Quyết định 450/QĐ-TTg 2022 Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

_______

Số: 450/QĐ-TTg

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 13 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

_________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau đây:

I. QUAN ĐIỂM, TẦM NHÌN VÀ MỤC TIÊU

1. Quan điểm

a) Môi trường là điều kiện, nền tảng, yếu tố tiên quyết cho phát triển bền vững kinh tế - xã hội; bảo vệ môi trường vừa là mục tiêu, vừa là nhiệm vụ, cần được đặt ở vị trí trung tâm của các quyết định phát triển; phát triển kinh tế phải hài hòa với thiên nhiên, tôn trọng quy luật tự nhiên, không đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng kinh tế.

b) Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của toàn xã hội, trong đó các cấp chính quyền địa phương, doanh nghiệp, cộng đồng và người dân có vai trò quan trọng; bảo vệ môi trường phải dựa trên sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, thống nhất giữa các cấp, các ngành, tận dụng cơ hội của quá trình hội nhập và hợp tác quốc tế.

c) Bảo vệ môi trường phải lấy bảo vệ sức khỏe của nhân dân làm mục tiêu hàng đầu. Ưu tiên chủ động phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm, tập trung giải quyết các vấn đề môi trường trọng điểm, cấp bách; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện chất lượng môi trường, kết hợp với bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu.

d) Bảo vệ môi trường phải dựa trên nâng cao chất lượng thể chế và thực thi pháp luật hiệu lực, hiệu quả; tăng cường trách nhiệm giải trình, tính công khai, minh bạch và sự giám sát của cộng đồng; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đổi mới sáng tạo, ứng dụng các thành quả của cách mạng công nghiệp lần thứ tư và chuyển đổi số; thúc đẩy phương thức quản lý tổng hợp, tiếp cận dựa trên hệ sinh thái, liên vùng, liên ngành, phát triển kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, các-bon thấp.

đ) Đầu tư cho bảo vệ môi trường là đầu tư cho phát triển bền vững; tăng cường huy động nguồn lực trong xã hội kết hợp với tăng chi ngân sách; áp dụng hiệu quả nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả chi phí xử lý và bồi thường thiệt hại, người hưởng lợi từ các giá trị môi trường phải trả tiền; tiếp tục đẩy mạnh sự tham gia của các doanh nghiệp, tổ chức, cộng đồng và người dân trong bảo vệ môi trường.

2. Tầm nhìn đến năm 2050

Môi trường Việt Nam có chất lượng tốt, bảo đảm quyền được sống trong môi trường trong lành và an toàn của nhân dân; đa dạng sinh học được gìn giữ, bảo tồn, bảo đảm cân bằng sinh thái; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; xã hội hài hoà với thiên nhiên, kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, các-bon thấp được hình thành và phát triển, hướng tới mục tiêu trung hòa các-bon vào năm 2050.

3. Mục tiêu đến năm 2030

a) Mục tiêu tổng quát

Ngăn chặn xu hướng gia tăng ô nhiễm, suy thoái môi trường; giải quyết các vấn đề môi trường cấp bách; từng bước cải thiện, phục hồi chất lượng môi trường; ngăn chặn sự suy giảm đa dạng sinh học; góp phần nâng cao năng lực chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm an ninh môi trường, xây dựng và phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, các-bon thấp, phấn đấu đạt được các mục tiêu phát triển bền vững 2030 của đất nước.

b) Mục tiêu cụ thể

- Các tác động xấu gây ô nhiễm, suy thoái môi trường, các sự cố môi trường được chủ động phòng ngừa, kiểm soát;

- Các vấn đề môi trường trọng điểm, cấp bách cơ bản được giải quyết, chất lượng môi trường từng bước được cải thiện, phục hồi;

- Tăng cường bảo vệ các di sản thiên nhiên, phục hồi các hệ sinh thái; ngăn chặn xu hướng suy giảm đa dạng sinh học;

- Góp phần nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu và đẩy mạnh giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.

Các chỉ tiêu cụ thể và lộ trình thực hiện để giám sát và đánh giá thực hiện Chiến lược được tổng hợp ở Phụ lục I.

II. CÁC NHIỆM VỤ CỦA CHIẾN LƯỢC

1. Chủ động phòng ngừa, kiểm soát, ngăn chặn các tác động xấu lên môi trường, các sự cố môi trường

a) Phát triển kinh tế theo hướng sinh thái, tuần hoàn, tăng trưởng xanh, thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững

- Tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi sang mô hình tăng trưởng dựa trên tăng năng suất, tiến bộ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, sử dụng hiệu quả tài nguyên, hướng tới đạt được mục tiêu kép về tăng trưởng kinh tế đồng thời giảm ô nhiễm, suy thoái môi trường.

- Chủ động kiểm soát chặt chẽ quá trình công nghiệp hóa theo hướng thân thiện với môi trường. Thực hiện xanh hóa các ngành sản xuất công nghiệp và thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp xanh, công nghiệp công nghệ cao, các khu công nghiệp sinh thái. Khuyến khích sử dụng các loại nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu thân thiện với môi trường.

- Thúc đẩy phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ; tăng cường tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp; hạn chế sử dụng phân bón vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật hóa học và các loại kháng sinh trong trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản.

- Thực hiện đô thị hóa bền vững, phát triển đô thị gắn với phát triển hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường; chú trọng phát triển không gian xanh, công trình xanh, đô thị sinh thái, đô thị thông minh, chống chịu với biến đổi khí hậu.

- Đẩy mạnh thực hiện các nội dung bảo vệ môi trường trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; kiểm soát ô nhiễm, phát triển các mô hình khu dân cư, tuyến đường... kiểu mẫu, xây dựng cảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp; duy trì và nâng cao chất lượng môi trường nông thôn.

- Lồng ghép, thực hiện các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội. Thực hiện Chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững giai đoạn 2021 - 2030 theo Quyết định số 889/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Thực hiện phân vùng môi trường, nâng cao hiệu quả đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, quản lý dựa trên giấy phép môi trường

- Thực hiện phân vùng môi trường với định hướng các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội phù hợp; thiết lập các cơ chế kiểm soát, ngăn chặn các hoạt động phát triển gây hại đến môi trường trong từng vùng, đặc biệt chú trọng đến các vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải.

- Rà soát, hoàn thiện các quy định, tiếp tục nâng cao hiệu quả của công tác đánh giá môi trường chiến lược để hạn chế tối đa những định hướng phát triển gây hại đến môi trường trong các chiến lược, quy hoạch.

- Phân luồng các dự án đầu tư mới theo mức độ tác động đến môi trường ngay từ khi phê duyệt chủ trương đầu tư để kiểm soát trong suốt vòng đời hoạt động; đặc biệt chú trọng đối với nhóm dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao.

- Kiểm soát ô nhiễm môi trường từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thông qua giấy phép môi trường dựa trên kết quả đánh giá tác động môi trường, quy hoạch bảo vệ môi trường, khả năng chịu tải môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

c) Chủ động kiểm soát các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao; ngăn chặn các tác động xấu đối với môi trường

- Phân loại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo mức độ nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; tập trung kiểm soát nghiêm ngặt đối với nhóm cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao, có lượng xả thải lớn. Thực hiện lộ trình áp dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất (BAT) đối với các loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.

- Xây dựng và thực hiện theo lộ trình các giải pháp bảo đảm khoảng cách an toàn về môi trường cho khu dân cư đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, kho tàng có chứa các chất dễ cháy, nổ, phóng xạ, độc hại, có nguy cơ tác động xấu đến sức khỏe con người, gây ô nhiễm nguồn nước.

- Kiểm soát chặt chẽ các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP) và các chất nguy hại khó phân hủy (PTS).

- Xử lý dứt điểm các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

d) Chủ động phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường, kiểm soát các vấn đề môi trường xuyên biên giới

- Lập và thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố môi trường các cấp và tại các cơ sở có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường; chú trọng tổ chức huấn luyện, diễn tập ứng phó sự cố môi trường.

- Thực hiện phương châm 4 tại chỗ (chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện, vật tư tại chỗ, hậu cần tại chỗ), thống nhất, phối hợp chặt chẽ, công khai thông tin và huy động sự tham gia của cộng đồng trong ứng phó sự cố môi trường.

- Tích cực chủ động phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường biển và hải đảo, sự cố hóa chất độc, sự cố tràn dầu trên biển, trên sông; tăng cường quản lý an toàn hóa chất, phóng xạ, hạt nhân.

- Tăng cường các biện pháp ngăn chặn việc nhập khẩu chất thải trái phép dưới hình thức phế liệu, nhập khẩu các công nghệ cũ, lạc hậu, tiêu hao nhiều nguyên liệu, vật liệu, năng lượng, gây ô nhiễm môi trường.

- Quan trắc, theo dõi, chủ động phòng ngừa, ứng phó các sự cố ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước biển, sông liên quốc gia, các sự cố về an toàn bức xạ, hạt nhân và các dịch bệnh liên quan đến môi trường từ các nguồn xuyên biên giới.

2. Giải quyết các vấn đề môi trường trọng điểm, cấp bách; khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường; duy trì, cải thiện chất lượng và vệ sinh môi trường

a) Tăng cường kiểm soát ô nhiễm, duy trì và cải thiện chất lượng môi trường không khí ở các đô thị

- Lập và thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp quốc gia và cấp tỉnh, đặc biệt chú trọng các đô thị lớn, các điểm nóng về ô nhiễm môi trường không khí.

- Đẩy mạnh phát triển hệ thống trạm quan trắc không khí tự động ở các đô thị lớn; thường xuyên cảnh báo, công khai thông tin về chất lượng môi trường không khí tại các đô thị đặc biệt, đô thị loại I.

- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng hệ thống giao thông công cộng, vận tải hành khách khối lượng lớn (MRT), hạn chế sự gia tăng phương tiện giao thông cá nhân ở các đô thị lớn. Tăng cường xây dựng, mở rộng diện tích công viên, cây xanh, giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn trong các đô thị và khu dân cư.

- Tăng cường kiểm soát khí thải đối với xe cơ giới, rà soát, hoàn thiện và ban hành lộ trình áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; từng bước nâng cao tiêu chuẩn tiêu thụ nhiên liệu.

- Thúc đẩy sử dụng các phương tiện giao thông phi cơ giới, thân thiện với môi trường (xe đạp, xe điện, xe sử dụng nhiên liệu sạch, năng lượng tái tạo); xây dựng và thực hiện lộ trình chuyển đổi, loại bỏ phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch, phương tiện giao thông gây ô nhiễm môi trường.

- Kiểm soát, ngăn chặn các vi phạm trong quản lý, hoàn thiện tiêu chuẩn để nâng cao chất lượng xăng dầu, chú trọng tiêu chuẩn dầu diesel; phát triển và ứng dụng rộng rãi nhiên liệu sinh học, nhiên liệu sạch, thân thiện với môi trường.

