• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 440/QĐ-UBND Ninh Bình 2026 Đề án thu gom, vận chuyển, xử lý Chất thải rắn sinh hoạt

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 24/02/2026 16:10 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 440/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Anh Chức
Trích yếu: Về việc ban hành Đề án thu gom, vận chuyển và xử lý Chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 440/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 440/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 440/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH NINH BÌNH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Ninh Bình, ngày tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Đề án thu gom, vận chuyểnxử
Chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11/2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 23/01/2025 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn
đến năm 2035;
Căn cứ Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường; Thông số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi
trường quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
83/TTr-SNNMT ngày 23/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án thu gom, vận chuyển
xửchất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp Môi trường, các sở, ban, ngành liên
quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan căn cứ chức
năng, nhiệm vụ nghiên cứu, tổ chức triển khai thực hiện Đề án.
440
12
2
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
- Như trên;
KT. CHỦ TỊCH
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ch tch, các PCT UBND tnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- TT Thông tin - Công báo tnh;
- Lưu: VT, VP3,4,5,8.
Ntt/2026/ĐA01
Nguyễn Anh Chức
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ninh Bình, ngày tháng 02 năm 2026
ĐỀ ÁN
Thu gom, vận chuyểnxửchất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 02 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
PHN I
S CN THIT BAN HÀNH, PHM VI THC HIN ĐỀ ÁN
I. S cn thiết xây dng đề án
Sau khi thc hin sáp nhp đơn v hành chính theo hình địa phương 02
cp, y ban nhân dân tnh đã tích cc ch đạo các S, ngành tăng cường phi hp,
h tr, hưng dn y ban nhân n các xã/phường đã nhiu n lc trong
công tác thu gom, vn chuyn, x cht thi rn sinh hot. Tuy nhiên, vic thu
gom, vn chuyn, x lý cht thi rn sinh hot trên địa bàn tnh còn gp mt s khó
khăn, vướng mc do: công tác qun chưa thng nht, vic tiếp nhn nhim v
ca các , phường còn nhiu lúng túng; khi lượng cht thi rn sinh hot phát
sinh ngày càng nhiu trong khi ngân sách chi cho công tác thu gom, vn chuyn, x
cht thi rn sinh hot còn hn chế; nhiu cơ s x cht thi rn sinh hot quá
ti, xung cp, hot động không hiu qu; các d án đầu tư khu x cht thi rn
sinh hot chm tiến độ. Do đó cn thiết phi xây dng Đề án thu gom, vn chuyn,
x cht thi rn sinh hot để thng nht qun nâng cao hiu qu thu gom, vn
chuyn, x cht thi rn sinh hot đáp ng ch tiêu v qun lý cht thi rn sinh
hot đến năm 2030 góp phn bo v môi trường xanh - sch - đẹp.
II. Căn cứ pháp lý xây dựng đề án
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường;
- Quyết định s 222/QĐ-TTg ngày 23/01/2025 ca Th tướng Chính ph ban
hành kế hoch hành động quc gia thc hin kinh tế tun hoàn đến năm 2035.
- Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
440
12
2
- Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên
Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường; Thông số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên
Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên Môi trường quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Văn bản số 1760/BNNMT-MT ngày 06/5/2025 của Bộ Nông nghiệp
Môi trường về việc hướng dẫn mô hình xửchất thải rắn sinh hoạt tại đô thị
nông thôn.
III. Phm vi thc hin Đề án
Thu gom, vn chuyn, x cht thi rn sinh hot trên địa bàn tnh
Ninh Bình.
PHN II
HIN TRNG THU GOM, VN CHUYN,
X LÝ CHT THI RN SINH HOT
I. Đặc đim tình hình
Sau khi thc hin sáp nhp sp xếp đơn v hành chính, tnh Ninh Bình
nm cc Nam ca Đồng bng sông Hng có din tích t nhiên là 3.942,62 km
2
,
quy dân s 4,412 triu người vi 129 xã/phường trong đó 97 32
phường, mt trong nhng tnh quy dân s ln nht c nước; nhiu
tim năng, li thế phát trin kinh tế hi vi không gian phát trin rng ln, h
thng h tng giao thông đồng b, hin đại; lc lưng lao động tr vi s lượng
ln và đã được đào to.
Trong các chiến lược phát trin kinh tế - xã hi ca Đảng và Nhà nước cũng
như ca tnh, Bo v môi trường mt yếu t tiên quyết cho phát trin bn vng
kinh tế - hi trong đó công tác qun cht thi rn sinh hot ngày càng được
coi trng và yêu cu cao v cht lượng, hiu qu. Bo v môi trường nói chung
qun cht thi rn sinh hot nói riêng trách nhim ca c h thng chính tr
ca toàn hi trong đó cn có s phi hp cht ch, thng nht gia các cp,
các ngành để to ra môi trường sng trong lành, sch đẹp; bo v sc khe, nâng
cao cht lượng sng ca người dân. Vi đặc thù tnh nhiu tim năng du
lch, định hướng là trung tâm du lch ln, quan trng cp quc gia quc tế do
đó công tác qun cht thi rn sinh hot yếu t quan trng tác động trc
tiếp đến s phát trin kinh tế - xã hi ca tnh.
II. Thực trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển xử chất thải rắn
sinh hoạt
2.1. Thc trng phát sinh và phân loi cht thi rn sinh hot
Hin nay, lượng cht thi rn sinh hot phát sinh trên địa bàn tnh
3
khong 2.519 tn/ngày, trong đó khu vc đô th khong 1.098 tn/ngày, được
phân loi, thu gom, x lý khong 1.054 tn/ngày đạt t l 96%; khu vc nông
thôn khong 1.421 tn/ngày, đưc phân loi, thu gom, x khong 1.289
tn/ngày đạt t l 91%.
Cht thi rn sinh hot thành phn đa dng, không đồng nht gia các
khu vc ph thuc vào mc sng ca người dân s phát trin ca mi vùng,
khu vc trong đó cht thi có kh năng tái s dng, tái chế chiếm t l khong 10-
15%, cht thi thc phm chiếm t l khong 50-60%; cht thi rn sinh hot
khác chiếm t l khong 25-30%. Do nhiu thay đổi v điu kin sng thói
quen sinh hot, s dng hàng hóa dn đến s gia tăng ca cht thi rn sinh hot
và thay đổi v thành phn các loi cht thi trong đó t l cht thi có kh năng tái
s dng, tái chế, các loi bao s dng mt ln, cht thi cng knh gia tăng
nhanh trong khi vic điu chnh các hình thc phân loi, thu gom, vn chuyn, x
lý cht thi rn sinh hot theo khi lượng, thành phn cht thi còn hn chế.
Đối vi nhóm cht thi kh năng tái s dng, tái chế hin ch được phân
loi mt phn đối vi các loi cht thi như: nha thi, kim loi thi, giy thi,
thiết b đin, đin t, đồ vi để tái s dng hoc bán phế liu. Đối vi các loi cht
thi như thy tinh thi, đồ g, cao su hu như chưa được phân loi để chung
cùng vi cht thi rn sinh hot khác.
Đối vi nhóm cht thi thc phm mt phn được phân loi để tn dng làm
thc ăn chăn nuôi hoc phân bón cho cây trng (ch yếu ti các h gia đình nông
thôn các ca hàng kinh doanh ăn ung), phn còn li vn thu gom cùng vi
nhóm cht thi rn sinh hot khác. Mt s địa phương đã trin khai các hình
x đối vi cht thi thc phm như s dng chế phm vi sinh để x thành
mùn hu cơ ti h gia đình hoc cm h gia đình nhưng chưa ph biến.
