• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 06/KH-UBND Cần Thơ 2025 chuyển đổi số Thành phố

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 26/02/2025 09:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 06/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Việt Trường
Trích yếu: Chuyển đổi số Thành phố Cần Thơ năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 06/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 06/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 06/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Kế hoạch 06/KH-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________

Số: 06/KH-UBND

Cần Thơ, ngày 14 tháng 01 năm 2025

 

 

 

KẾ HOẠCH

Chuyển đổi số Thành phố Cần Thơ năm 2025

 

 

Căn cứ Quyết định số 964/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược An toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với các thách thức từ không gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030;

Căn cứ Quyết định số 2256/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ phê duyệt Đề án Chuyển đổi số thành phố Cần Thơ giai đoạn 2025-2030;

Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2025 trên địa bàn thành phố, với các nội dung như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Phát triển chính quyền số phục vụ người dân, doanh nghiệp, phục vụ chỉ đạo điều hành của cơ quan nhà nước; phát triển kinh tế số với trọng tâm là doanh nghiệp, sản phẩm công nghệ số, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế số ngành, lĩnh vực; phát triển xã hội số hỗ trợ người dân có cơ hội tiếp cận dịch vụ công, đào tạo, tri thức. Thành phố Cần Thơ phấn đấu thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố thực hiện chuyển đổi số tốt.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Về phát triển chính quyền số, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động

- 100% dịch vụ công trực tuyến được thiết kế, thiết kế lại nhằm tối ưu hóa trải nghiệm người dùng, khi sử dụng được điền sẵn dữ liệu mà người dùng đã cung cấp trước đó theo thỏa thuận, phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ;

- Cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình đạt tỷ lệ tối thiểu 95%;

- Hồ sơ trực tuyến toàn trình của các dịch vụ công trực tuyến đạt tỷ lệ tối thiểu 60%;

- 80% thủ tục hành chính có yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến. Trong đó, tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt từ 50% trở lên;

- Số hóa 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, giấy tờ do cơ quan nhà nước ban hành. Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử đạt 100%;

- 100% báo cáo định kỳ (không bao gồm nội dung mật) của các cơ quan hành chính nhà nước được cập nhật, chia sẻ trên hệ thống thông tin báo cáo của thành phố và kết nối với hệ thống thông tin báo cáo Quốc gia, phục vụ hiệu quả hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành;

- Tỷ lệ áp dụng dữ liệu trong phục vụ quản lý điều hành công việc trên môi trường số đạt tối thiểu 70%;

- 100% các sở, ban, ngành, địa phương cung cấp dữ liệu mở theo Danh mục Dữ liệu mở của thành phố;

- Tỷ lệ hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) cấp tỉnh đạt 90%; cấp huyện đạt 80%; cấp xã đạt 60%;

- Tỷ lệ phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước đạt 100%, tỷ lệ triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ của các cơ quan nhà nước đạt 100%;

- 100% cán bộ, công chức, viên chức được tập huấn, bồi dưỡng, phổ cập kỹ năng số cơ bản, kỹ năng phân tích, khai thác dữ liệu và công nghệ số;

- 100% Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được trang bị đầy đủ thiết bị CNTT (máy quét mã QR, máy scan, máy in...) phục vụ Đề án 06, chuyển đổi số;

- 100% máy chủ, máy trạm tại các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn triển khai giải pháp phòng, chống mã độc tập trung bảo vệ;

- 100% các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân quận, huyện; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn bố trí bộ phận hoặc đầu mối thực hiện nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị.

b) Về phát triển kinh tế số

- Tỷ trọng kinh tế số trên GDP đạt tối thiểu 20%;

- Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử trong lĩnh vực thương mại đạt trên 80%;

- Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nền tảng số đạt trên 50%;

- 100% trung tâm thương mại; 80% cơ sở cung cấp dịch vụ ăn uống, bán lẻ hàng hóa tại các trung tâm thương mại, cửa hàng bán lẻ hàng tiêu dùng triển khai giải pháp hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền để chống thất thu thuế, thất thu ngân sách;

- 99% doanh nghiệp nộp thuế điện tử;

- Đưa Khu Công nghệ thông tin tập trung Cần Thơ đi vào hoạt động hiệu quả.

c) Về phát triển xã hội số

- Tỷ lệ dân số trưởng thành được cấp chứng thư chữ ký số, chứng thư chữ ký điện tử đạt trên 50%;

- 100% số hộ gia đình, 100% xã, phường, thị trấn có khả năng tiếp cận dịch vụ Internet cáp quang băng rộng;

- Tỷ lệ triển khai học bạ số đối với học sinh đạt 100%;

- Tỷ lệ các bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh triển khai Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng VNeID đạt 100%;

- Mỗi người dân đều có hồ sơ số về sức khỏe cá nhân;

- Phổ cập dịch vụ mạng di động 4G/5G và điện thoại di động thông minh; 100% xã, phường, thị trấn có mạng di động 5G;

- 80% dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch thanh toán tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác;

- 70% người dân trong độ tuổi lao động được đào tạo kỹ năng số cơ bản;

- 70% người dân kết nối mạng được bảo vệ ở mức cơ bản;

- 50% cơ sở giáo dục các cấp từ tiểu học đến trung học phổ thông có tổ chức các hoạt động giáo dục STEM/STEAM và kỹ năng số.