- Kiểm soát, ngăn chặn ô nhiễm bụi từ các công trình xây dựng đô thị; kiểm soát việc đốt phụ phẩm cây trồng ngoài đồng ruộng ở các vùng ven đô.

- Xây dựng lộ trình, tiến tới loại bỏ việc sử dụng bếp than trong sinh hoạt ở các đô thị. Xây dựng và áp dụng các quy định, tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường không khí trong nhà.

- Tăng cường kiểm soát các cơ sở công nghiệp có nguồn khí thải lớn như nhiệt điện, xi măng, thép, hóa chất...; khuyến khích áp dụng công nghệ sạch, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguyên, nhiên liệu và năng lượng.

b) Tăng cường quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

- Thúc đẩy phát triển và ứng dụng các mô hình kinh tế tuần hoàn trong suốt vòng đời sản phẩm từ thiết kế, sản xuất, phân phối, tiêu dùng đến quản lý chất thải; xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động về kinh tế tuần hoàn.

- Tập trung đầu tư cho quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở các đô thị đặc biệt và đô thị loại I. Triển khai thực hiện phân loại tại nguồn và thu phí theo lượng chất thải rắn phát sinh để thúc đẩy giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế.

- Tăng cường giảm thiểu, thu gom, tái sử dụng và tái chế chất thải rắn thông qua phát triển và ứng dụng các mô hình kinh tế chia sẻ, kinh doanh dựa trên nền tảng số, các dịch vụ cho thuê.

- Tăng cường đầu tư, hiện đại hóa trang thiết bị thu gom và hệ thống trạm trung chuyển ở các đô thị, mở rộng mạng lưới dịch vụ thu gom chất thải rắn ở khu vực nông thôn.

- Tổ chức thực hiện hiệu lực, hiệu quả các quy định về trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu trong thu hồi, tái chế sản phẩm, bao bì thải bỏ (EPR).

- Thúc đẩy phát triển mạnh ngành công nghiệp tái chế, hình thành các khu công nghiệp tái chế; khuyến khích đầu tư, xây dựng các cơ sở tái chế có công nghệ hiện đại; từng bước hạn chế các cơ sở tái chế thủ công, quy mô nhỏ, gây ô nhiễm môi trường ở các làng nghề.

- Thiết lập mạng lưới các cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung theo hướng liên vùng, liên tỉnh với công nghệ phù hợp theo từng vùng, miền. Đẩy mạnh áp dụng các công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, đồng xử lý, xử lý kết hợp với thu hồi năng lượng; thực hiện ký quỹ bảo vệ môi trường cho hoạt động chôn lấp chất thải, từng bước hạn chế chôn lấp trực tiếp chất thải rắn sinh hoạt.

- Tăng cường giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, thu gom và xử lý chất thải nhựa. Từ sau năm 2025, không lưu hành và sử dụng sản phẩm nhựa sử dụng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học tại các trung tâm thương mại, siêu thị, khách sạn, khu du lịch; sau năm 2030 dừng sản xuất, nhập khẩu sản phẩm nhựa sử dụng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học và sản phẩm, hàng hóa chứa vi nhựa; thúc đẩy phát triển các sản phẩm, vật liệu thân thiện với môi trường để thay thế. Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án tăng cường công tác quản lý chất thải nhựa ở Việt Nam theo Quyết định số 1316/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.

- Tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải rắn xây dựng, các loại chất thải rắn công nghiệp thông thường đáp ứng quy định về môi trường và yêu cầu kỹ thuật; giảm tổn thất sau thu hoạch trong nông nghiệp, giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế chất thải thực phẩm.

- Tiếp tục đẩy mạnh quản lý chất thải nguy hại trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và y tế; ngăn chặn hiệu quả tình trạng đổ chất thải nguy hại trái phép. Từng bước thực hiện phân loại, thu gom và xử lý chất thải nguy hại trong chất thải rắn sinh hoạt; chú trọng quản lý chất thải điện tử.

c) Tăng cường xử lý nước thải, đẩy mạnh kiểm soát, quản lý, bảo vệ môi trường nước và các lưu vực sông

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với các sông, hồ; chú trọng bảo vệ môi trường lưu vực sông, đặc biệt là các lưu vực sông Nhuệ - Đáy, sông cầu, sông Mã, sông Vũ Gia - Thu Bồn và sông Đồng Nai.

- Tăng cường đầu tư hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt kết hợp với cải tạo, phục hồi các hồ ao, kênh mương ở các đô thị lớn. Thực hiện các dự án xử lý nước thải, khôi phục lại các đoạn sông, kênh, rạch đã bị ô nhiễm nghiêm trọng như sông Tô Lịch, Sét... (Hà Nội), kênh Tân Hóa - Lò Gốm, Tàu Hũ - Bến Nghé, rạch Xuyên Tâm... (Thành phố Hồ Chí Minh), v.v...

- Đẩy mạnh xử lý nước thải từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, các làng nghề. Triển khai áp dụng các mô hình xử lý nước thải phi tập trung đối với những khu vực chưa có điều kiện thu gom; thúc đẩy tái sử dụng nước thải, bùn thải. Thực hiện xử lý nước thải đạt yêu cầu ở tất cả các khu, cụm công nghiệp, các cơ sở công nghiệp, các bệnh viện.

- Đánh giá khả năng chịu tải, lập phân vùng và hạn ngạch xả nước thải vào môi trường nước mặt; thực hiện các biện pháp giảm thiểu các nguồn thải gây ô nhiễm, phục hồi môi trường các sông, hồ. Đầu tư xây dựng các công trình điều tiết dòng chảy nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước.

- Điều tra, đánh giá tổng thể chất lượng các nguồn nước dưới đất, xác định các khu vực bị ô nhiễm nghiêm trọng; xây dựng và thực hiện các giải pháp bảo vệ, cải thiện chất lượng nguồn nước dưới đất.

d) Xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, phục hồi các khu vực bị ô nhiễm hóa chất tồn lưu, bảo vệ môi trường đất

- Lồng ghép bảo vệ môi trường làng nghề vào chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho bảo vệ môi trường làng nghề.

- Lập và thực hiện phương án, tổ chức tự quản và xây dựng hạ tầng bảo vệ môi trường ở các làng nghề. Tăng cường kiểm soát hoạt động bảo vệ môi trường của các cơ sở, hộ gia đình sản xuất trong các làng nghề.

- Từng bước thực hiện chuyển đổi các ngành, nghề thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, sự cố cháy nổ, có sử dụng dây chuyền công nghệ, máy móc, thiết bị lạc hậu; di dời, chuyển đổi ngành nghề các cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề không khuyến khích phát triển.

- Đẩy mạnh xử lý, cải tạo, phục hồi môi trường đất ở các khu vực bị ô nhiễm, các điểm tồn lưu hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, các bãi chôn lấp chất thải rắn đã đóng cửa hoặc di dời. Hoàn thành xử lý các khu vực bị ô nhiễm đi- ô-xin do chiến tranh ở sân bay Biên Hòa (Đồng Nai), Phù Cát (Bình Định), A So (Thừa Thiên Huế); xử lý bom mìn ở những vùng bị ô nhiễm nặng.

- Điều tra, đánh giá, phân loại, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường đất; xây dựng và thực hiện kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi các khu vực bị ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng.

đ) Tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

- Kiểm soát, ngăn ngừa ô nhiễm tại các khu vực ven biển; đầu tư, củng cố cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, thực hiện thu gom và xử lý chất thải nguy hại, nước thải, chất thải rắn sinh hoạt đạt quy chuẩn môi trường tại các địa phương có biển.

- Chủ động phòng ngừa, giảm thiểu và xử lý hiệu quả các nguồn gây ô nhiễm từ các hoạt động khai thác khoáng sản, dầu khí, vận tải và khai thác thủy sản trên biển; xác định vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, kiểm soát chặt chẽ hoạt động nhận chìm trên biển. Xây dựng và thực hiện các đề án bảo vệ, bảo tồn hệ sinh thái biển gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh.

- Tiếp tục thực hiện Kế hoạch thực thi các Phụ lục III, IV, V, VI của Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra theo Quyết định số 795/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.

- Thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia về quản lý rác thải nhựa đại dương đến năm 2030 theo Quyết định số 1746/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ.

- Xây dựng và áp dụng các mô hình khép kín thu gom, phân loại, tái sử dụng và xử lý nước thải, chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại tại các hải đảo, đặc biệt ở các đảo lớn như Phú Quốc, Côn Đảo, Cát Bà...

e) Tiếp tục cung cấp nước sạch, bảo đảm vệ sinh môi trường và ngăn chặn các yếu tố môi trường có hại cho sức khỏe con người

- Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh nguồn nước, đặc biệt đối với nguồn nước sinh hoạt; nghiên cứu, kiểm soát, ngăn chặn ô nhiễm nguồn nước từ vi nhựa và vi sinh vật.

- Tiếp tục mở rộng phạm vi dịch vụ cung cấp nước sạch, giảm thiểu thất thoát nước ở khu vực đô thị; tăng cường đầu tư xây dựng các hệ thống cung cấp nước sạch theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế cho nhân dân ở khu vực nông thôn.

- Tăng cường thực hiện các nội dung, giải pháp về vệ sinh môi trường trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; tiếp tục xây dựng và thực hiện nếp sống văn minh, xóa bỏ các hủ tục, khuyến khích thực hiện hỏa táng trong nhân dân.

- Chủ động phòng ngừa, ứng phó, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng đối với các dịch bệnh do các yếu tố môi trường gây ra. Xác định, cảnh báo và xử lý nguồn phát thải các chất ô nhiễm độc hại đối với sức khỏe con người như PCB (polychlorinated biphenyl), đi-ô-xin, a-mi-ăng..., tiến tới dừng sử dụng các vật liệu xây dựng có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và môi trường.

3. Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, thúc đẩy bảo vệ môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên

a) Bảo vệ môi trường các di sản thiên nhiên, mở rộng hệ thống các khu bảo tồn, các hành lang đa dạng sinh học

- Xác lập, công nhận, quản lý và bảo vệ môi trường đối với các di sản thiên nhiên. Thực hiện đánh giá tác động của các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội đối với di sản thiên nhiên trong đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường. Xây dựng và triển khai áp dụng cơ chế bồi hoàn đa dạng sinh học, đặc biệt đối với hệ sinh thái rừng và đất ngập nước.

- Đẩy mạnh thành lập mới các khu bảo tồn thiên nhiên; khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng, cá nhân đầu tư, thành lập, quản lý, sử dụng và phát triển bền vững các di sản thiên nhiên, các khu vực bảo tồn đa dạng sinh học tự nguyện.