Đối vi nhóm cht thi rn sinh hot khác: vic phân loi, thu gom, x
cht thi nguy hi hu như chưa được thc hin. Đối vi cht thi cng knh, mt
phn được các t chc, h gia đình, cá nhân tháo d để tái chế và x lý, mt phn
không được tháo d hoc tháo d không hoàn toàn sau đó vt b ti các khu vc
trng, vng người qua li gây ô nhim môi trường, mt m quan.
(Chi tiết tình hình phát sinh cht thi rn sinh hot ti Ph lc I kèm theo)
2.2. Thc trng thu gom, vn chuyn cht thi rn sinh hot
Hin nay, trên địa bàn tnh mt s hình thc thu gom, vn chuyn cht
thi rn sinh hot ph biến như sau:
(1) Các t thu gom ca các xã/phường thc hin thu gom cht thi sau đó
vn chuyn đến đim tp kết, b trung chuyn chuyn giao cho đơn v vn
chuyn để vn chuyn đến cơ s x . Trường hp này thường không hp
đồng gia y ban nhân dân xã/phường vi đơn v thu gom; kinh phí thu gom
được ly t tin thu giá dch v ca các t chc, h gia đình, cá nhân trên địa bàn.
Đơn v vn chuyn cht thi rn sinh hot hp đồng vi y ban nhân n các
xã/phường hoc vi y ban nhân dân các huyn, th xã, thành ph cũ.
4
(2) Công tác thu gom, vn chuyn cht thi đến cơ s x do mt đơn v
thc hin. Các đơn v đã hp đồng vi y ban nhân dân xã, phường hoc y
ban nhân dân các huyn, th xã, thành ph cũ.
(3) Các t thu gom, vn chuyn ca các xã/phường thc hin thu gom, vn
chuyn. Không hp đồng gia y ban nhân dân xã/phưng vi đơn v thu
gom, vn chuyn; kinh phí thu gom, vn chuyn được ly t tin thu giá dch v
ca các t chc, h gia đình, cá nhân trên địa bàn. y ban nhân dân xã/phường h
tr mt s ni dung như: chế phm kh mùi, cht kh trùng, trang thiết b, bo h
lao động, …
(4) Đối vi cht thi rn sinh hot phát sinh t các cơ quan, t chc, cơ s
sn xut, kinh doanh, dch v, khu sn xut, kinh doanh, dch v tp trung, cm
công nghip: Mt s đơn v khi lượng cht thi thp thc hin chuyn giao
cht thi cho đơn v thu gom, vn chuyn cht thi ti địa phương như các h gia
đình, nhân. Đối vi các đơn v khi lượng cht thi ln thc hin hp đồng
vi đơn v chc năng (đơn v thu gom, vn chuyn chung ca địa phương hoc
các đơn v chc năng khác) để vn chuyn, x lý.
Hin trên địa bàn tnh 49 t chc, nhân tham gia thu gom, vn chuyn
cht thi rn sinh hot trong đó có 07 đơn v s nghip công lp, 34 doanh nghip,
hp tác xã và 08 cá nhân. Ngoài ra, còn có 109 t thu gom, vn chuyn do y ban
nhân dân các xã, phường qun lý tham gia thu gom, vn chuyn cht thi rn sinh
hot trong đó có 60 t thc hin thu gom cht thi rn sinh hot t các h gia đình
đến các đim tp kết và chuyn giao cho đơn v vn chuyn và 49 t thc hin thu
gom, vn chuyn cht thi rn sinh hot t các h gia đình đến các bãi chôn lp,
đốt rác ca xã, phường để x lý.
Các đơn v s nghip công lp được cung cp trang thiết b, phương tin thu
gom, vn chuyn cht thi rn sinh hot t ngân sách nhà nước; các doanh nghip,
hp tác t đầu tư các trang thiết b, phương tin thu gom, vn chuyn cht thi
rn sinh hot; các t thu gom, vn chuyn cht thi rn sinh hot ch yếu được y
ban nhân dân các xã, phường cung cp trang thiết b, phương tin thu gom, vn
chuyn cht thi rn sinh hot t túc mt phn để phù hp vi tình hình thc
tế. V cơ bn, các đơn v thu gom, vn chuyn cht thi rn sinh hot chưa có các
trang thiết b thu gom, vn chuyn theo tng nhóm cht thi cũng chưa thc
hin thu gom, vn chuyn cht thi rn sinh hot theo nhóm cht thi.
(Chi tiết các hình thc thu gom, vn chuyn cht thi rn sinh hot ti Ph
lc II kèm theo)
2.3. Thc trng x lý cht thi rn sinh hot
Hin trên địa bàn tnh nhiu hình thc x cht thi rn sinh hot trong
đó có các mô hình x lý cp tnh, mô hình liên xã và mô hình x lý cp xã, c th:
- 04 cơ s x cht thi rn sinh hot cp tnh x khong 996
tn/ngày, gm:
5
+ Nhà máy x cht thi rn Ninh Bình ti phường Trung Sơn x
theo công ngh sn xut mùn hu cơchôn lp trong đó dây chuyn sn xut
mùn hu cơ công sut 200 tn/ngày, 02 bãi chôn lp trong đó bãi A
din tích khong 3,5ha đã quá ti bãi B din tích khong 03 ha (là bãi
chôn lp cũ đã dng hot động t năm 2020, được ci to đưa vào s dng
năm 2024. Hin Nhà máy tiếp nhn khong 430 tn cht thi/ngày trong đó: x
lý sn xut mùn hu cơ khong 50 tn/ngày, chôn lp khong 380 tn/ngày.
+ Khu liên hp xrác thi Lc Hòa ti phường Đông A ca Công ty c
phn môi trường Nam Định bng hình thc sn xut mùn hu cơ, đốt chôn
lp, trong đó dây chuyn sn xut mùn hu cơ công sut 250 tn/ngày bng
công ngh sn xut mùn hu cơ, đốt công sut 04 tn/gi, bãi chôn lp din
tích 20 ha. Hin khu x tiếp nhn khong 230 tn/ngày, x sn xut mùn
hu cơ khong 52 tn/ngày, đốt trong đốt khong 12 tn/ngày, chôn lp
khong 166 tn/ngày.
+ Nhà máy x cht thi Thung C Chày ti Tân Thanh ca Công ty
c phn môi trường Hà Nam, x lý bng lò đốt vi công sut 96 tn/ngày.
+ Nhà máy x cht thi Thung Đám Gai ti Tân Thanh ca Công ty
c phn môi trường Thanh Thy, x lý bng lò đốt vi công sut 240 tn/ngày.
Như vy, các dây chuyn x chế biến mùn hu cơ hin đang hot động
không đạt công sut thiết kế (khong 20 đến 30% công sut thiết kế). Các bãi
chôn lp thì quá ti so vi công sut thiết kế (bãi chôn lp thung Quèn Khó gp
đôi công sut thiết kế).
- Cơ s x lý cht thi rn sinh hot liên xã x lý khong 52 tn/ngày, gm:
+ Khu x lý ti xã Nam Trc ca Công ty TNHH MTV môi trường Xanh
Nam Trc, x lý bng công ngh đốt và chôn lp, công sut 60 tn rác thi sinh
hot/ngày. Khi lượng x lý thc tế khong 40 tn/ngày.