(Đính kèm Phụ lục I)

II. DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN

(Đính kèm Phụ lục II)

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Tổng dự toán thực hiện từ nguồn chi ngân sách là: 150,327,674,000 đồng

1. Nguồn đầu tư phát triển là: 94,100,000,000 đồng;

2. Nguồn sự nghiệp là: 56,227,674,000 đồng.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Thông tin và Truyền thông

a) Là đầu mối, phối hợp, hướng dẫn, hỗ trợ các sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện của các ngành, địa phương, tổng hợp tình hình triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ của các ngành, địa phương, định kỳ hàng quý báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và các báo cáo đột xuất khi có yêu cầu;

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành thành phố và các địa phương có liên quan thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được phân công tại phụ lục kèm Kế hoạch này;

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí trên địa bàn thành phố triển khai công tác thông tin, tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, các kênh truyền thông khác để các cấp, các ngành và đông đảo người dân, tổ chức, doanh nghiệp biết, hiểu và tích cực tham gia thực hiện.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Làm đầu mối chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Công Thương và các sở ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện thúc đẩy, hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện chuyển đổi số;

b) Thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được phân công tại phụ lục của Kế hoạch.

3. Sở Tài chính

a) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về kinh phí triển khai Kế hoạch Chuyển đổi số thành phố Cần Thơ năm 2025 theo quy định;

b) Thực hiện các mục tiêu, các nhiệm vụ được phân công thực hiện tại phụ lục của Kế hoạch.

4. Sở Nội vụ

a) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai đào tạo chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, viên chức thành phố; đồng thời tổ chức cuộc thi đánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin theo Kế hoạch đã ban hành;

b) Thực hiện các mục tiêu, các nhiệm vụ được phân công thực hiện tại phụ lục của Kế hoạch.

5. Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện

a) Chịu trách nhiệm người đứng đầu trước Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả chuyển đổi số trong ngành, lĩnh vực, địa phương quản lý;

b) Căn cứ nhiệm vụ được phân công, các sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện xây dựng Kế hoạch chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo hiệu quả, tiến độ, có trọng tâm, trọng điểm và lựa chọn một công việc mang tính đột phá, triển khai có hiệu quả thiết thực nhằm tạo chuyển biến chung đối với công tác chuyển đổi số của chính cơ quan, đơn vị mình. Định kỳ trước ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông) kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được phân công thực hiện tại phụ lục của Kế hoạch;

c) Phối hợp với các đơn vị khác trong việc thực hiện các nhiệm vụ, dự án liên ngành, các dự án về nền tảng công nghệ dùng chung của thành phố đảm bảo tính đồng bộ, kết nối chia sẻ dữ liệu.

6. Đề nghị Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố Cần Thơ, các tổ chức chính trị - xã hội, Đài Phát thanh và Truyền hình thành phố Cần Thơ, Báo Cần Thơ, Cổng Thông tin điện tử thành phố và các cơ quan truyền thông, báo chí trên địa bàn thành phố

Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của xã hội về chuyển đổi số thông qua các kênh truyền thông, chuyên trang, chuyên mục trên các chương trình truyền thanh, truyền hình, mạng xã hội theo quy định; phổ biến, lan tỏa câu chuyện thành công, mô hình điển hình về chuyển đổi số; đặc biệt Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố Cần Thơ quan tâm bố trí lực lượng nồng cốt là các thanh niên am hiểu công nghệ vào thành phần Tổ Công nghệ số cộng đồng các cấp. Thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được phân công tại phụ lục của Kế hoạch.

7. Đề nghị các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố

Tham gia với vai trò nòng cốt, ưu tiên triển khai các nhiệm vụ, giải pháp tạo nền móng chuyển đổi số, phát triển chính quyền số, đặc biệt quan tâm phát triển kinh tế số, xã hội sô. Thực hiện các mục tiêu, các nhiệm vụ tại phụ lục của Kế hoạch.

Trên đây là Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, kịp thời giải quyết./.

 

Nơi nhận:
- TT.TU, TT.HĐND TP;
- CT, PCTUBNDTP(1ABD);
- UB. MTTQVN và các Đoàn thể TP;
- Sở, ban ngành thành phố;
- UBND quận, huyện;
- Kho bạc NN TPCT;
- Hải quan TPCT;
- Cục Thuế TPCT;
- NHNN Việt Nam CN Cần Thơ;
- Công ty Điện lực TPCT;
- Các Trường ĐH, CĐ;
- Các DN Viễn thông, CNTT;
- Đài PT&TH TPCT;
- Báo Cần Thơ;
- VP UBND TP (2,3BCG,4,7);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT.NNH

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Việt Trường

 

PHỤ LỤC 1

PHÂN CÔNG TRIỂN KHAI MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI SỐ THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Kế hoạch Chuyển đổi số thành phố Cần Thơ năm 2025)

STT

Mục tiêu, Chỉ tiêu

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Ghi chú

I

Chính quyền số

 

 

 

1

100% dịch vụ công trực tuyến được thiết kế, thiết kế lại nhằm tối ưu hóa trải nghiệm người dùng, khi sử dụng được điền sẵn dữ liệu mà người dùng đã cung cấp trước đó theo thỏa thuận, phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở ban, ngành; UBND quận, huyện; UBND xã, phường thị trấn

