• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 652/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 giấy phép môi trường dự án Nhà máy mạ linh kiện IL Yak Vina

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 10/07/2024 15:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 652/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy mạ các linh kiện điện thoại, điện tử, viễn thông và các sản phẩm cơ khí IL Yak Vina”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 652/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 652/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 652/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 7 năm 2024
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND ngày 16/8/2022 của UBND tỉnh
Bắc Giang về việc quy định một số nội dung thực hiện đánh giá tác động môi
trường, giấy phép môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
319/TTr-TNMT ngày 04/7/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Cấp phép cho Công ty TNHH IL Yak Vina, địa chỉ trụ sở chính tại
lô 15, 17 Cụm công nghiệp (CCN) Nội Hoàng, xã Nội Hoàng, huyện Yên Dũng,
tỉnh Bắc Giang được thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của dự án đầu
tư “Nhà máy mạ các linh kiện điện thoại, điện tử, viễn thông và các sản phẩm cơ
khí IL Yak Vina” tại lô 15 và lô 17 (thuê nhà xưởng của Công ty Cổ phần Thép
Việt Úc) thuộc CCN Nội Hoàng, xã Nội Hoàng, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc
Giang, với các nội dung như sau:
1. Thông tin chung của dự án đầu tư
1.1. Tên dự án đầu tư: Nhà máy mạ các linh kiện điện thoại, điện tử, viễn
thông và các sản phẩm cơ khí IL Yak Vina.
1.2. Chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH IL Yak Vina.
1.3. Địa điểm hoạt động: Tại lô 15 và lô 17 (thuê nhà xưởng của Công ty
Cổ phần Thép Việt Úc) thuộc CCN Nội Hoàng, xã Nội Hoàng, huyện Yên Dũng,
tỉnh Bắc Giang.
2
1.4. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên, mã số 2400772540 do phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế
hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp đăng ký lần đầu ngày 21/10/2015, đăng ký
thay đổi lần thứ 1 ngày 15/10/2020.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mã số dự án 5401516377 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp chứng nhận lần đầu ngày 08/10/2015, chứng nhận
thay đổi lần thứ 01 ngày 12/7/2019.
1.5. Mã số thuế: 2400772540.
1.6. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại: Mạ nhôm, mạ đồng, mạ
niken, coatting các linh kiện điện thoại (như vỏ điện thoại, viền điện thoại, các
nút điều khiển điện thoại, viền camera...), thiết bị điện tử, viễn thông và các sản
phẩm cơ khí khác (Mã ngành 2592).
1.7. Phạm vi, quy mô, công suất của dự án đầu tư:
- Phạm vi: Dự án được thực hiện tại tại lô 15 và lô 17 (thuê nhà xưởng của
Công ty Cổ phần thép Việt Úc) thuộc Cụm công nghiệp Nội Hoàng, xã Nội
Hoàng, huyện Yên Dũng, với diện tích đất sử dụng là 2.630 m
2
.
- Quy mô của dự án đầu tư:
+ Dự án có tiêu chí như dự án nhóm C (phân loại theo tiêu chí quy định của
pháp luật về đầu tư công); thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất trung bình
1
.
+ Dự án có tiêu chí về môi trường như dự án đầu tư nhóm II theo quy định
của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường (Nghị định số 08/2022/NĐ-CP)
2
.
- Công suất của dự án đầu tư:
Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại: Mạ nhôm, mạ đồng, mạ niken,
coatting các linh kiện điện thoại (như: vỏ điện thoại, viền điện thoại, các nút điều
khiển điện thoại, viền camera…), thiết bị điện tử, viễn thông và các sản phẩm cơ khí
khác, với quy mô khoảng 45.000.000 sản phẩm/năm, tương đương 3.235 tấn/năm.
2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường
kèm theo
2.1. Thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định tại
Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.2. Được phép xả khí thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ
môi trường quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép này.
1
tại STT 10, mục II, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP.
2
tại STT 1, mục I, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
3
2.3. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu
về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.4. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.5. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 5 ban hành
kèm theo Giấy phép này.
Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Công ty TNHH IL Yak Vina
được cấp Giấy phép môi trường
1. Có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Công ty TNHH IL Yak Vina có trách nhiệm:
2.1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành
các công trình bảo vệ môi trường tương ứng.
2.2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trình các công trình xử lý chất thải
bảo đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp
giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất
thải theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô
nhiễm, tiếng ồn, độ rung không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép này và phải
dừng ngay việc xả nước thải, khí thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện
các biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật.
2.3. Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy
phép môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2.4. Báo cáo kịp thời về UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND
huyện Yên Dũng, nếu xảy ra các sự cố đối với các công trình xử lý chất thải, sự
cố khác dẫn đến ô nhiễm môi trường.
2.5. Trong quá trình thực hiện, nếu có thay đổi khác với các nội dung quy
định tại Giấy phép này, phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với UBND tỉnh, Sở
Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện Yên Dũng để kiểm tra, xem xét giải
quyết theo quy định.
Điều 3. Thời hạn của Giấy phép: 10 (mười) năm, kể từ ngày Giấy phép này
có hiệu lực thi hành.
Quyết định số 621/QĐ-UBND ngày 27/8/2019 của UBND tỉnh Bắc Giang
về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy mạ
các linh kiện điện thoại, điện tử, viễn thông và các sản phẩm cơ khí IL Yak
Vina” tại lô 15 và lô 17, CCN Nội Hoàng, huyện Yên Dũng do Công ty TNHH
IL Yak Vina làm chủ dự án và các giấy phép môi trường thành phần (nếu có) hết
hiệu lực kể từ ngày Giấy phép môi trường này có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND
huyện Yên Dũng, cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện nội dung
cấp phép, yêu cầu bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư “Nhà máy mạ các linh
kiện điện thoại, điện tử, viễn thông và các sản phẩm cơ khí Il Yak Vina” tại lô
4
15 và lô 17 (thuê nhà xưởng của Công ty Cổ phần Thép Việt Úc) thuộc CCN
Nội Hoàng, xã Nội Hoàng, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang của Công ty
TNHH IL Yak Vina được cấp phép theo quy định của pháp luật.