+ Khu x ti C L ca Công ty TNHH môi trường đô th Trc
Ninh, x bng công ngh đốt chôn lp, công sut 25 tn/ngày. Khi
lượng x lý thc tế khong 04 tn/ngày.
+ Khu x ti Cht Bình do Hp tác môi trường Kim Bình vn
hành, x lý vi công sut lò đốt là 800kg/ngày.
- Cơ s x lý cht thi rn sinh hot quy mô cp xã:
+ 112 đốt cht thi rn sinh hot ti các xã/phường, công sut 350-800
kg/gi/lò, hu hết các lò đốt do các t, đội trên địa bàn xã vn hành trong đó có
nhiu lò đốt đã xung cp hot động quá ti dn đến nguy cơ gây ô nhim
môi trường.
+ 65 bãi chôn lp ti các /phường, các i rác quy nh dưới 2,5ha.
Hu hết các bãi rác không h thng x nước rác, nhiu bãi đã quá ti gây
khó khăn trong vic x lý.
6
(Chi tiết các khu x cht thi rn sinh hot trên địa bàn tnh ti Ph
lc III kèm theo)
Đối vi cht thi có kh năng tái s dng tái chế sau khi được phân loi, làm
sch ti h gia đình hoc các cơ s xcht thi rn sinh hot được chuyn giao
cho các cơ s kinh doanh phế liu để tiếp tc phân loi và chuyn giao cho các cơ
s tái chế. Hin trên địa bàn tnh có mt s cơ s có năng lc tái chế đối vi nhóm
cht thi kh năng tái s dng, tái chế đối vi giy thi, kim loi thi, nha
thi, cao su thi.
(Chi tiết các cơ s tái chế cht thi trên địa bàn tnh ti Ph lc IV kèm
theo)
Ngoài ra, trên địa bàn tnh đang trin khai mt s d án x cht thi rn
sinh hot, gm:
(1) D án Nhà máy đin rác Ninh Bình ti phường Trung Sơn, công sut
x 500 tn/ngày do Công ty c phn năng lượng xanh SUS trin khai thc
hin, x lý theo công ngh đốt rác phát đin vi tng mc đầu tư là 1.421,28 t
đồng, công sut x lý là 500 tn/ngày d kiến đi vào hot động năm 2026.
(2) D án Xây dng vn hành nhà máy x cht thi rn ti phường
Trung Sơn, công sut 500 tn/ngày theo công ngh t hp, tng vn đầu tư
650 t đồng. Trin khai d án t năm 2025 đến hết quý I năm 2028.
(3) D án Nhà máy đin rác ti phường M Lc ca Công ty c phn
năng lượng Greenity Nam Định, công sut x 700 tn rác hn hp vào
lò/ngày (rác vào nhà máy khong 950 tn/ngày, công sut x 700 tn rác
hn hp vào lò/ngày, trong đó khong 50 tn cht thi rn công nghip
thông thường). D kiến đi vào hot động tháng 9 năm 2026.
(4) D án Nhà máy x rác thi Thung C Chày ti Tân Thanh ca
Công ty c phn môi trường Hà Nam, trong đó ni dung nâng công sut
đốt cht thi rn sinh hot t 96 tn/ngày lên 145 tn/ngày. D kiến hoàn thành
vào Quý IV năm 2027.
2.4. Chi ngân sách sự nghiệp môi trường
Nhng năm qua, thc hin ngh quyết ca Hi đồng nhân dân các cp ca
các tnh trước khi sáp nhp, vic phân b ngân sách, chi ngân sách s nghip
môi trường đối vi cp huyn, cp đã được quan tâm b trí thc hin
tăng hàng năm. Ngân sách s nghip môi trường nhng năm qua ch yếu được
các địa phương tp trung cho các hot động chnh trang đô th, v sinh môi
trường, thu gom, vn chuyn, x lý cht thi rn sinh hot, c th:
Năm 2023, chi ngân sách s nghip môi trường tng cng ca 03 tnh cũ
là 543,99 t đồng.
Năm 2024, chi ngân sách s nghip môi trường tng cng ca 03 tnh cũ
là 557,03 t đồng.
7
Năm 2025, chi ngân sách s nghip môi trường ca tnh ước khong
1.024 t đồng.
III. Đánh giá chung
3.1. Các kết quả đạt được
Sau khi Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 hiệu lực, các cấp, các ngành
và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã tích cực triển khai thực hiện các quy định
về quản chất thải rắn sinh hoạt, từng bước nâng cao chất lượng thu gom, vận
chuyển, xửchất thải rắn sinh hoạtđã đạt nhiều kết quả tích cực, cụ thể:
- Đã tổ chức được hoạt động thu gom, vận chuyển, xử chất thải rắn sinh
hoạt đối với 129/129 xã, phường, tỷ lệ thu gom, xửchất thải rắn sinh hoạt trên
địa bàn tỉnh đạt khoảng 93% trong đó khu vực nông thôn đạt khoảng 91%, khu
vực đô thị đạt khoảng 96%.
- Thu hút đầu các dự án xử chất thải rắn sinh hoạt theo quy hoạch đã
được phê duyệt với công nghệ phù hợp, giảm tỷ lệ chất thải phải chôn lấp trực
tiếp, đảm bảo đủ năng lực xử lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong
thời gian tới.
- Nhận thức của các tổ chức, hộ gia đình, nhân về quản chất thải rắn
sinh hoạt đã được nâng cao, người dân chủ động thu gom chất thải để chuyển
giao cho các đơn vị thu gom, vận chuyển, tích cực tham gia vệ sinh môi trường
cổng, ngõ, khu dân cư, hầu như không còn tình trạng đổ chất thải rắn sinh hoạt
bừa bãi gây mất vệ sinh môi trường tại các khu dân cư; chất thải tại các sở
sản xuất kinh doanh, khu du lịch, điểm tham quan đã được thu gom, xử theo
quy định. Đã hình thành lối sống mới trong đó các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
nhận thức được trách nhiệm đối với môi trường nói chung quản chất thải
rắn sinh hoạt nói riêng giúp tạo môi trường sống trong lành - sạch đẹp cho
quan, đơn vị, khu dân cư, khu công cộng,
- Công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt đã từng bước được thực hiện,
một phần chất thải khả năng tái sử dụng, tái chế chất thải thực phẩm đã
được phân loại để tái sử dụng, tái chếtự xửgiúp nâng cao hiệu quả kinh tế
giảm thiểu khối lượng chất thải phải xử lý.
3.2. Tồn tại, hạn chế
- Các quy định về quản chất thải rắn sinh hoạt của tỉnh chưa đầy đủ nhất
là quy định về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xửchất thải rắn sinh hoạt dẫn
đến khó khăn cho việc lựa chọn đơn vị thực hiện cũng như bố trí ngân sách cho
hoạt động thu gom, vận chuyển, xửchất thải rắn sinh hoạt.
- Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tăng nhanh nhiều thay đổi
về thành phần các loại chất thải, xu hướng chung tăng tỷ lệ chất thải khả
năng tái sử dụng, tái chế, chất thải nguy hại chất thải cồng kềnh, giảm tỷ lệ
chất thải thực phẩm chất thải rắn sinh hoạt khác còn lại. Hệ thống thu gom,
vận chuyển, xử chất thải rắn sinh hoạt ít sự điều chỉnh để phù hợp với sự
8
thay đổi về lượng thành phần chất thải rắn sinh hoạt dẫn đến áp lực cho toàn
hệ thống. Đến nay, còn tình trạng tồn đọng khoảng 71.125 tấn tại khu xử chất
thải của Công ty cổ phần môi trường Nam Công ty cổ phần môi trường
Thanh Thủy.
