• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1200/QĐ-BNV 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Nội vụ

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 07/10/2026 08:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1200/QĐ-BNV Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vũ Chiến Thắng
Trích yếu: Công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Nội vụ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1200/QĐ-BNV

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1200/QĐ-BNV

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1200/QĐ-BNV PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ NỘI VỤ
Số: /QĐ-BNV
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực
Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số 276/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số 45/2026/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ quy định thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ và Trưởng ban Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ giữa
các cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi
chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ các thủ tục hành chính cấp trung ương lĩnh vực Thi đua, khen thưởng
đã được công bố tại Quyết định số 635/QĐ-BNV ngày 20/6/2025 và Quyết định số
311/QĐ-BNV ngày 04/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực Thi đua,
khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ (chi tiết
tại phụ lục kèm theo).
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng
Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Thủ trưởng các đơn vị
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND, SNV các tỉnh, thành phố;
- Trung tâm Công nghệ thông tin (đăng tải website);
- Lưu: VT, Ban TĐKTTW, VP (VTLT&KSTTHC).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng
06
10
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BNV
ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước
lĩnh vực thi đua, khen thưởng
STT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Sao vàng cho cá
nhân, tập thể theo công trạng
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
2
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Hồ Chí Minh cho cá
nhân, tập thể theo công trạng
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
3
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Độc lập cho cá nhân,
tập thể theo công trạng
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
4
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Quân công cho cá
nhân, tập thể theo công trạng
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
5
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Lao động cho cá
nhân, tập thể theo công trạng
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
6
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Bảo vệ Tổ quốc cho
cá nhân, tập thể theo công trạng
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
7
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Chiến công cho cá
nhân, tập thể theo công trạng
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
8
Thủ tục tặng hoặc truy tặng Huân
chương Đại đoàn kết dân tộc
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
9
Thủ tục xét tặng Cờ thi đua của
Chính phủ cho tập thể có thành tích
tiêu biểu xuất sắc trong phong trào
thi đua (cụm, khối thi đua)
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
2
STT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện
10
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ cho cá
nhân, tập thể theo công trạng
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
11
Thủ tục xét tặng danh hiệu Chiến
sĩ thi đua toàn quốc
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
12
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
danh hiệu Anh hùng Lao động
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
13
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ
trang nhân dân
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
14
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Lao động cho cá
nhân, tập thể về thành tích đột xuất
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
15
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc"
cho cá nhân, tập thể về thành tích
đột xuất
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
16
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Bằng khen của Thủ tướng Chính
phủ cho cá nhân, tập thể về thành
tích đột xuất
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
17
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Lao động cho cá
nhân, tập thể về thành tích phong
trào thi đua theo chuyên đề
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
18
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Bảo vệ Tổ quốc cho
cá nhân, tập thể về thành tích
phong trào thi đua theo chuyên
đề
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
19
Thủ tục xét tặng Cờ thi đua của
Chính phủ về thành tích phong trào
thi đua theo chuyên đề
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
20
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Bằng khen của Thủ tướng Chính
phủ cho cá nhân, tập thể về thành
tích phong trào thi đua theo
chuyên đề
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
3
STT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện
21
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
“Huân chương Lao động” cho cá
nhân, tập thể về thành tích chuyên đề
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
22
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng “Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ” cho
cá nhân, tập thể về thành tích
chuyên đề
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
23
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Sao vàng cho cá
nhân có quá trình cống hiến
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
24
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Hồ Chí Minh cho cá
nhân có quá trình cống hiến
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
25
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Độc lập cho cá nhân
có quá trình cống hiến
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
26
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Quân công cho cá
nhân có quá trình cống hiến
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
27
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Lao động cho cá
nhân có quá trình cống hiến
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
28
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Bảo vệ Tổ quốc cho
cá nhân có quá trình cống hiến
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
29
Thủ tục xét tặng Huân chương Lao
động cho cá nhân, tập thể người
Việt Nam định cư nước ngoài;
cá nhân, tập thể người nước ngoài
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
30
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Hữu nghị cho cá
nhân, tập thể người nước ngoài
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
31
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huy chương Hữu nghị cho cá nhân
người nước ngoài
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
32
Thủ tục xét tặng Bằng khen của
Thủ tướng Chính phủ cho cá nhân,
tập thể người Việt Nam định cư
nước ngoài; cá nhân, tập thể người
nước ngoài
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
4
STT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện
33
Thủ tục xét tặng Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ cho hộ gia đình
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
34
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Dũng cảm
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
35
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huy chương Quân kỳ quyết thắng,
Huy chương Vì an ninh Tổ quốc,
Huy chương Chiến sĩ vẻ vang
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
36
Thủ tục xét tặng danh hiệu Tỉnh
Anh hùng, Thành phố Anh hùng
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
37
Thủ tục khen thưng theo thủ tục
đơn giản
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
38
Thủ tục điều chỉnh thông tin
Quyết định khen thưng
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
39
Thủ tục cấp đổi hiện vật khen
thưng cấp Nhà nước
Quản lý nhà
nước về thi đua,
khen thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
40
Thủ tục cấp lại hiện vật khen
thưng cấp Nhà nước
Quản lý nhà
nước về thi đua,
khen thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
41
Thủ tục tước hoặc phục hồi danh
hiệu vinh dự nhà nước
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
42
Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng
danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưng
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương)
5
2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Nội vụ
STT
Mã
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
Căn cứ bãi bỏ
Lĩnh vực
Cơ quan
thực hiện
1
5.003070
Thủ tục xét tặng
hoặc truy tặng
Huân chương Sao
vàng cho cá nhân,
tập thể theo công
trạng
Nghị định số
368/2026/NĐ-CP
ngày 25/9/2026
của Chính phủ
quy định chi tiết
một số điều và
biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn
thi hành Luật Thi
đua, khen thưng
(Nghị định số
368/2026/NĐ-CP)
Quản lý nhà
nước về thi
đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua-
Khen thưng
Trung ương)
2
5.003071
Thủ tục xét tặng
hoặc truy tặng
Huân chương Hồ
Chí Minh cho cá
nhân, tập thể theo
công trạng
Nghị định số
368/2026/NĐ-CP
Quản lý nhà
nước về thi
đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưng
Trung ương)
3
5.003072
Thủ tục xét tặng
hoặc truy tặng
Huân chương Độc
lập cho cá nhân, tập
thể theo công trạng
Nghị định số
368/2026/NĐ-CP
Quản lý nhà
nước về thi
đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưng
Trung ương)
4
5.003073
Thủ tục xét tặng
hoặc truy tặng
Huân chương Lao
động cho cá nhân,
tập thể theo công
trạng
Nghị định số
368/2026/NĐ-CP
Quản lý nhà
nước về thi
đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưng
Trung ương)
5
5.003074
Thủ tục xét tặng
hoặc truy tặng Huân
chương Chiến công
cho cá nhân, tập thể
theo công trạng
Nghị định số
368/2026/NĐ-CP
Quản lý nhà
nước về thi
đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưng
Trung ương)
6
5.003075
Thủ tục tặng hoặc
truy tặng Huân
chương Đại đoàn
kết dân tộc
Nghị định số
368/2026/NĐ-CP
Quản lý nhà
nước về thi
đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưng
Trung ương)
6
STT
Mã
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
Căn cứ bãi bỏ
Lĩnh vực
Cơ quan
thực hiện
7
5.003076
Thủ tục xét tặng Cờ
thi đua của Chính
phủ cho tập thể có
thành tích tiêu biểu
xuất sắc trong
phong trào thi đua
Nghị định số
368/2026/NĐ-CP
Quản lý nhà
nước về thi
đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưng
Trung ương)
8
5.003077
Thủ tục xét tặng
hoặc truy tặng
Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ
cho cá nhân, tập thể
theo công trạng
Nghị định số
368/2026/NĐ-CP
Quản lý nhà
nước về thi
đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưng
Trung ương)
9
5.003078
Thủ tục xét tặng
danh hiệu Chiến sĩ
thi đua toàn quốc
Nghị định số
368/2026/NĐ-CP
Quản lý nhà
nước về thi
đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưng
Trung ương)
10
5.003079
Thủ tục xét tặng hoặc
truy tặng danh hiệu
Anh hùng lao động
Nghị định số
368/2026/NĐ-CP
Quản lý nhà
nước về thi
đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưng
Trung ương)
11
5.003080
Thủ tục xét tặng
hoặc truy tặng danh
hiệu Anh hùng Lực
lượng vũ trang
nhân dân
Nghị định số
368/2026/NĐ-CP
Quản lý nhà
nước về thi
đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưng
Trung ương)
12
5.003081
Thủ tục xét tặng
hoặc truy tặng
Huân chương Lao
động cho cá nhân,
tập thể về thành tích
đột xuất
Nghị định số
368/2026/NĐ-CP
Quản lý nhà
nước về thi
đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưng
Trung ương)
13
5.003082
Thủ tục xét tặng
hoặc truy tặng
Huân chương
Chiến công cho cá
nhân, tập thể về
thành tích đột xuất
Nghị định số
368/2026/NĐ-CP
Quản lý nhà
nước về thi
đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưng
Trung ương)
14
5.003083
Thủ tục xét tặng
hoặc truy tặng Bằng
khen của Thủ tướng
Chính phủ cho cá
Nghị định số
368/2026/NĐ-CP
Quản lý nhà
nước về thi
đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưng
Trung ương)
7
STT
Mã
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
Căn cứ bãi bỏ
Lĩnh vực
Cơ quan
thực hiện
nhân, tập thể về
thành tích đột xuất
15
5.003084
Thủ tục xét tặng Cờ
thi đua của Chính
phủ về thành tích thi
đua theo chuyên đề
Nghị định số
368/2026/NĐ-CP
Quản lý nhà
nước về thi
đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưng
Trung ương)
16
5.003085
Thủ tục xét tặng
hoặc truy tặng
Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ
cho cá nhân, tập thể
về thành tích thi
đua theo chuyên đề
Nghị định số
368/2026/NĐ-CP
Quản lý nhà
nước về thi
đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưng
Trung ương)
17
5.003086
Thủ tục xét tặng
hoặc truy tặng Huân
chương Sao vàng
cho cá nhân có quá
trình cống hiến
Nghị định số
368/2026/NĐ-CP
Quản lý nhà
nước về thi
đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưng
Trung ương)
18
5.003087
Thủ tục xét tặng
hoặc truy tặng
Huân chương Hồ
Chí Minh cho cá
nhân có quá trình
cống hiến
Nghị định số
368/2026/NĐ-CP
Quản lý nhà
nước về thi
đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưng
Trung ương)
19
5.003088
Thủ tục xét tặng
hoặc truy tặng
Huân chương Độc
lập cho cá nhân có
quá trình cống hiến
Nghị định số
368/2026/NĐ-CP
Quản lý nhà
nước về thi
đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưng
Trung ương)
20
5.003089
Thủ tục xét tặng
hoặc truy tặng
Huân chương Lao
động cho cá nhân
có quá trình cống
hiến
Nghị định số
368/2026/NĐ-CP
Quản lý nhà
nước về thi
đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưng
Trung ương)
21
5.003090
Thủ tục xét tặng
hoặc truy tặng
Huân chương Lao
động cho cá nhân,
tập thể người Việt
Nam định cư
nước ngoài; cá
Nghị định số
368/2026/NĐ-CP
Quản lý nhà
nước về thi
đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưng
Trung ương)
8
STT
Mã
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
Căn cứ bãi bỏ
Lĩnh vực
Cơ quan
thực hiện
nhân, tập thể người
nước ngoài
22
5.003091
Thủ tục xét tặng
hoặc truy tặng
Huân chương Hữu
nghị cho cá nhân,
tập thể người nước
ngoài; người Việt
Nam định cư
nước ngoài
Nghị định số
368/2026/NĐ-CP
Quản lý nhà
nước về thi
đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưng
Trung ương)
23
5.003092
Thủ tục tặng hoặc
truy tặng Huy
chương Hữu nghị
cho cá nhân người
nước ngoài
Nghị định số
368/2026/NĐ-CP
Quản lý nhà
nước về thi
đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưng
Trung ương)
24
5.003093
Thủ tục xét tặng
hoặc truy tặng
Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ
cho hộ gia đình
Nghị định số
368/2026/NĐ-CP
Quản lý nhà
nước về thi
đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưng
Trung ương)
25
5.003094
Thủ tục xét tặng
hoặc truy tặng
Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ
cho cá nhân, tập thể
người Việt Nam
định cư nước
ngoài; cá nhân, tập
thể người nước
ngoài
Nghị định số
368/2026/NĐ-CP
Quản lý nhà
nước về thi
đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưng
Trung ương)
26
5.003095
Thủ tục xét tặng
hoặc truy tặng
Huân chương Quân
công
Nghị định số
368/2026/NĐ-CP
Quản lý nhà
nước về thi
đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưng
Trung ương)
27
5.003096
Thủ tục tặng hoặc
truy tặng Huân
chương Dũng cảm
Nghị định số
368/2026/NĐ-CP
Quản lý nhà
nước về thi
đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưng
Trung ương)
28
5.003097
Thủ tục xét tặng
hoặc truy tặng
Huân chương Bảo
vệ Tổ quốc
Nghị định số
368/2026/NĐ-CP
Quản lý nhà
nước về thi
đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưng
Trung ương)
9
STT
Mã
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
Căn cứ bãi bỏ
Lĩnh vực
Cơ quan
thực hiện
29
5.003098
Thủ tục tặng hoặc
truy tặng “Huy
chương Quân kỳ
quyết thắng”, “Huy
chương Vì an ninh
Tổ quốc”, “Huy
chương Chiến sĩ vẻ
vang”
Nghị định số
368/2026/NĐ-CP
Quản lý nhà
nước về thi
đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưng
Trung ương)
30
5.003099
Thủ tục xét tặng
Tỉnh anh hùng,
Thành phố anh
hùng
Nghị định số
368/2026/NĐ-CP
Quản lý nhà
nước về thi
đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưng
Trung ương)
31
5.003100
Thủ tục tước hoặc
phục hồi danh hiệu
vinh dự nhà nước
Nghị định số
368/2026/NĐ-CP
Quản lý nhà
nước về thi
đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưng
Trung ương)
32
5.003101
Thủ tục hủy bỏ
quyết định tặng
danh hiệu thi đua,
hình thức khen
thưng
Nghị định số
368/2026/NĐ-CP
Quản lý nhà
nước về thi
đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưng
Trung ương)
33
6.006258
Thủ tục khen
thưng theo thủ tục
đơn giản
Nghị định số
368/2026/NĐ-CP
Quản lý nhà
nước về thi
đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưng
Trung ương)
34
5.002227
Thủ tục cấp đổi
hiện vật khen
thưng cấp Nhà
nước
Quyết định số
45/2026/QĐ-TTg
ngày 16/9/2026
của Thủ tướng
Chính phủ quy
định thi hành một
số điều của Luật
Thi đua, khen
thưng (Quyết
định
45/2026/QĐ-TTg
Quản lý nhà
nước về thi
đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưng
Trung ương)
35
5.002228
Thủ tục cấp lại hiện
vật khen thưng
cấp Nhà nước
Quyết định số
45/2026/QĐ-TTg
Quản lý nhà
nước về thi
đua, khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưng
Trung ương)
10
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng "Huân chương Sao vàng" cho cá
nhân, tập thể theo công trạng
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưng, Thủ trưng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao, Viện trưng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung
ương Đảng, Trưng các ban của Đảng và tương đương trung ương, Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà
nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu
các tổ chức chính trị - xã hội trung ương, người đứng đầu các hội quần chúng
có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch
nước tặng thưng "Huân chương Sao vàng" qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương).
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục
theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưng
Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng
thưng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng thưng Huân
chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét, không trình tặng thưng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưng có xác nhận
của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;
- Biên bản xét khen thưng của Hội đồng Thi đua - Khen thưng Bộ, ban,
ngành, tỉnh;
- Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 của Nghị định
số 368/2026/NĐ-CP (nếu có).
Đối với nguyên thủ quốc gia nước ngoài có công lao to lớn đối với nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thành phần hồ sơ gồm: Tờ trình kèm theo
danh sách của Bộ, ban, ngành, tỉnh và báo cáo tóm tắt thành tích cá nhân
do cơ quan trình khen thưng thực hiện.
11
b) Số lượng hồ sơ có 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file
word và file pdf) của hồ sơ gửi Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung
ương) qua Hệ thống phần mềm điện tử do Bộ Nội vụ hướng dẫn, trừ hồ sơ khen
thưng có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen
thưng (trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục khen thưng,
trong thời gian 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung
ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho Bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen thưng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,
Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng
thưng Huân chương. Trường hợp Bộ Nội vụ lấy ý kiến để khen thưng, trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý
của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ trình khen thưng theo quy định.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng nhưng Thủ
tướng Chính phủ không đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng hoặc Thủ
tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước khen thưng nhưng Chủ tịch nước không
khen thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo
của Văn phòng Chính phủ hoặc Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen
thưng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông báo kết quả
giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưng đến Bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Chủ tịch nước, trong thời
hạn 10 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có dưới 100 trường
hợp và trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có từ
100 trường hợp tr lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưng; Bộ, ban,
ngành, tỉnh trình khen thưng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen
thưng và cấp phát cho các tập thể, cá nhân được khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước
tặng thưng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
12
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 04, mẫu số 05 và mẫu số 12 Phụ lục I
kèm theo Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25/9/2026 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Điều 34 Luật Thi đua, khen thưng năm 2022, đã được sửa đổi, bổ sung
năm 2026:
“1. “Huân chương Sao vàng” là huân chương cao quý nhất của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. “Huân chương Sao vàng” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành
tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các
tiêu chuẩn sau đây:
a) Có nhiều công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của
Đảng, của dân tộc;
b) Có nhiều công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc đối với đất nước thuộc một
trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, khoa học, công
nghệ, quốc phòng, an ninh, đối ngoại hoặc lĩnh vực khác.
3. “Huân chương Sao vàng” để tặng cho Bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan của
Quốc hội đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” và sau đó có liên tục từ 25
năm tr lên đến thời điểm đề nghị lập được nhiều thành tích đặc biệt xuất sắc, có
phạm vi ảnh hưng rộng và có nhân tố mới tiêu biểu cho cả nước học tập;
b) Có bề dày truyền thống, có công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của
Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn
thành tốt nhiệm vụ tr lên trong thời gian tính thành tích khen thưng
[22]
.
4. “Huân chương Sao vàng” để tặng cho quân khu, quân đoàn, quân chủng,
binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, hệ lực lượng trong
Công an nhân dân
[23]
đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” và sau đó có liên tục từ 25
năm tr lên đến thời điểm đề nghị lập được nhiều thành tích đặc biệt xuất sắc, có
phạm vi ảnh hưng rộng và có nhân tố mới tiêu biểu cho cả nước học tập;
b) Có bề dày truyền thống, có công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của
Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn
thành tốt nhiệm vụ tr lên trong thời gian tính thành tích khen thưng
[24]
.
5. Tập thể đã được tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” lần tiếp theo thì thời
gian và tiêu chuẩn đề nghị tặng “Huân chương Sao vàng” được tính từ khi được
tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” lần gần nhất.
6. “Huân chương Sao vàng” để tặng cho nguyên thủ quốc gia nước ngoài có
công lao to lớn đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban,
ngành công nhận và đề nghị”.
13
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25/9/2026 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưng.
14
Mẫu số 04
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
1
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG ……
2
(Khen thưởng thành tích công trạng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị
3
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Địa điểm trụ s chính, điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử:
2. Quá trình thành lập và phát triển:
3. Đặc điểm chính của tập thể (cơ cấu tổ chức bộ máy, tổ chức đảng, đoàn
thể; điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội…)
4. Chức năng, nhiệm vụ được giao, những thuận lợi, khó khăn trong thực
hiện nhiệm vụ
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
4
1. Thành tích trong thực hiện nhiệm vụ được giao:
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của tập thể và đối tượng, điều
kiện, tiêu chuẩn khen thưng quy định tại Luật Thi đua, khen thưng, Nghị định của
Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành, báo cáo thành tích thể hiện bảo đảm
tập thể đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưng theo quy định.
Tuỳ theo hình thức đề nghị khen thưng, nội dung báo cáo thành tích nêu
rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể
về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với giai đoạn trước hoặc
so sánh giữa các năm trong giai đoạn đề nghị khen thưng; việc đổi mới công tác
quản lý, cải cách hành chính; việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số áp dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh
tế, xã hội đối với cơ quan, đơn vị, bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước.
5
1
Ghi rõ địa danh.
2
Ghi hình thức khen thưng đề nghị xét tặng.
3
Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, đậm, không viết tắt.
4
Báo cáo thành tích liên tục từ 25 năm tr lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân
chương Sao vàng; liên tục từ 10 năm tr lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Hồ
Chí Minh; Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công; liên tục từ 05 năm tr lên đến
thời điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động; Bằng khen
của Thủ tướng Chính phủ.
5
Tuỳ theo hình thức đề nghị khen thưng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện
nhiệm vụ chính trị của đơn vị, có so sánh trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưng, ví dụ:
15
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào
thi đua đã được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất,
kinh doanh của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
6
.
4. Hoạt động của tổ chức Đảng, đoàn thể
7
.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH
HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
8
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể:
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày tháng
năm của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành
2. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tổ chức đảng (đối với
tập thể có tổ chức đảng):
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày, tháng,
năm của văn bản xác nhận;
cơ quan ban hành
3. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh
hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
- Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng
sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý,
quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ s vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối với cơ s đào tạo), có
so sánh với giai đoạn trước khi khen thưng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa
bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người
được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến,
áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …).
6
Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước (đối với các
đơn vị sản xuất kinh doanh phải thể hiện rõ việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước;
thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động, bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh lao động,
an toàn vệ sinh thực phẩm…); chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện…
7
Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng,
đoàn thể (nếu tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể);
8
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của tập thể và kết quả xếp loại
mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của tổ chức đảng (nếu tập thể có tổ chức đảng) trong thời
gian thành tích đề nghị khen thưng; các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưng đã được tặng
(bao gồm cả hình thức khen thưng của Đảng nếu lấy làm tiêu chuẩn để đề nghị hình thức
khen thưng công trạng).
16
4. Hình thức khen thưng:
Năm thành tích
xét khen thưởng
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của
quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết
định
Loại hình khen thưởng, nội
dung thành tích ghi trong
quyết định khen thưởng
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN,
ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
17
Mẫu số 05
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
9
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ……
10
(Khen thưởng thành tích công trạng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh ngày, tháng, năm: …….Giới tính: …….Dân tộc, tôn giáo.
- Số CCCD (đối với cá nhân còn sống):
- Quê quán
11
:
- Nơi thường trú
3
:
- Cơ quan, địa phương công tác:
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt được của cá nhân
12
:
Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai
đoạn lập thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của hình thức khen thưng được đề
nghị (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ;
các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; việc nghiên
cứu, ứng dụng đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc
thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước
(đối với cá nhân là người đứng đầu đơn vị sản xuất kinh doanh phải thể hiện rõ việc
thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh
lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm); công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình
độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò
của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các
hoạt động xã hội, từ thiện... (nếu có).
- Đối với người làm công tác lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn
vị, riêng thủ trưng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị
tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
9
Ghi rõ địa danh.
10
Ghi hình thức khen thưng đề nghị xét tặng.
11
Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố).
12
Báo cáo thành tích liên tục trong khoảng thời gian lập thành tích là tiêu chuẩn đề nghị khen
thưng (05 năm trlên đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc Huân chương ...).
18
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc
lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưng.
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và
quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ s vật chất và thiết bị
dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc
tế (đối với cơ s đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám,
chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử
dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa
học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …).
- Đối với các hội đoàn thể: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng
tâm, các chương trình công tác của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính
trong quản lý nhà nước; thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu trong
phát triển đơn vị, ngành, địa phương.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ;
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
13
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ:
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định
hoặc ngày, tháng, năm của văn bản xác nhận;
cơ quan ban hành
2. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đảng viên (nếu cá nhân là
đảng viên):
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định
hoặc ngày, tháng, năm của văn bản xác nhận;
cơ quan ban hành
3. Danh hiệu thi đua:
Năm thành
tích xét danh
hiệu thi đua
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh
hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
13
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với cá nhân và kết quả xếp loại mức
độ hoàn thành nhiệm vụ đối với đảng viên (nếu cá nhân là đảng viên) trong thời gian thành tích đề
nghị khen thưng; các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưng đã được tặng (bao gồm cả
hình thức khen thưng của Đảng nếu lấy làm tiêu chuẩn để đề nghị hình thức khen thưng
công trạng).
19
4. Hình thức khen thưng:
Năm thành tích
xét khen thưởng
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của
quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết
định
Loại hình khen thưởng, nội
dung thành tích ghi trong
quyết định khen thưởng
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
20
Mẫu số 12
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
___________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
…, ngày …. tháng …. năm ….
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) ………………………..
(Áp dụng đối với cá nhân)
I. TÓM TẮT TIỂU SỬ VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
1. Thông tin cá nhân:
- Họ và tên:..........................................................................................................
- Ngày sinh: ............................................................... Giới tính:…………..……
- Quốc tịch:...........................................................................................................
- Chức vụ:............................................................................................................
- Địa chỉ nơi  hoặc trụ s làm việc:....................................................................
2. Tóm tắt quá trình công tác:..............................................................................
.......................................................................................................................................
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN/TỔ CHỨC
CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
21
II. Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng "Huân chương Hồ Chí Minh" cho
cá nhân, tập thể theo công trạng
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưng, Thủ trưng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao, Viện trưng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung
ương Đảng, Trưng các ban của Đảng và tương đương  trung ương, Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà
nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu
các tổ chức chính trị - xã hội trung ương, người đứng đầu các hội quần chúng
có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ
tịch nước tặng thưng "Huân chương Hồ Chí Minh" qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua –
Khen thưng Trung ương).
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục
theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình
Bộ trưng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước
quyết định tặng thưng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng thưng Huân chương
hoặc Thủ tướng Chính phủ xét, không trình tặng thưng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưng có xác nhận
của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;
- Biên bản xét khen thưng của Hội đồng Thi đua - Khen thưng Bộ, ban,
ngành, tỉnh;
- Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 của Nghị định
số 368/2026/NĐ-CP (nếu có).
Đối với hồ sơ khen thưng người nước ngoài có công lao to lớn đối với nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thành phần hồ sơ gồm: Tờ trình kèm theo
danh sách của Bộ, ban, ngành, tỉnh và báo cáo tóm tắt thành tích cá nhân do cơ
quan trình khen thưng thực hiện và văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
về nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp
luật (nếu có).
22
b) Số lượng hồ sơ có 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file
word và file pdf) của hồ sơ gửi Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung
ương) qua Hệ thống phần mềm điện tử do Bộ Nội vụ hướng dẫn, trừ hồ sơ khen
thưng có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen
thưng (trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục khen thưng,
trong thời gian 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung
ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho Bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen thưng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,
Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng
thưng Huân chương. Trường hợp Bộ Nội vụ lấy ý kiến để khen thưng, trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý
của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ trình khen thưng theo quy định.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng nhưng Thủ
tướng Chính phủ không đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng hoặc Thủ
tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước khen thưng nhưng Chủ tịch nước không
khen thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo
của Văn phòng Chính phủ hoặc Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen
thưng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông báo kết quả
giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưng đến Bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Chủ tịch nước, trong thời
hạn 10 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có dưới 100 trường
hợp và trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có từ
100 trường hợp tr lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưng; Bộ, ban,
ngành, tỉnh trình khen thưng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen
thưng và cấp phát cho các tập thể, cá nhân được khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước
tặng thưng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
23
Báo cáo thành tích theo mẫu số 04, mẫu số 05 và mẫu số 12 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của
Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Điều 35 Luật Thi đua, khen thưng năm 2022 được sửa đổi, bổ sung năm 2026:
“1. “Huân chương Hồ Chí Minh” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một
trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng,
của dân tộc;
b) Có nhiều thành tích đặc biệt xuất sắc, có phạm vi ảnh hưng và nêu gương
trong toàn quốc thuộc một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ
thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, đối ngoại hoặc lĩnh vực khác.
2. “Huân chương Hồ Chí Minh” để tặng cho Bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan
của Quốc hội đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương Độc lập” hạng Nhất hoặc “Huân chương
Quân công” hạng Nhất và sau đó có liên tục từ 10 năm tr lên đến thời điểm đề
nghị lập được thành tích đặc biệt xuất sắc, có phạm vi ảnh hưng rộng và có nhân
tố mới tiêu biểu cho cả nước học tập;
b) Có bề dày truyền thống, có công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của
Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn
thành tốt nhiệm vụ tr lên trong thời gian tính thành tích khen thưng.
3. “Huân chương Hồ Chí Minh” để tặng cho quân khu, quân đoàn, quân
chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, hệ lực lượng
trong Công an nhân dân đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương Độc lập” hạng Nhất hoặc “Huân chương
Quân công” hạng Nhất và sau đó có liên tục từ 10 năm tr lên đến thời điểm đề
nghị lập được thành tích đặc biệt xuất sắc, có phạm vi ảnh hưng rộng và có nhân
tố mới tiêu biểu cho cả nước học tập;
b) Có bề dày truyền thống, có công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của
Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn
thành tốt nhiệm vụ tr lên trong thời gian tính thành tích khen thưng.
4. Tập thể đã được tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” và sau đó có liên tục
từ 15 năm tr lên đến thời điểm đề nghị lập được nhiều thành tích xuất sắc; nội
bộ đoàn kết; tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ tr lên
thì được xét tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” lần tiếp theo. Trong thời gian đó,
nếu được tặng “Huân chương Độc lập” hạng Nhất hoặc “Huân chương Quân
công” hạng Nhất thì tiêu chuẩn để tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” lần tiếp theo
thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
24
5. “Huân chương Hồ Chí Minh” để tặng cho người nước ngoài có công lao
to lớn đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành
công nhận và đề nghị”.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưng.
25
Mẫu số 04
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
14
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG ……
15
(Khen thưởng thành tích công trạng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị
16
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Địa điểm trụ s chính, điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử:
2. Quá trình thành lập và phát triển:
3. Đặc điểm chính của tập thể (cơ cấu tổ chức bộ máy, tổ chức đảng, đoàn
thể; điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội…)
4. Chức năng, nhiệm vụ được giao, những thuận lợi, khó khăn trong thực
hiện nhiệm vụ
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
17
1. Thành tích trong thực hiện nhiệm vụ được giao:
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của tập thể và đối tượng, điều
kiện, tiêu chuẩn khen thưng quy định tại Luật Thi đua, khen thưng, Nghị định của
Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành, báo cáo thành tích thể hiện bảo đảm
tập thể đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưng theo quy định.
Tuỳ theo hình thức đề nghị khen thưng, nội dung báo cáo thành tích nêu
rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể
về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với giai đoạn trước hoặc
so sánh giữa các năm trong giai đoạn đề nghị khen thưng; việc đổi mới công tác
quản lý, cải cách hành chính; việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số áp dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh
tế, xã hội đối với cơ quan, đơn vị, bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước.
18
14
Ghi rõ địa danh.
15
Ghi hình thức khen thưng đề nghị xét tặng.
16
Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, đậm, không viết tắt.
17
Báo cáo thành tích liên tục từ 25 năm tr lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân
chương Sao vàng; liên tục từ 10 năm tr lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Hồ
Chí Minh; Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công; liên tục từ 05 năm tr lên đến
thời điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động; Bằng khen
của Thủ tướng Chính phủ.
18
Tuỳ theo hình thức đề nghị khen thưng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện
nhiệm vụ chính trị của đơn vị, có so sánh trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưng, ví dụ:
26
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào
thi đua đã được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất,
kinh doanh của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
19
.
4. Hoạt động của tổ chức Đảng, đoàn thể
20
.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH
HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
21
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể:
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày tháng
năm của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành
2. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tổ chức đảng (đối với
tập thể có tổ chức đảng):
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày, tháng,
năm của văn bản xác nhận;
cơ quan ban hành
3. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh
hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
- Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng
sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý,
quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ s vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối với cơ s đào tạo), có
so sánh với giai đoạn trước khi khen thưng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa
bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người
được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến,
áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …).
19
Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước (đối với các
đơn vị sản xuất kinh doanh phải thể hiện rõ việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước;
thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động, bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh lao động,
an toàn vệ sinh thực phẩm…); chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện…
20
Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng,
đoàn thể (nếu tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể);
21
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của tập thể và kết quả xếp loại
mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của tổ chức đảng (nếu tập thể có tổ chức đảng) trong thời
gian thành tích đề nghị khen thưng; các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưng đã được tặng
(bao gồm cả hình thức khen thưng của Đảng nếu lấy làm tiêu chuẩn để đề nghị hình thức
khen thưng công trạng).
27
4. Hình thức khen thưng:
Năm thành tích
xét khen thưởng
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của
quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết
định
Loại hình khen thưởng, nội
dung thành tích ghi trong
quyết định khen thưởng
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN,
ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
28
Mẫu số 05
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
22
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ……
23
(Khen thưởng thành tích công trạng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh ngày, tháng, năm: …….Giới tính: …….Dân tộc, tôn giáo.
- Số CCCD (đối với cá nhân còn sống):
- Quê quán
24
:
- Nơi thường trú
3
:
- Cơ quan, địa phương công tác:
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt được của cá nhân
25
:
Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai
đoạn lập thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của hình thức khen thưng được đề
nghị (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ;
các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; việc nghiên
cứu, ứng dụng đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc
thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước
(đối với cá nhân là người đứng đầu đơn vị sản xuất kinh doanh phải thể hiện rõ việc
thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh
lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm); công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình
độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò
của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các
22
Ghi rõ địa danh.
23
Ghi hình thức khen thưng đề nghị xét tặng.
24
Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố).
25
Báo cáo thành tích liên tục trong khoảng thời gian lập thành tích là tiêu chuẩn đề nghị
khen thưng (05 năm trlên đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc Huân chương ...).
29
hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu có).
- Đối với người làm công tác lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn
vị, riêng thủ trưng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị
tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc
lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưng.
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và
quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ s vật chất và thiết bị
dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc
tế (đối với cơ s đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám,
chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử
dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa
học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …).
- Đối với các hội đoàn thể: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng
tâm, các chương trình công tác của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính
trong quản lý nhà nước; thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu trong
phát triển đơn vị, ngành, địa phương.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ;
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
26
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ:
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định
hoặc ngày, tháng, năm của văn bản xác nhận; cơ quan
ban hành
2. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đảng viên (nếu cá nhân là
đảng viên):
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định
hoặc ngày, tháng, năm của văn bản xác nhận; cơ quan
ban hành
3. Danh hiệu thi đua:
Năm thành
tích xét danh
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh
hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
26
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với cá nhân và kết quả xếp loại mức
độ hoàn thành nhiệm vụ đối với đảng viên (nếu cá nhân là đảng viên) trong thời gian thành tích đề
nghị khen thưng; các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưng đã được tặng (bao gồm cả
hình thức khen thưng của Đảng nếu lấy làm tiêu chuẩn để đề nghị hình thức khen thưng
công trạng).
30
hiệu thi đua
4. Hình thức khen thưng:
Năm thành tích
xét khen thưởng
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của
quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết
định
Loại hình khen thưởng, nội
dung thành tích ghi trong
quyết định khen thưởng
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
31
Mẫu số 12
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
___________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
…, ngày …. tháng …. năm ….
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) ………………………..
(Áp dụng đối với cá nhân)
I. TÓM TẮT TIỂU SỬ VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
1. Thông tin cá nhân:
- Họ và tên:..........................................................................................................
- Ngày sinh: ............................................................... Giới tính:…………..……
- Quốc tịch:...........................................................................................................
- Chức vụ:............................................................................................................
- Địa chỉ nơi  hoặc trụ s làm việc:....................................................................
2. Tóm tắt quá trình công tác:..............................................................................
.......................................................................................................................................
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN/TỔ CHỨC
CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
32
III. Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng "Huân chương Độc lập" cho cá
nhân, tập thể theo công trạng
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưng, Thủ trưng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao, Viện trưng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung
ương Đảng, Trưng các ban của Đảng và tương đương  trung ương, Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà
nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu
các tổ chức chính trị - xã hội trung ương, người đứng đầu các hội quần chúng
có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ
tịch nước tặng thưng "Huân chương Độc lập" qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục
theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình
Bộ trưng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết
định tặng thưng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng thưng Huân
chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét, không trình tặng thưng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưng có xác nhận
của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;
- Biên bản xét khen thưng của Hội đồng Thi đua - Khen thưng Bộ, ban,
ngành, tỉnh;
- Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, 31 của Nghị định số
368/2026/NĐ-CP (nếu có).
Đối với cá nhân, tập thể người nước ngoài và cá nhân, tập thể người Việt Nam
định cư nước ngoài, thành phần hồ sơ gồm: Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
báo cáo tóm tắt thành tích cá nhân, tập thể do cơ quan trình khen thưng thực hiện
và văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về nghĩa vụ phải thực hiện đối
với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật (nếu có).
33
b) Số lượng hồ sơ có 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file
word và file pdf) của hồ sơ gửi Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung
ương) qua Hệ thống phần mềm điện tử do Bộ Nội vụ hướng dẫn, trừ hồ sơ khen
thưng có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen
thưng (trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục khen thưng,
trong thời gian 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung
ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho Bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen thưng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,
Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng
thưng Huân chương. Trường hợp Bộ Nội vụ lấy ý kiến để khen thưng, trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý
của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ trình khen thưng theo quy định.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng nhưng Thủ
tướng Chính phủ không đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng hoặc Thủ
tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước khen thưng nhưng Chủ tịch nước không
khen thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo
của Văn phòng Chính phủ hoặc Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen
thưng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông báo kết quả
giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưng đến Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Chủ tịch nước, trong thời
hạn 10 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có dưới 100 trường
hợp và trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có từ
100 trường hợp tr lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưng; Bộ, ban,
ngành, tỉnh trình khen thưng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen
thưng và cấp phát cho các tập thể, cá nhân được khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước
tặng thưng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
34
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 04, mẫu số 05 và mẫu số 12 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của
Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Điều 36, 37, 38 Luật Thi đua, khen thưng năm 2022 (được sửa đổi, bổ sung
năm 2026)
“Điều 36. “Huân chương Độc lập” hạng Nhất
1. “Huân chương Độc lập” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt
một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;
b) Có thành tích đặc biệt xuất sắc, có phạm vi ảnh hưng và nêu gương trong
toàn quốc thuộc một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ
thuật, khoa học, công nghệ, đối ngoại hoặc lĩnh vực khác.
2. “Huân chương Độc lập” hạng Nhất để tặng cho Bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ
quan của Quốc hội nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập năm tròn và đạt các tiêu
chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương Độc lập” hạng Nhì;
b) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc, có bề dày truyền thống, có công lao
to lớn trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn kết; tổ chức
đảng liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ tr lên trong thời gian tính
thành tích khen thưng.