- Quản lý hiệu quả các khu bảo tồn thiên nhiên, kết hợp hài hòa giữa bảo tồn và phát triển. Thúc đẩy lượng giá đa dạng sinh học; tiếp tục mở rộng áp dụng cơ chế chi trả dịch vụ hệ sinh thái đối với các hệ sinh thái tự nhiên, đặc biệt là rừng, dất ngập nước, biển, núi đá, hang động và công viên địa chất.

- Thiết lập và quản lý bền vững các hành lang đa dạng sinh học kết nối các sinh cảnh nơi có các loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ.

b) Bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái

- Lồng ghép nội dung bảo vệ, phục hồi hệ sinh thái tự nhiên vào các chính sách, chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển. Đẩy mạnh triển khai các mô hình bảo tồn, sử dụng bền vững các hệ sinh thái; chú trọng bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học đô thị.

- Xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch phục hồi, sử dụng bền vững các hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái, nhất là rừng ngập mặn, rạn san hô, thảm cỏ biển và các vùng đất ngập nước quan trọng; thực hiện quản lý dựa trên khả năng phục hồi đối với các rạn san hô.

- Quản lý, bảo vệ chặt chẽ, phục hồi rừng tự nhiên; tiếp tục dừng khai thác gỗ từ rừng tự nhiên. Ngăn chặn có hiệu quả nạn khai thác thực vật, động vật hoang dã và phá rừng trái pháp luật. Tăng cường năng lực phòng, chống cháy rừng, giảm số vụ và diện tích rừng bị cháy.

- Đẩy mạnh gắn kết giữa bảo tồn và phát triển, tiếp tục giao rừng cho hộ gia đình và cộng đồng; thúc đẩy quản lý rừng bền vững. Xây dựng cơ chế kết hợp khai thác các giá trị kinh tế của rừng để góp phần giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội, thử nghiệm chính sách trồng dược liệu dưới tán rừng.

- Tổ chức thực hiện các chương trình, đề án của Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.

c) Ngăn chặn sự suy giảm các loài và nguồn gen, bảo đảm an toàn sinh học

- Tiếp tục xây dựng và thực hiện các chương trình bảo tồn loài động vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm, cây trồng vật nuôi được ưu tiên bảo vệ. Phát triển hệ thống cơ sở bảo tồn chuyển chỗ, các trung tâm cứu hộ động vật, vườn động vật, vườn thực vật, vườn cây thuốc.

- Tăng cường ngăn chặn khai thác, săn bắt, đánh bắt, buôn bán trái phép động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm; kiểm soát chặt chẽ hoạt động gây nuôi động vật hoang dã. Cập nhật theo định kỳ danh mục các loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ.

- Đẩy mạnh bảo tồn các nguồn gen quý hiếm, đặc hữu, có nguy cơ tuyệt chủng. Thúc đẩy tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích; phát triển, thị trường hóa sản phẩm từ các nguồn gen phù hợp với các điều ước quốc tế. Tăng cường đăng ký sở hữu tri thức truyền thống về nguồn gen; xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên di truyền, phát triển hệ thống ngân hàng gen.

- Tăng cường kiểm soát, ngăn chặn sự du nhập, phát triển và giảm thiểu tác động của các loài sinh vật ngoại lai xâm hại. Tiếp tục kiểm soát rủi ro từ sinh vật biến đổi gen, chú trọng việc quản lý nhập khẩu, cấp phép và nhân giống sinh vật biến đổi gen, đặc biệt đối với cây lương thực như ngô, đậu tương.

d) Tăng cường bảo vệ môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ và phát triển nguồn vốn tự nhiên

- Thực hiện các giải pháp tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp để bảo vệ, nâng cao độ phì của đất; chú trọng phòng, chống xói mòn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa, suy thoái đất, xâm nhập mặn, xói lở bờ sông, bờ biển, đặc biệt ở các khu vực ven biển Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.

- Tăng cường quản lý tổng hợp tài nguyên nước theo lưu vực sông gắn với bảo tồn đa dạng sinh học, hệ sinh thái thủy sinh, bảo vệ, khai thác và sử dụng nguồn nước. Thúc đẩy mạnh mẽ sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên nước trong sản xuất, sinh hoạt.

- Kiểm soát, ngăn ngừa ô nhiễm, suy thoái môi trường, sự cố môi trường trong khai thác và chế biến khoáng sản; kiểm soát các khu vực khoáng sản độc hại. Thực hiện hiệu lực, hiệu quả quy định về ký quỹ phục hồi môi trường; tận dụng môi trường phục hồi sau khai thác khoáng sản cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội.

- Tiếp tục kiểm soát, ngăn chặn và loại bỏ các hình thức đánh bắt, khai thác thủy sản mang tính hủy diệt. Đẩy mạnh thực hiện đồng quản lý, áp dụng chứng chỉ sinh thái, phát triển các mô hình nuôi trồng thủy sản kết hợp trồng trọt bền vững.

- Đẩy mạnh đầu tư bảo vệ và phát triển các nguồn vốn tự nhiên. Lồng ghép các yêu cầu về bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học trong các quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên; kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi mục đích sử dụng đối với đất rừng, mặt nước, mặt biển.

4. Chủ động bảo vệ môi trường để góp phần nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm phát thải khí nhà kính

a) Tăng cường bảo vệ môi trường để giảm tính dễ bị tổn thương và nâng cao khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu

- Xây dựng bộ tiêu chí và thực hiện đánh giá mức độ nhạy cảm, tính chống chịu của hệ thống môi trường tự nhiên dưới tác động của biến đổi khí hậu. Nghiên cứu, dự báo, đánh giá rủi ro biến đổi khí hậu trong đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư.

- Thực hiện đánh giá tác động, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu gây ra đối với môi trường, đa dạng sinh học và hệ sinh thái trên cơ sở kịch bản biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế - xã hội.

- Tổng kết, xây dựng và nhân rộng các giải pháp, các mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu dựa trên hệ sinh thái (EbA), các giải pháp dựa vào tự nhiên (NbS), bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi môi trường... phù hợp với các vùng, miền, địa phương.

- Tiếp tục thực hiện trồng, khoanh nuôi, tái sinh rừng, nhất là rừng đầu nguồn lưu vực sông, rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển; thực hiện hiệu quả Đề án trồng 1 tỷ cây xanh giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định 524/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.

- Lồng ghép các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án về bảo vệ môi trường. Xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường chống chịu với các tác động của biến đổi khí hậu.

b) Phát triển năng lượng tái tạo, nhiên liệu sạch, tăng cường quản lý tổng hợp chất thải rắn, bảo vệ và phát triển các hệ sinh thái để giảm phát thải và tăng khả năng hấp thụ khí nhà kính

- Thúc đẩy phát triển năng lượng tái tạo, sử dụng nhiên liệu sạch, sử dụng các vật liệu xây không nung, thân thiện với môi trường, từng bước hạn chế phát triển nhiệt điện than; kiểm soát các chất làm suy giảm tầng ô-dôn từ các hoạt động sản xuất và tiêu dùng.

- Phát triển và áp dụng các mô hình kinh tế tuần hoàn, thực hiện quản lý tổng hợp chất thải rắn; thúc đẩy giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất thải, xử lý/tiêu hủy kết hợp thu hồi năng lượng, hạn chế tối đa việc chôn lấp chất thải rắn; kiểm soát, giảm thiểu phát thải mê-tan từ các bãi chôn lấp chất thải rắn.

- Xây dựng và nhân rộng các mô hình phát triển kinh tế phát thải các-bon thấp, các mô hình sinh kế gắn với bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển các hệ sinh thái tự nhiên.

- Thực hiện Chương trình quốc gia về giảm phát thải khí nhà kính thông qua hạn chế mất và suy thoái rừng; bảo tồn, nâng cao trữ lượng các-bon và quản lý bền vững tài nguyên rừng (Chương trình REDD+) đến năm 2030 phê duyệt tại Quyết định số 419/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.

III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC

1. Đổi mới tư duy của các cấp, các ngành; nâng cao nhận thức, ý thức bảo vệ môi trường của doanh nghiệp, cộng đồng và người dân

- Phổ biến, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành về quan điểm coi “môi trường là điều kiện, nền tảng, là yếu tố tiên quyết cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững” theo Kết luận số 56-KL/TW ngày 23 tháng 8 năm 2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 Khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Từng bước thay đổi nhận thức, tư duy của các cấp, các ngành về vai trò của bảo vệ môi trường trong hoạch định chính sách phát triển.

- Quy định rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành, đặc biệt là chính quyền địa phương về bảo vệ môi trường; đưa tiêu chí bảo vệ môi trường vào đánh giá kết quả công tác của người đứng đầu. Tổ chức thực hiện đánh giá, xếp hạng kết quả bảo vệ môi trường các địa phương.

- Tăng cường giáo dục đạo đức môi trường, tình yêu thiên nhiên, xây dựng văn hóa bảo vệ môi trường của con người Việt Nam. Đưa bảo vệ môi trường vào các chương trình giáo dục các cấp và trình độ đào tạo; đẩy mạnh đào tạo các chuyên ngành về môi trường; xây dựng các mô hình tiên tiến, điển hình về bảo vệ môi trường trong các cơ sở giáo dục.

- Phát huy ý thức tuân thủ pháp luật, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội về môi trường của các doanh nghiệp. Nâng cao nhận thức, hiểu biết về kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, kinh tế các-bon thấp; khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện các tiêu chuẩn, cam kết tự nguyện về môi trường. Thực hiện đánh giá, xếp hạng hàng năm các doanh nghiệp phát triển bền vững.

- Tiếp tục đẩy mạnh truyền thông về môi trường trên các phương triện thông tin đại chúng; tăng cường và phát huy thế mạnh của các công nghệ truyền thông mới, mạng xã hội, diễn đàn trực tuyến... Nâng cao nhận thức, biến ý thức thành hành động về bảo vệ môi trường của cộng đồng dân cư. Hình thành và phát triển lối sống xanh, chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, đặc biệt trong quản lý chất thải và vệ sinh môi trường.

- Phát hiện, nêu gương, khen thưởng kịp thời, tạo dựng các phong trào, nhân rộng các điển hình, mô hình tốt về bảo vệ môi trường; tiếp tục xét và trao tặng Giải thưởng Môi trường Việt Nam theo định kỳ.

- Nâng cao nhận thức về bình đẳng giới, quyền trẻ em trong lĩnh vực môi trường; tăng cường vai trò, vị thế của phụ nữ trong bảo vệ môi trường.

2. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường phù hợp với thể chế kinh tế thị trường

- Rà soát, sửa đối Luật Đa dạng sinh học năm 2008, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015 và các luật có liên quan; xây dựng các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Bảo vệ môi trường năm 2020. Nghiên cứu, thử nghiệm các chính sách mới; tiếp tục hoàn thiện pháp luật về bảo vệ môi trường không khí, nước, đất, quản lý chất thải rắn, sử dụng hiệu quả tài nguyên và ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Tạo lập cơ chế, chính sách phát triển thị trường hàng hóa, dịch vụ môi trường, thị trường trao đổi hạn ngạch phát thải, tín chỉ các-bon... Rà soát, hoàn thiện các loại thuế, phí, giá dịch vụ môi trường; tạo lập, hoàn thiện các cơ chế về ký quỹ môi trường, chi trả dịch vụ hệ sinh thái, bồi hoàn đa dạng sinh học...

- Rà soát, sửa đổi và hoàn thiện các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thân thiện với môi trường, các sản phẩm sinh thái; hỗ trợ các hoạt động xử lý, cải tạo ô nhiễm môi trường. Xây dựng và thực hiện các quy định về mua sắm xanh.

- Xây dựng và thực hiện Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia, các hợp phần bảo vệ môi trường trong các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh.

- Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo hướng tiếp cận với các nước phát triển. Khuyến khích các địa phương, đặc biệt là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt hơn các quy chuẩn kỹ thuật môi trường của quốc gia.

3. Hoàn thiện tổ chức bộ máy, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong bảo vệ môi trường

- Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy của hệ thống cơ quan quản lý môi trường từ trung ương đến địa phương bảo đảm tính thống nhất, chuyên nghiệp, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Rà soát, khắc phục các chồng chéo, bất cập, xung đột trong chức năng nhiệm vụ, phân định rõ trách nhiệm quản lý nhà nước về môi trường giữa các bộ, ngành, giữa trung ương và địa phương.

- Đẩy mạnh phân cấp, tăng trách nhiệm của chính quyền địa phương về bảo vệ môi trường, đồng thời tăng cường năng lực cho các cấp chính quyền tỉnh, huyện, xã, tăng cường liên kết giữa các vùng và địa phương trong bảo vệ môi trường.

- Đẩy mạnh cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính về môi trường theo hướng nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đồng thời giảm thiểu rủi ro pháp lý và chi phí tuân thủ cho người dân và doanh nghiệp. Từng bước chuyển đổi phương thức quản lý theo hướng giảm “tiền kiểm”, tăng “hậu kiểm”, nâng cao tính chủ động, tự chịu trách nhiệm về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp.

4. Tăng cường thực thi chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường

- Rà soát, sửa đổi, bổ sung các chế tài xử phạt hành chính theo hướng tăng mức phạt; sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định và thực hiện xử lý hình sự đối với các tội phạm về môi trường.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao, áp dụng cơ chế thanh tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm. Đẩy mạnh phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan thanh tra và lực lượng cảnh sát môi trường.

- Tăng cường cung cấp, công khai, minh bạch thông tin trong quản lý môi trường đến cộng đồng, đồng thời nâng cao trách nhiệm giải trình của cán bộ quản lý môi trường các cấp.

- Tăng cường sự giám sát của cộng đồng, của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức, cá nhân và các cơ quan truyền thông đối với bảo vệ môi trường; phát triển và ứng dụng các nền tảng số, mạng xã hội, các đường dây nóng... để đẩy mạnh giám sát về môi trường.

- Xây dựng và triển khai thực hiện cơ chế giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về môi trường, cơ chế xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường.

- Tăng cường năng lực quản trị môi trường trong các doanh nghiệp và các khu, cụm công nghiệp.

5. Huy động đầu tư từ xã hội, tăng dần chi ngân sách, nâng cao tính hiệu quả trong sử dụng nguồn lực về bảo vệ môi trường

- Rà soát, sửa đổi, hoàn thiện cơ chế, chính sách huy động đầu tư từ các nguồn ngoài ngân sách cho bảo vệ môi trường, các quy định về đấu thầu dịch vụ công ích về môi trường. Triển khai mạnh mẽ các hình thức đối tác công tư (PPP), đẩy mạnh sự tham gia của các doanh nghiệp tư nhân, thực hiện cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước trong bảo vệ môi trường.

- Tăng chi từ ngân sách nhà nước cho bảo vệ môi trường, bảo đảm tăng dần theo tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước; rà soát, sửa đổi và hoàn thiện các nội dung chi ngân sách, ưu tiên cho tăng cường năng lực quản lý, giải quyết các vấn đề môi trường trọng điểm, cấp bách.

- Từng bước hình thành và phát triển thị trường vốn cho bảo vệ môi trường; xây dựng và hoàn thiện các quy định, hệ thống tiêu chuẩn về tín dụng xanh, trái phiếu xanh. Phát huy vai trò của Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam, khuyến khích thành lập các quỹ tư nhân tài trợ cho các sáng kiến bảo vệ môi trường của cộng đồng.

- Ban hành các cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp và dịch vụ môi trường đủ mạnh để giải quyết, xử lý các vấn đề môi trường. Chú trọng phát triển năng lực cung ứng dịch vụ môi trường, đặc biệt là tái chế, xử lý chất thải, xử lý ô nhiễm môi trường.

- Tích cực, chủ động đề xuất các dự án về bảo vệ môi trường để thu hút nguồn lực đầu tư từ các quỹ tài chính, các tổ chức quốc tế, các nước trên thế giới.

- Thiết lập cơ chế, xây dựng tiêu chí và quy trình lựa chọn các dự án về bảo vệ môi trường, tăng trưởng xanh, ứng phó với biến đổi khí hậu để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả.

6. ứng dụng mạnh mẽ khoa học và công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; xây dựng hạ tầng kỹ thuật, mạng lưới quan trắc và cơ sở dữ liệu về môi trường

- Đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; cải tiến, chuyển đổi công nghệ, áp dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất (BAT), công nghệ cao trong các ngành, lĩnh vực.

- ứng dụng có hiệu quả các thành tựu của khoa học công nghệ, cách mạng công nghiệp 4.0, công nghệ thông tin, viễn thám và các công nghệ hiện đại trong quản lý, theo dõi, kiểm tra, giám sát, quan trắc và cảnh báo về môi trường; đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với thủ tục hành chính về môi trường.

- Phát triển hạ tầng kỹ thuật về thu gom, xử lý nước thải; thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại đồng bộ, hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường.

- Lập và thực hiện Quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia giai đoạn 2021 - 2030; phát triển mạng lưới quan trắc môi trường của quốc gia, địa phương, doanh nghiệp theo hướng hiện đại và đồng bộ. Thực hiện các chương trình quan trắc chất lượng môi trường và đa dạng sinh học quốc gia, ngành và địa phương, chú trọng ở các vùng kinh tế trọng điểm, khu vực tập trung nhiều nguồn thải, các khu vực nhạy cảm về môi trường.

- Xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường thống nhất, đồng bộ, cập nhật, chia sẻ và được kết nối liên thông giữa các cấp, các ngành; bảo đảm thông tin môi trường được cung cấp kịp thời. Từng bước chuyển đổi, số hóa cơ sở dữ liệu, thông tin về môi trường.

- Tiếp tục đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong bảo vệ môi trường; đầu tư cơ sở vật chất, nguồn nhân lực cho các viện nghiên cứu, trường đại học, các đơn vị tư vấn về môi trường.

7. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường trong bối cảnh hội nhập sâu rộng của nền kinh tế

- Chủ động tham gia đàm phán và tổ chức thực hiện các cam kết trong các điều ước quốc tế về môi trường mà Việt Nam là thành viên, đặc biệt trong các vấn đề về biến đổi khí hậu, đa dạng sinh học, chất thải nhựa đại dương...; thực hiện Đề án Việt Nam chủ động chuẩn bị và tham gia xây dựng Thỏa thuận toàn cầu về ô nhiễm nhựa đại dương phê duyệt tại Quyết định số 1407/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ. Tăng cường hợp tác song phương, đa phương; thúc đẩy thực hiện các thỏa thuận hợp tác, các dự án quốc tế về bảo vệ môi trường.

- Tận dụng các cơ hội của quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng, thực hiện các cam kết trong các hiệp định thương mại tự do (FTA) để thúc đẩy bảo vệ môi trường. Áp dụng các rào cản kỹ thuật để ngăn ngừa các tác động tiêu cực về môi trường từ quá trình hội nhập.

- Chú trọng hợp tác với các quốc gia láng giềng và trong khu vực về các vấn đề môi trường xuyên biên giới như bảo vệ môi trường nước, môi trường biển, môi trường không khí, quản lý chất thải nhựa đại dương, an toàn phóng xạ, hạt nhân, kiểm soát săn bắt, buôn bán động thực vật hoang dã trái phép và sinh vật ngoại lai xâm hại.

IV. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH, ĐỀ ÁN TRỌNG ĐIỂM

1. Chương trình truyền thông, nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

2. Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia về bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên và ứng phó với biến đổi khí hậu.

3. Chương trình tăng cường năng lực quan trắc môi trường đến năm 2030.

4. Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí.

5. Đề án tăng cường năng lực quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam.

6. Chương trình đầu tư, cải tạo hệ thống thoát nước và công trình xử lý nước thải sinh hoạt các đô thị từ loại V trở lên.

7. Xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với sông, hồ liên tỉnh có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường theo từng thời kỳ.

8. Đề án xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề đến năm 2030.

9. Kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng.

10. Chương trình bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp đến năm 2030.

11. Chương trình bảo vệ môi trường các di sản thiên nhiên.

12. Chương trình phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên đã bị suy thoái đến năm 2030.

Điều 2. Kế hoạch, nguồn lực và tổ chức thực hiện Chiến lược

1. Kế hoạch xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án trọng điểm của Chiến lược được triển khai theo Phụ lục II.

2. Nguồn kinh phí thực hiện Chiến lược bao gồm nguồn ngân sách nhà nước, nguồn đầu tư của doanh nghiệp, khu vực tư nhân, cộng đồng và nguồn vốn nước ngoài.

3. Phân công trách nhiệm thực hiện Chiến lược

a) Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, có trách nhiệm chủ trì, điều phối các bộ, ngành, địa phương thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và các chương trình, kế hoạch, đề án trọng điểm của Chiến lược.

b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường cân đối, bố trí vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác để thực hiện có hiệu quả các nội dung của Chiến lược.

c) Các bộ, cơ quan ngang bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp; xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện hiệu quả các chương trình, kế hoạch, đề án trọng điểm của Chiến lược.

d) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp; phối hợp triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án trọng điểm của Chiến lược trên địa bàn. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bố trí vốn từ ngân sách địa phương để thực hiện các nội dung của Chiến lược thuộc trách nhiệm của địa phương theo quy định phân cấp ngân sách nhà nước.

đ) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các cơ quan truyền thông, các doanh nghiệp và người dân có trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường, tổ chức phản biện chính sách và giám sát hoạt động bảo vệ môi trường.