(Chi tiết khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tồn đọng tại Phụ lục V kèm
theo)
- Chất thải chưa được phân loại triệt để làm giảm hiệu quả xử tăng
chi phí xử chất thải nhấtđối với các lò đốt và dây chuyền sản xuất mùn hữu
cơ. Các đơn vị thu gom, vận chuyển, sở xử chất thải chưa tổ chức thu gom,
vận chuyển chất thải theo các nhóm chất thải nhiều hộ gia đình đã thực hiện
phân loại tại nguồn.
- Nhiu bãi chôn lp, đốt rác đang quá ti, các đốt rác b xung cp;
mt s đốt không h thng x khí thi đáp ng yêu cu, các chôn lp
vi quy nh không h thng x nước rác dn đến x không đảm
bo v môi trường và lãng phí tài nguyên.
- Các d án x cht thi công sut ln, công ngh hin đại, thân
thin vi môi trường thường tp trung ti mt s khu vc, dn đến tuyến đường
vn chuyn kéo dài.
- D án Nhà máy đin rác ti phường M Lc trin khai chm dn đến
quá ti cho Khu liên hp x rác thi Lc Hòa (đang x lý rác thi cho thành
ph Nam Định cũ; D án Nhà máy đin rác Ninh Bình trin khai chm dn đến
quá ti cho Nhà máy x lý cht thi rn Ninh Bình. Mt s d án chưa b trí đủ
vn để trin khai do chưa tha thun v xcht thi vi tnh nên gp khó
khăn trong vic huy động vn.
- Kinh phí h tr cho hot động thu gom, vn chuyn, x cht thi rn
sinh hot còn hn chế; nhiu h gia đình, nhân nht khu vc nông thôn
không chi tr kinh phí cho hot động thu gom, vn chuyn, x cht thi rn
sinh hot.
3.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
- Sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính nhiều biến động về ranh
giới hành chính, dân cư, chức năng nhiệm vụ của các quan quản chất thải
những điều chỉnh về cán bộ, công chức thực hiện công tác quản chất thải
rắn sinh hoạt đã dẫn đến một số khó khăn, vướng mắc nhất định đối với quản
chất thải rắn sinh hoạt.
- Việc điều chỉnh về hệ thống thu gom, vận chuyển, xửchất thải rắn sinh
hoạt còn hạn chế không tương ứng với sự gia tăng khối lượng chất thải phát
sinh, kinh phí chi cho công tác thu gom, vận chuyển, xử chất thải rắn sinh
hoạt rất thấp, nhấtđối với khu vực nông thôn.
- Các quy định về quảnchất thải rắn sinh hoạt chưa đầy đủ.
9
- Do là lĩnh vc đặc thù nên li nhun t dch v thu gom, vn chuyn, x
cht thi rn sinh hot thường t sut li nhun không cao dn đến khó
thu hút được ngun vn để đầu tư các d án thu gom, vn chuyn, x cht
thi rn sinh hot.
- Còn mt b phn người n nhn thc hn chế v qun cht thi rn
sinh hot, chưa ch động phân loi cht thi rn sinh hot, các hot động phân
loi cht thi đã đưc thc hin ch yếu do mang li li ích kinh tế ca chính
các h gia đình, cá nhân.
- Vic phân b kinh phí chi cho hot động thu gom, vn chuyn, x
cht thi rn sinh hot nhiu nơi chưa ràng dn đến chi ngân sách cho thu
gom, vn chuyn, x lý cht thi rn sinh hot còn hn chế.
PHẦN III
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
I. Dự báo tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Trong giai đoạn 2026-2030, dự kiến nhiều thay đổi lớn về kinh tế -
hội sau quá trình sắp xếp đơn vị hành chính trong đó dân số đô thị chiếm tỷ lệ
trên 30% dẫn đến sự gia tăng về khối lượng chất thải rắn sinh hoạt. Dự báo đến
năm 2030, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn tỉnh khoảng
3.135 tấn/ngày, trong đó khu vực đô thị khoảng 1.402 tấn/ngày, khu vực nông
thôn khoảng 1.733 tấn/ngày; chất thải khả năng tái sử dụng, tái chế chiếm tỷ
lệ khoảng 15-20%, chất thải thực phẩm chiếm tỷ lệ khoảng 50-55%;, chất thải
rắn sinh hoạt khác chiếm tỷ lệ khoảng 30-35%, đối với chất thải cồng kềnh
chiếm tỷ lệ khoảng 5%, chất thải nguy hại khoảng 0,1%.
(Chi tiết d báo khi lượng cht thi rn sinh hot phát sinh trên địa bàn
tnh theo Ph lc I kèm theo)
II. Quan điểm, mục tiêu
2.1. Quan điểm
Nâng cao chất lượng quảnchất thải rắn sinh hoạt của các cấp, các ngành,
các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong đó tăng cường sự chỉ đạotổ chức thực
hiện công tác thu gom, vận chuyển, xử chất thải rắn sinh hoạt; nâng cao nhận
thức, ý thức người dân nhất đối với việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại
nguồn tái sử dụng, tái chế chất thải. Quản chất thải rắn sinh hoạt theo
nguyên tắc: quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân hưởng lợi
từ môi trường nghĩa vụ đóng góp tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trường;
gây ô nhiễm, sự cố suy thoái môi trường phải chi trả, bồi thường thiệt hại,
khắc phục, xử lý và chịu trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Tổ chức hiệu quả hoạt động thu gom, vận chuyển, xử chất thải rắn sinh
hoạt trên địa bàn tỉnh. Hệ thống thu gom, vận chuyển, xử chất thải rắn sinh
hoạt đảm bảo thu gom, xử toàn bộ khối lượng chất thải trên địa bàn tỉnh
10
phù hợp với các nhóm chất thải đã được phân loại. Chất thải được xử theo
hướng thúc đẩy kinh tế tuần hoàn tăng cường tái sử dụng, tái chế, giảm tỷ lệ chất
thải được xử bằng hình thức chôn lấp trực tiếp; giảm dần tiến tới xóa bỏ
các sở xử lý quy mô nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu
Đẩy mạnh hội hóa, huy động tối đa mọi nguồn lực cho công tác thu
gom, vận chuyển, xửchất thải rắn sinh hoạt.
2.2 Mục tiêu đến năm 2030
- Chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh được thu gom, xử đáp ứng các
yêu cầu về bảo vệ môi trường đạt trên 94% trong đó khu vực đô thị trên 97%,
khu vực nông thôn trên 92%. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử bằng hình
thức chôn lấp trực tiếp dưới 10%. Không để xảy ra tình trạng ùn chất thải rắn
sinh hoạt tại các điểm tập kết.
- 100% các hộ gia đình thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại
nguồn, khoảng 80% chất thải tái sử dụng, tái chế được phân loại tại các hộ gia
đình, nhân, 60% chất thải thực phẩm tại các hộ gia đình, nhân khu vực
nông thôn 20% chất thải thực phẩm tại các hộ gia đình, nhân khu vực đô
thị được các hộ gia đình, nhân tận dụng làm thức ăn chăn nuôi, phân bón cho
cây trồng.
- Các đơn vị thu gom, vận chuyển trang bị các trang thiết bị, phương tiện
thu gom chất thải đầy đủ để thu gom chất thải và phù hợp với loại chất thải được
phân loại.
