• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 72/KH-UBND Bắc Ninh triển khai Nghị quyết 214/NQ-CP thúc đẩy tạo lập dữ liệu chuyển đổi số

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 22/09/2025 11:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 72/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Triển khai Nghị quyết 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 72/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 72/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 72/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 9 năm 2025
KẾ HOẠCH
Triển khai Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ
về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Thực hiện Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban
hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ
chuyển đổi số toàn diện; Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành kế hoạch tổ
chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 214/NQ-CP trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các mục tiêu của Nghị
quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị, nhiệm vụ, giải pháp của Chính phủ giao
trong Nghị quyết số 214/NQ-CP, góp phần thúc đẩy tạo lập, kết nối, chia sẻ dữ
liệu phục vụ công cuộc chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh.
2. Xây dựng và triển khai đồng bộ kiến trúc hệ thống, nền tảng dùng chung
trên địa bàn tỉnh; hoàn thành việc tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa, làm giàu và kết
nối, chia sẻ dữ liệu của tỉnh vào các nền tảng số quốc gia dùng chung, hệ thống
thông tin quy mô quốc gia.
3. Nâng cấp các hệ thống thông tin, nền tảng số dùng chung của tỉnh, bảo
đảm 100% các hệ thống thông tin, dữ liệu của địa phương được tích hợp, kết nối,
chia sẻ với các hệ thống thông tin của các cơ quan Trung ương; nâng cao chất
lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều
hành và cải cách thủ tục hành chính (TTHC) dựa trên dữ liệu, đáp ứng yêu cầu
thiết thực của người dân và doanh nghiệp.
4. Đảm bảo kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa các cấp chính
quyền từ Trung ương đến địa phương; triển khai đầy đủ các phương án bảo đảm
an toàn thông tin, an ninh mạng cho các cơ sở dữ liệu (CSDL) theo tiêu chuẩn
quy định.
II. YÊU CẦU
1. Các nhiệm vụ triển khai thực hiện phải bám sát nội dung Nghị quyết số
214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ, đảm bảo thiết thực, khả thi, hiệu quả.
2. Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức chủ trì, phối hợp, thời
gian thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này.
3. Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ
chức thực hiện Kế hoạch này.
72
20
2
4. Gắn trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành, địa phương trực
thuộc tỉnh với kết quả thực hiện và hệ thống tiêu chí cụ thể để đo lường, đánh giá
hiệu quả triển khai nhiệm vụ xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, quản lý, sử
dụng dữ liệu trong toàn hệ thống chính trị.
5. Đảm bảo tuyệt đối về an toàn thông tin, an ninh mạng trong quá trình tổ
chức triển khai các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành trên địa bàn tỉnh.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CỤ THỂ
1. Về hoàn thiện thể chế
a) Nhiệm vụ:
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật, quy định nội bộ của tỉnh liên quan đến hoạt động tạo lập, thu thập,
chuẩn hóa, chia sẻ, sử dụng dữ liệu để đảm bảo phù hợp với Luật Dữ liệu và các
quy định của Trung ương.
- Xác định rõ các hạng mục sử dụng ngân sách Nhà nước và các hạng mục
triển khai theo hình thức hợp tác công tư theo Nghị định số 180/2025/NĐ-CP ngày
01/7/2025 của Chính phủ để huy động các doanh nghiệp, đơn vị tham gia xây
dựng các cơ sở dữ liệu, xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ các cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp và người dân tham gia vào quá trình tạo lập, đóng góp
và khai thác dữ liệu số.
- Xây dựng và ban hành các quy định cụ thể của tỉnh về quản lý, vận hành,
khai thác nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP), quy trình số hóa tài
liệu, hồ sơ, đảm bảo tính pháp lý và hiệu quả.
- Theo đề nghị, hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương tiến hành rà soát,
tham gia ý kiến góp ý, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành để
công nhận đầy đủ giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu, hồ sơ điện tử và kết quả
giải quyết thủ tục hành chính điện tử để thay thế yêu cầu nộp bản giấy trong quá
trình thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
b) Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã.
c) Thời gian thực hiện: Theo lộ trình của Chính phủ và các Bộ, ngành
Trung ương.
2. Về dữ liệu
2.1. Xây dựng và ban hành Chiến lược dữ liệu của tỉnh
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 9 năm 2025.
2.2. Xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành Chiến lược chuyển đổi số
của tỉnh
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
3
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 9 năm 2025.
2.3. Tham mưu thành lập và kiện toàn Ban chỉ đạo về dữ liệu của tỉnh
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 9 năm 2025.
2.4. Tiến hành rà soát, đánh giá toàn diện hệ thống CSDL đã xây dựng,
đang xây dựng và cần xây dựng mới trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành có Cơ sở dữ liệu.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 9 năm 2025.
2.5. Thực hiện đồng bộ các CSDL đã hoàn thành xây dựng thường xuyên,
liên tục theo thời gian thực về Trung tâm dữ liệu quốc gia, đảm bảo dữ liệu “đúng,
đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”
- Cơ quan chủ trì: Các cơ quan chủ quản CSDL.
- Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ.
- Thời gian hoàn thành: Thường xuyên.
2.6. Đối với các CSDL đang xây dựng: Đẩy nhanh tiến độ, phối hợp với
các tập đoàn, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ để hoàn thành đúng thời hạn và
đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia theo quy định
- Cơ quan chủ trì: Các cơ quan chủ quản CSDL.
- Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ.
- Thời gian hoàn thành: Năm 2026.
2.7. Rà soát, hoàn thiện, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu của địa phương trên các
nền tảng số, hệ thống thông tin dùng chung, thống nhất của Trung ương theo hướng
dẫn; ưu tiên số hóa, hoàn thiện các bộ dữ liệu phục vụ trực tiếp công tác cải cách
thủ tục hành chính, chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng
phục vụ người dân, doanh nghiệp, phù hợp với kiến trúc dữ liệu của các bộ, ngành,
hoàn thành theo lộ trình xây dựng, triển khai của từng cơ sở dữ liệu
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ngành thực hiện theo hướng dẫn của bộ, ngành
cấp trên.
- Thời gian hoàn thành: Theo tiến độ triển khai của bộ, ngành cấp trên (chi
tiết các CSDL tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo).
2.8. Đề nghị các cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân tỉnh, Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và các tổ chức
chính trị - xã hội phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị trong quá trình xây
dựng, triển khai các CSDL, nền tảng số, hệ thống thông tin dùng chung đảm bảo
4
phù hợp với Kiến trúc tổng thể Chính phủ quốc gia số, kiến trúc dữ liệu quốc gia
và kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt trong toàn bộ hệ thống chính trị,
đáp ứng yêu cầu tại Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị
- Cơ quan chủ trì: Các cơ quan chủ quản CSDL.
- Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ.
- Thời gian hoàn thành: Năm 2025.
3. Về nền tảng và hạ tầng
3.1. Tổ chức triển khai, sử dụng thống nhất các nền tảng số quốc gia dùng
chung, hệ thống thông tin quy mô quốc gia do các bộ, ngành cung cấp; hoàn thành
tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa, làm giàu và kết nối chia sẻ, đồng bộ dữ liệu vào các
nền tảng số quốc gia dùng chung, hệ thống thông tin quy mô quốc gia
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ngành thực hiện theo hướng dẫn của bộ, ngành
cấp trên.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 12 năm 2025.
3.2. Rà soát, đánh giá, nâng cấp, phát triển các hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu, nền tảng số dùng chung bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông
suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến địa phương,
phục vụ công tác quản lý nhà nước và chỉ đạo, điều hành
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 12 năm 2025.
