• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4353/QĐ-UBND TP.HCM 2026 Quy chế quản lý vận hành hệ thống quan trắc nước thải, khí thải

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 15/07/2026 15:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4353/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Minh Thạnh
Trích yếu: Ban hành Quy chế quản lý vận hành hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4353/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4353/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4353/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng 7 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế quản lý vận hành hệ thống quan trắc nước thải,
khí thải tự động, liên tục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 48/2026/NĐ-CP
ngày 29 tháng 01 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định kỹ thuật quan trắc môi
trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường; Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 và Thông tư
số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Công văn số 3154/BNNMT-MT ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về việc tăng cường rà soát, kiểm tra, giám sát các hệ
thống quan trắc tự động nước thải, khí thải trên địa bàn;
4353
15
7
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
18512/TTr-SNNMT-TTQT ngày 18 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy chế quản lý vận hành hệ thống quan trắc nước thải,
khí thải tự động, liên tục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: các PCVP;
- Phòng ĐT, KT, DA, TH;
- Lưu: VT, (ĐT/NĐD).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
1
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Quản lý vận hành hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy chế này quy định việc quản lý vận hành, giám sát dữ liệu hệ thống
quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường theo quy định của
pháp luật.
2. Đối tượng áp dụng:
Quy chế này áp dụng cho chủ cơ sở thuộc đối tượng lắp đặt hệ thống quan
trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các
đơn vị liên quan trong quản lý vận hành, giám sát dữ liệu của hệ thống quan trắc
nước thải, khí thải tự động, liên tục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Thành phần của hệ thống quan trắc tự động, liên tục gồm: Trạm cơ sở,
Trung tâm điều hành, Hệ thống truyền và thu nhận dữ liệu, trong đó:
a) Trung tâm điều hành là nơi tiếp nhận, xử lý, giám sát dữ liệu quan trắc
từ các Trạm cơ sở truyền về; giám sát hoạt động các Trạm cơ sở. Trung tâm điều
hành do Sở Nông nghiệp và Môi trường quản lý, vận hành;
b) Trạm cơ sở là các trạm quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục
và camera giám sát được chủ cơ sở lắp đặt theo quy định tại Điều 97, Điều 98
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 46 và khoản 47
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP của Chính phủ và được Sở Nông nghiệp và
Môi trường thông báo đã hoàn thành việc kết nối, truyền số liệu về Trung tâm
điều hành;
c) Hệ thống nhận, truyền và quản lý dữ liệu bao gồm thiết bị thu nhận và
truyền dữ liệu (Datalogger) và hệ thống máy chủ, hệ thống đường truyền internet
để thu thập, lưu giữ và truyền dữ liệu quan trắc tự động, liên tục từ Trạm cơ sở về
Trung tâm điều hành.
4353
15
2
2. Chủ cơ sở là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc được giao quản lý, điều hành
cơ sở phát sinh chất thải.
3. Dữ liệu quan trắc tự động là những dữ liệu được thu thập từ các thiết bị
quan trắc môi trường tự động và hình ảnh từ các camera giám sát được lắp đặt tại
các Trạm cơ sở.
4. Dữ liệu bất thường là dữ liệu có giá trị, xu hướng hoặc đặc điểm không
phù hợp với thực tế vận hành, quy luật biến động thông thường của hệ thống, hoặc
có dấu hiệu phát sinh từ lỗi kỹ thuật, sự cố thiết bị hay hành vi can thiệp dữ liệu.
5. Kiểm tra định kỳ bằng chất chuẩn là hoạt động kiểm tra định kỳ bằng
chất chuẩn theo khuyến cáo của nhà sản xuất nhưng phải đảm bảo tối thiểu 01
tháng/lần bởi đơn vị vận hành hệ thống.
6. Bảo trì là tập hợp các hoạt động nhằm duy trì hoặc phục hồi một thiết bị
ở tình trạng nhất định hoặc đảm bảo một dịch vụ nhất định luôn hoạt động trong
trạng thái tiêu chuẩn.
7. Lỗi thiết bị là trường hợp các thiết bị không đo được các thông số quan
trắc, không truyền tín hiệu, không đảm bảo phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường
hoặc hệ thống quan trắc tự động nước thải, khí thải không truyền dữ liệu về
Trung tâm điều hành.
