Thông tư 12/2021/TT-BTNMT Định mức kinh tế - kỹ thuật đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

_________

Số: 12/2021/TT-BTNMT

CỘNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 2021

THÔNG TƯ

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; công tác bay đo từ và trọng lực; công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS

_______________

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; công tác bay đo từ và trọng lực; công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; công tác bay đo từ và trọng lực; công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 10 năm 2021.
2. Bãi bỏ Mục 3 Chương I Phần II Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới, thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.
Điều 4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:

Văn phòng Chính phủ;

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Kiểm toán nhà nước;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;

Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

Cổng thông tin điện tử Bộ TN&MT;

Lưu: VT, KHTC, PC, ĐCKS.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

Trần Quý Kiên

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

_______

 

CỘNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN RẮN PHẦN ĐẤT LIỀN TRONG ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN; CÔNG TÁC BAY ĐO TỪ VÀ TRỌNG LỰC; CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MỘT SỐ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC BẰNG PHƯƠNG PHÁP ICP-MS
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2021/TT-BTNMT ngày 17 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

__________

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho công tác đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản (chỉ áp dụng cho công tác địa chất về đánh giá khoáng sản, không bao gồm các dạng công tác trắc địa, địa vật lý, địa chất thủy văn, khoan, khai đào); công tác bay đo từ và trọng lực; công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS, gồm 03 hạng mục công việc chính sau:

1.1. Công tác đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.

1.2. Công tác bay đo từ và trọng lực.

1.3. Công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.

2. Đối tượng áp dụng

Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; công tác bay đo từ và trọng lực; công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS được áp dụng đối với cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ về công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.

3. Cơ sở xây dựng và chỉnh lý định mức kinh tế - kỹ thuật

3.1. Bộ Luật Lao động ngày 18/6/2012.

3.2. Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

3.3. Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

3.4. Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07/3/2012 của Chính phủ về sửa đổi Điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước, cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.

3.5. Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19/02/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

3.6. Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương.

3.7. Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động.

3.8. Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

3.9. Nghị định số 121/2018/NĐ-CP ngày 13/9/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về tiền lương.

 3.10. Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất.

3.11. Thông tư số 03/2011/TT-BTNMT ngày 29/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định nội dung lập bản đồ địa chất khoáng sản chi tiết và thiết kế, bố trí các dạng công việc đánh giá khoáng sản.

3.12. Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH ngày 23/06/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về tiền lương của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động.

3.13. Thông tư số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành điều tra tài nguyên môi trường.

3.14. Thông tư số 54/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng.

3.15. Thông tư số 15/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

3.16. Thông tư số 42/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định kỹ thuật về đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.

3.17. Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường.

3.18. Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

3.19. Thông tư số 28/2018/TT-BTNMT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy định kỹ thuật công tác bay đo từ và trọng lực trong hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.

3.20. Quyết định số 1267/QĐ-BTNMT ngày 08/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình; Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3.21. Quyết định số 2234/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt Điều chỉnh Chương trình xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2016 - 2020.

3.22. Quyết định số 462/QĐ-BTNMT ngày 25/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định kỹ thuật xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.

3.23. Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng trong công tác đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, công tác bay đo từ và trong lực, công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.

3.24. Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ, thiết bị, máy móc, bảo hộ lao động cho người sản xuất.

3.25. Kết quả khảo sát thực tế, số liệu thống kê thực hiện định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, công tác bay đo từ và trong lực, công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.

4. Quy định viết tắt

Các cụm từ viết tắt liên quan đến định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, công tác bay đo từ và trọng lực, công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS được quy định tại bảng số 01.

Bảng số 01

TT

Nội dung viết tắt

Viết tắt

1

Số thứ tự

TT

2

Đơn vị tính

ĐVT

3

Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II

ĐTV.II

4

Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III

ĐTV.III

5

Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV

ĐTV.IV

6

Lái xe bậc 4 (nhóm 1)

LX4 (N1B12)

7

Địa chất khoáng sản

ĐCKS

8

Bảo hộ lao động

BHLĐ

9

Đánh giá tiềm năng khoáng sản

ĐGKS

10

Quan sát phóng xạ

QSPX

11

Hội đồng nghiệm thu

HĐNT

12

Báo cáo kết quả

BCKQ

 

5. Hệ số điều chỉnh chung do ảnh hưởng của yếu tố thời tiết, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

5.1. Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản xây dựng cho điều kiện chuẩn là: không QSPX, mức độ phức tạp cấu trúc địa chất trung bình, mức độ khó khăn đi lại trung bình.

Hệ số điều chỉnh mức sử dụng thiết bị, dụng cụ, vật liệu của các dạng công tác: giai đoạn đánh giá sơ bộ và đánh giá chi tiết, được thể hiện ở bảng số 02.

Bảng số 02

Công việc

Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất

Đơn giản

Trung bình

Phức tạp

Rất phức tạp

Giai đoạn đánh giá sơ bộ; giai đoạn đánh giá chi tiết

0,79

1,00

1,22

1,42

 

5.2. Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác bay đo từ và trọng lực xây dựng cho điều kiện chuẩn là: điều tra tỷ lệ 1:250.000, khoảng cách từ sân bay đến vùng công tác từ 75 km đến 100 km.

5.2.1. Hệ số điều chỉnh mức sử dụng thiết bị, dụng cụ, vật liệu của các dạng công tác: bay đo từ và trọng lực đối với mức độ khó khăn điều tra theo tỷ lệ, được thể hiện ở bảng số 03.

Bảng số 03

TT

Mức độ điều tra theo tỷ lệ

Hệ số

1

1:250.000

1,00

2

1:200.000

1,09

3

1:100.000

1,73

4

1:50.000

3,45

5

1:25.000

6,88

6

1:10.000

17,17

 

5.2.2. Hệ số điều chỉnh mức sử dụng thiết bị, dụng cụ, vật liệu của các dạng công tác: bay đo từ và trọng lực đối với mức độ khó khăn do điều kiện thời tiết, được thể hiện ở bảng số 04.