3. “Huân chương Độc lập” hạng Nhất để tặng cho tập thể không thuộc đối
tượng quy định tại khoản 2 Điều này và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương Độc lập” hạng Nhì và sau đó có liên tục từ
10 năm tr lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, trong thời gian đó có 03 lần
được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 01 lần được tặng “Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ” hoặc có 03 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần
được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
b) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm
vụ tr lên trong thời gian tính thành tích khen thưng.
4. “Huân chương Độc lập” hạng Nhất để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt
Nam định cư  nước ngoài, cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập,
chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt đẹp
của Việt Nam và có thành tích đặc biệt xuất sắc đối với nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.
Điều 37. “Huân chương Độc lập” hạng Nhì
35
1. “Huân chương Độc lập” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một
trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;
b) Lập được nhiều thành tích xuất sắc, có phạm vi ảnh hưng và nêu gương
trong toàn quốc thuộc một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa,
nghệ thuật, khoa học, công nghệ, đối ngoại hoặc lĩnh vực khác.
2. “Huân chương Độc lập” hạng Nhì để tặng cho Bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ
quan của Quốc hội nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập năm tròn và đạt các tiêu
chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương Độc lập” hạng Ba;
b) Có nhiều thành tích xuất sắc, có bề dày truyền thống, có công lao to lớn
trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng
liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ tr lên trong thời gian tính thành
tích khen thưng.
3. “Huân chương Độc lập” hạng Nhì để tặng cho tập thể không thuộc đối
tượng quy định tại khoản 2 Điều này và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương Độc lập” hạng Ba và sau đó có liên tục từ 10
năm tr lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, trong thời gian đó có 02 lần được
tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, 01 lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ” và 01 lần được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có 02
lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, 02 lần được tặng cờ thi đua của Bộ,
ban, ngành, tỉnh và 01 lần được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
b) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm
vụ tr lên trong thời gian tính thành tích khen thưng.
4. “Huân chương Độc lập” hạng Nhì để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt
Nam định cư  nước ngoài, cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập,
chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt đẹp
của Việt Nam và có nhiều thành tích xuất sắc đối với nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.
Điều 38. “Huân chương Độc lập” hạng Ba
1. “Huân chương Độc lập” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một
trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;
b) Lập được thành tích xuất sắc, có phạm vi ảnh hưng và nêu gương trong
toàn quốc thuộc một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ
thuật, khoa học, công nghệ, đối ngoại hoặc lĩnh vực khác.
36
2. “Huân chương Độc lập” hạng Ba để tặng cho Bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan
của Quốc hội nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập năm tròn lập được nhiều thành tích
xuất sắc; có bề dày truyền thống; có công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của
Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn thành
tốt nhiệm vụ trlên trong thời gian tính thành tích khen thưng.
3. “Huân chương Độc lập” hạng Ba để tặng cho tập thể không thuộc đối
tượng quy định tại khoản 2 Điều này và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng Nhất và sau đó có liên tục
từ 10 năm tr lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, trong thời gian đó có
02 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 01 lần được tặng “Bằng khen của
Thủ tướng Chính phủ” hoặc có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và
02 lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
b) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm
vụ tr lên trong thời gian tính thành tích khen thưng;
c) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 30 năm tr lên.
4. “Huân chương Độc lập” hạng Ba để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt
Nam định cư  nước ngoài, cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập,
chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt đẹp
của Việt Nam và có thành tích xuất sắc đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị”.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưng.
37
Mẫu số 04
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
27
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG ……
28
(Khen thưởng thành tích công trạng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị
29
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Địa điểm trụ s chính, điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử:
2. Quá trình thành lập và phát triển:
3. Đặc điểm chính của tập thể (cơ cấu tổ chức bộ máy, tổ chức đảng, đoàn
thể; điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội…)
4. Chức năng, nhiệm vụ được giao, những thuận lợi, khó khăn trong thực
hiện nhiệm vụ
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
30
1. Thành tích trong thực hiện nhiệm vụ được giao:
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của tập thể và đối tượng, điều
kiện, tiêu chuẩn khen thưng quy định tại Luật Thi đua, khen thưng, Nghị định của
Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành, báo cáo thành tích thể hiện bảo đảm
tập thể đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưng theo quy định.
Tuỳ theo hình thức đề nghị khen thưng, nội dung báo cáo thành tích nêu
rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể
về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với giai đoạn trước hoặc
so sánh giữa các năm trong giai đoạn đề nghị khen thưng; việc đổi mới công tác
quản lý, cải cách hành chính; việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số áp dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh
tế, xã hội đối với cơ quan, đơn vị, bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước.
31
27
Ghi rõ địa danh.
28
Ghi hình thức khen thưng đề nghị xét tặng.
29
Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, đậm, không viết tắt.
30
Báo cáo thành tích liên tục từ 25 năm tr lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân
chương Sao vàng; liên tục từ 10 năm tr lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Hồ
Chí Minh; Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công; liên tục từ 05 năm tr lên đến
thời điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động; Bằng khen
của Thủ tướng Chính phủ.
31
Tuỳ theo hình thức đề nghị khen thưng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện
nhiệm vụ chính trị của đơn vị, có so sánh trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưng, ví dụ:
38
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào
thi đua đã được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất,
kinh doanh của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
32
.
4. Hoạt động của tổ chức Đảng, đoàn thể
33
.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH
HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
34
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể:
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày tháng
năm của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành
2. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tổ chức đảng (đối với
tập thể có tổ chức đảng):
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày, tháng,
năm của văn bản xác nhận;
cơ quan ban hành
3. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh
hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
- Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng
sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý,
quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ s vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối với cơ s đào tạo), có
so sánh với giai đoạn trước khi khen thưng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa
bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người
được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến,
áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …).
32
Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước (đối với các
đơn vị sản xuất kinh doanh phải thể hiện rõ việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước;
thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động, bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh lao động,
an toàn vệ sinh thực phẩm…); chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện…
33
Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng,
đoàn thể (nếu tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể);
34
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của tập thể và kết quả xếp loại
mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của tổ chức đảng (nếu tập thể có tổ chức đảng) trong thời
gian thành tích đề nghị khen thưng; các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưng đã được tặng
(bao gồm cả hình thức khen thưng của Đảng nếu lấy làm tiêu chuẩn để đề nghị hình thức
khen thưng công trạng).
39
4. Hình thức khen thưng:
Năm thành tích
xét khen thưởng
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của
quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết
định
Loại hình khen thưởng, nội
dung thành tích ghi trong
quyết định khen thưởng
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN,
ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
40
Mẫu số 05
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
35
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ……
36
(Khen thưởng thành tích công trạng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh ngày, tháng, năm: …….Giới tính: …….Dân tộc, tôn giáo.
- Số CCCD (đối với cá nhân còn sống):
- Quê quán
37
:
- Nơi thường trú
3
:
- Cơ quan, địa phương công tác:
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt được của cá nhân
38
:
Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai
đoạn lập thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của hình thức khen thưng được đề
nghị (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ;
các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; việc nghiên
cứu, ứng dụng đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc
thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước
(đối với cá nhân là người đứng đầu đơn vị sản xuất kinh doanh phải thể hiện rõ việc
thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh
lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm); công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình
độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò
của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các
hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu có).
35
Ghi rõ địa danh.
36
Ghi hình thức khen thưng đề nghị xét tặng.
37
Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố).
38
Báo cáo thành tích liên tục trong khoảng thời gian lập thành tích là tiêu chuẩn đề nghị
khen thưng (05 năm trlên đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc Huân chương ...).
41
- Đối với người làm công tác lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn
vị, riêng thủ trưng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị
tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc
lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưng.
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và
quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ s vật chất và thiết bị
dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc
tế (đối với cơ s đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám,
chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử
dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa
học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …).
- Đối với các hội đoàn thể: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng
tâm, các chương trình công tác của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính
trong quản lý nhà nước; thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu trong
phát triển đơn vị, ngành, địa phương.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ;
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
39
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ:
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định
hoặc ngày, tháng, năm của văn bản xác nhận; cơ quan
ban hành
2. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đảng viên (nếu cá nhân là
đảng viên):
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định
hoặc ngày, tháng, năm của văn bản xác nhận; cơ quan
ban hành
3. Danh hiệu thi đua:
39
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với cá nhân và kết quả xếp loại mức
độ hoàn thành nhiệm vụ đối với đảng viên (nếu cá nhân là đảng viên) trong thời gian thành tích đề
nghị khen thưng; các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưng đã được tặng (bao gồm cả
hình thức khen thưng của Đảng nếu lấy làm tiêu chuẩn để đề nghị hình thức khen thưng
công trạng).
42
Năm thành
tích xét danh
hiệu thi đua
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh
hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
4. Hình thức khen thưng:
Năm thành tích
xét khen thưởng
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của
quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết
định
Loại hình khen thưởng, nội
dung thành tích ghi trong
quyết định khen thưởng
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
43
Mẫu số 12
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
___________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
…, ngày …. tháng …. năm ….
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) ………………………..
(Áp dụng đối với cá nhân)
I. TÓM TẮT TIỂU SỬ VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
1. Thông tin cá nhân:
- Họ và tên:..........................................................................................................
- Ngày sinh: ............................................................... Giới tính:…………..……
- Quốc tịch:...........................................................................................................
- Chức vụ:............................................................................................................
- Địa chỉ nơi  hoặc trụ s làm việc:....................................................................
2. Tóm tắt quá trình công tác:..............................................................................
.......................................................................................................................................
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN/TỔ CHỨC
CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
44
IV. Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng Huân chương Quân công cho cá
nhân, tập thể theo công trạng
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưng Bộ Quốc phòng, Bộ trưng Bộ Công an có tờ trình, trình
Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng thưng "Huân chương Quân
công" qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương).
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục
theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình
Bộ trưng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước
quyết định tặng hoặc truy tặng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng thưng Huân
chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét, không trình tặng thưng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưng có xác nhận
của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;
- Biên bản xét khen thưng của Hội đồng Thi đua - Khen thưng Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an;
- Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, 31 của Nghị định số
368/2026/NĐ-CP (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ có 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file
word và file pdf) của hồ sơ gửi Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương)
qua Hệ thống phần mềm điện tử do Bộ Nội vụ hướng dẫn, trừ hồ sơ khen thưng
có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen
thưng (trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục khen thưng,
trong thời gian 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua – Khen thưng Trung
ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; văn
bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen thưng.
45
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,
Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng
thưng Huân chương. Trường hợp Bộ Nội vụ lấy ý kiến để khen thưng, trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý
của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ trình khen thưng theo quy định.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng nhưng Thủ
tướng Chính phủ không đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng hoặc Thủ
tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước khen thưng nhưng Chủ tịch nước không
khen thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo
của Văn phòng Chính phủ hoặc Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen
thưng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông báo kết quả
giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưng đến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Chủ tịch nước, trong thời
hạn 10 ngày làm việc đối với Quyết định khen thưng có dưới 100 trường hợp và
trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có từ 100
trường hợp tr lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưng; Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưng
và cấp phát cho các tập thể, cá nhân được khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước
tặng thưng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 04, mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Điều 39, 40, 41 Luật Thi đua, khen thưng năm 2022 (được sửa đổi, bổ sung
năm 2026)
“Điều 39. “Huân chương Quân công” hạng Nhất
1. “Huân chương Quân công” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt
một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân;
46
b) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu,
huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh
nhân dân được nêu gương trong toàn quốc.
2. “Huân chương Quân công” hạng Nhất để tặng cho Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập năm tròn và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương Quân công” hạng Nhì;
b) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc, có công lao to lớn trong sự nghiệp
cách mạng của Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng liên tục được đánh
giá hoàn thành tốt nhiệm vụ tr lên trong thời gian tính thành tích khen thưng.
3. “Huân chương Quân công” hạng Nhất để tặng cho tập thể trong Quân đội
nhân dân, Công an nhân dân đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương Quân công” hạng Nhì và sau đó có liên tục
từ 10 năm tr lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”, trong thời gian đó có 03 lần
được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 01 lần được tặng “Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ” hoặc có 03 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần
được tặng cờ thi đua của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an;
b) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm
vụ tr lên trong thời gian tính thành tích khen thưng.
Điều 40. “Huân chương Quân công” hạng Nhì
1. “Huân chương Quân công” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt
một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân;
b) Lập được nhiều thành tích xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu,
huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh
nhân dân được nêu gương trong toàn quốc.
2. “Huân chương Quân công” hạng Nhì để tặng cho Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập năm tròn và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương Quân công” hạng Ba;
b) Lập được nhiều thành tích xuất sắc, có công lao to lớn trong sự nghiệp cách
mạng của Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng liên tục được đánh giá
hoàn thành tốt nhiệm vụ trlên trong thời gian tính thành tích khen thưng.
3. “Huân chương Quân công” hạng Nhì để tặng cho tập thể trong Quân đội
nhân dân, Công an nhân dân đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương Quân công” hạng Ba và sau đó có liên tục từ
10 năm tr lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm
47
vụ hoặc đạt danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”, trong thời gian đó có 02 lần được
tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, 01 lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ” và 01 lần được tặng bằng khen của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an
hoặc có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, 02 lần được tặng cờ thi đua
của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an và 01 lần được tặng bằng khen của Bộ Quốc
phòng hoặc Bộ Công an;
b) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm
vụ tr lên trong thời gian tính thành tích khen thưng.
Điều 41. “Huân chương Quân công” hạng Ba
1. “Huân chương Quân công” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt
một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân;
b) Lập được thành tích xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn
luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân
dân được nêu gương trong toàn quốc.
2. “Huân chương Quân công” hạng Ba để tặng cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập năm tròn lập được thành tích xuất sắc; có
công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn
kết; tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ tr lên trong
thời gian tính thành tích khen thưng.
3. “Huân chương Quân công” hạng Ba để tặng cho tập thể trong Quân đội
nhân dân, Công an nhân dân đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất và sau đó có liên
tục từ 10 năm tr lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”, trong thời gian đó có 02 lần
được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 01 lần được tặng “Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ” hoặc có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần
được tặng cờ thi đua của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an;
b) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm
vụ tr lên trong thời gian tính thành tích khen thưng;
c) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 30 năm tr lên.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Thi đua, khen thưng.
48
Mẫu số 04
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
40
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG ……
41
(Khen thưởng thành tích công trạng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị
42
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Địa điểm trụ s chính, điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử:
2. Quá trình thành lập và phát triển:
3. Đặc điểm chính của tập thể (cơ cấu tổ chức bộ máy, tổ chức đảng, đoàn
thể; điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội…)
4. Chức năng, nhiệm vụ được giao, những thuận lợi, khó khăn trong thực
hiện nhiệm vụ
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
43
1. Thành tích trong thực hiện nhiệm vụ được giao:
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của tập thể và đối tượng, điều
kiện, tiêu chuẩn khen thưng quy định tại Luật Thi đua, khen thưng, Nghị định của
Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành, báo cáo thành tích thể hiện bảo đảm
tập thể đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưng theo quy định.
Tuỳ theo hình thức đề nghị khen thưng, nội dung báo cáo thành tích nêu rõ
những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về
hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với giai đoạn trước hoặc so
sánh giữa các năm trong giai đoạn đề nghị khen thưng; việc đổi mới công tác
quản lý, cải cách hành chính; việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số áp dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh
tế, xã hội đối với cơ quan, đơn vị, bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước.
44
40
Ghi rõ địa danh.
41
Ghi hình thức khen thưng đề nghị xét tặng.
42
Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, đậm, không viết tắt.
43
Báo cáo thành tích liên tục từ 25 năm tr lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân
chương Sao vàng; liên tục từ 10 năm tr lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Hồ
Chí Minh; Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công; liên tục từ 05 năm tr lên đến
thời điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động; Bằng khen
của Thủ tướng Chính phủ.
44
Tuỳ theo hình thức đề nghị khen thưng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện
nhiệm vụ chính trị của đơn vị, có so sánh trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưng, ví dụ:
- Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng
sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội.
49
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào
thi đua đã được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất,
kinh doanh của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
45
.
4. Hoạt động của tổ chức Đảng, đoàn thể
46
.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH
HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
47
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể:
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày, tháng,
năm của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành
2. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tổ chức đảng (đối với
tập thể có tổ chức đảng):
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày, tháng,
năm của văn bản xác nhận;
cơ quan ban hành
3. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh
hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý,
quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ s vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối với cơ s đào tạo), có
so sánh với giai đoạn trước khi khen thưng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa
bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người
được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến,
áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …).
45
Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước (đối với các
đơn vị sản xuất kinh doanh phải thể hiện rõ việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước;
thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động, bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh lao động,
an toàn vệ sinh thực phẩm…); chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện…
46
Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng,
đoàn thể (nếu tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể);
47
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của tập thể và kết quả xếp loại
mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của tổ chức đảng (nếu tập thể có tổ chức đảng) trong thời
gian thành tích đề nghị khen thưng; các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưng đã được tặng
(bao gồm cả hình thức khen thưng của Đảng nếu lấy làm tiêu chuẩn để đề nghị hình thức
khen thưng công trạng).
50
4. Hình thức khen thưng:
Năm thành tích
xét khen thưởng
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của
quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành
quyết định
Loại hình khen thưởng,
nội dung thành tích ghi
trong quyết định
khen thưởng
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN,
ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
51
Mẫu số 05
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
48
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ……
49
(Khen thưởng thành tích công trạng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh ngày, tháng, năm: …….Giới tính: …….Dân tộc, tôn giáo.
- Số CCCD (đối với cá nhân còn sống):
- Quê quán
50
:
- Nơi thường trú
3
:
- Cơ quan, địa phương công tác:
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt được của cá nhân
51
:
Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai
đoạn lập thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của hình thức khen thưng được đề
nghị (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ;
các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; việc nghiên
cứu, ứng dụng đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc
thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước
(đối với cá nhân là người đứng đầu đơn vị sản xuất kinh doanh phải thể hiện rõ việc
thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh
lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm); công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình
độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò
của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các
hoạt động xã hội, từ thiện... (nếu có).
48
Ghi rõ địa danh.
49
Ghi hình thức khen thưng đề nghị xét tặng.
50
Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố).
51
Báo cáo thành tích liên tục trong khoảng thời gian lập thành tích là tiêu chuẩn đề nghị khen
thưng (05 năm trlên đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc Huân chương ...).
52
- Đối với người làm công tác lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn
vị, riêng thủ trưng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị
tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc
lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưng.
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và
quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ s vật chất và thiết bị
dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc
tế (đối với cơ s đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám,
chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử
dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa
học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …).
- Đối với các hội đoàn thể: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng
tâm, các chương trình công tác của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính
trong quản lý nhà nước; thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu trong
phát triển đơn vị, ngành, địa phương.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ;
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
52
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ:
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định
hoặc ngày, tháng, năm của văn bản xác nhận;
cơ quan ban hành
2. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đảng viên (nếu cá nhân là
đảng viên):
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định
hoặc ngày, tháng, năm của văn bản xác nhận;
cơ quan ban hành
52
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với cá nhân và kết quả xếp loại mức
độ hoàn thành nhiệm vụ đối với đảng viên (nếu cá nhân là đảng viên) trong thời gian thành tích đề
nghị khen thưng; các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưng đã được tặng (bao gồm cả
hình thức khen thưng của Đảng nếu lấy làm tiêu chuẩn để đề nghị hình thức khen thưng
công trạng).
53
3. Danh hiệu thi đua:
Năm thành
tích xét danh
hiệu thi đua
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh
hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
4. Hình thức khen thưng:
Năm thành tích
xét khen thưởng
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của
quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết
định
Loại hình khen thưởng,
nội dung thành tích ghi
trong quyết định khen
thưởng
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
54
V. Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng "Huân chương Lao động" cho cá
nhân, tập thể theo công trạng
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưng, Thủ trưng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao, Viện trưng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung
ương Đảng, Trưng các ban của Đảng và tương đương  trung ương, Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà
nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu
các tổ chức chính trị - xã hội trung ương, người đứng đầu các hội quần chúng
có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ
tịch nước tặng thưng "Huân chương Lao động" qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục
theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình
Bộ trưng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước
quyết định tặng thưng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng thưng Huân
chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét, không trình tặng thưng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưng có xác nhận
của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;
- Biên bản xét khen thưng của Hội đồng Thi đua - Khen thưng Bộ, ban,
ngành, tỉnh;
- Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, 31 của Nghị định số
368/2026/NĐ-CP (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ có 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file
word và file pdf) của hồ sơ gửi Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung
ương) qua Hệ thống phần mềm điện tử do Bộ Nội vụ hướng dẫn, trừ hồ sơ khen
thưng có nội dung bí mật nhà nước.
55
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen
thưng (trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục khen thưng,
trong thời gian 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua – Khen thưng Trung
ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho Bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen thưng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,
Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng
thưng Huân chương. Trường hợp Bộ Nội vụ lấy ý kiến để khen thưng, trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý
của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ trình khen thưng theo quy định.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng nhưng Thủ
tướng Chính phủ không đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng hoặc Thủ
tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước khen thưng nhưng Chủ tịch nước không
khen thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo
của Văn phòng Chính phủ hoặc Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen
thưng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông báo kết quả
giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưng đến Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Chủ tịch nước, trong thời
hạn 10 ngày làm việc đối với Quyết định khen thưng có dưới 100 trường hợp và
trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có từ 100
trường hợp tr lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưng, bộ, ban, ngành,
tỉnh trình khen thưng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưng và
cấp phát cho các tập thể, cá nhân được khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước
tặng thưng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 04, 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Điều 42, 43, 44 Luật Thi đua, khen thưng năm 2022 (đã được sửa đổi, bổ
sung năm 2026)
56
“Điều 42. “Huân chương Lao động” hạng Nhất
1. “Huân chương Lao động” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt
một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất trong lao động, công tác,
sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực khác, có phạm
vi ảnh hưng và nêu gương trong toàn quốc;
b) Được giải thưng cao của thế giới;
c) Có phát minh, sáng chế được ứng dụng mang lại hiệu quả cao, có phạm vi
ảnh hưng và nêu gương trong toàn quốc hoặc có công trình khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo hoặc tác phẩm xuất sắc tiêu biểu cấp Nhà nước được cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền công nhận;
d) Có nhiều đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh, đối ngoại của đất nước; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số; bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo có phạm vi ảnh hưng
trong toàn quốc được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
đ) Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng Nhì và sau đó có liên tục từ
05 năm tr lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ tr
lên, trong thời gian đó có từ 03 năm tr lên được công nhận hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ và có 02 lần được tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh;
e) Có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. “Huân chương Lao động” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho công nhân,
nông dân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1
Điều này;
b) Công nhân có 03 sáng kiến mang lại giá trị cao, có lợi ích thiết thực và có
đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ
chuyên môn, tay nghề được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
c) Nông dân có 03 sáng kiến được áp dụng có hiệu quả trong phạm vi quản lý
của Bộ, ban, ngành, tỉnh, mang lại giá trị cao, có lợi ích thiết thực hoặc có mô hình
sản xuất hiệu quả và ổn định từ 05 năm trlên, giúp đỡ nhiều hộ nông dân phát triển
sản xuất và tạo việc làm cho nhiều lao động được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
3. “Huân chương Lao động” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho doanh
nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c và
d khoản 1 Điều này.
4. “Huân chương Lao động” hạng Nhất để tặng cho tập thể có nội bộ đoàn
kết, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và
đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
57
a) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưng và
nêu gương trong toàn quốc được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
b) Có nhiều đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh, đối ngoại của đất nước; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số; bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo có phạm vi ảnh hưng
trong toàn quốc được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
c) Có thành tích đặc biệt xuất sắc, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong
trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động;
d) Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng Nhì và sau đó có liên tục từ 05
năm tr lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, trong thời gian đó có 02 lần được
tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” hoặc có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính
phủ” và 02 lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có 04 lần được
tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có 04 lần được tặng bằng khen của Bộ,
ban, ngành, tỉnh đối với tập thể không thuộc đối tượng được tặng cờ thi đua.
5. “Huân chương Lao động” hạng Nhất để tặng cho doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 4 Điều này.
6. “Huân chương Lao động” hạng Nhất để tặng cho cá nhân, tập thể người
Việt Nam định cư  nước ngoài, cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc
lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt
đẹp của Việt Nam và có thành tích đặc biệt xuất sắc đóng góp vào sự phát triển
kinh tế - xã hội của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban,
ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.
Điều 43. “Huân chương Lao động” hạng Nhì
1.“Huân chương Lao động” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt
một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong lao động, công tác, sản xuất,
kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực khác, có phạm vi ảnh
hưng và nêu gương trong Bộ, ban, ngành, tỉnh;
b) Được giải thưng quốc tế cao nhất của khu vực;
c) Có phát minh, sáng chế được ứng dụng mang lại hiệu quả cao, có phạm vi
ảnh hưng và nêu gương trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có công trình khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc tác phẩm xuất sắc tiêu biểu cấp Bộ, ban,
ngành, tỉnh;
d) Có đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh,
đối ngoại của đất nước; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số; bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo có phạm vi ảnh hưng trong Bộ,
ban, ngành, tỉnh được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
58
đ) Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng Ba và sau đó có liên tục từ
05 năm tr lên được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ tr lên, trong thời gian
đó có từ 02 năm tr lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và có 01
lần được tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh;
e) Có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. “Huân chương Lao động” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho công nhân,
nông dân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1
Điều này;
b) Công nhân có 02 sáng kiến mang lại giá trị cao, có lợi ích thiết thực và có
đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ
chuyên môn, tay nghề được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
c) Nông dân có 02 sáng kiến được áp dụng có hiệu quả trong phạm vi quản lý
của Bộ, ban, ngành, tỉnh, mang lại giá trị cao và có lợi ích thiết thực hoặc có mô hình
sản xuất hiệu quả và ổn định từ 04 năm tr lên, giúp đỡ nhiều hộ nông dân phát triển
sản xuất và tạo việc làm cho người lao động được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
3. “Huân chương Lao động” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho doanh
nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c và
d khoản 1 Điều này.
4. “Huân chương Lao động” hạng Nhì để tặng cho tập thể có nội bộ đoàn
kết, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và
đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưng trong Bộ,
ban, ngành, tỉnh;
b) Có đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh,
đối ngoại của đất nước; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số; bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo có phạm vi ảnh hưng trong Bộ,
ban, ngành, tỉnh được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
c) Có nhiều thành tích xuất sắc tiêu biểu, được bình xét khi sơ kết, tổng kết
phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động;
d) Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng Ba và sau đó có liên tục từ
05 năm tr lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, trong thời gian đó có 01 lần
được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 01 lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban,
ngành, tỉnh hoặc có 03 lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có
03 lần được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với tập thể không thuộc
đối tượng được tặng cờ thi đua.
59
5. “Huân chương Lao động” hạng Nhì để tặng cho doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 4 Điều này.
6. “Huân chương Lao động” hạng Nhì để tặng cho cá nhân, tập thể người
Việt Nam định cư  nước ngoài, cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc
lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt
đẹp của Việt Nam và có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp vào sự phát triển kinh
tế - xã hội của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành,
tỉnh công nhận và đề nghị.
Điều 44. “Huân chương Lao động” hạng Ba
1. “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt
một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong
trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động hoặc phong trào
thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 05 năm tr lên
hoặc có thành tích xuất sắc trong phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước;
b) Có phát minh, sáng chế được ứng dụng mang lại hiệu quả cao, có phạm
vi ảnh hưng và nêu gương một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
hoặc tác phẩm xuất sắc tiêu biểu  một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
c) Có nhiều đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh,
đối ngoại của đất nước; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số; bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo có phạm vi ảnh hưng một
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
d) Có thành tích xuất sắc đột xuất trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh,
học tập và nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực khác, có phạm vi ảnh hưng và nêu
gương một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
đ) Được giải thưng quốc tế cao của khu vực;
e) Đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và sau đó có liên tục
từ 05 năm tr lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ
tr lên, trong thời gian đó có từ 01 năm tr lên được công nhận hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ và có 03 lần được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ s”;
g) Có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho công nhân,
nông dân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1
Điều này;
60
b) Công nhân có sáng kiến được áp dụng có hiệu quả, có đóng góp trong việc
đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề
được Bộ, ban ngành, tỉnh công nhận;
c) Nông dân có sáng kiến được áp dụng có hiệu quả trong phạm vi quản lý
của Bộ, ban ngành, tỉnh hoặc có mô hình sản xuất hiệu quả và ổn định từ 03 năm
tr lên, giúp đỡ nhiều hộ nông dân phát triển sản xuất và tạo việc làm cho người
lao động được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
3. “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân,
trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c, d và
đ khoản 1 Điều này.
4. “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng cho tập thể có nội bộ đoàn kết,
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt
một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưng trong từng
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
b) Có nhiều đóng góp trong phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh,
đối ngoại của đất nước; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số; bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo có phạm vi ảnh hưng một
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
c) Có thành tích xuất sắc, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong trào thi
đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động hoặc phong trào thi đua
do Bộ, ban, ngành, tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 05 năm tr lên;
d) Có thành tích xuất sắc trong phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng,
Nhà nước;
đ) Có quá trình xây dựng, phát triển từ 10 năm tr lên, đã được tặng “Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ” và sau đó có liên tục từ 05 năm tr lên đến thời
điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu
“Tập thể lao động xuất sắc”, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi đua
của Chính phủ” hoặc có 02 lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc
có 01 lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh và 01 lần được tặng bằng
khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có 02 lần được tặng bằng khen của Bộ, ban,
ngành, tỉnh đối với tập thể không thuộc đối tượng được tặng cờ thi đua.
5. “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng cho doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 4 Điều này.
6. “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt
Nam định cư  nước ngoài, cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập,
chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt đẹp
61
của Việt Nam và có thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế
- xã hội của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành, tỉnh
công nhận và đề nghị.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưng.
62
Mẫu số 04
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
53
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG ……
54
(Khen thưởng thành tích công trạng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị
55
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Địa điểm trụ s chính, điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử:
2. Quá trình thành lập và phát triển:
3. Đặc điểm chính của tập thể (cơ cấu tổ chức bộ máy, tổ chức đảng, đoàn
thể; điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội…)
4. Chức năng, nhiệm vụ được giao, những thuận lợi, khó khăn trong thực
hiện nhiệm vụ
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
56
1. Thành tích trong thực hiện nhiệm vụ được giao:
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của tập thể và đối tượng, điều
kiện, tiêu chuẩn khen thưng quy định tại Luật Thi đua, khen thưng, Nghị định của
Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành, báo cáo thành tích thể hiện bảo đảm
tập thể đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưng theo quy định.
Tuỳ theo hình thức đề nghị khen thưng, nội dung báo cáo thành tích nêu
rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể
về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với giai đoạn trước hoặc
so sánh giữa các năm trong giai đoạn đề nghị khen thưng; việc đổi mới công tác
quản lý, cải cách hành chính; việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số áp dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh
tế, xã hội đối với cơ quan, đơn vị, bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước.
57
53
Ghi rõ địa danh.
54
Ghi hình thức khen thưng đề nghị xét tặng.
55
Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, đậm, không viết tắt.
56
Báo cáo thành tích liên tục từ 25 năm tr lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân
chương Sao vàng; liên tục từ 10 năm tr lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Hồ
Chí Minh; Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công; liên tục từ 05 năm tr lên đến
thời điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động; Bằng khen
của Thủ tướng Chính phủ.
57
Tuỳ theo hình thức đề nghị khen thưng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện
nhiệm vụ chính trị của đơn vị, có so sánh trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưng, ví dụ:
63
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào
thi đua đã được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất,
kinh doanh của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
58
.
4. Hoạt động của tổ chức Đảng, đoàn thể
59
.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH
HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
60
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể:
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày tháng
năm của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành
2. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tổ chức đảng (đối với
tập thể có tổ chức đảng):
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày, tháng,
năm của văn bản xác nhận;
cơ quan ban hành
3. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh
hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
- Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng
sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý,
quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ s vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối với cơ s đào tạo), có
so sánh với giai đoạn trước khi khen thưng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa
bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người
được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến,
áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …).
58
Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước (đối với các
đơn vị sản xuất kinh doanh phải thể hiện rõ việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước;
thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động, bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh lao động,
an toàn vệ sinh thực phẩm…); chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện…
59
Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng,
đoàn thể (nếu tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể);
60
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của tập thể và kết quả xếp loại
mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của tổ chức đảng (nếu tập thể có tổ chức đảng) trong thời
gian thành tích đề nghị khen thưng; các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưng đã được tặng
(bao gồm cả hình thức khen thưng của Đảng nếu lấy làm tiêu chuẩn để đề nghị hình thức
khen thưng công trạng).
64
4. Hình thức khen thưng:
Năm thành tích
xét khen thưởng
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của
quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết
định
Loại hình khen thưởng, nội
dung thành tích ghi trong
quyết định khen thưởng
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN,
ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
65
Mẫu số 05
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
61
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ……
62
(Khen thưởng thành tích công trạng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh ngày, tháng, năm: …….Giới tính: …….Dân tộc, tôn giáo.
- Số CCCD (đối với cá nhân còn sống):
- Quê quán
63
:
- Nơi thường trú
3
:
- Cơ quan, địa phương công tác:
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt được của cá nhân
64
:
Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai
đoạn lập thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của hình thức khen thưng được đề
nghị (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ;
các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; việc nghiên
cứu, ứng dụng đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc
thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước
(đối với cá nhân là người đứng đầu đơn vị sản xuất kinh doanh phải thể hiện rõ việc
thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh
lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm); công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình
độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò
của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các
hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu có).
61
Ghi rõ địa danh.
62
Ghi hình thức khen thưng đề nghị xét tặng.
63
Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố).
64
Báo cáo thành tích liên tục trong khoảng thời gian lập thành tích là tiêu chuẩn đề nghị
khen thưng (05 năm trlên đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc Huân chương ...).
66
- Đối với người làm công tác lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn
vị, riêng thủ trưng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị
tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc
lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưng.
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và
quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ s vật chất và thiết bị
dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc
tế (đối với cơ s đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám,
chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử
dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa
học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …).
- Đối với các hội đoàn thể: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng
tâm, các chương trình công tác của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính
trong quản lý nhà nước; thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu trong
phát triển đơn vị, ngành, địa phương.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ;
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
65
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ:
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định
hoặc ngày, tháng, năm của văn bản xác nhận; cơ quan
ban hành
2. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đảng viên (nếu cá nhân là
đảng viên):
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định
hoặc ngày, tháng, năm của văn bản xác nhận; cơ quan
ban hành
65
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với cá nhân và kết quả xếp loại mức
độ hoàn thành nhiệm vụ đối với đảng viên (nếu cá nhân là đảng viên) trong thời gian thành tích đề
nghị khen thưng; các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưng đã được tặng (bao gồm cả
hình thức khen thưng của Đảng nếu lấy làm tiêu chuẩn để đề nghị hình thức khen thưng
công trạng).
67
3. Danh hiệu thi đua:
Năm thành
tích xét danh
hiệu thi đua
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh
hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
4. Hình thức khen thưng:
Năm thành tích
xét khen thưởng
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của
quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết
định
Loại hình khen thưởng, nội
dung thành tích ghi trong
quyết định khen thưởng
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
68
VI. Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng "Huân chương Bảo vệ Tổ quốc" cho
cá nhân, tập thể theo công trạng
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có tờ trình, trình Thủ tướng Chính
phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng thưng "Huân chương Bảo vệ Tổ quốc" Bộ Nội
vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương).
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục
theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ
trưng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết
định tặng thưng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng thưng Huân
chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét, không trình tặng thưng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưng có xác nhận
của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;
- Biên bản xét khen thưng của Hội đồng Thi đua - Khen thưng Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an;
- Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 của Nghị định
368/2026/NĐ-CP (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ có 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file
word và file pdf) của hồ sơ gửi Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung
ương) qua Hệ thống phần mềm điện tử do Bộ Nội vụ hướng dẫn, trừ hồ sơ khen
thưng có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen
thưng (trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục khen thưng, trong
thời gian 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông
69
báo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; văn bản thông báo
phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen thưng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ
Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưng
Huân chương. Trường hợp Bộ Nội vụ lấy ý kiến để khen thưng, trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan
chức năng, Bộ Nội vụ trình khen thưng theo quy định.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình Thủ
tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng nhưng Thủ tướng
Chính phủ không đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng hoặc Thủ tướng
Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước khen thưng nhưng Chủ tịch nước không khen
thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn
phòng Chính phủ hoặc Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen thưng, Bộ Nội
vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề
nghị khen thưng đến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Chủ tịch nước, trong thời hạn
10 ngày làm việc đối với Quyết định khen thưng có dưới 100 trường hợp và trong
thời hạn 20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có từ 100 trường hợp
tr lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưng; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có
trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưng và cấp phát cho các tập thể, cá
nhân được khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước tặng
thưng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Báo cáo thành tích theo mẫu số 04, mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều 45, 46, 47 Luật Thi đua, khen thưng năm 2022 (đã được sửa đổi, bổ sung
năm 2026)
Điều 45. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất
1. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
thuộc lực lượng vũ trang nhân dân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
70
a) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất trong chiến đấu, phục vụ chiến
đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh
nhân dân, có phạm vi ảnh hưng và nêu gương trong toàn quốc;
b) Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
hoặc tác phẩm xuất sắc tiêu biểu cấp Nhà nước về quốc phòng, an ninh được cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền công nhận;
c) Đã được tặng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì và sau đó có liên
tục từ 05 năm tr lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm
vụ tr lên, trong thời gian đó có từ 03 năm tr lên được công nhận hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ và có 02 lần được Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an tặng danh
hiệu chiến sĩ thi đua cấp Bộ;
d) Có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân.
2. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất để tặng cho tập thể thuộc lực lượng
vũ trang nhân dân có nội bộ đoàn kết, tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn thành
tốt nhiệm vụ tr lên trong thời gian tính thành tích khen thưng, chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn
sau đây:
a) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất trong công tác huấn luyện, sẵn
sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh
nhân dân, có phạm vi ảnh hưng trong toàn quốc được Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công
an công nhận;
b) Đã được tặng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì và sau đó có liên
tục từ 05 năm tr lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”, trong thời gian đó có 02 lần
được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” hoặc có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của
Chính phủ” và 02 lần được tặng cờ thi đua của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc
có 04 lần được tặng cờ thi đua của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc có 04 lần
được tặng bằng khen của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với tập thể không thuộc
đối tượng được tặng cờ thi đua;
c) Có thành tích đặc biệt xuất sắc, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong trào
thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động.