 

2

Cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình đạt tỷ lệ tối thiểu 95%

Sở ban, ngành; UBND quận, huyện; UBND xã, phường thị trấn

Sở Thông tin và Truyền thông; Văn phòng UBND TP

 

3

Hồ sơ trực tuyến toàn trình của các dịch vụ công trực tuyến đạt tỷ lệ tối thiểu 60%

Sở ban, ngành; UBND quận, huyện; UBND xã, phường thị trấn

Sở Thông tin và Truyền thông; Văn phòng UBND TP

 

4

80% thủ tục hành chính có yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến, trong đó, tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt từ 50% trở lên

Sở ban, ngành; UBND quận, huyện; UBND xã, phường thị trấn

Sở Thông tin và Truyền thông; Văn phòng UBND TP

 

5

Số hóa 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, giấy tờ do cơ quan nhà nước ban hành. Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử đạt 100%

Sở ban, ngành; UBND quận, huyện; UBND xã, phường thị trấn

Sở Thông tin và Truyền thông; Văn phòng UBND TP

 

6

100% báo cáo định kỳ (không bao gồm nội dung mật) của các cơ quan hành chính nhà nước được cập nhật, chia sẻ trên hệ thống thông tin báo cáo của thành phố và kết nối với hệ thống thông tin báo cáo Quốc gia, phục vụ hiệu quả hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành

Sở ban, ngành; UBND quận, huyện; UBND xã, phường thị trấn

Sở Thông tin và Truyền thông

 

7

Tỷ lệ áp dụng dữ liệu trong phục vụ quản lý điều hành công việc trên môi trường số đạt tối thiểu 70%

Sở ban, ngành; UBND quận, huyện

Sở Thông tin và Truyền thông

 

8

100% các sở, ban, ngành, địa phương cung cấp dữ liệu mở theo Danh mục Dữ liệu mở của thành phố

Sở ban, ngành; UBND quận, huyện

Sở Thông tin và Truyền thông

 

9

Tỷ lệ hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) cấp tỉnh đạt 90%; cấp huyện đạt 80%; cấp xã đạt 60%

Sở ban, ngành; UBND quận, huyện; UBND xã, phường thị trấn

Sở Thông tin và Truyền thông

 

10

Tỷ lệ phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước đạt 100%, tỷ lệ triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ của các cơ quan nhà nước đạt 100%

Sở ban, ngành; UBND quận, huyện; UBND xã, phường thị trấn

Sở Thông tin và Truyền thông

 

11

100% cán bộ, công chức, viên chức được tập huấn, bồi dưỡng, phổ cập kỹ năng số cơ bản, kỹ năng phân tích, khai thác dữ liệu và công nghệ số

Sở ban, ngành; UBND quận, huyện; UBND xã, phường thị trấn

Sở Thông tin và Truyền thông

 

12

100% Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được trang bị đầy đủ thiết bị CNTT (máy quét mã QR, máy scan, máy in...) phục vụ Đề án 06, chuyển đổi số

Sở ban, ngành; UBND quận, huyện; UBND xã, phường thị trấn

Sở Thông tin và Truyền thông

 

13

100% máy chủ, máy trạm tại các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn triển khai giải pháp phòng, chống mã độc tập trung bảo vệ.

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở ban, ngành; UBND quận, huyện; UBND xã, phường thị trấn

 

14

100% các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân quận, huyện; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn bố trí bộ phận hoặc đầu mối thực hiện nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị

Sở ban, ngành; UBND quận, huyện; UBND xã, phường thị trấn

 

 

II

Kinh tế số

 

 

 

1

Tỷ trọng kinh tế số trên GDP đạt tối thiểu 20%

Sở Thông tin và Truyền thông

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

 

2

Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử trong lĩnh vực thương mại đạt trên 80%

Sở Công Thương

Sở Thông tin và Truyền thông

 

3

Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nền tảng số đạt trên 50%

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Thông tin và Truyền thông

 

4

100% trung tâm thương mại; 80% cơ sở cung cấp dịch vụ ăn uống, bán lẻ hàng hóa tại các trung tâm thương mại, cửa hàng bán lẻ hàng tiêu dùng triển khai giải pháp hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền để chống thất thu thuế, thất thu ngân sách

Cục Thuế thành phố

Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Công Thương

 

5

99% doanh nghiệp nộp thuế điện tử

Cục Thuế thành phố

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

 

6

Đưa Khu Công nghệ thông tin tập trung Cần Thơ đi vào hoạt động hiệu quả

Quỹ Đầu tư phát triển thành phố

Sở Thông tin và Truyền thông; Sở, ban ngành; UBND quận, huyện

 

III

Xã hội số

 

 

 

1

Tỷ lệ dân số trường thành được cấp chứng thư chữ ký số, chứng thư chữ ký điện tử đạt trên 50%

Sở Thông tin và Truyền thông

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

 

2

100% số hộ gia đình, 100% xã, phường, thị trấn có khả năng tiếp cận dịch vụ Internet cáp quang băng rộng

Sở Thông tin và Truyền thông

Doanh nghiệp viễn thông

 

3

Tỷ lệ triển khai học bạ số đối với học sinh đạt 100%

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các trường học trên địa bàn

 