4. Giám sát và đánh giá việc thực hiện Chiến lược

a) Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, tổng hợp việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ môi trường trong lĩnh vực, địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý, lồng ghép trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường hàng năm theo quy định, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.

b) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đôn đốc, tổng hợp việc thực hiện Chiến lược; hàng năm xây dựng báo cáo về công tác bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước; tố chức sơ kết 5 năm, tổng kết 10 năm tình hình thực hiện Chiến lược, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, Công báo;

- Lưu: VT, NN (2)

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Lê Văn Thành

Phụ lục I

CÁC CHỈ TIÊU GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030

(Kèm theo Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ)

________________

TT

Chỉ tiêu

Cơ quan chủ trì thực hiện

Hiện trạng năm 2020

Lộ trình thực hiện

2025

2030

I

Các tác động xấu gây ô nhiễm, suy thoái môi trường, các sự cố môi trường được chủ động phòng ngừa, kiểm soát

1

Tỷ lệ diện tích nhóm đất nông nghiệp sản xuất hữu cơ trên tổng diện tích nhóm đất nông nghiệp (%)

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

~0,9

1,5-2

2,5-3

2

Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới (%)

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

62

≥80

≥90

3

Tỷ lệ giảm mức tiêu hao nguyên, nhiên, vật liệu so với năm 2020 của các ngành dệt may, thép, nhựa, hóa chất, rượu bia nước giải khát và giấy (%)

Bộ Công Thương

-

5-8

7- 10

4

Tỷ lệ các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương(%)

Bộ Tài nguyên và Môi trường

-

100

100

5

Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý (%)

Bộ Tài nguyên và Môi trường

80,9

100

100

II

Các vấn đề môi trường trọng điểm, cấp bách cơ bản được giải quyết, chất lượng môi trường từng bước được cải thiện, phục hồi

6

Tỷ lệ đảm nhận của vận tải hành khách công cộng ở các đô thị đặc biệt, đô thị loại I (%)

Ủy ban nhân dân các thành phố

-

15 đối với đô thị đặc biệt

20 đối với đô thị đặc biệt; 5 đối với đô thị loại I

7

Tỷ lệ số ngày trong năm có chỉ số chất lượng không khí (AQI) ở mức tốt và trung bình ở các đô thị đặc biệt (%)

Ủy ban nhân dân các thành phố

~70 - 75

Duy trì ở mức 70-75

75-80

8

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý theo quy định (%)

Bộ Tài nguyên và Môi trường

86-87

90

95

9

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu gom, xử lý theo quy định (%)

Bộ Tài nguyên và Môi trường

66 (2019)

80

90

10

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được xử lý bằng công nghệ chôn lấp trực tiếp trên tổng lượng chất thải được thu gom (%)

Bộ Tài nguyên và Môi trường

70

30

10

11

Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định (%)

Bộ Tài nguyên và Môi trường

85

95

98

12

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định (%)

Bộ Xây dựng

13

>30 đối với đô thị loại II trở lên; 10 đối với đô thị còn lại

>50 đối với đô thị loại II trở lên; 20 đối với đô thị còn lại

13

Tỷ lệ điểm quan trắc thuộc lưu vực sông Cầu có chỉ số chất lượng nước (WQI) đạt mức trung bình trở lên (%)

Bộ Tài nguyên và Môi trường

85 (2016- 2020)

85 - 87 (2021 - 2025)

87-90

(2026 -

2030)

Tỷ lệ điểm quan trắc thuộc lưu vực sông Nhuệ - Đáy có chỉ số chất lượng nước (WQI) đạt mức trung bình trở lên (%)

56

(2016-2020)

56-60

(2021 -

2025)

60-65

(2026 -

2030)

Tỷ lệ điểm quan trắc thuộc lưu vực sông Đồng Nai có chỉ số chất lượng nước (WQI) đạt mức trung bình trở lên (%)

82

(2016-2020)

82-85 (2021 -2025)

85-90

(2026 -

2030)

14

Tỷ lệ cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung vận hành đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường (%)

Bộ Tài nguyên và Môi trường

17,2

60

100

15

Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường (%)

Bộ Tài nguyên và Môi trường

90

92

100

16

Tỷ lệ trung tâm thương mại, siêu thị, khách sạn, khu du lịch không sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần và túi ni lông khó phân hủy sinh học (%)

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

-

100

100

17

Tỷ lệ diện tích các khu vực ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng được xử lý, cải tạo và phục hồi (%)

Bọ Tài nguyên và Môi trường

-

30

100

18

Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung (%)

Bộ Xây dựng

90

95

100

19

Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn được sử dụng nước sạch từ các nguồn theo quy chuẩn (%)

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

51

65

80

20

Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh (%)

Bộ Y tế

75,2 (2019)

85

100

III

Tăng cường bảo vệ các di sản thiên nhiên, phục hồi các hệ sinh thái; ngăn chặn xu hướng suy giảm đa dạng sinh học

21

Diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên (triệu ha)

Bộ Tài nguyên và Môi trường

2,5

2,7

3,0

22

Số lượng khu Ramsar được thành lập và công nhận

Bộ Tài nguyên và Môi trường

9

13

15

23

Tỷ lệ diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển trên tổng diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia (%)

Bộ Tài nguyên và Môi trường

0,19

1,5-2

3-5

IV

Góp phần nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu và đẩy mạnh giảm nhẹ phát thải khí nhà kính

24

Tỷ lệ che phủ rừng (%)

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

42

42

42-43

25

Tỷ lệ các nguồn năng lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng sơ cấp (%)

Bộ Công Thương

11,4

13 - 15

15-20

Phụ lục II

CÁC CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH, ĐỀ ÁN TRỌNG ĐIỂM CỦA CHIẾN LƯỢC

(Kèm theo Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ)

_____________

STT

Chương trình, kế hoạch, đề án

Sản phẩm

Thời gian trình Thủ tướng Chính phủ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

1

Chương trình truyền thông, nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường

Chương trình

2022 - 2023

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bộ, ngành và địa phương liên quan

2

Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia về bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên và ứng phó với biến đổi khí hậu

Chương trình

2022

Bộ Khoa học và Công nghệ

Bộ, ngành và địa phương liên quan

3

Chương trình tăng cường năng lực quan trắc môi trường đến năm 2030

Chương trình

2022 - 2023

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bộ, ngành và địa phương liên quan

4

Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí

Kế hoạch

2022 - 2023

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bộ, ngành và địa phương liên quan

5

Đề án tăng cường năng lực quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam

Đề án

2022

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bộ, ngành và địa phương liên quan

6

Chương trình đầu tư, cải tạo hệ thống thoát nước và công trình xử lý nước thải sinh hoạt các đô thị từ loại V trở lên

Chương trình

2022 - 2023

Bộ Xây dựng

Bộ, ngành và địa phương liên quan

7

Xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với sông, hồ liên tỉnh có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường theo từng thời kỳ

Kế hoạch

2022 - 2025

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bộ, ngành và địa phương liên quan

8

Đề án xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề đến năm 2030

Đề án

2022 - 2023

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bộ, ngành và địa phương liên quan

9

Kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng

Kế hoạch

2022 - 2023

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bộ, ngành và địa phương liên quan

10

Chương trình bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp đến năm 2030

Chương trình

2022 - 2023

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ, ngành và địa phương liên quan

11

Chương trình bảo vệ môi trường các di sản thiên nhiên

Chương trình

2022 - 2023

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bộ, ngành và địa phương liên quan

12

Chương trình phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên đã bị suy thoái đến năm 2030

Chương trình

2022 - 2023

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ, ngành và địa phương liên quan

thuộc tính Quyết định 450/QĐ-TTg

Quyết định 450/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:450/QĐ-TTgNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Lê Văn Thành
Ngày ban hành:13/04/2022Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Tài nguyên-Môi trường
TÓM TẮT VĂN BẢN

Sau năm 2030, ngừng sản xuất và nhập khẩu sản phẩm nhựa dùng một lần

Ngày 13/4/2022, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 450/QĐ-TTg về việc Phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Theo Quyết định, có 12 chương trình, kế hoạch, đề án trọng điểm bao gồm: Chương trình tăng cường năng lực quan trắc môi trường đến năm 2030; Đề án xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề đến năm 2030; Chương trình bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp đến năm 2030;…

Đồng thời, một số giải pháp được đề ra nhằm hiện thực hóa Chiến lược như: Tạo lập cơ chế, chính sách phát triển thị trường hàng hóa, dịch vụ môi trường, thị trường trao đổi hạn ngách phát thải, tín chỉ các-bon; Rà soát, hoàn thiện các loại thuế, phí, giá dịch vụ môi trường. Tạo lập, hoàn thiện các cơ chế về ký quỹ môi trường, chi trả dịch vụ hệ sinh thái, bồi hoàn đa dạng sinh học;…

Chiến lược này được xây dựng nhằm phấn đấu từ sau năm 2025, không lưu hành và sử dụng sản phẩm nhựa sử dụng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học tại các trung tâm thương mại, siêu thị, khách sạn, khu du lịch; sau năm 2030 dừng sản xuất, nhập khẩu sản phẩm nhựa sử dụng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học và sản phẩm, hàng hóa chứa vi nhựa; thúc đẩy phát triển các sản phẩm, vật liệu thân thiện với môi trường để thay thế;…

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Xem chi tiết Quyết định 450/QĐ-TTg tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE PRIME MINISTER

_______

No. 450/QD-TTg

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness

________________________

Hanoi, April 13, 2022

 

DECISION

Approving the National Environmental Protection Strategy to 2030, with a vision toward 2050

_________

THE PRIME MINISTER

 

Pursuant to the Law on Organization of the Government dated June 19, 2015; the Law amending and supplementing a number of articles of the Law on Organization of the Government and the Law on Organization of Local Governments dated November 22, 2019;

Pursuant to the Law on Environmental Protection dated November 17, 2020;

At the proposal of the Minister of Natural Resources and Environment.

 

DECIDES:

 

Article 1. To approve the National Environmental Protection Strategy to 2030, with a vision toward 2050, with the following principal contents:

I. VIEWPOINTS, VISION AND OBJECTIVES

1. Viewpoints

a) Environment is considered a condition, foundation and prerequisite for sustainable socio-economic development; environmental protection is both a goal and a task, which should be placed at the center of development decisions. Economic development must be in harmony with nature, in which the laws of nature must be respected, without trading off the environment for economic growth.

b) Environmental protection is the responsibility of the entire political system and society, in which the most important one is given to local administrations at all levels, enterprises, community and citizens. Environmental protection must be carried out based on the close, consistent and synchronous coordination among authorities of all levels and sectors, taking advantage of the opportunity from the international integration and coordination.

c) In environmental protection, priority should be given to the protection of the people’s health. To prioritize to actively prevent and control pollution, focus on handling main and urgent environmental matters; remedy environmental pollution, and degradation, improve environmental quality, in combination with nature and biodiversity conservation, contributing to responding to climate change.

d) Environmental protection must be carried out based on the effective and efficient improvement of institution and law quality; strengthening of the responsibility to explain, the publicity, transparency and the community's monitoring; promotion of administrative procedure reform, innovation and application of the fourth industrial revolution and digital transformation achievement; promotion of the integrated management and approach on the basis of the ecosystem, inter-regions, inter-sectors, development of circular economy, low carbon and green economy.

dd) Investment in environmental protection means the investment in sustainable development, strengthening the mobilization of social sources in combination with increasing budget expenditures; effective application of the principle that polluters shall bear expenses for handling and compensation for damage, beneficiaries must pay for their benefited environmental value; continuation to promote the participation of enterprises, organizations, community and citizens in environmental protection.

