• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4746/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 kết quả tác động môi trường Dự án Khai thác tại xã Tượng Sơn

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 04/12/2024 11:18 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4746/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Khai thác đất làm vật liệu san lấp và thu hồi khoáng sản đi kèm (đá cát kết có hàm lượng SiO2 trung bình 79,36%) tại thôn Thị Long, xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa (giai đoạn nâng công suất từ 90.000 m3 lên 220.000 m3/năm) (sau đây gọi là Dự án) của Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên DHT
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4746/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4746/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4746/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi tng Về việc phê duyệt
D án Khai thác đất làm vật liệu san lấp và thu hồi khoáng sản đi kèm
(đá cát kết có hàm lƣợng SiO
2
trung bình 79,36%) tại thôn Thị Long, xã
Tƣợng Sơn, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa (giai đoạn nâng
công suất từ 90.000 m
3
lên 220.000 m
3
/năm) của
Công ty TNHH Một thành viên DHT
CH TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 23/2020/NĐ-CP ngày 24/2/2020 của Chính phủ về
quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông;
Căn cứ Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết đnh s 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 ca UBND tnh
v vic y quyn cho S Tài nguyên Môi trường t chc thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giy phép môi trường; phương án cải to, phc
hồi môi trường ca các d án đầu trên đa bàn tnh Thanh Hóa thuc thm
quyn ca UBND tnh;
Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh: số 1248/QĐ-UBND ngày
08/4/2019; số 4791/QĐ-UBND ngày 29/11/2021 về việc chấp thuận chủ trương
đầu tư/điều chỉnh chtrương đầu dự án Khai thác mỏ đất san lấp khoáng
sản đi kèm (đá cát kết có hàm lượng SiO
2
trung bình 79,36%) tại xã Tượng Sơn,
huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa cho ng ty TNHH một thành vn DHT;
Văn bản số 12130/UBND-CN ngày 21/8/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh
Hoá về chủ trương lập hồ nâng công suất khai thác tại mỏ đất làm vật liệu
san lấp và thu hồi khoáng sản đi kèm tại xã Tượng n, huyn Nông Cng;
Xét Văn bản s 7718/STNMT-BVMT ngày 23/8/2024 của Giám đốc Sở
Tài nguyên Môi trường về việc thông báo kết quả thẩm định báo cáo ĐTM
dự án khai thác mỏ đất san lấp tại Tượng Sơn, huyện Nông Cống, tỉnh
Thanh Hóa của Công ty TNHH Một thành viên DHT;
4746
02 12
2
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
1801/Tr-STNMT ngày 28/11/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Phê duyt kết qu thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường ca D án Khai thác đất làm vt liu san lp thu hi khoáng sản đi
kèm á cát kết hàm lượng SiO
2
trung bình 79,36%) ti thôn Th Long, xã
ợng Sơn, huyện Nông Cng, tỉnh Thanh Hóa (giai đoạn nâng công sut t
90.000 m
3
lên 220.000 m
3
/năm) (sau đây gọi là D án) ca Công ty TNHH Mt
thành viên DHT (sau đây gọi là Ch d án) thc hin tại Tượng Sơn, huyện
Nông Cng vi các ni dung, yêu cu v bo v môi trường ban hành kèm theo
Quyết định này.
Điu 2. Ch d án trách nhim thc hiện quy định tại Điều 37, Lut
Bo v môi trường Điều 27, Ngh định s 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
ca Chính ph quy định chi tiết mt s điu ca Lut Bo v môi trường.
Giám đốc Sở i nguyên Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của Dự án Khai thác đất làm vật liệu san lấp thu hồi khoáng sản đi
kèm á cát kết hàm lượng SiO
2
trung bình 79,36%) tại thôn Thị Long,
Tượng Sơn, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa (giai đoạn nâng công suất từ
90.000 m
3
lên 220.000 m
3
/năm) (sau đây gọi là Dự án) của Công ty TNHH Một
thành viên DHT (sau đây gọi Chủ dự án) thực hiện tại Tượng Sơn, huyện
Nông Cống.