Sở Tài nguyên và Môi trường, Tổ đồng thẩm định cấp Giấy phép môi
trường được thành lập theo Quyết định số 358/QĐ-TNMT ngày 17/5/2024 của
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp
luật về tính chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép môi trường và kết quả thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh phê duyệt các nội
dung nêu trên đã đảm bảo theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và
pháp luật khác có liên quan.
Điều 5. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư; UBND huyện Yên
Dũng; UBND xã Nội Hoàng; Công ty Cổ phần Thép Việt Úc; Công ty TNHH IL
Yak Vina và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Giấy phép này thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- Công ty TNHH IL Yak Vina
(trả kết quả tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP, PCVP-PT), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, MT.
Toàn
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
Phụ lục 1
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ YÊU CẦU
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /7/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI
- Dự án không thuộc trường hợp phải cấp phép xả nước thải theo quy định
tại khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, với lý do:
- Toàn bộ nước thải phát sinh của dự án được thu gom và xử lý như sau:
+ Nước thải sinh hoạt của dự án xử lý qua bể tự hoại 4 ngăn có thể tích 90 m
3
,
đấu nối với hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 120 m
3
/ngày đêm để xử
lý sơ bộ, sau đó thu gom qua đường ống PVC D300 với chiều dài khoảng 430 m
vào bể tiền xử lý công suất 300 m
3
/ngày đêm của Công ty TNHH Mạo Hợi (xử lý
đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B); và được thu gom theo đường ống D300 với
chiều dài 360 m về trạm xử lý nước thải tập trung công suất 1.500 m
3
/ngày đêm
của CCN Nội Hoàng, huyện Yên Dũng để tiếp tục xử lý đạt QCVN
40:2011/BTNMT, cột A, trước khi xả thải ra môi trường (theo Phụ lục hợp đồng
dịch vụ xử lý nước thải ngày 23/5/2024 giữa Công ty TNHH IL Yak Vina và Công
ty TNHH Mạo Hợi đính kèm Phụ lục báo cáo); dự án không xả nước thải trực
tiếp ra môi trường.
+ Nước thải sản xuất được xử lý tại hệ thống xử lý nước thải sản xuất công
suất 80 m
3
/ngày đêm của dự án đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B, sau đó đấu nối
với trạm xử lý nước thải tập trung công suất 1.500 m
3
/ngày đêm của CCN Nội
Hoàng, huyện Yên Dũng để tiếp tục xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A,
trước khi xả thải ra môi trường (theo Hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải ngày
15/10/2021 giữa Công ty Cổ phần Thép Việt Úc và Công ty TNHH IL Yak Vina);
dự án không xả nước thải trực tiếp ra môi trường.
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ
NƯỚC THẢI
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải và hệ thống, thiết bị
quan trắc nước thải tự động, liên tục
1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa
về hệ thống xử lý nước thải
- Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt của dự án xử lý qua bể tự hoại
04 ngăn có thể tích 90 m
3
, theo đường ống thu gom nước thải chung của CCN
Nội Hoàng, huyện Yên Dũng (ống PVC D110) với chiều dài khoảng 155 m đấu
nối với hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 120 m
3
/ngày đêm để xử lý sơ
bộ, sau đó thu gom qua đường ống PVC D300 với chiều dài khoảng 430m vào bể
tiền xử lý có công suất 300 m
3
/ngày đêm của Công ty TNHH Mạo Hợi để xử lý
đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B và được thu gom theo đường ống D300 với
2
chiều dài 350m về trạm xử lý nước thải tập trung công suất 1.500 m
3
/ngày đêm
của CCN Nội Hoàng, huyện Yên Dũng để tiếp tục xử lý đạt QCVN
40:2011/BTNMT, cột A trước khi xả thải ra môi trường.
- Nước thải sản xuất: Nước thải phát sinh từ công đoạn rửa nước của 04 dây
chuyền mạ (trừ nước thải phát sinh từ các bể mạ hóa chất định kỳ vệ sinh và thu
gom cặn đi xử lý cùng chất thải nguy hại) được thu gom như sau:
+ Đối với 02 dây mạ nhôm thủ công: Tại mỗi dây chuyền bố trí đường ống
HDPE D100 chạy dọc các bể mạ để thu gom nước thải, tổng chiều dài đường ống
khoảng 40 m, sau đó chảy vào tuyến rãnh dài khoảng 10 m, sâu 30 cm, rộng 30
cm về bể gom của hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 80 m
3
/ngày đêm
của dự án để xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B.
+ Đối với dây chuyền mạ nhôm tự động: Tại dây chuyền bố trí đường ống
HDPE D100 chạy dọc các bể mạ để thu gom nước thải, tổng chiều dài đường ống
khoảng 50 m, sau đó chảy vào tuyến rãnh dài khoảng 10 m, sâu 30 cm, rộng 30
cm về bể gom của hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 80 m
3
/ngày đêm
của dự án để xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B.
+ Đối với dây chuyền mạ đồng: Tại dây chuyền bố trí đường ống HDPE
D100 chạy dọc các bể mạ để thu gom nước thải, tổng chiều dài đường ống
khoảng 60m, sau đó chảy vào tuyến rãnh dài khoảng 10m, sâu 30cm, rộng 30cm
về bể gom của hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 80 m
3
/ngày đêm của
dự án để xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B.