2. Visions to 2050

Vietnam's environment will be of good quality, ensuring the people’s right to live in a clean and safe environment; biodiversity will be preserved, conserved, and ecological balance will be ensured; climate change will be proactively responded. A society in harmony with nature, a circular economy, green and low-carbon economy will be formed and developed, towards the goal of being carbon neutral by 2050.

3. Objectives by 2030

a) General objectives

To prevent the trends of increasing pollution or environmental degradation; settle urgent environmental matters; gradually improve and remediate the environmental quality; prevent biodiversity loss; contribute to improving the capacity to actively respond to climate change; ensure environment security, build and develop models of circular economy, low carbon and green economy, strive to achieve the country's sustainable development targets set out in 2030.

b) Specific objectives

- Negative impacts causing pollution and environmental degradation, or environmental incidents will be proactively prevented and controlled;

- Main and urgent environmental matters will be basically handled, the environmental quality will be gradually improved and remediated;

- To strengthen to protect natural heritages, remediate ecosystems; prevent the trend of biodiversity loss;

- To contribute to improving the capacity to adapt to climate change and promote the reduction of greenhouse gas emissions.

Specific criteria and implementation roadmap for monitoring and assessment of the Strategy are specified in Appendix I.

II. TASKS OF THE STRATEGY

1. Actively preventing and controlling negative impacts on the environment and environmental incidents

a) Developing the economy in the direction of ecology, circular and green growth, promoting sustainable production and consumption

- To continue to accelerate the transition to a growth model based on increasing productivity, scientific and technological advances, innovation, and efficient use of resources, towards achieving the dual goal of synchronous economic growth and reduction of pollution and environmental degradation.

- To actively and closely control the industrialization processes in an eco-friendly direction.  To green industrial production sectors and promote green industries, high technology industry and ecological industrial parks. To encourage the use of eco-friendly raw materials, fuels, and materials.

- To promote eco-agriculture, agriculture applying high technology and organic agriculture; promote the reuse of agricultural by-products; minimize the use of inorganic fertilizers, chemical pesticides and antibiotics in crop production, husbandry and aquaculture.

- To implement sustainable urbanization and urban development in association with development of technical infrastructure for environmental protection; focus on developing green space, green buildings, eco-urban and smart urban, resisting climate change.

- To promote the implementation of contents related to environmental protection in the national target program on new-style rural development; control pollution, develop road and residential area models, etc., build green - clean - nice environmental landscape; maintain and improve the rural environmental quality.

- To combine and implement circular and green economic models in socio-economic development strategies, master plans, plans, programs, schemes, and projects. To implement the national action program on sustainable production and consumption for the 2021-2030 period in accordance with the Prime Minister's Decision No. 889/QD-TTg dated June 24, 2020.

b) Environmental zoning, improving the efficiency of strategic environmental assessment, environmental impact assessment and managing on the basis of environmental licenses

- To conduct the environmental zoning in association with orienting appropriate socio-economic development activities; establish mechanisms to control and prevent development activities that cause harm to the environment in each region, pay special attention to strictly protected areas and restricted emission zones.

- To review and finalize regulations, continue to improve the effectiveness of strategic environmental assessment in order to minimize development orientations that are harmful to the environment in strategies and master plans.

- To separate new investment projects according to the level of impact on the environment immediately from the approval of the investment policy to control throughout the operation life cycle; pay special attention to project groups with a high risk of adverse environmental impacts.

- To control environmental pollution from production, business and service establishments through environmental licenses based on results of environmental impact assessment, environmental protection planning, environmental load capacity and environmental technical regulations.

c) Actively controlling establishments with a high risk of causing environmental pollution; preventing adverse effects on the environment

- To classify production, business and service establishments according to the level of risk of causing environmental pollution; to focus on strictly controlling groups of establishments with a high risk of causing environmental pollution and large discharge volumes. To implement the roadmap to apply the best available technology (BAT) to the types of production, business and services that are at risk of causing environmental pollution.

- To develop and implement according to the roadmap solutions to ensure an environmental safety distance for residential areas from production, business, service establishments, and warehouses containing flammable and explosive substances, radioactive, toxic, potentially harmful to human health or polluting water sources.

- To strictly control persistent organic pollutants (POP) and persistent toxic substances (PTS).

- To completely deal with establishments causing serious environmental pollution.

d) Actively preventing and responding to environmental incidents and controlling transboundary environmental problems

- To formulate and implement plans to respond to environmental incidents at all levels and at establishments at risk of environmental incidents; to focus on organizing training and rehearsals to respond to environmental incidents.

- To implement the four on-the-spot motto (leadership on-spot; human resources on-spot; means on-spot; and logistics on-spot), unify, closely coordinate, publicize information and mobilize the participation of the community in responding to environmental incidents.

- To actively proactively prevent and respond to marine and island environmental incidents, toxic chemical incidents and oil spills at sea and in rivers; to strengthen the management of chemical, radioactive and nuclear safety.

- To strengthen measures to prevent illegal import of waste in the form of scrap, import of old and outdated technologies, consuming a lot of raw materials, materials and energy or causing environmental pollution.

- To proactively observe, monitor, prevent and respond to incidents of air pollution, international seawater and river environment, radiation, nuclear and environmental safety incidents from transboundary sources.

2. Solving key and urgent environmental problems; overcoming environmental pollution and degradation; maintaining and improving the quality and hygiene of the environment

a) Strengthening pollution control, maintaining and improving air quality in urban areas

- To formulate and implement air quality management plans at national and provincial levels, pay special attention to big cities and hot spots for air pollution.

- To promote the development of automatic air monitoring stations system in big cities; to regularly warn and publicize information on air quality in urban centers of special grade and grade I.

- To accelerate the construction of public transport systems, mass rapid transport (MRT), to limit the increase of private means of transport in big cities. To strengthen the construction, expand the area of parks and trees, and reduce noise pollution in urban and residential areas.

- To strengthen emission control for motor vehicles, reviewing, completing, and promulgating a roadmap for the application of national technical standards and regulations on emissions of road motor vehicles; to gradually raise fuel consumption standards.

- To promote the use of non-motorized, eco-friendly vehicles (bicycles, electric vehicles, vehicles using clean fuels, renewable energy); to formulate and implement a roadmap for converting and eliminating fossil fuel-using vehicles or vehicles that cause environmental pollution.

- To control and prevent violations in management, to complete standards to improve petrol and oil quality, focus on diesel standards; to develop and widely apply biofuels, clean and eco-friendly fuels.

- To control and prevent dust pollution from urban construction works; to control the burning of crop residues in the fields in peri-urban areas.

- To develop a roadmap, towards eliminating the use of coal stoves in daily life in urban areas. To develop and apply regulations and standards on indoor air environment protection.

- To strengthen control of industrial facilities with large emissions sources such as thermal power, cement, steel, chemicals, etc.; to encourage the application of clean technology, economical and efficient use of raw materials, fuel and energy.

b) Strengthening solid waste and hazardous waste management

- To promote the development and application of circular economy models throughout the product life cycle from design, production, distribution, consumption to waste management; to develop and implement an action plan on the circular economy.

- To focus on investing in domestic solid waste management in urban centers of special grade and grade I. To implement classification at source and collect fees according to the amount of solid waste generated to promote reduction, reuse and recycling.

- To enhance the reduction, collection, reuse and recycling of solid waste through the development and application of sharing economy models, digital business, and rental services.

- To enhance investment, modernize collection equipment and system of transfer stations in urban areas, expand the network of solid waste collection services in rural areas.

- To organize the effective and efficient implementation of regulations on responsibilities of producers and importers in product recall and recycling (EPR-Extended Producer Responsibility).

- To promote the development of the recycling industry, to form recycling industrial parks; encourage investment and building of recycling establishments with modern technology; gradually restrict small-scale, manual recycling establishments that cause environmental pollution in craft villages.

- To establish a network of centralized solid waste treatment facilities in the direction of inter-regional, inter-provincial with appropriate technology for each region and area. To promote the application of modern, eco-friendly technologies, co-processing, processing combined with energy recovery; make an environmental protection deposit for waste burial, step by step limit the direct burial of domestic solid waste.

- To enhance the reduction, reuse, recycling, collection and treatment of plastic waste. After 2025, single-use plastic products, non-biodegradable plastic packaging will not be circulated and used in commercial centers, supermarkets, hotels and tourist areas. After 2030, single-use plastic products, non-biodegradable plastic packaging and products and goods containing micro-plastics will not be produced and imported; eco-friendly products and materials for replacement will be promoted. To effectively implement the Strategy on strengthening the management of plastic waste in Vietnam according to the Prime Minister's Decision No. 1316/QD-TTg dated July 22, 2021.

- To enhance the reuse and recycling of construction solid wastes and normal industrial solid wastes that meet environmental regulations and technical requirements; to reduce post-harvest losses in agriculture, reduce, reuse and recycle food waste.

- To promote hazardous waste management in industrial, agricultural and medical production; effectively prevent illegal dumping of hazardous waste. To gradually classify, collect and treat hazardous waste in domestic solid waste; focus on electronic waste management.

c) To enhance wastewater treatment, control, management and protection of the water environment and river basins

- To develop and implement a plan for surface water quality management in rivers and lakes; focus on environmental protection of river basins, especially the basins of Nhue - Day river, Cau river, Ma river, Vu Gia - Thu Bon river, and Dong Nai river.

- To enhance investment in domestic wastewater collection and treatment systems in combination with renovating and remediating lakes, ponds and canals in big cities. To implement projects on wastewater treatment, restoration of severely polluted river sections and canals such as To Lich and Set rivers, etc. (Hanoi), Tan Hoa - Lo Gom, Tau Hu canals - Ben Nghe, Xuyen Tam canal, etc. (Ho Chi Minh City), etc.

- To promote the treatment of wastewater from agricultural production activities and craft villages. To implement the application of decentralized wastewater treatment models for areas where there are no conditions for collection; promote reuse of wastewater and sludge. To implement satisfactory wastewater treatment in all industrial zones, clusters, industrial facilities, and hospitals.

- To assess load capacity, zoning and discharge quotas for wastewater into the surface water environment; take measures to reduce pollution sources, and remediate the environment of rivers and lakes. To invest in the construction of flow regulation works to contribute to reducing water pollution.