8. Dấu hiệu bất thường phát hiện qua hình ảnh camera giám sát dữ liệu
quan trắc: nước thải hoặc khí thải thay đổi đột ngột có màu sắc bất thường và
kéo dài; lưu lượng xả thải thay đổi đột biến hoặc các trường hợp có dấu hiệu bất
thường khác.
9. Quan trắc viên là viên chức, người lao động được phân công, theo dõi
hệ thống quan trắc tự động, liên tục tại Trung tâm điều hành; theo dõi giám sát
việc vận hành hệ thống quan trắc tự động và cung cấp thông tin, số liệu quan trắc
của trạm cơ sở phục vụ công tác quản lý môi trường.
10. Niêm phong là hoạt động của Sở Nông nghiệp và Môi trường được thực
hiện bằng cách sử dụng tem niêm phong để giữ nguyên hiện trạng, tình trạng của
thiết bị trong các trạm quan trắc cơ sở nhằm kiểm soát tính toàn vẹn của dữ liệu.
11. Xử lý dữ liệu là các hoạt động tiếp nhận, xử lý, tổng hợp, quản lý, khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu để báo cáo, cảnh báo, công bố thông tin.
12. Quan trắc trong thời gian thiết bị ngừng hoạt động từ 48 tiếng trở lên
là hoạt động lấy mẫu, phân tích mẫu được thực hiện bởi các tổ chức đáp ứng yêu
cầu theo quy định hiện hành.
13. Giá trị thông số quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục được xác
định theo giá trị trung bình ngày (24 giờ) của các kết quả đo (theo đặc tính kỹ
thuật của từng loại thiết bị) đối với thông số đó. Trường hợp xả nước thải, khí thải
3
sau xử lý theo mẻ (công nghệ xử lý theo mẻ/theo từng thời điểm), giá trị các thông
số quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục được xác định theo giá trị trung
bình 01 giờ; trường hợp thời gian xả dưới 01 giờ được xác định theo giá trị trung
bình của các kết quả đo trong khoảng thời gian xả đó.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý vận hành hệ thống quan trắc nước thải, khí
thải tự động, liên tục
1. Hoạt động quản lý vận hành hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự
động, liên tục phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, quy
định về đo lường, công nghệ thông tin và các quy định có liên quan.
2. Việc quản lý vận hành hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động,
liên tục được thực hiện theo cơ chế giám sát nhiều cấp, bao gồm: giám sát dữ liệu
quan trắc tại Trung tâm điều hành, đối soát với hình ảnh camera giám sát; giám
sát thông qua báo cáo của chủ cơ sở.
3. Hoạt động kiểm tra phải được thực hiện theo kế hoạch đã được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt hoặc kiểm tra đột xuất khi phát hiện hệ thống quan trắc
nước thải, khí thải tự động, liên tục có dấu hiệu bất thường. Quy chế kiểm tra phải
tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
4. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường liên
quan đến việc lắp đặt, quản lý, vận hành hệ thống quan trắc tự động, liên tục đối
với nước thải và khí thải.
a) Thông số giám sát vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
b) Lắp đặt hệ thống quan trắc tự động, liên tục không đúng thời hạn;
c) Sử dụng thiết bị không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật; không vận hành, vận
hành không đúng, không đầy đủ quy trình theo yêu cầu về quản lý, vận hành hệ
thống; không lắp đặt camera theo dõi theo quy định; không lắp đặt thiết bị lấy
mẫu tự động đối với nước thải tại hệ thống quan trắc tự động, liên tục nước thải;
không lưu giữ số liệu quan trắc nước thải, bụi, khí thải công nghiệp theo quy định
hoặc không kết nối, truyền số liệu quan trắc về cơ quan có thẩm quyền theo quy
định;
d) Lắp thiếu một trong các thông số quan trắc tự động, liên tục theo quy
định hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; không đảm bảo tính
bảo mật, toàn vẹn của dữ liệu quan trắc tự động, liên tục; can thiệp, làm thay đổi
kết quả quan trắc tự động, liên tục trước khi truyền dữ liệu về cơ quan tiếp nhận
theo quy định;
đ) Không có hệ thống quan trắc tự động, liên tục theo quy định hoặc theo
yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; không khắc phục sự cố hệ thống
quan trắc tự động, liên tục theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
4
e) Không kiểm định, hiệu chuẩn hệ thống quan trắc tự động, liên tục theo
quy định…
5. Khuyến khích áp dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo trong quá
trình quản lý vận hành hệ thống quan trắc nhằm nâng cao hiệu quả giám sát và
quản lý nhà nước.