Điu 3. Quyết định này có hiu lc thi hành k t ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường,
Chủ tịch UBND huyện Nông Cống
,
Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên
DHT Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND Tượng Sơn (để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đức Giang
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
D án Khai thác đất làm vật liệu san lấp và thu hồi khoáng sản đi kèm (đá
cát kết có hàm lƣợng SiO
2
trung bình 79,36%) tại thôn Thị Long, xã
Tƣợng Sơn, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa (giai đoạn nâng công suất
từ 90.000 m
3
lên 220.000 m
3
/năm) của Công ty TNHH Một thành viên
DHT
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: Khai thác đất làm vật liệu san lấp thu hồi khoáng sản đi
kèm á cát kết hàm lượng SiO
2
trung bình 79,36%) tại thôn Thị Long,
Tượng Sơn, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa (giai đoạn nâng công suất từ
90.000 m
3
lên 220.000 m
3
/năm).
- Địa điểm thực hiện dự án: Tại Tượng Sơn, huyện Nông Cống, tỉnh
Thanh Hóa.
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH Một thành viên DHT
+ Người đại diện: Đậu Văn Tuấn; Chức vụ: Giám đốc.
+ Địa chỉ liên hệ: Nhà ông Đậu Văn Dênh, thôn Thượng, Các Sơn, thị
xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
- Phạm vi, quy mô: Diện tích sử dụng đất khoảng 55.000 m
2
. Ranh giới
tọa độ khu vực cụ thể như sau:
Điểm
góc
X(m)
Y(m)
1
2161 526.00
573 326.00
2
2161 533.00
573 171.00
3
2161 452.73
573 118.15
4
2161 269.00
573 064.00
5
2161 374.00
573 416.05
- Công suất khai thác: 220.000 m
3
/năm.
- Thời gian khai thác: 02 năm 02 tháng (bao gồm cả thời gian xây dựng
các hạng mục công trình phục vụ khai thác: 01 tháng).
1.3. Công nghệ khai thác
- Công nghệ khai thác: Mỏ khai thác bằng phương pháp khai thác lộ thiên,
hthống khai thác theo lớp bằng, khai thác từ trên xuống dưới, tngoài vào
trong, bốc xúc bằng máy xúc và vận chuyển bằng ô tô.
2
- Quy trình công nghệ khai thác như sau: Bóc tầng phủ bốc xúc vn
chuyển đất đi tiêu thụ.
1.4. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án
1.4.1. Các hạng mục công trình chính:
a. Các hạng mục công trình hiện hữu
- Các hạng mục công trình chính: Tuyến đường nội m 5.520 m
2
(dài
690m x rộng 8m); Đường giao thông ngoại mỏ 8.960 m
2
(dài 1.120m x rộng
8m); San gạt mặt bằng sân công nghiệp 1.200 m
2
(dài 50m x rộng 24m); Tạo
tầng công tác ban đầu 3.800 m
2
(dài 95m x rộng 40m);
- Các hạng mục công trình phụ trợ: Bãi thải diện tích 560m
2
(dài 35,0m
x rộng 16,0m); Trạm cân điện tử 80T, diện tích 48 m
2
.
- Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường: 01 hồ lắng thể tích 1.600m
3
(dài 40,0m x rộng 20,0m x cao 2m).
- Ngoài ra để phục vụ quá trình khai thác, Công ty sử dụng các công trình
trên khu vực đất thuê thêm (không thuộc phạm vi Dự án) gồm: Khu nhà điều
hành (bao gồm nhà ở công nhân, bếp nấu + nhà ăn, nhà tắm + nhà vệ sinh) diện
tích 60m
2
; Bể tự hoại 03 ngăn thể tích 5,0 m
3
; kho chứa chất thải nguy hại diện
tích 10m
2
.
b. Các công trình xây dựng mới
- Nhà điều hành dạng thùng container di động, diện tích 15,25 m
2
(dài
6,1m x rộng 2,5m x cao 2,58m).
- Xây dựng tường bao bãi thải dài 92 m (đáy lớn rộng 0,8m, đáy rộng
0,6m, cao 1,0 m).
- Xây dựng tường kè hồ lắng bằng đá hộc dài 70m (sâu 2m, đáy lớn 0,8m,
đáy bé 0,2m).
