• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1380/QĐ-TTg 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc cấp Bằng Tổ quốc ghi công

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 27/06/2025 21:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1380/QĐ-TTg Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Hòa Bình
Trích yếu: Về việc cấp Bằng "Tổ quốc ghi công"
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1380/QĐ-TTG

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1380/QĐ-TTg

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1380/QĐ-TTg PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 1380/QĐ-TTg DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

_______

Số: 1380/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Hà Nội, ngày 27 tháng 6 năm 2025

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cấp Bằng "Tổ quốc ghi công"

________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng của Ủy ban Thường vụ Quốc hội số 02/2020/UBTVQH14, ngày 09 tháng 12 năm 2020;

Căn cứ Nghị định 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 3937/TTr-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2025,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” cho 129 liệt sĩ thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các tỉnh, thành phố: Bình Thuận, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Kiên Giang, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Trị (danh sách kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- TTg, PTTg TT Nguyễn Hòa Bình;

- Bộ Nội vụ;

- VPCP: BTCN, PCN Phạm Mạnh Cường,

TGĐ Cổng TTĐT;

- Lưu: Văn thư, TCCV (2b), LHN (6b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG





 

Nguyễn Hòa Bình

 

DANH SÁCH CẤP BẰNG TỔ QUỐC GHI CÔNG

(Kèm theo Quyết định số 1380/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)

___________

 

STT

TT

Họ tên

Cấp bậc, chức vụ, đơn vị

Nguyên quán/Trú quán

Ngày hy sinh

 

1 -

BỘ CÔNG AN

1

1.

Trần Ngọc Sơn

Trung tá, cán bộ Đội Cảnh sát giao thông đường thủy, Phòng Cảnh sát giao thông (PC08), Công an tỉnh Bắc Ninh

xã Phan Sào Nam, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên

04/01/2021

 

2 -

BỘ QUỐC PHÒNG

2

1.

Trương Hồng Kỳ

Trung tá, Phó Chỉ huy trưởng - Tham mưu trưởng, Ban CHQS thị xã Sông Cầu

Xã Xuân Thịnh, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên

01/9/2023

3

2.

Tăng Bá Hưng

Trung tá Quân nhân chuyên nghiệp Đại đội 1, Tiểu đoàn 1, Lữ đoàn 653, Cục Hậu cần - Kỹ thuật Quân khu 3

Xã Thanh Lang, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương

11/9/2024

4

3.

Nguyễn Đình Khiêm

Đại úy, Đại đội trưởng Đại đội 3, Tiểu đoàn 1, Lữ đoàn 513, Quân khu 3

Xã Yên Mỹ, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình

07/9/2024

5

4.

Thái Văn Sơn

Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp; Thợ sửa chữa đạn Trạm Bảo dưỡng - sửa chữa vũ khí đạn, Kho 858, Cục Kỹ thuật, Quân chủng Hải quân

Xã Thịnh Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

01/10/2024

6

5.

Cao Văn Minh

Thiếu tá, Đội trưởng vũ trang Đồn Biên phòng Quang Chiểu, Bộ đội Biên phòng tỉnh Thanh Hóa

Xã Điền Lư, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa

29/8/2024

7

6.

Giàng Văn Trường

Đại úy Quân nhân chuyên nghiệp, Nhân viên Trinh sát Đội đặc nhiệm Phòng, chống ma túy và tội phạm, Bộ đội Biên phòng tỉnh Lai Châu

Xã Tả Lèng, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu

21/8/2024

8

7.

Lê Xuân Quân

Đại úy quân nhân chuyên nghiệp, lái xe Su Đại đội 817, Tiểu đoàn 5, Lữ đoàn 45, Binh chủng Pháo binh

Xã Hoằng Đức, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa

 

18/11/2024

9

8.

Hứa Văn Hỏi

Chiến sĩ Đại đội 672, Tiểu đoàn 251, Trung đoàn 174, Sư đoàn 316

Xã Song Giang, huyện Điềm He, tỉnh Lạng Sơn (Nay là xã Điềm He, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn)

01/12/1952

10

9.