1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải
1.2.1. Tóm tắt quy trình xử lý nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt bể tự hoại 04 ngăn dung tích 90 m
3
hệ thống xử lý
nước thải tập trung công suất 120 m
3
/ ngày đêm để xử lý sơ bộ, sau đó thu gom
vào bể tiền xử lý công suất 300 m
3
/ngày đêm của Công ty TNHH Mạo Hợi (xử lý
đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B) Trạm xử lý nước thải tập trung công suất
1.500 m
3
/ngày đêm của CCN Nội Hoàng, huyện Yên Dũng (xử lý đạt QCVN
40:2011/BTNMT, cột A) Nguồn tiếp nhận.
- Công nghệ xử lý: Xử lý yếm khí kết hợp khử trùng.
- Công suất thiết kế: Bể tự hoại 04 ngăn dung tích 90m
3
.
- Hoá chất sử dụng: Chế phẩm EM 1kg/lần/3 tháng.
- Viên nén khử trùng chlorine: 4 kg/tháng.
1.2.2. Tóm tắt quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải sản xuất:
Nước thải các bể mạ Bể gom Bể điều hoà Bể phản ứng 1 Bể
phản ứng 2 Bể phản ứng 3 Bể phản ứng 4 Bể phản ứng 5 Bể lắng 1
Bể lắng 2 Bể điều chỉnh pH Bể lọc Bể chứa nước sau xử lý hệ
thống thoát nước thải của dự án Trạm xử lý nước thải tập trung công suất
1.500 m
3
/ngày đêm của CCN Nội Hoàng, huyện Yên Dũng Nguồn tiếp nhận.
3
- Công nghệ xử lý nước thải: Công nghệ hoá lý.
- Công suất thiết kế: 80 m
3
/ngày đêm
- Hoá chất sử dụng:
TT Hóa chất, vật liệu sử dụng Khối lượng (kg/tháng)
1 Hóa chất NaOH 1.872
2 Hóa chất Javen 10% 3.300
3 Hóa chất FeSO
4
413
4 Hóa chất H
2
SO
4
2.310
5 Hóa chất PAC 1.410
6 Hóa chất Polymer 190
7 Hóa chất Ca(OH)
2
825
8 Vật liệu lọc 500
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tử động, liên tục: Không thuộc đối
tượng phải lắp đặt.
1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố đối với hệ
thống xử lý nước thải
1.4.1. Phương án phòng ngừa sự cố
- Vận hành hệ thống xử lý nước thải theo đúng quy trình kỹ thuật (có nhật
ký theo dõi, giám sát vận hành); tuân thủ định mức hóa chất. Các hóa chất sử
dụng phải tuân theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất; không sử dụng các chất
trong danh mục cấm của Việt Nam
- Thường xuyên bảo dưỡn, sửa chữa, thay thế các thiết bị hỏng hóc, các thiết
bị vật liệu lọc, thiết bị xử lý để đảm bảo hiệu quả xử lý nước thải.
- Kiểm tra hệ thống thu gom và xử lý nước thải hàng ngày để có biện pháp
phòng ngừa, bảo dưỡng định kỳ, kịp thời xử lý sự cố.
- Luôn dự trữ và có phương án thay thế các thiết bị có nguy cơ hỏng cao
(như: máy bơm, phao, van, thiết bị sục khí, cánh khuấy và các thiết bị chuyển
động khác...) để kịp thời thay thế khi hỏng hóc.
- Định kỳ bảo dưỡng các thiết bị của hệ thống xử lý nước thải với tần suất
03 tháng/lần.
1.4.2. Phương án ứng phó sự cố
- Khi gặp sự cố lượng nước thải phát sinh vượt quá công suất hệ thống xử lý
nước thải thì phải dừng hoạt động hệ thống này để sửa chữa, đề ra phương án
khắc phục, đồng thời thông báo cho cơ quan chức năng để kịp thời xử lý.
4
- Trong trường hợp sự cố kỹ thuật, cần phải sửa chữa thiết bị, máy móc của
hệ thống xử lý nước thải và phải dừng hoạt động của hệ thống này để khắc phục
sự cố trong vòng 01 ngày, khi đó chủ dự án thuê đơn vị chức năng đến hút nước
thải đi xử lý theo quy định.
- Nước thải qua hệ thống xử lý được đánh giá có thể gặp các sự cố như một
hoặc một số thông số ô nhiễm trong nước thải sau xử lý chưa đạt quy chuẩn cho
phép (QCCP), khi đó, tùy theo thông số ô nhiễm nào vượt QCCP mà có sự kiểm
tra, điều chỉnh cụ thể. Trong trường hợp sự cố phức tạp không thể tự xử lý, chủ
dự án cần liên hệ với bên thiết kế, lắp đặt, xây dựng hệ thống để xử lý kịp thời.
Đồng thời thông báo đến đơn vị quản lý CCN Nội Hoàng, huyện Yên Dũng để xử
lý và có phương án tiếp nhận, xử lý nước thải.
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý nước thải
Hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 80m
3
/ngày đêm của dự án đã
được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy xác nhận việc thực hiện các công
trình bảo vệ môi trường số 384/GXN-TNMT ngày 28/02/2018, nên công trình
này không thuộc đối tượng phải văn hành thử nghiệm theo quy định tại khoản 1
Điều 31 của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
3.1. Thu gom, xử lý nước thải phát sinh từ hoạt động của dự án bảo đảm
nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B trước khi đấu nối với hệ
thống thu gom nước thải và đưa về trạm xử lý nước thải tập trung công suất 1.500
m
3
/ngày đêm của CCN Nội Hoàng, huyện Yên Dũng. Không được phép lắp đặt
đường ống khác để xả nước thải chưa xử lý ra môi trường.