- Xây dựng rãnh thoát nước xung quanh khu vực khai thác chiều dài
173m, chiều rộng 1,2m, sâu 0,8m;
- Xây dựng khu vực rửa xe diện tích 12 m
2
(dài 4m x rộng 3m).
1.4.2. Các hoạt động của Dự án:
Các hoạt động của Dự án gồm xây dựng các công trình phục vụ khai thác,
xúc bốc, vận chuyển; hoạt động của các hạng mục, ng trình bảo v môi
trường cải
tạo, phục hồi môi trường khi kết thúc khai thác.
1.5. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường:
Dự án không yếu tố nhạy cảm theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Ngh
định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Hạng mục công trình hoạt động của dự án đầu khả năng
tác động xấu đến môi trƣờng
2.1. Giai đoạn thi công xây dựng:
3
- Quá trình xây dựng cơ bản làm phát sinh khối lượng thực vật phát quang,
nước mưa chảy tràn, bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung phát sinh chất thải rắn
sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại.
- Các rủi ro, sự cố do sạt lở trong quá trình thi công xây dựng cơ bản mỏ.
2.2. Giai đoạn vận hành:
- Hoạt động của các thiết bị xúc bốc, gạt làm phát sinh bụi, khí thải, tiếng
ồn, độ rung, nước thải sinh hoạt, nước a chảy tràn, chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại.
- Các rủi ro, scố liên quan tới hoạt động khai thác, vận hành các hạng
mục, công trình xử lý môi trường.
3. Dự báo các tác động môi trƣờng chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tƣ:
3.1. Nguồn phát sinh, quy , tính chất của nước thải:
3.1.1. Giai đoạn thi công xây dựng:
- Nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 0,4 m
3
/ngày. Thông số ô nhiễm
đặc trưng: pH, BOD
5
, TSS, Amoni, tổng Coliform.
- Nước thải từ quá trình rửa xe, vệ sinh thiết bị khoảng 3,0 m
3
/ngày.
Thành phần chủ yếu: Cặn lơ lửng, dầu mỡ,…
- Nước mưa chảy tràn phát sinh: khoảng 2.101,7 m
3
/ngày. Thông số ô
nhiễm đặc trưng: Bùn đất, TSS.
3.1.2. Giai đoạn vận hành:
- Nước thải sinh hoạt: Do các hoạt động sinh hoạt diễn ra tại khu vực đất
thuê thêm nằm ngoài khu vực mỏ nên nhu cầu sử dụng nước tại mỏ cho công
nhân chủ yếu nước rửa tay chân phát sinh khoảng 0,3 m
3
/ngày. Thông số ô
nhiễm đặc trưng: pH, BOD
5
, TSS, Amoni, tổng Coliform.
- Nước thải từ quá rửa lốp bánh xe khoảng 2,0 m
3
/ngày. Thành phần ch
yếu: Cặn lơ lửng, dầu mỡ,…
- Nước mưa chảy tràn phát sinh ngày lớn nhất khoảng 1.435,3 m
3
/ngày.
Thông số ô nhiễm đặc trưng: Bùn đất, TSS.
3.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của bụi, khí thải:
3.2.1. Giai đoạn thi công xây dựng:
- Bụi phát sinh do hoạt động thi công xây dựng (đào đắp, xây dựng
và vận chuyển nguyên vật liệu).
- Khí thải phát sinh từ hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải
nguyên vật liệu, thiết bị sử dụng nhiên liệu xăng dầu diezen. Thông số ô
nhiễm đặc trưng: Bụi, CO, NO
x
, SO
2
.
3.2.2. Giai đoạn vận hành:
- Bụi phát sinh trong quá trình xúc bốc, vận tải.
- Khí thải phát sinh từ hoạt động của các phương tiện vận tải nguyên vật
liệu và sản phẩm sử dụng nhiên liệu xăng và dầu diezen. Thông số ô nhiễm đặc
trưng: CO, NO
x
, SO
2
.
4
3.3. Quy mô, tính chất của chất thải rắn thông thường:
3.3.1. Giai đoạn thi công xây dựng:
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 8,0 kg/ngày trong thời gian thi
công xây dựng bản mỏ. Thành phần chủ yếu là: thức ăn thừa, vỏ chai, túi
nilong.
