Danh mục
|
Tổng đài trực tuyến 19006192
|
|
Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 20/2025/TT-BVHTTDL quy định thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 06/01/2026 19:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 20/2025/TT-BVHTTDL Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Văn Hùng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật, Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT THÔNG TƯ 20/2025/TT-BVHTTDL

Quy định mới về công tác thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch

Ngày 24/12/2025, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Thông tư 20/2025/TT-BVHTTDL quy định công tác thi đua, khen thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Thông tư này áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và tập thể tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; cá nhân, tập thể thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương; và cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của Ngành.

- Khối thi đua và Cụm thi đua

Hằng năm, Vụ Tổ chức cán bộ sẽ phối hợp với các cơ quan liên quan để trình Bộ trưởng quyết định thành lập các Khối thi đua và Cụm thi đua. Các Khối và Cụm thi đua có nhiệm vụ tổ chức phát động, ký kết giao ước thi đua, tổ chức sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, và đánh giá, bình xét các tập thể có thành tích xuất sắc.

- Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu thi đua

Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hàng năm cho cá nhân tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ” được xét tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua của Cụm, Khối thi đua. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” và “Tập thể lao động tiên tiến” cũng được xét tặng hàng năm cho các tập thể đạt tiêu chuẩn quy định.

- Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen và Giấy khen

Bằng khen của Bộ được xét tặng cho cá nhân và tập thể có thành tích xuất sắc trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được tặng cho cá nhân và tập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ hoặc có thành tích đột xuất.

- Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch”

Kỷ niệm chương này được tặng cho cá nhân có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển Ngành, bao gồm cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài.

- Hồ sơ, thủ tục xét khen thưởng

Hồ sơ đề nghị khen thưởng phải đảm bảo đúng thời hạn, thành phần, nội dung theo quy định. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thẩm định hồ sơ trước khi trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định khen thưởng.

Xem chi tiết Thông tư 20/2025/TT-BVHTTDL có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026

Tải Thông tư 20/2025/TT-BVHTTDL

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 20/2025/TT-BVHTTDL PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 20/2025/TT-BVHTTDL DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
bgdocquyen
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
______________

Số: 20/2025/TT-BVHTTDL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2025

THÔNG TƯ

Quy định công tác thi đua, khen thưởng trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;

Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định công tác thi đua, khen thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết thi hành khoản 4 Điều 24; khoản 3 Điều 26; khoản 3 Điều 27; khoản 3 Điều 28; khoản 2 Điều 71; khoản 6 Điều 74; khoản 2 Điều 75; khoản 6 Điều 84 và biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022; quy định các nội dung được phân cấp theo khoản 2 Điều 6 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi chung là Ngành).

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và tập thể tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị thuộc Bộ);

Đang theo dõi

2. Cá nhân, tập thể thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương;

Đang theo dõi

3. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của Ngành.

Đang theo dõi

Điều 3. Khối thi đua, Cụm thi đua

Đang theo dõi

1. Hằng năm, Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trình Bộ trưởng quyết định:

Đang theo dõi

a) Thành lập các Khối thi đua gồm các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các Cụm thi đua gồm các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên cơ sở đặc điểm , vị trí, chức năng, nhiệm vụ và tính chất công việc của cơ quan, đơn vị.

Đang theo dõi

b) Công nhận Khối trưởng, Khối phó, Cụm trưởng, Cụm phó theo đề nghị của Khối thi đua, Cụm thi đua (sau đây gọi là Khối, Cụm thi đua).

Đang theo dõi

2. Khối, Cụm thi đua có nhiệm vụ:

Đang theo dõi

a) Tổ chức phát động, ký kết giao ước thi đua; tổ chức sơ kết, tổng kết phong trào thi đua do Bộ phát động;

Đang theo dõi

b) Xây dựng phương hướng, nội dung, chỉ tiêu, biện pháp tổ chức phong trào thi đua; xây dựng, nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến;

Đang theo dõi

c) Đánh giá, bình xét, suy tôn các tập thể có thành tích tiêu biểu xuất sắc hoặc xuất sắc trong Khối, Cụm thi đua theo thứ tự từ cao xuống thấp và báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xem xét, trình Bộ trưởng quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.

Đang theo dõi

3. Khối trưởng, Cụm trưởng chủ trì triển khai các hoạt động của Khối, Cụm thi đua; chủ trì và kết luận các Hội nghị của Khối, Cụm thi đua; đề xuất khen thưởng theo quy định.

Đang theo dõi

4. Khối phó, Cụm phó có trách nhiệm giúp Khối trưởng, Cụm trưởng triển khai các hoạt động của Khối, Cụm thi đua trong trường hợp được ủy quyền hoặc được phân công. Khối phó, Cụm phó chịu trách nhiệm trước Khối trưởng, Cụm trưởng về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công hoặc ủy quyền.

Đang theo dõi

Điều 4. Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc quyền quản lý của Bộ

Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc phạm vi quản lý của Bộ được thực hiện theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Nghị định của Chính phủ, quy định của Bộ và các quy định có liên quan về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể và công chức, viên chức, người lao động của Bộ.

Đang theo dõi

Chương II

TIÊU CHUẨN, ĐỐI TƯỢNG XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

Đang theo dõi

Điều 5. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”

Đang theo dõi

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ vào dịp kết thúc năm công tác hoặc năm học (đối với khối cơ sở đào tạo) bảo đảm đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.

Đang theo dõi

2. Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một số trường hợp cụ thể được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (Thông tư số 15/2025/TT-BNV).

Đang theo dõi

3. Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật từ 03 tháng trở lên trong năm xét khen thưởng, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (Nghị định số 152/2025/NĐ-CP);

Đang theo dõi

b) Cá nhân mới được tuyển dụng hoặc ký hợp đồng lao động lần đầu có thời gian công tác dưới 06 tháng theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 2 Thông tư số 15/2025/TT-BNV.

Đang theo dõi

Điều 6. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ”

Đang theo dõi

1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ” được xét tặng hằng năm vào dịp kết thúc năm công tác cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua của Cụm, Khối thi đua do Bộ tổ chức và đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng.

