- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 1521/CT-TTHT của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về việc xác định thu nhập miễn thuế, thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp trên Tờ khai quyết toán thuế mẫu 03/TNDN
| Cơ quan ban hành: | Cục Thuế Thành phố Hà Nội |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 1521/CT-TTHT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Công văn | Người ký: | Mai Sơn |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
10/01/2018 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí |
TÓM TẮT CÔNG VĂN 1521/CT-TTHT
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Công văn 1521/CT-TTHT
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1521/CT-TTHT | Hà Nội ngày 10 tháng 01 năm 2018 |
| Kính gửi: |
- Chi cục Thuế quận Tây Hồ; |
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 52/CV-HTX ngày 08/11/2017 của Hợp tác xã nông nghiệp dịch vụ tổng hợp hữu nghị Việt Nam - Mông Cổ (sau đây gọi tắt là Hợp tác xã) hỏi về xác định thu nhập miễn thuế, thu nhập tính thuế TNDN trên Tờ khai quyết toán thuế mẫu 03/TNDN.
- Căn cứ Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định về nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN:
“2. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
a)...Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng (=) tổng thu nhập tính thuế (không bao gồm thu nhập khác) nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.”
- Căn cứ Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN:
“2. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng:
Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng (=) tổng thu nhập tính thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất; kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp.”
- Về nội dung vướng mắc của Hợp tác xã, Cục Thuế TP Hà Nội đã có công văn số 66396/CT-TTHT ngày 09/10/2017 hướng dẫn đơn vị thực hiện.
- Căn cứ quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội đề nghị Chi cục Thuế quận Tây Hồ căn cứ tình hình kiểm tra thực tế tại đơn vị để giải quyết theo nguyên tắc sau:
1. Về xác định thu nhập được miễn thuế (Chỉ tiêu C2 trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN):
Hợp tác xã kê khai vào chỉ tiêu này khoản thu nhập được miễn thuế TNDN (xác định bằng doanh thu của hoạt động miễn thuế trừ chi phí được trừ tương ứng) từ thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp gồm dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
Trường hợp Hợp tác xã không hạch toán riêng được chi phí quản lý doanh nghiệp được trừ phục vụ cho hoạt động miễn thuế và hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì khoản chi phí quản lý doanh nghiệp được trừ phục vụ cho hoạt động miễn thuế xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh miễn thuế trên tổng doanh thu của hợp tác xã.
2. Về xác định thu nhập tính thuế TNDN (Chi tiêu C4 trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN):
Hợp tác xã xác định thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế của tất cả các hoạt động theo công thức sau:
| Thu nhập tính thuế | = | Thu nhập chịu thuế | - | Thu nhập được miễn thuế | + | Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định |
- Trường hợp còn phát sinh vướng mắc trong quá trình kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, đề nghị Chi cục Thuế quận Tây Hồ báo cáo cụ thể và gửi hồ sơ về Cục Thuế TP Hà Nội để được giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Chi cục Thuế quận Tây Hồ, Hợp tác xã nông nghiệp dịch vụ tổng hợp hữu nghị Việt Nam - Mông Cổ được biết và thực hiện./.
| Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!