4

Tỷ lệ các bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh triển khai Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng VNeID đạt 100%

Sở Y tế

Các bệnh viện, Trung tâm y tế, các cơ sở khám chữa bệnh

 

5

Mỗi người dân đều có hồ sơ số về sức khỏe cá nhân

Sở Y tế

UBND quận, huyện; các bệnh viện, Trung tâm y tế, các Trạm y tế, các cơ sở khám chữa bệnh

 

6

Phổ cập dịch vụ mạng di động 4G/5G và điện thoại di động thông minh; 100% xã, phường, thị trấn có mạng di động 5G

Sở Thông tin và Truyền thông

Doanh nghiệp viễn thông

 

7

80% dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch thanh toán tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác

Ngân hàng nhà nước Việt Nam- Chi nhánh Cần Thơ

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

 

8

70% người dân trong độ tuổi lao động được đào tạo kỹ năng số cơ bản

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

 

9

70% người dân kết nối mạng được bảo vệ ở mức cơ bản

Sở Thông tin và Truyền thông

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

 

10

50% cơ sở giáo dục các cấp từ tiểu học đến trung học phổ thông có tổ chức các hoạt động giáo dục STEM/STEAM và kỹ năng số

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các trường học trên địa bàn

 

 

PHỤ LỤC 2

PHÂN CÔNG TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI SỐ THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Kế hoạch Chuyển đổi số thành phố Cần Thơ năm 2025)

Đơn vị tính: đồng

STT

Nhiệm vụ/ Dự án

Cơ quan thực hiện

Cơ quan phối hợp

Thời gian hoàn thành

Khái toán kinh phí

Ghi chú

 

Tổng kinh phí

Ngân sách

 

Nguồn ĐTPT

Nguồn sự nghiệp

 

Tổng kinh phí

 

 

 

150,327,674,000

94,100,000,000

56,227,674,000

 

I

Nâng cao nhận thức, tuyên truyền đẩy mạnh chuyển đổi số

 

 

 

0

0

0

 

1

Cập nhật thường xuyên tin, bài, văn bản liên quan về Chuyển đổi số trên Trang Chuyển đổi số thành phố, Chuyên mục về Chuyển đổi số trên Cổng Thông tin điện tử thành phố, Đài Phát thanh - Truyền hình Cần Thơ, Báo Cần Thơ và các phương tiện thông tin đại chúng

Văn phòng UBND TP; Đài PT&TH Cần Thơ; Báo Cần Thơ

Sở, ban ngành; UBND quận, huyện

Thường xuyên

 

 

 

 

2

Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm, các cuộc triển lãm, trưng bày lưu động về sản phẩm số, giải pháp số, các thành tựu về chuyển đổi số của thành phố Cần Thơ

Các sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

Sở Thông tin và Truyền thông

12/2025

 

 

 

 

3

Phát động cuộc thi tìm hiểu về Chuyển đổi số, nâng cao kỹ năng số trong đội ngũ CBCCVC

Sở Nội vụ

Sở Thông tin và Truyền thông; Sở, ban ngành; UBND quận, huyện liên quan; báo, đài thành phố

05/2025

 

 

 

 

4

Tổ chức sự kiện "Ngày chuyển đổi số" của thành phố

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

10/2025

 

 

 

 

5

Phát động cuộc thi tìm hiểu về Chuyển đổi số, nâng cao kỹ năng số trong quần chúng, nhân dân (Tổng kết công bố vào sự kiện Ngày chuyển đổi số)

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

06/2025

 

 

 

 

II

Thể chế, chính sách số

 

 

 

0

0

0

 

1

Ban hành cơ chế, chính sách của ngành, lĩnh vực, địa phương thúc đẩy chuyển đổi số

Sở, ban, ngành

Sở Thông tin và Truyền thông

09/2025

 

 

 

 

2

Rà soát, cập nhật Quy chế kết nối, chia sẻ dữ liệu dùng chung thành phố

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban ngành; UBND quận, huyện

09/2025

 

 

 

 

3

Rà soát, cập nhật, ban hành Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng trong các cơ quan Nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban ngành; UBND quận, huyện

09/2025

 

 

 

 

4

Rà soát, cập nhật, ban hành Quy chế quản lý Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban ngành; UBND quận, huyện

12/2025

 

 

 

 

5

Rà soát, cập nhật, ban hành Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban ngành; UBND quận, huyện

09/2025

 

 

 

 

6

Rà soát, cập nhật, ban hành Quy chế vận hành Hệ thống thông tin báo cáo thành phố

Văn phòng UBND TP

Sở, ban ngành; UBND quận, huyện

06/2025

 

 

 

 

7

Chính sách thuê chuyên gia chuyển đổi số

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban ngành; UBND quận, huyện

12/2025

 

 

 

 

8

Chính sách hỗ trợ đối với Tổ công nghệ số cộng đồng

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban ngành; UBND quận, huyện

12/2025

 

 

 

 

9

Chính sách chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

12/2025

 

 

 

 

10

Tham mưu ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực công nghệ thông tin, chuyển đổi số, an toàn thông tin sử dụng ngân sách nhà nước theo phân cấp thuộc phạm vi quản lý của địa phương

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở Tài chính

12/2025

 

 

 

 