3.2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy phép
môi trường. Trường hợp có thay đổi so với nội dung giấy phép đã được cấp, chủ
dự án phải báo cáo UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, xem xét
giải quyết.
- Việc vận hành hệ thống xử lý nước thải phải có nhật ký vận hành ghi chép
đầy đủ các nội dung: lưu lượng (đầu vào, đầu ra), các thông số đặc trưng của
nước thải đầu vào và đầu ra (nếu có); lượng điện tiêu thụ; loại và lượng hóa chất
sử dụng, bùn thải phát sinh. Nhật ký vận hành bằng tiếng Việt và lưu giữ theo
quy định.
- Trong quá trình hoạt động, nếu có sự cố bất thường xảy ra đối với hệ thống
xử lý nước thải, chủ dự án phải báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh, Sở Tài
nguyên và Môi trường, UBND huyện Yên Dũng để kịp thời xử lý.
Phụ lục 2
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ KHÍ THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /7/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI
1. Nguồn phát sinh khí thải: 04 nguồn
- Nguồn số 1: Khí thải phát sinh từ xưởng mạ nhôm thủ công;
- Nguồn số 2: Khí thải phát sinh từ xưởng mạ nhôm tự động;
- Nguồn số 3: Khí thải phát sinh từ xưởng mạ đồng;
- Nguồn số 4: Khí thải phát sinh từ lò hơi.
2. Dòng khí thải, vị trí xả khí thải:
Có 06 dòng khí thải sau xử lý từ 06 hệ thống xử lý bụi, khí thải.
2.1. Vị trí xả khí thải: Có 06 vị trí (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục
107
0
, múi chiếu 3
0
)
- Vị trí xả khí thải số 1: tại ống thoát khí thải sau hệ thống xử lý khí thải phát
sinh từ xưởng mạ nhôm thủ công (HTXL khí thải số 01). Tọa độ: X = 2350487;
Y = 413151.
- Vị trí xả khí thải số 2: tại ống thoát khí thải sau hệ thống xử lý khí thải phát
sinh từ xưởng mạ nhôm thủ công (HTXL khí thải số 02). Tọa độ: X = 2350487;
Y = 413151.
- Vị trí xả khí thải số 3: tại ống thoát khí thải sau hệ thống xử lý khí thải phát
sinh từ xưởng mạ nhôm tự động (HTXL khí thải số 03). Tọa độ: X = 2350483; Y
= 413183.
- Vị trí xả khí thải số 4: tại ống thoát khí thải sau hệ thống xử lý khí thải phát
sinh từ xưởng mạ nhôm tự động (HTXL khí thải số 04). Tọa độ: X = 2350499; Y
= 413182.
- Vị trí xả khí thải số 5: tại ống thoát khí thải sau hệ thống xử lý khí thải phát
sinh từ xưởng mạ đồng (HTXL khí thải số 05). Tọa độ: X = 2350474; Y = 413123.
- Vị trí xả khí thải số 6: tại ống thoát khí thải sau hệ thống xử lý khí thải phát
sinh từ lò hơi (HTXL khí thải số 06). Tọa độ: X = 2350511; Y = 413190.
2.2. Lưu lượng khí thải lớn nhất: 93.450 m
3
/giờ, tương đương 747.600
m
3
/ngày (tính theo 8 giờ làm việc); trong đó:
- Dòng khí thải số 1: 12.000 m
3
/giờ, tương đương 96.000 m
3
/ngày.
- Dòng khí thải số 2: 12.000 m
3
/giờ, tương đương 96.000 m
3
/ngày.
- Dòng khí thải số 3: 27.600 m
3
/giờ, tương đương 220.800 m
3
/ngày
- Dòng khí thải số 4: 27.600 m
3
/giờ, tương đương 220.800 m
3
/ngày.
2
- Dòng khí thải số 5: 2.250m
3
/giờ, tương đương 18.000 m
3
/ngày.
- Dòng khí thải số 6: 12.000 m
3
/giờ, tương đương 96.000 m
3
/ngày.
2.2.1. Phương thức xả khí thải: Xả khí thải liên tục trong thời gian làm việc
(8 giờ/ngày).