4. Về nguồn lực
4.1. Xây dựng kinh phí số hóa, chuyển đổi, xây dựng và cập nhật dữ liệu
trên các nền tảng số, hệ thống thông tin dùng chung do các bộ, ngành hướng dẫn
và các nhiệm vụ khác được giao tại Kế hoạch này.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 9 năm 2025.
4.2. Tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực chuyển đổi số cho cán bộ, công
chức, viên chức và người dân, bảo đảm khả năng vận hành, khai thác, sử dụng
hiệu quả các nền tảng số, hệ thống thông tin
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
- Thời gian hoàn thành: Thường xuyên.
5
4.3. Nghiên cứu lựa chọn một Tổng công trình sư về công nghệ thông tin
và một Tổng công trình sư về nghiệp vụ để xây dựng Kiến trúc số cấp tỉnh và
chiến lược chuyển đổi số của địa phương.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ;
- Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh, Sở Nội vụ, các sở, ban, ngành.
- Thời gian hoàn thành: Năm 2025.
5. Về đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng
Triển khai các phương án đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng cho các
CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành đã, đang và sẽ xây dựng trong phạm vi quản
lý theo tiêu chuẩn TCVN 14423:2025 về An ninh mạng - Yêu cầu đối với hệ thống
thông tin quan trọng và theo quy định của Luật Dữ liệu, Luật An toàn thông tin
mạng, Nghị định số 85/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc đảm bảo
an toàn thông tin, an ninh mạng, kịp thời ứng cứu sự cố cho hạ tầng kỹ thuật, dữ
liệu, ứng dụng triển khai tại các cơ quan, ban, ngành, địa phương.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 9 năm 2025.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Trên cơ sở hướng dẫn của bộ, ngành về lập dự toán chi tiết cho các nhiệm
vụ số hóa, xây dựng và cập nhật dữ liệu, các sở, ban, ngành, địa phương lập dự
toán gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp; Sở Tài chính thẩm định, tham mưu
trình UBND tỉnh bố trí trong dự toán ngân sách theo đúng quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ngành, địa phương theo chức năng nhiệm vụ
- Tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, định kỳ báo
cáo kết quả về Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
- Tăng cường các hoạt động phối hợp, hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp
trong nước, quốc tế triển khai các hoạt động bồi dưỡng, nghiên cứu, phát triển về
dữ liệu; ứng dụng, phân tích dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, xây dựng
chính sách, hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu được cập nhật thường xuyên.
- Rà soát, đánh giá và triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin,
an ninh mạng các hệ thống thông tin thuộc quyền quản lý.
- Chủ động tổ chức xây dựng, thu thập, làm giàu dữ liệu cho các dữ liệu
quan trọng, dữ liệu cốt lõi ưu tiên triển khai trên địa bàn tỉnh.
2. Công an tỉnh
- Chủ trì bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng phục vụ việc cung cấp,
kết nối, tích hợp, chia sẻ các thông tin, dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
6
- Theo dõi, đôn đốc tình hình thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế
hoạch này. Định kỳ gửi Báo cáo về Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự
xã hội - Cơ quan thường trực Tổ công tác triển khai Đề án 06, cải cách thủ tục
hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 trước ngày 20 hằng tháng lên phần
mềm theo dõi, giám sát Đề án 06 (tại địa chỉ: https://dean06.vn) để tổng hợp, báo
cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Hướng dẫn các sở, ngành tổ chức triển khai, sử dụng thống nhất các nền
tảng số quốc gia dùng chung, hệ thống thông tin quy mô quốc gia do các bộ, ngành
cung cấp. Hoàn thành việc tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa và kết nối, chia sẻ dữ liệu
vào các nền tảng này.
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, đánh giá, đề
xuất phương án nâng cấp, phát triển các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền
tảng số dùng chung của tỉnh.
Căn cứ Kế hoạch UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND cấp xã tổ
chức triển khai thực hiện nghiêm túc, đúng tiến độ; Trong quá trình thực hiện nếu
có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về UBND tỉnh qua
Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo theo quy định./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Công an (Cục CS QLHC về TTXH) (b/c);
- Bộ KH&CN (b/c);
- TTTU, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, KGVX;
- Lưu: VT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA, CHUYÊN NGÀNH
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /9/2025 của UBND tỉnh)
I. Tổng số CSDL
Bộ, ngành, cơ quan
Tổng số CSDL
Ghi chú
Văn phòng Chính phủ
11
Bộ Công an
38
Bộ Tài chính
42
Bộ Tư pháp
16
Bộ Công Thương
35
Bộ Nội vụ
17
Bộ Y tế
27
Bộ Giáo dục và Đào tạo
5
Bộ Khoa học và Công nghệ
26
Bộ Xây dựng
19
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
26
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
38
Bộ Ngoại giao
19
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
6
Tòa án nhân dân tối cao
1
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
4
Tổng
330
II. Danh mục chi tiết các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP của Chính phủ
CSDL cần bổ sung để triển
khai 82 DVC theo lộ trình
triển khai Trung tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết
TTHC
1
Bộ Công an
1. CSDL giấy phép lái xe
2. CSDL nạn nhân bị mua bán
3. CSDL người cai nghiện ma túy
và sau cai nghiện ma túy
4. CSDL về cư trú
5. CSDL Căn cước công dân
6. CSDL đăng ký phương tiện
7. CSDL Địa chỉ số quốc gia
8. CSDL Điều tra hình sự
9. CSDL định danh điện tử
10. CSDL định danh điện tử tổ
chức
11. CSDL dùng chung về con dấu
và kinh doanh có điều kiện
12. CSDL Quản lý phạm nhân,
trại viên, học sinh trường giáo
dưỡng
13. CSDL Quốc gia về dân cư
1. CSDL Quản lý thông tin
người chấp hành án hình tự tại
cộng đồng
2. CSDL về thi hành tạm giữ,
tạm giam.
3. CSDL về vi phạm hành chính
trong lĩnh vực giao thông đường
bộ.