- Chất thải rắn xây dựng:
+ Đất thải phát sinh tquá trình thi công đào rãnh thoát nước, xây dựng
tường kè hồ lắng, tường bao bãi thải,... khoảng 80,04 m
3
.
+ Chất thải rắn xây dựng: Bao xi măng khoảng 0,3 tấn; đất đá, tông
thải trong quá trình xây dựng khoảng 1,8 tấn.
3.3.2. Giai đoạn vận hành:
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 6,0 kg/ngày. Thành phần chủ
yếu là: thức ăn thừa, chai nhựa, túi nilong.
- Đất bóc phủ bề mặt phát sinh trong quá trình khai thác khoảng 1.130
m
3
/năm.
- Chất thải rắn từ hoạt động phát quang cây cối, thảm thực vật 25 m
3
/năm.
3.4. Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
3.4.1. Giai đoạn thi công xây dựng:
- Chất thải nguy hại dạng lỏng: Phát sinh lớn nhất khoảng 42 lít/năm (khi
xảy ra sự cố hư hỏng máy móc). Thành phần chủ yếu: dầu thải.
- Chất thải nguy hại dạng rắn phát sinh khoảng 03 kg/tháng từ hoạt động
sửa chữa nhỏ đối với các máy móc, thiết bị. Thành phần chủ yếu là: giẻ lau
nhiễm dầu, bóng đèn huỳnh quang, ắc quy,...
3.4.2. Giai đoạn vận hành:
- Chất thải nguy hại dạng lỏng: Phát sinh lớn nhất khoảng 147 lít/năm (khi
xảy ra sự cố hư hỏng máy móc). Thành phần chủ yếu: dầu thải.
- Chất thải nguy hại dạng rắn phát sinh khoảng 02 kg/tháng từ hoạt động
sửa chữa nhỏ đối với các máy móc, thiết bị. Thành phần chủ yếu: giẻ lau nhiễm
dầu, bóng đèn huỳnh quang, ắc quy,...
3.5. Tiếng ồn, độ rung:
- Giai đoạn thi công xây dựng: Tiếng ồn và độ rung phát sinh từ hoạt động
của phương tiện vận chuyển, thiết bị thi công.
- Giai đoạn vận hành: Tiếng ồn và độ rung phát sinh từ thiết bị bốc xúc và
phương tiện vận chuyển.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trƣờng trong các giai đoạn
thực hiện của Dự án:
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải:
4.1.1. Giai đoạn thi công xây dựng:
- Nước thải rửa tay chân phát sinh từ hoạt động rửa chân tay được xử lý sơ
qua hệ thống thu gom, song chắn rác (khu vực đất thuê thêm ngoài phạm vi Dự
án) trước khi chảy ra hệ thống thoát nước chung khu vực.
5
- Nước thải vệ sinh (đại tiện, tiểu tiện) được thu gom xử lý bằng bể t
hoại, thể tích 5,0 m
3
tại khu vực đất thuê thêm ngoài phạm vi Dự án.
- Nước thải từ quá trình xây dựng, vệ sinh máy móc được thu gom, dẫn về
01 hố lắng thể tích 4,0 m
3
/bể (thành đáy được lót vải địa kthuật HDPE
để chống thấm; trong bể bố trí 01 phao quây thu váng dầu); nước thải sau
khi lắng được dẫn ra hệ thống thoát nước chung khu vực; váng dầu thu gom,
lưu giữ và xử lý cùng chất thải nguy hại của dự án.
- Nước mưa chảy tràn, nước thải thi công được thu vào các rãnh thoát
nước (kích thước 173m x 0,8m x 0,2m), dọc các tuyến đường về hồ lắng để
lắng trước khi thoát ra mương thoát nước chung của khu vực.
4.1.2. Giai đoạn vận hành:
- Nước thải rửa tay chân phát sinh từ hoạt động rửa chân tay được xử lý sơ
qua hệ thống thu gom, song chắn rác (khu vực đất thuê thêm ngoài phạm vi Dự
án) trước khi chảy ra hệ thống thoát nước chung khu vực.
- Nước thải vệ sinh (đại tiện, tiểu tiện) được thu gom xử lý bằng bể t
hoại, thể tích 5,0 m
3
tại khu vực đất thuê thêm ngoài phạm vi Dự án.