- To investigate and assess the overall quality of underground water sources, identify severely polluted areas; to develop and implement solutions to protect and improve the quality of underground water sources.

d) Treating environmental pollution in craft villages, remediating areas contaminated with residual chemicals and protecting the land environment

- To combine environmental protection of craft villages into the national target program on new rural construction and regional and provincial planning; implement mechanisms and policies to encourage and support the environmental protection of craft villages.

- To formulate and implement plans, organize self-management and build infrastructure for environmental protection in craft villages. To strengthen control of environmental protection activities of production establishments and households in craft villages.

- To gradually transform industries and trades in the type of production that are at risk of causing environmental pollution, fire and explosion incidents, using outdated technological lines, machinery and equipment; relocate, change occupations of production establishments and households in industries and trades not encouraged for development.

- To strengthen the treatment, renovation and remediation of the soil environment in polluted areas, chemical and pesticide storage sites and closed or relocated solid waste landfills. To complete treatment of dioxin-contaminated areas due to war at Bien Hoa (Dong Nai), Phu Cat (Binh Dinh), A So (Thua Thien Hue); to handle landmines in heavily polluted areas.

- To investigate, evaluate, classify and monitor changes in soil environment quality; formulate and implement plans to treat, renovate and remediate areas with particularly severely soil environment pollution.

dd) Strengthening control of marine and island environmental pollution

- To control and prevent pollution in coastal areas; invest, strengthen infrastructure and equipment, collect and treat hazardous waste, wastewater and domestic solid waste up to environmental standards in coastal localities.

- To proactively prevent, reduce and effectively handle pollution sources from mining, oil and gas, transportation and fishing activities at sea; identify areas at risk of marine and island environmental pollution, strictly control dumping activities at sea. To formulate and implement projects on protection and conservation of marine ecosystems in association with national defense and security assurance.

- To implement the Implementation Plan of Annexes III, IV, V, VI of the International Convention for the Prevention of Pollution Caused by Ships according to the Prime Minister’s Decision No. 795/QD-TTg dated May 11, 2016.

- To implement the National Action Plan on ocean plastic waste management to 2030 according to the Prime Minister's Decision No. 1746/QD-TTg dated December 04, 2019.

- To develop and apply closed models of collection, classification, reuse and treatment of wastewater, domestic solid waste and hazardous waste in islands, especially in large islands such as Phu Quoc, Con Dao, Cat Ba, etc.

e) Continuing to provide clean water, ensuring environmental sanitation and preventing environmental factors harmful to human health

- To implement measures to ensure water source security, especially for domestic water sources; research, control and prevent water pollution from microplastics and microorganisms.

- To continue to expand the scope of clean water supply services, minimize water loss in urban areas; increase investment in building clean water supply systems according to the Ministry of Health’s standards applicable to people in rural areas.

- To strengthen the implementation of contents and solutions on environmental sanitation in the National Target Program on building new rural areas; continue to build and implement a civilized lifestyle, abolish evil customs and encourage cremation.

- To proactively prevent, respond to and protect public health against diseases caused by environmental factors. To identify, warn and handle emission sources of pollutants harmful to human health such as PCB (polychlorinated biphenyl), dioxins, asbestos, etc. moving toward stopping the use of building materials that pose a risk of adverse effects on human health and the environment.

3. Conserving nature and biodiversity and promoting environmental protection in the exploitation and use of natural resources

a) Protecting natural heritages’ environment, expanding the system of conservation zones and biodiversity corridors

- To establish, recognize, manage and protect natural heritages’ environment. To conduct an impact assessment of socio-economic development activities on natural heritage in strategic environmental assessment and environmental impact assessment. To develop and implement a biodiversity compensation mechanism, especially for forest and wetland ecosystems.

- To promote the establishment of new nature reserves; encourage organizations, businesses, communities and individuals to invest in, establish, manage, use and sustainably develop natural heritages and voluntary biodiversity conservation areas.

- To effectively manage nature reserves, harmoniously combining conservation and development. To promote biodiversity assessment; continue to expand the application of payment for ecosystem services to natural ecosystems, especially forests, wetlands, sea, rocky mountains, caves and geoparks.

- To establish and sustainably manage biodiversity corridors connecting habitats where endangered and rare species are prioritized for protection.

b) Protecting and restoring ecosystems

- To combine the content of protection and restoration of natural ecosystems into development policies, strategies, master plans, programs and plans. To promote the implementation of models of conservation and sustainable use of ecosystems; focus on conservation and development of urban biodiversity.

- To develop and implement programs and plans for restoration and sustainable use of degraded natural ecosystems, especially mangrove forests, coral reefs, seagrass beds and important wetlands; implement resilience-based management of coral reefs.

- To strictly manage, protect and restore natural forests; continue to stop logging from natural forests. To effectively prevent illegal exploitation of plants and animals and illegal deforestation. To strengthen capacity to prevent and fight forest fires, reduce the number of cases and forest area burned.

- To promote the connection between conservation and development, continue to allocate forests to households and communities; to promote sustainable forest management. To develop a mechanism to combine the exploitation of economic values of the forest to contribute to poverty reduction, socio-economic development, experiment with the policy of planting medicinal herbs under the forest canopy.

- To organize the implementation of programs and projects of Vietnam’s forestry development strategy for the 2021-2030 period, with a vision toward 2050 as approved in the Prime Minister's Decision No. 523/QD-TTg dated April 01, 2021.

c) Preventing the decline of species and genetic resources and ensuring biosecurity

- To continue to develop and implement conservation programs for endangered and rare wild animals, plants and animals prioritized for protection. To develop a system of shifting conservation facilities, animal rescue centers, zoological gardens, botanical gardens, and medicinal plant gardens.

- To strengthen the prevention of illegal exploitation, hunting, fishing and trade in wild and rare animals and plants; strictly control wildlife farming activities. To periodically update the list of endangered and rare species prioritized for protection.

- To promote conservation of rare, endemic and endangered genetic resources. To promote access to genetic resources and benefit-sharing; develop and market products from genetic resources in accordance with treaties. To strengthen registration of ownership of traditional knowledge on genetic resources; build a database on genetic resources, develop a gene bank system.

- To strengthen control, prevent the introduction, development and minimize the impact of invasive alien species. To continue to control risks from genetically modified organisms, focus on the management of import, licensing and breeding of genetically modified organisms, especially for food crops such as corn and soybean.

d) Strengthening environmental protection in exploitation and use of natural resources; protecting and developing natural resources

- To implement technical solutions in agricultural production to protect and improve soil fertility; focus on preventing and fighting erosion, desertification, land degradation, saltwater intrusion, riverbank and coastal erosion, especially in the coastal areas of the South Central Coast and the Mekong Delta.

- To strengthen the integrated management of water resources according to the river basin in association with aquatic ecosystem and biodiversity conservation, water source protection, exploitation and use. To promote the economic and efficient use of water resources in production and daily life.

- To control and prevent environmental degradation and pollution, environmental incidents in exploiting and processing minerals; control toxic mineral areas. - To effectively and efficiently implement regulations on making deposits for environmental remediation; take advantage of the environment remediated after mineral exploitation for socio-economic development purposes.

- To continue to control, prevent and eliminate forms of destructive fishing and exploitation of fisheries. To promote the implementation of co-management, application of ecological certificates, develop aquaculture models in combination with sustainable crop production.

- To promote the investment in protection and development of natural resources. To integrate requirements on environmental protection and biodiversity conservation in master plans on exploitation and use of natural resources; strictly control the change of land use purpose of forest, water and surface.

4. Actively protecting the environment to contribute to improving the capacity to adapt to climate change and reduce greenhouse gas emissions

a) Strengthen the protection of environment in order to reduce the vulnerability and enhance the ability to adapt to climate change

- To formulate the set of criteria and conduct an assessment of the natural environment system's sensitivity and resistance to the climate change's impact. To study, forecast and assess the risk of climate change in the process of environmental impact assessment of investment projects.

- To conduct an assessment of impact, loss and damage caused by climate change to the environment, biodiversity and ecosystem based on the scenario on climate change and socio-economic development.

- To summarize, build and replicate solutions and models of ecosystem-based adaptation (EbA), nature-based solutions, biodiversity conservation and environmental remediation, etc. suitable to each region and locality.

- To continue planting, zoning, rearing and regenerating forests, especially watershed forests, mangrove forests, and coastal protection forests; effectively implement the Project on planting 1 billion trees in the period of 2021 - 2025 according to the Prime Minister’s Decision 524/QD-TTg dated April 01, 2021.

- To integrate solutions to respond to climate change in environmental protection strategies, master plans, plans, programs and projects. To build technical infrastructure on environmental protection, resistance to impacts of climate change.

b) Developing recycled energy and clean energy, strengthening the integrated management of solid wastes, protecting and developing ecosystems in order to reduce greenhouse gas emissions and increase the greenhouse gas absorption ability.

- To promote the development of recycled energy, the use of clean energy, non-baked and eco-friendly materials, gradually limit the development of coal-fired thermal power; control ozone-depleting substances generated from production and consumption activities.

- To develop and apply circular economy models, conduct the integrated management of solid wastes; promote the reduction, reuse and recycling of wastes, treat/destroy combining with energy recovery, minimize the burial of solid wastes; control and reduce the methane emission from waste burial sites.

- To build and replicate models of economic development of low carbon emission, models of livelihoods associated with biodiversity conservation and natural ecosystem development.

- To implement the national program on reduction of greenhouse gas emissions through the mitigation of deforestation and forest degradation; foster conservation, sustainable management of forests, and enhancement of forest carbon stocks (REDD+ Program) through 2030 as approved in the Prime Minister's Decision No. 419/QD-TTg dated April 05, 2017.

III. SOLUTIONS

1. Renovating thinking of all levels and sectors; raising awareness of environmental protection by enterprises, communities and people

- To disseminate and renovate thinking of all levels and sectors of the opinions “considering the environment as the condition, foundation and prerequisite for sustainable socio-economic development” according to the Political Bureau's Conclusion No. 56-KL/TW dated August 23, 2019, on continuing to implement the Resolution of 7th Central Committee at its 11th session on actively responding to climate change, strengthening the management of natural resources and environmental protection. To gradually change the mind and thinking of all levels and sectors about the role of environmental protection in the development planning policies.

- To specify responsibilities of all levels and sectors, especially local administrations about environmental protection; include the environmental protection criteria into the assessment of the head. To organize the assessment and ranking of environmental protection results of localities.

- To strengthen education on environmental ethics, love for nature, build a culture of environmental protection for Vietnamese people. To include environmental protection in education programs at all grades and levels; strengthen the education of environmental majors, build advanced and typical models of environmental protection in education institutions.

