• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Chỉ thị 23/CT-UBND Đắk Lắk tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 13/07/2026 13:15 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 23/CT-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Chỉ thị Người ký: Nguyễn Thiên Văn
Trích yếu: Về tăng cường công tác quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT CHỈ THỊ 23/CT-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Chỉ thị 23/CT-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Chỉ thị 23/CT-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lậpTự do – Hạnh phúc
Số: /CT-UBND
Đắk Lắk, ngày tháng năm 2026
CHỈ THỊ
Về tăng cường công tác quảntổng hợp tài nguyên và bảo vệ
môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Trong thời gian qua, công tác quản tổng hợp tài nguyên bảo vệ môi
trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh đã đạt được nhiều kết quả tích cực, góp phần
khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên biển, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế
biểnbảo đảm quốc phòng, an ninh.
Tuy nhiên, công tác qun lý tng hp tài nguyên vùng b, kim soát ô nhim
môi trường bin qun hot động khai thác, s dng i nguyên bin vn còn
mt s tn ti, hn chế như: hot động công nghip, giao thông vn ti, sn xut
nông nghip sinh hot ti mt s khu vc ven bin, cng cá, khu neo đậu tàu
thuyn còn gây ô nhim môi trường; cht thi phát sinh t hot động ca tàu cá, tàu
vn ti, hot động khai thác du khí, cùng vi vic s dng ph biến sn phm nha
dùng mt ln tình trng x rác thi không đúng quy định làm gia tăng rác thi
nha đại dương; tình trng vi phm các quy định v khai thác, s dng tài nguyên
bin còn xy ra, làm gia tăng nguy cơ suy gim ngun li thy sn h sinh thái
bin; mt s t chc, cá nhân chưa chp hành nghiêm các quy định ca pháp lut.
Để thực hiện hiệu quả Luật Tài nguyên, môi trường biểnhải đảo, Luật
Bảo vệ môi trường năm các quy định pháp luậtliên quan; nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quảntổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa
bàn tỉnh theo hướng bền vững; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường ven biển các tổ chức, nhân liên quan tập trung
triển khai thực hiện một số nội dung sau:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện các chủ trương, chính
sách, pháp luật về quản tổng hợp tài nguyên bảo vệ tài nguyên, môi trường
biểnhải đảo.
b) Tăng cường điều tra bản, thống kê, xây dựngcập nhật sở dữ liệu
tài nguyên, môi trường biển hải đảo; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong
quản lý.
c) Tăng cường quan trắc, giám sát môi trường biển; kiểm soát các nguồn gây
ô nhiễm môi trường biển từ đất liền, khu dân cư, khu du lịch, khu công nghiệp,
khu kinh tếhoạt động trên biển.
23
13
7
2
d) Kiểm tra, soát các quy hoạch, kế hoạch, đề án về nuôi trồng thủy sản
hậu cần nghề trên địa bàn tỉnh; quản hướng dẫn các địa phương thực
hiện phát triển nuôi trồng thủy sản, dịch vụ hậu cần nghề cá theo đúng quy hoạch
được phê duyệt; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, tiến bộ kỹ thuật trong
nuôi trồng thủy sản, phát triển dịch vụ hậu cần nghề nhằm nâng cao năng suất,
hiệu quả kinh tế bảo vệ môi trường; triển khai hiệu quả các giải pháp chống
khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU).
e) Tăng cường t chc kim tra, x các hành vi vi phm pháp lut v bo
v môi trường bin. Đối vi nhng cơ s vi phm nghiêm trng, gây ô nhim
môi trường phi kiên quyết tm đình ch hoc đình ch hot động theo quy định.
f) Chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này; định kỳ tổng
hợp tình hình, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.
2. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan quản quy hoạch đô thị nông
thôn, đầu xây dựng khu vực ven biển, bảo đảm phù hợp với quy hoạch tỉnh
định hướng phát triển bền vững kinh tế biển.
b) Phối hợp thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi
trường đối với các dự án đầu ven biển.
3. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan quản các hoạt động công
nghiệp, thương mại khu vực ven biển; kiểm tra hoạt động sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ tại khu vực ven biển có nguy tác động đến môi trường; phối hợp quản
dịch vụ logistics biển theo quy định.
b) Phối hợp phát triển các ngành kinh tế biển theo hướng xanh, tuần hoàn và
bền vững.