Đang theo dõi

2. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ” được xét tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào thi đua.

Đang theo dõi

3. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ” là các tập thể tiêu biểu, dẫn đầu phong trào thi đua của Cụm, Khối thi đua và phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ trưởng phát động, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;

Đang theo dõi

b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Đang theo dõi

Điều 7. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”

Đang theo dõi

1. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hằng năm vào dịp kết thúc năm công tác hoặc năm học (đối với khối cơ sở đào tạo) cho tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Thi đua, khen thưởng.

Đang theo dõi

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” bao gồm:

Đang theo dõi

a) Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;

Đang theo dõi

b) Phòng, ban và tương đương thuộc cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a khoản này.

Đang theo dõi

Điều 8. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”

Đang theo dõi

1. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm vào dịp kết thúc năm công tác hoặc kết thúc năm học (đối với khối cơ sở đào tạo) cho tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Thi đua, khen thưởng.

Đang theo dõi

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” bao gồm:

Đang theo dõi

a) Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;

Đang theo dõi

b) Phòng, ban và tương đương thuộc cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a khoản này.

Đang theo dõi

Điều 9. Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Đang theo dõi

1. Bằng khen của Bộ được xét tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Cá nhân làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm a hoặc điểm b hoặc điểm c hoặc điểm d khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng;

Đang theo dõi

b) Cá nhân lập thành tích xuất sắc tại các cuộc thi, liên hoan, triển lãm quốc gia, quốc tế trong các lĩnh vực thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Bộ hoặc lập thành tích xuất sắc được bình xét trong các đợt thi đua theo chuyên đề do Bộ phát động;

Đang theo dõi

c) Cá nhân có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ từ 10 năm trở lên và có nhiều đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị; được lựa chọn trong số những cá nhân có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có ít nhất 01 lần được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc 02 lần đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”. Cá nhân được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

Đang theo dõi

d) Cá nhân công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có 05 năm liên tục trước thời điểm nghỉ hưu được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có ít nhất 01 lần được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

Đang theo dõi

đ) Cá nhân ngoài Ngành có thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển Ngành.

Đang theo dõi

2. Bằng khen của Bộ được xét tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Tập thể thuộc Khối thi đua đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng;

Đang theo dõi

b) Tập thể thuộc các Cụm thi đua đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 3 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng và được xét tặng hằng năm vào dịp kết thúc năm công tác của Bộ;

Đang theo dõi

c) Tập thể lập thành tích xuất sắc tại các cuộc thi, liên hoan, triển lãm quốc gia, quốc tế trong các lĩnh vực thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Bộ hoặc thành tích có tác dụng nêu gương trong Bộ, trong Ngành hoặc lập thành tích xuất sắc, được bình xét trong các đợt thi đua theo chuyên đề do Bộ phát động;

Đang theo dõi

d) Tập thể có quá trình thành lập, phát triển từ 10 năm trở lên, có thành tích xuất sắc, đóng góp vào sự phát triển của Ngành được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

Đang theo dõi

đ) Tập thể ngoài Ngành có thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển Ngành.

Đang theo dõi

3. Bằng khen của Bộ được xét tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

Đang theo dõi

4. Trường hợp đặc biệt khác do Bộ trưởng xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

Điều 10. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ

Đang theo dõi

1. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ để tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

Đang theo dõi

a) Cá nhân làm việc tại các cơ quan, đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên hoặc lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong lĩnh vực thuộc cơ quan, đơn vị quản lý;

Đang theo dõi

b) Cá nhân có thành tích tại các cuộc thi, liên hoan, triển lãm do Bộ hoặc cơ quan, đơn vị phát động tổ chức hoặc có thành tích được bình xét trong các đợt thi đua theo chuyên đề do Bộ hoặc cơ quan, đơn vị phát động;

Đang theo dõi

c) Cá nhân có thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị từ 05 năm trở lên và có nhiều thành tích, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, được xét tặng nhân dịp đơn vị kỷ niệm ngày thành l ập, ngày truyền thống (năm tròn);

Đang theo dõi

d) Cá nhân ngoài Ngành có nhiều thành tích, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị hoặc trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.

Đang theo dõi

2. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

Đang theo dõi

a) Tập thể thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể;

Đang theo dõi

b) Tập thể có thành tích tại các cuộc thi, liên hoan, triển lãm do Bộ hoặc cơ quan, đơn vị phát động tổ chức hoặc lập thành tích được bình xét trong các đợt thi đua theo chuyên đề do Bộ hoặc cơ quan, đơn vị phát động;

Đang theo dõi

c) Tập thể có thành tích, đóng góp cho sự phát triển của đơn vị, được xét tặng vào dịp đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

Đang theo dõi

d) Tập thể ngoài Ngành có nhiều thành tích, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị hoặc trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.

Đang theo dõi

3. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho xã hội trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị.

Đang theo dõi

4. Trường hợp khác do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định.

Đang theo dõi

Điều 11. Tên gọi, đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương của Bộ

Đang theo dõi

1. Tên gọi Kỷ niệm chương

Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch” (sau đây gọi là Kỷ niệm chương) là hình thức khen thưởng do Bộ trưởng tặng để ghi nhận, động viên các cá nhân có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển Ngành.

Đang theo dõi

2. Đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương

Đang theo dõi

a) Cá nhân công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;

Đang theo dõi

b) Cá nhân công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch các tỉnh/thành phố;

Đang theo dõi

c) Cá nhân ngoài Ngành có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển văn hóa, thể thao và du lịch;

Đang theo dõi

d) Cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài có đóng góp tích cực trong xây dựng và phát triển Ngành;

Đang theo dõi

đ) Kỷ niệm chương chỉ xét tặng một lần.

Đang theo dõi

Điều 12. Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương

Đang theo dõi

1. Đối với cá nhân trong Ngành

Đang theo dõi

a) Có thời gian công tác từ đủ 20 năm trở lên đối với nam và từ đủ 15 năm trở lên đối với nữ (bao gồm cả thời gian được cử đi học hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự).

