Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
VB song ngữ
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiếng Anh hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 866/QĐ-TTg 2023 Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 22/07/2023 20:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 866/QĐ-TTg Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Hồng Hà
Trích yếu: Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/07/2023
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 866/QĐ-TTG

Ngày 18/7/2023, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 866/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

1. Thăm dò, khai thác khoáng sản bô–xít, sản xuất alumin, nhôm kim loại đồng bộ với phát triển hạ tầng giao thông, cảng biển, cung cấp điện, nước, đảm bảo về môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học phù hợp với từng giai đoạn cụ thể; đảm bảo an ninh, quốc phòng, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ sinh thái vùng Tây nguyên.

2. Đối với khoáng sản titan, việc cấp phép thăm dò, khai thác mới phải gắn với chế biến sản xuất ra pigment. Dự kiến giai đoạn đến năm 2023, hoàn thành các đề án thăm dò đã cấp phép tại Thái Nguyên, Quảng Bình; thăm dò mới các đề án tại Thái Nguyên, Quảng Trị; Bình Thuận với mục tiêu thăm dò đạt khoảng 36.200.000 tấn khoáng vật nặng.

3. Với mục tiêu tăng trưởng xanh, phát triển kinh tế tuần hoàn thì định hướng về công tác bảo vệ môi trường cần phải giải quyết những vấn đề sau:

- Đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ tiên tiến, công nghệ xanh, sử dụng tiết kiệm và tận thu tài nguyên; công nghệ tái chế sử dụng hiệu quả các loại quặng thải, quặng đuôi, quặng nghèo.

- Thu gom, xử lý triệt để các loại chất thải phát sinh trong sản xuất; tái chế, tái sử dụng tối đa cho sản xuất và cung cấp cho nhu cầu các ngành kinh tế khác.

- Phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục các sự cố, các rủi ro về môi trường trong các dự án khai thác, chế biến khoáng sản.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi 2581/QĐ-TTg

Xem chi tiết Quyết định 866/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 18/07/2023

Tải Quyết định 866/QĐ-TTg

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 866/QĐ-TTg PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 866/QĐ-TTg DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

Số: 866/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

____________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 21 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội khóa 15 về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TW ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Quyết định số 334/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Quyết định số 295/QĐ-TTg ngày 25 tháng 02 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương tại Tờ trình số 3065/TTr-BCT ngày 19 tháng 5 năm 2023; Báo cáo thẩm định số 26/BC-HĐTĐQHKS ngày 21 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng thẩm định Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính sau:

A. PHẠM VI, RANH GIỚI QUY HOẠCH

Phạm vi và ranh giới quy hoạch: Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản, trừ các loại khoáng sản dầu khí, than đá, than bùn, quặng phóng xạ (urani, thori, ...) khoáng sản làm vật liệu xây dựng và khoáng sản phân tán nhỏ lẻ theo quy định của pháp luật về khoáng sản. Ranh giới quy hoạch là khu vực phân bố khoáng sản và chế biến khoáng sản trên diện tích đất liền của cả nước.

B. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

I. QUAN ĐIỂM

1. Việc thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản phải phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia và tương thích với các quy hoạch quốc gia, quy hoạch ngành, vùng, địa phương và hài hòa với yêu cầu bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và đời sống của người dân.

2. Khoáng sản là tài nguyên hữu hạn; việc khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản phải được thực hiện trên cơ sở thăm dò, đánh giá tổng thể các yếu tố về trữ lượng, tài nguyên và chất lượng các loại khoáng sản, năng lực khai thác, chế biến và nhu cầu sử dụng, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và yêu cầu về nguồn khoáng sản dự trữ quốc gia.

3. Quản lý chặt chẽ, công khai, minh bạch các loại khoáng sản; khuyến khích các thành phần kinh tế có kinh nghiệm và năng lực về chế biến, khai thác khoáng sản để đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc thị trường, bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, người dân và doanh nghiệp; cân đối hợp lý, hiệu quả giữa xuất khẩu, nhập khẩu khoáng sản, ưu tiên đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước.

4. Phát triển lĩnh vực thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản gắn với ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại gắn với quá trình chuyển đổi nền kinh tế đất nước theo hướng kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế các-bon thấp và phù hợp với các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia.

5. Đối với các loại khoáng sản có trữ lượng lớn, chiến lược, quan trọng (bô-xít, titan, đất hiếm, crômit, niken, vàng), các doanh nghiệp được cấp phép khai thác mỏ phải có đủ năng lực và phải đầu tư các dự án chế biến phù hợp sử dụng công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại, bảo vệ môi trường bền vững.

6. Hạn chế và tiến tới chấm dứt khai thác các mỏ trữ lượng thấp, phân tán, nhỏ lẻ, tập trung tài nguyên khoáng sản từ các mỏ/điểm mỏ quy mô nhỏ thành các cụm mỏ quy mô đủ lớn để đầu tư đồng bộ từ thăm dò, khai thác, chế biến áp dụng công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại.

II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

1. Mục tiêu tổng quát

a) Tài nguyên khoáng sản được quản lý chặt chẽ, khai thác, chế biến, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, gắn với nhu cầu phát triển của nền kinh tế, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và hướng tới mục tiêu đạt mức trung hòa các-bon. Đẩy mạnh đầu tư, hình thành ngành khai thác, chế biến đồng bộ, hiệu quả với công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại phù hợp với xu thế của thế giới.

b) Đối với các loại khoáng sản có trữ lượng lớn, chiến lược, quan trọng (bô-xít, titan, đất hiếm, crômit, niken, đồng, vàng), các doanh nghiệp được cấp phép khai thác mỏ phải có đủ năng lực và phải đầu tư các dự án chế biến phù hợp sử dụng công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại, bảo vệ môi trường bền vững.

c) Hạn chế và tiến tới chấm dứt khai thác các mỏ trữ lượng thấp, phân tán, nhỏ lẻ, tập trung tài nguyên khoáng sản từ các mỏ/điểm mỏ quy mô nhỏ thành các cụm mỏ quy mô đủ lớn để đầu tư đồng bộ từ thăm dò, khai thác, chế biến áp dụng công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại.

2. Mục tiêu đối với một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn, chiến lược, quan trọng trong giai đoạn 2021 - 2030

a) Khoáng sản bô-xít: Việc thăm dò, khai thác phải gắn với chế biến sâu (tối thiểu ra đến sản phẩm alumin); lựa chọn chủ đầu tư thực hiện các dự án thăm dò và khai thác phải đủ năng lực thực hiện đồng bộ các dự án từ khâu thăm dò đến chế biến sâu, sử dụng công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại, bảo vệ môi trường, đặc biệt cần lưu ý phương án thải và xử lý bùn đỏ bền vững, hiệu quả. Khuyến khích doanh nghiệp nghiên cứu, áp dụng công nghệ mới để tái chế bùn đỏ. Các dự án sản xuất nhôm mới bằng công nghệ điện phân phải thực hiện giá điện theo cơ chế thị trường, trong đó khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo.

b) Khoáng sản titan: Phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản titan với lộ trình và quy mô hợp lý phù hợp với từng giai đoạn, từng bước hình thành các tổ hợp công nghệ mỏ - tuyển, cụm công nghiệp chế biến khoáng sản titan đồng bộ với hạ tầng. Các dự án titan ven biển có giải pháp đảm bảo cân đối nguồn nước cho sản xuất và nhu cầu dân sinh, phát triển nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản. Tập trung đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, đầu tư khai thác, chế biến titan đồng bộ với các sản phẩm chế biến sâu (pigment, dioxit titan, titan kim loại, zircon cao cấp, monazit...).

c) Khoáng sản đất hiếm: Phát triển ngành công nghiệp khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản đất hiếm một cách đồng bộ, hiệu quả và bền vững. Đối với các doanh nghiệp được cấp phép mới khai thác khoáng sản đất hiếm phải gắn với dự án chế biến đến sản phẩm tối thiểu là tổng các ôxit, hydroxit, muối đất hiếm có hàm lượng TREO ≥ 95%, khuyến khích sản suất tới nguyên tố đất hiếm riêng rẽ (REO), công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại, thu hồi tối đa các khoáng sản có ích đi kèm, đảm bảo môi trường, an toàn về phóng xạ.

d) Khoáng sản niken, đồng, vàng: Khai thác quặng niken, đồng, vàng phải đi kèm dự án đầu tư chế biến một cách đồng bộ, hiệu quả, bền vững và thu hồi tối đa các khoáng sản đi kèm và đảm bảo môi trường.

đ) Khoáng sản crômit: Khai thác crômit phải có dự án khai thác, chế biến thu hồi tối đa các khoáng sản đi kèm niken, coban, bentonit.

Khoáng sản sắt: Nghiên cứu cấp phép thăm dò, khai thác quặng sắt cho các đơn vị có kinh nghiệm, năng lực về chế biến, khai thác quặng sắt để chế biến khoáng sản limolit, hematit, sắt nghèo, khoáng sản sắt laterit vùng Tây Nguyên, quặng sắt trong cả nước tạo ra sản phẩm quặng sắt chất lượng để sử dụng cho lò cao của các cơ sở gang thép trong nước.

e) Khoáng sản apatit: Phát huy tối đa nội lực, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ ứng dụng tuyển apatit loại II, loại IV và nghèo, sản xuất thuốc tuyển. Tập trung đẩy mạnh đầu tư khai thác, tuyển, chế biến apatit loại II, loại IV nhằm sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên.

g) Đối với những khoáng sản khác như đồng, vàng, chì, kẽm...: Quản lý tốt tài nguyên, khai thác, khâu chế biến phải sử dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến, đảm bảo an toàn và môi trường, thu hồi tối đa tài nguyên khoáng sản để đáp ứng nhu cầu trong nước, cấp phép thăm dò, khai thác gắn với địa chỉ chế biến sâu. Để đồng bộ công tác quản lý nhà nước, các dự án khai thác mỏ, dự án đầu tư chế biến bô-xít, titan, đất hiếm, crômit, niken, đồng, vàng, chì, kẽm, sắt phải được cơ quan quản lý nhà nước về khai thác, chế biến khoáng sản cho ý kiến trước khi cấp phép.

3. Các mục tiêu cụ thể

a) Mục tiêu thăm dò

Mục tiêu thăm dò các loại/nhóm khoáng sản trong thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được tóm tắt trong bảng 1 sau:

Bảng 1: Mục tiêu thăm dò các loại/nhóm khoáng sản trong thời kỳ quy hoạch.

Số TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mục tiêu thăm dò

Giai đoạn 2021 - 2030

Giai đoạn 2031 - 2050

Số đề án

Trữ lượng

Số đề án

Trữ lượng

1

Bô-xít

103 tấn NK

19

1.709.498

 

 

2

Titan

103 tấn(KVN)

11

36.293

 

 

3

Chì - Kẽm

103 tấn KL

42

1.434

7

550

4

Sắt

103 tấn

35

105.095

4

348.200

5

Crômit

103 tấn

1

11.500

 

 

6

Mangan

103 tấn

7

1.750

 

 

7

Thiếc

103 tấn

14

46,5

3

4,5

8

Wonfram

103 tấn

8

139,3

 

 

9

Antimon

103 tấn

3

25,9

1

10

10

Đồng

103 tấn

15

603

8

229,7

11

NiKen

103 tấn

3

409

1

30

12

Molipden

103 tấn

3

30

 

 

13

Vàng

Tấn

26

101,0

2

232

14

Đất hiếm

103 tấn TR2O3

8

983,1

1

1500

15

Apatit

103 tấn

9

255.243

1

65.000

16

Đá hoa trắng

106 tấn bột CaCO3

10

147.000

 

 

17

Magnezit

103 tấn

1

6.000

1

10.000

18

Serpentin

103 tấn

2

75.500

 

 

19

Barit

103 tấn

6

3.050

 

 

20

Grafit

103 tấn

2

5.500

1

1.300

21

Fluorit

103 tấn

1

50

 

 

22

Bentonit

103 tấn

2

4.292

 

 

23

Diatomit

103 tấn

2

25.321

1

3.500

24

Talc

103 tấn

5

5.102

 

 

25

Mica

103 tấn

2

69,5

 

 

26

Quarzit

103 tấn

3

23.790

3

28.414

27

Thạch anh

103 tấn

22

11.487

 

 

28

Vecmiculit

103 tấn

1

100

 

 

29

Nước khoáng, nước nóng

m3/ngày đêm

149

56.990

2

1.000

Giai đoạn 2031 - 2050: sau khi có kết quả điều tra đánh giá địa chất khoáng sản giai đoạn 2021 - 2030 được phê duyệt sẽ xem xét thăm dò các mỏ mới được phát hiện.

b) Mục tiêu đối với công tác khai thác và tuyển quặng

- Duy trì các Giấy phép khai thác đã được cấp đúng quy định pháp luật đảm bảo tính ổn định cho các dự án chế biến, sử dụng các loại khoáng sản đã đầu tư xây dựng.

- Đầu tư mới các dự án khi dự án chứng minh được Hộ tiêu thụ cụ thể (đơn vị, tổ chức sử dụng), đáp ứng nhu cầu nguyên liệu phục vụ phát triển kinh tế của đất nước.

Mục tiêu dự kiến được tóm tắt trong bảng 2 như sau:

Bảng 2: Mục tiêu khai thác đối với các loại khoáng sản trong quy hoạch

Số TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mục tiêu khai thác, tuyển

Giai đoạn 2021 - 2030

Giai đoạn 2031 - 2050

Số mỏ

Sản lượng

Số mỏ

Sản lượng

1

Bô-xít

103 tấn NK/năm

18 (3)

114.500

41

118.000

2

Titan

103 tấn KVN/năm

51 (23)

2.839

41

3.720

3

Chì, kẽm

103 tấn NK/năm

60 (13)

2.387

48

2.163

4

Sắt

103 tấn NK/năm

66 (24)

25.480

64

33.811

5

Crômit

103 tấn NK/năm

2 (0)

4.700

2

4.700

6

Mangan

103 tấn NK/năm

11 (0)

352

10

210

7

Thiếc

103 tấn NK/năm

23 (9)

3.280

19

3.026

8

Wonfram

103 tấn NK/năm

9 (3)

5.115

7

7.390

9

Antimon

103 tấn NK/năm

4 (2)

40

3

50

10

Đồng

103 tấn NK/năm

16 (5)

7.976

18

9.226

11

Niken

103 tấn NK/năm

6 (3)

7.800

5

13.800

12

Molipden

103 tấn NK/năm

1 (0)

200

1

200

13

Vàng

103 tấn NK/năm

45 (8)

1.790

39

1.967

14

Đất hiếm

103 tấn NK/năm

10 (2)

2.020

13

2.112

15

Apatit

103 tấn NK/năm

30 (16)

14.506

25

16.799

16

Đá hoa trắng

 

 

 

 

 

- Đá ốp lát

103 m3/năm

106 (71)

6940

106

6840

- Bột cacbonat canxi

103 tấn/năm

39.596

39.319

17

Magnezit

103 tấn NK/năm

2 (0)

700

3

1.100

18

Serpentin

103 tấn NK/năm

7 (3)

3.960

7

3.960

19

Barit

103 tấn NK/năm

9 (3)

624

9

619

20

Grafit

103 tấn NK/năm

7 (4)

1.151

6

1.151

21

Fluorit

103 tấn NK/năm

5 (3)

756

5

756

22

Bentonit

103 tấn NK/năm

5 (1)

426

5

476

23

Diatomit

103 tấn NK/năm

4 (1)

540

4

740

24

Talc

103 tấn NK/năm

10 (2)

431

10

444

25

Mica

103 tấn NK/năm

3 (1)

10

3

10

26

Quarzit

103 tấn NK/năm

8 (1)

1.570

8

1.820

27

Thạch anh

103 tấn NK/năm

23 (2)

990

20

930

28

Sericit

103 tấn NK/năm

3 (0)

172

3

172

29

Vecmiculit

103 tấn NK/năm

1 (0)

5

1

5

30

Nước khoáng, nước nóng

m3/ngày đêm

232 (66)

79.661

234

81.961

c) Mục tiêu đối với công tác chế biến

Tập trung nguồn lực trong nước và đẩy mạnh hợp tác quốc tế đầu tư chế biến sâu các loại khoáng sản như: bô-xít, titan, đất hiếm, niken, crômit,... Cụ thể với từng loại khoáng sản xem Bảng 3 sau đây:

Bảng 3: Mục tiêu công tác chế biến các loại khoáng sản trong quy hoạch

Số TT

Loại khoáng sản/sản phẩm

Đơn vị tính

Mục tiêu chế biến

Chất lượng, yêu cầu

Số dự án

Giai đoạn 2021 - 2030

Số dự án

Giai đoạn 2031 - 2050

1

Bô-xít

 

 

 

 

 

 

a

Alumin

103 tấn/năm

10 (2)

11.600- 18.650

10

12.000 - 19.200

Đáp ứng tiêu chuẩn trong nước và xuất khẩu. Nhà máy chế biến gắn với khu vực mỏ

b

Nhôm thỏi

106 tấn/năm

3 - 5 (1)

1,2 - 1,5

3 - 5

2,25 - 2,45

 

2

Titan

 

 

 

 

 

 

a

Xỉ titan

103 tấn/năm

18 (9)

853-1.113

18

1.063 - 1.323

Các dự án mới chỉ đáp ứng nguyên liệu cho sản xuất pigment

b

Ilmenit hoàn nguyên

103 tấn/năm

2 (1)

20 - 40

2

40 - 60

 

c

Bột zircon + hợp chất zircon

103 tấn/năm

17 (9)

302 - 359

16

362 - 425

 

d

Rutin nhân tạo

103 tấn/năm

2 (0)

60 - 70

2

100 - 110

 

e

Pigment

103 tấn/năm

6 (2)

350 - 420

6

370 - 500

 

f

Titan xốp/titan kim loại

103 tấn/năm

2 (0)

10 - 15

2

15 - 25

 

g

Ferrotitan

103 tấn/năm

2 (0)

20 - 30

2

20 - 30

 

3

Chì, kẽm

103 tấn KL/năm

27 (16)

380

27

402,5

 

4

Crômit

(Ferrocrom)

103 tấn/năm

2 (2)

90

2

90

Ferrocrom cacbon cao, hàm lượng Cr trung bình >54% Cr

5

Mangan

(ferromangan, silicomangan)

103 tấn/năm

13 (13)

356

12

406

Đáp ứng tiêu chuẩn trong nước

6

Thiếc

Tấn KL/năm

6 (6)

3400

6

3400

 

7

Vonfram

Tấn SP/năm

3 (3)

13.500

3

13.500

(APT, BTO; YTO)

8

Antimon

Tấn KL/năm

3 (3)

3.300

3

3.300

 

9

Đồng

Tấn/năm

11 (9)

110.000

11

110.000

Đồng thỏi

10

Niken

Tấn/năm

2 (0)

27 - 48

2(0)

42 - 78

Nikel kim loại

11

Molipden

Tấn/năm

1 (0)

200

1

400

Sản xuất (NH4)2MoO4 (hoặc luyện ferromolipden)

12

Vàng

kg/năm

8 (6)

6.146

7

6.346

 

13

Đất hiếm

Tấn REO/năm

7 (1)

62.500

7

82.500

 

14

Đá hoa trắng

 

 

 

 

 

 

a

Đá ốp lát các loại

103 m3/năm

43 (43)

11.000

43

10.700

 

b

Sản phẩm cục, hạt, bột

103 tấn/năm

58 (52)

9.461

58

9.684

 

15

Magnezit nung kiềm hóa

103 tấn/năm

1 (0)

70

1

70

 

16

Serpentin (bột)

103 tấn/năm

6 (3)

3.950

6

3.950

 

17

Barit

103 tấn/năm

10 (7)

292

10

392

Bột BaSO4 ≥ 95%

18

Graphit

103 tấn/năm

5 (1)

110

5

111

C > 80%

19

Fluorit

103 tấn/năm

4 (1)

256

4

460

CaF2 > 80%

20

Bentonit

103 tấn/năm

5 (2)

165

5

260

 

21

Diatomit

103 tấn/năm

3 (2)

143

3

350

 

22

Talc (bột)

103 tấn/năm

5 (1)

380

5

460

 

23

Mica

Tấn/năm

4 (4)

1.700

2

1.500

 

24

Quarzit

103 tấn/năm

9 (6)

730

9

1.040

 

25

Thạch anh

103 tấn/năm

10 (4)

1.454

10

1.454

 

26

Sericit

103 tấn/năm

2 (1)

138

2

146

 

27

Nước khoáng, NKN

 

Phục vụ cho nhu cầu nước khoáng đóng chai và du lịch nghỉ dưỡng

 

C. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC LOẠI KHOÁNG SẢN

I. TÀI NGUYÊN TRỮ LƯỢNG

Tài nguyên và trữ lượng tài nguyên huy động trong kỳ quy hoạch giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được tóm tắt trong bảng 4 dưới đây (chi tiết tại Phụ lục I kèm theo):

Bảng 4: Trữ lượng, tài nguyên các loại khoáng sản huy động vào kỳ Quy hoạch

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Trữ lượng

Tài nguyên và tài nguyên dự báo

Tổng

1

Bô-xít

103 tấn NK

3.084.674

6.465.328

9.549.419

2

Titan - Ilmenit

103 tấn KVN

109.053

502.301

611.354

Zircon

 

 

82.426

3

Chì, kẽm

Tấn

865.190

4.943.816

5.809.006

4

Sắt

103 tấn NK

491.282

663.248

1.152.365

5

Crômit

103 tấn Cr2O3

14.484

7.288

21.773

6

Mangan

103 tấn KL

3.989

6.779

10.769

7

Thiếc

Tấn KL

23.251

125.198

148.449

8

Volfram

Tấn KL

172.908

136.499

309.407

9

Antimon

Tấn KL

54.375

90.501

144.876

10

Đồng

Tấn KL

432.106

1.098.520

1.530.626

11

Niken

103 tấn KL

611,8

3.454,5

4.066,4

12

Molipden

Tấn

7.400

21.000

28.400

13

Vàng

Kg

75.012,7

124.613

199.626

14

Đá quý

Kg

229

631

860

15

Đất hiếm

Tấn TR2O3

3.472.347

16.349.207

19.821.554

16

Apatit

103 tấn NK

126.247

1.854.257

1.960.126

17

Đá hoa trắng

103 tấn

1.684.905

2.899.892

4.664.798

18

Magnezit

103 tấn

23.575

71.434

95.010

19

Serpentin

103 tấn

32.342

67.079

99.421

20

Barit

103 tấn

17.321

5.615

22.936

21

Graphit

103 tấn

9.715

21.670

33.243

22

Fluorit

103 tấn

16.035

4.038

20.074

23

Bentonit

103 tấn

15.401

114.418

129.819

24

Diatomit

103 tấn

566

302.656

303.222

25

Talc

103 tấn

1.061

8.700

9.761

26

Mica

103 tấn

70,5

370

440

27

Pyrit

103 tấn

18.187

34.759

52.946

28

Quarzit

103 tấn

12.848

157.954

170.801

29

Thạch anh

103 tấn

4.173

20.229

24.403

30

Silimanit

103 tấn

218

5.933

6.151

31

Sericit

103 tấn

2.816

2.108

4.924

32

Vermicilit

103 tấn

 

3.807

3.807

33

Nước khoáng

m3/ngày đêm

≈ 90.000

 

≈ 90.000

II. QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN CÁC LOẠI KHOÁNG SẢN

1. Khoáng sản bô-xít

Thăm dò, khai thác khoáng sản bô-xít, sản xuất alumin, nhôm kim loại đồng bộ với phát triển hạ tầng giao thông, cảng biển, cung cấp điện, nước, đảm bảo về môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học phù hợp với từng giai đoạn cụ thể; đảm bảo an ninh, quốc phòng, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, bảo vệ sinh thái vùng Tây Nguyên.

a) Thăm dò

- Giai đoạn đến 2030: thực hiện 19 đề án tại Lạng Sơn (1), Đăk Nông (7), Lâm Đồng (8); Bình Phước (2); Gia Lai (1) với mục tiêu trữ lượng đạt ≈ 1.709 triệu tấn quặng nguyên khai.

- Giai đoạn sau 2031 - 2050: sau khi có kết quả điều tra đánh giá địa chất tại các khu vực có triển vọng giai đoạn 2021 - 2030 được phê duyệt sẽ xem xét thăm dò các mỏ mới được phát hiện.

Chi tiết các đề án thăm dò khoáng sản bô-xít tại Phụ lục II.1 kèm theo.

b) Khai thác

- Giai đoạn đến 2030: Duy trì đạt công suất thiết kế các mỏ hiện có; mở rộng nâng công suất mỏ Tây Tân Rai và mỏ Nhân Cơ; đầu tư mới các dự án khai thác mỏ tại: Đăk Nông (4 - 5), Lâm Đồng (2 - 3), Bình Phước (1), Gia Lai (1). Tổng công suất khai thác đến năm 2030: 68,150 - 112,200 triệu tấn nguyên khai/năm.

Đầu tư mới 3 dự án khai thác tuyển quặng bô-xít khu vực miền Bắc: Lạng Sơn (1); Cao Bằng (2) với tổng công suất từ 1.550.000 - 2.250.000 tấn quặng nguyên khai/năm.

Đối với các mỏ bô-xít khu vực Tây Nguyên (gần khu đông dân cư) xem xét thăm dò và cấp phép khai thác sớm để thu hồi tối đa tài nguyên khoáng sản và được phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội...

Đối với các mỏ bô-xít khu vực miền Bắc có chất lượng thấp, thu hồi tối đa tài nguyên khoáng sản, cải tạo nâng cao chất lượng đất trồng trọt, phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu theo sự cho phép của các cấp có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

- Giai đoạn sau 2030: Duy trì đạt công suất thiết kế các mỏ hiện có, đầu tư mới các dự án khai thác mỏ tại khu vực Đăk Nông, Lâm Đồng, Bình Phước, Kon Tum,... để cung cấp tinh quặng bô-xít cho các dự án nhà máy alumin đã đầu tư và dự án mở rộng khi có nhu cầu. Tổng công suất khai thác dự kiến đến năm 2050: 72,3 - 118,0 triệu tấn nguyên khai/năm. Ngoài ra sẽ xem xét cấp phép khai thác các khu vực mới được thăm dò trong giai đoạn 2031 - 2050 khi có chủ đầu tư đề xuất.

Chi tiết các dự án khai thác khoáng sản bô-xít tại Phụ lục III.1 kèm theo.

c) Chế biến

- Giai đoạn đến 2030:

(1) Sản xuất alumin: Đầu tư nâng công suất 2 nhà máy alumin Tân Rai - Lâm Đồng và Nhân Cơ - Đăk Nông từ 650.000 tấn/năm lên khoảng 2.000.000 tấn/năm (chia thành 02 giai đoạn: giai đoạn 1 nâng công suất lên 800.000 tấn alumin/năm; giai đoạn 2 đầu tư mở rộng với công suất 1.200.000 tấn alumin/năm).

Đầu tư mới các dự án sản xuất alumin tại Đắk Nông (4), Lâm Đồng (2), Bình Phước (1), Gia Lai (1) với công suất tối thiểu từ 1.000.000 tấn alumin/năm/dự án trở lên. Dự án đầu tư mới sản xuất alumin có công nghệ tiên tiến, trong đó công nghệ xử lý bùn đỏ phải sử dụng phương pháp thải khô, đảm bảo môi trường và khuyến khích có dự án sản xuất vật liệu xây dựng từ bùn đỏ. Địa điểm do nhà đầu tư và địa phương lựa chọn phù hợp với đổ thải bùn đỏ, gần khu vực mỏ tuyển.

Tổng công suất đến năm 2030: 11.600 - 18.650 nghìn tấn alumin/năm.

(2) Sản xuất nhôm kim loại: Hoàn thành thí điểm dự án Nhà máy điện phân nhôm Đăk Nông với công suất từ 300.000 tấn nhôm thỏi/năm, mở rộng 450.000 tấn nhôm thỏi/năm. Đầu tư mới các dự án sản xuất nhôm kim loại tại Đắk Nông, Lâm Đồng, Bình Phước và các tỉnh có đủ nguồn năng lượng phù hợp. Tổng công suất đến năm 2030: 1.200.000 - 1.500.000 tấn nhôm thỏi/năm.

Vị trí các nhà máy có thể đặt tại các tỉnh có nguồn nguyên liệu và nguồn năng lượng. Nhà máy điện phân nhôm mới phải thực hiện theo cơ chế thị trường, khuyến khích đầu tư các dự án năng lượng tái tạo nhằm đảm bảo một phần năng lượng trên các vùng mỏ bô-xít đã khai thác và sản xuất các sản phẩm chế biến từ nhôm, phát triển các ngành cơ khí chế tạo và công nghiệp hỗ trợ và phù hợp với nội dung Quyết định số 09/QĐ-TTg ngày 11 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Kết luận số 31-KL/TW ngày 07 tháng 3 năm 2022 của Bộ Chính trị về định hướng phát triển ngành công nghiệp bô xít - alumin - nhôm giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

- Giai đoạn 2031 - 2050:

(1) Sản xuất alumin: Duy trì đạt công suất thiết kế và đầu tư mở rộng công suất các nhà máy hiện có.

Tổng công suất dự kiến: 12.000 - 19.200 nghìn tấn alumin/năm.

(2) Sản xuất nhôm kim loại: Duy trì công suất nhà máy điện phân nhôm Đăk Nông; đầu tư mới các dự án sản xuất nhôm kim loại gắn với tự đảm bảo nguồn nguyên nhiên liệu khuyến khích đầu tư các dự án năng lượng tái tạo trên các vùng mỏ bô-xít đã khai thác. Vị trí và dự án cụ thể do nhà đầu tư quyết định theo hiệu quả kinh tế.

Tổng công suất dự kiến: 2.250.000 ÷ 2.450.000 tấn nhôm thỏi/năm.

Chi tiết các dự án chế biến khoáng sản bô-xít tại Phụ lục IV.1 kèm theo.

2. Khoáng sản titan

Việc cấp phép thăm dò, khai thác mới phải gắn với chế biến sản xuất ra pigment; lựa chọn chủ đầu tư thực hiện các dự án khai thác mới phải đủ năng lực thực hiện đồng bộ các dự án từ khâu khai thác đến chế biến sản xuất ra pigment, sử dụng công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại, bảo vệ môi trường.

a) Thăm dò

- Giai đoạn đến năm 2030: Hoàn thành các đề án thăm dò đã cấp phép tại Thái Nguyên (2), Quảng Bình (3); thăm dò mới các đề án tại Thái Nguyên (3), Quảng Trị (3); Bình Thuận (2) với mục tiêu thăm dò đạt khoảng 36.200.000 tấn khoáng vật nặng.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Thăm dò mới sau khi có kết quả điều tra, đánh giá địa chất khoáng sản giai đoạn 2021 - 2030.

Chi tiết các đề án thăm dò khoáng sản titan tại Phụ lục II.2 kèm theo.

b) Khai thác

- Giai đoạn 2021 - 2030: Duy trì sản lượng của các mỏ đã cấp phép (23 mỏ; tổng công suất đã cấp phép ≈ 1.450.000 tấn KVN/ năm), cấp mới ≈ 32 mỏ tại các tỉnh Thái Nguyên (5), Hà Tĩnh (1), Quảng Bình (3); Quảng Trị (4), Bình Thuận (13). Tổng công suất ≈ 2.759.000 tấn KVN/ năm.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Duy trì sản xuất các mỏ đã cấp phép khai thác và nâng công suất tại các mỏ Lương Sơn I, Lương Sơn II, Lương Sơn III. Tổng công suất giai đoạn 2021 - 2050 dự kiến đạt ≈ 3.634.000 tấn KVN/năm.

Chi tiết các dự án khai thác Khoáng sản titan tại Phụ lục III.2 kèm theo.

c) Chế biến

- Giai đoạn đến năm 2030:

Duy trì các dự án chế biến hiện có với tổng công suất: xỉ titan ≈ 319.000 tấn/năm với 9 dự án đã đầu tư; Ilmenit hoàn nguyên ≈ 20.000 tấn/năm với 01 dự án đã đầu tư; bột zircon + hợp chất zircon các loại ≈ 154.500 tấn/năm với 10 dự án đã đầu tư.

Đầu tư mới các dự án chế biến:

(1) Xỉ titan: Đầu tư mới 7 - 9 dự án với tổng công suất ≈ 770.000 tấn/năm; Các dự án mới chỉ được cấp phép để phục vụ cho sản xuất pigment và các ngành công nghiệp khác. Địa điểm do nhà đầu tư và địa phương lựa chọn phù hợp.

(2) Ilmenit hoàn nguyên: Đầu tư mới 01 dự án với sản lượng dự kiến 20.000 - 40.000 tấn/năm.

(3) Bột zircon, hợp chất zircon và các sản phẩm khác từ zircon: Đầu tư mới hoặc cải tạo mở rộng từ 4 - 5 dự án chế biến với tổng công suất ≈ 230.000 tấn/năm;

(4) Pigment: Đầu tư mới 3 - 4 dự án chế biến với tổng công suất: 320.000 - 450.000 tấn/năm; địa điểm do nhà đầu tư và địa phương lựa chọn phù hợp.

(5) Rutin nhân tạo: Đầu tư mới 1 - 2 dự án sản xuất với tổng công suất 60.000 - 70.000 tấn/năm.

(6) Titan xốp/titan kim loại: Đầu tư mới 1 - 2 dự án với công suất 10.000 - 15.000 tấn/năm;

(7) Ferrotitan: Đầu tư xây dựng mới 1 - 2 nhà máy với tổng công suất 20.000 - 25.000 tấn/năm.

(8) Monazit: Đầu tư mới nhà máy chế biến monazit với công suất từ 10.000 - 15.000 tấn/năm để chế biến monazzit thu hồi từ quá trình tuyển quặng inmenit.

Trong trường hợp loại bỏ khai thác các mỏ titan tại Ninh Thuận các dự án chế biến titan đi kèm tại Ninh Thuận sẽ đồng thời được loại bỏ.

- Giai đoạn 2031 - 2050:

Duy trì các dự án đã cấp phép và cấp mới các dự án đảm bảo công suất thiết kế với các sản phẩm, tổng sản lượng như sau:

(1) Xỉ titan: ≈ 1.323.000 tấn/năm.

(2) Ilmenit hoàn nguyên: duy trì công suất các dự án 40.000 - 60.000 tấn/năm.

(3) Bột zircon, hợp chất zircon và các sản phẩm khác từ zircon: Với tổng công suất ≈ 450.000 tấn/năm;

(4) Rutil nhân tạo: các dự án chế biến với tổng công suất: ≈ 110.000 tấn/năm.

(5) Sản xuất pigment: Duy trì và nâng công suất dự án hiện có với tổng công suất dự kiến 400.000 - 500.000 tấn/năm.

(6) Titan xốp/titan kim loại: Duy trì các dự án hiện có, có thể đầu tư mở rộng hoặc bổ sung mới (nếu có thị trường) và nhà đầu tư từ 1 - 2 dự án. Tổng công xuất dự kiến 15.000 - 25.000 tấn/năm.

(7) Ferrotitan: Duy trì sản lượng các nhà máy và có thể xem xét cấp phép mới từ 1 - 2 dự án với công xuất 15.000 - 25.000 tấn/năm khi có chủ đầu tư đăng ký thực hiện.

(8) Monazit: Duy trì nhà máy chế biến monazit đã đầu tư và mở rộng khu có nhu cầu với công suất từ 15.000 - 20.000 tấn/năm để chế biến monazzit thu hồi từ quá trình tuyển quặng inmenit.

Chi tiết các dự án chế biến titan tại Phụ lục IV.2 kèm theo.

3. Khoáng sản chì, kẽm

a) Thăm dò

- Giai đoạn đến năm 2030:

+ Hoàn thành các đề án thăm dò đã cấp phép trong giai đoạn trước 9 dự án với mục tiêu trữ lượng đạt 450.000 ÷ 500.000 tấn kim loại chì kẽm.

+ Cấp mói 34 đề án thăm dò tại các tỉnh gồm: Tuyên Quang (5); Bắc Kạn (18); Lào Cai (3); Yên Bái (2); Điện Biên (2); Thái Nguyên (3); Quảng Bình (1) với mục tiêu trữ lượng đạt từ 1.000.000 ÷ 1.050.000 tấn trữ lượng kim loại chì kẽm.

-Giai đoạn 2031- 2050: thăm dò bổ sung nâng cấp trữ lượng, thăm dò phần sâu các mỏ hiện có và cấp phép thăm dò mới từ 8 ÷ 10 mỏ với mục tiêu trữ lượng đạt ≈ 555.000 tấn trữ lượng kim loại chì kẽm.

Chi tiết các đề án thăm dò khoáng sản chì kẽm tại Phụ lục II.3 kèm theo.

b) Khai thác

- Giai đoạn đến năm 2030: Duy trì sản xuất các dự án đã cấp phép (12 mỏ, tổng sản lượng ≈ 700.000 tấn quặng/năm).

Đầu tư mới các dự án tại các tỉnh: Cao Bằng (2); Tuyên Quang (8); Bắc Kạn (23); Thái Nguyên (3); Lào Cai (3); Yên Bái (3); Điện Biên (3); Quảng Bình (1) với với tổng công suất ≈ 1.689.000 tấn quặng chì - kẽm/năm để bổ sung sản lượng đối với các điểm mỏ hết hạn giấy phép.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Duy trì sản xuất các dự án đã cấp phép, đầu tư mới từ 5 - 10 dự án với tổng công suất ≈ 2.163.000 tấn quặng chì kẽm/năm.

Chi tiết các dự án khai thác khoáng sản chì kẽm tại Phụ lục III.3 kèm theo.

c) Chế biến

- Giai đoạn đến năm 2030:

+ Duy trì hoạt động của các dự án đã đầu tư tại các tỉnh Cao Bằng; Hà Giang; Tuyên Quang; Bắc Kạn; Thái Nguyên, ... với tổng công suất chế biến ≈ 215.000 tấn kim loại chì - kẽm/năm.

+ Hoàn thành các dự án đã cấp phép: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất đa kim loại mầu Yên Bái công suất 40.000 tấn/năm; Nhà máy luyện chì kim loại tại Bắc Kạn công suất 20.000 tấn/năm; Nhà máy chì kẽm Nam Quang - Hà Giang công suất 10.000 tấn/năm.

+ Đầu tư mới các nhà máy luyện chì - kẽm tại Cao Bằng (1); Tuyên Quang (2), Bắc Kạn (3); Thái Nguyên (2); Yên Bái (2) với tổng công suất ≈ 165.000 tấn kim loại/năm.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Duy trì hoạt động của các dự án đã cấp phép, chỉ xem xét cấp mới hoặc nâng công suất các dự án khi chứng minh được nguồn nguyên liệu cho dự án.

Chi tiết các dự án chế biến tại Phụ lục IV.3 kèm theo.

4. Khoáng sản sắt

a) Thăm dò

- Giai đoạn đến năm 2030:

+ Hoàn thành các đề án thăm dò mỏ Bản Tàn, Bành Tượng, Lũng Viền - Bắc Kạn; Tân Sơn - Phú Thọ; Làng Mỵ 2 - Yên Bái; Núi Khoáng, Núi Vom - Quảng Ngãi; ...

+ Thăm dò mới, thăm dò mở rộng, nâng cấp trữ lượng các đề án tại: Hà Giang (4); Cao Bằng (2); Bắc Kạn (9); Tuyên Quang (1); Phú Thọ (1); Thái Nguyên (3); Điện Biên (1); Lào Cai (3); Yên Bái (9); Hà Tĩnh (1); Quảng Nam (1); Quảng Ngãi (2); với mục tiêu trữ lượng đạt - 105.095 triệu tấn nguyên khai.

- Giai đoạn 2031 - 2050:

Thăm dò mói và thăm dò xuống sâu, mở rộng nâng cấp trữ lượng từ 5 - 10 đề án với mục tiêu trữ lượng đạt từ 40 - 50 triệu tấn nguyên khai và thăm dò khoáng sản sắt laterit vùng Chư Se và Đức Cơ tỉnh Gia Lai.

Chi tiết các đề án thăm dò tại Phụ lục II.4 kèm theo.

b) Khai thác

- Giai đoạn đến năm 2030:

+ Duy trì sản lượng và phục hồi sản xuất các dự án đã cấp phép tổng sản lượng từ 5,0 - 5,5 triệu tấn nguyên khai (chưa tính đến sản lượng từ mỏ sắt Thạch Khê đang tạm dừng có công suất 5 triệu tấn/năm đã cấp phép, chỉ huy động vào quy hoạch khi được cấp có thẩm quyền quyết định việc tiếp tục khai thác).

+ Đầu tư mới các dự án tại: Hà Giang (7); Cao Bằng (2); Bắc Kạn (12); Tuyên Quang (1); Phú Thọ (2); Lào Cai (5); Yên Bái (9); Hòa Bình (1); Điện Biên (1); Thái Nguyên (4); Thanh Hóa (1); Hà Tĩnh (3); Quảng Ngãi (2); Quảng Nam (1), với tổng công suất cấp mới - 14,8 triệu tấn nguyên khai cung cấp cho các dự án gang thép trong nước.

- Giai đoạn 2031 - 2050:

Duy trì sản xuất các mỏ, đầu tư mới, mở rộng nâng công suất 20 mỏ và cấp mới mỏ quặng sắt laterit tại Gia Lai với mục tiêu sản lượng khai thác toàn quốc đạt ≈33,7 triệu tấn nguyên khai/năm.

Chi tiết các dự án khai thác khoáng sản sắt tại Phụ lục III.4 kèm theo.

c) Chế biến

Duy trì hoạt động các nhà máy tuyển quặng sắt hiện có đảm bảo nguồn cung cấp quặng tinh hàm lượng Fe ≥ 60% cho các nhà máy gang thép trong nước. Xây dựng mới hoặc cải tạo mở rộng các nhà máy tuyển quặng sắt đi kèm với các dự án sản xuất thép mới.

5. Khoáng sản crômit

a) Thăm dò

- Giai đoạn 2021 - 2030: Thực hiện đề án đánh giá, chuyển đổi trữ lượng đối với sa khoáng cromit khu Tinh Mễ - An Thương, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Chưa xác định

Chi tiết các đề án thăm dò khoáng sản crômit tại Phụ lục III.5 kèm theo.

b) Khai thác

- Giai đoạn 2021 - 2030:

+ Cấp phép khai thác mỏ crômit Cổ Định - Thanh Hóa với công suất ≈ 2.300.000 tấn quặng nguyên khai/năm; ưu tiên huy động khai thác khu vực gần hồ Cổ Định trước để sớm kết thúc khai thác bàn giao lại quỹ đất để địa phương phát triển kinh tế xã hội.

+ Đầu tư khai thác crômit tại khu Tinh Mễ - An Thượng, huyện Triệu Sơn và Nông Cống với công suất ≈ 2.500.000 tấn quặng nguyên khai/năm.

Các dự án khai thác, tuyển quặng crômit cấp mới phải thu hồi khoáng sản đi kèm gồm Niken, Coban, Bentonit.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Duy trì sản suất các mỏ đã cấp phép và xem xét đầu tư khai thác mới các khu vực khác khi có đề xuất của doanh nghiệp.

Chi tiết các dự án khai thác khoáng sản crômit tại Phụ lục III.5 kèm theo.

c) Chế biến

Duy trì sản xuất của các dự án ferrocrom đã cấp phép, không cấp phép đầu tư mới các dự án ferrocrom, khuyến khích các nhà máy hiện có tìm nguồn nguyên liệu nhập khẩu hoặc chuyển đổi sản phẩm để duy trì sản xuất.

Chi tiết các dự án chế biến khoáng sản crômit tại Phụ lục IV.4 kèm theo.

6. Khoáng sản mangan

a) Thăm dò

- Giai đoạn đến năm 2030:

+ Hoàn thành các đề án thăm dò đã cấp phép như: Trung Thành, Cốc Héc - Hà Giang; Roỏng Tháy - Cao Bằng;

+ Thăm dò mới 4 điểm mỏ tại: Tuyên Quang (1); Cao Bằng (2); Hà Tĩnh (1), với mục tiêu trữ lượng đạt ≈ 1,75 triệu tấn quặng nguyên khai.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Thăm dò mới các khu vực khác khi có kết quả điều tra, đánh giá địa chất khoáng sản giai đoạn 2021- 2030.

Chi tiết các đề án thăm dò khoáng sản mangan tại Phụ lục II.6 kèm theo.

b) Khai thác

- Giai đoạn đến năm 2030:

+ Duy trì sản xuất các điểm mỏ đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các tỉnh đã cấp phép.

+ Đầu tư mới 9 dự án khai thác sau khi có kết quả thăm dò tại các tỉnh: Hà Giang (3); Tuyên Quang (1); Cao Bằng (5); Hà Tĩnh (1) với mục tiêu tổng sản lượng đạt 352.000 tấn khoáng sản nguyên khai/năm.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Duy trì khai thác các mỏ đã cấp phép, đầu tư mới khi có các đề án thăm dò mới được bổ sung vào quy hoạch.

Chi tiết các dự án khai thác khoáng sản mangan tại Phụ lục III.6 kèm theo.

c) Chế biến

- Giai đoạn đến năm 2030: duy trì hoạt động, đạt công suất thiết kế các nhà máy hiện có tại Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn. Tổng công suất đến năm 2030: ≈ 256.000 tấn/năm; (không tính dự án luyện sắt - mangan Bắc Kạn có công xuất 100.000 tấn/năm).

- Giai đoạn 2031 - 2050: Duy trì hoạt động của các nhà máy hiện có. Không đầu tư nhà máy mới, chỉ mở rộng nâng công suất các nhà máy khi chủ động được nguồn nguyên liệu. Tổng công suất: ≈ 306.000 tấn/năm (không tính dự án luyện sắt - mangan Bắc Kạn).

Chi tiết các dự án chế biến khoáng sản mangan tại Phụ lục IV.5 kèm theo.

7. Khoáng sản thiếc

a) Thăm dò

- Giai đoạn đến năm 2030:

+ Hoàn thành các đề án thăm dò đã cấp phép (04 đề án): Bù Me - Thanh Hóa; Khe Bún - Hà Tĩnh; La Vi - Quảng Ngãi; Tạp Lá - Ninh Thuận.

+ Thăm dò mới 14 mỏ tại các tỉnh: Hà Giang (1); Cao Bằng (1); Tuyên Quang (4); Thái Nguyên (2); Nghệ An (1); Lâm Đồng (3) với mục tiêu trữ lượng ≈ 46.030 tấn thiếc kim loại.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Thăm dò bổ sung nâng cấp trữ lượng và thăm dò mới mới từ 4 - 5 mỏ với mục tiêu trữ lượng ≈ 4.500 tấn thiếc kim loại.

Chi tiết các đề án thăm dò khoáng sản thiếc tại Phụ lục II.7 kèm theo.

b) Khai thác

- Giai đoạn đến năm 2030:

Duy trì hoạt động của các mỏ đã cấp phép và cấp phép mới, cấp phép mở rộng nâng công suất mỏ tại các tỉnh: Hà Giang (2); Tuyên Quang (5); Cao Bằng (1); Thái Nguyên (3); Thanh Hóa (1); Nghệ An (5); Quảng Ngãi (1); Lâm Đồng (4); Ninh Thuận (1) với tổng sản lượng khai thác ≈ 3.280.000 tấn quặng thiếc/năm.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Duy trì sản lượng khai thác hàng năm ≈ 3.026.000 tấn quặng thiếc/năm. Xem xét cấp phép các dự án mới khi đã được bổ sung vào quy hoạch.

Chi tiết các dự án khai thác khoáng sản thiếc tại Phụ lục III.7 kèm theo.

c) Chế biến

Giai đoạn đến năm 2030: Duy trì sản lượng của các dự án luyện thiếc hiện có, không cấp đầu tư mới.

Giai đoạn 2031 - 2050: Không cấp phép xây dựng mới, chỉ xem xét đầu tư mở rộng các dự án đã có khi chủ động được nguồn nguyên liệu.

Chi tiết các dự án chế biến khoáng sản thiếc tại Phụ lục IV.6 kèm theo;

8. Khoáng sản wolfram

a) Thăm dò

- Giai đoạn đến năm 2030: Hoàn thành các đề án đã cấp phép thăm dò, cấp phép thăm dò mới 6 điểm mỏ tại các tỉnh: Hà Giang (1); Tuyên Quang (1); Thái Nguyên (2); Lâm Đồng (1); Bình Thuận (1) với mục tiêu trữ lượng đạt ≈ 140.100 tấn WO3.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Thăm dò mới nếu có kết quả công tác điều tra, đánh giá địa chất khoáng sản giai đoạn 2021 - 2030.

Chi tiết các đề án thăm dò khoáng sản wolfram tại Phụ lục II.8 kèm theo.

b) Khai thác

- Giai đoạn đến năm 2030: Duy trì hoạt động của các mỏ đã cấp phép và cấp phép khai thác mới 8 mỏ tại các tỉnh: Hà Giang (1); Tuyên Quang (1); Thái Nguyên (3); Thanh Hóa (1); Lâm Đồng (1); Bình Thuận (1) đã được thăm dò đánh giá trữ lượng với mục tiêu khai thác ≈ 5.115.000 tấn quặng nguyên khai/năm.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Duy trì hoạt động của các mỏ đã cấp phép, cấp phép mới khi đã có kết quả thăm dò và bổ sung quy hoạch, đảm bảo duy trì sản lượng ≈ 7.390.000 tấn quặng nguyên khai/năm.

Chi tiết các dự án khai thác khoáng sản wolfram tại Phụ lục III.8 kèm theo.

c) Chế biến

Giai đoạn 2021 - 2030 và giai đoạn 2031- 2050: Duy trì sản lượng các nhà máy chế biến wolfram đã có, không cấp phép đầu tư mới. Chỉ cấp phép đầu tư các nhà máy chế biến wolfram khi chủ đầu tư khẳng định được nguồn nguyên liệu (sau thăm dò hoặc nhập khẩu).

Chi tiết các dự án chế biến khoáng sản wolfram tại Phụ lục IV.7 kèm theo.

9. Khoáng sản antimon

a) Thăm dò

- Giai đoạn đến năm 2030: Hoàn thành đề án thăm dò đã cấp phép Làng Vài - Tuyên Quang; cấp phép thăm dò mới, thăm dò bổ sung các khu vực: Hà Giang (1); Tuyên Quang (2); với mục tiêu trữ lượng đạt 25.930 tấn antimon kim loại.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Thăm dò mới khi có kết quả điều tra, đánh giá địa chất khoáng sản giai đoạn 2021 - 2030.

Chi tiết các đề án thăm dò khoáng sản antimon tại Phụ lục II.9 kèm theo.

b) Khai thác

- Giai đoạn đến năm 2030: Duy trì hoạt động của các mỏ như: Mậu Duệ - Hà Giang; Làng Vài - Tuyên Quang và đầu tư mới các mỏ đã được thăm dò với mục tiêu sản lượng khai thác đạt ≈ 40.000 tấn quặng nguyên khai/năm.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Đầu tư mới và duy trì 5 điểm mỏ để đảm bảo hoạt động của các nhà máy chế biến với sản lượng ≈ 50.000 tấn quặng nguyên khai/năm.

Chi tiết các dự án khai thác khoáng sản antimon tại Phụ lục III.9 kèm theo.

c) Chế biến

Giai đoạn 2021 - 2030 và giai đoạn 2031 - 2050: Duy trì sản lượng các nhà máy luyện Antimon đã có, không cấp phép đầu tư mới. Chỉ cấp phép đầu tư các nhà máy luyện Antimon khi chủ đầu tư khẳng định được nguồn nguyên liệu (sau thăm dò hoặc nhập khẩu).

Chi tiết các dự án chế biến khoáng sản antimon tại Phụ lục IV.8 kèm theo.

10. Khoáng sản đồng

a) Thăm dò

- Giai đoạn đến năm 2030:

+ Hoàn thành các đề án thăm dò đã cấp phép như: Đề án thăm dò bổ sung trữ lượng phần sâu toàn mỏ đồng Sin Quyền - Lào Cai; Đề án thăm dò nâng cấp trữ lượng các khối tài nguyên 333 phần sâu mỏ đồng Vi Kẽm, xã Cốc Mỳ, huyện Bát Xát - Lào Cai;...

+ Thăm dò mới và thăm dò xuống sâu 16 đề án tại các địa phương Lào Cai (7); Yên Bái (1); Sơn La (2); Cao Bằng (2); Thanh Hóa (1); Kon Tum (2) với mục tiêu trữ lượng đạt ≈ 600.000 tấn kim loại đồng.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Tiếp tục thăm dò xuống sâu, mở rộng các mỏ đang khai thác (10 mỏ) và cấp mới khi có phát hiện các điểm khoáng hóa và điều tra đánh giá địa chất với mục tiêu thăm dò đạt ≈ 320.000 tấn kim loại đồng.

Chi tiết các đề án thăm dò khoáng sản đồng tại Phụ lục II.10 kèm theo.

b) Khai thác

- Giai đoạn đến năm 2030: Duy trì sản lượng khai thác các mỏ đã cấp phép như Sin Quyền, Tả Phời, Vi Kẽm - Lào Cai; Khe Cam, Làng Phát - Yên Bái và thu hồi đồng từ các mỏ đa kim đã cấp phép như: Núi Pháo, Niken Bản Phúc; Niken - Đồng xã Quang Trung, Hà Trì - Cao Bằng.

Đầu tư mới, khai thác mở rộng, nâng công suất, thu hồi tinh quặng đồng tại các tỉnh: Lào Cai (5); Yên Bái (1); Sơn La (4); Điện Biên (1); Thanh Hóa (1); Cao Bằng (2); Kon Tum (3). Tổng sản lượng khai thác ≈ 11.400.000 tấn quặng đồng/năm.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Đầu tư khai thác xuống sâu các điểm mỏ đã thăm dò nâng cấp và đầu tư mới 5 điểm mỏ tại Lào Cai sau khi có kết quả thăm dò.

Chi tiết các dự án khai thác khoáng sản đồng tại Phụ lục III. 10 kèm theo.

c) Chế biến

- Giai đoạn đến năm 2030: Duy trì hoạt động các dự án đã cấp phép tại: Lào Cai, Yên Bái; Thái Nguyên; cấp phép đầu tư mới 02 nhà máy luyện đồng tại khu vực: Khu Công nghiệp Tằng Loỏng, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai và huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum. Tổng công suất chế biến ≈ 110.000 tấn đồng kim loại/năm.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Duy trì sản lượng của các nhà máy luyện đồng đã được đầu tư, không cấp phép đầu tư mới, chỉ cấp phép đầu tư mở rộng nâng công suất khi đảm bảo nguồn nguyên liệu.

Chi tiết các dự án chế biến khoáng sản đồng tại Phụ lục IV.9 kèm theo.

11. Khoáng sản niken

Các doanh nghiệp được cấp phép khai thác mỏ phải có đủ năng lực thực hiện đồng bộ đầu tư các dự án chế biến phù hợp với sản phẩm Niken kim loại, sử dụng công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại, bảo vệ môi trường bền vững.

a) Thăm dò

- Giai đoạn đến năm 2030: Hoàn thành các đề án thăm dò mỏ nâng cấp mỏ niken Bản Phúc; Niken - Đồng Tạ Khoa - Sơn La. Thăm dò mới và thăm dò bổ sung, mở rộng các khu vực gồm: Cao Bằng (1); Sơn La (1) với mục tiêu trữ lượng ≈ 409.000 tấn kim loại niken quy đổi.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Thăm dò bổ sung nâng cấp trữ lượng 1 điểm mỏ tại Sơn La trong khu vực đã thăm dò giai đoạn trước với mục tiêu trữ lượng đạt ≈ 30.000 tấn kim loại niken quy đổi.

Chi tiết các đề án thăm dò khoáng sản niken tại Phụ lục II.11 kèm theo.

b) Khai thác

- Giai đoạn đến năm 2030: Duy trì sản xuất các mỏ Niken Bản Phúc - Sơn La; Niken - đồng Suối Củn - Cao Bằng; Niken - đồng Hà Trì - Cao Bằng; đầu tư mới 4 dự án khai thác tại Cao Bằng (1); Sơn La (3) với mục tiêu khai thác đạt ≈ 7.200.000 tấn quặng niken/năm.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Duy trì sản xuất các mỏ đã cấp phép và cấp phép mở rộng nâng cấp các điểm mỏ hết thời hạn giấy phép khai thác mỏ, tổng sản lượng ≈ 13.200.000 tấn quặng niken/năm.

Chi tiết các dự án khai thác khoáng sản niken tại Phụ lục III.11 kèm theo.

c) Chế biến

- Giai đoạn đến năm 2030: đầu tư các dự án chế biến sâu niken kim loại;

- Giai đoạn 2031 - 2050: Duy trì hoạt động ổn định các dự án chế biến đã có, tiếp tục đầu tư mở rộng nâng công suất các dự án chế biến sâu niken khi đảm bảo nguồn nguyên liệu.

Chi tiết các dự án chế biến khoáng sản niken tại Phụ lục IV. 10 kèm theo.

12. Khoáng sản Molipden

a) Thăm dò

- Giai đoạn đến năm 2030: hoàn thành dự án thăm dò molipden đã cấp phép tại Lào Cai (Kin Tchang Hồ).

- Giai đoạn 2031 - 2050: Thăm dò nâng cấp trữ lượng 01 điểm mỏ tại Lào Cai hoặc thăm dò mới các mỏ khác khi có kết quả điều tra, đánh giá địa chất khoáng sản giai đoạn 2021 - 2030.

Chi tiết các đề án thăm dò khoáng sản molipden tại Phụ lục II.12 kèm theo.

b) Khai thác

- Giai đoạn đến năm 2030: Đầu tư khai thác các mỏ molipden Kin Tchang Hồ, Pa Cheo - Lào Cai.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Đầu tư mở rộng điểm mỏ Kin Tchang Hồ nếu có nhu cầu.

Chi tiết các dự án khai thác khoáng sản molipden tại Phụ lục III.12 kèm theo.

c) Chế biến

Đầu tư xây dựng mới nhà máy sản xuất (NH4)2MoO4 hoặc luyện ferromolipden với công suất 200 tấn/năm và nâng công suất trong giai đoạn sau năm 2030 lên 400 tấn/năm.

Chi tiết các dự án chế biến khoáng sản molipden tại Phụ lục IV.11 kèm theo.

13. Khoáng sản vàng

a) Thăm dò

- Giai đoạn đến năm 2030:

+ Hoàn thành các đề án thăm dò thuộc các mỏ: Sang Sui - Nậm Suông, Pusancap - khu I tỉnh Lai Châu; các khu vực Cắm Muộn, Huổi Cọ (Bản San), Bản Bón tỉnh Nghệ An; khu vực A Đăng tỉnh Quảng Trị; khu vực A pey B - tỉnh Thừa Thiên Huế; khu vực Ma Đao tỉnh Phú Yên.

+ Thăm dò mới, thăm dò bổ sung nâng cấp trữ lượng các điểm mỏ tại tỉnh: Hà Giang (2); Tuyên Quang (3); Cao Bằng (2); Bắc Kạn (5); Thái Nguyên (1); Lào Cai (1); Yên Bái (1); Lai Châu (3); Sơn La (2); Quảng Trị (3); Thừa Thiên Huế (1); Quảng Nam (9); Phú Yên (1); với mục tiêu trữ lượng đạt ≈ 101 tấn vàng.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Thăm dò bổ sung, thăm dò mở rộng và thăm dò mới từ 5 điểm mỏ, điểm khoáng hóa mới phát hiện, với mục tiêu trữ lượng đạt ≈ 232 tấn vàng kim loại.