Bảng số 04

TT

Đặc điểm thời tiết

Hệ số

1

Loại I

1,20

2

Loại II

1,25

3

Loại III

1,30

 

5.2.3. Hệ số điều chỉnh mức sử dụng thiết bị, dụng cụ, vật liệu của các dạng công tác: bay đo từ và trọng lực đối với mức độ khó khăn về khoảng cách từ sân bay đến vùng công tác, được thể hiện ở bảng số 05.

Bảng số 05

TT

Khoảng cách từ sân bay đến vùng công tác (km)

Hệ số

1

Dưới 75

0,91

2

75 - 100

1,00

3

101 - 125

1,10

4

Trên 125

1,35

 

5.3. Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS xây dựng cho một lô mẫu chuẩn là 10 mẫu.

Hệ số điều chỉnh mức sử dụng thiết bị, dụng cụ, vật liệu của các dạng công tác theo số lượng mẫu, được thể hiện ở bảng số 06.

Bảng số 06

TT

Nội dung công việc

Hệ số

Dưới 10 mẫu

Từ 11 đến

20 mẫu

Từ 21 đến

30 mẫu

1

Xác định hàm lượng 16 nguyên tố đất hiếm trong quặng đất hiếm

1

0,97

0,95

2

Xác định hàm lượng nguyên tố urani và thori trong quặng urani

1

0,97

0,93

3

Xác định hàm lượng các nguyên tố tantal, niobi trong đất, đá và quặng

1

0,95

0,90

4

Xác định hàm lượng các nguyên tố urani và thori trong nước

1

0,94

0,87

5

Xác định hàm lượng các nguyên tố vết trong đất, đá

1

0,97

0,93

 

6. Các quy định khác

6.1. Định mức lao động là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể) và thời gian lao động trực tiếp phục vụ trong quá trình kiểm tra nghiệm thu sản phẩm theo quy chế kiểm tra nghiệm thu.

6.1.1. Nội dung của định mức lao động

Lao động kỹ thuật: là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác liên quan, gồm: Điều tra viên tài nguyên môi trường, công nhân kỹ thuật.

6.1.2. Thành phần định mức lao động

6.1.2.1. Nội dung công việc: liệt kê các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc.

6.1.2.2. Phân loại khó khăn: là mức độ phức tạp của công việc do ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến việc thực hiện của bước công việc.

6.1.2.3. Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật phù hợp với yêu cầu thực hiện của từng nội dung công việc.

6.1.2.4. Định mức: mức thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm; đơn vị tính là công nhóm/đơn vị sản phẩm (km2, km tuyến, lần, mẫu).

Công nhóm: là mức lao động xác định cho một nhóm người có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra đơn vị sản phẩm.

6.1.2.5. Ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc, riêng đối với công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS 06 giờ làm việc. Thời gian làm việc theo chế độ lao động quy định.

6.2. Định mức sử dụng thiết bị là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (trong đó, bao gồm cả định mức sử dụng năng lượng, nhiên liệu để sử dụng thiết bị). Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (km2, km tuyến, lần, mẫu). Thời hạn sử dụng thiết bị theo quy định hiện hành.

6.3. Định mức sử dụng dụng cụ là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (trong đó, bao gồm cả định mức sử dụng năng lượng, nhiên liệu để sử dụng dụng cụ). Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (km2, km tuyến, lần, 10 mẫu). Thời hạn sử dụng dụng cụ là thời gian dụng cụ được sử dụng vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ. Đơn vị tính của thời hạn sử dụng dụng cụ là tháng.

Mức sử dụng cho các dụng cụ có giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức dụng cụ được tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng tương ứng.

6.4. Định mức sử dụng vật liệu là mức sử dụng số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (km2, km tuyến, lần, mẫu).

Mức sử dụng cho các vật liệu có giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức vật liệu được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng tương ứng.

7. Trong quá trình áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật này, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, điều chỉnh kịp thời.

Phần II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Chương I

CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN RẮN PHẦN ĐẤT LIỀN TRONG ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
Mục
1

GIAI ĐOẠN ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ

 

1. Thành lập bản đồ hiện trạng mức độ điều tra địa chất, thăm dò và khai thác khoáng sản

1.1. Chuẩn bị và thi công thực địa

1.1.1. Định mức lao động

1.1.1.1. Nội dung công việc

- Chuẩn bị các thủ tục đăng kí Nhà nước, chuẩn bị tài liệu, phương tiện, vật tư, dụng cụ trang thiết bị, máy móc phục vụ cho thi công và các thủ tục hành chính có liên quan;

- Thu thập, phân tích, xử lý, tổng hợp tài liệu;

- Đi lộ trình, khảo sát, tổng hợp và thống kê tài nguyên xác định còn lại tại các mỏ khoáng sản đã và đang khai thác: phải làm rõ được trữ lượng, tài nguyên chắc chắn, tin cậy; tài nguyên dự tính trong ranh giới cấp phép, ngoài ranh giới cấp phép hoạt động khoáng sản, trong vùng cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản;

- Tổng hợp, ghi nhận làm rõ đặc điểm quặng hóa, thành phần vật chất, thành phần có ích đi kèm (kể cả đối tượng phát hiện mới trong quá trình khai thác);

- Tổng hợp, phân tích, xử lý các tài liệu địa chất khoáng sản, khảo sát bổ sung đảm bảo đủ cơ sở chứng minh tài nguyên còn lại và dự báo triển vọng phát triển mỏ tiếp theo;

- Di chuyển nơi ở trong vùng công tác;

- Viết BCKQ, đánh máy, ứng dụng tin học để xử lý số liệu, thành lập các bản đồ và bảo vệ trước HĐNT thực địa.