Điều 46. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì
1. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
thuộc lực lượng vũ trang nhân dân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu,
huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh
nhân dân, có phạm vi ảnh hưng và nêu gương trong toàn quân hoặc toàn lực
lượng Công an nhân dân;
71
b) Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
hoặc tác phẩm xuất sắc cấp Nhà nước về quốc phòng, an ninh được cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền công nhận;
c) Đã được tặng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba và sau đó có liên
tục từ 05 năm tr lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm
vụ tr lên, trong thời gian đó có từ 02 năm tr lên được công nhận hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ và có 01 lần được Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an tặng danh
hiệu chiến sĩ thi đua cấp Bộ;
d) Có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân.
2. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì để tặng cho tập thể thuộc lực lượng
vũ trang nhân dân có nội bộ đoàn kết, tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn thành
tốt nhiệm vụ tr lên trong thời gian tính thành tích khen thưng, chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn
sau đây:
a) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong công tác huấn luyện, sẵn sàng
chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân
dân, có phạm vi ảnh hưng trong toàn quân hoặc toàn lực lượng Công an nhân dân
được Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an công nhận;
b) Đã được tặng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba và sau đó có liên tục
từ 05 năm tr lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ hoặc đạt danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”, trong thời gian đó có 01 lần được tặng
“Cờ thi đua của Chính phủ” và 01 lần được tặng cờ thi đua của Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an hoặc có 03 lần được tặng cờ thi đua của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc
có 03 lần được tặng bằng khen của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với tập thể không
thuộc đối tượng được tặng cờ thi đua;
c) Có nhiều thành tích xuất sắc tiêu biểu, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong
trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động.
Điều 47. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba
1. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
thuộc lực lượng vũ trang nhân dân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc đột xuất trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện,
xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân, có phạm
vi ảnh hưng trong toàn quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và
tương đương thuộc Bộ Quốc phòng hoặc hệ lực lượng trong Công an nhân dân;
b) Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
hoặc tác phẩm xuất sắc cấp Bộ, ban, ngành, tỉnh về quốc phòng, an ninh được cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền công nhận;
72
c) Đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và sau đó có liên tục
từ 05 năm tr lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ
tr lên, trong thời gian đó có từ 01 năm tr lên được công nhận hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ và có 03 lần được Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an tặng danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua cơ s”;
d) Có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân;
đ) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong trào
thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động hoặc phong trào thi đua do
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phát động có thời gian thực hiện từ 05 năm tr lên.
2. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba để tặng cho tập thể thuộc lực lượng
vũ trang nhân dân có nội bộ đoàn kết, tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn thành
tốt nhiệm vụ tr lên trong thời gian tính thành tích khen thưng, chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn
sau đây:
a) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong công tác huấn luyện, sẵn sàng
chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân
dân, có phạm vi ảnh hưng trong toàn quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng,
tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng hoặc hệ lực lượng trong Công an nhân
dân được Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an công nhận;
b) Có quá trình xây dựng, phát triển từ 10 năm tr lên, trong thời gian đó đã
được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và sau đó có liên tục từ 05 năm
tr lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc
đạt danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ
thi đua của Chính phủ” hoặc có 02 lần được tặng cờ thi đua của Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an hoặc có 01 lần được tặng cờ thi đua của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
và 01 lần được tặng bằng khen của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc có 02 lần
được tặng bằng khen của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với tập thể không thuộc
đối tượng được tặng cờ thi đua;
c) Có thành tích xuất sắc, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua
do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động hoặc phong trào thi đua do Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an phát động có thời gian thực hiện từ 05 năm tr lên.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưng.
73
Mẫu số 04
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
66
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG ……
67
(Khen thưởng thành tích công trạng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị
68
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Địa điểm trụ s chính, điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử:
2. Quá trình thành lập và phát triển:
3. Đặc điểm chính của tập thể (cơ cấu tổ chức bộ máy, tổ chức đảng, đoàn
thể; điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội…)
4. Chức năng, nhiệm vụ được giao, những thuận lợi, khó khăn trong thực
hiện nhiệm vụ
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
69
1. Thành tích trong thực hiện nhiệm vụ được giao:
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của tập thể và đối tượng, điều
kiện, tiêu chuẩn khen thưng quy định tại Luật Thi đua, khen thưng, Nghị định của
Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành, báo cáo thành tích thể hiện bảo đảm
tập thể đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưng theo quy định.
Tuỳ theo hình thức đề nghị khen thưng, nội dung báo cáo thành tích nêu
rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể
về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với giai đoạn trước hoặc
so sánh giữa các năm trong giai đoạn đề nghị khen thưng; việc đổi mới công tác
quản lý, cải cách hành chính; việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số áp dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh
tế, xã hội đối với cơ quan, đơn vị, bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước.
70
66
Ghi rõ địa danh.
67
Ghi hình thức khen thưng đề nghị xét tặng.
68
Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, đậm, không viết tắt.
69
Báo cáo thành tích liên tục từ 25 năm tr lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân
chương Sao vàng; liên tục từ 10 năm tr lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Hồ
Chí Minh; Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công; liên tục từ 05 năm tr lên đến
thời điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động; Bằng khen
của Thủ tướng Chính phủ.
70
Tuỳ theo hình thức đề nghị khen thưng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện
nhiệm vụ chính trị của đơn vị, có so sánh trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưng, ví dụ:
74
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào
thi đua đã được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất,
kinh doanh của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
71
.
4. Hoạt động của tổ chức Đảng, đoàn thể
72
.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH
HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
73
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể:
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày tháng
năm của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành
2. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tổ chức đảng (đối với
tập thể có tổ chức đảng):
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày, tháng,
năm của văn bản xác nhận;
cơ quan ban hành
3. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh
hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
- Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng
sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý,
quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ s vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối với cơ s đào tạo), có
so sánh với giai đoạn trước khi khen thưng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa
bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người
được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến,
áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …).
71
Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước (đối với các
đơn vị sản xuất kinh doanh phải thể hiện rõ việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước;
thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động, bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh lao động,
an toàn vệ sinh thực phẩm…); chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện…
72
Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng,
đoàn thể (nếu tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể);
73
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của tập thể và kết quả xếp loại
mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của tổ chức đảng (nếu tập thể có tổ chức đảng) trong thời
gian thành tích đề nghị khen thưng; các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưng đã được tặng
(bao gồm cả hình thức khen thưng của Đảng nếu lấy làm tiêu chuẩn để đề nghị hình thức
khen thưng công trạng).
75
4. Hình thức khen thưng:
Năm thành tích
xét khen thưởng
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của
quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết
định
Loại hình khen thưởng, nội
dung thành tích ghi trong
quyết định khen thưởng
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN,
ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
76
Mẫu số 05
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
74
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ……
75
(Khen thưởng thành tích công trạng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh ngày, tháng, năm: …….Giới tính: …….Dân tộc, tôn giáo.
- Số CCCD (đối với cá nhân còn sống):
- Quê quán
76
:
- Nơi thường trú
3
:
- Cơ quan, địa phương công tác:
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt được của cá nhân
77
:
Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai
đoạn lập thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của hình thức khen thưng được đề
nghị (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ;
các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; việc nghiên
cứu, ứng dụng đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc
thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước
(đối với cá nhân là người đứng đầu đơn vị sản xuất kinh doanh phải thể hiện rõ việc
thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh
lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm); công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình
độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò
của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các
hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu có).
74
Ghi rõ địa danh.
75
Ghi hình thức khen thưng đề nghị xét tặng.
76
Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố).
77
Báo cáo thành tích liên tục trong khoảng thời gian lập thành tích là tiêu chuẩn đề nghị
khen thưng (05 năm trlên đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc Huân chương ...).
77
- Đối với người làm công tác lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn
vị, riêng thủ trưng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị
tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc
lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưng.
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và
quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ s vật chất và thiết bị
dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc
tế (đối với cơ s đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám,
chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử
dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa
học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …).
- Đối với các hội đoàn thể: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng
tâm, các chương trình công tác của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính
trong quản lý nhà nước; thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu trong
phát triển đơn vị, ngành, địa phương.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ;
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
78
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ:
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định
hoặc ngày, tháng, năm của văn bản xác nhận; cơ quan
ban hành
2. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đảng viên (nếu cá nhân là
đảng viên):
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định
hoặc ngày, tháng, năm của văn bản xác nhận; cơ quan
ban hành
78
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với cá nhân và kết quả xếp loại mức
độ hoàn thành nhiệm vụ đối với đảng viên (nếu cá nhân là đảng viên) trong thời gian thành tích đề
nghị khen thưng; các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưng đã được tặng (bao gồm cả
hình thức khen thưng của Đảng nếu lấy làm tiêu chuẩn để đề nghị hình thức khen thưng
công trạng).
78
3. Danh hiệu thi đua:
Năm thành
tích xét danh
hiệu thi đua
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh
hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
4. Hình thức khen thưng:
Năm thành tích
xét khen thưởng
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của
quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết
định
Loại hình khen thưởng,
nội dung thành tích ghi
trong quyết định khen
thưởng
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
79
VII. Thủ tục tặng hoặc truy tặng "Huân chương Chiến công" cho cá nhân,
tập thể theo công trạng
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưng, Thủ trưng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao, Viện trưng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung
ương Đảng, Trưng các ban của Đảng và tương đương  trung ương, Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà
nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu
các tổ chức chính trị - xã hội trung ương, người đứng đầu các hội quần chúng
có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ
tịch nước tặng thưng "Huân chương Chiến công" qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục
theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình
Bộ trưng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước
quyết định tặng thưng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng thưng Huân
chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét, không trình tặng thưng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưng có xác nhận
của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;
- Biên bản xét khen thưng của Hội đồng Thi đua - Khen thưng Bộ, ban,
ngành, tỉnh;
- Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 của Nghị định số
368/2026/NĐ-CP (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ có 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file
word và file pdf) của hồ sơ gửi Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung
ương) qua Hệ thống phần mềm điện tử do Bộ Nội vụ hướng dẫn, trừ hồ sơ khen
thưng có nội dung bí mật nhà nước.
80
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưng
(trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục khen thưng,
trong thời gian 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua – Khen thưng Trung
ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho Bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen thưng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,
Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng
thưng Huân chương. Trường hợp Bộ Nội vụ lấy ý kiến để khen thưng, trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý
của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ trình khen thưng theo quy định.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng nhưng Thủ
tướng Chính phủ không đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng hoặc Thủ
tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước khen thưng nhưng Chủ tịch nước
không khen thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông báo của Văn phòng Chính phủ hoặc Văn phòng Chủ tịch nước về việc
không khen thưng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông
báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưng đến Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Chủ tịch nước, trong thời
hạn 10 ngày làm việc đối với Quyết định khen thưng có dưới 100 trường hợp và
trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có từ 100
trường hợp tr lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưng; Bộ, ban, ngành,
tỉnh trình khen thưng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưng và
cấp phát cho các tập thể, cá nhân được khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước
tặng thưng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 04, mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
81
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Điều 48, 48, 50 Luật Thi đua, khen thưng năm 2022 (đã được sửa đổi, bổ
sung năm 2026)
Điều 48. “Huân chương Chiến công” hạng Nhất
1. “Huân chương Chiến công” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
trung thành với Tổ quốc, với Nhân dân và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được chiến công đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu,
có phạm vi ảnh hưng và nêu gương trong toàn quốc được Bộ, ban, ngành, tỉnh
công nhận;
b) Chủ động, sáng tạo, mưu trí, dũng cảm, đạt hiệu quả cao trong chiến đấu
và phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc không quản hy
sinh tính mạng, kiên quyết đấu tranh với tội phạm, góp phần giữ vững an ninh
chính trị, trật tự, an toàn xã hội; chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; thành tích đạt
được có phạm vi ảnh hưng và nêu gương trong toàn quốc được Bộ, ban, ngành,
tỉnh công nhận.
2. “Huân chương Chiến công” hạng Nhất để tặng cho tập thể trung thành với
Tổ quốc, với Nhân dân và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu,
có phạm vi ảnh hưng và nêu gương trong toàn quốc được Bộ, ban, ngành, tỉnh
công nhận;
b) Chủ động, sáng tạo, mưu trí, dũng cảm, đạt hiệu quả cao trong chiến đấu,
phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc đấu tranh với tội
phạm, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; nội bộ đoàn kết; thành
tích đạt được có phạm vi ảnh hưng và nêu gương trong toàn quốc được Bộ, ban,
ngành, tỉnh công nhận.
Điều 49. “Huân chương Chiến công” hạng Nhì
1. “Huân chương Chiến công” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
trung thành với Tổ quốc, với Nhân dân và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, có phạm
vi ảnh hưng và nêu gương trong toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân
hoặc trong Bộ, ban, ngành, tỉnh được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
b) Chủ động, mưu trí, dũng cảm, đạt hiệu quả cao trong chiến đấu và phục
vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm, góp
phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; chấp hành tốt chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
được giao; thành tích đạt được có phạm vi ảnh hưng và nêu gương trong toàn
82
quân, toàn lực lượng Công an nhân dân hoặc trong Bộ, ban, ngành, tỉnh được Bộ,
ban, ngành, tỉnh công nhận.
2. “Huân chương Chiến công” hạng Nhì để tặng cho tập thể trung thành với
Tổ quốc, với Nhân dân và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được thành tích xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, có phạm
vi ảnh hưng và nêu gương trong toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân
hoặc trong Bộ, ban, ngành, tỉnh được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
b) Chủ động, mưu trí, dũng cảm, đạt hiệu quả cao trong chiến đấu, phục vụ
chiến đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm, giữ
vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; nội bộ đoàn kết; thành tích đạt được
có phạm vi ảnh hưng và nêu gương trong toàn quân, toàn lực lượng Công an
nhân dân hoặc trong Bộ, ban, ngành, tỉnh được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
Điều 50. “Huân chương Chiến công” hạng Ba
1. “Huân chương Chiến công” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
trung thành với Tổ quốc, với Nhân dân và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, có tác
dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quân khu, quân đoàn, quân chủng,
binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, trong hệ lực lượng
trong Công an nhân dân hoặc  một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
Bộ, ban, ngành, tỉnh được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
b) Chủ động, mưu trí, dũng cảm, đạt hiệu quả cao trong chiến đấu và phục
vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm, góp
phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; chấp hành tốt chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
được giao; thành tích đạt được có phạm vi ảnh hưng và nêu gương trong toàn
quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ
Quốc phòng, trong hệ lực lượng trong Công an nhân dân hoặc một trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh được Bộ, ban, ngành,
tỉnh công nhận.
2. “Huân chương Chiến công” hạng Ba để tặng cho tập thể trung thành với
Tổ quốc, với Nhân dân và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được thành tích xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; có tác
dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quân khu, quân đoàn, quân chủng,
binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, trong hệ lực lượng
trong Công an nhân dân hoặc  một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
Bộ, ban, ngành, tỉnh được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
b) Chủ động, mưu trí, dũng cảm, đạt hiệu quả trong chiến đấu, phục vụ chiến
đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm, giữ vững an
ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; nội bộ đoàn kết; thành tích đạt được có phạm
83
vi ảnh hưng và nêu gương trong toàn quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh
chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, trong hệ lực lượng trong
Công an nhân dân hoặc một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ,
ban, ngành, tỉnh được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưng.
84
Mẫu số 04
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
79
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG ……
80
(Khen thưởng thành tích công trạng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị
81
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Địa điểm trụ s chính, điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử:
2. Quá trình thành lập và phát triển:
3. Đặc điểm chính của tập thể (cơ cấu tổ chức bộ máy, tổ chức đảng, đoàn
thể; điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội…)
4. Chức năng, nhiệm vụ được giao, những thuận lợi, khó khăn trong thực
hiện nhiệm vụ
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
82
1. Thành tích trong thực hiện nhiệm vụ được giao:
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của tập thể và đối tượng, điều
kiện, tiêu chuẩn khen thưng quy định tại Luật Thi đua, khen thưng, Nghị định của
Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành, báo cáo thành tích thể hiện bảo đảm
tập thể đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưng theo quy định.
Tuỳ theo hình thức đề nghị khen thưng, nội dung báo cáo thành tích nêu
rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể
về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với giai đoạn trước hoặc
so sánh giữa các năm trong giai đoạn đề nghị khen thưng; việc đổi mới công tác
quản lý, cải cách hành chính; việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số áp dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh
tế, xã hội đối với cơ quan, đơn vị, bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước.
83
79
Ghi rõ địa danh.
80
Ghi hình thức khen thưng đề nghị xét tặng.
81
Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, đậm, không viết tắt.
82
Báo cáo thành tích liên tục từ 25 năm tr lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân
chương Sao vàng; liên tục từ 10 năm tr lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Hồ
Chí Minh; Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công; liên tục từ 05 năm tr lên đến
thời điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động; Bằng khen
của Thủ tướng Chính phủ.
83
Tuỳ theo hình thức đề nghị khen thưng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện
nhiệm vụ chính trị của đơn vị, có so sánh trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưng, ví dụ:
85
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào
thi đua đã được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất,
kinh doanh của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
84
.
4. Hoạt động của tổ chức Đảng, đoàn thể
85
.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH
HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
86
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể:
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày tháng
năm của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành
2. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tổ chức đảng (đối với
tập thể có tổ chức đảng):
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày, tháng,
năm của văn bản xác nhận;
cơ quan ban hành
3. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh
hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
- Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng
sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý,
quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ s vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối với cơ s đào tạo), có
so sánh với giai đoạn trước khi khen thưng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa
bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người
được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến,
áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …).
84
Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước (đối với các
đơn vị sản xuất kinh doanh phải thể hiện rõ việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước;
thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động, bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh lao động,
an toàn vệ sinh thực phẩm…); chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện…
85
Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng,
đoàn thể (nếu tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể);
86
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của tập thể và kết quả xếp loại
mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của tổ chức đảng (nếu tập thể có tổ chức đảng) trong thời
gian thành tích đề nghị khen thưng; các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưng đã được tặng
(bao gồm cả hình thức khen thưng của Đảng nếu lấy làm tiêu chuẩn để đề nghị hình thức
khen thưng công trạng).
86
4. Hình thức khen thưng:
Năm thành tích
xét khen thưởng
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của
quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết
định
Loại hình khen thưởng, nội
dung thành tích ghi trong
quyết định khen thưởng
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN,
ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
87
Mẫu số 05
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
87
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ……
88
(Khen thưởng thành tích công trạng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh ngày, tháng, năm: …….Giới tính: …….Dân tộc, tôn giáo.
- Số CCCD (đối với cá nhân còn sống):
- Quê quán
89
:
- Nơi thường trú
3
:
- Cơ quan, địa phương công tác:
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt được của cá nhân
90
:
Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai
đoạn lập thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của hình thức khen thưng được đề
nghị (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ;
các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; việc nghiên
cứu, ứng dụng đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc
thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước
(đối với cá nhân là người đứng đầu đơn vị sản xuất kinh doanh phải thể hiện rõ việc
thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh
lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm); công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình
độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò
của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các
87
Ghi rõ địa danh.
88
Ghi hình thức khen thưng đề nghị xét tặng.
89
Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố).
90
Báo cáo thành tích liên tục trong khoảng thời gian lập thành tích là tiêu chuẩn đề nghị
khen thưng (05 năm trlên đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc Huân chương ...).
88
hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu có).
- Đối với người làm công tác lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn
vị, riêng thủ trưng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị
tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc
lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưng.
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và
quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ s vật chất và thiết bị
dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc
tế (đối với cơ s đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám,
chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử
dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa
học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …).
- Đối với các hội đoàn thể: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng
tâm, các chương trình công tác của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính
trong quản lý nhà nước; thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu trong
phát triển đơn vị, ngành, địa phương.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ;
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
91
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ:
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định
hoặc ngày, tháng, năm của văn bản xác nhận; cơ quan
ban hành
2. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đảng viên (nếu cá nhân là
đảng viên):
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định
hoặc ngày, tháng, năm của văn bản xác nhận; cơ quan
ban hành
3. Danh hiệu thi đua:
91
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với cá nhân và kết quả xếp loại mức
độ hoàn thành nhiệm vụ đối với đảng viên (nếu cá nhân là đảng viên) trong thời gian thành tích đề
nghị khen thưng; các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưng đã được tặng (bao gồm cả
hình thức khen thưng của Đảng nếu lấy làm tiêu chuẩn để đề nghị hình thức khen thưng
công trạng).
89
Năm thành
tích xét danh
hiệu thi đua
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh
hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
4. Hình thức khen thưng:
Năm thành tích
xét khen thưởng
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của
quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết
định
Loại hình khen thưởng,
nội dung thành tích ghi
trong quyết định khen
thưởng
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
90
VIII. Thủ tục tặng hoặc truy tặng "Huân chương Đại đoàn kết dân tộc"
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưng, Thủ trưng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao, Viện trưng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung
ương Đảng, Trưng các ban của Đảng và tương đương trung ương, Chủ
nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm
toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người
đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội trung ương, người đứng đầu các hội quần
chúng có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước tặng thưng "Huân chương Đại đoàn kết dân tộc" qua
Bộ Nội vụ (Ban Thi đua – Khen thưng Trung ương).
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục
theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình
Bộ trưng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước
quyết định tặng thưng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng thưng Huân chương
hoặc Thủ tướng Chính phủ xét, không trình tặng thưng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưng có xác nhận
của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;
- Biên bản xét khen thưng của Hội đồng Thi đua - Khen thưng Bộ, ban,
ngành, tỉnh;
- Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 của Nghị định số
368/2026/NĐ-CP (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ có 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file
word và file pdf) của hồ sơ gửi Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung
ương) qua Hệ thống phần mềm điện tử do Bộ Nội vụ hướng dẫn, trừ hồ sơ khen
thưng có nội dung bí mật nhà nước.
91
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen
thưng (trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục khen thưng,
trong thời gian 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua – Khen thưng Trung
ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho Bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen thưng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,
Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng
thưng Huân chương. Trường hợp Bộ Nội vụ lấy ý kiến để khen thưng, trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý
của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ trình khen thưng theo quy định.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng nhưng Thủ
tướng Chính phủ không đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng hoặc Thủ
tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước khen thưng nhưng Chủ tịch nước không
khen thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo
của Văn phòng Chính phủ hoặc Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen
thưng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông báo kết quả
giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưng đến Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Chủ tịch nước, trong thời
hạn 10 ngày làm việc đối với Quyết định khen thưng có dưới 100 trường hợp và
trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có từ 100
trường hợp tr lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưng; bộ, ban, ngành,
tỉnh trình khen thưng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưng và
cấp phát cho các tập thể, cá nhân được khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước
tặng thưng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
92
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Điều 51 Luật Thi đua, khen thưng năm 2022 (đã được sửa đổi, bổ sung
năm 2026)
“Điều 51. “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”
1. “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc” để tặng hoặc truy tặng cho nhân sĩ,
trí thức, chức sắc tôn giáo, người dân tộc thiểu số, doanh nhân tiêu biểu, người
Việt Nam định cư  nước ngoài và cá nhân khác có quá trình cống hiến, có công
lao to lớn, thành tích đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng khối Đại đoàn
kết toàn dân tộc được Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam công nhận.
- Điều 23 Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Thi đua, khen thưng.
Điều 23. “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”
1. “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt
một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Cá nhân đạt tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật Thi đua,
khen thưng;
b) Đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam từ 05 năm đến dưới 10 năm, Phó Chủ tịch Ủy ban trung ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam từ 10 năm trlên hoặc có ít nhất 15 năm liên tục
đảm nhiệm chức vụ cấp trưng của các tổ chức thành viên trong hệ thống
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam từ cấp tỉnh tr lên.
2. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này nếu đã được tặng hoặc truy
tặng Huân chương các loại theo quy định tại Điều 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16;
20, 21, 22; khoản 1 các Điều 17, 18, 19 Nghị định số 368/2026/NĐ-CP thì không
xét tặng hoặc truy tặng “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưng.
93
Mẫu số 05
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
92
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ……
93
(Khen thưởng thành tích công trạng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh ngày, tháng, năm: …….Giới tính: …….Dân tộc, tôn giáo.
- Số CCCD (đối với cá nhân còn sống):
- Quê quán
94
:
- Nơi thường trú
3
:
- Cơ quan, địa phương công tác:
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt được của cá nhân
95
:
Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai
đoạn lập thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của hình thức khen thưng được đề
nghị (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ;
các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; việc nghiên
cứu, ứng dụng đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc
thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước
(đối với cá nhân là người đứng đầu đơn vị sản xuất kinh doanh phải thể hiện rõ việc
thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh
lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm); công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình
độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò
của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các
hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu có).
92
Ghi rõ địa danh.
93
Ghi hình thức khen thưng đề nghị xét tặng.
94
Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố).
95
Báo cáo thành tích liên tục trong khoảng thời gian lập thành tích là tiêu chuẩn đề nghị
khen thưng (05 năm trlên đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc Huân chương ...).
94
- Đối với người làm công tác lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn
vị, riêng thủ trưng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị
tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc
lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưng.
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và
quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ s vật chất và thiết bị
dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc
tế (đối với cơ s đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám,
chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử
dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa
học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …).
- Đối với các hội đoàn thể: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng
tâm, các chương trình công tác của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính
trong quản lý nhà nước; thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu trong
phát triển đơn vị, ngành, địa phương.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ;
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
96
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ:
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định
hoặc ngày, tháng, năm của văn bản xác nhận; cơ quan
ban hành
2. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đảng viên (nếu cá nhân là
đảng viên):
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định
hoặc ngày, tháng, năm của văn bản xác nhận; cơ quan
ban hành
96
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với cá nhân và kết quả xếp loại mức
độ hoàn thành nhiệm vụ đối với đảng viên (nếu cá nhân là đảng viên) trong thời gian thành tích đề
nghị khen thưng; các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưng đã được tặng (bao gồm cả
hình thức khen thưng của Đảng nếu lấy làm tiêu chuẩn để đề nghị hình thức khen thưng
công trạng).
95
3. Danh hiệu thi đua:
Năm thành
tích xét danh
hiệu thi đua
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh
hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
4. Hình thức khen thưng:
Năm thành tích
xét khen thưởng
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của
quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết
định
Loại hình khen thưởng,
nội dung thành tích ghi
trong quyết định khen
thưởng
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
96
IX. Thủ tục tặng "Cờ thi đua của Chính phủ" cho tập thể có thành tích
tiêu biểu xuất sắc trong phong trào thi đua (cụm, khối thi đua)
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưng, Thủ trưng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao, Viện trưng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung
ương Đảng, Trưng các ban của Đảng và tương đương  trung ương, Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà
nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu
các tổ chức chính trị - xã hội trung ương, người đứng đầu các hội quần chúng
có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét, quyết định
tặng ”Cờ thi đua của Chính phủ” qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng
Trung ương).
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục
theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình
Bộ trưng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ xét, quyết định tặng danh hiệu
Cờ thi đua của Chính phủ.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ xét, quyết định tặng Cờ thi đua của Chính
phủ, hoặc không tặng danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”
có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;
- Biên bản bình xét và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưng
Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 của Nghị định
368/2026/NĐ-CP (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ có 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file
word và file pdf) của hồ sơ gửi Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung
ương) qua Hệ thống phần mềm điện tử do Bộ Nội vụ hướng dẫn, trừ hồ sơ khen
thưng có nội dung bí mật nhà nước.
97
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen
thưng (trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục khen thưng,
trong thời gian 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua – Khen thưng Trung
ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho Bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen thưng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,
Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xét, quyết định tặng danh hiệu Cờ thi đua
của cHính phủ. Trường hợp Bộ Nội vụ lấy ý kiến để khen thưng, trong thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của
cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ trình khen thưng theo quy định.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ quyết định khen thưng nhưng Thủ tướng Chính phủ không
quyết định khen thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông báo của Văn phòng Chính phủ về việc không khen thưng, Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị
khen thưng đến Bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Thủ tướng Chính phủ, trong
thời hạn 10 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có dưới 100 trường
hợp và trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có từ
100 trường hợp tr lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ cấp
phát hiện vật khen thưng, Bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen thưng có trách nhiệm
đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưng và cấp phát cho các tập thể, cá nhân được
khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ về việc tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Điều 25 Luật Thi đua, khen thưng năm 2022 (đã được sửa đổi, bổ sung
năm 2026):
98
“Điều 25. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” để tặng hằng năm cho tập thể tiêu
biểu xuất sắc trong số các tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua do Bộ, ban, ngành,
tỉnh tổ chức và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc, hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ
được giao trong năm;
b) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ tr
lên; đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội khác.
2. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” để tặng hằng năm cho tập thể dẫn
đầu cụm, khối thi đua do Hội đồng Thi đua - Khen thưng Trung ương tổ chức.
3. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” để tặng cho tập thể dẫn đầu phong
trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ phát động có thời gian thực hiện từ 05 năm
tr lên khi sơ kết, tổng kết phong trào.”
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưng.
99
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
____________
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
97
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU “CỜ THI ĐUA CỦA CHÍNH PHỦ”
Tên tập thể đề nghị
98
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Địa điểm trụ s chính, điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử.
2. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
99
1. Thành tích trong thực hiện nhiệm vụ được giao:
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của tập thể và đối tượng, điều
kiện, tiêu chuẩn khen thưng quy định tại Luật Thi đua, khen thưng, Nghị định của
Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành, báo cáo thành tích thể hiện bảo đảm
tập thể đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưng theo quy định.
Nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc
thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết
quả công tác so với kế hoạch được giao trong năm; việc đổi mới công tác quản lý,
cải cách hành chính; việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối
với cơ quan, đơn vị.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào
thi đua đã được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất,
kinh doanh của cơ quan, đơn vị.
3. Kết quả đạt được khi tham gia cụm, khối thi đua (nếu đề nghị Cờ thi đua
thành tích trong hoạt động cụm, khối thi đua hằng năm): Ghi rõ tên cụm, khối thi
đua đơn vị tham gia; vai trò của đơn vị trong hoạt động cụm, khối thi đua và kết
quả bình xét thi đua của cụm, khối thi đua mà đơn vị tham gia
4. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
100
.
97
Ghi rõ địa danh.
98
Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, đậm, không viết tắt.
99
Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với Cờ thi đua hằng năm, 05 năm đối với Cờ thi
đua trong phong trào thi đua theo chuyên đề.
100
Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chăm lo
đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện… Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh
phải thể hiện việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; thực hiện chế độ, chính sách đối
với người lao động; bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm.
100
5. Hoạt động của tổ chức Đảng, đoàn thể
101
.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ;
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
102
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể:
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày
tháng năm của văn bản xác nhận
2. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tổ chức đảng (nếu
tập thể có tổ chức đảng):
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày
tháng năm của văn bản xác nhận
3. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
4. Hình thức khen thưng:
Năm
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
101
Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng,
đoàn thể (nếu tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể).
102
Thống kê trong thời gian báo cáo thành tích.
101
X. Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”
cho cá nhân, tập thể theo công trạng
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưng, Thủ trưng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao, Viện trưng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung
ương Đảng, Trưng các ban của Đảng và tương đương  trung ương, Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà
nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu
các tổ chức chính trị - xã hội trung ương, người đứng đầu các hội quần chúng
có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét, quyết định tặng
thưng "Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ" qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua – Khen
thưng Trung ương).
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua – Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục
theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình
Bộ trưng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định tặng
thưng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ xét, quyết định tặng Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ hoặc xét, quyết định không tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưng có xác nhận
của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;
- Biên bản xét khen thưng của Hội đồng Thi đua - Khen thưng Bộ, ban,
ngành, tỉnh;
- Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Nghị định số
368/2026/NĐ-CP (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ có 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file
word và file pdf) của hồ sơ gửi Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung
ương) qua Hệ thống phần mềm điện tử do Bộ Nội vụ hướng dẫn, trừ hồ sơ khen
thưng có nội dung bí mật nhà nước.
102
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen
thưng (trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen
thưng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng
Trung ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưng cho bộ,
ban, ngành, tỉnh trình khen thưng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý
trả lại hồ sơ khen thưng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,
Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xét, quyết định tặng thưng Bằng khen của
Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp Bộ Nội vụ lấy ý kiến để khen thưng, trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý
của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ trình khen thưng theo quy định.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ quyết định khen thưng nhưng Thủ tướng Chính phủ không
quyết định khen thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông báo của Văn phòng Chính phủ về việc không khen thưng, Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị
khen thưng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Thủ tướng Chính phủ, trong
thời hạn 10 ngày làm việc đối với Quyết định khen thưng có dưới 100 trường
hợp và trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có từ
100 trường hợp tr lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưng; Bộ, ban,
ngành, tỉnh trình khen thưng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen
thưng và cấp phát cho các tập thể, cá nhân được khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ về việc tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 04, mẫu số 05 Phụ lục kèm theo Nghị định
số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
1. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
(bao gồm công nhân, nông dân, người lao động, doanh nhân, trí thức, nhà khoa
học) chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đã
103
được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh và sau đó có liên tục từ 05 năm tr
lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ tr lên, trong
thời gian đó có 03 lần được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ s”;
2. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng cho tập thể (bao gồm doanh
nghiệp và tổ chức kinh tế khác) gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đã được tặng bằng khen của
Bộ, ban, ngành, tỉnh và sau đó có liên tục từ 05 năm tr lên đến thời điểm đề nghị
được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao
động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyết thắng”, trong thời gian đó có 01 lần được tặng
cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có 02 lần được tặng bằng khen của Bộ,
ban, ngành, tỉnh.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Thi đua, khen thưng.
104
Mẫu số 04
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
103
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG ……
104
(Khen thưởng thành tích công trạng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị
105
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Địa điểm trụ s chính, điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử:
2. Quá trình thành lập và phát triển:
3. Đặc điểm chính của tập thể (cơ cấu tổ chức bộ máy, tổ chức đảng, đoàn
thể; điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội…)
4. Chức năng, nhiệm vụ được giao, những thuận lợi, khó khăn trong thực
hiện nhiệm vụ
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
106
1. Thành tích trong thực hiện nhiệm vụ được giao:
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của tập thể và đối tượng, điều
kiện, tiêu chuẩn khen thưng quy định tại Luật Thi đua, khen thưng, Nghị định của
Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành, báo cáo thành tích thể hiện bảo đảm
tập thể đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưng theo quy định.
Tuỳ theo hình thức đề nghị khen thưng, nội dung báo cáo thành tích nêu rõ
những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về
hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với giai đoạn trước hoặc so
sánh giữa các năm trong giai đoạn đề nghị khen thưng; việc đổi mới công tác
quản lý, cải cách hành chính; việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số áp dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh
tế, xã hội đối với cơ quan, đơn vị, bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước.
107
103
Ghi rõ địa danh.
104
Ghi hình thức khen thưng đề nghị xét tặng.
105
Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, đậm, không viết tắt.
106
Báo cáo thành tích liên tục từ 25 năm tr lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân
chương Sao vàng; liên tục từ 10 năm tr lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Hồ
Chí Minh; Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công; liên tục từ 05 năm tr lên đến
thời điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động; Bằng khen
của Thủ tướng Chính phủ.
107
Tuỳ theo hình thức đề nghị khen thưng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện
nhiệm vụ chính trị của đơn vị, có so sánh trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưng, ví dụ:
- Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng
sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội.
105
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào
thi đua đã được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất,
kinh doanh của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
108
.
4. Hoạt động của tổ chức Đảng, đoàn thể
109
.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH
HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
110
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể:
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày, tháng,
năm của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành
2. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tổ chức đảng (đối với
tập thể có tổ chức đảng):
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày, tháng,
năm của văn bản xác nhận;
cơ quan ban hành
3. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh
hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý,
quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ s vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối với cơ s đào tạo), có
so sánh với giai đoạn trước khi khen thưng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa
bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người
được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến,
áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …).
108
Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước (đối với các
đơn vị sản xuất kinh doanh phải thể hiện rõ việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước;
thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động, bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh lao động,
an toàn vệ sinh thực phẩm…); chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện…
109
Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng,
đoàn thể (nếu tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể);
110
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của tập thể và kết quả xếp loại
mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của tổ chức đảng (nếu tập thể có tổ chức đảng) trong thời
gian thành tích đề nghị khen thưng; các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưng đã được tặng
(bao gồm cả hình thức khen thưng của Đảng nếu lấy làm tiêu chuẩn để đề nghị hình thức
khen thưng công trạng).
106
4. Hình thức khen thưng:
Năm thành tích
xét khen thưởng
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của
quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành
quyết định
Loại hình khen thưởng,
nội dung thành tích ghi
trong quyết định
khen thưởng
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN,
ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
107
Mẫu số 05
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
111
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ……
112
(Khen thưởng thành tích công trạng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh ngày, tháng, năm: …….Giới tính: …….Dân tộc, tôn giáo.
- Số CCCD (đối với cá nhân còn sống):
- Quê quán
113
:
- Nơi thường trú
3
:
- Cơ quan, địa phương công tác:
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt được của cá nhân
114
:
Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai
đoạn lập thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của hình thức khen thưng được đề
nghị (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ;
các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; việc nghiên
cứu, ứng dụng đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc
thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước
(đối với cá nhân là người đứng đầu đơn vị sản xuất kinh doanh phải thể hiện rõ việc
thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh
lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm); công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình
độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò
của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các
hoạt động xã hội, từ thiện... (nếu có).
111
Ghi rõ địa danh.
112
Ghi hình thức khen thưng đề nghị xét tặng.
113
Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố).
114
Báo cáo thành tích liên tục trong khoảng thời gian lập thành tích là tiêu chuẩn đề nghị
khen thưng (05 năm trlên đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc Huân chương ...).
108
- Đối với người làm công tác lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn
vị, riêng thủ trưng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị
tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc
lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưng.
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và
quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ s vật chất và thiết bị
dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc
tế (đối với cơ s đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám,
chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử
dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa
học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …).
- Đối với các hội đoàn thể: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng
tâm, các chương trình công tác của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính
trong quản lý nhà nước; thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu trong
phát triển đơn vị, ngành, địa phương.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ;
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
115
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ:
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định
hoặc ngày, tháng, năm của văn bản xác nhận;
cơ quan ban hành
2. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đảng viên (nếu cá nhân là
đảng viên):
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định
hoặc ngày, tháng, năm của văn bản xác nhận;
cơ quan ban hành
115
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với cá nhân và kết quả xếp loại mức
độ hoàn thành nhiệm vụ đối với đảng viên (nếu cá nhân là đảng viên) trong thời gian thành tích đề
nghị khen thưng; các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưng đã được tặng (bao gồm cả
hình thức khen thưng của Đảng nếu lấy làm tiêu chuẩn để đề nghị hình thức khen thưng
công trạng).