Lương Viết Thủ

Chiến sĩ Trung đoàn 28 Cao Lạng

Xã Liên Hội, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn

6/1946

11

10.

Đoàn Văn Nam

Binh nhất, Chiến sĩ Lái xe, Binh trạm 14, Đoàn 500/TCHC

Xã Cộng Hiền, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng

17/7/1967

12

11.

Nguyễn Văn Bể

Tiểu đội trưởng Tiểu đoàn 89, Trung đoàn 36, Sư đoàn 308

Xã Tiến Dũng, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

08/10/1950

13

12.

Nguyễn Văn Điền

Chiến sĩ F325, Quân đoàn 2

Xã Hương Sơn, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc

02/1966

14

13.

Nguyễn Văn Chi

Chiến sĩ c925, d255, e174, f316

Xã Ngũ Lão, huyện Thủy Nguyên, tỉnh Kiến An (nay là xã Thủy Triều, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng)

23/3/1954

15

14.

Lê Văn Tiêu

Tiểu đội trưởng Trung đoàn 246

Xã Thủy Triều, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

16/3/1954

16

15.

Nguyễn Văn Đới

Chiến sĩ Trung đoàn 55

Xã Thụy Liên, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình

06/02/1955

17

16.

Trần Văn Cát

Chiến sĩ Đại đội 3, Trung đoàn 55

Xã Nghĩa Đồng (nay là xã Đồng Thịnh), huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định

5/1954

18

17.

Tưởng Tuyết

Chiến sĩ Trung đoàn 18

Xã Quảng Tùng, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

15/3/1950

19

18.

Nguyễn Anh Sô

Hạ sĩ, Tiểu đội trưởng c2, d21, e755, f327, Quân đoàn 14

Xã Triệu Đại, huyện Triệu Hải, tỉnh Bình Trị Thiên (nay là Xã Triệu Đại, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị)

07/9/1980

20

19.

Đinh Khiêm

Chiến sĩ đơn vị 354, Bộ đội địa phương huyện Vĩnh Lĩnh

Xã Vĩnh Thành (nay là xã Hiền Thành), huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị

06/3/1951

21

20.

Nguyễn Thuận Xây

Chiến sĩ đơn vị 354, Bộ đội địa phương huyện Vĩnh Linh

Xã Vĩnh Thành (xã Hiền Thành), huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị

17/02/1949

22

21.

Đặng Là

Chiến sĩ đơn vị 354, Bộ đội địa phương huyện Vĩnh Linh

Xã Vĩnh Thành (nay là xã Hiền Thành), huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị

12/1953

23

22.

Đỗ Lại

Tiểu đội phó Trung đoàn 803

Xã Tịnh Thiện, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Nghĩa Bình (nay là xã Tịnh Thiện, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi)

27/6/1952

24

23.

Nguyễn Dược

Chuẩn úy, Quân giới, Tiểu đoàn 20, tỉnh đội Nghĩa Bình (nay là Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Quảng Ngãi)

Xã Tịnh Thọ, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi

11/11/1970

25

24.

Phạm Văn Thọ (Phạm Văn Vui)

Thượng sĩ, Tiểu đội trưởng, Trung đoàn 812, tỉnh đội Bình Thuận

Phường Đức Thắng, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận

1954

26

25.

Lê Thị Đắc

Chiến sĩ Ban Quân báo trinh sát tỉnh Bình Dương

Xã Lai Uyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương

17/7/1967

27

26.

Nguyễn Văn Liên

Hạ sĩ, Tiểu đội phó Đại đội 240, huyện đội Long Thành

Xã Phú Hữu, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai

05/5/1963

28

27.

Nguyễn Văn Phàng

Hạ sĩ, Tiểu đội phó Đại đội 4, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 656, Sư đoàn 338

Quê quán: Sài Gòn, Chợ Lớn

Nơi thường trú: Xã Phú Hội, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai

09/5/1956

29

28.

Võ Thành Văn

Trung đội trưởng Đại đội địa phương quân huyện Long Phú                                                                                                                                                                 

Xã An Thạnh 2, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng

05/4/1950

30

29.