1.1.1.2. Phân loại khó khăn

- Loại phức tạp về điều kiện địa chất khoáng sản quy định tại phụ lục II và III ban hành kèm theo Thông tư này;

- Mức độ khó khăn đi lại quy định tại phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

1.1.1.3. Định biên

Định biên cho công tác chuẩn bị và thi công thực địa được quy định tại bảng số 07.

Bảng số 07

TT

Loại lao động

Hạng mục

ĐTV.II bậc 5/8

ĐTV.II bậc 4/8

ĐTV.III bậc 7/9

ĐTV.III bậc 4/9

ĐTV.IV bậc 7/12

LX4 (N1B12)

Nhóm

1

Chuẩn bị và thi công thực địa (không QSPX)

1

1

3

3

3

1

12

2

Chuẩn bị và thi công thực địa (có QSPX)

1

1

4

3

4

1

14

 

1.1.1.4. Định mức: Công nhóm/100 km2.

a) Định mức cho công tác chuẩn bị và thi công thực địa không QSPX được quy định tại bảng số 08.

Bảng số 08

Loại phức tạp về điều kiện địa chất khoáng sản

Mức độ đi lại

Loại I

Loại II

Loại III

Loại IV

Đơn giản

314,85

351,47

387,51

425,72

Trung bình

408,46

457,97

503,77

559,74

Phức tạp

512,31

570,30

629,71

719,67

Rất phức tạp

616,86

686,95

755,65

863,60

 

b) Đối với công tác chuẩn bị và thi công thực địa có QSPX, định mức được xác định theo bảng số 08 nhân với hệ số k = 1,05.

1.1.2. Định mức thiết bị: Ca sử dụng/100 km2.

1.1.2.1. Định mức sử dụng thiết bị cho công tác chuẩn bị và thi công thực địa được quy định tại bảng số 09.

Bảng số 09

TT

Tên thiết bị

ĐVT

Thời hạn (năm)

Số lượng

Mức

Không QSPX

Có QSPX

1

Máy đo phóng xạ

cái

10

1

 

480,87

2

Máy tính xách tay - 0,1 kw

cái

5

5

2.289,85

2404,34

3

Ô tô 2 cầu, 7 chỗ

cái

15

1

457,97

480,87

4

GPS cầm tay

cái

10

1

457,97

480,87

5

Máy phát điện BS700 - 5,2 kw

cái

8

1

457,97

480,87

 

1.1.2.2. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng số 02.

1.1.3. Định mức dụng cụ: Ca sử dụng/100 km2.

1.1.3.1. Định mức sử dụng dụng cụ cho công tác chuẩn bị và thi công thực địa không QSPX được quy định tại bảng số 10.

Bảng số 10

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Số lượng

Mức

1

Ba lô

cái

24

6

2.747,82

2

Bàn làm việc

cái

96

10

4.579,7

3

Búa địa chất

cái

24

6

2.747,82

4

Bút chì kim

cái

12

12

5.495,64

5

Ca 0,5 lít

cái

12

1

457,97

6

Cân 50 - 100 kg

cái

60

1

457,97

7

Cặp đựng tài liệu

cái

24

6

2.747,82

8

Dao rọc giấy

cái

12

1

457,97

9

Dao rựa

cái

12

1

457,97

10

Đèn pin

cái

24

6

2.747,82

11

Đèn xạc điện

cái

12

6

2.747,82

12

Địa bàn địa chất

cái

36

6

2.747,82

13

Đồng hồ bấm giây

cái

36

1

457,97

14

Găng tay BHLĐ

đôi

3

12

5.495,64

15

Ghế tựa

cái

96

10

4.579,7

16

Giầy BHLĐ

đôi

6

12

5.495,64

17

Hòm tôn đựng tài liệu

cái

60

9

4.121,73

18

Khóa hòm

cái

36

9

4.121,73

19

Kính BHLĐ

cái

12

12

5.495,64

20

Kính lúp 20 x

cái

60

6

2.747,82

21

Kính lúp 5 - 7x

cái

60

1

457,97

22

Máy ảnh kỹ thuật số

cái

60

1

457,97

23

Mũ BHLĐ

cái

12

12

5.495,64

24

Nhiệt kế

cái

12

1

457,97

25

Ống đựng bản vẽ

ống

36

1

457,97

26

Ống nhòm

cái

120

2

915,94

27

Quần áo BHLĐ

bộ

12

24

10.991,28

28

Quần áo mưa

bộ

12

12

5.495,64

29

Tất sợi

đôi

6

24

10.991,28

30

Thước cuộn thép

cái

24

1

457,97

31

Thước đo độ

cái

36

1

457,97

32

Thước nhựa 0,5m

cái

24

1

457,97

33

Võng bạt

cái

12

12

5.495,64

34

Xắc cốt đựng tài liệu

cái

24

9

4.121,73

35

Các dụng cụ giá trị thấp

%

 

 

5

 

1.1.3.2. Đối với công tác chuẩn bị và thi công thực địa có QSPX, mức sử dụng được xác định theo bảng số 10 nhân với hệ số k = 1,05.

1.1.3.3. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng số 02.

1.1.4. Định mức vật liệu: Tính cho 100 km2.

1.1.4.1. Định mức sử dụng vật liệu cho công tác chuẩn bị và thi công thực địa không QSPX được quy định tại bảng số 11.