11

Tham mưu ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) áp dụng đối với sản phẩm, dịch vụ công về thông tin, truyền thông, công nghệ thông tin, Chuyển đổi số làm cơ sở ban hành đơn giá, giá sản phẩm, dịch vụ công; tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công, thuộc phạm vi quản lý của địa phương

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở Tài chính, Sở Lao động- Thương binh và Xã hội

12/2025

 

 

 

 

III

Hạ tầng số

 

 

 

49,174,210,000

34,100,000,000

15,074,210,000

 

1

Phát triển mạng 5G tại thành phố

Sở Thông tin và Truyền thông

Doanh nghiệp viễn thông

12/2025

 

 

 

 

2

Hỗ trợ chữ ký số cho người dân để cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình

Sở Thông tin và Truyền thông; các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chữ ký số

 

Thường xuyên

 

 

 

 

3

Chuyển đổi IPv6 cho các dịch vụ ứng dụng CNTT tại Trung tâm dữ liệu thành phố

Sở Thông tin và Truyền thông

 

12/2025

 

 

 

 

4

Thuê Trung tâm dữ liệu dự phòng

Sở Thông tin và Truyền thông

 

12/2025

1,000,000,000

 

1,000,000,000

 

5

Thuê dịch vụ mạng Truyền số liệu chuyên dùng trong các cơ quan nhà nước

Sở Thông tin và Truyền thông

 

03/2025

2,800,000,000

 

2,800,000,000

 

6

Nâng cấp trang thiết bị CNTT (máy scan, máy tính, máy quét mã vạch ...) phục vụ Đề án 06, Chuyển đổi số

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

 

06/2025

 

 

 

Nguồn kinh phí chi thường xuyên của đơn

7

Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng thành phố Cần Thơ giai đoạn 2021 - 2025

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

12/2025

34,100,000,000

34,100,000,000

 

 

8

Xây dựng trung tâm dữ liệu dùng chung phục vụ công tác chuyển đổi số của lực lượng Công an thành phố

Công an thành phố

 

12/2025

11,274,210,000

 

11,274,210,000

 

IV

Nhân lực số

 

 

 

850,000,000

0

850,000,000

 

1

Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số nói chung cho cán bộ công chức, viên chức, người lao động

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

12/2025

 

 

 

Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC

 

Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu về một trong những chuyên đề: kiến trúc; dữ liệu, phân tích dữ liệu; sử dụng dữ liệu hỗ trợ ra quyết định, xây dựng chính sách, công tác chỉ đạo điều hành của lãnh đạo các cấp; về an toàn thông tin; đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ chuyên trách chuyển đổi số, cán bộ phụ trách an toàn thông tin.

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

12/2025

 

 

 

Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC

3

Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng số cho CBCCVC, người dân, Tổ công nghệ số cộng đồng

UBND quận, huyện

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

12/2025

 

 

 

Ngân sách quận; huyện

4

Triển khai áp dụng mô hình giáo dục tích hợp khoa học - công nghệ - kỹ thuật - toán học và nghệ thuật, kinh doanh, doanh nghiệp (giáo dục STEM/STEAM/STEAME)

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các trường học trên địa bàn

12/2025

 

 

 

 

5

Xây dựng, triển khai các nội dung, chương trình truyền thông về kỹ năng số cho học sinh phổ thông

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các trường học trên địa bàn

12/2025

 

 

 

 

6

Thuê nền tảng học trực tuyến mở đại trà (MOOCs) thành phố Cần Thơ

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

06/2025

850,000,000

 

850,000,000

 

7

Chỉ đạo các tổ chức cơ sở đoàn trực thuộc cử thành viên tham gia làm lực lượng nòng cốt trong Tổ Công nghệ số cộng đồng (CNSCĐ); phát động các phong trào thi đua trong đoàn viên thanh niên tiên phong sử dụng các nền tảng, ứng dụng công nghệ số, tạo sự lan tỏa trong cộng đồng dân cư

Thành đoàn

Sở Thông tin và Truyền thông, các doanh nghiệp

Thường xuyên

 

 

 

 

8

Vận động các doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn thành phố cử nhân sự đầu mối thành thạo kỹ năng số tham gia hoạt động của Tổ CNSCĐ để đẩy mạnh hoạt động của Tổ CNSCĐ theo hướng xã hội hóa; có chính sách ưu đãi giá sản phẩm, dịch vụ số cho thành viên Tổ CNSCĐ để thuận lợi trong hoạt động của Tổ CNSCĐ

Sở Thông tin và Truyền thông

Các tổ chức, doanh nghiệp

Thường xuyên

 

 

 

 

9

Tổ chức lớp đào tạo cơ bản về nhận thức khởi nghiệp đổi mới sáng tạo nhằm tạo tâm thế khởi nghiệp cho các đối tượng là học sinh, sinh viên và thanh niên để hình thành, phát triển và hoàn thiện ý tưởng khởi nghiệp.

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Giáo dục và Đào tạo; các Trường.