- 100% các xã/phường bố trí các điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt, điểm
thu gom chất thải nguy hại từ các hộ gia đình, nhân đáp ứng nhu cầu của địa
phương.
- Giảm dần quy xử chất thải rắn sinh hoạt bằng hình thức chôn lấp
trực tiếp tiến tới đóng cửa, cải tạo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường đối
với các bãi chôn lấp không còn khả năng tiếp nhận chất thải.
- Dừng hoạt động đối với các đốt rác quy nhỏ lẻ không đáp ứng yêu
cầu về bảo vệ môi trường.
III. Các nhiệm vụ, giải pháp triển khai thực hiện
3.1. Tuyên truyền, hướng dẫn nâng cao nhận thức, trách nhiệm đối với
công tác quảnchất thải rắn sinh hoạt
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về bảo
vệ môi trường; hướng dẫn người dân thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt
tại nguồn các giải pháp tái sử dụng, tái chế, xử chất thải; chuyển giao chất
thải theo quy định; phổ biến các hình phân loại, tái sử dụng, tái chế chất thải
tận dụng chất thải thực phẩm làm thức ăn gia súc hoặc phân bón cho cây
trồng; tham gia vệ sinh môi trường cổng ngõ, khu dân hình thành lối sống
văn minh và xây dựng môi trường sống “Sáng - Xanh - Sạch - Đẹp”.
11
- Nâng cao hiu qu hot động tuyên truyn trên các phương tin truyn
thông; kp thi biu dương nhng tp th, nhân thc hin tt, cách làm
hay, hiu qu trong qun lý cht thi rn sinh hot; lên án, x đối vi các
hành vi vi phm quy định v phân loi cht thi ti ngun đổ thi cht thi
trái quy định.
- Tuyên truyền thông qua các hoạt động tập huấn, các hội nghị, tọa đàm;
lồng ghép trong các lễ kỷ niệm về môi trường như: Ngày Trái đất 22/4, ngày
Môi trường thế giới 05/6, Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn,
- Lồng ghép các nội dung phân loại tại nguồn vào các chương trình dạy
học, các hoạt động ngoại khóa, hoạt động thực tế tại trường học các cấp, tại các
buổi sinh hoạt chung của các quan, đơn vị.
- sự tham gia của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tổ chức
thành viên trong việc tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện phân loại chất
thải tại nguồn, tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải, tận dụng chất thải thực
phẩm làm thức ăn chăn nuôi hoặc phân bón cho cây trồng.
3.2. Phân loại, tái sử dụng, tái chế chất thải rắn sinh hoạt
- Đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phối hợp với y ban
nhân dân các xã, phường xây dựng thực hiện lịch trình thu gom, vận chuyển
các loại chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại về sở tiếp nhận chất thải rắn sinh
hoạt (cơ sở xử lý, sở tái chế, trạm phân loại chất thải) phù hợp với loại hình
chất thải.
- Triển khai áp dụng các hình phân loại, chế chất thải theo hướng
dẫn của Bộ Nông nghiệp Môi trường tại văn bản số 1760/BNNMT-MT ngày
06/5/2025 về việc hướng dẫn hình xử chất thải rắn sinh hoạt tại đô thị
nông thôn trong đó ưu tiên áp dụng các hình xử cấp xử phân tán
tại hộ gia đình, cụm hộ gia đình:
+ y ban nhân dân các xã/phường bố trí xây dựng, cải tạo các điểm tập
kết chất thải rắn sinh hoạt, điểm thu gom chất thải nguy hại từ hộ gia đình,
nhân với có quy mô và vị trí phù hợp tình hình thực tế tại địa phương (có thể kết
hợp điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt điểm thu gom chất thải nguy hại từ
hộ gia đình, nhân). Đối với điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt chỉ thực hiện
tập kết tạm thời để chờ chuyển giao chất thải lên phương tiện vận chuyển
chuyên dụng, không để rơi vãi chất thải, nước rác tại điểm tập kết.
+ Khuyến khích các hộ gia đình, cụm hộ gia đình thực hiện phân loại chất
thải khả năng tái sử dụng, tái chế thành các loại chất thải theo nhu cầu sử
dụng, tiêu thụ từng loại chất thải với các mục đích khác nhau để chuyển giao
cho các đơn vị thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt hoặc các tổ chức,
nhân nhu cầu; tận dụng mặt bằng của gia đình cho việc phục hồi, chế chất
thải cồng kềnh (tháo dỡ, phân loại) để tái sử dụng, tái chế theo mục đích phù
hợp; đối với chất thải thực phẩmthể được tận dụng để làm thức ăn chăn nuôi,
phân bón hữu cơ.
12
+ Các sở xử chất thải rắn sinh hoạt bố trí trạm phân loại để phân loại,
tập kết chất thảikhả năng tái sử dụng, tái chếchuyển giao cho các tổ chức,
cá nhân có nhu cầu.
(Kèm theo văn bản số 1760/BNNMT-MT ngày 06/5/2025 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường)
- Đối với chất thải khả năng tái sử dụng, tái chế chất thải nguy hại
sau khi được phân loại đúng kỹ thuật, các tổ chức, hộ gia đình, nhân thể
chuyển giao cho đơn vị thu gom không phải chi trả giá dịch vụ thu gom, vận
chuyển, xửchất thải rắn sinh hoạt.
3.3. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
- y ban nhân dân các xã, phường tổ chức lựa chọn các đơn vị thu gom,
vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường
các quy định khác liên quan. Lựa chọn tuyến đường sở xử để tối
ưu quãng đường chi phí vận chuyển đảm bảo tổng chiều dài vận chuyển chất
thải rắn sinh hoạt đối với phương tiện tải trọng 05 tấn không quá 20 km,
phương tiện tải trọng > 5 tấn đến 10 tấn không quá 35 km, hạn chế việc vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt với quãng đường > 65km, trừ trường hợp vận
chuyển chất thải nguy hại.
- y ban nhân dân các xã, phường chủ trì, phối hợp với các đơn vị thu
gom, vận chuyển, cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - hội sở để xác
định thời gian, địa điểm, tần suất tuyến thu gom chất thải phù hợp với tình
hình địa phương.
- Các đơn vị thu gom, vận chuyển phải nhân lực, trang thiết bị đáp ứng
yêu cầu về thu gom, vận chuyển đối với các nhóm chất thải đã được phân loại.
Tổ chức thu gom, vận chuyển theo các nhóm chất thải với lộ trình, tần suất,
tuyến thu gom đã thống nhất với y ban nhân dân các xã, phường. Đảm bảo vệ
sinh môi trường trong quá trình thu gom, không để tồn đọng dài ngày chất thải
rắn sinh hoạt khác, chất thải thực phẩm tại điểm tập kết.
- Ưu tiên chuyển giao trực tiếp chất thải rắn sinh hoạt khác, chất thải thực
phẩm từ thiết bị, phương tiện thu gom lên phương tiện vận chuyển ngay trong
ngày; chất thải khả năng tái sử dụng, tái chế chất thải cồng kềnh chưa
được tháo dỡ thể được tập kết tại các trạm phân loại để tiếp tục phân loại,
chế; chất thải nguy hại được lưu giữ tại các điểm thu gom định kỳ chuyển
giao cho đơn vị chức năng để xử lý.