Đang theo dõi

b) Trường hợp được xét tặng sớm hơn so với quy định nêu trên thuộc một trong các trường hợp sau:

Có thời gian công tác tại vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo (thời gian công tác thực tế tại các địa bàn này được nhân hệ số 1,3 để tính quy đổi thời gian công tác trong Ngành);

Là diễn viên múa, diễn viên xiếc, vận động viên đội tuyển thể thao quốc gia được xét tặng sớm hơn 05 năm so với quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

Được tặng danh hiệu Anh hùng Lao động, Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú, Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú, Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú hoặc có tác phẩm, công trình được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về văn học, nghệ thuật thì được xét tặng ngay sau khi có quyết định tặng danh hiệu hoặc giải thưởng.

Đang theo dõi

c) Lãnh đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Đang theo dõi

2. Đối với cá nhân ngoài Ngành

Đang theo dõi

a) Đảm nhiệm chức vụ quản lý (có hệ số phụ cấp từ 0,7 trở lên) từ đủ 05 năm và có nhiều đóng góp trong lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng và phát triển Ngành;

Đang theo dõi

b) Chủ trì hoặc tham gia chính công trình nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ, được nghiệm thu xếp loại đạt trở lên, có giá trị ứng dụng thiết thực phục vụ sự nghiệp của Ngành;

Đang theo dõi

c) Có đóng góp tích cực trong bảo vệ, phát huy di sản văn hóa vật thể, phi vật thể, di sản tư liệu hoặc có đóng góp lớn về cơ sở vật chất, tài chính phục vụ cho sự nghiệp của Ngành.

Đang theo dõi

3. Đối với cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài: có đóng góp tích cực trong xây dựng, phát triển Ngành.

Đang theo dõi

4. Trường hợp khác do Bộ trưởng xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

Chương III

HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ VÀ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC BỘ

Đang theo dõi

Điều 13. Quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Đang theo dõi

1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng đảm bảo đúng thời hạn, thành phần, nội dung theo quy định. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình chịu trách nhiệm về tính chính xác trong việc báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình trước khi trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

Đang theo dõi

2. Văn phòng Bộ thực hiện việc lập hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với Lãnh đạo Bộ.

Đang theo dõi

3. Hồ sơ đề nghị khen thưởng của cá nhân đã nghỉ hưu do cơ quan quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; hồ sơ đề nghị khen thưởng của cá nhân đã nghỉ hưu, nay đơn vị đã giải thể hoặc sáp nhập thì đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của đơn vị đó có trách nhiệm xem xét, đề nghị khen thưởng.

Đang theo dõi

4. Khen thưởng đối với cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản liên quan về khen thưởng có yếu tố nước ngoài.

Đang theo dõi

5. Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu, thực hiện việc lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan trước khi trình Bộ trưởng xem xét, quyết định. Trường hợp đã quá thời hạn quy định tại văn bản lấy ý kiến mà cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến chưa trả lời hoặc có ý kiến không thống nhất về việc khen thưởng hoặc có ý kiến khác, Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan, Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng theo quy định.

Đang theo dõi

6. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp phải tiến hành bỏ phiếu khi họp xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ”. Đối với cá nhân, tập thể được đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên Hội đồng. Đối với cá nhân được đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên Hội đồng. Kết quả và tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp phải được thể hiện trong biên bản xét khen thưởng.

Đang theo dõi

7. Số lượng hồ sơ đề nghị khen thưởng

Số lượng hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng gồm 01 bộ (bản chính) và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước.

Đang theo dõi

8. Thành phần hồ sơ đề nghị khen thưởng xét tặng danh hiệu thi đua, Bằng khen của Bộ

Đang theo dõi

a) Tờ trình;

Đang theo dõi

b) Báo cáo thành tích của đối tượng được đề nghị khen thưởng;

Đang theo dõi

c) Biên bản bình xét khen thưởng và kết quả bỏ phiếu;

Đang theo dõi

d) Văn bản công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với cá nhân trong trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;

Đang theo dõi

đ) Các văn bản kèm theo trong trường hợp đề nghị các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có tiêu chuẩn liên quan tới sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ:

Quyết định hoặc văn bản xác nhận của Bộ trưởng về sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong phạm vi của Bộ hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ đối với trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”.

Quyết định hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đối với sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ trong trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, Bằng khen của Bộ.

Các nội dung chi tiết của hồ sơ đề nghị khen thưởng thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

9. Thành phần hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương

Đang theo dõi

a) Tờ trình;

Đang theo dõi

b) Bản tóm tắt quá trình công tác và thành tích cá nhân.

Đang theo dõi

Điều 14. Quy định thời gian nộp hồ sơ đề nghị khen thưởng, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng

Đang theo dõi

1. Thời gian nộp hồ sơ đề nghị khen thưởng

Đang theo dõi

a) Đối với khen thưởng công trạng: Căn cứ kế hoạch tổng kết công tác của Bộ và Ngành hoặc chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng, Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu ban hành văn bản quy định thời gian nộp hồ sơ khen thưởng hằng năm;

Đang theo dõi

b) Đối với khen thưởng sơ kết, tổng kết phong trào thi đua theo chuyên đề do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng phát động: Thực hiện theo hướng dẫn riêng của từng phong trào thi đua;

Đang theo dõi

c) Đối với khen thưởng thành tích xuất sắc hoặc thành tích xuất sắc đột xuất: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị lập hồ sơ đề nghị khen thưởng, gửi Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc hoặc thành tích xuất sắc đột xuất;

Đang theo dõi

d) Đối với hồ sơ đề nghị khen thưởng phục vụ việc trao thưởng tại hội nghị, lễ kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống, đại hội hoặc các sự kiện tương tự: Cơ quan, đơn vị lập hồ sơ đề nghị khen thưởng, gửi Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ chậm nhất 22 ngày làm việc trước thời điểm dự kiến tổ chức sự kiện;

Đang theo dõi

đ) Đối với khen thưởng cho cá nhân trước thời điểm nghỉ hưu: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi cá nhân có quyết định nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, đơn vị sử dụng công chức, viên chức, người lao động lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ để tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, tặng Bằng khen.

