• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 6672/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 tổ chức Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 09/10/2026 15:35 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 6672/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Minh Thạnh
Trích yếu: Ban hành Đề án tổ chức Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 6672/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 6672/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 6672/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Đề án tổ chức Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng
của Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố Hồ Chí Minh
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội
sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với
cách mạng;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 của
Chính phủ về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính
phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính
phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 159/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày
01 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách
bảo vệ rừng;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm
nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Nghị định số 232/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ quy định về vị trí việc làm viên chức;
Căn cứ Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Quyết định số 565/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân Thành phố về việc tổ chức lại Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc
dụng Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành
phố Hồ Chí Minh;
6672
08
10
2
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
30575/TTr-SNNMT-BQLRPH ngày 15 tháng 9 năm 2026 về phê duyệt Đề án tổ
chức Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc
dụng Thành phố Hồ Chí Minh, Đề án số 30574/ĐA-SNNMT-BQLRPH ngày 15
tháng 9 năm 2026 về tổ chức Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của Ban Quản
lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án tổ chức Lực lượng
chuyên trách bảo vệ rừng của Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố
Hồ Chí Minh.
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành liên
quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn việc triển khai thực hiện Đề án của
Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố bảo đảm đúng quy định. Định
kỳ hằng năm (trước ngày 15 tháng 12) hoặc đột xuất theo yêu cầu, tổng hợp báo
cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân Thành phố. Trong quá trình thực hiện,
nếu có vướng mắc phát sinh, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tham mưu,
đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh cho phù hợp.
2. Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố chịu trách nhiệm thành
lập Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của đơn vị, ban hành quy chế tổ chức và
hoạt động; quản lý, chỉ đạo, bố trí kinh phí và đảm bảo hoạt động của Lực lượng
chuyên trách bảo vệ rừng theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
phường, xã, Giám đốc Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố Hồ Chí
Minh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng ĐT;
- Lưu: VT, (ĐT/ĐL).
ĐỀ ÁN
Tổ chức Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của
Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố Hồ Chí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương I
SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Căn cứ Khoản 1 Điều 41 Luật Lâm nghiệp, quy định Lực lượng chuyên
trách bảo vệ rừng của chủ rừng: “1. Ban quản lý rừng đặc dụng, ban quản lý rừng
phòng hộ nơi không thành lập Kiểm lâm; doanh nghiệp nhà nước, tổ chức không
thuộc lực lượng vũ trang được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng và đất rừng
được tổ chức lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng.”
Căn cứ Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 01/2019/NĐ-CP về Kiểm lâm và
Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng
1
, quy định: “1. Ban quản lý rừng đặc dụng,
Ban quản lý rừng phòng hộ nơi không thành lập tổ chức Kiểm lâm; doanh nghiệp
nhà nước, tổ chức không thuộc lực lượng vũ trang được Nhà nước giao rừng, cho
thuê rừng và đất rừng được tổ chức Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng”. Tại
Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 01/2019/NĐ-CP, quy định chủ rừng có trách nhiệm
“1. Trực tiếp quản lý, chỉ đạo hoạt động đối với Lực lượng chuyên trách bảo vệ
rừng; tổ chức xây dựng Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng có đủ năng lực,
phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; phối hợp với Kiểm lâm và các lực lượng
khác trên địa bàn để bảo vệ rừng”.
Thực hiện Kết luận số 61-KL/TW ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Ban Bí
thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017 của
Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ
và phát triển rừng. Trong đó, Ban Bí thư yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng, chính
quyền tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ: “5. Tiếp tục sắp xếp tổ
chức, bộ máy, nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước về lâm nghiệp, nhất
1
Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên
trách bảo vệ rừng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 159/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024
và Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ, được hợp nhất tại Văn bản
hợp nhất số 16/VBHN-BNNMT ngày 10 tháng 02 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
6672
08
10
2
là lực lượng được giao nhiệm vụ trực tiếp, các địa phương có diện tích rừng lớn
đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ.... Bảo đảm điều kiện cần thiết cho hoạt động
của kiểm lâm, lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách, xây dựng lực lượng chuyên
ngành về phòng cháy, chữa cháy rừng; có chính sách đặc thù để thu hút cán bộ
làm công tác lâm nghiệp”.
Thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2024 của Chính
phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 61-KL/TW ngày 17
tháng 8 năm 2023 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW ngày
12 tháng 01 năm 2017 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Trong đó, nhiệm vụ và giải pháp
của Chương trình hành động có nội dung: “2. Hoàn thiện pháp luật, cơ chế, chính
sách về lâm nghiệp: Xây dựng chính sách tín dụng trong phát triển lâm nghiệp;
chính sách thúc đẩy hình thành doanh nghiệp lâm nghiệp lớn, hiện đại, đủ năng
lực vốn, công nghệ, trình độ quản trị, sản xuất các sản phẩm có chất lượng, xây
dựng được thương hiệu, sức cạnh tranh cao, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn
cầu; cơ chế, chính sách nhằm bảo đảm điều kiện cần thiết cho hoạt động của kiểm
lâm, lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách; chính sách đặc thù để thu hút, giữ chân
người lao động làm việc trong ngành lâm nghiệp”.
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về sắp xếp, tinh gọn tổ chức
bộ máy hành chính gắn với mở rộng không gian phát triển kinh tế - xã hội. Cùng
với việc tổ chức lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, các đơn vị quản lý rừng phòng hộ,
đặc dụng trên địa bàn cũng được sắp xếp theo hướng tập trung, thống nhất. Ủy
ban nhân dân Thành phố đã tổ chức lại Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng
Thành phố Hồ Chí Minh tại Quyết định số 565/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm
2026. Sau khi tổ chức lại, quy mô diện tích rừng và đất lâm nghiệp giao cho Ban
Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố quản lý tăng lên đáng kể, địa bàn
trải rộng trên 21 xã, phường có rừng. Tuy nhiên, bộ máy lực lượng bảo vệ rừng
hiện tại còn phân tán, chưa đồng bộ về mô hình tổ chức, chế độ chính sách.
Vì vậy việc ban hành Đề án tổ chức Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng
của Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố Hồ Chí Minh là cần thiết,
nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả và thể hiện rõ vai trò, trách nhiệm quản lý nhà
nước trong quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng của Thành phố.
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15 tháng 11 năm 2017;
2. Luật Viên chức số 129/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
3. Luật số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa
đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
4. Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách
mạng;
3
5. Pháp lệnh số 05/2026/UBTVQH16 ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người
có công với cách mạng;
6. Kết luận số 61-KL/TW ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Ban Bí thư về tiếp
tục thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư về tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;
7. Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 08 tháng 03 năm 2024 của Chính phủ ban
hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 61-KL/TW ngày 17 tháng 8
năm 2023 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12
tháng 01 năm 2017 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với
công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
8. Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
9. Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ
về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng;
10. Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp;
11. Nghị định số 159/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng
01 năm 2019 của Chính phủ về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng;
12. Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và
kiểm lâm;
13. Nghị định số 232/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính
phủ quy định về vị trí việc làm viên chức;
14. Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính
phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
15. Nghị định số 299/2026/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Chính
phủ quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập;
16. Thông tư số 05/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 1 năm 2005 của Bộ Nội
vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ,
công chức, viên chức;
17. Thông tư số 06/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 1 năm 2005 của Bộ Nội
vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên
chức;
18. Thông tư số 07/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 1 năm 2005 của Bộ Nội
vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công
chức, viên chức;
19. Quyết định số 132/2006/QĐ-TTg ngày 31 tháng 5 năm 2006 của Thủ
tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức
ngành kiểm lâm, bảo vệ thực vật, thú y và kiểm soát đê điều;
4
20. Thông tư liên tịch số 64/2006/TTLT-BNN-BNV-BTC ngày 25 tháng 8
năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính
về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 132/2006/QĐ-TTg ngày 31 tháng 5 năm
2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với
công chức, viên chức ngành kiểm lâm, bảo vệ thực vật, thú y và kiểm soát đê điều;
21. Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư ban hành Danh mục
nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng
nhọc, độc hại, nguy hiểm;
22. Thông tư số 19/2023/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 12 năm 2023 của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành bổ sung Danh mục nghề, công
việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc
hại, nguy hiểm;
23. Thông tư số 75/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ Công
an quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ;
24. Thông tư số 15/2026/TT-BNV ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ Nội
vụ sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-
BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính
và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp
khu vực;
25. Văn bản hợp nhất số 12/VBHN-BNNPTNT ngày 25 tháng 01 năm 2024
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về tập huấn chuyên môn,
nghiệp vụ và trang phục đối với lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách của chủ rừng;
26. Văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BNNPTNT ngày 01 tháng 11 năm 2022
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định mã số, tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành khuyến nông, chuyên
ngành quản lý bảo vệ rừng;
27. Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BNV ngày 19 háng 01 năm 2026 của Bộ Nội
vụ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
28. Quyết định số 27/2023/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2023 của Ủy
ban nhân dân Thành phố ban hành Quy chế Quản lý rừng trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh.
29. Quyết định số 565/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố về việc tổ chức lại Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành
phố Hồ Chí Minh trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường phố Hồ Chí Minh;
30. Quyết định số 1464/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố công bố hiện trạng rừng Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025;
31. Quyết định số 3918/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc bãi bỏ một phần các Quyết định của
5
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc thu hồi các quyết định giao đất,
giao rừng tại Rừng phòng hộ Cần Giờ để triển khai thực hiện Quyết định số
1433/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh;
32. Quyết định số 682/QĐ-SNNMT-VP ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Sở
Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Rừng phòng hộ,
đặc dụng Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường
Thành phố Hồ Chí Minh;
33. Quyết định số 3333/QĐ-SNNMT-VP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Sở
Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt vị trí việc làm và
cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Ban Quản lý Rừng phòng hộ,
đặc dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương II
MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. MỤC TIÊU
1. Tổ chức Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của Ban Quản lý Rừng
phòng hộ, đặc dụng Thành phố đảm bảo số lượng, có đủ năng lực chuyên môn,
phẩm chất và được trang bị thiết bị, cơ sở vật chất hiện đại đáp ứng yêu cầu thực
hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
2. Nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác quản lý bảo vệ rừng, ngăn chặn
kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật trong rừng phòng hộ, đặc dụng.
3. Quản lý chặt chẽ, hiệu quả diện tích rừng được giao quản lý. Công tác
tuần tra, kiểm soát diện tích rừng phải đảm bảo quy trình, chặt chẽ, tập hợp được
nhiều lực lượng tham gia bảo vệ và phát triển rừng.
II. YÊU CẦU
1. Việc xây dựng Đề án tổ chức Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của
Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố khả thi và hoạt động có hiệu
quả, đảm bảo số lượng chuyên trách bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của Ban Quản lý Rừng
phòng hộ, đặc dụng Thành phố từng bước được đào tạo, tập huấn chuyên môn
nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ rừng, phát triển rừng; được trang bị công cụ hỗ trợ,
đồng phục, phương tiện, thiết bị chuyên dụng, bảo hộ lao động và các loại thiết bị
nghiệp vụ cần thiết khác để quản lý, bảo vệ rừng, phát triển rừng, phòng cháy và
chữa cháy rừng theo quy định.
3. Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức nghề
nghiệp, năng lực chuyên môn nghiệp vụ, trình độ đào tạo, bồi dưỡng; được hưởng
chế độ lương và các chế độ khác theo quy định của pháp luật.
6
4. Bảo đảm kinh phí cho các hoạt động của Lực lượng chuyên trách bảo
vệ rừng.
Chương III
HIỆN TRẠNG TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ, CƠ SỞ VẬT CHẤT,
TRANG THIẾT BỊ VÀ TÀI NGUYÊN RỪNG ĐANG QUẢN LÝ CỦA
BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG, ĐẶC DỤNG THÀNH PHỐ
I. HIỆN TRẠNG TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ
1. Tổ chức bộ máy
a. Lãnh đạo Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố: 01 Giám
đốc và 07 Phó Giám đốc.
b. Các phòng chuyên môn và đơn vị trực thuộc:
- Các phòng chuyên môn: 04 phòng.
+ Phòng Tổ chức và Hành chính;
+ Phòng Kế hoạch và Tài chính;
+ Phòng Quản lý Bảo vệ rừng;
+ Phòng Phát triển tài nguyên và Hợp tác.
- Các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân: 12 đơn vị.
+ Vườn Thực vật Thành phố Hồ Chí Minh;
+ Vườn Rừng ngập phèn Thành phố Hồ Chí Minh;
+ Phân khu Quản lý Rừng ngập mặn khu vực Bình Khánh;
+ Phân khu Quản lý Rừng ngập mặn khu vực An Thới Đông;
+ Phân khu Quản lý Rừng ngập mặn khu vực Cần Giờ;
+ Phân khu Quản lý Rừng ngập mặn khu vực Thạnh An;
+ Phân khu Quản lý Rừng khu vực Tân Phước;
+ Phân khu Quản lý Rừng khu vực Long Điền;
+ Phân khu Quản lý Rừng khu vực Núi Cậu;
+ Phân khu Quản lý Rừng khu vực Hồ Tràm;
+ Phân khu Quản lý Rừng khu vực Xuyên Mộc;
+ Phân khu Quản lý Rừng khu vực Bình Châu.
c. Đơn vị trực thuộc có tư cách pháp nhân:
+ Trung tâm Truyền thông, Giáo dục môi trường và Du lịch sinh thái.
2. Tổng số người đang làm việc
Tổng số người làm việc: 188 người, trong đó:
- Viên chức: 170 người.
7
- Lao động hợp đồng: 18 người.
3. Trình độ chuyên môn
Trình độ chuyên môn Viên chức: 01 Tiến sĩ (đạt 0,58%), 42 Thạc sĩ (đạt
24,56%); 111 Cử nhân, đại học (đạt 65,29%); 02 Cao đẳng (đạt 1,17 %), 09 Trung
cấp (đạt 5,26%), 05 sơ cấp (đạt 2,92%).
Trình độ chuyên môn lao động hợp đồng: 18 lao động phổ thông (100%).
4. Giới tính
Giới tính: Nam: 147 người; Nữ: 41 người.
II. CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ TRANG THIẾT BỊ LÀM VIỆC
1. Văn phòng, nhà chốt bảo vệ rừng
Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố có hệ thống cơ sở gồm
11 văn phòng Phân khu quản lý rừng, 01 văn phòng Vườn rừng ngập phèn Thành
phố, 01 văn phòng Vườn thực vật Thành phố; 12 văn phòng Tiểu khu và 195 nhà
chốt bảo vệ rừng, 04 Tháp canh lửa được bố trí giám sát lửa rừng.
(Đính kèm Phụ lục 1)
2. Phương tiện, thiết bị bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng
Phương tiện thiết bị phục vụ công tác tuần tra bảo vệ rừng hiện có: gồm 03
chiếc Canoe, 09 chiếc Vỏ lãi và 04 xe ô tô bán tải, 02 Máy cày, 01 xe môtô 03
bánh, 09 xe máy.
Trong công tác tuần tra bảo vệ rừng, lực lượng bảo vệ rừng của 10 Phân
khu, 02 Vườn được trang bị mỗi đơn vị 01 máy GPS để thực hiện nhiệm vụ.