109
3. Danh hiệu thi đua:
Năm thành
tích xét danh
hiệu thi đua
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh
hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
4. Hình thức khen thưng:
Năm thành tích
xét khen thưởng
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của
quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết
định
Loại hình khen thưởng,
nội dung thành tích ghi
trong quyết định khen
thưởng
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
110
X. Thủ tục xét tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc"
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưng, Thủ trưng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao, Viện trưng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung
ương Đảng, Trưng các ban của Đảng và tương đương  trung ương, Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà
nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu
các tổ chức chính trị - xã hội trung ương, người đứng đầu các hội quần chúng
có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét, quyết
định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục
theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình
Bộ trưng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ xét, quyết định tặng danh
hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ xét, quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua
toàn quốc” hoặc xét, quyết định không tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua
toàn quốc” có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;
- Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng thi đua, khen thưng
Bộ, ban, ngành, tỉnh; các trường hợp được đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” phải có số phiếu đồng ý của các thành viên
Hội đồng từ 90% tr lên trên tổng số thành viên Hội đồng.
- Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 của Nghị định số
368/2026/NĐ-CP (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ có 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file
word và file pdf) của hồ sơ gửi Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung
ương) qua Hệ thống phần mềm điện tử do Bộ Nội vụ hướng dẫn, trừ hồ sơ khen
thưng có nội dung bí mật nhà nước.
111
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen
thưng (trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen
thưng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng
Trung ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưng cho bộ,
ban, ngành, tỉnh trình khen thưng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp
lý trả lại hồ sơ khen thưng.
- Việc xem xét hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 44 Nghị định số 368/2026/NĐ-
CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ và Quy chế hoạt động của Hội
đồng Thi đua - Khen thưng Trung ương.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ quyết định khen thưng nhưng Thủ tướng Chính phủ không
quyết định khen thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông báo của Văn phòng Chính phủ về việc không khen thưng, Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị
khen thưng đến bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Thủ tướng Chính phủ, trong
thời hạn 10 ngày làm việc đối với Quyết định khen thưng có dưới 100 trường
hợp và trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có từ
100 trường hợp tr lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưng; Bộ, ban, ngành,
tỉnh trình khen thưng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưng
và cấp phát cho các tập thể, cá nhân được khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Nghị định số
368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Điều 21 Luật Thi đua, khen thưng năm 2022 (được sửa đổi, bổ sung năm 2026)
Điều 21. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
112
1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” để tặng cho cá nhân đạt các tiêu
chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được lựa chọn trong số những cá nhân có
02 lần liên tục được tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh;
b) Có sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong
toàn quốc hoặc có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh
giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo, có phạm vi ảnh hưng trong toàn quốc hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến
đấu, phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưng trong toàn quốc.
2. Người đứng đầu Bộ, ban, ngành, tỉnh xem xét, công nhận hiệu quả và khả
năng nhân rộng trong toàn quốc của sáng kiến; xem xét, công nhận phạm vi ảnh
hưng trong toàn quốc của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Bộ trưng Bộ Quốc phòng, Bộ trưng Bộ Công an xem xét, công nhận sự
mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưng trong
toàn quốc.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưng.
113
Mẫu số 03
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
116
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU “CHIẾN SĨ THI ĐUA TOÀN QUỐC”
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh ngày, tháng, năm: …….
- Giới tính: …….Dân tộc, tôn giáo;
- Số CCCD.
- Quê quán
117
:
- Nơi thường trú
2
:
- Cơ quan, địa phương công tác:
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt được của cá nhân
118
:
Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai
đoạn thành tích đề nghị khen thưng, kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng,
hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới
công tác quản lý; việc ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào thực
tiễn; việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà
nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo
đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng
Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu có).
Ghi rõ nội dung, hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng các sáng kiến hoặc
phạm vi ảnh hưng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đối
tượng tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (là
116
Ghi rõ địa danh.
117
Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố).
118
Báo cáo thành tích liên tục 06 năm đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
114
chủ nhiệm, thư ký, thành viên chính); Văn bản của người đứng đầu Bộ, ban,
ngành, tỉnh (ghi rõ số văn bản, ngày, tháng, năm) về công nhận hiệu quả và khả
năng nhân rộng trong toàn quốc của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưng
trong toàn quốc của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Văn bản
của Bộ trưng Bộ Quốc phòng, Bộ trưng Bộ Công an công nhận sự mưu trí, sáng
tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưng trong toàn quốc.
Đối với người làm công tác lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của
đơn vị, riêng thủ trưng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí:
Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, thực hiện các chế độ,
chính sách đối với người lao động, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các
sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội, việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân
sách nhà nước; bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh
thực phẩm trong thời gian tính thành tích đề nghị tặng danh hiệu thi đua.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ
ĐƯỢC NHẬN
119
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2. Hình thức khen thưng:
Năm
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
119
Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định của 02 lần liên tục được tặng
danh hiệu Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh và 06 lần đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ s”
trước thời điểm đề nghị.
115
XII. Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động”
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu "Anh hùng Lao động" do Bộ trưng,
Thủ trưng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưng các
ban của Đảng và tương đương trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội,
Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các tổ chức chính
trị - xã hội trung ương, người đứng đầu các hội quần chúng có Đảng bộ thuộc
Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết
định tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng Lao động qua Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưng Trung ương).
- Bước 2: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục
theo quy định.
- Bước 3: Trên cơ s đề nghị của Bộ, ban, ngành, tỉnh, ý kiến của Hội đồng
Thi đua – Khen thưng Trung ương và của các cơ quan có chức năng liên quan,
Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưng Bộ Nội vụ
để trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng hoặc truy tặng
danh hiệu Anh hùng Lao động.
- Bước 4: Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng hoặc truy tặng
danh hiệu Anh hùng Lao động hoặc Thủ tướng Chính phủ xét, không đề nghị tặng
hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng Lao động.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ, gồm:
- Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị xét tặng hoặc truy tặng danh
hiệu Anh hùng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;
- Biên bản xét khen thưng và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua -
Khen thưng Bộ, ban, ngành, tỉnh; các trường hợp được đề nghị tặng danh hiệu
“Anh hùng Lao động” phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ
90% tr lên trên tổng số thành viên Hội đồng.
- Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 của Nghị định số
368/2026/NĐ-CP (nếu có).
b) Hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng có 01 bộ bản giấy
(bản chính) và các tệp tin điện tử (file word và file pdf) của hồ sơ gửi Bộ Nội vụ
116
(Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) qua Hệ thống phần mềm điện tử do
Bộ Nội vụ hướng dẫn, trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen
thưng (trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen
thưng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng
Trung ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưng cho bộ,
ban, ngành, tỉnh trình khen thưng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý
trả lại hồ sơ khen thưng.
- Việc xem xét hồ sơ đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng Lao
động thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 44 Nghị định số
368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ và Quy chế hoạt
động của Hội đồng Thi đua – Khen thưng Trung ương.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng nhưng Thủ
tướng Chính phủ không đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng hoặc Thủ
tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước khen thưng nhưng Chủ tịch nước không
khen thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo
của Văn phòng Chính phủ hoặc Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen
thưng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông báo kết quả
giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Chủ tịch nước, trong thời
hạn 10 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có dưới 100 trường hợp
và trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có từ 100
trường hợp tr lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ cấp phát
hiện vật khen thưng, Bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen thưng có trách nhiệm đến
nhận đồng bộ hiện vật khen thưng và cấp phát cho các tập thể, cá nhân được
khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước
tặng thưng danh hiệu Anh hùng Lao động.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 09, mẫu số 10 Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
117
Điều 63 Luật Thi đua, khen thưng năm 2022 được sửa đổi, bổ sung năm 2026:
“Điều 63. Danh hiệu “Anh hùng Lao động”
1. Danh hiệu “Anh hùng Lao động” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt
các tiêu chuẩn sau đây:
a) Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc; chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước; có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần
trách nhiệm cao, nỗ lực, vượt khó, tận tụy với công việc; cần, kiệm, liêm, chính,
chí công vô tư; có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống lành mạnh, nêu cao tinh thần
đoàn kết, hợp tác; là tấm gương mẫu mực về mọi mặt;
b) Có tinh thần lao động sáng tạo, đạt năng suất lao động cao, chất lượng và
hiệu quả, lập được thành tích đặc biệt xuất sắc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh,
dân chủ, công bằng, văn minh;
c) Đóng góp quan trọng vào sự phát triển của đơn vị, địa phương, ngành và
đất nước trong thời gian từ 10 năm tr lên, được tập thể suy tôn;
d) Có nhiều thành tích trong công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa
học, kỹ thuật, công nghệ mới, có sáng kiến, công trình nghiên cứu khoa học, tác
phẩm có giá trị đặc biệt mang lại hiệu quả cao trong phạm vi toàn quốc;
đ) Có công lớn trong việc bồi dưỡng, đào tạo cho đồng nghiệp và thế hệ trẻ,
trong việc hướng dẫn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm sản xuất, kinh
doanh.
2. Danh hiệu “Anh hùng Lao động” để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn
sau đây:
a) Có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo vì mục tiêu dân
giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;
b) Là tập thể dẫn đầu toàn quốc về năng suất, chất lượng, hiệu quả, đóng góp
vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, ngành và đất nước trong thời
gian từ 10 năm tr lên;
c) Dẫn đầu toàn quốc trong việc áp dụng và đổi mới khoa học và công nghệ,
có nhiều thành tích trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, trong phong
trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, bảo vệ môi trường sinh thái và chuyển
đổi số;
d) Dẫn đầu trong việc đào tạo, bồi dưỡng trình độ về mọi mặt cho cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động; là điển hình về công tác đào tạo, nâng
cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để các tập thể khác noi theo;
đ) Trung thành với Tổ quốc; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng liên tục được
đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ tr lên trong thời gian tính thành tích khen
thưng; dẫn đầu trong việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước, bảo đảm tốt quyền lợi của người lao động, quản lý tốt nguồn vốn,
tài sản, bảo đảm tuyệt đối an toàn về người và tài sản;
118
e) Tích cực tham gia các phong trào địa phương; là tấm gương mẫu mực
về mọi mặt được Nhân dân địa phương ca ngợi.
3. Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, danh
hiệu “Anh hùng Lao động” còn để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, tặng cho tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại
điểm đ và e khoản 2 Điều này có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất trong xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc.”
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưng.
119
Mẫu số 09
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU ANH HÙNG…………
2
Tên tập thể đề nghị
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ s chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử.
- Quá trình thành lập và phát triển.
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã
hội, cơ svật chất kỹ thuật, cơ cấu tổ chức bộ máy, tổ chức đảng, đoàn thể);
những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ3.
2. Chức năng nhiệm vụ được giao: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Nêu rõ những thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo (về năng
suất, chất lượng, hiệu quả hoặc lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu,
phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội...)
4
.
2. Các giải pháp, biện pháp để đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động,
công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu
5
.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
6
.
4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể
7
.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ
ĐƯỢC NHẬN
8
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ:
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày
tháng năm của văn bản xác nhận
2. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tổ chức đảng (nếu tập
thể có tổ chức đảng):
120
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày
tháng năm của văn bản xác nhận
3. Danh hiệu thi đua:
Năm thành
tích xét tặng
danh hiệu thi
đua
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh
hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
4. Hình thức khen thưng:
Năm thành
tích xét khen
thưởng
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của
quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết
định
Loại hình khen thưởng, nội
dung thành tích ghi trong
quyết định khen thưởng
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
_______________
1
Địa danh.
2
Ghi danh hiệu đề nghị (Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân).
3
Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh nêu rõ tình hình tài chính: Tổng số vốn cố định,
lưu động; nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân hàng...).
4
Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị (trừ báo cáo thành tích đặc biệt
xuất sắc, đột xuất hoặc thành tích đặc biệt khác).
Báo cáo nêu rõ nội dung thành tích đạt được theo quy định tại Điều 62 (đối với danh
hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân); Điều 63 (đối với Anh hùng Lao động) của Luật
Thi đua, khen thưng. Thống kê việc thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ cơ bản trong 10 năm gần
đây (có so sánh với các năm trước); ví dụ:
- Đối với trường học: Báo cáo thể hiện rõ kết quả công tác tổ chức và quản lý, quản trị
nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ s vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động giáo dục
và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế (đối với cơ s đào tạo), có so sánh
với giai đoạn trước khi khen thưng.
- Đối với bệnh viện: Có bảng thống kê để so sánh về tổng số người khám, chữa bệnh;
tổng số điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám miễn
phí; chất lượng khám, chữa bệnh; số đề tài nghiên cứu khoa học, số sáng kiến áp dụng khoa
học kỹ thuật trong khám, chữa bệnh...
- Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh: Có bảng thống kê để so sánh về tổng sản lượng,
doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân,
số sáng kiến cải tiến, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật đem lại hiệu quả kinh tế; phúc lợi xã
121
hội; việc thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao động... việc thực hiện nghĩa vụ nộp
ngân sách nhà nước; bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm.
5
Nêu các biện pháp để đạt thành tích dẫn đầu trong đổi mới công tác quản lý nhà
nước, cải cách hành chính, sáng kiến, kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học... mang lại hiệu quả
cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ngành, địa phương được nhân dân và cấp có thẩm quyền
công nhận.
6
Việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
chăm lo đời sống cán bộ, công nhân viên chức; phòng, chống tham nhũng, lãng phí; phòng
chống cháy, nổ; các hoạt động xã hội, từ thiện...
7
Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng,
đoàn thể (nếu tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể); đối với tập thể (có tổ chức đảng) đề nghị hình
thức khen thưng theo tiêu chuẩn có tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm
tr lên trong thời gian tính thành tích khen thưng thì trong báo cáo thành tích phải ghi rõ tổ
chức đảng liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ tr lên trong thời gian tính thành tích
khen thưng, trong đó, có ít nhất 50% số năm tính thành tích khen thưng được đánh giá hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc được đánh giá trong sạch, vững mạnh.
8
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ; các danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưng đã được tặng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định
hoặc số văn bản xác nhận, ngày, tháng, năm, cơ quan xác nhận.
122
Mẫu số 10
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) DANH HIỆU ANH HÙNG …………
2
Họ tên, chức vụ và đơn vị công tác của cá nhân đề nghị khen thưởng
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
1. Sơ lược lý lịch:
- Ngày, tháng, năm sinh: ..................................... Giới tính:……………….
- Số CCCD (đối với cá nhân còn sống):........................................................
- Quê quán
3
:...................................................................................................
- Nơi thường trú:............................................................................................
- Chức vụ, đơn vị công tác (hoặc trước khi hy sinh, từ trần):........................
- Ngày, tháng, năm tham gia công tác:..........................................................
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:...............................................................
- Ngày, tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia đoàn thể): ….......
- Ngày, tháng, năm hy sinh (hoặc từ trần):....................................................
2. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao:...............................................................
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Những thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo, công tác (chiến
đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội...)
4
.
2. Các giải pháp, biện pháp để đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động,
công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu
5
.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
6
.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC
NHẬN
7
1. Danh hiệu thi đua
Năm thành
tích xét tặng
danh hiệu thi
đua
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh
hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng...năm…
123
2. Hình thức khen thưng:
Năm thành tích
xét khen thưởng
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của
quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết
định
Loại hình khen thưởng, nội
dung thành tích ghi trong
quyết định khen thưởng
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN
(Ký tên, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO
8
(Ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
______________
1
Địa danh.
2
Ghi rõ danh hiệu đề nghị Nhà nước tặng, truy tặng (Anh hùng Lao động, Anh hùng
Lực lượng vũ trang nhân dân).
3
Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố thuộc trung ương) theo
địa danh mới.
4
Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị (trừ trường hợp đặc biệt, đột xuất).
Báo cáo nêu rõ nội dung thành tích đạt được theo quy định tại Điều 62 hoặc Điều 63
của Luật Thi đua, khen thưng.
Đối với lãnh đạo đơn vị cần nêu tóm tắt thành tích của đơn vị; lập bảng thống kê các chỉ
tiêu, nhiệm vụ cơ bản trong 10 năm gần đây (có so sánh với các năm trong giai đoạn này nhằm
làm rõ vai trò của cá nhân đối với tập thể), vai trò cá nhân trong việc tham gia xây tổ chức đảng,
đoàn thể (kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể); nếu là đơn vị sản xuất, kinh doanh nêu
việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh lao động,
an toàn vệ sinh thực phẩm.
5
Nêu các biện pháp để đạt được thành tích đặc biệt xuất sắc trong đổi mới công tác quản lý
nhà nước, cải cách hành chính, sáng kiến, các giải pháp, nghiên cứu khoa học, mang lại hiệu
quả kinh tế, xã hội (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu...) có ý nghĩa chính trị, xã hội đối với bộ,
ngành, địa phương, được quần chúng nêu gương học tập và cấp có thẩm quyền công nhận.
6
Gương mẫu trong việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước và các quy định nơi cư trú; phẩm chất đạo đức, tác phong, xây dựng gia
đình văn hóa; tham gia các phong trào thi đua; thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí và
các hoạt động xã hội, từ thiện...
7
Nêu các hình thức khen thưng (từ Bằng khen, danh hiệu thi đua) đã được Đảng, Nhà nước,
Bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố tặng hoặc truy tặng (ghi rõ số quyết định, ngày,
tháng năm ký quyết định).
8
Đối với cá nhân đã hy sinh (từ trần): Ghi rõ họ, tên, chức vụ người viết báo cáo thay.
124
XIII. Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Anh hùng lực lượng vũ
trang nhân dân”
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có tờ trình, trình Thủ tướng Chính
phủ xét, đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Anh
hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua – Khen
thưng Trung ương).
- Bước 2: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua – Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục
theo quy định.
- Bước 3: Trên cơ s đề nghị của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, ý kiến của
Hội đồng Thi đua – Khen thưng Trung ương và của các cơ quan có chức năng
liên quan, Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ
trưng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết
định tặng, truy tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân.
- Bước 4: Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng, truy tặng danh
hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân hoặc Thủ tướng Chính phủ xét,
không đề nghị tặng, truy tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể đề nghị xét tặng hoặc truy tặng danh
hiệu Anh hùng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;
- Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưng
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an (phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng
từ 90% tr lên trên tổng số thành viên Hội đồng).
- Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 của Nghị định số
368/2026/NĐ-CP (nếu có).
b) Hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân có 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file word
và file pdf) của hồ sơ gửi Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương)
qua Hệ thống phần mềm điện tử do Bộ Nội vụ hướng dẫn, trừ hồ sơ khen thưng
có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen
thưng (trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước).
125
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục
khen thưng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ đề nghị khen
thưng cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; văn bản thông báo phải nêu rõ
căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen thưng.
- Việc đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang
nhân dân thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 44 Nghị định số
368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ và Quy chế hoạt động
của Hội đồng Thi đua – Khen thưng Trung ương.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng nhưng Thủ
tướng Chính phủ không đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng hoặc Thủ
tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước khen thưng nhưng Chủ tịch nước
không khen thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông
báo của Văn phòng Chính phủ hoặc Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen
thưng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông báo kết quả
giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưng đến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Chủ tịch nước, trong thời
hạn 10 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có dưới 100 trường hợp
và trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có từ 100
trường hợp tr lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ cấp phát
hiện vật khen thưng, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm đến nhận đồng
bộ hiện vật khen thưng và cấp phát cho các tập thể, cá nhân được khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước
về việc tặng thưng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 09, mẫu số 10 Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Điều 62 Luật Thi đua, khen thưng năm 2022 được sửa đổi, bổ sung năm
2026
“Điều 62. Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”
1. Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” để tặng hoặc truy
tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây:
126
a) Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với Nhân dân; chấp hành tốt chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có bản lĩnh chính trị vững vàng,
có phẩm chất đạo đức, lối sống lành mạnh, nêu cao tinh thần đoàn kết, hợp tác; là
tấm gương mẫu mực về mọi mặt;
b) Có hành động anh hùng, mưu trí, dũng cảm, hy sinh quên mình, đạt được
thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, giữ
gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, được nêu gương trong toàn quốc hoặc có công
trình nghiên cứu có giá trị đặc biệt đã được ứng dụng vào thực tiễn hoạt động quân
sự, quốc phòng, an ninh hoặc kinh tế - xã hội trong phạm vi toàn quốc;
c) Có trình độ kỹ thuật, chiến thuật giỏi, chuyên môn, nghiệp vụ thành thạo;
không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và chính trị, hoàn thành
xuất sắc mọi nhiệm vụ; có công lớn trong việc bồi dưỡng về kỹ thuật, chiến thuật,
chuyên môn, nghiệp vụ cho đồng đội.
2. Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” để tặng cho tập thể
đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ
gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
b) Sáng tạo, mưu trí, dũng cảm trong chiến đấu và huấn luyện sẵn sàng chiến
đấu, là ngọn cờ tiêu biểu trong phong trào thi đua, có nhiều đóng góp vào sự
nghiệp xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân trong
thời gian từ 10 năm tr lên;
c) Dẫn đầu toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân trong phong trào
phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, đổi mới phương pháp lãnh đạo, chỉ huy, lập
nhiều thành tích trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới phục vụ chiến
đấu, huấn luyện và công tác;
d) Dẫn đầu trong việc đào tạo, bồi dưỡng về kỹ thuật, chiến thuật, về chuyên
môn, nghiệp vụ và chính trị cho cán bộ, chiến sĩ; quản lý tốt vũ khí và cơ s vật
chất kỹ thuật, an toàn tuyệt đối về người và tài sản;
đ) Trung thành với Tổ quốc, với Nhân dân; có tổ chức đảng liên tục được
đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ tr lên trong thời gian tính thành tích khen
thưng; dẫn đầu trong việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước; nêu cao tinh thần đoàn kết nội bộ, hợp tác, giúp đỡ và đoàn kết
quân dân, chăm lo tốt đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, chiến sĩ;
e) Tích cực tham gia các phong trào địa phương, được Nhân dân địa
phương tin yêu, là tấm gương mẫu mực về mọi mặt.
3. Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, danh
hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” còn để tặng hoặc truy tặng cho cá
nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, tặng cho tập thể đạt
tiêu chuẩn quy định tại điểm đ và e khoản 2 Điều này có thành tích đặc biệt xuất
sắc đột xuất trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, giữ gìn an ninh, trật
tự, an toàn xã hội.”
127
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưng.
128
Mẫu số 09
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU ANH HÙNG…………
2
Tên tập thể đề nghị
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ s chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử.
- Quá trình thành lập và phát triển.
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã
hội, cơ svật chất kỹ thuật, cơ cấu tổ chức bộ máy, tổ chức đảng, đoàn thể);
những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ3.
2. Chức năng nhiệm vụ được giao: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Nêu rõ những thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo (về năng
suất, chất lượng, hiệu quả hoặc lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu,
phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội...)
4
.
2. Các giải pháp, biện pháp để đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động,
công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu
5
.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
6
.
4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể
7
.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC
NHẬN
8
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ:
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày
tháng năm của văn bản xác nhận
2. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tổ chức đảng (nếu tập
thể có tổ chức đảng):
129
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày
tháng năm của văn bản xác nhận
3. Danh hiệu thi đua:
Năm thành
tích xét tặng
danh hiệu thi
đua
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh
hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
4. Hình thức khen thưng:
Năm thành
tích xét khen
thưởng
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của
quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết
định
Loại hình khen thưởng, nội
dung thành tích ghi trong
quyết định khen thưởng
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
_______________
1
Địa danh.
2
Ghi danh hiệu đề nghị (Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân).
3
Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh nêu rõ tình hình tài chính: Tổng số vốn cố định,
lưu động; nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân hàng...).
4
Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị (trừ báo cáo thành tích đặc biệt
xuất sắc, đột xuất hoặc thành tích đặc biệt khác).
Báo cáo nêu rõ nội dung thành tích đạt được theo quy định tại Điều 62 (đối với danh
hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân); Điều 63 (đối với Anh hùng Lao động) của Luật
Thi đua, khen thưng. Thống kê việc thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ cơ bản trong 10 năm gần
đây (có so sánh với các năm trước); ví dụ:
- Đối với trường học: Báo cáo thể hiện rõ kết quả công tác tổ chức và quản lý, quản trị
nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ s vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động giáo dục
và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế (đối với cơ s đào tạo), có so sánh
với giai đoạn trước khi khen thưng.
- Đối với bệnh viện: Có bảng thống kê để so sánh về tổng số người khám, chữa bệnh;
tổng số điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám miễn
phí; chất lượng khám, chữa bệnh; số đề tài nghiên cứu khoa học, số sáng kiến áp dụng khoa
học kỹ thuật trong khám, chữa bệnh...
- Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh: Có bảng thống kê để so sánh về tổng sản lượng,
doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân,
số sáng kiến cải tiến, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật đem lại hiệu quả kinh tế; phúc lợi xã
130
hội; việc thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao động... việc thực hiện nghĩa vụ nộp
ngân sách nhà nước; bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm.
5
Nêu các biện pháp để đạt thành tích dẫn đầu trong đổi mới công tác quản lý nhà
nước, cải cách hành chính, sáng kiến, kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học... mang lại hiệu quả
cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ngành, địa phương được nhân dân và cấp có thẩm quyền
công nhận.
6
Việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
chăm lo đời sống cán bộ, công nhân viên chức; phòng, chống tham nhũng, lãng phí; phòng
chống cháy, nổ; các hoạt động xã hội, từ thiện...
7
Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng,
đoàn thể (nếu tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể); đối với tập thể (có tổ chức đảng) đề nghị hình
thức khen thưng theo tiêu chuẩn có tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm
tr lên trong thời gian tính thành tích khen thưng thì trong báo cáo thành tích phải ghi rõ tổ
chức đảng liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ tr lên trong thời gian tính thành tích
khen thưng, trong đó, có ít nhất 50% số năm tính thành tích khen thưng được đánh giá hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc được đánh giá trong sạch, vững mạnh.
8
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ; các danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưng đã được tặng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định
hoặc số văn bản xác nhận, ngày, tháng, năm, cơ quan xác nhận.
131
Mẫu số 10
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) DANH HIỆU ANH HÙNG …………
2
Họ tên, chức vụ và đơn vị công tác của cá nhân đề nghị khen thưởng
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
1. Sơ lược lý lịch:
- Ngày, tháng, năm sinh: ..................................... Giới tính:……………….
- Số CCCD (đối với cá nhân còn sống):........................................................
- Quê quán
3
:...................................................................................................
- Nơi thường trú:............................................................................................
- Chức vụ, đơn vị công tác (hoặc trước khi hy sinh, từ trần):........................
- Ngày, tháng, năm tham gia công tác:..........................................................
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:...............................................................
- Ngày, tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia đoàn thể): ….......
- Ngày, tháng, năm hy sinh (hoặc từ trần):....................................................
2. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao:...............................................................
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Những thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo, công tác (chiến
đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội...)
4
.
2. Các giải pháp, biện pháp để đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động,
công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu
5
.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
6
.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC
NHẬN
7
2. Danh hiệu thi đua
Năm thành
tích xét tặng
danh hiệu thi
đua
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh
hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng...năm…
132
2. Hình thức khen thưng:
Năm thành tích
xét khen thưởng
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của
quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết
định
Loại hình khen thưởng, nội
dung thành tích ghi trong
quyết định khen thưởng
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN
(Ký tên, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO
8
(Ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
______________
1
Địa danh.
2
Ghi rõ danh hiệu đề nghị Nhà nước tặng, truy tặng (Anh hùng Lao động, Anh hùng
Lực lượng vũ trang nhân dân).
3
Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố thuộc trung ương) theo
địa danh mới.
4
Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị (trừ trường hợp đặc biệt, đột xuất).
Báo cáo nêu rõ nội dung thành tích đạt được theo quy định tại Điều 62 hoặc Điều 63
của Luật Thi đua, khen thưng.
Đối với lãnh đạo đơn vị cần nêu tóm tắt thành tích của đơn vị; lập bảng thống kê các chỉ
tiêu, nhiệm vụ cơ bản trong 10 năm gần đây (có so sánh với các năm trong giai đoạn này nhằm
làm rõ vai trò của cá nhân đối với tập thể), vai trò cá nhân trong việc tham gia xây tổ chức đảng,
đoàn thể (kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể); nếu là đơn vị sản xuất, kinh doanh nêu
việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh lao động,
an toàn vệ sinh thực phẩm.
5
Nêu các biện pháp để đạt được thành tích đặc biệt xuất sắc trong đổi mới công tác quản lý
nhà nước, cải cách hành chính, sáng kiến, các giải pháp, nghiên cứu khoa học, mang lại hiệu
quả kinh tế, xã hội (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu...) có ý nghĩa chính trị, xã hội đối với bộ,
ngành, địa phương, được quần chúng nêu gương học tập và cấp có thẩm quyền công nhận.
6
Gương mẫu trong việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước và các quy định nơi cư trú; phẩm chất đạo đức, tác phong, xây dựng gia
đình văn hóa; tham gia các phong trào thi đua; thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí và
các hoạt động xã hội, từ thiện...
7
Nêu các hình thức khen thưng (từ Bằng khen, danh hiệu thi đua) đã được Đảng, Nhà nước,
Bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố tặng hoặc truy tặng (ghi rõ số quyết định, ngày,
tháng năm ký quyết định).
8
Đối với cá nhân đã hy sinh (từ trần): Ghi rõ họ, tên, chức vụ người viết báo cáo thay.
133
XIV. Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng "Huân chương Lao động" cho cá
nhân, tập thể về thành tích đột xuất
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưng, Thủ trưng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao, Viện trưng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung
ương Đảng, Trưng các ban của Đảng và tương đương  trung ương, Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà
nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu
các tổ chức chính trị - xã hội trung ương, người đứng đầu các hội quần chúng
có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ
tịch nước tặng thưng "Huân chương Lao động" qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục
theo quy định.
- Bước 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định, Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ trình Bộ trưng
Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng
thưng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng thưng Huân
chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét, không trình tặng thưng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị khen thưng;
- Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể theo Mẫu 06 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 368/2026/NĐ-CP;
- Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Nghị định số
368/2026/NĐ-CP (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ có 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file
word và file pdf) của hồ sơ đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung
ương) qua Hệ thống phần mềm điện tử do Bộ Nội vụ hướng dẫn, trừ hồ sơ khen
thưng có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen
thưng (trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước).
134
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen
thưng, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng
Trung ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưng cho bộ,
ban, ngành, tỉnh trình khen thưng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý
trả lại hồ sơ khen thưng.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,
Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng
thưng Huân chương. Trường hợp Bộ Nội vụ lấy ý kiến để khen thưng, trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý
của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ trình khen thưng theo quy định.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng nhưng Thủ
tướng Chính phủ không đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng hoặc Thủ
tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước khen thưng nhưng Chủ tịch nước không
khen thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo
của Văn phòng Chính phủ hoặc Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen
thưng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông báo kết quả
giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Chủ tịch nước, trong thời hạn
10 ngày làm việc đối với Quyết định khen thưng có dưới 100 trường hợp và
trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có từ 100
trường hợp tr lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưng, bộ, ban, ngành,
tỉnh trình khen thưng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưng và
cấp phát cho các tập thể, cá nhân được khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước
tặng thưng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Nghị định số
368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Điều 42, 43, 44 Luật Thi đua, khen thưng năm 2022 đã được sửa đổi, bổ
sung năm 2026
1. “Huân chương Lao động” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
(công nhân, nông dân, doanh nhân, trí thức, nhà khoa học) chấp hành tốt chủ trương
135
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước lập được thành tích đặc biệt xuất sắc
đột xuất trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa
học hoặc lĩnh vực khác, có phạm vi ảnh hưng và nêu gương trong toàn quốc.
2. “Huân chương Lao động” hạng Nhất để tặng cho tập thể (doanh nghiệp,
tổ chức kinh tế khác) có nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất,
có phạm vi ảnh hưng và nêu gương trong toàn quốc được Bộ, ban, ngành, tỉnh
công nhận.
3. “Huân chương Lao động” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
(công nhân, nông dân, doanh nhân, trí thức, nhà khoa học) chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước lập được thành tích xuất
sắc đột xuất trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu
khoa học hoặc lĩnh vực khác, có phạm vi ảnh hưng và nêu gương trong Bộ, ban,
ngành, tỉnh.
4. “Huân chương Lao động” hạng Nhì để tặng cho tập thể (doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế khác) có nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nướca) lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi
ảnh hưng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh.
5. “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
(công nhân, nông dân, doanh nhân, trí thức, nhà khoa học) chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có thành tích xuất sắc đột
xuất trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa
học hoặc lĩnh vực khác, có phạm vi ảnh hưng và nêu gương một trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng cho tập thể (doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế khác)có nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi
ảnh hưng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưng.
136
Mẫu số 06
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
1
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm…
BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) .............
2
(Khen thưởng theo thủ tục đơn giản)
Tên tập thể hoặc cá nhân đề nghị khen thưởng
3
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với tập thể ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ,
công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê
quán; nơi thường trú; số CCCD (đối với cá nhân còn sống); nghề nghiệp; chức
vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung: Cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất
sắc đột xuất trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, trong lao động, công tác, sản
xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực khác hoặc có
hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân hoặc
được giải thưng quốc tế của khu vực hoặc thế giới hoặc thành tích xuất sắc tiêu
biểu trong phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước hoặc khen thưng
thành tích xuất sắc tiêu biểu theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc thành tích
tiêu biểu xuất sắc trong lao động, sản xuất, công tác của tập thể hoặc cá nhân (ngư
dân, đồng bào dân tộc thiểu số, nông dân, công nhân, người yếu thế, khuyết tật)
hoặc cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám đột phá vì lợi ích chung
do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phát hiện hoặc khen thưng niên hạn
hoặc thành tích có nội dung bí mật nhà nước.
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN BÁO CÁO
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
4
(Ký, đóng dấu)
____________
1
Địa danh.
2
Ghi hình thức đề nghị khen thưng (Bằng khen, Huân chương…).
3
Ghi rõ đầy đủ, không viết tắt.
4
Đối với cá nhân ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưng cơ quan.
137
XV. Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng "Huân chương Bảo vệ Tổ quốc"
cho cá nhân, tập thể về thành tích đột xuất
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưng Bộ Quốc phòng, Bộ trưng Bộ Công an có tờ trình, trình
Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng thưng "Huân chương Bảo vệ
Tổ quốc" qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương).
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục
theo quy định.
- Bước 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định, Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ trình Bộ trưng
Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng
thưng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng thưng Huân
chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét, không trình tặng thưng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị khen thưng;
- Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể theo Mẫu 06 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 368/2026/NĐ-CP;
- Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 của Nghị định
số 368/2026/NĐ-CP (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ có 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file
word và file pdf) của hồ sơ gửi đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung
ương) qua Hệ thống phần mềm điện tử do Bộ Nội vụ hướng dẫn, trừ hồ sơ khen
thưng có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen
thưng (trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen
thưng, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng
Trung ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưng cho bộ,
ban, ngành, tỉnh trình khen thưng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý
trả lại hồ sơ khen thưng.
138
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,
Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng
thưng Huân chương. Trường hợp Bộ Nội vụ lấy ý kiến để khen thưng, trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý
của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ trình khen thưng theo quy định.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng nhưng Thủ
tướng Chính phủ không đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng hoặc Thủ
tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước khen thưng nhưng Chủ tịch nước
không khen thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông
báo của Văn phòng Chính phủ hoặc Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen
thưng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông báo kết quả
giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưng đến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Chủ tịch nước, trong thời hạn
10 ngày làm việc đối với Quyết định khen thưng có dưới 100 trường hợp và
trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có từ 100
trường hợp tr lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưng; Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưng và
cấp phát cho các tập thể, cá nhân được khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước
tặng thưng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Nghị định số
368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Điều 45, 46, 47 Luật Thi đua, khen thưng năm 2022 đã được sửa đổi, bổ
sung năm 2026
1. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá
nhân thuộc lực lượng vũ trang nhân dân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước, lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất trong
chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc
phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân, có phạm vi ảnh hưng và nêu gương trong
toàn quốc.
2. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất để tặng cho tập thể thuộc lực
lượng vũ trang nhân dân có nội bộ đoàn kết, tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch,
139
vững mạnh, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước, lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất trong công tác huấn luyện,
sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, nền
an ninh nhân dân, có phạm vi ảnh hưng trong toàn quốc được Bộ Quốc phòng
hoặc Bộ Công an công nhận.
3. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá
nhân thuộc lực lượng vũ trang nhân dân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước, lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong chiến
đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng
toàn dân, nền an ninh nhân dân, có phạm vi ảnh hưng và nêu gương trong toàn
quân hoặc toàn lực lượng Công an nhân dân.
4. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì để tặng cho tập thể thuộc lực
lượng vũ trang nhân dân có nội bộ đoàn kết, tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch,
vững mạnh, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước, lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong công tác huấn luyện, sẵn sàng
chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh
nhân dân, có phạm vi ảnh hưng trong toàn quân hoặc toàn lực lượng Công an
nhân dân được Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an công nhận.
5. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá
nhân thuộc lực lượng vũ trang nhân dân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích xuất sắc đột xuất trong chiến đấu,
phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn
dân, nền an ninh nhân dân, có phạm vi ảnh hưng trong toàn quân khu, quân đoàn,
quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng hoặc hệ
lực lượng trong Công an nhân dân.
6. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba để tặng cho tập thể thuộc lực
lượng vũ trang nhân dân có nội bộ đoàn kết, tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch,
vững mạnh, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước, lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến
đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân,
có phạm vi ảnh hưng trong toàn quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng,
tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng hoặc hệ lực lượng trong Công an
nhân dân được Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an công nhận.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưng.
140
Mẫu số 06
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
1
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm…
BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) .............
2
(Khen thưởng theo thủ tục đơn giản)
Tên tập thể hoặc cá nhân đề nghị khen thưởng
3
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với tập thể ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ,
công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê
quán; nơi thường trú; số CCCD (đối với cá nhân còn sống); nghề nghiệp; chức
vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung: Cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất
sắc đột xuất trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, trong lao động, công tác, sản
xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực khác hoặc có
hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân hoặc
được giải thưng quốc tế của khu vực hoặc thế giới hoặc thành tích xuất sắc tiêu
biểu trong phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước hoặc khen thưng
thành tích xuất sắc tiêu biểu theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc thành tích
tiêu biểu xuất sắc trong lao động, sản xuất, công tác của tập thể hoặc cá nhân (ngư
dân, đồng bào dân tộc thiểu số, nông dân, công nhân, người yếu thế, khuyết tật)
hoặc cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám đột phá vì lợi ích chung
do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phát hiện hoặc khen thưng niên hạn
hoặc thành tích có nội dung bí mật nhà nước.
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN BÁO CÁO
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
4
(Ký, đóng dấu)
____________
1
Địa danh.
2
Ghi hình thức đề nghị khen thưng (Bằng khen, Huân chương…).
3
Ghi rõ đầy đủ, không viết tắt.
4
Đối với cá nhân ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưng cơ quan.