- Nước thải từ quá rửa lốp bánh xe dẫn về 01 hố lắng thể tích 4,0 m
3
/bể
(thành và đáy được lót vải địa kỹ thuật HDPE để chống thấm); nước thải sau h
lắng được dẫn hệ thống thoát nước chung khu vực.
- Nước từ moong khai thác được thu gom dẫn về hồ lắng thể tích
1.600m
3
để lắng đạt QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
nước thải công nghiệp, (cột B) trước khi chảy ra mương thoát nước chung của
khu vực.
Quy trình: Nước mưa ơng thoát nước hồ lắng nguồn tiếp
nhận (Mương thoát nước chung của khu vực).
4.1.3. Yêu cầu bảo vệ môi trường:
- Thu gom, lắng nước mưa chảy tràn đảm bảo không làm ảnh hưởng đến
hệ thống thoát nước mưa hệ sinh thái khu vực trong quá trình thi công xây
dựng và vận hành các hạng mục công trình của Dự án.
- Thực hiện các biện pháp quản giải pháp công trình đối với nước
mưa chảy tràn để giảm thiểu úng ngập do việc thực hiện Dự án; đảm bảo việc
tiêu thoát nước cho khu vực xung quanh Dự án.
4.2. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý khí thải:
4.2.1. Giai đoạn thi công xây dựng:
- Thường xuyên phun nước làm ẩm, giảm bụi các tuyến đường vận tải
các khu vực thi công với tần suất tối thiểu 04 lần/ngày (trừ những ngày a),
tăng tần suất vào mùa khô và khi phát sinh bụi.
- Btrí công nhân thường xuyên quét dọn, vệ sinh dọc tuyến đường vận
chuyển nguyên nhiên vật liệu phục vụ xây dựng bản khi để xảy ra rơi vãi
nhằm hạn chế tác động đến hoạt động giao thông và khu dân cư xung quanh.
- Kiểm tra các phương tiện thi công nhằm đảm bảo các thiết bị, máy móc
luôn ở trong điều kiện tốt nhất về mặt kỹ thuật.
6
- Trồng bổ sung cây dọc tuyến đường nội mỏ.
4.2.2. Giai đoạn vận hành:
- Thường xuyên phun nước làm ẩm, giảm bụi các tuyến đường vận tải
các khu vực thi công với tần suất tối thiểu 04 lần/ngày (trừ những ngày a),
tăng tần suất vào mùa khô và khi phát sinh bụi.
- Duy trì dải cây xanh, trồng dặm tại các khu vực đã trồng cây từ giai
đoạn thi công xây dựng, giai đoạn khai thác trước đây.
- Sử dụng xe được đăng kiểm; bảo dưỡng định kỳ, thường xuyên các máy
thi công và phương tiện vận tải làm việc trong mỏ.
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho cán bộ, công nhân làm việc trực
tiếp tại mỏ theo quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động an toàn
trong khai thác mỏ lộ thiên.
- Bố trí khu vực rửa xe vận chuyển ra vào dự án tại khu vực mặt bằng sân
công nghiệp, các xe vận chuyển được rửa lốp bánh xe trước khi ra khỏi Dự án.
- Các phương tiện vận chuyển được che phủ bạt; vận chuyển theo đúng tải
trọng cho phép; bố trí công nhân thường xuyên quét dọn, vệ sinh dọc tuyến
đường vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ khi để xảy ra rơi vãi nhằm hạn chế tác
động đến hoạt động giao thông và khu dân cư xung quanh.
- Hạn chế tối đa vận chuyển đất vào khung giờ cao điểm (giờ đi/tan học
của học sinh, công nhân; khai thác và vận chuyển vào đêm,...).
4.2.3. Yêu cầu bảo vệ môi trường:
Thực hiện và giám sát các biện pháp giảm thiểu tác động của bụi, khí thải
phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng và vân hành Dự án.
4.3. Công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường:
4.3.1. Giai đoạn thi công xây dựng:
- Chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh được phân loại,
thu gom vào 04 thùng rác loại 60 lít/thùng đặt tại khu vực nhà điều hành, khu
vực nhà ăn, nhà bếp (tại khu vực đất thuê thêm); định kỳ hợp đồng với đơn vị
chức năng thu gom, vận chuyển, xử theo quy định với tần suất 2 - 3
ngày/lần.
