- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6990:2001 CISPR 17:1981 Phương pháp đo đặc tính chống nhiễu của bộ lọc thụ động tần số Rađiô
| Số hiệu: | TCVN 6990:2001 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường | Lĩnh vực: | Thông tin-Truyền thông |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
28/12/2001 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6990:2001
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6990:2001: Phương pháp đo đặc tính chống nhiễu của bộ lọc thụ động tần số Rađiô và linh kiện chống nhiễu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6990:2001 được ban hành vào năm 2001, hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn CISPR 17:1981. Tiêu chuẩn này được biên soạn bởi Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng và được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Mục tiêu chính của tiêu chuẩn là quy định các phương pháp đo đặc tính chống nhiễu của bộ lọc thụ động tần số rađiô và linh kiện chống nhiễu.
Nội dung tiêu chuẩn nêu rõ rằng, đặc tính chống nhiễu của các linh kiện điện tử như tụ điện, điện cảm và bộ lọc không chỉ phụ thuộc vào trở kháng khi hoạt động mà còn bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường và các yếu tố khác. Để đảm bảo so sánh được các kết quả đo từ các phòng thí nghiệm khác nhau, cần phải sử dụng các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn TCVN 6990:2001 áp dụng cho việc đo tổn hao lắp ghép của bộ lọc thụ động chống nhiễu, bao gồm các thành phần riêng lẻ như tụ điện, điện cảm và điện trở. Các phương pháp thử nghiệm có thể được thực hiện trong phòng thí nghiệm hoặc trong dây chuyền sản xuất với các kết nối có trở kháng cố định, hoặc trong thực địa với tải điện áp và dòng điện.
Định nghĩa các thuật ngữ quan trọng như tổn hao lắp ghép, dòng điện tải, điện áp tải và trở kháng mạch thử nghiệm được đưa ra trong tiêu chuẩn. Ví dụ, tổn hao lắp ghép được xác định là tỷ số giữa các điện áp xuất hiện trên đường dây trước và sau khi lắp ghép bộ lọc thử nghiệm.
Phương pháp thử nghiệm được chia thành hai loại: phương pháp tiêu chuẩn và phương pháp trường hợp xấu nhất. Phương pháp tiêu chuẩn thực hiện các phép đo với đầu vào và đầu ra có điện trở cố định và thường sử dụng trong dải tần từ 10 kHz đến 1 GHz. Trong khi đó, phương pháp trường hợp xấu nhất áp dụng cho bộ lọc có phần tử thuần kháng và giúp đánh giá các giá trị đúng của tổn hao lắp ghép trong các tình huống cụ thể.
Hộp chứa được sử dụng trong thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu như chất liệu kim loại phi từ tính và có thiết kế đảm bảo tiếp xúc điện tốt. Tất cả các thành phần của mạch thử nghiệm cần được bố trí để bảo đảm độ chính xác trong các phép đo.
Các phương pháp đo được cụ thể hóa trong tiêu chuẩn bao gồm việc sử dụng các thiết bị như máy tạo tín hiệu và máy thu, cùng với việc xác định các thông số kỹ thuật cơ bản như trở kháng và hệ số đối xứng của mạch thử nghiệm. Kết quả và phương pháp đo phải được ghi lại chi tiết trong báo cáo thử nghiệm.
TCVN 6990:2001 không chỉ giúp cơ quan chức năng và doanh nghiệp trong việc thực hiện các phép đo chính xác mà còn hỗ trợ trong công tác thiết kế và sản xuất các linh kiện điện tử có tính chống nhiễu cao, từ đó đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6990:2001 CISPR 17:1981 Phương pháp đo đặc tính chống nhiễu của bộ lọc thụ động tần số Rađiô và linh kiện chống nhiễu
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!