2.2.2. Chất lượng khí thải trước khi xả vào môi trường không khí phải bảo
đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ (QCVN 19:2009/BTNMT, cột B)
cụ thể như sau:
+ Dòng khí thải số 1, 2, 3, 4, 5
STT Chất ô nhiễm
Đơn vị
tính
Giá trị giới hạn của các
chất ô nhiễm (QCVN
19:2009/BTNMT, cột B)
Tần suất quan
trắc định kỳ
1 Bụi tổng mg/Nm
3
200
Theo quy định
tại khoản 2 Điều
98 Nghị định
08/2022/NĐ-CP
thì cơ sở không
thuộc đối tượng
phải thực hiện
quan trắc bụi,
khí thải định kỳ
2 CO mg/Nm
3
1.000
3 NO
x
(tính theo NO
2
) mg/Nm
3
850
4 SO
2
mg/Nm
3
500
5
Hơi H
2
SO
4
hoặc SO
3,
tính
theo SO
3
mg/Nm
3
50
6 Axit clohydric, HCl mg/Nm
3
50
7 Hơi HNO
3
, tính theo NO
2
mg/Nm
3
500
8
Amoniac và các hợp chất
amoni
mg/Nm
3
50
9
Đồng và hợp chất, tính
theo Cu
mg/Nm
3
10
10 Clo mg/Nm
3
10
+ Dòng số 6:
STT Chất ô nhiễm
Đơn vị
tính
Giá trị giới hạn của các
chất ô nhiễm (QCVN
19:2009/BTNMT, cột B)
Tần suất quan trắc
định kỳ
1 Bụi tổng mg/Nm
3
200
Theo quy định tại
khoản 2 Điều 98
Nghị định
08/2022/NĐ-CP thì
cơ sở không thuộc
đối tượng phải thực
hiện quan trắc bụi,
khí thải định kỳ
2 CO mg/Nm
3
1.000
3
NO
x
(tính theo
NO
2
)
mg/Nm
3
850
4 SO
2
mg/Nm
3
500
3
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHÍ THẢI
1. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
1.1. Mạng lưới thu gom khí thải từ các nguồn phát sinh bụi, khí thải để đưa
về hệ thống xử lý bụi, khí thải
- Đối với phân xưởng mạ nhôm thủ công 01:
Bố trí 02 chụp hút (kích thước 4.600x1.100x400mm), 06 chụp hút (kích
thước 1.800x1.200x400mm) từ các bể mạ dẫn theo đường ống PP D150 đấu về
đường trục, dài khoảng 29m, sau đó đấu về đường trục dẫn khí D400, dài khoảng
5m và tiếp tục đấu về đường trục dẫn khí D600 dài khoảng 25m về hệ thống xử
lý khí thải số 01 công suất thiết kế 12.000 m
3
/giờ để xử lý.
- Đối với phân xưởng mạ nhôm thủ công 02:
Bố trí 02 chụp hút (kích thước 4.600x1.100x400mm), 03 chụp hút (kích thước
1.100x800x300mm), 01 chụp hút (kích thước 2.000x1.000x400mm) từ các bể, sau
đó dẫn theo đường ống PP D150 dài khoảng 29m, đấu về đường trục dẫn khí D400
dài khoảng 5m, tiếp tục đấu về đường trục dẫn khí D600 dài khoảng 25m về hệ
thống xử lý khí thải số 02 công suất thiết kế 12.000 m
3
/giờ để xử lý.
- Đối với xưởng mạ nhôm tự động về hệ thống xử lý khí thải số 03:
Bố trí 04 chụp hút (kích thước 600x1.100x400mm) và 12 đầu ống hút D150
từ các bể, sau đó dẫn theo đường ống nhánh PP D150 với tổng chiều dài khoảng
48m, đấu về đường ống chính PP D750 dài khoảng 45m về hệ thống xử lý khí
thải số 03 công suất thiết kế 27.600 m
3
/giờ để xử lý.
- Đối với xưởng mạ nhôm tự động về hệ thống xử lý khí thải số 04:
Bố trí 01 chụp hút (kích thước 600x1.100x400mm), 01 chụp hút (kích thước
4.600x1.100x400mm) và 12 đầu ống hút D150 từ các bể, sau đó dẫn theo đường
ống nhánh PP D150 dài khoảng 56m, đấu về đường ống chính PP-D750 dài khoảng
30m về hệ thống xử lý khí thải số 04 công suất thiết kế 27.600 m
3
/giờ để xử lý.
- Đối với xưởng mạ đồng:
Bố trí 01 chụp hút (kích thước 1.800x1.200x600mm), 04 chụp hút (kích
thước 750x300x900mm), 02 chụt hút (kích thước 2.100x600x400mm) từ các bể
sau đó dẫn theo đường ống PP D150 dài khoảng 5m, đấu về đường trục dẫn khí
D500 dài khoảng 15m, tiếp tục đấu về đường trục dẫn khí D700 dài khoảng 7,2m
về hệ thống xử lý khí thải số 05 công suất thiết kế 2.250m
3
/giờ để xử lý.
- Đối với khí thải phát sinh từ lò hơi:
Thu gom qua đường ống thép vuông có kích thước (550x550)mm dài
khoảng 2m Cyclone nhờ lực đẩy của quạt hút 7,5kW với công suất thiết kế
12.000 m
3
/giờ về tháp xử lý khí thải lò hơi để xử lý.
1.2. Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải
1.2.1. Hệ thống xử lý khí thải số 01, 02 tại xưởng mạ nhôm thủ công
4
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Khí thải phát sinh Chụp hút, ống hút
Ống dẫn Quạt hút công suất thiết kế 12.000 m
3
/giờ Tháp hấp thụ ướt bằng
dung dịch NaOH xử lý khí thải đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B Ống thoát
khí Ф700, cao 4m Môi trường.
- Công suất thiết kế: 12.000 m
3
/giờ
- Hoá chất sử dụng: Dung dịch kiềm (NaOH) nồng độ 32% với khối lương
hóa chất sử dụng khoảng 100 kg/tháng/hệ thống
1.2.2. Hệ thống xử lý khí thải số 03, 04 tại xưởng mạ nhôm tự động
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Khí thải phát sinh Chụp hút, ống hút
Ống dẫn Quạt hút công suất thiết kế 27.600 m
3
/giờ Tháp hấp thụ ướt bằng
dung dịch NaOH xử lý khí thải đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B Ống thoát
khí Ф750, cao 4m Môi trường.
- Công suất thiết kế: 27.600 m
3
/giờ
- Hoá chất sử dụng: Dung dịch kiềm (NaOH) nồng độ 32% với khối lương
hóa chất sử dụng khoảng 100 kg/tháng/hệ thống
1.2.3. Hệ thống xử lý khí thải số 05 tại xưởng mạ đồng
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Khí thải phát sinh Chụp hút, ống hút
Ống dẫn Quạt hút công suất thiết kế 2.250m
3
/giờ Tháp hấp thụ ướt bằng
dung dịch NaOH xử lý khí thải đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B Ống thoát
khí Ф750, cao 4m Môi trường.