- Sinh khối thực vật phát quang được được thu gom, hợp đồng với đơn vị
xử lý theo quy định.
- Đất thải: Khối lượng đất thải được vận chuyển về bãi thải sử dụng cải
tạo các tuyến đường ngoại mỏ, tận dụng vận chuyển san lấp.
- Chất thải xây dựng:
+ Bao bì xi măng sẽ được bán cho cơ sở thu gom bán phế liệu.
+ Đất đá, tông thải trong quá trình xây dựng sẽ được chủ đầu sử
dụng để san lấp tại khu vực dự án.
4.3.2. Giai đoạn vận hành:
- Chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh được phân loại,
thu gom vào 04 thùng rác loại 60 lít/thùng đặt tại khu vực nhà điều hành, khu
7
vực nhà ăn, nhà bếp (tại khu vực đất thuê thêm); định kỳ hợp đồng với đơn vị
chức năng thu gom, vận chuyển, xử theo quy định với tần suất 2 - 3
ngày/lần.
- Đất bóc phủ được lưu trữ toàn bộ tại bãi chứa đất phủ với diện tích
560m
2
; tường cao 1m; khi đổ thải được lu lèn tạo độ chặt với hệ số k=0,85. Đất
bóc tầng phủ được lưu giữ phục vụ công tác cải tạo phục hồi môi trường.
4.3.3. Yêu cầu bảo vệ môi trường:
Thu gom chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường phát sinh
trong quá trình thực hiện Dự án đảm bảo các yêu cầu về an toàn, bảo vmôi
trường theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
(Nghị định số 08/2022/NĐ-CP), Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (Thông số
02/2022/TTBTNMT).
4.4. Công trình, biện pháp quản lý chất thải nguy hại:
4.4.1. Giai đoạn thi công xây dựng, vận hành Dự án:
Chất thải nguy hại phát sinh được phân loại, thu gom, chứa trong các
thùng chứa chuyên dụng thùng 100 lít (2 thùng chứa CTNH lỏng 1 thùng
chứa CTNH rắn) nắp đậy lưu chứa trong kho chứa chất thải nguy hại
diện tích 10 m
2
(đặt tại khu vực đất thuê thêm); hợp đồng với đơn vị đầy đủ
năng lực và chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.
4.4.2. Yêu cầu bảo vệ môi trường: Phân loại, thu gom toàn bộ chất thải
nguy hại phát sinh trong quá trình thực hiện Dự án đảm bảo các yêu cầu van
toàn vệ sinh môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
4.5. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung:
4.5.1. Giai đoạn thi công:
- Sử dụng các thiết bị thi công đạt kiểm định chất lượng theo yêu cầu; ưu
tiên sử dụng các thiết bị mức rung thấp; các thiết bị thi công được kiểm tra,
bảo dưỡng định kỳ.
- Tuân thủ thời gian làm việc theo quy định; hạn chế tập trung các thiết bị
làm việc cùng lúc tại công trường.
- Lắp đệm cao su chống ồn, chống rung tại các thiết bị phát sinh tiếng ồn,
độ rung, hộp dầu giảm chấn,…
4.5.2. Giai đoạn vận hành:
- Thường xuyên bảo dưỡng thiết bị làm việc tại mỏ, trang bị bảo hộ cho
người lao động.
- Trồng duy trì cây xanh xung quanh khu vực khai thác, tuyến đường
vận tải.
8
4.5.3. Yêu cầu bảo vệ môi trường: Tuân thủ QCVN 26:2010/BTNMT -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
4.6. Các biện pháp bảo vệ môi trường khác:
4.6.1. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai
thác khoáng sản:
a. Giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường:
- Khu vực moong khai thác:
+ Di chuyển Nhà điều hành dạng thùng container; tháo dỡ tường bao bãi
thải, tường hồ lắng, mương rãnh thoát nước, trạm cân, khu vực rửa lốp bánh
xe,…
+ Củng cố bờ moong khai thác; trồng keo tai tượng Úc mái taluy bđai
bảo vệ.