Đang theo dõi

2. Thời gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng

Đang theo dõi

a) Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng

Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng và thông báo cho đơn vị trình khen trong thời gian 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo cho đơn vị trình khen.

Đang theo dõi

b) Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng thực hiện quy trình đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng và thông báo cho đơn vị trình khen trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng thông báo cho đơn vị trình khen.

Đang theo dõi

Điều 15. Quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ

Đang theo dõi

1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định khen thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Cờ thi đua của Bộ”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”.

Đang theo dõi

2. Bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở trình thủ trưởng đơn vị khen thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 80 Luật Thi đua, khen thưởng; trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng quy định tại khoản 2 Điều 79 Luật Thi đua, khen thưởng.

Đang theo dõi

3. Khối thi đua lập hồ sơ đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xét, trình Bộ trưởng công nhận danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho các tập thể thuộc Khối thi đua; Cụm thi đua lập hồ sơ đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xét, trình Bộ trưởng tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ” cho các Sở thuộc Cụm thi đua.

Đang theo dõi

4. Trên cơ sở kết quả bình xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”, “Cờ thi đua của Bộ”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến” của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở hoặc Biên bản bình xét của Khối, Cụm thi đua, Cơ quan Thường trực tổng hợp, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xét trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

5. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng “Cờ thi đua của Bộ” cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua do Bộ trưởng phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào được thực hiện theo hướng dẫn riêng đối với mỗi phong trào thi đua.

Đang theo dõi

Điều 16. Quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ

Đang theo dõi

1. Hồ sơ, thủ tục khen thưởng thành tích đột xuất, thi đua theo chuyên đề

Các đơn vị căn cứ kết quả, thành tích của cá nhân, tập thể hoặc văn bản hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua, thi đua theo chuyên đề của Bộ để lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ, thủ tục khen thưởng nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn)

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ thành tích của cá nhân, tập thể tiêu biểu, có nhiều đóng góp trong quá trình xây dựng và phát triển cơ quan, đơn vị để đề xuất, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng; hồ sơ gửi Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ.

Đang theo dõi

3. Hồ sơ, thủ tục khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể có thành tích, đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ

Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ căn cứ kết quả phối hợp thực hiện nhiệm vụ để đề xuất khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể thuộc các bộ, ban, ngành trung ương, địa phương có thành tích; hồ sơ gửi Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ.

Đang theo dõi

4. Hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng đối với cá nhân trước khi nghỉ hưu

Căn cứ quá trình công tác, thời gian giữ chức vụ và điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng, đơn vị sử dụng công chức, viên chức, người lao động lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ.

Đang theo dõi

5. Hồ sơ, thủ tục khen thưởng công trạng hằng năm

Đang theo dõi

a) Đối với tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ, phạm vi ảnh hưởng và hiệu quả áp dụng sáng kiến, đề tài, công trình khoa học để bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng lập hồ sơ gửi Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ;

Đang theo dõi

b) Đối với các tập thể thuộc các Khối thi đua, Cụm thi đua: Căn cứ kết quả bình xét, suy tôn của Khối, Cụm thi đua, Khối trưởng hoặc Cụm trưởng lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ.

Đang theo dõi

6. Hồ sơ, thủ tục khen thưởng đối với các trường hợp khác

Đang theo dõi

a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có chức năng tham mưu về lĩnh vực quản lý nhà nước chịu trách nhiệm tổng hợp, thẩm định hồ sơ khen thưởng thành tích thuộc lĩnh vực chuyên môn; gửi hồ sơ về Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ. Tờ trình đề nghị khen thưởng phải nêu rõ ý kiến của đơn vị chuyên môn về thành tích thuộc lĩnh vực quản lý, nội dung thành tích và đề xuất chi tiền thưởng;

Đang theo dõi

b) Cơ quan Thường trực Hội đồng lấy ý kiến cơ quan liên quan (nếu cần) trước khi tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

7. Tổ chức thẩm định, trình khen thưởng: Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ có trách nhiệm tiếp nhận, tổng hợp, thẩm định hồ sơ khen thưởng theo quy định; báo cáo, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

Điều 17. Quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ

Đang theo dõi

1. Căn cứ quy định về điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen, Trưởng Phòng, Trưởng Ban và tương đương thuộc các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ lập hồ sơ đề nghị khen thưởng và gửi về bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị.

Đang theo dõi

2. Bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị, trình Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

3. Số lượng và thành phần hồ sơ

Đang theo dõi

a) Số lượng: 01 bộ (bản chính) và các tệp tin điện t ử của hồ sơ đề nghị khen thưởng.

Đang theo dõi

b) Thành phần:

- Tờ trình đề nghị tặng Giấy khen;

- Biên bản bình xét khen thưởng của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng (nếu có);

- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng.

Đang theo dõi

Điều 18. Quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch”

Đang theo dõi

1. Đối với cá nhân đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ: Cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cá nhân lập hồ sơ đề nghị, gửi Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ.

Đang theo dõi

2. Đối với cá nhân công tác tại các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch: Các Sở lập hồ sơ đề nghị, gửi Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ.

Đang theo dõi

3. Đối với cá nhân công tác ngoài Ngành: Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch căn cứ quy định về điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương lập hồ sơ đề nghị, gửi Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ.

Đang theo dõi

4. Tổ chức thẩm định, trình khen thưởng: Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ có trách nhiệm tiếp nhận, tổng hợp, thẩm định hồ sơ khen thưởng theo quy định; báo cáo, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

Chương IV

THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG; THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ VÀ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC BỘ

Đang theo dõi

Điều 19. Thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ

Đang theo dõi

1. Việc cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng được thực hiện đối với các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Hiện vật khen thưởng không còn giá trị sử dụng;

Đang theo dõi

b) Hiện vật khen thưởng bị thất lạc do nguyên nhân khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn;

Đang theo dõi

c) Bằng khen, giấy chứng nhận bị in sai nội dung.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng gồm 01 bộ (bản chính), bao gồm:

Đang theo dõi

a) Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của cơ quan, đơn vị, thực hiện theo mẫu số 9 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Văn bản đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của tập thể, cá nhân, thực hiện theo mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Hiện vật khen thưởng đề nghị cấp đổi (đối với trường hợp cấp đổi).

Đang theo dõi

3. Trình tự cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng

Đang theo dõi

a) Cơ quan, đơn vị trình khen thưởng tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng; xác nhận, tổng hợp và gửi hồ sơ về Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ;

Đang theo dõi

b) Vụ Tổ chức cán bộ đối chiếu hồ sơ lưu, xác nhận và tổng hợp hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng; báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định; thực hiện việc xử lý hoặc tiêu hủy hiện vật khen thưởng thu hồi do cấp đổi theo quy định.

Đang theo dõi

4. Hiện vật cấp đổi, cấp lại thực hiện theo mẫu quy định:

Mẫu Kỷ niệm chương, danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ thực hiện theo quy định của Chính phủ;

Mẫu bằng cấp đổi, cấp lại được in theo thiết kế tại thời điểm tập thể, cá nhân được khen thưởng, trong đó:

Phía dưới bên phải bằng in sẵn mẫu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền khen thưởng tại thời điểm đó;

Phía dưới bên trái bằng ghi “Quyết định khen thưởng số, ngày, tháng, năm” và “Chứng nhận cấp đổi bằng số, ngày, tháng, năm” của Bộ;

Khi được cấp đổi bằng, tập thể, cá nhân được nhận kèm theo Giấy xác nhận cấp đổi bằng (theo mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).

Đang theo dõi

Điều 20. Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ

Đang theo dõi

1. Cá nhân, tập thể có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng sẽ bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

Đang theo dõi

2. Căn cứ kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc cá nhân, tập thể có hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng, đơn vị trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

Đang theo dõi

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng gồm 01 bộ (bản chính) với các tài liệu sau:

Tờ trình đề nghị thu hồi đối với từng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của cá nhân, tập thể;

Báo cáo tóm tắt của đơn vị trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

Đang theo dõi

4. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định hủy bỏ các quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng.

Bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Thủ trưởng đơn vị xem xét, hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

Đang theo dõi

5. Thời hạn tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền xem xét, hủy bỏ quyết định khen thưởng là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 21. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ

Đang theo dõi

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng, cá nhân, tập thể có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho đơn vị đã trình khen và chi tiền thưởng.

Đang theo dõi

2. Vụ Tổ chức cán bộ, bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể nộp lại hiện vật khen thưởng đúng thời hạn và tổ chức thu hồi theo quy định. Tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Đang theo dõi

Chương V

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG BỘ VÀ HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CẤP CƠ SỞ

Đang theo dõi

Điều 22. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ

Đang theo dõi

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ do Bộ trưởng thành lập, có trách nhiệm tham mưu cho Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ và Ngành.

Đang theo dõi

2. Thành phần Hội đồng gồm:

Đang theo dõi

a) Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng;

Đang theo dõi

b) Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng là Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;

Đang theo dõi

c) Các Phó Chủ tịch Hội đồng và Ủy viên Hội đồng do Bộ trưởng xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ

Đang theo dõi

a) Tham mưu cho Bộ trưởng phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền;

Đang theo dõi

b) Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn; tổ chức thi đua theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;

Đang theo dõi

c) Tham mưu cho Bộ trưởng kiểm tra các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng;

Đang theo dõi

d) Tham mưu cho Bộ trưởng quyết định khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng;

Đang theo dõi

đ) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ làm việc theo Quy chế tổ chức, hoạt động do Bộ trưởng ban hành.

Đang theo dõi

4. Nguyên tắc, chế độ làm việc của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ

Đang theo dõi

a) Hội đồng họp khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự;

Đang theo dõi

b) Tại các kỳ họp Hội đồng, Ủy viên Hội đồng nếu vắng mặt phải cử người họp thay; ý kiến của người họp thay được coi là ý kiến của Ủy viên Hội đồng. Người họp thay chịu trách nhiệm về ý kiến đã tham gia thảo luận tại cuộc họp cũng như các quyết định của Hội đồng; được bỏ phiếu bình xét khen thưởng và tham gia quyết nghị các nội dung thảo luận của Hội đồng; báo cáo với Ủy viên Hội đồng về nội dung, kết quả cuộc họp;

Đang theo dõi

c) Việc bình xét khen thưởng được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu. Trong trường hợp cá nhân, tập thể đạt tỷ lệ phiếu nhưng vượt quá tỷ lệ khen thưởng thì lấy kết quả từ cao xuống thấp; trường hợp có số phiếu bằng nhau thì Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định;

Đang theo dõi

d) Trong trường hợp không tổ chức họp Hội đồng, Cơ quan Thường trực Hội đồng có trách nhiệm gửi văn bản, tài liệu, lấy ý kiến của từng Ủy viên Hội đồng; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

5. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thi đua khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

Đang theo dõi

6. Vụ Tổ chức cán bộ là Cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ.

Đang theo dõi

Điều 23. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở

Đang theo dõi

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ do Thủ trưởng đơn vị quyết định thành lập, có trách nhiệm tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý.

Đang theo dõi

2. Thành phần của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở gồm:

Đang theo dõi

a) Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng đơn vị;

Đang theo dõi

b) Phó Chủ tịch Hội đồng và các Ủy viên Hội đồng do Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở

Đang theo dõi

a) Tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động các phong trào thi đua thuộc phạm vi quản lý;

Đang theo dõi

b) Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn của đơn vị mình;

Đang theo dõi

c) Tham mưu, tư vấn cho Thủ trưởng đơn vị quyết định khen thưởng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng;

Đang theo dõi

d) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Hội đồng.

Đang theo dõi

4. Nguyên tắc, chế độ làm việc của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở

Đang theo dõi

a) Việc bình xét khen thưởng được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu. Trong trường hợp cá nhân, tập thể đạt tỷ lệ phiếu nhưng vượt quá tỷ lệ khen thưởng thì lấy kết quả từ cao xuống thấp; trường hợp số phiếu bằng nhau thì Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định;

Đang theo dõi

b) Trong trường hợp không tổ chức họp Hội đồng, bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng có trách nhiệm gửi văn bản, tài liệu, lấy ý kiến của từng Ủy viên Hội đồng; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

5. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thi đua, khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ.