Phạm Văn Lập

Đại đội phó Cục Chính trị Quân khu 7

Xã Bình Ninh, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang

18/5/1972

31

30.

Hùng Văn Đang

Trung đội bậc phó Đoàn 962, Quân khu 8 (nay là Lữ đoàn 962, Quân khu 9)

Xã Dân Thành, huyện Duyên Hải, tỉnh Cửu Long (nay là xã Dân Thành, thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh)

01/5/1965

32

31.

Nguyễn Văn Liêm

Thượng sĩ, Tiểu đội trưởng Tiểu đoàn 516, Bộ đội địa phương tỉnh Bến Tre

Xã Tân Hào, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre

05/4/1968

33

32.

Nguyễn Văn Sửu

Chiến sĩ e66, Khu 3

Cổ Lương, Hà Nội (nay là phố Nguyễn Siêu, phường Hàng Buồm, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

12/1948

34

33.

Cháng Văn Guyện

Binh nhất, Chiến sĩ Đồn Biên phòng Sơn Vĩ, Bộ đội Biên phòng tỉnh Hà Giang

Xã Phương Thiện, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

16/5/2024

35

34.

Ngô Văn Lành

Tiểu đội trưởng Đại đội 319, Sư đoàn 316

Xã Hiệp Hạ, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn

11/4/1954

36

35.

Hứa Quốc Trung

Trung đội trưởng Đại đội 672, Tiểu đoàn 251, Trung đoàn 174, Sư đoàn 316

Xã Song Giang, huyện Điềm He (nay là huyện Văn Quan), tỉnh Lạng Sơn

31/3/1954

37

36.

Lường Văn Chế

Trung đội phó Đại đội 153, Trung đoàn 174, Sư đoàn 316

Xã Đồng Bục, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn

16/02/1954

38

37.

Nông Văn Tẳng

Trung đội phó Sư đoàn 316

Xã Chi Lăng, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn

15/3/1954

39

38.

Bao Văn Sòn

Chiến sĩ Đại đội 674, Tiểu đoàn 251, Trung đoàn 174, Sư đoàn 316

Xã Khuất Xá, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn

26/12/1950

40

39.

Hoàng Văn Xuân

Binh nhất chiến sĩ Trung đoàn 209

Xã Xuân Vân, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang

1948

41

40.

Nguyễn Quang Minh

Chiến sĩ y tá Đại đoàn 320

Xã Vũ Bản, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

17/02/1954

42

41.

Bùi Văn Ổn

Hạ sĩ, Chiến sĩ D145, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Lâm Đồng

Xã Nghĩa Hùng, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định

30/5/1970

43

42.

Bùi Văn Kim

Chiến sĩ Đại đội Lê Lợi, khu Hồng Quảng

Xã Thủy Đường, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

15/7/1949

44

43.

Nguyễn Duy Hưng

Trung đội trưởng Trung đoàn 95

Xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị

20/10/1951

45

44.

Nguyễn Mưu

Tiểu đội phó Đại đội 206, Tiểu đoàn 229, tỉnh đội Quảng Bình

Xã Phong Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

07/4/1954

46

45.

Nguyễn Đăng Đệ

Trung đội phó e803, f324

Xã Gio Quang, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị

6/1953

47

46.

Lê Cao Trường

Chiến sĩ Trung đoàn 95

Xã Vĩnh Thành (nay là xã Hiền Thành), huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị

1953

48

47.

Trần Văn Thương

Chiến sĩ Trung đoàn 95

Xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị

05/7/1954

49

48.

Nguyễn Văn Liệu

Binh nhất, Chiến sĩ c3/d44/Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Hà Tĩnh

Xã Hà Linh, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh

12/6/1969

50

49.

Nguyễn Xuân Trường

Thượng sĩ, Tiểu đội trưởng d4, Trung đoàn 270, Sư đoàn 341

Xã Hợp Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Bình Trị Thiên (nay là xã Thanh Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình)

06/3/1980

51

50.

Đào Xuân Tam

Thượng sĩ, Chiến sĩ c3, e3, f338

Xã Định Liên, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa

13/7/1969

52

51.