- y ban nhân dân các xã, phường lựa chọn tổ chức, nhân quản các
điểm tập kết, điểm thu gom chất thải nguy hại từ các hộ gia đình, nhân. Yêu
cầu quảnđúng mục đích, chỉ thực hiện tập kết tạm thời đối với nhóm chất thải
rắn sinh hoạt khác, chất thải thực phẩm, đảm bảo vệ sinh môi trường khu vực
điểm tập kết. y ban nhân dân xã, phường trách nhiệm vận chuyển, xửđối
với chất thải nguy hại.
13
- Áp dụng các giải pháp sử dụng công nghệ số để quản lý, giám sát công
tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
3.4. Xửchất thải rắn sinh hoạt
- Đối vi cht thi kh năng tái s dng, tái chế đã được phân loi
theo quy định được chuyn giao cho các t chc, nhân nhu cu tái s
dng, tái chế.
- Đối với chất rắn thải nguy hại từ hoạt động sinh hoạt của các hộ gia đình,
nhân đã phân loại theo quy định được lưu giữ tại các điểm thu gom chất thải
rắn nguy hại do Ủy ban nhân dân các xã, phường bố trí. Ủy ban nhân dân các
xã/phường hợp đồng với đơn vị chức năng để vận chuyển, xử lý theo quy định.
- Đối vi cht thi thc phm cht thi khác còn li sau khi được
phân loi và thu gom, y ban nhân dân các xã/phường thc hin la chn đơn
v x chất thải rắn sinh hoạt theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường
các quy định khác liên quan trong đó chất thải thực phẩm được chuyển giao
cho các đơn vị để xử thành mùn hữu hoặc tận dụng làm thức ăn chăn nuôi
(ưu tiên chuyển giao cho đơn vị xử ngay tại địa bàn), chất thải rắn sinh hoạt
khác còn lại được chuyển giao cho các đơn vị xử với công nghệ phù hợp. Để
đảm bảo các mục tiêu chung đối với xử chất thải rắn sinh hoạt theo các khu
vực đô thị, nông thôn quy hoạch khu xử chất thải rắn sinh hoạt, các
xã/phường tổ chức lựa chọn các hình thức xử với công nghệ phù hợp với
phân vùng và lộ trình chung của tỉnh.
(Chi tiết thc hin l trình áp dng hình thc x lý cht thi rn sinh hot
ti Ph lc VI-1, Ph lc VI-2, Ph lc VI-3, Ph lc VI-4, Ph lc VI-5 kèm
theo. Trường hp không tiếp cn được các hình thc x theo l trình, y
ban nhân các xã/phường la chn hình thc x theo th t ưu tiên gii pháp
công ngh: 1. Đốt thu hi năng lượng (đốt phát đin, đồng x trong lò nung
xi măng hoc gii pháp thu hi năng lượng khác), 2. X bng công ngh t
hp hoc công ngh khác tương đương, 3. Đốt không thu hi năng lượng, 4.
Chôn lp).
- Tăng cường áp dụng các hình xử chất thải thực phẩm quy cấp
(xửthành mùn hữu cơ, phân hữu cơ, xử thu hồi năng lượng (biogas))
xửphân tán tại hộ gia đình, cụm hộ gia đình (tái sử dụng làm thức ăn, chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản; chuyển giao cho sở chăn nuôi, sở chế biến thức
ăn chăn nuôi, sở nuôi trồng thủy sản; xử thành mùn hữu cơ, phân hữu cơ,
xử thu hồi năng lượng (biogas)) theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp
Môi trường tại văn bản số 1760/BNNMT-MT ngày 06/5/2025 về việc hướng
dẫn mô hình xửchất thải rắn sinh hoạt tại đô thị và nông thôn.
- Khuyến khích các nhà máy xi măng nghiên cứu, áp dụng các giải pháp để
đồng xửchất thải rắn sinh hoạt trong lò nung xi măng.
- Các sở xử chất thải rắn sinh hoạt thực hiện xử đúng quy trình
công nghệ; thường xuyên sửa chữa, bảo dưỡngcải tiến máy móc, thiết bị đảm
14
bảo hiệu quả xử chất thải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường;
nghiên cứu chuyển đổi sang các công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường,
giảm tỷ lệ chôn lấp trực tiếp.
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu xây dựng khu xử chất
thải rắn sinh hoạt, gồm: D án Nhà máy đin c Ninh Bình ti phường Trung
Sơn; D án Xây dng vn hành nhà máy x cht thi rn ti phường
Trung Sơn; D án Nhà máy đin rác ti phường M Lc; D án Nhà máy x
rác thi Thung C Chày ti xã Tân Thành.
- Tăng cường thu hút đầu các dự án xửchất thải rắn sinh hoạt phù hợp
theo quy hoạch áp dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường, không
đầu mới các dự án chôn lấp trực tiếp chất thải rắn sinh hoạt; thực hiện việc
giao đất kịp thời cho các dự án để triển khai xây dựng vận hành hệ thống thu
gom, lưu giữ, vận chuyển xử chất thải rắn sinh hoạt; thực hiện các chính
sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích huy động nguồn lực đầu cho thu gom, vận
chuyển, xửchất thải rắn sinh hoạt.
- Từng bước chấm dứt hoạt động cải tạo môi trường các bãi chôn lấp,
đốt rác không đảm bảo vệ sinh môi trường trong đó chấm dứt hoạt động các bãi
chôn lấp, đốt do y ban nhân dân các phường quản (bao gồm các phường:
Nam Định, Đông A, Vị Khê, Trường Thi Hồng Quang) trước năm 2027, đối
với các Minh Tân, Hiển Khánh, Vụ Bản, Liên Minh, Nam Trực, Nam Hồng,
Phong Doanh, Ý Yên, Nam Đồng hoàn thành trước năm 2030, các còn lại
hoàn thành chậm nhất năm 2030. X tình trng cht thi quá ti gây ô
nhim ti bãi chôn lp A thung Quèn Khó, phường Trung Sơn.
(Tổng quan về hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, xử chất thải
rắn sinh hoạt theo Phụ lục VII kèm theo)
IV. Khái toán kinh phí thực hiện
Dự kiến nhu cầu kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện Đề án
2.095,08 tỷ đồng (Chi tiết nhiệm vụ, thời gian thực hiện, nguồn ngân sách
thực hiện các nhiệm vụ của Đề án tại Phụ lục X). Trong đó: Ngân sách tỉnh
250,91 tỷ đồng, Ngân sách các xã, phường 1.844,17 tỷ đồng; nguồn vốn chi đầu
phát triển là 179,7 tỷ đồng, nguồn vốn chi thường xuyên là 1.915,38 tỷ đồng
4.1. Công tác tuyên truyền hướng dẫn nâng cao nhận thức đối với công
tác quảnchất thải rắn sinh hoạt
Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi
trường, giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng phân loại rác thải sinh hoạt, chất thải
trong sản xuất nông nghiệp, xây dựng; tuyên truyền người dân ủng hộ các dự án
thu gom, vận chuyển, xử rác thải sinh hoạt; tổ chức các chiến dịch, sự kiện
truyền thông cộng đồng. Kinh phí dự kiến 16,5 tỷ đồng.
4.2. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt
- Xây dựng, cải tạo các điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng các
15
yêu cầu về bảo vệ môi trường. Dự kiến khoảng 1.190 điểm tập kết chất thải rắn
sinh hoạt 1.190 điểm thu gom chất thải nguy hại từ hộ gia đình, nhân.
Kinh phí cải tạo, xây dựng điểm tập kết dự kiến khoảng 100 triệu đồng/điểm tập
kết (tổng cộng khoảng 119 tỷ đồng); kinh phí xây dựng điểm thu gom chất thải
nguy hại từ các hộ gia đình, cá nhân dự kiến khoảng 30 triệu đồng/điểm thu gom
(tổng cộng khoảng 35,7 tỷ đồng).