Hàng năm

 

 

 

 

V

Phát triển dữ liệu số, nền tảng số

 

 

 

4,530,000,000

0

4,530,000,000

 

1

Ban hành Kế hoạch phát triển dữ liệu ngành, lĩnh vực (Bao gồm danh mục Cơ sở dữ liệu (CSDL) ngành, lĩnh vực); tích cực, chủ động thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu tại Sở, ban, ngành, dữ liệu tại Bộ, ngành về Kho dữ liệu dùng chung thành phố

Sở, ban, ngành, UBND quận, huyện

Sở Thông tin và Truyền thông

03/2025

 

 

 

 

2

Thực hiện kiểm kê, kiểm tra, đánh giá dữ liệu; triển khai, cung cấp dữ liệu mờ theo quy định tại Nghị định 47/2024/NĐ-CP

Sở, ban, ngành, UBND quận, huyện

Sở Thông tin và Truyền thông

12/2025

 

 

 

 

3

Số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực

Sở, ban, ngành, UBND quận, huyện

Văn phòng UBND TP; Sở TTTT

12/2025

 

 

 

 

4

Thực hiện số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và tái sử dụng dữ liệu số hóa

Sở, ban, ngành, UBND quận, huyện

Văn phòng UBND TP; Sở Thông tin và Truyền thông

12/2025

 

 

 

 

5

Hệ thống thông tin nguồn cấp thành phố và hạ tầng kết nối tích hợp Hệ thống truyền thanh cơ sở

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

12/2025

1,000,000,000

 

1,000,000,000

Thuê trong 03 năm, tổng kinh phí: 4,173,600,000

6

Xây dựng CSDL chức sắc, chức việc, tín đồ, tổ chức, đất đai xây dựng tín ngưỡng tôn giáo

Sở Nội vụ

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

12/2025

680,000,000

 

680,000,000

 

7

Xây dựng cơ sở dữ liệu người lao động, việc tìm người - người tìm việc thành phố Cần Thơ

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

12/2025

850,000,000

 

850,000,000

 

8

Kết nối, tích hợp và chia sẻ với các cơ sở dữ liệu của các đơn vị về Kho dữ liệu thành phố

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

12/2025

2,000,000,000

 

2,000,000,000

 

VI

An toàn thông tin mạng

 

 

 

9,176,064,000

0

9,176,064,000

 

1

Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin định kỳ cho hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý (tối thiểu 01 lần/02 năm đối với hệ thống cấp độ 1, cấp độ 2; 01 lần/năm đối với hệ thống thông tin cấp độ 3, cấp độ 4; 01 lần/06 tháng đối với hệ thống thông tin cấp độ 5)

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

12/2025

 

 

 

 

2

Rà soát danh sách các sub domain (*.cantho.gov.vn) để tiến hành đánh giá an toàn thông tin định kỳ và triển khai gán nhãn tín nhiệm mạng cho các website

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

12/2025

 

 

 

 

3

Rà soát, cảnh báo an toàn thông tin mạng, lộ lọt thông tin cá nhân.

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

Thường xuyên

 

 

 

 

4

Rà soát, củng cố, hoàn thiện phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin

Sở, ban, ngành, UBND quận, huyện

Sở Thông tin và Truyền thông

12/2025

 

 

 

 

5

Tổ chức diễn tập thực chiến an toàn thông tin mạng trong năm 2025; triển khai đánh giá mức độ trường thành của đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng và nâng cao năng lực của đội ứng cứu sự cố

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

12/2025

 

 

 

 

6

Hoàn thiện quy trình, phương án, giải pháp ứng cứu sự cố, sẵn sàng phục hồi nhanh hoạt động của hệ thống thông tin khi gặp sự cố trong vòng 24 tiếng

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

12/2025

 

 

 

 

7

Tổ chức giám sát, bảo vệ đầy đủ các lớp: lớp mạng, lớp ứng dụng, lớp cơ sở dữ liệu, lớp thiết bị đầu cuối cho các Hệ thống thông tin cấp độ 3

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

12/2025

 

 

 

 

8

Triển khai dịch vụ phòng, chống mã độc tập trung cho các máy chủ, máy trạm trong các cơ quan nhà nước

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

06/2025

2,200,000,000

 

2,200,000,000

 

9

Thuê dịch vụ công nghệ thông tin xây dựng và triển khai thực hiện “Hệ thống quản lý, giám sát thông tin báo điện tử và mạng xã hội”

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

06/2025

1,161,064,000

 

1,161,064,000

 

10

Thuê dịch vụ kiểm tra, đánh giá An toàn thông tin mạng, tư vấn phương án đảm bảo an toàn thông tin cấp độ cho các hệ thống thông tin cấp độ 3 của thành phố

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

12/2025

315,000,000

 

315,000,000

 

12

Dịch vụ Giám sát điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC)

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

06/2025

2,500,000,000

 

2,500,000,000

Thuê trong 02 năm, tổng kinh phí: 5,000,000,000

13

Mua sắm hệ thống tường lửa cơ sở dữ liệu (DBF)

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

12/2025

2,700,000,000

 

2,700,000,000

Bản quyền 02 năm

14

Mua sắm hệ thống phòng chống thất thoát dữ liệu (DLP)

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

12/2025

300,000,000

 

300,000,000

Bản quyền 02 năm

VII

Chính quyền số

 

 

 

29,810,000,000

10,000,000,000

19,810,000,000

 

 

Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến, phục vụ người dân, doanh nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

1

Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân, doanh nghiệp

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

Văn phòng UBND thành phố

Thường xuyên

 

 

 

 

2

Tập trung thực hiện tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

Văn phòng UBND thành phố

12/2025

 

 

 

 

3

Nâng cấp hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thành phố Cần Thơ

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

12/2025

3,600,000,000

 

3,600,000,000

 

4

Triển khai dịch vụ giám sát tương tác phục vụ, phản hồi của người dân (Tổng đài dịch vụ công 1022)

Văn phòng UBND thành phố

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

12/2025

1,720,000,000

 

1,720,000,000

 

5

Nâng cấp Cổng thông tin điện tử thành phố.