4. Sở Giáo dục Đào tạo: Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường
các đơn vị liên quan hỗ trợ, hướng dẫn người dân tham gia quản cộng
đồng tại khu vực ven biển, phát huy vai trò chủ thể của người dân trong quản lý,
khai thác bảo vệ tài nguyên biển theo hướng bền vững, gắn với tạo sinh kế ổn
định, nâng cao thu nhậpcải thiện đời sống.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Ch trì, phi hp vi các s, ngành, địa phương đẩy mnh ng dng
khoa hc, công ngh, chuyn đổi s trong qun tài nguyên môi trường
bin, hi đảo.
b) Hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao các hình kinh tế biển
xanh, giải pháp khoa họccông nghệ phục vụ xửô nhiễm môi trường biển
giảm thiểu rác thải nhựa đại dương.
3
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Tham mưu UBND tnh tăng cường công tác qun nhà nước, ch đạo
các khu du lch, đim du lch, cơ s kinh doanh dch v du lch các t chc,
nhân hot động du lch ti khu vc ven bin thc hin nghiêm các quy định
ca pháp lut v bo v môi trường bin, hi đảo; khai thác, s dng hiu qu
tài nguyên du lch bin gn vi bo tn giá tr cnh quan, h sinh thái phát
trin du lch bn vng.
b) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng
đồng dân cư, doanh nghiệp và khách du lịch về phát triển du lịch biển theo hướng
tăng trưởng xanh, bền vững; khuyến khích xây dựng nhân rộng các hình
du lịch thân thiện với môi trường, giảm thiểu rác thải nhựa, bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên, bảo tồn phát huy các giá trị văn hóa, cảnh quan tại các khu vực
ven biển, hải đảo.
7. Sở Tài chính
a) Trên sở đề nghị của các quan, đơn vị khả năng cân đối ngân sách,
tham mưu cấpthẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các nội dung, nhiệm vụ về
phát triển kinh tế biển theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước phân cấp
ngân sách hiện hành.
b) Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo hiệu quả, đúng quy định
của pháp luật.
8. Sở Nội vụ: Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trườngcác đơn vịliên
quan tham mưu UBND tỉnh kiện toàn tổ chức bộ máy, vị trí việc làm; nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ quảntổng
hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo theo quy định.
9. Sở pháp: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường, các
đơn vị liên quan trong việc theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụkiểm
tra các nội dung sau: việc tổ chức thi hành các văn bản quy phạm pháp luật liên
quan đến lĩnh vực biển, hải đảo; công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử
các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Luật Tài nguyên, môi trường
biểnhải đảo.
10. Thanh tra tnh: Ch trì hoc phi hp vi S Nông nghip Môi trường,
các cơ quan, đơn v có liên quan t chc thanh tra theo thm quyn vic chp hành
pháp lut trong lĩnh vc bin, hi đảo; kp thi phát hin, kiến ngh cơ quan, người
có thm quyn x lý nghiêm các hành vi vi phm pháp lut (nếu có).
11. Ban Quản khu kinh tế Phú Yên: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp Môi trường, các sở, ngành địa phương liên quan tăng cường kiểm
tra, thanh tra kiến nghị xử các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi
trường đối với các dự án trong Khu kinh tế Nam Phú Yên các khu công nghiệp,
khu chức năng ven biển thuộc phạm vi quản lý.
4
12. Thuế tỉnh Đắk Lắk
a) Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường các quan liên quan
thực hiện quản lý, thu nộp các khoản nghĩa vụ tài chính liên quan đến giao khu
vực biển, cho thuê khu vực biển các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên
biển theo quy định của pháp luật.
b) Tăng cường kiểm tra, rà soát, việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của các tổ
chức, nhân hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển; kịp thời xử hoặc
kiến nghị các trường hợp vi phạm theo quy định.
c) Hàng năm, khi các tổ chức, nhân quyết toán thuế tài nguyên, phí bảo
vệ môi trường biển của các đơn vị gửi về Sở Nông nghiệp Môi trường để đối
chiếu, xử lý theo quy định.
13. Công an tỉnh: Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ, Công an các xã, phường
liên quan phối hợp các sở, ngành, địa phương đảm bảo an ninh, trật tự trên biển
hoạt động khai thác tài nguyên bảo vệ môi trường biển; tăng cường đấu
tranh, phòng ngừa, phát hiệnxử lý các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên
và môi trường biển.
14. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh (Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng)
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị quân đội, công an, chính quyền địa
phương và các quan có liên quan trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia trên
biển; bảo vệ an ninh chính trị, giữ gìn trật tự, an toàn hội trong khu vực biên
giới biển theo quy định của pháp luật;
b) Tham gia ứng phó sự cố môi trường biển; phối hợp ngăn chặn các hoạt
động khai thác tài nguyên trái phép.