Trong công tác phòng cháy chữa cháy rừng, có các trang thiết bị thiết yếu
như máy bơm nước, vòi, lăng, máy thổi gió, máy cắt cỏ, bình chữa cháy, hệ thống
bồn chứa và cấp nước chữa cháy, cuốc, xẻng, xô, dao phát,…, công trình phòng
cháy, chữa cháy như ao, hồ, kênh trữ nước, đường băng cản lửa đảm bảo phục vụ
hiệu quả công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
(Đính kèm Phụ lục 2, 3, 4, 5)
3. Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp
Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố đang quản lý tổng diện
tích đất rừng: 61.327,08 ha (theo Quyết định số 1464/QĐ-UBND ngày 13 tháng
3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố công bố hiện trạng rừng Thành phố
Hồ Chí Minh năm 2025). Trong đó:
- Rừng phòng hộ Cần Giờ: có tổng diện tích đất rừng là 35.016,53 ha được
chia thành 24 tiểu khu và khu vực An Hòa - An Phước. Trong đó, diện tích đất có
rừng là 32.978,48 ha (rừng trồng: 18.999,33 ha; rừng tự nhiên: 13.979,15 ha) và
đất lâm nghiệp 2.038,05 ha. Cụ thể, diện tích rừng tại xã Bình Khánh là 8.009,35
ha; xã An Thới Đông là 10.690,32 ha; xã Cần Giờ là 9.188,22 ha; xã Thạnh An là
7.128,64 ha. Ngoài hiện trạng rừng Đước, Mấm, Bần, Sú, Vẹt có những đai rừng
8
với thành phần loài cây dễ cháy như Bạch đàn, Phi lao phân bố rải rác trên Tiểu
khu 4a, 24; các hiện trạng rừng tự nhiên có các loài cây dễ cháy như Chà là, Ráng,
cây bụi,… phân bố rải rác có khả năng bắt lửa gây cháy trong mùa khô tại Tiểu
khu 5a, 10a, 14, 17, 19, 20, 24 và đặc biệt là khu vực Sân chim tại Tiểu khu 15a.
- Vườn thực vật Thành Phố Hồ Chí Minh: có tổng diện tích đất rừng là
40,01 ha. Trong đó, diện tích đất có rừng là 37,34 ha (rừng trồng: 37,34 ha; rừng
tự nhiên: 0,00 ha) và đất lâm nghiệp khác 2,67 ha.
- Vườn Rừng ngập phèn Thành phố Hồ Chí Minh: có tổng diện tích đất
rừng là 367,28 ha. Trong đó, diện tích đất có rừng là 298,14 ha (rừng trồng: 297,90
ha; rừng tự nhiên: 0,24 ha) và đất lâm nghiệp khác 69,14 ha.
- Khu vực Rừng phòng hộ Núi Cậu: tổng diện tích đất rừng là 3.692,65 ha,
gồm diện tích có rừng là 2.816,56 ha (rừng trồng: 1.481,55 ha; rừng tự nhiên:
1.335,01 ha), đất lâm nghiệp: 876,09 ha.
- Rừng khu vực Tân Phước: có tổng diện tích đất rừng là 7.944,95 ha. Trong
đó, diện tích đất có rừng là 4.602,13 ha (rừng trồng: 1.898,34 ha; rừng tự nhiên:
2.703,79 ha) và đất lâm nghiệp khác 3.392,82 ha.
- Rừng khu vực Long Điền: có tổng diện tích đất rừng là 2.355,17 ha. Trong
đó, diện tích đất có rừng là 2.128,76 ha (rừng trồng: 518,41 ha; rừng tự nhiên:
1.610,35 ha) và đất lâm nghiệp khác 226,41 ha.
- Rừng khu vực Hồ Tràm: có tổng diện tích đất rừng là 2.541,99 ha. Trong
đó, diện tích đất có rừng là 2.097,83 ha (rừng trồng: 114,96 ha; rừng tự nhiên:
1.982,87 ha) và đất lâm nghiệp khác 444,16 ha.
- Rừng khu vực Xuyên Mộc: có tổng diện tích đất rừng là 4.551,10 ha.
Trong đó, diện tích đất có rừng là 4.358,68 ha (rừng trồng: 371,54 ha; rừng tự
nhiên: 3.987,14 ha) và đất lâm nghiệp khác 192,42 ha.
- Rừng khu vực Bình Châu: có tổng diện tích đất rừng là 4.767,40 ha. Trong
đó, diện tích đất có rừng là 3.899,22 ha (rừng trồng: 1.364,65 ha; rừng tự nhiên:
2.534,57 ha) và đất lâm nghiệp khác 868,18 ha.
(Đính kèm Phụ lục 6)
Chương IV
NỘI DUNG ĐỀ ÁN TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG CHUYÊN TRÁCH BẢO VỆ
RỪNG CỦA BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG, ĐẶC DỤNG THÀNH PHỐ
I. TÊN GỌI TỔ CHỨC
Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc
dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
II. HÌNH THỨC TỔ CHỨC
9
Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng là tổ chức thuộc Ban Quản lý Rừng
phòng hộ, đặc dụng Thành phố Hồ Chí Minh; chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp
của Giám đốc Ban Quản lý Rừng; có chức năng tham mưu và trực tiếp thực hiện
nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, phát triển rừng và
bảo tồn đa dạng sinh học trên diện tích rừng được giao quản lý theo quy định của
Luật Lâm nghiệp và các quy định pháp luật liên quan.
Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng gồm có viên chức và lao động hợp
đồng của Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố; số lượng viên chức
và lao động hợp đồng thực hiện theo quy định của pháp luật.
III. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA
LỰC LƯỢNG CHUYÊN TRÁCH BẢO VỆ RỪNG
1. Nhiệm vụ, quyền hạn
a. Tuần tra, kiểm tra bảo vệ rừng, đất rừng quy hoạch cho lâm nghiệp tại
khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng theo Quy chế quản lý rừng trên địa bàn Thành
phố, quy định của Luật Lâm nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.
b. Thực hiện quản lý rừng bền vững và bảo vệ chặt chẽ diện tích rừng hiện có;
thực hiện các biện pháp bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học các hệ sinh thái rừng.
c. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi phá rừng, lấn,
chiếm rừng, khai thác lâm sản, săn, bắt, bẫy động vật rừng và các hành vi vi phạm
pháp luật khác về quản lý, bảo vệ rừng thuộc phạm vi diện tích được giao.
d. Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ dự án chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác, sử dụng rừng; giám sát công trình, dự án lâm sinh trồng rừng,
chăm sóc rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, phát triển rừng, nâng cao chất lượng
rừng, làm giàu rừng; thực hiện quy định về theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và
đất lâm nghiệp, động vật hoang dã.
e. Tổ chức thực hiện phương án, biện pháp phòng cháy và chữa cháy rừng,
tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; phòng, trừ sâu bệnh, sinh vật gây hại rừng; kiểm tra,
giám sát các hoạt động, sản xuất nuôi trồng thủy sản, lâm, nông, ngư kết hợp trong
diện tích rừng được giao.
g. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quản lý, bảo vệ, sử dụng và phát
triển rừng cho nhân dân trên địa bàn quản lý; vận động nhân dân sử dụng hợp lý
bền vững các nguồn tài nguyên rừng, thực hiện công tác bảo vệ rừng, bảo vệ động
thực vật rừng, bảo vệ môi trường, biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng; huy
động các lực lượng chữa cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh, sinh vật gây hại rừng.
h. Báo cáo tình hình bảo vệ rừng định kỳ hoặc đột xuất cho Ban Quản lý
Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của
Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố; chịu sự hướng dẫn về chuyên
môn, nghiệp vụ của cơ quan Kiểm lâm; chấp hành nghiêm các quy định của pháp
luật trong khi làm nhiệm vụ.
10
i. Kiểm tra, kịp thời ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý,
bảo vệ và phát triển rừng, quản lý lâm sản trong diện tích rừng phòng hộ, đặc dụng
Thành phố giao quản lý.
k. Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trên diện tích rừng được giao
quản lý, viên chức thuộc Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng được lập biên bản vi
phạm hành chính, bảo vệ hiện trường, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm, kịp
thời báo cáo với người, cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
l. Thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số, công nghệ viễn thám,
hệ thống thông tin địa lý (GIS), trí tuệ nhân tạo và công nghệ hiện đại trong giám
sát, quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, phát triển tài nguyên rừng.
m. Được sử dụng công cụ hỗ trợ, đồng phục, phương tiện, thiết bị chuyên
dụng theo quy định của pháp luật trong thực hiện nhiệm vụ.
n. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng
Thành phố giao.
2. Trách nhiệm
a. Chấp hành đúng quy định của pháp luật về quản lý rừng, bảo vệ rừng,
phòng cháy chữa cháy rừng, quản lý lâm sản, pháp luật về viên chức; Nghị định
số 01/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019, Nghị định số 159/2024/NĐ-CP
ngày 18 tháng 12 năm 2024, Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ và các quy định hiện hành.
b. Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao; mặc đồng
phục, mang phù hiệu, cấp hiệu theo quy định.
3. Mối quan hệ công tác
a. Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố là cơ quan chỉ đạo,
quản lý trực tiếp và toàn diện về toàn bộ hoạt động của Lực lượng chuyên trách
bảo vệ rừng.
b. Các cơ quan, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp: Lực lượng
chuyên trách bảo vệ rừng có mối quan hệ phối hợp và chịu sự giám sát, kiểm tra
về pháp chế bảo vệ rừng đối với các cơ quan tham mưu quản lý nhà nước về lâm
nghiệp theo quy định pháp luật.
c. Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn Thành phố: Lực lượng
chuyên trách bảo vệ rừng phối hợp cùng chính quyền địa phương tổ chức tuyên
truyền, vận động nhân dân tham gia quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy
chữa cháy rừng; phối hợp ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm Luật Lâm
nghiệp, sử dụng đất rừng trái pháp luật và các hành vi vi phạm khác trong rừng.
d. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan và hộ gia đình, cá nhân nhận
khoán: Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng phối hợp, hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ
bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, tổ chức tuần tra, kiểm soát nhằm ngăn
chặn và xử lý kịp thời các hành vi xâm hại đến tài nguyên rừng.
11
IV. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ PHÂN CÔNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA
LỰC LƯỢNG CHUYÊN TRÁCH BẢO VỆ RỪNG
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng
Số lượng người làm việc trong Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng gồm
có viên chức và lao động hợp đồng của Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng
Thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng số người làm việc: 279 người. Trong đó:
a. Ban Chỉ huy (hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm): 08 người.
- Chỉ huy trưởng - Giám đốc Ban 01 người.
- Phó Chỉ huy trưởng - Phó Giám đốc Ban 07 người.
b. Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng tại các phòng chuyên môn và đơn
vị trực thuộc Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố (hoạt động theo
chế độ chuyên trách): 271 người, gồm:
- Viên chức 187 người.
- Lao động hợp đồng (nhân viên) 84 người.
+ Lao động bảo vệ rừng 69 người.
+ Lao động lái tàu, ca nô, xuồng 07 người.
+ Lao động lái phương tiện phòng cháy chữa cháy 08 người.
(Đính kèm Phụ lục 7)
2. Phân công vị trí việc làm
a. Chỉ huy trưởng
Chỉ huy trưởng là người đứng đầu trực tiếp quản lý, chỉ đạo toàn diện các
hoạt động đối với Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng. Chỉ huy trưởng được sử
dụng con dấu và tư cách pháp nhân của Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng
Thành phố để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
b. Phó Chỉ huy trưởng
Phó Chỉ huy trưởng là cấp phó người đứng đầu lực lượng, giúp Chỉ huy
trưởng phụ trách, giải quyết, chỉ đạo một số hoạt động của Lực lượng chuyên
trách bảo vệ rừng và phụ trách địa bàn được giao; chịu trách nhiệm trước Chỉ huy
trưởng về nhiệm vụ được phân công.
c. Phòng Quản lý Bảo vệ rừng, Phòng Phát triển tài nguyên và Hợp tác
- Tham mưu xây dựng và triển khai kế hoạch quản lý, bảo vệ rừng, phát
triển rừng và phòng cháy chữa cháy rừng phòng hộ, đặc dụng hàng năm, ngắn hạn
và dài hạn; xây dựng và phối hợp tổ chức thực hiện kế hoạch tăng cường công tác
bảo vệ rừng vào dịp Lễ, Tết nhằm kịp thời ngăn chặn, xử lý các hành vi xâm hại
tài nguyên rừng.
- Tham mưu xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch, phương án phòng
12
cháy và chữa cháy rừng trên diện tích rừng phòng hộ, đặc dụng được giao quản
lý bảo vệ; xây dựng và phối hợp thực hiện kế hoạch kiểm tra công tác phòng cháy
chữa cháy đối với các đơn vị trực thuộc Ban và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận
khoán bảo vệ rừng.
- Tham mưu xây dựng phương án, kế hoạch và triển khai thực hiện thiết kế
quy hoạch phát triển và sử dụng bền vững hệ sinh thái Rừng phòng hộ, đặc dụng
theo Phương án Quản lý Rừng bền vững, quy định của Luật Lâm nghiệp và quy
định khác của pháp luật có liên quan; thực hiện các biện pháp bảo tồn và phát triển
đa dạng sinh học các hệ sinh thái rừng.
- Tham mưu kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ dự án chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác, sử dụng rừng; giám sát công trình, dự án lâm sinh trồng
rừng, chăm sóc rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, phát triển rừng, nâng cao chất
lượng rừng, làm giàu rừng.
- Tham mưu thực hiện quy định về theo dõi diễn biến rừng và đất lâm
nghiệp; theo dõi, bảo vệ động vật rừng; giám sát các hoạt động, sản xuất nuôi
trồng thủy sản, sản xuất lâm, nông, ngư kết hợp dưới tán rừng.
- Tham mưu thực hiện các biện pháp phòng, trừ sâu bệnh, sinh vật gây hại rừng.
- Tham mưu thực hiện công tác pháp chế, phối hợp xử lý kịp thời các hành
vi vi phạm Luật Lâm nghiệp, sử dụng đất rừng trái pháp luật và các hành vi vi
phạm khác trong rừng phòng hộ, đặc dụng.
- Tham mưu các quy chế phối hợp với chính quyền địa phương, lực lượng
Kiểm lâm, Biên phòng, Công an trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng, phòng
cháy chữa cháy rừng, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, an ninh trật tự trong rừng phòng
hộ, đặc dụng Thành phố.
- Tham mưu xây dựng và tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ bảo vệ
rừng, phương pháp lập hồ sơ ban đầu đối với các hành vi vi phạm pháp luật về
bảo vệ rừng và quản lý lâm sản, phòng trừ sinh vật hại rừng; phối hợp tổ chức tập
huấn chuyên môn, nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng chống thiên tai,
tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; diễn tập phương án, biện pháp phòng cháy, chữa cháy,
tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ cho Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng. Phối hợp Chi
Cục Kiểm lâm Thành phố, Trường đại học, Viện đăng ký nhu cầu tập huấn chuyên
môn, nghiệp vụ quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng, trừ sâu
bệnh, sinh vật gây hại rừng cho Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng.