Bảng số 11

TT

Tên vật liệu

ĐVT

Mức

1

Acquy khô 6V

cái

16,67

2

Axit clohidric HCl d = 1,19

lít

3,33

3

Bản đồ địa hình

mảnh

16,67

4

Băng dính khổ 5 cm

cuộn

5,00

5

Bao ni lông đựng mẫu

kg

3,33

6

Bạt ôtô

cái

0,10

7

Bìa đóng sách

tờ

16,67

8

Bình lấy mẫu nước

cái

66,67

9

Bông

kg

6,67

10

Bút bi

cái

33,33

11

Bút chì 24 màu

hộp

3,33

12

Bút chì đen

cái

10,00

13

Bút chì hóa học

cái

5,00

14

Cặp 3 dây

cái

6,67

15

Dầu máy (5% xăng)

lít

20,99

16

Dây buộc mẫu

kg

6,67

17

Dây chun buộc mẫu

kg

3,33

18

Giấy A4

ram

10,00

19

Giấy đo độ pH

hộp

3,33

20

Giấy gói mẫu

tờ

333,33

21

Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

tờ

16,67

22

Giấy kẻ ngang

thếp

13,33

23

Hộp ghim kẹp

hộp

3,33

24

Mỡ bôi trơn

kg

1,23

25

Mực in laser

hộp

0,80

26

Mực photocopy

hộp

0,15

27

Nhật ký

quyển

41,67

28

Paraphin

kg

0,33

29

Phiếu khoáng sản

tờ

166,67

30

Phiếu nguồn nước

tờ

166,67

31

Pin 1,5 V

đôi

13,33

32

Pin dùng cho GPS

đôi

6,00

33

Ruột chì kim

hộp

1,67

34

Sổ 15 x 20 cm

quyển

16,67

35

Sổ 30 x 50 cm

quyển

16,67

36

Sổ eteket (500 tờ)

quyển

16,67

37

Sơn các màu

kg

1,67

38

Sọt đựng mẫu

cái

66,67

39

Túi ni lông đựng tài liệu

cái

16,67

40

Túi xác rắn đựng mẫu 15 x 20 cm

cái

133,33

41

Túi xác rắn đựng mẫu 40 x 60 cm

cái

66,67

42

Xăng A92

lít

420

43

Các vật liệu giá trị thấp

%

8

 

1.1.4.2. Đối với công tác chuẩn bị và thi công thực địa có QSPX, mức sử dụng được xác định theo bảng số 11 nhân với hệ số k = 1,05.

1.2. Văn phòng

1.2.1. Định mức lao động

1.2.1.1. Nội dung công việc

- Hoàn chỉnh các tài liệu thực địa: Nhật ký, bản đồ tài liệu thực tế và các bản đồ, tài liệu khác theo qui định;

- Thu thập các tài liệu địa chất, khoáng sản và vận chuyển về đơn vị;

- Ứng dụng tin học để xử lý tài liệu, thành lập các bản đồ theo quy định;

- Viết BCKQ, đánh máy, ứng dụng tin học để xử lý số liệu, thành lập các bản đồ và bảo vệ trước HĐNT văn phòng.

1.2.1.2. Phân loại khó khăn

Loại phức tạp về điều kiện địa chất khoáng sản quy định tại phụ lục II và III ban hành kèm theo Thông tư này.

1.2.1.3. Định biên

Định biên cho công tác văn phòng được quy định tại bảng số 12.

Bảng số 12

TT

Loại lao động

 Hạng mục

ĐTV.II bậc 5/8

ĐTV.II bậc 4/8

ĐTV.III bậc 7/9

ĐTV.III bậc 4/9

ĐTV.IV bậc 7/12

Nhóm

1

Văn phòng (không QSPX)

1

1

3

3

3

11

2

Văn phòng (có QSPX)

1

1

4

3

4

13

 

1.2.1.4. Định mức: công nhóm/100 km2

a) Định mức cho công tác văn phòng không QSPX được quy định tại bảng số 13.

Bảng số 13

Công việc

Loại phức tạp về điều kiện ĐCKS

Loại I

Loại II

Loại III

Loại IV

Văn phòng

360,33

469,53

584,69

704,29

 

b) Đối với công tác văn phòng có QSPX, định mức được xác định theo bảng số 13 nhân với hệ số k = 1,05.

1.2.2. Định mức thiết bị: ca sử dụng/100 km2.

1.2.2.1. Định mức sử dụng thiết bị cho công tác văn phòng được quy định tại bảng số 14.

Bảng số 14

TT

Tên thiết bị

ĐVT

Thời hạn (năm)

Số lượng

Mức sử dụng

Không QSPX

Có QSPX

1

Điều hòa 12000 BTU - 2,2 kw

cái

8

2

469,53

493,01

2

Máy photocopy - 0,99 kw

cái

8

1

469,53

493,01

3

Máy tính xách tay - 0,1 kw

cái

5

5

2.347,65

2.465,03

4

Máy scanner A4 - 0,05 kw

cái

8

1

469,53

493,01

5

Máy in A4 - 0,5 kw

cái

5

2

469,53

493,01

 

1.2.2.2. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng số 02.

1.2.3. Định mức sử dụng dụng cụ: Ca sử dụng/100 km2.

1.2.3.1. Định mức sử dụng dụng cụ cho công tác văn phòng không QSPX được quy định tại bảng số 15.

Bảng số 15

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Số lượng

Mức

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

36

1

469,53

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

36

1

469,53

3

Bàn làm việc

cái

96

5

2.347,65

4

Bàn máy vi tính

cái

96

5

2.347,65

5

Bút chì kim

cái

12

11

5.164,83

6

Dao rọc giấy

cái

12

1

469,53

7

Đèn neon - 0,04 kw

bộ

36

6

2.817,18

8

Ghế tựa

cái

96

5

2.347,65

9

Ghế xoay

cái

96

5

2.347,65

10

Máy hút ẩm - 2 kw

cái

60

1

469,53

11

Máy hút bụi - 1,5 kw

cái

60

1

469,53

12

Quạt thông gió - 0,04 kw

cái

60

2

939,06

13

Quạt trần - 0,1 kw

cái

60

2

939,06

14

Thước nhựa 0,5 m

cái

24

1

469,53

15

Thước nhựa 1m

cái

24

1

469,53

16

Tủ đựng tài liệu

cái

96

2

939,06

17

USB

cái

24

5

2.347,65

18

Các dụng cụ giá trị thấp

%

 

 

5

 

1.2.3.2. Đối với công tác văn phòng có QSPX, mức sử dụng được xác định theo bảng số 15 nhân với hệ số k = 1,05.