Đang theo dõi

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 24. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 14/2023/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định công tác thi đua, khen thưởng ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Đang theo dõi

Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp

Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tiếp nhận (theo dấu văn bản đến) trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 14/2023/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định công tác thi đua, khen thưởng ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Đang theo dõi

Điều 26. Trách nhiệm thi hành

Đang theo dõi

1. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cá nhân, tập thể có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để được hướng dẫn, xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Hội đồng TĐKT Trung ương;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- HĐND, UBND các tỉnh/thành phố;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Ban TĐ-KT Trung ương (Bộ Nội vụ);
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT, Sở DL;
- Công báo; Cổng TTĐT của Chính phủ; cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, TCCB, NH (150).

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Hùng

Phụ lục
MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ, THỦ TỤC KHEN THƯỞNG;
ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
_______________

 

STT

Mẫu

Nội dung

1.

Mẫu số 1

Tờ trình đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng

2.

Mẫu số 2

Tờ trình đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ

3.

Mẫu số 3

Tờ trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương

4.

Mẫu số 4

Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng danh hiệu thi đua đối với tập thể

5.

Mẫu số 5

Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với cá nhân (khen thưởng công trạng)

6.

Mẫu số 6

Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ, Giấy khen cho tập thể (khen thưởng công trạng)

7.

Mẫu số 7

Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ, Giấy khen (thành tích xuất sắc đột xuất/khen thưởng chuyên đề …) cho cá nhân, tập thể và hộ gia đình.

8.

Mẫu số 8

Trích ngang tóm tắt thành tích đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương

9.

Mẫu số 9

Công văn đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của tập thể

10.

Mẫu số 10

Đơn đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của cá nhân, hộ gia đình

11.

Mẫu số 11

Danh sách đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng

12.

Mẫu số 12

Giấy xác nhận cấp đổi/cấp lại bằng

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

 

Mẫu số 1

 

CƠ QUAN CẤP TRÊN………….
TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH
______________

Số:      /TTr-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

… …, ngày … tháng … năm …

 

TỜ TRÌNH

Về việc đề nghị khen thưởng …

__________

Kính gửi: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …

 

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;

Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Thông tư quy định công tác thi đua, khen thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Quyết định số … ngày … / … / … của … … … … quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của … … …. … ;

Căn cứ văn bản số …/BVHTTDL-TCCB ngày … / … / … của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch1 (nếu có)

Kính đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, trình Bộ trưởng khen thưởng cho …2 … đã có thành tích … … 3 theo tiêu chuẩn quy định tại4

Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên đảm bảo về hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.

(Hồ sơ đề nghị khen thưởng kèm theo).

Kính trình Hội đồng xem xét, quyết định./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- … … … … …;
- Lưu: VT, …

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

____________________

1 Văn bản hướng dẫn khen thưởng, văn bản hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng.

2 Ghi số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.

3 Nội dung thành tích đề nghị khen thưởng.

4 Căn cứ đề nghị khen thưởng.

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

 

Mẫu số 2

 

CƠ QUAN CẤP TRÊN………….
TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH
______________

Số:      /TTr-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

… …, ngày … tháng … năm …

 

TỜ TRÌNH

Về việc đề nghị khen thưởng …

_____________

Kính gửi: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng…

 

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;

Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Thông tư quy định công tác thi đua, khen thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Quyết định số … ngày … / … / … của … … … … quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của … … …. … ;

Căn cứ văn bản số …/BVHTTDL-TCCB ngày … / … / … của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch1 (nếu có)

Kính đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …… xem xét, trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị khen thưởng cho …2 … đã có thành tích … … 3 theo tiêu chuẩn quy định tại4

Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên đảm bảo về hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.

 (Hồ sơ đề nghị khen thưởng kèm theo).

Kính trình Hội đồng xem xét, quyết định./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- … … … … …;
- Lưu: VT, …

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

____________________

1 Văn bản hướng dẫn khen thưởng, văn bản hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng.

2 Ghi số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.

3 Nội dung thành tích đề nghị khen thưởng.

4 Căn cứ đề nghị khen thưởng.

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

 

Mẫu số 3

 

CƠ QUAN CẤP TRÊN………….
TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH
______________

Số:      /TTr-…..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

… …, ngày … tháng … năm …

 

TỜ TRÌNH

Về việc đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương
“Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch”

______________

 

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;

Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Thông tư quy định công tác thi đua, khen thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

………..1 đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch” cho:….. người (Có hồ sơ kèm theo).

Trong đó:

a. Công chức, viên chức đang công tác:…… người.

b. Công chức, viên chức đã nghỉ hưu, nghỉ chế độ:…. người.

…….. 2 trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- … … … … …;
- Lưu: VT, …

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

___________________

1 Tên đơn vị trình

2 Tên đơn vị trình

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

 

Mẫu số 4

 

CƠ QUAN CẤP TRÊN………….
TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH
______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

… …, ngày … tháng … năm …

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU … 1
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)

 

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

1. Đặc điểm, tình hình

- Tên đơn vị; địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;

- Những đặc điểm chính của cơ quan, đơn vị (cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; các tổ chức đảng, đoàn thể).

2. Chức năng, nhiệm vụ được giao

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC 2

1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành3.

Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích hoặc thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể về kết quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây)4; việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước5.

Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ: Ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận: ngày, tháng, năm quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.

2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn công tác của cơ quan, đơn vị.

3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

4. Hoạt động các tổ chức Đảng, đoàn thể6.

III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN7

1. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

2. Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

____________________

1 Ghi rõ: Cờ thi đua của Bộ, Tập thể lao động xuất sắc, Tập thể lao động tiên tiến.

2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với danh hiệu Cờ thi đua của Bộ, danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc, danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến; Báo cáo thành tích xuất sắc đạt được trong việc thực hiện các chỉ tiêu, nội dung thi đua trong phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phát động hoặc triển khai thực hiện.