- Tham mưu đầu tư, trang cấp các công cụ hỗ trợ, phương tiện, thiết bị
chuyên dụng, bảo hộ lao động và các loại thiết bị nghiệp vụ cần thiết khác để bảo
vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng, trừ sâu bệnh, sinh vật gây hại rừng
theo quy định.
- Phối hợp cơ quan Công an có thẩm quyền tổ chức đào tạo, tập huấn, huấn
luyện về công tác sử dụng, quản lý, đăng ký khai báo, cấp giấy phép sử dụng công
13
cụ hỗ trợ cho Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng; tham mưu tổng hợp báo cáo
về công tác quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định
Thông tư số 75/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ Công an.
- Nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo và công nghệ hiện đại trong công
tác quản lý, bảo vệ rừng. Thực hiện chuyển đổi số, công nghệ viễn thám trong
trong dự báo, phát hiện vi phạm, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, phòng cháy
và chữa cháy rừng, phòng, trừ sâu bệnh, sinh vật gây hại.
- Được sử dụng công cụ hỗ trợ, đồng phục, phương tiện, thiết bị chuyên
dụng theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp các đơn vị liên quan tổng hợp, tham mưu báo cáo tình hình bảo
vệ rừng định kỳ hoặc đột xuất cho Chỉ huy trưởng theo quy định.
d. Vườn Thực vật, Vườn Rừng ngập phèn Thành phố Hồ Chí Minh, Phân
khu Quản lý rừng
- Triển khai, thực hiện kế hoạch quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy
rừng, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ phù hợp với đặc điểm tình hình của đơn vị trên
cơ sở kế hoạch của Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố.
- Tuần tra, kiểm tra bảo vệ rừng, đất rừng quy hoạch cho lâm nghiệp; thực
hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi phá rừng, lấn chiếm rừng, khai
thác lâm sản, săn, bắt, bẫy động vật rừng và các hành vi vi phạm pháp luật khác
về quản lý, bảo vệ rừng thuộc phạm vi diện tích được giao.
- Tổ chức thực hiện phương án, biện pháp phòng cháy và chữa cháy rừng,
tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. Tổ chức trực phòng cháy, chữa cháy 24/24 trong suốt
mùa khô. Bố trí lực lượng tuần tra và trực tháp canh lửa; thực hiện công tác duy
tu bảo quản công trình phòng cháy chữa cháy, nạo vét cống, kênh, mương, ao, hồ,
đập trữ nước; tổ chức thu gom, phát dọn, xử lý thực bì và đốt có kiểm soát tại
đường băng cản lửa, những khu vực có vật liệu nguy cơ dễ cháy trong rừng.
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quản lý, bảo vệ, sử dụng và phát triển
rừng cho nhân dân trên địa bàn quản lý; vận động, hướng dẫn cá nhân, hộ gia
đình, tổ chức nhận khoán bảo vệ rừng, người dân sản xuất dưới tán rừng, cộng
đồng dân cư sống ven rừng thực hiện công tác bảo vệ rừng, bảo vệ động thực vật
rừng, bảo vệ môi trường, biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng; tham gia các lực
lượng chữa cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh, sinh vật gây hại rừng, tìm kiếm cứu
nạn, cứu hộ.
- Tổ chức thực hiện và phối hợp với các tổ chức, cơ quan chức năng liên
quan tuần tra bảo vệ rừng, chốt chặn, truy quét các đối tượng vi phạm. Kịp thời
báo cáo với chủ rừng và cơ quan Kiểm lâm về tình hình bảo vệ rừng. Chấp hành
sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của chủ rừng và kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn,
nghiệp vụ của cơ quan Kiểm lâm; chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp
luật trong khi làm nhiệm vụ.
14
- Kiểm tra, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ và
phát triển rừng, quản lý lâm sản; khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trên diện
tích rừng được giao quản lý, viên chức thuộc Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng
được lập biên bản làm việc hoặc biên bản vi phạm hành chính, bảo vệ hiện trường,
bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm, kịp thời báo cáo với người, cơ quan có
thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện biện pháp phòng, trừ sâu bệnh, sinh vật gây hại rừng; thực hiện
theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp, theo dõi, bảo vệ động vật hoang dã;
kiểm tra, theo dõi các hoạt động, sản xuất nuôi trồng thủy sản, sản xuất lâm, nông,
ngư kết hợp dưới tán rừng.
- Nắm chắc địa bàn, chủ động thông tin; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình
hình bảo vệ rừng, sự cố, vụ việc xảy ra trên địa bàn quản lý.
- Được sử dụng công cụ hỗ trợ, đồng phục, phương tiện, thiết bị chuyên
dụng theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do chủ rừng giao.
3. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng
a. Chỉ huy trưởng phụ trách chung, trực tiếp quản lý, chỉ đạo toàn diện các
hoạt động của Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng.
b. Phó Chỉ huy trưởng thường trực phụ trách chung công tác quản lý bảo
vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, phòng, trừ sâu bệnh, sinh vật gây hại rừng
và lĩnh vực nghiệp vụ của Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng; Phó chỉ huy
trưởng phụ trách quản lý, bảo vệ rừng theo địa bàn Phân khu, Vườn.
c. Phòng Quản lý Bảo vệ rừng, Phòng Phát triển tài nguyên và Hợp tác thực
hiện nhiệm vụ được phân công và tham mưu giúp Ban Chỉ huy các hoạt động của
Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng.
d. Trưởng Phân khu, Giám đốc Vườn chịu trách nhiệm phụ trách, quản lý
chung đối với địa bàn rừng được giao. Viên chức, lao động bảo vệ rừng chịu trách
nhiệm quản lý, bảo vệ diện tích rừng, đất lâm nghiệp thuộc địa bàn được giao
tương ứng theo khoảnh, Tiểu khu. Lao động lái tàu, ca nô, lái phương tiện phòng
cháy chữa cháy chịu trách nhiệm thực hiện theo nhiệm vụ được giao.
(Đính kèm Phụ lục 8)
V. CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ TRANG THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN LÀM
VIỆC CỦA CỦA BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG, ĐẶC DỤNG THÀNH PHỐ
Đối với Văn phòng, nhà chốt bảo vệ rừng, trang thiết bị, phương tiện làm
việc, công cụ hỗ trợ, đồng phục,... đã được đầu tư sẽ tiếp tục sử dụng phục vụ
công tác bảo vệ rừng. Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố đề xuất
đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, công cụ, phương tiện phục vụ công
tác quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng theo tiêu chuẩn, định mức
quy định hiện hành để đảm bảo điều kiện làm việc.
15
VI. CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CỦA LỰC
LƯỢNG CHUYÊN TRÁCH BẢO VỆ RỪNG
1. Chế độ đảm bảo hoạt động của Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng
a. Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng được trang cấp công cụ hỗ trợ,
phương tiện, thiết bị chuyên dụng, bảo hộ lao động và các loại thiết bị nghiệp vụ
cần thiết khác để bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, trang bị đồng phục
và các phụ kiện kèm theo đồng phục theo quy định.
b. Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng được tập huấn chuyên môn, nghiệp
vụ về bảo vệ rừng; tập huấn sử dụng công cụ hỗ trợ, phương tiện, thiết bị chuyên
dụng; lập hồ sơ ban đầu đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng và
quản lý lâm sản; ưu tiên về nghiệp vụ tuần tra, kiểm tra, bảo vệ rừng, nghiệp vụ
phòng cháy và chữa cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh, sinh vật gây hại rừng; phòng
ngừa, ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật về quản lý bảo vệ rừng.
c. Có văn phòng, trạm, chốt đảm bảo điều kiện ăn, ở, sinh hoạt và làm việc.
2. Chế độ chính sách đối với Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng
a. Viên chức thuộc Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của Ban Quản lý
Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố được hưởng chế độ lương, chế độ phụ cấp
như Kiểm lâm (trừ phụ cấp công vụ), bao gồm
2
phụ cấp thâm niên vượt khung,
phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo, phụ cấp khu vực
3
, phụ cấp lưu động
4
,
phụ cấp độc hại, nguy hiểm
5
, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp ưu đãi theo nghề
6
, phụ cấp trách nhiệm công việc
7
và chế độ khác theo quy định của pháp luật.
b. Người lao động hợp đồng được Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng
Thành phố bảo đảm chế độ tiền công, các chế độ khác theo hợp đồng lao động và
theo quy định của pháp luật lao động.
c. Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của Ban Quản lý Rừng phòng hộ,
2
Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BNV ngày 19 háng 01 năm 2026 của Bộ Nội vụ về chế độ tiền lương đối
với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
3
Thông tư số 15/2026/TT-BNV ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số nội
dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm
2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài
chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực;
4
Thông tư số 06/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 1 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ
phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức;
5
Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội ban hành Thông tư ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề,
công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; Thông tư số 07/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 1 năm
2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức,
viên chức;
6
Thông tư liên tịch số 64/2006/TTLT-BNN-BNV-BTC ngày ngày 25 tháng 8 năm 2006 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Quyết định số
132/2006/QĐ-TTg ngày 31 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu
đãi theo nghề đối với công chức, viên chức ngành kiểm lâm, bảo vệ thực vật, thú y và kiểm soát đê điều;
7
Thông tư số 05/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội hướng dẫn thực hiện chế độ
phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức.
16
đặc dụng Thành phố theo Đề án này trong khi trực tiếp làm nhiệm vụ bị hy sinh,
bị thương được hưởng chế độ, chính sách theo quy định Pháp lệnh Ưu đãi người
có công với cách mạng.
3. Kinh phí hoạt động của Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng
Kinh phí bảo đảm cho các hoạt động của Lực lượng chuyên trách bảo vệ
rừng của Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố thực hiện theo quy
định của pháp luật về hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ
1. Chỉ đạo, hướng dẫn Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố
triển khai thực hiện Đề án theo đúng quy định của pháp luật.
2. Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị thuộc Sở phối hợp Ban Quản lý Rừng
phòng hộ, đặc dụng Thành phố trong công tác quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy
và chữa cháy rừng; đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
cho Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng.
3. Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các cơ quan, ban ngành
có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố giải quyết chế độ, chính sách,
đảm bảo kinh phí, các điều kiện hoạt động của Lực lượng chuyên trách bảo vệ
rừng; xây dựng chính sách đặc thù để thu hút, hỗ trợ, ưu đãi, khuyến khích viên
chức, người lao động đang công tác bảo vệ rừng.
4. Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm Thành phố tổ chức tập huấn, hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng cho Lực
lượng chuyên trách bảo vệ rừng; kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ đối với Lực
lượng chuyên trách bảo vệ rừng theo quy định pháp luật.
5. Tổ chức kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất việc tổ chức thực hiện
Đề án của chủ rừng; kịp thời hướng dẫn tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát
sinh trong quá trình triển khai thực hiện.
6. Chỉ đạo Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố tổng hợp, đề
xuất đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, công cụ, phương tiện phục vụ
công tác quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng theo tiêu chuẩn, định
mức quy định hiện hành.
II. BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẶC DỤNG THÀNH PHỐ
1. Giám đốc Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố
a. Quyết định thành lập Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của Ban Quản
lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố; bổ nhiệm các chức danh Lực lượng
chuyên trách bảo vệ rừng.
17
b. Ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của Lực lượng chuyên trách bảo vệ
rừng đảm bảo không chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ; ban hành Quy chế quản lý, sử
dụng, trang bị công cụ hỗ trợ, phương tiện, thiết bị chuyên dụng, bảo hộ lao động
phục vụ bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng.
c. Bảo đảm kinh phí hoạt động, lương và các chế độ khác, phương tiện, thiết
bị làm việc, công cụ hỗ trợ, đồng phục, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho Lực
lượng chuyên trách bảo vệ rừng theo quy định.
d. Chịu trách nhiệm toàn diện trước Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy
ban nhân dân Thành phố về việc triển khai thực hiện Đề án sau khi được phê
duyệt.
2. Phòng chuyên môn, đơn vị thuộc Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc
dụng Thành phố
a. Phòng Tổ chức và Hành chính
- Chủ trì tham mưu Giám đốc Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành
phố xây dựng Kế hoạch công bố và ra mắt Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng
của Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tham mưu sắp xếp, bố trí nhân sự viên chức bảo vệ rừng theo vị trí việc
làm đã được phê duyệt.
- Xây dựng quy chế quản lý, sử dụng, trang bị công cụ hỗ trợ, phương tiện,
thiết bị chuyên dụng, bảo hộ lao động theo quy định.
- Tham mưu ban hành quy định về chế độ lương, phụ cấp và đầu tư mua
sắm phương tiện, thiết bị, đồng phục, phù hiệu, công cụ hỗ trợ,… để đảm bảo
điều kiện hoạt động của Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng.
b. Phòng Quản lý Bảo vệ rừng
- Chủ trì phối hợp Phòng Tổ chức và Hành chính, Phòng Phát triển tài
nguyên và Hợp tác tham mưu triển khai Đề án tổ chức Lực lượng chuyên trách
bảo vệ rừng của Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố.
- Tham mưu ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Lực lượng chuyên
trách bảo vệ rừng.
- Phối hợp với các phòng chuyên môn, đơn vị thuộc Ban kiểm tra, giám
sát hoạt động của Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng; đề xuất điều chỉnh Quy
chế tổ chức và hoạt động, trang cấp, thay thế trang thiết bị phục vụ bảo vệ rừng,
phòng cháy, chữa cháy rừng của Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng cho phù
hợp, hiệu quả.
- Tổng hợp các vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình triển khai
thực hiện Đề án để tham mưu đề xuất Giám đốc Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc
dụng xem xét, giải quyết.
c. Phòng Phát triển tài nguyên và Hợp tác
18
Phối hợp Phòng Quản lý Bảo vệ rừng, Phòng Tổ chức và Hành chính tham
mưu triển khai Đề án tổ chức Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của Ban Quản
lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố.
d. Phòng Kế hoạch và Tài chính
Chủ trì tham mưu Giám đốc Ban bảo đảm nguồn kinh phí hoạt động, áp
dụng về chế độ lương, phụ cấp và các chế độ chính sách khác cho Lực lượng
chuyên trách bảo vệ rừng theo quy định.
e. Vườn thực vật, Vườn Rừng ngập phèn Thành phố, Phân khu Quản lý
rừng thuộc Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố
Tổ chức thực hiện Đề án tổ chức Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng theo
đúng trách nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn. Đồng thời, đảm bảo chế độ báo cáo
định kỳ, đột xuất theo quy định.
III. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
1. Trường hợp những quy định của pháp luật được dẫn chiếu áp dụng trong
Đề án này bị điều chỉnh hiệu lực thì áp dụng theo quy định mới đang có hiệu lực.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc,
Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung Đề án cho phù hợp./.
