• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7209:2002 Giới hạn tối đa cho phép của kim loại nặng trong đất

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 11/11/2020 15:50 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 7209:2002 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Đang cập nhật Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2002
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7209:2002

Giới hạn tối đa cho phép của kim loại nặng trong đất theo TCVN 7209:2002
Ngày 31/12/2002, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7209:2002 về chất lượng đất, cụ thể là quy định giới hạn tối đa cho phép của các kim loại nặng trong đất, có hiệu lực ngay sau ngày ban hành.

Tiêu chuẩn này quy định các giới hạn hàm lượng tổng số của các kim loại nặng như Asen (As), Cadimi (Cd), Đồng (Cu), Chì (Pb) và Kẽm (Zn) trong tầng đất mặt tùy theo mục đích sử dụng đất. Tiêu chuẩn này áp dụng để đánh giá chất lượng đất cho các mục đích khác nhau và là cơ sở cho việc quản lý, bảo vệ đất, không áp dụng cho đất tại các khu mỏ, bãi chất thải công nghiệp và các khu vực bảo tồn thiên nhiên.

Giới hạn tối đa cho phép
Theo tiêu chuẩn, giới hạn tối đa hàm lượng các kim loại nặng trong đất được quy định cho các loại đất như sau:

  • Arsen (As): 12 mg/kg cho tất cả các mục đích sử dụng
  • Cadimi (Cd): 2 mg/kg cho đất nông nghiệp và lâm nghiệp, 5 mg/kg cho đất dùng làm khu vui chơi, dân sinh và thương mại, 10 mg/kg cho đất công nghiệp
  • Đồng (Cu): 50 mg/kg cho đất nông nghiệp, 70 mg/kg cho các loại đất khác như lâm nghiệp và dân sinh, 100 mg/kg cho đất công nghiệp và thương mại
  • Chì (Pb): 70 mg/kg cho đất nông nghiệp, 100 mg/kg cho đất lâm nghiệp, 120 mg/kg cho đất dân sinh, 200 mg/kg cho đất thương mại, 300 mg/kg cho đất công nghiệp
  • Kẽm (Zn): 200 mg/kg cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp và dân sinh, 300 mg/kg cho đất thương mại và công nghiệp

Phương pháp xác định hàm lượng kim loại
Hàm lượng của các kim loại nặng nêu trên được xác định theo các phương pháp tiêu chuẩn TCVN 6496:1999 và TCVN 6649:2000, hoặc các tiêu chuẩn khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định. Các phương pháp này sẽ đảm bảo việc đo lường chính xác và đáng tin cậy về chất lượng đất liên quan đến ô nhiễm kim loại nặng.

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7209:2002 Chất lượng đất - Giới hạn tối đa cho phép của kim loại nặng trong đất

Văn bản này đang cập nhật nội dung.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×