Phan Đình Độ

Chiến sĩ đơn vị 354, bộ đội địa phương huyện Vĩnh Linh

Xã Vĩnh Giang, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị

12/01/1950

53

52.

Lê Thanh Hải

Trung sĩ, Tiểu đội trưởng Tiểu đoàn 310, Trung đoàn 95, Sư đoàn 325

Xã Tiến Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình

27/7/1954

54

53.

Nguyễn Cao

Tiểu đội trưởng Tỉnh đội Quảng Nam

Xã Điện Nam, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam

15/6/1964

55

54.

Trần Văn Năm

Tiểu đội phó Đại đội 2, Tiểu đoàn 70, tỉnh đội Quảng Nam

Xã Bình Sa, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam

31/01/1968

56

55.

Trần Ái

Chiến sĩ huyện đội Hòa Vang

Xã Điện Thọ, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam

26/02/1966

57

56.

Võ Ngọc Tuyên (Võ Văn Diêm)

Tổ trưởng trinh sát C12, Thị đội Hội An

Xã Cẩm Kim, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam

1950

58

57.

Phạm Thi

Tiểu đội trưởng Trung đoàn 108, Quân khu 5

Xã Quế Phước, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam

27/7/1951

59

58.

Đinh Văn Bửu

Tiểu đội trưởng Bến Trà Vinh, Đoàn 962, Quân khu 9 (nay là Lữ đoàn 962, Quân khu 9)

Xã Long Vĩnh, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh

01/5/1968

60

59.

Huỳnh Văn Tum

Chiến sĩ đại đội 2, Tiểu đoàn 512, tỉnh đội Long Châu Tiền

Xã Bắc Đai, huyện Phú Châu, tỉnh Long Châu Tiền (nay là xã Nhơn Hội, huyện An Phú, tỉnh An Giang)

4/1975

61

60.

Nguyễn Văn Lập

Trinh sát thị đội Cao Lãnh

Xã Mỹ Trà, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

06/6/1974

62

61.

Nguyễn Duy Thênh

Trung sĩ, Tiểu đội phó c11, d6, e148, f316, Quân khu 2

Xã Bạch Hạ, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội

01/6/1969

63

62.

Trần Văn Dé

Chiến sĩ huyện đội Đan Phượng

Xã Thọ Xuân, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội

1948

64

63.

Nguyễn Văn Dũng

Chiến sĩ đại đội 50, huyện Ứng Hòa

Xã Phương Tú, huyện Ứng Hóa, thành phố Hà Nội

1951

65

64.

Lê Văn Đình

Binh nhất Chiến sĩ đại đội 32 Bộ đội chủ lực

Xã Lê Lợi, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội

13/8/1950

66

65.

Vũ Vãn Phổ

Chiến sĩ c43 tỉnh đội Hà Đông

Xã Phúc Tiến, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội

02/1953

67

66.

Nguyễn Văn Hoành

Chiến sĩ d1, e48

Xã Vân Tảo, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội

5/1953

68

67.

Nguyễn Văn Cồ

Chiến sĩ quân đội nhân dân Việt Nam

Xã Hồng Châu, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội

01/01/1951

69

68.

Nguyễn Văn Đài

Chiến sĩ quân đội nhân dân Việt Nam

Xã Hồng Châu, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội

21/4/1951

70

69.

Đặng Bá Bi

Chiến sĩ quân đội nhân dân Việt Nam

Xã Hồng Châu, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội

08/3/1951

 

3 -

TỈNH BÌNH THUẬN

71

1.

Nguyễn Cửu Kinh

Bí thư xã ủy Tân Thắng, huyện ủy Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận.

Xã Phổ Thuận, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.

1961

 

4 -

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

72

1.

Hoàng Minh Then

Thương binh hạng 1/4 tỷ lệ thương tật 81%

Xã Cổ Loa, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

25/8/2023

 

5 -

TỈNH HẢI DƯƠNG

73

1.

Hoàng Thị Tỉnh

Cán bộ địch vận thôn Vân Dương

Thôn Vân Dương, xã Kim Khê (nay là Kim Liên), huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương

15/10/1950

74

2.