15. Đề nghị Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn:
a) Phối hợp Sở Nông nghiệp Môi trường quảntổng hợp tài nguyên
bảo vệ môi trường biển, hải đảo theo quy định.
b) Thực hiện nhiệm vụ quản nhà nước về hàng hải tại cảng biển khu
vực quảnđược giao.
16. Báo Phát thanh, Truyn hình Đắk Lk: Tăng cường công tác thông
tin, tuyên truyn, ph biến các ch trương, chính sách, pháp lut v qun lý tng hp
tài nguyên bo v môi trưng bin, hi đảo; kp thi phn ánh kết qu trin khai
thc hin Ch th này trên các phương tin thông tin đại chúng nhm nâng cao nhn
thc, trách nhim ca các t chc, cá nhân và cng đồng trong qun lý, khai thác, s
dng bn vng tài nguyên và bo v môi trường bin, hi đảo.
17. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Phối hợp với các
sở, ngành, địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân chấp
hành các quy định của pháp luật về quản lý, khai thác, sử dụng bền vững tài
5
nguyên bảo vệ môi trường biển, hải đảo; phát huy vai trò giám sát của cộng
đồng, tham gia bảo vệ tài nguyên, môi trường biểnhải đảo.
18. UBND các xã, phường ven biển
a) Tăng cường công tác quản tổng hợp tài nguyên bảo vệ môi trường
biển, hải đảo.
b) Chỉ đạo các phòng chuyên môn tăng cường kiểm tra, giám sát công
tác bảo vệ môi trường của các sở sản xuất vùng đất ven biển. Xử kịp thời
các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường biển.
c) Quản lý nghiêm hoạt động nuôi trồng thủy sản đúng theo quy hoạch được
duyệt. Tăng cường kiểm tra, xử tình trạng khai thác, đánh bắt thủy sản hủy diệt,
các hành động gây suy giảm nguồn lợi và tính đa dạng sinh học của biển.
d) Thực hiện hiệu quả việc thu gom, xửrác thải bảo vệ môi trường tại
địa phương. Đặc biệt lưu ý đến vấn đề môi trường tại các cảng, khu neo đậu tàu
thuyền, các vùng nuôi trồng thủy sản, khu vực quanh các đầm vịnh, các bãi tắm
ven biển… kịp thời báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp Môi
trường)các quan chức năng khi phát hiện các hiện tượng bất thường về môi
trường, sinh thái biển để có các giải pháp xử lý, khắc phục.
d) ) Hàng năm, bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ tài nguyên
biển, hải đảo tại địa phương.
e) Tổ chức các hoạt động bảo vệ môi trường biển, làm sạch biển, giảm thiểu
rác thải nhựa đại dương; huy động cộng đồng tham gia bảo vệ hệ sinh thái biển.
f) Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường tăng cường công tác kiểm
tra, xử các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các doanh
nghiệp, các sở sản xuất trong cụm công nghiệp ven biển.
19. Các t chc, doanh nghip nhân hot động khai thác tài
nguyên bin
a) Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về tài nguyên, môi trường
biểnhải đảo; khai thác, sử dụng tài nguyên biển tiết kiệm, hiệu quả, bền vững
tài nguyên biển.
b) Thc hin đầy đủ các quy định v bo v môi trường; thu gom, phân loi,
xcht thi theo quy định; không x nước thi, cht thi rn, cht thi nguy hi
chưa qua xđạt quy chun k thut môi trường ra bin, vùng ven bin.
c) Ch động áp dng các gii pháp k thut, công ngh tiên tiến, thân thin
vi môi trường trong hot động sn xut, kinh doanh, dch v; thc hin các
bin pháp phòng nga, gim thiu ô nhim môi trường và phc hi môi trường
theo quy định.
6
d) Phối hợp với các quan nhà nước thẩm quyền trong công tác thanh
tra, kiểm tra, giám sát, kịp thời cung cấp thông tin, phản ánh các hành vi vi phạm
pháp luật về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo.
e) Thc hin đầy đủ c nghĩa v tài chính liên quan đến vic giao khu vc
bin, s dng khu vc bin và khai thác tài nguyên bin theo quy định ca pháp lut.
Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, địa phươngcác đơn vị liên quan
nghiêm túc triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UB MTTQ VN tỉnh và các hội, đoàn thể tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân hoạt động
khai thác tài nguyên biển (Sở NNMT gửi);
- TT Công nghệ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- UBND các xã, phường ven biển;
- Lưu: VT, NNMT (Nhat-2b).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Chỉ thị 23/CT-UBND Đắk Lắk tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 96/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn, công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×