3 Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng tiêu chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi đua theo quy định.

4 Đối với việc đề nghị tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc và Cờ thi đua của Bộ.

5 Đối với việc đề nghị tặng Cờ thi đua của Bộ.

6 Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể. Tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì trong báo cáo thành tích phải ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong trường hợp đề nghị tặng Cờ thi đua của Bộ theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng.

7 Đối với việc đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng.

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

 

Mẫu số 5

 

CƠ QUAN CẤP TRÊN………….
TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH
______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

… …, ngày … tháng … năm …

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH

ĐỀ NGHỊ TẶNG … 1
(Khen thưởng công trạng năm …)
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)

 

I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH

- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):

- Sinh ngày, tháng, năm:

Giới tính:

Dân tộc

Tôn giáo

- Quê quán:

- Nơi thường trú:

- Cơ quan, địa phương công tác:

- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):

- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):

- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:

2. Thành tích đạt được của cá nhân2:

Báo cáo thành tích căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn được giao và tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành.

a) Đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:

- Đối với cá nhân là người đứng đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành tích của đơn vị trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; chăm lo đời sống công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.

- Đối với cá nhân là cấp phó của người đứng đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành các lĩnh vực được phân công phụ trách trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; công tác phối hợp với cấp ủy, người đứng đầu đơn vị chăm lo đời sống công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.

b) Thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được giao3

Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong thời gian tính thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được đề nghị (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ).

c) Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước

d) Công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị

đ) Vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện ... (nếu có)

e) Về sáng kiến, đề tài

Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn có sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học: Kê khai và cung cấp Quyết định hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

g) Về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành nhiệm vụ

Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ: Ghi rõ quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.

III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN4

1. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

2. Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

 

NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

____________________

1 Ghi rõ: Danh hiệu Lao động tiên tiến, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ; Bằng khen của Bộ, Giấy khen.

2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với đề nghị danh hiệu Lao động tiên tiến, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở; Giấy khen; 02 năm liên tục đối với đề nghị Bằng khen của Bộ; 03 năm liên tục đối với đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ.

3 Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định.

4 Trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ và Bằng khen của Bộ: Kê khai các danh hiệu thi đua đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ, Chiến sĩ thi đua cấp Bộ.

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

 

Mẫu số 6

 

CƠ QUAN CẤP TRÊN………….
TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH
______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

… …, ngày … tháng … năm …

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH

ĐỀ NGHỊ TẶNG … 1
(Khen thưởng công trạng năm …)
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)

 

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

- Tên đơn vị; địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;

- Những đặc điểm chính của cơ quan, đơn vị (cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; các tổ chức đảng, đoàn thể).

2. Chức năng, nhiệm vụ được giao

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC2

1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành3.

a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao

Nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể về kết quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

b) Kết quả thực hiện các nhiệm vụ khác

Báo cáo thành tích cần thể hiện rõ việc thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng.

c) Về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành nhiệm vụ

Ghi rõ số quyết định công nhận hoặc số văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền về việc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.

2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích

3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước

4. Hoạt động các tổ chức Đảng, đoàn thể

III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ NHẬN ĐƯỢC4

1. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

2. Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

___________________

1 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Bằng khen của Bộ, Giấy khen.

2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với trường hợp đề nghị tặng Giấy khen; 02 năm liên tục đối với trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ.

3 Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của hình thức khen thưởng theo quy định.

4 Trong trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ: Kê khai rõ các danh hiệu thi đua đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ.

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

 

Mẫu số 7

 

CƠ QUAN CẤP TRÊN………….
TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH
______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

… …, ngày … tháng … năm …

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG … 1
Về thành tích … 2

 

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

- Đối với tập thể: ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.

- Đối với cá nhân: ghi rõ Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác, học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng.

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Đối với khen thưởng sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, khen thưởng theo chuyên đề: Báo cáo nêu kết quả thành tích đã đạt được trong thực hiện các chỉ tiêu, nội dung thi đua trong các phong trào thi đua hoặc thành tích đã đạt được trong việc thực hiện các chuyên đề3.

2. Đối với khen thưởng thành tích xuất sắc, đột xuất: Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

3. Đối với khen thưởng cho cá nhân trước khi nghỉ hưu: K ê khai rõ thời gian công tác trong các đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; kê khai kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ và các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng trong vòng 05 năm trước thời điểm nghỉ hưu.

4. Đối với cá nhân, tập thể khen thưởng theo quy định tại các điểm c, đ khoản 1 Điều 9; các điểm d, đ khoản 2 Điều 9 và khoản 3 Điều 9; các điểm c, d khoản 1 Điều 10; các điểm c, d khoản 2 Điều 10 và khoản 3 Điều 10: Cá nhân, tập thể, hộ gia đình căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Báo cáo đầy đủ những nội dung thành tích là tiêu chuẩn để xét tặng Bằng khen, Giấy khen.

5. Đối với cá nhân, tập thể ngoài Ngành: Cá nhân, tập thể căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, báo cáo đầy đủ những nội dung thành tích là tiêu chuẩn để xét tặng Bằng khen, Giấy khen.

 

 

ĐƠN VỊ/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

____________________

1 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Bằng khen của Bộ, Giấy khen.

2 Ghi rõ thành tích đề nghị khen thưởng

3 Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu chí thi đua, tiêu chí xét khen thưởng theo quy định.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

 

Mẫu số 8

 

CƠ QUAN CẤP TRÊN………….
TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH
______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

… …, ngày … tháng … năm …

 

Trích ngang tóm tắt thành tích

Đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch”

_____________

 

TT

Họ và tên

Năm sinh

Nghề nghiệp, chức vụ, học hàm, học vị, nơi công tác

Đối với cá nhân trong Ngành

Tổng số năm công tác trong Ngành

Đối với cá nhân ngoài Ngành

Ghi chú

Nam

Nữ

Tóm tắt thành tích đóng góp cho Ngành VHTTDL

1.