1. CSDL cấp, quản lý hộ chiếu phổ
thông
2. CSDL quản lý người nước ngoài
tại Việt Nam
3. CSDL quản lý vi phạm giao thông
4. CSDL nghiệp vụ ngành cảnh sát
giao thông
5. CSDL quản lý trật tự xã hội
(TTXH)
6. CSDL quản lý ngành nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện về ANTT
7. CSDL quản lý vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ
8. CSDL quản lý tội phạm và hồ sơ
tội phạm hình sự
9. CSDL hồ sơ vụ án hình sự, hành
chính
10. CSDL kỹ thuật hình sự và giám
định pháp y
9
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP của Chính phủ
CSDL cần bổ sung để triển
khai 82 DVC theo lộ trình
triển khai Trung tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết
TTHC
14. CSDL Quốc gia về xuất nhập
cảnh
15. CSDL tai nạn giao thông
16. CSDL về phòng cháy chữa
cháy và cứu hộ, cứu nạn
17. CSDL Xử lý vi phạm hành
chính trong CAND
18. Quản lý số liệu thống kê
CAND
19. CSDL lý lịch tư pháp
11. Cơ sở dữ liệu ngành an ninh mạng
và phòng chống tội phạm công nghệ
cao
12. CSDL thông tin, dữ liệu nghiệp
vụ ngành tình báo, an ninh quốc gia
13. CSDL hồ sơ cán bộ, chiến sĩ công
an nhân dân
14. CSDL tài chính, tài sản công, đầu
tư công ngành công an
15. CSDL văn bản, chỉ đạo điều hành
nội bộ Bộ Công an
16. CSDL đào tạo, huấn luyện, tuyển
sinh ngành công an
2
Bộ Công
Thương
1. Cơ sở dữ liệu kinh tế công
nghiệp và thương mại
CSDL xử lý vi phạm hành chính
(INS)
1. CSDL Cơ khí chế tạo
2. CSDL Ô tô
3. CSDL Dệt may
4. CSDL Da giày
5. CSDL Điện tử
6. CSDL Hóa chất quốc gia
7. CSDL Hồ chứa thủy điện
10
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP của Chính phủ
CSDL cần bổ sung để triển
khai 82 DVC theo lộ trình
triển khai Trung tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết
TTHC
8. CSDL Môi trường ngành Công
Thương
9. CSDL Hệ thống cảnh báo sớm
10. CSDL Kết quả điều tra thống kê
ngành TMĐT
11. CSDL Quản lý hoạt động thương
mại điện tử
12. CSDL Doanh nghiệp xuất nhập
khẩu uy tín
13. CSDL Hỗ trợ hoạt động xuất nhập
khẩu - Nông, lâm, thủy sản
14. CSDL Xúc tiến thương mại
15. CSDL Hội chợ triển lãm
16. CSDL Quản lý khuyến mại
17. CSDL Ngành cơ khí (Công
nghiệp & Thương mại)
18. CSDL Bảo vệ người tiêu dùng
19. CSDL Quản lý bán hàng đa cấp
20. CSDL Cổng thông tin điện tử Bộ
Công Thương
11
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP của Chính phủ
CSDL cần bổ sung để triển
khai 82 DVC theo lộ trình
triển khai Trung tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết
TTHC
21. CSDL Hiệp định thương mại tự
do
22. Cơ sở Dữ liệu Thương mại Việt
Nam (VNTR)
23. CSDL Thống kê ngành Công
Thương
24. CSDL Kết quả điều tra thống kê
quốc gia về năng lực sản xuất
25. CSDL Báo cáo thống kê ngành
Công Thương
26. CSDL Nhượng quyền thương mại
27. CSDL Quản lý các nhiệm vụ
KHCN
28. CSDL Xuất nhập khẩu của Việt
Nam với các đối tác quốc tế
29. CSDL Xuất nhập khẩu Trung
Quốc
30. CSDL Quản lý và điều hành hoạt
động xăng dầu quốc gia
12
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP của Chính phủ
CSDL cần bổ sung để triển
khai 82 DVC theo lộ trình
triển khai Trung tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết
TTHC
31. CSDL Danh sách cơ sở sử dụng
năng lượng trọng điểm
(Dataenergy.vn)
32. CSDL Cán bộ, công chức Bộ
Công Thương
33. CSDL Hàng hóa
3
Bộ Dân tộc
và Tôn giáo
1. Cơ sở dữ liệu về các dân tộc
thiểu số
2. Cơ sở dữ liệu về đào tạo, bồi
dưỡng lĩnh vực dân tộc, tôn giáo,
tín ngưỡng.
3. Cơ sở dữ liệu về kết quả khoa
học, công nghệ lĩnh vực dân tộc,
tôn giáo, tín ngưỡng.
4. Cơ sở dữ liệu về Tôn giáo
5. Xây dựng, số hóa cơ sở dữ liệu
về dân tộc, thành phần dân tộc các
dân tộc Việt Nam.
CSDL về thực trạng kinh tế - xã hội
của 53 dân tộc thiểu số
4
Bộ Giáo dục
và Đào tạo
1. Cơ sở dữ liệu cơ sở giáo dục
nghề nghiệp
13
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP của Chính phủ
CSDL cần bổ sung để triển
khai 82 DVC theo lộ trình
triển khai Trung tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết
TTHC
2. Cơ sở dữ liệu học sinh, sinh
viên giáo dục nghề nghiệp
3. Cơ sở dữ liệu nhà giáo giáo dục
nghề nghiệp
4. Cơ sở dữ liệu về Giáo dục Đại
học
5. Cơ sở dữ liệu về Giáo dục Mầm
non - Phổ thông - Thường xuyên
5
Bộ Khoa
học và Công
nghệ
1. CSDL Cấp phép lĩnh vực
Chứng thực điện tử
2. CSDL Cơ quan, doanh nghiệp
bưu chính
3. CSDL Cơ quan, doanh nghiệp
lĩnh vực viễn thông
4. CSDL Doanh thu dịch vụ viễn
thông
5. CSDL quốc gia về khoa học và
công nghệ
6. CSDL Tài nguyên viễn thông
CSDL Quyết toán tài chính
1. CSDL Nhân lực khoa học và công
nghệ
2. CSDL quốc gia về tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng
3. CSDL công bố đơn về Sở hữu công
nghiệp
4. CSDL về năng lượng nguyên tử
5. CSDL về quản lý thị trường
KH&CN
6. CSDL về ứng dụng & phát triển
công nghệ
7. CSDL về khoa học biển
14
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP của Chính phủ
CSDL cần bổ sung để triển
khai 82 DVC theo lộ trình
triển khai Trung tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết
TTHC
7. CSDL Thống kê tốc độ truy
cập Internet băng rộng cố định và
băng rộng di động của các Doanh
nghiệp và địa phương trên cả
nước.
8. CSDL về công nghệ sinh học
9. CSDL về an toàn bức xạ hạt nhân
10. CSDL công nghiệp công nghệ số
11. CSDL Nhiệm vụ khoa học và
công nghệ
12. CSDL Tổ chức khoa học và công
nghệ
13. CSDL về dược phẩm & mỹ phẩm
(thuộc quản lý của Bộ KHCN)
14. CSDL về công tác thanh tra -
kiểm tra chuyên ngành
15. CSDL về phổ biến thông tin
KH&CN
16. CSDL về đối thoại doanh nghiệp
17. CSDL Thống kê khoa học và
công nghệ
18. CSDL quản lý các đề án - chương
trình KH&CN quốc gia
6
Bộ Ngoại
giao
1. Cơ sở dữ liệu về di cư
1. CSDL quản lý cán bộ, công chức,
viên chức BNG
15
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP của Chính phủ
CSDL cần bổ sung để triển
khai 82 DVC theo lộ trình
triển khai Trung tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết
TTHC
2. CSDL phục vụ chỉ đạo, điều hành
3. CSDL thi đua khen thưởng
4. CSDL hợp tác giữa Bộ Ngoại giao
với các địa phương
5. CSDL tài chính kế toán
6. CSDL quản lý tài sản công
7. CSDL về nhà đất, trụ sở
8. CSDL đảng viên 3.0
9. CSDL về tài liệu cơ bản của các
nước, tổ chức quốc tế
10. CSDL đại sự ký
11. CSDL hội nghị, hội thảo quốc tế
của Bộ Ngoại giao
12. CSDL hộ chiếu ngoại giao, hộ
chiếu công vụ
13. CSDL hợp pháp hóa lãnh sự
14. CSDL cấp thị thực ngoại giao
15. CSDL ưu đãi miễn trừ
16. CSDL thư viện số
16
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP của Chính phủ
CSDL cần bổ sung để triển
khai 82 DVC theo lộ trình
triển khai Trung tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết
TTHC
17. CSDL về ngoại giao kinh tế
18. CSDL về ngoại giao văn hóa
7
Bộ Nội vụ
1. Cơ sở dữ liệu ADN của liệt sĩ
và thân nhân
2. Cơ sở dữ liệu giải quyết hưởng
bảo hiểm thất nghiệp
3. Cơ sở dữ liệu người hưởng
chính sách ưu đãi người có công
4. Cơ sở dữ liệu người lao động
5. Cơ sở dữ liệu Người lao động
nước ngoài làm việc tại Việt Nam
6. Cơ sở dữ liệu người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng
7. Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán
bộ, công chức, viên chức
8. Cơ sở dữ liệu tai nạn lao động
9. Cơ sở dữ liệu về Chính quyền
địa phương và địa giới hành chính
CSDL Liệt sĩ, mộ liệt sĩ và
nghĩa trang liệt sĩ
1. Cơ sở dữ liệu về Tổ chức, bộ máy
2. Cơ sở dữ liệu về Chính quyền địa
phương và địa giới hành chính
3. Cơ sở dữ liệu về Hội, quỹ, tổ chức
phi chính phủ
4. Cơ sở dữ liệu quản lý, đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
5. Cơ sở dữ liệu về Nhân tài Việt Nam
6. Cơ sở dữ liệu quốc gia về Thi đua
- Khen thưởng
17
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP của Chính phủ
CSDL cần bổ sung để triển
khai 82 DVC theo lộ trình
triển khai Trung tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết
TTHC
10. Cơ sở dữ liệu về Hội, quỹ, tổ
chức phi chính phủ.