- Hỗ trợ các cụm hộ gia đình, khu dân thực hiện các hình phân loại
chất thảikhả năng tái sử dụng, tái chế thành các loại chất thải theo nhu cầu sử
dụng, tiêu thụ từng loại chất thải với các mục đích khác nhau để chuyển giao
cho các đơn vị thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt hoặc các tổ chức,
nhân nhu cầu; tận dụng mặt bằng của gia đình cho việc phục hồi, chế chất
thải cồng kềnh (tháo dỡ, phân loại) để tái sử dụng, tái chế theo mục đích phù
hợp; đối với chất thải thực phẩmthể được tận dụng để làm thức ăn chăn nuôi,
phân bón hữu cơ. Trung bình mỗi xã, phường triển khai 3 - 10 mô hình, mỗi
hình hỗ trợ 05 triệu đồng, tổng cộng khoảng 712 hình với kinh phí khoảng
7,12 tỷ đồng.
(Chi tiết cải tạo, xây dựng các điểm tập kết, điểm thu gom chất thải nguy
hại, hỗ trợ mô hình phân loại chất thải theo Phụ lục VIII kèm theo)
4.3. Thu gom, vận chuyển, xửchất thải rắn sinh hoạt
Do hin nay s tin thu giá dch v t các t chc, h gia đình, nhân
ch mi đáp ng cho hot động thu gom và mt phn chi phí vn chuyn, x
cht thi rn sinh hot, phn còn li phi s dng ngân sách nhà nước. D kiến
kinh phí s dng cho các hot động, vn chuyn, x cht thi rn sinh hot
như sau:
- Chi phí thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các xã, phường được sử dụng
từ số tiền thu từ giá dịch vụ thu từ các tổ chức hộ gia đình, cá nhân.
- Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt: Chi phí cho hoạt động vận chuyển
chất thải rắn sinh hoạt của các địa phương phụ thuộc vào quãng đường vận
chuyển. Dự kiến quãng đường vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt (không bao
gồm chất thải khả năng tái sử dụng, tái chế chất thải nguy hại) từ các
điểm tập kết đến sở xử khoảng 25-30km. Dự kiến kinh phí chi cho hoạt
động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt khoảng 687,33 tỷ đồng trong đó: năm
2026 124,55 tỷ đồng, năm 2027 130,64 tỷ đồng, năm 2028 137,23 tỷ
đồng, năm 2029 là 143,94 tỷ đồng, năm 2030 là 150,98 tỷ đồng.
- Xử chất thải rắn sinh hoạt khoảng 1.030,07 tỷ đồng ((không bao gồm
chất thảikhả năng tái sử dụng, tái chếchất thải nguy hại) trên sở năng
lực xử của các khu xử hiện hữutiến độ triển khai các dự án trên địa bàn
tỉnh, dự kiến áp dụng các công nghệ phù hợp để xửchất thải theo hướng giảm
tỷ lệ chôn lấp trực tiếp và các lò đốt rác nhỏ lẻ theo lộ trình như sau:
16
Lộ trình
Công nghệ
xử
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
I. Khu vực đô thị
Chôn lấp trực
tiếp
50%
30%
20%
10%
5%
Đốt không thu
hồi năng lượng
40%
30%
25%
20%
15%
Đốt thu hồi
năng lượng
25%
35%
40%
45%
Xử thành mùn
hữu
10%
15%
20%
25%
25%
Công nghệ tổ hợp
công nghệ
khác
-
-
-
5%
10%
II. Khu vực nông thôn
Chôn lấp trực
tiếp
55%
40%
30%
20%
10%
Đốt không thu
hồi năng lượng
40%
35%
30%
25%
20%
Đốt thu hồi
năng lượng
20%
30%
40%
45%
Xử thành mùn
hữu
5%
5%
10%
10%
15%
Công nghệ tổ hợp
công nghệ
khác
-
-
-
5%
10%
Dự kiến kinh
phí (tỷ đồng)
135,88
181,93
206,68
238,73
266,85
- Đối với chất thải nguy hại đã được các hộ gia đình, nhân phân loại thì
các hộ gia đình, nhân không phải chi trả chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý.
Do khối lượng không lớn nên lưu giữ tại các điểm tập kết định kỳ hợp đồng
với đơn vị chức năng để vận chuyển, xử lý. Dự kiến chi phí cho việc vận
chuyển, xửchất thải rắn sinh hoạt trung bình khoảng 50 triệu đồng/xã,
phường/năm. Tổng kinh phí dự kiến 18,950 tỷ đồng trong đó: năm 2026
khoảng 1,25 tỷ đồng, năm 2027 khoảng 2,5 tỷ đồng, năm 2028 khoảng 3,75 tỷ
đồng, năm 2029 khoảng 05 tỷ đồng, năm 2030 khoảng 6,45 tỷ đồng.
(Chi tiết kinh phí phí vận chuyển, xử chất thải rắn sinh hoạt tại Phụ lục
IX kèm theo)
- Xử khoảng 68.656 tấn tồn đọng tại khu xử chất thải của Công ty cổ
phần môi trường Thanh Thủy, khoảng 2.469 tấn tại Công ty cổ phần môi trường
Hà Nam. Tổng chi phí 31,66 tỷ đồng.
(Chi tiết kinh phí x cht thi rn sinh hot tn đọng ti Ph lc V
kèm theo)
17
- X tình trng cht thi quá ti gây ô nhim ti bãi chôn lp A thung
Quèn Khó (d kiến x khong 250.000 tn rác thi đã chôn lp (khong
500.000 m
3
) theo công ngh t hp hoc đốt phát đin, kinh phí khong 227,7
t đồng) khc phc, ci thin môi trường các khong 50 bãi chôn lp do
các xã, phường qun lý (d kiến khong 500 triu đồng/bãi, tng cng
khong 25 t đồng).
PHẦN IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành y ban nhân dân các xã,
phường các đơn vị liên quan phổ biến tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc việc
triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo
y ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Đề án.
- quan đầu mối hướng dẫn về chuyên môn đối với công tác phân loại
thu gom, vận chuyển, xửchất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu, hướng dẫn các nhà
máy xi măng thực hiện phương án đồng xử chất thải rắn sinh hoạt trong
nung xi măng, báo cáo y ban nhân dân tỉnh đề xuất Bộ Nông nghiệp Môi
trường cho phép các nhà máy xi măng đủ điều kiện được thực hiện xử chất
thải rắn sinh hoạt trong lò nung xi măng.
- Phối hợp với Sở Tài chính hàng năm soát nguồn kinh phí sự nghiệp
môi trường phân bổ, hỗ trợ cho công tác thu gom, vận chuyển, xử chất thải
rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan đẩy nhanh tiến độ thực
hiện các dự án xửchất thải rắn sinh hoạt.
- Đôn đốc, hướng dẫn các xã, phường thực hiện đóng bãi chôn lấp chất thải
rắn sinh hoạt, cải tạo, phục hồi môi trường các bãi chôn lấp.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệpMôi trường và các quan, đơn
vị liên quan tham mưu y ban nhân dân tỉnh thu hút đầu các dự án thu gom,
vận chuyển, xử chất thải rắn sinh hoạt với công nghệ tiên tiến, phù hợp với
điều kiện của địa phương; đẩy nhanh tiến độ thực hiện đối với các dự án xử
chất thải rắn sinh hoạt đang triển khai trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường tham mưu y ban
nhân dân tỉnh phân bổ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường hỗ trợ cho công tác
thu gom, vận chuyển, xửchất thải rắn sinh hoạt.