Điều 4. Yêu cầu chung về quản lý vận hành hệ thống quan trắc nước
thải, khí thải tự động
1. Yêu cầu về vận hành hệ thống tại Trạm cơ sở:
a) Chủ cơ sở thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải,
khí thải tự động liên tục có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong
quá trình lắp đặt, vận hành, kết nối, truyền dữ liệu và xử lý sự cố đối với hệ thống
quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục. Cung cấp đầy đủ, kịp thời
thông tin, dữ liệu, hồ sơ liên quan đến hệ thống quan trắc theo yêu cầu của cơ
quan quản lý;
b) Lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục đảm bảo
đáp ứng yêu cầu đặc tính kỹ thuật; kết nối, truyền dữ liệu quan trắc tự động, liên
tục và quản lý, vận hành hệ thống quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại
Chương VII, Chương VIII của Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT;
c) Tuân thủ thực hiện việc bảo đảm chất lượng hệ thống và kiểm soát chất
lượng hệ thống theo quy định tại Điều 35 và Điều 38 của Thông tư số 10/2021/TT-
BTNMT;
d) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của dữ liệu quan trắc; vận
hành liên tục, ổn định hệ thống quan trắc, bảo đảm dữ liệu được thu thập, truyền
nhận và lưu trữ đầy đủ, không bị gián đoạn. Trong trường hợp bảo trì, sửa chữa
phải có thông báo bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Môi trường;
đ) Tuân thủ chế độ báo cáo, thông báo bằng văn bản cho Sở Nông nghiệp
và Môi trường theo quy định.
2. Yêu cầu về vận hành hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động,
liên tục tại Trung tâm điều hành:
a) Hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin tại Trung tâm điều hành phải được
quản lý vận hành ổn định, liên tục, bảo đảm khả năng tiếp nhận, lưu trữ, xử lý và
khai thác dữ liệu quan trắc tự động, liên tục từ các Trạm cơ sở; đáp ứng yêu cầu
về an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo mật dữ liệu theo quy định;
b) Vận hành hệ thống nhận, truyền và quản lý dữ liệu tại Trung tâm
điều hành đảm bảo tiếp nhận, tổng hợp, xử lý dữ liệu; giám sát hình ảnh camera
truyền về từ Trạm cơ sở; báo cáo thông tin, dữ liệu đến cơ quan quản lý kịp thời,
chính xác;
5
c) Dữ liệu quan trắc, hình ảnh camera giám sát phải được tiếp nhận theo
thời gian thực, đầy đủ, đúng định dạng và được lưu trữ an toàn, có khả năng truy
xuất, sao lưu, phục hồi khi cần thiết; bảo đảm không mất dữ liệu trong suốt quá
trình vận hành hệ thống;
d) Dữ liệu quan trắc phải được xử lý, kiểm tra, rà soát nhằm phát hiện các
giá trị bất thường, sai lệch, gián đoạn; việc xử lý dữ liệu phải tuân thủ quy định
kỹ thuật, bảo đảm không làm thay đổi bản chất dữ liệu gốc; mọi thao tác xử lý
phải được ghi nhận, lưu vết và kiểm soát;
đ) Việc quản lý tài khoản truy cập hệ thống, thiết bị truyền nhận dữ liệu
(Datalogger) và phần mềm quản lý phải được kiểm soát chặt chẽ, phân quyền rõ
ràng.
3. Yêu cầu về thu, nhận và chia sẻ dữ liệu:
a) Việc nhận, truyền và quản lý dữ liệu quan trắc môi trường tuân thủ đúng
theo quy định tại Chương VIII Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT;
b) Dữ liệu quan trắc được khai thác, sử dụng và chia sẻ cho các cơ quan
quản lý nhà nước phục vụ công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra theo quy định; bảo
đảm kịp thời, chính xác và tuân thủ quy định; công khai thông tin về môi trường
theo quy định;
c) Yêu cầu cụ thể về thu, nhận và chia sẻ dữ liệu theo Chương II và
Chương III của Quy chế này.
Chương II
QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG QUAN TRẮC
NƯỚC THẢI, KHÍ THẢI TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC TẠI TRẠM CƠ SỞ
Điều 5. Cấu hình hệ thống và thiết bị quan trắc
Để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và truyền dữ liệu chính xác
về Trung tâm điều hành, ngoài việc tuân thủ các yêu cầu quy định tại khoản 1
Điều 4 của Quy chế này, chủ cơ sở có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:
1. Hệ thống nhận, truyền và quản lý dữ liệu (Datalogger), cùng với bộ điều
khiển (Datacontroller) của thiết bị quan trắc, phải được lắp đặt theo đúng quy định
tại Điều 33 và Điều 36 của Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT.