8
Bộ Nông
nghiệp và
Môi trường
1. CSDL khí tượng thủy văn quốc
gia
2. CSDL nền địa lý quốc gia
3. CSDL nghề cá quốc gia
(Vnfishbase)
4. CSDL nuôi trồng thủy sản
5. CSDL quốc gia về Đất đai
6. CSDL trồng trọt
7. CSDL về giống cây trồng
8. CSDL về khai thác sử dụng tài
nguyên biển và hải đảo
9. CSDL viễn thám quốc gia
10. CSDL báo cáo thống kê
ngành tài nguyên và môi trường
11. Cơ sở dữ liệu môi trường
quốc gia
12. Cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ
cận nghèo
1. Cơ sở dữ liệu Quản lý Thuốc Bảo
vệ thực vật
2. Cơ sở dữ liệu Quản lý mã số vùng
trồng xuất khẩu
3. Cơ sở dữ liệu quản lý thức ăn chăn
nuôi nhập khẩu trên Cổng thông tin
một cửa quốc gia
4. Cơ sở dữ liệu về thức ăn chăn nuôi
sản xuất trong nước được phép lưu
hành tại Việt Nam
5. Cơ sở dữ liệu về quản lý thức ăn
chăn nuôi nhập khẩu được phép lưu
hành tại Việt Nam
6. Hệ thống Cơ sở dữ liệu về bố trí
dân cư nông thôn
7. Cơ sở dữ liệu Báo cáo tiến độ sản
xuất ngành trồng trọt
8. Cơ sở dữ liệu bảo hộ giống cây
trồng
18
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP của Chính phủ
CSDL cần bổ sung để triển
khai 82 DVC theo lộ trình
triển khai Trung tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết
TTHC
9. Hệ thống Văn phòng điện tử và cơ
sở dữ liệu văn bản, hồ sơ, tài liệu
10. Cổng thông tin điện tử Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
11. Hệ thống thông tin và cơ sở dữ
liệu lưu trữ điện tử
12. Hệ thống báo cáo ngành Nông
nghiệp và Môi trường
13. Hệ thống thư điện tử công vụ của
Bộ Nông nghiệp và môi trường
14. Cơ sở dữ liệu rừng
9
Bộ Tài chính
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo
hiểm
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đấu
thầu
4. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu
tư công
1. Cơ sở dữ liệu Thuế
2. Cơ sở dữ liệu Kho bạc
3. Cơ sở dữ liệu Hải quan
4. Cơ sở dữ liệu Chứng khoán
5. Cơ sở dữ liệu Dự trữ quốc gia
6. Cơ sở dữ liệu Giá
7. Cơ sở dữ liệu Bảo hiểm
8. Cơ sở dữ liệu Nợ công
19
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP của Chính phủ
CSDL cần bổ sung để triển
khai 82 DVC theo lộ trình
triển khai Trung tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết
TTHC
5. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu
tư nước ngoài và đầu tư ra nước
ngoài
6. Cơ sở dữ liệu quốc gia về khu
công nghiệp, khu kinh tế
7. Cơ sở dữ liệu quốc gia về quy
hoạch
8. Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia
9. Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp
tác xã
10. Cơ sở dữ liệu về hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa
11. CSDL tổng hợp về tài chính
12. Hệ thống Cấp mã số BHXH
và Quản lý BHYT hộ gia đình
13. Hệ thống giám định bảo hiểm
y tế
14. Hệ thống quản lý thu và sổ thẻ
(TST)
15. Hệ thống Xét duyệt chính
sách (TCS)
9. Cơ sở dữ liệu Tài sản công
10. Cơ sở dữ liệu Vốn nhà nước tại
doanh nghiệp
11. Cơ sở dữ liệu Thu - chi ngân sách
nhà nước
12. Cơ sở dữ liệu Danh mục điện tử
dùng chung ngành Tài chính
13. Cơ sở dữ liệu Hóa đơn, biên lai
điện tử
14. Các CSDL lĩnh vực BHXH,
BHYT, BHTN
15. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư
16. Cơ sở dữ liệu về văn bản pháp luật
(VBQPPL)
17. Cơ sở dữ liệu về thủ tục hành
chính thuộc Bộ Tài chính
18. Cơ sở dữ liệu về các dự án đầu tư
19. Cơ sở dữ liệu về giám sát, đánh
giá đầu tư
20. Cơ sở dữ liệu về chương trình
mục tiêu quốc gia
20
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP của Chính phủ
CSDL cần bổ sung để triển
khai 82 DVC theo lộ trình
triển khai Trung tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết
TTHC
16. Tiếp nhận và quản lý hồ sơ
17. Hệ thống Quản lý thông tin
khách hàng (E VN)
21. Cơ sở dữ liệu báo cáo ngành
22. Cơ sở Hệ thống dữ liệu mạng đấu
thầu quốc gia
23. Cơ sở dữ liệu thông tin dự án đầu
tư công
24. Cổng dữ liệu Bộ Tài chính
25. Nền tảng quản trị số tổng thể của
MPI
10
Bộ Tư pháp
1. Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử
2. Cơ sở dữ liệu thi hành án dân
sự
3. Cơ sở dữ liệu về giao dịch đảm
bảo
4. Cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm
hành chính
5. Hệ thống quản lý tổ chức và
hoạt động trợ giúp pháp lý
1. CSDL quốc gia về pháp luật (dữ
liệu văn bản QPPL, dữ liệu pháp
điển...)
2. CSDL quốc gia về xử lý vi phạm
hành chính
3. CSDL theo dõi thi hành pháp luật
4. CSDL phổ biến, giáo dục pháp luật
và hoà giải cơ sở
5. CSDL trợ giúp pháp lý
6. CSĐL về biện pháp đảm bảo bằng
động sản thuộc thẩm quyền của Bộ
Tư pháp
21
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP của Chính phủ
CSDL cần bổ sung để triển
khai 82 DVC theo lộ trình
triển khai Trung tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết
TTHC
7. CSDL bồi thường nhà nước
8. CSDL quản lý thừa phát lại
9. CSDL công chứng
10. CSDL quản lý đấu giá tài sản
11. CSDL quản lý các chức danh bổ
trợ tư pháp (luật sư, trọng tài viên...)
11
Bộ Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
1. CSDL Cơ quan báo chí
2. CSDL Đăng ký quyền tác giả,
quyền liên quan
3. CSDL Di sản văn hóa phi vật
thể (hệ thống thông tin quản lý di
sản văn hóa phi vật thể)
4. CSDL Hiện vật (Hệ thống
thông tin quản lý hiện vật)
5. CSDL Phòng chống bạo lực gia
đình
6. CSDL Sản phẩm quảng cáo
7. CSDL Thành tích thể thao
1. CSDL Văn bản và điều hành tác
nghiệp
2. CSDL Tổ chức cán bộ
3. CSDL Thi đua khen thưởng
4. CSDL Khoa học và công nghệ
5. CSDL Hợp tác quốc tế
6. CSDL dùng chung về nguồn lực
của Bộ VHTTDL
7. CSDL dùng chung về hạ tầng của
Bộ VHTTDL
8. CSDL dùng chung về hoạt động
của Bộ VHTTDL
22
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP của Chính phủ
CSDL cần bổ sung để triển
khai 82 DVC theo lộ trình
triển khai Trung tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết
TTHC
9. CSDL đùng chung về tài nguyên
văn hóa của Bộ VHTTDL
10. CSDL dùng chung về báo cáo,
thống kê tổng hợp Bộ VHTTDL
11. CSDL Văn hóa các dân tộc Việt
Nam
12. CSDL Bảo tàng Việt Nam (Hệ
thống thông tin quản lý bảo tàng)
13. CSDL Nguồn lực về quyền tác
giả, quyền liên quan
14. CSDL Sản xuất phim
15. CSDL Phát hành, phổ biến, lưu
chiểu phim
16. CSDL Quảng bá, xúc tiến phát
triển điện ảnh
17. CSDL Hoạt động nghệ thuật biểu
diễn
18. CSDL Di tích Việt Nam (Hệ
thống thông tin quản lý di tích)
19. CSDL Cơ sở lưu trú du lịch
20. CSDL Hướng dẫn viên du lịch
23
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP của Chính phủ
CSDL cần bổ sung để triển
khai 82 DVC theo lộ trình
triển khai Trung tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết
TTHC
21. CSDL Doanh nghiệp lữ hành
22. CSDL Khu du lịch, điểm du lịch
Việt Nam
23. CSDL Hạ tầng cơ sở thể thao
24. CSDL Đăng cai sự kiện thể thao
25. CSDL Kế hoạch tài chính
26. CSDL Bảo vệ môi trường
27. CSDL Thanh tra, kiểm tra, phòng
chống tham nhũng
28. Kho tài nguyên số nội sinh dùng
chung Bộ VHTTDL
29. Kho dữ liệu điện tử dùng chung
phục vụ giải quyết thủ tục hành chính
30. Kho dữ liệu mở dùng chung Bộ
VHTTDL
31. Kho dữ liệu phân tích tổng hợp
phục vụ chỉ đạo điều hành
12
Bộ Xây
dựng
1. Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và
thoát nước đô thị
1. CSDL về định mức xây dựng, giá
xây dựng công trình và chỉ số giá xây
dựng;
24
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP của Chính phủ
CSDL cần bổ sung để triển
khai 82 DVC theo lộ trình
triển khai Trung tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết
TTHC
2. Cơ sở dữ liệu đăng kiểm
phương tiện
3. Cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng
đường bộ
4. Cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng
giao thông đường hàng không
5. Cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng
giao thông đường sắt
6. Cơ sở dữ liệu tàu biển, thuyền
viên lĩnh vực hàng hải
7. Cơ sở dữ liệu về năng lực hành
nghề hoạt động xây dựng của cá
nhân và tổ chức.
8. Cơ sở dữ liệu về Phát triển đô
thị
9. Hệ thống thông tin nhà ở và thị
trường bất động sản
2. CSDL về quy chuẩn tiêu chuẩn xây
dựng;
3. CSDL về nhiệm vụ khoa học công
nghệ và môi trường;
4. CSDL phòng thí nghiệm chuyên
ngành xây dựng (LAS-XD);
5. CSDL hồ sơ cán bộ, công chức,
viên chức Bộ Xây dựng;
6. CSDL kết quả giải quyết thủ tục
hành chính;
7. CSDL văn bản chỉ đạo điều hành;
8. CSDL chứng chỉ hành nghề hoạt
động xây dựng;
9. CSDL quy hoạch khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng;
10. CSDL về năng lực của tổ chức, cá
nhân giám định tư pháp xây dựng.
13
Bộ Y tế
1. CSDL cơ sở trợ giúp xã hội
2. CSDL đối tượng trợ giúp xã
hội
CSDL Quốc gia về y tế
1. CSDL hồ sơ bệnh án điện tử
2. CSDL mã định danh y tế cá nhân
25
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP của Chính phủ
CSDL cần bổ sung để triển
khai 82 DVC theo lộ trình
triển khai Trung tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết
TTHC
3. CSDL lĩnh vực dự phòng, HIV,
AIDS
4. CSDL môi trường cơ sở y tế.
5. CSDL người khuyết tật
6. CSDL người làm công tác xã
hội
7. CSDL quản lý trẻ em
8. CSDL về an toàn thực phẩm.
9. CSDL về khám, chữa bệnh.
10. CSDL về nhân lực y tế.
11. Hệ thống quản lý thông tin
tiêm chủng quốc gia.
12. Hệ thống thông tin lĩnh vực
sức khỏe bà mẹ trẻ em/sức khỏe
sinh sản.
3. CSDL mã dược phẩm & thiết bị y
tế
4. CSDL giám sát dịch bệnh
5. CSDL quản lý hồ sơ sức khỏe & hỗ
trợ sinh sản
6. CSDL quản lý khám chữa bệnh &
hành nghề y tế
7. CSDL về dược và mỹ phẩm
8. CSDL quản lý thiết bị y tế
9. CSDL quản lý cơ sở khám chữa
bệnh
10. CSDL báo cáo - thống kê dược &
thiết bị y tế
11. CSDL giám định pháp y
12. CSDL thanh toán viện phí điện tử
13. CSDL nền tảng sổ sức khoẻ điện
tử
14. CSDL kỹ thuật về quản lý An
toàn thông tin y tế
26
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP của Chính phủ
CSDL cần bổ sung để triển
khai 82 DVC theo lộ trình
triển khai Trung tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết
TTHC
14
Ngân hàng
Nhà nước
Việt Nam
1. Bảng số liệu Cổng thông tin
điện tử của Ngân hàng Nhà nước.
2. CSDL Mã ngân hàng.
3. CSDL Thông tin tín dụng.
4. Kho dữ liệu Data warehouse.
15
Tòa án nhân
dân tối cao
Hệ thống phần mềm quản lý
nghiệp vụ thụ lý, giải quyết các
loại vụ, việc dùng chung của Tòa
án nhân dân.
16
Văn phòng
Chính phủ
Cơ sở dữ liệu quốc gia về Thủ tục
hành chính
1. Cơ sở dữ liệu Theo dõi, đôn đốc
tình hình thực hiện nhiệm vụ Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ giao
2. Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ
công việc của Văn phòng Chính phủ
(e-Office).
3. Cổng dịch vụ công Quốc gia.
4. Trục liên thông văn bản quốc gia
5. Hệ thống thông tin báo cáo Chính
phủ
27
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP của Chính phủ
CSDL cần bổ sung để triển
khai 82 DVC theo lộ trình
triển khai Trung tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết
TTHC
6. Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều
hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ
7. Cổng thông tin điện tử Chính phủ
8. Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý
phản ánh, kiến nghị về quy định hành
chính
9. Hệ thống thông tin phục vụ họp và
xử lý công việc của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ
10. Hệ thống đánh giá Bộ chỉ số phục
vụ người dân và doanh nghiệp trong
thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ
công theo thời gian thực trên môi
trường điện tử
PHỤ LỤC II
DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA
VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH TRỌNG TÂM, ƯU TIÊN TRIỂN KHAI TRONG NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /9/2025 của UBND tỉnh)
TT
Cơ sở
dữ liệu
Cơ quan chủ
trì phối hợp
tại tỉnh
Nhiệm vụ cần thực hiện
Đề xuất cơ chế, chính sách
Thời hạn
hoàn thành
1
CSDLQ
G về Đất
đai
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi
trưởng, các doanh nghiệp công nghệ đẩy
nhanh tiến độ ứng dụng phần mềm quản
lý đất đai và công tác xây dựng CSDL
đất đai tại địa phương, đảm bảo tích hợp
đầy đủ dữ liệu đất đai với CSDL tổng
hợp quốc gia.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường xây
dựng kế hoạch thực hiện, phê duyệt
dự toán và tổ chức triển khai thực hiện
các Dự án thành phần tại địa phương
hoàn thiện CSDL địa chính phạm vi
toàn tỉnh trong năm 2026.
- Cơ chế đặc thù: Đề xuất Chính phủ
có cơ chế đặc thù giao Tập
đoàn/Doanh nghiệp lớn có năng lực
về tài chính, nguồn lực để thực hiện
tập trung việc số hóa, tạo lập CSDL
đất đai, để đảm bảo có thể hoàn thành
CSDL địa chính phạm vi toàn quốc
trong năm 2026.
31/12/2025
2
CSDLQ
G về Tài
chính
Sở Tài chính
a) Bộ Tài chính xây dựng nền tảng sử
dụng thống nhất toàn quốc phục vụ trong
ngành Tài chính cũng như cung cấp số
liệu công khai ngân sách nhà nước:
- Phục vụ chi đạo điều hành và ra quyết
định: Xây dựng các chức năng trên hệ
31/12/2025
29
TT
Cơ sở
dữ liệu
Cơ quan chủ
trì phối hợp
tại tỉnh
Nhiệm vụ cần thực hiện
Đề xuất cơ chế, chính sách
Thời hạn
hoàn thành
thống đáp ứng cho người sử dụng bao
gồm: Các đơn vị trong Bộ Tài chính,
Thuế, Hải quan, Kho bạc, Cơ quan tài
chính địa phương, Bộ cơ quan ngang Bộ.
Đáp ứng các yêu cầu nghiệp vụ của Bộ
Tài chính thông qua việc xây dựng
mới/nâng cấp các tính năng: Khai thác
báo cáo theo các Thông tư văn bản theo
quy định; Phân tích/trực quan hóa dữ liệu
dữ liệu (các báo cáo phân tích dữ liệu
theo nhu cầu, phân tích trên biểu đồ sử
dụng dữ liệu có cấu trúc; cung cấp đầu ra
là các dạng báo cáo, Dashboard, KPIs về
các nghiệp vụ quản lý trong ngành Tài
chính).
- CSDL Tổng hợp về Tài chính được
hoàn thành triển khai với mục tiêu xây
dựng một hệ thống CSDL tập trung, có
khả năng kết nối, liên thông giữa các đơn
vị trong và ngoài ngành Tài chính;
b) Các bộ, ngành, địa phương không xây
dựng các phần mềm, hệ thống phục vụ
việc quản lý, chỉ đạo điều hành công việc
nội bộ của mình mà dùng chung trên nền
tảng số quốc gia này.
30
TT
Cơ sở
dữ liệu
Cơ quan chủ
trì phối hợp
tại tỉnh
Nhiệm vụ cần thực hiện
Đề xuất cơ chế, chính sách
Thời hạn
hoàn thành
3
CSDL
ngành
Giáo dục
và đào
tạo
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Tham gia xây dựng hệ thống CSDL
ngành giáo dục theo hướng dẫn của Bộ
Giáo dục và Đào tạo:
a) Xây dựng Nghị định quy định quản lý
dữ liệu về giáo dục và đào tạo, quy định
hướng dẫn về hồ sơ giáo dục số (học bạ,
văn bằng, chứng chỉ) để làm cơ sở pháp
lý triển khai đồng bộ, thống nhất trên
toàn quốc. Ban hành kế hoạch đồng bộ
dữ liệu từ các cơ sở giáo dục của Địa
phương lên Trung ương.
b) Hoàn thành xây dựng CSDL trọng
điểm của ngành gồm các thông tin về cơ
sở giáo dục, nhà giáo và người học. Triển
khai thí điểm và đồng bộ các dữ liệu liên
quan học bạ số, văn bằng số của người
học về Trung tâm dữ liệu quốc gia.
c) Thực hiện đóng gói dữ liệu theo thông
tư 08/2025/TT-BCA ngày 05/02/2025 và
đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu
quốc gia. Đảm bảo dữ liệu được cập nhật
kịp thời và chính xác, đầy đủ trên toàn hệ
thống.
Chính phủ giao Bộ Giáo dục và đào
tạo định nghĩa, chuẩn hoá 2 tiêu chuẩn
dữ liệu, định nghĩa các hệ thống
CSDL theo phân cấp xây dựng, khai
thác;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng
CSDL quốc gia về giáo dục và đào
tạo, các hệ thống CSDL ngành để
đồng bộ, tạo lập hoặc đón nhận dữ liệu
từ các địa phương/cơ sở giáo dục/bộ
ngành khác, một điểm kết nối tập
trung với Trung tâm Dữ liệu quốc gia;
- Cho phép tổ chức, doanh nghiệp hợp
tác công tư để xây dựng, khai thác dữ
liệu trong các CSDL và kho dữ liệu để
phục vụ công tác quản trị, quản lý hoạt
động giáo dục và đào tạo trong hệ
thống giáo dục quốc dân.
31/12/2025
31
TT
Cơ sở
dữ liệu
Cơ quan chủ
trì phối hợp
tại tỉnh
Nhiệm vụ cần thực hiện
Đề xuất cơ chế, chính sách
Thời hạn
hoàn thành
4
CSDL
Hộ tịch
Sở Tư pháp
Tham gia xây dựng, triển khai 08 phần
mềm thành phần trong hệ thống CSDL
hộ tịch bao gồm:
(1) Đăng ký và quản lý hộ tịch dùng
chung;
(2) Số hóa dữ liệu hộ tịch lịch sử;
(3) Hệ thống trao đổi với CSDLQG về
dân cư;
(4) Quản lý hồ sơ hộ tịch điện tử cá nhân;
(5) Đăng ký, xác thực giấy tờ hộ tịch điện
tử;
(6) Hệ thống thông tin và khai thác dữ
liệu hộ tịch;
(7) Cổng thông tin hộ tịch điện tử;
(8) Quản lý dịch vụ dùng chung.
- Đầu tư nguồn lực cho công tác xây
dựng Cơ sở dữ liệu hộ tịch; tập trung
xử lý, cập nhật thông tin về hộ tịch kịp
thời, đầy đủ, chính xác;
- Nghiên cứu, đổi mới quy trình tiếp
nhận, xử lý thông tin, xây dựng Cơ sở
dữ liệu hộ tịch, kiểm soát chất lượng
cơ sở dữ liệu, để đảm bảo cơ sở dữ
liệu “đúng, đủ, sạch, sống".
- Cung cấp dữ liệu hộ tịch cho các bộ,
ngành, địa phương khai thác phục vụ
giải quyết thủ tục hành chính.
31/12/2025
5
CSDL
ngành Y
tế
Sở Y tế
Thực hiện hướng dẫn của Bộ Y tế trong
thực hiện các nhiệm vụ:
a) Ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về
việc đồng bộ, cập nhật, công nhận dữ liệu
lên hệ thống và tái sử dụng kết quả xét
nghiệm, chẩn đoán giữa các tuyển khám
chữa bệnh nhằm tạo sự liên thông dữ liệu
trên toàn quốc.