- To raise the awareness of observance of the law, effectively perform social responsibility on environmental by enterprises. To raise awareness and knowledge about the circular, green and low-carbon economy; encourage enterprises to follow voluntary environmental commitments and standards. To conduct an annual assessment and ranking for sustainably developed enterprises.

- To continue promoting communication about environment on mass media; promote the strength of new communication technologies, social networks and online forums, etc. To raise the community's awareness and put their thoughts about environmental protection into action.  To form and develop a green lifestyle, abide by the law on environmental protection, especially in waste management and environmental hygiene.

- To detect, set an example and reward in a timely manner, create movements, replicate good examples and models of environmental protection; continue to review and award the Vietnam Environment Award periodically.

- To raise awareness about gender equality and children’s right in the field of environmental protection; promote the role and position of women in environmental protection.

2. Continuing to complete the policy and law system on environmental according to the market economic institutions

- To review and modify the 2008 Law on Biodiversity, the 2015 Law on Marine and Island Resources and Environment and relevant laws; formulate documents guiding the implementation of the 2020 Law on Environmental Protection. To study and pilot new policies; continue to complete the law on environmental protection of the air, water and land, management of solid wastes, efficient use of natural resources and response to climate change.

- To formulate mechanisms and policies for developing the market of environmental services and goods, the emission and carbon trading market, etc. To review and complete taxes, fees and charges for environmental services; formulate and complete mechanisms for making environmental deposits, payment for biodiversity offsetting and ecosystem services, etc.

- To review, modify and complete preferential mechanisms and policies supporting eco-friendly services, production and business activities, ecological products; support the treatment and remediation of environmental pollution. To formulate and implement regulations on green procurement.

- To formulate and implement the national environmental protection master plans, national biodiversity conservation master plans, environmental protection components in national-, regional- and provincial-level master plans.

- To complete the system of environmental technical regulations and standards in the direction of approach to the developed countries. Localities, especially Hanoi and Ho Chi Minh City, are encouraged to apply technical regulations with stricter provisions than national technical regulations.

3. Perfecting the apparatus, promoting administrative procedure reform in environmental protection

- To continue perfecting the apparatus of the system of agencies in charge of environmental management from central to the locality, ensuring effective and efficient operations in a consistent and professional manner. To review and remediate overlaps, inadequacy and conflicts in functions and tasks, specifying responsibility for state environmental management among ministries, sections, central and local authorities.

- To promote the decentralization and responsibility of local administrations in environmental protection, at the same time, improve the capacity of provincial-, district- and commune-level authorities, strengthen the connection among regions and localities in environmental protection.

- To strengthen the reform and simplification of environment-related administrative procedures in the direction of raising the effectiveness and efficiency of state management, concurrently, minimizing legal risks and costs for compliance with the law for citizens and enterprises. To gradually change the management methods in the direction of reducing “pre-inspection” and increasing “post-inspection” in order to raise the proactiveness and self-responsibility for environmental protection by enterprises.

4. Strengthening the implementation of policies and laws on environmental protection

- To review, amend and supplement regulations on administratively sanctioning in the direction of increasing the fine; amend, supplement and complete regulations and carry out criminal handling applicable to environmental crimes.

- To strengthen the inspection and supervision of production and business establishments with a high risk of causing environmental pollution, apply the ad-hoc inspection when detecting any signs of violation. To promote effective coordination among inspection agencies and environmental police.

- To strengthen the provision, publicity and transparency of information related to environmental management to the community, at the same time, to promote the responsibility for explanation of officers in charge of environmental management at all levels.

- To promote the supervision of the community, the Vietnam Fatherland Front, organizations, individuals and communication agencies in terms of environmental protection; develop and apply digital platforms, social networks, hotlines, etc. in order to strengthen the environmental supervision.

- To formulate and implement mechanisms for handling environment-related complaints, denunciations and disputes, mechanisms for identifying responsibility for compensation for environmental damages.

- To improve the capacity for environmental administration in enterprises, industrial parks and clusters.

5. Mobilizing investment from society, increasing budget expenditure, and efficiency in using sources for environmental protection

- To review, modify and complete mechanisms and policies on mobilizing non-budget investment in environmental protection, regulations on bidding public services related to environment. To strongly implement public-private partnership forms, promote the participation of private enterprises, equitize state-owned enterprises in environmental protection.

- To increase the state budget expenditures for environmental protection, and ensure to increase such expenditures according to the economic growth of the country; review, modify and complete budget spending contents, in which priority is given to improving the capacity to manage and settle main and urgent environmental issues.

- To gradually form and develop the capital market for environmental protection; formulate and complete regulations and standards on green credit and green bonds. To promote the role of Vietnam environment protection funds, encourage to establish private funds for the community’s inventions relating to environmental protection.

- To promulgate mechanisms and policies to promote the development of environmental industry and services which are strong enough to handle environmental issues. Priority is given to improving the capacity to provide environmental services, especially recycling and treating wastes and environmental pollutions.

- To actively and proactively propose projects on environmental protection to attract investment from financial funds, international organizations and other countries.

- To establish and formulate criteria and procedures for selecting projects on environmental protection, green growth and response to climate change in a consistent, synchronous and effective manner.

6. Applying science and technology, promoting innovation and digital transformation; building technical infrastructure, network for monitoring and environmental database

- To speed up innovation and digital transformation; improve and transform technologies, apply the best available techniques (BAT), high technologies in all sectors and fields.

- To effectively apply achievements of science and technology, the fourth revolution industry, information technology, remote sensing and modern technologies in management, supervision, inspection, monitoring, observation and warning of environment; promote the provision of online public services related to administrative procedures on environment.

- To develop technical infrastructure on collection and treatment of wastewater; collection, storage, transportation, reuse, recycling and treatment of solid wastes and hazardous wastes in a synchronous and effective manner, without causing environmental pollution.

- To formulate and implement the national environmental monitoring master plan in the 2021-2030 period; develop the environmental monitoring networks of the country, localities and enterprises in a modern and synchronous manner. To implement programs on national, sectoral and local environmental quality monitoring and biodiversity, focusing on key economic regions and, areas where many waste sources are concentrated, and environmentally sensitive areas.

- To develop a synchronous and consistent environmental database that is updated, shared and connected among all levels and sectors; ensure to provide environmental information in a timely manner. To gradually transform and digitalize database and information on the environment.

- To continue strengthening the study and application of science and technology in environmental protection; invest in physical foundations and human resources for environmental consultancy units, research institutes and universities.

7. Promoting international cooperation on environmental protection in the context of depth economic integration

- To actively participate in the negotiation and organize the implementation of commitments provided in environmental treaties to which Vietnam is a contracting party, especially issues relating to climate change, biodiversity, ocean plastic wastes, etc.; to implement the Strategy for preparing and participating in formulation of the global agreement on ocean plastic pollution as approved in the Prime Minister's Decision No. 1407/QD-TTg dated August 16, 2021. To promote bilateral and multilateral coordination; urge the implementation of coordination agreements and international projects on environmental protection.

- To take advantage of opportunities from the dept international integration, implement commitments in free trade agreements (FTA) for the promotion of environmental protection. To apply technical barriers in order to prevent negative impacts on the environment from the integration.

- To focus on coordinating with neighboring countries and regional countries in transboundary environmental issues, such as protection of the water, sea, air environment, management of ocean plastic wastes, radioactive and nuclear security, control of the illegal hunting and purchase of wild animals and invasive alien species.

IV. KEY PROGRAMS, PLANS AND PROJECTS

1. Program on communicating and raising awareness, renovating thinking on response to climate change, management of natural resources and environmental protection.

2. National-level science and technology program on environmental protection, management of natural resources and response to climate change.

3. Program on improving the capacity of environmental monitoring through 2030.

4. National plan on air quality management.

5. Project on improving the capacity to manage domestic solid wastes in Vietnam.

6. Program on investment and renovation of the drainage systems and domestic wastewater treatment systems of urban centers of grade V or higher.

7. Formulation of the inter-provincial plan on management of quality of surface water environment of rivers and lakes which play an important role in socio-economic development and environmental protection in each period.

8. Project on treating pollution in craft villages through 2030.

9. Plan on treatment, remediation, rehabilitation of particularly severely polluted areas of the soil environment.

10. Program on environmental protection in agricultural production through 2030.

11. Program on environmental protection of natural heritages.

12. Program on restoration of degraded natural ecosystems through 2030.

Article 2. Plans, sources and organization of implementation of the Strategy

1. Plans to develop key programs, plans and projects of the Strategy shall comply with Appendix II.

2. Funding for implementation of the Strategy includes the state budget, investment from enterprises, private sectors, the community and foreign capital.

3. Responsibilities or implementing the Strategy

a) The Ministry of Natural Resources and Environment shall act as the focal point in charge of performing the state management of environmental protection, assume the prime responsibility for, and coordinate ministries, sectors and localities to realize targets, tasks, solutions and implement key programs, plans and projects of the Strategy.

b) The Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Finance shall coordinate with the Ministry of Natural Resources and Environment in, balancing and allocating the state budget and other capital sources for effectively implementing the Strategy.

c) Ministries and ministerial-level agencies shall, within the ambit of their tasks and powers, take responsibility for realizing targets, tasks and solutions; formulate and submit to the Prime Minister for approval and effective organization of key programs, plans and projects of the Strategy.

d) People’s Committees of provinces and centrally-run cities shall organize to realize targets, tasks and solutions; coordinate in implementing key programs, plans and projects of the Strategy in their respective localities. The provincial-level People’s Councils shall allocate local budget funds to implement the Strategy's contents under their responsibilities according to the state budget: decentralization.

dd) The Vietnam Fatherland Front, Vietnam Chamber of Commerce and Industry, socio-political organizations, socio-professional organizations, communication agencies, enterprises and citizens shall participate in the environmental protection, organize to give counter-argument on policies and monitor the environmental protection.

4. Monitoring and evaluating the implementation of the Strategy

a) Ministries, ministerial-level agencies, People's Committees of provinces and centrally-run cities shall be responsible for supervising, checking and summarizing the realization of environment protection targets, tasks and solutions within their respective management, integrating them in annual reports on environmental protection work as prescribed, and send to the Ministry of Resources and Environment for synthesis.

b) The Ministry of Natural Resources and Environment shall inspect, monitor, urge and synthesize the implementation of the Strategy; on an annual basis, make reports on the environmental protection nationwide; organize 5-year and 10-year preliminary reviews of the Strategy implementation, and report to the Prime Minister.

Article 3. This Decision takes effect from the date of its signing.

The minister of Natural Resources and Environment, ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of governmental-attached agencies, chairpersons of Peoples Committees of provinces and centrally-run cities, and heads of concerned agencies shall implement this Decision./.

 

 

FOR THE PRIME MINISTER

THE DEPUTY PRIME MINISTER

 

 

Le Van Thanh

 

* All Appendices are not translated herein.

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch LuatVietnam
download Decision 450/QD-TTg DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Decision 450/QD-TTg PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi