• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 145/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ thực hiện số hóa tài liệu lưu trữ cấp huyện (sau hợp nhất các tỉnh)

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 12/11/2025 16:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 145/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trương Cảnh Tuyên
Trích yếu: Thực hiện số hóa tài liệu lưu trữ cấp huyện (sau hợp nhất các tỉnh)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 145/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 145/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 145/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Cần Thơ, ngày tháng 11 năm 2025
KẾ HOẠCH
Thực hiện số hóa tài liệu lưu trữ cấp huyện (sau hợp nhất các tỉnh)
Thực hiện Công văn số 851/BNV-CVT&LTNN ngày 01 tháng 4 năm 2025
của Bộ Nội vụ về việc số hóa tài liệu trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy của
hệ thống chính trị; Công văn số 3572/BNV-CVT&LTNN ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Bộ Nội vụ về việc đề xuất hỗ trợ kinh phí từ ngân sách trung ương để
số hóa tài liệu lưu trữ cấp huyện trong quá trình sắp xếp, tổ chức bộ máy; Công
văn số 4624/BNV-CVT&LTNN ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ Nội vụ về
việc đề nghị cập nhật đề xuất hỗ trợ kinh phí để số hóa tài liệu lưu trữ của địa
phương sau khi hợp nhất; Công văn số 10911/BTC-NSNN ngày 18 tháng 7 năm
2025 của Bộ Tài chính về việc thực hiện số hóa tài liệu lưu trữ và bảo đảm trang
thiết bị đầu cuối phục vụ công tác số hóa hồ sơ, tài liệu. Ủy ban nhân dân thành
phố ban hành Kế hoạch thực hiện số hóa tài liệu lưu trữ cấp huyện (sau hợp nhất
các tỉnh) với những nội dung sau:
I. SỰ CẦN THIẾT, CĂN CỨ PHÁP LÝ, MỤC TIÊU, TÍNH KHẢ THI
1. Sự cần thiết
a) Tài liệu lưu trữ là nguồn lực thông tin quan trọng phục vụ cho công tác
quản lý nhà nước, quản lý xã hội, xây dựng kinh tế, phát triển và nâng cao đời
sống Nhân dân. Việc khai thác sử dụng nguồn lực thông tin lưu trữ được cơ
quan, tổ chức và địa phương đặt lên hàng đầu và là thước đo đánh giá hiệu quả
của công tác lưu trữ;
b) Việc xây dựng và triển khai công tác số hóa tài liệu lưu trữ là nhu cầu tất
yếu mang ý nghĩa chiến lược, tiến tới việc hiện đại hóa công tác lưu trữ trong
tình hình mới. Từ đó, góp phần hiện đại hóa nền hành chính nâng cao chất
lượng, hiệu quả công tác quản lý, điều hành công việc và xử lý, khai thác trao
đổi thông tin;
c) Sự cần thiết số hóa tài liệu lưu trữ được củng cố bởi các chỉ đạo từ Chính
phủ, Bộ, ngành Trung ương. Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 35/CT-TTg ngày
07 tháng 9 năm 2017 về tăng cường công tác lập hồ sơ và giao nộp tài liệu vào
Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử, nhấn mạnh vai trò của lưu trữ trong quản lý
hành chính và bảo tồn di sản. Thông báo số 56/TB-VPCP ngày 23 tháng 02 năm
2025 của Văn phòng Chính phủ, kết luận Phiên họp tổng kết hoạt động Ủy ban
Quốc gia về chuyển đổi số và Đề án 06 năm 2024, yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin để hiện đại hóa lưu trữ, đáp ứng mục tiêu xây dựng Chính
phủ số. Bộ Nội vụ đã triển khai Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 (có hiệu lực từ
01 tháng 7 năm 2025), quy định cụ thể về quản lý tài liệu lưu trữ điện tử và thúc
đẩy số hóa, đặc biệt trong bối cảnh tái cấu trúc bộ máy hành chính;
145
11
2
d) Số hóa sẽ phát huy giá trị tài liệu qua việc xây dựng hệ thống lưu trữ
hiện đại sau khi chỉnh lý, đảm bảo bảo quản an toàn và tối ưu hóa quy trình tra
cứu. Việc số hóa giúp chuyển đổi tài liệu giấy sang định dạng số, tạo cơ sở dữ
liệu điện tử đồng bộ, giảm thiểu rủi ro mất mát và hỗ trợ truy cập nhanh chóng,
đáp ứng yêu cầu quản lý tài nguyên dữ liệu theo tiêu chuẩn chuyên môn; hướng
tới xây dựng Kho lưu trữ số theo quy định của Luật Lưu trữ; phần mềm quản lý
khai thác tài liệu số hóa sẽ khắc phục tình trạng thiếu công cụ lưu trữ chuyên
dụng, nâng cao hiệu quả quản lý dữ liệu;
đ) Từ những lý do trên, việc thực hiện số hóa tài liệu lưu trữ cấp huyện
trong quá trình sắp xếp, tổ chức bộ máy là vô cùng cấp thiết, không chỉ thúc đẩy
ứng dụng công nghệ thông tin và tự động hóa quy trình lưu trữ, tra cứu mà còn
nâng cao tuổi thọ tài liệu, tối ưu hóa hiệu quả quản lý thông tin tài liệu thông qua
các công cụ công nghệ hiện đại.
2. Căn cứ pháp lý
a) Luật Lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2024;
b) Thông tư số 04/2014/TT-BNV ngày 23 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ quy định định mức kinh tế - kỹ thuật tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ;
c) Thông tư số 05/2025/TT-BNV ngày ngày 14 tháng 5 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ quy định nghiệp vụ lưu trữ tài liệu lưu trữ số;
d) Công văn số 851/BNV-CVT&LTNN ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Bộ
Nội vụ về việc số hóa tài liệu trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ
thống chính trị;
đ) Công văn số 1479/BCA-ANCTNB ngày 17 tháng 4 năm 2025 của Bộ
Công an hướng dẫn thực hiện số hóa tài liệu bí mật nhà nước;
e) Công văn số 2608/BNV-CVT&LTNN ngày 20 tháng 5 năm 2025 của
Bộ Nội vụ về việc đôn đốc thực hiện việc số hóa tài liệu lưu trữ và tiếp tục tăng
cường quản lý công tác văn thư, lưu trữ ở địa phương;
g) Công văn số 3572/BNV-CVT&LTNN ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Bộ Nội vụ về việc đề xuất hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Trung ương để số hóa tài
liệu lưu trữ cấp huyện trong quá trình sắp xếp, tổ chức bộ máy;
h) Công văn số 4624/BNV-CVT&LTNN ngày 02 tháng 7 năm 2025 của
Bộ Nội vụ về việc đề nghị cập nhật đề xuất hỗ trợ kinh phí để số hóa tài liệu lưu
trữ của địa phương sau khi hợp nhất;
i) Công văn số 10911/BTC-NSNN ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Bộ Tài
chính về việc thực hiện số hóa tài liệu lưu trữ và bảo đảm trang thiết bị đầu cuối
phục vụ công tác số hóa hồ sơ, tài liệu.
3. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung: chuyển phương thức hoạt động từ lưu trữ truyền thống
sang lưu trữ điện tử, tạo điều kiện phục vụ cung cấp dịch vụ công một cách
nhanh chóng, chính xác đảm bảo chất lượng, cung cấp thông tin đầy đủ, đáp ứng
yêu cầu quản lý nhà nước trên địa bàn thành phố.
3
b) Mục tiêu cụ thể:
- Tài liệu lưu trữ được số hóa phải đảm bảo chất lượng, sử dụng hiệu quả, đảm
bảo có các bản sao lưu dự phòng và hỗ trợ thực hiện bảo dưỡng, kiểm soát tài liệu.
Số hóa tài liệu lưu trữ góp phần cải cách hành chính, nâng cao hoạt động ứng dụng
công nghệ thông tin trong công tác lưu trữ, kéo dài tuổi thọ của tài liệu gốc;
- Chuyển đổi khai thác tài liệu lưu trữ trực tiếp bản gốc bằng giấy sang khai
thác dưới dạng file điện tử giúp cho việc khai thác cung cấp tài liệu nhanh
chóng, hiệu quả và tiết kiệm thời gian. Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thông tin
quản lý tài liệu lưu trữ đảm bảo cho việc khai thác sử dụng một cách tối ưu nhất.
4. Tính khả thi
a) Số hóa tài liệu lưu trữ cấp huyện khi được quyết định đầu tư sẽ là một
trong các thành tố quan trọng, có thể áp dụng thành công, cho hiệu quả thực tế
ngay, phù hợp với chiến lược chuyển đổi số của Đảng, Nhà nước đề ra và kế
hoạch chuyển đổi số của thành phố;
b) Hiệu quả kinh tế: số hóa giúp giảm đáng kể chi phí bảo quản tài liệu vật
lý trong dài hạn. Hiện nay, kho lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử thành phố
Cần Thơ đang chịu áp lực lớn do thiếu không gian và cơ sở vật chất, dẫn đến chi
phí cao cho việc bảo quản thủ công, bao gồm duy trì điều kiện môi trường
(chống ẩm mốc, mối mọt) và nhân lực quản lý. Ngoài ra, tài liệu số hóa giúp
giảm chi phí tra cứu thủ công, tiết kiệm thời gian và nhân lực cho cán bộ lưu trữ,
từ đó tối ưu hóa nguồn ngân sách địa phương. Dù chi phí ban đầu cho số hóa có
thể lớn, nhưng hiệu quả kinh tế dài hạn.
c) Hiệu quả xã hội:
- Việc số hóa tài liệu cấp huyện đã giải thể đảm bảo bảo tồn giá trị lịch sử,
giữ gìn nguồn tư liệu quý giá về quá trình phát triển hành chính của địa phương.
Tài liệu này sẽ phục vụ nghiên cứu lịch sử, giáo dục cộng đồng và hỗ trợ các cơ
quan nhà nước trong việc lập chính sách tái cấu trúc hoặc giải quyết các vấn đề
pháp lý liên quan trong giai đoạn sau sáp nhập;
- Số hóa giúp cải thiện khả năng tra cứu và khai thác thông tin, đáp ứng nhu
cầu ngày càng tăng của người dân và các nhà nghiên cứu, đặc biệt trong bối
cảnh hành chính mới đòi hỏi thông tin nhanh chóng và chính xác. Điều này
không chỉ nâng cao hiệu quả quản lý hành chính mà còn tăng cường sự minh
bạch trong quản lý tài liệu công. Góp phần xây dựng nền tảng chuyển đổi số phù
hợp với chiến lược quốc gia, tạo điều kiện để địa phương phát triển bền vững
thông qua việc khai thác hiệu quả nguồn tài liệu lịch sử, thúc đẩy giáo dục và
nhận thức cộng đồng về giá trị di sản.
II. THÀNH PHẦN, KHỐI LƯỢNG TÀI LIỆU SỐ HÓA
1. Thành phần tài liệu số hóa: tài liệu lưu trữ (có thời hạn bảo quản vĩnh viễn
và tần suất khai thác sử dụng nhiều) của các cơ quan hành chính cấp huyện kết
thúc hoạt động được thu về lưu trữ lịch sử và được rà soát, đối chiếu với quy định.
4
2. Khối lượng tài liệu số hóa: tổng số lượng tài liệu lưu trữ của các cơ quan
hành chính cấp huyện cần số hóa là 5.596,08 mét, tương đương 27.980.400
trang văn bản A4 (kèm Bảng thống kê tài liệu lưu trữ cấp huyện dự kiến số hóa).
3. Sau khi tạo lập cơ sở dữ liệu sẽ được tích hợp vào Phần mềm lưu trữ
quản lý tài liệu số hóa và trang web khai thác tài liệu đang sử dụng tại Trung
tâm Lưu trữ lịch sử thành phố Cần Thơ.
III. PHƯƠNG THỨC, THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Phương thức thực hiện
Căn cứ các quy định hiện hành để lựa chọn tổ chức, cá nhân có tư cách
pháp nhân và đủ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cung cấp dịch vụ số hóa tài
liệu lưu trữ thực hiện.
2. Thời gian, tiến độ thực hiện
Thời gian thực hiện: từ năm 2025 - 2030.
a) Quý IV năm 2025: thực hiện số hóa đối với tài liệu đã chỉnh lý của các
quận, huyện thuộc thành phố Cần Thơ (cũ) gồm 6.630.400 trang văn bản A4;
b) Năm 2026: thực hiện số hóa đối với tài liệu chưa chỉnh lý của huyện:
Châu Thành, Mỹ Tú, Mỹ Xuyên, Trần Đề thuộc tỉnh Sóc Trăng (cũ) gồm
3.775.000 trang văn bản A4;
c) Năm 2027: thực hiện số hóa đối với tài liệu chưa chỉnh lý của thành phố
Sóc Trăng, huyện: Vĩnh Châu, Thạnh Trị, Cù Lao Dung thuộc tỉnh Sóc Trăng
(cũ) gồm 3.760.000 trang văn bản A4;
d) Năm 2028: thực hiện số hóa đối với tài liệu chưa chỉnh lý của huyện:
Ngã Năm, Long Phú, Kế Sách thuộc tỉnh Sóc Trăng (cũ) gồm 3.835.000 trang
văn bản A4;
đ) Năm 2029: thực hiện số hóa đối với tài liệu chưa chỉnh lý của quận:
Ninh Kiều, Bình Thủy, Thốt Nốt, Ô Môn thuộc thành phố Cần Thơ (cũ) gồm
5.250.000 trang văn bản A4;
e) Năm 2030: thực hiện số hóa đối với tài liệu chưa chỉnh lý của quận Cái
Răng, các huyện: Cờ Đỏ, Thới Lai, Vĩnh Thạnh, Phong Điền thuộc thành phố
Cần Thơ (cũ) gồm 4.730.000 trang văn bản A4.
IV. DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Căn cứ xây dựng dự toán
a) Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ
quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nước;
b) Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9
năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
5
c) Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
d) Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy
định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
đ) Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 tháng 2024 của Chính
phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo
hợp đồng lao động;
e) Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính
phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán sử dụng vốn đầu tư công;
g) Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa
chọn nhà thầu;
h) Thông tư số 18/2024/TT-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định lập và quản lý chi phí đầu tư ứng
dụng công nghệ thông tin, thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước;
i) Thông tư số 04/2014/TT-BNV ngày 23 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ quy định mức kinh tế kỹ thuật tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ;
k) Quyết định số 1688/QĐ-BTTTT ngày 11 tháng 10 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số
2378/QĐ-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Thông tin và truyền thông
công bố Định mức tạm thời về chi phí quản lý đề án, chi phí tư vấn đầu tư ứng
dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
2. Dự toán kinh phí thực hiện
a) Tổng dự toán (dự kiến) kinh phí thực hiện số hóa tài liệu lưu trữ cấp
huyện: 142.668.168.000 đồng (một trăm bốn mươi hai tỷ sáu trăm sáu mươi tám
triệu một trăm sáu mươi tám nghìn đồng), cụ thể:
- Dự toán (dự kiến) năm 2025: thực hiện số hóa 6.630.400 trang văn bản
A4 với số tiền 33.645.679.000 đồng;
- Dự toán (dự kiến) năm 2026: thực hiện số hóa 3.775.000 trang văn bản
A4 với số tiền 19.293.265.000 đồng;
- Dự toán (dự kiến) năm 2027: thực hiện số hóa 3.760.000 trang văn bản
A4 với số tiền 19.208.863.000 đồng;
- Dự toán (dự kiến) năm 2028: thực hiện số hóa 3.835.000 trang văn bản
A4 với số tiền 19.591.851.000 đồng;
- Dự toán (dự kiến) năm 2029: thực hiện số hóa 5.250.000 trang văn bản
A4 với số tiền 26.785.222.000 đồng;
- Dự toán (dự kiến) năm 2030: thực hiện số hóa 4.730.000 trang văn bản
A4 với số tiền 24.143.288.000 đồng.
6
b) Nguồn kinh phí thực hiện: từ nguồn kinh phí Trung ương hỗ trợ và
nguồn ngân sách địa phương.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với sở, ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện
Kế hoạch này; xây dựng kế hoạch chi tiết để thực hiện các nhiệm vụ của Kế
hoạch phù hợp với hướng dẫn của Bộ Nội vụ;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện, nghiệm
thu, thanh lý hợp đồng; tổ chức thanh, quyết toán kinh phí số hóa tài liệu lưu trữ
theo quy định; không sử dụng kinh phí số hóa tài liệu lưu trữ vào mục đích khác
khi chưa có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền.
2. Sở Tài chính
a) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu
Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định;
b) Hướng dẫn thực hiện đúng quy định về thanh, quyết toán kinh phí được cấp.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp, hướng dẫn ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình tổ chức
triển khai thực hiện số hóa tài liệu lưu trữ.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện số hóa tài liệu lưu trữ cấp huyện (sau hợp nhất
các tỉnh). Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ
quan, đơn vị kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, giải quyết.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước;
- CT, PCT UBND TP;
- TV UBND TP;
- Sở Nội vụ, Tài chính; KHCN;
- VP UBND TP (2,3,4,8);
- Lưu: VT, LhT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trương Cảnh Tuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 145/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ thực hiện số hóa tài liệu lưu trữ cấp huyện (sau hợp nhất các tỉnh)

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 145/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 145/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×