+ San lấp hồ lắng; các hố thu gom, xử lý nước thải;
+ San gạt toàn bộ mặt bằng đáy moong khai thác, đào hố trồng cây keo lai
với mật độ 1.660 cây/ha.
- Khu vực xung quanh: Cải tạo tuyến đường vận tải; trồng cây keo lai với
mật độ 1.660 cây/ha hai bên lề tuyến đường vận tải; nạo vét rãnh thoát nước hai
bên lề tuyến đường vận tải; tu sửa lu lèn lại mặt đường.
Tổng hợp khối lƣợng các công tác cải tạo, phục hồi môi trƣờng
TT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
ĐƠN VỊ
KHỐI
LƢỢNG
I
Khu vực moong khai thác
1
Làm biển báo bê tông cốt thép, loại tam giác 0,7 x
0,7 x 0,7m
cái
15,00
2
Chi phí xây dựng cột biển báo
cái
15,00
3
Đào mương thoát nước
100m
3
7,0848
4
San gạt mặt bằng moong khai thác
100m
3
117,636
5
Bạt mái taluy đai bảo vệ
100m
3
15,788
6
Vận chuyển đất màu
100m
3
2,465
7
San gạt đất màu
100m
3
2,465
8
Vận chuyển đất san gạt mặt bằng từ bãi thải
100m
3
117,636
9
Trồng keo tai tượng Úc mái taluy bờ đai bảo vệ
ha
1,58
10
Trồng keo tai tượng Úc khu vực moong khai thác.
ha
3,9212
11
Vận chuyển đổ thải chất thải từ tháo dỡ công trình
(Cự ly vận chuyển <= 7km)
100m
3
/
1 km
76,863
12
Lấp hlắng, hố thu gom, xử nước thải và nh
thoát nước
100m
3
17,70
9
13
Phá dỡ tường kè hồ lắng, tường kè bãi thải, khu vực
rửa lốp bánh xe
m
3
76,863
14
Tháo dỡ trạm cân
Công
1,00
15
Di chuyển máy móc, thiết bị, trạm cân, nhà điều
hành container
ca xe
2,00
II
Khu vực xung quanh
1
Nạo vét mương thoát nước
100m
3
0,816
2
Gia cố tuyến đường ngoại m
100m
2
25,20
b. Chi phí cải tạo, phục hồi môi trường
- Tổng kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường: 395.968.841 đồng.
+ Hiện tại Công ty TNHH một thành viên DHT đã thực hiện đóng tiền ký
quỹ bảo vệ môi trường với tổng số tiền là: 312.316.709 đồng (Theo Giấy xác
nhận đã kỹ quỹ cải tạo, phục hồi môi trường ngày 13/11/2024 của Giám đốc
Quỹ BVMT Thanh Hóa).
+ Tổng kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường còn lại công ty phải thực
hiện ký quỹ: 395.968.841 - 312.316.709 = 83.652.132 đồng.
- Chủ dự án thực hiện ký quỹ như sau: Số lần ký quỹ 02 (hai) lần, cụ thể:
+ Số tiền quỹ lần đầu (25%): 20.913.033 đồng (Hai mươi triệu chín
trăm mười ba nghìn không trăm ba mươi ba đồng); Thời điểm quỹ: Trong
thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc ktừ ngày Quyết định này
hiệu lực thi hành.
+ Số tiền ký quỹ lần thứ 2: 62.739.099 đồng (Sáu mươi hai triệu bảy trăm
ba mươi chín nghìn không trăm chín mươi chín đồng); Thời điểm ký quỹ: Thực
hiện trong khoảng thời gian không quá 07 ngày, kể tngày cơ quan thẩm
quyền công bố chỉ số giá tiêu dùng của năm trước năm ký quỹ.
- Số tiền nêu trên chưa tính đến yếu ttợt giá năm tiếp theo sau năm
2024. Số tiền trượt giá hàng năm sẽ được Chủ dự án tự kê khai và nộp cùng với
số tiền ký quỹ hàng năm của Dự án.
- Đơn vị nhận ký quỹ: Quỹ Bảo vệ môi trường - Đơn vị nhận ký quỹ: Quỹ
Bảo vệ môi trường tỉnh Thanh Hóa.