1.2.3.3. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng số 02.

1.2.4. Định mức vật liệu: Tính cho 100 km2.

1.2.4.1. Định mức sử dụng vật liệu cho công tác văn phòng không QSPX được quy định tại bảng số 16.

Bảng số 16

TT

Tên vật liệu

ĐVT

Mức

1

Băng dính khổ 5 cm

cuộn

3,79

2

Bút bi

cái

30,3

3

Bút chì đen

cái

15,15

4

Bút kim

cái

3,03

5

Bút xoá

cái

3,03

6

Cặp 3 dây

cái

30,3

7

Giấy A3

ram

3,03

8

Giấy A4

ram

24,24

9

Giấy A0

tờ

15,15

10

Hồ dán

lọ

6,06

11

Hộp ghim dập

hộp

3,03

12

Hộp ghim kẹp

hộp

6,06

13

Mực in laser

hộp

2,42

14

Mực photocopy

hộp

0,45

15

Sổ 15 x 20 cm

quyển

15,15

16

Tẩy

cái

3,03

17

Túi ni lông đựng tài liệu

cái

21,21

18

Điện năng

kwh

10.065,22

19

Các vật liệu giá trị thấp

%

8

 

1.2.4.2. Đối với công tác văn phòng có QSPX, mức sử dụng được xác định theo bảng số 16 nhân với hệ số k = 1,05.

2. Đánh giá sơ bộ

2.1. Chuẩn bị thực địa

2.1.1. Định mức lao động

2.1.1.1. Nội dung công việc

- Chuẩn bị tài liệu, phương tiện, vật tư, trang bị, các thủ tục đăng ký nhà nước và các thủ tục hành chính khác tại địa phương;

- Thành lập các loại sổ: Nhật ký, sổ theo dõi công trình, sổ lấy mẫu các loại;

- Thành lập bản đồ, sơ đồ địa chất, khoáng sản tỉ lệ 1:25.000 hoặc 1:10.000 tùy thuộc vào mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất và đối tượng khoáng sản.

2.1.1.2. Phân loại khó khăn

Loại phức tạp về điều kiện địa chất khoáng sản quy định tại phụ lục II và III ban hành kèm theo Thông tư này.

2.1.1.3. Định biên

Định biên cho công tác chuẩn bị thực địa được quy định tại bảng số 17.

Bảng số 17

TT

Loại lao động

Hạng mục

ĐTV.II bậc 5/8

ĐTV.II bậc 4/8

ĐTV.III bậc 7/9

ĐTV.III bậc 4/9

ĐTV.IV bậc 7/12

Nhóm

1

Chuẩn bị thực địa (không QSPX)

1

1

3

3

3

11

2

Chuẩn bị thực địa (có QSPX)

1

1

4

3

4

13

 

2.1.1.4. Định mức: Công nhóm/100 km2.

a) Định mức cho công tác chuẩn bị thực địa không QSPX được quy định tại bảng số 18.

Bảng số 18

Công việc

Loại phức tạp về điều kiện ĐCKS

Loại I

Loại II

Loại III

Loại IV

Chuẩn bị thực địa

16,85

21,92

34,19

51,38

 

b) Đối với công tác chuẩn bị thực địa có QSPX, định mức được xác định theo bảng số 18 nhân với hệ số k = 1,05.

2.1.2. Định mức thiết bị: Ca sử dụng/100 km2.

2.1.2.1. Định mức sử dụng thiết bị cho công tác chuẩn bị thực địa được quy định tại bảng số 19.

Bảng số 19

TT

Tên thiết bị

ĐVT

Thời hạn (năm)

Số lượng

Mức

Không QSPX

QSPX

1

Điều hòa 12000 BTU - 2,2 kw

cái

8

2

43,84

46,03

2

Máy photocopy - 0,99 kw

cái

8

1

21,92

23,02

3

Máy tính xách tay - 0,1 kw

cái

5

5

109,60

115,08

4

Máy scanner A4 - 0,05 kw

cái

8

1

21,92

23,02

5

Máy in A4 - 0,5 kw

cái

5

2

43,84

46,03

 

2.1.2.2. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng số 02.

2.1.3. Định mức sử dụng dụng cụ: Ca sử dụng/100 km2.

2.1.3.1. Định mức sử dụng dụng cụ cho công tác chuẩn bị thực địa không QSPX được quy định tại bảng số 20.

Bảng số 20

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Số lượng

Mức

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

36

1

21,92

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

36

1

21,92

3

Bàn làm việc

cái

96

5

109,60

4

Bàn máy vi tính

cái

96

5

109,60

5

Bút chì kim

cái

12

11

241,12

6

Dao rọc giấy

cái

12

1

21,92

7

Đèn neon - 0,04 kw

bộ

36

6

131,52

8

Ghế tựa

cái

96

5

109,60

9

Ghế xoay

cái

96

5

109,60

10

Máy hút ẩm - 2 kw

cái

60

1

21,92

11

Máy hút bụi - 1,5 kw

cái

60

1

21,92

12

Quạt thông gió - 0,04 kw

cái

60

2

43,84

13

Quạt trần - 0,1 kw

cái

60

2

43,84

14

Thước nhựa 0,5 m

cái

24

1

21,92

15

Thước nhựa 1 m

cái

24

1

21,92

16

Tủ đựng tài liệu

cái

96

2

43,84

17

USB

cái

24

5

109,60

18

Các dụng cụ giá trị thấp

%

 

 

5

 

2.1.3.2. Đối với công tác chuẩn bị thực địa có QSPX, mức sử dụng được xác định theo bảng số 20 nhân với hệ số k = 1,05.