Đồng Quốc Thuần

Đội viên Du kích xã Kim Đính

Xã Kim Đính, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương

1950

75

3.

Vũ Văn Dự

Đội viên Du kích xã Quyết Thắng

Xã Quyết Thắng, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

05/02/1950

76

4.

Mạc Văn Tiếp

Đội viên Du kích xã Quyết Thắng

Xã Quyết Thắng, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

05/02/1950

77

5.

Lê Văn Sửu

Đội viên Du kích xã Quyết Thắng

Xã Quyết Thắng, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

05/02/1950

78

6.

Lê Văn Một

Đội viên Du kích xã Quyết Thắng

Xã Quyết Thắng, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

05/02/1950

79

7.

Vũ Hồng Dụ

Thương binh hạng ¼ tỷ lệ thương tật 92%

Xã Hà Thanh, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

20/7/2024

 

6 -

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

80

1.

Vũ Văn Chát

Đội viên Du kích xã Lập Lễ

Xã Lập Lễ, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

1953

81

2.

Nguyễn Văn Nhừ

Du kích xã Chấn Hưng, huyện Tiên Lãng

Xã Chấn Hưng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng

02/1948

82

3.

Nguyễn Bá Môn

Du kích xã Chấn Hưng, huyện Tiên Lãng

Xã Chấn Hưng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng

23/10/1948

83

4.

Vũ Văn Cứ

Du kích xã Chấn Hưng, huyện Tiên Lãng

Xã Chấn Hưng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng

04/1954

84

5.

Lê Văn Thoáng

Đội viên Du kích xã Lưu Kiếm

Xã Lưu Kiếm, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

1953

85

6.

Đoàn Văn Thuỵ

Đội viên Du kích xã Đông Sơn

Xã Đông Sơn, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

20/9/1953

86

7.

Đào Văn Quỳ

Đội viên Du kích xã Lâm Động

Xã Lâm Động, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

1949

87

8

Cao Văn Trì

Đội viên Du kích xã Lâm Động

Xã Lâm Động, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

1949

88

9.

Đào Văn Song

Đội viên Du kích xã Lâm Động

Xã Lâm Động, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

1949

89

10.

Đàm Văn Tuyển

Đội viên Du kích xã Lâm Động

Xã Lâm Động, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

1949

90

11.

Cao Văn Đỉnh

Đội viên Du kích xã Lâm Động

Xã Lâm Động, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

1949

91

12.

Cao Văn Do

Đội viên Du kích xã Lâm Động

Xã Lâm Động, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

1950

92

13.

Đoàn Văn An

Đội viên Du kích xã Lâm Động

Xã Lâm Động, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

1948

93

14.

Cao Văn Chung

Đội viên Du kích xã Lâm Động

Xã Lâm Động, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

1947

94

15.

Đỗ Văn Tịnh

Đội trưởng đội Du kích xã Lâm Động

Xã Lâm Động, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

1947

95

16.

Nguyễn Trịnh Căn

Đội viên Du kích xã Lâm Động

Xã Lâm Động, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

1946

96

17.

Nguyễn Văn Vệ

Đội viên Du kích xã Lâm Động

Xã Lâm Động, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

1952

97

18.

Nguyễn Trịnh Phương

Đội viên Du kích xã Lâm Động

Xã Lâm Động, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

1949

98

19.

Nguyễn Xuân Diệu

Đội viên Du kích xã Lâm Động

Xã Lâm Động, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

1949

99

20.

Nguyễn Văn Tóm

Đội viên Du kích xã Kênh Giang

Xã Kênh Giang, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

1954

100

21.

Bùi Văn Uy

Tiểu đội trưởng Du kích

Xã Tân Dương, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

1948

101

22.

Lê Duy Mai

Đội viên Du kích xã Thủy Sơn

Xã Thủy Sơn, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

1949

102

23.

Lê Văn Luyện

Đội viên Du kích xã Thủy Sơn

Xã Thủy Sơn, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

1952

103

24.