- Hướng dẫn y ban nhân dân các xã, phường thực hiện lựa chọn đơn vị
thu gom, vận chuyển, xửchất thải rắn sinh hoạt.
18
3. Sở Xây dựng
- Hướng dẫn y ban nhân dân các xã, phường soát cải tạo, xây mới các
điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt, điểm thu gom chất thải nguy hại từ hộ gia
đình, cá nhân.
- Phi hp vi S Nông nghip và Môi trường và các cơ quan, đơn v liên quan
nghiên cu phương án đồng x lý cht thi rn sinh hot trong lò nung xi măng.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Nghiên cứu, tham mưu y ban nhân dân tỉnh trong việc áp dụng, lựa chọn
công nghệ xử chất thải rắn sinh hoạt thân thiện với môi trường, phù hợp với
điều kiện của địa phương.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu đề xuất y ban
nhân dân tỉnh các giải pháp nâng cao hiệu quả xử chất thải rắn sinh hoạt tại
Nhà máy xửchất rắn Ninh Bình, Khu liên hợp xửchất thải Lộc Hòa.
- Nghiên cứu, đề xuất việc áp dụng công nghệ số trong việc quản giám
sát hoạt động chuyển giao, vận chuyển, xửchất thải rắn sinh hoạt.
5. Sở Giáo dụcĐào tạo
Tổ chức triển khai, tuyên truyền, hướng dẫn việc thực hiện phân loại chất
thải rắn sinh hoạt tại nguồn đến giáo viên, học sinh tại các trường học thông qua
các chương trình giáo dục, các hoạt động chính khóa ngoại khóa, các phong
trào thi đua tại trường học.
6. Công an tỉnh
Tăng cường công tác kiểm tra xử đối với các hành vi vi phạm hành
chính về quản chất thải rắn sinh hoạt nhất các hành vi: không thực hiện
phân loại chất thải theo quy định chôn, lấp, đổ, thải, đốt chất thải trái quy
định về bảo vệ môi trường.
7. Các Sở, ban, ngành có liên quan
- Vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại quan, đơn
vị gương mẫu thực hiện nghiêm túc việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại
nguồn đồng thời tham gia tuyên truyền, vận động gia đình hộ gia đình,
nhân nơi trú cùng thực hiện.
- Bố trí các thiết bị phân loại, thu gom chất thải rắn sinh hoạt trong
quan, đơn vị phối hợp với đơn vị thu gom, vận chuyển để chuyển giao chất
thải cho phù hợp.
8. Đề nghị UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh Ninh Bình và các tổ chức
thành viên
Phối hợp với các sở, ban, ngành, các quan đơn vị liên quan tăng cường
tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức của mỗi người dân, từng gia đình,
cộng đồng dân cư, các doanh nghiệp, các sở sản xuất kinh doanh, nắm vững
19
thực hiện nghiêm túc việc thu gom, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại
nguồn; tham gia giám sát việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt việc thu gom,
vận chuyển, xử chất thải rắn sinh hoạt của các đơn vị thu gom, vận chuyển,
xửchất thải rắn sinh hoạt.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Tuyên truyền, hướng dẫn, vận động người dân thực hiện phân loại,
chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt theo quy định, tăng cường tái sử dụng, tái
chế chất thải, tận dụng chất thải thực phẩm làm thức ăn chăn nuôi, phân bón hữu
cơ; phổ biến các tài liệu về bảo vệ môi trường trong công tác phân loại chất thải
rắn sinh hoạt theo đường dẫn: http://shorturl.at/YYWpk hoặc quét mã:
- Dự toán kinh phí chi thường xuyên cho công tác thu gom, vận chuyển, xử
chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn kinh phí thực hiện đầu cải tạo, xây
mới các điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt, điểm thu gom chất thải nguy hại từ
các hộ gia đình,nhân do ngân sách các xã, phường đảm bảo trong dự toán chi
ngân sách cấp xã, phường theo phân cấp.
- Lựa chọn các đơn vị thu gom, vận chuyển, xử chất thải rắn sinh hoạt
theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác có liên quan,
hạn chế lựa chọn công nghệ chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đối với khu vực đô
thị đồng thời cân đối với quãng đường vận chuyển để tối ưu chi phí vận chuyển,
xửchất thải rắn sinh hoạt.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh
hoạtcộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn để xác định thời
gian, địa điểm, tần suất tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt. Tổ chức, duy
trì tốt hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại địa
phương, không để xảy ra tình trạng ùn chất thải; giám sát việc vận hành các
điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt, điểm thu gom chất thải nguy hại trong đó
chú trọng việc áp dụng công nghệ số trong việc giám sát. Khuyến khích, động
viên, khen thưởng, biểu dương các tổ chức, nhân thành tích xuất sắc trong
công tác quảnchất thải rắn sinh hoạt.
- phương án dừng hoạt động đối các bãi chôn lấp, đốt rác cấp
không đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường; thực hiện cải tạo, phục hồi
môi trường đối với các bãi chôn lấp. Đối với các phường phải hoàn thành trước
năm 2027, đối với các lân cận khu vực đô thị (Minh Tân, Hiển Khánh, Vụ
Bản, Liên Minh, Nam Trực, Nam Hồng, Phong Doanh, Ý Yên, Nam Đồng) hoàn
thành trước năm 2030, các xã còn lại hoàn thành chậm nhấtnăm 2030.
- Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong
việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; xử hành vi vi phạm pháp
luật về quản chất thải rắn sinh hoạt theo thẩm quyền; xem xét, giải quyết kiến
20
nghị, phản ánh của tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, nhân có liên quan
đến việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
10. Các đơn vị thu gom, vận chuyển
- Thực hiện thu gom, phân loại, lưu giữ CTRSH trong các bao hoặc - Bố
trí đầy đủ các trang thiết bị, phương tiện thu gom, vận chuyển phù hợp với loại,
khối lượng chất thải đã được phân loại phối hợp với cấp thống nhất lịch
thu gom để không bị lẫn các nhóm chất thải với nhau.
- Thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải theo đúng nhóm chất thải đã
được phân loại, tích cực phối hợp với các quan chức năng trong việc phát
hiện, xử các tổ chức, nhân không thực hiện phân loại chất thải rắn sinh
hoạt tại nguồn. Đảm bảo vệ sinh môi trường tại các điểm tập kết trong quá
trình thu gom, vận chuyển, chuyển giao chất thải.
11. Các đơn vị xửchất thải rắn sinh hoạt
- Qun lý, vn hành cơ s x cht thi rn sinh hot theo đúng quy
trình công ngh đảm bo hot động an toàn và đáp ng các yêu cu v bo v
môi trường.
- Tùy điều kiện thực tế, thể bố trí các trạm phân loại chất thải rắn sinh
hoạt trong phạm vi sở xử để phân loại đối với nhóm chất thải rắn sinh hoạt
khả năng tái sử dụng, tái chếchuyển giao cho các đơn vị tái chế.
- Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; tích cực
phối hợp với các quan chức năng trong trường hợp xảy ra sự cố môi trường
trong quá trình hoạt động./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 440/QĐ-UBND Ninh Bình 2026 Đề án thu gom, vận chuyển, xử lý Chất thải rắn sinh hoạt

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

image

Quyết định 47/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×