2.1.3.3. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng số 02.

2.1.4. Định mức vật liệu: Tính cho 100 km2.

2.1.4.1. Định mức sử dụng vật liệu cho công tác chuẩn bị thực địa không QSPX được quy định tại bảng số 21.

Bảng số 21

TT

Tên vật liệu

ĐVT

Mức

1

Băng dính khổ 5 cm

cuộn

0,49

2

Bút bi

cái

3,92

3

Bút chì đen

cái

1,96

4

Bút kim

cái

0,39

5

Bút xoá

cái

0,39

6

Cặp 3 dây

cái

3,92

7

Giấy A3

ram

0,39

8

Giấy A4

ram

3,14

9

Hồ dán

lọ

0,78

10

Hộp ghim dập

hộp

0,39

11

Hộp ghim kẹp

hộp

0,78

12

Mực in laser

hộp

0,31

13

Mực photocopy

hộp

0,06

14

Sổ 15 x 20 cm

quyển

1,96

15

Tẩy

cái

0,39

16

Túi ni lông đựng tài liệu

cái

2,75

17

Điện năng

kwh

784,98

18

Các vật liệu giá trị thấp

%

8

 

2.1.4.2. Đối với công tác chuẩn bị thực địa có QSPX, mức sử dụng được xác định theo bảng số 21 nhân với hệ số k = 1,05.

2.2. Thi công thực địa

2.2.1. Định mức lao động

2.2.1.1. Nội dung công việc

- Tiến hành lộ trình trên toàn diện tích để phát hiện khoáng sản;

- Kiểm tra kết quả giải đoán ảnh viễn thám;

- Kiểm tra các dị thường địa hoá, khoáng vật, địa vật lý;

- Chỉ vị trí đặt các công trình khoan, khai đào;

- Khảo sát, thu thập tài liệu các vết lộ, các công trình khoan, khai đào;

- Lấy mẫu, gia công, phân tích các loại mẫu nhằm làm rõ thành phần và các đặc tính vật lý cơ bản của khoáng sản. Tại các vết lộ, công trình khoan, khai đào gặp khoáng sản phải lấy mẫu rãnh, tại các đới khoáng hóa phải lấy mẫu rãnh điểm hoặc mẫu cục và vận chuyển mẫu về đơn vị;

- Di chuyển nơi ở trong vùng công tác;

- Chuẩn bị cho bước tiếp theo.

2.2.1.2. Phân loại khó khăn

- Loại phức tạp về điều kiện địa chất khoáng sản quy định tại phụ lục II và III ban hành kèm theo Thông tư này;

- Mức độ khó khăn đi lại quy định tại phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

2.2.1.3. Định biên

Định biên cho công tác thi công thực địa được quy định tại bảng số 22.

Bảng số 22

TT

Loại lao động

Hạng mục

ĐTV.II bậc 5/8

ĐTV.II bậc 4/8

ĐTV.III bậc 7/9

ĐTV.III bậc 4/9

ĐTV.IV bậc 7/12

LX4 (N1B12)

Nhóm

1

Đánh giá sơ bộ tỉ lệ 1:25.000, 1:10.000

(không QSPX)

1

1

3

3

3

1

12

2

Đánh giá sơ bộ tỉ lệ

1:25.000, 1:10.000

(có QSPX)

1

1

4

3

4

1

14

 

2.2.1.4. Định mức: Công nhóm/100 km2

a) Định mức cho công tác thi công thực địa không QSPX được quy định tại bảng số 23.

Bảng số 23

Loại phức tạp về điều kiện địa chất khoáng sản

Mức độ đi lại

Loại I

Loại II

Loại III

Loại IV

Đánh giá sơ bộ tỉ lệ 1:25.000

Đơn giản

155,62

174,92

201,84

237,45

Trung bình

202,51

225,65

262,39

308,69

Phức tạp

252,73

282,07

327,98

385,86

Rất phức tạp

303,76

338,48

394,99

464,69

Đánh giá sơ bộ tỉ lệ 1:10.000

Đơn giản

314,85

351,47

387,51

425,72

Trung bình

408,46

457,97

503,77

559,74

Phức tạp

512,31

570,30

629,71

719,67

Rất phức tạp

616,86

686,95

755,65

863,60

 

b) Đối với công tác thi công thực địa có QSPX, định mức được xác định theo bảng số 23 nhân với hệ số k = 1,05.

2.2.2. Định mức thiết bị: Ca sử dụng/100 km2.

2.2.2.1. Định mức sử dụng thiết bị cho công tác thi công thực địa được quy định tại bảng số 24.

Bảng số 24

TT

Tên thiết bị

ĐVT

Thời hạn (năm)

Số lượng

Mức

Đánh giá sơ bộ tỉ lệ 1:25.000

Đánh giá sơ bộ tỉ lệ 1:10.000

Không QSPX

QSPX

Không QSPX

QSPX

1

Máy đo phóng xạ

cái

10

1

 

237,98

 

480,87

2

Máy tính xách tay - 0,1 kw

cái

5

5

1.128,25

1.184,66

2289,85

2404,34

3

Ô tô 2 cầu, 7 chỗ

cái

15

1

225,65

237,98

457,97

480,87

4

GPS cầm tay

cái

10

1

225,65

239,03

457,97

480,87

 

2.2.2.2. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng số 02.

2.2.3. Định mức dụng cụ: Ca sử dụng/100 km2.

2.2.3.1. Định mức sử dụng dụng cụ cho công tác thi công thực địa không QSPX được quy định tại bảng số 25.