- Công suất thiết kế: 2.250 m
3
/giờ
- Hoá chất sử dụng: Dung dịch kiềm (NaOH) nồng độ 32% với khối lương
hóa chất sử dụng khoảng 100 kg/tháng/hệ thống.
1.2.4. Hệ thống xử lý khí thải lò hơi số 06
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Khí thải phát sinh đường ống thép vuông
có kích thước (550x550)mm dài khoảng 2m Cyclone Quạt hút công suất
thiết kế 12.000 m
3
/giờ Bể hấp thụ Ống thoát khí thải D550, cao 4,8m
Môi trường
- Công suất thiết kế: 12.000 m
3
/giờ
- Hoá chất sử dụng: Dung dịch Kiềm (NaOH) nồng độ 32% với khối lương
hóa chất sử dụng khoảng 100 kg/tháng/hệ thống.
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục: Không thuộc đối
tượng phải lắp đặt.
1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố hệ thống xử
lý khí thải
1.4.1. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa sự cố
- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống đường ống dẫn khí, các van
dẫn khí, quạt hút... trong hệ thống xử lý khí thải, phát hiện sớm những nguyên
nhân có thể dẫn đến sự cố để khắc phục kịp thời.
5
- Tiến hành các biện pháp làm thông thoáng nhà xưởng để tránh gây ảnh
hưởng đến công nhân khi sự cố xảy ra.
- Có nhật ký ghi chép lại các sự cố xảy ra, biện pháp khắc phục và trình báo
với cơ quan quản lý môi trường có thẩm quyền tại địa phương.
- Đào tạo, nâng cao chuyên môn của công nhân vận hành hệ thống xử lý khí
thải tại dự án, hạn chế những sai sót xảy ra có thể gây ra sự cố…
1.4.2. Biện pháp, công trình, thiết bị ứng phó sự cố
- Khi phát hiện ra sự cố, lập tức báo cho nhân viên phụ trách an toàn tại dự án,
đồng thời tạm dừng hoạt động và báo cáo cho cơ quan chức năng để kịp thời xử lý.
- Dừng mọi hoạt động sản xuất cho đến khi sự cố được khắc phục…
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý khí thải
2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: Dự kiến từ tháng 12/2024 đến tháng
3/2025.
2.2. Công trình, thiết bị xả khí thải phải vận hành thử nghiệm: 04 hệ thống
xử lý khí thải, gồm:
- 01 hệ thống xử lý khí thải số 03 tại xưởng mạ nhôm tự động công suất
27.600 m
3
/giờ.
- 01 hệ thống xử lý khí thải số 04 tại xưởng mạ nhôm tự động công suất
27.600 m
3
/giờ.
- 01 hệ thống xử lý khí thải số 05 tại xưởng mạ đồng công suất 2.250 m
3
/giờ.
- 01 hệ thống xử lý khí thải lò hơi số 06 công suất 12.000 m
3
/giờ .
- Đối với công trình xử lý khí thải từ xưởng mạ nhôm thủ công (HTXL khí
thải số 01 và số 02) tại dự án đã được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy
xác nhận việc thực hiện các công trình bảo vệ môi trường số 384/GXN-TNMT
ngày 28/02/2018, nên 02 công trình này không thuộc đối tượng phải văn hành
thử nghiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
2.2.1. Vị trí lấy mẫu:
- 01 vị trí tại ống thoát khí sau hệ thống xử lý khí thải số 03 tại xưởng mạ
nhôm tự động.
- 01 vị trí tại ống thoát khí sau hệ thống xử lý khí thải số 04 tại xưởng mạ
nhôm tự động.
- 01 vị trí tại ống thoát khí sau hệ thống xử lý khí thải số 05 tại xưởng mạ đồng.
- 01 vị trí tại ống thoát khí sau hệ thống xử lý khí thải lò hơi số 06 tại xưởng
mạ nhôm tự động.
2.2.2. Chất ô nhiễm và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm (theo nội
dung được cấp phép tại Phần A Phụ lục này):
2.3. Tần suất lấy mẫu:
6
TT Vị trí Thông số giám sát
Tần suất lấy
mẫu
1
01 mẫu đầu ra sau hệ
thống xử lý khí thải số 03
tại xưởng mạ nhôm tự
động
Bụi tổng; Lưu huỳnh
dioxit, SO
2
; Cacbon oxit,
CO; Nitơ oxit, NO
x
(Tính
theo NO
2
); hơi H
2
SO
4
hoặc SO
3
, tính theo SO
3
;
Axit clohydric, HCl;
Amoniac và các hợp chất
amoni; đồng và hợp chất,
tính theo Cu; Clo
Lấy 01 mẫu đơn
đầu ra tần suất 01
ngày/lần, trong 03
ngày liên tiếp.
Thời gian dự kiến
như sau:
- Lần 1: Ngày
19/12/2024
- Lần 2: Ngày
20/12/2024
- Lần 3: Ngày
21/12/2024
2
01 mẫu đầu ra sau hệ
thống xử lý khí thải số 04
tại xưởng mạ nhôm tự
động
3
01 mẫu đầu ra sau hệ
thống xử lý khí thải số 05
tại xưởng mạ đồng
4
01 mẫu đầu ra sau hệ
thống xử lý khí thải lò hơi
số 06
Bụi tổng, CO, NO
x
(tính
theo NO
2
), SO
2
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
3.1. Thu gom, xử lý khí thải phát sinh từ hoạt động của dự án đầu tư bảo
đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Phần A
Phụ lục này trước khi xả thải ra môi trường.
3.2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong giấy phép
môi trường. Trường hợp có thay đổi so với nội dung giấy phép đã được cấp, chru
dự án phải báo cáo UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, xem
xét giải quyết.