4.6.2. Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường:
- Thường xuyên kiểm tra và quan trắc hiện tượng trượt, sạt lở (nhất là sau
các trận mưa lớn).
- Công tác phòng chống mưa bão: lập kế hoạch chống bão trong sản xuất
kinh doanh, chđộng bố trí nhân lực, tập huấn trao đổi kinh nghiệm trong
phòng chống bão, dự trữ thêm vật tư sửa chữa, phương tiện bảo vệ nhân, áp
phao, dây neo, áo quần đi mưa…
- Lập phương án phòng ngừa scố liên quan tới vỡ/tràn hlắng, trượt lở
moong khai thác.
10
- Thường xuyên kiểm tra hệ thống khe hoặc mương thoát nước, hthống
cống tránh hiện trượng bồi lắng đất cửa trong lòng khe, ơng, cống;
thường xuyên nạo vét hồ lắng.
- Trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân
khai thác lộ thiên.
- Tổ chức tập huấn, huấn luyện cho toàn bộ công nhân viên về kỹ thuật an
toàn trong khai thác mỏ, định kỳ tiến hành kiểm tra trình độ, kiến thức về an
toàn lao đng.
- Thực hiện các quy định về phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
bồi thường thiệt hại về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
5. Chƣơng trình quản lý và giám sát môi trƣờng của Chủ Dự án
Theo quy định tại Điều 111, 112, Luật BVMT 2020; Điều 97, 98, Nghị
định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022, dự án không thuộc đối tượng phải thực
hiện quan trắc môi trường nước thải, bụi, khí thải.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trƣờng
Chủ Dự án trách nhiệm thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường
khác như sau:
- Điều chỉnh, bổ sung nội dung của dán đầu báo cáo đánh giá tác
động môi trường cho phù hợp với nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường được
nêu trong quyết định pduyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường.
- ng khai o o đánh giá c động môi trường đã được p duyệt kết
qu thẩm đnh theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vmôi trường năm 2020.
- Trong qtrình chuẩn bị, triển khai thc hiện dự án đầu trước khi
vận hành, trường hợp thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020 Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Chủ dự án chỉ được thực hiện khai thác khoáng sản sau khi được UBND
tỉnh cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật; đảm bảo
an toàn tuyệt đối về môi trường trong quá trình hoạt động khai thác khoáng sản.
- Tổ chức khai thác theo đúng toạ độ, diện tích, trữ lượng, công suất
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật về
khoáng sản; tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hiện hành
QCVN 04:2009/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác
mỏ lộ thiên.
- Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành
liên quan, đảm bảo các yêu cầu về an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình
thực hiện Dự án. Thực hiện các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường của
11
Dự án, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định liên
quan về bảo vệ môi trường.
- Tuân thủ các quy định về phòng chống cháy, nổ; xây dựng tổ chức
thực hiện phương án phòng chống cháy, nổ trong quá trình thực hiện Dự án
theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tuân thủ các yêu cầu về vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động trong
quá trình thực hiện Dự án theo các quy định của pháp luật hiện hành.
- Thực hiện nghiêm c các trách nhiệm về phòng ngừa, ứng phó sự cố
môi trường trong suốt giai đoạn xây dựng và vận hành Dự án theo quy định của
pháp luật; chịu trách nhiệm toàn bộ trước pháp luật bồi thường thiệt hại về
môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật.
- Chủ động đề xuất điều chỉnh các công trình bảo vệ môi trường trong
trường hợp các công trình này không đảm bảo công tác bảo vệ môi trường khi
Dự án đi vào hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương để bảo đảm an ninh, trật
tự; tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường, khoáng sản, an toàn lao
động, giao thông vận tải, phòng ngừa, ứng cứu sự cố sụt lở, scố thiên tai,
cháy nổ, tai nạn lao động, rủi ro, sự cố môi trường; thực hiện tuyên truyền nâng
cao nhận thức về bảo vệ môi trường.
- Đảm bảo nh chính c chịu trách nhim trưc pháp luật về các
thông tin, số liệu kết quả tính toán trong o o đánh giá c động môi
trưng./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4746/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 kết quả tác động môi trường Dự án Khai thác tại xã Tượng Sơn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

image

Quyết định 47/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×