Bảng số 25

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Số lượng

Mức

Đánh giá sơ bộ tỉ lệ 1:25.000

Đánh giá sơ bộ tỉ lệ 1:10.000

1

Ba lô

cái

24

6

1.353,90

2.747,82

2

Búa địa chất

cái

24

6

1.353,90

2.747,82

3

Bút chì kim

cái

12

12

2.707,80

5.495,64

4

Ca 0,5 lít

cái

12

1

225,65

457,97

5

Cân 50 - 100 kg

cái

60

1

225,65

457,97

6

Cặp đựng tài liệu

cái

24

6

1.353,90

2.747,82

7

Dao rọc giấy

cái

12

1

225,65

457,97

8

Dao rựa

cái

12

1

225,65

457,97

9

Đèn pin

cái

24

6

1.353,90

2.747,82

10

Đèn xạc điện

cái

12

6

1.353,90

2.747,82

11

Địa bàn địa chất

cái

36

6

1.353,90

2.747,82

12

Đồng hồ bấm giây

cái

36

1

225,65

457,97

13

Găng tay BHLĐ

đôi

3

12

2.707,80

5.495,64

14

Giầy BHLĐ

đôi

6

12

2.707,80

5.495,64

15

Hòm tôn đựng tài liệu

cái

60

9

2.030,85

4.121,73

16

Khóa hòm

cái

36

9

2.030,85

4.121,73

17

Kính BHLĐ

cái

12

12

2.707,80

5.495,64

18

Kính lúp 20 x

cái

60

6

1.353,90

2.747,82

19

Kính lúp 5 - 7 x

cái

60

1

225,65

457,97

20

Máy ảnh kỹ thuật số

cái

60

1

225,65

457,97

21

Mũ BHLĐ

cái

12

12

2.707,80

5.495,64

22

Nhiệt kế

cái

12

1

225,65

457,97

23

Ống đựng bản vẽ

ống

36

1

225,65

457,97

24

Ống nhòm

cái

120

2

451,30

915,94

25

Quần áo BHLĐ

bộ

12

24

5.415,60

10.991,28

26

Quần áo mưa

bộ

12

12

2.707,80

5.495,64

27

Tất sợi

đôi

6

24

5.415,60

10.991,28

28

Thước cuộn thép

cái

24

1

225,65

457,97

29

Thước đo độ

cái

36

1

225,65

457,97

30

Thước nhựa 0,5 m

cái

24

1

225,65

457,97

31

Võng bạt

cái

12

12

2.707,80

5.495,64

32

Xắc cốt đựng tài liệu

cái

24

9

2.030,85

4.121,73

33

Các dụng cụ giá trị thấp

%

 

 

5

5

 

2.2.3.2. Đối với công tác thi công thực địa có QSPX, mức sử dụng được xác định theo bảng số 25 nhân với hệ số k = 1,05.

2.2.3.3. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng số 02.

2.2.4. Định mức vật liệu: Tính cho 100 km2.

2.2.4.1. Định mức sử dụng vật liệu cho công tác thi công thực địa không QSPX được quy định tại bảng số 26.

Bảng số 26

TT

Tên vật liệu

ĐVT

Mức

Đánh giá sơ bộ tỉ lệ 1:25.000

Đánh giá sơ bộ tỉ lệ 1:10.000

1

Acquy khô 6 V

cái

8,85

16,67

2

Axit clohidric HCl d = 1,19

lít

1,77

3,33

3

Bản đồ địa hình

mảnh

8,85

16,67

4

Băng dính khổ 5 cm

cuộn

2,65

5,00

5

Bao ni lông đựng mẫu

kg

1,77

3,33

6

Bạt ôtô

cái

0,09

0,10

7

Bìa đóng sách

tờ

8,85

16,67

8

Bình lấy mẫu nước

cái

35,40

66,67

9

Bông

kg

3,54

6,67

10

Bút bi

cái

17,70

33,33

11

Bút chì 24 màu

hộp

1,77

3,33

12

Bút chì đen

cái

5,31

10,00

13

Bút chì hóa học

cái

2,65

5,00

14

Cặp 3 dây

cái

3,54

6,67

15

Dầu máy (5 % xăng)

lít

17,49

20,99

16

Dây buộc mẫu

kg

3,54

6,67

17

Dây chun buộc mẫu

kg

1,77

3,33

18

Giấy A4

ram

5,31

10,00

19

Giấy đo độ pH

hộp

1,77

3,33

20

Giấy gói mẫu

tờ

176,99

333,33

21

Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

tờ

8,85

16,67

22

Giấy kẻ ngang

thếp

7,08

13,33

23

Hộp ghim kẹp

hộp

1,77

3,33

24

Mỡ bôi trơn

kg

1,03

1,23

25

Mực in laser

hộp

0,42

0,80

26

Mực photocopy

hộp

0,08

0,15

27

Nhật ký

quyển

22,12

41,67

28

Paraphin

kg

0,18

0,33

29

Phiếu khoáng sản

tờ

88,50

166,67

30

Phiếu nguồn nước

tờ

88,50

166,67

31

Pin 1,5V

đôi

7,08

13,33

32

Pin dùng cho GPS

đôi

5,00

6,00

33

Ruột chì kim

hộp

0,88

1,67

34

Sổ 15 x 20 cm

quyển

8,85

16,67

35

Sổ 30 x 50 cm

quyển

8,85

16,67

36

Sổ eteket (500 tờ)

quyển

8,85

16,67

37

Sơn các màu

kg

0,88

1,67

38

Sọt đựng mẫu

cái

35,40

66,67

39

Túi ni lông đựng tài liệu

cái

8,85

16,67

40

Túi xác rắn đựng mẫu 15 x 20 cm

cái

70,80

133,33

41

Túi xác rắn đựng mẫu 40 x 60 cm

cái

35,40

66,67

42

Xăng A92

lít

350

420

43

Các vật liệu giá trị thấp

%

8

8

 

2.2.4.2. Đối với công tác thi công thực địa có QSPX, mức sử dụng được xác định theo bảng số 26 nhân với hệ số k = 1,05.