2. Đối với hệ thống camera giám sát nước thải, khí thải:
a) Camera được lắp đặt tại vị trí cửa xả của hệ thống xử lý nước thải,
Camera phải có khả năng quay (ngang, dọc), bảo đảm quan sát được màu nước
thải cả ban ngày và ban đêm, ghi nhận đầy đủ các đối tượng cần giám sát; đồng
thời, có chức năng ghi lại hình ảnh theo khoảng thời gian, đặt lịch ghi hình;
6
b) Camera giám sát nguồn khí thải phải được lắp đặt tại vị trí bảo đảm quan
sát được khí thải phát sinh từ tất cả các ống khói của cơ sở, đảm bảo quan sát được
khí thải phát từ miệng các ống khói và quan sát được bộ điều khiển (data
controller) lắp tại khu vực ống khói (nếu có); có khả năng quay (ngang, dọc), có
khả năng xem ban đêm, đảm bảo quan sát rõ ràng các đối tượng cần giám sát;
đồng thời, có chức năng ghi lại hình ảnh theo khoảng thời gian, đặt lịch ghi hình;
c) Camera lắp đặt bên trong nhà trạm phải bảo đảm quan sát được bộ điều
khiển (Datacontroller) của thiết bị quan trắc để phục vụ mục tiêu an ninh cho nhà
trạm và trích xuất dữ liệu khi có yêu cầu; có khả năng quay (ngang, dọc), quan sát
được vào ban đêm, ghi nhận đầy đủ các đối tượng cần giám sát; đồng thời, có
chức năng ghi lại hình ảnh theo khoảng thời gian, đặt lịch ghi hình;
d) Dữ liệu camera phải được lưu tối thiểu 03 tháng và truyền về Sở Nông
nghiệp và Môi trường theo phương thức truyền RTSP (Real Time Streaming
Protocol- giao thức truyền tin thời gian thực) để phục vụ đối chiếu khi cần thiết.
Điều 6. Quy định về điểm quan trắc nước thải, khí thải để giám sát
được việc xả thải qua hệ thống camera
1. Đối với điểm quan trắc nguồn nước thải: việc xây dựng, lắp đặt điểm
quan trắc tại cửa xả của hệ thống xử lý nước thải phải đảm bảo camera quan sát
được màu nước thải; vị trí điểm quan trắc phải thuận lợi cho việc kiểm tra, giám
sát.
2. Đường ống dẫn mẫu phải được lắp đặt trực tiếp từ điểm lấy mẫu (sau hệ
thống xử lý nước thải) đến thùng chứa mẫu hoặc thiết bị lấy và lưu mẫu tự động.
3. Đối với điểm quan trắc nguồn khí thải: tuân thủ theo quy định tại
khoản 2 Điều 36 Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT.
Điều 7. Quy trình vận hành hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự
động, liên tục tại Trạm cơ sở
1. Lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục và thực
hiện quan trắc tự động đối với các thông số theo quy định tại Điều 97, Điều 98
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung Nghị định số 05/2025/NĐ-
CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.
2. Gửi văn bản đề nghị cung cấp tài khoản FTP theo quy định tại Điều 97,
Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung Nghị định số
05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.
3. Gửi hồ sơ hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục về Sở
Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại Điều 35 và Điều 38 Thông tư số
10/2021/TT-BTNMT.
7
4. Truyền dữ liệu quan trắc tự động, liên tục về Trung tâm điều hành theo
văn bản thông báo đã hoàn thành việc kết nối, truyền số liệu của Sở Nông nghiệp
và Môi trường. Trong trường hợp việc truyền dữ liệu bị gián đoạn quá 12 tiếng
phải có thông báo ngay bằng văn bản và thư điện tử (email) về nguyên nhân, các
biện pháp khắc phục về sự cố gián đoạn này với Sở Nông nghiệp và Môi trường.
5. Quản lý và vận hành hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động,
liên tục theo quy định tại Điều 35 và Điều 38 Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT.