- Thường xuyên vận hành hệ thống xử lý khí thải theo đúng quy trình, thiết
kế, đảm bảo xử lý khí thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Trong quá trình hoạt động, nếu có sự cố bất thường xảy ra đối với các hệ
thống xử lý khí thải, chủ dự án phải báo cáo bằng văn bản với UBND tỉnh, Sở Tài
nguyên và Môi trường, UBND huyện Yên Dũng để kịp thời xử lý.
Phụ lục 3
BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
VÀ CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /7/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung: 03 nguồn
- Nguồn số 01: Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động của các máy móc
thiết bị sản xuất tại khu vực xưởng mạ nhôm thủ công.
- Nguồn số 02: Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động của các máy móc
thiết bị sản xuất tại khu vực mạ nhôm tự động.
- Nguồn số 03: Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động của các máy móc
thiết bị sản xuất tại khu vực mạ đồng.
2. Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung: 03 vị trí (theo hệ tọa độ VN2000, kinh
tuyến trục 107
0
, múi chiếu 3
0
)
- Vị trí số 01: Tại khu vực xưởng mạ nhôm thủ công. Tọa độ: X= 2350495;
Y= 413162.
- Vị trí số 02: Tại khu vực xưởng mạ nhôm tự động. Tọa độ: X = 2350494; Y
= 413177.
- Vị trí số 03: Tại khu vực xưởng mạ nhôm đồng. Tọa độ: X = 2350476; Y =
413148.
3. Tiếng ồn, độ rung phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; QCVN
27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung; cụ thể như sau:
+ Tiếng ồn:
TT Từ 6-21 giờ (dBA) Từ 21 - 6 giờ (dBA)
Ghi chú
1 70 55 Khu vực thông thường
+ Độ rung:
TT
Thời gian áp dụng trong ngày và mức gia
tốc rung cho phép (dB)
Ghi chú
Từ 6-21 giờ Từ 21-6 giờ
1
70 60
Khu vực thông thường
2
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
- Kiểm tra bảo dưỡng định kỳ các thiết bị gây ồn, bôi trơn các bộ phận
chuyển động để giảm ma sát nhằm giảm tiếng ồn sinh ra.
- Các máy móc, thiết bị thường xuyên được bảo dưỡng, thay thế nếu phát
hiện hỏng hóc.
- Tắt những máy móc hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để giảm
mức ồn tích lũy ở mức thấp nhất.
- Công nhân được trang bị đầy đủ các phương tiện chống ồn (như: nút bịt
tai, mũ, quần áo bảo hộ), đặc biệt tại các vị trí làm việc có mức độ ồn cao.
- Có kế hoạch kiểm tra và theo dõi chặt chẽ việc sử dụng các phương pháp
bảo hộ lao động thường xuyên của công nhân, tránh hiện tượng có phương tiện
bảo hộ mà không sử dụng,...
- Bố trí hợp lý nhân lực làm việc trong các khu vực ô nhiễm ồn, rung nhằm
đảm bảo sức khoẻ lâu dài cho các công nhân. Có chế độ cho những vị trí việc làm
chịu ảnh hưởng lớn của hoạt động sản xuất theo đúng quy định của pháp luật hiện
hành; tổ chức khám chữa bệnh định kỳ cho cán bộ, công nhân.
2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm
trong giới hạn cho phép quy định tại Phần A Phụ lục này và các quy chuẩn Việt
Nam hiện hành.
Phụ lục 4
YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI, PHÒNG NGỪA
VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /7/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI
1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh
1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại (CTNH) phát sinh thường
xuyên khoảng 366,22 tấn/năm; bao gồm:
STT Các chất thải
Trạng
thái
Số lượng
(tấn/năm)
1
Dầu mỡ thải bỏ trong quá trình bảo dưỡng
máy móc
Lỏng 0,05
2
Bao bì cứng thải bằng nhựa nhiễm TPNH
(can đựng hoá chất)
Rắn 2,4
3 Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải sản xuất Rắn 149,76
4 Giẻ lau nhiễm thành phần nguy hại Rắn 0,01
6
Sản phẩm lỗi hỏng có nhiểm thành phần
nguy hại
Rắn 190
7 Dung dịch cặn thải chứa thành phần nguy hại Lỏng 24
Tổng cộng 366,22
1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát
sinh khoảng 20 kg/ngày; bao gồm:
TT Các chất thải Đơn vị
Khối lượng
(kg/ngày)
1
Các phế phẩm như hộp giấy, bìa, vật
dụng hỏng, palet hỏng …
kg/ngày 8
2 Thùng carton, bao bì nilon, giấy vụn,… kg/ngày 2
3
Sản phẩm lỗi hỏng không chứa thành
phần nguy hại
kg/ngày 10
Tổng cộng 20
1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 50 kg/ngày, thành
phần chủ yếu là các chất thải thực phẩm, giấy, túi nilon, carton,…
2
2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại
2.1. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại (CTNH)
2.1.1. Thiết bị lưu chứa:
- Đối với các chất thải là dầu mỡ thải bỏ trong quá trình bảo dưỡng máy
móc; giẻ lau nhiễm thành phần nguy hại; lõi lọc: Được lưu chứa tại 03 thùng
chứa CTNH chuyên dụng có nắp đậy, dung tích 100 lít/thùng.
- Đối với bao bì cứng thải bằng nhựa nhiễm thành phần nguy hại (can đựng
hoá chất) được xếp gọn trong kho chứa CTNH, sau đó trả lại cho đơn vị cung ứng
trong lần cung cấp tiếp theo.
- Đối với bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải sản xuất sau khi qua máy ép
bùn được thu gom vào 02 thùng chứa thể tích 1,0 m
3
/thùng.