2.3. Văn phòng thực địa

2.3.1. Định mức lao động

2.3.1.1. Nội dung công việc

- Tổng hợp tài liệu thu thập khi đi lộ trình, khảo sát, làm rõ đặc điểm quặng hóa, thành phần vật chất, thành phần có ích đi kèm;

- Lập danh sách và yêu cầu cho gia công, phân tích mẫu;

- Kiểm tra, nghiên cứu kết quả phân tích mẫu;

- Nghiên cứu kết quả thu thập từ các công trình khoan, khai đào;

- Đánh giá sơ bộ khoáng sản bằng tổ hợp phương pháp hợp lý nhằm chính xác hóa các tiêu chuẩn cho việc đánh giá triển vọng các khu vực khác và bước đầu phân loại các đới khoáng hóa, các thân khoáng sản theo mức độ triển vọng;

- Dự báo tài nguyên cho các thân khoáng sản trên cơ sở bề dày, chiều dài, độ sâu dự kiến, các dấu hiệu địa chất, địa hóa, địa vật lý, các chỉ tiêu tính toán định hướng theo các hướng dẫn, các mỏ khoáng tương tự;

- Viết BCKQ, đánh máy, ứng dụng tin học để xử lý số liệu, thành lập các bản đồ và bảo vệ trước HĐNT thực địa;

- Chuẩn bị cho bước tiếp theo.

2.3.1.2. Phân loại khó khăn

- Loại phức tạp về điều kiện địa chất khoáng sản quy định tại phụ lục II và III ban hành kèm theo Thông tư này;

- Mức độ khó khăn đi lại quy định tại phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

2.3.1.3. Định biên

Định biên cho công tác văn phòng thực địa được quy định tại bảng số 27.

Bảng số 27

TT

Loại lao động

Hạng mục

ĐTV.II bậc 5/8

ĐTV.II bậc 4/8

ĐTV.III

bậc 7/9

ĐTV.III

bậc 4/9

ĐTV.IV bậc 7/12

Nhóm

1

Văn phòng thực địa, đánh giá sơ bộ tỉ lệ 1:25.000, 1:10.000 (không QSPX)

1

1

3

3

3

11

2

Văn phòng thực địa, đánh giá sơ bộ tỉ lệ 1:25.000, 1:10.000 (có QSPX)

1

1

4

3

4

13

 

2.3.1.4. Định mức: Công nhóm/100 km2.

a) Định mức cho công tác văn phòng thực địa không QSPX được quy định tại bảng số 28.

Bảng số 28

Công việc

Loại phức tạp về điều kiện ĐCKS

Loại I

Loại II

Loại III

Loại IV

Văn phòng thực địa, đánh giá sơ bộ tỉ lệ 1:25.000

67,50

75,22

87,46

102,90

Văn phòng thực địa, đánh giá sơ bộ tỉ lệ 1:10.000

136,15

152,66

167,92

186,58

 

b) Đối với công tác văn phòng thực địa có QSPX, định mức được xác định theo bảng số 28 nhân với hệ số k = 1,05.

2.3.2. Định mức thiết bị: Ca sử dụng/100 km2.

2.3.2.1. Định mức sử dụng thiết bị cho công tác văn phòng thực địa được quy định tại bảng số 29.

Bảng số 29

TT

Tên thiết bị

ĐVT

Thời hạn (năm)

Số lượng

Mức

Tỉ lệ 1:25.000

Tỉ lệ 1:10.000

Không QSPX

QSPX

Không QSPX

QSPX

1

Điều hòa 12000 BTU - 2,2 kw

cái

8

2

150,44

157,96

305,32

320,59

2

Máy photocopy - 0,99 kw

cái

8

1

75,22

78,98

152,66

160,29

3

Máy tính xách tay - 0,1 kw

cái

5

5

376,10

394,91

763,30

801,47

4

Máy scanner A4 - 0,05 kw

cái

8

1

75,22

78,98

152,66

160,29

5

Máy in A4 - 0,5 kw

cái

5

2

150,44

157,96

305,32

320,59

 

2.3.2.2. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng số 02.

2.3.3. Định mức dụng cụ: Ca sử dụng/100 km2.

2.3.3.1. Định mức sử dụng dụng cụ cho công tác văn phòng thực địa không QSPX được quy định tại bảng số 30.

Bảng số 30

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Số lượng

Mức

Tỉ lệ 1:25.000

Tỉ lệ 1:10.000

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

36

1

75,22

152,66

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

36

1

75,22

152,66

3

Bàn làm việc

cái

96

5

376,10

763,30

4

Bàn máy vi tính

cái

96

5

376,10

763,30

5

Bút chì kim

cái

12

11

827,42

1.679,26

6

Dao rọc giấy

cái

12

1

75,22

152,66

7

Đèn neon - 0,04 kw

bộ

36

6

451,32

915,96

8

Ghế tựa

cái

96

5

376,10

763,30

9

Ghế xoay

cái

96

5

376,10

763,30

10

Máy hút ẩm - 2 kw

cái

60

1

75,22

152,66

11

Máy hút bụi - 1,5 kw

cái

60

1

75,22

152,66

12

Quạt thông gió - 0,04 kw

cái

60

2

150,44

305,32

13

Quạt trần - 0,1 kw

cái

60

2

150,44

305,32

14

Thước nhựa 0,5 m

cái

24

1

75,22

152,66

15

Thước nhựa 1 m

cái

24

1

75,22

152,66

16

Tủ đựng tài liệu

cái

96

2

150,44

305,32

17