Phụ lục 1. VĂN PHÒNG, NHÀ CHỐT BẢO VỆ RỪNG
STT
Tên văn phòng, chốt bảo vệ
rừng
Số
lượng
Diện tích
xây dựng
(m
2
)
Ghi chú
I
Vườn Thực vật Thành phố
1
Nhà văn phòng Vườn Thực vật
1
210 m
2
Cấp 4
II
Vườn Rừng ngập phèn Thành
phố
2
Nhà văn phòng Vườn RNP
1
144 m
2
Cấp 4
3
Nhà chốt hộ giữ rừng
7
50 m
2
Cấp 4
III
Phân khu Quản lý rừng ngập
mặn khu vực Bình Khánh
4
Nhà văn phòng Tiểu khu (AP, 6)
2
241 m
2
/Vp
Cấp 4
5
Nhà văn phòng Tiểu khu (4, 24)
4
60 m
2
/Vp
Cấp 4
6
Nhà chốt hộ giữ rừng
31
40 m
2
/nhà
chốt
Cấp 4
IV
Phân khu Quản lý rừng ngập
mặn khu vực An Thới Đông
7
Nhà văn phòng Phân khu
2
241 m
2
/Vp
Cấp 4
8
Nhà văn phòng Tiểu khu 20
1
120 m
2
Cấp 4
9
Nhà chốt hộ giữ rừng
37
40 m
2
/nhà
chốt
Cấp 4
V
Phân khu Quản lý rừng ngập
mặn khu vực Cần Giờ
10
Nhà văn phòng Phân khu
2
241 m
2
/Vp
Cấp 4
11
Nhà văn phòng Tiểu khu 13
1
120 m
2
12
Nhà văn phòng Tiểu khu 18
1
120 m
2
13
Nhà chốt hộ giữ rừng
43
40 m
2
/nhà
chốt
Cấp 4
VI
Phân khu Quản lý rừng ngập
mặn khu vực Thạnh An
14
Nhà văn phòng Phân khu
1
241 m
2
Cấp 4
15
Nhà văn phòng Tiểu khu 2A
1
40 m
2
Cấp 4
16
Nhà văn phòng Tiểu khu 19
1
120 m
2
Cấp 4
17
Nhà văn phòng Tiểu khu 23B
1
80 m
2
Cấp 4
2
STT
Tên văn phòng, chốt bảo vệ
rừng
Số
lượng
Diện tích
xây dựng
(m
2
)
Ghi chú
18
Nhà chốt hộ giữ rừng
39
40 m
2
/nhà
chốt
Cấp 4
VII
Phân khu Quản lý rừng khu
vực Tân Phước
19
Nhà văn phòng Phân khu
1
94 m
2
Cấp 4
VIII
Phân khu Quản lý rừng khu
vực Long Điền
20
Nhà văn phòng Phân khu
1
102 m
2
Cấp 4
21
Nhà chốt bảo vệ rừng
1
98,9 m
2
Trạm, Cấp 4
IX
Phân khu Quản lý rừng khu
vực Núi Cậu
22
Nhà văn phòng Phân khu
1
282 m
2
Cấp 4
23
Chốt bảo vệ rừng
3
33,6 m
2
Cấp 4
IX
Phân khu Quản lý rừng khu
vực Hồ Tràm
24
Nhà văn phòng Phân khu
1
216 m
2
Trạm 1, Cấp 4
25
Chốt bảo vệ rừng
1
214 m
2
Trạm 2, Cấp 4
IX
Phân khu Quản lý rừng khu
vực Xuyên Mộc
26
Nhà văn phòng Phân khu
1
157 m
2
Cơ động, Cấp 4
27
Chốt Bảo vệ rừng
1
186,4 m
2
Trạm 3, Cấp 4
28
Chốt Bảo vệ rừng
1
207,97
Trạm 4, Cấp 4
IX
Phân khu Quản lý rừng khu
vực Bình Châu
29
Nhà văn phòng Phân khu
1
132 m
2
Trạm 6, Cấp 4
30
Chốt Bảo vệ rừng
1
212,37 m
2
Trạm 5, Cấp 4
31
Chốt Bảo vệ rừng
1
197 m
2
Trạm 7, Cấp 4
32
Chốt Bảo vệ rừng
1
212,37 m
2
Trạm 8, Cấp 4
Phụ lục 2. TRANG THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ RỪNG
HIỆN CÓ
STT
Đối tượng sử dụng
Máy
vi tính
Máy
định vị
Xe
ô tô
Máy
cày
Fly
cam
Xe
máy
Canô
Vỏ
lãi
1
Vườn Thực vật
Thành phố
3
1
1
2
Vườn Rừng ngập
phèn Thành phố
1
1
3
Phân khu Quản lý
rừng ngập mặn khu
vực Bình Khánh
1
1
2
4
Phân khu Quản lý
rừng ngập mặn khu
vực An Thới Đông
1
2
2
5
Phân khu Quản lý
rừng ngập mặn khu
vực Cần Giờ
1
1
3
6
Phân khu Quản lý
rừng ngập mặn khu
vực Thạnh An
1
2
2
7
Phân khu Quản lý
rừng khu vực Tân
Phước
3
4
2
8
Phân khu Quản lý
rừng khu vực Long
Điền
6
5
2
9
Phân khu Quản lý
rừng khu vực Núi
Cậu
3
1
2
4
10
Phân khu Quản lý
Rừng khu vực Hồ
Tràm
3
2
11
Phân khu Quản lý
Rừng khu vực Xuyên
Mộc
4
1
12
Phân khu Quản lý
Rừng khu vực Bình
Châu
5
4
13
Phòng Quản lý Bảo
vệ rừng
5
2
2
2
14
Phòng Phát triển tài
nguyên và Hợp tác
5
2
2
STT
Đối tượng sử dụng
Máy
vi tính
Máy
định vị
Xe
ô tô
Máy
cày
Fly
cam
Xe
máy
Canô
Vỏ
lãi
15
Phòng Tổ chức và
Hành chính
6
3
Tổng
42
29
6
2
4
9
3
9
Phụ lục 3. CÔNG CỤ HỖ TRỢ
Stt
Loại công cụ
hỗ trợ
Tổng
cộng
Vườn, Phân khu
Phòng
TC-
HC
An
Thới
Đông
Bình
Khánh
Cần
Giờ
Long
Điền
Núi
Cậu
Thạnh
An
Tân
Phước
Vườn
rừng
ngập
phèn
Vườn
Thực
vật
Hồ
Tràm
Xuyên
Mộc
Bình
Châu
1
Súng bắn đạn
hơi cay
5
5
2
Súng RG88
25
25
3
Đạn hơi cay
(viên)
20
20
4
Đạn cao su
(viên)
104
104
5
Dùi cui kim
loại
21
21
6
Bình xịt hơi
cay
33
33
7
Áo chống
đâm
10
7
2
1
8
Súng bắn đạn
cao su
28
28
9
Súng đạn cay
nổ
4
4
2
Stt
Loại công cụ
hỗ trợ
Tổng
cộng
Vườn, Phân khu
Phòng
TC-
HC
An
Thới
Đông
Bình
Khánh
Cần
Giờ
Long
Điền
Núi
Cậu
Thạnh
An
Tân
Phước
Vườn
rừng
ngập
phèn
Vườn
Thực
vật
Hồ
Tràm
Xuyên
Mộc
Bình
Châu
10
Loa cầm tay
5
5
11
Máy bộ đàm
6
6
Phụ lục 4. PHƯƠNG TIỆN, DỤNG CỤ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG
STT
Loại
phương
tiện,
dụng cụ
ĐVT
Số
lượng
Vườn, Phân khu
Phòng
TC-
HC
An
Thới
Đông
Bình
Khánh
Cần
Giờ
Long
Điền
Núi
Cậu
Thạnh
An
Tân
Phước
Vườn
rừng
ngập
phèn
Vườn
Thực
vật
Hồ
Tràm
Xuyên
Mộc
Bình
Châu
1
Ba chạc
Cái
19
9
10
2
Bàn cào
dập lửa
Cái
10
10
3
Bình bột
Bình
103
74
3
8
4
9
5
4
Bình xịt
động cơ
Bình
4
2
2
5
Bóng
chữa cháy
Cái
15
15
6
Can nhựa
5 lít
Cái
130
20
100
10
7
Cào cỏ
Cái
25
1
4
3
16
1
8
Chòi canh
lửa (15m)
Chòi
4
2
1
1
9
Cuốc
Cái
11
2
4
3
2
10
Dao phát
Cái
20
5
1
4
4
5
1
11
Đầu phun
chữa cháy
Cái
2
2
2
STT
Loại
phương
tiện,
dụng cụ
ĐVT
Số
lượng
Vườn, Phân khu
Phòng
TC-
HC
An
Thới
Đông
Bình
Khánh
Cần
Giờ
Long
Điền
Núi
Cậu
Thạnh
An
Tân
Phước
Vườn
rừng
ngập
phèn
Vườn
Thực
vật
Hồ
Tràm
Xuyên
Mộc
Bình
Châu
12
Ống dẫn
nước
Mét
4160
300
3860
13
Hai chạc
Cái
7
7
14
Bồn chứa
và cấp
nước
chữa cháy
Cái
4
4
15
Khay
đựng bình
PCCC
Cái
14
2
2
2
3
4
1
16
Lăng A;
B
Cái
57
10
2
2
6
4
26
7
17
Len
Cái
27
5
2
4
3
2
1
2
8
18
Loa pin
cầm tay
Cái
3
3
19
Máy bộ
đàm
Cái
8
1
4
3
20
Máy bơm
di động
Cái
1
1
21
Máy bơm
thả nổi
Cái
2
1
1
3
STT
Loại
phương
tiện,
dụng cụ
ĐVT
Số
lượng
Vườn, Phân khu
Phòng
TC-
HC
An
Thới
Đông
Bình
Khánh
Cần
Giờ
Long
Điền
Núi
Cậu
Thạnh
An
Tân
Phước
Vườn
rừng
ngập
phèn
Vườn
Thực
vật
Hồ
Tràm
Xuyên
Mộc
Bình
Châu
22
Máy cưa
Cái
12
3
3
1
1
1
1
1
1
23
Máy đẩy,
hút nước
Cái
1
1
24
Máy phát
cỏ
Cái
8
2
1
1
2
2
25
Máy thổi
gió
Cái
25
7
1
6
3
4
4
26
Máy V75
Cái
2
2
27
Máy V82
Cái
3
3
28
Xe lôi
Cái
1
1
29
Máy bơm
PCCC
Cái
15
2
1
2
3
1
2
1
1
2
30
Ống hút
lupe
Cái
15
7
1
2
3
2
31
Vòi chữa
cháy
Cái
57
27
3
8
8
4
7
32
Bình C0
2
Bình
125
51
2
3
66
2
1
4
STT
Loại
phương
tiện,
dụng cụ
ĐVT
Số
lượng
Vườn, Phân khu
Phòng
TC-
HC
An
Thới
Đông
Bình
Khánh
Cần
Giờ
Long
Điền
Núi
Cậu
Thạnh
An
Tân
Phước
Vườn
rừng
ngập
phèn
Vườn
Thực
vật
Hồ
Tràm
Xuyên
Mộc
Bình
Châu
33
Thùng
nhựa 10
lít
Cái
14
2
6
2
4
34
Can nhựa
10 lít
Cái
144
144
Phụ lục 5. TRANG PHỤC
STT
Tên
Số lượng
Niên hạn sử dụng
Ghi chú
1
Bộ quần áo xuân hè
02 bộ
01 năm
2
Phù hiệu
01 chiếc
02 năm
3
Cấp hiệu
01 bộ
01 năm
4
Mũ cối
01 chiếc
01 năm
5
Bộ quần áo mưa
01 bộ
02 năm
6
Giầy đi rừng
02 đôi
01 năm
Phụ lục 6. HIỆN TRẠNG RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẶC DỤNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Theo Quyết định số 1464/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của UBND Thành phố
công bố hiện trạng rừng Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025)
Đơn vị tính: ha.
STT
Địa giới
xã/phường
Phân khu, Vườn/Tiểu
khu
Tổng diện
tích có rừng
và đất lâm
nghiệp
Đất có rừng
Rừng trồng
Rừng
tự nhiên
Đất khác
I
Phân khu quản lý rừng
ngập mặn khu vực
Bình Khánh
8.009,35
7.953,90
4.413,39
3.540,51
55,45
1
Xã Bình Khánh
1
1.132,13
1.131,95
696,76
435,19
0,18
2
Xã Bình Khánh
3
1.200,00
1.169,48
669,80
499,68
30,52
3
Xã Bình Khánh
4a
700,75
700,00
515,67
184,33
0,75
4
Xã Bình Khánh
4b
900,82
899,45
594,51
304,94
1,37
5
Xã Bình Khánh
6a
425,26
424,79
315,90
108,89
0,47
6
Xã Bình Khánh
6b
938,98
936,99
611,59
325,40
1,99
7
Xã Bình Khánh
24
2.109,71
2.108,24
677,56
1.430,68
1,47
8
Xã Bình Khánh
AHAP
601,70
583,00
331,60
251,40
18,70
II
Phân khu quản lý rừng
ngập mặn khu vực An
Thới Đông
10.690,32
10.121,50
5.869,87
4.251,63
568,82
9
Xã An Thới Đông
5a
330,73
317,50
156,60
160,90
13,23
2
STT
Địa giới
xã/phường
Phân khu, Vườn/Tiểu
khu
Tổng diện
tích có rừng
và đất lâm
nghiệp
Đất có rừng
Rừng trồng
Rừng
tự nhiên
Đất khác
10
Xã An Thới Đông
5b
769,16
767,80
555,09
212,71
1,36
11
Xã An Thới Đông
8
1.319,89
1.285,33
845,17
440,16
34,56
12
Xã An Thới Đông
9
1.386,94
1.378,35
843,54
534,81
8,59
13
Xã An Thới Đông
10a
1.324,25
1.305,17
955,00
350,17
19,08
14
Xã An Thới Đông
10b
51,63
45,27
26,67
18,60
6,36
15
Xã An Thới Đông
10c
195,75
179,35
106,93
72,42
16,40
16
Xã An Thới Đông
15a
1.771,92
1.647,54
871,82
775,72
124,38
17
Xã An Thới Đông
15b
290,80
283,68
134,70
148,98
7,12
18
Xã An Thới Đông
16
1.372,97
1.284,96
696,07
588,89
88,01
19
Xã An Thới Đông
20
1.876,28
1.626,55
678,28
948,27
249,73
III
Phân khu quản lý rừng
ngập mặn khu vực
Cần Giờ
9.188,22
8.432,77
4.895,56
3.537,21
755,45
20
Xã Cần Giờ
11
1.258,72
1.182,58
677,96
504,62
76,14
21
Xã Cần Giờ
12
1.049,46
1.029,58
724,35
305,23
19,88
22
Xã Cần Giờ
13
1.270,41
1.239,38
850,34
389,04
31,03
23
Xã Cần Giờ
17
2.135,03
1.908,20
1.116,46
791,74
226,83
24
Xã Cần Giờ
18
1.181,53
1.135,97
583,91
552,06
45,56
25
Xã Cần Giờ
21
1.554,97
1.315,12
672,15
642,97
239,85
26
Xã Cần Giờ
22
738,10
621,94
270,39
351,55
116,16
3
STT
Địa giới
xã/phường
Phân khu, Vườn/Tiểu
khu
Tổng diện
tích có rừng
và đất lâm
nghiệp
Đất có rừng
Rừng trồng
Rừng
tự nhiên
Đất khác
IV
Phân khu quản lý rừng
ngập mặn khu vực
Thạnh An
7.128,64
6.470,31
3.820,51
2.649,80
658,33
27
Xã Thạnh An
2a
705,04
704,44
588,82
115,62
0,60
28
Xã Thạnh An
2b
982,28
972,98
662,29
310,69
9,30
29
Xã Thạnh An
7
1.027,68
967,39
538,82
428,57
60,29
30
Xã Thạnh An
14
1.269,73
1.107,28
661,58
445,70
162,45
31
Xã Thạnh An
19
873,10
789,92
135,55
654,37
83,18
32
Xã Thạnh An
23a
886,19
739,49
449,43
290,06
146,70
33
Xã Thạnh An
23b
1.384,62
1.188,81
784,02
404,79
195,81
V
Vườn rừng ngập phèn
TP. HCM
367,28
298,14
297,90
0,24
69,14
34
Xã Bình Lợi
TT
29,92
25,26
25,02
0,24
4,66
35
Xã Bình Lợi
LN
337,36
272,88
272,88
64,48
VI
Vườn thực vật TP.
HCM
40,01
37,34
37,34
-
2,67
36
Xã Nhuận Đức
TV
40,01
37,34
37,34
2,67
VII
Phân khu quản lý rừng
khu vực Tân Phước
7.994,95
4.602,13
1.898,34
2.703,79
3.392,82
37
Xã Long Sơn
14
966,17
332,13
2,23
329,90
634,04
4
STT
Địa giới
xã/phường
Phân khu, Vườn/Tiểu
khu
Tổng diện
tích có rừng
và đất lâm
nghiệp
Đất có rừng
Rừng trồng
Rừng
tự nhiên
Đất khác
38
Xã Long Sơn
16
845,85
161,09
161,09
684,76
39
Phường Tân Hải
18
455,64
158,24
158,24
297,40
40
Phường Tân Phước
19
1.506,59
776,57
483,02
293,55
730,02
41
Phường Tân Hải
20
763,81
112,06
112,06
651,75
42
Phường Long Hương
25
359,31
319,20
84,46
234,74
40,11
43
Phường Tân Hải
29
1.309,72
1.258,42
462,53
795,89
51,30
44
Xã Châu Pha
31
1.324,67
1.300,41
750,07
550,34
24,26
45
Phường Phú Mỹ
33
110,91
106,89
71,10
35,79
4,02
46
Phường Phú Mỹ
40
352,28
77,12
44,93
32,19
275,16
VIII
Phân khu quản lý rừng
khu vực Long Điền
2.355,17
2.128,76
518,41
1.610,35
226,41
47
Xã Phước Hải
12
1.083,68
983,74
58,17
925,57
99,94
48
Xã Long Hải
13
514,86
469,17
61,81
407,36
45,69
49
Xã Long Điền
15
368,74
352,26
74,84
277,42
16,48
50
Xã Xuân Sơn
36
387,89
323,59
323,59
64,30
IX
Phân khu quản lý rừng
khu vực Núi Cậu
3.692,65
2.816,56
1.481,55
1.335,01
876,09
51
Xã Minh Thạnh
13
845,89
579,22
579,22
266,67
52
Xã Minh Thạnh
14
1.268,41
682,95
682,95
585,46
5
STT
Địa giới
xã/phường
Phân khu, Vườn/Tiểu
khu
Tổng diện
tích có rừng
và đất lâm
nghiệp
Đất có rừng
Rừng trồng
Rừng
tự nhiên
Đất khác
53
Xã Dầu Tiếng
15
690,99
683,82
100,02
583,80
7,17
54
Xã Dầu Tiếng
16
847,15
830,36
98,77
731,59
16,79
55
Xã Minh Thạnh
25795
40,21
40,21
20,59
19,62
X
Phân khu quản lý rừng
khu vực Hồ Tràm
2.541,99
2.097,83
114,96
1.982,87
444,16
56
Xã Hồ Tràm
17
932,83
576,96
99,80
477,16
355,87
57
Xã Hồ Tràm
21
953,44
875,60
9,87
865,73
77,84
58
Xã Hồ Tràm
24
655,72
645,27
5,29
639,98
10,45
XI
Phân khu quản lý rừng
khu vực Xuyên Mộc
4.551,10
4.358,68
371,54
3.987,14
192,42
59
Xã Xuyên Mộc
22
938,39
921,49
7,07
914,42
16,90
60
Xã Xuyên Mộc
23
991,01
950,71
4,45
946,26
40,30
61
Xã Xuyên Mộc
26
865,93
815,25
105,72
709,53
50,68
62
Xã Xuyên Mộc
27
745,68
738,62
54,13
684,49
7,06
63
Xã Xuyên Mộc
30
1.010,09
932,61
200,17
732,44
77,48
XII
Phân khu quản lý rừng
khu vực Bình Châu
4.767,40
3.899,22
1.364,65
2.534,57
868,18
64
Xã Bình Châu
28
1.116,08
978,52
80,40
898,12
137,56
65
Xã Bình Châu
32
749,76
598,48
325,58
272,90
151,28
6
STT
Địa giới
xã/phường
Phân khu, Vườn/Tiểu
khu
Tổng diện
tích có rừng
và đất lâm
nghiệp
Đất có rừng
Rừng trồng
Rừng
tự nhiên
Đất khác
66
Xã Bình Châu
34
1.063,12
824,64
432,01
392,63
238,48
67
Xã Bình Châu
37
1.838,44
1.497,58
526,66
970,92
340,86
Phụ lục 7. SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC CỦA LỰC LƯỢNG CHUYÊN TRÁCH BẢO VỆ RỪNG
STT
Phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Ban Quản
lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố
Tổng
(người)
Viên
chức
(người)
Lao động hợp đồng (người)
Lao động
bảo vệ
rừng
Lao động
lái tàu,
ca nô,
xuồng
Lao động lái
phương tiện
PCCC
I
Ban chỉ huy (hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm)
8
8
-
-
-
1
Chỉ huy trưởng - Giám đốc Ban
1
1
2
Phó Chỉ huy trưởng - Phó Giám đốc Ban
7
7
II
Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng tại các phòng
chuyên môn và đơn vị trực thuộc Ban Quản lý
Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố (hoạt động
theo chế độ chuyên trách)
271
187
69
7
8
3
Phòng Quản lý Bảo vệ rừng
17
17
4
Phòng Phát triển tài nguyên và Hợp tác
20
20
5
Vườn Thực vật Thành phố Hồ Chí Minh
10
9
1
6
Vườn Rừng ngập phèn Thành phố Hồ Chí Minh
10
9
1
7
Phân khu Quản lý rừng ngập mặn khu vực Bình
Khánh
30
14
15
1
2
STT
Phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Ban Quản
lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố
Tổng
(người)
Viên
chức
(người)
Lao động hợp đồng (người)
Lao động
bảo vệ
rừng
Lao động
lái tàu,
ca nô,
xuồng
Lao động lái
phương tiện
PCCC
8
Phân khu Quản lý rừng ngập mặn khu vực An Thới
Đông
43
14
28
1
9
Phân khu Quản lý rừng ngập mặn khu vực Cần Giờ
30
15
13
2
10
Phân khu Quản lý rừng ngập mặn khu vực Thạnh An
30
15
13
2
11
Phân khu Quản lý rừng khu vực Tân Phước
16
14
1
1
12
Phân khu Quản lý rừng khu vực Long Điền
12
11
1
13
Phân khu Quản lý rừng khu vực Núi Cậu
13
12
1
14
Phân khu Quản lý Rừng khu vực Hồ Tràm
12
11
1
15
Phân khu Quản lý Rừng khu vực Xuyên Mộc
13
12
1
16
Phân khu Quản lý Rừng khu vực Bình Châu
15
14
1
TỔNG
279
195
69
7
8
Ghi chú:
- Số lượng Viên chức (195 người) trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý bảo vệ diện tích rừng, đất rừng phòng hộ, đặc dụng
Thành phố; lao động hợp đồng lái xe, ca nô, xuồng (07 người); lao động lái phương tiện PCCC (08 người) trực tiếp lái phương tiện
3
đường thủy đưa đón Ban Giám đốc, Lãnh đạo cấp trên đi kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ rừng, vận chuyển lực lượng bảo vệ
rừng bằng các phương tiện thủy và tham gia trực tiếp vào công tác bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, trực tiệp lái phương tiện
chuyên chở công cụ, dụng cụ, trang thiết bị phục vụ cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng chống thiên tai, tìm kiếm
cứu hộ, cứu nạn theo Đề án vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp được phê duyệt tại Quyết định số 3333/QĐ-SNNMT-VP ngày
15 tháng 5 năm 2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp của Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
- Số lượng lao động bảo vệ rừng (69 người) thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng tại Rừng phòng hộ Cần Giờ phân bố trên địa
bàn xã Bình Khánh, xã An Thới Đông, xã Cần Giờ, xã Thạnh An được bổ sung để ký hợp đồng lao động với lực lượng bảo vệ rừng
của các tổ chức nhận khoán tại Rừng phòng hộ Cần Giờ sau khi thanh lý, chấm dứt hợp đồng theo Quyết định số 3918/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành về việc bãi bỏ một phần các Quyết định của Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh về việc thu hồi các quyết định giao đất, giao rừng tại Rừng phòng hộ Cần Giờ để triển khai thực hiện
Quyết định số 1433/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Phụ lục 8. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ LỰC LƯỢNG CHUYÊN TRÁCH BẢO VỆ RỪNG
STT
Phòng chuyên môn, đơn vị
trực thuộc Ban Quản lý
Rừng PH, ĐD
Chức vụ tại Ban
Quản lý Rừng PH,
ĐD
Diện tích
(ha)
Nhiệm vụ
I
Ban Chỉ huy
7
-
1
Chỉ huy trưởng
Giám đốc Ban
Phụ trách chung; trực tiếp quản lý, chỉ đạo toàn diện
các hoạt động đối với Lực lượng chuyên trách bảo
vệ rừng.
2
Phó Chỉ huy trưởng 1
Phó Giám đốc Ban
Phó Chỉ huy trưởng thường trực phụ trách chung
công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy
rừng, phòng, trừ sâu bệnh, sinh vật gây hại rừng và
lĩnh vực nghiệp vụ của Lực lượng chuyên trách bảo
vệ rừng.
3
Phó Chỉ huy trưởng 2
Phó Giám đốc Ban
Phụ trách, chỉ đạo toàn diện các hoạt động Vườn
Thực vật, Vườn Rừng ngập phèn Thành phố, Phân
khu Quản lý rừng khu vực Núi Cậu và công tác phát
triển rừng.
4
Phó Chỉ huy trưởng 3
Phó Giám đốc Ban
Phụ trách, chỉ đạo toàn diện các hoạt động Phân khu
Quản lý rừng khu vực Xuyên Mộc, Hồ Tràm và
công tác pháp chế của lực lượng
5
Phó Chỉ huy trưởng 4
Phó Giám đốc Ban
Phụ trách, chỉ đạo toàn diện các hoạt động Phân khu
Quản lý rừng khu vực Bình Châu
6
Phó Chỉ huy trưởng 5
Phó Giám đốc Ban
Phụ trách, chỉ đạo toàn diện các hoạt động Phân khu
Quản lý rừng khu vực Tân Phước
7
Phó Chỉ huy trưởng 6
Phó Giám đốc Ban
Phụ trách, chỉ đạo toàn diện các hoạt động Phân khu
Quản lý rừng khu vực Long Điền
2
STT
Phòng chuyên môn, đơn vị
trực thuộc Ban Quản lý
Rừng PH, ĐD
Chức vụ tại Ban
Quản lý Rừng PH,
ĐD
Diện tích
(ha)
Nhiệm vụ
8
Phó Chỉ huy trưởng 6
Phó Giám đốc Ban
Phụ trách công tác tuyên truyền, giáo dục môi
trường, phổ biến pháp luật về quản lý, bảo vệ, sử
dụng và phát triển rừng cho nhân dân trên địa bàn
quản lý; vận động nhân dân sử dụng hợp lý bền
vững các nguồn tài nguyên rừng; xây dựng kết
hoạch đầu tư trang cấp cơ sở, vật chất, thiết bị quản
lý, bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, phát
triển rừng.
II
Phòng Quản lý Bảo vệ
rừng
17
-
9
Chuyên trách 1
Trưởng phòng
Phụ trách chung và công tác quản lý, bảo vệ tài
nguyên Rừng phòng hộ, đặc dụng
10
Chuyên trách 2
Phó Trưởng phòng
Phụ trách và chịu trách nhiệm tham mưu xây dựng
kế hoạch tổ chức quản lý, bảo vệ rừng phòng hộ,
rừng đặc dụng; xây dựng, triển khai thực hiện các
giải pháp ngăn ngừa các hành vi vi phạm; tổ chức
thực hiện và giám sát các hoạt động liên quan công
tác bảo vệ rừng; bảo vệ động vật rừng; quản lý hoạt
động, sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp trong
rừng.
11
Chuyên trách 3
Phó Trưởng phòng
Phụ trách và chịu trách nhiệm tham mưu công tác
phòng cháy, chữa cháy rừng trong rừng phòng hộ,
rừng đặc dụng; thực hiện công tác pháp chế, xử lý
vi phạm; triển khai thực hiện công tác phối hợp với
3
STT
Phòng chuyên môn, đơn vị
trực thuộc Ban Quản lý
Rừng PH, ĐD
Chức vụ tại Ban
Quản lý Rừng PH,
ĐD
Diện tích
(ha)
Nhiệm vụ
chính quyền địa phương, các ban ngành có liên
quan trong triển khai công tác quản lý, bảo vệ rừng.
12
Chuyên trách 4
Viên chức
Phụ trách và thực hiện công tác pháp chế; phụ trách
các vấn đề liên quan đến lĩnh vực quản lý, bảo vệ
rừng
13
Chuyên trách 5
Viên chức
Phụ trách công tác bản đồ quản lý, bảo vệ rừng; theo
dõi mốc phân định ranh giới rừng; Ứng dụng công
nghệ trong công tác giám sát, theo dõi tài nguyên
rừng; Tham mưu, theo dõi công tác phòng cháy,
chữa cháy rừng, phòng chống thiên tai, tìm kiếm
cứu nạn trong phạm vi rừng phòng hộ, rừng đặc
dụng.
14
Chuyên trách 6
Viên chức
Phụ trách công tác quản lý, bảo vệ rừng ngập mặn
trên địa bàn xã Bình Khánh; thực hiện công tác quản
lý bảo vệ rừng, chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý
các hoạt động sản xuất dưới tán rừng
15
Chuyên trách 7
Viên chức
Phụ trách công tác quản lý, bảo vệ rừng ngập mặn
trên địa bàn xã An Thới Đông; thực hiện công tác
quản lý bảo vệ rừng, tham mưu về công tác khoán
bảo vệ rừng; kiểm tra, tập huấn, hướng dẫn nghiệp
vụ chuyên môn cho lực lượng trực tiếp bảo vệ rừng
16
Chuyên trách 8
Viên chức
Phụ trách công tác quản lý, bảo vệ rừng ngập mặn
trên địa bàn xã Thạnh An; tham mưu báo cáo công
tác quản lý bảo vệ rừng định kỳ, đột xuất; triển khai
4
STT
Phòng chuyên môn, đơn vị
trực thuộc Ban Quản lý
Rừng PH, ĐD
Chức vụ tại Ban
Quản lý Rừng PH,
ĐD
Diện tích
(ha)
Nhiệm vụ
ứng dụng các tiến bộ khoa học vào công tác quản lý
bảo vệ rừng; thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng
công nghệ số, công nghệ viễn thám phục vụ công
tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
17
Chuyên trách 9
Viên chức
Phụ trách công tác quản lý, bảo vệ rừng ngập mặn
trên địa bàn xã Cần Giờ; phối hợp với cơ quan chức
năng, chính quyền địa phương trong công tác bảo
vệ rừng, bảo vệ an ninh trật tự; phòng cháy, chữa
cháy rừng, phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn;
thực hiện quy định về kiểm kê, theo dõi diễn biến
rừng và đất lâm nghiệp.
18
Chuyên trách 10
Viên chức
Phụ trách công tác quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn
Phân khu khu vực Núi Cậu; phụ trách kế hoạch tuần
tra, kiểm tra bảo vệ rừng, phối hợp với các đơn vị
cơ động tuần tra, bảo vệ rừng trên địa bàn
19
Chuyên trách 11
Viên chức
Phụ trách công tác quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn
phân khu khu vực Tân Phước; phụ trách kế hoạch
tuần tra, kiểm tra bảo vệ rừng, phối hợp với các đơn
vị cơ động tuần tra, bảo vệ rừng trên địa bàn
20
Chuyên trách 12
Viên chức
Phụ trách công tác quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn
Phân khu khu vực Long Điền; phụ trách kế hoạch
tuần tra, kiểm tra bảo vệ rừng, phối hợp với các đơn
vị cơ động tuần tra, bảo vệ rừng trên địa bàn
5
STT
Phòng chuyên môn, đơn vị
trực thuộc Ban Quản lý
Rừng PH, ĐD
Chức vụ tại Ban
Quản lý Rừng PH,
ĐD
Diện tích
(ha)
Nhiệm vụ
21
Chuyên trách 13
Viên chức
Phụ trách công tác quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn
Phân khu khu vực Hồ Tràm; phụ trách kế hoạch
tuần tra, kiểm tra bảo vệ rừng, phối hợp với các đơn
vị cơ động tuần tra, bảo vệ rừng trên địa bàn; phối
hợp xây dựng và triển khai, theo dõi quy chế phối
hợp trong công tác bảo vệ rừng
22
Chuyên trách 14
Viên chức
Phụ trách công tác quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn
Phân khu khu vực Xuyên Mộc; phụ trách kế hoạch
tuần tra, kiểm tra bảo vệ rừng, phối hợp với các đơn
vị cơ động tuần tra, bảo vệ rừng trên địa bàn; nghiên
cứu, phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng
tham mưu xử lý, trả lời các văn bản liên quan đến
rừng và đất rừng
23
Chuyên trách 15
Viên chức
Phụ trách công tác quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn
Phân khu khu vực Bình Châu; phụ trách kế hoạch
tuần tra, kiểm tra bảo vệ rừng, phối hợp với các đơn
vị cơ động tuần tra, bảo vệ rừng trên địa bàn; thực
hiện quy định về kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng
và đất lâm nghiệp trên khu vực rừng đặc dụng (Khu
bảo tồn thiên nhiên)
24
Chuyên trách 16
Viên chức
Phụ trách công tác quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn
xã Nhuận Đức (Vườn Thực vật); phụ trách kế hoạch
tuần tra, kiểm tra bảo vệ rừng, phối hợp với các đơn
vị cơ động tuần tra, bảo vệ rừng trên địa bàn.
6
STT
Phòng chuyên môn, đơn vị
trực thuộc Ban Quản lý
Rừng PH, ĐD
Chức vụ tại Ban
Quản lý Rừng PH,
ĐD
Diện tích
(ha)
Nhiệm vụ
25
Chuyên trách 17
Viên chức
Phụ trách công tác quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn
xã Bình Lợi (Vườn Rừng ngập phèn); phụ trách kế
hoạch tuần tra, kiểm tra bảo vệ rừng, phối hợp với
các đơn vị cơ động tuần tra, bảo vệ rừng trên địa
bàn.
III
Phòng Phát triển tài
nguyên và Hợp tác
20
-
26
Chuyên trách 1
Trưởng phòng
Phụ trách chung và tham mưu tổ chức, thực hiện
nhiệm vụ được giao về thực hiện nhiệm vụ phát
triển rừng; thực hiện thiết kế quy hoạch phát triển
và sử dụng bền vững Hệ sinh thái Rừng phòng hộ,
đặc dụng theo Phương án Quản lý Rừng bền vững,
quy định của Luật Lâm nghiệp và quy định khác của
pháp luật có liên quan; triển khai Phương án Quản
lý Rừng bền vững sau khi được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt
27
Chuyên trách 2
Phó Trưởng phòng
Tham mưu xây dựng, triển khai các chính sách, chủ
trương, các quy trình kỹ thuật phù hợp với việc phát
triển bền vững rừng phòng hộ, đặc dụng; Xây dựng
các chương trình nghiên cứu, kế hoạch quan trắc
theo dõi diễn biến tài nguyên rừng; giám sát, kiểm
tra công trình, dự án lâm sinh thực hiện trong rừng
phòng hộ, đặc dụng.
7
STT
Phòng chuyên môn, đơn vị
trực thuộc Ban Quản lý
Rừng PH, ĐD
Chức vụ tại Ban
Quản lý Rừng PH,
ĐD
Diện tích
(ha)
Nhiệm vụ
28
Chuyên trách 3
Phó Trưởng phòng
Tham mưu việc theo dõi diễn biến tài nguyên rừng,
tham gia bảo tồn đa dạng sinh học rừng, bảo tồn
thực vật và động vật rừng; Kiểm tra, giám sát việc
nuôi trồng thủy sản, sản xuất lâm, nông, ngư kết hợp
trong Rừng phòng hộ, đặc dụng
29
Chuyên trách 4
Viên chức
Thực hiện công tác phát triển rừng, tổ chức thực
hiện các nghiên cứu thực nghiệm
30
Chuyên trách 5
Viên chức
Thực hiện công tác phát triển rừng, tổ chức thực
hiện các nghiên cứu thực nghiệm
31
Chuyên trách 6
Viên chức
Thực hiện công tác theo dõi, bảo vệ phát triển, chăm
sóc loài động vật hoang dã trong Rừng phòng hộ,
đặc dụng
32
Chuyên trách 7
Viên chức
Thực hiện công tác theo dõi, bảo vệ phát triển, chăm
sóc loài động vật hoang dã trong Rừng phòng hộ,
đặc dụng
33
Chuyên trách 8
Viên chức
Thực hiện công tác phát triển rừng, chịu trách
nhiệm về công tác vườn ươm, thực hiện việc nuôi
cấy, gieo ươm, chăm sóc, theo dõi sự phát triển của
cây giống tại vườn ươm
34
Chuyên trách 9
Viên chức
Thực hiện công tác phát triển rừng, chịu trách
nhiệm về công tác vườn ươm, thực hiện việc nuôi
cấy, gieo ươm, chăm sóc, theo dõi sự phát triển của
cây giống tại vườn ươm
8
STT
Phòng chuyên môn, đơn vị
trực thuộc Ban Quản lý
Rừng PH, ĐD
Chức vụ tại Ban
Quản lý Rừng PH,
ĐD
Diện tích
(ha)
Nhiệm vụ
35
Chuyên trách 10
Viên chức
Thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, xây dựng,
tổ chức, phối hợp thực hiện các công trình, dự án,
đề tài nhằm phát triển bền vững Hệ sinh thái Rừng
phòng hộ, đặc dụng
36
Chuyên trách 11
Viên chức
Thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, xây dựng,
tổ chức, phối hợp thực hiện các công trình, dự án,
đề tài nhằm phát triển bền vững Hệ sinh thái Rừng
phòng hộ, đặc dụng
37
Chuyên trách 12
Viên chức
Xây dựng và tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu
khoa học; các dự án, công trình lâm sinh, trồng
rừng, chăm sóc rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh,
gieo ươm, cung cấp cây giống, khai thác lâm sản
nhằm quản lý và phát triển bền vững hệ sinh thái
rừng
38
Chuyên trách 13
Viên chức
Xây dựng và tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu
khoa học; các dự án, công trình lâm sinh, trồng
rừng, chăm sóc rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh,
gieo ươm, cung cấp cây giống, khai thác lâm sản
nhằm quản lý và phát triển bền vững hệ sinh thái
rừng
39
Chuyên trách 14
Viên chức
Xây dựng và tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu
khoa học; các dự án, công trình lâm sinh, trồng
rừng, chăm sóc rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh,
gieo ươm, cung cấp cây giống, khai thác lâm sản
9
STT
Phòng chuyên môn, đơn vị
trực thuộc Ban Quản lý
Rừng PH, ĐD
Chức vụ tại Ban
Quản lý Rừng PH,
ĐD
Diện tích
(ha)
Nhiệm vụ
nhằm quản lý và phát triển bền vững hệ sinh thái
rừng
40
Chuyên trách 15
Viên chức
Tham gia nghiên cứu các giải pháp hòa giải tranh
chấp về các lợi ích từ việc sử dụng tài nguyên thuộc
ranh giới rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; kiểm tra,
giám sát việc nuôi trồng thủy sản, sản xuất lâm,
nông, ngư kết hợp trong Rừng phòng hộ, đặc dụng
41
Chuyên trách 16
Viên chức
Tham gia nghiên cứu các giải pháp hòa giải tranh
chấp về các lợi ích từ việc sử dụng tài nguyên thuộc
ranh giới rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; kiểm tra,
giám sát việc nuôi trồng thủy sản, sản xuất lâm,
nông, ngư kết hợp trong Rừng phòng hộ, đặc dụng
42
Chuyên trách 17
Viên chức
Thực hiện các công việc kỹ thuật nhằm nghiên cứu,
bảo tồn và phát triển tài nguyên rừng; Nhiệm vụ
chính bao gồm thu thập, phân tích mẫu đất, nước,
động thực vật, giám sát đa dạng sinh học, kiểm tra
sâu bệnh và hỗ trợ các nghiên cứu lâm sinh, sinh
thái
43
Chuyên trách 18
Viên chức
Thực hiện các công việc kỹ thuật nhằm nghiên cứu,
bảo tồn và phát triển tài nguyên rừng; Nhiệm vụ
chính bao gồm thu thập, phân tích mẫu đất, nước,
động thực vật, giám sát đa dạng sinh học, kiểm tra
sâu bệnh và hỗ trợ các nghiên cứu lâm sinh, sinh
thái
10
STT
Phòng chuyên môn, đơn vị
trực thuộc Ban Quản lý
Rừng PH, ĐD
Chức vụ tại Ban
Quản lý Rừng PH,
ĐD
Diện tích
(ha)
Nhiệm vụ
44
Chuyên trách 19
Viên chức
Thực hiện các công việc kỹ thuật nhằm nghiên cứu,
bảo tồn và phát triển tài nguyên rừng; Nhiệm vụ
chính bao gồm thu thập, phân tích mẫu đất, nước,
động thực vật, giám sát đa dạng sinh học, kiểm tra
sâu bệnh và hỗ trợ các nghiên cứu lâm sinh, sinh
thái
45
Chuyên trách 20
Viên chức
Thực hiện các công việc kỹ thuật nhằm nghiên cứu,
bảo tồn và phát triển tài nguyên rừng; Nhiệm vụ
chính bao gồm thu thập, phân tích mẫu đất, nước,
động thực vật, giám sát đa dạng sinh học, kiểm tra
sâu bệnh và hỗ trợ các nghiên cứu lâm sinh, sinh
thái
IV
Vườn Thực vật Thành
phố Hồ Chí Minh
10
40,01
46
Chuyên trách 1
Giám đốc Vườn
Quản lý chung
47
Chuyên trách 2
Phó Giám đốc Vườn
2,07
Phụ trách diện tích rừng tại lô 10, xã Nhuận Đức
48
Chuyên trách 3
Viên chức
7,02
Phụ trách diện tích rừng tại lô 1, 2, xã Nhuận Đức
49
Chuyên trách 4
Viên chức
6,79
Phụ trách diện tích rừng tại lô 3, 4, xã Nhuận Đức
50
Chuyên trách 5
Viên chức
2,33
Phụ trách diện tích rừng tại lô 5, xã Nhuận Đức
51
Chuyên trách 6
Viên chức
3,73
Phụ trách diện tích rừng tại lô 6, xã Nhuận Đức
52
Chuyên trách 7
Viên chức
4,15
Phụ trách diện tích rừng tại lô 7, xã Nhuận Đức
53
Chuyên trách 8
Viên chức
5,37
Phụ trách diện tích rừng tại lô 9, 11, xã Nhuận Đức
54
Chuyên trách 9
Viên chức
8,55
Phụ trách diện tích rừng tại lô 13, 14, xã Nhuận Đức
55
Chuyên trách 10
Nhân viên
-
Lái phương tiện Phòng cháy chữa cháy
11
STT
Phòng chuyên môn, đơn vị
trực thuộc Ban Quản lý
Rừng PH, ĐD
Chức vụ tại Ban
Quản lý Rừng PH,
ĐD
Diện tích
(ha)
Nhiệm vụ
V
Vườn Rừng ngập phèn
Thành phố Hồ Chí Minh
10
367,28
56
Chuyên trách 1
Giám đốc Vườn
Quản lý chung
57
Chuyên trách 2
Phó Giám đốc Vườn
29,92
Phụ trách diện tích rừng đặc dụng, xã Bình Lợi
58
Chuyên trách 3
Viên chức
62,27
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 2, xã Bình Lợi
59
Chuyên trách 4
Viên chức
20,27
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 3, lô 10-1, xã
Bình Lợi
60
Chuyên trách 5
Viên chức
50,16
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 4, xã Bình Lợi
61
Chuyên trách 6
Viên chức
54,90
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 5, xã Bình Lợi
62
Chuyên trách 7
Viên chức
58,05
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 6, xã Bình Lợi
63
Chuyên trách 8
Viên chức
37,81
Phụ trách diện tích rừng tại lô B1, B2, xã Bình Lợi
64
Chuyên trách 9
Viên chức
53,90
Phụ trách diện tích rừng tại lô C1, C2-2, C2-1, C3,
xã Bình Lợi
65
Chuyên trách 10
Nhân viên
-
Lái phương tiện Phòng cháy chữa cháy
VI
Phân khu Quản lý rừng
ngập mặn khu vực Bình
Khánh
30
8.009,35
66
Chuyên trách 1
Trưởng Phân khu
-
Quản lý chung
67
Chuyên trách 2
Phó Trưởng Phân khu
305,12
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2 Tiểu khu 1,
xã Bình Khánh
68
Chuyên trách 3
Viên chức
241,72
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 3, 4 Tiểu khu 1,
xã Bình Khánh
69
Chuyên trách 4
Nhân viên
251,89
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 5, 6 Tiểu khu 1,
xã Bình Khánh
12
STT
Phòng chuyên môn, đơn vị
trực thuộc Ban Quản lý
Rừng PH, ĐD
Chức vụ tại Ban
Quản lý Rừng PH,
ĐD
Diện tích
(ha)
Nhiệm vụ
70
Chuyên trách 5
Nhân viên
333,40
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 7, 8 Tiểu khu 1,
xã Bình Khánh
71
Chuyên trách 6
Viên chức
363,17
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3 Tiểu khu
3, xã Bình Khánh
72
Chuyên trách 7
Viên chức
279,55
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 4, 5, 6 Tiểu khu
3, xã Bình Khánh
73
Chuyên trách 8
Nhân viên
310,22
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 7, 8, 9 Tiểu khu
3, xã Bình Khánh
74
Chuyên trách 9
Nhân viên
247,06
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 10, 11 Tiểu khu
3, xã Bình Khánh
75
Chuyên trách 10
Viên chức
220,33
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2 Tiểu khu
4A, xã Bình Khánh
76
Chuyên trách 11
Nhân viên
213,24
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 3, 4 Tiểu khu
4A, xã Bình Khánh
77
Chuyên trách 12
Nhân viên
267,18
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 5, 6 Tiểu khu
4A, xã Bình Khánh
78
Chuyên trách 13
Viên chức
261,49
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3 Tiểu khu
4B, xã Bình Khánh
79
Chuyên trách 14
Viên chức
332,19
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 4, 5 Tiểu khu
4B, xã Bình Khánh
80
Chuyên trách 15
Nhân viên
307,14
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 6, 7, 8 Tiểu khu
4B, xã Bình Khánh
81
Chuyên trách 16
Viên chức
260,98
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 7, 9 Tiểu khu
6A, xã Bình Khánh
13
STT
Phòng chuyên môn, đơn vị
trực thuộc Ban Quản lý
Rừng PH, ĐD
Chức vụ tại Ban
Quản lý Rừng PH,
ĐD
Diện tích
(ha)
Nhiệm vụ
82
Chuyên trách 17
Nhân viên
164,28
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 8 Tiểu khu 6A,
xã Bình Khánh
83
Chuyên trách 18
Viên chức
333,16
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2 Tiểu khu
6B, xã Bình Khánh
84
Chuyên trách 19
Nhân viên
350,10
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 3, 4, 5 Tiểu khu
6B, xã Bình Khánh
85
Chuyên trách 20
Nhân viên
255,72
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 3, 4, 5 Tiểu khu
6B, xã Bình Khánh
86
Chuyên trách 21
Viên chức
316,75
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh An Hòa Tiểu
khu AHAP, xã Bình Khánh
87
Chuyên trách 22
Nhân viên
284,95
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh An PhướcTiểu
khu AHAP, xã Bình Khánh
88
Chuyên trách 23
Viên chức
319,83
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2 Tiểu khu
24, xã Bình Khánh
89
Chuyên trách 24
Viên chức
480,81
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 3, 4 Tiểu khu
24, xã Bình Khánh
90
Chuyên trách 25
Viên chức
227,37
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 5 Tiểu khu 24,
xã Bình Khánh
91
Chuyên trách 26
Nhân viên
300,04
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 6 Tiểu khu 24,
xã Bình Khánh
92
Chuyên trách 27
Nhân viên
305,72
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 7 Tiểu khu 24,
xã Bình Khánh
93
Chuyên trách 28
Nhân viên
292,10
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 8 Tiểu khu 24,
xã Bình Khánh
14
STT
Phòng chuyên môn, đơn vị
trực thuộc Ban Quản lý
Rừng PH, ĐD
Chức vụ tại Ban
Quản lý Rừng PH,
ĐD
Diện tích
(ha)
Nhiệm vụ
94
Chuyên trách 29
Nhân viên
183,84
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 9 Tiểu khu 24,
xã Bình Khánh
95
Chuyên trách 30
Nhân viên
-
Lái tàu, ca nô, xuồng
VII
Phân khu Quản lý rừng
ngập mặn khu vực An
Thới Đông
43
10.690,32
96
Chuyên trách 1
Trưởng Phân khu
Quản lý chung
97
Chuyên trách 2
Phó Trưởng Phân khu
330,73
Phụ trách diện tích rừng Tiểu khu 5A, xã An Thới
Đông
98
Chuyên trách 3
Viên chức
286,97
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 1, 2, 3 Tiểu khu
5B, xã An Thới Đông
99
Chuyên trách 4
Nhân viên
297,07
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 4, 5, 6 Tiểu khu
5B, xã An Thới Đông
100
Chuyên trách 5
Nhân viên
185,12
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 7, 8 Tiểu khu 5B,
xã An Thới Đông
101
Chuyên trách 6
Viên chức
222,73
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 1, 2 Tiểu khu 8, xã
An Thới Đông
102
Chuyên trách 7
Nhân viên
206,22
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 3, 4 Tiểu khu 8, xã
An Thới Đông
103
Chuyên trách 8
Nhân viên
243,34
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 5, 6 Tiểu khu 8, xã
An Thới Đông
104
Chuyên trách 9
Nhân viên
274,53
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 7, 8 Tiểu khu 8, xã
An Thới Đông
15
STT
Phòng chuyên môn, đơn vị
trực thuộc Ban Quản lý
Rừng PH, ĐD
Chức vụ tại Ban
Quản lý Rừng PH,
ĐD
Diện tích
(ha)
Nhiệm vụ
105
Chuyên trách 10
Nhân viên
373,07
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 9, 10, 11 Tiểu khu
8, xã An Thới Đông
106
Chuyên trách 11
Viên chức
260,05
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 1, 2 Tiểu khu 9, xã
An Thới Đông
107
Chuyên trách 12
Nhân viên
261,53
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 3, 4 Tiểu khu 9, xã
An Thới Đông
108
Chuyên trách 13
Nhân viên
246,02
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 5, 6 Tiểu khu 9, xã
An Thới Đông
109
Chuyên trách 14
Nhân viên
249,12
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 7, 8 Tiểu khu 9, xã
An Thới Đông
110
Chuyên trách 15
Nhân viên
370,22
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 9, 10, 11 Tiểu khu
9, xã An Thới Đông
111
Chuyên trách 16
Viên chức
241,08
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 1, 2 Tiểu khu 10A,
xã An Thới Đông
112
Chuyên trách 17
Nhân viên
217,31
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 3, 4 Tiểu khu 10A,
xã An Thới Đông
113
Chuyên trách 18
Nhân viên
262,85
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 5, 6 Tiểu khu 10A,
xã An Thới Đông
114
Chuyên trách 19
Nhân viên
288,41
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 7, 8 Tiểu khu 10A,
xã An Thới Đông
115
Chuyên trách 20
Nhân viên
314,60
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 9, 10 Tiểu khu
10A, xã An Thới Đông
116
Chuyên trách 21
Viên chức
51,63
Phụ trách diện tích rừng Tiểu khu 10B, xã An Thới
Đông
16
STT
Phòng chuyên môn, đơn vị
trực thuộc Ban Quản lý
Rừng PH, ĐD
Chức vụ tại Ban
Quản lý Rừng PH,
ĐD
Diện tích
(ha)
Nhiệm vụ
117
Chuyên trách 22
Viên chức
195,75
Phụ trách diện tích rừng Tiểu khu 10C, xã An Thới
Đông
118
Chuyên trách 23
Viên chức
225,42
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 1, 2 Tiểu khu 15A,
xã An Thới Đông
119
Chuyên trách 24
Viên chức
237,11
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 3, 4 Tiểu khu 15A,
xã An Thới Đông
120
Chuyên trách 25
Nhân viên
233,98
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 5, 6 Tiểu khu 15A,
xã An Thới Đông
121
Chuyên trách 26
Nhân viên
280,96
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 7, 8, 9 Tiểu khu
15A, xã An Thới Đông
122
Chuyên trách 27
Nhân viên
196,88
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 10, 11 Tiểu khu
15A, xã An Thới Đông
123
Chuyên trách 28
Nhân viên
245,49
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 12, 13 Tiểu khu
15A, xã An Thới Đông
124
Chuyên trách 29
Nhân viên
352,08
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 14, 15 Tiểu khu
15A, xã An Thới Đông
125
Chuyên trách 30
Viên chức
290,80
Phụ trách diện tích rừng Tiểu khu 15B, xã An Thới
Đông
126
Chuyên trách 31
Viên chức
238,11
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 1 Tiểu khu 16, xã
An Thới Đông
127
Chuyên trách 32
Nhân viên
353,32
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 2, 3 Tiểu khu 16,
xã An Thới Đông
128
Chuyên trách 33
Nhân viên
208,90
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 4 Tiểu khu 16, xã
An Thới Đông
17
STT
Phòng chuyên môn, đơn vị
trực thuộc Ban Quản lý
Rừng PH, ĐD
Chức vụ tại Ban
Quản lý Rừng PH,
ĐD
Diện tích
(ha)
Nhiệm vụ
129
Chuyên trách 34
Nhân viên
238,99
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 5 Tiểu khu 16, xã
An Thới Đông
130
Chuyên trách 35
Nhân viên
333,65
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 6, 7 Tiểu khu 16,
xã An Thới Đông
131
Chuyên trách 36
Viên chức
255,70
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 1, 2 Tiểu khu 20,
xã An Thới Đông
132
Chuyên trách 37
Viên chức
213,99
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 3 Tiểu khu 20, xã
An Thới Đông
133
Chuyên trách 38
Nhân viên
201,26
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 4 Tiểu khu 20, xã
An Thới Đông
134
Chuyên trách 39
Nhân viên
254,48
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 5 Tiểu khu 20, xã
An Thới Đông
135
Chuyên trách 40
Nhân viên
199,81
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 6 Tiểu khu 20, xã
An Thới Đông
136
Chuyên trách 41
Nhân viên
381,39
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 7, 8 Tiểu khu 20,
xã An Thới Đông
137
Chuyên trách 42
Nhân viên
369,65
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 9 Tiểu khu 20, xã
An Thới Đông
138
Chuyên trách 43
Nhân viên
-
Lái tàu, ca nô, xuồng
VIII
Phân khu Quản lý rừng
ngập mặn khu vực Cần
Giờ
30
9.188,22
139
Chuyên trách 1
Trưởng Phân khu
-
Quản lý chung
18
STT
Phòng chuyên môn, đơn vị
trực thuộc Ban Quản lý
Rừng PH, ĐD
Chức vụ tại Ban
Quản lý Rừng PH,
ĐD
Diện tích
(ha)
Nhiệm vụ
140
Chuyên trách 2
Phó Trưởng Phân khu
350,35
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 1, 2 Tiểu khu 11,
xã Cần Giờ
141
Chuyên trách 3
Viên chức
294,83
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 3,4 Tiểu khu 11,
xã Cần Giờ
142
Chuyên trách 4
Nhân viên
236,14
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 5 Tiểu khu 11, xã
Cần Giờ
143
Chuyên trách 5
Nhân viên
377,40
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 6, 7 Tiểu khu 11,
xã Cần Giờ
144
Chuyên trách 6
Viên chức
308,67
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 1, 2, 3 Tiểu khu
12, xã Cần Giờ
145
Chuyên trách 7
Viên chức
294,63
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 4, 5, 6 Tiểu khu 12,
xã Cần Giờ
146
Chuyên trách 8
Nhân viên
294,44
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 7, 8, 9 Tiểu khu 12,
xã Cần Giờ
147
Chuyên trách 9
Nhân viên
151,72
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 10, 11 Tiểu khu 12,
xã Cần Giờ
148
Chuyên trách 10
Viên chức
319,16
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 1, 2, 3 Tiểu khu
13, xã Cần Giờ
149
Chuyên trách 11
Viên chức
294,77
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 4, 5 Tiểu khu 13,
xã Cần Giờ
150
Chuyên trách 12
Nhân viên
368,94
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 6, 7 Tiểu khu 13,
xã Cần Giờ
151
Chuyên trách 13
Nhân viên
287,54
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 8, 9 Tiểu khu 13,
xã Cần Giờ
19
STT
Phòng chuyên môn, đơn vị
trực thuộc Ban Quản lý
Rừng PH, ĐD
Chức vụ tại Ban
Quản lý Rừng PH,
ĐD
Diện tích
(ha)
Nhiệm vụ
152
Chuyên trách 14
Viên chức
545,15
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 1, 2 Tiểu khu 17,
xã Cần Giờ
153
Chuyên trách 15
Viên chức
583,19
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 3, 4 Tiểu khu 17,
xã Cần Giờ
154
Chuyên trách 16
Nhân viên
479,66
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 5, 6 Tiểu khu 17,
xã Cần Giờ
155
Chuyên trách 17
Nhân viên
527,03
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 7, 8, 9 Tiểu khu 17,
xã Cần Giờ
156
Chuyên trách 18
Viên chức
236,06
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 1, 2 Tiểu khu 18,
xã Cần Giờ
157
Chuyên trách 19
Viên chức
278,61
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 3, 4 Tiểu khu 18,
xã Cần Giờ
158
Chuyên trách 20
Nhân viên
336,18
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 5, 6, 7 Tiểu khu 18,
xã Cần Giờ
159
Chuyên trách 21
Nhân viên
330,68
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 8, 9 Tiểu khu 18,
xã Cần Giờ
160
Chuyên trách 22
Viên chức
414,67
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 1, 2, 3, 4 Tiểu khu
21, xã Cần Giờ
161
Chuyên trách 23
Viên chức
387,37
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 5, 6, 7, 8 Tiểu khu
21, xã Cần Giờ
162
Chuyên trách 24
Nhân viên
403,02
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 9, 10, 11, 12 Tiểu
khu 21, xã Cần Giờ
163
Chuyên trách 25
Nhân viên
349,91
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 13, 14, 15 Tiểu khu
21, xã Cần Giờ
20
STT
Phòng chuyên môn, đơn vị
trực thuộc Ban Quản lý
Rừng PH, ĐD
Chức vụ tại Ban
Quản lý Rừng PH,
ĐD
Diện tích
(ha)
Nhiệm vụ
164
Chuyên trách 26
Viên chức
302,27
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 1, 2, 3 Tiểu khu 22,
xã Cần Giờ
165
Chuyên trách 27
Viên chức
222,13
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 4, 5, 6 Tiểu khu 22,
xã Cần Giờ
166
Chuyên trách 28
Nhân viên
213,70
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 7, 8 Tiểu khu 22,
xã Cần Giờ
167
Chuyên trách 29
Nhân viên
-
Lái tàu, ca nô, xuồng
168
Chuyên trách 30
Nhân viên
-
Lái tàu, ca nô, xuồng
IX
Phân khu Quản lý rừng
ngập mặn khu vực Thạnh
An
30
7.128,64
169
Chuyên trách 1
Trưởng Phân khu
-
Quản lý chung
170
Chuyên trách 2
Phó Trưởng Phân khu
212,15
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2 Tiểu khu
2A, xã Thạnh An
171
Chuyên trách 3
Viên chức
206,73
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 3, 4 Tiểu khu
2A, xã Thạnh An
172
Chuyên trách 4
Nhân viên
286,16
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 5, 6, 7 Tiểu khu
2A, xã Thạnh An
173
Chuyên trách 5
Viên chức
170,26
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 1, 2 tại Tiểu khu
2B, xã Thạnh An
174
Chuyên trách 6
Viên chức
317,78
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 3, 4 Tiểu khu
2B, xã Thạnh An
175
Chuyên trách 7
Nhân viên
295,94
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 5, 6 Tiểu khu
2B, xã Thạnh An
21
STT
Phòng chuyên môn, đơn vị
trực thuộc Ban Quản lý
Rừng PH, ĐD
Chức vụ tại Ban
Quản lý Rừng PH,
ĐD
Diện tích
(ha)
Nhiệm vụ
176
Chuyên trách 8
Nhân viên
198,30
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 7, 8 Tiểu khu
2B, xã Thạnh An
177
Chuyên trách 9
Viên chức
227,23
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2 Tiểu khu 7,
xã Thạnh An
178
Chuyên trách 10
Viên chức
268,15
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 3, 4 Tiểu khu 7,
xã Thạnh An
179
Chuyên trách 11
Nhân viên
231,33
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 5, 6 Tiểu khu 7,
xã Thạnh An
180
Chuyên trách 12
Nhân viên
300,97
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 7, 8, 9 Tiểu khu
7, xã Thạnh An
181
Chuyên trách 13
Viên chức
304,19
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2 Tiểu khu
14, xã Thạnh An
182
Chuyên trách 14
Viên chức
272,57
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 3, 4 Tiểu khu