141
XVI. Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính
phủ” cho cá nhân, tập thể về thành tích đột xuất
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Bộ trưng, Thủ trưng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao, Viện trưng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung
ương Đảng, Trưng các ban của Đảng và tương đương trung ương, Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà
nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu
các tổ chức chính trị - xã hội trung ương, người đứng đầu các hội quần chúng có
Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ tặng "Bằng khen của
Thủ tướng Chính phủ" qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương).
- Bước 2: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục
theo quy định.
- Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định, Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ
trưng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ tặng "Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ".
- Bước 4: Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng hoặc không tặng "Bằng khen
của Thủ tướng Chính phủ".
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình đề nghị khen thưng;
- Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể theo Mẫu 06 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 368/2026/NĐ-CP;
- Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 của Nghị định số
368/2026/NĐ-CP (nếu có).
b) Hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ” có 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file word
và file pdf) của hồ sơ gửi Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung
ương) qua Hệ thống phần mềm điện tử do Bộ Nội vụ hướng dẫn, trừ hồ sơ
khen thưng có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội
vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen
thưng (trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước).
142
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen
thưng, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng
Trung ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưng cho bộ,
ban, ngành, tỉnh trình khen thưng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý
trả lại hồ sơ khen thưng.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,
Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Trường hợp Bộ Nội
vụ lấy ý kiến để khen thưng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ
trình khen thưng theo quy định.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ quyết định khen thưng nhưng Thủ tướng Chính phủ không
quyết định khen thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông báo của Văn phòng Chính phủ về việc không khen thưng, Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị
khen thưng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Thủ tướng Chính phủ, trong
thời hạn 10 ngày làm việc đối với Quyết định khen thưng có dưới 100 trường
hợp và trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có từ
100 trường hợp tr lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưng, bộ, ban,
ngành, tỉnh trình khen thưng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen
thưng và cấp phát cho các tập thể, cá nhân được khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh,
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Thủ tướng Chính
phủ tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Nghị định số
368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
“1. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho
cá nhân (bao gồm công nhân, nông dân, người lao động, doanh nhân, trí thức, nhà
khoa học) chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưng
trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc được giải thưng khu vực.
143
2. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho công
nhân, nông dân, người lao động chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong
lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưng trong lĩnh vực, ngành nghề.
3. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng cho tập thể gương mẫu chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết
lập được thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh.
4. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng cho doanh nghiệp và tổ chức
kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
lập được thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưng.
144
Mẫu số 06
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
1
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm…
BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) .............
2
(Khen thưởng theo thủ tục đơn giản)
Tên tập thể hoặc cá nhân đề nghị khen thưởng
3
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với tập thể ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ,
công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê
quán; nơi thường trú; số CCCD (đối với cá nhân còn sống); nghề nghiệp; chức
vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung: Cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất
sắc đột xuất trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, trong lao động, công tác, sản
xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực khác hoặc có
hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân hoặc
được giải thưng quốc tế của khu vực hoặc thế giới hoặc thành tích xuất sắc tiêu
biểu trong phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước hoặc khen thưng
thành tích xuất sắc tiêu biểu theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc thành tích
tiêu biểu xuất sắc trong lao động, sản xuất, công tác của tập thể hoặc cá nhân (ngư
dân, đồng bào dân tộc thiểu số, nông dân, công nhân, người yếu thế, khuyết tật)
hoặc cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám đột phá vì lợi ích chung
do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phát hiện hoặc khen thưng niên hạn
hoặc thành tích có nội dung bí mật nhà nước.
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN BÁO CÁO
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
4
(Ký, đóng dấu)
____________
1
Địa danh.
2
Ghi hình thức đề nghị khen thưng (Bằng khen, Huân chương…).
3
Ghi rõ đầy đủ, không viết tắt.
4
Đối với cá nhân ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưng cơ quan.
145
XVII. Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng “Huân chương Lao động” cho
cá nhân, tập thể về thành tích phong trào thi đua theo chuyên đề
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưng, Thủ trưng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao, Viện trưng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung
ương Đảng, Trưng các ban của Đảng và tương đương  trung ương, Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà
nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu
các tổ chức chính trị - xã hội trung ương, người đứng đầu các hội quần chúng
có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ
tịch nước tặng thưng "Huân chương Lao động" qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
- Bước 2: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục
theo quy định.
- Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định, Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ
trưng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ xét, đề nghị Chủ tịch nước
tặng Huân chương Lao động.
- Bước 4: Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng thưng Huân
chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét, không trình tặng thưng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưng có xác nhận
của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;
- Biên bản xét khen thưng của Hội đồng Thi đua - Khen thưng Bộ, ban,
ngành, tỉnh;
- Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 của Nghị định số
368/2026/NĐ-CP (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ có 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file word
và file pdf) của hồ sơ gửi đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương)
qua Hệ thống phần mềm điện tử do Bộ Nội vụ hướng dẫn, trừ hồ sơ khen thưng
có nội dung bí mật nhà nước.
146
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưng.
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen
thưng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng
Trung ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưng cho bộ,
ban, ngành, tỉnh trình khen thưng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý
trả lại hồ sơ khen thưng.
- Trong thời hạn 20 ngày ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Trường hợp Bộ
Nội vụ lấy ý kiến để khen thưng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, Bộ Nội
vụ trình khen thưng theo quy định.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng nhưng Thủ
tướng Chính phủ không đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng hoặc Thủ
tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước khen thưng nhưng Chủ tịch nước không
khen thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo
của Văn phòng Chính phủ hoặc Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen
thưng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông báo kết quả
giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưng đến Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Chủ tịch nước, trong thời
hạn 10 ngày làm việc đối với Quyết định khen thưng có dưới 100 trường hợp và
trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có từ 100
trường hợp tr lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưng; Bộ, ban, ngành,
tỉnh trình khen thưng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưng và
cấp phát cho các tập thể, cá nhân được khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước
tặng thưng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 08 Phụ lục I kèm theo Nghị định số
368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Điều 43 Luật Thi đua, khen thưng năm 2022 được sửa đổi, bổ sung năm 2026:
147
1. “Huân chương Lao động” hạng Nhì để tặng cho tập thể (bao gồm doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế khác) có nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều thành tích xuất sắc tiêu biểu,
được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng
Chính phủ phát động;
Điều 44 Luật Thi đua, khen thưng năm 2022 được sửa đổi, bổ sung năm 2026:
1. “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
(bao gồm công nhân, nông dân, doanh nhân, trí thức, nhà khoa học) chấp hành tốt
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích xuất sắc
tiêu biểu, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua do Chủ tịch nước,
Thủ tướng Chính phủ phát động hoặc phong trào thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh
phát động có thời gian thực hiện từ 05 năm tr lên hoặc có thành tích xuất
sắc trong phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước;
2. “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng cho tập thể (bao gồm doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế khác) có nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích xuất sắc, được bình xét
khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ
phát động hoặc phong trào thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh phát động có thời gian
thực hiện từ 05 năm tr lên;
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưng.
148
Mẫu số 08
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng...năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ……………
2
(Khen thưởng phong trào thi đua theo chuyên đề, khen thưởng chuyên đề)
Tên tập thể hoặc cá nhân hoặc hộ gia đình đề nghị khen thưởng
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Đối với đơn vị: Địa điểm trụ s chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin
điện tử; cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm
vụ được giao.
2. Đối với hộ gia đình ghi rõ: Họ và tên chủ hộ, số CCCD, ngày, tháng, năm
sinh; nơi thường trú….
3. Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), số CCCD, ngày, tháng, năm
sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác…
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo kết quả thành tích xuất sắc đạt được, các chỉ tiêu về năng suất, chất
lượng, hiệu quả trong các phong trào thi đua chuyên đề hoặc chuyên đề phục vụ
nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước, của cơ quan, đơn vị; các thành tích đóng
góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước;
ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội,
từ thiện, nhân đạo; thành tích đóng góp lớn về công sức, đất đai và tài sản cho địa
phương, xã hội (đối với hộ gia đình); các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích
xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội…
3
.
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
5
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN
BÁO CÁO
4
(Ký, đóng dấu)
___________
1
Địa danh.
2
Ghi hình thức đề nghị khen thưng theo tiêu chuẩn quy định.
3
Nếu là tập thể hoặc thủ trưng đơn vị sản xuất, kinh doanh phải nêu việc thực hiện
nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn
vệ sinh thực phẩm.
4
Đối với cá nhân: Ghi “Người báo cáo thành tích” và ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận
của thủ trưng cơ quan.
149
5
Xác nhận của Bộ, ban, ngành, tỉnh. Đối với thành tích có đóng góp vào sự phát triển
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước; ứng dụng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo phải ghi rõ mức độ
đóng góp (nhiều đóng góp lớn, đóng góp lớn, có nhiều đóng góp, có đóng góp) tương ứng với
tiêu chuẩn của hình thức khen thưng; đối với hộ gia đình phải xác nhận rõ thành tích đóng góp
lớn về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội.
150
XVIII. Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc”
cho cá nhân, tập thể về thành tích phong trào thi đua theo chuyên đề
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưng Bộ Quốc phòng, Bộ trưng Bộ Công an có tờ trình, trình
Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng thưng "Huân chương Bảo vệ
Tổ quốc" qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương).
- Bước 2: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục
theo quy định.
- Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định, Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ
trưng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng
thưng "Huân chương Bảo vệ Tổ quốc".
- Bước 4: Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng thưng Huân
chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét, không trình tặng thưng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưng có xác nhận
của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;
- Biên bản xét khen thưng của Hội đồng Thi đua - Khen thưng Bộ, ban,
ngành, tỉnh;
- Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 của Nghị định số
368/2026/NĐ-CP (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ có 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file
word và file pdf) của hồ sơ gửi Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương)
qua Hệ thống phần mềm điện tử do Bộ Nội vụ hướng dẫn, trừ hồ sơ khen thưng
có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưng
(trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục
khen thưng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ đề nghị khen
151
thưng cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ
pháp lý trả lại hồ sơ khen thưng.
- Trong thời hạn 20 ngày ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Trường hợp Bộ
Nội vụ lấy ý kiến để khen thưng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, Bộ Nội
vụ trình khen thưng theo quy định.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng nhưng Thủ
tướng Chính phủ không đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng hoặc Thủ
tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước khen thưng nhưng Chủ tịch nước không
khen thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông
báo của Văn phòng Chính phủ hoặc Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen
thưng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông báo kết quả
giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưng đến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Chủ tịch nước, trong thời
hạn 10 ngày làm việc đối với Quyết định khen thưng có dưới 100 trường hợp và
trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có từ 100
trường hợp tr lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưng; Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưng và cấp phát
cho các tập thể, cá nhân được khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước
tặng thưng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 08 Phụ lục I kèm theo Nghị định số
368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
1. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì để tặng cho tập thể thuộc lực
lượng vũ trang nhân dân có nội bộ đoàn kết, tổ chức đảng liên tục được đánh giá
hoàn thành tốt nhiệm vụ tr lên trong thời gian tính thành tích khen thưng, chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều thành
tích xuất sắc tiêu biểu, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua do
Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động;
2. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá
nhân thuộc lực lượng vũ trang nhân dân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính
152
sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích xuất sắc tiêu biểu, được bình xét khi
sơ kết, tổng kết phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát
động hoặc phong trào thi đua do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phát động có thời
gian thực hiện từ 05 năm tr lên.
3. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì để tặng cho tập thể thuộc lực
lượng vũ trang nhân dân có nội bộ đoàn kết, tổ chức đảng liên tục được đánh giá
hoàn thành tốt nhiệm vụ tr lên trong thời gian tính thành tích khen thưng, chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích
xuất sắc, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua do Chủ tịch nước,
Thủ tướng Chính phủ phát động hoặc phong trào thi đua do Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an phát động có thời gian thực hiện từ 05 năm tr lên.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưng.
153
Mẫu số 08
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng...năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ……………
2
(Khen thưởng phong trào thi đua theo chuyên đề, khen thưởng chuyên đề)
Tên tập thể hoặc cá nhân hoặc hộ gia đình đề nghị khen thưởng
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Đối với đơn vị: Địa điểm trụ s chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin
điện tử; cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm
vụ được giao.
2. Đối với hộ gia đình ghi rõ: Họ và tên chủ hộ, số CCCD, ngày, tháng, năm
sinh; nơi thường trú….
3. Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), số CCCD, ngày, tháng, năm
sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác…
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo kết quả thành tích xuất sắc đạt được, các chỉ tiêu về năng suất, chất
lượng, hiệu quả trong các phong trào thi đua chuyên đề hoặc chuyên đề phục vụ
nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước, của cơ quan, đơn vị; các thành tích đóng
góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước;
ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội,
từ thiện, nhân đạo; thành tích đóng góp lớn về công sức, đất đai và tài sản cho địa
phương, xã hội (đối với hộ gia đình); các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích
xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội…
3
.
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
5
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN
BÁO CÁO
4
(Ký, đóng dấu)
___________
1
Địa danh.
2
Ghi hình thức đề nghị khen thưng theo tiêu chuẩn quy định.
3
Nếu là tập thể hoặc thủ trưng đơn vị sản xuất, kinh doanh phải nêu việc thực hiện
nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn
vệ sinh thực phẩm.
4
Đối với cá nhân: Ghi “Người báo cáo thành tích” và ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận
của thủ trưng cơ quan.
154
5
Xác nhận của Bộ, ban, ngành, tỉnh. Đối với thành tích có đóng góp vào sự phát triển
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước; ứng dụng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo phải ghi rõ mức độ
đóng góp (nhiều đóng góp lớn, đóng góp lớn, có nhiều đóng góp, có đóng góp) tương ứng với
tiêu chuẩn của hình thức khen thưng; đối với hộ gia đình phải xác nhận rõ thành tích đóng góp
lớn về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội.
155
XIX. Thủ tục xét tặng "Cờ thi đua của Chính phủ" về thành tích phong
trào thi đua theo chuyên đề
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưng, Thủ trưng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao, Viện trưng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung
ương Đảng, Trưng các ban của Đảng và tương đương trung ương, Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà
nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu
các tổ chức chính trị - xã hội trung ương, người đứng đầu các hội quần chúng có
Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ tặng danh hiệu "Cờ
thi đua của Chính phủ" qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương).
- Bước 2: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; tiến hành làm các thủ tục theo
quy định.
- Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưng Bộ
Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ tặng danh hiệu "Cờ thi đua của Chính phủ".
- Bước 4: Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng hoặc không tặng "Cờ thi đua
của Chính phủ".
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”
có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;
- Biên bản bình xét và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưng
Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 của Nghị định số
368/2026/NĐ-CP (nếu có).
Việc đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” cho tập thể dẫn đầu cụm, khối
thi đua do Hội đồng Thi đua - Khen thưng Trung ương tổ chức được thực hiện
theo hướng dẫn của Hội đồng Thi đua - Khen thưng Trung ương.
b) Hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” có
01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file word và file pdf) của hồ sơ gửi
đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) qua Hệ thống phần mềm
điện tử do Bộ Nội vụ hướng dẫn, trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước.
156
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưng.
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen
thưng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng
Trung ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưng cho bộ,
ban, ngành, tỉnh trình khen thưng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý
trả lại hồ sơ khen thưng.
- Trong thời hạn 20 ngày ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Trường hợp Bộ
Nội vụ lấy ý kiến để khen thưng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, Bộ Nội
vụ trình khen thưng theo quy định.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ quyết định khen thưng nhưng Thủ tướng Chính phủ không
quyết định khen thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông báo của Văn phòng Chính phủ về việc không khen thưng, Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị
khen thưng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Thủ tướng Chính phủ, trong
thời hạn 10 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có dưới 100 trường
hợp và trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có từ
100 trường hợp trlên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ cấp
phát hiện vật khen thưng; Bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen thưng có trách
nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưng và cấp phát cho các tập thể, cá
nhân được khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ về việc tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 08 Phụ lục I kèm theo Nghị định số
368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” để tặng cho tập thể dẫn đầu phong
trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ phát động có thời gian thực hiện từ 05 năm
tr lên khi sơ kết, tổng kết phong trào.
157
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Thi đua, khen thưng.
158
Mẫu số 08
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng...năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ……………
2
(Khen thưởng phong trào thi đua theo chuyên đề, khen thưởng chuyên đề)
Tên tập thể hoặc cá nhân hoặc hộ gia đình đề nghị khen thưởng
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Đối với đơn vị: Địa điểm trụ s chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin
điện tử; cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm
vụ được giao.
2. Đối với hộ gia đình ghi rõ: Họ và tên chủ hộ, số CCCD, ngày, tháng, năm
sinh; nơi thường trú….
3. Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), số CCCD, ngày, tháng, năm
sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác…
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo kết quả thành tích xuất sắc đạt được, các chỉ tiêu về năng suất, chất
lượng, hiệu quả trong các phong trào thi đua chuyên đề hoặc chuyên đề phục vụ
nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước, của cơ quan, đơn vị; các thành tích đóng
góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước;
ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội,
từ thiện, nhân đạo; thành tích đóng góp lớn về công sức, đất đai và tài sản cho địa
phương, xã hội (đối với hộ gia đình); các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích
xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội…
3
.
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
5
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN
BÁO CÁO
4
(Ký, đóng dấu)
___________
1
Địa danh.
2
Ghi hình thức đề nghị khen thưng theo tiêu chuẩn quy định.
3
Nếu là tập thể hoặc thủ trưng đơn vị sản xuất, kinh doanh phải nêu việc thực hiện
nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn
vệ sinh thực phẩm.
4
Đối với cá nhân: Ghi “Người báo cáo thành tích” và ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận
của thủ trưng cơ quan.
159
5
Xác nhận của Bộ, ban, ngành, tỉnh. Đối với thành tích có đóng góp vào sự phát triển
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước; ứng dụng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo phải ghi rõ mức độ
đóng góp (nhiều đóng góp lớn, đóng góp lớn, có nhiều đóng góp, có đóng góp) tương ứng với
tiêu chuẩn của hình thức khen thưng; đối với hộ gia đình phải xác nhận rõ thành tích đóng góp
lớn về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội.
160
XX. Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”
cho cá nhân, tập thể về thành tích phong trào thi đua theo chuyên đề
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưng, Thủ trưng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao, Viện trưng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung
ương Đảng, Trưng các ban của Đảng và tương đương trung ương, Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà
nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu
các tổ chức chính trị - xã hội trung ương, người đứng đầu các hội quần chúng có
Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ tặng "Bằng khen của
Thủ tướng Chính phủ" qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương).
- Bước 2: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục
theo quy định.
- Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định, Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ
trưng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ.
- Bước 4: Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng hoặc không tặng "Bằng khen
của Thủ tướng Chính phủ".
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưng có xác nhận
của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;
- Biên bản xét khen thưng của Hội đồng Thi đua - Khen thưng Bộ, ban,
ngành, tỉnh;
- Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 của Nghị định số
368/2026/NĐ-CP (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ có 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file
word và file pdf) của hồ sơ gửi đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung
ương) qua Hệ thống phần mềm điện tử do Bộ Nội vụ hướng dẫn, trừ hồ sơ khen
thưng có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưng.
161
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen
thưng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng
Trung ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưng cho bộ,
ban, ngành, tỉnh trình khen thưng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp
lý trả lại hồ sơ khen thưng.
- Trong thời hạn 20 ngày ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Trường hợp Bộ
Nội vụ lấy ý kiến để khen thưng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, Bộ
Nội vụ trình khen thưng theo quy định.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ quyết định khen thưng nhưng Thủ tướng Chính phủ không
quyết định khen thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông báo của Văn phòng Chính phủ về việc không khen thưng, Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị
khen thưng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Thủ tướng Chính phủ, trong
thời hạn 10 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có dưới 100 trường
hợp và trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có từ
100 trường hợp trlên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ cấp
phát hiện vật khen thưng; Bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen thưng có trách
nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưng và cấp phát cho các tập thể, cá
nhân được khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Thủ tướng Chính
phủ tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 08 Phụ lục I kèm theo Nghị định số
368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
1. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
(bao gồm công nhân, nông dân, doanh nhân, trí thức, nhà khoa học) chấp hành tốt
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có thành tích xuất sắc
tiêu biểu, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua do Chủ tịch nước,
Thủ tướng Chính phủ phát động hoặc phong trào thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh
phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm tr lên;
162
2. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng cho tập thể (bao gồm
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác) gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích xuất sắc tiêu biểu,
được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ
tướng Chính phủ phát động hoặc phong trào thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh
phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm tr lên.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưng.
163
Mẫu số 08
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng...năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ……………
2
(Khen thưởng phong trào thi đua theo chuyên đề, khen thưởng chuyên đề)
Tên tập thể hoặc cá nhân hoặc hộ gia đình đề nghị khen thưởng
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Đối với đơn vị: Địa điểm trụ s chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin
điện tử; cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm
vụ được giao.
2. Đối với hộ gia đình ghi rõ: Họ và tên chủ hộ, số CCCD, ngày, tháng, năm
sinh; nơi thường trú….
3. Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), số CCCD, ngày, tháng, năm
sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác…
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo kết quả thành tích xuất sắc đạt được, các chỉ tiêu về năng suất, chất
lượng, hiệu quả trong các phong trào thi đua chuyên đề hoặc chuyên đề phục vụ
nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước, của cơ quan, đơn vị; các thành tích đóng
góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước;
ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội,
từ thiện, nhân đạo; thành tích đóng góp lớn về công sức, đất đai và tài sản cho địa
phương, xã hội (đối với hộ gia đình); các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích
xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội…
3
.
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
5
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN
BÁO CÁO
4
(Ký, đóng dấu)
___________
1
Địa danh.
2
Ghi hình thức đề nghị khen thưng theo tiêu chuẩn quy định.
3
Nếu là tập thể hoặc thủ trưng đơn vị sản xuất, kinh doanh phải nêu việc thực hiện
nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn
vệ sinh thực phẩm.
4
Đối với cá nhân: Ghi “Người báo cáo thành tích” và ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận
của thủ trưng cơ quan.
164
5
Xác nhận của Bộ, ban, ngành, tỉnh. Đối với thành tích có đóng góp vào sự phát triển
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước; ứng dụng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo phải ghi rõ mức độ
đóng góp (nhiều đóng góp lớn, đóng góp lớn, có nhiều đóng góp, có đóng góp) tương ứng với
tiêu chuẩn của hình thức khen thưng; đối với hộ gia đình phải xác nhận rõ thành tích đóng góp
lớn về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội.
165
XXI. Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng “Huân chương Lao động” cho cá nhân,
tập thể về thành tích chuyên đề
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưng, Thủ trưng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao, Viện trưng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung
ương Đảng, Trưng các ban của Đảng và tương đương  trung ương, Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà
nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu
các tổ chức chính trị - xã hội trung ương, người đứng đầu các hội quần chúng
có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ
tịch nước tặng thưng "Huân chương Lao động" qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
- Bước 2: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục
theo quy định.
- Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưng Bộ
Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
- Bước 4: Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng thưng Huân
chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét, không trình tặng thưng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưng có xác nhận
của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;
- Biên bản xét khen thưng của Hội đồng Thi đua - Khen thưng Bộ, ban,
ngành, tỉnh;
- Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 của Nghị định số
368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ có 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file
word và file pdf) của hồ sơ gửi đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung
ương) qua Hệ thống phần mềm điện tử do Bộ Nội vụ hướng dẫn, trừ hồ sơ khen
thưng có nội dung bí mật nhà nước.
166
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen
thưng (trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục
khen thưng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưng
cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen thưng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ
pháp lý trả lại hồ sơ khen thưng.
- Trong thời hạn 20 ngày ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Trường hợp Bộ
Nội vụ lấy ý kiến để khen thưng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, Bộ Nội
vụ trình khen thưng theo quy định.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng nhưng Thủ
tướng Chính phủ không đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng hoặc Thủ
tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước khen thưng nhưng Chủ tịch nước không
khen thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo
của Văn phòng Chính phủ hoặc Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen
thưng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông báo kết quả
giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưng đến Bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Chủ tịch nước, trong thời hạn
10 ngày làm việc đối với Quyết định khen thưng có dưới 100 trường hợp và
trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có từ 100 trường
hợp tr lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban Thi đua
- Khen thưng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưng; Bộ, ban, ngành,
tỉnh trình khen thưng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen
thưng và cấp phát cho các tập thể, cá nhân được khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước
tặng thưng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 08 Phụ lục I kèm theo Nghị định số
368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Điều 42 Luật Thi đua, khen thưng năm 2022 được sửa đổi, bổ sung năm 2026:
167
1. “Huân chương Lao động” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
(bao gồm công nhân, nông dân, doanh nhân, trí thức, nhà khoa học) chấp hành tốt
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp lớn
vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước;
ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; bảo đảm an sinh
xã hội, từ thiện nhân đạo có phạm vi ảnh hưng trong toàn quốc được Bộ, ban,
ngành, tỉnh công nhận.
2. “Huân chương Lao động” hạng Nhất để tặng cho tập thể (bao gồm doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế khác) có nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp lớn vào sự phát triển
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước; ứng dụng khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân
đạo có phạm vi ảnh hưng trong toàn quốc được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
Điều 43 Luật Thi đua, khen thưng năm 2022 được sửa đổi, bổ sung năm 2026:
1. “Huân chương Lao động” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
(bao gồm công nhân, nông dân, doanh nhân, trí thức, nhà khoa học) chấp hành tốt
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có đóng góp lớn vào
sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước; ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; bảo đảm an sinh xã
hội, từ thiện nhân đạo có phạm vi ảnh hưng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh được Bộ,
ban, ngành, tỉnh công nhận.
2. “Huân chương Lao động” hạng Nhì để tặng cho tập thể (bao gồm doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế khác) có nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, có đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước; ứng dụng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo có phạm
vi ảnh hưng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
Điều 44 Luật Thi đua, khen thưng năm 2022 được sửa đổi, bổ sung năm 2026:
1. “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
(bao gồm công nhân, nông dân, doanh nhân, trí thức, nhà khoa học) chấp hành tốt
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp vào
sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước; ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; bảo đảm an sinh xã
hội, từ thiện nhân đạo có phạm vi ảnh hưng một trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.
2. “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng cho tập thể (bao gồm
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác) có nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp trong
phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước; ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; bảo đảm an sinh
xã hội, từ thiện nhân đạo có phạm vi ảnh hưng một trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.
168
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưng.
169
Mẫu số 08
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng...năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ……………
2
(Khen thưởng phong trào thi đua theo chuyên đề, khen thưởng chuyên đề)
Tên tập thể hoặc cá nhân hoặc hộ gia đình đề nghị khen thưởng
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Đối với đơn vị: Địa điểm trụ s chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin
điện tử; cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm
vụ được giao.
2. Đối với hộ gia đình ghi rõ: Họ và tên chủ hộ, số CCCD, ngày, tháng, năm
sinh; nơi thường trú….
3. Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), số CCCD, ngày, tháng, năm
sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác…
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo kết quả thành tích xuất sắc đạt được, các chỉ tiêu về năng suất, chất
lượng, hiệu quả trong các phong trào thi đua chuyên đề hoặc chuyên đề phục vụ
nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước, của cơ quan, đơn vị; các thành tích đóng
góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước;
ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội,
từ thiện, nhân đạo; thành tích đóng góp lớn về công sức, đất đai và tài sản cho địa
phương, xã hội (đối với hộ gia đình); các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích
xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội…
3
.
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
5
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN
BÁO CÁO
4
(Ký, đóng dấu)
___________
1
Địa danh.
2
Ghi hình thức đề nghị khen thưng theo tiêu chuẩn quy định.
3
Nếu là tập thể hoặc thủ trưng đơn vị sản xuất, kinh doanh phải nêu việc thực hiện
nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn
vệ sinh thực phẩm.
4
Đối với cá nhân: Ghi “Người báo cáo thành tích” và ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận
của thủ trưng cơ quan.
170
5
Xác nhận của Bộ, ban, ngành, tỉnh. Đối với thành tích có đóng góp vào sự phát triển
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước; ứng dụng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo phải ghi rõ mức độ
đóng góp (nhiều đóng góp lớn, đóng góp lớn, có nhiều đóng góp, có đóng góp) tương ứng với
tiêu chuẩn của hình thức khen thưng; đối với hộ gia đình phải xác nhận rõ thành tích đóng góp
lớn về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội.
171
XXII. Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính
phủ” cho cá nhân, tập thể về thành tích chuyên đề
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưng, Thủ trưng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao, Viện trưng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung
ương Đảng, Trưng các ban của Đảng và tương đương  trung ương, Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà
nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu
các tổ chức chính trị - xã hội trung ương, người đứng đầu các hội quần chúng
có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ tặng "Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ" qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng
Trung ương).
- Bước 2: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục
theo quy định.
- Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưng Bộ
Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
- Bước 4: Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng hoặc không tặng "Bằng khen
của Thủ tướng Chính phủ".
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưng có xác nhận
của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;
- Biên bản xét khen thưng của Hội đồng Thi đua - Khen thưng Bộ, ban,
ngành, tỉnh;
- Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 của Nghị định số
368/2026/NĐ-CP (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ có 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file
word và file pdf) của hồ sơ gửi đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng
Trung ương) qua Hệ thống phần mềm điện tử do Bộ Nội vụ hướng dẫn, trừ hồ sơ
khen thưng có nội dung bí mật nhà nước.
172
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưng
(trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục
khen thưng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưng cho
bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen thưng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp
lý trả lại hồ sơ khen thưng.
- Trong thời hạn 20 ngày ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Trường hợp
Bộ Nội vụ lấy ý kiến để khen thưng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ
trình khen thưng theo quy định.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ quyết định khen thưng nhưng Thủ tướng Chính phủ không
quyết định khen thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông báo của Văn phòng Chính phủ về việc không khen thưng, Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị
khen thưng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Thủ tướng Chính phủ,
trong thời hạn 10 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có dưới 100
trường hợp và trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng
có từ 100 trường hợp tr lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội
vụ cấp phát hiện vật khen thưng; Bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen thưng có trách
nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưng và cấp phát cho các tập thể, cá
nhân được khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 8 Phụ lục I kèm theo Nghị định số
368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
1. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân,
(bao gồm công nhân, nông dân, doanh nhân, trí thức, nhà khoa học) chấp hành tốt
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có đóng góp vào sự phát
173
triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước; ứng dụng khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo.
2. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng cho tập thể (bao gồm doanh
nghiệp và tổ chức kinh tế khác) gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội,
quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưng.
174
Mẫu số 08
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng...năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ……………
2
(Khen thưởng phong trào thi đua theo chuyên đề, khen thưởng chuyên đề)
Tên tập thể hoặc cá nhân hoặc hộ gia đình đề nghị khen thưởng
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Đối với đơn vị: Địa điểm trụ s chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin
điện tử; cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm
vụ được giao.
2. Đối với hộ gia đình ghi rõ: Họ và tên chủ hộ, số CCCD, ngày, tháng, năm
sinh; nơi thường trú….
3. Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), số CCCD, ngày, tháng, năm
sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác…
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo kết quả thành tích xuất sắc đạt được, các chỉ tiêu về năng suất, chất
lượng, hiệu quả trong các phong trào thi đua chuyên đề hoặc chuyên đề phục vụ
nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước, của cơ quan, đơn vị; các thành tích đóng
góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước;
ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội,
từ thiện, nhân đạo; thành tích đóng góp lớn về công sức, đất đai và tài sản cho địa
phương, xã hội (đối với hộ gia đình); các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích
xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội…
3
.
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
5
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN
BÁO CÁO
4
(Ký, đóng dấu)
___________
1
Địa danh.
2
Ghi hình thức đề nghị khen thưng theo tiêu chuẩn quy định.
3
Nếu là tập thể hoặc thủ trưng đơn vị sản xuất, kinh doanh phải nêu việc thực hiện
nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn
vệ sinh thực phẩm.
4
Đối với cá nhân: Ghi “Người báo cáo thành tích” và ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận
của thủ trưng cơ quan.
175
5
Xác nhận của Bộ, ban, ngành, tỉnh. Đối với thành tích có đóng góp vào sự phát triển
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước; ứng dụng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo phải ghi rõ mức độ
đóng góp (nhiều đóng góp lớn, đóng góp lớn, có nhiều đóng góp, có đóng góp) tương ứng với
tiêu chuẩn của hình thức khen thưng; đối với hộ gia đình phải xác nhận rõ thành tích đóng góp
lớn về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội.
176
XXIII. Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng "Huân chương Sao vàng" cho
cá nhân có quá trình cống hiến
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưng, Thủ trưng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao, Viện trưng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung
ương Đảng, Trưng các ban của Đảng và tương đương  trung ương, Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà
nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu
các tổ chức chính trị - xã hội trung ương, người đứng đầu các hội quần chúng
có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ
tịch nước tặng thưng "Huân chương Sao vàng" qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục
theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình
Bộ trưng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước
quyết định tặng thưng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng thưng Huân
chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét, không trình tặng thưng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị khen thưng;
- Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị
quản lý trực tiếp theo Mẫu số 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
368/2026/NĐ-CP;
- Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 của Nghị định số
368/2026/NĐ-CP (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ có 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file
word và file pdf) của hồ sơ gửi đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng
Trung ương) qua Hệ thống phần mềm điện tử do Bộ Nội vụ hướng dẫn, trừ hồ sơ
khen thưng có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen
thưng (trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước).
177
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục
khen thưng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng
Trung ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưng cho bộ,
ban, ngành, tỉnh trình khen thưng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý
trả lại hồ sơ khen thưng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,
Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng
thưng Huân chương. Trường hợp Bộ Nội vụ lấy ý kiến để khen thưng, trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý
của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ trình khen thưng theo quy định.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng nhưng Thủ
tướng Chính phủ không đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng hoặc Thủ
tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước khen thưng nhưng Chủ tịch nước không
khen thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông
báo của Văn phòng Chính phủ hoặc Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen
thưng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông báo kết quả
giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Chủ tịch nước, trong thời hạn
10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) cấp phát
hiện vật khen thưng cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen thưng; Bộ, ban, ngành,
tỉnh trình khen thưng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưng
và cấp phát cho các tập thể, cá nhân được khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước
tặng thưng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 07 Phụ lục I kèm theo Nghị định số
368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
“Huân chương Sao vàng” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân theo quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 34 của Luật Thi đua, khen thưng, có nhiều công lao to
lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, không
phạm khuyết điểm lớn và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
1. Tham gia cách mạng từ năm 1935 về trước, hoạt động liên tục, đã đảm
nhiệm một trong các chức vụ: Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng
178
Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính
phủ, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ
tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, Phó Bí thư Trung ương Cục, Thường vụ Xứ ủy, Bí thư Khu
ủy, Trưng ban của Đảng trung ương, Bộ trưng và các chức vụ tương đương
hoặc được phong quân hàm Thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân.
2. Tham gia hoạt động cách mạng trước năm 1945, hoạt động liên tục, đã đảm
nhiệm một trong các chức vụ: Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng
sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Ủy viên
Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội,
Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
hoặc được phong quân hàm Đại tướng lực lượng vũ trang nhân dân.
3. Có quá trình tham gia liên tục trong 02 cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp và chống đế quốc Mỹ, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Tổng Bí thư
Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch
Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc được phong quân hàm Đại tướng lực lượng
vũ trang nhân dân trước ngày 30 tháng 4 năm 1975.
4. Có quá trình công tác liên tục trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ hoặc
thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Tổng
Bí thư; Chủ tịch nước; Thủ tướng Chính phủ; Chủ tịch Quốc hội, Thường trực
Ban Bí thư, 02 nhiệm kỳ từ 08 đến 10 năm.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưng.
179
Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1
Tỉnh (thành phố), ngày... tháng... năm...
BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) HUÂN CHƯƠNG..........
2
(Khen thưởng quá trình cống hiến)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ và tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Bí danh
3
: ................................ Nam, nữ: .............................................
- Số CCCD (đối với cá nhân còn sống):
- Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………..
- Quê quán
4
: ............................. . ............................................................
- Nơi thường trú
4
: ………………………………………………….…
- Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay (hoặc trước khi nghỉ hưu, từ trần):
- Chức vụ đề nghị khen thưng (Ghi chức vụ cao nhất đã đảm nhận): .
- Ngày, tháng, năm tham gia công tác …………………………….……
- Ngày, tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia các đoàn thể):
- Năm nghỉ hưu (hoặc từ trần): ………………………………………….
II. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ
từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưng và tóm tắt
thành tích quá trình công tác
5
.
Từ tháng, năm
đến tháng, năm
Chức vụ
(đảng, chính quyền, đoàn thể)
Đơn vị
công tác
Số năm, tháng
giữ chức vụ
III. KỶ LUẬT:
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ CÁN BỘ XÁC NHẬN
7
NGƯỜI BÁO CÁO
6
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
180
1
Địa danh.
2
Ghi hình thức đề nghị khen thưng.
3
Trường hợp có nhiều bí danh thì chỉ ghi bí danh thường dùng.
4
Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu), tỉnh (thành phố) theo địa danh mới.
5
Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức
vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưng.
Đối với trường hợp đã nghỉ hưu (hoặc từ trần) chưa được khen thưng thì tóm tắt báo cáo
quá trình công tác đến khi nghỉ hưu (hoặc từ trần); đồng thời, cam kết từ khi có thông báo nghỉ
chế độ hưu trí/quyết định nghỉ hưu đến nay, cá nhân chưa được khen thưng quá trình cống hiến.
Ghi rõ hình thức kỷ luật từ khi công tác đến khi đề nghị khen thưng (nếu có);
6
Đối với cán bộ đã từ trần: Cơ quan quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu hoặc từ trần
có trách nhiệm báo cáo, kê khai quá trình công tác (ghi rõ họ, tên... chức vụ người tóm tắt quá
trình công tác).
7
Đối với cán bộ đã nghỉ hưu (kể cả trường hợp đã từ trần), trước khi xác nhận cần
xem xét việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
tại nơi cư trú.
Đối với cán bộ thuộc tỉnh, thành phố quản lý do Ban tổ chức tỉnh ủy hoặc thành ủy
xác nhận.
181
XXIV. Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng "Huân chương Hồ Chí Minh"
cho cá nhân có quá trình cống hiến
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưng, Thủ trưng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao, Viện trưng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung
ương Đảng, Trưng các ban của Đảng và tương đương  trung ương, Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà
nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu
các tổ chức chính trị - xã hội trung ương, người đứng đầu các hội quần chúng
có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ
tịch nước tặng thưng "Huân chương Hồ Chí Minh" qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục
theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ
trưng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết
định tặng thưng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng thưng Huân
chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét, không trình tặng thưng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị khen thưng;
- Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân theo Mẫu số 07 Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 368/2026/NĐ-CP;
- Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 của Nghị định số
368/2026/NĐ-CP (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ có 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file
word và file pdf) của hồ sơ gửi đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng
Trung ương) qua Hệ thống phần mềm điện tử do Bộ Nội vụ hướng dẫn, trừ
hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen
thưng (trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
182
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen
thưng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng
Trung ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưng cho bộ,
ban, ngành, tỉnh trình khen thưng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý
trả lại hồ sơ khen thưng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ
Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưng
Huân chương. Trường hợp Bộ Nội vụ lấy ý kiến để khen thưng, trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ
quan chức năng, Bộ Nội vụ trình khen thưng theo quy định.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng nhưng Thủ
tướng Chính phủ không đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng hoặc Thủ
tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước khen thưng nhưng Chủ tịch nước không
khen thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo
của Văn phòng Chính phủ hoặc Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen
thưng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông báo kết quả
giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Chủ tịch nước, trong thời
hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) cấp
phát hiện vật khen thưng cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen thưng; Bộ, ban,
ngành, tỉnh trình khen thưng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen
thưng và cấp phát cho các tập thể, cá nhân được khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước
tặng thưng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 07 Phụ lục I kèm theo Nghị định số
368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
“Huân chương Hồ Chí Minh” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 35 của Luật Thi đua, khen thưng, có công lao to
lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, không
phạm khuyết điểm lớn và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
1. Tham gia hoạt động cách mạng từ năm 1935 về trước, hoạt động liên tục,
đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Phó Trưng
183
ban của Đảng trung ương, Thứ trưng hoặc chức vụ tương đương hoặc được
phong quân hàm Trung tướng lực lượng vũ trang nhân dân.
2. Tham gia hoạt động cách mạng trước năm 1945, hoạt động liên tục, đã
đảm nhiệm một trong các chức vụ: Trưng ban của Đảng trung ương, Xứ ủy
viên, Khu ủy viên, Bộ trưng hoặc chức vụ tương đương hoặc được phong quân
hàm Thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân.
3. Có quá trình tham gia liên tục trong 02 cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp và chống đế quốc Mỹ, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Ủy viên Bộ
Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội,
Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam hoặc chức vụ tương đương 01 nhiệm kỳ từ 03 đến 05 năm hoặc được phong
quân hàm Đại tướng lực lượng vũ trang nhân dân.
4. Có quá trình công tác liên tục trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ hoặc
thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:
Tổng Bí thư; Chủ tịch nước; Thủ tướng Chính phủ; Chủ tịch Quốc hội,
Thường trực Ban Bí thư, 01 nhiệm kỳ từ 03 đến 05 năm.
Ủy viên Bộ Chính trị; Ủy viên Ban Bí thư; Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam; Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Trưng ban đảng
Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng; Giám đốc Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Viện trưng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao; Phó Chủ tịch nước; Phó Thủ tướng Chính phủ; Phó Chủ tịch
Quốc hội liên tục 02 nhiệm kỳ từ 08 đến 10 năm hoặc được phong quân hàm Đại
tướng lực lượng vũ trang nhân dân từ 10 năm tr lên.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Thi đua, khen thưng.
184
Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1
Tỉnh (thành phố), ngày... tháng... năm...
BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) HUÂN CHƯƠNG..........
2
(Khen thưởng quá trình cống hiến)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ và tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Bí danh
3
: ................................ Nam, nữ: .............................................
- Số CCCD (đối với cá nhân còn sống):
- Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………..
- Quê quán
4
: ............................. . ............................................................
- Nơi thường trú
4
: ………………………………………………….…
- Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay (hoặc trước khi nghỉ hưu, từ trần):
- Chức vụ đề nghị khen thưng (Ghi chức vụ cao nhất đã đảm nhận): .
- Ngày, tháng, năm tham gia công tác …………………………….……
- Ngày, tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia các đoàn thể):
- Năm nghỉ hưu (hoặc từ trần): ………………………………………….
II. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ
từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưng và tóm tắt
thành tích quá trình công tác
5
.
Từ tháng, năm
đến tháng, năm
Chức vụ
(đảng, chính quyền, đoàn thể)
Đơn vị
công tác
Số năm, tháng
giữ chức vụ
III. KỶ LUẬT:
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ CÁN BỘ XÁC NHẬN
7
NGƯỜI BÁO CÁO
6
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
185
1
Địa danh.
2
Ghi hình thức đề nghị khen thưng.
3
Trường hợp có nhiều bí danh thì chỉ ghi bí danh thường dùng.
4
Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu), tỉnh (thành phố) theo địa danh mới.
5
Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức
vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưng.
Đối với trường hợp đã nghỉ hưu (hoặc từ trần) chưa được khen thưng thì tóm tắt báo cáo
quá trình công tác đến khi nghỉ hưu (hoặc từ trần); đồng thời, cam kết từ khi có thông báo nghỉ
chế độ hưu trí/quyết định nghỉ hưu đến nay, cá nhân chưa được khen thưng quá trình cống hiến.
Ghi rõ hình thức kỷ luật từ khi công tác đến khi đề nghị khen thưng (nếu có);
6
Đối với cán bộ đã từ trần: Cơ quan quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu hoặc từ trần
có trách nhiệm báo cáo, kê khai quá trình công tác (ghi rõ họ, tên... chức vụ người tóm tắt quá
trình công tác).
7
Đối với cán bộ đã nghỉ hưu (kể cả trường hợp đã từ trần), trước khi xác nhận cần
xem xét việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
tại nơi cư trú.
Đối với cán bộ thuộc tỉnh, thành phố quản lý do Ban tổ chức tỉnh ủy hoặc thành ủy
xác nhận.
186
XXV. Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng "Huân chương Độc lập" cho cá
nhân có quá trình cống hiến
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưng, Thủ trưng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao, Viện trưng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung
ương Đảng, Trưng các ban của Đảng và tương đương  trung ương, Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà
nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu
các tổ chức chính trị - xã hội trung ương, người đứng đầu các hội quần chúng
có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ
tịch nước tặng thưng "Huân chương Độc lập" qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục
theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình
Bộ trưng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước
quyết định tặng thưng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng thưng Huân
chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét, không trình tặng thưng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị khen thưng;
- Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân theo Mẫu số 07 Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 368/2026/NĐ-CP;
- Biên bản xét khen thưng của Hội đồng Thi đua - Khen thưng bộ, ban,
ngành, tỉnh;
- Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 của Nghị định số
368/2026/NĐ-CP (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ có 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file
word và file pdf) của hồ sơ gửi đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung
ương) qua Hệ thống phần mềm điện tử do Bộ Nội vụ hướng dẫn, trừ hồ sơ khen
thưng có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen
thưng (trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước).
187
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen
thưng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng
Trung ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưng cho bộ,
ban, ngành, tỉnh trình khen thưng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý
trả lại hồ sơ khen thưng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,
Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng
thưng Huân chương. Trường hợp Bộ Nội vụ lấy ý kiến để khen thưng, trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý
của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ trình khen thưng theo quy định.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng nhưng Thủ
tướng Chính phủ không đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng hoặc Thủ
tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước khen thưng nhưng Chủ tịch nước không
khen thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo
của Văn phòng Chính phủ hoặc Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen
thưng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông báo kết quả
giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Chủ tịch nước, trong thời
hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) cấp
phát hiện vật khen thưng cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen thưng; Bộ, ban,
ngành, tỉnh trình khen thưng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen
thưng và cấp phát cho các tập thể, cá nhân được khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước
tặng thưng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 07 Phụ lục I kèm theo Nghị định số
368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Điểm a khoản 1 Điều 36; điểm a khoản 1 Điều 37; điểm a khoản 1 Điều 38
Luật Thi đua, khen thưng năm 2022, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2026
Điều 11, Điều 12, Điều 13 Nghị định số 368/2026/NĐ-CP:
Điều 11. “Huân chương Độc lập” hạng Nhất
188
“Huân chương Độc lập” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 của Luật Thi đua, khen thưng, có quá trình
cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc trong lực lượng vũ trang
nhân dân và đạt được một trong các tiêu chuẩn sau đây:
1. Tham gia hoạt động cách mạng trước năm 1945, hoạt động liên tục và đã
đảm nhiệm một trong các chức vụ: Phó Trưng ban của Đảng trung ương, Bí
thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương, Thứ trưng hoặc chức vụ tương
đương; Trung tướng lực lượng vũ trang nhân dân.
2. Tham gia hoạt động liên tục trong 02 cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp, chống đế quốc Mỹ và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Trưng ban
của Đảng trung ương, Bộ trưng hoặc chức vụ tương đương; Khu ủy viên, Bí
thư tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc trung ương, Ủy viên Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, Trưng các tổ chức chính trị - xã hội  trung ương 02 nhiệm kỳ từ 08
đến 10 năm; Thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân.
3. Tham gia hoạt động liên tục trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ hoặc
trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:
Ủy viên Bộ Chính trị; Ủy viên Ban Bí thư; Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam; Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Trưng ban
đảng Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng; Giám đốc Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Viện trưng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Phó Chủ tịch nước; Phó Thủ tướng Chính phủ;
Phó Chủ tịch Quốc hội 01 nhiệm kỳ từ 03 đến 05 năm; Đại tướng lực lượng vũ
trang nhân dân.
Bộ trưng và tương đương từ 13 năm tr lên; Thượng tướng lực lượng vũ
trang nhân dân từ 10 năm tr lên.
Điều 12. “Huân chương Độc lập” hạng Nhì
“Huân chương Độc lập” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37 của Luật Thi đua, khen thưng, có quá trình
cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc trong lực lượng vũ trang nhân
dân và đạt được một trong các tiêu chuẩn sau đây:
1. Được công nhận là cán bộ tiền khi nghĩa và đã đảm nhiệm một trong các
chức vụ: Phó Trưng ban của Đảng trung ương, Thứ trưng hoặc chức vụ tương
đương, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phó Chủ
tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Trưng các tổ chức
chính trị - xã hội  trung ương 01 nhiệm kỳ từ 03 đến 05 năm.
2. Tham gia hoạt động liên tục trong 02 cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp, chống đế quốc Mỹ và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:
Trưng ban của Đảng trung ương, Bộ trưng hoặc chức vụ tương đương, Bí
thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Trưng các tổ chức chính trị - xã hội trung ương 01 nhiệm kỳ từ 03 đến 05 năm.
189
Phó Trưng ban của Đảng trung ương, Thứ trưng hoặc chức vụ
tương đương, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc trung ương, Chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,
Phó Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Trưng các
tổ chức chính trị - xã hội trung ương 02 nhiệm kỳ từ 08 đến 10 năm.
3. Tham gia hoạt động liên tục trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ hoặc
trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Bộ trưng
và tương đương từ 02 nhiệm kỳ từ 08 đến 10 năm; Thượng tướng lực lượng vũ trang
nhân dân từ 05 năm tr lên; Thứ trưng và tương đương từ 13 năm tr lên.
Điều 13. “Huân chương Độc lập” hạng Ba
“Huân chương Độc lập” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 của Luật Thi đua, khen thưng, có quá trình
cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc trong lực lượng vũ trang
nhân dân và đạt được một trong các tiêu chuẩn sau đây:
1. Tham gia cách mạng trước năm 1945, hoạt động liên tục và đã đảm nhiệm
một trong các chức vụ: Cục trưng, Vụ trưng, Tỉnh ủy viên, Thành ủy viên,
Trưng ban, ngành cấp tỉnh hoặc chức vụ tương đương.
2. Được công nhận là cán bộ tiền khi nghĩa và đã giữ một trong các chức
vụ: Cục trưng, Vụ trưng, Tỉnh ủy viên, Thành ủy viên, Trưng ban, ngành cấp
tỉnh hoặc chức vụ tương đương.
Cá nhân hoạt động liên tục ít nhất 10 năm chiến trường miền Nam, đã
đảm nhiệm chức vụ Huyện ủy viên hoặc chức vụ tương đương trước ngày 30
tháng 4 năm 1975.
3. Tham gia hoạt động liên tục trong 02 cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp, chống đế quốc Mỹ và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Phó Trưng ban
của Đảng trung ương, Thứ trưng hoặc chức vụ tương đương, Phó Bí thư tỉnh ủy,
thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, Phó Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó
Trưng các tổ chức chính trị - xã hội trung ương 01 nhiệm kỳ từ 03 đến 05 năm.
4. Tham gia hoạt động liên tục trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ hoặc
trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Bộ
trưng và tương đương 01 nhiệm kỳ, từ 03 đến 05 năm; Thượng tướng lực lượng
vũ trang nhân dân; Thứ trưng và tương đương 02 nhiệm kỳ, từ 08 đến 10 năm.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Thi đua, khen thưng.
190
Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1
Tỉnh (thành phố), ngày... tháng... năm...
BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) HUÂN CHƯƠNG..........
2
(Khen thưởng quá trình cống hiến)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ và tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Bí danh
3
: ................................ Nam, nữ: .............................................
- Số CCCD (đối với cá nhân còn sống):
- Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………..
- Quê quán
4
: ............................. . ............................................................
- Nơi thường trú
4
: ………………………………………………….…
- Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay (hoặc trước khi nghỉ hưu, từ trần):
- Chức vụ đề nghị khen thưng (Ghi chức vụ cao nhất đã đảm nhận): .
- Ngày, tháng, năm tham gia công tác …………………………….……
- Ngày, tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia các đoàn thể):
- Năm nghỉ hưu (hoặc từ trần): ………………………………………….
II. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ
từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưng và tóm tắt
thành tích quá trình công tác
5
.
Từ tháng, năm
đến tháng, năm
Chức vụ
(đảng, chính quyền, đoàn thể)
Đơn vị
công tác
Số năm, tháng
giữ chức vụ
III. KỶ LUẬT:
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ CÁN BỘ XÁC NHẬN
7
NGƯỜI BÁO CÁO
6
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
191
1
Địa danh.
2
Ghi hình thức đề nghị khen thưng.
3
Trường hợp có nhiều bí danh thì chỉ ghi bí danh thường dùng.
4
Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu), tỉnh (thành phố) theo địa danh mới.
5
Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức
vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưng.
Đối với trường hợp đã nghỉ hưu (hoặc từ trần) chưa được khen thưng thì tóm tắt báo cáo
quá trình công tác đến khi nghỉ hưu (hoặc từ trần); đồng thời, cam kết từ khi có thông báo nghỉ
chế độ hưu trí/quyết định nghỉ hưu đến nay, cá nhân chưa được khen thưng quá trình cống hiến.
Ghi rõ hình thức kỷ luật từ khi công tác đến khi đề nghị khen thưng (nếu có);
6
Đối với cán bộ đã từ trần: Cơ quan quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu hoặc từ trần
có trách nhiệm báo cáo, kê khai quá trình công tác (ghi rõ họ, tên... chức vụ người tóm tắt quá
trình công tác).
7
Đối với cán bộ đã nghỉ hưu (kể cả trường hợp đã từ trần), trước khi xác nhận cần
xem xét việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
tại nơi cư trú.
Đối với cán bộ thuộc tỉnh, thành phố quản lý do Ban tổ chức tỉnh ủy hoặc thành ủy
xác nhận.
192
XXVI. Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng “Huân chương Quân Công” cho
cá nhân có quá trình cống hiến
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưng Bộ Quốc phòng, Bộ trưng Bộ Công an có tờ trình, trình
Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng thưng "Huân chương
Quân công" qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương).
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục
theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình
Bộ trưng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước
quyết định tặng thưng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng thưng Huân
chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét, không trình tặng thưng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị khen thưng;
- Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân theo Mẫu số 07 Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 368/2026/NĐ-CP;
- Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 của Nghị định số
368/2026/NĐ-CP (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ có 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file
word và file pdf) của hồ sơ gửi đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng
Trung ương) qua Hệ thống phần mềm điện tử do Bộ Nội vụ hướng dẫn, trừ hồ sơ
khen thưng có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen
thưng (trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen
thưng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng
Trung ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưng cho
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả
lại hồ sơ khen thưng.
193
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,
Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng
thưng Huân chương. Trường hợp Bộ Nội vụ lấy ý kiến để khen thưng, trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý
của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ trình khen thưng theo quy định.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng nhưng Thủ
tướng Chính phủ không đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng hoặc Thủ
tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước khen thưng nhưng Chủ tịch nước không
khen thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của
Văn phòng Chính phủ hoặc Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen thưng,
Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết
hồ sơ đề nghị khen thưng đến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Chủ tịch nước, trong thời
hạn 10 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có dưới 100 trường hợp
và trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có từ 100
trường hợp tr lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưng cho Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện
vật khen thưng và cấp phát cho các tập thể, cá nhân được khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước
tặng thưng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 07 Phụ lục I kèm theo Nghị định số
368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Điểm a khoản 1 Điều 39; điểm a khoản 1 Điều 40; điểm a khoản 1 Điều 41
Luật Thi đua, khen thưng năm 2022, được sửa đổi, bổ sung năm 2026
- Điều 14, Điều 15, Điều 16 Nghị định số 368/2026/NĐ-CP:
Điều 14. “Huân chương Quân công” hạng Nhất
“Huân chương Quân công” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Luật Thi đua, khen thưng, có quá
trình công tác từ 35 năm tr lên trong lực lượng vũ trang nhân dân, đã đảm nhiệm
một trong các chức vụ: Bộ trưng, Thứ trưng, Tổng tham mưu trưng, Chủ
nhiệm Tổng cục Chính trị hoặc chức danh tương đương; Đại tướng, Thượng tướng
lực lượng vũ trang nhân dân từ 05 năm tr lên.
194
Điều 15. “Huân chương Quân công” hạng Nhì
“Huân chương Quân công” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 40 của Luật Thi đua, khen thưng, có quá trình
công tác từ 35 năm tr lên trong lực lượng vũ trang nhân dân, đã đảm nhiệm một
trong các chức vụ: Phó Tổng tham mưu trưng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính
trị, Tư lệnh Quân khu hoặc chức danh tương đương từ 05 năm tr lên; Cục trưng
và tương đương là Ủy viên Đảng ủy Công an Trung ương từ 05 năm tr lên.
Điều 16. “Huân chương Quân công” hạng Ba
“Huân chương Quân công” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 41 của Luật Thi đua, khen thưng, có quá trình
công tác từ 35 năm tr lên trong lực lượng vũ trang nhân dân, đã đảm nhiệm một
trong các chức vụ: Tư lệnh Binh chủng hoặc chức danh tương đương từ 05 năm
tr lên; Cục trưng và tương đương trực thuộc Bộ Công an (trừ trường hợp cá nhân
giữ chức vụ Cục trưng và tương đương là Ủy viên Đảng ủy Công an Trung
ương), Giám đốc Công an thành phố Hà Nội, Giám đốc Công an Thành phố
Hồ Chí Minh từ 05 năm tr lên.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Thi đua, khen thưng.
195
Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1
Tỉnh (thành phố), ngày... tháng... năm...
BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) HUÂN CHƯƠNG..........
2
(Khen thưởng quá trình cống hiến)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ và tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Bí danh
3
: ................................ Nam, nữ: .............................................
- Số CCCD (đối với cá nhân còn sống):
- Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………..
- Quê quán
4
: ............................. . ............................................................
- Nơi thường trú
4
: ………………………………………………….…
- Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay (hoặc trước khi nghỉ hưu, từ trần):
- Chức vụ đề nghị khen thưng (Ghi chức vụ cao nhất đã đảm nhận): .
- Ngày, tháng, năm tham gia công tác …………………………….……
- Ngày, tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia các đoàn thể):
- Năm nghỉ hưu (hoặc từ trần): ………………………………………….
II. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ
từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưng và tóm tắt
thành tích quá trình công tác
5
.
Từ tháng, năm
đến tháng, năm
Chức vụ
(đảng, chính quyền, đoàn thể)
Đơn vị
công tác
Số năm, tháng
giữ chức vụ
III. KỶ LUẬT:
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ CÁN BỘ XÁC NHẬN
7
NGƯỜI BÁO CÁO
6
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
196
1
Địa danh.
2
Ghi hình thức đề nghị khen thưng.
3
Trường hợp có nhiều bí danh thì chỉ ghi bí danh thường dùng.
4
Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu), tỉnh (thành phố) theo địa danh mới.
5
Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức
vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưng.
Đối với trường hợp đã nghỉ hưu (hoặc từ trần) chưa được khen thưng thì tóm tắt báo cáo
quá trình công tác đến khi nghỉ hưu (hoặc từ trần); đồng thời, cam kết từ khi có thông báo nghỉ
chế độ hưu trí/quyết định nghỉ hưu đến nay, cá nhân chưa được khen thưng quá trình cống hiến.
Ghi rõ hình thức kỷ luật từ khi công tác đến khi đề nghị khen thưng (nếu có);
6
Đối với cán bộ đã từ trần: Cơ quan quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu hoặc từ trần
có trách nhiệm báo cáo, kê khai quá trình công tác (ghi rõ họ, tên... chức vụ người tóm tắt quá
trình công tác).
7
Đối với cán bộ đã nghỉ hưu (kể cả trường hợp đã từ trần), trước khi xác nhận cần
xem xét việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
tại nơi cư trú.
Đối với cán bộ thuộc tỉnh, thành phố quản lý do Ban tổ chức tỉnh ủy hoặc thành ủy
xác nhận.
197
XXVII. Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng "Huân chương Lao động" cho
cá nhân có quá trình cống hiến
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưng, Thủ trưng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao, Viện trưng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung
ương Đảng, Trưng các ban của Đảng và tương đương  trung ương, Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà
nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu
các tổ chức chính trị - xã hội trung ương, người đứng đầu các hội quần chúng
có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ
tịch nước tặng thưng "Huân chương Lao động" qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục
theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình
Bộ trưng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết
định tặng thưng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng thưng Huân
chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét, không trình tặng thưng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị khen thưng;
- Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân theo Mẫu số 07 Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 368/2026/NĐ-CP;
- Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 của Nghị định số
368/2026/NĐ-CP (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ có 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file
word và file pdf) của hồ sơ gửi đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương)
qua Hệ thống phần mềm điện tử do Bộ Nội vụ hướng dẫn, trừ hồ sơ khen thưng
có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen
thưng (trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
198
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen
thưng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng
Trung ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưng cho bộ,
ban, ngành, tỉnh trình khen thưng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý
trả lại hồ sơ khen thưng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,
Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng
thưng Huân chương. Trường hợp Bộ Nội vụ lấy ý kiến để khen thưng, trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý
của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ trình khen thưng theo quy định.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng nhưng Thủ
tướng Chính phủ không đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng hoặc Thủ
tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước khen thưng nhưng Chủ tịch nước không
khen thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo
của Văn phòng Chính phủ hoặc Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen
thưng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông báo kết quả
giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Chủ tịch nước, trong thời
hạn 10 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có dưới 100 trường hợp
và trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có từ 100
trường hợp tr lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ cấp phát
hiện vật khen thưng, Bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen thưng có trách nhiệm đến
nhận đồng bộ hiện vật khen thưng và cấp phát cho các tập thể, cá nhân được
khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước
tặng thưng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 07 Phụ lục I kèm theo Nghị định số
368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Điểm a khoản 1 Điều 35 của Luật Thi đua, khen thưng năm 2022, được
sửa đổi, bổ sung năm 2026
- Khoản 1 các Điều 17, 18, 19 Nghị định số 368/2026/NĐ-CP:
Điều 17. “Huân chương Lao động” hạng Nhất
199
1. “Huân chương Lao động” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 42 của Luật Thi đua, khen thưng, có quá
trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị và đạt một trong các
tiêu chuẩn sau đây:
a) Được công nhận là cán bộ tiền khi nghĩa và đã đảm nhiệm một trong các
chức vụ: Phó Cục trưng, Phó Vụ trưng, Phó Trưng ban, ngành cấp tỉnh hoặc
chức vụ tương đương;
b) Tham gia hoạt động liên tục trong 02 cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp, chống đế quốc Mỹ và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:
Phó Trưng ban của Đảng trung ương, Thứ trưng hoặc chức vụ tương
đương, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phó Chủ tịch
Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Trưng các tổ chức chính trị
- xã hội  trung ương.
Vụ trưng, Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương từ 10 năm tr lên;
c) Tham gia hoạt động liên tục trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ hoặc
trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:
Bộ trưng và tương đương;
Thứ trưng và tương đương từ 05 năm tr lên;
Cục trưng cục loại 1 và tương đương từ 10 năm tr lên.
Phó Cục trưng cục loại 1, Cục trưng loại 2, Vụ trưng và tương đương từ
15 năm tr lên.
Điều 18. “Huân chương Lao động” hạng Nhì
1. “Huân chương Lao động” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 43 của Luật Thi đua, khen thưng, có quá
trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị và đạt một trong các
tiêu chuẩn sau đây:
a) Tham gia hoạt động liên tục trong 02 cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp, chống đế quốc Mỹ và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:
Vụ trưng, Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương, Phó Trưng
Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương từ 06 năm đến dưới 10 năm.
Giám đốc s, Trưng ban, ngành, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
cấp tỉnh, Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Phó
Vụ trưng hoặc chức vụ tương đương từ 10 năm tr lên;
200
b) Tham gia hoạt động liên tục trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ hoặc
trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:
Thứ trưng và tương đương từ 03 đến dưới 05 năm;
Cục trưng cục loại 1 và tương đương từ 08 đến dưới 10 năm.
Phó Cục trưng cục loại 1, Cục trưng loại 2, Vụ trưng và tương đương từ
10 năm đến dưới 15 năm;
Phó Cục trưng cục loại 2, Phó vụ trưng và tương đương từ 15 năm tr lên.
Điều 19. “Huân chương Lao động” hạng Ba
1. “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân theo
quy định tại điểm g khoản 1 Điều 44 của Luật Thi đua, khen thưng, có quá trình
cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị và đạt một trong các
tiêu chuẩn sau đây:
a) Tham gia hoạt động liên tục trong 02 cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp, chống đế quốc Mỹ, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:
Vụ trưng, Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương, Phó Chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương 05 năm.
Giám đốc s, Trưng ban, ngành, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và
Trưng các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương, Phó Vụ trưng hoặc chức vụ tương đương từ 06
năm đến dưới 10 năm;
b) Tham gia hoạt động liên tục trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ hoặc
trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:
Cục trưng cục loại 1 và tương đương từ 05 năm đến dưới 08 năm.
Phó Cục trưng cục loại 1, Cục trưng loại 2, Vụ trưng và tương đương từ
06 năm đến dưới 10 năm;
Phó Cục trưng cục loại 2, Phó vụ trưng và tương đương từ 10 năm đến
dưới 15 năm.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Thi đua, khen thưng.
201
Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1
Tỉnh (thành phố), ngày... tháng... năm...
BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) HUÂN CHƯƠNG..........
2
(Khen thưởng quá trình cống hiến)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ và tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Bí danh
3
: ................................ Nam, nữ: .............................................
- Số CCCD (đối với cá nhân còn sống):
- Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………..
- Quê quán
4
: ............................. . ............................................................
- Nơi thường trú
4
: ………………………………………………….…
- Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay (hoặc trước khi nghỉ hưu, từ trần):
- Chức vụ đề nghị khen thưng (Ghi chức vụ cao nhất đã đảm nhận): .
- Ngày, tháng, năm tham gia công tác …………………………….……
- Ngày, tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia các đoàn thể):
- Năm nghỉ hưu (hoặc từ trần): ………………………………………….
II. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ
từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưng và tóm tắt
thành tích quá trình công tác
5
.
Từ tháng, năm
đến tháng, năm
Chức vụ
(đảng, chính quyền, đoàn thể)
Đơn vị
công tác
Số năm, tháng
giữ chức vụ
III. KỶ LUẬT:
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ CÁN BỘ XÁC NHẬN
7
NGƯỜI BÁO CÁO
6
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
202
1
Địa danh.
2
Ghi hình thức đề nghị khen thưng.
3
Trường hợp có nhiều bí danh thì chỉ ghi bí danh thường dùng.
4
Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu), tỉnh (thành phố) theo địa danh mới.
5
Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức
vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưng.
Đối với trường hợp đã nghỉ hưu (hoặc từ trần) chưa được khen thưng thì tóm tắt báo cáo
quá trình công tác đến khi nghỉ hưu (hoặc từ trần); đồng thời, cam kết từ khi có thông báo nghỉ
chế độ hưu trí/quyết định nghỉ hưu đến nay, cá nhân chưa được khen thưng quá trình cống hiến.
Ghi rõ hình thức kỷ luật từ khi công tác đến khi đề nghị khen thưng (nếu có);
6
Đối với cán bộ đã từ trần: Cơ quan quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu hoặc từ trần
có trách nhiệm báo cáo, kê khai quá trình công tác (ghi rõ họ, tên... chức vụ người tóm tắt quá
trình công tác).
7
Đối với cán bộ đã nghỉ hưu (kể cả trường hợp đã từ trần), trước khi xác nhận cần
xem xét việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
tại nơi cư trú.
Đối với cán bộ thuộc tỉnh, thành phố quản lý do Ban tổ chức tỉnh ủy hoặc thành ủy
xác nhận.
203
XXVIII. Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng "Huân chương Bảo vệ Tổ
quốc" cho cá nhân có quá trình cống hiến
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưng, Thủ trưng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao, Viện trưng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung
ương Đảng, Trưng các ban của Đảng và tương đương  trung ương, Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà
nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu
các tổ chức chính trị - xã hội trung ương, người đứng đầu các hội quần chúng
có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ
tịch nước tặng thưng "Huân chương Bảo vệ Tổ quốc" qua Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưng Trung ương).
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục
theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình
Bộ trưng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước
quyết định tặng thưng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng thưng Huân
chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét, không trình tặng thưng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị khen thưng;
- Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân theo Mẫu số 07 Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 368/2026/NĐ-CP;
- Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 của Nghị định số
368/2026/NĐ-CP (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ có 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file
word và file pdf) của hồ sơ gửi đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung
ương) qua Hệ thống phần mềm điện tử do Bộ Nội vụ hướng dẫn, trừ hồ sơ khen
thưng có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen
thưng (trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước).
204
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục
khen thưng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưng cho
Bộ, ban, ngành, tỉnh; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ
khen thưng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ
Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưng
Huân chương. Trường hợp Bộ Nội vụ lấy ý kiến để khen thưng, trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ
quan chức năng, Bộ Nội vụ trình khen thưng theo quy định.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng nhưng Thủ
tướng Chính phủ không đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng hoặc Thủ
tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước khen thưng nhưng Chủ tịch nước không
khen thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo
của Văn phòng Chính phủ hoặc Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen
thưng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông báo kết quả
giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưng đến Bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Chủ tịch nước, trong thời
hạn 10 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có dưới 100 trường hợp
và trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có từ 100
trường hợp tr lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ cấp
phát hiện vật khen thưng; Bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen thưng có trách nhiệm
đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưng và cấp phát cho các tập thể, cá nhân được
khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước
tặng thưng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 07 Phụ lục I kèm theo Nghị định số
368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Điểm d khoản 1 Điều 45; điểm d khoản 1 Điều 46; điểm d khoản 1 Điều 47
Luật Thi đua, khen thưng năm 2022, được sửa đổi, bổ sung năm 2026
- Điều 20, Điều 21, Điều 22 Nghị định số 368/2026/NĐ-CP:
Điều 20. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất
205
“Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho
cá nhân theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 45 của Luật Thi đua, khen thưng,
có quá trình công tác từ 35 năm tr lên trong lực lượng vũ trang nhân dân, đã
đảm nhiệm một trong các chức vụ: Phó Tư lệnh Binh chủng, Sư đoàn trưng,
Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc chức danh tương
đương từ 10 năm tr lên.
Điều 21. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì
“Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá
nhân theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 46 của Luật Thi đua, khen thưng,
có quá trình công tác từ 35 năm tr lên trong lực lượng vũ trang nhân dân, đã
đảm nhiệm một trong các chức vụ: Phó Sư đoàn trưng, Lữ đoàn trưng, Phó
Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc chức danh tương
đương từ 10 năm trlên.
Điều 22. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba
“Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 47 của Luật Thi đua, khen thưng, có
quá trình công tác từ 30 năm tr lên trong lực lượng vũ trang nhân dân, đã
đảm nhiệm một trong các chức vụ: Trung đoàn trưng, Phó trung đoàn hoặc
chức danh tương đương từ 10 năm tr lên.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưng.
206
Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1
Tỉnh (thành phố), ngày... tháng... năm...
BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) HUÂN CHƯƠNG..........
2
(Khen thưởng quá trình cống hiến)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ và tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Bí danh
3
: ................................ Nam, nữ: .............................................
- Số CCCD (đối với cá nhân còn sống):
- Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………..
- Quê quán
4
: ............................. . ............................................................
- Nơi thường trú
4
: ………………………………………………….…
- Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay (hoặc trước khi nghỉ hưu, từ trần):
- Chức vụ đề nghị khen thưng (Ghi chức vụ cao nhất đã đảm nhận): .
- Ngày, tháng, năm tham gia công tác …………………………….……
- Ngày, tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia các đoàn thể):
- Năm nghỉ hưu (hoặc từ trần): ………………………………………….
II. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ
từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưng và tóm tắt
thành tích quá trình công tác
5
.
Từ tháng, năm
đến tháng, năm
Chức vụ
(đảng, chính quyền, đoàn thể)
Đơn vị
công tác
Số năm, tháng
giữ chức vụ
III. KỶ LUẬT:
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ CÁN BỘ XÁC NHẬN
7
NGƯỜI BÁO CÁO
6
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
207
1
Địa danh.
2
Ghi hình thức đề nghị khen thưng.
3
Trường hợp có nhiều bí danh thì chỉ ghi bí danh thường dùng.
4
Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu), tỉnh (thành phố) theo địa danh mới.
5
Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức
vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưng.
Đối với trường hợp đã nghỉ hưu (hoặc từ trần) chưa được khen thưng thì tóm tắt báo cáo
quá trình công tác đến khi nghỉ hưu (hoặc từ trần); đồng thời, cam kết từ khi có thông báo nghỉ
chế độ hưu trí/quyết định nghỉ hưu đến nay, cá nhân chưa được khen thưng quá trình cống hiến.
Ghi rõ hình thức kỷ luật từ khi công tác đến khi đề nghị khen thưng (nếu có);
6
Đối với cán bộ đã từ trần: Cơ quan quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu hoặc từ trần có
trách nhiệm báo cáo, kê khai quá trình công tác (ghi rõ họ, tên... chức vụ người tóm tắt quá trình
công tác).
7
Đối với cán bộ đã nghỉ hưu (kể cả trường hợp đã từ trần), trước khi xác nhận cần
xem xét việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước tại nơi cư trú.
Đối với cán bộ thuộc tỉnh, thành phố quản lý do Ban tổ chức tỉnh ủy hoặc thành ủy
xác nhận.
208
XXIX. Thủ tục xét tặng "Huân chương Lao động" cho cá nhân, tập thể
người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưng, Thủ trưng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao, Viện trưng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung
ương Đảng, Trưng các ban của Đảng và tương đương  trung ương, Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà
nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu
các tổ chức chính trị - xã hội trung ương, người đứng đầu các hội quần chúng
có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnhcó tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ
tịch nước tặng thưng "Huân chương Lao động" qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục
theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình
Bộ trưng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước
quyết định tặng thưng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng thưng Huân
chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét, không trình tặng thưng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ, gồm:
- Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Báo cáo tóm tắt thành tích cá nhân, tập thể do cơ quan trình khen thưng
thực hiện;
- Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về nghĩa vụ phải thực hiện
đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ có 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử của
hồ sơ (file word và file pdf) của hồ sơ gửi đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương) qua qua Hệ thống phần mềm điện tử do Bộ Nội vụ hướng
dẫn, trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen
thưng (trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
209
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen
thưng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng
Trung ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưng cho bộ,
ban, ngành, tỉnh trình khen thưng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý
trả lại hồ sơ khen thưng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,
Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng
thưng Huân chương. Trường hợp Bộ Nội vụ lấy ý kiến để khen thưng, trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý
của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ trình khen thưng theo quy định.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng nhưng Thủ
tướng Chính phủ không đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng hoặc Thủ
tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước khen thưng nhưng Chủ tịch nước không
khen thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo
của Văn phòng Chính phủ hoặc Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen
thưng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông báo kết quả
giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Chủ tịch nước, trong thời
hạn 10 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có dưới 100 trường hợp
và trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có từ 100
trường hợp tr lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ cấp phát
hiện vật khen thưng, Bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen thưng có trách nhiệm
đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưng và cấp phát cho các tập thể, cá nhân
được khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước
tặng thưng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 11, mẫu số 12 Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
“1. “Huân chương Lao động” hạng Nhất để tặng cho cá nhân, tập thể người
Việt Nam định cư  nước ngoài, cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc
lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt
đẹp của Việt Nam và có thành tích đặc biệt xuất sắc đóng góp vào sự phát triển
kinh tế - xã hội của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban,
ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.
210
2. “Huân chương Lao động” hạng Nhì để tặng cho cá nhân, tập thể người
Việt Nam định cư  nước ngoài, cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc
lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt
đẹp của Việt Nam và có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp vào sự phát triển kinh
tế - xã hội của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành,
tỉnh công nhận và đề nghị.
3. “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt
Nam định cư  nước ngoài, cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập,
chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt đẹp
của Việt Nam và có thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế
- xã hội của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành, tỉnh
công nhận và đề nghị. ”
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưng.
211
Mẫu số 11
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
……, ngày …. tháng …. năm ….
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ………………
(Áp dụng đối với tổ chức)
Tên tổ chức: ………………………………………..
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
- Tên tổ chức nước ngoài:.............................................................................
- Địa chỉ trụ s chính:...................................................................................
- Điện thoại: ...................................... Fax.:………………………………
- Địa chỉ, văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có): ...................................
- Địa chỉ trang thông tin điện tử:..................................................................
- Quá trình thành lập và phát triển:...............................................................
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN VÀ TỔ
CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
212
Mẫu số 12
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
___________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
…, ngày …. tháng …. năm ….
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) ………………………..
(Áp dụng đối với cá nhân)
I. TÓM TẮT TIỂU SỬ VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
1. Thông tin cá nhân:
- Họ và tên:..........................................................................................................
- Ngày sinh: ............................................................... Giới tính:…………..……
- Quốc tịch:...........................................................................................................
- Chức vụ:............................................................................................................
- Địa chỉ nơi  hoặc trụ s làm việc:....................................................................
2. Tóm tắt quá trình công tác:..............................................................................
.......................................................................................................................................
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN/TỔ CHỨC
CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
213
XXX. Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng "Huân chương Hữu Nghị" cho
cá nhân, tập thể người nước ngoài
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưng, Thủ trưng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao, Viện trưng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung
ương Đảng, Trưng các ban của Đảng và tương đương  trung ương, Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà
nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu
các tổ chức chính trị - xã hội trung ương, người đứng đầu các hội quần chúng
có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ
tịch nước tặng thưng “Huân chương Hữu nghị” qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục
theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình
Bộ trưng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước
quyết định tặng thưng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng thưng Huân
chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét, không trình tặng thưng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ, gồm:
- Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Báo cáo tóm tắt thành tích cá nhân, tập thể do cơ quan trình khen thưng
thực hiện;
- Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về nghĩa vụ phải thực hiện
đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ có 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử của
hồ sơ (file word và file pdf) của hồ sơ gửi đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương) qua qua Hệ thống phần mềm điện tử do Bộ Nội vụ hướng
dẫn, trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen
thưng (trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
214
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen
thưng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng
Trung ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưng cho bộ,
ban, ngành, tỉnh trình khen thưng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý
trả lại hồ sơ khen thưng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ
Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưng
Huân chương. Trường hợp Bộ Nội vụ lấy ý kiến để khen thưng, trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ
quan chức năng, Bộ Nội vụ trình khen thưng theo quy định.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng nhưng Thủ
tướng Chính phủ không đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng hoặc Thủ
tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước khen thưng nhưng Chủ tịch nước không
khen thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo
của Văn phòng Chính phủ hoặc Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen
thưng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông báo kết quả
giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Chủ tịch nước, trong thời
hạn 10 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có dưới 100 trường hợp
và trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có từ 100
trường hợp tr lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ cấp phát
hiện vật khen thưng, Bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen thưng có trách nhiệm
đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưng và cấp phát cho các tập thể, cá nhân
được khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước
tặng thưng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 11, mẫu số 12 Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Điều 53 Luật Thi đua, khen thưng năm 2022, được sửa đổi, bổ sung năm 2026:
Điều 53. “Huân chương Hữu nghị”
1. “Huân chương Hữu nghị” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tập thể
người nước ngoài có đóng góp to lớn trong xây dựng, củng cố và phát triển tình
215
hữu nghị giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước trên thế
giới và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có tinh thần đoàn kết hữu nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất,
toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam;
b) Có đóng góp to lớn trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập dân tộc và thống
nhất đất nước hoặc công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc
phòng và đối ngoại của Việt Nam; có đóng góp tích cực vào việc xây dựng, củng cố
và phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác tốt đẹp và toàn diện giữa Việt Nam với
các nước, các tổ chức quốc tế được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.
- Điều 24 Nghị định số 368/2026/NĐ-CP:
“Điều 24. “Huân chương Hữu nghị”
1. Tiêu chuẩn khen thưng “Huân chương Hữu nghị” được thực hiện theo
quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Thi đua, khen thưng.
2. Đối tượng khen thưng gồm:
a) Cơ quan, tổ chức thuộc Nhà nước, Chính phủ nước ngoài tương đương
cấp bộ, tỉnh, thành phố;
b) Tổ chức nước ngoài mà Việt Nam là thành viên hoặc có quan hệ đối tác;
c) Hội Hữu nghị với Việt Nam của các nước;
d) Hội Hữu nghị với Việt Nam cấp tỉnh, bang, thành phố của các nước có
quan hệ đối tác đặc biệt, đối tác chiến lược hoặc đối tác toàn diện với Việt Nam;
đ) Cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam;
e) Văn phòng, Cơ quan đại diện thường trú của các tổ chức quốc tế, tổ chức
thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam;
g) Tổ chức phi chính phủ nước ngoài có hoạt động tại Việt Nam;
h) Tổ chức nước ngoài khác không thuộc các đối tượng trên nhưng có thành
tích đặc biệt xuất sắc và đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Thi
đua, khen thưng được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị;
i) Cá nhân nước ngoài là người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định tại điểm
a khoản 2 Điều này có thời gian đảm nhiệm chức vụ từ 05 năm liên tục tr lên
hoặc có thời gian công tác tại Việt Nam ít nhất một nhiệm kỳ 03 năm;
k) Trưng các Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam của các nước có
quan hệ đối tác đặc biệt, đối tác chiến lược hoặc đối tác toàn diện với Việt Nam
có thời gian công tác tại Việt Nam ít nhất một nhiệm kỳ 03 năm;
l) Cá nhân nước ngoài đã được tặng “Huy chương Hữu nghị” và 05 năm tiếp
theo tiếp tục có những đóng góp tích cực vào việc xây dựng, củng cố và phát triển
mối quan hệ hữu nghị, hợp tác tốt đẹp và toàn diện với Việt Nam;
216
m) Cá nhân nước ngoài không thuộc các đối tượng trên đạt tiêu chuẩn quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 53 của Luật Thi đua, khen thưng được Bộ, ban,
ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Thi đua, khen thưng.
217
Mẫu số 11
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
……, ngày …. tháng …. năm ….
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ………………
(Áp dụng đối với tổ chức)
Tên tổ chức: ………………………………………..
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
- Tên tổ chức nước ngoài:.............................................................................
- Địa chỉ trụ s chính:...................................................................................
- Điện thoại: ...................................... Fax.:………………………………
- Địa chỉ, văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có): ...................................
- Địa chỉ trang thông tin điện tử:..................................................................
- Quá trình thành lập và phát triển:...............................................................
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN VÀ TỔ
CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
218
Mẫu số 12
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
___________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
…, ngày …. tháng …. năm ….
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) ………………………..
(Áp dụng đối với cá nhân)
I. TÓM TẮT TIỂU SỬ VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
1. Thông tin cá nhân:
- Họ và tên:..........................................................................................................
- Ngày sinh: ............................................................... Giới tính:…………..……
- Quốc tịch:...........................................................................................................
- Chức vụ:............................................................................................................
- Địa chỉ nơi  hoặc trụ s làm việc:....................................................................
2. Tóm tắt quá trình công tác:..............................................................................
.......................................................................................................................................
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN/TỔ CHỨC
CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
219
XXXI. Thủ tục tặng hoặc truy tặng "Huy chương Hữu Nghị" cho cá
nhân người nước ngoài
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưng, Thủ trưng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao, Viện trưng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung
ương Đảng, Trưng các ban của Đảng và tương đương  trung ương, Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà
nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu
các tổ chức chính trị - xã hội trung ương, người đứng đầu các hội quần chúng
có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ
tịch nước tặng thưng “Huy chương Hữu nghị” qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương)
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục
theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ
trưng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết
định tặng thưng Huy chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng thưng Huy chương
hoặc Thủ tướng Chính phủ xét, không trình tặng thưng Huy chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ, gồm:
- Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Báo cáo tóm tắt thành tích cá nhân, tập thể do cơ quan trình khen thưng
thực hiện;
- Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về nghĩa vụ phải thực hiện
đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ có 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử của
hồ sơ (file word và file pdf) của hồ sơ gửi đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương) qua qua Hệ thống phần mềm điện tử do Bộ Nội vụ hướng
dẫn, trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen
thưng (trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
220
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen
thưng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng
Trung ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưng cho bộ,
ban, ngành, tỉnh trình khen thưng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý
trả lại hồ sơ khen thưng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,
Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng
thưng Huy chương. Trường hợp Bộ Nội vụ lấy ý kiến để khen thưng, trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý
của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ trình khen thưng theo quy định.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng nhưng Thủ
tướng Chính phủ không đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng hoặc Thủ
tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước khen thưng nhưng Chủ tịch nước không
khen thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo
của Văn phòng Chính phủ hoặc Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen
thưng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông báo kết quả
giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Chủ tịch nước, trong thời
hạn 10 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có dưới 100 trường hợp
và trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có từ 100
trường hợp tr lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ cấp phát
hiện vật khen thưng, Bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen thưng có trách nhiệm
đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưng và cấp phát cho các tập thể, cá nhân
được khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước
tặng thưng Huy chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 12 Phụ lục I kèm theo Nghị định số
368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Điều 58 Luật Thi đua, khen thưng năm 2022 được sửa đổi, bổ sung năm 2026
Điều 58. “Huy chương Hữu nghị”
1. “Huy chương Hữu nghị” để tặng hoặc truy tặng cho người nước ngoài
thuộc đối tượng sau đây:
221
a) Người nước ngoài trong các cơ quan, tổ chức thuộc Nhà nước, Chính phủ
nước ngoài tương đương Bộ, ban, ngành, tỉnh; tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc
tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia với tư cách là thành
viên hoặc có quan hệ đối tác; hội hữu nghị của các nước với Việt Nam; hội hữu
nghị cấp tỉnh, bang, thành phố của các nước có quan hệ đối tác đặc biệt, đối tác
chiến lược và đối tác toàn diện với Việt Nam; cơ quan đại diện ngoại giao của
nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng, cơ quan đại diện thường trú của các tổ chức
quốc tế, tổ chức thuộc hệ thống Liên Hợp quốc tại Việt Nam; tổ chức phi chính
phủ nước ngoài có hoạt động tại Việt Nam;
b) Lãnh sự Danh dự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại nước
ngoài có thời gian đảm nhiệm chức vụ từ 03 năm tr lên;
c) Người nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b
khoản này nhưng có thời gian đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc Việt Nam từ 05 năm tr lên.
2. “Huy chương Hữu nghị” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân quy định tại
khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có tinh thần đoàn kết hữu nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất,
toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp và phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam;
b) Có nhiều đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam
hoặc công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và
đối ngoại của Việt Nam; có đóng góp vào việc xây dựng, củng cố và phát triển
mối quan hệ hữu nghị, hợp tác tốt đẹp giữa Việt Nam với các nước, các tổ chức
nước ngoài, tổ chức quốc tế được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Thi đua, khen thưng.
222
Mẫu số 12
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
___________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
…, ngày …. tháng …. năm ….
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) ………………………..
(Áp dụng đối với cá nhân)
I. TÓM TẮT TIỂU SỬ VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
1. Thông tin cá nhân:
- Họ và tên:..........................................................................................................
- Ngày sinh: ............................................................... Giới tính:…………..……
- Quốc tịch:...........................................................................................................
- Chức vụ:............................................................................................................
- Địa chỉ nơi  hoặc trụ s làm việc:....................................................................
2. Tóm tắt quá trình công tác:..............................................................................
.......................................................................................................................................
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN/TỔ CHỨC
CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
223
XXXII. Thủ tục xét tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” cho
cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể
người nước ngoài
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Bộ trưng, Thủ trưng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao, Viện trưng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương
Đảng, Trưng các ban của Đảng và tương đương trung ương, Chủ nhiệm Văn
phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước,
Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các tổ
chức chính trị - xã hội trung ương, người đứng đầu các hội quần chúng có Đảng
bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ tặng "Bằng khen của
Thủ tướng Chính phủ" qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương)
- Bước 2: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét
hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các
thủ tục theo quy định.
- Bước 3: Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình
Bộ trưng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ tặng “Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ”.
- Bước 4: Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng hoặc không tặng “Bằng khen
của Thủ tướng Chính phủ”.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ, gồm:
- Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Báo cáo tóm tắt thành tích cá nhân, tập thể do cơ quan trình khen thưng
thực hiện;
- Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về nghĩa vụ phải thực hiện
đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ có 01 bộ (bản chính) và các tệp tin điện tử của hồ sơ (file
word và file pdf) của hồ sơ gửi đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng
Trung ương) qua qua Hệ thống phần mềm điện tử do Bộ Nội vụ hướng dẫn, trừ
hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước.
224
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen
thưng (trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen
thưng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng
Trung ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưng cho bộ,
ban, ngành, tỉnh trình khen thưng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý
trả lại hồ sơ khen thưng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,
Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xét, tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính
phủ. Trường hợp Bộ Nội vụ lấy ý kiến để khen thưng, trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức
năng, Bộ Nội vụ trình khen thưng theo quy định.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ nhưng Thủ tướng Chính phủ không quyết định khen thưng
thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng
Chính phủ về việc không khen thưng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng
Trung ương) thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưng đến bộ,
ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Thủ tướng Chính phủ, trong
thời hạn 10 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có dưới 100 trường
hợp và trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có từ
100 trường hợp tr lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua – Khen thưng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưng, bộ,
ban, ngành, tỉnh trình khen thưng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật
khen thưng và cấp phát cho các tập thể, cá nhân được khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tặng thưng
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 11, mẫu số 12 Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
“Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng cho cá nhân, tập thể người
Việt Nam định cư  nước ngoài, cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc
lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp và phong tục, tập quán tốt
225
đẹp của Việt Nam và có thành tích đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của
Việt Nam được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưng.
226
Mẫu số 11
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
……, ngày …. tháng …. năm ….
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ………………
(Áp dụng đối với tổ chức)
Tên tổ chức: ………………………………………..
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
- Tên tổ chức nước ngoài:.............................................................................
- Địa chỉ trụ s chính:...................................................................................
- Điện thoại: ...................................... Fax.:………………………………
- Địa chỉ, văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có): ...................................
- Địa chỉ trang thông tin điện tử:..................................................................
- Quá trình thành lập và phát triển:...............................................................
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN VÀ TỔ
CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
227
Mẫu số 12
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
___________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
…, ngày …. tháng …. năm ….
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) ………………………..
(Áp dụng đối với cá nhân)
I. TÓM TẮT TIỂU SỬ VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
1. Thông tin cá nhân:
- Họ và tên:..........................................................................................................
- Ngày sinh: ............................................................... Giới tính:…………..……
- Quốc tịch:...........................................................................................................
- Chức vụ:............................................................................................................
- Địa chỉ nơi  hoặc trụ s làm việc:....................................................................
2. Tóm tắt quá trình công tác:..............................................................................
.......................................................................................................................................
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN/TỔ CHỨC
CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
228
XXXIII. Thủ tục xét tặng "Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ" cho
hộ gia đình
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưng, Thủ trưng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao, Viện trưng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung
ương Đảng, Trưng các ban của Đảng và tương đương  trung ương, Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà
nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu
các tổ chức chính trị - xã hội trung ương, người đứng đầu các hội quần chúng
có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ tặng "Bằng khen
của Thủ tướng Chính phủ" qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương).
- Bước 2: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục
theo quy định.
- Bước 3: Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình
Bộ trưng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ xét, tặng "Bằng khen của
Thủ tướng Chính phủ".
- Bước 4: Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng hoặc không tặng "Bằng khen
của Thủ tướng Chính phủ".
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưng có xác nhận
của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;
- Biên bản xét khen thưng của Hội đồng Thi đua - Khen thưng Bộ, ban,
ngành, tỉnh;
- Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 của Nghị định số
368/2026/NĐ-CP (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ có 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử của
hồ sơ (file word và file pdf) của hồ sơ gửi đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng
Trung ương) qua Hệ thống phần mềm điện tử do Bộ Nội vụ hướng dẫn, trừ hồ sơ
khen thưng có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưng.
229
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen
thưng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng
Trung ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưng cho bộ,
ban, ngành, tỉnh trình khen thưng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý
trả lại hồ sơ khen thưng.
- Trong thời hạn 20 ngày ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Trường hợp Bộ
Nội vụ lấy ý kiến để khen thưng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, Bộ Nội
vụ trình khen thưng theo quy định.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ quyết định khen thưng nhưng Thủ tướng Chính phủ không
quyết định khen thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông báo của Văn phòng Chính phủ về việc không khen thưng, Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết hồ sơ
đề nghị khen thưng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Thủ tướng Chính phủ, trong
thời hạn 10 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có dưới 100 trường
hợp và trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có từ
100 trường hợp tr lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua – Khen thưng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưng, Bộ, ban,
ngành, tỉnh trình khen thưng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen
thưng và cấp phát cho các tập thể, cá nhân được khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 08 Phụ lục I kèm theo Nghị định số
368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
“Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng cho hộ gia đình gương mẫu
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có đóng
góp lớn về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
230
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưng.
231
Mẫu số 08
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng...năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ……………
2
(Khen thưởng phong trào thi đua theo chuyên đề, khen thưởng chuyên đề)
Tên tập thể hoặc cá nhân hoặc hộ gia đình đề nghị khen thưởng
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Đối với đơn vị: Địa điểm trụ s chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin
điện tử; cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm
vụ được giao.
2. Đối với hộ gia đình ghi rõ: Họ và tên chủ hộ, số CCCD, ngày, tháng, năm
sinh; nơi thường trú….
3. Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), số CCCD, ngày, tháng, năm
sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác…
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo kết quả thành tích xuất sắc đạt được, các chỉ tiêu về năng suất, chất
lượng, hiệu quả trong các phong trào thi đua chuyên đề hoặc chuyên đề phục vụ
nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước, của cơ quan, đơn vị; các thành tích đóng
góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước;
ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội,
từ thiện, nhân đạo; thành tích đóng góp lớn về công sức, đất đai và tài sản cho địa
phương, xã hội (đối với hộ gia đình); các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích
xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội…
3
.
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
5
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN
BÁO CÁO
4
(Ký, đóng dấu)
___________
1
Địa danh.
2
Ghi hình thức đề nghị khen thưng theo tiêu chuẩn quy định.
3
Nếu là tập thể hoặc thủ trưng đơn vị sản xuất, kinh doanh phải nêu việc thực hiện
nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn
vệ sinh thực phẩm.
4
Đối với cá nhân: Ghi “Người báo cáo thành tích” và ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận
của thủ trưng cơ quan.
232
5
Xác nhận của Bộ, ban, ngành, tỉnh. Đối với thành tích có đóng góp vào sự phát triển
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước; ứng dụng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo phải ghi rõ mức độ
đóng góp (nhiều đóng góp lớn, đóng góp lớn, có nhiều đóng góp, có đóng góp) tương ứng với
tiêu chuẩn của hình thức khen thưng; đối với hộ gia đình phải xác nhận rõ thành tích đóng góp
lớn về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội.
233
XXVIV. Thủ tục tặng hoặc truy tặng "Huân chương Dũng cảm"
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưng, Thủ trưng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao, Viện trưng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung
ương Đảng, Trưng các ban của Đảng và tương đương  trung ương, Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà
nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu
các tổ chức chính trị - xã hội trung ương, người đứng đầu các hội quần chúng
có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ có tờ trình, trình
Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng thưng "Huân chương
Dũng cảm" qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương).
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét hồ sơ
và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục theo
quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình
Bộ trưng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước
quyết định tặng thưng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng thưng Huân chương
hoặc Thủ tướng Chính phủ xét, không trình tặng thưng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị khen thưng;
- Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị quản
lý trực tiếp theo số Mẫu 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
- Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 của Nghị định này
(nếu có).
b) Số lượng hồ sơ có 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử của
hồ sơ (file word và file pdf) của hồ sơ gửi đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng
Trung ương) qua Hệ thống phần mềm điện tử do Bộ Nội vụ hướng dẫn, trừ hồ sơ
khen thưng có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen
thưng (trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước).
234
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen
thưng, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng
Trung ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưng cho bộ,
ban, ngành, tỉnh trình khen thưng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý
trả lại hồ sơ khen thưng.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ
Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưng
Huân chương. Trường hợp Bộ Nội vụ lấy ý kiến để khen thưng, trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ
quan chức năng, Bộ Nội vụ trình khen thưng theo quy định.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng nhưng
Thủ tướng Chính phủ không đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng hoặc
Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước khen thưng nhưng Chủ tịch nước
không khen thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông
báo của Văn phòng Chính phủ hoặc Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen
thưng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông báo kết quả
giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Chủ tịch nước, trong thời
hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) cấp
phát hiện vật khen thưng; Bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen thưng có trách nhiệm
đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưng và cấp phát cho các tập thể, cá nhân được
khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước
tặng thưng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Nghị định số
368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
“Huân chương Dũng cảm” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có hành động
dũng cảm khi cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân trong thảm họa,
thiên tai, dịch bệnh, tai nạn, cháy, nổ, đấu tranh phòng, chống tội phạm hoặc dũng
cảm xung phong vào nơi nguy hiểm nhằm bảo vệ tính mạng của người dân và
thành tích đạt được có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong phạm vi
quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc toàn quốc.
235
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưng.
236
Mẫu số 06
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
1
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm…
BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) .............
2
(Khen thưởng theo thủ tục đơn giản)
Tên tập thể hoặc cá nhân đề nghị khen thưởng
3
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với tập thể ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ,
công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê
quán; nơi thường trú; số CCCD (đối với cá nhân còn sống); nghề nghiệp; chức
vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung: Cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất
sắc đột xuất trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, trong lao động, công tác, sản
xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực khác hoặc có
hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân hoặc
được giải thưng quốc tế của khu vực hoặc thế giới hoặc thành tích xuất sắc tiêu
biểu trong phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước hoặc khen thưng
thành tích xuất sắc tiêu biểu theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc thành tích
tiêu biểu xuất sắc trong lao động, sản xuất, công tác của tập thể hoặc cá nhân (ngư
dân, đồng bào dân tộc thiểu số, nông dân, công nhân, người yếu thế, khuyết tật)
hoặc cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám đột phá vì lợi ích chung
do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phát hiện hoặc khen thưng niên hạn
hoặc thành tích có nội dung bí mật nhà nước.
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN BÁO CÁO
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
4
(Ký, đóng dấu)
____________
1
Địa danh.
2
Ghi hình thức đề nghị khen thưng (Bằng khen, Huân chương…).
3
Ghi rõ đầy đủ, không viết tắt.
4
Đối với cá nhân ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưng cơ quan.
237
XXXV. Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng “Huy chương Quân kỳ quyết thắng”,
“Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”, “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang”
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưng Bộ Quốc phòng, Bộ trưng Bộ Công an có tờ trình, trình
Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng thưng “Huy chương Quân kỳ
quyết thắng”, “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”, “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang”
qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương).
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục
theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình
Bộ trưng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết
định tặng thưng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng thưng Huy
chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét, không trình tặng thưng Huy chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ, gồm:
- Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Bản danh sách trích ngang của các trường hợp đề nghị khen thưng
Huy chương.
b) Số lượng hồ sơ có 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử của
hồ sơ (file word và file pdf) của hồ sơ gửi đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng
Trung ương) qua Hệ thống phần mềm điện tử do Bộ Nội vụ hướng dẫn, trừ hồ sơ
khen thưng có nội dung bí mật nhà nước
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ
khen thưng.
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen
thưng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng
Trung ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưng cho Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ
sơ khen thưng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,
Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng
thưng Huy chương. Trường hợp Bộ Nội vụ lấy ý kiến để khen thưng, trong thời
238
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý
của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ trình khen thưng theo quy định.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng nhưng Thủ
tướng Chính phủ không đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng hoặc Thủ
tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước khen thưng nhưng Chủ tịch nước không
khen thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo
của Văn phòng Chính phủ hoặc Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen
thưng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông báo kết quả
giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Chủ tịch nước, trong thời
hạn 10 ngày làm việc đối với Quyết định khen thưng có dưới 100 trường hợp và
trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưng có từ 100
trường hợp tr lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưng; Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưng và cấp phát
cho các tập thể, cá nhân được khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước
tặng thưng Huy chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Điều 55, 56, 57 Luật Thi đua, khen thưng năm 2022 được sửa đổi, bổ sung
năm 2026
Điều 55. “Huy chương Quân kỳ quyết thắng”
“Huy chương Quân kỳ quyết thắng” để tặng hoặc truy tặng cho quân nhân,
công nhân, công chức, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân có quá
trình công tác liên tục từ 25 năm tr lên, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Điều 56. “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”
“Huy chương Vì an ninh Tổ quốc” để tặng hoặc truy tặng cho sĩ quan, hạ sĩ
quan, chiến sĩ, công nhân làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân có
quá trình công tác liên tục từ 25 năm tr lên, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Điều 57. “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang”
1. “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” để tặng hoặc truy tặng cho quân nhân,
công nhân, công chức, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan,
239
hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân
dân hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2. Tiêu chuẩn tặng hoặc truy tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” đối với cá
nhân quy định tại khoản 1 Điều này như sau:
a) “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá
nhân có quá trình công tác liên tục từ 20 năm tr lên;
b) “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá
nhân có quá trình công tác liên tục từ 15 năm đến dưới 20 năm;
c) “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá
nhân có quá trình công tác liên tục từ 10 năm đến dưới 15 năm.
3. Việc tặng hoặc truy tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” đối với cá nhân
quy định tại khoản 1 Điều này có thời gian làm nhiệm vụ trên biển, hải đảo, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ hoặc
làm nhiệm vụ quốc tế được quy định như sau:
a) Hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có thời
gian làm nhiệm vụ từ đủ 01 năm tr lên thì được tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ
vang” hạng Ba;
b) Quân nhân, công nhân, công chức, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội
nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân làm việc trong cơ quan, đơn vị
thuộc Công an nhân dân hy sinh và được công nhận liệt sĩ có thời gian làm nhiệm
vụ chưa đủ 01 năm thì được truy tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Ba;
có thời gian làm nhiệm vụ từ 01 năm đến dưới 05 năm thì được truy tặng “Huy
chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhì; có thời gian làm nhiệm vụ từ 05 năm tr lên
thì được truy tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhất; trường hợp tổng
thời gian công tác đã đủ điều kiện tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” mà chưa
đề nghị khen thưng hoặc đã được tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” mà chưa
đủ điều kiện để tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng cao hơn thì được truy
tặng nâng lên một hạng;
c) Thời gian làm nhiệm vụ trên biển, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn hoặc làm nhiệm vụ quốc tế của quân nhân, công nhân, công
chức, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến
sĩ, công nhân làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân được nhân
hệ số 02 khi tính thời gian công tác để tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” các
hạng quy định tại khoản 2 Điều này.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưng.
240
XXXVI. Thủ tục xét tặng danh hiệu "Tỉnh Anh hùng, Thành phố
Anh hùng"
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trình Thủ tướng
Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng thưng danh hiệu "Tỉnh Anh hùng,
Thành phố Anh hùng" qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương).
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục
theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ và lấy
ý kiến của cơ quan chức năng có liên quan và tham mưu Bộ trưng Bộ Nội vụ
báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưng Trung ương. Căn cứ điều kiện, tiêu
chuẩn và ý kiến của Hội đồng Thi đua - Khen thưng Trung ương, Ban Thi đua –
Khen thưng Trung ương trình Bộ trưng Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng danh hiệu "Tỉnh Anh hùng, Thành phố
Anh hùng".
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng danh
hiệu "Tỉnh Anh hùng, Thành phố Anh hùng" hoặc Thủ tướng Chính phủ xét, đề
nghị Chủ tịch nước không tặng danh hiệu "Tỉnh Anh hùng, Thành phố Anh hùng".
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ, gồm
- Tờ trình của tỉnh, thành phố;
- Báo cáo thành tích của tập thể đề nghị xét tặng danh hiệu Anh hùng có xác
nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;
- Biên bản xét khen thưng và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua -
Khen thưng Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 của Nghị định số
368/2026/NĐ-CP (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ có 01 bộ (bản chính) và các tệp tin điện tử của hồ sơ (file
word và file pdf) của hồ sơ gửi đến Bộ Nội vụ qua Hệ thống phần mềm điện tử
do Bộ Nội vụ hướng dẫn, trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen
thưng (trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước)”
241
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục
khen thưng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng
Trung ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưng cho
tỉnh trình khen thưng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại
hồ sơ khen thưng.
- Việc xem xét hồ sơ đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng thực
hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 44 Nghị định số 368/2025/NĐ-CP và
Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưng Trung ương.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng nhưng Thủ tướng
Chính phủ không đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng hoặc Thủ tướng
Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước khen thưng nhưng Chủ tịch nước không khen
thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của
Văn phòng Chính phủ hoặc Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen thưng,
Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết
hồ sơ đề nghị khen thưng đến cấp tỉnh;
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Chủ tịch nước, trong thời
hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) cấp
phát hiện vật khen thưng; cấp tỉnh trình khen thưng có trách nhiệm đến nhận
đồng bộ hiện vật khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước
tặng danh hiệu "Tỉnh Anh hùng, Thành phố Anh hùng".
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 09 Phụ lục I kèm theo Nghị định số
368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Danh hiệu “Tỉnh Anh hùng”, “Thành phố Anh hùng” để tặng cho tỉnh, thành
phố đạt các tiêu chuẩn sau đây:
1. Có thành tích đặc biệt xuất sắc và toàn diện trên các lĩnh vực chính trị,
kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh và
đối ngoại; đóng góp to lớn vào sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc;
2. Năng động, sáng tạo, là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học, công nghệ,
là động lực thúc đẩy sự phát triển của khu vực và cả nước trong công cuộc đổi
mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế;
242
3. Tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể
đoàn kết, thống nhất.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưng.
243
Mẫu số 09
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU ANH HÙNG…………
2
Tên tập thể đề nghị
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ s chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử.
- Quá trình thành lập và phát triển.
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã
hội, cơ svật chất kỹ thuật, cơ cấu tổ chức bộ máy, tổ chức đảng, đoàn thể);
những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ3.
2. Chức năng nhiệm vụ được giao: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Nêu rõ những thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo (về năng
suất, chất lượng, hiệu quả hoặc lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu,
phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội...)
4
.
2. Các giải pháp, biện pháp để đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động,
công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu
5
.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
6
.
4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể
7
.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC
NHẬN
8
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ:
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày
tháng năm của văn bản xác nhận
244
2. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tổ chức đảng (nếu tập
thể có tổ chức đảng):
Năm
Mức độ
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày
tháng năm của văn bản xác nhận
3. Danh hiệu thi đua:
Năm thành
tích xét tặng
danh hiệu thi
đua
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh
hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
4. Hình thức khen thưng:
Năm thành
tích xét khen
thưởng
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của
quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết
định
Loại hình khen thưởng, nội
dung thành tích ghi trong
quyết định khen thưởng
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
_______________
1
Địa danh.
2
Ghi danh hiệu đề nghị (Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân).
3
Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh nêu rõ tình hình tài chính: Tổng số vốn cố định,
lưu động; nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân hàng...).
4
Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị (trừ báo cáo thành tích đặc biệt
xuất sắc, đột xuất hoặc thành tích đặc biệt khác).
Báo cáo nêu rõ nội dung thành tích đạt được theo quy định tại Điều 62 (đối với danh
hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân); Điều 63 (đối với Anh hùng Lao động) của Luật
Thi đua, khen thưng. Thống kê việc thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ cơ bản trong 10 năm gần
đây (có so sánh với các năm trước); ví dụ:
- Đối với trường học: Báo cáo thể hiện rõ kết quả công tác tổ chức và quản lý, quản trị
nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ s vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động giáo dục
và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế (đối với cơ s đào tạo), có so sánh
với giai đoạn trước khi khen thưng.
- Đối với bệnh viện: Có bảng thống kê để so sánh về tổng số người khám, chữa bệnh;
tổng số điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám miễn
phí; chất lượng khám, chữa bệnh; số đề tài nghiên cứu khoa học, số sáng kiến áp dụng khoa
học kỹ thuật trong khám, chữa bệnh...
245
- Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh: Có bảng thống kê để so sánh về tổng sản lượng,
doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân,
số sáng kiến cải tiến, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật đem lại hiệu quả kinh tế; phúc lợi xã
hội; việc thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao động... việc thực hiện nghĩa vụ nộp
ngân sách nhà nước; bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm.
5
Nêu các biện pháp để đạt thành tích dẫn đầu trong đổi mới công tác quản lý nhà
nước, cải cách hành chính, sáng kiến, kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học... mang lại hiệu quả
cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ngành, địa phương được nhân dân và cấp có thẩm quyền
công nhận.
6
Việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
chăm lo đời sống cán bộ, công nhân viên chức; phòng, chống tham nhũng, lãng phí; phòng
chống cháy, nổ; các hoạt động xã hội, từ thiện...
7
Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng,
đoàn thể (nếu tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể); đối với tập thể (có tổ chức đảng) đề nghị hình
thức khen thưng theo tiêu chuẩn có tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm
tr lên trong thời gian tính thành tích khen thưng thì trong báo cáo thành tích phải ghi rõ tổ
chức đảng liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ tr lên trong thời gian tính thành tích
khen thưng, trong đó, có ít nhất 50% số năm tính thành tích khen thưng được đánh giá hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc được đánh giá trong sạch, vững mạnh.
8
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ; các danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưng đã được tặng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định
hoặc số văn bản xác nhận, ngày, tháng, năm, cơ quan xác nhận.
246
XXXVII. Thủ tục khen thưởng theo thủ tục đơn giản
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưng, Thủ trưng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao, Viện trưng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung
ương Đảng, Trưng các ban của Đảng và tương đương  trung ương, Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà
nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu
các tổ chức chính trị - xã hội trung ương, người đứng đầu các hội quần chúng
có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưng thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định
khen thưng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua –
Khen thưng Trung ương).
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét
hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết; sau đó tiến hành làm các
thủ tục theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình
Bộ trưng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưng thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định
khen thưng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưng thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc
trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng thuộc
thẩm quyền của Chủ tịch nước.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ, gồm:
- Tờ trình đề nghị khen thưng;
- Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể, hộ gia đình hoặc cơ quan,
tổ chức, đơn vị quản lý trực tiếp theo Mẫu 06, 07, 08, 11, 12 Phụ lục I ban hành
kèm theo của Nghị định này;
- Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 của Nghị định này
(nếu có).
b) Số lượng hồ sơ có 01 bộ bản giấy (bản chính) kèm theo các tệp tin điện tử
(file word và file pdf) của hồ sơ đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng
247
Trung ương) qua Hệ thống phần mềm điện tử do Bộ Nội vụ hướng dẫn, trừ hồ
sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen
thưng (trừ hồ sơ khen thưng có nội dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục khen thưng,
trong thời gian 10 ngày làm việc (đối với thành tích đột xuất 05 ngày làm việc),
Bộ Nội vụ (Ban Thi đua – Khen thưng Trung ương) thông báo bằng văn bản trả
lại hồ sơ cho Bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen thưng; văn bản thông báo phải nêu
rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen thưng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc (05 ngày làm việc đối với thành tích
đột xuất) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nội vụ trình trình Thủ tướng
Chính phủ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưng thuộc thẩm
quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề
nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước.
Trường hợp Bộ Nội vụ lấy ý kiến để khen thưng, trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức năng,
Bộ Nội vụ trình khen thưng theo quy định.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) đã trình
Thủ tướng Chính phủ quyết định khen thưng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ
đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưng nhưng Thủ tướng Chính phủ không
quyết định khen thưng hoặc không đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen
thưng hoặc Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước khen thưng nhưng Chủ
tịch nước không khen thưng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được thông báo của Văn phòng Chính phủ hoặc Văn phòng Chủ tịch nước về việc
không khen thưng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông
báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưng đến Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Chủ tịch nước, Thủ tướng
Chính phủ, trong thời hạn 10 ngày làm việc đối với Quyết định khen thưng có
dưới 100 trường hợp và trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với các Quyết định
khen thưng có từ 100 trường hợp tr lên (không bao gồm thời gian đóng dấu
bằng), Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) cấp phát hiện vật khen
thưng, bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen thưng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ
hiện vật khen thưng và cấp phát cho các tập thể, cá nhân được khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
248
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định khen thưng của
Thủ tướng Chính phủ hoặc quyết định khen thưng của Chủ tịch nước.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 06, mẫu số 07, mẫu số 08, mẫu số 11, mẫu
số 12 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm
2026 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
1. Việc khen thưng phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước; khen
thưng theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền nhằm kịp thời động viên tập thể, cá
nhân, hộ gia đình có thành tích xuất sắc tiêu biểu.
2. Cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong chiến đấu,
phục vụ chiến đấu, trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và
nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực khác hoặc có hành động dũng cảm cứu người,
cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân hoặc được giải thưng quốc tế của khu
vực hoặc thế giới.
3. Khen thưng do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phát hiện;
4. Khen thưng cống hiến, khen thưng niên hạn, khen thưng đối ngoại;
5. Khen thưng thành tích có nội dung bí mật nhà nước.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưng.
249
Mẫu số 06
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
1
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm…
BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) .............
2
(Khen thưởng theo thủ tục đơn giản)
Tên tập thể hoặc cá nhân đề nghị khen thưởng
3
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với tập thể ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ,
công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê
quán; nơi thường trú; số CCCD (đối với cá nhân còn sống); nghề nghiệp; chức
vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung: Cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất
sắc đột xuất trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, trong lao động, công tác, sản
xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực khác hoặc có
hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân hoặc
được giải thưng quốc tế của khu vực hoặc thế giới hoặc thành tích xuất sắc tiêu
biểu trong phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước hoặc khen thưng
thành tích xuất sắc tiêu biểu theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc thành tích
tiêu biểu xuất sắc trong lao động, sản xuất, công tác của tập thể hoặc cá nhân (ngư
dân, đồng bào dân tộc thiểu số, nông dân, công nhân, người yếu thế, khuyết tật)
hoặc cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám đột phá vì lợi ích chung
do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phát hiện hoặc khen thưng niên hạn
hoặc thành tích có nội dung bí mật nhà nước.
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN BÁO CÁO
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
4
(Ký, đóng dấu)
____________
1
Địa danh.
2
Ghi hình thức đề nghị khen thưng (Bằng khen, Huân chương…).
3
Ghi rõ đầy đủ, không viết tắt.
4
Đối với cá nhân ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưng cơ quan.
250
Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1
Tỉnh (thành phố), ngày... tháng... năm...
BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) HUÂN CHƯƠNG..........
2
(Khen thưởng quá trình cống hiến)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ và tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Bí danh
3
: ................................ Nam, nữ: .............................................
- Số CCCD (đối với cá nhân còn sống):
- Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………..
- Quê quán
4
: ............................. . ............................................................
- Nơi thường trú
4
: ………………………………………………….…
- Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay (hoặc trước khi nghỉ hưu, từ trần):
- Chức vụ đề nghị khen thưng (Ghi chức vụ cao nhất đã đảm nhận): .
- Ngày, tháng, năm tham gia công tác …………………………….……
- Ngày, tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia các đoàn thể):
- Năm nghỉ hưu (hoặc từ trần): ………………………………………….
II. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ
từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưng và tóm tắt
thành tích quá trình công tác
5
.
Từ tháng, năm
đến tháng, năm
Chức vụ
(đảng, chính quyền, đoàn thể)
Đơn vị
công tác
Số năm, tháng
giữ chức vụ
III. KỶ LUẬT:
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ CÁN BỘ XÁC NHẬN
7
NGƯỜI BÁO CÁO
6
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
251
1
Địa danh.
2
Ghi hình thức đề nghị khen thưng.
3
Trường hợp có nhiều bí danh thì chỉ ghi bí danh thường dùng.
4
Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu), tỉnh (thành phố) theo địa danh mới.
5
Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức
vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưng.
Đối với trường hợp đã nghỉ hưu (hoặc từ trần) chưa được khen thưng thì tóm tắt báo cáo
quá trình công tác đến khi nghỉ hưu (hoặc từ trần); đồng thời, cam kết từ khi có thông báo nghỉ
chế độ hưu trí/quyết định nghỉ hưu đến nay, cá nhân chưa được khen thưng quá trình cống hiến.
Ghi rõ hình thức kỷ luật từ khi công tác đến khi đề nghị khen thưng (nếu có);
6
Đối với cán bộ đã từ trần: Cơ quan quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu hoặc từ trần
có trách nhiệm báo cáo, kê khai quá trình công tác (ghi rõ họ, tên... chức vụ người tóm tắt quá
trình công tác).
7
Đối với cán bộ đã nghỉ hưu (kể cả trường hợp đã từ trần), trước khi xác nhận cần
xem xét việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
tại nơi cư trú.
Đối với cán bộ thuộc tỉnh, thành phố quản lý do Ban tổ chức tỉnh ủy hoặc thành ủy
xác nhận.
252
Mẫu số 08
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng...năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ……………
2
(Khen thưởng phong trào thi đua theo chuyên đề, khen thưởng chuyên đề)
Tên tập thể hoặc cá nhân hoặc hộ gia đình đề nghị khen thưởng
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Đối với đơn vị: Địa điểm trụ s chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin
điện tử; cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm
vụ được giao.
2. Đối với hộ gia đình ghi rõ: Họ và tên chủ hộ, số CCCD, ngày, tháng, năm
sinh; nơi thường trú….
3. Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), số CCCD, ngày, tháng, năm
sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác…
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo kết quả thành tích xuất sắc đạt được, các chỉ tiêu về năng suất, chất
lượng, hiệu quả trong các phong trào thi đua chuyên đề hoặc chuyên đề phục vụ
nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước, của cơ quan, đơn vị; các thành tích đóng
góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước;
ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội,
từ thiện, nhân đạo; thành tích đóng góp lớn về công sức, đất đai và tài sản cho địa
phương, xã hội (đối với hộ gia đình); các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích
xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội…
3
.
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
5
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN
BÁO CÁO
4
(Ký, đóng dấu)
___________
1
Địa danh.
2
Ghi hình thức đề nghị khen thưng theo tiêu chuẩn quy định.
3
Nếu là tập thể hoặc thủ trưng đơn vị sản xuất, kinh doanh phải nêu việc thực hiện
nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn
vệ sinh thực phẩm.
4
Đối với cá nhân: Ghi “Người báo cáo thành tích” và ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận
của thủ trưng cơ quan.
253
5
Xác nhận của Bộ, ban, ngành, tỉnh. Đối với thành tích có đóng góp vào sự phát triển
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước; ứng dụng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo phải ghi rõ mức độ
đóng góp (nhiều đóng góp lớn, đóng góp lớn, có nhiều đóng góp, có đóng góp) tương ứng với
tiêu chuẩn của hình thức khen thưng; đối với hộ gia đình phải xác nhận rõ thành tích đóng góp
lớn về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội.
254
Mẫu số 11
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
……, ngày …. tháng …. năm ….
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ………………
(Áp dụng đối với tổ chức)
Tên tổ chức: ………………………………………..
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
- Tên tổ chức nước ngoài:.............................................................................
- Địa chỉ trụ s chính:...................................................................................
- Điện thoại: ...................................... Fax.:………………………………
- Địa chỉ, văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có): ...................................
- Địa chỉ trang thông tin điện tử:..................................................................
- Quá trình thành lập và phát triển:...............................................................
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN VÀ TỔ
CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
255
Mẫu số 12
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
___________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
…, ngày …. tháng …. năm ….
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) ………………………..
(Áp dụng đối với cá nhân)
I. TÓM TẮT TIỂU SỬ VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
1. Thông tin cá nhân:
- Họ và tên:..........................................................................................................
- Ngày sinh: ............................................................... Giới tính:…………..……
- Quốc tịch:...........................................................................................................
- Chức vụ:............................................................................................................
- Địa chỉ nơi  hoặc trụ s làm việc:....................................................................
2. Tóm tắt quá trình công tác:..............................................................................
.......................................................................................................................................
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN/TỔ CHỨC
CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
256
XXXVIII. Thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng cấp
Nhà nước
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưng, Thủ trưng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao, Viện trưng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung
ương Đảng, Trưng các ban của Đảng và tương đương  trung ương, Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà
nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu
các tổ chức chính trị - xã hội trung ương, người đứng đầu các hội quần chúng
có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh thông tin quyết
định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưng thuộc thẩm quyền của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ
tịch nước điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưng thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch nước qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua – Khen thưng Trung ương).
- Bước 2. Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ trình
Bộ trưng Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh thông tin quyết
định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưng thuộc thẩm quyền của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị
Chủ tịch nước điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưng thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch nước.
- Bước 3. Thủ tướng Chính phủ ra quyết định điều chỉnh thông tin quyết định
tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưng hoặc đề nghị Chủ tịch nước
điều chỉnh thông tin quyết định khen thưng.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ, gồm:
- Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh đề nghị điều chỉnh thông tin;
- Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh đã trình khen thưng cho tập thể, cá nhân,
hộ gia đình trước đây (nếu có);
- Bằng gốc (nếu có); Bản sao y quyết định khen thưng; Bản sao y Bản khai
thành tích kháng chiến hoặc Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân, hộ gia đình.
b) Số lượng hồ sơ có 01 bộ bản giấy (bản chính) kèm theo các tệp tin điện
tử của hồ sơ gửi đến Bộ Nội vụ qua Hệ thống phần mềm điện tử do Bộ Nội vụ
hướng dẫn, trừ nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách và các tệp tin điện tử của hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin
quyết định khen thưng cấp Nhà nước.
257
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục điều
chỉnh thông tin khen thưng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưng Trung ương) thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ đề nghị
điều chỉnh cho Bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen thưng; văn bản thông báo phải
nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen thưng.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ
Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ ra quyết định điều chỉnh thông tin quyết định
tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưng hoặc đề nghị Chủ tịch nước điều
chỉnh thông tin quyết định khen thưng.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưng của Chủ tịch nước, Thủ tướng
Chính phủ trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng
Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưng; Bộ, ban, ngành, tỉnh đề nghị điều chỉnh
thông tin khen thưng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chỉnh thông tin
quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưng thuộc thẩm quyền của
Thủ tướng Chính phủ hoặc quyết định điều chỉnh thông tin quyết định khen
thưng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01, mẫu số 02, mẫu số 03, mẫu số 04 Phục lục II ban hành kèm theo
Nghị định số 368/2026/NĐ-CP
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tập thể, cá nhân, hộ gia đình bị sai thông tin trong quyết định khen thưng
cấp Nhà nước có đơn hoặc văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin gửi Bộ, ban,
ngành, tỉnh nơi trình khen thưng trước đây, kèm theo Bản sao y quyết định khen
thưng, Bằng gốc (nếu có).
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưng.
258
Mẫu số 01
……………………………
……………………………….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /……….
V/v đề nghị điều chỉnh thông tin quyết
định khen thưng cấp Nhà nước
Hà Nội, ngày tháng năm
Kính gửi:
…………………………..
1
Tên tập thể đề nghị điều chỉnh
2
: …………………………… ………………………….
Trực thuộc
3
: ……………………………………………………………………………
Địa chỉ hiện nay: …………………………………………….………………………….
Điện thoại liên hệ: ………………………………………………………………………
Đã được tặng thưng
4
: ………………………………………………………………….
Theo Quyết định số
5
: …………………….. ngày ….. tháng ….. năm …………………
Của
6
: …………………………………………………………………………………….
Số sổ vàng
7
: ……………………………………………………………………………..
Đơn vị trình khen
8
: ……………………………………………………………………...
Lý do điều chỉnh
9
: ……………………………………………………………………..
Thông tin khen thưng bị sai
10
: ………………………………………………………
Đề nghị điều chỉnh thông tin thành
10
: …………………………………………………
(Có hiện vật xin điều chỉnh kèm theo)
(Tên tập thể đề nghị điều chỉnh) cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai tôi xin
chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
____________
Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưng:
1: Ghi tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
2: Ghi tên của tập thể được khen thưng.
3. Ghi tên đơn vị cấp trên trực tiếp.
4. Ghi hình thức khen thưng hoặc danh hiệu thi đua.
5. Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưng.
6. Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
7. Ghi số thứ tự trong quyết định khen thưng hoặc số sổ vàng ghi trên bằng.
8. Đơn vị trình khen: Ghi tên bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh thành phố đã trình khen cho tập thể.
9. Ghi bị sai thông tin khen thưng trong quyết định.
10. Ghi những thông tin bị sai so với bản khai thành tích hoặc báo cáo thành tích.
11. Ghi những thông tin cần điều chỉnh.
259
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG
Kính gửi:
…………………………..
1
Tên cá nhân, hộ gia đình đề nghị
2
: …………………………… ………………………
Số CCCD: ……………………………………………………………………………….
Đề nghị cho
3
:……………………………………………………………………………
Quê quán/chức vụ, đơn vị công tác
4
:…………………………………………………….
Địa chỉ hiện nay: …………………………………………….………………………….
Điện thoại liên hệ: ………………………………………………………………………
Đã được tặng thưng
5
: …………………………………………………………………..
Theo Quyết định số
6
: …………………….. ngày ….. tháng ….. năm …………………
Của
7
: ……………………………………………………………………………………
Số sổ vàng
8
: ……………………………………………………………………………..
Đơn vị trình khen
9
:
………………………………………………………………………
Thông tin bị sai
10
:………………………………………………………………………..
Đề nghị điều chỉnh thành
11
:……………………………………………………………
(Có hiện vật xin điều chỉnh kèm theo)
Tôi xin cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật./.
(Địa danh), ngày ….. tháng …. năm …....
Người đề nghị
____________
Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưng:
1: Ghi tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
2: Ghi tên của người đề nghị điều chỉnh nếu thân nhân đề nghị cho đối tượng được khen thưng. Ghi tên đối tượng
được khen thưng nếu đối tượng được khen thưng đề nghị điều chỉnh cho bản thân.
3. Ghi tên đối tượng được khen thưng cần điều chỉnh.
4. Ghi quê quán đối với đối tượng được khen thưng kháng chiến. Ghi chức vụ, đơn vị công tác đối với đối tượng
được khen thưng kinh tế xã hội. (Ghi theo địa danh/chức vụ, đơn vị khi được khen thưng, không ghi theo dịa
danh mới).
5. Ghi hình thức khen thưng hoặc danh hiệu thi đua.
6. Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưng.
7. Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
8. Ghi số thứ tự trong quyết định khen thưng hoặc số sổ vàng ghi trên bằng.
9. Đơn vị trình khen: Ghi tên bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh thành phố đã trình khen cho tập thể, cá
nhân, hộ gia đình trước đây.
10. Ghi thông tin bị sai trong quyết định.
11. Ghi thông tin cần điều chỉnh.
260
Mẫu số 03
…………………
...................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /TTr-UBND
Địa danh, ngày tháng năm 20
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị điều chỉnh thông tin
Quyết định khen thưởng cấp Nhà nước
Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số……../2026/NĐ-CP ngày ..../..../2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưng;
…………….. kính đề nghị Thủ tướng Chính phủ:
Xem xét điều chỉnh thông tin Quyết định khen thưng (đối với danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưng thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ) đối với… trường hợp. Cụ thể như sau:
1. …………………………………………………………………………..;
2. …………………………………………………………………………..;
3. …………………………………………………………………………...
(Có …… hồ sơ, danh sách chi tiết kèm theo)
Hoặc xem xét, trình Chủ tịch nước điều chỉnh thông tin Quyết định
khen thưng (đối với các hình thức khen thưng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước)
đối với….. trường hợp; cụ thể như sau:
1. …………………………………………………………………………..;
2. …………………………………………………………………………..;
3. …………………………………………………………………………...
(Có …… hồ sơ, danh sách chi tiết kèm theo)
Kính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Nội vụ;
-……. ;
- …….;
- Lưu: VT, …….
Thủ trưởng đơn vị
261
Mẫu số 04
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN
TRONG QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Tờ trình số: ngày tháng năm của )
TT
Số Tờ
trình của
bộ, ban,
ngành,
tỉnh/ ngày
tháng
năm
(nếu có)
Thông tin theo quyết định khen thưởng
Thông
tin khen
thưởng
trong
quyết
định
chưa
đúng
Nội
dung
thông
tin
đề nghị
điều
chỉnh
Hiện
vật
khen
thưởng
kèm
theo
Hình thức
khen
thưởng/
Danh
hiệu thi
đua
Tên đối
tượng
được
khen
thưởng
Quê
quán/
chức
vụ,
đơn vị
công
tác
Số
quyết
định,
ngày
tháng
năm
Số sổ
vàng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Địa danh, ngày tháng năm 20
Thủ trưng đơn vị
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
1. Ghi số thứ tự trong danh sách.
2. Ghi số/ngày, tháng năm của Tờ trình bộ, ngành, địa phương đã trình khen cho tập thể, cá
nhân, hộ gia đình được khen thưng (nếu có).
3. Ghi tên hình thức khen thưng, danh hiệu thi đua của tập thể, cá nhân, hộ gia đình được
khen thưng.
4. Ghi tên tập thể hoặc cá nhân, hộ gia đình được khen thưng đúng theo quyết định khen thưng.
5. Ghi quê quán đối với đối tượng khen thưng kháng chiến, ghi chức vụ, đơn vị công tác đối
với khen kinh tế xã hội.
6. Ghi số/ ngày, tháng, năm của Quyết định khen thưng.
7. Ghi số thứ tự trong quyết định hoặc số sổ vàng ghi trên bằng.
8. Ghi nội dung thông tin khen thưng bị sai trong quyết định khen thưng.
9. Ghi nội dung cần điều chỉnh trong quyết định khen thưng.
10. Ghi bằng gốc nếu có bằng, ghi bằng gốc thất lạc nếu không có bằng gốc.
262
XXXIX. Thủ tục cấp đổi hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Tập thể có công văn, cá nhân, hộ gia đình có đơn đề nghị cấp đổi
(Mẫu 4.1 và 4.2 Phụ lục II.4 của Quyết định số 45/2026/QĐ-TTg) kèm hiện vật
khen thưng đề nghị cấp đổi gửi tới bộ, ban, ngành, tỉnh đã trình khen thưng cho
cá nhân, tập thể, hộ gia đình trước đây; Bộ, ban, ngành, tỉnh thực hiện tra cứu,
đối chiếu với hồ sơ lưu trữ, xác nhận thông tin khen thưng, trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị cấp đổi của tập thể, cá nhân, hộ gia
đình tổng hợp và trình Bộ Nội vụ cấp đổi hiện vật khen thưng theo Mẫu 4.5
Phụ lục II.4 của Quyết định số 45/2026/QĐ-TTg và công văn hoặc đơn đề nghị
cấp đổi hiện vật khen thưng của tập thể, cá nhân, hộ gia đình.
Bộ, ban, ngành, tỉnh giữ lại hiện vật khen thưng cũ, hư hỏng và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện thanh lý, tiêu hủy theo quy định và việc
sử dụng hiện vật khen thưng cấp đổi đúng mục đích. Đồng thời bộ, ban, ngành,
tỉnh có trách nhiệm nhận hiện vật khen thưng sau khi Bộ Nội vụ thực hiện cấp
đổi và cấp phát cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình theo quy định.
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) tra cứu, xác
nhận khen thưng và thực hiện cấp đổi hiện vật khen thưng theo đề nghị của bộ,
ban, ngành, tỉnh.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
Hồ sơ đề nghị cấp đổi hiện vật khen thưng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có 01 bộ (bản chính) kèm theo các tệp tin
điện tử của hồ sơ, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước, gồm:
- Công văn đề nghị cấp đổi của bộ, ban, ngành, tỉnh kèm danh sách theo Mẫu
4.5 Phụ lục II.4 của Quyết định số 45/2026/QĐ-TTg;
- Công văn hoặc đơn đề nghị cấp đổi hiện vật khen thưng của tập thể, cá
nhân, hộ gia đình.
4. Thời hạn giải quyết
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị cấp đổi của
cá nhân, tập thể, Bộ, ban, ngành, tỉnh gửi hồ sơ tới Bộ Nội vụ.
- Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) trong thời hạn 90 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trả kết quả cấp đổi cho bộ, ban, ngành, tỉnh.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
263
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hiện vật cấp đổi.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Mẫu 4.1, mẫu 4.2, mẫu 4.5, mẫu 4.7 Phụ lục II.4 kèm theo Quyết định số
45/2026/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ Quy định
thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưng.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân, hộ gia đình khi có danh hiệu thi đua, hình thức khen thưng cấp
Nhà nước vì lý do khách quan bị hư hỏng, rách nát không còn sử dụng được, gồm:
Huân chương, Huy chương, huy hiệu của danh hiệu vinh dự Nhà nước, danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Kỷ niệm chương”; Bằng của các danh hiệu thi đua
và hình thức khen thưng cấp Nhà nước.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16.
- Quyết định số 45/2026/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ Quy định thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưng.
264
Mẫu 4.1
………………
……………….
__________
Số: …/….…
V/v đề nghị cấp đổi hiện vật
khen thưng cấp nhà nước
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
(Địa danh), ngày … tháng … năm…
Kính gửi:
…………………………..
1
Tên tập thể đề nghị cấp đổi
2
: …………………………… ………………..
Trực thuộc
3
: ………………………………………………………………
Địa chỉ hiện nay: ………….………………………………………………
Điện thoại liên hệ: ………………………………………………………...
Đã được tặng thưng
4
: …………………………………………………….
Theo Quyết định số
5
: ………….. ngày ..….. tháng ..….. năm ……….……
Của
6
: …………………………………………………………………….. .
Số sổ vàng
7
: ………………………..………………………………….….
Đơn vị trình khen
8
: ………………………………......................................
Lý do cấp đổi
9
: ……………………………………………………….….
Hiện vật xin cấp đổi
10
: …………………………………………………...
1. …………………………………………………...……………………
2. …………………………………………………...……………………
(Có hiện vật xin cấp đổi kèm theo)
(Tên tập thể đề nghị cấp đổi) cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai tôi
xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
____________
Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưng.
1. Ghi tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
2. Ghi tên của tập thể được khen thưng.
3. Ghi tên đơn vị cấp trên trực tiếp.
4. Ghi hình thức khen thưng hoặc danh hiệu thi đua.
5. Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưng.
6. Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
7. Ghi số thứ tự trong quyết định khen thưng hoặc số sổ vàng ghi trên bằng.
8. Đơn vị trình khen: Ghi tên bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh thành phố đã trình khen cho
tập thể.
9. Ghi hư hỏng hoặc ghi in sai bằng.
10. Ghi bằng, huân, huy chương, huy hiệu, kỷ niệm chương (có nhu cầu cấp đổi hiện vật khen
thưng gì thì ghi tên hiện vật khen thưng đó).
265
Mẫu 4.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Kính gửi:
…………………………..
1
Tên cá nhân, hộ gia đình đề nghị cấp đổi
2
: ………………………………… …
Số CCCD ……………...………………………………..…………..…………..
Cấp đổi cho
3
:………………………………..………….…………..…………..
Quê quán/chức vụ, đơn vị công tác
4
:………………..………………..…………
Địa chỉ hiện nay: ………….………………………………………….…………
Điện thoại liên hệ: ……………………….…………………………….………..
Đã được tặng thưng
5
: …………………….…………………………….………
Theo Quyết định số
6
: ………….….. ngày ….... tháng ..….. năm ……………...
Của
7
:…………………………………………………….………… …………...
Số sổ vàng
8
:
Đơn vị trình khen
9
: …………………………………………….……….…….…
Lý do cấp đổi
10
: …………….…………………………………………………..
Hiện vật xin cấp đổi
11
:………..………………………………………………….
1. ………………………………………………………......................................
2. …………………………….…………………………………………….……
(Có hiện vật xin cấp đổi kèm theo)
Tôi xin cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
(Địa danh), ngày …. tháng …. năm…
Người đề nghị
____________
Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưng.
1. Ghi tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
2. Ghi tên của người đề nghị cấp đổi nếu thân nhân đề nghị cấp đổi cho đối tượng được khen
thưng. Ghi tên đối tượng được khen thưng nếu đối tượng được khen thưng đề nghị cấp đổi cho bản
thân. Ghi tên người đại diện hộ gia đình nếu đề nghị cấp đổi cho hộ gia đình.
3. Ghi tên đối tượng được khen thưng cần cấp đổi.
4. Ghi quê quán đối với đối tượng được khen thưng kháng chiến. Ghi chức vụ, đơn vị công tác
đối với đối tượng được khen thưng kinh tế xã hội (Ghi theo địa danh/chức vụ, đơn vị khi được khen thưng,
không ghi theo dịa danh mới). Ghi địa chỉ hộ gia đình nếu đề nghị cấp đổi cho hộ gia đình.
5. Ghi hình thức khen thưng hoặc danh hiệu thi đua.
6. Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưng.
7. Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
8. Ghi số thứ tự trong quyết định khen thưng hoặc số sổ vàng ghi trên bằng.
9. Đơn vị trình khen: Ghi tên bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh thành phố đã trình khen
cho cá nhân, hộ gia đình.
10. Ghi hư hỏng hoặc ghi in sai bằng.
266
11. Ghi bằng, huân, huy chương, kỷ niệm chương (có nhu cầu cấp đổi hiện vật khen thưng gì thì
ghi tên hiện vật khen thưng đó).
267
Mẫu số 4.5
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Công văn số… ngày … tháng … năm … của …)
TT
Hình
thức
khen
thưởng
/Danh
hiệu
thi đua
Tên
đối
tượng
được
khen
thưởng
Quê
quán/
Chức vụ,
đơn vị
công tác
Số
Quyết
định
khen
thưởng
Ngày,
tháng,
năm
Quyết
định
Số sổ
vàng
Họ và
tên
người
ký bằng
Đơn vị
trình
khen
thưởng
Hiện vật
đề nghị cấp đổi
Lý do
cấp
đổi
Bằng
Huân
chương/
Huy
chương/
Huy
hiệu/KNC
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Tổng số:…….. trường hợp cấp đổi
Có:…….. hiện vật khen thưng cấp đổi kèm theo
Địa danh, ngày … tháng … năm…
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
1. Ghi số thứ tự trong danh sách.
2. Ghi tên hình thức khen thưng, danh hiệu thi đua của đối tượng được khen thưng.
3. Ghi tên tập thể hoặc cá nhân, hộ gia đình được khen thưng.
4. Ghi quê quán đối với đối tượng khen thưng kháng chiến, ghi chức vụ, đơn vị công tác đối với
khen kinh tế xã hội.
5. Ghi số của Quyết định khen thưng.
6. Ghi ngày, tháng, năm của Quyết định khen thưng.
7. Ghi số thứ tự trong quyết định hoặc số sổ vàng ghi trên bằng.
8. Ghi họ và tên người ký bằng.
9. Ghi tên bộ, ban, ngành, đoàn thể, tỉnh, thành phố đã trình khen cho đối tượng được khen thưng
trước đây.
10. Tích dấu “X” nếu đề nghị cấp đổi bằng.
11. Tích dấu “X” nếu đề nghị cấp đổi huân chương, huy chương, kỷ niệm chương.
12. Ghi bị hư hỏng hoặc in sai bằng.
268
Mẫu 4.7
BỘ NỘI VỤ
________
Số: … /GCN-BNV
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Hà Nội, ngày…tháng….năm ...
GIẤY CHỨNG NHẬN
Cấp đổi bằng .... (1)
Bộ Nội vụ chứng nhận cấp đổi bằng cho:
Tên tập thể (họ và tên cá nhân, hộ gia đình):……………………………...
Quê quán (chức vụ, đơn vị công tác):…………………………………….
Đã được tặng thưng:………………..(1)…………………………………
Thành tích khen thưng:……………..(2)………………………………...
Theo Quyết định (Nghị quyết, Lệnh) số:……....ngày ... tháng ... năm .........
Của…………………………….(3)……………………………………….
Số sổ vàng: ..................................................................................................
Đơn vị trình khen:………………(4)…………….......................................
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
Ghi chú: Các thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đều đúng theo Quyết định khen thưng của cấp
có thẩm quyền.
(1) Ghi hình thức khen thưng hoặc danh hiệu thi đua, danh hiệu vinh dự Nhà nước;
(2) Ghi câu thành tích trong Quyết định khen thưng;
(3) Ghi thẩm quyền quyết định khen thưng;
(4) Ghi bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố đã trình khen thưng cho tập thể, cá
nhân, hộ gia đình.
269
XXXX. Thủ tục cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Tập thể có công văn, cá nhân, hộ gia đình có đơn đề nghị cấp lại
(Mẫu 4.3 và 4.4 Phụ lục II.4 Quyết định số 45/2026/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9
năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ Quy định thi hành một số điều của Luật Thi
đua, khen thưng) gửi bộ, ban, ngành, tỉnh đã trình khen cho cá nhân, tập thể, hộ
gia đình trước đây; Bộ, ban, ngành, tỉnh thực hiện tra cứu, đối chiếu với hồ sơ lưu
trữ, xác nhận thông tin khen thưng, tổng hợp và trình Bộ Nội vụ cấp lại hiện vật
khen thưng kèm theo danh sách (Mẫu số 4.6 Phụ lục II.4 Quyết định số
45/2026/QĐ-TTg).
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) tra cứu, xác
nhận khen thưng và thực hiện cấp lại hiện vật khen thưng theo đề nghị của bộ,
ban, ngành, tỉnh.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
Hồ sơ đề nghị cấp lại hiện vật khen thưng cấp Nhà nước có 01 bộ (bản
chính) gồm:
- Công văn đề nghị cấp lại của tập thể hoặc đơn đề nghị cấp lại của cá nhân,
hộ gia đình khi có hiện vật khen thưng của các danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưng cấp Nhà nước vì lý do khách quan cá nhân, tập thể, hộ gia đình làm mất,
thất lạc không còn lưu giữ, gồm: Huân chương, Huy chương, huy hiệu của danh
hiệu vinh dự Nhà nước, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Kỷ niệm
chương”; Bằng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưng cấp Nhà nước
gửi bộ, ban, ngành, tỉnh đã trình khen thưng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.
- Công văn đề nghị cấp lại hiện vật khen thưng cấp nhà nước của bộ, ban,
ngành, tỉnh kèm theo danh sách (Mẫu 4.6 Phụ lục II.4 Quyết định số 45/2026/QĐ-
TTg) gửi Bộ Nội vụ.
4. Thời hạn giải quyết
- Bộ, ban, ngành, tỉnh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị
cấp lại của cá nhân, tập thể, hộ gia đình gửi hồ sơ tới Bộ Nội vụ.
- Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) trong thời hạn 90 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trả kết quả cấp lại cho bộ, ban, ngành, tỉnh.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hiện vật cấp lại.
270
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Mẫu 4.3, mẫu 4.4, mẫu 4.6, mẫu 4.8 Phụ lục II.4 kèm theo Quyết định số
45/2026/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ Quy định
thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưng.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân, hộ gia đình khi có hiện vật khen thưng của các danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưng cấp Nhà nước vì lý do khách quan cá nhân, tập thể,
hộ gia đình làm mất, thất lạc không còn lưu giữ, gồm: Huân chương, Huy
chương, huy hiệu của danh hiệu vinh dự Nhà nước, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua
toàn quốc”, “Kỷ niệm chương”; Bằng của các danh hiệu thi đua và hình thức
khen thưng cấp Nhà nước gửi bộ, ban, ngành, tỉnh đã trình khen thưng cho
cá nhân, tập thể, hộ gia đình.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16.
- Quyết định số 45/2026/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ Quy định thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưng.
271
Mẫu 4.3
………………
……………….
_________
Số:…/……….
V/v đề nghị cấp lại hiện vật
khen thưng cấp nhà nước
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
(Địa danh), ngày… tháng … năm…
Kính gửi:
…………………………..
1
Tên tập thể đề nghị cấp lại
2
: ………………………..……………………
Trực thuộc
3
:………………………………………………………………
Địa chỉ hiện nay: ……………………………….…………………………
Điện thoại liên hệ:…………………………………………………………
Đã được tặng thưng
4
: …………………………………………………….
Theo Quyết định số
5
: …………………….. ngày ….. tháng ….. năm
Của
6
: ……………………………………………………………………...
Số sổ vàng
7
: ……………………………………………………………….
Đơn vị trình khen
8
:………………………………………………………..
Lý do cấp lại:
9
……………………………………………………………..
Hiện vật xin cấp lại:
10
……………………………………………………..
1…………………………………………………………………………..
2…………………………………………………………………………..
(Tên tập thể đề nghị cấp lại) cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai
tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
____________
Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưng.
1. Ghi tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
2. Ghi tên của tập thể được khen thưng.
3. Ghi tên đơn vị cấp trên trực tiếp.
4. Ghi hình thức khen thưng hoặc danh hiệu thi đua.
5. Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưng.
6. Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
7. Ghi số thứ tự trong quyết định khen thưng hoặc số sổ vàng ghi trên bằng.
8. Đơn vị trình khen: Ghi tên bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh thành phố đã trình khen cho tập thể.
9. Ghi thất lạc.
10. Ghi bằng, huân, huy chương, kỷ niệm chương (có nhu cầu cấp lại hiện vật khen thưng gì thì ghi tên
hiện vật khen thưng đó).
272
Mẫu 4.4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Kính gửi:
…………………………..
1
Tên cá nhân, hộ gia đình đề nghị cấp lại
2
: ……………………………….
Số CCCD: …………….………..……………….……………….............
Cấp lại cho
3
: ………………………………………… ………………….
Quê quán/chức vụ, đơn vị công tác
4
: ……………………………………..
Địa chỉ hiện nay: ………….………………………………………………
Điện thoại liên hệ: ………………………………………………………...
Đã được tặng thưng
5
: ……………………………………………………
Theo Quyết định số
6
: ………….. ngày ….. tháng ….. năm ……………..
Của
7
:………………………………………………… …………………..
Số sổ vàng
8
: ………………………………………………………………
Đơn vị trình khen
9
: ……………………………………………………….
Lý do cấp lạc
10
: ………………………………………………………….
Hiện vật xin cấp lại
11
: ……………………………………………………
1. ………………………………………………………………………….
2. ………………………………………………………………………….
Tôi xin cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
(Địa danh), ngày ... tháng … năm ....
Người đề nghị
____________
Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưng.
1. Ghi tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
2. Ghi tên của người đề nghị cấp lại nếu thân nhân đề nghị cấp lại cho đối tượng được khen
thưng. Ghi tên đối tượng được khen thưng nếu đối tượng được khen thưng đề nghị cấp lại cho bản
thân. Ghi tên người đại diện hộ gia đình nếu đề nghị cấp lại cho hộ gia đình.
3. Ghi tên đối tượng được khen thưng cần cấp lại.
4. Ghi quê quán đối với đối tượng được khen thưng kháng chiến. Ghi chức vụ, đơn vị công tác
đối với đối tượng được khen thưng kinh tế xã hội (Ghi theo địa danh/chức vụ, đơn vị công tác khi được
khen thưng, không ghi theo địa danh mới). Ghi địa chỉ hộ gia đình nếu đề nghị cấp lại cho hộ gia đình.
5. Ghi hình thức khen thưng hoặc danh hiệu thi đua.
6. Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưng.
7. Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
8. Ghi số thứ tự trong quyết định khen thưng hoặc số sổ vàng ghi trên bằng.
9. Đơn vị trình khen: Ghi tên bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh thành phố đã trình khen
cho cá nhân, hộ gia đình.
10. Ghi thất lạc.
11. Ghi bằng, huân, huy chương, kỷ niệm chương (có nhu cầu cấp lại hiện vật khen thưng gì thì
ghi tên hiện vật khen thưng đó.
273
Mẫu số 4.6
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Công văn số …ngày … tháng … năm …. của …)
TT
Hình
thức
khen
thưởng
/Danh
hiệu
thi đua
Tên
đối
tượng
được
khen
thưởng
Quê
quán/
Chức vụ,
đơn vị
công tác
Số
Quyết
định
khen
thưởng
Ngày,
tháng,
năm
Quyết
định
Số sổ
vàng
Họ và
tên
người
ký bằng
Đơn vị
trình
khen
thưởng
Hiện vật
đề nghị cấp lại
Lý do
cấp lại
Bằng
Huân
chương/
Huy
chương/
Huy
hiệu/KNC
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Tổng số:…….. trường hợp cấp lại.
Địa danh, ngày … tháng … năm…
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
1. Ghi số thứ tự trong danh sách.
2. Ghi tên hình thức khen thưng, danh hiệu thi đua của đối tượng được khen thưng.
3. Ghi tên tập thể hoặc cá nhân, hộ gia đình được khen thưng.
4. Ghi quê quán đối với đối tượng khen thưng kháng chiến, ghi chức vụ, đơn vị công tác đối với
khen kinh tế xã hội.
5. Ghi số của Quyết định khen thưng.
6. Ghi ngày, tháng, năm của Quyết định khen thưng.
7. Ghi số thứ tự trong quyết định hoặc số sổ vàng ghi trên bằng.
8. Ghi họ và tên người ký bằng.
9. Ghi tên bộ, ban, ngành, đoàn thể, tỉnh, thành phố đã trình khen cho đối tượng được khen thưng
trước đây.
10. Tích dấu “X” nếu đề nghị cấp lại bằng.
11. Tích dấu “X” nếu đề nghị cấp lại huân chương, huy chương, kỷ niệm chương.
12. Ghi bị thất lạc.
274
Mẫu 4.8
BỘ NỘI VỤ
__________
Số: … /GCN-BNV
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Hà Nội, ngày…tháng...năm …
GIẤY CHỨNG NHẬN
Cấp lại bằng…………(1)
________
Bộ Nội vụ chứng nhận cấp lại bằng cho:
Tên tập thể (họ và tên cá nhân, hộ gia đình):……………………………...
Quê quán (chức vụ, đơn vị công tác):…………………………………….
Đã được tặng thưng:…………………(1)…………..................................
Thành tích khen thưng:……………….(2)…………................................
Theo Quyết định (Nghị quyết, Lệnh) số:……… ngày ... tháng ... năm ........
Của……………….(3)……………………………………………………
Số sổ vàng: ..................................................................................................
Đơn vị trình khen:…………………….(4)……………………………….
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
Ghi chú: Các thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đều đúng theo Quyết định khen thưng của cấp
có thẩm quyền.
(1) Ghi hình thức khen thưng hoặc danh hiệu thi đua, danh hiệu vinh dự Nhà nước.
(2) Ghi câu thành tích trong Quyết định khen thưng.
(3) Ghi thẩm quyền quyết định khen thưng.
(4) Ghi bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố đã trình khen thưng cho tập thể, cá
nhân, hộ gia đình.
275
XXXXI. Thủ tục tước hoặc phục hồi danh hiệu vinh dự nhà nước
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưng, Thủ trưng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao, Viện trưng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung
ương Đảng, Trưng các ban của Đảng và tương đương  trung ương, Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà
nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu
các tổ chức chính trị - xã hội trung ương, người đứng đầu các hội quần chúng
có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước
quyết định việc tước hoặc phục hồi danh hiệu vinh dự nhà nước qua Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương)
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ; sau đó tiến hành làm các thủ tục theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ trình
Bộ trưng Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xét, đề nghị Chủ tịch nước quyết
định việc tước hoặc phục hồi danh hiệu vinh dự nhà nước.
- Bước 4. Chủ tịch nước ra quyết định tước hoặc phục hồi danh hiệu.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà
nước có 01 bộ bản giấy (bản chính) gồm:
- Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưng trong đó nêu rõ nội
dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.
b) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều 60 Nghị định số 368/2026/NĐ-CP.
4. Thời hạn giải quyết
- Ban Thi đua – Khen thưng Trung ương tổng hợp hồ sơ trình Bộ trưng
Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước
hoặc phục hồi danh hiệu vinh dự nhà nước, cá nhân, tập thể có trách nhiệm nộp
lại đầy đủ hiện vật khen thưng và tiền thưng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh
nơi đã trình khen và chi tiền thưng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.
276
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tước hoặc phục hồi
và trao lại danh hiệu vinh dự Nhà nước của Chủ tịch nước.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Khoản 3, 4, 5, 6, 7 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưng năm 2022 được sửa
đổi, bổ sung năm 2026
Điều 93. Xử lý vi phạm về thi đua, khen thưởng
……..
“3. Cá nhân được tặng danh hiệu vinh dự nhà nước mà bị kết tội bằng bản
án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và bị áp dụng hình phạt tù có thời
hạn, tù chung thân hoặc tử hình thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước, trừ trường
hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Cá nhân được tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động” thời kỳ kháng chiến,
“Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” mà bị kết
tội bằng bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật về một trong các tội
xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội khác bị áp dụng hình phạt tù chung thân hoặc
tử hình hoặc tham gia hoạt động chống phá chế độ, Đảng, Nhà nước, đào ngũ, phản
bội, chiêu hồi mà bị chấm dứt hưng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật về
ưu đãi người có công với cách mạng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.
5. Pháp nhân thương mại được tặng danh hiệu vinh dự nhà nước mà bị kết
tội bằng bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và bị áp dụng hình
phạt đình chỉ hoạt động vĩnh viễn thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.
6. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau
đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn
trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 3, 4 và 5
Điều này thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.
7. Chủ tịch nước quyết định tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự
nhà nước.”
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưng.
277
XXXXII. Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưng, Thủ trưng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao, Viện trưng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung
ương Đảng, Trưng các ban của Đảng và tương đương  trung ương, Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà
nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu
các tổ chức chính trị - xã hội trung ương, người đứng đầu các hội quần chúng
có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ hủy bỏ quyết định tặng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưnghoặc đề nghị Chủ tịch nước hủy bỏ
quyết định khen thưng qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương).
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương) xem xét hồ
sơ; sau đó tiến hành làm các thủ tục theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương thẩm định hồ sơ trình
Bộ trưng Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ hủy bỏ quyết định tặng danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưnghoặc đề nghị Chủ tịch nước hủy bỏ quyết
định khen thưng.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ ra quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưng hoặc đề nghị Chủ tịch nước hủy bỏ quyết
định khen thưng.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương) hoặc qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh đề nghị thu hồi đối với từng danh hiệu thi
đua, loại hình khen thưng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;
- Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưng về lý do trình cấp
có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưng
(kèm theo Quyết định khen thưng).
b) Số lượng hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưng có 01 bộ bản giấy (bản chính).
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo hồ sơ tại điểm a nêu trên.
278
4. Thời hạn giải quyết
- Ban Thi đua – Khen thưng Trung ương tổng hợp hồ sơ trình Bộ trưng
Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ quyết
định khen thưng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, cá nhân, tập thể có trách nhiệm
nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưng và tiền thưng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh
nơi đã trình khen và chi tiền thưng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hủy bỏ quyết định
tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưng của Thủ tướng Chính phủ hoặc
quyết định hủy bỏ quyết định khen thưng của Chủ tịch nước.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưng bị hủy bỏ, hiện
vật khen thưng và tiền thưng bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
1. Có hành vi gian dối trong việc kê khai công trạng, thành tích để được tặng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưng;
2. Cung cấp thông tin sai sự thật hoặc làm giả hồ sơ, giấy tờ để đề nghị tặng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưng;
3. Thẩm định, xét, duyệt, đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưng
trái quy định của pháp luật;
4. Có kết luận, quyết định, bản án của cơ quan có thẩm quyền về việc người
đã được tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưng có vi phạm, khuyết điểm
dẫn đến không bảo đảm tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưng trong khoảng thời gian tính thành tích hoặc liên quan đến công trình, tác
phẩm là cơ s để tặng giải thưng”.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưng.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1200/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Nội vụ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1200/QĐ-BNV (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1200/QĐ-BNV
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×