Hoàng Nhật Đảng

Đội viên Du kích xã Kiền Bái

Xã Kiền Bái, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

1947

104

25.

Lê Xuân Bạn

Đội viên Du kích xã Kiền Bái

Xã Kiền Bái, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

1951

105

26.

Vũ Văn Xi

Du kích xã An Đồng

Xã An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng

01/3/1949

106

27.

Nguyễn Văn Tôn

Du kích xã An Đồng

Xã An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng

20/4/1948

107

28.

Lê Khắc Điệu

Du kích xã Lập Lễ

Xã Lập Lễ, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

1951

108

29.

Trần Văn Rỗ

Du kích xã Lê Lợi

Xã Lê Lợi, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng

1951

109

30.

Lê Văn Lăng

Du kích xã Lê Lợi

Xã Lê Lợi, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng

27/01/1947

110

31.

Vũ Văn Ninh

Du kích xã An Đồng

Xã An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng

03/10/1950

111

32.

Lê Văn Lung

Du kích xã An Đồng

Xã An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng

01/11/1949

112

33.

Ngô Văn Yến

Chủ tịch xã Lê Lợi

Xã Lê Lợi, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng

27/01/1949

113

34.

Phạm Hữu Phiên

Du kích xã Đại Bản

Xã Đại Bản, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng

25/8/1948

114

35.

Vũ Doãn Hợt

Đội viên Du kích xã Bắc Sơn

Xã Bắc Sơn, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng

02/1948

115

36.

Trần Văn Hoè

Giao thông liên lạc huyện ủy Tiên Lãng

Xã Cấp Tiến, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng

06/01/1950

116

37.

Vũ Văn Bác (tức Bắc)

Du kích xã Khởi Nghĩa

Xã Khởi Nghĩa, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng

08/10/1953

117

38.

Vũ Văn Đảo

Du kích xã Khởi Nghĩa

Xã Khởi Nghĩa, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng

1952

118

39.

Ngô Quang Cật (Ngô Văn Cật)

Cán bộ giao thông - Giao thông Ủy ban kháng chiến Kiến An

Xã Khởi Nghĩa, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng

19/9/1952

119

40.

Nguyễn Văn Nhạt

Du kích xã Khởi Nghĩa

Tỉnh Thái Bình

25/4/1947

120

41.

Nguyễn Văn Tổn

Du kích xã Khởi Nghĩa

Xã Khởi Nghĩa, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng

28/3/1948

121

42.

Nguyễn Thị Nõn (tức Lõn)

Du kích xã Khởi Nghĩa

Xã Khởi Nghĩa, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng

28/3/1948

122

43.

Trịnh Văn Phì

Đội viên du kích xã Hòa Bình

Xã Hòa Bình, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

28/11/1947

123

44.

Bùi Văn Nhuệ

Đội viên Du kích xã Hòa Bình

Xã Hòa Bình, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

1949

124

45.

Vũ Văn Tránh

Tiểu đội trưởng du kích xã Hòa Bình

Xã Hòa Bình, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

1944

 

7-

TỈNH KIÊN GIANG

125

1.

Lê Văn Đậm

Tiểu đội trưởng Du kích xã Phú Mỹ

Xã Phú Mỹ, huyện Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang

28/10/1977

126

2.

Nguyễn Văn Bal

Phó ban dân y xã Thạnh Hưng cũ

Xã Hiệp Lộc, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang

29/04/1973

 

8 -

TỈNH QUẢNG BÌNH

127

1.

Dương Minh Tuân

Công dân

Xã Tân Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

28/5/2021

 

9 -

TỈNH QUẢNG NAM

128

1.

Ngô Hà Sinh

Công dân

Phường Điện Nam Đông, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam

06/4/2019

 

10 -

TỈNH QUẢNG TRỊ

129

1.

Lê Văn Huy

Công dân

Xã Vĩnh Quang, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị (nay là Thị trấn Cửa Tùng, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị)

24/10/2003

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1380/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc cấp Bằng "Tổ quốc ghi công"

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1380/QĐ-TTg (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadQuyết định 1380/QĐ-TTg (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1380/QĐ-TTg
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×