Văn phòng UBND thành phố

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

12/2025

1,800,000,000

 

1,800,000,000

 

6

Nâng cấp và hoàn thiện ứng dụng Cần Thơ Smart

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

12/2025

1,000,000,000

 

1,000,000,000

 

7

Bản đồ số về các dự án kêu gọi đầu tư trên nền tảng thực tế ảo (VR360)

Trung tâm Xúc tiến ĐT- TM và Hội chợ Triển lãm

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

12/2025

1,000,000,000

 

1,000,000,000

 

 

Triển khai quản trị số để nâng cao hiệu quả quản trị, điều hành

 

 

 

 

 

 

 

8

Thuê dịch vụ Trung tâm điều hành đô thị thông minh (IOC)

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

12/2025

7,600,000,000

 

7,600,000,000

 

9

Nền tảng Số hóa và lưu trữ số (Dịch vụ số hóa; Lưu trữ cơ quan; Lưu trữ lịch sử; Khai thác lưu trữ)

Sở Nội vụ

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

12/2025

2,500,000,000

 

2,500,000,000

 

10

Hệ thống trang thiết bị truyền nhận, phần mềm quản lý, giám sát dữ liệu quan trắc môi trường tự động liên tục và xây dựng, quản lý có sở dữ liệu quốc gia về nguồn thải về thiết bị giám sát, quản lý khối lượng chất thải rắn.

Sở Tài nguyên và Môi trường

 

12/2025

10,000,000,000

10,000,000,000

 

 

 

Triển khai, tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, trợ lý ảo

 

 

 

 

 

 

 

11

Triển khai Nền tảng Trợ lý ảo

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

03/2025

590,000,000

 

590,000,000

Thuê trong 02 năm, tổng kinh phí: 1,180,000,000

VIII

Kinh tế số

 

 

 

52,000,000,000

50,000,000,000

2,000,000,000

 

 

Phát triển doanh nghiệp công nghệ số, đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong doanh nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

1

Xây dựng Khu CNTT tập trung

Quỹ đầu tư phát triển

Sở, ban, ngành

12/2025

 

 

 

 

2

Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia Chuyển đổi số

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

12/2025

 

 

 

 

3

Chính sách hỗ trợ kinh tế chia sẻ, kinh tế số và kinh tế tuần hoàn

Viện Kinh tế thành phố

 

12/2025

 

 

 

 

4

Xây dựng doanh nghiệp mẫu về chuyển đổi số để làm các mô hình mẫu cho các doanh nghiệp học hỏi và nhân rộng

Sở Kế hoạch và Đầu tư

 

12/2025

 

 

 

 

5

Hỗ trợ tham giải thưởng sản phẩm công nghệ số Make in Viet Nam và Chương trình các nền tảng đồng hành chuyển đổi số

Sở Thông tin và Truyền thông

Đài Phát thanh và Truyền hình thành phố Cần Thơ; các Viện, Trưởng.

12/2025

 

 

 

 

6

Triển khai Diễn đàn về doanh nghiệp công nghệ số, khởi nghiệp công nghệ số

Sở Thông tin và Truyền thông

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

12/2025

 

 

 

 

7

Hỗ trợ kết nối doanh nghiệp công nghệ số tham gia gặp gỡ, đối thoại doanh nghiệp

Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương; Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố Cần Thơ (CBA);

12/2025

 

 

 

 

 

Phát triển kinh tế số trong lĩnh vực thương mại điện tử

 

 

 

 

 

 

 

8

Chuyển đổi mô hình hoạt động của các cửa hàng bán lẻ, cửa hàng tạp hóa và chợ truyền thống; các làng nghề thủ công mỹ nghệ dựa trên công nghệ số và dữ liệu số

UBND quận, huyện

Sở Công Thương

12/2025

 

 

 

 

9

Triển khai mô hình quản lý rủi ro đối với Tổ chức, cá nhân kinh doanh thương mại điện tử, livestream bán hàng; đẩy mạnh áp dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để xử lý dữ liệu lớn, đưa ra các cảnh báo đối với trường hợp có rủi ro về thuế.