- Xây dựng Kho dữ liệu địa phương
đồng bộ với Kho dữ liệu của Bộ Y tế
và Kho Dữ liệu Quốc gia theo chuẩn
chung
- Cho phép tổ chức, doanh nghiệp hợp
tác công tư để xây dựng, khai thác dữ
liệu trong các CSDL và kho dữ liệu để
phục vụ công tác quản lý điều hành,
31/12/2025
32
TT
Cơ sở
dữ liệu
Cơ quan chủ
trì phối hợp
tại tỉnh
Nhiệm vụ cần thực hiện
Đề xuất cơ chế, chính sách
Thời hạn
hoàn thành
b) Phối hợp Bộ Công an triển khai mô
hình trung ương (tập trung) để quản lý
thống nhất nội dung dữ liệu ngành nhằm
tối ưu hóa chức năng khai thác dữ liệu y
tế địa phương; đồng thời cung cấp thêm
dữ liệu từ các kho dữ liệu hiện có để nâng
cao năng lực phân tích và ứng dụng dữ
liệu.
c) Tiếp tục mở rộng triển khai thí điểm
hệ thống điều phối dữ liệu y tế kết nối với
các bệnh viên trên cả nước.
d) Phối hợp Bộ Công an triển khai thí
điểm giải pháp Cổng ký số từ xa tập
trung trên nền tảng định danh và xác thực
điện tử VNeID trong quy trình khám,
chữa bệnh nhằm hoàn thiện việc số hóa
cho bệnh án điện tử.
quản lý nhà nước và nâng cao công tác
bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ người dân.
6
CSDL
Hàng
hóa
Sở Công
Thương
Thực hiện hướng dẫn của Bộ Công
thương trong thực hiện các nhiệm vụ:
a) Hoàn thiện chính sách, pháp lý, quy
trình thực hiện thu thập dữ liệu, định
danh hàng hóa.
b) Xây dựng nền tảng xác thực và truy
vết: Nền tảng này được thiết kế để hỗ trợ
- Thực hiện hướng dẫn của Bộ Công
thương về việc làm sạch dữ liệu người
đại diện, tổ chức được cấp phép hoạt
động trong lĩnh vực hóa chất.
- Phối hợp Công an tỉnh triển khai
định danh điện tử các tổ chức hoạt
động về hóa chất.
31/12/2025
33
TT
Cơ sở
dữ liệu
Cơ quan chủ
trì phối hợp
tại tỉnh
Nhiệm vụ cần thực hiện
Đề xuất cơ chế, chính sách
Thời hạn
hoàn thành
người dùng và cơ quan quản lý nhà nước
truy cập, tra cứu và kiểm tra thông tin xác
thực cũng như truy vết nguồn gốc sản
phẩm, hàng hóa.
c) Nền tảng ứng dụng dành cho tổ chức,
doanh nghiệp: Nền tảng này được thiết
kế nhằm hỗ trợ các tổ chức tham gia
chuỗi cung ứng, bao gồm nông hộ, hợp
tác xã, doanh nghiệp và cơ quan quản lý,
thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến
định danh, xác thực và truy vết nguồn
gốc. Nền tảng cho phép bên thứ ba phát
triển và tích hợp với các ứng dụng hiện
có, đảm bảo tính linh hoạt và khả năng
mở rộng.
7
CSDLQ
G về
hoạt
động xây
dựng.
Sở Xây
dựng
Thực hiện hướng dẫn của Bộ Xây dựng
trong thực hiện các nhiệm vụ:
a) Xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hệ thống
phần mềm quản lý hệ thống thông tin,
CSDL quốc gia về hoạt động xây dựng;
CSDL quốc gia về hoạt động xây dựng
được cấu thành từ CSDL về quy hoạch
đô thị và nông thôn; CSDL về dự án đầu
- Sở Xây dựng thống nhất chủ trương
từ chính phủ/trung ương, phối hợp
chặt chẽ với doanh nghiệp đã nhận
nhiệm vụ thi công, số hóa, xây dựng
CSDL xây dựng, quy hoạch. Đảm bảo
bố trí đủ nguồn lực (ngân sách, đầu
mối chuyên ngành) theo quy định,
cam kết hoàn thành theo đúng lộ trình
trung ương đã chỉ đạo; Xây dựng kế
31/12/2025
34
TT
Cơ sở
dữ liệu
Cơ quan chủ
trì phối hợp
tại tỉnh
Nhiệm vụ cần thực hiện
Đề xuất cơ chế, chính sách
Thời hạn
hoàn thành
tư xây dựng, công trình xây dựng và
CSDL về định mức và giá xây dựng.
b) Thử nghiệm, cập nhật, bổ sung, kết
nối, chia sẻ dữ liệu trong hệ thống thông
tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng;
c) Kết nối cơ sở dữ liệu chuyên ngành
khác vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt
động xây dựng; chia sẻ dữ liệu về hoạt
động xây dựng với các hệ thống cơ sở dữ
liệu quốc gia, hệ thống cơ sở dữ liệu
chuyên ngành khác;
d) Thực hiện chọn lọc, làm sạch và cập
nhật thông tin, dữ liệu trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
đ) Xây dựng phương án, giải pháp ứng
cứu sự cố về an toàn thông tin, an ninh
mạng cho hệ thống thông tin, Cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; xây
dựng và thực hiện giải pháp giám sát an
toàn hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu
quốc gia về hoạt động xây dựng.
e) Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền
quy định kỹ thuật về cấu trúc dữ liệu trao
đổi, các quy chế, quy trình chia sẻ dữ liệu
hoạch thực hiện, phê duyệt dự toán và
tổ chức triển khai thực hiện các Dự án
thành phần tại địa phương.
35
TT
Cơ sở
dữ liệu
Cơ quan chủ
trì phối hợp
tại tỉnh
Nhiệm vụ cần thực hiện
Đề xuất cơ chế, chính sách
Thời hạn
hoàn thành
trong phạm vi dữ liệu chuyên ngành
thuộc thẩm quyền quản lý.
8
CSDLQ
G về
Kiểm
soát tài
sản, thu
nhập
Thanh tra tỉnh
Thực hiện hướng dẫn của Thanh tra
Chính phủ trong thực hiện các nhiệm vụ:
a) Xây dựng quy trình nghiệp vụ, xây
dựng các chi tiêu cảnh báo theo yêu cầu
nghiệp vụ
b) Xác định thông tin, dữ liệu cần số hóa
và thu thập
c) Xác định CSDL Quốc gia, CSDL
chuyên ngành cần kết nối, chia sẻ thông
tin
d) Đánh giá mức độ mật của dữ liệu theo
Luật Bảo vệ bí mật nhà nước
đ) Thiết kế hệ thống đáp ứng yêu cầu
nghiệp vụ và đảm bảo yêu cầu về mức độ
mật của dữ liệu.
Đẩy nhanh khảo sát dữ liệu cần số
hóa, dữ liệu cần thu thập và các thủ
tục pháp lý cần thiết để triển khai dự
án.
31/12/2025
9
CSDLQ
G về Xử
lý vi
phạm
hành
chính
Sở Tư pháp
Nghiên cứu tham gia triển khai xây dựng
Cơ sở dữ liệu về Xử lý vi phạm hành
chính, cần triển khai nhằm hỗ trợ truy
cập, tra cứu và tìm kiếm dữ liệu xử lý vi
phạm hành chính một cách dễ dàng,
thông qua hệ thống thông tin điện tử và
Đẩy nhanh khảo sát dữ liệu cần số
hóa, dữ liệu cần thu thập và các thủ
tục pháp lý cần thiết để triển khai dự
án. Đề xuất xây dựng trục tích hợp dữ
liệu từ các bộ ban ngành để tạo lập
CSDL về xử lý vi phạm hành chính.
31/12/2025
36
TT
Cơ sở
dữ liệu
Cơ quan chủ
trì phối hợp
tại tỉnh
Nhiệm vụ cần thực hiện
Đề xuất cơ chế, chính sách
Thời hạn
hoàn thành
những phương tiện khác, tạo công cụ tin
cậy, hiệu quả để lưu trữ và tra cứu các dữ
liệu về xử lý vi phạm hành chính, nhằm:
(i) Phục vụ quản lý nhà nước, hoạch định
chính sách, hoàn thiện pháp luật về xử lý
vi phạm hành chính, quản lý thống nhất
công tác thi hành pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính; (ii) Phục vụ việc xác
định tình tiết tăng nặng “tái phạm vi
phạm hành chính” trong xử lý vì phạm
hành chính; (iii) Phục vụ hoạt động tố
tụng, truy cứu trách nhiệm hình sự.