Chi tiết các đề án thăm dò khoáng sản vàng tại Phụ lục II.13 kèm theo.

b) Khai thác

- Giai đoạn đến năm 2030: Duy trì khai thác đạt công suất thiết kế các mỏ hiện có và thu hồi tối đa khoáng sản vàng từ các dự án khai thác mỏ đồng, mỏ khoáng sản đa kim. Đầu tư mới các mỏ đã cấp phép thăm dò trong giai đoạn trước và thăm dò mới giai đoạn 2021 - 2030. Tổng sản lượng dự kiến đến năm 2030 đạt ≈ 1.780 triệu tấn quặng vàng/năm.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Đầu tư mới, đầu tư mở rộng nâng công suất các mỏ đã cấp phép (≈ 10 dự án), các mỏ đã được thăm dò và thu hồi tối đa khoáng sản vàng từ các dự án khai thác khoáng sản đa kim.

Chi tiết các dự án khai thác khoáng sản vàng tại Phụ lục III.13 kèm theo.

c) Chế biến

- Giai đoạn đến năm 2030: Duy trì các dự án chế biến, luyện, tinh luyện vàng hiện có với công suất đạt ≈ 6.146 kg/năm. Đầu tư mới các cơ sở luyện vàng tại Lai Châu, Tuyên Quang và mở rộng các dự án hiện có đáp ứng nhu cầu chế biến của các cơ sở khai thác.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Duy trì các cơ sở chế biến đã cấp phép, chỉ đầu tư mở rộng, nâng công suất các dự án đã có. Tổng sản lượng ≈ 6.346 kg vàng kim loại/năm.

Chi tiết các dự án chế biến khoáng sản vàng tại Phụ lục IV.12 kèm theo.

14. Khoáng sản đất hiếm

Các doanh nghiệp được cấp phép khai thác mỏ phải có đủ năng lực và phải đầu tư các dự án chế biến phù hợp (sản phẩm là tối thiểu là tổng các ôxit, hydroxit, muối đất hiếm có hàm lượng TREO ≥ 95%, khuyến khích sản xuất tới nguyên tố đất hiếm riêng rẽ (REO)), sử dụng công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại, bảo vệ môi trường bền vững.

a) Thăm dò

- Giai đoạn đến năm 2030: Hoàn thành các đề án thăm dò đã cấp phép tại mỏ Bắc Nậm Xe, Nam Nậm Xe tỉnh Lai Châu. Thăm dò nâng cấp, thăm dò mở rộng các mỏ đã cấp phép khai thác và đầu tư mới thăm dò tại: Lai Châu (7); Lào Cai (2); Yên Bái (1).

- Giai đoạn 2031 - 2050: Thăm dò bổ sung các mỏ đất hiếm đã cấp phép khai thác và thăm dò mới 1 - 2 điểm mỏ tại Lai Châu và Lào Cai.

Chi tiết các đề án thăm dò khoáng sản đất hiếm tại Phụ lục II.14 kèm theo.

b) Khai thác

- Giai đoạn đến năm 2030: Đẩy mạnh tìm kiếm công nghệ, thị trường khai thác gắn với chế biến sâu khoáng sản đất hiếm tại các mỏ đã cấp phép khai thác như Đông Pao - Lai Châu; Yên Phú - Yên Bái.

Dự kiến đầu tư mới dự án khai thác mỏ tại Lai Châu (5), Lào Cai (3); Yên Bái (1).

Tổng sản lượng khai thác đạt ≈ 2.020.000 tấn quặng nguyên khai/năm.

- Giai đoạn năm 2031 - 2050: Duy trì hoạt động của các dự án hiện có, đầu tư mở rộng khai thác mỏ Đông Pao và đầu tư mới 3 - 4 dự án khai thác tại Lai Châu, Lào Cai nếu có nhà đầu tư đồng bộ từ thăm dò, khai thác, chế biến gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm. Tổng sản lượng khai thác đạt ≈ 2.112.000 tấn quặng nguyên khai/năm.

Chi tiết các dự án khai thác khoáng sản đất hiếm tại Phụ lục III.14 kèm theo.

c) Chế biến

- Giai đoạn đến năm 2030: Hoàn thành đầu tư Nhà chế biến đất hiếm tại xã Yên Phú, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.

(1) Tổng các ôxit đất hiếm (TREO): Đầu tư mới từ 3 dự án thủy luyện - chế biến đất hiếm tại tỉnh Lai Châu và Lào Cai với các sản phẩm chế biến đến năm 2030 (không tính sản lượng chế biến của các Nhà máy đã đầu tư từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu), dự kiến từ 20.000 - 60.000 tấn/năm.

(2) Đất hiếm riêng rẽ (REO): Đầu tư mới các dự án chiết tách - chế biến đất hiếm tại tỉnh Lai Châu và Lào Cai hoặc địa điểm phù hợp với các sản phẩm chế biến đất hiếm riêng rẽ đến năm 2030 (không tính sản lượng chế biến của các Nhà máy đã đầu tư từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu), dự kiến từ 20.000 - 60.000 tấn/năm.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Căn cứ tình hình thực tế, đầu tư mở rộng nâng công suất các dự án đã có. Tập trung chế biến sâu các kim loại đất hiếm.

(1) Tổng các ôxit đất hiếm (TREO): 40.000 - 80.000 tấn/năm;

(2) Đất hiếm riêng rẽ (REO): 40.000 - 80.000 tấn/năm;

(3) Kim loại đất hiếm: Đầu tư mới nhà máy luyện kim đất hiếm, địa điểm do nhà đầu tư lựa chọn với tổng công suất các kim loại đất hiếm từ 7.500 - 10.000 tấn/năm.

Chi tiết các dự án chế biến đất hiếm tại Phụ lục IV.13 kèm theo.

15. Khoáng sản đá quý

a) Thăm dò

Việc phát triển đầu tư các đề án thăm dò, khai thác đá quý trong giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 căn cứ vào kết quả điều tra đánh giá được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt.

b) Khai thác

Duy trì khai thác dự án khai thác mỏ đá quý Đồi Tỷ - Khe Mét, Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An.

16. Khoáng sản apatit

a) Thăm dò

- Giai đoạn đến năm 2030: Thăm dò mới 10 khu vực với mục tiêu trữ lượng đạt ≈ 260 triệu tấn khoáng sản apatit các loại. Ưu tiên cấp phép các dự án thăm dò xuống sâu với các khu vực đã có giấy phép khai thác nhằm duy trì ổn định sản xuất.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Thăm dò xuống sâu với các mỏ đã có giấy phép khai thác.

Chi tiết các đề án thăm dò khoáng sản apatit tại Phụ lục II.16 kèm theo.

b) Khai thác

- Giai đoạn đến năm 2030:

+ Duy trì sản xuất đối với các dự án đã cấp giấy phép khai thác (13 mỏ), cấp phép khai thác 18 dự án mới với mục tiêu tổng sản lượng khai thác từ 10,1 - 12,0 triệu tấn quặng apatit các loại.

+ Khai thác thu hồi apatit loại III tại các khu lưu (13 kho) theo hình thức khai thác cuốn chiếu với tổng sản lượng ≈ 2.500.000 tấn/năm để cung cấp cho các nhà máy tuyển hiện có để duy trì nguồn nguyên liệu cho các dự án chế biến.

+ Khai thác thu hồi các loại quặng apatit loại III nghèo (hàm lượng < 10% P2O5) và loại II từ các khai trường đã khai thác cung cấp cho các nhà máy tuyển trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Duy trì hoạt động của các nhà máy tuyển quặng apatit hiện có và đầu tư mới các nhà máy tuyển quặng apatit theo các dự án khai thác mỏ để đáp ứng nhu cầu chế biến (các nhà máy tuyển quặng đầu tư mới có công suất tối thiểu 100.000 tấn sản phẩm/năm và tối đa 300.000 tấn sản phẩm/năm).

- Giai đoạn 2031 - 2050: Duy trì hoạt động của các dự án đã cấp phép và cấp phép mới từ 4 - 5 dự án đảm bảo sản lượng khai thác đạt ≈ 16,8 triệu tấn quặng apatit các loại, tập trung chủ yếu vào apatit loại II.

Chi tiết các dự án khai thác khoáng sản apatit tại Phụ lục III.16 kèm theo.

17. Khoáng sản đá hoa trắng

a) Thăm dò

- Giai đoạn đến năm 2030: Hoàn thành các dự án thăm dò đã cấp phép (7), cấp phép thăm dò mới các mỏ tại tỉnh Tuyên Quang (3); Nghệ An (2).

- Giai đoạn 2031 - 2050: chỉ xem xét cấp phép các đề án thăm dò khi có nhu cầu.

Chi tiết các đề án thăm dò đá hoa trắng tại Phụ lục II.17 kèm theo.

b) Khai thác

- Giai đoạn đến năm 2030: Duy trì hoạt động các điểm mỏ đã cấp phép công suất ≈ 26 triệu tấn cục, hạt, bột đá trắng đã cấp phép; cấp phép khai thác mới với các dự án đã được cấp phép thăm dò với tổng sản lượng ≈ 13,3 triệu tấn cục, hạt, bột đá trắng/năm và ≈ 2,01 triệu m3 đá ốp lát/năm.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Duy trì hoạt động của các mỏ đã cấp phép, không cấp phép khai thác mới.

Chi tiết các dự án khai thác đá hoa trắng tại Phụ lục III.17 kèm theo.

c) Chế biến

- Giai đoạn đến năm 2030:

+ Duy trì sản lượng các nhà máy chế biến bột đá đã cấp phép (54 nhà máy và công suất ≈ 7,2 triệu tấn đá cục, hạt, bột các loại/năm). Cấp phép đầu tư mới 6 dự án chế biến bột đá trắng tại: Yên Bái (4); Bắc Kạn (1), Nghệ An (2) công suất ≈ 2,5 triệu tấn đá cục, hạt, bột các loại/năm.

+ Duy trì các nhà máy chế biến đá ốp lát, đá xây dựng đã có, tập trung chế biến các sản phẩm phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Duy trì hoạt động của các dự án đã cấp phép.

Chi tiết các dự án chế biến đá hoa trắng tại Phụ lục IV.14 kèm theo.

18. Khoáng sản magnezit

a) Thăm dò

- Giai đoạn đến năm 2030: Hoàn thành công tác thăm dò các điểm mỏ đã cấp phép (Tây Kon Queng và Tây Sơ Ró) tại tỉnh Gia Lai.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Thăm dò mở rộng, nâng cấp trữ lượng các điểm mỏ Tây Kon Queng và Tây Sơ Ró tại tỉnh Gia Lai với mục tiêu trữ lượng đạt ≈ 10 triệu tấn.

Chi tiết các đề án thăm dò magnezit tại Phụ lục II.18 kèm theo.

b) Khai thác

- Giai đoạn đến năm 2030: Cấp phép khai thác đối với 02 điểm mỏ Tây Kon Queng và Tây Sơ Ró tại tỉnh Gia Lai.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Duy trì hoạt động của 02 điểm mỏ đã cấp phép và đầu tư mở rộng nâng công suất 02 mỏ này nếu điều kiện cho phép.

Chi tiết các dự án khai thác magnezit tại Phụ lục III.18 kèm theo.

c) Chế biến

- Giai đoạn đến năm 2030: Đầu tư xây dựng 01 nhà máy sản xuất magnezit nung hoạt tính phục vụ nhu cầu trong nước.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Duy trì sản xuất nhà máy sản xuất magnezit nung hoạt tính đã cấp phép.

Chi tiết các dự án chế biến magnezit tại Phụ lục IV.15 kèm theo.

19. Khoáng sản serpentin

a) Thăm dò

- Giai đoạn đến năm 2030:

+ Thăm dò mới điểm mỏ khu vực xã Tế Thắng, xã Tế Lợi, huyện Nông Cống, Thanh Hóa, mục tiêu trữ lượng đạt ≈ 75 triệu tấn.

+ Thăm dò khu vực thôn 5, xã Phước Hiệp, huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam, mục tiêu trữ lượng đạt ≈ 5,5 triệu tấn.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Chưa xác định.

Chi tiết các đề án thăm dò serpentin tại Phụ lục II.19 kèm theo.

b) Khai thác

- Giai đoạn đến năm 2030: Duy trì hoạt động các dự án đã cấp phép như: Bãi Áng - Thanh Hóa; Tế Thắng - Thanh Hóa; Thượng Hà - Lào Cai với mục tiêu sản lượng từ ≈ 660 nghìn tấn/năm.

Cấp phép các dự án mới tại:

- Mỏ Tất Thắng, xã Tất Thắng, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ công suất 50.000 tấn/năm.

- Mỏ Tế Thắng, xã Tế Thắng và xã Tế Lợi, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa với sản lượng tối đa 2.000.000 tấn/năm.

- Mỏ Tế Thắng, xã Tế Thắng, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa với sản lượng tối đa 1.000.000 tấn/năm.

- Mỏ khu vực thôn 5, xã Phước Hiệp, huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam, với sản lượng tối đa 300.000 tấn/năm.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Duy trì các dự án đã cấp phép và tổng sản lượng đạt ≈ 3.360.000 tấn/năm.

Chi tiết các dự án khai thác serpentin tại Phụ lục III.19 kèm theo.

c) Chế biến

- Giai đoạn đến năm 2030: Duy trì hoạt động xưởng nghiền bột serpentin Bãi Áng hiện có và đầu tư mở rộng hoặc đầu tư mới 1 - 2 dự án nghiền bột mới với mục tiêu tổng công suất chế biến đạt từ 2.950 - 3.950 nghìn tấn/năm. Sản phẩm serpentin sau chế biến cung cấp chính cho sản xuất phân lân nung chảy, phụ gia cho ngành thép, sứ gốm, gạch men, ốp lát và các ngành công nghiệp khác.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Không cấp phép đầu tư các dự án mới, chỉ đầu tư mở rộng nâng công suất các dự án đã có khi có nhu cầu.

Chi tiết các dự án chế biến serpentin tại Phụ lục IV.16 kèm theo.

20. Khoáng sản barit

a) Thăm dò

- Giai đoạn đến năm 2030: Thăm dò mới từ 5 đề án với mục tiêu trữ lượng đạt ≈ 2,5 triệu tấn.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Chưa xác định.

Chi tiết các đề án thăm dò barit tại Phụ lục II.20 kèm theo.

b) Khai thác

- Giai đoạn đến năm 2030: Duy trì hoạt động của các dự án đã cấp phép, cấp phép khai thác mới 6 dự án mới tại Lai Châu (1); Tuyên Quang (2); Cao Bằng (3) với mục tiêu tổng sản lượng ≈ 624.000 tấn/năm.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Duy trì sản xuất của các dự án đã cấp phép với tổng sản lượng toàn quốc ≈ 620.000 tấn/năm.

Chi tiết các dự án khai thác barit tại Phụ lục III.20 kèm theo.

c) Chế biến

- Giai đoạn đến năm 2030: Duy trì hoạt động của các xưởng nghiền bột barit hiện có, đầu tư mới từ 3 - 4 dự án nghiền bột barit mới tại Cao Bằng (1); Lai Châu (1); Lạng Sơn (1) với tổng công suất ≈ 330.000 tấn/năm.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Đầu tư mở rộng nâng công suất các dự án nghiền bột đã cấp phép với mục tiêu đạt ≈ 430.000 tấn/năm.

Chi tiết các dự án chế biến barit tại Phụ lục IV.17 kèm theo.

21. Khoáng sản grafit

a) Thăm dò

- Giai đoạn đến năm 2030: Hoàn thành các đề án thăm dò đã cấp phép như: An Bình - Yên Bái; Làng Khoai, Làng Mạ, Bông 2 - Lào Cai với mục tiêu trữ lượng ≈ 2,5 triệu tấn. Cấp mới thăm dò tại Yên Bái 01 đề án tại khu vực Liên Sơn, xã Lang Thít, huyện Văn Yên.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Thăm dò bổ sung nâng cấp trữ lượng mỏ Văn Yên, thuộc các xã An Bình Đông Cuông, xã Ngòi A, và xã Yên Thái, huyện Văn Yên với mục tiêu trữ lượng ≈ 1,3 triệu tấn.

Chi tiết các đề án thăm dò grafit tại Phụ lục II.21 kèm theo.

b) Khai thác

- Giai đoạn đến năm 2030: Duy trì hoạt động của các dự án đã cấp phép và cấp phép khai thác các mỏ mới sau khi đã được thăm dò báo cáo trữ lượng đảm bảo tổng công suất khai thác grafit đạt ≈ 1.151.000 tấn/năm.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Duy trì hoạt động của các mỏ đã cấp phép với tổng sản lượng khai thác đạt ≈ 1,15 triệu tấn/năm.

Chi tiết các dự án khai thác grafit tại Phụ lục III.21 kèm theo.

c) Chế biến

- Giai đoạn đến năm 2030: Hoàn thành đầu tư các nhà máy đã cấp phép: grafit Bảo Hà; grafit Nậm Thi tại Lào Cai; đầu tư mới từ 2 - 3 dự án mới với công suất chế biến ≈ 110.000 tấn/năm grafit có hàm lượng > 99% để phục vụ các nhu cầu trong nước.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Duy trì hoạt động của các dự án đã cấp phép với tổng sản lượng ≈ 110.000 tấn grafit có hàm lượng > 99% để phục vụ các nhu cầu trong nước.

Chi tiết các dự án chế biến grafit tại Phụ lục IV.18 kèm theo.

22. Khoáng sản fluorit

Khoáng sản fluorit hiện được khai thác độc lập tại mỏ Xuân Lãnh (Phú Yên) hoặc là sản phẩm đi kèm của dự án khai thác khoáng sản khác như mỏ đa kim Núi Pháo, mỏ đất hiếm.

a) Thăm dò

- Giai đoạn đến năm 2030: Thăm dò mới khu vực Khau Phạ, xã Thượng Quan, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn. Mục tiêu thăm dò 50.000 tấn.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Thăm dò mới khi có nhà đầu tư đề xuất.

b) Khai thác

- Giai đoạn đến năm 2030: Duy trì các dự án khai thác đã cấp phép và thu hồi fluorit của các dự án khai thác mỏ đã cấp phép với mục tiêu sản lượng ≈ 450.000 tấn/năm.

Cấp phép dự án khai thác mới tại khu vực Khau Phạ, xã Thượng Quan, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Duy trì sản lượng khai thác và thu hồi fluorit kèm theo của các dự án khai thác khoáng sản khác, xem xét đầu tư mới khi có nhà đầu tư đề xuất.

Chi tiết các dự án khai thác fluorit tại Phụ lục III.22 kèm theo.

c) Chế biến

Giai đoạn 2021 - 2030 và sau năm 2030: Duy trì hoạt động của nhà máy chế biến fluorit hiện có và đầu tư từ 1 - 2 dự án mới đi kèm với các dự án khai thác và chế biến đất hiếm. Sản lượng chế biến phụ thuộc vào công suất khai thác của các dự án khoáng sản khác do vậy không xác định cụ thể.

Đầu tư mới xưởng tuyển Fluorit tại xã Thượng Quan, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn với công suất ≈ 10.000 tấn/năm.

Chi tiết các dự án chế biến fluorit tại Phụ lục IV.19 kèm theo.

23. Khoáng sản bentonit

a) Thăm dò

- Giai đoạn đến năm 2030: Đầu tư thăm dò mở rộng, nâng cấp trữ lượng các dự án đã cấp phép khai thác để đảm bảo hoạt động cho các dự án hiện có.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Thăm dò mới theo đề xuất của chủ đầu tư để đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước.

Chi tiết các đề án thăm dò bentonit tại Phụ lục II.23 kèm theo.

b) Khai thác

- Giai đoạn đến năm 2030: Duy trì hoạt động của các dự án đã được cấp phép, cấp phép mới từ 4 - 5 dự án mới với mục tiêu sản lượng ≈ 400.000 tấn/năm.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Duy trì hoạt động của các mỏ đã cấp phép, đảm bảo tổng sản lượng cung cấp cho nhu cầu trong nước ≈ 450.000 tấn/năm.

Chi tiết các dự án khai thác bentonit tại Phụ lục III.23 kèm theo.

c) Chế biến

- Giai đoạn đến năm 2030: Duy trì các xưởng tuyển bentonit Nha Né - Bình Thuận; Tam Bố - Lâm Đồng và cấp phép đầu tư mới 3 - 4 dự án nhà máy tuyển bentonit với mục tiêu sản lượng ≈ 165.000 tấn bentonit/năm.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Đầu tư mới hoặc mở rộng nâng công suất các nhà máy tuyển bentonit đáp ứng sản lượng ≈ 260.000 tấn/năm.

Chi tiết các dự án chế biến bentonit tại Phụ lục IV.20 kèm theo.

24. Khoáng sản diatomit

a) Thăm dò

- Giai đoạn đến năm 2030: cấp phép thăm dò mới hoặc thăm dò mở rộng các điểm mỏ đã được cấp phép như: Hòa Lộc - Phú Yên; Đại Lào - Lâm Đồng với mục tiêu trữ lượng đạt ≈ 25,3 triệu tấn.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Cấp phép thăm dò mở rộng mỏ Tùy Dương - Phú Yên với mục tiêu trữ lượng đạt ≈ 3.500.000 tấn.

Chi tiết các đề án thăm dò diatomit tại Phụ lục II.24 kèm theo.

b) Khai thác

- Giai đoạn đến năm 2030: Duy trì sản lượng các dự án đã cấp phép và cấp phép khai thác mới từ 2 - 3 điểm mỏ với mục tiêu sản lượng khai thác đạt ≈ 540.000 tấn/năm.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Đầu tư nâng công suất khai thác các mỏ đã cấp phép hoặc cấp phép khai thác mới từ 2 - 3 điểm mỏ với mục tiêu tổng sản lượng đạt ≈ 740.000 tấn/năm.

Chi tiết các dự án khai thác diatomit tại Phụ lục III.24 kèm theo.

c) Chế biến

Chỉ đầu tư mở rộng các dự án nghiền bột diatomit đã có hoặc đầu tư mới dự án nghiền bột theo dự án khai thác mỏ.

Chi tiết các dự án chế biến diatomit tại Phụ lục IV.21 kèm theo.

25. Khoáng sản talc

a) Thăm dò

- Giai đoạn đến năm 2030: Thăm dò nâng cấp trữ lượng các điểm mỏ đã cấp phép khai thác trong giai đoạn trước năm 2020 và thăm dò mới từ 7 điểm mỏ đã được điều tra đánh giá tại Phú Thọ (2); Hòa Bình (2); Sơn La (2); Đà Nẵng (1) với mục tiêu trữ lượng đạt ≈ 4,3 triệu tấn.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Thăm dò mới các điểm mỏ được phát hiện mới trong quá trình điều tra, đánh giá địa chất khoáng sản giai đoạn 2021 - 2030.

Chi tiết các đề án thăm dò talc tại Phụ lục II.25 kèm theo.

b) Khai thác

- Giai đoạn đến năm 2030: Duy trì sản lượng các dự án khai thác đã cấp phép như: mỏ Tà Phù - Sơn La; Thu Ngạc, Long Cốc tỉnh Phú Thọ; Tân Minh tỉnh Hòa Bình.

Đầu tư mới 09 dự án các điểm mỏ đã được cấp phép thăm dò và được phê duyệt trữ lượng: Sơn La (2); Phú Thọ (2); Hòa Bình (4); Đà Nẵng (1) tổng công suất ≈ 410.000 tấn/năm.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Duy trì sản lượng các dự án đã cấp phép và đầu tư khai thác mới các mỏ được bổ sung quy hoạch với mục tiêu tổng sản lượng đạt ≈ 450.000 tấn/năm.

Chi tiết các dự án khai thác talc tại Phụ lục III.25 kèm theo.

c) Chế biến

- Đầu tư xây dựng các nhà máy nghiền bột talc cùng với các dự án khai thác cấp phép mới trong giai đoạn 2021 - 2030 và sau năm 2030.

- Duy trì 01 nhà máy hiện có tại Phú Thọ và đầu tư mới 04 nhà máy tại các tỉnh Phú Thọ (1); Hòa Bình (1); Sơn La (1); Đà Nẵng (1).

Chi tiết các dự án chế biến talc tại Phụ lục IV.22 kèm theo.

26. Khoáng sản mica

a) Thăm dò và khai thác

Trong giai đoạn 2021 - 2030: Đầu tư mới các dự án thăm dò, khai thác mica tại khu vực Bản Măng xã Bản Rịa, huyện Quang Bình và khu vực xã Nà Chì, huyện Xí Mần, tỉnh Hà Giang.

Giai đoạn sau 2030: Chưa xác định.

b) Chế biến

Duy trì các dự án nghiền tuyển mica trong caolanh, fensfat hiện có đảm bảo công suất ≈ 1.700 tấn/năm để cung cấp cho thị trường trong nước.

Chi tiết các dự án thăm dò, khai thác, chế biến mica tại Phụ lục II.26; III.26 và IV.23 kèm theo.

27. Khoáng sản pyrit

Hiện nay trong nước chưa có nhu cầu sử dụng khoáng sản Pyrit do vậy chưa quy hoạch, trước mắt kiến nghị đưa vào khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia.

Trong trường hợp có chủ đầu tư đề xuất thăm dò, khai thác và chế biến sẽ xem xét theo từng trường hợp cụ thể.

28. Khoáng sản quarzit

a) Thăm dò

- Giai đoạn đến năm 2030: Cấp phép thăm dò mới và thăm dò nâng cấp trữ lượng 4 điểm mỏ mới tại Lào Cai (2); Phú Thọ (1); Thái Nguyên (1); với mục tiêu trữ lượng đạt ≈ 23,8 triệu tấn.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Tiếp tục thăm dò mở rộng các điểm mỏ đã cấp phép khai thác hoặc thăm dò mới từ 4 - 5 điểm mỏ được phát hiện trong quá trình điều tra đánh giá địa chất khoáng sản giai đoạn 2021 - 2030 với mục tiêu trữ lượng đạt ≈ 28,4 triệu tấn.

Chi tiết các đề án thăm dò quarzit tại Phụ lục II.28 kèm theo.

b) Khai thác

- Giai đoạn đến năm 2030: Duy trì hoạt động của các điểm mỏ đã cấp phép như: Làng Lai - Thái Nguyên; Thục Luyện (Đồn Vàng) - Phú Thọ; Hương Phong - Thừa Thiên Huế và cấp phép khai thác mới các dự án tại Lào Cai (2); Thái Nguyên (1); Phú Thọ (1); Hà Tĩnh (1) với mục tiêu tổng sản lượng đạt ≈ 1,57 triệu tấn/năm.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Cấp phép mở rộng nâng công suất các dự án đã cấp phép và cấp phép khai thác từ 5 - 10 dự án mới nâng tổng sản lượng khai thác lên ≈ 1,82 triệu tấn/năm.

Chi tiết các dự án khai thác quarzit tại Phụ lục III.28 kèm theo.

c) Chế biến:

Công tác chế biến quarzit (nghiền tuyển) đầu tư theo công suất của các dự án khai thác mỏ đã cấp phép trong giai đoạn 2021 - 2030 và sau 2030 để đáp ứng nhu cầu của các lĩnh vực của nền kinh tế.

Chi tiết các dự án chế biến quarzit tại Phụ lục IV.24 kèm theo.

29. Khoáng sản thạch anh

a) Thăm dò

- Giai đoạn đến năm 2030: Đầu tư thăm dò mới từ 22 đề án mới với mục tiêu trữ lượng đạt ≈ 11,5 triệu tấn tại các tỉnh Cao Bằng (2); Lào Cai (1); Yên Bái (3); Bắc Kạn (7); Hà Tĩnh (3); Bình Định (3); Phú Yên (2).

- Giai đoạn 2031 - 2050: Xem xét đầu tư mở rộng, nâng cấp trữ lượng hoặc đầu tư thăm dò mới từ 5 - 10 điểm mỏ mới được phát hiện để duy trì sản lượng khai thác phục vụ các nhu cầu của nền kinh tế.

Chi tiết các đề án thăm dò thạch anh tại Phụ lục II.29 kèm theo.

b) Khai thác

- Giai đoạn đến năm 2030: Duy trì hoạt động các dự án đã cấp phép và cấp phép khai thác mới từ 23 điểm mỏ sau khi đã được thăm dò và báo cáo trữ lượng tại Cao Bằng (2); Lào Cai (2); Yên Bái (4); Bắc Kạn (7); Hà Tĩnh (3); Bình Định (3); Phú Yên (2) với mục tiêu tổng sản lượng ≈ 1.130.000 tấn/năm.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Duy trì sản lượng ≈ 1.070.000 tấn/năm, có thể nâng tổng sản lượng lên cao hơn khi nền kinh tế có nhu cầu sử dụng.

Chi tiết các dự án khai thác thạch anh tại Phụ lục III.29 kèm theo.

c) Chế biến

Công tác chế biến thạch anh (nghiền tuyển) đầu tư theo công suất của các dự án khai thác mỏ đã cấp phép trong giai đoạn 2021 - 2030 và sau 2030 để đáp ứng nhu cầu của các lĩnh vực của nền kinh tế.

Chi tiết các dự án chế biến thạch anh tại Phụ lục IV.25 kèm theo.

30. Khoáng sản silimanit

Hiện cả nước có 03 điểm mỏ silimanit đã được xác định qua điều tra địa chất, 01 mỏ đã được xác định trữ lượng là mỏ grafit Hưng Nhượng - Quảng Ngãi, 02 điểm mỏ còn lại chưa được tiến hành thăm dò.

Trong thời kỳ 2021 - 2030 và tầm nhìn 2050, không quy hoạch khai thác, chế biến silimanit và đưa vào khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia.

31. Khoáng sản serisit

Duy trì đạt công suất thiết kế dự án khai thác mỏ serisit Sơn Bình, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh theo giấy phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Đầu tư mới 02 dự án khai thác và tuyển quặng serisit tại huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La, tổng công suất đầu tư mới từ 70.000 - 130.000 tấn/năm.

Bổ sung quy hoạch mới đề án thăm dò và khai thác khi phát hiện mỏ mới và đã được điều tra, đánh giá, có thị trường tiêu thụ sản phẩm.

Trong thời kỳ 2021 - 2030 và tầm nhìn 2050, duy trì khai thác và chế biến các dự án đã được đầu tư trước năm 2030 và đầu tư các dự án khi có phát hiện mới.

Chi tiết các dự án khai thác, chế biến sericit tại Phụ lục III.29 và IV.26 kèm theo.

32. Khoáng sản vermiculit

Bổ sung quy hoạch mới đề án thăm dò và khai thác khi mỏ được điều tra, đánh giá có triển vọng và có thị trường tiêu thụ sản phẩm.

Trong thời kỳ 2021 - 2030 và tầm nhìn 2050, quy hoạch khai thác mỏ vermiculit Sơn Thủy - Tân Thượng, xã Sơn Thủy, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.

Chi tiết các dự án khai thác vermiculit tại Phụ lục III.30 kèm theo.

33. Nước khoáng và nước nóng thiên nhiên

a) Thăm dò

- Giai đoạn đến năm 2030: Thăm dò mới ≈ 150 điểm mỏ (lỗ khoan) với mục tiêu khai thác được ≈ 56.990m3 nước khoáng/ngày - đêm để phục vụ nhu cầu du lịch nghỉ dưỡng và nước uống tại: Hà Giang (4); Tuyên Quang (5); Lai Châu (21); Sơn La (1); Hòa Bình (12); Điện Biên (6); Hà Nội (1); Phú Thọ (6); Yên Bái (19); Bắc Kạn (1); Hưng Yên (5); Thái Bình (6); Ninh Bình (2); Thanh Hoá (5); Nghệ An (1); Hà Tĩnh (1); Thừa Thiên Huế (5); Quảng Trị (1); Đà Nẵng (2); Quảng Nam (8); Bình Định (8); Phú Yên (4); Khánh Hòa (8); Bình Thuận (2); Kon Tum (2); Long An (4); Tiền Giang (3),...

- Giai đoạn sau năm 2031 - 2050: Tùy theo nhu cầu sẽ cấp phép khi có đề xuất.

Chi tiết các đề án thăm dò tại Phụ lục II.31 kèm theo.

b) Khai thác

- Giai đoạn đến năm 2030: Duy trì hoạt động của 66 điểm mỏ (lỗ khoan khai thác) đã cấp phép và cấp phép khai thác mới 166 điểm mỏ (lỗ khoan khai thác) với tổng sản lượng khai thác ≈ 80.000 m3 nước khoáng/ngày đêm.

- Giai đoạn 2031 - 2050: Duy trì các lỗ khoan khai thác trên cả nước để đáp ứng nhu cầu phục vụ du lịch nghỉ dưỡng và nước uống đóng chai. Xem xét cấp phép mới khi có nhu cầu.

Chi tiết các dự án khai thác nước khoáng và nước nóng thiên nhiên tại Phụ lục III.31 kèm theo.

c) Chế biến: Sản xuất nước đóng chai và khai thác phục vụ nhu cầu ngâm tắm nghỉ dưỡng, không quy hoạch các dự án chế biến.

III. QUY HOẠCH SỬ DỤNG CÁC LOẠI KHOÁNG SẢN

Các dự án Quy hoạch thăm dò gắn với dự án quy hoạch khai thác, các dự án khai thác được quy hoạch cung cấp nguyên liệu cho các dự án chế biến theo cân đối của nhu cầu thị trường.

1. Đối với khoáng sản kim loại: Khoáng sản nguyên khai sau khai thác, qua tuyển để làm giàu, tách thành phần (nếu khoáng sản đa kim) thành quặng tinh đạt tiêu chuẩn quy định theo yêu cầu đối với từng công nghệ chế biến để cung cấp cho các dự án/nhà máy chế biến để sản xuất thành các sản phẩm kim loại, hợp kim hoặc sản phẩm trung gian nêu tại Bảng 3 cung cấp cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

- Khoáng sản bô-xít gipxit khu vực Tây Nguyên: Khai thác, tuyển quặng tinh để cung cấp cho các nhà máy sản xuất alumin. Sản phẩm alumin và hydroxit cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy điện phân nhôm, các nhu cầu khác trong nước và xuất khẩu. Khoáng sản bô-xít diaspo khu vực các tỉnh phía Bắc khai thác, tuyển thành quặng tinh cung cấp cho các nhà máy sản xuất đá mài... và giao Bộ Công Thương chịu trách nhiệm xem xét việc xuất khẩu theo đề xuất của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi có mỏ trên cở cân đối cung cầu trong nước.

- Đối với sản phẩm chế biến từ quặng đất hiếm: Tổng các (ôxit, hydroxit, muối) đất hiếm có hàm lượng TREO ≥ 95% và ôxit đất hiếm riêng rẽ (REO) cung cấp cho nhu cầu trong nước và xem xét xuất khẩu.

2. Đối với khoáng sản phi kim loại: Khoáng sản nguyên khai sau khai thác, qua một hoặc nhiều công đoạn như phân loại, nghiền, sàng, tuyển rửa, tuyển hóa... thành các sản phẩm đã được phân loại, làm giàu đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu sử dụng hoặc làm nguyên liệu cho công đoạn chế biến sâu hơn hoặc nguyên liệu, phụ gia cho các ngành công nghiệp khác trong nước và xuất khẩu.

Đối với khoáng sản là nước khoáng và nước nóng thiên nhiên, khai thác để sản xuất nước khoáng đóng chai, phục vụ cho các cơ sở điều dưỡng, chữa bệnh và du lịch trong nước và nguồn địa nhiệt để sản xuất điện (nếu có) và các lĩnh vực khác.

3. Xuất khẩu khoáng sản: Khoáng sản khai thác và chế biến đáp ứng chủ yếu cho nhu cầu trong nước. Việc xuất khẩu một số khoáng sản/sản phẩm khoáng sản sau chế biến chưa thành kim loại, hợp kim thực hiện theo chủ trương, chính sách pháp luật từng giai đoạn cụ thể và thực hiện chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.

IV. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ

1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư

Tổng vốn đầu tư dự kiến cho các dự án thăm dò, khai thác và chế biến các loại khoáng sản trong quy hoạch được thể hiện trong bảng dưới đây:

Bảng 5: Tổng hợp vốn đầu tư các dự án, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản

TT

Đối tượng đầu tư

Nhu cầu vốn đầu tư mới (Tỷ đồng)

Giai đoạn 2021 - 2030

Giai đoạn 2031 - 2050

Tổng cộng

1

Đầu tư cho công tác thăm dò

4 049

668

4 717

2

Đầu tư cho khai thác

57 500

33 770

91 270

3

Đầu tư cho chế biến

378 751

186 496

565 247

4

Đầu tư cho công tác lập, công bố Quy hoạch

181

95

275

 

Tổng cộng

440 480

221 229

661 709

Chi tiết vốn cho công tác thăm dò, khai thác và chế biến các loại khoáng sản nêu tại Phụ lục V kèm theo Quyết định này.

2. Nguồn vốn đầu tư

- Vốn cho công tác thăm dò: Từ nguồn vốn tự thu xếp của doanh nghiệp.

- Vốn cho khai thác, chế biến: Vốn tự thu xếp của các doanh nghiệp, vốn vay thương mại trong và ngoài nước, vốn huy động qua thị trường chứng khoán, phát hành trái phiếu doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác.

D. ĐỊNH HƯỚNG BỐ TRÍ SỬ DỤNG ĐẤT CHO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP KHAI KHOÁNG, CƠ SỞ HẠ TẦNG, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

I. ĐỊNH HƯỚNG BỐ TRÍ SỬ DỤNG ĐẤT

Nhu cầu đất cho phát triển khai thác khoáng sản khoảng 190.000 ha trong giai đoạn 2021 - 2030 và khoảng 305.000 ha trong giai đoạn 2031 - 2050, cơ bản phù hợp với chỉ tiêu phân bố đất trong Nghị quyết số 39/2021/QH15, để đảm bảo thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế.

II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG

1. Đối với các chủ đầu tư

- Giao thông: Chủ đầu tư các dự án khai thác, chế biến khoáng sản phải căn cứ trên nhu cầu của dự án để quy hoạch xây dựng hệ thống đường gom để kết nối với các tuyến đường cao tốc, quốc lộ tại những vị trí nhất định. Vị trí kết nối phải được các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận trước khi triển khai.

- Cung cấp điện - nước: Chủ đầu tư các dự án khai thác, chế biến khoáng sản phải căn cứ trên nhu cầu của dự án để đăng ký sử dụng với các cơ quan quản lý nhà nước và phải được chấp thuận trước khi triển khai dự án.

2. Quản lý nhà nước

- Đầu tư đồng bộ hạ tầng giao thông, cảng biển tổng hợp phục vụ phát triển khai thác, chế biến khoáng sản phù hợp từng giai đoạn phát triển.

- Tiếp tục nâng cấp, đầu tư mới các tuyến đường giao thông, điện lưới quốc gia cho các vùng sâu, vùng xa, các khu công nghiệp tập trung phục vụ cho phát triển các dự án khoáng sản và phát triển kinh tế - xã hội của vùng, khu vực.

III. ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Với mục tiêu tăng trưởng xanh, phát triển kinh tế tuần hoàn và chuyển biến mạnh mẽ theo chiến lược từ nâu sang xanh thì định hướng về công tác bảo vệ môi trường cần phải giải quyết những vấn đề:

1. Đẩy mạnh việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến, công nghệ xanh, sử dụng tiết kiệm và tận thu tài nguyên; công nghệ tái chế sử dụng hiệu quả các loại quặng thải, quặng đuôi, quặng nghèo.

2. Thu gom, xử lý triệt để các loại chất thải phát sinh trong sản xuất; tái chế, tái sử dụng tối đa cho sản xuất và cung cấp cho nhu cầu các ngành kinh tế khác, từng bước hình thành ngành kinh tế tuần hoàn.

3. Phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục các sự cố, các rủi ro về môi trường trong các dự án khai thác, chế biến khoáng sản.

4. Cải tạo phục hồi môi trường các mỏ khoáng sản ngay sau khi kết thúc theo hướng lồng ghép tái tạo, phục hồi môi trường kết hợp phát triển các dự án xanh phát triển kinh tế - xã hội (khu nông nghiệp công nghệ cao, dịch vụ du lịch sinh thái, khu dân cư...) và các ngành kinh tế thân thiện môi trường.

5. Khắc phục triệt để tình trạng phát sinh bụi trong sản xuất ảnh hưởng đến môi trường, dân cư của quá trình khai thác, chế biến khoáng sản. Cải tạo cảnh quan môi trường các khu vực sản xuất khoáng sản đảm bảo xanh - sạch - đẹp góp phần bảo vệ môi trường chung.

6. Chủ động thích ứng biến đổi khí hậu, đảm bảo an toàn bãi thải, giảm thiểu đất đá trôi lấp, phòng ngừa nguy cơ ngập lụt; giảm phát thải khí nhà kính, hạn chế tác động biến đổi khí hậu.

IV. ĐỊNH HƯỚNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả giai đoạn 2 Đề án đổi mới và hiện đại hoá công nghệ trong ngành công nghiệp khai khoáng đến năm 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 259/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2017.

2. Đẩy mạnh việc nghiên cứu, chuyển giao, tiếp thu, ứng dụng công nghệ khoa học kỹ thuật tiên tiến, chuyển đổi công nghệ, thiết bị của các công đoạn: thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, bảo vệ môi trường đối với từng nhóm/ loại khoáng sản hướng tới mô hình sản xuất xanh.

3. Đối với khoáng sản bô-xít Tây Nguyên, titan, đất hiếm, crômit Thanh Hóa, apatit Lào Cai, titan Bình Thuận, niken Sơn La, đồng - vàng, các mỏ/cụm mỏ khoáng sản khác có quy mô lớn như mỏ sắt Thạch Khê, mỏ đồng tỉnh Lào Cai... phải hình thành tổ hợp khai thác gắn với chế biến, áp dụng công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại.

Đ. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH

I. GIẢI PHÁP VỀ PHÁP LUẬT, CHÍNH SÁCH

1. Tiếp tục rà soát sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các cơ chế, chính sách và pháp luật của nhà nước về khoáng sản khắc phục các tồn tại, hạn chế, tạo thuận lợi cho các các doanh nghiệp đầu tư các dự án khai thác, chế biến khoáng sản, nâng cao vai trò trách nhiệm của các cấp quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương và doanh nghiệp.

2. Sớm hoàn thành việc tổng kết, đánh giá Luật Khoáng sản và ban hành Luật Khoáng sản (sửa đổi).

3. Nghiên cứu sửa đổi chính sách về đất đai và pháp luật có liên quan theo hướng diện tích đất khai thác khoáng sản sẽ được hoàn trả lại ngay sau khi hoàn thành công tác hoàn thổ sau khai thác hoặc có dự án phát triển kinh tế - xã hội khác lồng ghép công tác hoàn thổ phục hồi môi trường trong dự án khai thác khoáng sản theo quy hoạch sử dụng đất được cấp thẩm quyền phê duyệt, để tăng hiệu quả sử dụng đất theo mô hình kinh tế tuần hoàn phù hợp với đặc thù của từng loại khoáng sản.

4. Nghiên cứu đề xuất, nâng cao hiệu quả đầu tư, trong đó có việc hợp tác với đối tác nước ngoài có kinh nghiệm, nguồn vốn, thị trường từ khâu thăm dò, khai thác, chế biến.

5. Hoàn thiện, bổ sung các chính sách pháp luật nhằm tạo điều kiện cho các dự án thăm dò, khai thác gắn với các dự án chế biến khoáng sản. Kiểm soát chặt chẽ hoạt động thăm dò, khai thác tuân thủ chính sách pháp luật về khoáng sản và môi trường, đảm bảo an toàn lao động.

6. Đối với các khoáng sản như bô-xít, titan, crômit,... chỉ cấp phép khai thác khoáng sản khi doanh nghiệp đầu tư dự án chế biến sâu gắn trực tiếp với mỏ.

7. Khai thác, chế biến khoáng sản: Khuyến khích việc tích tụ tài nguyên từ các mỏ/điểm mỏ quy mô nhỏ thành các mỏ/cụm mỏ quy mô đủ lớn để đầu tư đồng bộ từ thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, áp dụng công nghệ hiện đại.

8. Tài chính: Rà soát, điều chỉnh kịp thời các loại thuế, phí, lệ phí hợp lý, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người dân địa phương nơi có khoáng sản được khai thác.

9. Khoa học và công nghệ: Ưu tiên nguồn vốn khoa học và công nghệ nhằm nghiên cứu áp dụng công nghệ chế biến hiệu quả tài nguyên khoáng sản.

10. Có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khi thực hiện chủ trương cấu trúc lại doanh nghiệp.

11. Có chính sách hợp lý đối với người dân bị thu hồi đất ở, đất sản xuất.

12. Quản lý tài nguyên:

- Nâng cao chất lượng điều tra, thăm dò và đánh giá tài nguyên trữ lượng.

- Thống kê đầy đủ, công khai các số liệu khai thác, chế biến, tổn thất tài nguyên và sớm xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên khoáng sản, chia sẻ thông tin phục vụ cho công tác quy hoạch và quản trị tài nguyên.

- Ưu tiên cấp phép khai thác mỏ đáp ứng nguồn nguyên liệu cho các dự án chế biến khoáng sản đã và đang đầu tư.

13. Quản lý nhà nước:

- Tăng cường phối hợp giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc cấp phép hoạt động khoáng sản, cung cấp thông tin về tình hình khai thác, chế biến sau cấp phép.

- Đối với một số khoáng sản, mỏ khoáng sản có quy mô lớn, chiến lược như bô-xít, titan, đất hiếm, niken, đồng, vàng, crômit trước khi cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản, cơ quan cấp phép hoạt động khoáng sản có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch, khai thác, chế biến về sự phù hợp quy hoạch, tình hình cung cầu.

- Đối với các dự án chế biến khoáng sản, cơ quan cấp đăng ký đầu tư lấy ý kiến cơ quan quản lý quy hoạch khoáng sản về sự phù hợp quy hoạch, phù hợp của công nghệ, thiết bị, sản phẩm sau chế biến, sự đáp ứng về nguyên liệu khoáng cho chế biến trước khi cấp phép. Chủ đầu tư các dự án chế biến sâu được lựa chọn theo quy định Luật Đầu tư, Luật Đấu thầu và các pháp luật có liên quan, được cấp phép khai thác và thăm dò mỏ theo Quy hoạch được duyệt hoặc theo Nghị quyết/quyết định của Bộ Chính trị, Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ (nếu có).

- Công bố công khai tọa độ ranh giới các dự án quy hoạch. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, hoạt động khai thác, chế biến bảo vệ ranh giới mỏ và các điểm mỏ mới được phát hiện và khu vực dự trữ tài nguyên khoáng sản quốc gia theo quy định của Luật Khoáng sản và Luật Quản lý tài sản công.

- Cấu trúc lại các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, sử dụng nguồn tài nguyên hạn chế, công nghệ lạc hậu, tổn thất tài nguyên cao và gây ô nhiễm môi trường; khai thác không gắn kết với địa chỉ sử dụng để hình thành các doanh nghiệp có quy mô đủ lớn, khai thác, chế biến tập trung với công nghệ tiên tiến, đảm bảo an toàn lao động và thân thiện môi trường theo các hình thức sát nhập, liên doanh, liên kết, chuyển nhượng giấy phép hoạt động khoáng sản.

II. GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH, ĐẦU TƯ

1. Tài chính: Rà soát, điều chỉnh kịp thời các loại thuế, phí, lệ phí hợp lý, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người dân địa phương nơi có khoáng sản được khai thác.

2. Đầu tư: Phát huy nội lực, khuyến khích các doanh nghiệp trong nước đủ năng lực đóng vai trò chủ lực tham gia thăm dò, khai thác và chế biến các loại khoáng sản chiến lược, có trữ lượng lớn. Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư thông qua việc góp vốn đầu tư, cổ phần, liên doanh và các nguồn vốn tín dụng khác.

III. GIẢI PHÁP KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, MÔI TRƯỜNG

1. Đầu tư đổi mới công nghệ, sử dụng thiết bị tiên tiến trong khai thác, tuyển và chế biến khoáng sản nhằm tiết kiệm tài nguyên, tiết kiệm năng lượng, đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường.

2. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học trong khai thác, tuyển và chế biến và sử dụng khoáng sản nhằm thu hồi tối đa khoáng sản và khoáng sản đi kèm nhằm cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác và phục vụ các lĩnh vực kinh tế.

3. Ưu tiên nguồn vốn khoa học và công nghệ nhằm nghiên cứu áp dụng công nghệ chế biến hiệu quả tài nguyên khoáng sản.

4. Với hoạt động thăm dò các khoáng sản, khai thác cần đẩy mạnh các kỹ thuật thăm dò khoáng sản đặc thù theo hướng công nghệ - kỹ thuật tốt nhất có thể tại Việt Nam, bảo đảm phù hợp với thực tế của địa phương, có hiệu quả trong phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm, giảm thiểu tác động xấu đối với môi trường và hệ sinh thái.

5. Với hoạt động chế biến và sử dụng khoáng sản cần phải tập trung ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong quá trình hoạt động theo hướng kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh và carbon thấp. Chú trọng phát triển nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ thân thiện với môi trường nhằm chế biến hiệu quả tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu chất thải.

IV. GIẢI PHÁP VỀ TUYÊN TRUYỀN, NÂNG CAO NHẬN THỨC

1. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về khoáng sản, công khai quy hoạch các loại khoáng sản.

2. Nâng cao nhận thức vai trò, pháp luật về khoáng sản; tăng cường sự giám sát của cộng đồng đối với các hoạt động khoáng sản trên địa bàn; công khai, minh bạch các khoản thu và sử dụng nguồn thu của các doanh nghiệp khoáng sản.

3. Các cơ quan truyền thông phối hợp với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh có hoạt động khoáng sản, đặc biệt khoáng sản có tính nhạy cảm như bô-xít, sắt... để kịp thời cung cấp thông tin đảm bảo tính khách quan, trung thực, ngăn chặn các hoạt động kích động, lôi kéo, xuyên tạc của các tổ chức phản động nhằm chống phá chủ trương của Đảng và Nhà nước Việt Nam.

V. GIẢI PHÁP VỀ ĐÀO TẠO, TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC

1. Chú trọng đầu tư đổi mới, hiện đại hóa trang thiết bị đào tạo, nghiên cứu cho các cơ sở giáo dục, cơ sở nghiên cứu chuyên ngành, các phòng thí nghiệm trọng điểm, nâng cao năng lực, chất lượng nghiên cứu khoa học bằng nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và xã hội hóa.

2. Tăng cường hợp tác của các trường, cơ sở nghiên cứu khoa học, phòng thí nghiệm trong nước với các cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu quốc tế để đào tạo nghiên cứu sinh, cao học, chuyên gia, công nhân lành nghề; cung cấp các trang thiết bị đào tạo, nghiên cứu, phòng thí nghiệm chất lượng cao.

3. Nâng cao vai trò dẫn dắt của các viện nghiên cứu, các trường đại học nhằm đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường, ứng dụng trong các hoạt động thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng với yêu cầu ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường.

VI. GIẢI PHÁP VỀ HỢP TÁC QUỐC TẾ

1. Đẩy mạnh hợp tác khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ trong thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng, bảo vệ môi trường, an toàn lao động và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, quản trị tài nguyên khoáng sản, quan trắc, dự báo, quản trị môi trường, điều khiển tự động nhằm nâng cao hiệu quả, giảm tổn thất tài nguyên, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và đảm bảo môi trường.

2. Hợp tác đầu tư các dự án khai thác, chế biến khoáng sản có yêu cầu công nghệ cao và thiết bị tiên tiến, hiện đại, đảm bảo môi trường và có thị trường tiêu thụ sản phẩm. Hạn chế việc hợp tác, liên doanh, liên kết, bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài đối với dự án khai thác mỏ và tuyển khoáng sản.

VII. GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN

Vốn đầu tư cho các dự án thăm dò, khai thác và chế biến các loại khoáng sản ngoài một phần vốn của ngân sách nhà nước, chủ yếu do doanh nghiệp tự bảo đảm bằng nguồn vốn tự có, vốn vay thương mại (chủ yếu) trên thị trường tài chính, vốn huy động từ các nguồn khác như thị trường chứng khoán,... cụ thể:

1. Ngân sách nhà nước

- Đầu tư vốn cho các đề án điều tra, đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản; thăm dò đối với một số loại khoáng sản độc hại, phóng xạ.

- Lập, điều chỉnh, xây dựng và quản lý dữ liệu về quy hoạch khoáng sản.

- Hỗ trợ kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học, áp dụng công nghệ tuyển, chế biến khoáng sản nhằm sử dụng tổng hợp, tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản không tái tạo phù hợp với Chương trình Khoa học và Công nghệ trọng điểm cấp quốc gia phục vụ đổi mới, hiện đại hóa công nghệ khai thác và chế biến khoáng sản được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Huy động vốn trên thị trường quốc tế: Một số dự án đặc biệt, có quy mô lớn, công nghệ hiện đại, thí điểm đầu tư chế biến sâu làm tiền đề phát triển chuỗi sản xuất đồng bộ, phát triển bền vững nguồn tài nguyên có quy mô lớn, Chính phủ sẽ xem xét hỗ trợ doanh nghiệp thông qua bảo lãnh vay vốn theo quy định pháp luật.

3. Huy động các nguồn vốn khác: Huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong nước và ngoài nước tuân thủ theo các quy định của pháp luật.

VIII. GIẢI PHÁP VỀ ĐÁP ỨNG NGUỒN NHÂN LỰC

1. Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo nhân lực phù hợp với yêu cầu ngành nghề và tiến độ phát triển của các dự án khai thác, chế biến các loại khoáng sản, nhất là nhân lực kỹ thuật tay nghề cao vận hành máy móc, thiết bị khai thác chế biến khoáng sản có trình độ công nghệ tiên tiến, tiếp cận được công nghệ mới.

2. Chú trọng tuyển dụng, đào tạo lao động tại chỗ, đặc biệt là các địa bàn miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.

3. Có chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, đãi ngộ đối với công nhân khai thác mỏ, đặc biệt là lao động khai thác mỏ hầm lò.

4. Chú trọng chăm lo đời sống, vật chất và tinh thần cho người lao động.

5. Liên kết mỏ với các cơ sở đào tạo trong nước, quốc tế, có chính sách tuyển dụng đào tạo nâng cao tay nghề, đào tạo liên thông hoặc gửi ra nước ngoài đào tạo với nguồn lao động chất lượng cao, gắn bó với nghề.

6. Đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức quản lý về khoáng sản, luyện kim cần tuyển dụng, bố trí những người có chuyên môn, kinh nghiệm trong thực tiễn; bổ trợ và cập nhật kiến thức pháp luật về tài nguyên và môi trường và pháp luật có liên quan. Đặc biệt cần tăng cường đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ở địa phương.

Đang theo dõi

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Bộ Công Thương

Đang theo dõi

a) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu, tài liệu, hệ thống sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu trong Hồ sơ quy hoạch, bảo đảm thống nhất với nội dung của Quyết định này.

Đang theo dõi

b) Tổ chức công bố quy hoạch theo quy định và triển khai thực hiện Quyết định này gắn với thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật; xây dựng Kế hoạch thực hiện quy hoạch dựa trên tiêu chí, luận chứng quy định tại Quyết định này để triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong quy hoạch; tổ chức đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch.

Đang theo dõi

c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện việc công bố Quy hoạch, hướng dẫn triển khai, rà soát, đánh giá, thanh tra, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện quy hoạch, đề xuất bổ sung, điều chỉnh những nội dung Quy hoạch thực sự cần thiết đảm bảo quy định của Luật Quy hoạchLuật Khoáng sản, trong việc thực hiện các thủ tục đầu tư các dự án khai thác và chế biến các loại khoáng sản tuân thủ theo Quy hoạch.

Đang theo dõi

d) Định kỳ tiến hành rà soát, đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch; cập nhật thông tin và đề xuất việc bổ sung, điều chỉnh Quy hoạch khi cần thiết.

Đang theo dõi

đ) Nghiên cứu xây dựng trình các cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành các quy định về điều kiện mỏ được phép khai thác sau khi công tác xây dựng cơ bản hoàn thành; quản lý chặt chẽ lĩnh vực kinh doanh, lưu thông khoáng sản, tiêu chuẩn, quy chuẩn về mức độ chế biến cho từng nhóm/loại khoáng sản thuộc thẩm quyền phù hợp với thực tiễn; nghiên cứu xây dựng đề án vật liệu cơ bản phục vụ cho ngành công nghiệp.

Đang theo dõi

e) Tổ chức xây dựng, cập nhật thường xuyên, lưu trữ, bảo quản lâu dài và chia sẻ công khai cơ sở dữ liệu trong hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về Quy hoạch này.

Đang theo dõi

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường

Đang theo dõi

a) Đẩy mạnh điều tra cơ bản các loại khoáng sản tại các vùng có triển vọng như: Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên và ven biển, đặc biệt khoáng sản phân bố ở phần sâu. Khoanh định, bổ sung khu vực các loại khoáng sản chưa huy động trong quy hoạch vào danh mục khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia, phát triển kinh tế xã hội của các địa phương, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Đang theo dõi

b) Phối hợp với Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan trong việc cấp phép hoạt động khoáng sản theo quy hoạch khoáng sản, đảm bảo dự án khai thác khoáng sản sử dụng công nghệ tiên tiến, an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phải gắn với dự án chế biến sâu.

Đang theo dõi

c) Phối hợp chặt chẽ với các Bộ: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư trong quản lý hoạt động khoáng sản; chia sẻ thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên, tình hình hoạt động khoáng sản của các doanh nghiệp, dự án sau khi cấp phép.

Đang theo dõi

d) Nghiên cứu sửa đổi chính sách, pháp luật về đất đai để tăng hiệu quả kinh tế - xã hội các dự án khai thác khoáng sản như: chính sách giải phóng mặt bằng, chính sách sử dụng đất sau khai thác khoáng sản.

Đang theo dõi

đ) Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương trong việc kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường đối với các dự án khai thác, chế biến các loại khoáng sản xử lý nghiêm theo quy định đối với các dự án không tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Đang theo dõi

e) Chủ trì xây dựng, cập nhật, chia sẻ hệ thống cơ sở dữ liệu về trữ lượng, tài nguyên các loại khoáng sản, tình hình hoạt động khoáng sản của các doanh nghiệp, dự án sau khi cấp phép.

Đang theo dõi

3. Bộ Khoa học và Công nghệ

Đang theo dõi

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ, chế tạo thiết bị khai thác, chế biến khoáng sản; ứng dụng công nghệ tiên tiến, cơ giới hóa, tự động điều khiển, đồng bộ thiết bị, nâng cao năng suất, chất lượng khai thác, chế biến các loại khoáng sản.

Đang theo dõi

b) Chú trọng đầu tư nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ việc hoàn thiện để ban hành hệ thống các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản.