 

 

 

 

Từ tháng, năm đến tháng năm

Chức vụ, đơn vị công tác

 

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập danh sách

Lãnh đạo đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

 

Mẫu số 9

 

CƠ QUAN CẤP TRÊN………….
TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH
___________

Số:      /
V/v đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

… …, ngày … tháng … năm …

 

Kính gửi: Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch

 

Tên tập thể đề nghị cấp đổi/ cấp lại1:

Trực thuộc2:

Địa chỉ hiện nay:

Điện thoại liên hệ:

Đã được tặng thưởng3:

Theo Quyết định số4:                  ngày             tháng                năm

Của5:

Đơn vị trình khen6:

Lý do cấp đổi/cấp lại7:

Hiện vật xin cấp đổi/cấp lại8:

1.

2.

(Có hiện vật xin cấp đổi kèm theo đối với trường hợp đề nghị cấp đổi)

(Tên đơn vị đề nghị cấp đổi/ cấp lại) cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai đơn vị xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

 

____________________

Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng

1 Ghi tên của tập thể được khen thưởng.

2 Ghi tên đơn vị cấp trên trực tiếp.

3 Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua.

4 Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng.

5 Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.

6 Đơn vị trình khen: Ghi tên cơ quan, đơn vị đã trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.

7 Ghi hư hỏng, thất lạc hoặc ghi in sai bằng.

8 Ghi bằng, Cờ thi đua, huy hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, Kỷ niệm chương của Bộ, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ (có nhu cầu cấp đổi hiện vật khen thưởng gì thì ghi tên hiện vật khen thưởng đó).

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

 

Mẫu số 10

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG

 

Kính gửi:

Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 

Tên cá nhân, hộ gia đình đề nghị cấp đổi/cấp lại1:

Số CCCD hoặc CMND: Cấp đổi cho2:

Quê quán/chức vụ, đơn vị công tác3:

Địa chỉ hiện nay:

Điện thoại liên hệ:

Đã được tặng thưởng4:

Theo Quyết định số5:               ngày            tháng                năm

Của6:

Đơn vị trình khen7:

Lý do cấp đổi/cấp lại8:

Hiện vật xin cấp đổi/cấp lại9:

1.

2.

(Có hiện vật xin cấp đổi kèm theo đối với trường hợp đề nghị cấp đổi)

Tôi xin cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Địa danh, ngày … tháng … năm …
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

____________________

Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng

1 Ghi tên của người đề nghị cấp đổi/ cấp lại nếu là thân nhân đề nghị cấp đổi/ cấp lại cho đối tượng được khen thưởng. Ghi tên đối tượng được khen thưởng nếu đối tượng được khen thưởng đề nghị cấp đổi/cấp lại cho bản thân. Ghi tên người đại diện hộ gia đình nếu đề nghị cấp đổi/cấp lại cho hộ gia đình.

2 Ghi tên đối tượng được khen thưởng cần cấp đổi/cấp lại.

3 Ghi theo địa danh/chức vụ, đơn vị được khen thưởng; Ghi địa chỉ hộ gia đình nếu đề nghị cấp đổi/cấp lại cho hộ gia đình.

4 Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua.

5 Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng.

6 Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.

7 Đơn vị trình khen: Ghi tên cơ quan, đơn vị đã trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.

8 Ghi hư hỏng, thất lạc hoặc ghi in sai bằng.

9 Ghi bằng, huy hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, Kỷ niệm chương của Bộ (có nhu cầu cấp đổi hiện vật khen thưởng gì thì ghi tên hiện vật khen thưởng đó).

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

 

Mẫu số 11

 

CƠ QUAN CẤP TRÊN
TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH ……….
______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

 

DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI
HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG

(Kèm theo Công văn số … ngày … tháng … năm … của …)

 

TT

Hình thức khen thưởng / Danh hiệu thi đua

Tên đối tượng được khen thưởng

Quê quán/ Chức vụ, đơn vị công tác

Số Quyết định khen thưởng

Ngày, tháng, năm Quyết định

Họ và tên người ký Bằng

Đơn vị trình khen thưởng

Hiện vật đề nghị cấp đổi/cấp lại

Lý do cấp đổi/cấp lại

Bằng

Cờ thi đua, Huy hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ/ Kỷ niệm chương

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số: … trường hợp cấp đổi/cấp lại

Có: … hiện vật khen thưởng cấp đổi kèm theo

 

 

Địa danh, ngày … tháng … năm …
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

____________________

Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng

1. Ghi số thứ tự trong danh sách.

2. Ghi tên hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua của đối tượng được khen thưởng.

3. Ghi tên tập thể hoặc cá nhân, hộ gia đình được khen thưởng.

4. Ghi theo địa danh/chức vụ, đơn vị khi được khen thưởng; Ghi địa chỉ hộ gia đình nếu đề nghị cấp đổi/cấp lại cho hộ gia đình.

5. Ghi số của Quyết định khen thưởng.

6. Ghi ngày, tháng, năm của Quyết định khen thưởng.

7. Ghi họ và tên người ký bằng.

8. Ghi tên cơ quan, đơn vị đã trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.

9. Tích dấu “X” nếu đề nghị cấp đổi bằng.

10. Tích dấu “X” nếu đề nghị cấp đổi Cờ thi đua, Huy hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ/ Kỷ niệm chương.

11. Ghi bị hư hỏng, thất lạc hoặc in sai bằng. 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

 

Mẫu số 12

 

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
_____________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

 

GIẤY XÁC NHẬN

Cấp đổi/cấp lại bằng …

 

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận:

Tên tập thể/họ và tên cá nhân/hộ gia đình: Quê quán/chức vụ/đơn vị công tác:

Đã được tặng thưởng1:

Thành tích khen thưởng2:

Theo Quyết định số:     ngày     tháng      năm        của3

Đơn vị trình khen4:

 


Nơi nhận:
- … … … … …;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Lưu: VT, TCCB.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

____________________

1 Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua.

2 Ghi câu thành tích trong Quyết định khen thưởng.

3 Ghi thẩm quyền quyết định khen thưởng.

4 Ghi cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình.

 

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 20/2025/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định công tác thi đua, khen thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 20/2025/TT-BVHTTDL

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×