotobuki phối hợp với Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh khẩn trương thực hiện kê khai, nộp đầy đủ khoản thuế TNDN và các khoản nghĩa vụ khác (nếu có) liên quan đến hoạt động chuyển vốn phát sinh năm 2012 tại Kotobuki Holding (HK) LTD của Kotobuki Holding LTD và Clear Interest Group Limited cho Lotte Hotel & Retail Holding vào Ngân sách Nhà nước.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty liên doanh Hải Thành Kotobuki biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TCT Cao Anh Tuấn (để b/c);
- PTCT Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- CT TP HCM (để phối hợp thực hiện);
- Lưu: VT, TTKT (02)

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ
THANH TRA KIỂM TRA THUẾ





Vũ Mạnh Cường

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 4950/TCT-TTKT của Tổng cục Thuế về kê khai, nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Công văn 4950/TCT-TTKT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Thông báo 18/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị quán triệt, triển khai thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội về tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án, đất đai trong kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

Chính sách

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×