Đang theo dõi

c) Củng cố, xây dựng nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ của các tổ chức trong lĩnh vực, đáp ứng các nhu cầu về nghiên cứu, điều tra cơ bản thăm dò địa chất về khoáng sản, địa chất môi trường, xây dựng được mạng lưới các tổ chức khoa học và công nghệ trong lĩnh vực đủ năng lực hội nhập quốc tế, gắn kết chặt chẽ với giáo dục - đào tạo, sản xuất - kinh doanh. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ, đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tiếp thu, áp dụng các công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, hiện đại trên thế giới.

Đang theo dõi

4. Bộ Tài chính

Đang theo dõi

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu và đề xuất chính sách về thuế, phí phù hợp với đặc thù ngành khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản; tăng cường công tác quản lý nguồn thu về tài chính, đảm bảo thu đúng, đủ đối với hoạt động khoáng sản nói chung và các loại khoáng sản theo Quy hoạch nói riêng.

Đang theo dõi

b) Bố trí nguồn vốn cho các đề tài, đề án nghiên cứu phục vụ cho ngành khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản.

Đang theo dõi

5. Bộ Xây dựng

Đang theo dõi

a) Chủ trì nghiên cứu xây dựng đề án sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu không nung từ vật chất thải, bùn thải thu được trong và sau quá trình chế biến khoáng sản, thúc đẩy việc sử dụng các loại khoáng sản tiết kiệm, hiệu quả và bảo đảm môi trường.

Đang theo dõi

b) Nghiên cứu xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn đối với nguyên liệu là vật chất thải, bùn thải thu được trong và sau quá trình khai thác, chế biến khoáng sản để làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng.

Đang theo dõi

6. Các bộ, ngành có liên quan: Phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường triển khai Quy hoạch hiệu quả.

Đang theo dõi

7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có hoạt động khoáng sản

Đang theo dõi

a) Phối hợp chặt chẽ với Bộ Công Thương trong tổ chức triển khai thực hiện và quản lý Quy hoạch các loại khoáng sản.

Đang theo dõi

b) Phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường rà soát, đánh giá thực trạng đầu tư các dự án, doanh nghiệp khai thác, chế biến các loại khoáng sản trên địa bàn; thu hút đầu tư nhằm thúc đẩy đầu tư các dự án chế biến các loại khoáng sản đúng tiến độ quy hoạch và hiệu quả.

Đang theo dõi

c) Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động khoáng sản trên địa bàn; ngăn chặn các hoạt động khai thác, xuất khẩu khoáng sản trái phép. Xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý triệt để các cơ sở khai thác, chế biến các loại khoáng sản không đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật an toàn, gây ô nhiễm môi trường.

Đang theo dõi

d) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về khoáng sản khi triển khai Quy hoạch trên địa bàn; vận động các doanh nghiệp quy mô nhỏ thực hiện chủ trương cấu trúc lại doanh nghiệp.

Đang theo dõi

đ) Căn cứ vào tính chất quy mô của mỏ, cho phép các địa phương tự điều chỉnh nhu cầu sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng của địa phương đối với các hạng mục công trình phụ trợ mỏ để làm cơ sở triển khai thực hiện.

Đang theo dõi

e) Căn cứ theo mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được phép triển khai thực hiện các dự án kết cấu hạ tầng kỹ thuật vì lợi ích quốc gia, công cộng theo Điều 62 của Luật Đất đai trên khu vực có khoáng sản đã được phê duyệt tại Quyết định này theo nguyên tắc phải thu hồi, bảo vệ tài nguyên khoáng sản, tuân thủ quy định tại Luật Khoáng sản, Luật Quy hoạch và pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

g) Thực hiện phối hợp quản lý quy hoạch theo nguyên tắc sau:

- Xây dựng quy chế phối hợp quản lý quy hoạch các loại khoáng sản giữa bộ - bộ, bộ - địa phương, địa phương - địa phương giáp ranh.

- Các địa phương có địa lý, điều kiện kinh tế - xã hội tương ứng nhau cần có chung các chính sách về khoáng sản (đặc biệt là dự án hoạt động đầu tư, kinh doanh trên địa bàn từ 2 địa phương trở lên).

- Cơ quan quản lý quy hoạch, cơ quan cấp phép, cơ quan thuế phối hợp chặt chẽ về quản lý các dự án thăm dò, khai thác, chế biến trước, trong, sau cấp phép.

- Không cản trở việc vận chuyển khoáng sản từ nơi khai thác về nơi chế biến tập trung có hiệu quả (có thể vận chuyển khoáng sản từ địa phương có mỏ khai thác sang địa phương khác để chế biến). Có chính sách đảm bảo chia sẻ lợi ích cho các địa phương có tài nguyên.

Đang theo dõi

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế các quyết định phê duyệt quy hoạch và văn bản, quyết định bổ sung, điều chỉnh quy hoạch được cấp có thẩm quyền ban hành trước ngày Quyết định này.

Các dự án đang triển khai và đã nộp hồ sơ tại Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục được thực hiện theo quy hoạch.

Đang theo dõi

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các Tập đoàn: Điện lực Việt Nam, Dầu khí Việt Nam, Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2)

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Trần Hồng Hà

Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC I

TỔNG HỢP TRỮ LƯỢNG VÀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết
định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

1. Quặng Bôxit

TT

Tỉnh, khu vực (số mỏ)

Trữ lượng (1.000 tấn NK)

Ghi chú

Trữ lượng

Tài nguyên + TNDB

Cộng

I

Miền Bắc

21.337

53.465

74.802

 

1

Hà Giang (5)

1.396

11.352

12.748

 

2

Cao Bằng (2)

4.757

25.040

29.797

 

3

Vùng Lạng Sơn (3)

15.183

17.073

32.256

 

II

Miền Nam Việt Nam

3.063.337

6.441.199

9.594.037

 

1

Vùng Gia Lai (4)

98.500

1.175.400

1.273.900

 

2

Vùng Đắk Nông (29)

1.784.461

2.506.233

4.290.694

 

3

Vùng Bảo Lộc - Di Linh, Lâm Đồng (22)

674.771

2.014.544

2.689.315

 

4

Vùng Bình Phước (8)

498.283

712.730

1.210.430

 

5

Vùng ven biển (2)

7.322

2.956

10.278

 

 

Tổng cộng

3.084.674

6.465.328

9.549.419

 

2. Quặng Titan

TT

Tỉnh, khu vực (số mỏ)

Quặng Ilmenit nguyên khai (1.000 tấn)

Tổng zircon

Ghi chú

Trữ lượng

Tài nguyên + TNDB

Cộng

1

Thái Nguyên (11)

4.649

3.874

8.523

 

 

2

Thanh Hóa (3)

 

1.333

1.333

92

 

3

Hà Tĩnh (5)

2.291

1.722

4.013

602

 

4

Quảng Bình (6)

2.133

 

2.133

293

 

5

Quảng Trị (7)

337

708

1.045

120

 

6

Thừa Thiên Huế (2)

344

3.734

4.078

418

 

7

Quảng Nam (3)

404

3.019

3.423

346

 

8

Quảng Ngãi (2)

528

897

1.426

306

 

9

Bình Định (13)

1.712

715

2.427

191

 

10

Ninh Thuận (6)

11.987

4.563

16.550

2.092

 

11

Bình Thuận (26)

84.667

481.736

566.403

77.965

 

 

Tổng cộng

109.053

502.301

611.354

82.426

 

3. Quặng Chì - kẽm

TT

Tỉnh, khu vực (số mỏ)

Trữ lượng (tấn kim loại)

Ghi chú

Trữ lượng

Tài nguyên + TNDB

Cộng

1

Hà Giang (11)

 

613.604

613.604

 

2

Cao Bằng (12)

141.316

710.930

852.246

 

3

Lào Cai (4)

 

131.814

131.814

 

4

Lai Châu (5)

 

99.350

99.350

 

5

Bắc Kạn (41)

402.969

1.302.392

1.705.361

 

6

Tuyên Quang (34)

142.399

820.902

963.301

 

7

Điện Biên (7)

8.681

186.918

195.599

 

8

Lạng Sơn (10)

 

266.053

266.053

 

9

Yên Bái (14)

9.072

338.988

348.060

 

10

Thái Nguyên (17)

152.634

206.039

358.673

 

11

Sơn La (2)

 

8.302

8.302

 

12

Phú Thọ (1)

 

2.340

2.340

 

13

Bắc Giang (1)

 

50.379

50.379

 

14

Hòa Bình (1)

 

1.781

1.781

 

15

Thanh Hóa (1)

 

2.024

2.024

 

16

Nghệ An (4)

8.120

53.764

61.884

 

17

Quảng Bình (2)

 

109.968

109.968

 

18

Gia Lai (1)

 

32.717

32.717

 

19

Đăk Lắc (1)

 

4.359

4.359

 

20

Lâm Đồng

 

1.192

1.192

 

 

Tổng cộng

865.190

4.943.816

5.809.006

 

4. Quặng sắt

TT

Tỉnh, khu vực (số mỏ)

Quặng nguyên khai (tấn)

Ghi chú

Trữ lượng

Tài nguyên + TNDB

Cộng

1

Hà Giang (8)

58.640.662

69.739.360

126.215.022

 

2

Cao Bằng (13)

18.443.020

8.034.910

26.477.930

 

3

Bắc Kạn (19)

6.916.598

11.413.441

18.330.039

 

4

Tuyên Quang (9)

93.641

2.374.866

2.468.507

 

5

Lạng Sơn (5)

 

1.271.920

1.271.920

 

6

Thái Nguyên (19)

18.697.897

15.684.209

34.382.106

 

7

Phú Thọ (14)

672.866

41.374.715

42.047.581

 

8

Bắc Giang (1)

 

500.000

500.000

 

9

Quảng Ninh (4)

 

3.510.000

3.510.000

 

10

Hòa Bình (4)

683.610

453.000

1.136.610

 

11

Sơn La (3)

69.610

104.641

174.251

 

12

Lào Cai (13)

124.086.071

8.804.000

132.890.071

 

13

Yên Bái (24)

25.724.070

152.287.910

178.011.980

 

14

Điện Biên (4)

 

1.774.000

1.774.000

 

15

Lai Châu (1)

 

163.000

163.000

 

16

Thanh Hóa (8)

 

4.614.904

4.614.904

 

17

Nghệ An( 15)

 

4.086.242

4.086.242

 

18

Hà Tĩnh (9)

230.000.000

322.920.000

552.920.000

 

19

Quảng Bình (1)

 

1.000.000

1.000.000

 

20

Quảng Trị (4)

 

1.984.347

1.984.347

 

21

Thừa Thiên Huế (1)

1.506.000

 

1.506.000

 

22

Quảng Nam (4)

 

8.787.960

8.787.960

 

23

Quảng Ngãi (5)

5.748.000

7.827.000

13.575.000

 

24

Phú Yên (2)

 

457.000

457.000

 

25

Kon Tum (1)

 

256.000

256.000

 

26

Gia Lai (2)

 

662.428

662.428

 

27

Kiên Giang (1)

 

250.000

250.000

 

 

Tổng cộng

491.282.045

663.248.933

1.152.365.979

 

5. Quặng Cromit

TT

Tỉnh, khu vực (số mỏ)

Trữ lượng (tấn Cr2O3)

Ghi chú

Trữ lượng

Tài nguyên + TNDB

Cộng

 

Thanh Hóa (4)

14.484.971

7.287.916

21.772.887

 

 

Tổng cộng

14.484.971

7.287.916

21.772.887

 

6. Quặng Mangan

TT

Tỉnh, khu vực (số mỏ)

Trữ lượng (tấn)

Ghi chú

Trữ lưng

Tài nguyên + TNDB

Cộng

1

Hà Giang (16)

1.971.472

1.656.456

3.627.928

 

2

Cao Bằng (16)

1.775.853

2.508.453

4.284.306

 

3

Tuyên Quang (7)

27.500

70.059

97.559

 

4

Quảng Bình (1)

103.402

19.979

123.381

 

5

Nghệ An (7)

110.806

170.672

281.478

 

6

Hà Tĩnh (4)

 

2.354.370

2.354.370

 

 

Tổng cộng

3.989.033

6.779.989

10.769.022

 

7. Quặng Thiếc

TT

Tỉnh, khu vực (số mỏ)

Trữ lượng (tấn kim loại Sn)

Ghi chú

Trữ lượng

Tài nguyên + TNDB

Cộng

1

Hà Giang (3)

839

61.669

62.508

 

2

Cao Bằng (4)

534

3.935

4.469

 

3

Tuyên Quang (8)

4.073

8.228

12.301

 

4

Thái Nguyên (4)

2.372

 

2.372

 

5

Thanh Hóa(1)

 

6.145

6.145

 

6

Hà Tĩnh (1)

 

3.139

3.139

 

7

Nghệ An (20)

14.209

20.468

34.677

 

8

Quảng Ngãi (1)

 

3.607

3.607

 

9

Lâm Đồng (7)

1.223

15.649

16.871

 

10

Ninh Thuận (1)

 

2.359

2.359

 

 

Tổng cộng

23.251

125.198

148.449

 

8. Quặng Vonfram

TT

Tỉnh, khu vực (số mỏ)

Trữ lượng (tấn WO3)

Ghi chú

Trữ lượng

Tài nguyên + TNDB

Cộng

1

Hà Giang (4)

 

61.687

61.687

 

2

Tuyên Quang (2)

288

3.059

3.347

 

3

Thái Nguyên (2)

168.096

64.469

232.565

 

4

Quảng Ngãi (1)

 

3.575

3.575

 

5

Đắk Nông (2)

1.044

54

1.098

 

6

Lâm Đồng (1)

 

810

810

 

7

Bình Thuận (1)

1.348

1.084

2.432

 

8

Thanh Hóa(1)

1.274

1.038

2.312

 

9

Kon Tum (1)

858

723

1.581

 

 

Tổng cộng

172.908

136.499

309.407

 

9. Quặng Antimon

TT

Tỉnh, khu vực (số mỏ)

Trữ lượng (tấn kim loại)

Ghi chú

Trữ lượng

Tài nguyên + TNDB

Cộng

1

Hà Giang (9)

50.307

26.806

77.113

 

2

Cao Bằng (7)

-

14.047

14.047

 

3

Tuyên Quang (9)

2.542

17.559

20.101

 

4

Lạng Sơn (1)

1.017

 

1.017

 

5

Thái Nguyên (2)

 

7.589

7.589

 

6

Quảng Ninh (4)

509

586

1.095

 

7

Hòa Bình (1)

 

15.151

15.151

 

8

Thanh Hóa (4)

 

5.963

5.963

 

9

Quảng Trị (1)

 

2.800

2.800

 

 

Tổng cộng

54.375

90.501

144.876

 

10. Quặng Đồng

TT

Tỉnh, khu vực (số mỏ)

Trữ lượng (tấn kim loại)

Ghi chú

Trữ lượng

Tài nguyên + TNDB

Cộng

1

Lào Cai (10)

366.574

624.461

991.035

 

2

Yên Bái (2)

21.015

19.758

40.773

 

3

Sơn La (6)

34.972

28.718

63.690

 

4

Lai Châu (4)

1.145

1.735

2.880

 

5

Bắc Cạn (1)

 

1.080

1.080

 

6

Cao Bằng (4)

 

58.841

58.841

 

7

Hoà Bình (1)

2.203

480

2.683

 

8

Bắc Giang (3)

 

2.346

2.346

 

9

Điện Biên (1)

6.198

3.634

9.832

 

10

Thanh Hóa (1)

 

7.361

7.361

 

11

Thái Nguyên (3)

 

194.489

194.489

 

12

Kon Tum (3)

 

150.616

150.616

 

 

Tổng cộng

432.106

1.098.520

1.530.626

 

11. Quặng Niken

TT

Tỉnh, khu vực (số mỏ)

Trữ lượng (1.000 tấn kim loại)

Ghi chú

Trữ lượng

Tài nguyên + TNDB

Cộng

1

Cao Bằng (2)

73

 

73

 

2

Hoà Bình (1)

 

28,6

28,6

 

3

Sơn La (3)

71

387

458

 

4

Thanh Hóa (1)

468

3.067

3.535

 

 

Tổng cộng

612

3.482,6

4.094,6

 

12. Quặng Molipden

TT

Tỉnh, khu vực (số mỏ)

Trữ lượng (tấn kim loại)

Ghi chú

Trữ lượng

Tài nguyên + TNDB

Cộng

1

Lào Cai (2)

7.000

21.000

28.000

 

2

An Giang (1)

400

 

400

 

 

Tổng cộng

7.400

21.000

28.400

 

13. Quặng Vàng

TT

Tỉnh, khu vực (số mỏ)

Trữ lượng (vàng kim loại, kg)

Ghi chú

Trữ lượng

Tài nguyên + TN dự báo

Cộng

1

Hà Giang (3)

 

7.786

7.786

 

2

Cao Bằng (4)

114

1.215

1.329

 

3

Lào Cai (8)

44.294

4.120

48.414

 

4

Yên Bái (3)

 

3.000

3.000

 

5

Lai Châu (11)

2.104

6.386

8.489

 

6

Thái Nguyên (5)

16.798

11.536

28.334

 

7

Bắc Kạn (9)

146

12.367

12.513

 

8

Hòa Bình (4)

 

1.706

1.706

 

9

Bắc Giang (1)

 

239

239

 

10

Nghệ An (8)

411

11.236

11.647

 

11

Quảng Bình (3)

-

13.435

13.435

 

12

Thừa Thiên Huế (2)

-

9.051

9.051

 

13

Quảng Trị (5)

814

6.699

7.513

 

14

Quảng Nam (26)

7.827

23.256

31.084

 

15

Đà Nng (1)

-

44

44

 

16

Bình Định (2)

-

2.490

2.490

 

17

Bình Thuận (1)

-

1.084

1.084

 

18

Phú Yên (8)

2.014

10.970

12.984

 

19

Kon Tum (1)

368,6

4

373

 

20

Lâm Đồng (2)

121

990

1.111

 

 

Tổng cộng

75.013

124.613

199.626

 

14. Quặng Đất hiếm

TT

Tỉnh, khu vực (số mỏ)

Trữ lượng, tài nguyên (tấn TR2O3)

Ghi chú

Trữ lượng

Tài nguyên +TNDB

Cộng

1

Lai Châu (8)

3.401.960

15.841.535

19.243.495

 

2

Lào Cai (5)

42.706

303.658

346.364

 

3

Yên Bái (2)

27.681

204.014

231.695

 

 

Tổng cộng

3.472.347

16.349.207

19.821.554

 

15. Đá quý

TT

Tỉnh, khu vực (số mỏ)

Trữ lượng đá quý (kg)

Ghi chú

Trữ lưng

Tài nguyên +TNDB

Cộng

 

Nghệ An (1)

229

631

860

 

 

Tổng cộng

229

631

860

 

16. Quặng Apatit

TT

Tỉnh, khu vực (số mỏ)

Trữ lượng, tài nguyên (1.000 tấn NK)

Ghi chú

Trữ lượng

Tài nguyên +TNDB

Cộng

 

Lào Cai (9)

126.247

1.854.257

1.960.126

 

 

Tổng cộng

126.247

1.854.257

1.960.126

 

17. Đá vôi trắng (Đá hoa trắng)

TT

Tỉnh, khu vực (số mỏ)

Trữ lượng, tài nguyên (1.000 tấn)

Ghi chú

Trữ lượng

Tài nguyên +TNDB

Cộng

1

Hà Giang (2)

 

215.000

215.000

 

2

Yên Bái (49)

904.878

968.892

1.873.770

 

3

Tuyên Quang (4)

27.925

270.000

377.925

 

4

Bắc Kạn (3)

27.868

1.000.000

1.027.868

 

5

Hà Nam (1)

11.275

 

11.275

 

6

Thanh Hóa (6)

 

597.000

597.000

 

7

Nghệ An (54)

712.960

446.000

1.158.960

 

 

Tng cộng

1.684.905

2.899.892

4.664.798

 

18. Magnezit

TT

Tỉnh, khu vực (số mỏ)

Trữ lượng (tấn)

Ghi chú

Trữ lượng

Tài nguyên + TNDB

Cộng

 

Gia Lai (3)

23.575.535

71.434.540

95.010.075

 

 

Tổng cộng

23.575.535

71.434.540

95.010.075

 

19. Serpentin

TT

Tỉnh, khu vực (số mỏ)

Trữ lượng (tấn quặng TNK)

Ghi chú

Trữ lượng

Tài nguyên +TNDB

Cộng

1

Thanh Hóa (3)

15.159.420

56.536.300

71.695.720

 

2

Lào Cai (1)

16.392.000

4.739.000

21.131.000

 

3

Phú Thọ (1)

790.611

 

790.611

 

4

Quảng Nam (1)

 

5.500.000

5.500.000

 

5

Kon Tum (1)

 

303.750

303.750

 

 

Tổng cộng

32.342.031

67.079.050

99.421.087

 

20. Barit

TT

Tỉnh, khu vực (số mỏ)

Trữ lượng (tấn QNK)

Ghi chú

Trữ lượng

Tài nguyên + TN dự báo

Cộng

1

Cao Bằng (4)

 

1.884.516

1.884.516

 

2

Lai Châu (4)

16.056.402

2.437.996

18.494.398

 

3

Tuyên Quang (4)

638.145

1.017.985

1.656.130

 

4

Thái Nguyên (1)

 

7.104

7.104

 

5

Phú Thọ (1)

51.000

77.000

128.000

 

6

Lạng Sơn (1)

 

62.019

62.019

 

7

Bắc Giang (2)

265.908

152.515

418.423

 

8

Thanh Hóa (1)

267.800

106.300

374.100

 

9

Nghệ An (1)

41.848

115.340

157.188

 

 

Tổng

17.321.103

5.615.525

22.936.628

 

21. Grafit

TT

Tỉnh, khu vực (số mỏ)

Trữ lượng (tấn quặng NK)

Ghi chú

Trữ lượng

Tài nguyên +TNDB

Cộng

1

Lào Cai (3)

6.714.913

12.328.010

19.042.923

 

2

Yên Bái (3)

2.782.916

3.200.168

5.983.084

 

3

Quảng Ngãi (1)

218.000

1.933.000

2.151.000

 

4

Quảng Nam (1)

 

1.066.669

1.066.669

 

 

Tổng cộng

9.715.829

23.527.847

33.243.676

 

22. Fluorit

TT

Tỉnh, khu vực (s mỏ)

Trữ lượng (tấn quặng NK)

Ghi chú

Trữ lượng

Tài nguyên +TNDB

Cộng

1

Lai Châu (2)

9.276.537

2.148.465

11.425.002

 

2

Cao Bằng (1)

 

5.540

5.540

 

3

Bắc Kạn (1)

 

50.000

50.000

 

4

Thái Nguyên (1)

6.723.100

1.784.640

8.507.740

 

5

Phú Yên (2)

36.082

44.535

80.617

 

6

Gia Lai (2)

 

5.505

5.505

 

 

Tổng cộng

16.035.719

4.038.685

20.074.404

 

23. Bentonit

TT

Tỉnh, khu vực (số mỏ)

Trữ lượng (tấn quặng NK)

Ghi chú

Trữ lượng

Tài nguyên +TNDB

Cộng

1

Thanh Hóa (1)

 

76.144.000

76.144.000

 

2

Bình Thuận (3)

9.364.000

22.019.000

31.383.000

 

3

Vũng Tàu (1)

 

14.484.580

14.484.580

 

4

Lâm Đồng (3)

3.537.020

1.770.696

5.307.716

 

5

Kon Tum

2.500.000

 

2.500.000

 

 

Tổng cộng

15.401.020

114.418.276

129.819.296

 

24. Diatomit

TT

Tỉnh, khu vực (số mỏ)

Trữ lượng (tấn QNK)

Ghi chú

Trữ lượng

Tài nguyên + TN dự báo

Cộng

1

Lâm Đồng (1)

-

8.954.000

8.954.000

 

2

Phú Yên (4)

566.000

268.084.000

268.442.280

 

3

Kon Tum (1)

-

25.618.860

25.618.860

 

 

Tổng

566.000

302.656.860

303.222.860

 

25. Talc

TT

Tỉnh, khu vực (số mỏ)

Trữ lượng (tấn QNK)

Ghi chú

Trữ lượng

Tài nguyên + TN dự báo

Cộng

1

Sơn La (3)

-

2.494.272

2.494.272

 

2

Phú Thọ (5)

1.061.306

2.719.386

3.780.692

 

3

Hòa Bình (4)

-

3.163.977

3.163.977

 

4

Đà Nng (1)

-

323.000

323.000

 

 

Tổng

1.061.306

8.700.635

9.761.941

26. Mica

TT

Tỉnh, khu vực (số mỏ)

Trữ lượng (tấn QNK)

Ghi chú

Trữ lượng

Tài nguyên + TN dự báo

Cộng

1

Hà Giang (1)

69.988

24.406

94.394

 

2

Lào Cai (2)

564

936

1.500

 

3

Phú Thọ (4)

-

324.500

324.500

 

4

Quảng Ngãi (3)

-

20.302

20.302

 

5

Quảng Nam (1)

 

244

244

 

 

Tổng

70.552

370.388

440.940

 

27. Pyrit

TT

Tỉnh, khu vực (số mỏ)

Trữ lượng (1000 tấn)

Ghi chú

Trữ lượng

Tài nguyên + TN dự báo

Cộng

1

Hà Giang (1)

-

2.800

2.800

 

2

Sơn La (1)

-

1.841

1.841

 

3

Yên Bái (1)

-

58

58

 

4

Hòa Bình (5)

-

23.879

23.879

 

5

Phú Thọ (1)

1.172

685

1.857

 

6

Hà Nội (2)

17.015

5.119

22.134

 

7

Thừa Thiên Huế

-

376

376

 

 

Tổng

18.187

34.759

52.946

 

28. Quarzit

TT

Tỉnh, khu vực (số mỏ)

Trữ lượng (1.000 tấn)

Ghi chú

Trữ lượng

Tài nguyên + TN dự báo

Cộng

1

Lào Cai (4)

-

45.000

45.000

 

2

Hòa Bình (1)

669

-

669

 

3

Phú Thọ (2)

3.275

32.000

35.275

 

4

Thái Nguyên (1)

-

20.800

20.800

 

5

Thanh Hóa (1)

8.904

-

8.904

 

6

Hà Tĩnh (1)

-

4.229

4.229

 

7

Thừa Thiên Huế (1)

-

19.875

19.875

 

8

Kon Tum (2)

-

40.250

40.250

 

 

Tổng

12.848

162.154

175.001

 

29. Thạch anh

TT

Tỉnh, khu vực (số mỏ)

Quặng nguyên khai (tấn quặng NK)

Ghi chú

Trữ lượng

Tài nguyên +TNDB

Cộng

1

Cao Bằng (3)

32,500

1,319,383

1,351,883

 

2

Bắc Kạn (7)

 

1,680,000

1,680,000

 

3

Lào Cai (1)

 

243,056

243,056

 

4

Sơn La (1)

 

1,350,841

1,350,841

 

5

Yên Bái (5)

 

5,213,000

5,213,000

 

6

Hà Tĩnh (3)

4,141,000

1,430,947

5,571,947

 

7

Quảng Bình (2)

 

755,721

755,721

 

8

Bình Định (3)

 

1,500,000

1,500,000

 

9

Phú Yên (2)

 

2,000,000

2,000,000

 

10

Bình Thuận (5)

 

634,829

634,829

 

11

Gia Lai (1)

 

990,000

990,000

 

12

Đồng Nai (1)

 

112,000

112,000

 

 

Tổng cộng

4.173.500

20,229,777

24,403,277

 

30. Silimanit

TT

Tỉnh, khu vực (số mỏ)

Trữ lưng (1.000 tấn quặng NK)

Ghi chú

Trữ lượng

Tài nguyên +TNDB

Cộng

1

Quảng Ngãi (1)

218.000

1.933.000

2.151.000

 

2

Quảng Nam (1)

 

2.000.000

2.000.000

 

3

Bình Định (1)

 

2.000.000

2.000.000

 

 

Tổng cộng

218.000

5.933.000

6.151.000

 

31. Sericit

TT

Tỉnh, khu vực (số mỏ)

Trữ lượng (tấn quặng NK)

Ghi chú

Trữ lượng

Tài nguyên +TNDB

Cộng

1

Sơn La (2)

1.601.133

669.385

2.270.518

 

2

Hà Tĩnh (1)

1.215.522

1.438.850

2.654.372

 

 

Tổng cộng

2.816.655

2.108.235

4.924.890

 

32. Vermiculit

TT

Tỉnh, khu vực (số mỏ)

Trữ lượng (tấn quặng NK)

Ghi chú

Trữ lượng

Tài nguyên +TNDB

Cộng

1

Lào Cai (1)

 

100.000

100.000

 

2

Phú Thọ (2)

 

51.064

51.064

 

3

Yên Bái (1)

 

300.000

300.000

 

4

Quảng Ngãi (1)

 

2.051.414

2.051.414

 

5

Bình Định (1)

 

1.304.625

1.304.625

 

 

Tổng cộng

 

3.807.103

3.807.103

 

33. Nước khoáng, nước nóng thiên nhiên

TT

Tỉnh, khu vực (số mỏ)

Trữ lượng (tấn quặng NK)

Ghi chú

Trữ lượng

Tài nguyên +TNDB

Cộng

1

Hà Giang (5)

50

1600

1650

 

2

Tuyên Quang (5)

 

2880

2880

 

3

Lào Cai (2)

400

600

1000

 

4

Lai Châu (21)

 

4200

4200

 

5

Sơn La (1)

50

 

50

 

6

Hoà Bình (12)

976

5,440

6,416

 

7

Điện Biên (6)

 

3400

3400

 

8

Thái Nguyên (1)

100

 

100

 

9

Phú Thọ (5)

483

2,192

2,675

 

10

Yên Bái (19)

 

12470

12470

 

11

Bắc Kạn (1)

 

500

500

 

12

Quảng Ninh (7)

2363

 

2363

 

13

Hà Nội (4)

558

650

1,208

 

14

Hải Dương (1)

500

 

500

 

15

Hưng Yên (5)

2670

3000

5670

 

16

Hải Phòng (3)

60

1056

1116

 

17

Thái Bình (6)

410

2008

2418

 

18

Ninh Bình (3)

140

500

640

 

19

Thanh Hoá (3)

 

3400

3400

 

20

Nghệ An (2)

180

150

330

 

21

Hà Tĩnh (5)

50

950

1000

 

22

Quảng Bình (5)

50

400

450

 

23

Quảng Trị ( 1)

 

200

200

 

24

Thừa Thiên Huế (4)

200

1975

2175

 

25

Đà Nẵng (2)

72

200

272

 

26

Quảng Nam (7)

100

1816

1916

 

27

Quảng Ngãi (3)

1394

 

1394

 

28

Bình Định ( 4)

180

2200

2380

 

29

Phú Yên (4)

100

450

550

 

30

Khánh Hoà (24)

6850

7381

14231

 

31

Ninh Thuận (2)

725

 

725

 

32

Bình Thuận (10)

384

1500

1884

 

33

Kon Tum (3)

100

700

800

 

34

Đăk Nông (1)

600

 

600

 

35

Tây Ninh (1)

80

 

80

 

36

Đồng Nai (2)

150

120

270

 

37

Bà Rịa - Vũng Tàu (2)

789

 

789

 

38

Long An (4)

2300

3000

5300

 

39

Tiền Giang (5)

1073

373

1446

 

40

Trà Vinh (2)

380

 

380

 

41

An Giang (1)

30

 

30

 

 

Tổng cộng

24 447

64 811

89 258

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC II.1

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN THĂM DÒ QUẶNG BÔXIT THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo
Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, Đề án thăm dò

Diện tích (ha)

Mục tiêu thăm dò

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Trữ lượng (103 tấn quặng NK)

Trữ lượng (103 tấn quặng NK)

1

Lạng Sơn (Đ án cấp mới)

31,7

8.000

 

 

 

Mỏ Tam Lung, xã Thụy Hùng, huyện Văn Lãng

31,7

8.000

 

 

2

Đắk Nông (Đề án cấp mới)

34.693,9

579.066

 

 

a

Đăk Sin - Đăk Ru, huyện Đăk R'Lắp (ĐN-A.3)

5.653,3

84.945

 

 

b

Đông Nam Quảng Sơn, huyện Đăk Glong (ĐN-A.2)

6.240,0

161.458

 

 

c

Quảng Khê - Đăk Som, huyện Đăk Glong (ĐN-A.6)

10.308,0

132.027

 

 

d

Quảng Thuận, huyện Đăk R'Lắp (ĐN-A.4)

2.928,8

73.180

 

 

đ

Đăk Nia, thành phố Gia Nghĩa (ĐN-A.5)

5.208,4

60.992

 

 

e

02 khu vực ĐS-1; ĐS-2, huyện Đắk Song và huyện Đăk Mil

2.755

49.079

 

 

g

Khu vực GN2-1, huyện Đắk Rlấp, huyện Đắk Song và thành phố Gia Nghĩa

1.600,0

17.385

 

 

3

Lâm Đồng (Đề án cấp mới)

47.106,7

751.120

 

 

a

Khu vực Bảo Lâm; huyện Bảo Lâm; (LĐ-A.4)

3.937,5

97.443

 

 

b

Khu vực Tân Thượng (Di Linh - Đinh Trang Thượng); huyện Bảo lâm, huyện Di Linh và TP Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng (LĐ-A.7)

4.097,2

39.165

 

 

c

Bảo Lộc, TP Bảo Lộc (LĐ-A.6)

6.934,8

69.720

 

 

d

Lộc Bảo, huyện Bảo Lâm (LĐ-A.1)

12.403,2

218.803

 

 

đ

Đăm b'ri, huyện Đạ Têh (LĐ-A.5)

3.240,0

120.400

 

 

e

Triệu Hải, huyện Đạ Teeh và huyện Đạ Huoai (LĐ-A.8)

4.306,0

94.290

 

 

g

Lộc Lâm - Lộc Phú (ký hiệu bản đồ LĐ-A.3), huyện Bảo Lâm

3.690,0

54.600

 

 

h

Lộc Bắc, huyện Bảo Lâm và huyện Đạ Têh (LĐ-A.2)

8.498,0

56.700

 

 

4

Bình Phước (Đề án cấp mới)

25.935,4

205.800

 

 

a

Khu vực Nghĩa Hòa (PL-A.3)

15.115,4

133.700

 

 

b

Sóc Bom Bo (Ký hiệu bản đồ PL-A.2), huyện Bù Đăng

10.820,0

72.100

 

 

5

Vùng Gia lai

15.536,5

165.511,5

 

 

 

Đk Rong (ký hiệu bản đồ KH-A.2) huyện Kon Plông, tỉnh Gia Lai

15.536,5

165.512

 

 

 

Tổng cộng

123.918,7

1.709.498

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC II.2

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN THĂM DÒ QUẶNG TITAN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo
Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, đề án thăm dò

Diện tích (ha)

Mục tiêu thăm dò

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Trữ lượng (103 tấn KVN)

Trữ lượng (103 tấn KVN)

1

Thái Nguyên

2.071,4

2.480,0

 

 

1.1

Các Đề án đã cấp

688,5

828,0

 

 

a

Khu vực titan Nam Cây Châm, xã Động Đạt, huyện Phú Lương; Khóm Mai, xã Tân Linh và khu vực Phú Thịnh thuộc các xã Phú Thịnh, Phú Lạc và Phú Cường thuộc huyện Đại Từ.

611,0

578,0

 

 

b

Khu Làng Cam (Làng Cam 2) thuộc các xã Động Đạt và Phủ Lý, huyện Phú Lương

77,5

250,0

 

 

1.2

Các Đề án cấp mới

1.382,9

1.652,0

 

 

a

Khu vực Hữu Sào thuộc các xã Đức Lương và Phú Lạc, huyện Đại Từ

180,5

300,0

 

 

b

Khu vực Sơn Đầu thuộc các xã Sơn Phú, Bình Yên, Bình Thành, Phú Đình và Trung Lương, huyện Định Hóa

1.128,4

1.100,0

 

 

c

Khu Làng Cam (Làng Cam 1) thuộc các xã Động Đạt và Phủ Lý, huyện Phú Lương

73,9

252,0

 

 

2

Quảng Bình

383,4

550,0

 

 

2.1

Các Đề án cấp mới

383,4

550,0

 

 

a

Phần sâu mỏ Tây Liêm Bắc và Đông Sen Thủy, xã Sen Thủy và xã Ngư Thủy Nam, huyện Lệ Thủy

383,4

550,0

 

 

3

Quảng Trị

703,9

2.012,9

 

 

3.1

Các Đề án đã cấp

365,6

212,9

 

 

a

Khu vực thôn Cẩm Phổ và thôn Nhĩ Thượng thuộc xã Gio Mỹ; thôn Cang Gián, xã Trung Giang huyện Gio Linh

86,7

56,8

 

 

b

Khu Bàu Sậm khu Thủy Tú thuộc xã Vĩnh Tú; khu Ba Cao, xã Vĩnh Trung; khu Mỹ Hội, xã Vĩnh Kim và Vĩnh Trung, huyện Vĩnh Linh

193,0

118,8

 

 

c

Khu vực xã Vĩnh Tú và Vĩnh Thái huyện Vĩnh Linh

85,9

37,3

 

 

3.2

Đề án cấp mới

338,3

1.800,0

 

 

a

Thôn Thái Lai, xã Vĩnh Thái, huyện Vĩnh Linh

70,0

500,0

 

 

b

Phần sâu mỏ Đồng Luật, xã Vĩnh Thái, huyện Vĩnh Linh

75,2

450,0

 

 

c

Phần sâu Khu Bàu Sậm khu Thủy Tú thuộc xã Vĩnh Tú; khu Ba Cao, xã Vĩnh Trung; khu Mỹ Hội, xã Vĩnh Kim và Vĩnh Trung, huyện Vĩnh Linh

193,1

850,0

 

 

4

Bình Thuận

3.856,5

33.600,0

 

 

 

Các Đề án cấp mới

3.856,5

33.600,0

 

 

a

Phần sâu mỏ Thiện Ái, Xã Hồng Phong và xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình

356,5

3.600,0

 

 

b

Lương Sơn III, huyện Bắc Bình

3.500,0

30.000,0

 

 

 

Tổng cộng

7.015,2

38.642,9

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC II.3

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN THĂM DÒ QUẶNG CHÌ KẼM THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 866
/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, đề án thăm dò

Diện tích (ha)

Mục tiêu thăm dò

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Trữ lượng (tấn KL)

Trữ lượng (tấn KL)

 

1

Cao Bằng

379,0

71.750

 

 

 

Đề án đã cấp

379,0

71.750

 

 

 

Bản Lìm, xã Thái Sơn, huyện Bảo Lâm và xã Sơn Lộ, huyện Bảo Lạc

379,0

71.750

 

 

2

Tuyên Quang

1.343,8

220.000

 

 

2.1

Các Đề án đã cấp

505,1

83.000

 

 

a

Lũng Mơ - Đồng Chang, xã Tân Tiến, huyện Yên Sơn

366,6

65.000

 

 

b

Khu vực Sơn Đô, xã Xuân Vân, huyện Yên Sơn

138,5

18.000

 

 

2.2

Các Đề án cấp mới

838,7

137.000

 

 

a

Làng Cháy, xã Tân Tiến và Phú Thịnh, huyện Yên Sơn

150,4

60.000

 

 

b

Dốc Chò - Xóm Hóc (Xóm Húc), xã Thái Bình và Phú Thịnh, huyện Yên Sơn

296,4

50.000

 

 

c

Đỉnh Mười, các xã Kiến Thiết và Tân Tiến, huyện Yên Sơn

143,4

5.000

 

 

d

Lâm Sinh; xã Tân Tiến, huyện Yên Sơn

103,5

 

 

 

đ

Khu Yên Sở, xã Phúc Ninh, huyện Yên Sơn

145,0

22.000

 

 

e

Phần sâu mỏ Nông Tiến - Núi Dùm, phường Nông Tiến, xã Tràng Đà, thành phố Tuyên Quang

153,9

123.000

 

 

3

Bắc Kạn

1.360,5

802.198

385.000

 

3.1

Các Đề án đã cấp

156,6

300.000

 

 

a

Khu Nà Bưa, xã Ngọc Phái, huyện Chợ Đồn

96,0

20.000

 

 

b

Khu Pù Chạng (thuộc khu Nà Bốp - Pù Sáp), xã Bằng Lãng, huyện Chợ Đồn

25,6

30.000

 

 

c

Khu Nậm Shi (thuộc khu Pù Đồn), xã Đồng Lạc, huyện Chợ Đồn

35,0

250.000

 

 

3.2

Các Đề án cấp mới

1.203,9

502.198

385.000

 

a

Mở rộng, xuống sâu khu mỏ kẽm chì Chợ Điền, xã Bản Thi, huyện Chợ Đồn

755,4

100.000

120.000

 

b

Khu mỏ kẽm chì Đầm Vạn, xã Bản Thi, huyện Chợ Đồn

65,0

40.000

40.000

 

c

Khu vực Vùng Keo Tây - Bó Pia (Khuổi Chừng), xã Quảng Bạch, xã Đồng Lạc và xã Bản Thi, huyện Chợ Đồn

269,0

50.000

 

 

d

Khu Kéo Nàng, xã Bản Thi, huyện Chợ Đồn

120,0

20.000

25.000

 

đ

Khu Đèo Gió - Phúc Sơn, xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn

6,8

10.000

 

 

e

Khu Phương Sơn - Nà Diếu, xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn

21,1

26.048

200.000

 

g

Khu Khuổi Ngoài, xã Bằng Lãng, xã Yên Thượng và thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn

115,2

35.000

 

 

h

Khu Bản Lắc (thuộc khu Nà Bốp - Pù Sáp), xã Bằng Lãng, huyện Chợ Đồn

82,1

20.000

 

 

i

Khu Đông Ba Bồ thị trấn Bằng Lũng và xã Ngọc Phái, huyện Chợ Đồn

126,0

20.000

 

 

k

Khu Khuổi Tặc, xã Bằng Lãng, huyện Chợ Đồn

30,3

15.000

 

 

l

Khu Nà Tẳng, xã Lương Bằng và xã Nghĩa Tá, huyện Chợ Đồn

23,6

15.000

 

 

m

Khu Nà Duồng 1 xã Bằng Lãng, huyện Chợ Đồn

40,9

20.000

 

 

n

Khu Nà Khuổi xã Đồng Lạc, huyện Chợ Đồn

64,2

25.000

 

 

o

Khu Nam Than Tàu, xã Bản Thi, huyện Chợ Đồn

98,0

15.900

 

 

p

Khu vực Túc San, xã Bản Thi, huyện Chợ Đồn

45,5

30.000

 

 

q

Khu vực ngoại vi mỏ Chợ Điền, huyện Chợ Đồn

96,2

50.000

 

 

r

Khu Kéo Hán, xã Quảng Bạch, huyện chợ Đồn

5,6

10.250

 

 

4

Yên Bái

670,6

60.000

 

 

4.1

Đề án đã cấp

137,8

15000

 

 

 

Làng Rẩy - Núi Ngang, xã Cẩm Nhân và Mỹ Gia, huyện Yên Bình

137,8

15000

 

 

4.2

Các Đề án cấp mới

532,7

45000

 

 

a

Khu vực Bản Lìm; các xã Cao Phạ và Púng Luông, huyện Mù Cang Chải

478,9

30.000

 

 

b

Khu vực Cây Luồng; xã Xuân Lai, huyện Yên Bình

53,8

15.000

 

 

5

Lào Cai (Các Đề án cấp mới)

236,8

35.500

 

 

a

Khu vực Gia Khâu A, xã Nậm Chảy, huyện Mường Khương

154,2

12.500

 

 

b

Khu vực Bản Mế; xã Bản Mế, huyện Si Ma Cai

12,3

8.000

 

 

c

Khu vực Suối Thầu; xã Bản Sen và xã Lùng Vai, huyện Mường Khương

70,2

15.000

 

 

6

Điện Biên

659,2

44.357

 

 

6.1

Đề án đã cấp

409,7

8.681

 

 

 

Mỏ chì kèm Pú Bó - Xá Nhè, xã Nà Tòng, huyện Tuần Giáo

409,7

8.681

 

 

6.2

Các đề án cấp mới

249,5

35.676

 

 

a

Khu vực Hán Chờ (Háng Trở); xã Mường Báng, huyện Tủa Chùa

200,9

25.000

 

 

b

Huổi Tao A, xã Pú Nhi, huyện Điện Biên Đông

48,7

10.676

 

 

7

Thái Nguyên (Các đề án cấp mới)

634,9

170.000

150.000

 

a

Mở rộng khu mỏ kẽm chì Cúc Đường, xã Cúc Đường và xã Lâu Thượng, huyện Võ Nhai

177,4

60.000

60.000

 

b

M rộng khu mỏ chì kẽm Lang Hít, xã Lang Hít và xã Tân Long, huyện Đồng Hỷ

320,0

90.000

90.000

 

c

Khu mỏ Núi Tèn, huyện Đồng Hỷ

137,5

20.000

 

 

8

Quảng Bình (Đề án cấp mới)

417,2

30.000

20.000

 

 

Khu vực Mỹ Đức; xã Ngân Thủy, huyện Lệ Thủy và xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh

417,2

30.000

20.000

 

 

Tổng cộng

5.702,0

1.433.805

555.000

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC II.4

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN THĂM DÒ QUẶNG SẮT GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo
Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, đề án thăm dò

Diện tích (ha)

Mục tiêu thăm dò

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Trữ lượng (Tấn QNK)

Trữ lượng (Tấn QNK)

 

1

Hà Giang (Các Đề án cấp mới)

524,4

19.000.000

10.000.000

 

a

Mỏ Thâm Thiu, xã Giáp Trung, huyện Bắc Mê

74,4

5.000.000

 

 

b

Thân quặng I, mỏ sắt Suối Thâu xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê

146,3

2.000.000

 

 

c

Mở rộng các thân quặng II, III, IV, V, VI mỏ Suối Thâu; xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê

237,9

10.000.000

10.000.000

 

d

Mỏ Lũng Khỏe, xã Thuận Hòa, huyện Vị Xuyên

65,8

2.000.000

 

 

2

Cao Bằng (Các Đề án cấp mới)

252,6

1.087.758

3.000.000

 

a

Khu vực mỏ Bó Lếch - Hào Lịch (02 khu), xã Hoàng Tung, huyện Hòa An

99,0

1.087.758

 

 

b

Nâng cấp trữ lượng (thăm dò bổ sung) khu mỏ sắt Nà Rụa, thành phố Cao Bằng

213,3

 

3.000.000

 

c

Mỏ sắt Ngườm Cháng, xã Dân Chủ, huyện Hòa An

445,6

1.000.000

 

 

3

Bắc Kạn (Các Đề án cấp mới)

1.027,7

18.700.000

 

 

a

Khuổi Mạn xã Bằng Thành, huyện Pác Nặm

45,0

1.000.000

 

 

b

Phia Đăm, xã Bằng Thành, huyện Pác Nặm

45,0

1.000.000

 

 

c

Khuổi Sảm, xã Bằng Thành, huyện Pác Nặm

40,0

1.000.000

 

 

d

Nam Phia Đăm, xã Bằng Thành và Bộc Bố, huyện Pác Nặm

66,8

1.200.000

 

 

đ

Bản Phắng 2 (gồm 2 khu), xã Trung Hòa, huyện Ngân Sơn

525,1

5.500.000

 

 

e

Tây Nam Nà Áng, xã Đồng Lạc, huyện Chợ Đồn

37,0

2.000.000

 

 

g

Mở rộng Lũng Viền, xã Cốc Đán, huyện Ngân Sơn

224,0

5.000.000

 

 

h

Khu Khuổi Páp, xã Quảng Bạch và xã Ngọc Phái, huyện Chợ Đồn

30,0

1.000.000

 

 

i

Khu Bản Lác, xã Quảng Bạch, huyện Chợ Đồn

14,8

500.000

 

 

k

Khu vực Bành Tượng, xã Đồng Lạc, huyện Chợ Đồn

38,6

500.000

 

 

4

Tuyên Quang (Đề án cấp mới)

117,8

600.000

 

 

 

Cây Vầu, xã Thành Long, huyện Hàm Yên

117,8

600.000

 

 

5

Phú Thọ

746,0

7.255.375

 

 

5.1

Đề án đã cấp

746,0

5.000.000

 

 

 

Tân Sơn, các xã Văn Luông, Minh Đài và Mỹ Thuận, huyện Tân Sơn

746,0

5.000.000

 

 

5.2

Đề án cấp mới

 

2.255.375

 

 

 

Xóm Bằng xã Trung Sơn, huyện Yên Lập

 

2.255.375

 

 

6

Thái Nguyên (Các Đề án cấp mới)

144

1.450.000

 

 

a

Mở rộng, nâng cấp Núi Đ (Núi Đê), xã Nam Hòa và xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ

52,0

500.000

 

 

b

Mở rộng, nâng cấp Núi Quặng (Núi Quặng tầng sâu), thị trấn Trại Cau, huyện Đồng Hỷ

73,0

700.000

 

 

c

Mở rộng, nâng cấp Mỏ Kim Cương, xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ

19,3

250.000

 

 

7

Điện Biên (Đề án cấp mới)

86,1

770.000

 

 

 

Pa Ham - Phong Châu, xã Pa Ham và xã Hừa Ngài, huyện Mường Chà

86,1

770.000

 

 

8

Lào Cai (Các Đề án cấp mới)

95,6

14.684.720

 

 

a

Mở rộng khu mỏ sắt Kíp Tước xã Hợp Thành, TP Lào Cai

20,7

1.000.000

 

 

b

Khu Đông và Bắc Quý Xa, xã Sơn Thủy, huyện Văn n

39,8

3.384.720

 

 

c

Nâng cấp trữ lượng (thăm dò bổ sung) khu mỏ sắt Ba Hòn - Làng Lếch, huyện Văn n

68,1

8.300.000

 

 

d

Mở rộng nâng cấp trữ lượng mỏ Tác Ái, xã Sơn Thủy, huyện Văn Bàn

35,0

2.000.000

 

 

9

Yên Bái (Các Đề án cấp mới)

7.575,8

43.000.000

 

 

a

Mỏ Xuân Giang, xã Đại Sơn, huyện Văn Chấn

172,9

1.500.000

 

 

b

Mỏ Gia Chẽ, xã An Lương, huyện Văn Chấn

834,2

2.500.000

 

 

c

Mỏ Sùng Đô, xã Sùng Đô, huyện Văn Chấn

699,2

2.000.000

 

 

d

Mỏ Suối Dầm - Suối Yong, xã An Lương, huyện Văn Chấn

100,4

2.000.000

 

 

đ

Mỏ Bản Lan - Kiến Ba, xã Chấn Thịnh, huyện Văn Chấn

914,0

2.000.000

 

 

e

Mỏ Tân An - Bản Phào, xã Minh An, Thượng Bằng La và Ngãi Tâm, huyện Văn Chấn

2.128,2

15.000.000

 

 

g

Mỏ Làng Mỵ 1, xã Chấn Thịnh và xã Bình Thuận huyện Văn Chấn

2.727,0

3.000.000

 

 

h

Mở rộng, nâng cấp trữ lượng sắt Núi Vi - Làng Thảo, thuộc các xã: Hồng Ca, Hưng Thịnh và Hưng Khánh, huyện Trấn Yên

296,1

15.000.000

 

 

10

Hà Tĩnh (Đề án cấp mới)

52,3

858.000

 

 

a

Hói Trươi 2, xã Sơn Thọ, huyện Vũ Quang

18,1

229.000

 

 

b

Hòn Bàn 1, xã Sơn Thọ, huyện Vũ Quang

19,9

267.000

 

 

c

Xuân Mai 1, Xã Sơn Thọ huyện Vũ Quang và xã Sơn Trường, huyện Hương Sơn

14,3

362.000

 

 

11

Quảng Nam (Đề án cấp mới)

149,7

7.000.000

 

 

 

Mỏ Côn Zôt, xã Chơ Chun, huyện Nam Giang

149,7

7.000.000

 

 

12

Quảng Ngãi (Các Đề án cấp mới)

288,3

1.690.000

4.000.000

 

a

Mỏ Núi Đôi, xã Đức Hòa, huyện Mộ Đức

82,6

1.690.000

 

 

b

Mỏ Núi Vom - Núi Khoáng xã Đức Hiệp và Đức Chánh, huyện Mộ Đức

205,7

 

4.000.000

 

13

Gia Lai (Đề án cấp mới)

 

 

331.200.000

 

 

Quặng sắt laterit các khu vực: Ia Blang thuộc các xã Ia Blang và Ia Hrú, huyện Chư Sê; Ia Blá ở thị trấn Chư Sê và các xã A Blá và Dun, huyện Chư Sê; Ia Nan ở các xã Ia Nan và Ia Pnôn, huyện Đức Cơ

 

 

331.200.000

 

 

Tổng cộng

11.060,5

116.095.853

348.200.000

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC II.5

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN THĂM DÒ QUẶNG CROMIT THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo
Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, đề án thăm dò

Diện tích (ha)

Mục tiêu thăm dò

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Trữ lượng (tấn Cr2O3)

Trữ lượng (tấn Cr2O3)

 

Thanh Hóa (Đề án cấp mới)

2.285,6

11.500

 

 

 

Nâng cấp, chuyển đổi trữ lượng khu Tinh Mễ - An Thượng, huyện Triệu Sơn và Nông Cống

2.285,6

11.500

 

 

 

Tổng cộng

2.285,6

11.500

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC II.6

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN THĂM DÒ QUẶNG MANGAN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo
Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, đề án thăm dò

Diện tích (ha)

Mục tiêu thăm dò

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Trữ lượng (tấn)

Trữ lượng (tấn)

1

Hà Giang

403,5

200.000

 

 

1.1

Đề án đã cấp

305,0

100.000

 

 

 

Mỏ Trung Thành, Cốc Héc, xã Trung Thành, huyện Vị Xuyên và xã Đồng Tâm, huyện Bắc Quang

305,0

100.000

 

 

1.2

Đề án cấp mới

98,5

100.000

 

 

 

Khu Pả Láng, xã Nghĩa Thuận, huyện Quản Bạ

98,5

100.000

 

 

2

Tuyên Quang (Đề án cấp mới)

59,4

50.000

 

 

 

Thôn Poi, xã Minh Quang, huyện Lâm Bình

59,4

50.000

 

 

3

Cao Bằng

1.116,6

800.000

 

 

3.1

Đề án đã cấp

208,9

300.000

 

 

 

Mỏ Roỏng Tháy xã Trung Phúc, huyện Trùng Khánh

208,9

300.000

 

 

3.2

Các Đề án cấp mới

907,7

500.000

 

 

a

Mỏ Nộc Cu, xã Đình Phong, huyện Trùng Khánh

663,4

250.000

 

 

b

Mỏ Tà Man - Hat Pan, huyện Trùng Khánh

244,3

250.000

 

 

4

Hà Tĩnh (Đề án cấp mới)

405,4

700.000

 

 

 

Khu vực xã Tân Dân, huyện Đức Thọ

405,4

700.000

 

 

 

Tổng cộng

1.984,9

1.750.000

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC II.7

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN THĂM DÒ QUẶNG THIẾC THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Q
uyết định 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, đề án thăm dò

Diện tích (ha)

Mục tiêu thăm dò

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Trữ lượng (tấn KL)

Trữ lượng (tấn KL)

1

Cao Bằng (Đề án cấp mới)

263,2

 

1.000

 

 

Thăm dò mở rộng khu mỏ thiếc Nậm Kép, thị trấn Tĩnh Túc, huyện Nguyên Bình

263,2

 

1.000

 

2

Hà Giang (Đề án cấp mới)

39,7

500

 

 

 

Phần sâu khu vực Thôn Tả Phìn, Tả Cô Ván, xã Hố Quáng Phìn, huyện Đồng Văn

39,7

500

 

 

3

Tuyên Quang (Các Đề án cấp mới)

1.014,1

2.914

 

 

a

Mở rộng thiếc gốc khu Khuôn Phầy, xã Hợp Thành, huyện Sơn Dương

308,0

360

 

 

b

Ngòi Lẹm, xã Hợp Hòa, huyện Sơn Dương

157,7

824

 

 

c

Bắc Lũng 2, xã Phúc Ứng, huyện Sơn Dương

96,3

630

 

 

d

Thanh Sơn, xã Hp Hòa, huyện Sơn Dương

402,2

600

 

 

đ

Khu vực chân núi Tan, xã Kháng Nhật và xã Hp Thành, huyên Sơn Dương

50,0

500

 

 

4

Thái Nguyên (Các Đề án cấp mới)

507,1

6.000,0

3.500,0

0,0

a

Mở rộng khu mỏ thiếc tiểu khu phía Nam - khu Tây Núi Pháo, huyện Đại Từ

203,0

2.000

2.500

 

b

Mở rộng khu mỏ thiếc Phục Linh, huyện Đại Từ

59,8

1.000

1.000

 

c

Thăm dò nâng cấp, mở rộng mỏ thiếc-bismut Tây Núi Pháo, xã Hùng Sơn và xã Hà Thượng, huyện Đại Từ

244,3

3.000

 

Cần rà soát tọa độ, diện tích cụ thể trong quá trình cấp phép

5

Thanh Hóa (Đề án đã cấp)

222,7

3.087

 

 

 

Mỏ Bù Me, xã Ngọc Phụng và xã Xuân Cẩm, huyện Thường Xuân

222,7

3.087

 

 

6

Nghệ An (Các Đề án cấp mới)

9,8

2.453

 

 

 

Mở rộng, nâng cấp trữ lượng mỏ Phá Líu và Thung Lùn, xã Châu Hồng, huyện Quỳ Hợp

9,8

2.453

 

 

7

Quảng Ngãi (Đề án đã cấp)

482,3

27.000

 

 

 

Mỏ La Vi, xã Ba Khâm, huyện Ba Tơ (thiếc và các kim loại đi kèm: liti, beri, ...)

482,3

27.000

 

Bao gồm: Sn, Li, Be

8

Lâm Đồng (Các Đề án cấp mới)

4.819,3

6.211

 

 

a

Mỏ Núi Cao, xã Đạ Sar và xã Đạ Nhim, huyện Lạc Dương

232,0

1.223

 

 

b

Mỏ Đatanky, huyện Di Linh

3.052,9

3.128

 

 

c

Mỏ Sa Võ, xã Hòa Bắc, huyện Di Linh

1.534,4

1.860

 

 

9

Ninh Thuận (Đề án đã cấp)

34,3

865

 

 

 

Tạp Lá, xã Phước Chiến, huyện Thuận Bắc

34,3

865

 

 

 

Tổng cộng

7.392,5

49.030

4.500

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC II.8

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN THĂM DÒ QUẶNG VONFRAM THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo
Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)
 

TT

Tên tỉnh, Đề án thăm dò

Diện tích (ha)

Mục tiêu thăm dò

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Trữ lượng (tấn WO3)

Trữ lượng (tấn WO3)

Đang theo dõi

1

Hà Giang

1520,0

28.345

 

 

1.1

Đề án đã cấp

712,0

27.830

 

 

 

Quảng Ngần - Suối Ngần, xã Tân Thành huyện Bắc Quang và xã Quảng Ngần, huyện Vị Xuyên

712,0

27.830

 

 

1.2

Đề án cấp mới

808,0

515,0

 

 

 

Khu vực xã Thanh Thủy, xã Cao Bồ và xã Phương Thiện, huyện Vị Xuyên

808,0

515

 

 

2

Tuyên Quang (Đề án cấp mới)

 

515

 

 

 

Khu Thiện Kế - Hội Kế xã Thiện Kế và xã Ninh Lai, huyện Sơn Dương

60,0

515

 

 

Đang theo dõi

3

Thái Nguyên

1817,8

110.665

 

 

Đang theo dõi

3.1

Đề án đã cấp

558,0

2.335

 

 

 

Tây Núi Pháo, xã Cù Vân, huyện Đại Từ

558,0

2.335

 

 

Đang theo dõi

3.2

Các Đề án cấp mới

1259,8

108.330

 

 

Đang theo dõi

a

Mở rộng mỏ Núi Pháo, thuộc các xã: xã Hà Thượng, xã Tân Linh và xã Hùng Sơn, huyện Đại Từ

80,8

94.830

 

Trong đó có 65,23 ha đã cấp phép khai thác

Đang theo dõi

Điểm b tiểu mục 3.2 mục 3 Phụ lục II.8 ban hành kèm theo Quyết định số 866/QĐ-TTg được điều chỉnh bởi Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 2581/QĐ-TTg theo quy định tại khoản 1 Điều 1

Đang theo dõi

Điểm a tiểu mục 3.2 mục 3 Phụ lục II.8 ban hành kèm theo Quyết định số 866/QĐ-TTg được điều chỉnh bởi Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 2581/QĐ-TTg theo quy định tại khoản 1 Điều 1

Đang theo dõi

4

Lâm Đồng (Đề án cấp mới)

140,0

324

 

 

 

Khu 382 Lộc Lâm, xã Lộc Lâm, huyên Bảo Lâm

140,0

324

 

 

 

Tổng cộng

3648,8

139.334

 

 

Đang theo dõi

b

Khu vực Núi Chiếm, huyện Đại Từ

1179,0

13.500

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC II.9

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN THĂM DÒ QUẶNG ANTIMON THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết
định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, đề án thăm dò

Diện tích (ha)

Mục tiêu thăm dò

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Trữ lượng (tấn KL)

Trữ lượng (tấn KL)

1

Hà Giang (Đề án cấp mới)

35,2

17.489

 

 

 

Mở rộng mỏ Mậu Duệ, xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh

35,2

17.489

 

 

2

Tuyên Quang (Đề án cấp mới)

376,7

8.441

10.000

 

a

Mở rộng khu Làng Vài, xã Phú Bình và xã Ngọc Hồi, huyện Chiêm Hóa (trừ diện tích đã cấp phép khai thác)

282,7

4.390

 

 

b

Khu vực Antimon-vàng Khuôn Phục, xã Ngọc Hội, xã Phú Bình, huyện Chiêm Hóa

94,0

4.051

10.000

 

 

Tổng

411,9

25.930

10.000

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC II.10

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN THĂM DÒ QUẶNG ĐỒNG THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo
Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, đề án thăm dò

Diện tích (ha)

Mục tiêu thăm dò

Ghi chú

2021-2030

2031 - 2050

Trữ lượng (tấn KL)

Trữ lượng (tấn KL)

1

Lào Cai

6.757,1

328.000

150.000

 

1.1

Đề án đã cấp

522,2

28.000

 

 

 

Mỏ Trịnh Tường xã Nậm Chạc và xã Trịnh Tường, huyện Bát Xát

522,2

28.000

 

 

1.2

Các đề án cấp mới

6.234,9

300.000

150.000

 

a

Khu mỏ đồng Lùng Thàng, xã Bản Qua, huyện Bát Xát

1.655,6

35.000

20.000

 

b

Khu mỏ đồng Nậm San, huyện Bát Xát

1.399,4

20.000

 

 

c

Mở rộng khu mỏ đồng Sin Quyền, xã Bản Vược và xã Cốc Mỳ, huyện Bát Xát

585,8

110.000

50.000

 

d

Mở rộng, xuống sâu khu mỏ đồng Vi Kẽm, xã Cốc Mỳ, huyện Bát Xát

315,3

30.000

30.000

 

đ

Mở rộng, xuống sâu khu mỏ Tả Phời, TP Lào Cai

407,3

50.000

 

 

e

Khu Đông Nam mỏ đồng Sin Quyền, xã Bản Vược, huyện Bát Xát

385,5

25.000

20.000

 

g

Khu mỏ đồng Nậm Mít - Nậm Chạc, xã A Mú Sung và xã Nậm Chạc, huyện Bát Xát

1.486,0

30.000

30.000

 

2

Cao Bằng (Các Đề án cấp mới)

252,5

94.000

 

 

a

Xã Quang Trung và xã Hà Trì, huyện Hòa An

22,0

10.000

 

 

b

Lũng Liềm, xã Yên Thổ và xã Thái Học, huyện Bảo Lâm

230,5

84.000

 

 

3

Yên Bái (Đề án cấp mới)

50,0

 

19.758

 

 

Mở rộng Khe Cam, xã An Lương, huyện Văn Chấn nâng cấp trữ lượng

50,0

 

19.758

 

4

Sơn La (Đề án cấp mới)

2.841,0

30.000,0

30.000,0

 

 

Khu mỏ đồng San Luông, xã Chim Vàn và xã Song Pe, huyện Bắc Yên

2.841,0

30.000

30.000

 

5

Kon Tum (Các Đề án cấp mới)

263,1

151.000

30.000

 

a

Khu mỏ đồng Kon Rá, xã Đắk Tơ Lung và xã Đắk Ruồng, huyện Kon Ry

73,1

56.000

30.000

 

b

Khu mỏ đồng Kon Nhân, xã Đăk Ruồng, huyện Kon Ry

100,0

50.000

 

 

c

Khu mỏ đồng Kon Long, xã Đăk Tơ Lung, huyện Kon Ry

90,0

45.000

 

 

 

Tổng cộng

10.163,7

603.000

229.758

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC II.11

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN THĂM DÒ QUẶNG NIKEN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo
Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, đề án thăm dò

Diện tích (ha)

Mục tiêu thăm dò

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Trữ lượng (tấn KL)

Trữ lượng (tấn KL)

1

Cao Bằng (Đề án cấp mới)

410,0

120.000

 

 

 

Mở rộng mỏ Niken - đồng khu Hà Trì và khu Phan Thanh, xã Quang Trung, huyện Hòa An

410,0

120.000

 

 

2

Sơn La

9.722,0

289.000

30.000

 

2.1

Đề án đã cấp

4.972,0

268.000

 

 

 

Niken - đồng tại khu Tạ Khoa - Hồng Ngài, thuộc các xã Mường Khoa, Tạ Khoa, Hồng Ngài, Song Pe, huyện Bắc Yên và khu Tà Hộc thuộc xã Tà Hộc huyện Mai Sơn

4.972,0

268.000

 

Giấy phép thăm dò số 1366/GP-BTNMT đã hết hạn giấy phép

2.2

Đề án cấp mới

4.750,0

21.000,0

30.000,0

 

 

Niken - đồng tại khu Tạ Khoa - Hồng Ngài, thuộc các xã Mường Khoa, Tạ Khoa, Hồng Ngài, Song Pe, huyện Bắc Yên và khu Tà Hộc thuộc xã Tà Hộc huyện Mai Sơn

4.750,0

21.000

30.000

Diện tích chưa thăm dò của giấy phép thăm dò số 1366/GP-BTNMT

 

Tổng cộng

10.132,0

409.000

30.000

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC II.12

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN THĂM DÒ QUẶNG MOLIPDEN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết
định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, đề án thăm dò

Diện tích (ha)

Mục tiêu thăm dò

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Trữ lượng (tấn KL)

Trữ lượng (tấn KL)

 

Tỉnh Lào Cai (Đề án đã cấp)

46,34

15.000

 

 

 

Mỏ Kin Tchang Hồ, xã Pa Cheo, huyện Bát Xát

46,34

15.000

 

 

 

Tổng cộng

46,34

30.000

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC II.13

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN THĂM DÒ QUẶNG VÀNG THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo
Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, đề án thăm dò

Diện tích (ha)

Mục tiêu thăm dò

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Trữ lượng (Kg Au)

Trữ lượng (kg Au)

1

Hà Giang (Các Đề án cấp mới)

4.172,7

8.000

 

 

a

Mỏ Kim Ngọc - Trung Thành, huyện Bắc Quang và huyện Vị Xuyên

3.523,7

3.000

 

 

b

Khu Nà Nôm - Khau Han, xã Đường Âm, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang

649,0

5.000

 

 

c

Tiên Kiều (Vĩnh Tuy - Bắc Quang), huyện Bắc Quang

 

 

 

 

2

Tuyên Quang (Các Đề án cấp mới)

548,0

5.400

 

 

a

Khu Đạo Viện 1 (xã Đạo Viện, xã Tân Tiến, xã Phú Thịnh, huyện Yên Sơn)

400,0

4.000

 

 

b

Khu Đạo Viện 2 (xã Đạo Viện, xã Tân Tiến, xã Phú Thịnh, huyện Yên Sơn)

117,0

1.100

 

 

c

Khu Đạo Viện 3 (xã Đạo Viện, xã Tân Tiến, xã Phú Thịnh, huyện Yên Sơn)

31,0

300

 

 

3

Yên Bái (Đề án cấp mới)

239,8

3.000

 

 

 

Xã Minh Chuẩn và xã Khánh Thiện, huyện Lục Yên; xã An Thịnh và xã Đại Phác, huyện Văn Yên

239,8

3.000

 

 

4

Lào Cai (Đề án cấp mới)

112,0

2.500

 

 

 

Minh Lương, xã Minh Lương, huyện Văn Bàn

112,0

2.500

 

 

5

Lai Châu

2.740,6

5.236

 

 

5.1

Các Đề án đã cấp

2.049,6

1.600

 

 

a

Sang Sui - Nậm Suông, xã Bum Nưa, huyện Mường Tè

249,6

800

 

 

b

Pusancap, khu I, Pu San Cáp, huyện Sìn Hồ và Tam Đường

1.800,0

800

 

 

5.2

Các Đề án cấp mới

691,0

3.636

 

 

a

Nậm Khao 1, xã Nậm Khao, huyện Mường Tè

102,0

2.636

 

 

b

Nậm Cười, xã Vàng San, huyện Mường Tè

589,0

1.000

 

 

6

Thái Nguyên (Đề án cấp mới)

126,0

800

 

 

 

Khau Âu, xã Sảng Mộc, huyện Võ Nhai

126,0

800

 

 

7

Bắc Kạn (Các Đề án cấp mới)

1.836,9

6.050,0

 

 

a

Khuổi Tấy, xã Liêm Thủy, huyện Na Rì

66,9

1.000

 

 

b

Lũng Phải, xã Đức Vân, huyện Ngân Sơn

1.147,0

3.000

 

 

c

Khuổi Ngọa, xã Bằng Vân, huyện Ngân Sơn

86,0

1.000

 

 

d

Nà Pò, xã Thuần Mang, huyện Ngân Sơn

14,0

500

 

 

đ

Khu Khuổi Mạn thuộc các xã Bằng Thành, An Thắng, huyện Pắc Nặm; xã Bành Trạch, huyện Ba B

523,0

550

 

Diện tích thăm dò sẽ khoanh định cụ thể trong quá trình lập Đề án và cấp Giấy phép thăm dò

8

Cao Bằng (Đề án cấp mới)

133,0

105

 

 

 

Khu Khuổi Sáp, xã Yên Thổ, huyện Bảo Lâm

133,0

105

 

 

9

Nghệ An (Đề án đã cấp)

 

 

 

 

 

Khu Cắm Muộn, xã cắm Muộn và Quang Phong, huyện Quế Phong

149,0

568

 

 

10

Hà Tĩnh (Đề án cấp mới)

 

4.408

 

 

a

Khu vực Khe Máng, xã Kỳ Tây, huyện Kỳ Anh

 

2.056

 

 

b

Khu vực Khe Gát, xã Kỳ Tây, huyện Kỳ Anh

 

2.352

 

 

11

Quảng Trị (Đề án cấp mới)

2.300,0

 

225.760

 

 

Mỏ khu vực Xà Lời - Me Xi - Động Chặt, xã Vĩnh Ô, Vĩnh Hà, huyện Đakrông

2.300,0

 

225.760

 

12

Thừa Thiên Huế (Đề án cấp mới)

 

6.000

 

 

 

Khu vực A pey B, xã Hồng Thủy, huyện A Lưới

119,6

6.000

 

 

13

Quảng Nam (Các Đề án cấp mới)

9.175,2

59.315

17.300

 

a

Khu vực Bãi Gõ và Bãi Đất, mỏ vàng Đăk Sa, xã Phước Đức, huyện Phước Sơn (nâng cấp, mở rộng)

21,9

13.000

 

 

b

Trà Long, Suối Cây và K7, xã Phước Đức, xã Phước Năng, xã Phước Xuân, huyện Phước Sơn (thuộc Dự án đầu tư vàng Phước Sơn)

1.609,0

7.000

3.000

 

c

Khu vực các xã Phước Đức, xã Phước Năng, xã Phước Xuân, huyện Phước Sơn

2.553,2

 

11.000

 

d

Khu vực các xã Phước Thành, Phước Lộc và Phước Kim, huyện Phước Sơn

1.886,0

19.791

 

 

e

Mỏ Bồng Miêu, xã Tam Lãnh, huyện Phú Ninh, và xã Trà Kót, huyện Bắc Trà My (nâng cấp, mở rộng)

2.525,7

18.348

 

 

f

Mỏ Trà Nú - Trà Giang, huyện Trà My

144,3

 

3.300

 

g

Khu Nước Vin, xã Trà Giác, huyện Bắc Trà My

43,5

401

 

 

h

Khu Dương Bồ, thôn Dương Lâm, xã Trà Dương, huyện Bắc Trà My

50,0

160

 

 

i

Khu Khe Ngạch Ngáo, thôn 2, xã Trà Giang, huyện Bắc Trà My

21,3

115

 

 

j

Khu vực Hố Ráy, xã Tam Lãnh, huyện Phú Ninh

61,0

2.462

 

 

k

Khu vực Núi Kẽm, xã Tam Lãnh, huyện Phú Linh

100,0

600

 

 

l

Khu vực xã Đắk Pring, huyện Nam Giang

159,3

500

 

 

14

Phú Yên

85,0

737

 

 

14.1

Đề án đã cấp

 

 

 

 

 

Khu vực Ma Đao, xã Cà Lúi, huyện Sơn Hòa

85,0

737

 

 

14.2

Đề án cấp mới

 

 

 

 

 

Hòn Mò O, huyện Sông Hinh

25,0

2700

 

 

 

Tổng cộng

21.469,2

101.551

243.060

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC II.14

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN THĂM DÒ ĐẤT HIẾM THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, đề án thăm dò

Diện tích (ha)

Mục tiêu thăm dò

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Trữ lượng TR2O3 (tấn)

Trữ lượng TR2O3 (tấn)

1

Lai Châu

2.470,7

627.972

1.500.000

 

1.1

Đề án đã cấp

328,7

71.000

 

 

 

Mỏ Nam Nậm Xe, huyện Phong Thổ

328,7

71.000

 

 

1.2

Các Đề án cấp mới

2.142,0

556.972

1.500.000

 

a

Mỏ Nam Đông Pao, xã Bản Hon, huyện Tam Đường

220,0

400.000

 

 

b

Khu 3-Nam mỏ Đông Pao, xã Bản Hon, huyện Tam Đường

36,8

30.972

 

 

c

Mỏ Thèn Thầu, xã Bản Lang, huyện Phong Thổ

554,1

 

1.500.000

 

d

Mỏ Thèn Sin, huyện Tam Đường

1.331,2

126.000

 

 

2

Lào Cai (Các Đề án cấp mới)

3.758,1

230.847

 

 

a

Mỏ Mường Hum, huyện Bát Xát

2.985,0

129.207

 

 

b

Khu Tân An, huyện Văn Bàn

773,1

101.640

 

 

3

Yên Bái (Đề án cấp mới)

795,6

124.357

 

 

 

Khu Làng Phát, huyện Văn Yên

795,6

124.357

 

 

 

Tổng cộng

7.024,4

983.176

1.500.000

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC II.15

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN THĂM DÒ ĐÁ QUÝ THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số
866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, đề án thăm dò

Diện tích (ha)

Mục tiêu thăm dò (kg đá quý)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Trữ lượng (Kg đá quý)

Trữ lượng (Kg đá quý)

 

Nghệ An (Đề án cấp mới)

4,7

500

 

 

 

Khu vực Đồi Tỷ - Khe Mét, xã Châu Bình, Huyện Quỳ Châu nâng cấp tài nguyên

4,7

500

 

 

 

Tổng cộng

4,7

500

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC II.16

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN THĂM DÒ QUẶNG APATIT THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo
Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, dự án, đề án thăm dò

Diện tích (ha)

Mục tiêu thăm dò

Ghi chú

2021 - 2030

2021 - 2030

Trữ lượng (103 tấn QNK)

Trữ lượng (103 tấn QNK)

1

Lào Cai (Các Đề án cấp mới)

5.136,8

255.243

65.000

 

a

Vùng Lũng Pô - Bát Xát

4.300,0

35.000

65.000

Diện tích thăm dò sẽ khoanh định cụ thể trong quá trình lập Đề án

b

Quặng II KT 20-22-23, xã Đồng Tuyển, thành phố Lào Cai

98,1

30.000

 

 

c

Quặng II khu trung tâm KT 14,15,11,12,30,31 (Ngòi Đum - Làng Tác)

 

163.000

 

Diện tích thăm dò sẽ khoanh định cụ thể trong quá trình lập Đề án

d

Nâng cấp trữ lượng khu Tam Đỉnh - Làng Phúng

271,6

20.000

 

 

đ

Khu vực xã A Mú Sung, huyện Bát Xát

20,0

191

 

 

e

Khu vực Nậm Cáng, xã Nậm Chạc, huyện Bát Xát

30,0

507

 

 

g

Khu vực Khoang Thuyền, xã Nậm Chạc, huyện Bát Xát

50,0

1.396

 

 

h

Khu vực Quang Kim, xã Quang Kim (khai trường 24, 25)

97,1

3.000

 

 

i

Khu vực Ngòi Bo - Ngòi Chát

270,0

2.150

 

 

 

Tổng cộng

5.136,8

255.243

65.000

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC II.17

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN THĂM DÒ ĐÁ VÔI TRẮNG (ĐÁ HOA TRẮNG) THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết đ
ịnh số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, đề án thăm dò

Diện tích (ha)

Mục tiêu thăm dò

Ghi chú

2021 - 2030

2021 - 2030

Đá khối >400mm (103m3)

Cục, hạt, bột <400mm (103tấn)

Đá khối >400mm (103m3)

Cục, hạt, bột <400mm (103tấn)

1

Tuyên Quang (Các Đề án cấp mới)

333,0

 

100.000

 

 

 

a

Khu Minh Khương, xã Minh Khương, huyện Hàm Yên

193,0

 

50.000

 

 

 

b

Khu Yên Hương, xã Yên Phú, huyn Hàm Yên

110,0

 

30.000

 

 

 

c

Mỏ số 3 Bch Mã, xã Yên Phú, huyn Hàm Yên

30,0

 

20.000

 

 

 

2

Yên Bái (Các Đề án đã cấp)

57,8

5.500

8.500

 

 

 

a

Tổ 10, thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên

4,0

500

1.500

 

 

 

b

Mỏ Mường Lai, thôn 8, xã Mường Lai, huyện Lục Yên

53,8

5.000

7.000

 

 

 

3

Nghệ An

93,3

2.500

16.500

 

 

 

3.1

Các đề án đã cấp

74,3

1.500

12.000

 

 

 

a

Mỏ Thung Mây 2, xã Tân Hợp và xã Đồng Văn, huyện Tân Kỳ

35,5

500

4.000

 

 

 

b

Mỏ Tây Bắc Lèn Chu xã Thọ Hợp, huyện Quỳ Hợp.

11,8

500

4.000

 

 

 

c

Mỏ Núi Màn Màn và thung Con chó, xã Tân Hợp, huyện Tân Kỳ

27,1

500

4.000

 

 

 

3.2

Các đề án cấp mới

18,9

1.000

4.500

 

 

 

a

Mỏ đá hoa núi Kẽm Ba, xã Châu Tiến, huyện Quỳ Hợp

4,9

500

1.500

 

 

 

b

Mỏ đá hoa Thung Hồng, xã Châu Quang, huyện Quỳ Hợp

14,1

500

3.000

 

 

 

 

Tổng cộng

484,1

8.000

125.000

 

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC II.18

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN THĂM DÒ MAGNEZIT THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo
Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, đề án thăm dò

Diện tích (ha)

Mục tiêu thăm dò

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Trữ lượng (103 tấn KL)

Trữ lượng (103 tấn KL)

 

Gia Lai (Các Đề án cấp mới)

688,5

6.000

10.000

 

1

Tây Kon Queng, xã Sơ Ró, huyện Kong Chro

168,7

6.000

 

 

2

Tây Sơ Ró, xã Sơ Ró, huyện Kong Chro

519,8

 

10.000

 

 

Tổng cộng

688,5

6.000

10.000

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC II.19

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN THĂM DÒ SERPENTIN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quy
ết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, đề án thăm dò

Diện tích (ha)

Mục tiêu thăm dò

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Trữ lượng (103 tấn)

Trữ lượng (103 tấn)

1

Thanh Hóa (Các Đề án cấp mới)

119,7

75.000

 

 

a

Mỏ xã Tế Thắng và xã Tế Lợi, huyện Nông Cống

73,8

60.000

 

 

b

Mỏ Tế Thắng, xã Tế Thắng, huyện Nông Cống

45,9

15.000

 

 

2

Quảng Nam (Đề án cấp mới)

27,8

5.500

 

 

 

Thôn 5, xã Phước Hiệp, huyện Phước Sơn

27,8

5.500

 

 

 

Tổng cộng

147,5

80.500

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC II.20

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN THĂM DÒ BARIT THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo
Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, đề án thăm dò

Diện tích (ha)

Mục tiêu thăm dò

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Trữ lượng (103 tấn)

Trữ lượng (103 tấn)

1

Lai Châu (Đề án cấp mới)

 

1.000

 

 

 

Mỏ Na Cưa, xã Bản Hon, huyện Tam Đường

 

1.000

 

 

2

Cao Bằng (Các Đề án cấp mới)

79,1

1.000

 

 

a

Mỏ Chè Pẻn, xã Mông Ân và Thái Học, huyện Bảo Lâm

9,1

200

 

 

b

Mỏ NaKe xã Mông Ân, Thái Học, huyện Bảo Lâm

4,4

300

 

 

c

Mỏ Bản Vai - Bản Ran, huyện Bảo Lâm

65,5

500

 

 

3

Tuyên Quang (Các Đề án cấp mới)

89,1

1.050

 

 

a

Mỏ Năng Khào - Hà Vị, xã Năng Khả và thị trấn Na Hang, huyện Na Hang

58,4

400

 

 

b

Ao Sen - Tân Trào, xã Hợp Hòa, huyện Sơn Dươug (05 khu)

30,7

650

 

 

 

Tổng cộng

168,2

3.050

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC II.21

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN THĂM DÒ GRAFIT THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo
Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, dự án, đề án thăm dò

Diện tích (ha)

Mục tiêu thăm dò

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Trữ lượng (103 tấn)

Trữ lượng (103 tấn)

1

Lào Cai (Đề án đã cấp)

868,0

1.200

 

 

 

Làng Khoai, Làng Mạ, Bông 2, xã Bảo Hà, Yên Sơn, Minh Tân và Kim Sơn huyện Bảo Yên

868,0

1.200

 

 

2

Yên Bái (Các Đề án cấp mới)

199,3

4.300

1.300

 

a

Nâng cấp trữ lượng mỏ Văn Yên, thuộc các xã An Bình, Đông Cuông, xã Ngòi A, và xã Yên Thái, huyện Văn Yên

189,3

3.800

1.300

 

b

Khu vực Liên Sơn, xã Lang Thíp, huyện Văn Yên

10,0

500

 

 

 

Tổng cộng

1.067,3

5.500

1.300

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC II.22

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN THĂM DÒ FLUORIT THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo
Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, đề án thăm dò

Diện tích (ha)

Mục tiêu thăm dò

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Trữ lượng (103 tấn)

Trữ lượng (103 tấn)

 

Bắc Kn (Đề án cấp mới)

60,0

50

 

 

 

Khu vực Khau Phạ, xã Trung Hòa, huyện Ngân Sơn

60,0

50

 

 

 

Tổng cộng

60,0

50

 

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC II.23

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN THĂM DÒ BENTONIT THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo
Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, dự án, đề án thăm dò

Diện tích (ha)

Mục tiêu thăm dò

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Trữ lượng (103 tấn)

Trữ lượng (103 tấn)

 

Lâm Đồng (Các Đề án cấp mới)

59,1

4.292

 

 

1

Mỏ Tam Bố 3, xã Gia Hiệp, huyện Di Linh

17,0

1.000

 

 

2

Mỏ Ninh Gia, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng

42,1

3.292

 

 

 

Tổng cng

59,1

4.292

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC II.24

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN THĂM DÒ DIATOMIT THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo
Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, đề án thăm dò

Diện tích (ha)

Mục tiêu thăm dò

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Trữ lượng (103 tấn)

Trữ lượng (103 tấn)

1

Phú Yên (Các Đề án cấp mới)

302,8

16.821

3.500

 

a

Mở rộng nâng cấp mỏ Tùy Dương, xã An Nghiệp, huyện Tuy An

100,0

 

3.500

 

b

Mỏ Diatomit Hòa Lộc 2, xã An Xuân, huyện Tuy An

202,8

16.821

 

 

2

Lâm Đồng (Đề án cấp mới)

150,0

8.500

 

 

 

Mở rộng nâng cấp Đại Lào, xã Đại Lào, thành phố Bảo Lộc

150,0

8.500

 

 

 

Tổng cộng

452,8

25.321

3.500

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC II.25

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN THĂM DÒ TALC THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo
Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, đề án thăm dò

Diện tích (ha)

Mục tiêu thăm dò

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Trữ lượng (103 tấn)

Trữ lượng (103 tấn)

1

Phú Thọ (Đề án cấp mới)

5,1

1.000

 

 

 

Xóm Cốm, xã Thu Ngạc, huyện Thanh Sơn

5,1

1.000

 

 

2

Hòa Bình (Đề án cấp mới)

103,9

2.100

 

 

a

Xã Đoàn Kết, huyện Đà Bắc

56,3

1.100

 

 

b

Talc - Dolomit, xã Tân Minh, huyện Đà Bắc

47,6

1.000

 

 

3

Sơn La (Đề án cấp mới)

 

1.200

 

 

 

Pa Nó, xã Chiềng Cang, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La

 

1.200

 

 

4

Đà Nng (Đ án cấp mới)

35,5

802

 

 

 

Nâng cấp trữ lượng mỏ Talc Nam Mỹ, Thôn Nam Mỹ, xã Hòa Bắc, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

35,5

802

 

 

 

Tổng cộng

144,4

5.102

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC II.26

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN THĂM DÒ MICA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo
Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, đề án thăm dò

Diện tích (ha)

Mục tiêu thăm dò

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Trữ lượng (103 tấn)

Trữ lượng (103 tấn)

 

Hà Giang (Các Đề án cấp mới)

72,8

69,5

 

 

1

Khu vực Bản Măng, xã Bản Rịa, huyện Quang Bình

21,5

31,6

 

 

2

Khu vực Làng Việt, xã Khuôn Lùng và xã Nà Chì, huyện Xí Mần

51,3

37,9

 

 

 

Tổng cộng

72,8

69,5

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC II.27

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN THĂM DÒ QUARZIT THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo
Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, dự án, đề án thăm dò

Diện tích (ha)

Mục tiêu thăm dò

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Trữ lượng (103 tấn)

Trữ lượng (103 tấn)

1

Lào Cai

50,2

21.790

 

 

1.1

Đề án đã cấp

15,2

14.790

 

 

 

Khu vực xã Cốc Lầu, huyện Bắc Hà (khu 1+ khu 2)

15,2

14.790

 

 

1.2

Các đề án cấp mới

35,0

7.000,0

 

 

a

Thôn Na Lang, xã Lùng Vài, huyện Mường Khương

22,0

2.800

 

 

b

Khu vực xã Bảo Nhai, huyện Bắc Hà

13,0

4.200

 

 

2

Phú Thọ

49,5

2.000

8.000

 

2.1

Đề án đã cấp

20,0

2.000

 

 

 

Mỏ Khe Đầm, xã Giáp Lai, huyện Thanh Sơn

20,0

2.000

 

 

2.2

Các đề án cấp mới

29,5

0

8.000

 

 

Mỏ rộng nâng cấp trữ lượng mỏ Đồn Vàng, xã Thục Luyện, huyện Thanh Sơn

29,5

 

8.000

 

3

Thái Nguyên (Đề án cấp mới)

185,5

 

10.414

 

 

Nâng cấp trữ lượng Làng Lai, xã La Hiên, huyện Võ Nhai

185,5

 

10.414

 

4

Kon Tum (Đề án cấp mới)

 

 

10.000

 

 

Các mỏ Ngọc Kon Kring, Bờ Y và Plei Kyong

 

 

10.000

 

 

Tổng

285,2

23.790

28.414

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC II.28

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN THĂM DÒ THẠCH ANH THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo
Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, đề án thăm dò

Diện tích (ha)

Mục tiêu thăm dò

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Trữ lượng (103 tấn)

Trữ lượng (103 tấn)

1

Cao Bằng (Các Đề án cấp mới)

193,0

1.064

 

 

a

Khu vực Tài Soỏng, xã Phan Thanh, huyện Nguyên Bình

113,0

790,7

 

 

b

Khu vực Phiêng Phát, xã Thành Công, huyện Nguyên Bình

80,0

273,3

 

 

2

Lào Cai (Các Đề án cấp mới)

68,0

243

 

 

 

Khu vực Bản Liền, xã Bản Liền, huyện Bắc Hà

68,0

243

 

 

3

Yên Bái (Các Đề án cấp mới)

81,8

4.500

 

 

a

Nậm Chậu - Chấn Hưng, xã Nậm Búng, huyện Văn Chấn

22,8

700

 

 

b

Bản Mù - Làng Nhì xã Bản Mù, huyện Trạm Tấu

41,0

3.000

 

 

c

Mỏ Nậm Búng 1, xã Nậm Búng, huyện Văn Chấn

18,0

800

 

 

d

Thôn Chấn Hưng, xã Nậm Búng, huyện Văn Chấn

18,0

800

 

 

4

Bắc Kạn (Các Đề án cấp mới)

338,1

1.680

 

 

a

Nà Đeng, xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn

19,0

47

 

 

b

Nà Chúa, xã Thuần Mang, huyện Ngân Sơn

64,0

404

 

 

c

Bản Lìm, xã Thuần Mang, huyện Ngân Sơn

60,0

339

 

 

d

Bản Đăm, xã Đức Vân, huyện Ngân Sơn

38,0

200

 

 

đ

Bản Đăm 2, xã Đức Vân, huyện Ngân Sơn

50,1

120

 

 

e

Thuần Mang, xã Thuần Mang, huyện Ngân Sơn

57,0

300

 

 

g

Nà Khoang, thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn

50,0

270

 

 

5

Hà Tĩnh (Các Đề án cấp mới)

 

1.000

 

 

a

Các xã Lâm Hợp, Kỳ Sơn, Kỳ Lạc thuộc huyện Kỳ Anh và một số khu vực khác thuộc huyện Kỳ Anh, thị xã Kỳ Anh

 

1.000

 

 

6

Bình Định (Các Đề án cấp mới)

85,8

1.000

 

 

a

Khu vực Ân Hữu, huyện Hoài Ân

14,3

200

 

 

b

Khu vực Ân Phong, huyện Hoài Ân

45,0

500

 

 

c

Khu vực Ân Đức, huyện Hoài Ân

26,5

300

 

 

7

Phú Yên (Các Đề án cấp mới)

 

2.000

 

 

a

Núi Đá, thôn Lễ Lộc Bình, xã Thành Đông, huyện Tây Tuy Hòa

 

1.000

 

 

b

Hà Dom, xã Xuân Thọ 1, thị xã Sông Cầu, xã Xuân Sơn Bắc, huyện Đồng Xuân

 

1.000

 

 

 

Tổng cộng

766,7

11.487

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC II.29

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN THĂM DÒ VERMICULIT THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo
Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, đề án thăm dò

Diện tích (ha)

Mục tiêu thăm dò

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Trữ lượng (103 tấn)

Trữ lượng (tấn)

 

Lào Cai (Đề án cấp mới)

686,8

100

 

 

 

Mỏ Sơn Thủy - Tân Thượng, xã Sơn Thủy, huyện Văn Bàn

686,8

100

 

 

 

Tổng cộng

686,8

100

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC II.30

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN THĂM DÒ NƯỚC KHOÁNG, NƯỚC NÓNG THIÊN NHIÊN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo
Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, đề án thăm dò

Số l khoan (lỗ)

Mục tiêu thăm dò

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

m3/ngày

m3/ngày

 

1

Hà Giang (Các Đề án cấp mới)

 

1.600

 

 

a

Việt Lâm, xã Việt Lâm và xã Quảng Ngần, huyện Vị Xuyên

1

1.000

 

 

b

Hoàng Su Phì, thị trấn Vinh Quang, huyện Hoàng Su Phì

1

200

 

 

c

Thông Nguyên, xã Thông Nguyên, huyện Hoàng Su Phì

1

200

 

 

d

Quảng Nguyên, xã Quảng Nguyên, huyện Xín Mần

1

200

 

 

2

Tuyên Quang

 

1.880

1.000

 

2.1

Đề án đã cấp

 

1.480

-

 

 

Khu Mỹ Lâm, phường Phú Lâm, thành phố Tuyên Quang; nguồn Phú Lâm (Mỹ Lâm) gồm các lỗ khoan LK 13, DT3 và LK2

3

1.480

 

 

2.2

Các Đề án cấp mới

 

400

1.000

 

a

Xã Tiến Bộ, huyện Yên Sơn; Nguồn Tân Biên 1 (Bình Ca)

1

200

 

 

b

Pắc Ban, thị trấn Na Hang, huyện Na Hang

1

200

 

 

c

Bản Rừng, xã Trung Minh, huyện Yên Sơn

1

 

500

 

d

Làng Yểng, xã Hùng Lợi, huyện Yên Sơn

1

 

500

 

3

Lai Châu (Các Đề án cấp mới)

 

4.200

 

 

a

Nà Ban, xã Mường Khoa; Nậm Sỏ xã Nậm Sỏ; Bản Khoai xã Nà Cang; Pắc Thà xã Pắc Ta; Phình Phát xã Thân Thuộc; huyện Than Uyên

5

1.000

 

 

b

Bản Hon xã Bản Hon; Tà Pá xã Khun Há; Thèn Sin xã Thèn Sin; huyện Tam Đường

3

600

 

 

c

Pác Ma xã Mù Cả; Nậm Luồng xã Tà Tổng; La Si xã Thu Lũm; Nậm Ngà xã Can Hồ; huyện Mường Tè

4

800

 

 

d

Lũng Pô Hồ xã Vàng Ma Chải,; Tả Pao Hồ 1 xã Vàng Ma Chải; Tả Pao Hồ 2 xã Ma Li Chải; Si Lô Lào 1 xã Vàng Ma Chải; Si Lô Lào 2 ; Ma Li Pho xã Huổi Luông; Vàng Bó xã Mường So; huyện Phong Thổ

7

1.400

 

 

đ

Nậm Cải xã Nậm Cuổi; Noong Hẻo xã Noong Hẻo; huyện Sìn H

2

400

 

 

4

Sơn La (Đề án cấp mới)

 

50

 

 

 

Xã Hua La, TP Sơn La; nguồn Bản Mòng

1

50

 

 

5

Hòa Bình (Các Đề án cấp mới)

 

5.240

 

 

a

Xã Ngọc Lương, huyện Yên Thủy; Nguồn Ngọc Lương

2

300

 

 

b

Mở Đá, thị trấn Bo, huyện Kim Bôi; Nguồn Mớ Đá (Đầm Thị)

2

300

 

 

c

Xã Quý Hòa, huyện Lạc Sơn

2

800

 

 

d

KP1, thị trấn Bo, huyện Kim Bôi

1

840

 

 

đ

Xã Vĩnh Tiến, huyện Kim Bôi

1

800

 

 

e

Giếng khoan GK3; GKN-1 xã Vĩnh Đồng, huyện Kim Bôi; Nguồn Mớ Đá (Đầm Thị)

1

600

 

 

g

Xóm Sống và xóm Chanh, xã Vĩnh Đồng, huyện Kim Bôi; Nguồn Mớ Đá (Đầm Thị)

1-2

600

 

 

h

Sào Báy 2, xã Sào Báy, huyện Kim Bôi; Nguồn Khai Đồi (Sào Báy - Suối m)

1

500

 

 

i

Mớ Đá 2, thị trấn Bo, huyện Kim Bôi

1

500

 

 

6

Điện Biên (Các Đề án cấp mới)

 

4.500

 

 

a

Púng Min, xã Pa Thơm, huyện Điện Biên

1

500

 

 

b

Mường Luân, xã Mường Luân, huyện Điện Biên Đông

1

800

 

 

c

U Va, xã Noong Luống, huyện Điện Biên

1

1000

 

 

d

Pe Luông, xã Thanh Luông, huyện Điện Biên

1

1000

 

 

đ

Bản Cườm, xã Quài Cang, huyện Tuần Giáo

1

600

 

 

e

Bản Pa Thơm, xã Pa Thơm, huyện Điện Biên

1

600

 

 

7

Hà Nội (Đề án cấp mới)

 

50

 

 

 

Xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì; Nguồn Thuần Mỹ

1

50

 

 

8

Phú Thọ (Các Đề án cấp mới)

 

1.700

 

 

a

Xã Bảo Yên, huyện Thanh Thủy

3

500

 

 

b

Khu vực Ngọc Sơn, lỗ khoan NKNS, xã Bảo Yên, huyện Thanh Thủy

1

1.000

 

 

c

Thị trấn Thanh Thủy, huyện Thanh Thủy; Nguồn La Phù; (Thanh Thủy - Phù Lao)

1

200

 

 

9

Yên Bái (Các Đề án cấp mới)

 

12.470

 

 

a

Xã Tú Lệ, huyện Văn Chấn

1

350

 

 

b

Xã Sơn A, thị xã Nghĩa Lộ

1

700

 

 

c

Xã Phong Dụ Thượng, huyện Văn Yên

1

520

 

 

d

Xã Nậm Khắt, huyện Mù Cang Chải

1

400

 

 

đ

Khe Mảng, xã Phong Dụ Thượng, huyện Văn Yên

1

700

 

 

e

Oa Cải, xã Phong Dụ Thượng, huyện Văn Yên

1

700

 

 

g

Nậm Có, xã Nậm Có, huyện Mù Căng Chải

1

700

 

 

h

Trấn Yên, xã Y Can, huyện Trấn Yên

1

700

 

 

i

Rừng Si, xã Sơn Lương, huyện Văn Chấn

1

700

 

 

k

Bản San, xã Nậm Khắt, huyện Mù Căng Chải

1

700

 

 

l

Nguồn Bản Tú, xã Sơn Lương, huyện Văn Chấn

1

700

 

 

m

Bản Cải, xã Sơn A, huyện Văn Chấn

1

700

 

 

n

Bản Vệ, xã Sơn A, huyện Văn Chấn

1

700

 

 

o

Bản Hốc, xã Sơn Thịnh, huyện Văn Chấn

1

700

 

 

p

Phù Nham, xã Phù Nham, huyện Văn Chấn

1

700

 

 

q

Cốc Báng, xã Đồng Khê, huyện Văn Chấn

1

700

 

 

r

Trạm Tấu 1, huyện Trạm Tấu

1

700

 

 

s

Trạm Tấu 2, huyện Trạm Tấu

1

700

 

 

t

Trạm Tấu 3, huyện Trạm Tấu

1

700

 

 

10

Lào Cai (Đề án cấp mới)

 

 

 

 

 

Bản Mạc, xã Trịnh Tường, huyện Bát Xát

1

600

 

 

11

Bắc Kạn (Đề án đã cấp)

 

500

 

 

 

Bản Chang, xã Hòa Mục, huyện Chợ Mới

1

500

 

 

12

Hưng Yên (Các Đề án cấp mới)

 

3.800

 

 

a

Xã Tống Trân, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên

1

1.000

 

 

b

Thị trấn Văn Giang, huyện Văn Giang

1

800

 

 

c

Xã Phụng Công, huyện Văn Giang (1 - 3 giếng)

1-3

2.000

 

 

13

Thái Bình (Đề án cấp mới)

 

1.000

 

 

 

Thôn Bùi Việt, thôn Khả Tân và thôn Bùi Tiến, xã Duyên Hải, huyện Hưng Hà

1-2

1.000

 

 

14

Ninh Bình (Đề án cấp mới)

 

300

 

 

a

Xã Gia Thịnh, huyện Gia Viễn; Nguồn Kênh Gà

1

100

 

 

b

Xã Kỳ Phú, huyện Nho Quan

1

200

 

 

15

Thanh Hóa (Các Đề án cấp mới)

1

4.000

 

 

a

Khu 1, xã Quảng Yên, huyện Quảng Xương

1-2

1.500

 

 

b

Khu 2, xã Quảng Yên, huyện Quảng Xương

1-2

1.500

 

 

c

Khu 3, xã Quảng Thịnh, huyện Quảng Xương

1

1.000

 

 

16

Nghệ An (Đề án cấp mới)

 

150

 

 

 

Xã Giang Sơn, huyện Đô Lương; Nguồn Thôn Dạ; (Giang Sơn)

1

150

 

 

17

Hà Tĩnh (Đề án cấp mới)

 

950

 

 

a

Xã Sơn Kim 2, huyện Hương Sơn; Nguồn Rào Tre

1

50

 

 

b

LK2, xã Sơn Kim 1, huyện Hương Sơn

1

400

 

 

c

LK3, xã Sơn Kim 1, huyện Hương Sơn

1

400

 

 

d

LK4, xã Sơn Kim 1, huyện Hương Sơn

1

100

 

 

18

Thừa Thiên Huế (Đề án cấp mới)

 

2.000

 

 

a

Lỗ khoan LKMA.1; xã Phú Dương và Phú Thượng, Thành phố Huế; Nguồn Mỹ An

2

500

 

 

b

Lỗ khoan TV1, TV2, các xã Phú Thanh, Phú Dương, Phú An, huyện Phú Vang và phường Thuận An, thành phố Huế

1

500

 

 

1

500

 

 

c

Lỗ khoan HD xã Hải Dương, thành phố Huế

1

500

 

 

19

Quảng Bình

 

480

 

 

a

Xã Xuân Trạch, huyện Bố Trạch: Nguồn Troóc

1

120

 

 

b

Khe nước Sốt, xã Quảng Lưu, huyện Quảng Trạch

1

120

 

 

c

Đồng Nghèn, xã Phúc Trạch, huyện Bố Trạch: Nguồn Đông Nghèn

1

120

 

 

d

Thanh Lâm, xã Ngư Hóa, huyện Tuyên Hóa: Nguồn Thanh Lâm

1

120

 

 

20

Quảng Trị (Đề án cấp mới)

 

250

 

 

 

Phú Tài, xã Triệu Đại, huyện Triệu Phong

1

250

 

 

21

Đà Nng (Đề án cấp mới)

 

250

 

 

 

Giếng khoan NĐ1; xã Hòa Phú, huyện Hòa Vang; Nguồn Đồng Lâm (Ngầm Đôi)

1-2

250

 

 

22

Quảng Nam (Các Đề án cấp mới)

 

1.600

 

 

a

Xã Sông Côn, huyện Đông Giang

3

600

 

 

b

Xã Phước Mỹ, huyện Phước Sơn

2

400

 

 

c

Xã Quế Phong, huyện Quế Sơn

1

200

 

 

d

Xã Đại Hưng, huyện Đại Lộc

1

200

 

 

đ

Xã Sơn Viện, huyện Nông Sơn

1

200

 

 

23

Bình Định (Các Đề án cấp mới)

 

1.400

 

 

a

Xã Cát Hiệp và xã Cát Trinh, huyện Phù Cát; Nguồn Hội Vân

5-6

1.000

 

 

b

Xã Cát Thành, huyện Phù Cát; Nguồn Chánh Thắng

2

400

 

 

24

Phú Yên (Các Đề án cấp mới)

 

450

 

 

a

Xã Xuân Quang 2, huyện Đồng Xuân; Nguồn Triêm Đức

2

250

 

 

b

Xã Xuân Long, huyện Đồng Xuân; Nguồn Lâm Viên

1

100

 

 

c

Xã Sơn Thành, huyện Tây Hòa; Nguồn Bình Thắng

1

100

 

 

25

Khánh Hòa (Các Đề án cấp mới)

 

5.100

 

 

a

Xã Vạn Phú, huyện Vạn Ninh

1

600

 

 

b

Trà Long phường Ba Ngòi, thành phố Cam Ranh

1

600

 

 

c

Tu Bông, xã Vạn Thọ, huyện Vạn Ninh

1

500

 

 

d

Suối Dầu 2; xã Suối Tân, huyện Cam Lâm

1

300

 

 

đ

Khánh Phú 2, xã Khánh Phú, huyện Khánh Vĩnh

1

800

 

 

e

Ninh Thân, xã Ninh Thân, thị xã Ninh Hòa

1

700

 

 

g

Tân Hưng, xã Ninh Hưng, thị xã Ninh Hòa

1

600

 

 

h

Vĩnh Thái, xã Vĩnh Thái, thành phố Nha Trang

1

500

 

 

i

Lỗ khoan BN1, Phường Ba Ngòi, thành phố Cam Ranh

1

500

 

 

26

Bình Thuận

 

600

 

 

26.1

Các Đề án đã cấp

 

200

 

 

a

Lỗ khoan LK1, xã Phú Lạc, huyện Tuy Phong; Nguồn Phú Điền

1

200

 

 

b

Châu Cát, xã Phú Lạc huyện Tuy Phong

1

200

 

 

26.2

Các Đề án cấp mới

 

400

 

 

a

Xã Tân Thuận, huyện Hàm Thuận Nam; Nguồn Hiệp Hòa

1

200

 

 

b

Xã Đức Bình, huyện Tánh Linh; Nguồn Đức Bình

1

200

 

 

27

Kon Tum (Các Đề án cấp mới)

 

1.300

 

 

a

Xã Kon Đào, huyện Đăk Tô; Nguồn Kon Đào (Kon Du)

1

100

 

 

b

Thôn Đăk Manh I, xã Đăk Rơ Nga, huyện Đăk Tô

1

150

 

 

c

Thôn Điek Chè, xã Ngọk Tem, huyện Kon Plông

1

150

 

 

d

Thôn Măng Rí, xã Ngọk Tem, huyện Kon Plông

1

200

 

 

e

Thôn 1, xã Đăk Kôi, huyện Kon Ry

1

200

 

 

f

Thôn 13, xã Đăk Ruồng, huyện Kon Ry

1

200

 

 

g

Thôn Ia Ho, xã Mô Rai, huyện Sa Thầy

1

150

 

 

h

Thôn Peng Seng Peng, xã Đăk Pek, huyện Đăk Glei

1

150

 

 

28

Đồng Nai (Đề án cấp mới)

 

120

 

 

 

Ấp 9 xã Gia Canh, huyện Định Quản

1

120

 

 

29

Long An (Các Đề án cấp mới)

 

1.000

 

 

a

Lỗ khoan LKSP3, xã Khánh Hậu, thành phố Tân An; Nguồn Khánh Hậu

2

500

 

 

b

Lỗ khoan LKSP5, xã Khánh Hậu, thành phố Tân An; Nguồn Khánh Hậu

2

500

 

 

30

Tiền Giang (Các Đề án cấp mới)

 

500

 

 

a

Lỗ khoan LK36B, Phường 9, TP Mỹ Tho; nguồn Bộ Lĩnh (Tân Mỹ Chánh 2)

1

200

 

 

b

Lỗ khoan MĐ 1 ấp Mỹ Đức, xã Mỹ Phước, huyện Tân Phước

1

100

 

 

c

Lỗ khoan MĐ1, Ấp Trương Công Sanh, xã Hưng Thạnh, huyện Tân Phước; Nguồn Công Sanh (Hưng Thanh)

1

200

 

 

 

Tổng lưu lượng mục tiêu thăm dò (m3 /ngày)

142-150

56.990

1.000

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC III.1

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC QUẶNG BÔXIT THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

 

Đang theo dõi

TT

Tên tỉnh, mỏ, dự án khai thác

Diện tích (ha)

Trữ lượng địa chất

Trữ lượng huy động sau khi trừ vùng cm

Công suất khai thác

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Quặng (103 tấn)

Tinh quặng (103 tấn)

Quặng (103 tấn)

Tinh quặng (103 tấn)

Quặng (103 tấn)

Tinh quặng (103 tấn)

Quặng (103 tấn)

Tinh quặng (103 tấn)

Đang theo dõi

1

Đăk Nông

87.257,0

2.722.115

975.906

2.066.582

739.036

35900÷60500

14800÷25000

35900÷60500

14800÷25000

 

1.1

Dự án đã cấp

3.074,0

152.365

54.851

136.327

49.084

4.500

1.467

 

 

 

 

M Nhân Cơ huyện Đăk RLp

3.074,0

152.365

54.851

136.327

49.084

4.500

1.467

 

 

Đã cấp phép cung cấp cho nhà máy hiện có 650.000 tấn/năm

1.2

Dự án cấp mới

84.183,0

2.569.750

921.055

1.930.255

689.952

35900÷60500

14800÷25000

35900÷60500

14800÷25000

 

 

Cụm Nhân Cơ

 

 

 

451.066

170.355

 

 

 

 

 

a

Khai thác phần trữ lượng còn lại theo giấy phép khai thác mỏ Nhân Cơ, huyện Đăk RLấp (đã cấp)

3.074,0

 

 

127.327

46.151

5200÷5500

1900÷2000

5200÷5500

1900÷2000

Tăng công suất khai thác lên 5,5 tr tấn/năm để đáp ứng nhu cầu cho nhà máy alumin lên 800.000 tấn alumin/năm (điều chỉnh giấy phép)

b

Khai thác phần trữ lượng còn lại của mỏ Nhân Cơ, huyện Đăk R Lắp

23.623,6

88.162

31.738

73.317

26.394

 

 

5200÷5500

1900÷2000

c

Khu mỏ Gia Nghĩa (bao gồm mỏ Gia Nghĩa 2 và một phần mỏ Gia Nghĩa, một phần mỏ Bắc Gia Nghĩa), huyện Đăk RLấp, huyện Đăk Song và TP Gia Nghĩa

22.811

308.658

120.286

239.470

93.737

6700÷7000

2900÷3000

6700÷7000

2900÷3000

Phục vụ dự án mở rộng nhà máy alumin Nhân Cơ công suất 1,2 tr tấn alumin/năm, tổng công suất toàn nhà máy 1,2 tr tấn/năm

d

Khu vực GN2-1, huyện Đắk Rlấp, huyện Đắk Song và thành phố Gia Nghĩa

1.600,0

17.385

6.466

10.952

4.074

 

 

6700÷7000

2500÷3000

Khu vực thăm dò giai đoạn 2021 - 2030

 

Cụm Đăk Nông 2

 

 

 

230.223

94.129

 

 

 

 

 

đ

Mỏ Quảng Sơn, huyện Đăk Glong (khu 1)

4.836,0

104.808

38.988

88.144

32.789

6000÷12000

2500÷5000

6000÷12000

2500÷5000

Cung cấp cho nhà máy Alumin Đăk Nông 2

e

Mỏ Đông Bắc, huyện Đăk Glong

3.538,8

67.020

21.980

(9.325)

(3.058)

6000÷12000

2500÷5000

6000÷12000

2500÷5000

g

Mỏ Trung tâm “1 - 5”, huyện Đăk Glong

8.610,6

220.600

97.345

127.546

56.283

 

 

6000÷12000

2500÷5000

h

Tây Nam 1 - 5, huyện Đăk Glong (2 khu)

7.816,6

46.185

15.709

23.859

8.115

 

 

6000÷12000

2500÷5000

 

Cụm Đăk Nông 3

 

 

 

410.072

154.897

 

 

 

 

 

i

Mỏ Bắc Gia Nghĩa huyện Đăk Song và huyện Đăk RLấp

17.802,9

328.680

124.829

333.623

125.862

6000÷12000

2500÷5000

6000÷12000

2500÷5000

 

k

Đăk Sin - Đăk Ru, huyện Đăk R'Lắp

5.653,3

121.349

46.087

76.450

29.035

 

 

6000÷12000

2500÷5000

Khu vực thăm dò giai đoạn 2021 - 2030

 

Cụm Đăk Nông 4

 

 

 

369.328

117.450

 

 

 

 

 

l

Mỏ Tuy Đức, huyện Tuy Đức và huyện Đăk Song

21.600,0

126.707

37.918

99.254

29.702

6000÷12000

2500÷5000

6000÷12000

2500÷5000

Cung cấp nhà máy alumin Đắk Nông 4

m

Mỏ Đăk Song, huyện Đăk Song và huyện Đăk Mil.

21.771,0

292.445

95.016

250.760

81.473

 

 

6000÷12000

2500÷5000

n

02 khu vực ĐS-1; ĐS-2, huyện Đắk Song và huyện Đăk Mil

2.755,4

33.791

10.979

19.314

6.275

 

 

6000÷12000

2500÷5000

 

Cụm Đăk Nông 5

 

 

 

469.566

153.121

 

 

 

 

 

o

Quảng Sơn - Khu II, huyện Đăk Glong

3.152,0

76.373

26.122

64.331

22.003

6000÷12000

2500÷5000

6000÷12000

2500÷5000

Cung cấp nhà máy alumin Đắk Nông 5

p

Đông Nam Quảng Sơn, huyện Đăk Glong

6.240,0

230.639

82.883

145.303

52.216

6000÷12000

2500÷5000

6000÷12000

2500÷5000

Khu vực thăm dò giai đoạn 2021 - 2030. Cung cấp nhà máy alumin Đắk Nông 5

q

Đăk Nia, thành phố Gia Nghĩa (ĐN-A.5)

5.208,4

212 582

69 069

57.397

18.649

 

 

6000÷12000

2500÷5000

Khu vực thăm dò giai đoạn 2021 - 2030. Cung cấp nhà máy alumin Đắk Nông 5. Được phép ưu tiên khai thác trước các khu vực quy hoạch phát triển đô thị, các dự án cấp bách phát triển hạ tầng giao thông, phát triển kinh tế xã hội.

r

Quảng Thuận, huyện Đăk R'Lắp

2.928,8

104.543

33.967

65.862

21.399

 

 

6000÷12000

2500÷5000

s

Quảng Khê- Đăk Som, huyện Đăk Glong (ĐN-A.6)

10.308,0

189.824

61.674

136.673

38.854

 

 

6000÷12000

2500÷5000

2

Lâm Đồng

65.014,0

2.054.811

728.058

1.385.790

524.560

23800÷36200

9850÷15000

23800÷36200

9850÷15000

 

2.1

Dự án đã cấp

1.795,3

140.096

53.322

68.224

29.534

4.318

1.600

 

 

 

a

Đồi Thắng Lợi, thành phố Bảo Lộc

175,8

7.600

 

 

 

 

 

 

 

Dừng khai thác, đã thu hồi Giấy phép khai thác mỏ

b

Mỏ bauxit khu Tây, Tân Rai, huyện Bảo Lâm

1.619,5

132.496

53.322

68.224

29.534

4.318

1.600

 

 

Đã cấp phép cung cấp cho nhà máy hiện có 650.000 tấn/năm

2.2

Các dự án cấp mới

63.218,7

1.914.715

674.736

1.317.566

495.026

23800÷36200

9850÷15000

23800÷36200

9850÷15000

 

 

Cụm Lâm Đồng 1

 

 

 

357.881

142.559

 

 

 

 

 

a

Mỏ bauxit khu Tây, Tân Rai, huyện Bảo Lâm (phần còn lại)

2.592,1

 

 

59.588

26.334

5000÷5200

1950÷2000

5000÷5200

1950÷2000

Cung cấp cho mở rộng nhà máy alumin Tân Rai lên công suất 800.000 tấn alumin/năm

b

Mỏ Tân Rai, huyện Bảo Lâm

9.450,0

281.799

104.064

253.619

93.658

 

 

2600÷5200

1000÷2000

c

Khu vực Tân Thượng (Di Linh - Đinh Trang Thượng); huyện Bảo lâm, huyện Di Linh và TP Bảo Lộc

4.097,2

97.000

35.821

44.674

22.567

6800÷7000

2900÷3000

6800÷7000

2900÷3000

Thăm dò giai đoạn 2021 - 2030. Cung cấp mở rộng nhà máy alumin Tân Rai công suất 1.200.000 tấn alumin/năm

 

Cụm Lâm Đồng 2

 

 

 

488.550

178.953

 

 

 

 

 

d

Mỏ Lộc Tân, Lộc Quảng huyện Bảo Lâm và TP Bảo Lộc (Vinachem thăm dò)

3.671,0

160.700

58.334

144.630

52.500

6000÷12000

2500÷5000

6000÷12000

2500÷5000

Cung cấp cho nhà máy Alumin Lâm Đồng 2

đ

Triệu Hải, huyện Đạ Teeh và huyện Đạ Huoai;

4.306,0

134.700

49.743

84.861

31.338

 

 

6000÷12000

2500÷5000

Thăm dò giai đoạn 2021 - 2030. Cung cấp cho nhà máy Alumin Lâm Đồng 2

e

Đăm b'ri, huyện Đạ Têh (LĐ-A.5)

3.240,0

272.000

100.445

171.360

63.281

 

 

6000÷12000

2500÷5000

g

Mỏ Bảo Lâm, huyện Bảo Lâm

3.937,5

139.204

50.531

87.699

31.834

 

 

6000÷12000

2500÷5000

 

Cụm Lâm Đồng 3

 

 

 

471.135

173.514

 

 

 

 

 

h

Mỏ Bảo Lộc, huyện Bảo Lâm

6.681,0

130.287

47.294

112.362

40.787

6000÷12000

2500÷5000

6000÷12000

2500÷5000

Cung cấp cho nhà máy Alumin Lâm Đồng 3. Được phép ưu tiên khai thác trước các khu vực quy hoạch phát triển đô thị, các dự án cấp bách phát triển hạ tầng giao thông, phát triển kinh tế xã hội.

i

Đồi Thắng Lợi, Thành phố Bảo Lộc

175,8

7.600

2.759

6.840

2.483

6000÷12000

2500÷5000

 

 

k

Bảo Lộc, TP Bảo Lộc (LĐ-A.6)

6.934,8

232.400

84.361

62.748

22.777

 

 

6000÷12000

2500÷5000

Thăm dò giai đoạn 2021 - 2030. Cung cấp cho nhà máy Alumin Lâm Đồng 3. Được phép ưu tiên khai thác trước các khu vực quy hoạch phát triển đô thị, các dự án cấp bách phát triển hạ tầng giao thông, phát triển kinh tế xã hội.

l

Mỏ Lộc Bảo, huyện Bảo Lâm (LĐ-A.1)

12.403,2

303.478

113.596

191.191

71.565

 

 

6000÷12000

2500÷5000

m

Mỏ Lộc Bắc, huyện Bảo Lâm và huyện Đạ Têh (LĐ-A.2)

8.498,0

77.547

27.789

48.855

17.507

 

 

6000÷12000

2500÷5000

n

Lộc Lâm, Lộc Phú (ký hiệu bản đồ LĐ-A.3), huyện Bảo Lâm

3.690,0

78.000

29.196

49.140

18.394

 

 

6000÷12000

2500÷5000

Có thể xem xét cân đối cho Cụm Lâm Đồng 1

Đang theo dõi

3

Bình Phước (dự án cấp mới)

75.957,4

831.680

347.134

588.056

272.831

6000÷12000

2500÷5000

6000÷12000

2500÷5000

 

a

Mỏ Thọ Sơn, huyện Bù Đăng

15.890,0

153.397

53.879

107.378

48.491

 

 

6000÷12000

2500÷5000

Cung cấp cho nhà máy Alumin Bình Phước

b

Mỏ Thống Nhất, huyện Bù Đăng, Đồng Phù và huyện Bù Gia Mập

34.132,0

384.283

146.627

268.998

131.964

6000÷12000

2500÷5000

6000÷12000

2500÷5000

Đang theo dõi

Điểm a, b tại mục 3, Phụ lục III. 1 ban hành kèm theo Quyết định số 866/QĐ-TTg được điều chỉnh bởi Phụ lục III Quyết định số 2581/QĐ-TTg theo quy định tại khoản 3 Điều 1

Đang theo dõi

c

Khu vực Nghĩa Hoà (PL-A.3); Sóc Bom Bo (Ký hiệu bản đồ PL-A.2), huyện Bù Đăng

25.935,4

294.000

146.628

211.680

92.376

 

 

6000÷12000

2500÷5000

Sau khi khai thác mỏ Thọ Sơn, Thống Nhất, công suất khai thác từng khu vực theo nhu cầu chế biến alumin

4

Gia Lai (cấp mới)

22.341,7

272.798

120.816

215.726

216.108

 

 

5000÷7000

2100÷3000

 

a

Mỏ Kon Hà Nừng, huyện Kbang

6.805,2

107.286

39.221

96.557

35.299

2450÷3500

1050÷1500

5000÷7000

2100÷3000

 

b

Đắk Rong (ký hiệu bản đồ KH-A.2) huyện Kon Plông, tỉnh Gia Lai

15.536,5

165.512

81.595

119.168

51.405

 

 

5000÷7000

2100÷3000

Thăm dò giai đoạn 2021 - 2030.

5

Cao Bằng (dự án cấp mới)

1.174,1

13.744

 

19.397

 

1210÷1800

 

1210÷1800

 

 

a

Mỏ Đại Tổng, tỉnh Cao Bằng

707,4

 

 

7.969

 

210÷300

 

210÷300

 

 

b

Mỏ Táp Ná, huyện Hà Quảng

466,7

13.744

 

11.428

 

1000÷1500

 

1000÷1500

 

 

6

Lạng Sơn

49,8

 

 

11.262

 

326÷446

 

326÷446

 

 

6.1

Dự án đã cấp

18,1

 

 

1262

 

46,0

 

46,0

 

 

 

Mỏ Ma Mèo, xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng

18,1

 

 

1.262

 

46,0

 

46,0

 

 

6.2

Dự án cấp mới

31,7

 

 

10.000

 

280÷400

 

280÷400

 

 

 

Mỏ Tam Lung, xã Thụy Hùng, huyện Văn Lãng

31,7

 

 

10.000

 

280÷400

 

280÷400

 

 

 

Tổng

251.793,9

5.895.148

2.171.915

4.286.813

1.752.535

69686÷114446

28200÷46500

72236÷117946

29250÷48000

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC III.2

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC QUẶNG TITAN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, mỏ, dự án khai thác

Diện tích (ha)

Trữ lượng huy động

Công suất khai thác

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Khoáng vật nặng (103 tấn)

Ilmenit (103 tấn)

Khoáng vật nặng (103 tấn)

Ilmenit (103 tấn)

Zircon (103 tấn)

Khoáng vật nặng (103 tấn)

Ilmenit (103 tấn)

Zircon (103 tấn)

1

Thái Nguyên

2.128,2

5.366,1

2.643,3

410÷442

129÷155

 

384÷416

118÷144

 

 

1.1

Các dự án đã cấp

56,8

2.936,1

674,0

202,0

51,8

 

176,0

40,3

 

 

a

Phía Tây mỏ Cây Châm, xã Động Đạt và Phủ Lý, huyện Phú Lương

6,8

2.475,1

508,5

165,5

34,0

 

165,5

34,0

 

 

b

Mỏ phía Đông mỏ Cây Châm, xã Động Đạt và Phủ Lý, huyện Phú Lương

11,0

284,2

59,4

10,5

2,2

 

 

 

 

 

c

Mỏ Làng Lân - Hái Hoa, thị trấn Đu và xã Phấn Mễ, huyện Phú Lương

33,6

121,4

72,8

10,5

6,3

 

10,5

6,3

 

 

d

Mỏ Nà Hoe, Phú Lạc, xã Phú Lạc, huyện Đại Từ

5,4

55,4

33,2

15,5

9,3

 

 

 

 

 

1.2

Các dự án cấp mới

2.071,4

2.430,0

1.969,3

208÷240

78÷103

 

208÷240

78÷103

 

 

a

Mỏ khu vực titan Nam Cây Châm, xã Động Đạt, huyện Phú Lương; Khóm Mai, xã Tân Linh và khu vực Phú Thịnh thuộc các xã Phú Thịnh, Phú Lạc và Phú Cường thuộc huyện Đại Từ

611,0

578,0

481,7

15÷20

13÷17

 

15÷20

13÷17

 

 

b

Mỏ Làng Cam (Làng Cam 2) thuộc các xã Động Đạt và Phủ Lý, huyện Phú Lương

77,5

202,0

161,6

15÷20

12÷16

 

15÷20

12÷16

 

Theo ý kiến của UBND tỉnh mỏ có một phần diện tích chồng lấn với QH rừng, khi cấp phép cần rà soát cụ thể

c

Làng Cam (Làng Cam 1) thuộc các xã Động Đạt và Phủ Lý, huyện Phú Lương

73,9

250,0

150,0

15÷20

9÷12

 

15÷20

9÷12

 

d

Mỏ khu vực Hữu Sào thuộc các xã Đức Lương và Phú Lạc, huyện Đại Từ

180,5

300,0

252,0

15÷20

13÷17

 

15÷20

13÷17

 

 

đ

Khu vực Sơn Đầu thuộc các xã Sơn Phú, Bình Yên, Bình Thành, Phú Đình và Trung Lương, huyện Định Hóa

1.128,4

1.100,0

924,0

38÷50

32÷42

 

38÷50

32÷42

 

 

e

Mỏ Phía Tây mỏ Cây Châm, xã Động Đạt, huyện Phú Lương (cấp lại)

7,6

1.973,0

220,8

110,0

 

 

110,0

 

 

 

2

Tỉnh Hà Tĩnh

2.611,0

2.257,4

1.703,7

68÷74

53÷58

7÷7

14÷18

11÷15

1÷2

 

2.1

Các dự án đã cấp

2.354,0

2.044,4

1.533,3

50,0

37,5

5,0

 

 

 

 

a

Xã Kỳ Phú, Kỳ Khang, huyện Kỳ Anh

759,0

1.128,4

846,3

25,4

19,1

2,5

 

 

 

 

b

Xã Thạch Văn, Thạch Hội, huyện Cẩm Xuyên

1.595,0

916,0

687,0

24,6

18,5

2,5

 

 

 

 

2.2

Các dự án cấp mới

257,0

213,0

170,4

18÷24

15÷20

2÷2

14÷18

11÷15

1÷2

 

 

Mỏ Phổ Thịnh, thuộc xã Xuân Phổ và xã Xuân Hải, huyện Nghi Xuân

257,0

213,0

170,4

18÷24

15÷20

1.8÷2

14÷18

11÷15

1÷2

 

3

Tỉnh Quảng Bình

1.642,8

2.401,9

1.983,8

101÷153

81÷124

10÷15

101÷153

81÷124

10÷15

 

3.1

Dự án đã cấp

383,4

124,2

105,1

13,0

11,0

1,3

13,0

11,0

1,3

 

 

Tây Liêm Bắc và Đông Sen Thủy, xã Sen Thủy và xã Ngư Thủy Nam, huyện Lệ Thủy

383,4

124,2

105,1

13,0

11,0

1,3

13,0

11,0

1,3

 

3.2

Các dự án cấp mới

1.259,4

2.277,7

1.878,7

88÷140

70÷113

9÷14

88÷140

70÷113

9÷14

 

a

Mỏ Khu B-IV thuộc các xã Ngư Thủy, Hưng Thủy và Sen Thủy, huyện Lệ Thủy

266,0

563,0

488,2

22÷29

18÷24

2÷3

22÷29

18÷24

2÷3

 

b

Mỏ Khu A, B-I và B-III thuộc các xã Ngư Thủy, Ngư Thủy Bắc và Hưng Thủy, huyện Lệ Thủy

492,0

956,6

751,6

36÷48

28÷38

4÷5

36÷48

28÷38

4÷5

 

c

Mỏ Khu B-II thuộc các xã Ngư Thủy, Hưng Thủy, huyện Lệ Thủy

118,0

208,2

173,5

10÷13

8÷11

0.9÷1

10÷13

8÷11

0.9÷1

 

d

Phần sâu mỏ Tây Liêm Bắc và Đông Sen Thủy, xã Sen Thủy và xã Ngư Thủy Nam, huyện Lệ Thủy

383,4

550,0

465,4

20÷50

15÷40

2÷5

20÷50

15÷40

2÷5

 

4

Quảng Trị

1.326,7

2.492,6

1.868,8

131÷203

109÷159

14÷22

95÷162

 

9÷13

 

4.1

Các dự án đã cấp

591,8

479,7

379,3

31,0

28,5

3,4

7,8

5,8

0,8

 

a

Xã Gio Mỹ, huyện Gio Linh, xã Hải Khê và xã Hải Dương, huyện Hải Lăng

241,8

172,3

151,8

8,8

10,0

1,2

 

 

 

 

b

Xã Vĩnh Tú và Vĩnh Thái, huyện Vĩnh Linh

118,0

102,3

75,7

8,4

7,1

0,8

 

 

 

 

c

Xã Trung Giang, huyện Gio Linh

156,8

66,2

49,0

6,0

5,7

0,6

 

 

 

 

d

Đồng Luật, xã Vĩnh Thái, huyện Vĩnh Linh

75,2

139,0

102,8

7,8

5,8

0,8

7,8

5,8

0,8

 

4.2

Các dự án cấp mới

734,8

2.012,9

1.489,5

100÷172

80÷131

11÷19

87÷154

68÷114

8÷13

 

a

Mỏ khu Bàu Sậm, khu Thủy Tú thuộc xã Vĩnh Tú; khu Ba Cao, xã Vĩnh Trung; khu Mỹ Hội, xã Vĩnh Kim và Vĩnh Trung, huyn Vĩnh Linh

193,0

118,8

87,9

7÷9

6÷8

0.7÷1

7÷9

6÷8

0.68÷1

 

b

Mỏ khu vực thôn Cẩm Phổ và thôn Nhĩ Thượng thuộc xã Gio Mỹ; thôn Cang Gián, xã Trung Giang huyện Gio Linh

117,6

56,8

42,0

7÷9

6÷9

0.7÷1

 

 

 

 

c

Mỏ khu vực xã Vĩnh Tú và Vĩnh Thái huyện Vĩnh Linh

85,9

37,3

27,6

6÷9

6÷8

0.6÷1

 

 

 

 

d

Thôn Thái Lai, xã Vĩnh Thái, huyện Vĩnh Linh

70,0

500,0

370,0

50÷70

40÷56

6÷8

50÷70

40÷56

6÷8

 

e

Phần sâu mỏ Đồng Luật, xã Vĩnh Thái, huyện Vĩnh Linh

75,2

450,0

333,0

10÷25

7÷15

1÷3

10÷25

7÷15

1÷3

 

f

Phần sâu Khu Bàu Sậm khu Thủy Tú thuộc xã Vĩnh Tú; khu Ba Cao, xã Vĩnh Trung; khu Mỹ Hội, xã Vĩnh Kim và Vĩnh Trung, huyện Vĩnh Linh

193,1

850,0

629,0

20÷50

15÷35

2÷5

20÷50

15÷35

0.68÷1

 

5

Tỉnh Thừa Thiên Huế (Dự án đã cấp)

288,2

275,4

206,6

30,0

34÷38

5÷5

16÷30

12÷23

2÷3

 

 

Dự án đã cấp

288,2

275,4

206,6

30,0

22,5

3,0

30,0

22,5

3,0

 

 

Mỏ Quảng Ngạn, xã Quảng Ngạn và Xã Quảng Công, huyện Quảng Điền

288,2

275,4

206,6

30,0

22,5

3,0

30,0

22,5

3,0

 

6

Tỉnh Quảng Ngãi (dự án cấp mới)

1.029,2

518,0

388,5

16÷21

12÷16

1.6÷2

16÷0

12÷0

2÷0

 

 

Mỏ khu vực thuộc các xã Đức Thắng, Đức Chánh, Đức Thạnh, Đức Minh và Đức Phong, huyện Mộ Đức

1.029,2

518,0

388,5

16÷21

12÷16

1.6÷2

16÷21

12÷16

2÷2

 

7

Tỉnh Bình Định

331,5

249,0

201,1

465÷497

383÷409

50÷54

416÷448

344÷370

45÷49

 

7.1

Các dự án đã cấp

331,5

249,0

201,1

49,0

39,6

4,9

 

 

 

 

a

Mỏ Nam Đề Gi, xã Cát Thành, huyện Phù Cát

150,8

70,0

56,6

35,0

28,3

3,5

 

 

 

 

b

Mỏ Mỹ An 5, xã Mỹ An, huyện Phù Mỹ

180,7

179,0

144,5

14,0

11,3

1,4

14,0

11,3

1,4

 

8

Tỉnh Ninh Thuận

3.186,1

11.048,0

9.057,0

416÷448

344÷370

45÷49

416÷448

344÷370

45÷49

 

8.1

Các dự án đã cấp

2.165,5

8.679,0

7.161,8

318,4

265,8

33,5

318,4

265,8

33,5

 

a

Mỏ Từ Hoa, Từ Thiện, xã Phước Hải, huyện Ninh Phước và xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam

1.132,5

3.929,0

3.361,8

199,5

170,7

23,9

199,5

170,7

23,9

 

b

Mỏ khu vực titan Sơn Hải xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam

1.033,0

4.750,0

3.800,0

118,9

95,1

9,5

118,9

95,1

9,5

 

8.2

Các dự án cấp mới

1.020,6

2.369,0

1.895,2

98÷130

78÷104

12÷16

98÷130

78÷104

12÷16

 

a

Mỏ khu vực Sơn Hải 2, xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam và khu vực xã Phước Hải, xã An Hải, huyện Ninh Phước

792,0

1.958,0

1.566,4

75÷100

60÷80

9÷12

75÷100

60÷80

9÷12

 

b

Xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam

228,6

411,0

328,8

23÷30

18÷24

3÷4

23÷30

18÷24

3÷4

 

9

Vùng quặng Bình Thuận

16.406,8

124.246,4

100.940,9

1274÷1544

1118÷1210

152÷187

1901÷2618

1704÷2096

243÷300

 

9.1

Các dự án đã cấp

2.208,0

6.203,5

4.621,1

322,2

236,6

39,8

308,2

228,2

38,0

 

a

Mỏ Thiện Ái, xã Hồng Phong và xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình

356,5

245,0

194,0

24,0

19,0

3,0

24,0

19,0

3,0

 

b

Mỏ Thiện Ái 2, xã Hòa Thắng và xã Hồng Phong, huyện Bắc Bình

64,5

45,0

36,0

3,0

2,4

0,4

 

 

 

 

c

Mỏ Long Sơn - Suối Nước, phường Mũi Né, thành phố Phan Thiết

807,2

2.234,9

1.807,5

100,6

80,5

12,1

100,6

80,5

12,1

 

d

Mỏ Nam Suối Nhum, xã Thuận Quý và xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam

515,5

2.097,6

1.342,5

113,6

72,7

14,2

113,6

72,7

14,2

 

đ

Mỏ Vũng Môn, thôn Hồng Thắng, xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình

239,7

93,0

50,7

11,0

6,0

1,4

 

 

 

 

e

Mỏ khu vực 9- Mũi Đá 1, Phường Phú Hài, thành phố Phan Thiết

224,7

1.488,0

1.190,4

70,0

56,0

8,8

70,0

56,0

8,8

 

9.2

Dự án cấp mới

14.198,8

118.042,9

96.319,8

952÷1222

789÷973

112÷148

1593÷2310

1476÷1868

205÷262

 

a

Phần sâu mỏ Thiện Ái, xã Hồng Phong và xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình

356,5

3.600,0

3.000,0

100÷120

72÷96

11÷14

100÷120

72÷96

11÷14

 

b

Nâng công suất mỏ Thiện Ái 2, xã Hòa Thắng và xã Hồng Phong, huyện Bắc Bình

64,5

243,9

203,2

8÷10

6÷8

0.9÷1.2

8÷10

6÷8

0.9÷1.2

 

c

Khu vực Lương Sơn I, huyện Bắc Bình (02 dự án)

4.013,0

42.633,0

35.792

170÷210

130÷170

20÷25

620÷760

450÷650

65÷75

 

d

Khu vực Lương Sơn II, huyện Bắc Bình (từ 1 - 3 dự án)

4.994,9

30.410,4

24.328,3

300÷400

290÷312

36÷48

400÷800

580÷624

72÷96

 

đ

Khu vực Lương Sơn III, huyện Bắc Bình (tối đa 08 dự án)

3.500,0

35.000,0

28.000,0

200÷250

150÷200

23÷30

300÷400

234÷312

36÷48

Khai thác khi các dự án của tỉnh đề nghị loại bỏ được chấp thuận

e

Mỏ Hồng Thắng 1 xã Hòa Thắng, huyện Bắc

240,0

1.527,3

1.221,8

38÷50

30÷40

5÷6

38÷50

30÷40

5÷6

 

g

Mỏ Hồng Thắng 2, xã Hòa Thắng, huyện Bắc

214,4

775,9

620,8

38÷50

30÷40

5÷6

38÷50

30÷40

5÷6

 

h

Mỏ Hoàng Lan, xã Phong Phú và xã Chí Công, huyện Tuy Phong

73,2

35,0

26,8

4÷5

3÷4

0.5÷1

 

 

 

 

i

Mỏ khu vực 1 xã Bình Thạnh, huyện Tuy Phong

148,4

1.100,0

916,7

23÷30

19÷25

3÷4

23÷30

19÷25

3÷4

 

k

Mỏ khu vực 2 xã Bình Thạnh, huyện Tuy Phong

197,8

1.100,0

916,7

23÷30

19÷25

3÷4

23÷30

19÷25

3÷4

 

l

Mỏ Tân Thắng xã Tân Thắng, huyện Hàm Tân

69,3

6,0

4,8

2÷2

1÷2

0.2÷0.3

 

 

 

 

m

Mỏ Phan Hiệp, xã Phan Rí Thành

66,9

28,0

22,0

4÷5

3÷4

0÷1

 

 

 

 

n

Mỏ Mũi Đá 2, Xã Phú Long, Huyện Hàm Thuận Bắc

260,0

1.583,4

1.266,7

45÷60

36÷48

6÷8

45÷60

36÷48

6÷8

 

 

Tổng cộng

28.950,4

148.854,9

118.993,7

2396÷2964

1814÷2153

238÷291

2928÷3845

2175÷2891

311÷383

 

 

Các dự án đã cấp

8.379,2

20.991,4

14.882,3

1.015,6

693,4

90,9

853,4

573,6

76,6

 

 

Các dự án cấp mới

20.571,2

127.863,5

104.111,4

1381÷1949

1121÷1460

147÷200

2102÷2992

1792÷2317

237÷306

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tỉnh đề nghị loại bỏ ra khỏi Quy hoạch

4.392,9

16.446,4

13.425,0

592÷656

483÷535

67÷75

576÷638

473÷524

65÷73

 

 

Công suất khai thác còn lại

62.657,0

402.879,6

325.679,0

1804÷2308

1331÷1618

170÷216

2352÷3207

1702÷2367

246÷310

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC III.3

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC QUẶNG CHÌ, KẼM THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, mỏ, dự án khai thác

Diện tích (ha)

Trữ lượng huy động

Công suất khai thác

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Quặng (103 tấn)

Kim loại (103 tấn)

Quặng (103 tấn)

Kim loại (103 tấn)

Quặng (103 tấn)

Kim loại (103 tấn)

1

Cao Bằng

434,3

589.739

306

513÷566

19÷22

513÷566

19÷22

 

1.1

Các dự án đã cấp

30,3

5.064

201

366,0

11,7

366,0

11,7

 

 

Mỏ chì kẽm Bản Bó, xã Thái Học, huyện Bảo Lâm

30,3

5.064

201

366

11,7

366

11,7

 

1.2

Các dự án cấp mới

404,0

584.675

105

153÷200

7÷10

153÷200

7÷10

 

a

Mỏ Nam Bản Bó, xã Thái Học, huyện Bảo Lâm

25,0

583.099

34

38÷50

2.25÷3

38÷50

2.25÷3

 

b

Mỏ Bản Lìm, xã Thái Sơn, huyện Bảo Lâm và xã Sơn Lộ, huyện Bảo Lạc

379,0

1.576

72

115÷150

5÷7

115÷150

5÷7

 

2

Tuyên Quang

1.591,3

5.052

491

305÷385

26.6÷33.2

259÷323

22.5÷27.7

 

2.1

Các dự án đã cấp

153,7

1.030

140

64

7

64

7

 

a

Mỏ Nông Tiến - núi Dùm, phường Nông Tiến, xã Tràng Đà, thành phố Tuyên Quang

135,9

908

90

40,2

4,0

40,2

4,0

 

b

Mỏ Thành Cóc (Nùng Lào, Khuổi Dương - Khau Lầm, Làng Chương, Khuôn Toòng); các xã Hùng Lợi và Trung Minh, huyện Yên Sơn

9,1

89

15

7,2

1,0

7,2

1,0

 

c

Mỏ Thượng Ấm (Xóm Phai, Khuôn Lăn và Ý Nhân); xã Cấp Tiến, Thượng Ấm và xã Đông Thọ, huyện Sơn Dương

8,7

33

35

16,5

1,7

16,5

1,7

 

2.2

Các dự án cấp mới

1.437,6

4.021,7

351,0

241÷321

20÷27

195÷260

16÷21

 

a

Mỏ Pù Bó, Năng Khả, huyện Na Hang

101,3

153

20

12÷16

1.5÷2

 

 

 

b

Mỏ Lũng Mơ - Đồng Chang, xã Tân Tiến, huyện Yên Sơn

366,6

844

65

49÷65

3.8÷5

49÷65

3.8÷5

 

c

Mỏ khu vực Sơn Đô, xã Xuân Vân, huyện Yên Sơn

138,5

170

18

14÷18

1.5÷2

 

 

 

d

Mỏ Làng Cháy, Tân Tiến và Phú Thịnh, huyện Yên Sơn

150,4

438

60

27÷37

3.8÷5

27÷37

3.8÷5

 

đ

Mỏ Dốc Chò - Xóm Hóc (Xóm Húc), Thái Bình và Phú Thịnh, huyện Yên Sơn

296,4

781

50

59÷78

3.8÷5

59÷78

3.8÷5

 

e

Mỏ Đỉnh Mười, các xã Kiến Thiết và Tân Tiến, huyện Yên Sơn

143.4

65

3

6.8÷9

0.4÷0.5

 

 

 

g

Mỏ Lâm Sinh; xã Tân Tiến, huyện Yên Sơn

103,5

65

3

6.8÷9

0.4÷0.5

 

 

 

h

Khu Yên Sở, xã Phúc Ninh huyện Yên Sơn

145,0

400

22

30÷40

1.5÷2

30÷40

1.5÷2

 

i

Phần trữ lượng xuống sâu và nâng cấp mỏ Nông Tiến - Núi Dùm, phường Nông Tiến, xã Tràng Đà, thành phố Tuyên Quang

135,9

1.106

110

30÷40

3÷4

30÷40

3÷4

 

k

Khu vực Lũng Luông, xã Năng Khả, huyện Na Hang

10.5

39,23

2,30

8÷10

0.4÷0.5

 

 

Thu hồi khoáng sản đi kèm

3

Bắc Kạn

2.617,7

12.707

1.061

792÷1030

70÷88

792÷1025

68÷85

 

3.1

Các dự án đã cấp

837,2

3.088

241

129

11

125

8

 

a

Khu mỏ Chợ Điền, huyện Chợ Đồn

755,4

898

113

100÷140

12.6÷13.7

100÷140

12.6÷13.7

Đã cấp với công suất 100.000 tấn quặng/năm và 12.600 tấn kim loại /năm

b

Mỏ Nà Lẹng - Nà Cà, xã Sĩ Bình, Bạch Thông; Lãng Ngâm, huyện Ngân Sơn

11,0

56

5

4,5

0,4

4,5

0,4

 

c

Mỏ Ba Bồ, xã Ngọc Phái và thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn

14,2

1.357

69

90,0

5,0

90,0

5,0

 

d

Mỏ Nà Tùm, TT. Xã Ngọc Phái, huyện Chợ Đồn

7,9

345

37

30,0

3,0

30,0

3,0

 

đ

Mỏ Lũng Váng; thị trấn Bằng Lũng và Bằng Lãng, huyện Chợ Đồn

24,5

22

1

1,7

0,3

 

 

 

e

Mỏ Nà Bốp - Pù Sáp; xã Bằng Lãng và thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn

24,3

409

15

3,0

2,0

 

 

 

3.2

Các dự án cấp mới

1.780,4

9.619,9

820,1

562÷761

47÷63

567÷761

47÷63.2

 

a

Mỏ Phia Đăm - Khuổi Mạn, xã Bằng Thành, huyện Pác Nặm

287,5

1.148

97

45÷60

4÷5

45÷60

3.75÷5

 

b

Mỏ khu Nà Bưa, xã Ngọc Phái, huyện Chợ Đồn

96,0

670

38

26÷35

1.5÷2

26÷35

1.5÷2

 

c

Mỏ khu Pù Chạng (thuộc khu Nà Bốp - Pù Sáp), xã Bằng Lãng, huyện Chợ Đồn

25,6

286

20

23÷30

1.5÷2

23÷30

1.5÷2

 

d

Mỏ khu Nậm Shi (thuộc khu Pù Đồn), xã Đồng Lạc, huyện Chợ Đồn

35,0

231

25

15÷20

1.5÷2

15÷20

1.5÷2

 

đ

Mở rộng mỏ Chì kẽm Chợ Điền, xã Bn Thi, huyện Chợ Đồn

755,4

2.200

220

135÷180

11.3÷15

135÷180

11.3÷15

 

e

Mỏ kẽm chì Đầm Vạn thuộc vùng mỏ Chợ Điền, huyện Chợ Đồn

65,0

650

65

37.5÷50

3.75÷5

37.5÷50

3.75÷5

 

g

Khu vực Vùng Keo Tây - Bó Pia (Khuổi Chừng), xã Quảng Bạch, xã Đồng Lạc và xã Bản Thi, huyện Chợ Đồn

269,0

510

50

38÷51

3.75÷5

38÷51

4÷5

 

h

Khu Kéo Nàng, xã Bản Thi, huyện Chợ Đồn

120,0

250

20

19÷25

1.5÷2

19÷25

1.5÷2

 

i

Khu Đèo Gió - Phúc Sơn, xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn

6,8

125

10

9÷13

0.75÷1

9÷13

0.75÷1

 

k

Khu Phương Sơn - Nà Diếu, xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn

21,1

326

26

24÷33

2÷3

24÷33

2÷3

 

l

Khu Khuổi Ngoài, xã Bằng Lãng, xã Yên Thượng và thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn

115,2

350

35

19÷25

1.9÷2.5

19÷25

1.9÷2.5

 

m

Khu Bản Lắc (thuộc khu Nà Bốp - Pù Sáp), xã Bằng Lãng, huyện Chợ Đồn

82,1

250

20

19÷25

1.5÷2

19÷25

1.5÷2

 

n

Khu Đông Ba Bồ thị trấn Bằng Lũng và xã Ngọc Phái, huyện Chợ Đồn

126,0

250

20

10÷20

1.1÷1.5

15÷20

1.1÷1.5

 

o

Khu Khuổi Tặc, xã Bằng Lãng, huyện Chợ Đồn

30,3

188

15

14÷19

1.1÷1.5

14÷19

1÷2

 

p

Khu Nà Tằng, xã Lương Bằng và xã Nghĩa Tá, huyện Chợ Đồn

23,6

188

15

14÷19

1.1÷1.5

14÷19

1÷2

 

q

Khu Nà Duồng 1 xã Bằng Lãng, huyện Chợ Đồn

40,9

250

20

19÷25

2÷2

19÷25

1.5÷2

 

r

Khu Nà Khuổi, xã Đồng Lạc, huyện Chợ Đồn

64,2

313

25

23÷31

2÷3

23÷31

2÷3

 

s

Mỏ Nam Chợ Điền (gồm 2 khu Than Tàu và Bản Nhượng) xã Bản Thị, huyện Chợ Đồn)

132,5

49

3,3

3÷6

0.3÷0.6

3÷6

0.3÷0.6

 

u

Khu vực Túc San, xã Bản Thi, huyện Chợ Đồn

45,5

450

30,0

32÷45

2÷3

32÷45

2÷3

 

v

Khu Nam Than Tàu, xã Bản Thi, huyện Chợ Đồn

98,0

185

16

9.4÷12.5

0.8÷1

9.4÷12.5

0.8÷1

 

x

Các khu vực: Suối Teo, Khuôi Khem, Cao Bình - Sơn Thịnh; Khu Mán, Suốc, Lapointe (giáp ranh với mỏ Chợ Điền), huyện Chợ Đồn

96,2

625

50

18.8÷25

1.9÷2.5

18.8÷25

1.9÷2.5

 

y

Khu Kéo Hán, xã Quảng Bạch, huyện chợ Đồn

5,6

128

10

9.5÷12.5

0.8÷1

9.5÷12.5

0.8÷1

 

4

Yên Bái

696,1

1.218

86

53÷136

3.75÷8.65

52.88÷136

3.75÷8.65

 

4.1

Dự án đã cấp

25,5

58

8

5,0

0,7

5,0

0,7

 

 

Xà Hồ, xã Xà Hồ, huyện Trạm Tấu

25,5

58

8

5,0

0,7

5,0

0,7

 

4.2

Các dự án cấp mới

670,6

1.160

78

53÷131

4÷8

53÷131

4÷8

 

a

Mỏ Làng Rẩy - Núi Ngàng, xã Cẩm Nhàn và Mỹ Gia, huyện Yên Bình

137,8

310

30

16÷21

1.5÷2

16÷21

1.5÷2

 

b

Mỏ Khu vực Bn Lìm; các xã Cao Phạ và Púng Luông, huyện Mù Cang Chải

478,9

620

30

31÷41

1.5÷2

31÷41

1.5÷2

 

c

Khu vực Cây Luồng; xã Xuân Lai, huyện Yên Bình

53,8

230

18

6÷9

0.75÷1

6÷9

0.75÷1

 

5

Lào Cai (các dự án cấp mới)

236,8

444

36

31.3÷50

2.5÷4

31.3÷50

2.5÷4

 

a

Khu vực Gia Khâu A, xã Nậm Chảy, huyện Mường Khương

154,2

156

13

12.5÷18.8

1÷1.5

12.5÷18.8

1÷1.5

 

b

Khu vực Bản Mế; xã Bản Mế, huyện Si Ma Cai

12,3

100

8

6.3÷12.5

0.5÷1

6.3÷12.5

0.5÷1

 

c

Khu vực Suối Thầu; xã Bản Sen và xã Lùng Vai, huyện Mường Khương

70,2

188

15

12.5÷18.8

1÷1.5

12.5÷18.8

1÷1.5

 

6

Điện Biên (Các dự án cấp mới)

659,2

530

44

48.4÷64.5

3÷4

35.25÷47

3÷4

 

a

Mỏ Pú Bó - Xá Nhè, xã Nà Tòng, huyện Tuần Giáo

409,7

100

9

9÷12

0.75÷1

9÷12

0.75÷1

 

b

Khu vực Hán Chờ (Háng Trở); xã Mường Báng, huyện Tủa Chùa

200,9

430

25

26÷35

1.5÷2

26÷35

1.5÷2

 

c

Huổi Tao A, xã Pú Nhi, huyện Điện Biên Đông

48,7

-

11

13.13÷17.5

0.75÷1

 

0.75÷1

 

7

Thái Nguyên

746,7

2.530

193

70

6

123÷150

10÷11.9

 

7.1

Các dự án đã cấp

111,8

1.280

93

70

6

 

 

 

a

Mỏ chì kẽm Lang Hít gồm 3 khu vực Metis; mỏ Ba 1; mỏ Ba 2; và khu Sa Lung. Vị trí tại xã Tân Long, huyện Đng Hỷ

57,3

700

61

30,0

3,0

 

 

 

b

Mỏ Cúc Đường, xã Cúc Đường và Lâu Thượng, huyện Võ Nhai

54,5

580

32

40,0

3,0

 

 

 

7.2

Các dự án cấp mới

634,9

1.250

100

93÷120

7.63÷9.5

93÷120

7.6÷9.5

 

a

Mở rộng mỏ kẽm chì Cúc Đường, huyện Võ Nhai

177,4

500

30

38÷50

2.5÷3

38÷50

2.5÷3

 

b

Mở rộng mỏ chì kẽm Lang Hít, huyện Đồng Hỷ

320,0

500

50

30÷40

2.6÷3.5

30÷40

2.6÷3.5

Theo ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh mỏ có một phần diện tích chồng lấn với Quy hoạch rừng, khi cấp phép cần rà soát cụ thể

c

Núi Tèn, xã Văn Lăng, huyện Đồng Hỷ

137,5

250

20

25÷30

2.5÷3

25÷30

2.5÷3

8

Quảng Bình (dự án cấp mới)

417,2

630

30

32÷42

1.5÷2

32÷42

1.5÷2

 

 

Khu vực Mỹ Đức, xã Ngân Thủy, Lệ Thủy, xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh

417,2

630

30

32÷42

1.5÷2

32÷42

1.5÷2

 

 

Tổng cộng

7.399,3

612.850

2.247

1903÷2387

141÷175

1692÷2163

118÷151

 

 

Các dự án đã cấp

1.158,5

10.520

683

698,3

47,7

553,7

29,8

 

 

Các dự án cấp mới

6.240,8

602.330

1.564

1213÷1689

93÷127

1158÷1610

89÷122

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC III.4

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC QUẶNG SẮT THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, mỏ, dự án khai thác

Diện tích (ha)

Trữ lượng huy động (103 tấn)

Công suất khai thác

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Quặng (103 tấn)

Quặng (103 tấn)

1

Hà Giang

1.067,8

62.451

3771÷4291

3771÷4291

 

1.1

Các dự án đã cấp

297,9

28.436,6

1.240,6

1.240,6

 

a

Mỏ Nam Lương, xã Thái An và Đông Hà, huyện Quản Bạ

23,6

2.101

150,0

150,0

 

b

Mỏ Lũng Rầy, xã Thuận Hoà, huyện Vị Xuyên

30,2

813

70,0

70,0

 

c

Mỏ Sàng Thần, xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê (khu A và khu B)

26,2

15.335

740,6

740,6

 

d

Mỏ Thầu Lũng, xã Giáp Trung, huyện Bắc Mê

3,6

684

80,0

80,0

 

đ

Mỏ Suối Thâu, xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê thân quặng II, VI

79,7

2.283

150,0

150,0

 

e

Mỏ Suối Thâu, xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê, thân quặng III; IV; V

158,2

7.221

750,0

750,0

 

1.2

Các dự án cấp mới

769,9

34.014

2530÷3050

2530÷3050

 

a

Mỏ Thâm Thiu, xã Giáp Trung, huyện Bắc Mê

74,4

5.000

200÷300

200÷300

 

b

Mở rộng, nâng cấp trữ lượng mỏ Suối Thâu; xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê (thân quặng II, III, IV, V, VI)

237,9

10.000

350÷500

350÷500

 

c

Thân quặng I, mò sắt Suối Thâu xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê

146,28

2.000

150÷200

150÷200

 

d

Lũng Khỏe, xã Thuận Hòa, huyện Vị Xuyên

65,8

2.000

80÷100

80÷100

 

đ

Mỏ Sàng Thần 2, xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê

5,4

9,98

350÷500

350÷500

 

e

Mỏ Tùng Bá xã Tùng Bá, huyện Vị Xuyên (gồm các khu: Nam Trung Vinh, Bắc Hạ Vinh, Nam Hạ Vinh)

46,4

2.853

200÷250

200÷250

Cấp phép lại

g

Mỏ khu Cao Vinh, và khu Khuôn Làng mỏ Tùng Bá, xã Thái An, huyện Quản Bạ, xã Thuận Hòa và xã Tùng Bá huyện Vị Xuyên

193,7

12.151

1.200,0

1.200,0

 

2

Cao Bằng

231,8

27.204,5

1120÷1350

1112,5÷1500

 

2.1

Các dự án đã cấp

132,8

9.827,0

500,0

650,0

 

a

Mỏ Nà Rụa, Phường Tân Giang và Hoà Chung, thành phố Cao Bằng

93,0

8.219

350,0

500,0

 

b

Mỏ Nà Lũng, phường Tân Giang và Duyệt Trung, thành phố Cao Bằng

39,8

1.608

150,0

 

 

2.2

Dự án cấp mới

99,0

17.377,5

620÷850

612,5÷850

 

a

Mỏ Bó Lếch - Hào Lịch (02 khu), xã Hoàng Tung, huyện Hòa An

99,0

1.076

120÷150

112.5÷150

 

b

Khai thác mở rộng, nâng công suất mỏ sắt Nà Rụa, TP Cao Bằng.

213,3

15.302

350÷500

350÷500

 

c

Mỏ sắt Ngườm Cháng, xã Dân Chủ, huyện Hòa An

445,6

1.000

150÷200

150÷200

 

3

Bắc Kạn

660,4

27.515

1202÷1603

1163÷1550

 

3.1

Các dự án đã cấp

57,2

6.902,4

402,5

350,0

 

a

Mỏ Bản Phắng 1, xã Trung Hòa, huyện Ngân Sơn

20,7

2.597

301,88÷402,5

262,5÷350

 

b

Mỏ Pù Ổ, xã Quảng Bạch, huyện Chợ Đồn

3,5

722

200,0

200,0

 

c

Mỏ Bản Quân xã Ngọc Phái, huyện Chợ Đồn

33,0

3.583

52,5

 

 

3.2

Các dự án cấp mới

603,2

20.612,6

112,5÷150

112,5÷150

 

a

Khuổi Mạn, xã Bằng Thành, huyện Pác Nặm

45,0

1.000

900÷1200

900÷1200

 

b

Phia Đăm, xã Bằng Thành, huyện Pác Nặm

45,0

1.000

75÷100

75÷100

 

c

Khuổi Sảm, xã Bằng Thành, huyện Pác Nặm

40,0

1.000

75÷100

75÷100

 

d

Nam Phia Đăm, xã Bằng Thành và Bộc Bố, huyện Pác Nặm

66,8

1.000

75÷100

75÷100

 

đ

Bn Phắng 2 (gồm 2 khu), xã Trung Hòa, huyện Ngân Sơn

525.1

5.500

37,5÷50

37,5÷50

 

e

Tây Nam Nà Áng, xã Đồng Lạc huyện Chợ Đồn

37,0

2.000

150÷200

150÷200

 

g

Bản Tàn, thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn

16,9

2.036

75÷100

75÷100

 

h

Bành Tượng, xã Đồng Lạc, huyện Chợ Đồn

38,6

426

75÷100

75÷100

 

i

Lũng Viền, xã Cốc Đán, Ngân Sơn

45,1

151

37,5÷50

37,5÷50

 

k

Mở rộng Lũng Viền, xã Cốc Đán, huyện Ngân Sơn

224,0

5.000

37,5÷50

37,5÷50

 

l

Khu Khuổi Páp, xã Quảng Bạch và xã Ngọc Phái, huyện Chợ Đồn

30,0

1.000

150÷200

150÷200

 

m

Khu Bn Lác, xã Quảng Bạch, huyện Chợ Đồn

14,8

500

75÷100

75÷100

 

4

Tuyên Quang (dự án cấp mới)

117,8

600,0

37,5÷50

37,5÷50

 

 

Mỏ Cây Vầu, xã Thành Long, huyện Hàm Yên

117,8

600

375÷500

375÷500

 

5

Phú Thọ (dự án cấp mới)

1.246,0

7.610,4

375÷500

375÷500

 

a

Mỏ Tân Sơn thuộc các xã: Văn Luông, Minh Đài và Mỹ Thuận, huyện Tân Sơn

746,0

5.355

187,5÷250

187,5÷250

 

b

Mỏ Xóm Bằng xã Trung Sơn, huyện Yên Lập

500,0

2.255

187,5÷250

187,5÷250

 

6

Thái Nguyên

407,0

19.256,1

1180,6÷1290,6

670,6÷690,6

 

6.1

Các dự án đã cấp

215,7

17.148,1

940,6

640,6

 

a

Mỏ Tiến Bộ xã Linh Sơn và xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ

67,0

15.898

640,6

640,6

 

b

Cụm mỏ Trại Cau: Núi Đ (Núi Đê) xã Nam Hòa và xã Cây Thị; Núi Quặng (tầng sâu), Hòa Bình xã Cây Thị và Kim Cương, xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ

148,7

1.250

300,0

 

 

6.2

Các dự án cấp mới

191,3

2.108,0

240÷350

30÷50

 

a

Khai thác phần trữ lượng mở rộng, nâng cấp Núi Đ (Núi Đê), xã Nam Hòa và xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ

52,0

500

70÷100

 

 

b

Mỏ Hòa Bình, xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ

47,0

658

70÷100

 

 

c

Khai thác phần trữ lượng mở rộng, nâng cấp mỏ Núi Quặng, thị trấn Trại Cau, huyện Đồng Hỷ

73,0

700

70÷100

 

 

d

Khai thác phần trữ lượng mở rộng, nâng cấp mỏ Kim Cương, xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ

19,3

250

30÷50

30÷50

 

7

Điện Biên (dự án cấp mới)

86,1

770.000

75÷100

 

 

 

Pa Ham - Phong Châu, xã Pa Ham và xã Hừa Ngài, huyện Mường Chà

86,1

770.000

75÷100

 

 

8

Lào Cai

514,3

137.728

5619÷7769

4753÷6903

 

8.1

Các dự án đã cấp

268,9

28.170

1.594,0

728,0

 

a

Mỏ Kíp Tước, xã Hợp Thành, thành phố Lào Cai

8,4

1.000

121,0

 

 

b

Mỏ Làng Vinh-Làng Cọ, xã Võ Lao và xã Văn Sơn, huyện Văn Bàn

128,1

14.711

480,0

480,0

 

c

Mỏ Ba Hòn-Làng Lếch xã Sơn Thủy, huyện Văn Bàn

68,1

8.313

745,0

 

 

d

Mỏ Đông Nam Làng Lếch, xã Sơn Thủy và Chiềng Ken, huyện Văn Bàn

64,2

4.146

248,0

248,0

 

8.2

Các dự án cấp mới

245,5

109.558,1

4025÷6175

4025÷6175

 

a

Mỏ Quý Xa, xã Sơn Thủy, huyện Văn Bàn

81,8

94.873

3000÷5000

3000÷5000

 

b

Khai thác mở rộng mỏ sắt Kíp Tước xã Hợp Thành, thành phố Lào Cai

20,7

1.000

100÷125

100÷125

 

c

Khu Đông và khu Bắc mỏ Quý Xa, xã Sơn Thủy, huyện Văn Bàn

39,8

3.385

150÷200

150÷200

 

d

Khai thác phần trữ lượng bổ sung mỏ Tác Ái, xã Sơn Thủy, huyện Văn Bàn

35,0

2.000

75÷100

75÷100

 

đ

Mở rộng, nâng cấp trữ lượng (thăm dò bổ sung) khu mỏ Ba Hòn - Làng Lếch xã Sơn Thủy, huyện Văn Bàn

68,1

8.300

700÷750

700÷750

 

9

Yên Bái

8.295,1

53.509,1

2217÷2707

2217÷2707

 

9.1

Các dự án đã cấp

241,3

9.803,1

737,0

737,0

 

a

Thu hồi quặng sắt mỏ đồng Làng Phát, xã Châu Quế Hạ, huyện Văn Yên

14,4

306

9,0

9,0

 

b

Mỏ Núi Vi - Làng Thảo, xã Hưng Thịnh, huyện Trấn Yên

24,6

1.574

60,0

60,0

 

c

Mỏ Núi 300, xã Hưng Thịnh và xã Hưng Khánh, huyện Trấn Yên

113,0

2.833

120,0

120,0

 

d

Mỏ Bắc Núi 300, xã Hưng Thịnh, Trấn Yên

28,3

5.090

198,0

198,0

 

đ

Mỏ Làng Mỵ, thuộc các xã Bình Thuận, Chấn Thịnh và Tân Thịnh, huyện Văn Chấn

61,0

4.710.00

350,0

350,0

 

9.2

Các dự án cấp mới

8.053,8

43.706,0

1480÷1970

1480÷1970

 

a

Mỏ Làng Mỵ 2; xã Nghĩa Tâm và xã Bình Thuận, huyện Văn Chấn

181,90

1.706

75÷100

75÷100

 

b

Mỏ Xuân Giang, xã Đại Sơn, huyện Văn Chấn

172,85

1.500

50÷70

50÷70

 

c

Mỏ Gia Chẽ, xã An Lương, huyện Văn Chấn

834,20

2.500

75÷100

75÷100

 

d

Mỏ Sùng Đô, xã Sùng Đô, huyện Văn Chấn

699,16

2.000

75÷100

75÷100

 

đ

Mỏ Suối Dầm - Suối Yong, xã An Lương, huyện Văn Chấn

100,37

2.000

75÷100

75÷100

 

e

Mỏ khu Bản Lan - Kiến Ba, xã Đại Lịch và xã Chấn Thịnh, huyện Văn Chấn

914,01

1.000

35÷50

35÷50

 

g

Mỏ Tân An - Bản Phào, xã Minh An, Thượng Bằng La và Ngãi Tâm, huyện Văn Chấn

2.128,2

15.000

375÷500

375÷500

 

h

Mỏ sắt Làng Mỵ 1, xã Chn Thịnh và xã Bình Thuận, huyện Văn Chấn

2.727,0

3.000

120÷150

120÷150

 

i

Mỏ rộng mỏ Núi Vi - Làng Thảo, thuộc các xã: Hồng Ca, Hưng Thịnh và Hưng Khánh, huyện Trấn Yên

296,1

15.000

600÷800

600÷800

 

10

Hà Tĩnh

579,3

230.858

5090÷5150

10090÷10150

 

10.1

Dự án đã cấp

527,0

230.000

5.000,0

10.000,0

 

 

Dự án khai thác và tuyển quặng sắt mỏ Thạch Khê, Hà Tĩnh (điều chỉnh)

527,0

230.000

5.000,0

10.000,0

Chỉ huy động khi được cấp có thẩm quyền quyết định việc tiếp tục khai thác

10.2

Dự án cấp mới

52,3

858,0

90÷150

90÷150

 

a

Hói Trươi 2, xã Sơn Thọ, huyện Vũ Quang

18,1

229

30÷50

30÷50

 

b

Hòn Bàn 1, xã Sơn Thọ, huyện Vũ Quang

19,9

267

30÷50

30÷50

 

c

Xuân Mai 1, xã Sơn Thọ huyện Vũ Quang và xã Sơn Trường, huyện Hương Sơn

14,3

362

30÷50

30÷50

 

11

Quảng Nam (dự án cấp mới)

149,7

7.000

200÷300

200÷300

 

 

Mỏ Côn Zot, xã Chơ Chun, huyện Nam Giang

149,7

7.000

200÷300

200÷300

 

12

Quảng Ngãi (dự án cấp mới)

288,3

9.700

 

600÷800

 

a

Mỏ Núi Đôi, xã Đức Hòa, huyện Mộ Đức

82,6

4.000

 

200÷300

 

b

Mỏ Núi Vom - Núi Khoáng xã Đức Hiệp và Đức Chánh, huyện Mộ Đức

205,7

5.700

 

350÷500

 

13

Gia Lai (dự án cấp mới)

 

331.200

 

3000÷4000

 

 

Quặng sắt laterit các khu vực: Ia Blang thuộc các xã Ia Blang và Ia Hrú, huyện Chư Sê; Ia Blá ở thị trấn Chư Sê và các xã A Blá và Dun, huyện Chư Sê; Ia Nan ở các xã Ia Nan và Ia Pnôn, huyện Đức Cơ

 

331.200

 

3000÷4000

 

 

Tổng cộng

13.557,5

1.684.632

20999,1÷25259,8

28101,3÷33591,3

 

 

Các dự án đã cấp phép

1.740,7

330.287,4

11.614,8

15.546,3

 

 

Các dự án đầu tư mới

11.816,8

1.354.344,7

9785÷13645

13092,5÷18045

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC III.5

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC QUẶNG CROMIT THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, mỏ, dự án khai thác

Diện tích (ha)

Trữ lượng huy động

Công suất khai thác (103T/Năm)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Quặng (103tấn)

Cr2O3 (103tấn)

Quặng (103tấn)

Cr2O3 (103tấn)

Quặng (103tấn)

Cr2O3 (103tấn)

 

 

Thanh Hóa

3.435,5

327.032,2

13.211,8

3525÷4700

120÷160

3525÷4700

120÷160

 

 

Các dự án cấp mới

3.435,5

327032,2

13211,8

3525÷4700

120÷160

3525÷4700

120÷160

 

1

Khu Cổ Định, huyện Triệu Sơn và huyện Nông Cống (02 khu vực)

1.150

53.606

1.712

1650÷2300

50÷80

1650÷2300

50÷80

Thu hồi khoáng sản đi kèm: Niken, Coban, Bentonit

2

Khu Tinh Mễ - An Thượng, huyện Triệu Sơn và Nông Cống

2.285,6

273.426

11.500

2000÷2500

60÷80

2000÷2500

60÷80

 

Tổng cộng

3.435,5

327.032

13.212

3525÷4700

120÷160

3525÷4700

120÷160

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC III.6

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC QUẶNG MANGAN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, mỏ, dự án khai thác

Diện tích (ha)

Trữ lượng huy động

Công suất khai thác

Ghi chú

Quặng (103tấn)

Kim loại (103tấn)

2021 - 2030

2031 - 2050

Quặng (103tấn)

Kim loại (103tấn)

Quặng (103tấn)

Kim loại (103tấn)

1

Hà Giang

892,8

1.248.290

299.454

60÷213

7÷41

60÷80

7÷9

 

1.1

Dự án đã cấp

 

1.247.188

299.325

 

 

 

 

 

 

UBND tỉnh đã cấp (10 mỏ, còn thời hạn giấy phép)

 

1.246

299

133

32

 

 

 

1.2

Các dự án cấp mới

893

1.102

129

60÷80

7÷9

60÷80

7÷9

 

a

Mỏ Đồng Tâm, xã Đồng Tâm, huyện Bắc Quang

489,3

902

105,4

45÷60

5÷7

45÷60

5÷7

 

b

Mỏ Trung Thành, Cốc Héc, xã Trung Thành, huyện Vị Xuyên và xã Đồng Tâm, huyện Bắc Quang

305,0

100

11,5

8÷10

0.9÷1

8÷10

0.9÷1

 

c

Khu vực Pả Láng, xã Nghĩa Thuận, huyện Quản Bạ

98,5

100

12,0

8÷10

0.9÷1

8÷10

0.9÷1

 

2

Tuyên Quang (dự án cấp mới)

59,4

50,0

5,8

4÷5

0.4÷1

4÷5

0.4÷1

 

 

Thôn Poi, xã Minh Quang, huyện Lâm Bình

59,4

50

6

4÷5

0.4÷1

4÷5

0.4÷1

 

3

Cao Bằng

1747,9

1.772

452

60÷139

15÷35

60÷80

15÷21

 

3.1

Các dự án đã cấp

 

652

163

 

 

 

 

 

 

UBND tỉnh đã cấp (2 mỏ còn thời hạn)

 

652

163

59

15

 

 

 

3.2

Các dự án cấp mới

1747,9

1.120

289

60÷80

15÷21

60÷80

15÷21

 

a

Mỏ Roòng Tháy xã Trung Phúc, huyện Trùng Khánh

208,9

292

73,0

15÷20

4÷5

15÷20

4÷5

 

b

Mỏ Bản Khuông, xã Thông Huề, huyện Trùng Khánh

258,3

139

43,8

8÷10

2÷3

8÷10

2÷3

 

c

Mỏ Lũng Luông, xã Phong Châu, huyện Trùng Khánh

373,0

300

75,0

15÷20

4÷5

15÷20

4÷5

 

d

Mỏ Nộc Cu, huyện Trùng Khánh

663,4

250

62,5

15÷20

4÷5

15÷20

4÷5

 

đ

Mỏ Tà Man - Hat Pan, huyện Trùng Khánh

244,3

139

34,8

8÷10

2÷3

8÷10

2÷3

 

4

Hà Tĩnh (dự án cấp mới)

405,4

700

130

 

 

38÷50

7÷9

 

 

Khu vực xã Tân Dân, huyện Đức Thọ

405,4

700

130

 

 

38÷50

7÷9

 

 

Tổng cộng

3105,5

1.250.812

300.041

312÷352

70÷77

158÷210

29÷39

 

 

Các dự án đã cấp

 

1.247.840

299.488

192

47

 

 

 

 

Các dự án cấp mới

3105,5

2.972

553

120÷160

23÷30

158÷210

29÷39

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC III.7

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC QUẶNG THIẾC THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, mỏ, dự án khai thác

Diện tích (ha)

Trữ lượng huy động

Công suất khai thác

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Quặng (103tấn)

Kim loại (Tấn)

Quặng (103tấn)

Kim loại (tấn Sn)

Quặng (103tấn)

Kim loại (tấn Sn)

1

Hà Giang

39,7

11.820

27.830

1÷0

150÷200

1÷0

150÷200

 

1.1

Dự án đã cấp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mỏ thiếc - vonfram Tả Phìn, thôn Tả Cô Ván, xã Hố Quáng Phìn, huyện Đồng Văn

39,7

1.008

 

0,084

 

 

 

 

1.2

Các dự án cấp mới

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Thu hồi thiếc mỏ Quảng Ngần - Suối Ngn

 

11.320

27.830

 

150÷200

 

150÷200

 

b

Phần sâu mỏ thiếc - vonfram Tả Phìn, thôn Tả Cô Ván, xã Hố Quáng Phìn, huyện Đồng Văn

39,7

500

 

0.84÷0.1

 

0.84÷0.1

 

 

2

Cao Bằng (dự án cấp mới)

263,2

30.000

2.405

900÷1700

100÷300

900÷1700

100÷300

 

 

Nậm Kép, thị trấn Tĩnh Túc, huyện Nguyên Bình

263,2

30.000

2.405

900÷1700

100÷300

900÷1700

100÷300

 

3

Tuyên Quang

1.048,3

5.333

5.499

475÷557

510÷580

245÷327

190÷260

 

3.1

Các dự án đã cấp

84,2

1.740

2.615

230

320

0

0

 

a

Mỏ Bắc Lũng, xã Phúc Ứng, huyện Sơn Dương

73,4

1.436

1.205

189

170

 

 

 

b

Mỏ Phú Lâm, phường Phú Lâm, huyện Yên Sơn

10,8

303

1.410

41

150

 

 

 

3.2

Các dự án cấp mới

964,1

3.594

2.884

245÷327

190÷260

245÷327

190÷260

 

a

Khuôn Phy, xã Hợp Thành, huyện Sơn Dương

308,0

529

360

45÷60

30÷40

45÷60

30÷40

 

b

Ngòi Lẹm, xã Hợp Hoà, huyện Sơn Dương

157,7

258

824

20÷22

50÷70

20÷22

50÷70

 

c

Bắc Lũng 2, xã Phúc Ứng, huyện Sơn Dương

96,3

724

630

45÷60

40÷50

45÷60

40÷50

 

d

Thanh Sơn, xã Hợp Hòa, huyện Sơn Dương

402,2

1.563

600

100÷130

40÷50

100÷130

40÷50

 

đ

Khu vực chân núi Tan, xã Kháng Nhật và xã Hợp Thành, huyn Sơn Dương

50,0

520

470

35÷55

30÷50

35÷55

30÷50

 

4

Thái Nguyên

261,8

492

8.872

464.7÷614.7

812.2÷1037.2

435÷585

600÷800

 

4.1

Các dự án đã cấp

130,9

246

2.372

29,70,0

212

 

 

 

a

UBND tỉnh cấp

 

-

1.113

 

60,0

 

 

 

b

Khai tuyển mỏ thiếc gốc tiểu khu phía Nam, khu Tây Núi Pháo, xã Cù Vân, huyện Đại Từ

130,9

246

1.259

29,70

152,2

 

 

 

4.2

Các dự án cấp mới

507,1

6.628

6.500

435÷585

600÷825

435÷585

600÷800

 

a

Mở rộng mỏ thiếc gốc tiểu khu phía Nam khu Tây Núi Pháo, xã Cù Vân, huyện Đại Từ

203,0

878

4.500

30÷40

150÷200

30÷40

150÷200

Theo ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh mỏ có một phần diện tích chồng lấn với Quy hoạch rừng, khi cấp phép cần rà soát cụ thể

b

Mỏ thiếc Phục Linh, huyện Đại Từ

59,8

5.000

2.000

375÷500

75÷100

375÷500

75÷100

 

c

M rộng, nâng cấp mỏ thiếc - bismut Tây Núi Pháo, xã Hùng Sơn và xã Hà Thượng, huyện Đại Từ

244,3

750

3.000

30÷45

150÷225

30÷45

150÷200

Khi cấp phép cần rà soát toạ độ, diện tích cụ thể cần tiến hành thăm dò nâng cấp trữ lượng

d

Thu hồi thiếc từ các dự án mỏ đa kim trên địa bàn tỉnh

 

 

 

 

225÷300

 

225÷300

 

5

Thanh Hóa (dự án cấp mi)

222,7

772

3.087

40÷50

150÷200

40÷50

150÷200

 

 

Mỏ thiếc vonfram Bù Me, xã Ngọc Phụng và xã Xuân Cẩm, huyện Thường Xuân

222,7

772

3.087

40÷50

150÷200

40÷50

150÷200

 

6

Nghệ An

138,0

195.747

11.311

129.2÷136.2

675÷775

125÷142

500÷635

 

6.1

Các dự án đã cấp

91,2

2.770

6.782

109

375

70

120

 

a

UBND tỉnh cấp

 

 

713

 

140

 

 

 

b

Mỏ Thung Pu Bò, xã Châu Tiến, huyện Quỳ Hợp

12,5

1.802

2.915

70

110

70

110

 

c

Mỏ Suối Mai, xã Châu Thành, huyện Quỳ Hợp

28,5

117

251

4

10

4

10

 

d

M thiếc gốc phần Đông Suối Bắc, xã Châu Hồng và Châu Thành, huyện Quỳ Hợp

17,1

423

824

20

40

 

 

 

đ

M Suối Bắc, xã Châu Hồng, xã Châu Thành, huyện Quỳ Hợp

33,2

428

2.079

15

75

 

 

 

6.2

Các dự án cấp mới

46,8

192.977

4.529

20÷27

300÷400

55÷72

380÷515

 

a

Mỏ Phá Líu - Thung Lùn, xã Châu Hồng, huyện Quỳ Hợp

9,8

192.404

2.892

20÷27

300÷400

20÷27

300÷400

 

b

Mở rộng mỏ Suối Bắc, xã Châu Hồng, xã Châu Thành, huyện Quỳ Hợp (phần nâng cấp trữ lượng)

19,9

150,0

813

10÷15

50÷75

10÷15

50÷75

 

c

Điều chỉnh nâng công suất Mỏ thiếc gốc phần Đông Suối Bắc, xã Châu Hồng và Châu Thành, huyện Quỳ Hợp

17,1

423

824

25÷30

30÷40

25÷30

30÷40

 

7

Quảng Ngãi (dự án cấp mới)

 

4.800

27.000

150÷200

400÷500

150÷200

400÷500

 

 

Mỏ La Vi, xã Ba Khâm, huyện Ba Tơ (thiếc và các kim loại đi kèm: liti, beri,...)

482,3

4.800

27.000

150÷200

400÷500

150÷200

400÷500

Bao gồm Sn, Li, Be

8

Lâm Đồng (dự án cấp mới)

4.819,3

639

2.350

40÷47

143÷190

40÷47

143÷190

 

a

Mỏ Núi Cao, xã Đạ Sar và xã Đạ Nhim, huyện Lạc Dương

232,0

218

1.223

20÷22

90÷120

20÷22

90÷120

 

b

M Đatanky, huyện Di Linh

3.052,9

284

853

15÷20

45÷60

15÷20

45÷60

 

c

M Sa Võ, xã Hòa Bắc, huyện Di Linh

1.534,4

137

274

5÷5

8÷10

5÷5

8÷10

 

9

Ninh Thun (dự án cấp mới)

34,3

173

865

15÷20

75÷100

15÷20

75÷100

 

 

Tạp Lá, xã Phước Chiến, huyện Thuận Bắc

34,3

173

865

15÷20

75÷100

15÷20

75÷100

 

 

Tổng cộng

7.203,6

256.158

89.219

2215÷3325

2865÷3682

1951÷3071

2158÷2985

 

 

Các dự án đã cấp

306,3

4.756

11.769

369

907

70

120

 

 

Các dự án cấp mới

6.897,3

251.402

77.450

1845÷2956

1958÷2775

1880÷3001

2038÷2865

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC III.8

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC QUẶNG VONFRAM THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, mỏ, dự án khai thác

Diện tích (ha)

Trữ lượng huy động

Công suất khai thác

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Quặng (103tấn)

Tấn WO3

Quặng (103tấn/năm)

Tấn WO3/năm

Quặng (103tấn/năm)

Tấn WO3/năm

Đang theo dõi

1

Hà Giang (dự án cấp mới)

751,7

11.320

27.830

307÷409

781÷1041

307÷409

781÷1041

 

a

Quảng Ngần - Suối Ngần, huyện Vị Xuyên

712,0

11.320

27.830

300÷400

750÷1000

300÷400

750÷1000

 

b

Thu hồi vonfram mỏ thiếc - vonfram Tả Phìn, thôn Tả Cô Ván, xã Hồ Quáng Phìn, huyện Đồng Văn

39,7

 

 

 

1.1÷1.4

 

1.1÷1.4

 

c

Khu vực xã Thanh Thủy, xã Cao Bồ và xã Phương Thiện, huyện Vị Xuyên

808,0

103

515

7÷9

30÷40

7÷9

30÷40

 

Đang theo dõi

2

Tuyên Quang

71,5

139

684

7÷9

30÷85

7÷9

30÷40

 

2.1

Các dự án đã cấp

11,5

19

169

 

45,0

 

 

 

 

Mỏ Khu A Thiện Kế, xã Thiện Kế, huyện Sơn Dương

11,5

19

169

4,25

45,0

 

 

 

2.2

Dự án cấp mi

60,0

120

515

7÷9

30÷40

7÷9

30÷40

 

 

Mỏ khu Thiện Kế - Hội Kế, xã Thiện Kế và xã Ninh Lai, huyện Sơn Dương

60,0

120

515

7÷9

30÷40

7÷9

30÷40

 

Đang theo dõi

3

Thái Nguyên

1.933,3

199.912

235.495

848÷4630

5400÷12450

5198÷6930

8400÷11200

 

Đang theo dõi

3.1

Các dự án đã cấp

90,0

83.220

124.830

3.500

5.250

 

 

 

 

Núi Pháo thuộc các xã: xã Hà Thượng, xã Tân Linh và xã Hùng Sơn, huyện Đại Từ

90,0

83.220

124.830

3.500

5.250

 

 

 

Đang theo dõi

3.2

Các dự án cấp mới

1.843,3

116.692

110.665

848÷1130

5400÷7200

5198÷6930

8400÷11200

 

Đang theo dõi

Điểm b, điểm c và điểm d tiểu mục 3.2, mục 3 Phụ lục III.8 ban hành kèm theo Quyết định số 866/QĐ-TTg được điều chỉnh, bổ sung bởi Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 2581/QĐ-TTg theo quy định tại khoản 1 Điều 1

Đang theo dõi

a

Tây Núi Pháo, xã Cù Vân, huyện Đại Từ

583,5

1.500

2.335

98÷130

150÷200

98÷130

150÷200

Theo ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh mỏ có một phần diện tích chồng lấn với Quy hoạch rừng, khi cấp phép cần rà soát cụ thể

Đang theo dõi

b

Mỏ Núi Pháo (mở rộng) thuộc các xã: xã Hà Thượng, xã Tân Linh và xã Hùng Sơn, huyện Đại Từ

80,8

55.192

94.830

2850÷3800

4500÷6000

2850÷3800

4500÷6000

Thu hồi khoáng sản đi kèm

Đang theo dõi

c

Khu vực Núi Chiếm, huyện Đại Từ

1.179,0

60.000

13.500

750÷1000

750÷1000

2250÷3000

3750÷5000

 

Bổ sung
Đang theo dõi

4

Đắk Nông (dự án đã cấp)

23,4

161

684

 

90

 

 

 

 

Mỏ Đắc R'măng xã Đắk R 'măng, huyện Đắk G'long

23,4

161

684

 

90

 

 

 

5

Lâm Đồng (dự án cấp mới)

140,0

288

324

17÷22

19÷25

17÷22

 

 

 

Khu 382 Lộc Lâm, xã Lộc Lâm, huyện Bảo Lâm

140,0

288

324

17÷22

19÷25

17÷22

 

 

6

Bình Thuận (dự án cấp mới)

256,1

461

1.348

15÷20

45÷60

15÷20

45÷60

 

 

Mỏ Đồi Cờ, xã Mé Pu, huyện Đức Linh

256,1

461

1.348

15÷20

45÷60

15÷20

45÷60

 

 

Tổng cộng

3.176,0

212.281

266.365

4718÷5115

6280÷8507

5543÷7390

9256÷12341

 

 

Các dự án đã cấp

124,9

83.400

125.683

3.525

5

 

 

 

 

Các dự án cấp mới

3.051,1

128.881

140.682

1193÷1590

6275÷8501

5543÷7390

9256÷12341

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC III.9

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC QUẶNG ANTIMON THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, mỏ, dự án khai thác

Diện tích (ha)

Trữ lượng huy động

Công suất khai thác

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Quặng (tn)

Kim loại (tấn Sb)

Quặng (tấn/năm)

Kim loại (tấn Sb/năm)

Quặng (tấn/năm)

Kim loại (tấn Sb/năm)

1

Hà Giang

 

681.942

32.887

10.500

1.000

18750÷25000

900÷1200

 

1.1

Dự án đã cấp

35,2

330.286

15.398

10.500

1.000

 

 

 

 

Mậu Duệ, xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh

35,2

330.286

15.398

10.500

1.000

 

 

 

1.2

Dự án cấp mới

 

351.656

17.489

 

 

18750÷25000

900÷1200

 

 

Phần trữ lượng mở rộng mỏ Mậu Duệ, xã Mậu Duệ huyện Yên Minh

35,2

351.656

17.489

 

 

18750÷25000

900÷1200

 

2

Tuyên Quang

 

311.577

10.932

18750÷29115

525÷1075

18750÷25000

525÷700

 

2.1

Dự án đã cấp

15,6

28.244

2.542

4.115,0

375,0

 

 

 

 

Làng Vài, xã Ngọc Hồi, huyện Chiêm Hóa

15,6

28.244

2.542

4.115,0

375,0

 

 

 

2.2

Các dự án cấp mới

376,7

283.333

8.390

18750÷25000

525÷700

18750÷25000

525÷700

 

a

Mở rộng mỏ Làng Vài, xã Ngọc Hội và xã Phú Bình huyện Chiêm Hóa

282,7

150.000

4.390

11250÷15000

300÷400

11250÷15000

300÷400

 

b

Khuôn Phục, xã Ngọc Hội, huyện Chiêm Hóa

94,0

133.333

4.000

7500÷10000

225÷300

7500÷10000

225÷300

 

 

Tổng cộng

427,5

993.519

43.819

33365÷39615

1900÷2075

37500÷50000

1425÷1900

 

 

Các dự án đã cấp

50,8

358.530

17.940

14.615,0

1.375,0

 

 

 

 

Các dự án cấp mới

376,7

634.989

25.879

18750÷25000

525÷700

37500÷50000

1425÷1900

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC III.10

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC QUẶNG ĐỒNG THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

________

Đang theo dõi

TT

Tên tỉnh, mỏ, dự án khai thác

Diện tích (ha)

Trữ lượng huy động

Công suất khai thác

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Quặng (103 tấn)

Kim loại (103 tấn)

Quặng (103 tấn)

Kim loại (103 tấn)

Quặng (103 tấn)

Kim loại (103 tấn)

1

Lào Cai

7.993,9

106.401

1.021

5138÷6750

48÷63

6038÷7950

54÷72

 

Đang theo dõi

1.1

Các dự án đã cấp

555,0

33.449

333

3.317.434

33.462

 

 

 

a

Mỏ Tả Phời, xã Tả Phời, TP Lào Cai

200,0

11.003

96

967.434

8.473

 

 

 

b

Mỏ Sin Quyền, xã Bản Vược và xã Cốc Mỳ, huyện Bát Xát

200,0

17.292

198

2.000.000

22.163

 

 

 

c

Mỏ Vi Kẽm xã Cốc Mỳ, huyện Bát Xát

155,0

5.154

39

350.000

2.826

 

 

 

Đang theo dõi

1.2

Các dự án cấp mới

7.438,9

72.952

687

5138÷6750

48÷63

6038÷7950

54÷72

 

a

Mở rộng nâng công suất mỏ đồng Sin Quyền

585,8

25.402

282

1950÷2500

19÷25

1950÷2500

19÷25

Trong đó có 200 ha đã cấp phép khai thác

b

Phần sâu và khu Đông Nam mỏ đồng Sin Quyền, xã Bản Vược, huyện Bát Xát

971,3

13.500

135

1350÷1800

15÷20

1350÷1800

15÷20

 

c

Mở rộng mỏ đồng Tà Phời, xã Tả Phời, TP Lào Cai

407,3

5.710

50

900÷1200

8÷10

900÷1200

8÷10

Trong đó có 200 ha đã cấp phép khai thác

d

Mở rộng nâng công suất mỏ đồng Vi Kẽm xã Cốc Mỳ, huyện Bát Xát

315,3

8.000

70

450÷600

4÷5

450÷600

4÷5

Trong đó có 155 ha đã cấp phép khai thác

đ

Trịnh Tường, xã Nậm Chạc và xã Trịnh Tường, huyện Bát Xát

522,2

3.150

28

 

 

225÷300

2÷3

 

e

Lùng Thàng, xã Bản Qua, huyện Bát Xát

1.655,6

5.000

35

 

 

375÷500

2÷3

 

g

Nậm San xã Quang Kim, huyện Bát Xát

1.399,4

2.850

25

375÷500

2÷3

375÷500

2÷3

 

h

Suối Thầu và Phìn Ngàn Chải, huyện Bát Xát

96,0

2.340

13

113÷150

0.6÷1

113÷150

0.6÷1

 

i

Nậm Mít - Nậm Chạc, xã A Mú Sung và xã Nậm Chạc, huyện Bát Xát

1.486,0

7.000

50

 

 

300÷400

2÷3

 

Đang theo dõi

Điểm j tiểu mục 1.2, mục 1 Phụ lục III. 10 ban hành kèm theo Quyết định số 866/QĐ-TTg được điều chỉnh bổ sung bởi Phụ lục II ban hành kèm Quyết định số 2581/QĐ-TTg theo quy định tại khoản 2 Điều 1

Đang theo dõi

2

Cao Bằng

 

1.230.384

8.513

41÷55

2÷2

41÷55

0.3÷0.4

 

2.1

Các dự án đã cấp

 

3.065

41

 

1,7

 

 

 

a

Thu hồi đồng từ mỏ niken - đồng Suối Củn xã Ngũ Lão xã Quang Trung huyện Hòa An và phường Sông Bằng, thành phố Cao Bằng

 

 

35

 

0,7

 

 

 

b

Thu hồi đồng từ m niken - đồng, xã Quang Trung và xã Hà Trì, huyện Hòa An

 

3.065

6

 

1,0

 

 

 

2.2

Các dự án cấp mới

230,5

1.227.319

8.472

41÷55

0÷0

41÷55

0.3÷0.4

 

a

Thu hồi đồng từ mỏ niken - đồng, xã Quang Trung và xã Hà Trì, huyện Hòa An (phần mở rộng)

 

31.250

100

 

 

 

 

 

b

Lũng Liềm, xã Yên Thổ và xã Thái Học, huyện Bảo Lâm

230,5

1.196.069

8.372

41÷55

0.3÷0.4

41÷55

0.3÷0.4

 

3

Yên Bái

 

3.179

25

121

0,7

75÷221

0.4÷1.2

 

3.1

Các dự án đã cấp

28,5

2.179

17

121

0,7

120,6

0,7

 

a

Khe Cam, xã An Lương, huyện Văn Chấn

14,1

1.873

15

100

0,6

100,0

0,6

 

b

Làng Phát, xã Châu Quế Hạ, huyện Văn Yên

14,4

306

2

21

0,1

20,6

0,1

thu hồi quặng sắt đi kèm

3.2

Dự án cấp mới

50,0

1.000

8

 

 

75÷100

0.4÷0.6

 

 

Mở rộng mỏ Khe Cam, xã An Lương, huyện Văn Chấn.

50,0

1.000

8

 

 

75÷100

0.4÷0.6

 

4

Sơn La

 

110.914

778

263÷350

42÷55

263÷350

40÷54

 

4.1

Dự án đã cấp

 

2.985

28

 

1,9

 

 

 

 

Thu hồi đồng từ mỏ Niken Bản Phúc, xã Mường Khoa, huyện Bắc Yên

 

2.985

28

 

1,9

 

 

 

4.2

Các dự án cấp mới

2.840,6

107.930

750

263÷350

40÷54

263÷350

40÷54

 

a

Thu hồi đồng từ mỏ Niken Bản Phúc, xã Mường Khoa, huyện Bắc Yên (nâng cấp mở rộng)

 

79.010

550

 

30÷40

 

30÷40

 

b

Thu hồi đồng từ Khu Tạ Khoa, Hồng Ngài, thuộc các xã Mường Khoa, Tạ Khoa, Hồng Ngài, Song Pe, huyện Bắc Yên và khu Tà Hộc, xã Tà Hộc, huyện Mai Sơn

 

11.134

70

 

4÷6

 

4÷6

 

c

Thu hồi đồng từ Khu vực Bản Cải, xã Mường Cơi, xã Tân Lang, xã Mường Lang, xã Mường Do, xã Tường Phong, xã Mường Bang, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La và xã Đồng Nghê, xã Suối Nánh, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

 

14.286

100

 

4÷5

 

4÷5

 

d

San Luông xã Chim Vàn và xã Song Pe, huyện Bắc Yên

2.840,6

3.500

30

263÷350

2÷3

263÷350

2÷3

 

5

Điện Biên (dự án cấp mới)

454,8

522

6

38÷50

0.5÷1

38÷50

0.5÷1

 

 

Mỏ Nậm He - Huồi Sấy, xã Mường Tùng, huyện Mường Chà

454,8

522

6

38÷50

0.5÷1

38÷50

0.5÷1

 

6

Thái Nguyên

 

161.838

525

 

114÷19

100÷200

19÷29

 

6.1

Các dự án đã cấp

 

55.438

153

 

9

 

 

 

a

Thu hồi đồng từ mỏ đa kim Núi Pháo, xã Hà Thượng và Hùng Sơn, Tân Linh, huyện Đại Từ

 

55.192

151

 

9

 

 

 

b

Thu hồi đồng từ mỏ Tây Núi Pháo

 

246

1

 

0,2

 

 

 

6.2

Các dự án cấp mới

 

106.400

372

 

105÷10

100÷200

19÷29

 

a

Thu hồi đồng từ mỏ đa kim Núi Pháo, xã Hà Thượng và Hùng Sơn, Tân Linh, huyện Đại Từ (mở rộng)

 

45.000

120

 

 

 

7÷9

 

b

Thu hồi đồng từ mỏ Tây Núi Pháo (mở rộng)

 

400

2

 

0.1÷0.2

 

0.1÷0.2

 

c

Thu hồi đồng từ mỏ đa kim Mỏ Núi Chiếm, huyện Đại Từ

 

60.000

200

 

 

 

8÷10

 

d

Thu hồi đồng từ mỏ thiếc-bismut Tây Núi Pháo, xã Hùng Sơn và xã Hà Thượng, huyện Đại Từ

244,3

1.000

50

100÷200

5÷10

100÷200

5÷10

 

7

Kon Tum (dự án cấp mới)

263,1

25.300

151

1850÷2450

9.8÷13

1850÷2450

9.8÷13

 

a

Kon Rá, xã Đắk Tơ Lung và xã Đắk Ruồng, huyện Kon Rẫy

73,1

9.300

56,0

650÷850

3.8÷5

650÷850

3.8÷5

 

b

Kon Nhân, xã Đăk Ruồng, huyện Kon Rẫy

100,0

8.500

50,0

600÷800

3÷4

600÷800

3÷4

 

c

Kon Long, xã Đăk Tơ Lung, huyện Kon Ry

90,0

7.500

45,0

600÷800

3÷4

600÷800

3÷4

 

 

Tổng cộng

11.598,3

1.638.538

11.019

7449÷9976

216.8÷154.3

8404÷11276

124.3÷169.7

 

 

Các dự án đã cấp

11.014,8

97.115

572

120,6

13,38

 

 

 

 

Các dự án cấp mới

583,5

1.541.423

10.447

7329÷9855

203.5÷141

8404÷11155

124.3÷169

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC III.11

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC QUẶNG NIKEN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, mỏ, dự án khai thác

Diện tích (ha)

Trữ lượng huy động

Công suất thiết kế

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Quặng (103 tấn)

Kim loại (103 tấn Ni)

Quặng (103 tấn/năm)

Kim loại (103 tấn Ni/năm)

Quặng (103 tấn/năm)

Kim loại (103 tấn Ni/năm)

1

Cao Bằng

855,8

31.049

178

1180÷2680

9.2÷14.7

1180÷2080

6÷11

 

1.1

Các dự án đã cấp

445,8

11.049

58

880

3,7

280,0

0,1

 

a

Khu mỏ niken - đồng xã Quang Trung và Hà Trì, huyện Hòa An

25,7

3.065

18

600

3,6

 

 

 

b

Mỏ niken - đồng Suối Củn, xã Ngũ Lão, xã Quang Trung, huyện Hòa An và phường Sông Bằng, thành phố Cao Bằng

420,1

7.984

40

280

0,1

280,0

0,1

UBND tnh cấp

1.2

Các dự án cấp mới

410,0

20.000

120

900÷1800

5.5÷11

900÷1800

6÷11

 

 

Mở rộng mỏ niken - đồng khu Hà Trì và khu Phan Thanh, xã Quang Trung, huyện Hòa An

410,0

20.000

120

900÷1800

5.5÷11

900÷1800

5.5÷11

 

2

Sơn La

4.977,0

62.204

347

3000÷6000

15÷31

6000÷12000

30÷61

 

2.1

Dự án đã cấp

7,0

1.504

28

360,0

6,5

 

 

 

 

Mỏ niken Bản Phúc, xã Mường Khoa, huyện Bắc Yên

7,0

1.504

28

360,0

6,5

 

 

 

2.2

Các dự án cấp mới

4.970

60.700

319

3000÷6000

15÷31

6000÷12000

30÷61

 

a

Niken - đồng Tạ Khoa - Hồng Ngài, huyện Bắc Yên và Tạ Hộc huyện Mai Sơn (khu vực đã thăm dò tỷ mỷ theo GP số 1366/GP-BTNMT)

220,0

50.700

256

3000÷6000

15÷30

3000÷6000

15÷30

 

b

Niken - đồng Tạ Khoa - Hồng Ngài, huyện Bắc Yên và Tạ Hộc huyện Mai Sơn (khu vực còn lại GP số 1366/GP-BTNMT)

4.750,0

10.000

51,0

 

 

3000÷6000

15÷30

 

c

Thu hồi Niken, tại khu vực Bắc Tạ Khoa, huyện Bắc Yên (mỏ đồng San Luông)

 

 

12,0

 

0.35÷0.5

 

0.35÷0.5

 

3

Thanh Hóa (dự án cấp mới)

 

64.941

325

 

7÷10

 

7÷10

 

 

Thu hồi Niken tại mỏ Cromit Cổ Định

 

64.941

325

 

7÷10

 

7÷10

 

 

Tổng cộng

5.832,8

158.194

850

3900÷7800

28÷52

6900÷13800

42.85÷81.5

 

 

Các dự án đã cấp

452,8

12.553

86

1.240

10,2

280,0

0,1

 

 

Các dự án cấp mới

5.380,0

145.641

764

3900÷7800

28÷52

6900÷13800

42.85÷81.5

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC III.12

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC QUẶNG MOLIPDEN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, mỏ, dự án khai thác

Diện tích (ha)

Trữ lượng huy động

Công suất khai thác

Ghi chú

Quặng (103 tấn)

Kim loại (tấn)

2021 - 2030

2031 - 2050

Quặng (103 tấn/năm)

Kim loại (tấn Mo/năm)

Quặng (103 tấn/năm)

Kim loại (tấn Mo/năm)

 

Lào Cai (Dự án cấp mới)

46,3

2941

5000

150÷200

263÷350

150÷200

263÷350

 

 

Mỏ Kin Tchang Hồ, Pa Cheo, huyện Bát Xát

46,3

2.941

5.000

150÷200

263÷350

150÷200

263÷350

 

 

Tổng cộng

46,3

2.941

5.000

150÷200

263÷350

150÷200

263÷350

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC III.13

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC QUẶNG VÀNG THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, mỏ, dự án khai thác

Diện tích (ha)

Trữ lượng huy động

Công suất khai thác

Ghi chú

Quặng (103 tấn)

Kim loại (kg)

2021 - 2030

2031 - 2050

Quặng (103 tấn/ năm)

Kim loại (kg/năm)

Quặng (103 tấn/ năm)

Kim loại (kg/năm)

1

Hà Giang (dự án cấp mới)

4.172,7

650

7.276

18÷24

225÷300

18÷24

225÷300

 

a

Kim Ngọc - Trung Thành, huyện Bắc Quang và huyện Vị Xuyên

3.523,7

500

3.000

13÷17

75÷100

13÷17

75÷100

 

b

Nà Nôm - Khau Han, xã Đường Âm, huyện Bắc Mê, tnh Hà Giang

649,0

150

4.276

5÷7

150÷200

5÷7

150÷200

 

2

Tuyên Quang (dự án cấp mới)

548,0

900

9.070

44÷59

475÷630

44÷59

475÷630

 

a

Đạo Viện 1, xã Đạo Viện, xã Tân Tiến, xã Phú Thịnh, huyện Yên Sơn

400,0

667

4.000

25÷34

150÷200

25÷34

150÷200

 

b

Đạo Viện 2, xã Đạo Viện, xã Tân Tiến, xã Phú Thịnh, huyện Yên Sơn

117,0

183

1.100

13÷17

50÷100

13÷17

50÷100

 

c

Đạo Viện 3, xã Đạo Viện, xã Tân Tiến, xã Phú Thịnh, huyện Yên Sơn

31,0

50

300

6÷8

25÷50

6÷8

25÷50

 

d

Thu hồi vàng từ mỏ antimon Khuôn Phục, xã Ngọc Hội, huyện Chiêm Hóa

 

 

3.670

 

250÷280

 

250÷280

 

3

Cao Bằng (dự án cấp mới)

133,0

17,6

105

3÷3

15÷20

 

 

 

 

Khuổi Sáp, xã Yên Thổ, huyện Bảo Lâm

133,0

18

105

3÷3

15÷20

 

 

 

4

Bắc Kạn (dự án cấp mới)

1.313,9

1083

6.500

69÷88

378÷505

69÷87

378÷505

 

a

Khuổi Tấy, xã Liêm Thủy, huyện Na Rì

66,9

250

1.500

15÷17

75÷100

15÷17

75÷100

 

b

Lũng Phải, xã Đức Vân, huyện Ngân Sơn

1.147,0

500

3.000

26÷35

150÷200

26÷35

150÷200

 

c

Khuổi Ngọa, xã Bằng Vân, huyện Ngân Sơn

86,0

250

1.500

15÷17

75÷100

15÷17

75÷100

 

d

Nà Pò, xã Thuần Mang, huyện Ngân Sơn

14,0

83

500

6÷9

38÷50

6÷9

38÷50

 

đ

Khu Khuổi Mạn thuộc các xã Bằng Thành, An Thắng, huyện Pắc Nặm; xã Bành Trạch, huyện Ba Bể

523,0

92

550

7÷10

40÷55

7÷9

40÷55

Diện tích cấp phép khai thác được khoanh định cụ thể sau khi hoàn thành công tác thăm dò trữ lượng

4

Thái Nguyên (dự án cấp mới)

126,0

130

800

13÷17

75÷100

13÷17

75÷100

 

a

Khau Âu, xã Sảng Mộc, huyện Võ Nhai

126,0

130

800

13÷17

75÷100

13÷17

75÷100

Theo ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh mỏ có một phần diện tích chồng lấn với Quy hoạch rừng, khi cấp phép cần rà soát cụ thể

b

Khu vực xã Thần Sa (gồm các khu Bản Ná, Khắc Kiệm, Nam Thung lũng Khắc Kiệm), huyện Võ Nhai

212,4

 

1.724

 

150÷170

 

150÷170

Trong quá trình cấp phép khai thác sẽ rà soát toạ độ, diện tích, trữ lượng cụ thể. Trữ lượng kim loại tạm tính trung bình theo diện tích trên cơ sở kết quả thăm dò nâng cấp trữ lượng tại Quyết định số 3399/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

5

Lào Cai

300,2

449

3.889

15÷20

1515÷1970

14÷18

1800÷2350

 

5.1

Các dự án đã cấp

84,0

224

1.289

 

1.750

 

2.150

 

a

Sa Phìn, xã Nậm Xây, huyện Văn Bàn

84,0

224

1.289

 

150

 

150

 

b

Thu hồi vàng từ các mỏ đồng Tả Phời, Sin Quyền, Vi Kẽm, ...

 

 

 

 

1.600

 

2.000

 

5.2

Các dự án cấp mới

216,2

225

2.600

15÷20

165÷220

14÷18

150÷200

 

a

Minh Lương, xã Minh Lương, huyện Văn Bàn (nâng cấp trữ lượng)

112,0

215

2.500

14÷18

150÷200

14÷18

150÷200

 

b

Tả Phời, xã Tả Phời, TP Lào Cai

104,2

10

100

1.5÷2

15÷20

 

 

 

6

Yên Bái (dự án cấp mới)

390,3

510

3.000

390÷510

120÷150

390÷510

120÷150

 

a

Khánh Thiện, huyện Lục Yên

127,0

170

1.000

130÷170

40÷50

130÷170

40÷50

 

b

Minh Chuẩn, huyện Lục Yên

112,8

170

1.000

130÷170

40÷50

130÷170

40÷50

 

c

An Thịnh xã An Thịnh và xã Đại Phác, huyện Văn Yên

150,5

170

1.000

130÷170

40÷50

130÷170

40÷50

 

7

Lai Châu (dự án cấp mới)

2.869,4

1.174

6.820

57÷76

345÷450

57÷76

345÷450

 

a

Sang Sui - Nậm Suông, xã Bum Nưa, huyện Mường Tè

249,6

150

800

6÷9

40÷50

6÷9

40÷50

 

b

Pusancap, khu I, Pu San Cáp, huyện Sìn Hồ và Tam Đường

1.800,0

150

800

6÷9

40÷50

6÷9

40÷50

 

c

Nậm Cười, xã Vàng San, huyện Mường Tè

589,0

170

1.000

6÷9

40÷50

6÷9

40÷50

 

d

Nậm Kha Á, xã Mù Cả và xã Nậm Khao, huyện Mường Tè

128,8

265

1.584

13÷17

75÷100

13÷17

75÷100

 

đ

Nậm Khao 1, xã Nậm Khao, huyện Mường Tè

102,0

439

2.636

25÷33

150÷200

25÷33

150÷200

 

8

Ngh An

523,7

811

4.734

10÷12

60÷70

35÷46

210÷270

 

8.1

Các dự án đã cấp

166,7

71

407

3,4

19,8

3,4

19,8

 

a

Mỏ Yên Na - Yên Tĩnh, thuộc xã Yên Na và xã Yên Tĩnh, huyện Tương Dương

126,7

14

80

1,0

6,8

1,0

6,8

 

b

Mỏ Tà Sỏi, xã Châu Hạnh, huyện Quỳ Châu

40,0

57

327

2,4

13,0

2,4

13,0

 

8.2

Các mỏ cấp mới

357,0

741

4.327

6÷9

40÷50

32÷43

190÷250

 

a

Cắm Muộn, xã Cắm Muộn và Quang Phong, huyện Quế Phong

149,0

61

363

6÷9

40÷50

6÷9

40÷50

 

b

Tà Sỏi, xã Châu Hạnh, huyện Quỳ Châu

40,0

330

1.964

 

 

13÷17

75÷100

Phần xuống sâu, mở rộng

c

Bản Tang - Na Quyn, huyn Quế Phong

168,0

350

2.000

 

 

13÷17

75÷100

 

9

Hà Tĩnh (Dự án cấp mới)

0,0

350,0

2.056,0

45÷60

250÷350

45÷60

250÷350

 

a

Khu vực Khe Máng, xã Kỳ Tây, huyện Kỳ Anh

 

350

2.056

20÷25

100÷150

20÷25

100÷150

 

b

Khu vực Khe Gát, xã Kỳ Tây, huyn Kỳ Anh

 

400

2.352

25÷35

150÷200

25÷35

150÷200

 

10

Quảng Tr

2.414,3

772

2.238

53÷62

147÷172

38÷50

113÷150

 

10.1

Các dự án đã cấp

14,7

196

574

27,0

72,0

 

 

 

a

Apey A, xã A Bung huyn Đăk Rông

3,2

97

283

17,0

50,0

 

 

 

b

Avao, xã Avao, huyện Đăk Rông

11,4

99

291

10,0

22,0

 

 

 

10.2

Các dự án cấp mới

2.399,7

576

1.664

26÷35

75÷100

38÷50

113÷150

 

a

Khu vực A Đang, xã Tà Rụt, huyện Đăk Rông

99,7

350

1.000

26÷35

75÷100

26÷35

75÷100

 

b

Xà Lời - Me Xi - Động Chặt, xã Vĩnh Ô và Vĩnh Hà, huyện Đăk Rông

2.300,0

226

664

 

 

11÷15

38÷50

 

11

Thừa Thiên - Huế (dự án cấp mới)

119,6

650

2.000

24÷33

75÷100

24÷33

75÷100

 

 

A Pey B, xã Hồng Thủy, huyện A Lưới

119,6

650

2.000

24÷33

75÷100

24÷33

75÷100

 

12

Quảng Nam

9.443,4

13627

67.453

633÷811

3493÷4490

748÷997

4425÷5900

 

12.1

Các dự án đã cấp

8,0

174

900

100,0

500,0

 

 

 

 

Khu vực Bãi Gõ và Bãi Đất, mỏ Vàng Đăk Sa, xã Phước Đức, huyện Phước Sơn

8,0

174

900

100,0

500,0

 

 

 

12.2

Các dự án cấp mới

9.435,5

13453

66.553

533÷711

2993÷3990

748÷997

4425÷5900

 

a

Bãi Gõ và Bãi Đất, mỏ vàng Đăk Sa, xã Phước Đức, huyện Phước Sơn (nâng cấp, mở rộng)

21,9

1580

11.240

150÷200

1125÷1500

150÷200

1125÷1500

 

b

Trà Long, Suối Cây và K7, xã Phước Đức, xã Phước Năng, xã Phước Xuân, huyện Phước Sơn (thuộc Dự án đầu tư vàng Phước Sơn)

1.609,0

2050

7000

150÷200

525÷700

150÷200

525÷700

 

c

Khu vực các xã Phước Đức, xã Phước Năng, xã Phước Xuân, huyện Phước Sơn

2.553,2

3800

11.000

 

 

150÷200

1125÷1500

 

đ

Khu vực các xã Phước Thành, Phước Lộc và Phước Kim, huyện Phước Sơn

1.886,0

1402

11.727

90÷120

750÷1000

90÷120

750÷1000

 

đ

Mỏ Bồng Miêu, xã Tam Lãnh, huyện Phú Ninh và xã Trà Kót, huyện Bắc Trà My

2.886,0

2579

18.348

75÷100

375÷500

75÷100

375÷500

 

e

Khu vực Trà Nú - Trà Giang, huyện Trà My

144,3

650

3.300

 

 

75÷100

375÷500

 

g

Khu Nước Vin, xã Trà Giác, huyện Bắc Trà My

43,5

62

401

6÷8

38÷50

 

 

 

h

Khu Dương Bồ, thôn Dương Lâm, xã Trà Dương, huyện Bắc Trà My

50,0

25

160

2÷3

15÷20

 

 

 

i

Khu Khe Ngạch Ngáo, thôn 2, xã Trà Giang, huyện Bắc Trà My

21,3

18

115

2÷3

15÷20

 

 

 

j

Khu vực Hố Ráy, xã Tam Lãnh, huyện Phú Ninh

61,0

1022

2.462

45÷60

113÷150

45÷60

113÷150

 

k

Khu vực xã Đắck Pring, huyện Nam Giang

159,3

267

800

13÷17

38÷50

13÷17

38÷50

 

13

Phú Yên (dự án cấp mới)

110,0

1.125,0

3.437,0

13÷17

75÷100

 

 

 

a

Khu vực Ma Đao, xã Cà Lúi, huyện Sơn Hòa

85,0

125

737

13÷17

75÷100

 

 

 

b

Hòn Mò O, huyện Sông Hinh

25,0

1000

2.700

35÷55

100÷150

35÷55

100÷150

 

14

Lâm Đồng

9,3

98

809

8.9÷9

73÷76

1.2÷2

9÷12

 

14.1

Các dự án đã cấp

5,0

84

698

7,7

64,0

 

 

 

 

Mỏ vàng gốc Trà Năng xã Đa Quyn, huyện Đức Trọng

5,0

84

698

7,7

64,0

 

 

 

14.2

Các dự án cấp mới

4,3

15

111

1.2÷1.6

9÷12

1.2÷1.6

9÷12

 

 

Mỏ Vàng gốc khu vực Trà Năng II, xã Đa Quyn, huyện Đức Trọng

4,3

14,75

111

1.2÷1.6

9÷12

1.2÷1.6

9÷12

 

15

Kon Tum (dự án đã cấp)

17,6

89

243

6,8

18,0

6,8

18,0

 

 

Mỏ Vàng Đắk Blô, xã Đắk Blô, huyện Đắk Glei

17,6

89

243

6,8

18,0

6,8

18,0

 

 

Tổng cộng

22.491,3

22086

118.373

1390÷1790

7263÷9401

1490÷1967

8442÷11185

 

 

Các dự án đã cấp

295,9

837

4.110

145

2.424

10

2.188

 

 

Các dự án cấp mới

22.195,4

21.249,7

114.262,6

1245÷1645

5239÷6977

1480÷1957

6754÷8997

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC III.14

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC QUẶNG ĐẤT HIẾM THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, mỏ, dự án khai thác

Diện tích (ha)

Trữ lượng huy động

Công suất khai thác

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Quặng  nguyên khai (103 tấn)

TR2O3 (103 Tấn)

Quặng  nguyên khai (103 tấn)

TR2O3 (103 Tấn)

Quặng  nguyên khai (103 tấn)

TR2O3 (103 Tấn)

1

Lai Châu

3.077,2

159.483

4.794

1013÷1759

64÷124

1388÷1850

98÷130

 

1.1

Dự án đã cấp

132,7

10.600

1.009

408,7

39,3

 

 

 

 

Mỏ Đông Pao, huyện Tam Đường

132,7

10.600

1.009

428.4

39,3

429.8

39.9

Công suất NK mỏ tính cho TR2O3, BaSO4 và CaF2

1.2

Các dự án cấp mới

2.944,5

148.883

3.785

1013÷1350

64÷85

1388÷1850

98÷130

 

a

Mỏ Bắc Nậm Xe, huyện Phong Thổ

319,6

21.413

694

400÷600

10÷15

400÷600

10÷15

 

b

Mỏ Nam Nậm Xe, huyện Phong Thổ

328,7

1.490

71

100÷150

8÷10

100÷150

8÷10

 

c

Mỏ Nam Đông Pao, xã Bản Hon, huyện Tam Đường

220,0

4.000

400

150÷200

15÷20

150÷200

15÷20

 

d

Khu vực Thèn Thầu, huyện Phong Thổ

554,0

3.500

315

 

 

150÷200

15÷20

 

đ

Khu vực Thèn Sin, huyện Tam Đường

1.331,2

14.000

1.260

 

 

225÷300

19÷25

 

e

Khu 1, 2 Tây Nam mỏ Đông Pao, xã Bản Hon, huyện Tam Đường

130,8

39.763

398

150÷200

15÷20

150÷200

15÷20

 

g

Khu 3, 4 Nam mỏ Đông Pao, xã Bản Hon, huyện Tam Đường

60,2

64.716

647

150÷200

15÷20

150÷200

15÷20

 

2

Lào Cai (dự án cấp mới)

5.918,0

 

273,6

 

16÷21.5

 

16÷21.5

 

a

Mỏ Bến Đền, huyện Bảo Thắng và xã Thống Nhất, Thành phố Lào Cai

2.160,0

 

42,7

 

1÷1.5

 

1÷1.5

 

b

Mỏ Mường Hum, huyện Bát Xát

2.985,0

 

129,2

 

11÷15

 

11÷15

 

c

Khu Tân An, huyện Văn Bàn

773,0

 

102

 

4÷5

 

4÷5

 

3

Yên Bái

801,8

1.895

 

261,7

8÷13

261,7

8÷13

 

3.1

Dự án đã cấp

6,2

 

 

 

 

 

 

 

 

Mỏ Yên Phú, xã Yên Phú, huyện Văn Yên

6,2

1.895

28

261,7

3,3

261,7

3,3

 

3.2

Dự án cấp mới

795,6

 

 

 

 

 

 

 

 

Khu Làng Phát, huyện Văn Yên

795,6

 

124

 

7.5÷10

 

7.5÷10

 

 

Tổng cộng

9.797,0

159.483

5.068

1683÷2020

127÷156

1649÷2112

124÷165

 

 

Dự án đã cấp

139,0

10600

1009

670,4

39,3

261,7

3,3

 

 

Các dự án cấp mới

9.658,1

148883

4058

1013÷1350

87÷117

1388÷1850

121÷162

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC III.15

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC ĐÁ QUÝ THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Q
uyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, mỏ, dự án khai thác

Diện tích (ha)

Trữ lượng huy đng (kg đá quý)

Công suất thiết kế (kg đá quý/năm)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

 

Nghệ An

4,7

529

35÷100

35÷50

 

1

Dự án đã cấp

4,7

229

50

 

 

 

Mỏ khu vực Đồi Tỷ - Khe Mét, xã Châu Bình, huyện Quỳ Châu

4,7

229

50

 

 

2

Dự án cấp mới

 

300

35÷50

35÷50

 

 

Dự án cải tạo mở rộng Khu vực Đồi Tỷ - Khe Mét, xã Châu Bình, huyện Quỳ Châu

 

300

35÷50

35÷50

 

 

Tổng cộng

4,7

529

35÷100

35÷50

 

 

Dự án đã cấp

4,7

229

50

 

 

 

Dự án cấp mới

 

300

35÷50

35÷50

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC III.16

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC QUẶNG APATIT THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Q
uyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, mỏ, dự án khai thác

Diện tích (ha)

Loại quặng

Trữ lượng huy động (103 tấn)

Công suất khai thác (103tấn/năm)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

1

Lào Cai

 

 

424.016,8

7174÷16608

8967÷18349

 

1.1

Các dự án đã cấp

634,9

 

80.882

5.542,8

6.393,7

 

a

Khai trường 25, xã Quang Kim và xã Bản Qua, huyện Bát Xát

28,9

Quặng I

505

90

90

 

Quặng III

3.271

580

580

 

b

Khu vực Quang Kim, xã Quang Kim, huyện Bát Xát gồm 2 khu (Khai trường 24)

33,6

Quặng III

4.423

600

600

 

c

Khai trường 19a, xã Cốc San, huyện Bát Xát và xã Đồng Tuyển, TP Lào Cai

50,0

Quặng I

700

45

45

 

Quặng III

23.219

1.421

1.421

 

d

Khai trường 18 thuộc xã Đồng Tuyển và xã Cốc San, TP Lào Cai

2,8

Quặng I

23

2

 

 

Quặng III

354

97

 

 

đ

Mỏ Ngòi Đum - Đông Hồ, phường Bắc Cường và Nam Cường, TP Lào Cai (Khai trường 14, 15a, 15b)

80,3

Quặng II

8.217

480

480

 

e

Khai trường 10 - Cam Đường 1 mỏ Apatit Lào Cai, xã Cam Đường, TP Lào Cai

49,9

Quặng I

365

89

 

 

Quặng II

7

4

 

 

Quặng III

31

7

 

 

g

Khu Mỏ Cóc 1 xã Tả Phời, TP Lào Cai

78,1

Quặng I

49

 

 

 

Quặng II

3.419

200

200

 

Quặng III

69

 

 

 

h

Khai trường Cam đường 2 - Mỏ apatit Lào Cai, xã Cam Đường, TP Lào Cai

24,0

Quặng I

52

4

4

 

Quặng II

470

40

40

 

Quặng III

159

6

6

 

i

Khai trường 32 và Làng Cáng 2 thuộc xã Tả Phời và xã Hợp Thành, TP Lào Cai

49,4

Quặng I

736

 

126

 

Quặng II

2.741

437

9

 

Quặng III

3.106

63

366

 

k

Khu Làng Mô, xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng gồm 2 khu (xã Thống Nhất, TP Lào Cai)

31,0

Quặng I

1.136

60

 

 

Quặng II

332

61

 

 

Quặng III

2.929

330

 

 

l

Khu Phú Nhuận, xã Phú Nhuận, huyện Bảo Thắng, xã Văn Sơn, Võ Lao huyện Văn n (Khai trường 38- 39-40)

45,7

Quặng I

508

 

 

 

Quặng III

7.213

250

250

 

m

Khai trường 19b (Làng Mòn), xã Đồng Tuyển, TP Lào Cai

24,4

Quặng I

384

75÷100

75÷100

 

Quặng III

4.772

1000÷1400

1000÷1400

 

n

Mỏ Tam Đỉnh - Làng Phúng, xã Sơn Thủy và xã Chiềng Ken, huyện Văn Bàn

136,8

Quặng I

3.443

200

200

 

Quặng II

168

12

12

 

Quặng III

8.080

466

466

 

1.2

Các dự án cấp mới

5.424,9

 

343.135

7174÷9565

8967÷11955

 

a

Khai trường 27, 28, 29, xã Bản Vược và xã Bản Qua, huyện Bát Xát

91,0

Quặng I

2.257

150÷200

150÷200

 

Quặng III

11.269

1200÷1600

1200÷1600

 

b

Khai trường 23, xã Đồng Tuyển, TP Lào Cai

22,0

Quặng I

283

38÷50

 

 

Quặng III

1.067

150÷200

 

 

c

Khai trường 30, xã Cam Đường, TP Lào Cai

27,7

Quặng I

252

19÷25

19÷25

 

Quặng III

3.783

284÷378

284÷378

 

d

Khai trường Làng Cóc, xã Nam Cường, xã Tả Phời và xã Hợp Thành, TP Lào Cai

79,6

Quặng I

338

23÷30

23÷30

 

Quặng II

3.136

188÷250

180÷240

 

Quặng III

3.867

188÷250

188÷250

 

đ

Mỏ Làng Cáng 1, xã Nam Cường, xã Tả Phời và xã Hợp Thành, TP Lào Cai

54,4

Quặng I

129

23÷30

23÷30

 

Quặng II

2.017

300÷400

300÷400

 

Quặng III

332

53÷70

53÷70

 

e

Khai trường 13, Xã Nam Cường, xã Tả Phời và xã Hợp Thành, TP Lào Cai

62,2

Qung I

221

17÷22

17÷22

 

Quặng II

2.268

173÷230

173÷230

 

Quặng III

2.992

225÷300

225÷300

 

g

Mỏ Thôn Vĩ Lầu, và Bản Tàng, xã Trịnh Tường, huyện Bát Xát

26,6

Quặng I

104

19÷25

19÷25

 

Quặng III

302

56÷75

56÷75

 

h

Khai trường 11, phường Nam Cường và xã Cam Đường, TP. Lào Cai

11,9

Không phân loại

300

38÷50

 

 

i

Tây Bắc khai trường 10, xã Cam Đường, TP. Lào Cai

31,7

Không phân loại

200

23÷30

23÷30

 

k

KT 20-22, xã Đồng Tuyển, TP Lào Cai

76,3

Quặng II

30.000

 

750÷1000

 

l

Mở rộng mỏ Tam Đình - Làng Phúng (bao gồm diện tích đã cấp phép khai thác)

271,6

Quặng III

20.000

300÷500

300÷500

 

m

Khu vực xã A Mú Sung, huyện Bát Xát

20,0

Quặng III

191

38÷50

 

 

n

Khu vực Nậm Cáng, xã Nậm Chạc, huyện Bát Xát

30,0

Quặng III

506

75÷100

 

 

o

Khu vực Khoang Thuyền, xã Nậm Chạc, huyện Bát Xát

50,0

Quặng III

1.395

113÷150

 

 

p

Khu vực Quang Kim, xã Quang Kim (khai trường 24, 25)

97,1

Quặng I, II, III

3.000

300÷500

300÷500

 

q

Khu vực Ngòi Bo - Ngòi Chát

270,0

Quặng I

1.100

120÷150

120÷150

 

Quặng II

130

 

 

 

Quặng III

920

75÷100

75÷100

 

r

Phần sâu Ngòi Đum - Làng Tác (Khai trường 11, 12, 14, 15, 30, 31) thu hồi quặng II

 

Quặng II

130.400

1500÷2000

3000÷4000

Diện tích khai thác sẽ khoanh định cụ thể trên cơ sở thăm dò

s

Vùng Lũng Pô - Bát Xát

4.300,0

Không phân loại

100.000

 

1500÷2000

u

Các kho quặng III

 

 

20.378

1875÷2500

 

13 kho

 

Tổng cộng

 

 

419.593,8

12567÷15308

13335÷16549

 

 

Quặng I

 

 

12.584

965÷1123

901÷1047

 

 

Quặng II

 

 

183.671

3020÷3740

5500÷6968

 

 

Quặng III

 

 

122.839

8522÷10366

5411÷6504

 

 

không phân loại

 

 

100.500

 

 

 

 

Các dự án đã cấp

 

 

71.303

4943÷4943

4294÷4294

 

 

Quặng I

 

 

7.517

491÷491

465÷465

 

 

Quặng II

 

 

15.720

860÷860

1098÷1098

 

 

Quặng III

 

 

48.066

3592÷3592

2731÷2731

 

 

Các dự án cấp mới

 

 

247.791

7624÷10365

9042÷12255

 

 

Quặng I

 

 

5.067

474÷632

437÷582

 

 

Quặng II

 

 

167.951

2160÷2880

4403÷5870

 

 

Quặng III

 

 

54.395

3055÷4273

2680÷3773

 

 

Quặng III (kho lưu)

 

 

20.378

1875÷2500

 

 

 

Không phân loại

 

 

100.500

60÷80

1523÷2030

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC III.17

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC ĐÁ VÔI TRẮNG (ĐÁ HOA TRẮNG) THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, mỏ, dự án khai thác

Diện tích (ha)

Trữ lượng huy động

Công suất khai thác

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Đá khối >400mm
(103m3)

Cục, hạt, bột 400mm
(103tấn)

Đá khối >400mm
(103m3/ năm)

Cục, hạt, bột 400mm
(103tấn/ năm)

Đá khối >400mm
(103m3/ năm)

Cục, hạt, bột 400mm
(103tấn/năm)

1

Yên Bái

1.014,3

133.473

642.924

3077÷3390

19630÷21022

3077÷3290

19650÷21042

 

1.1

Các dự án đã cấp

676,4

77.918

456.175

2.439,8

15.402,7

2.439,8

15.422,7

 

 

Mỏ Mông Sơn 1, xã Mông Sơn, huyện Yên Bình

20,4

 

31.051

 

1.085,7

 

1.085,7

 

 

Mỏ Mông Sơn VII xã Mông Sơn, huyện huyện Yên Bình

17,6

 

5.800

 

200,0

 

200,0

 

 

Mỏ Minh Tiến 1, xã Minh Tiến, huyện Lục Yên

26,6

5.168

19.718

184,3

702,3

184,3

722,3

 

 

Mỏ Làng Lạnh, xã Liễu Đô, huyện Lục Yên

24,1

3.900

21.347

135,4

741,2

135,4

741,2

 

 

Mỏ Phan Thanh xã Phan Thanh, huyện Lục Yên

26,6

3.249

3.319

107,3

109,6

107,3

109,6

 

 

Mỏ Trung Thành, xã Minh Tiến, huyện Lục Yên

8,0

1.409

2.195

48,6

75,6

48,6

75,6

 

 

Mỏ Thâm Then, xã Tân Lập, huyện Lục Yên

24,0

4.992

18.452

173,6

641,8

173,6

641,8

 

 

Mỏ Cốc Há II (đến cốt +90m) thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên

42,4

4.935

14.709

169,8

392,9

169,8

392,9

 

 

Mỏ Tây Bắc mỏ Mông Sơn, huyện Yên Bình

13,3

 

12.144

 

528,0

 

528,0

 

 

Mỏ thôn Trung Sơn xã Mông Sơn, huyện Yên Bình

10,0

 

12.850

 

457,3

 

457,3

 

 

Mỏ Làng Lạnh II, xã Liễu Đô, huyện Lục Yên

35,7

2.577

23.798

89,6

827,8

89,6

827,8

 

 

Mỏ Mông Sơn IV, xã Mông Sơn, huyện Yên Bình

6,5

 

15.618

 

383,2

 

383,2

 

 

Mỏ Bản Nghè II, xã Yên Thắng, huyện Lục Yên

26,8

4.419

15.848

148,8

533,7

148,8

533,7

 

 

Mỏ Nam Núi Khau Ca, xã An Phú, huyện Lục Yên

16,1

2.337

10.022

80,7

346,1

80,7

346,1

 

 

Mỏ Dốc Thắng; thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên

11,1

1.254

3.152

43,3

108,7

43,3

108,7

 

 

Mỏ Khau Tu Ka, xã An Phú, huyện Lục Yên

5,9

734

1.905

25,6

66,4

25,6

66,4

 

 

Mỏ Mông Sơn VI, xã Mông Sơn, huyện Yên Bình

7,1

 

3.480

 

120,0

 

120,0

 

 

Mỏ Đầm Tân Minh II, xã Mông Sơn, huyên Yên Bình

15,8

 

20.624

 

763,8

 

763,8

 

 

Mỏ Thôn 3, xã An Phú, huyện Lục Yên

4,9

 

4.074

 

200,0

 

200,0

 

 

Mỏ Núi Chuông (đến cốt +80m) huyện Lục Yên

5,2

273

1.235

9,4

42,5

9,4

42,5

 

 

Mỏ khu Đãn Khao, xã Vĩnh Lạc và xã Minh Tiến, huyện Lục Yên

22,0

4.315

12.360

145,9

418,1

145,9

418,1

 

 

Mỏ Liễu Đô, xã Liễu Đô, huyện Lục Yên

4,4

122

1.486

4,2

51,3

4,2

51,3

 

 

Mỏ Liễu Đô 2, xã Liễu Đô, huyện Lục Yên

39,6

5.308

16.742

176,5

556,6

176,5

556,6

 

 

Mỏ Liễu Đô 4, xã Liễu Đô, huyện Lục Yên

49,8

6.525

26.546

226,6

921,8

226,6

921,8

 

 

Mỏ Vĩnh Lạc, xã Vĩnh Lạc, huyện Lục Yên

11,4

1.876

9.451

64,8

321,5

64,8

321,5

 

 

Mỏ Đào Lâm thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên

7,3

508

3.041

17,6

105,1

17,6

105,1

 

 

Mỏ Bản Nghè, xã Yên Thắng, huyện Lục Yên

12,4

878

12.499

30,0

425,6

30,0

425,6

 

 

Mỏ thôn Đồng Phú, thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên

2,2

280

863

15,0

50,0

15,0

50,0

 

 

Mỏ Đam Đình, xã Vĩnh Lạc, huyện Lục Yên

75,0

8.661

56.072

269,6

1.920,3

269,6

1.920,3

 

 

Mỏ Cốc Há I, thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên

5,3

785

2.264

43,2

124,5

43,2

124,5

 

 

Mỏ Minh Tiến, xã Minh Tiến, huyện Lục Yên

56,6

13.350

56.431

227,9

1.200,0

227,9

1.200,0

 

 

Mỏ Thôn 3 (Nà Hà), xã An Phú, huyện Lục Yên

22,9

63

7.796

2,1

262,0

2,1

262,0

 

1.2

Các dự án cấp mới

337,9

55.555

186.749

638÷950

4227÷5619

638÷850

4227÷5619

 

 

Mỏ Cốc Há III thôn Cốc Há, thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên

6,3

663

2.773

15÷20

75÷100

15÷20

75÷100

 

 

Mỏ khu vực An Phú 1 - An Phú 2, xã An Phú, huyện Lục Yên

53,8

8.126

8.545

113÷150

150÷200

113÷150

150÷200

 

 

Mỏ khu Liễu Đô - Minh Tiến, xã Liễu đô và xã Minh Tiến, huyện Lục Yên

83,6

14.173

30.627

225÷300

375÷500

225÷300

375÷500

 

 

Mỏ Mông Sơn VIII xã Mông Sơn, huyện Yên Bình

15,0

-

6.211

 

113÷150

 

113÷150

 

 

Mỏ Mông Sơn V xã Mông Sơn, huyện Yên Bình

52,0

-

54.567

 

750÷1000

 

750÷1000

 

 

Mỏ Liễu Đô 3 xã Liễu Đô và xã Vĩnh Lạc, huyện Lục Yên

45,0

7.291

44.720

113÷150

750÷1000

113÷150

750÷1000

 

 

Mỏ tổ 10, thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên

4,0

583

3.219

15÷20

100÷150

15÷20

100÷150

 

 

Mỏ Mường Lai, thôn 8, xã Mường Lai, huyện Lục Yên

53,8

24.283

13.860

150÷300

800÷1200

150÷200

800÷1200

 

 

Mỏ Phan Thanh 1, 2 xã Phan Thanh, huyện Lục Yên

11,0

436

4.063

8÷10

75÷100

8÷10

75÷100

 

 

Mông Sơn, xã Mông Sơn, huyện Yên Bình

13,4

 

11.164

 

539÷719

 

539÷719

 

 

Mỏ Làng Cạn, xã Mông Sơn, huyện Yên Bình

13,5

-

7.000

 

500,0

 

500,0

Cấp lại

2

Tuyên Quang

349,1

1.746,0

113.308

40÷40

597÷697

40÷40

597÷400

 

2.1

Dự án đã cấp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mỏ Km54-Km57 xã Yên Phú, huyện Hàm Yên

16,1

1.746

13.308

40

297

40

297

 

2.2

Các dự án cấp mới

 

 

 

 

300÷400

 

300÷400

 

a

Mỏ Minh Khương, xã Minh Khương, huyện Hàm Yên

193,0

 

50.000

 

150÷200

 

150÷200

 

b

Mỏ Yên Hương, xã Yên Phú, huyện hàm Yên

110,0

 

30.000

 

113÷150

 

113÷150

 

c

Mỏ số 3 Bạch Mã, xã Yên Phú, huyện Hàm Yên

30,0

 

20.000

 

38÷50

 

38÷50

 

3

Bắc Kạn

42,5

3.090

19.529

48÷50

465÷620

48÷50

465÷620

 

3.1

Các dự án đã cấp

17,5

2.532

15.714

40

390

40

390

 

 

Mỏ Nà Hai xã Quảng Khê, huyện Ba Bể

17,5

2.532

15.714

40

390

40

390

 

3.2

Các dự án cấp mới

25,0

558

3.815

8÷10

75÷100

8÷10

75÷100

 

 

Mỏ Bản Chang xã Tân Lập, huyện Chợ Đồn

25,0

558

3.815

8÷10

75÷100

8÷10

75÷100

 

4

Hà Nam (dự án cấp mới)

9,2

 

11.275

 

188÷250

 

188÷250

 

 

Mỏ Thung Dược, xã Thanh Thủy, huyện Thanh Liêm

9,2

 

11.275

 

188÷250

 

188÷250

 

5

Nghệ An

1.096,4

104.425

567.657

3170÷3435

15482÷17257

3170÷3435

15482÷17257

 

5.1

Các dự án đã cấp

592,4

61.929

297.721

2.952,6

9.879,7

2.952,6

9.847,2

 

 

Mỏ Châu Quang, xã Châu Quang, huyện Quỳ Hợp

13,1

-

2.850

 

95,0

 

95,0

 

 

Mỏ khu Châu Hồng và Châu Tiến, Quỳ Hợp

8,7

-

7.830

 

270,0

 

270,0

 

 

Mỏ khu vực Tây Bắc Châu Quang, xã Châu Quang, huyện Quỳ Hợp

24,2

4.316

15.621

150,5

538,7

150,5

538,7

 

 

Mỏ Bản Duộc, Liên Hợp, huyện Quỳ Hợp

39,9

3.567

27.413

127,4

979,2

127,4

979,2

 

 

Mỏ Thung Phá Nghiến, Châu Tiến, Quỳ Hợp

43,4

4.873

13.839

187,6

532,6

187,6

532,6

 

 

Mỏ Thung Xán, xã Liên Hợp, Quỳ Hợp

16,1

2.603

7.497

88,6

255,2

88,6

255,2

 

 

Mỏ Thung Phá Líu, xã Châu Tiến, huyện Quỳ Hợp

12,0

823

6.005

29,7

216,8

29,7

216,8

 

 

Mỏ Châu Hồng, xã Châu Hồng, huyện Quỳ Hợp

10,1

 

8.566

 

306,7

 

306,7

 

 

Mỏ Thung Pen, xã Châu Hồng và xã Châu Tiến, huyện Quỳ Hợp

27,2

1.723

8.953

58,4

303,5

58,4

303,5

 

 

Mỏ Thung Xen Xén, xã Châu Lộc, huyện Quỳ Hợp

20,3

2.171

10.780

74,1

368,0

74,1

368,0

 

 

Mỏ Thung Cọ, xã Liên Hợp, huyện Quỳ Hợp

18,8

2.850

7.220

60,0

152,0

60,0

152,0

 

 

Mỏ Thung Phá Bàng, xã Châu Hồng, huyện Quỳ Hợp

19,9

3.402

16.178

68,0

323,6

68,0

323,6

 

 

Mỏ Thung Sánh Tái, xã Liên Hợp, huyện Quỳ Hợp

18,4

1.720

6.702

59,1

230,2

59,1

230,2

 

 

Mỏ Thung Cọ Trong, xã Liên Hợp, huyện Quỳ Hợp

14,9

1.510

2.191

54,3

78,7

54,3

78,7

 

 

Mỏ Kèn Cò Phạt, xã Liên Hợp, huyện Quỳ Hợp

13,5

1.592

6.614

57,5

220,1

57,5

220,1

 

 

Mỏ Châu Cường 3, xã Châu Cường, huyện Quỳ Hợp

2,6

 

1.280

 

56,1

 

56,1

 

 

Mỏ Thung Sánh Tái 2, xã Liên Hợp, huyện Quỳ Hợp

33,1

2.630

6.207

93,9

221,7

93,9

221,7

 

 

Mỏ khu xã Châu Tiến, huyện Quỳ Hợp

29,5

2.876

9.861

102,9

352,9

102,9

352,9

 

 

Mỏ Bản Ngọc, xã Châu Hồng, huyện Quỳ Hợp

12,0

1.496

6.175

320,5

77,7

320,5

77,7

 

 

Mỏ Châu Cường, xã Châu Cường, huyện Quỳ Hp

49,4

1.267

21.771

560,0

32,5

560,0

 

 

 

Mỏ Núi Phá Thăm, xã Châu Tiến, huyện Quỳ Hợp

7,0

772

3.479

42,5

191,7

42,5

191,7

 

 

Mỏ Thung Duộc, xã Châu Hồng, huyện Quỳ Hp

27,8

1.599

18.747

80,6

945,2

80,6

945,2

 

 

Mỏ Châu Cường 2, xã Châu Cường, huyện Quỳ Hợp

8,8

1.356

8.343

48,9

301,9

48,9

301,9

 

 

Mỏ khu Thung Nậm và Thung Hẹo, xã Châu Cường, huyện Quỳ Hp

21,9

5.570

12.651

202,5

484,2

202,5

484,2

 

 

Mỏ Thung Xán II, xã Liên Hợp, huyện Quỳ Hợp

16,2

2.049

7.588

69,3

256,5

69,3

256,5

 

 

Mỏ Thung Mây, xã Tân Hợp, huyện Tân Kỳ

17,3

2.198

14.000

78,5

500,0

78,5

500,0

 

 

Mỏ khu Lèn Bút, xã Tân Xuân và xã Giai Xuân, huyện Tân Kỳ

18,97

1.932

13.160

69,0

470,0

69,0

470,0

 

 

Mỏ Đồi Eo Cát, xã Tân Xuân, huyện Tân Kỳ

24,6

1.069

6.997

43,6

285,3

43,6

285,3

 

 

Mỏ Thung Tờm, xã Tân Hợp, huyện Tân Kỳ

7,3

1.165

6.913

30,1

188,8

30,1

188,8

 

 

Mỏ Thung Tờm 2 xã Tân Hợp, huyện Tân Kỳ

8,3

930

4.737

59,2

330,3

59,2

330,3

 

 

Mỏ Đồi Con Trâu, xã Tân Xuân, huyện Tân Kỳ

4,8

 

1.755

 

100,0

 

100,0

 

 

Mỏ Đồi Con Trâu, xã Hạ Sơn, huyện Quỳ Hợp và xã Giai Xuân, huyện Tân Kỳ

1,2

107

671

4,4

28,2

4,4

28,2

 

 

Mỏ Thung Vượt xã Tân Hợp, huyện Tân Kỳ

10,0

867

5.127

31,5

186,4

31,5

186,4

 

 

Mỏ Kè Bục, xã Đồng Văn, huyện Tân Kỳ

25,3

2.896

-

100,0

 

100,0

 

 

5.2

Các d án cấp mới

504,1

42.496

269.936

745÷1010

5075÷6850

745÷1010

5075÷6850

 

 

Mở rộng, nâng công suất mỏ Châu Quang, xã Châu Quang, huyện Quỳ Hợp

30,0

 

12.127

 

450÷650

 

450÷650

 

 

Mỏ Lèn Bác thôn Trung Độ, xã Tân Hợp, huyện Tân Kỳ

13,4

1.164

8.491

19÷25

150÷200

19÷25

150÷200

 

 

Mỏ Trung Độ, xã Tân Hợp, huyện Tân Kỳ

42,0

4.374

27.171

75÷100

375÷500

75÷100

375÷500

 

 

Mỏ Thung Có xã Tân Hợp, huyện Tân Kỳ

22,7

3.141

9.878

53÷70

150÷200

53÷70

150÷200

 

 

Mỏ Lèn Kẻ Bút 3 xã Tân Xuân và xã Giai Xuân, huyện Tân Kỳ

18,7

1.611

1.705

30÷40

75÷100

30÷40

75÷100

 

 

Mỏ Mò Nưng, xã Liên Hợp, huyện Quỳ Hợp

25,0

6.149

20.370

75÷100

338÷450

75÷100

338÷450

 

 

Mỏ Đồi Keo, xã Châu Tiến, huyện Quỳ Hợp

25,9

3.504

23.616

75÷100

375÷500

75÷100

375÷500

 

 

Mở Phá Choòng, xã Châu Tiến, huyện Quỳ Hợp

50,9

367

3.766

8÷10

75÷100

8÷10

75÷100

 

 

Mỏ Lèn Kẻ Bút 2, xã Tân Xuân và xã Giai Xuân, huyện Tân Kỳ

18,8

2.991

18.354

38÷50

375÷500

38÷50

375÷500

 

 

Mỏ phần Bắc mỏ Châu Cường xã Châu Cường, huyện Quỳ Hp

12,0

 

7.720

 

150÷200

 

150÷200

 

 

Mỏ phần phía đông mỏ Châu Cường, xã Châu Cường, huyện Quỳ Hợp

23,3

1.267

11.766

23÷30

188÷250

23÷30

188÷250

 

 

Mỏ Bản Hạt, xã Châu Tiến, huyện Quỳ Hợp

30,4

5.287

10.859

75÷100

225÷300

75÷100

225÷300

 

 

Mỏ Thung Thom, xã Châu Cường, huyện Quỳ Hợp

20,6

1.165

6.913

23÷30

150÷200

23÷30

150÷200

 

 

Mỏ Bản San, xã Tri Lễ, huyện Quế Phong

49,8

2.491

6.406

38÷50

150÷200

38÷50

150÷200

 

 

Mỏ Thung Chinh, xã Châu Quang, huyện Quỳ Hợp

12,0

589

5.103

11÷15

113÷150

11÷15

113÷150

 

 

Mỏ Thung Mây 2, xã Tân Hợp và xã Đồng Văn, huyện Tân Kỳ

35,5

 

4.000

 

113÷150

 

113÷150

 

 

M Tây Bắc Lèn Chu, xã Thọ Hợp, huyện Quỳ Hợp

11,8

500

3.000

11÷15

75÷100

11÷15

75÷100

 

 

Mỏ Thung Lộ, xã Tân Hợp, huyện Tân Kỳ

21,8

1.396

19.492

23÷30

375÷500

23÷30

375÷500

 

 

Mỏ Núi Màn Màn và thung Con Chó, xã Tân Hợp, huyện Tân Kỳ

27,1

5.000

20.000

38÷50

375÷500

38÷50

375÷500

 

 

Mỏ đá hoa núi Kẽm Ba, xã Châu Tiến, huyện Quỳ Hợp

4,9

500

1.500

11÷15

75÷100

11÷15

75÷100

 

 

Mỏ đá hoa Thung Hồng, xã Châu Quang, huyện Quỳ Hợp

14,1

500

3.000

11÷15

113÷150

11÷15

113÷150

 

 

Mỏ đá hoa xã Châu Tiến, huyện Quỳ Hợp

23,6

500

4.000

11÷15

113÷150

11÷15

113÷150

 

 

Mỏ Thung Dên, xã Châu Cường, huyện Quỳ Hp

53,6

5.839

52.826

100÷150

500÷700

100÷150

500÷700

 

 

Tổng cộng

2.502,3

242.734

1.343.419

6335÷6915

36174÷39596

6335÷6815

36194÷39319

 

 

Các dự án đã cấp

1.286,2

142.379

769.611

4.905

26.330

4.905

26.350

 

 

Các dự án cấp mới

1.216,1

100.355

573.808

1430÷2010

9974÷13266

1430÷1910

9974÷12969

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC III.18

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC MAGNEZIT THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Q
uyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, mỏ, dự án khai thác

Diện tích (ha)

Trữ lượng huy động (103tấn quặng NK)

Công suất khai thác (103tấn /năm)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

 

Gia Lai (dự án cấp mới)

741,2

39.576

525÷700

825÷1100

 

1

Kon Queng, xã Sơ Ró, huyện Kong Chro

52,7

23.576

375÷500

375÷500

 

2

Tây Kon Queng, xã Sơ Ró, huyện Kong Chro

168,7

6.000

150÷200

150÷200

 

3

Tây Sơ Ró, xã Sơ Ró, huyện Kong Chro

519,8

10.000

 

300÷400

 

 

Tng cng

741,2

39.576

525÷700

825÷1100

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC III.19

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC SERPENTIN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Q
uyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, mỏ, dự án khai thác

Diện tích (ha)

Trữ lượng huy đng (103Tấn QNK)

Công suất khai thác (103tấn /năm)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

1

Lào Cai (dự án đã cấp)

4,5

1554,395

60

60

 

 

Mỏ Thượng Hà, xã Thượng Hà, huyện Bảo Yên

4,5

1.554

60

60

 

2

Phú Thọ (dự án cấp mới)

3,4

800

38÷50

38÷50

 

 

Mỏ Tất Thắng, xã Tất Thắng, huyện Thanh Sơn

3,4

800

38÷50

38÷50

 

3

Thanh Hóa

162,5

90.607

2800÷3600

2800÷3600

 

3.1

Các dự án đã cấp

42,8

15.607

600

600

 

a

Mỏ Bãi Áng, xã Tế Lợi, huyện Nông Cống

23,0

6.616

250

250

 

b

Mỏ Tế Thng, xã Tế Thắng, huyện Nông Cống

19,8

8.991

350

350

 

3.2

Các dự án cấp mới

119,7

75.000

2200÷3000

2200÷3000

 

a

Mỏ Tế Thng, xã Tế Thắng và xã Tế Lợi, huyện Nông Cống

73,8

60.000

1500÷2000

1500÷2000

 

b

Mỏ Tế Thắng, xã Tế Thắng, huyện Nông Cống

45,9

15.000

700÷1000

700÷1000

 

4

Quảng Nam (dự án cấp mới)

27.78

5500,0

225÷300

225÷300

 

 

Thôn 5, xã Phước Hiệp, huyện Phước Sơn

27.78

5.500

225÷300

225÷300

 

 

Tổng cộng

170,3

77.961

3085÷3960

3085÷3960

 

 

Các dự án đã cấp

47,3

17.161

660,0

660,0

 

 

Các dự án cấp mới

123,1

60.800

2425÷3300

2425÷3300

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC III.20

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC QUẶNG BARIT THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Q
uyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, mỏ, dự án khai thác

Diện tích (ha)

Trữ lượng huy động (103Tấn quặng NK)

Công suất khai thác (103tấn/năm)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

1

Lai Châu

 

8.500

437.5÷450

437.5÷450

 

1.1

Dự án đã cấp

 

7.500

400,0

400,0

 

 

Thu hi Barit từ các mỏ đất hiếm khai thác trên địa bàn

 

7.500

400

400

 

1.2

Dự án cấp mới

 

1.000

38÷50

38÷50

 

 

Mỏ Na Cưa, xã Bản Hon, huyện Tam Đường

15,0

1.000

38÷50

38÷50

 

2

Tuyên Quang (Dự án cấp mới)

89,1

400

75÷100

75÷100

 

a

Năng Khào - Hà Vị, xã Năng Khả, huyện Na Hang

58,4

400

30÷40

30÷40

 

b

Ao Sen-Tân Trào, xã Hợp Hòa, huyện Sơn Dương (04 khu)

30,7

650

48÷60

48÷60

 

3

Bắc Giang (Dự án đã cấp)

2,6

266

10,0

10,0

 

 

Mỏ Lang Cao, xã Cao Xá, huyện Tân Yên

2,6

266

10,0

10,0

 

4

Cao Bằng (Dự án cấp mới)

79,1

1.060

30÷40

30÷40

 

a

Mỏ Chè Pẻn, xã Mông Ân và Thái Học, huyện Bảo Lâm

9,1

200

8÷10

7.5÷10

 

b

Mỏ NaKe, xã Mông Ân và xã Thái Học, huyện Bảo Lâm

4,4

260

8÷10

7.5÷10

 

c

Mỏ Bản Vai - Bản Ran, huyện Bảo Lâm

65,5

600

15÷20

15÷20

 

5

Phú Thọ (Dự án đã cấp)

58,3

51

5,5

 

 

 

Mỏ Khu vực xã Ngọc Quan, huyện Đoan Hùng

58,3

51

5,5

 

 

6

Thanh Hóa (Dự án đã cấp)

8,1

416

18,7

18,7

 

 

Mỏ Bao Tre, xã Bãi Trành, huyện Như Xuân

8,1

416

18,7

18,7

 

 

Tổng cộng

237,1

10.692

571÷624

553÷619

 

 

Các dự án đã cấp

69,0

8.232

434,2

428,7

 

 

Các dự án cấp mới

168,2

2.460

143÷190

143÷190

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC III.21

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC QUẶNG GRAFIT THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Q
uyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, mỏ, dự án khai thác

Diện tích (ha)

Trữ lượng huy đng (103 tấn quặng)

Công suất khai thác (103tấn/năm)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

1

Lào Cai

947,4

11.199

548÷598

548÷598

 

1.1

Các dự án đã cấp

79,4

6.199

398

398

 

a

Mỏ Nậm Thi, xã Thái Niên, huyện Bảo Thắng

56,8

3.388

200,0

200,0

 

b

Mỏ Bảo Hà, xã Bảo Hà, huyện Bảo Yên

22,6

2.811

198,0

198,0

 

1.2

Dự án cấp mới

868,0

5.000

150÷200

150÷200

 

 

Mỏ Làng Khoai, Làng Mạ, Bông 2, xã Bảo Hà, Yên Sơn Minh Tân và Kim Sơn, huyện Bảo Yên

868,0

5.000

150÷200

150÷200

 

2

Yên Bái

212,4

6.884

478÷553

478÷553

 

2.1

Các dự án đã cấp

13,1

2.565

252,5

252,5

 

a

Mỏ Yên Thái, xã Yên Thái, huyện Văn Yên

11,0

2.560

250,0

250,0

 

b

Mỏ Mậu A, xã Mậu A, huyện Văn Yên

2,1

5

2,5

2,5

 

2.2

Các dự án cấp mới

199,3

4.319

225÷300

225÷300

 

a

Mỏ Văn Yên, thuộc các xã An Bình, Đông Cuông, xã Ngòi A và Yên Thái, huyện Văn Yên

189,3

3.819

188÷250

188÷250

 

b

Khu vực Liên Sơn, xã Lang Thíp, huyện Văn Yên

10,0

500

38÷50

38÷50

 

 

Tổng cộng

1.159,8

18.083

1026÷1151

1026÷1151

 

 

Các dự án đã cấp

92,5

8.764

650,5

650,5

 

 

Các dự án cấp mới

1.067,3

9.319

375÷500

375÷500

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC III.22

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC QUẶNG FLUORIT THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Q
uyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, mỏ, dự án khai thác

Diện tích (ha)

Trữ lượng huy đng (103 tấn quặng)

Công suất khai thác (103tấn/năm)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

1

Lai Châu (dự án cấp mới)

 

14.500

338÷450

338÷450

 

a

Thu hồi Fluorit từ các mỏ đất hiếm trên địa bàn tỉnh

 

12.500

300÷400

300÷400

 

b

Thu hi Fluorit từ mỏ Na Cưa, xã Bản Hon, huyện Tam Đường

 

2.000

38÷50

38÷50

 

2

Thái Nguyên (dự án đã cấp)

 

4.777

300

300

 

 

Thu hồi Fluorit mỏ đa kim Núi Pháo, Núi Chiếm, Cù Vân huyện

 

4.777

300

300

 

3

Bắc Kạn (dự án cấp mới)

 

50

4÷5

4÷5

 

 

Khu vực Khau Phạ, xã Trung Hòa, huyện Ngân Sơn

60

50

4÷5

4÷5

 

4

Phú Yên (dự án đã cấp)

2,16

10

1,0

1,0

 

 

Mỏ Fluorit Xuân Lãnh, Xã Xuân Lãnh, huyện Đồng Xuân

2,16

10

1,0

1,0

 

 

Tổng cộng

2,16

19.287

643÷756

642÷756

 

 

Các dự án đã cấp

2,16

4.777

301

301

 

 

Các dự án cấp mới

 

14.560

342÷455

342÷455

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC III.23

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC QUẶNG BENTONIT THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Q
uyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, mỏ, dự án khai thác

Diện tích (ha)

Trữ lượng huy đng (103 tấn quặng)

Công suất khai thác (103tấn/năm)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

1

Thanh Hóa

 

15.229

90÷120

90÷120

 

 

Thu hồi Bentonit các mỏ Cromit trên địa bàn tỉnh

 

15.229

90÷120

90÷120

 

2

Bình Thuận (dự án đã cấp)

151,4

9164,0

130,0

180,0

 

a

Mỏ Nha Mé, xã Phong Phú, huyện Tuy Phong

72,35

885,0

30,0

30,0

 

b

Mỏ Nha Mé 2, xã Phong Phú, huyện Tuy Phong

79,1

8.279

100

150

 

3

Lâm Đồng (dự án cấp mới)

59,1

4.292

132÷176

132÷176

 

a

Mỏ Ninh Gia, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng

42,1

3.292

95÷126

95÷126

 

b

Mỏ Tam Bố 3, xã Gia Hiệp, huyện Di Linh

17,0

1.000

38÷50

38÷50

 

 

Tổng cộng

210,5

28.685

352÷426

402÷476

 

 

Các dự án đã cấp

 

8.279

130

180

 

 

Các dự án cấp mới

 

19.521

222÷296

222÷296

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC III.24

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC QUẶNG DIATOMIT THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Q
uyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, mỏ, dự án khai thác

Diện tích (ha)

Trữ lượng huy đng (103 tấn quặng)

Công suất khai thác (103tấn/năm)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

1

Phú Yên

314,6

20.887

340÷440

490÷640

 

1.1

Dự án đã cấp

11,8

566

40,0

40,0

 

 

Mỏ Diatomit Hòa Lộc 1, xã An Xuân, huyện Tuy An

11,8

566

40,0

40,0

 

1.2

Các dự án cấp mới

302,8

20.321

300÷400

450÷600

 

a

Mỏ Diatomit Hòa Lộc 2, xã An Xuân, huyện Tuy An

202,8

16.821

225÷300

375÷500

 

b

Mỏ Diatomit Tùy Dương, xã An Nghiệp, huyện Tuy An

100,0

3.500

75÷100

75÷100

 

2

Lâm Đồng (dự án cấp mới)

150,0

8.500

75÷100

75÷100

 

 

Mỏ Diatomit Đại Lào, xã Đại Lào, TP Bảo Lộc

150,0

8.500

75÷100

75÷100

 

 

Tổng cộng

464,6

29.387

415÷540

605÷740

 

 

Các dự án đã cấp

161,8

566

40

40

 

 

Các dự án cấp mới

476,4

28.821

375÷500

565÷700

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC III.25

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC QUẶNG TALC THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Q
uyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, mỏ, dự án khai thác

Diện tích (ha)

Trữ lượng huy đng (103 tấn quặng)

Công suất khai thác (103tấn/năm)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

1

Sơn La

611,8

2.469

155÷205

155÷205

 

1.1

Dự án đã cấp

12,9

2.469

5,0

5,0

 

 

Mỏ Bản Tà Phù, xã Liên Hòa, huyện Vân Hồ

12,9

69

5,0

5,0

 

1.2

Các dự án cấp mới

598,9

1.200

150÷200

150÷200

 

 

Pa Nó, xã Chiềng Cang, huyện Sông Mã

598,9

1.200

150÷200

150÷200

 

2

Phú Thọ

43,2

522

54÷66

64÷79

 

2.1

Dự án đã cấp

8,1

522

19,0

19,0

 

 

Mỏ Khu vực xã Long Cốc và xã Văn Luông, huyện Tân Sơn

8,1

522

19,0

19,0

 

2.2

Các dự án cấp mới

35,1

1.472

35÷47

45÷60

 

a

Mỏ Mỹ Thuận, xã Mỹ Thuận, huyện Tân Sơn

30,0

472

13÷17

23÷30

 

b

Mỏ Xóm Cốm, xã Thu Ngạc, huyện Thanh Sơn

5,1

1.000

23÷30

23÷30

 

3

Hòa Bình (dự án cấp mới)

137,5

3.500

98÷130

98÷130

 

a

Mỏ xã Đoàn Kết, huyện Đà Bắc

56,3

1.100

23÷30

23÷30

 

b

Mỏ Talc - Dolomit, xã Tân Minh, huyện Đà Bắc

47,6

1.000

23÷30

23÷30

 

c

Xã Giáp Đắt, huyện Đà Bắc

26,8

1.200

38÷50

38÷50

 

d

Xã Tân Minh, huyện Đà Bắc

6,8

200

15÷20

15÷20

 

4

Đà Nng (dự án cấp mới)

35,5

802

23÷30

23÷30

 

 

Mỏ Thôn Nam Mỹ, xã Hòa Bắc, huyện Hòa Vang

35,5

802

23÷30

23÷30

 

 

Tổng cộng

828,0

7.293

329÷431

339÷444

 

 

Các dự án đã cấp

21,0

2.991

24,0

24,0

 

 

Các dự án cấp mới

807,0

6.974

305÷407

315÷420

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC III.26

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC QUẶNG MICA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Q
uyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, mỏ, dự án khai thác

Diện tích (ha)

Trữ lượng huy động (tấn quặng)

Công suất khai thác (tn/năm)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

1

Hà Giang

74,1

444

7850÷10450

7850÷10450

 

1.1

Dự án đã cấp

1,3

 

50

50

 

 

Mỏ mica Khâu Lầu, xã Nà Chì, huyện Xín Mần

1,3

444

50

50

 

1.2

Dự án cấp mới

72,8

 

7800÷10400

7800÷10400

 

a

Bản Măng 1, Bản Mang II, xã Bản Rịa, huyện Quang Bình

21,5

31.646

150÷200

150÷200

 

b

Làng Việt xã Khuôn Lùng và khu vực xã Nà Chì huyện Xí Mần

51,3

37.898

150÷200

150÷200

 

2

Thu hồi mica trong các mỏ Caolanh- fensfat các tỉnh Phú Thọ, Lào Cai, Tuyên Quang, Quảng Ngãi, ...

 

200.000

7500÷10000

7500÷10000

 

 

Tng cộng

74,1

200.444

7850÷10450

7850÷10450

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC III.27

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC QUẶNG QUARZIT THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Q
uyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, mỏ, dự án khai thác

Diện tích (ha)

Trữ lượng huy động (103 tấn)

Công suất khai thác (103tấn)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

1

Thái Nguyên (dự án cấp mới)

185,5

11.062

310÷410

310÷410

 

 

Làng Lai xã La Hiên, huyện Võ Nhai

185,5

11.062

310÷410

310÷410

Theo ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh mỏ có một phần diện tích chồng lấn với Quy hoạch rừng, khi cấp phép cần rà soát cụ thể

2

Phú Thọ

57,4

20.770

 

 

 

2.1

Dự án đã cấp

7,9

3.000

90

90

 

 

Mỏ Đồn Vàng, xã Thục Luyện, huyện Thanh Sơn

7,9

3.000

90

90

 

2.2

Các dự án cấp mới

49,5

17.770

488÷650

488÷650

 

a

Mở rộng mỏ Đồn Vàng, xã Thục Luyện, huyện Thanh Sơn

29,5

8.000

90÷150

90÷150

 

b

Mỏ Khe Đầm, xã Giáp Lai, huyện Thanh Sơn

20,0

9.770

400÷500

400÷500

 

3

Lào Cai (dự án cấp mới)

50,2

21.790

260÷420

260÷420

 

a

Khu vực xã Cốc Lầu, huyện Bắc Hà (khu 1 + khu 2)

15,2

14.790

160÷250

160÷250

 

b

Khu vực xã Bảo Nhai, huyện Bắc Hà

13,0

4.200

60÷120

60÷120

 

c

Khu vực thôn Na Lang, xã Lùng Vài, huyện Mường Khương

22,0

2.800

40÷50

40÷50

 

4

Kon Tum (dự án cấp mới)

 

100.000

 

200÷250

 

 

Mỏ Plei Kyong và Ngã Ba Biên xã Giới Pờ Y, huyện Ngọc Hồi

 

100.000

 

200÷250

 

 

Tổng cộng

293,1

153.622

1148÷1570

1348÷1820

 

 

Các dự án đã cấp

7,9

3.000

90

90

 

 

Các dự án cấp mới

285,2

150.622

1058÷1480

1258÷1730

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC III.28

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC THẠCH ANH THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Q
uyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, mỏ, dự án khai thác

Diện tích (ha)

Trữ lượng huy động (103Tấn quặng)

Công suất khai thác (103tấn)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 -2050

1

Cao Bằng (dự án cấp mới)

193,0

1.064

115÷150

75÷100

 

a

Khu vực Tài Soỏng, xã Phan Thanh, huyện Nguyên Bình

113,0

791

75÷100

75÷100

 

b

Khu vực Phiêng Phát, xã Thành Công, huyện Nguyên Bình

80,0

273

40÷50

 

 

2

Lào Cai (dự án cấp mới)

68,0

243

40÷50

40÷50

 

 

Khu vực Bản Liền, xã Bản Liền, huyện Bắc Hà

68,0

243

40÷50

40÷50

 

3

Yên Bái (dự án cấp mới)

142,8

4.654

200÷300

200÷300

 

a

Xã Bản Mù và Làng Nhì, huyện Trạm Tấu

41,0

1.206

50÷100

50÷100

 

b

Khu vực Nậm Búng, xã Nậm Búng và khu vực Gia Hội, xã Gia Hội, huyện Văn Chấn

43,0

1.148

40÷50

40÷50

 

c

Nậm Búng 1, xã Nậm Búng, huyện Văn Chấn

18,0

800

30÷50

30÷50

 

d

Mỏ Nậm Chậu - Chấn Hưng, xã Nậm Búng, huyện Văn Chấn

22,8

700

40÷50

40÷50

 

đ

Thôn Chấn Hưng, xã Nậm Búng, huyện Văn Chấn

18,0

800

40÷50

40÷50

 

4

Bắc Kạn (dự án cấp mới)

338,1

1.680

98÷130

90÷120

 

a

Nà Đeng, xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn

19,0

47

8÷10

 

 

b

Nà Chúa, xã Thuần Mang, huyện Ngân Sơn

64,0

404

15÷20

15÷20

 

c

Bản Lìm, xã Thuần Mang, huyện Ngân Sơn

60,0

339

15÷20

15÷20

 

d

Bản Đăm, xã Đức Vân, huyện Ngân Sơn

38,0

200

15÷20

15÷20

 

đ

Bản Đăm 2, xã Đức Vân, huyện Ngân Sơn

50,1

120

8÷10

8÷10

 

e

Thuần Mang, xã Thuần Mang, huyện Ngân Sơn

57,0

300

23÷30

23÷30

 

g

Nà Khoang, thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn

50,0

270

15÷20

15÷20

 

5

Sơn La (dự án đã cấp)

22,6

755

30,0

30,0

 

 

Mỏ Phiêng Ban (Văn Bàn), xã Phiêng Ban, huyện Bắc Yên

22,6

755

30,0

30,0

 

6

Hà Tĩnh (Dự án cấp mới)

 

1.000

100÷200

100÷200

 

 

Các xã Lâm Hợp, Kỳ Sơn, Kỳ Lạc thuộc huyện Kỳ Anh và một số khu vực khác thuộc huyện Kỳ Anh, thị xã Kỳ Anh

 

1.000

100÷200

100÷200

 

7

Bình Định (dự án cấp mới)

69,6

103

21÷30

21÷30

 

a

Mỏ xã Ân Phong, huyện Hoài Ân (02 khu)

28,8

54,07

15÷20

15÷20

 

b

Mỏ xã Ân Hữu, huyện Hoài Ân

14,3

17,0

3÷5

3÷5

 

c

Mỏ xã Ân Đức, huyện Hoài An

26,5

31,43

3÷5

3÷5

 

8

Phú Yên (dự án cấp mới)

0,0

2.000

80÷100

80÷100

 

a

Mỏ Núi Đá, thôn Lễ Lộc Bình, xã Thành Đông, huyện Tây Tuy Hoà

 

1.000

40÷50

40÷50

 

b

Mỏ Hà Dom, xã Xuân Thọ 1, thị xã Sông Cầu, xã Xuân Sơn Bắc, huyện Đồng Xuân

 

1.000

40÷50

40÷50

 

 

Tổng cộng

834,0

10.434

679÷990

631÷930

 

 

Các dự án đã cấp

22,6

1.755

30,0

30,0

 

 

Các dự án cấp mới

811,5

8.680

654÷960

606÷900

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC III.29

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC SERICIT THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Q
uyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, mỏ, dự án khai thác

Diện tích (ha)

Trữ lượng huy động (103 tấn quặng NK)

Công suất khai thác (103tấn QNK)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

1

Sơn La (dự án cấp mới)

96,07

1601,1

70÷130

70÷130

 

a

Khu vực bản Móng Vàng, xã Tà Xùa, huyện Bắc Yên

12,37

565,01

20÷30

20÷30

 

b

Khu vực bản Suối Lnh, xã Hang Chú, huyện Bắc Yên

83,7

1036,12

50÷100

50÷100

 

2

Hà Tĩnh (dự án đã cấp)

23

1.215

31.5÷42

31.5÷42

 

 

Mỏ Sơn Bình, huyện Hương Sơn

23

1.215

31.5÷42

31.5÷42

 

 

Tổng cộng

119,07

2.816

101.5÷172

101.5÷172

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC III.30

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC VERMICULIT THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Q
uyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, mỏ, dự án khai thác

Diện tích (ha)

Trữ lượng huy động (103 tấn quặng NK)

Công suất khai thác (103tấn QNK)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

 

Lào Cai (dự án cấp mới)

686,8

100

3.75÷5

3.75÷5

 

 

Mỏ Sơn Thủy - Tân Thượng, xã Sơn Thủy, huyện Văn Bàn

686,8

100

3.75÷5

3.75÷5

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC III.31

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC NƯỚC KHOÁNG, NƯỚC NÓNG THIÊN NHIÊN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, mỏ, dự án khai thác

Trữ lượng (m3/ngày)

Công suất khai thác (m3/ngày)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

1

Hà Giang

1.650,0

1000÷1450

1100÷1650

 

1.1

Dự án đã cấp

50,0

50

50

 

 

Xã Quảng Nguyên, huyện Xín Mần; Nguồn Nậm Choong

50,0

50

50

 

1.2

Các dự án cấp mới

1.600,0

950÷1400

1050÷1600

 

a

Việt Lâm, xã Việt Lâm và xã Quảng Ngần, huyện Vị Xuyên

1.000,0

500÷800

600÷1000

 

b

Hoàng Su Phì, thị trấn Vinh Quang, huyện Hoàng Su Phì

200,0

150÷200

150÷200

 

c

Thông Nguyên, xã Thông Nguyên, huyện Hoàng Su Phì

200,0

150÷200

150÷200

 

d

Quảng Nguyên, xã Quảng Nguyên, huyện Xín Mần

200,0

150÷200

150÷200

 

2

Tuyên Quang (dự án cấp mới)

2.880,0

1300÷1880

2050÷2880

 

a

Xã Tiến Bộ, huyện Yên Sơn; Nguồn Tân Biên 1 (Bình Ca)

200,0

150÷200

150÷200

 

b

Mỹ Lâm, phường Phú Lâm, thành phố Tuyên Quang; Nguồn Phú Lâm (Mỹ m) LK 13, DT3; LK2

1.480,0

1000÷1480

1000÷1480

 

c

Pắc Ban, thị trấn Na Hang, huyện Na Hang

200,0

150÷200

150÷200

 

d

Bản Rừng, xã Trung Minh, huyện Yên Sơn

500,0

 

375÷500

 

đ

Làng Yểng, xã Hùng Lợi, huyện Yên Sơn

500,0

 

375÷500

 

3

Lào Cai

1.000,0

971

971

 

3.1

Dự án đã cấp

400,0

371,0

371,0

 

 

Lỗ khoan LK4, phường Bình Minh, TP Lào Cai (nguồn Pom Hán)

400,0

371

371

 

3.2

Dự án cấp mới

600,0

400÷600

400÷600

 

 

Bản Mạc, xã Trịnh Tường, huyện Bát Xát

600,0

400÷600

400÷600

 

4

Lai Châu (dự án cấp mới)

4.200,0

2800÷3550

2800÷3550

 

a

Nà Ban xã Mường Khoa; Nậm Sỏ xã Nậm Sỏ; Bản Khoai xã Nà Cang; Pắc Thà xã Pắc Ta; Phình Phát xã Thân Thuộc; huyện Than Uyên

1.000,0

700÷850

700÷850

 

b

Bản Hon xã Bản Hon; Tà Pá xã Khun Há; Thèn Sin xã Thèn Sin; huyện Tam Đường

600,0

400÷500

400÷500

 

c

Pác Ma xã Mù Cả; Nậm Luồng xã Tà Tổng; La Si xã Thu Lũm; Nậm Ngà xã Can Hồ; huyện Mường Tè

800,0

550÷700

550÷700

 

d

Lũng Pô Hồ xã Vàng Ma Chải; Tả Pao Hồ 1 xã Vàng Ma Chải; Tả Pao Hồ 2 xã Ma Li Chải; Si Lô Lào 1 xã Vàng Ma Chải; Si Lô Lào 2; Ma Li Pho xã Huổi Luông; Vàng Bó xã Mường So; huyện Phong Thổ

1.400,0

900÷1200

900÷1200

 

đ

Nậm Cải xã Nậm Cuổi; Noong Hẻo xã Noong Hẻo; huyện Sìn Hồ

400,0

250÷300

250÷300

 

5

Sơn La (dự án cấp mới)

50,0

40÷50

40÷50

 

 

Xã Hua La, TP Sơn La; nguồn Bản Mòng

50,0

40÷50

40÷50

 

6

Hòa Bình

5.4160

4385÷5355

4260÷5355

 

6.1

Các dự án đã cấp

976,0

585

585

 

a

Giếng ĐL33, thị trấn Bo, huyện Kim Bôi 145

100,0

100

100

 

b

Lỗ khoan LK7, thị trấn Bo, huyện Kim Bôi

526,0

185

185

 

c

Lỗ khoan SB1; xã Sào Báy, huyện Kim Bôi

350,0

300

300

 

6.2

Các dự án cấp mới

4.440,0

3800÷4770

3675÷4770

 

a

Xã Ngọc Lương, huyện Yên Thủy; Nguồn Ngọc Lương

300,0

250÷300

225÷300

 

b

Mở Đá, thị trấn Bo, huyện Kim Bôi; Nguồn Mớ Đá (Đầm Thị)

500,0

400÷500

375÷500

 

c

Lỗ khoan QH1, xã Quý Hòa, huyện Lạc Sơn

800,0

400÷500

375÷500

 

d

KB1, thị trấn Bo, huyện Kim Bôi

840,0

500÷600

450÷600

 

đ

Xã Vĩnh Tiến, huyện Kim Bôi

800,0

600÷800

600÷800

 

e

Giếng khoan GK3; xã Vĩnh Đồng, huyện Kim Bôi

600,0

400÷520

400÷520

 

g

Xóm Sống và xóm Chanh, xã Vĩnh Đồng, huyện Kim Bôi; Nguồn Mớ Đá (Đầm Thị)

600,0

450÷550

450÷550

 

h

Sào Báy 2, xã Sào Báy, huyện Kim Bôi; Nguồn Khai Đồi (Sào Báy - Suối Ấm)

500,0

400÷500

400÷500

 

i

Mớ Đá 2, thị trấn Bo, huyện Kim Bôi

500,0

400÷500

400÷500

 

7

Điện Biên (dự án cấp mới)

3.400,0

2600÷3400

2600÷3400

 

a

Púng Min, xã Pa Thơm, huyện Điện Biên

300,0

250÷300

250÷300

 

b

Mường Luân, xã Mường Luân, huyện Điện Biên Đông

500,0

400÷500

400÷500

 

c

U Va, xã Noong Luống, huyện Điện Biên

800,0

600÷800

600÷800

 

d

Pe Luông, xã Thanh Luông, huyện Điện Biên

800,0

600÷800

600÷800

 

đ

Bản Cườm, xã Quài Cang, huyện Tuần Giáo

400,0

300÷400

300÷400

 

e

Bản Pa Thơm, xã Pa Thơm, huyện Điện Biên

600,0

450÷600

450÷600

 

8

Thái Nguyên (dự án cấp mới)

150,0

100,0

100,0

 

 

Lỗ khoan LK 407; xã La Hiên, huyện Võ Nhai

150,0

150,0

150,0

 

9

Phú Thọ

2.692,0

1883÷2333

2046÷2633

 

9.1

Dự án đã cấp

500,0

483,0

483,0

 

 

Lỗ khoan LK 101; xã La Phù, huyện Thanh Thủy; Nguồn La Phù

500,0

483,0

483,0

 

9.2

Các dự án cấp mới

2.192,0

1400÷1850

1563÷2150

 

a

Xã Bảo Yên, huyện Thanh Thủy

500,0

400÷500

375÷500

 

b

Lỗ khoan LKAV.1, khu vực Thanh Thủy, thị trấn Thanh Thủy, huyện Thanh Thủy

492,0

350÷450

338÷450

 

c

Khu vực Ngọc Sơn, lỗ khoan NKNS, xã Bảo Yên, huyện Thanh Thủy

1.000,0

500÷700

700÷1000

 

d

Thị trấn Thanh Thủy, huyện Thanh Thủy

200,0

150÷200

150÷200

 

10

Yên Bái (Dự án cấp mới)

12.470,0

7600÷9450

7488÷9450

 

a

Xã Tú Lệ, huyện Văn Chấn

350,0

300÷350

263÷350

 

b

Xã Sơn A, thị xã Nghĩa Lộ

700,0

600÷700

525÷700

 

c

Xã Phong Dụ Thượng, huyện Văn Yên

520,0

400÷500

400÷500

 

d

Xã Nậm Khắt, huyện Mù Cang Chải

400,0

300÷400

300÷400

 

đ

Khe Mảng, xã Phong Dụ Thượng, huyện Văn Yên

700,0

400÷500

400÷500

 

e

Oa Cải, xã Phong Dụ Thượng, huyện Văn Yên

700,0

400÷500

400÷500

 

g

Nậm Có, xã Nậm Có, huyện Mù Căng Chải

700,0

400÷500

400÷500

 

h

Trấn Yên, xã Y Can, huyện Trấn Yên

700,0

400÷500

400÷500

 

i

Rừng Si, xã Sơn Lương, huyện Văn Chấn

700,0

400÷500

400÷500

 

k

Bản San, xã Nậm Khắt, huyện Mù Căng Chải

700,0

400÷500

400÷500

 

l

Nguồn Bản Tú, xã Sơn Lương, huyện Văn Chấn

700,0

400÷500

400÷500

 

m

Bản Cải, xã Sơn A, huyện Văn Chấn

700,0

400÷500

400÷500

 

n

Bản Vệ, xã Sơn A, huyện Văn Chấn

700,0

400÷500

400÷500

 

o

Bản Hốc, xã Sơn Thịnh, huyện Văn Chấn

700,0

400÷500

400÷500

 

p

Phù Nham, xã Phù Nham, huyện Văn Chấn

700,0

400÷500

400÷500

 

q

Cốc Báng, xã Đồng Khê, huyện Văn Chấn

700,0

400÷500

400÷500

 

r

Trạm Tấu 1, huyện Trạm Tấu

700,0

400÷500

400÷500

 

s

Trạm Tấu 2, huyện Trạm Tấu

700,0

400÷500

400÷500

 

t

Trạm Tấu 3, huyện Trạm Tấu

700,0

400÷500

400÷500

 

10

Bắc Kạn (Dự án cấp mới)

500,0

400÷500

400÷500

 

 

Bản Chang, xã Hòa Mục, huyện Chợ Mới

500,0

400÷500

400÷500

 

11

Quảng Ninh (dự án đã cấp)

2.363,0

2.193,5

2.193,5

 

a

Lỗ khoan LK28B; Km4, phường Cẩm Thạch, TP Cẩm Phả

1.005,0

1.000,0

1.000,0

 

b

Lỗ khoan LK3B; phường Quang Hanh, thị xã Cẩm Phả

100,0

100,0

100,0

 

c

Lỗ khoan LK 14B; phường Quang Hanh, thị xã Cẩm Phả

200,0

200,0

200,0

 

d

Lỗ khoan LK4; Phường Quang Hanh, TP. Cẩm Phả

150,0

150,0

150,0

 

đ

Lỗ khoan QH1; Km9, phường Quang Hanh, TP Cẩm Phả

108,0

100,0

100,0

 

e

Lỗ khoan LK2; Km12, Phường Quang Hanh, TP Cẩm Phả

800,0

643,5

643,5

 

12

Hà Nội

1.834,0

1058÷1208

1058÷1208

 

12.1

Các dự án đã cấp

1.184,0

558,0

558,0

 

a

Lỗ khoan TD1; xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì; Nguồn Mỹ Khê (Tản Viên)

300,0

258,0

258,0

 

b

Xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì; Nguồn Thuần Mỹ

650,0

100,0

100,0

 

c

GK2b, thôn Mỹ Khê, xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì, Nguồn Mỹ Khê

234,0

200,0

200,0

 

12.2

Dự án cấp mới

650,0

500÷650

500÷650

 

 

LK3 thôn 5, xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì; Nguồn Thuần Mỹ

650,0

500÷650

500÷650

 

13

Hải Dương (dự án đã cấp)

600,0

500,0

500,0

 

 

L khoan LK8A; xã Thạch Khôi, thành phố Hải Dương

600,0

500,0

500,0

 

14

Hưng Yên

7.590,0

6160÷6730

6160÷6730

 

14.1

Dự án đã cấp

2.670,0

2.060

500

 

a

Giếng G2; Thị trấn Như Quỳnh, huyện Văn Lâm; Nguồn Ngọc Quỳnh

1.920,0

1.560,0

1.560,0

 

b

LK GK.NQ, xã Như Quỳnh, huyện Văn Lâm

750,0

500,0

500,0

 

14.2

Dự án cấp mới

4.920,0

4100÷4670

4100÷4670

 

a

Xã Tống Trân, huyện Phù Cừ

200,0

150÷200

150÷200

 

b

Thị trấn Văn Giang, huyện Văn Giang

800,0

650÷750

650÷750

 

c

Xã Phụng Công, huyện Văn Giang (1 - 3 giếng)

2.000,0

1500÷1800

1500÷1800

 

d

Giếng G2; thị trấn Như Quỳnh, huyện Văn Lâm; Nguồn Ngọc Quỳnh

1.920,0

1800÷1920

1800÷1920

Cấp lại

15

Hải Phòng

1.116,0

810÷1090

810÷1090

 

15.1

Dự án đã cấp

60,0

60,0

60,0

 

 

Lỗ khoan LK 14; xã Bạch Đằng, huyện Tiên Lãng; Nguồn Pháp Xuyên

60,0

60,0

60,0

 

15.2

Các dự án cấp mới

1.056,0

750÷1030

750÷1030

 

a

Xã Xuân Đám, huyện Cát Hải

288,0

250÷280

250÷280

 

b

Lỗ khoan LKTL, xã Khởi Nghĩa, huyện Tiên Lãng; Nguồn Pháp Xuyên

768,0

500÷750

500÷750

 

16

Thái Bình

2.418,0

1167÷1567

1967÷2367

 

16.1

Các dự án đã cấp

410,0

367,0

367,0

 

a

Giếng khoan GK82A; xã Tây Ninh, huyện Tiền Hải

60,0

55,0

55,0

 

b

Lỗ khoan LK61; xã Đông Cơ, huyện Tiền Hải

50,0

35,0

35,0

 

c

Lỗ khoan LK61B; xã Đông Cơ, huyện Tiền Hải

200,0

200,0

200,0

 

d

Lỗ khoan LK78; xã Đông Cơ, huyện Tiền Hải

100,0

77,0

77,0

 

16.2

Các dự án cấp mới

2.008,0

800÷1200

1600÷2000

 

a

Lỗ khoan LKDH, khu vực xã Duyên Hải, huyện Hưng Hà

1.008,0

400÷600

800÷1000

 

b

Khu vực tại xã Duyên Hải (thôn Bùi Việt, thôn Khả Tân, thôn Khả Tiến), huyện Hưng Hà

1.000,0

400÷600

800÷1000

 

17

Ninh Bình

650,0

390÷590

390÷590

 

17.1

Dự án đã cấp

150,0

140,0

140,0

 

 

Giếng khoan GK1; xã Kỳ Phú, huyện Nho Quan

150,0

140,0

140,0

 

17.2

Dự án cấp mới

500,0

250÷450

250÷450

 

a

Xã Gia Thịnh, huyện Gia Viễn; Nguồn Kênh Gà

200,0

100÷150

100÷150

 

b

Xã Kỳ Phú, huyện Nho Quan

300,0

150÷300

150÷300

 

18

Thanh Hóa (Dự án cấp mới)

3.400,0

3.400,0

3.400,0

 

a

Khu 1, xã Quảng Yên, huyện Quảng Xương

1.200,0

800÷1200

800÷1200

 

b

Khu 2, xã Quảng Yên, huyện Quảng Xương

1.200,0

800÷1200

800÷1200

 

c

Khu 3, xã Quảng Thinh, huyện Quảng Xương

1.000,0

800÷1000

800÷1000

 

19

Nghệ An

330,0

274÷304

274÷304

 

19.1

Dự án đã cấp

180,0

154,0

154,0

 

 

Lỗ khoan LK2; xã Yên Hợp, huyện Quỳ Hợp; Nguồn Bản Khạng

180,0

154,0

154,0

 

19.2

Dự án cấp mới

150,0

120÷150

120÷150

 

 

Xã Giang Sơn, huyện Đô Lương; Nguồn Thôn Dạ; (Giang Sơn)

150,0

120÷150

120÷150

 

20

Hà Tĩnh

100,0

746÷976

746÷976

 

20.1

Dự án đã cấp

50,0

26,0

26,0

 

 

Lỗ khoan LK1, xã Sơn Kim 1, huyện Hương Sơn

50,0

26,0

26,0

 

20.2

Dự án cấp mới

50,0

720÷950

720÷950

 

a

Xã Sơn Kim 2, huyện Hương Sơn; Nguồn Rào Tre

50,0

40÷50

40÷50

 

b

LK2, xã Sơn Kim 1, huyện Hương Sơn

400,0

300÷400

300÷400

 

c

LK3, xã Sơn Kim 1, huyện Hương Sơn

400,0

300÷400

300÷400

 

d

LK4, xã Sơn Kim 1, huyện Hương Sơn

100,0

80÷100

80÷100

 

21

Quảng Bình (dự án đã cấp)

450,0

443,0

443,0

 

21.1

Dự án đã cấp

50,0

43,0

43,0

 

 

Giếng khoan GK2; xã Kim Thủy, huyện Lệ Thủy; Nguồn Bang

50,0

43,0

43,0

 

21.2

Dự án cấp mới

400,0

400,0

400,0

 

a

Xã Xuân Trạch, huyện Bố Trạch: Nguồn Troóc

100,0

75÷100

75÷100

 

b

Khe nước Sốt, xã Quảng Lưu, huyện Quảng Trạch

100,0

75÷100

75÷100

 

c

Đồng Nghèn, xã Phúc Trạch, huyện Bố Trạch: Nguồn Đông Nghèn

100,0

75÷100

75÷100

 

d

Thanh Lâm, xã Ngư Hoá, huyện Tuyên Hoá: Nguồn Thanh Lâm

100,0

75÷100

75÷100

 

22

Quảng Trị ( dự án cấp mới)

200,0

150÷200

150÷200

 

 

Phú Tài, xã Triệu Đại, huyện Triệu Phong

200,0

150÷200

150÷200

 

23

Thừa Thiên Huế

2.175,0

1795÷2170

1795÷2170

 

23.1

Dự án đã cấp

200,0

195,0

195,0

 

 

Lỗ khoan LK; xã Phong Sơn, huyện Phong Điền; Nguồn Thanh Tân

200,0

195,0

195,0

 

23.2

Dự án cấp mới

1.975,0

1600÷1975

1600÷1975

 

a

Lỗ khoan LKMA.1; xã Phú Dương và Phú Thượng, thành phố Huế; Nguồn Mỹ An

475,0

400÷475

400÷475

 

b

Lỗ khoan TV1, TV2, các xã Phú Thanh, Phú Dương, Phú An, huyện Phú Vang và phường Thuận An, thành phố Huế

500,0

400÷500

400÷500

 

500,0

400÷500

400÷500

 

c

Lỗ khoan HD xã Hải Dương, thành phố Huế

500,0

400÷500

400÷500

 

24

Đà Nng

350,0

259.5÷322

259.5÷322

 

24.1

Dự án đã cấp

100,0

72,0

72,0

 

 

Dự án khai thác nước khoáng đóng chai và ngâm tắm tại G1 và G2

100,0

72,0

72,0

 

24.2

Dự án cấp mới

250,0

187.5÷250

187.5÷250

 

 

Giếng khoan NĐ1; xã Hòa Phú, huyện Hòa Vang; Nguồn Đồng Lâm (Ngầm Đôi)

250,0

200÷250

200÷250

 

25

Quảng Nam

1.816,0

1600÷1856

1600÷1856

 

25.1

Dự án đã cấp

216,0

200,0

200,0

 

 

Lỗ khoan K1; xã Tam Đai, huyn Phú Ninh; Nguồn Trung Đàn

216,0

200,0

200,0

 

25.2

Các dự án cấp mới

1.600,0

1400÷1656

1400÷1656

 

a

Xã Sông Con, huyện Đông Giang (3 lỗ khoan)

600,0

400÷500

400÷500

 

b

Xã Phước Mỹ, huyện Phước Sơn (2 lỗ khoan)

400,0

350÷400

350÷400

 

c

Xã Quế Phong, huyện Quế Sơn (1 lỗ khoan)

200,0

150÷180

150÷180

 

d

Xã Đại Hưng, huyện Đai Lộc (1 lỗ khoan)

200,0

150÷180

150÷180

 

đ

Xã Sơn Viên, huyên Nông Sơn (1 lỗ khoan)

200,0

150÷180

150÷180

 

e

Lỗ khoan K1; xã Tam Đại, huyện Phú Ninh; Nguồn Trung Đàn

216,0

200÷216

200÷216

 

26

Quảng Ngãi (dự án đã cấp)

794,0

526,0

526,0

 

a

Điểm lộ ĐL 601; xã Trà Bình, huyện Trà Bồng; Nguồn Thạch Bích

200,0

196,0

196,0

 

b

LKBĐ1; xã Trà Bình, huyện Trà Bồng; Nguồn Bình Đông (Trà Bình)

594,0

130,0

130,0

 

c

LKBDD1; xã Trà Bình, huyện Trà Bồng; Nguồn Bình Đông (Trà Bình)

600,0

200,0

200,0

 

27

Bình Định

2.400,0

1530÷1980

1530÷1980

 

27.1

Dự án đã cấp

200,0

180,0

180,0

 

 

Lỗ khoan LM2; xã Phước Mỹ, thành phố Quy Nhơn

200,0

180,0

180,0

 

27.2

Các dự án cấp mới

2.200

1350÷1800

1350÷1800

 

a

Xã Cát Hiệp và xã Cát Trinh, huyện Phù Cát; Nguồn Hội Vân

1.200,0

750÷1000

750÷1000

 

b

Xã Cát Thành, huyện Phù Cát; Nguồn Chánh Thắng

500,0

300÷400

300÷400

 

c

Lỗ khoan CT1, xã Cát Thành, huyện Phù Cát

500,0

300÷400

300÷400

 

28

Phú Yên

590,0

450÷550

450÷550

 

28.1

Dự án đã cấp

100,0

100,0

100,0

 

 

Giếng khoan GK.PS1; xã Hòa Định Tây, huyện Phú Hòa; Nguồn Phú Sen

100,0

100,0

100,0

 

28.2

Các dự án cấp mới

490,0

350÷450

350÷450

 

a

Xã Xuân Quang 2, huyện Đồng Xuân; Nguồn Triêm Đức

250,0

200÷250

200÷250

 

b

Xã Xuân Long, huyện Đồng Xuân; Nguồn Lâm Viên

120,0

75÷100

75÷100

 

c

Xã Sơn Thành, huyện Tây Hòa; Nguồn Bình Thắng

120,0

75÷100

75÷100

 

29

Khánh Hòa

13.860,0

10935÷11595

10935÷11595

 

29.1

Các dự án đã cấp

6.850,0

5.625

5.625

 

a

Lỗ khoan VP1 Xã Vĩnh Phương, TP Nha Trang; Nguồn Đắc Lộc

700,0

691

691

 

b

Lỗ khoan VP2 xã Vĩnh Phương, thành phố Nha Trang

800,0

700

700

 

c

Lỗ khoan XN1; xã Vĩnh Phương, TP Nha Trang; Nguồn Đắc Lộc

800,0

600

600

 

d

Lỗ khoan GR1; xã Vĩnh Ngọc, thành phố Nha Trang; Nguồn Hòn Nghề

700,0

650

650

 

đ

Lỗ khoan HT1; xã Vĩnh Ngọc, thành phố Nha Trang; Nguồn Hòn Nghề

1.000,0

990

990

 

e

Lỗ khoan SD02; xã Suối Tân, huyện Cam Lâm; Nguồn Dầu Sơn

300,0

200

200

 

g

Lỗ khoan ĐT1, ĐT2; xã Diên Tân, huyện Diên Khánh

1.000,0

500

500

 

h

Lỗ khoan KP1; xã Khánh Phú, huyện Khánh Vĩnh; Nguồn Ngã Hai

800,0

655

655

 

i

Lỗ khoan PĐ1 xã Phước Đồng, thành phố Nha Trang

150,0

125

125

 

k

Lỗ khoan K1 phường Ba Ngòi, thành phố Cam Ranh

150,0

120

120

 

l

Lỗ khoan NT1 xã Ninh Tây, TX Ninh Hoà

300,0

267

267

 

m

Lỗ khoan TB3 xã Vạn Phước, huyên Vạn Ninh

150,0

127

127

 

29.2

Các dự án cấp mới

7.010,0

5310÷5970

5310÷5970

 

a

Xã Khánh Hiệp, huyện Khánh Vĩnh

500,0

360÷400

360÷400

 

b

Xã Vạn Phú, huyện Vạn Ninh

600,0

450÷500

450÷500

 

c

Lỗ khoan TX1, TX2 xã Suối Tân, huyện Cam Lâm

1.000,0

720÷800

720÷800

 

d

Phường Ba Ngòi, thành phố Cam Ranh

730,0

400÷450

400÷450

 

đ

Vĩnh Thái, xã Vĩnh Thái, thành phố Nha Trang

280,0

200÷250

200÷250

 

e

Tu Bông, xã Vạn Thọ, huyện Vạn Ninh

500,0

360÷400

360÷400

 

g

Suối Dầu 2; xã Suối Tân, huyện Cam Lâm

300,0

180÷200

180÷200

 

h

Khánh Phú 2, xã Khánh Phú, huyện Khánh Vĩnh

800,0

630÷700

630÷700

 

i

Ninh Thân, xã Ninh Thân, thị xã Ninh Hòa

700,0

540÷600

540÷600

 

k

Tân Hưng, xã Ninh Hưng, thị xã Ninh Hòa

600,0

450÷500

450÷500

 

l

Lỗ khoan BN1, Phường Ba Ngòi, thành phố Cam Ranh

1.000,0

720÷800

720÷800

 

m

Lỗ khoan ST1, xã Suối Tân, huyện Cam Lâm

371,0

300÷370

300÷370

 

30

Ninh Thuận (dự án đã cấp)

750,0

725,0

725,0

 

a

Lỗ khoan LK2; xã Nhị Hà, huyện Thuận Nam; Nguồn Nhị Hà

250,0

250,0

250,0

 

b

Lỗ khoan TM1; xã Quảng Sơn, huyện Ninh Sơn; Nguồn Tân Mỹ

500,0

475,0

475,0

 

31

Bình Thuận

1.710,0

1509÷1884

1509÷1884

 

31.1

Các dự án đã cấp

410,0

384,0

384,0

 

a

Lỗ khoan LK1VL; thôn Văn Lâm, xã Hàm Mỹ, huyện Hàm Thuận Nam; Nguồn Phú Phong

100,0

100,0

100,0

 

b

Lỗ khoan VH1, 711B; xã Vĩnh Hảo, huyện Tuy Phong Nguồn Vĩnh Sơn

120,0

108,0

108,0

 

c

Giếng khoan G1, G2; Thôn 7, xã ĐaKai, huyện Đức Linh

70,0

57,0

57,0

 

d

Lỗ khoan H1; xã Phước Thể, huyện Tuy Phong; Nguồn Phước Thể

120,0

119,0

119,0

 

31.2

Các dự án cấp mới

1.300,0

1125÷1500

1125÷1500

 

a

Lỗ khoan LK1, xã Phú Lạc, huyện Tuy Phong; Nguồn Phú Điền

200,0

150÷200

150÷200

 

b

Châu Cát, xã Phú Lạc huyện Tuy Phong

200,0

150÷200

150÷200

 

c

Xã Tân Thuận, huyện Hàm Thuận Nam; Nguồn Hiệp Hoà

200,0

150÷200

150÷200

 

d

Xã Phú Lạc, huyện Tuy Phong (02 lỗ khoan)

500,0

375÷500

375÷500

 

đ

Xã Đức Bình, huyện Tánh Linh; Nguồn Đức Bình

200,0

150÷200

150÷200

 

e

Giếng H4 xã Phước Thể, huyện Tuy Phong

200,0

150÷200

150÷200

 

32

Kon Tum (dự án cấp mới)

2.000,0

1425÷1875

1425÷1875

 

a

Xã Kon Đào, huyện Đăk Tô; Nguồn Kon Đào (Kon Du)

100,0

75÷100

75÷100

 

b

Lô khoan KĐ1 và KĐ2 xã Kon Đào, huyện Đăc Tô

500,0

375÷500

375÷500

 

c

Thôn ĐăkManh I, xã Đăk Rơ Nga, huyện Đăk Tô

200,0

120÷150

120÷150

 

d

Thôn Điek Chè, xã Ngọk Tem, huyện Kon Plông

150,0

120÷150

120÷150

 

e

Thôn Măng Rí, xã Ngọk Tem, huyện Kon Plông

200,0

125÷175

125÷175

 

f

Thôn 1, xã Đăk Kôi, huyện Kon Ry

200,0

125÷175

125÷175

 

g

Thôn 13, xã Đăk Ruồng, huyện Kon Ry

200,0

125÷175

125÷175

 

h

Thôn la Ho, xã Mô Rai, huyện Sa Thầy

150,0

120÷150

120÷150

 

i

Thôn Peng Seng Peng, xã Đăk Pek, huyện Đăk Glei

150,0

120÷150

120÷150

 

k

Thôn Long Tro, xã Văn Xuôi, huyện Tu Mơ Rông

150,0

120÷150

120÷150

 

33

Đắk Nông (dự án đã cấp)

600,0

562,0

562,0

 

 

Lỗ khoan LK809B; xã Đắk Mol, huyện Đắk Song; Nguồn Đắk Sơn

600,0

562,0

562,0

 

34

Tây Ninh (dự án đã cấp)

80,0

70,0

70,0

 

 

Lỗ khoan TN4, xã Ninh Điền, huyện Châu Thành; Nguồn Gò Nổi

80,0

70,0

70,0

 

35

Đồng Nai

270,0

195÷220

195÷220

 

35.1

Dự án đã cấp

150,0

120,0

120,0

 

 

Giếng khoan GK.Đ1; xã Đồi 61, huyện Trảng Bom; Nguồn Đồi 61

150,0

120,0

120,0

 

35.2

Dự án cấp mới

120,0

75÷100

75÷100

 

 

Áp 9, xã Gia Canh, huyện Định Quản

120,0

75÷100

75÷100

 

36

Bà Rịa - Vũng Tàu (dự án đã cấp)

120,0

480,0

480,0

 

a

Lỗ khoan SN1 xã Suối Nghệ, huyện Châu Đức

300,0

300,0

300,0

 

b

Lỗ khoan LK1, LK2; xã Bình Châu, huyện Xuyên Mộc; Nguồn Bình Châu

669,0

480,0

480,0

 

37

Long An

4.000,0

4356÷5056

4356÷5056

 

37.1

Dự án đã cấp

1.000,0

2.256,0

2.256,0

 

a

Lỗ khoan LKSP4, xã Khánh Hậu, thành phố Tân An; Nguồn Khánh Hậu

1.000,0

960,0

960,0

 

b

Lỗ khoan LKSP3, xã Khánh Hậu, thành phố Tân An; Nguồn Khánh Hậu

700,0

696,0

696,0

 

c

Lỗ khoan LKSP5, xã Khánh Hậu, thành phố Tân An; Nguồn Khánh Hậu

600,0

600,0

600,0

 

37.2

Các dự án cấp mới

3.000,0

2100÷2800

2100÷2800

 

 

Xã Tân Phú, huyện Đức Hòa (02 lỗ khoan)

3.000,0

2100÷2800

2100÷2800

 

38

Tiền Giang

1.446,0

1207.5÷1325

1207.5÷1325

 

38.1

Các dự án đã cấp

1.073,0

1.025,0

1.025,0

 

a

Lỗ khoan HH1; ấp 5 thuộc xã Tam Hiệp, huyện Châu Thành

250,0

220,0

220,0

 

b

Lỗ khoan MĐ1, ấp Trương Công Sanh, xã Hưng Thạnh, huyện Tân Phước; Nguồn Công Sanh

173,0

127.5÷170

127.5÷170

 

c

Lỗ khoan SX1, ấp Ngãi Lợi, xã Thân Cửu Nghĩa, huyện Châu Thành; Nguồn Ngãi Lợi (Thân Cửu Nghĩa)

650,0

635,0

635,0

 

38.2

Các dự án cấp mới

373,0

225÷300

225÷300

 

a

Lỗ khoan LK36B, phường 9, TP Mỹ Tho; nguồn Bộ Lĩnh

200,0

150÷200

150÷200

 

b

Lỗ khoan MĐ 1 ấp Mỹ Đức, xã Mỹ Phước, huyện Tân Phước

173,0

75÷100

75÷100

 

39

Trà Vinh (dự án đã cấp)

380,0

330÷330

330÷330

 

a

Lỗ khoan LK217, ấp 2, xã Long Toàn, huyện Duyên Hải

200,0

180÷180

180÷180

 

b

Lỗ khoan NK, khóm 1, phường 1, thị xã Duyên Hải, Nguồn Long Toàn

180,0

150÷150

150÷150

 

40

An Giang (dự án đã cấp)

30,0

19,0

19,0

 

 

Lỗ khoan NC-TD, ấp An Hòa, xã An Hảo, huyện Tịnh Biên

30,0

19,0

19,0

 

 

Tổng công suất khai thác nước khoáng (m3/ngày)

 

66990÷79661

68565÷81961

 

 

Đã cấp

 

21218÷21460

21218÷21460

 

 

Cấp mới

 

45773÷58201

47348÷60501

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC IV.1

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHẾ BIẾN QUẶNG BÔXIT THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Q
uyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, nhà máy, dự án chế biến

Công suất (106tấn/năm)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Đang theo dõi

A

Alumin

11.6÷18.65

12÷19.2

 

1

Đăk Nông

6÷10

6÷10

 

1.1

Dự án đã cấp

0,65

 

 

 

Nhà máy sản xuất alumin Nhân Cơ - Đăk Nông, xã Nhân Cơ, huyện Đăk R'Lấp (Đăk Nông 1)

0,65

 

 

1.2

Các dự án cấp mới

6÷10

6÷10

 

a

Cải tiến hiệu suất, nâng công suất Nhà máy sản xuất alumin Nhân Cơ (nâng công suất dây chuyền sản xuất alumin đã có từ 0,65 lên 0,8 triệu tấn alumin/năm)

0.8

0.8

 

b

Mở rộng, nâng công suất Nhà máy sản xuất alumin Nhân Cơ (đầu tư mới dây chuyền sản xut alumin thứ hai công suất 1,2 triệu tấn để đưa công suất toàn nhà máy lên 2,0 triệu tấn alumin/năm)

1,20

1,20

 

c

Nhà máy Alumin Đăk Nông 2

1÷2

1÷2

 

d

Nhà máy Alumin Đăk Nông 3

1÷2

1÷2

 

đ

Nhà máy Alumin Đăk Nông 4

1÷2

1÷2

 

e

Nhà máy Alumin Đăk Nông 5

1÷2

1÷2

 

2

Lâm Đồng

4÷6

4÷6

 

2.1

Dự án đã cấp

0,65

 

 

 

Tổ hợp bauxit - nhôm Lâm Đồng, thị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm (Lâm Đồng 1)

0,65

 

 

2.2

Các dự án cấp mới

4÷6

4÷6

 

a

Cải tiến hiệu suất, nâng công suất Tổ hợp bauxit-nhôm Lâm Đồng (nâng công suất dây chuyền sản xuất alumin đã có từ 0,65 lên 0,8 triệu tấn alumin/năm)

0,80

0,80

 

b

Mở rộng, nâng công suất Tổ hợp bauxit-nhôm Lâm Đồng (đầu tư mới dây chuyền sản xuất alumin thứ hai công suất 1,2 triệu tấn để đưa công suất toàn nhà máy lên 2,0 triệu tấn alumin/năm)

1,20

1,20

 

c

Nhà máy Alumin Lâm Đồng 2

1÷2

1÷2

 

d

Nhà máy Alumin Lâm Đồng 3

1÷2

1÷2

 

Đang theo dõi

3

Bình Phước (dự án cấp mới)

1÷2

1÷2

 

 

Nhà máy alumin Bình Phước

1÷2

1÷2

 

Đang theo dõi

Mục 3, Phụ lục IV. 1 ban hành kèm theo Quyết định số 866/QĐ-TTg được điều chỉnh bởi Phụ lục III Quyết định số 2581/QĐ-TTg theo quy định tại khoản 3 Điều 1

Đang theo dõi

4

Gia Lai (dự án cấp mới)

0.6÷0.65

1÷1.2

 

 

Nhà máy Alumin Kon Hà Nừng

0.6÷0.65

1÷1.2

 

B

Nhôm kim loại

1.2÷1.5

2.25÷2.45

 

1

Dự án đã cấp

0,30

0,45

 

 

Nhà máy điện phân nhôm Đăk Nông 1, xã Nhân Cơ, huyện Đăk R'Lấp

0,30

0,45

 

2

Dự án cấp mới

0.9÷1.2

1.8÷2

Đầu tư khi thu xếp được nguồn điện

a

Nhà máy điện phân nhôm mới tại Đăk Nông hoặc tỉnh khác: Bình Thuận; Ninh Thuận, Bình Phước, ...

0.45÷0.6

0.9÷1

b

Nhà máy điện phân nhôm tại Lâm Đồng hoặc tỉnh khác: Bình Thuận; Ninh Thuận, Bình Phước, ...

0.45÷0.6

0.9÷1

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC IV.2

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHẾ BIẾN QUẶNG TITAN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Q
uyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, nhà máy, dự án chế biến

Công suất (103tấn/năm)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

1

Thái Nguyên

70÷90

80÷100

1.1

Dự án đã cấp

10

20

 

 

Nhà máy xỉ titan Thái Nguyên 1 tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương

10

20

 

1.2

Các dự án cấp mới

60÷80

60÷80

 

 

01-02 Nhà máy xỉ titan Thái Nguyên

60÷80

60÷80

 

2

Hà Tĩnh (Dự án đã cấp)

6

6

 

 

Nhà máy nghiền zircon siêu mịn - thị trấn Cẩm Xuyên, huyện Cẩm Xuyên

6

6

 

3

Quảng Bình

 

 

 

3.1

Dự án đã cấp

65

65

 

a

Nhà máy xỉ titan tại khu công nghiệp Cam Liên, huyện Lệ Thủy

20

20

 

b

Nhà máy nghiền zircon siêu mịn Quảng Bình 1 - Khu Công nghiệp cảng biển Hòn La, xã Quảng Đông, huyện Quảng Trạch

15

15

 

c

02 nhà máy nghiền zircon siêu mịn Khu Công nghiệp Cam Liên, huyện Lệ Thủy

30

30

 

3.2

Các dự án cấp mới

 

 

 

a

Nhà máy xỉ titan Quảng Bình

80÷120

80÷120

 

b

Nhà máy pigment Quảng Bình

30-60

30-60

 

4

Quảng Trị

 

 

 

4.1

Dự án đã cấp

 

 

 

a

Nhà máy chế biến titan và sản xuất sản phẩm zirconium silicate - Khu công nghiệp Quán Ngang, huyện Gio Linh

6

6

 

b

Nhà máy nghiền zircon siêu mịn - Khu công nghiệp Quán Ngang, huyện Gio Linh

12

12

 

c

Nhà máy Ilmenite hoàn nguyên - khu công nghiệp Quán Ngang, huyện Gio Linh

20

20

 

4.2

Dự án cấp mới

 

 

 

 

Tổ hợp sản xuất chế biến quặng titan

 

 

 

- Nhà máy rutin nhân tạo

20÷30

20÷30

 

- Nhà máy Ferro titan

10÷15

10÷15

 

- Nhà máy titan kim loại

5

5

 

5

Thừa Thiên Huế (dự án đã cấp)

10

10

 

 

Nhà máy xỉ Titan tại Khu công nghiệp La Sơn, xã Lộc Sơn, huyện Phú Lộc

10

10

 

6

Quảng Nam (dự án đã cấp mới)

7.5÷10

7.5÷10

 

 

Nhà máy nghiền zircon siêu mịn

7.5÷10

7.5÷10

 

7

Bình Định (dự án đã cấp )

142÷194

142÷194

 

a

Cụm nhà máy xỉ Titan tại Cụm công nghiệp xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát

21

21

 

b

Cụm nhà máy xỉ titan tại Cụm công nghiệp Bình Dương, thị trấn Bình Dương, huyện Phù Mỹ

48÷100

48÷100

 

c

Cụm nhà máy xỉ titan tại thị xã An Nhơn

48

48

 

d

Nhà máy sản xuất bột zircon, ZOC tại Cụm công nghiệp Bình Dương, thị trấn Bình Dương, huyện Phù Mỹ

35

35

 

8

Ninh Thuận (dự án cấp mới)

100÷130

100÷130

Trường hợp không được cấp phép khai thác mỏ trên địa bàn tỉnh sẽ không đầu tư

a

Nhà máy xỉ titan Ninh Thuận

75÷100

75÷100

b

Nhà máy nghiền zircon siêu mịn Ninh Thuận

25÷30

25÷30

9

Bình Thuận

 

 

 

9.1

Dự án nghiền Zircon siêu mịn

142÷177

202÷242

 

9.1.1

Các dự án đã đầu tư

57

57

 

a

Xưởng nghiền zircon siêu mịn - Công ty liên doanh khoáng sản quốc tế Hải Tinh

12

12

 

b

Nhà máy nghiền zircon siêu mịn Sông Bình, xã Sông Bình, huyện Bắc Bình

35

35

 

c

Xưởng nghiền zircon siêu mịn - Công ty TNHH Chế biến khoáng sản Thân Gia

10

10

 

9.1.2

Các dự án cấp mới

85÷120

145÷185

 

 

03 - 05 dự án nhà máy nghiền Zicon siêu mịn

85÷120

145÷185

Công suất tối thiểu 15.000 tấn/1 dự án

9.2

Các dự án sản suất xỉ titan

556÷756

756÷956

 

9.2.1

Các dự án đã đầu tư

156

156

 

a

Nhà máy xỉ titan tại thôn Hồng Thắng, xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình - Công ty TNHH MTV Hưng Thịnh

72

72

Nhận chuyển nhượng từ Công ty Sao Mai nhà máy xỉ công suất 60.000 tấn/năm)

b

Nhà máy xỉ titan - Công ty cổ phần Công nghiệp Khoáng sản Bình Thuận

60

60

 

c

Dự án Nhà máy xỉ titan tại thôn Đá Mài, xã Tân Xuân, huyện Hàm Tân (Công ty liên doanh khoáng sản quốc tế Hải Tinh)

24

24

 

9.2.2

Các dự án cấp mới

400÷600

600÷800

 

 

03 - 05 dự án nhà máy xỉ titan

400÷600

600÷800

Công suất tối thiu 60.000 tấn/1 dự án

9.3

Dự án chế biến Rutil nhân tạo (dự án cấp mới)

40÷50

80÷100

 

 

1 - 2 Nhà máy chế Rutil nhân tạo

40÷50

80÷100

 

9.4

Dự án chế biến sản phẩm Ilmenit hoàn nguyên (dự án cấp mới)

20÷40

20÷40

 

 

Nhà máy chế Ilmenit hoàn nguyên

20÷40

20÷40

 

9.5

Nhà máy chế biến sản phẩm ZOC (dự án cấp mới)

50÷70

50÷70

 

9.6

Dự án chế biến Pigment

290÷390

340÷440

 

9.6.1

Dự án đã cấp

90

90

 

a

Nhà máy Pigmenit TiO2 Sông Bình - Công ty cổ phần Khoáng sản Sông Bình

80

80

 

b

Nhà máy sản xuất bột màu Đioxit Titan - Công ty TNHH Đioxit Titan

10

10

 

9.6.2

Dự án cấp mới

200÷300

250÷350

 

 

02 - 03 dự án nhà máy Pigment

200÷300

250÷350

 

9.7

Các dự án Ferro titan, titan xốp/titan kim loại (dự án cấp mới)

20

20÷35

 

a

Nhà máy luyện titan xốp/titan kim loại

10

10÷20

 

b

Nhà máy Ferro titan

10

10÷15

 

9.8

Chế biến Monazit (dự án cấp mới)

 

 

 

 

Nhà máy chế biến Monazit

10÷15

15÷20

 

10

Bà Rịa - Vũng Tàu (mở rộng dự án đã cấp)

53,5

53,5

 

 

Nhà máy sản xuất các loại hp cht zircon

 

 

 

- Hp chất Zirconium (Muối zircon oxychlorid)

33,5

33,5

 

- Sodium metasilicate (Natri silicat)

20

20

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC IV.3

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHẾ BIẾN QUẶNG CHÌ KẼM THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, nhà máy, dự án chế biến

Công suất (103tấn/năm)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

1

Hà Giang (dự án đã cấp)

20

40

 

a

Nhà máy luyện chì: sản xuất chì thỏi, chì kim loại; khu Công nghiệp Bình Vàng, xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên

10

20

 

b

Nhà máy luyện chì kẽm Nam Quang, Khu công nghiệp Nam Quang, huyện Bắc Quang

10

20

 

2

Cao Bng

14÷16.5

14÷16.5

 

2.1

Các dự án đã cấp

6,5

6,5

 

a

Xưởng Luyện chì Thanh Kỳ, xã Phan Thanh, huyện Nguyên Bình

1,5

1,5

 

b

Nhà máy luyện chì CKC, Lạng Cá, thị trấn Pác Miều, huyện Bảo Lâm

5

5

 

2.2

Dự án cấp mới

7.5÷10

7.5÷10

 

 

Nhà máy luyện chì kẽm

7.5÷10

7.5÷10

 

3

Tuyên Quang

5÷10

5÷10

 

3.1

Các dự án đã cấp

 

 

 

 

Nhà máy luyện kẽm Tuyên Quang tại khu công nghiệp Long Bình An, thành phố Tuyên Quang

10÷15

10÷15

 

3.2

Dự án cấp mới

 

 

 

a

Nhà máy luyện chì kẽm Tuyên Quang tại khu công nghiệp Long Bình An, thành phố Tuyên Quang

5÷10

5÷10

 

b

Nhà máy sản xuất bột oxit kẽm xã Kháng Nhật, huyện Sơn Dương

10÷20

10÷20

 

4

Bắc Kạn

96.5÷101.5

96.5÷101.5

 

4.1

Các dự án đã cấp

77

77

 

a

Nhà máy luyện chì kẽm Ngân Sơn; thôn Bằng Lãng, xã Thượng Quan, huyện Ngân Sơn

5

5

 

b

Nhà máy luyện chì Chợ Đồn - BKC; xã Bằng Lãng, huyện Chợ Đồn

5

5

 

c

Nhà máy luyện chì, kẽm tại thôn Cốc Thử, xã Ngọc Phái, huyện Chợ Đồn (đã hoàn thành và đi vào sản xuất sản phẩm chì công suất 5.000 tấn/năm; đang đầu tư dây chuyền sản xuất kẽm kim loại công suất 5.000 tấn/năm)

10

10

 

d

Nhà máy điện phân chì kẽm Chợ Đồn, xã Ngọc Phái, huyện Chợ Đồn

35

35

 

đ

Xưởng luyện chì Cao Bắc tại xã Đức Vân, huyện Ngân Sơn

1,5

1,5

 

e

Nhà máy sản xuất chì, kẽm kim loại tại thôn Nà Pài, thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn

20,0

20,0

 

4.2

Dự án cấp mới

34÷45

34÷45

 

a

Nhà máy luyện, điện phân kẽm tại xã Thanh Thịnh, huyện Chợ Mới

20÷25

20÷25

 

b

Nhà máy luyện chì kim loại Chợ Điền, huyện Chợ Đồn

4÷5

4÷5

 

c

Nhà máy điện phân kẽm Chợ Điền, huyện Chợ Đồn

10÷15

10÷15

 

5

Thái Nguyên (dự án đã cấp)

50

53

 

a

Nhà máy kẽm điện phân Thái Nguyên, khu công nghiệp Sông Công, phường Bách Quang, thành phố Sông Công

15

17,5

 

b

Phân xưởng luyện kim màu 2 (sản phẩm bột kẽm ôxit), phường Tân Thành, thành phố Thái Nguyên

5,0

5,0

 

c

Nhà máy chế biến sâu các loại khoáng sản (trong đó có chì - kẽm), Cụm công nghiệp Sơn Cẩm 3, xã Sơn Cẩm, thành phố Thái Nguyên (Doanh nghiệp tự chủ nguồn nguyên liệu)

30

30

 

6

Yên Bái (dự án cấp mới)

45÷60

45÷60

 

a

Nhà máy sản xuất đa kim loại mầu Yên Bái; Cụm công nghiệp Sơn Thịnh, xã Sơn Thịnh, huyện Văn Chấn

30÷40

30÷40

 

b

Nhà máy luyện chì tách bạc Yên Bái

15÷20

15÷20

 

7

Điện Biên (dự án đã cấp)

2

2

 

 

Xưởng luyện chì Tuần Giáo, Bản Nậm Bay, xã Nà Tòng, huyện Tuần Giáo

2

2

 

8

Lạng Sơn (dự án đã cấp)

10

10

 

 

Nhà máy luyện chì thỏi, xã Bình Trung, huyện Cao Lộc

10

10

 

 

Tổng cộng

266,5÷310

289÷332,5

 

 

Đã cấp

165÷165

187,5÷187,5

 

 

Cấp mới

101,5÷145

101,5÷145

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC IV.4

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHẾ BIẾN QUẶNG CROMIT THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, nhà máy, dự án chế biến

Công suất (103tấn/năm)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

 

Thanh Hóa (Các dự án Ferocrom đã cấp)

90,00

90,00

 

1

Dự án Ferocrom cacbon cao, xã Văn Sơn, Triệu Sơn

70

70

 

2

Dự án ĐTXD nhà máy sản xuất Ferocrom các bon cao 20.000 tấn/năm, địa điểm xây dựng tại thị trấn Nưa, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa

20

20

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC IV.5

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHẾ BIẾN QUẶNG MANGAN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo
Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, nhà máy, dự án chế biến

Công suất (tấn/năm)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

1

Hà Giang (dự án đã cấp)

60.000

60.000

 

a

Nhà máy sản xuất Feromangan, silicomangan, khu Công nghiệp Bình Vàng, huyện Vị Xuyên

10.000

10.000

 

b

Nhà máy sản xuất Feromangan, silicomangan, khu Công nghiệp Bình Vàng, huyện Vị Xuyên

40.000

40.000

 

c

Dự án đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mangan kim loại điện giải; Khu Công nghiệp Bình Vàng, huyện Vị Xuyên

10.000

10.000

 

2

Cao Bằng (dự án đã cấp)

46.590

46.590

 

a

Dự án sản xuất Feromangan, xã Phong Châu, Trùng Khánh

15.000

15.000

 

b

Xí nghiệp sản xuất Feromangan Cao Bằng, xã Trưng Vương, huyện Hòa An

9.000

9.000

 

c

Dự án Khai thác chế biến Feromangan, xã Quốc Toản, huyện Trà Lĩnh

7.590

7.590

 

d

Nhà máy sản xuất Dioxit mangan điện giải và Feromangan, xã Ngũ Lão huyện Hòa An

15.000

15.000

 

đ

Nhà máy sản xuất fero mangan, silico mangan và mangan hoàn nguyên tại Bản Mỉn, xã Vinh Quý, huyện Hạ Lang

10.000

10.000

 

3

Tuyên Quang

90.000

90.000

 

3.1

Các dự án đã cấp

30.000

30.000

 

a

Nhà máy sản xuất Silicomangan và Feromangan Cụm công nghiệp An Thịnh, huyện Chiêm Hóa

15.000

15.000

 

b

Nhà máy sản xuất Feromangan; Lô C2, khu CN Long Bình An, thành phố Tuyên Quang

15.000

15.000

 

3.2

Dự án cấp mới

75.000

75.000

 

 

Mở rộng nhà máy Silicomangan và Feromangan Cụm công nghiệp An Thịnh, huyện Chiêm Hóa (bao gồm cả công suất cũ đã cấp 15.000 tấn/năm)

75.000

75.000

 

4

Bắc Kạn (dự án đã cấp)

160.000

210.000

 

a

Dự án luyện sắt - mangan, xã Cẩm Giàng, huyện Bạch Thông

100.000

150.000

 

b

Dự án sản xuất Feromangan tại thôn Nà Pài, thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn

60.000

60.000

 

 

Tổng cộng

356.590

406.590

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC IV.6

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHẾ BIẾN QUẶNG THIẾC THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo
Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, nhà máy, dự án chế biến

Công suất (tấn/năm)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

1

Cao Bằng (dự án đã cấp)

300

300

 

 

Luyện thiếc Công ty cổ phần Khoáng sản luyện kim Cao Bằng

300

300

 

2

Tuyên Quang (dự án đã cấp)

1.000

1.000

 

 

Luyện thiếc kim loại màu Tuyên Quang

1.000

1000

 

3

Thái Nguyên (dự án đã cấp)

700

700

 

 

Luyện thiếc kim loại màu Thái Nguyên

700

700

 

4

Nghệ An (dự án đã cấp)

1.400

1.400

 

a

Luyện thiếc kim loại màu Nghệ Tĩnh

L000

1.000

 

b

Luyện thiếc khoáng sản An Thái

200

200

 

c

Luyện thiếc khoáng sản An Vinh

200

200

 

 

Tổng cộng

3.400

3.400

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC IV.7

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHẾ BIẾN QUẶNG VONFRAM THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm t
heo Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, nhà máy, dự án chế biến

Công suất (tấn/năm)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

1

Thái Nguyên (dự án đã cấp)

10.000

10.000

 

 

Luyện vonfram Công ty Núi Pháo, xã Hùng Sơn, Hà Thượng và Tân Linh, huyện Đại Từ

10.000

10.000

 

2

Hải Phòng (dự án đã cấp)

2.000

2.000

 

 

Luyện vonfram Công ty Á Châu Việt Nam, xã Tân Liên, huyện Vĩnh Bảo

2.000

2.000

 

3

Quảng Ninh (dự án đã cấp)

1.500

1.500

 

 

Luyện vonfram Công ty Young Sun, phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long

1.500

1.500

 

 

Tổng cộng

13.500

13.500

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC IV.8

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHẾ BIẾN QUẶNG ANTIMON THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm t
heo Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, nhà máy, dự án chế biến

Công suất (tấn/năm)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

1

Hà Giang (dự án đã cấp)

1.000

1.000

 

 

Luyện Antimon, xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh

1.000

1.000

 

2

Tuyên Quang (dự án đã cấp)

800

800

 

 

Luyện Antimon, xã Bình An, huyện Lâm Bình

800

800

 

3

Quảng Ninh (dự án đã cấp)

1.500

1.500

 

 

Luyện Antimon Quảng Ninh

1.500

1.500

 

 

Tổng cộng

3.300

3.300

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC IV.9

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHẾ BIẾN QUẶNG ĐỒNG THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm t
heo Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, nhà máy, dự án chế biến

Công suất (tấn/năm)

Ghi chú

2021 -2030

2031 -2050

1

Lào Cai (dự án đã cấp)

30.000

30.000

 

1.1

Dự án đã cấp

 

 

 

a

Luyện đồng Tằng Loỏng, thị trấn Tằng Loỏng, huyện Bảo Thắng

10.000

10.000

 

b

Luyện đồng Bản Qua, xã Bản Vược, huyện Bát Xát

20.000

20.000

 

1.2

Dự án cấp mới

 

 

 

 

Nhà máy luyện đồng tại khu công nghiệp Tăng Loỏng, huyện Bảo Thắng

10.000-15.000

10.000-15.000

 

2

Sơn La (dự án đã cấp)

6.000

6.000

 

 

Nhà máy luyện đồng, xã Gia Phù và xã Tường Thượng, huyện Phù Yên

6.000

6.000

 

3

Yên Bái (dự án đã cấp)

15.000

15.000

 

a

Luyện đồng Yên Bái, cụm công nghiệp Sơn Thịnh huyện Văn Chấn

10.000

10.000

 

b

Luyện đồng Yên Bái tại khu công nghiệp Phía Nam, xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái

5.000

5.000

 

4

Thái Nguyên (dự án cấp mới)

27.600

27.600

 

4.1

Dự án đã cấp

 

 

 

 

Nhà máy chế biến sâu các loại khoáng sản (trong đó có đồng), Cụm công nghiệp Sơn Cẩm 3, xã Sơn Cẩm, thành phố Thái Nguyên (Doanh nghiệp tự chủ nguồn nguyên liệu)

15.000

15.000

 

4.2

Dự án cấp mới

 

 

 

 

Nhà máy luyện đồng Núi Pháo

12.600

12.600

 

5

Bắc Giang (dự án đã cấp)

1.500

1.500

 

a

Luyện đồng Á Cường, xã Cẩm Đàn, huyện Sơn Động

1.000

1.000

 

b

Nhà máy chế biến quặng đồng, xã Vân Sơn, huyện Sơn Động

500

500

 

6

Kon Tum (dự án cấp mới)

10.000-15.000

10.000-15.000

 

 

Nhà máy luyện đồng tại khu vực huyện Kon Ry

10.000-15.000

10.000-15.000

 

 

Tổng cộng

100000-110.000

100000-110.000

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC IV.10

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHẾ BIẾN QUẶNG NIKEN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm t
heo Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, nhà máy, dự án chế biến

Công suất (tấn/năm)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

1

Sơn La (dự án cấp mới)

 

 

 

 

Dự án chế biến hợp chất niken

 

 

Nguyên liệu từ các mỏ trên đa bàn tỉnh Sơn La, doanh nghiệp phải tự lo phần nguyên liệu còn thiếu

 

+ Hp chất NCM (Niken, Coban, Mangan), NCMA (Niken, Coban, Mangan, Nhôm), PCAM

37500÷75000

75000÷150000

 

+ Hợp chất Niken Sulfat

105000÷210000

210000÷420000

 

+ Đồng catot, Magie sunphat (sản phẩm thu hồi trong quá trình sản xuất hợp chất)

 

 

2

Cao Bằng (dự án cấp mới)

5400÷7200

5400÷7200

 

 

Dự án chế biến hợp chất niken (clorua niken hoặc hydroxit niken, ...)

5400÷7200

5400÷7200

 

3

Thanh Hóa (dự án cấp mới)

7500÷10000

7500÷10000

 

 

Nhà máy sản xuất muối sunphat hoặc clorua hoặc hydroxit niken

7500÷10000

7500÷10000

 

4

Thái Nguyên (dự án cấp mới)

10000÷15000

15000÷20000

 

 

Nhà máy chế biến sâu các loại khoáng sản (dự án chế biến niken kim loại), cụm công nghiệp Sơn Cẩm 3, xã Sơn Cẩm, thành phố Thái Nguyên (doanh nghiệp tự chủ nguồn nguyên liệu)

10000÷15000

15000÷20000

 

 

Tổng cộng

165400÷317200

312900÷607200

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC IV.11

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHẾ BIẾN QUẶNG MOLIPDEN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm t
heo Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, nhà máy, dự án chế biến

Công suất (tấn KL/năm)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

 

Lào Cai (dự án cấp mới)

200

400

 

 

Sản xuất (NH4)2MoO4 hoặc luyện feromolipden

200

400

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC IV.12

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHẾ BIẾN QUẶNG VÀNG THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm t
heo Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, nhà máy, dự án chế biến

Công suất (kg/năm)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

1

Lào Cai

 

 

 

 

Các dự án đã cấp có thu hồi vàng

1350÷1800

1350÷1800

 

 

Vàng thu hồi từ các nhà máy luyện đồng trên địa bàn tỉnh

1350÷1800

1350÷1800

 

2

Lai Châu (dự án cấp mới)

500÷600

500÷600

 

 

Nhà máy luyện vàng Lai Châu

500÷600

500÷600

 

3

Yên Bái

 

 

 

 

Dự án đã cấp có thu hồi vàng

196

196

 

 

Vàng thu hồi từ nhà máy luyện đồng Yên Bái

196

196

 

4

Thái Nguyên

 

 

 

4.1

Dự án đã cấp có thu hồi vàng

 

 

 

 

Nhà máy chế biến sâu các loại khoáng sản (trong đó có vàng), Cụm công nghiệp Sơn Cẩm 3, xã Sơn Cẩm, thành phố Thái Nguyên (Doanh nghiệp tự chủ nguồn ngun liu)

200÷300

200÷300

 

4.2

Các dự án cấp mới có thu hồi vàng

337.5÷450

337.5÷450

 

 

Vàng thu hồi từ Nhà máy tinh luyện kim loại màu Núi Pháo

337.5÷450

337.5÷450

 

5

Tuyên Quang

150÷300

300÷500

 

 

Nhà máy luyện vàng tại khu Long Bình An

150÷300

300÷500

 

6

Quảng Nam (dự án đã cấp)

2.500

2.500

 

a

Nhà máy luyện vàng Phước Sơn, xã Phước Đức, huyện Phước Sơn

1.500

1.500

 

b

Nhà máy luyện vàng Bồng Miêu, xã Tam Lãnh, huyện Phú Ninh

1.000

1.000

 

 

Tổng cộng

5233.5÷6146

5383.5÷6346

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC IV.13

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHẾ BIẾN QUẶNG ĐẤT HIẾM THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, nhà máy, dự án chế biến

Công suất (tấn/năm)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

1

Lai Châu (dự án cấp mới)

 

 

 

1.1

Các dự án tổng oxit đất hiếm

20000÷60000

40000÷80000

 

a

Nhà máy thủy luyện Đông Pao (1 - 3 dự án, công suất tối thiểu 10.000 tấn sp/dự án)

10000÷30000

10000÷30000

Nguyên liệu từ mỏ Đông Pao

b

Nhà máy thủy luyện Nậm Xe (1 - 3 dự án, công suất tối thiểu 10.000 tấn sp/dự án)

10000÷30000

30000÷50000

Nguyên liệu từ mỏ Bắc Nậm Xe, Nam Nậm Xe

1.2

Các dự án chiết tách

20000÷60000

40000÷80000

 

a

Nhà máy chiết tách oxit Đông Pao (1 - 3 dự án, công suất tối thiểu 10.000 tấn sp/dự án)

10000÷30000

10000÷30000

Có thể đầu tư tại địa phương khác

b

Nhà máy chiết tách oxit Nậm Xe (1 - 3 dự án, công suất tối thiểu 10.000 tấn sp/dự án)

10000÷30000

30000÷50000

1.3

Dự án luyện kim loại đất hiếm

7500÷10000

7500÷10000

 

 

Nhà máy luyện kim loại đất hiếm

7500÷10000

7500÷10000

 

2

Yên Bái

1875÷5000

1875÷5000

 

2.1

Dự án đã cấp

2.500

2.500

 

 

Nhà máy thủy luyện đất hiếm tại xã Yên Phú, huyện Văn Yên

2.500

2.500

 

2.2

Dự án cấp mới

1875÷2500

1875÷2500

 

 

Nhà máy chiết tách oxit đất hiếm

1875÷2500

1875÷2500

Có thể đầu tư tại địa phương khác

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC IV.14

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHẾ BIẾN ĐÁ VÔI TRẮNG (ĐÁ HOA TRẮNG) THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm t
heo Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, nhà máy, dự án chế biến

Công suất

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

Đá ốp lát (m3/năm)

Sản phẩm cục, hạt, bột CaCO3 (tấn/năm)

Đá ốp lát (m3/năm)

Sản phẩm cục, hạt, bột CaCO3 (tấn/năm)

 

1

Tuyên Quang (Dự án đã cấp)

 

310.000

0

330.000

 

a

Nhà máy chế biến bột cacbonatcanxi Phúc Ứng, huyện Sơn Dương

 

30.000

 

50.000

 

b

Nhà máy chế biến bột cacbonatcanxi, tại xã Thái Long, thành phố Tuyên Quang

 

250.000

 

250.000

 

c

Nhà máy sản bột đá trắng xã Yên Phú, huyện Hàm Yên

 

30.000

 

30.000

 

2

Yên Bái

 

 

 

 

 

2.1

Các dự án đã cấp

1.496.800

3.064.371

1.251.800

3.244.371

 

a

Dự án xây dựng nhà máy chế biến đá vôi trắng, khu Công nghiệp phía Nam tỉnh Yên Bái

 

250.000

 

250.000

 

b

Dự án đầu tư nhà máy sản xuất bột đá Canxi Cacbonat, Khu Công nghiệp phía Nam tỉnh Yên Bái

 

100.000

 

100.000

 

c

Nhà máy nghiền bột đá CaCO3, sản xuất bột trét tường và sản xuất đá mỹ nghệ (tên DA trước đây là Nhà máy sản xuất hạt nhựa Taical, nghiền bột đá CaCO3 và sản xuất đá mỹ nghệ)

 

120.000

 

300.000

 

d

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bột đá CaCO3, Khu công nghiệp phía Nam tỉnh Yên Bái

 

250.000

 

250.000

 

đ

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất chế biến đá hoa trắng Vũ Gia, thôn Ao Khoai, xã Thịnh Hưng, huyện Yên Bình

75.000

120.000

75.000

120.000

 

e

Dự án đầu tư nhà máy sản xuất bao bì Jumbo; tái chế nhựa phế liệu; chế biến Cacbonat Canxi và phụ gia nhựa công nghệ cao, Khu công nghiệp phía Nam

 

83.500

 

83.500

 

g

Nhà máy chế biến đá xẻ, bột đá trắng và viên nén năng lượng xanh Yên Bái, Khu công nghiệp phía Nam

1.800

100.000

1.800

100.000

 

h

Nhà máy chế biến đá Hà Yên, Khu công nghiệp phía Nam

198.000

 

198.000

 

 

i

Nhà máy sản xuất hạt nhựa taical và bột đá CaCO3 YB, khu công nghiệp phía Nam tỉnh Yên Bái

 

120.000

 

120.000

 

k

Dự án đu tư xây dựng nhà máy sản xuất chế biến đá vôi trắng, thôn Ao Khoai, xã Thịnh Hưng, huyện Yên Bình

264.600

310.000

264.600

310.000

 

l

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến đá xẻ và bột đá Cacbonat Canxi tại thôn Làng Lạnh II, xã Liễu Đô, huyện Lục Yên

350.000

50.000

105.000

50.000

 

m

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến bột đá trắng siêu mịn thuộc xã Liễu Đô, huyện Lục Yên

 

36.000

 

36.000

 

n

Dự án đầu tư nhà máy chế biến đá hoa trắng, Cụm công nghiệp Yên Thế, thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên

600.000

 

600.000

 

 

o

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến đá xẻ, Cụm công nghiệp Yên Thế, thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên

2.000

 

2.000

 

 

p

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất chế biến đá vôi trắng, thôn Ngòi Kèn, xã Liễu Đô, huyện Lục Yên

 

400.000

 

400.000

 

q

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất đá cẩm thạch Lục Yên, Cụm Công nghiệp Yên Thế, thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên,

5.400

 

5.400

 

 

r

Dự án đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất tăng sản lượng nghiền siêu mịn bột Cacbonat canxi, tại tổ 19, huyện Yên Bình

 

23.040

 

23.040

 

s

Nhà máy chế biến quặng Cacbonnat canxni, xã Thịnh Hưng - huyện Yên Bình

 

20.000

 

20.000

 

t

Dự án đu tư xây dựng nhà máy chế biến bột Cacbonat Canxi, tổ 5, thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình

 

150.000

 

150.000

 

u

Dự án đầu tư mở rộng nâng công suất chế biến nghiền siêu mịn bột Cacbonat Canxi - Nhà máy chế biến Cacbonat Canxi, khu B, khu công nghiệp Phía Nam thuộc tổ 16, thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình

 

28.000

 

28.000

 

ư

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bột cacbonat canxi và nhà máy sản xuất phụ gia CaCO3, tổ 19, thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình

 

42.400

 

42.400

 

v

Dự án đầu tư nhà máy chế biến đá vôi, khu công nghiệp phía Nam tỉnh Yên Bái, xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái

 

100.000

 

100.000

 

w

Dự án đầu tư nhà máy chế biến đá vôi, khu công nghiệp phía Nam tỉnh Yên Bái, xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái

 

500.000

 

500.000

 

x

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến bột đá hoa trắng CaCO3 và sản xuất hạt nhựa Taical, tại xã Hán Đà, xã Thịnh Hưng, huyện Yên Bình

 

150.000

 

150.000

 

y

Dự án nhà máy sản xuất, chế biến đá hoa trắng, đá block nhân tạo, đá xẻ nhân tạo, hạt Taical, bột CaCO3, đá chipform tại Khu công nghiệp Phía Nam

 

111.431

 

111.431

 

2.2

Dự án cấp mới

 

1.000.000

 

1.000.000

 

 

Đầu tư mới 3-4 nhà máy chế biến bột canxi cacbonat

 

1.000.000

 

1.000.000

 

3

Bắc Kạn

 

127.000

 

150.000

 

3.1

Dự án đã cấp

 

27.000

 

50.000

 

 

Nhà máy (Công ty Pjiabjooc), Phủ Thông, huyện Bạch Thông

 

27.000

 

50.000

 

3.2

Dự án cấp mới

 

100.000

 

100.000

 

 

Nhà máy chế biến đá vôi trắng tại huyện Chợ Đồn

 

100.000

 

100.000

 

4

Nghệ An

 

5.200.000

 

5.200.000

 

4.1

Dự án đã cấp

9.445.000

3.800.000

9.448.000

3.800.000

 

 

Công ty CP Sản xuất & Công nghệ Nhựa Pha Lê. Xóm Bản Hạt, xã Châu Tiến, huyện Quỳ Hợp

 

84.000

 

84.000

 

 

Công ty TNHH đá Quỳ Hp. Khu công nghiệp nhỏ, xã Châu Quang, huyện Quỳ Hợp

 

60.000

 

60.000

 

 

Công ty cổ phần khoáng sản và thương mại Trung Hải; Khu công nghiệp nhỏ, xã Châu Quang, huyện Quỳ Hợp

800.000

180.000

800.000

180.000

 

 

Công ty cổ phần Trung Hải Nghệ An Group; Khu công nghiệp nhỏ, xã Châu Quang, huyện Quỳ Hợp

 

540.000

 

540.000

 

 

Công ty cổ phần khoáng sản và thương mại Trung Hải - Nghệ An; Khu công nghiệp Đồng Hồi, xã Quỳnh Lập và xã Quỳnh Lộc, thị xã Hoàng Mai

 

80.000

 

80.000

 

 

Công ty TNHH đá Hợp Lộc; Khu công nghiệp nhỏ, xã Châu Quang, huyện Quỳ Hợp

 

360.000

 

360.000

 

 

Công ty cổ phn khoáng sản Toàn Cầu; xã Thọ Hợp - huyện Quỳ Hợp - tỉnh Nghệ An

 

144.000

 

144.000

 

 

Công ty cổ phần khoáng sản Toàn Cầu; Khu công nghiệp nhỏ, xã Nghĩa Long, huyện Nghĩa Đàn

 

60.000

 

60.000

 

 

Công ty c phần khai thác chế biến đá Thanh Xuân; Khu tiểu thủ công nghiệp, thị trấn Quỳ Hợp, huyện Quỳ Hợp

225.000

60.000

225.000

60.000

 

 

Công ty cổ phần bột đá trắng Thọ Hp; xóm Thọ Sơn, xã Thọ Hợp, huyện Quỳ Hợp

 

180.000

 

180.000

 

 

Công ty CP Thọ Hợp; xóm Thọ Sơn, xã Thọ Hợp, huyện Quỳ Hợp

 

240.000

 

240.000

 

 

Công ty cổ phần Open Việt Nam; xóm Đò, xã Thọ Hợp, huyện Quỳ Hợp

 

84.000

 

84.000

 

 

Công ty CP khoáng sản Đông Á; xã Nghĩa Xuân - huyện Quỳ Hợp

 

180.000

 

180.000

 

 

Công ty CP khoáng sản Đông Á; KCN Nghĩa Mỹ, Nghĩa Đàn, Nghệ An

 

60.000

 

60.000

 

 

Công ty CP Đồng Tiên; Khu tiểu thủ công nghiệp, thị trấn Quỳ Hợp, huyện Quỳ Hợp

 

36.000

 

36.000

 

 

Công ty CP Tập đoàn khoáng sản Hoàng Gia; xóm Đồng Sòng, xã Đồng Hp, huyện Quỳ Hợp

825.000

48.000

828.000

48.000

 

 

Công ty CP Nam Trung Nghệ An; xóm 10, xã Nghĩa Mỹ, thị xã Thái Hoà

 

36.000

 

36.000

 

 

Công ty CP khai thác chế biến đá Đức Minh; Khối Hợp Thái, thị trấn Quỳ Hợp, huyện Quỳ Hợp

 

60.000

 

60.000

 

 

Công ty cổ phần Sông Đà - Trường Sơn; xóm Đông Xuân, xã Quỳnh Thắng, huyện Quỳnh Lưu

 

84.000

 

84.000

 

 

Công ty cổ phần Sơn Nam; Lô B4, khu B, khu công nghiệp Nam Cấm, xã Nghi Xá, huyện Nghi Lộc

 

360.000

 

360.000

 

 

Công ty TNHH Liên Hiệp - Nghệ An; KCN Nam Cấm, xã Nghi Xá, huyện Nghi Lộc

 

84.000

 

84.000

 

 

Công ty cổ phần khoáng sản miền Trung; KCN Nam Cấm, xã Nghi Xá, huyện Nghi Lộc

 

60.000

 

60.000

 

 

Công ty cổ phần Tân Long; số 78A - Nguyễn Du, khối 14, phường Bến Thủy, thành phố Vinh

 

60.000

 

60.000

 

 

Công ty cổ phần Nhật Thăng VNT 7; KCN Nam Cấm, xã Nghi Xá, huyện Nghi Lộc

 

96.000

 

96.000

 

 

Công ty cổ phần Nhật Thăng VNT 8' KCN Nam Cấm, xã Nghi Xá, huyện Nghi Lộc

 

36.000

 

36.000

 

 

Công ty CP Trung Đức; xã Nghi Khánh, huyện Nghi Lộc

 

36.000

 

36.000

 

 

Công ty cổ phần khoáng sản Á Châu; Lô 32, khu C, KCN Nam Cấm, xã Nghi Xá, huyện Nghi Lộc

 

240.000

 

240.000

 

 

Công ty TNHH Hương Liệu; Khu A, Khu công nghiệp Nam Cấm, xã Nghi Thuận, huyện Nghi Lộc

 

36.000

 

36.000

 

 

Công ty cổ phần khoáng sản Nghệ An; Khu C, KCN Nam Cấm, xã Nghi Xá, huyện Nghi Lộc

 

96.000

 

96.000

 

 

Chi nhánh Công ty cổ phần nhựa Châu Âu tại Nghệ An; Khu C, KCN Nam cấm, xã Nghi Xá, huyện Nghi Lộc

 

120.000

 

120.000

 

 

Công ty TNHH Khai thác Khoáng sản Hoàng Anh, KCN Châu Quang - huyện Quỳ Hợp

75.000

 

75.000

 

 

 

Công ty TNHH Thiên Long, KCN Châu Quang - huyện Quỳ Hợp

750.000

 

750.000

 

 

 

Công ty TNHH Khai thác Khoáng sản Hoàng Sơn, KCN Châu Quang - huyện Quỳ Hợp

75.000

 

75.000

 

 

 

Công ty TNHH Khai thác Khoáng sản Vinh Hợp, KCN Châu Quang - huyện Quỳ Hợp

75.000

 

75.000

 

 

 

Công ty TNHH Khai thác Khoáng sản Quang Long, KCN Châu Quang - huyện Quỳ Hợp

75.000

 

75.000

 

 

 

Công ty TNHH Long Vũ, KCN Châu Quang - huyện Quỳ Hợp

150.000

 

150.000

 

 

 

Công ty Đá Phủ Quỳ, thị trấn Quỳ Hợp - huyện Quỳ Hợp

1.150.000

 

1.150.000

 

 

 

Công ty Tân Đại Thành, KCN Thung Khuộc - huyện Quỳ Hợp

150.000

 

150.000

 

 

 

Hợp tác xã Thành Công, KCN Thung Khuộc - huyện Qu Hợp

225.000

 

225.000

 

 

 

Công ty CP Đồng Tiên, KCN Thung Khuộc - huyện Quỳ Hợp

225.000

 

225.000

 

 

 

Công ty TNHH Hiền Âu, KCN Thung Khuộc - huyện Quỳ Hợp

150.000

 

150.000

 

 

 

Công ty TNHH Hợp Thịnh, KCN Thung Khuộc - huyện Quỳ Hợp

150.000

 

150.000

 

 

 

Công ty TNHH Toàn Thắng, KCN Thung Khuộc - huyện Quỳ Hợp

850.000

 

850.000

 

 

 

Công ty CP An Lộc, KCN Thung Khuộc - huyện Quỳ Hợp

75.000

 

75.000

 

 

 

Công ty TNHH Diễn Thảo, KCN Thung Khuộc - huyện Quỳ Hợp

150.000

 

150.000

 

 

 

Doanh nghiệp tư nhân Dũng Hùng, KCN Thung Khuộc - huyện Quỳ Hợp

150.000

 

150.000

 

 

 

HTX Thành Trung, KCN Thung Khuộc - huyện Quỳ Hợp

100.000

 

100.000

 

 

 

HTX Hp Thành, KCN Thung Khuộc - huyện Quỳ Hợp

80.000

 

80.000

 

 

 

Doanh nghiệp tư nhân Lê Bình, KCN Thung Khuộc - huyện Quỳ Hợp

75.000

 

75.000

 

 

 

Doanh nghiệp tư nhân Phúc An, KCN Thung Khuộc - huyện Quỳ Hợp

45.000

 

45.000

 

 

 

Doanh nghiệp tư nhân Thiện Tâm, KCN Thung Khuộc - huyện Quỳ Hợp

120.000

 

120.000

 

 

 

Công ty Thiên Sơn Hải, KCN Thung Khuộc - huyện Quỳ Hợp

90.000

 

90.000

 

 

 

Công ty TNHH Phú Gia, KCN Thung Khuộc - huyện Quỳ Hợp

70.000

 

70.000

 

 

 

Công ty Sông Dinh, KCN Thung Khuộc - huyện Quỳ Hợp

105.000

 

105.000

 

 

 

Công ty Gia Phương, KCN Thung Khuộc - huyện Quỳ Hợp

75.000

 

75.000

 

 

 

Công ty Sơn Phú, KCN Thung Khuộc - huyện Quỳ Hợp

60.000

 

60.000

 

 

 

Công ty Đại Gia Phát, KCN Thung Khuộc - huyện Quỳ Hợp

90.000

 

90.000

 

 

 

Công ty Tài Phát Nghệ An, KCN Thung Khuộc - huyện Quỳ Hợp

120.000

 

120.000

 

 

 

Công ty Phú Kiệt Phát, KCN Thung Khuộc - huyện Quỳ Hợp

90.000

 

90.000

 

 

 

Doanh nghiệp tư nhân Long An, KCN Thọ Hợp - huyện Quỳ Hợp

950.000

 

950.000

 

 

 

Công ty TNHH Phúc Hưng, KCN Thọ Hợp - huyện Quỳ Hợp

150.000

 

150.000

 

 

 

Công ty CP An Sơn, xã Tam Hợp - huyện Quỳ Hợp

900.000

 

900.000

 

 

4.2

Dự án cấp mới

 

1.400.000

-

1.400.000

 

a

Công ty CP Phương Huy Stone (Đang làm thủ tục xin chủ trương đầu tư) xã Châu Lộc, huyện Quỳ Hợp

 

600.000

 

600.000

 

b

Mở rộng, nâng công suất nhà máy Công ty cổ phần khoáng sản Á Châu; Lô 32, khu C, KCN Nam Cấm, xã Nghi Xá, huyện Nghi Lộc

 

800.000

 

800.000

 

 

Tổng cộng

10.941.800

9.461.371

10.699.800

9.684.371

 

 

Dự án đã cấp

10.941.800

7.201.371

10.699.800

7.424.371

 

 

Dự án cấp mới

 

2.500.000

 

2.500.000

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC IV.15

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHẾ BIẾN MAGNEZIT THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm t
heo Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, nhà máy, dự án chế biến

Công suất (103tấn/năm)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

 

Gia Lai (Dự án cấp mới)

70

70

 

 

Nhà máy sản xuất magnezit nung hoạt tính

70

70

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC IV.16

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHẾ BIẾN SERPENTIN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm t
heo Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, nhà máy, dự án chế biến

Công suất (103tấn/năm)

Ghi chú

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

1

Thanh Hóa

2550÷3550

2550÷3550

 

 

1.1

Các dự án đã cấp

550

550

 

 

a

Nhà máy chế biến serpentin Bãi Áng, xã Tế Lợi, huyện Nông Cống (Công ty phân bón Thanh Hóa)

200

200

 

 

b

Nhà máy chế biến serpentin Bãi Áng, xã Tế Lợi, huyện Nông Cống (Công ty Hoàng Ngân)

350

350

 

 

1.2

Dự án cấp mới

2000÷3000

2000÷3000

 

 

 

1 - 2 nhà máy chế biến serpentin tại khu vực xã Tế Thng và Tế Lợi, huyện Nông Cống

2000÷3000

2000÷3000

 

 

2

Lào Cai (dự án đã cấp)

100

100

 

 

 

Xưởng chế biến serpentin Thượng Hà, xã Thượng Hà, huyện Bảo Yên

100

100

 

 

3

Quảng Nam

 

 

 

 

 

Xưởng chế biến serpentin xã Phước Hiệp, huyện Phước Sơn

300

300

 

 

 

Tổng cộng

2950÷3950

2950÷3950

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC IV.17

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHẾ BIẾN BARIT THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm t
heo Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, nhà máy, dự án chế biến

Công suất (103 tấn/năm)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

1

Cao Bằng (dự án cấp mới)

30÷40

30÷40

 

 

Xưởng nghiền bột barit Cao Bằng

30÷40

30÷40

 

2

Lai Châu (dự án cấp mới)

75÷100

150÷200

 

 

Xưởng tuyển barit trong đất hiếm Đông Pao, xã Bản Hon, huyện Tam Đường

75÷100

150÷200

 

3

Tuyên Quang (Các dự án đã cấp)

126

126

 

a

Nhà máy barit và Fenspat Sơn Nam, xã Sơn Nam, huyện Sơn Dương

56

56

 

b

Nhà máy barit phường Nông Tiến, thành phố Tuyên Quang

30

30

 

c

Nhà máy sản xuất bột barit cụm công nghiệp Khuôn Phươn, huyện Na Hang

40

40

 

4

Thái Nguyên (dự án đã cấp)

8,13

8,13

 

 

Nhà máy nghiền, tuyển barit Doanh Trí, xã Khôi Kỳ, huyện Đại Từ

8,13

8,13

 

5

Phú Thọ (dự án đã cấp)

5

5

 

 

Xưởng nghiền bột barit Ngọc Quan, xã Ngọc Quan, huyện Đoan Hùng

5

5

 

6

Lạng Sơn (dự án cấp mới)

7.5÷10

7.5÷10

 

 

Xưởng nghiền bột barit Lạng Sơn

7.5÷10

7.5÷10

 

7

Bắc Giang (dự án đã cấp)

10

10

 

 

Xưởng nghiền bột barit Lang Cao, xã Cao Xá, huyện Tân Yên

10

10

 

8

Thanh Hóa (dự án đã cấp)

18,7

18,7

 

 

Xưởng nghiền bột barit Bao Tre, xã Bãi Trành, huyện Như Xuân

18,7

18,7

 

 

Tổng cộng

254.33÷291.83

329.33÷391.83

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC IV.18

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHẾ BIẾN GRAFIT THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm t
heo Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, nhà máy, dự án chế biến

Công suất (tấn/năm)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

1

Lào Cai

50000÷60000

50000÷60000

 

1.1

Dự án đã cấp

20.000

20.000

 

a

Nhà máy grafit Bảo Hà, xã Bảo Hà, huyện Bảo Yên

20.000

20.000

 

b

Nhà máy grafit Nậm Thi

15000÷20000

15000÷20000

 

1.2

Dự án cấp mới

15000÷20000

15000÷20000

 

 

Nhà máy grafit Bảo Hà 2, xã Bảo Hà, huyện Bảo Yên

20000÷30000

20000÷30000

 

2

Yên Bái (dự án cấp mới)

30450÷40600

31000÷41200

 

a

Nhà máy tuyển grafit Cổ Phúc

450÷600

1000÷1200

 

b

Nhà máy tuyển grafit Văn Yên

30000÷40000

30000÷40000

 

 

Tổng cộng

85450÷110600

86000÷111200

 

 

Dự án đã cấp

20.000

20.000

 

 

Dự án cấp mới

50450÷70600

51000÷71200

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC IV.19

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHẾ BIẾN FLUORIT THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm t
heo Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, nhà máy, dự án chế biến

Công suất (tấn/năm)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

1

Lai Châu (dự án cấp mới)

25000÷30000

75000÷100000

 

 

Xưởng tuyển fluorit Đông Pao, xã Bản Hon, huyện Tam Đường

25000÷30000

75000÷100000

 

2

Thái Nguyên (dự án đã cấp)

196.000

300.000

 

 

Xưởng tuyển mỏ Núi Pháo, xã Hà Thượng, huyện Đại Từ

196.000

300.000

 

3

Bắc Kạn (dự án cấp mới)

5000÷10000

5000÷10000

 

 

Xưởng tuyển Fluorit tại xã Thượng Quan, huyện Ngân Sơn

5000÷10000

5000÷10000

 

4

Phú Yên (dự án cấp mới)

15000÷20000

37500÷50000

 

 

Xưởng tuyển Fluorit Xuân Lãnh, xã Xuân Lãnh, huyện Đồng Xuân

15000÷20000

37500÷50000

 

 

Tổng cộng

241000÷256000

417500÷460000

 

 

Các dự án đã cấp

196.000

300.000

 

 

Các dự án cấp mới

45000÷60000

117500÷160000

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC IV.20

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHẾ BIẾN BENTONIT THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm t
heo Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, nhà máy, dự án chế biến

Công suất (tấn/năm)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

1

Thanh Hóa ( dự án cấp mới)

75000÷100000

75000÷100000

 

 

Thu hồi bentonit từ mỏ Cromit Cổ Định - Thanh Hóa, xã Tân Ninh, huyện Triệu Sơn

75000÷100000

75000÷100000

 

2

Bình Thuận (dự án cấp mới)

20000÷20000

100000÷100000

 

 

Xưởng tuyển bentonit Bentonit Nha Mé, xã Phong Phú, huyện Tuy Phong

20.000

100.000

 

3

Lâm Đồng

37500÷45000

48750÷60000

 

3.1

Dự án đã cấp

15.000,00

15.000,00

 

 

Xưởng tuyển Bentonit Tam Bố, xã Gia Hiệp và Tam Bố, huyện Di Linh

15.000

15.000

 

3.2

Các dự án cấp mới

22500÷30000

33750÷45000

 

a

Xưởng tuyển Bentonit Ninh Gia, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng

22500÷30000

22500÷30000

 

b

Xưởng tuyển Bentonit Tam Bố 3, xã Gia Hiệp, huyện Di Linh

 

11250÷15000

 

 

Tổng cộng

132500÷165000

223750÷260000

 

 

Dự án đã cấp

35.000

115.000

 

 

Các dự án cấp mới

117500÷150000

208750÷245000

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC IV.21

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHẾ BIẾN DIATOMIT THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm t
heo Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tỉnh, nhà máy, dự án chế biến

Công suất

(tấn/năm)

Ghi chú

2021 - 2030

2031 - 2050

1

Phú Yên

75000÷100000