10
CSDL
ngành
Nông
nghiệp
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Thực hiện hướng dẫn của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường trong thực hiện
các nhiệm vụ:
a) Nắm các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ
thuật chi tiết về cấu trúc dữ liệu, định
dạng dữ liệu, mô hình quản lý thông tin
nông nghiệp
b) Phối hợp xây dựng CSDL liên thông,
tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý
và khai thác thông tin. Xây dựng các quy
trình khai thác, cập nhật và chia sẻ dữ
liệu giữa các cấp chính quyền.
31/12/2025
37
TT
Cơ sở
dữ liệu
Cơ quan chủ
trì phối hợp
tại tỉnh
Nhiệm vụ cần thực hiện
Đề xuất cơ chế, chính sách
Thời hạn
hoàn thành
c) Tham gia hoàn thiện thiết kế mô hình
CSDL và hệ thống thông tin cho nông
nghiệp. Đồng bộ với các hệ thống khác;
d) Triển khai phát triển hệ thống Sàn
nông nghiệp và bắt đầu triển khai tạo lập
dữ liệu nông nghiệp
đ) Các nhiệm vụ được phân kỳ, ưu tiên
theo giai đoạn như sau:
5.1. Giai đoạn 1 (2025): Khảo sát, đánh
giá hiện trạng và lập kế hoạch tổng thể:
a) Khảo sát hiện trạng:
- Đánh giá hệ thống CSDL hiện có tại các
đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT.
- Xác định các dữ liệu quan trọng, mức
độ hoàn chỉnh và khả năng liên thông.
- Xác định các thách thức, hạn chế và nhu
cầu phát triển trong tương lai.
b) Xây dựng kế hoạch tổng thể:
- Định nghĩa kiến trúc tổng thể của
CSDL ngành NN&MT theo mô hình tập
trung, phân tán hoặc lai ghép.
- Đề xuất danh mục các CSDL trọng
điểm cần triển khai (CSDL đất nông
nghiệp, thủy lợi, chăn nuôi, lâm nghiệp,
thủy sản, phòng chống thiên tai, an toàn
38
TT
Cơ sở
dữ liệu
Cơ quan chủ
trì phối hợp
tại tỉnh
Nhiệm vụ cần thực hiện
Đề xuất cơ chế, chính sách
Thời hạn
hoàn thành
thực phẩm, doanh nghiệp nông
nghiệp,...).
- Xây dựng lộ trình triển khai theo giai
đoạn, phân bố nguồn lực hợp lý.
- Xác định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
đảm bảo khả năng liên thông, tích hợp.
c) Giai đoạn 2 (2025 - 2026): Xây dựng
nền tảng quản lý và số hóa dữ liệu nông
nghiệp: Hoàn thiện khung pháp lý, chính
sách, Thí điểm triển khai tại một số địa
phương trọng điểm
d) Giai đoạn 3 (2026 - 2028): Mở rộng
và liên thông hệ thống: Mở rộng triển
khai trên phạm vi toàn quốc, Tích hợp
với các hệ thống dữ liệu quốc gia khác,
Tăng cường bảo mật và giám sát |hệ
thống;
đ) Giai đoạn 4 (2028 - 2030): Hoàn thiện
và tối ưu khai thác dữ liệu: Thương mại
hóa và khai thác dữ liệu nông nghiệp,
Hoàn thiện cơ chế giám sát và cải tiến hệ
thống.
11
CSDLQ
G về An
Sở Nội vụ
Rà soát các văn bản pháp lý, xây dựng
các thông tin cần thiết được cập nhật, tích
31/12/2025
39
TT
Cơ sở
dữ liệu
Cơ quan chủ
trì phối hợp
tại tỉnh
Nhiệm vụ cần thực hiện
Đề xuất cơ chế, chính sách
Thời hạn
hoàn thành
sinh xã
hội
hợp vào CSDLQG về an sinh xã hội
trong đó xác định rõ các trường thông tin
có thể đồng bộ từ CSDLQGvDC, CSDL
của BHXH và các CSDL chuyên ngành
khác do Bộ Nội vụ đã triển khai để tận
dụng tối đa các CSDL sẵn có làm cơ sở
triển khai CSDLQG về An sinh xã hội.
PHỤ LỤC III
DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP ĐỒNG HÀNH VỚI CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG, CÁC CƠ QUAN ĐẢNG,
QUỐC HỘI, MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM, TÒA ÁN NHÂN DÂN, VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN HOÀN THIỆN
CHIẾN LƯỢC DỮ LIỆU, CHIẾN LƯỢC CHUYỂN ĐỔI SỐ
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /9/2025 của UBND tỉnh)
TT
Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức
Doanh nghiệp đồng hành
1
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
I. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)
II. Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel)
2
Bộ Tài chính
I. Công ty Cổ phần FPT
II. Công ty TNHH một thành viên ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất (Tecapro)
III. Tập đoàn Công nghệ CMC
3
Bộ Giáo dục và Đào tạo
l. Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel)
II. Tập đoàn Công nghệ CMC
III. Công ty TNHH một thành viên ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất (Tecapro)
4
Bộ Tư pháp
I. Công ty Cổ phần FPT
II. Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel)
5
Bộ Y tế
I. Công ty Cổ phần FPT
II. Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel)
III. Công ty TNHH một thành viên ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất (Tecapro)
IV. Tổng Công ty Viễn thông MobiFone
V. Tổng công ty Công nghệ - Viễn thông Toàn cầu (GTEL)
6
Bộ Nội vụ
I. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)
II. Công ty TNHH một thành viên Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất (Tecapro)
41
TT
Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức
Doanh nghiệp đồng hành
7
Bộ Khoa học và Công nghệ
I. Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC
II. Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel)
8
Bộ Xây dựng
I. Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân-đội (Viettel)
II. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)
9
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Tổng Công ty Viễn thông MobiFone
10
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Công ty Cổ phần FPT
11
Bộ Công Thương
I. Tổng Công ty Viễn thông MobiFone
II. Tổng công ty Công nghệ - Viễn thông Toàn cầu (GTEL)
12
Bộ Ngoại giao
I. Công ty Cổ phần FPT
II. Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel)
13
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam
Công ty Cổ phần FPT
14
Văn phòng Chính phủ
I. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)
II. Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel)
15
Thanh tra Chính phủ
I. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)
II. Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel)
III. Công ty TNHH một thành viên ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất (Tecapro)
IV. Tập đoàn Công nghệ CMC
16
Văn phòng Quốc hội
Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel)
17
Văn phòng Trung ương Đảng
I. Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel)
42
TT
Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức
Doanh nghiệp đồng hành
II. Công ty TNHH một thành viên Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất (Tecapro)
18
Văn phòng Chủ tịch nước
Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel)
19
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
I. Công ty Cổ phần FPT
II. Tập đoàn Công nghệ CMC
III. Tổng công ty Công nghệ - Viễn thông Toàn cầu (GTEL)
20
Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Tổng công ty Công nghệ - Viễn thông Toàn cầu (GTEL)
21
Tòa án nhân dân tối cao
I. Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel)
II. Tổng công ty Công nghệ - Viễn thông Toàn cầu (GTEL)
III. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)
IV. Công ty Cổ phần FPT
22
Kiểm toán nhà nước
I. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)
II. Công ty TNHH một thành viên Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất (Tecapro)
23
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương
I. Công ty Cổ phần Tập đoàn MK
II. Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel)
III. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)
IV. Công ty Cổ phần FPT
V. Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 72/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh triển khai Nghị quyết 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 72/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×