Cục Thuế thành phố

 

12/2025

 

 

 

 

10

Triển khai triệt để giải pháp hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với dịch vụ ăn uống, chống thất thu thuế, thất thu ngân sách

Cục Thuế thành phố

 

12/2025

 

 

 

 

 

Phát triển kinh tế số trong lĩnh vực nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

11

Triển khai ứng dụng các giải pháp công nghệ trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản mang lại năng suất và giá trị kinh tế cao

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

12/2025

 

 

 

 

12

Hình thành chuỗi cung ứng nông nghiệp và truy xuất nguồn gốc nông sản toàn trình từ lúc nuôi trồng cho đến khi tới tay người tiêu dùng

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

12/2025

2,000,000,000

 

2,000,000,000

 

13

Tổ chức thực hiện việc xây dựng các bộ dữ liệu ngành nông nghiệp và các kịch bản sử dụng dữ liệu

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

12/2025

 

 

 

 

 

Phát triển kinh tế số trong lĩnh vực giao thông

 

 

 

 

 

 

 

14

Đầu tư Hệ thống quản lý giao thông thông minh (ITS) thành phố Cần Thơ Giai đoạn 1 (Triển khai các hạng mục như tủ tín hiệu, đèn tín hiệu, Camera quan sát CCTV, Hệ thống dò xe VDS và Trung tâm điều khiển)

Sở Giao thông vận tải

 

12/2025

50,000,000,000

50,000,000,000

 

 

 

Phát triển kinh tế số trong lĩnh vực công nghiệp sản xuất, chế tạo

 

 

 

 

 

 

 

15

Triển khai thí điểm mô hình nhà máy thông minh tại một số nhà máy sản xuất công nghiệp chế biến, chế tạo như: dệt may, chế biến nông sản; tự động hóa các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, từ khâu kiểm tra nguyên vật liệu, chế biến, sản xuất, lắp ráp cho tới khâu kiểm soát chất lượng, đóng gói

Sở Công Thương

 

12/2025

 

 

 

 

IX

Xã hội số

 

 

 

4,787,400,000

0

4,787,400,000

 

1

Hỗ trợ hộ gia đình có thuê bao băng rộng cáp quang

Sở Thông tin và Truyền thông;

Doanh nghiệp viễn thông

12/2025

0

 

 

 

2

Hỗ trợ thiết bị điện thoại thông minh cho người dân

Sở Thông tin và Truyền thông;

Doanh nghiệp viễn thông

12/2025

0

 

 

 

3

Hỗ trợ người dân có tài khoản thanh toán điện tử.

Ngân hàng nhà nước Việt Nam CN Cần Thơ

Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện

12/2025

0

 

 

 

4

Triển khai hệ thống hồ sơ sức khỏe điện tử cá nhân

Sở Y tế

 

12/2025

2,667,400,000

 

2,667,400,000

 

5

Triển khai quản lý hồ sơ học bạ điện tử

Sở Giáo dục và Đào tạo

 

12/2025

0

 

 

 

6

Hệ thống quản lý trường học

Sở Giáo dục và Đào tạo

 

12/2025

1,000,000,000

 

1,000,000,000

 

7

Khám chữa bệnh sử dụng QR code thẻ CCCD và VNeID

Sở Y tế

 

12/2025

120,000,000

 

120,000,000

 

8

Triển khai thiết bị giám sát thi cử, sát hạch lái xe (Mô hình 17)

Sở Giao thông vận tải

 

12/2025

400,000,000

 

400,000,000

 

9

Triển khai giải pháp kiểm soát ra/vào tại Bến xe trung tâm thành phố Cần Thơ (Mô hình 15)

Sở Giao thông Vận tải

 

12/2025

600,000,000

 

600,000,000

 

10

Chuẩn hóa xác thực tập trung, hỗ trợ đăng nhập ứng dụng Can Tho Smart thông qua VNeID

Sở Thông tin và Truyền Thông

Công an thành phố

12/2025

 

 

 

 

11

Triển khai Hệ thống quản lý học sinh thông minh kết nối với ứng dụng Can Tho Smart

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở Thông tin và Truyền Thông

12/2025

 

 

 

 

12

Triển khai Hệ thống giám sát và thông tin trực tuyến hoạt động xe bus công cộng trên ứng dụng Can Tho Smart

Sở Giao thông vận tải

Sở Thông tin và Truyền thông

12/2025

 

 

 

 

13

Triển khai Hệ thống khuyến mại tập trung trên ứng dụng Can Tho Smart

Sở Công Thương

Sở Thông tin và Truyền thông

12/2025

 

 

 

 

14

Triển khai Hệ thống xúc tiến du lịch trên ứng dụng Can Tho Smart

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Sở Công Thương, Sở Thông tin và Truyền Thông

12/2025

 

 

 

 

15

Triển khai Hệ thống đặt lịch khám bệnh và hồ sơ sức khỏe trên ứng dụng Can Tho Smart

Sở Y tế

Sở Thông tin và Truyền Thông

12/2025

 

 

 

 

16

Tăng cường triển khai thanh toán điện tử, hóa đơn điện tử tích hợp trên ứng dụng Can Tho Smart

Sở Công Thương

Sở Thông tin và Truyền Thông

12/2025

 

 

 

 

17

Triển khai Cổng Thông tin điện tử thành phố trên các nền tảng mạng xã hội phổ biến

Văn phòng UBND thành phố

 

12/2025

 

 

 

 

18

Hoàn thiện Cổng Thông tin SPP, hỗ trợ truy xuất thông tin quy hoạch, thông tin thửa đất trên ứng dụng Can Tho Smart

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở Tài nguyên và Môi trường

12/2025

 

 

 

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 06/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ chuyển đổi số Thành phố Cần Thơ năm 2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Kế hoạch 92/KH-UBND

Văn bản liên quan Kế hoạch 06/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 384/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc công bố danh mục 06 thủ tục hành chính mới ban hành, 14 thủ tục hành chính bị bãi bỏ và phê duyệt 06 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính)

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×