14, xã Thạnh An
183
Chuyên trách 15
Viên chức
314,17
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 5, 6 Tiểu khu
14, xã Thạnh An
184
Chuyên trách 16
Nhân viên
208,69
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 7, 8 tại Tiểu khu
14, xã Thạnh An
185
Chuyên trách 17
Nhân viên
170,11
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 9 Tiểu khu 14,
xã Thạnh An
186
Chuyên trách 18
Viên chức
265,83
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 1, 2, 3 tại Tiểu khu
19, xã Thạnh An
187
Chuyên trách 19
Nhân viên
271,39
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 4, 5, 6 Tiểu khu
19, xã Thạnh An
22
STT
Phòng chuyên môn, đơn vị
trực thuộc Ban Quản lý
Rừng PH, ĐD
Chức vụ tại Ban
Quản lý Rừng PH,
ĐD
Diện tích
(ha)
Nhiệm vụ
188
Chuyên trách 20
Nhân viên
335,88
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 7, 8, 9, 10, 11,
12, 13 Tiểu khu 19, xã Thạnh An
189
Chuyên trách 21
Viên chức
267,63
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 1, 2 tại Tiểu khu
23A, xã Thạnh An
190
Chuyên trách 22
Nhân viên
372,02
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 3, 4, 5 tại Tiểu khu
23A, xã Thạnh An
191
Chuyên trách 23
Nhân viên
246,54
Phụ trách diện tích rừng khoảnh 6, 9 tại Tiểu khu
23A, xã Thạnh An
192
Chuyên trách 24
Viên chức
254,70
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 7, 8 Tiểu khu
23B, xã Thạnh An
193
Chuyên trách 25
Viên chức
346,95
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 10, 11 Tiểu khu
23B, xã Thạnh An
194
Chuyên trách 26
Viên chức
197,82
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 12, 13 Tiểu khu
23B, xã Thạnh An
195
Chuyên trách 27
Nhân viên
303,21
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 14, 15 Tiểu khu
23B, xã Thạnh An
196
Chuyên trách 28
Nhân viên
281,94
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 16, 17 Tiểu khu
23B, xã Thạnh An
197
Chuyên trách 29
Nhân viên
-
Lái tàu, ca nô, xuồng
198
Chuyên trách 30
Nhân viên
-
Lái tàu, ca nô, xuồng
X
Phân khu Quản lý rừng
khu vực Tân Phước
16
7.994,95
199
Chuyên trách 1
Trưởng Phân khu
Quản lý chung
23
STT
Phòng chuyên môn, đơn vị
trực thuộc Ban Quản lý
Rừng PH, ĐD
Chức vụ tại Ban
Quản lý Rừng PH,
ĐD
Diện tích
(ha)
Nhiệm vụ
200
Chuyên trách 2
Phó Trưởng Phân khu
498,44
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3, 4, 5 Tiểu
khu 14, xã Long Sơn
201
Chuyên trách 3
Viên chức
467,73
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 6, 7, 8, 9 Tiểu
khu 14, xã Long Sơn
202
Chuyên trách 4
Viên chức
845,85
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3, 4 Tiểu
khu 16, xã Long Sơn
203
Chuyên trách 5
Viên chức
455,64
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3, 4 Tiểu
khu 18, phường Phước Hải
204
Chuyên trách 6
Viên chức
748,53
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3, 4, 6, 7
Tiểu khu 19, phường Tân Phước
205
Chuyên trách 7
Viên chức
758,06
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 8, 9, 10, 11, 13,
14 Tiểu khu 19, phường Tân Phước
206
Chuyên trách 8
Viên chức
763,81
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh Tiểu khu 20,
phường Tân Hải
207
Chuyên trách 9
Viên chức
359,31
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh Tiểu khu 25,
phường Long Hương
208
Chuyên trách 10
Viên chức
636,84
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3, 4, 5 Tiểu
khu 29, phường Tân Hải
209
Chuyên trách 11
Viên chức
672,88
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 6, 7, 8, 9 Tiểu
khu 29, phường Tân Hải
210
Chuyên trách 12
Viên chức
702,16
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3, 4, 5, 6
Tiểu khu 31, xã Châu Pha
211
Chuyên trách 13
Viên chức
622,51
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 7, 8, 9, 10, 11
Tiểu khu 31, xã Châu Pha
24
STT
Phòng chuyên môn, đơn vị
trực thuộc Ban Quản lý
Rừng PH, ĐD
Chức vụ tại Ban
Quản lý Rừng PH,
ĐD
Diện tích
(ha)
Nhiệm vụ
212
Chuyên trách 14
Viên chức
110,91
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh Tiểu khu 33,
phường Phú Mỹ
352,28
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh Tiểu khu 40,
phường Phú Mỹ
213
Chuyên trách 15
Nhân viên
-
Lái tàu, ca nô, xuồng
214
Chuyên trách 16
Nhân viên
Lái phương tiện Phòng cháy chữa cháy
XI
Phân khu Quản lý rừng
khu vực Long Điền
12
2.355,17
215
Chuyên trách 1
Trưởng Phân khu
Quản lý chung
216
Chuyên trách 2
Phó Trưởng Phân khu
196,26
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2 Tiểu khu 12
xã Phước Hải
217
Chuyên trách 3
Viên chức
271,83
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 3, 5 Tiểu khu 12
xã Phước Hải
218
Chuyên trách 4
Viên chức
312,08
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 6, 7 Tiểu khu 12
xã Phước Hải
219
Chuyên trách 5
Viên chức
303,51
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 8, 9, 10 Tiểu
khu 12 xã Phước Hải
220
Chuyên trách 6
Viên chức
227,71
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2 Tiểu khu 13
xã Long Hải
221
Chuyên trách 7
Viên chức
287,15
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 3, 4 Tiểu khu 13
xã Long Hải
222
Chuyên trách 8
Viên chức
169,06
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 1 Tiểu khu 15
xã Long Điền
25
STT
Phòng chuyên môn, đơn vị
trực thuộc Ban Quản lý
Rừng PH, ĐD
Chức vụ tại Ban
Quản lý Rừng PH,
ĐD
Diện tích
(ha)
Nhiệm vụ
223
Chuyên trách 9
Viên chức
199,68
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 2, 3 Tiểu khu 15
xã Long Điền
224
Chuyên trách 10
Viên chức
215,99
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3 Tiểu khu
36 xã Xuân Sơn
225
Chuyên trách 11
Viên chức
171,90
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 4, 5 Tiểu khu 36
xã Xuân Sơn
226
Chuyên trách 12
Nhân viên
Lái phương tiện Phòng cháy chữa cháy
XII
Phân khu Quản lý rừng
khu vực Núi Cậu
13
3.692,65
227
Chuyên trách 1
Trưởng Phân khu
Quản lý chung
228
Chuyên trách 2
Phó Trưởng Phân khu
398,50
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3 Tiểu khu
13, xã Minh Thạnh
229
Chuyên trách 3
Viên chức
447,39
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 4, 5, 6 Tiểu khu
13, xã Minh Thạnh
230
Chuyên trách 4
Viên chức
330,52
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 1 Tiểu khu 14,
xã Minh Thạnh
231
Chuyên trách 5
Viên chức
449,08
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 2 Tiểu khu 14,
xã Minh Thạnh
232
Chuyên trách 6
Viên chức
229,24
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 3 Tiểu khu 14,
Tiểu khu 25795 xã Minh Thạnh
233
Chuyên trách 7
Viên chức
299,78
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 4 Tiểu khu 14
xã Minh Thạnh
234
Chuyên trách 8
Viên chức
322,20
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3, 4 Tiểu
khu 15, xã Dầu Tiếng
26
STT
Phòng chuyên môn, đơn vị
trực thuộc Ban Quản lý
Rừng PH, ĐD
Chức vụ tại Ban
Quản lý Rừng PH,
ĐD
Diện tích
(ha)
Nhiệm vụ
235
Chuyên trách 9
Viên chức
368,79
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 5, 6, 7, 8, 9, 10
Tiểu khu 15, xã Dầu Tiếng
236
Chuyên trách 10
Viên chức
309,86
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3, 4 Tiểu
khu 16, xã Dầu Tiếng
237
Chuyên trách 11
Viên chức
309,72
Phụ trách diện tích rừng tại 5, 6, 7 khoảnh Tiểu khu
16, xã Dầu Tiếng
238
Chuyên trách 12
Viên chức
227,57
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 8, 9, 10 Tiểu
khu 16, xã Dầu Tiếng
239
Chuyên trách 13
Nhân viên
-
Lái phương tiện Phòng cháy chữa cháy
XIII
Phân khu Quản lý rừng
khu vực Hồ Tràm
12
2.541,99
240
Chuyên trách 1
Trưởng Phân khu
Quản lý chung
241
Chuyên trách 2
Phó Trưởng Phân khu
333,46
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3 Tiểu khu
17 xã Hồ Tràm
242
Chuyên trách 3
Viên chức
294,46
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 4, 5 Tiểu khu 17
xã Hồ Tràm
243
Chuyên trách 4
Viên chức
304,91
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 6, 7 Tiểu khu 17
xã Hồ Tràm
244
Chuyên trách 5
Viên chức
258,07
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2 Tiểu khu 21
xã Hồ Tràm
245
Chuyên trách 6
Viên chức
230,71
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 3, 4 Tiểu khu 21
xã Hồ Tràm
246
Chuyên trách 7
Viên chức
241,68
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 5, 6 Tiểu khu 21
xã Hồ Tràm
27
STT
Phòng chuyên môn, đơn vị
trực thuộc Ban Quản lý
Rừng PH, ĐD
Chức vụ tại Ban
Quản lý Rừng PH,
ĐD
Diện tích
(ha)
Nhiệm vụ
247
Chuyên trách 8
Viên chức
222,98
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 7 Tiểu khu 21
xã Hồ Tràm
248
Chuyên trách 9
Viên chức
203,89
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2 Tiểu khu 24
xã Hồ Tràm
249
Chuyên trách 10
Viên chức
177,36
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 3 Tiểu khu 24
xã Hồ Tràm
250
Chuyên trách 11
Viên chức
274,47
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 4, 5 Tiểu khu 24
xã Hồ Tràm
251
Chuyên trách 12
Nhân viên
-
Lái phương tiện Phòng cháy chữa cháy
XIV
Phân khu Quản lý rừng
khu vực Xuyên Mộc
13
4.551,10
252
Chuyên trách 1
Trưởng Phân khu
Quản lý chung
253
Chuyên trách 2
Phó Trưởng Phân khu
493,97
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3, 4 Tiểu
khu 22, xã Xuyên Mộc
254
Chuyên trách 3
Viên chức
444,42
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 5, 6, 9, 10, 11
Tiểu khu 22, xã Xuyên Mộc
255
Chuyên trách 4
Viên chức
568,20
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3, 4 Tiểu
khu 23, xã Xuyên Mộc
256
Chuyên trách 5
Viên chức
422,81
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 5, 6, 7, 8 Tiểu
khu 23, xã Xuyên Mộc
257
Chuyên trách 6
Viên chức
493,32
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3 Tiểu khu
26, xã Xuyên Mộc
258
Chuyên trách 7
Viên chức
372,61
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 4, 5 Tiểu khu
26, xã Xuyên Mộc
28
STT
Phòng chuyên môn, đơn vị
trực thuộc Ban Quản lý
Rừng PH, ĐD
Chức vụ tại Ban
Quản lý Rừng PH,
ĐD
Diện tích
(ha)
Nhiệm vụ
259
Chuyên trách 8
Viên chức
439,84
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3 Tiểu khu
27, xã Xuyên Mộc
260
Chuyên trách 9
Viên chức
305,84
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 4, 5, 6 Tiểu khu
27, xã Xuyên Mộc
261
Chuyên trách 10
Viên chức
314,84
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3 Tiểu khu
30, xã Xuyên Mộc
262
Chuyên trách 11
Viên chức
298,74
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 4, 5 Tiểu khu
30, xã Xuyên Mộc
263
Chuyên trách 12
Viên chức
396,51
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 6, 7, 8 Tiểu khu
30, xã Xuyên Mộc
264
Chuyên trách 13
Nhân viên
-
Lái phương tiện Phòng cháy chữa cháy
XV
Phân khu Quản lý rừng
khu vực Bình Châu
15
4.767,40
265
Chuyên trách 1
Trưởng Phân khu
Quản lý chung
266
Chuyên trách 2
Phó Trưởng Phân khu
406,33
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3 Tiểu khu
28, xã Bình Châu
267
Chuyên trách 3
Viên chức
387,28
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 4, 5, 6 Tiểu khu
28, xã Bình Châu
268
Chuyên trách 4
Viên chức
322,47
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 7, 8, 9 Tiểu khu
28, xã Bình Châu
269
Chuyên trách 5
Viên chức
277,74
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2 Tiểu khu
32, xã Bình Châu
270
Chuyên trách 6
Viên chức
304,35
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 3, 4 Tiểu khu
32, xã Bình Châu
29
STT
Phòng chuyên môn, đơn vị
trực thuộc Ban Quản lý
Rừng PH, ĐD
Chức vụ tại Ban
Quản lý Rừng PH,
ĐD
Diện tích
(ha)
Nhiệm vụ
271
Chuyên trách 7
Viên chức
167,67
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 5, 6 Tiểu khu
32, xã Bình Châu
272
Chuyên trách 8
Viên chức
335,93
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3 Tiểu khu
34, xã Bình Châu
273
Chuyên trách 9
Viên chức
363,02
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 4, 5, 6 Tiểu khu
34, xã Bình Châu
274
Chuyên trách 10
Viên chức
364,17
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 7, 8, 9, 10 Tiểu
khu 34, xã Bình Châu
275
Chuyên trách 11
Viên chức
486,53
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3, 4, 5 Tiểu
khu 37, xã Bình Châu
276
Chuyên trách 12
Viên chức
470,41
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 6, 7, 8, 9, 10
Tiểu khu 37, xã Bình Châu
277
Chuyên trách 13
Viên chức
479,39
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 12, 13, 14, 15
Tiểu khu 37, xã Bình Châu
278
Chuyên trách 14
Viên chức
402,11
Phụ trách diện tích rừng tại khoảnh 16, 17, 18, 19
Tiểu khu 37, xã Bình Châu
279
Chuyên trách 15
Nhân viên
-
Lái phương tiện Phòng cháy chữa cháy

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 6672/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Đề án tổ chức Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 6672/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 6672/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×