- Đối với sản phẩm lỗi hỏng có nhiễm thành phần nguy hại được chứa trong
01 thùng chứa dung tích 100 lít để trong kho chứa thành phẩm, trả lại cho chủ
đơn hàng.
- Đối với dung dịch cặn thải chứa thành phần nguy hại được thu gom vào các
tank nhựa dung tích 1 m
3
đặt gọn tại khu vực hệ thống xử lý nước thải sản xuất.
2.1.2. Kho/khu vực lưu chứa:
- Bố trí kho chứa CTNH có diện tích 5m
2
và biển cảnh báo nguy hại. Kết cấu
tường tôn, Nền đổ bê tông, mái lợp tôn, có cửa khoá kín, bên trong kho bố trí các
thùng chứa được dán nhãn, dán mã CTNH theo đúng quy định để thu gom riêng biệt
đối với từng loại CTNH.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom, xử lý chất thải theo
quy định (tần suất thu gom khoảng 1-3 tháng/lần).
2.2. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp
thông thường
2.2.1. Thiết bị lưu chứa:
Chất thải công nghiệp được thu gom, lưu chứa bằng các loại bao dứa, bố trí
khoảng 05 thùng chứa, dung tích khoảng 60 lít/thùng, đặt tại khu vực văn phòng
và xưởng sản xuất.
2.2.2. Kho /khu vực lưu chứa:
Chất thải sinh hoạt được tập kết vào 02 thùng đựng rác có nắp đậy, dung
tích khoảng 100 lít/thùng, đặt tại khu vực nhà để xe.
2.3. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
2.3.1. Thiết bị lưu chứa:
Bố trí khoảng 05 thùng nhựa có nắp đậy, dung tích 50 lít/thùng, đặt tại khu
vực tập kết rác thải để lưu chứa tạm thời chất thải sinh hoạt.
2.3.2. Kho/khu vực lưu chứa: Không bố trí kho lưu giữ.
3
- Chất thải sinh hoạt được tập kết vào 02 thùng đựng rác có nắp đậy, dung
tích khoảng 100 lít/thùng, đặt tại khu vực nhà để xe, chân kê balet bằng gỗ cao
khoảng 30cm tránh nước mưa chảy tràn ảnh hưởng, thuận tiện cho đơn vị vệ sinh
môi trường đến thu gom, vận chuyển mang đi xử lý.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng, thu gom, vận chuyển xử lý
theo quy định (tần suất 03 lần/tuần).
B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình kỹ thuật vận hành, bảo dưỡng các
hệ thống xử lý nước thải, khí thải. Có kế hoạch xử lý kịp thời khi xảy ra sự cố đối
với các hệ thống xử lý nước thải, khí thải. Trong trường hợp xảy ra sự cố, nhanh
chóng dừng hoạt động sản xuất, có các biện pháp khắc phục sự cố cho hệ thống
xử lý nước thải, khí thải. Chỉ được tiếp tục hoạt động trở lại sau khi xử lý, khắc
phục hoàn toàn sự cố.
Phụ lục 5
CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /7/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
Công ty TNHH IL Yak Vina có trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; tiếp
thu đầy đủ các nội dung, yêu cầu của Giấy phép môi trường đã được cấp.
- Thực hiện nghiêm túc các giải pháp kỹ thuật phòng chống và ứng phó sự
cố môi trường; tuân thủ các quy định về an toàn lao động, an toàn giao thông,
phòng cháy chữa cháy và các quy định khác có liên quan trong quá trình vận
hành dự án. Chịu trách nhiệm sửa chữa, xây dựng mới hoặc bồi thường trong
trường hợp gây thiệt hại đến hạ tầng kỹ thuật, công trình, tài sản khác xung quanh
khu vực dự án.
- Bố trí đủ kinh phí để thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng
ngừa, ứng phó các sự cố về môi trường trong quá trình thực hiện dự án; định kỳ
kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình bảo vệ môi trường để đảm bảo hiệu
quả thu gom, xử lý.
- Vận hành hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 80 m
3
/ngày đêm để
thu gom, xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh từ dự án đảm bảo đạt QCVN
40:2011/BTNMT, cột B trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải của
CCN Nội Hoàng, huyện Yên Dũng đảm bảo không để hiện tượng rò rỉ, ngấm
nước thải ảnh hưởng đến môi trường đất, môi trường nước, không khí khu vực.
- Vận hành các hệ thống xử lý khí thải của dự án để xử lý toàn bộ khí thải
phát sinh từ hoạt động sản xuất của dự án đảm bảo đạt QCVN 19:2009/BTNMT,
cột B trước khi xả thải ra môi trường.
- Quản lý các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động đảm bảo các
yêu cầu về vệ sinh môi trường và theo đúng các quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường. Thực hiện phân định, phân loại các loại chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại theo quy định của
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT.
- Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hằng năm hoặc đột xuất
(trong đó cập nhật các thay đổi thông tin về phát sinh chất thải tại Phụ lục 4 kèm
theo Giấy phép này, do các thay đổi này không thuộc đối tượng phải điều chỉnh
Giấy phép môi trường); công khai thông tin môi trường và kế hoạch ứng phó sự
cố môi trường theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm theo quy định pháp luật về bảo vệ môi
trường và các quy định pháp luật khác có liên quan. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường nêu tại Giấy phép này có sửa đổi,
bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
2
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 319/TTr-TNMT ngày 04/7/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đề xuất cấp Giấy phép
môi trường dự án./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 652/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy mạ các linh kiện điện thoại, điện tử, viễn thông và các sản phẩm cơ khí IL Yak Vina”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 652/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×