Trong quá trình vận hành lưu ý thực hiện các nội dung sau:
a) Thực hiện quan trắc đối với các thông số không được đo đạc bằng thiết
bị quan trắc tự động, liên tục trong thời gian thiết bị quan trắc tự động ngừng hoạt
động hoặc các thông số đo bằng thiết bị quan trắc tự động không đạt yêu cầu kỹ
thuật đo lường từ 48 tiếng trở lên. Chủ cơ sở phải thực hiện quan trắc tối thiểu 01
lần/ngày đối với các thông số không được đo đạc bằng thiết bị quan trắc nước thải
tự động, liên tục cho tới khi thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục hoạt động
trở lại; thực hiện quan trắc tối thiểu 01 lần/02 ngày đối với các thông số khí thải
không được đo đạc bằng thiết bị quan trắc tự động, liên tục cho tới khi thiết bị
quan trắc tự động, liên tục hoạt động trở lại và thực hiện quan trắc tối thiểu 01
lần/07 ngày đối với thông số bụi (PM) không được đo đạc bằng thiết bị quan trắc
tự động, liên tục cho tới khi thiết bị quan trắc tự động, liên tục hoạt động trở lại;
b) Gửi văn bản thông báo đến Sở Nông nghiệp và Môi trường trong trường
hợp cần thực hiện việc bảo trì, kiểm định, hiệu chuẩn, thay thế linh phụ kiện,
sửa chữa, thay thế các thiết bị đo và phân tích;
c) Thực hiện kiểm tra bằng chất chuẩn còn hạn sử dụng, được liên kết chuẩn
theo quy định về đo lường; đánh giá độ chính xác của hệ thống quan trắc tự động,
liên tục; ghi nhận đầy đủ sai số và xử lý theo quy định. Thực hiện việc kiểm soát
chất lượng của hệ thống định kỳ 01 năm/lần bởi một đơn vị độc lập có đủ năng
lực;
d) Thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị quan trắc tự động, liên tục theo
quy định của pháp luật về đo lường; việc kiểm định, hiệu chuẩn phải do tổ chức
độc lập có chức năng được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thực hiện. Thiết bị
quan trắc sau khi kiểm định, hiệu chuẩn phải được dán tem và còn hiệu lực theo
quy định. Hồ sơ kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị phải thể hiện đầy đủ các thông số,
hệ số kỹ thuật cài đặt của thiết bị sau hiệu chuẩn, bao gồm các hệ số zero (zero
offset/zero background), hệ số span, hệ số độ dốc (slope/span slope/gain), hệ số
độ lệch gốc (offset) hoặc các tham số tương đương theo đặc tính kỹ thuật của thiết
bị. Mọi thay đổi liên quan tới các hệ số cài đặt trên thiết bị phải được thực hiện
ghi chép, lưu nhật ký và báo cáo cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi,
quản lý;
8
đ) Định kỳ hằng tháng kiểm tra hoạt động của thiết bị lấy mẫu nước thải tự
động; bảo đảm thiết bị hoạt động ổn định, sẵn sàng vận hành, có khả năng lấy mẫu
và lưu trữ mẫu khi được kích hoạt; trường hợp thiết bị không hoạt động phải kịp
thời khắc phục theo quy định. Việc kiểm tra phải được ghi nhận vào Nhật ký vận
hành trạm.
6. Chế độ báo cáo công tác quản lý, vận hành Trạm cơ sở:
a) Chủ cơ sở có trách nhiệm thực hiện báo cáo kết quả quan trắc nước thải,
khí thải tự động theo cấu trúc và nội dung quy định tại mẫu số 05, mẫu số 06
(Báo cáo công tác bảo vệ môi trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ) Phụ lục VI Thông tư 09/2026/TT-BNNMT;
b) Chủ cơ sở chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác và trung thực của
nội dung báo cáo; đồng thời cung cấp bổ sung thông tin, tài liệu khi có yêu cầu
của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
7. Thực hiện các quy định pháp luật khác có liên quan về quản lý, an toàn
thông tin và các quy định về yêu cầu về chia sẻ, cung cấp dữ liệu quan trắc tự
động.
Chương III
QUY TRÌNH QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG QUAN TRẮC
NƯỚC THẢI, KHÍ THẢI TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC
TẠI TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH
Điều 8. Kết nối và tiếp nhận, quản lý, lưu trữ dữ liệu quan trắc
1. Kết nối hệ thống trước khi đưa vào vận hành chính thức:
a) Trên cơ sở văn bản đề nghị của Chủ cơ sở, có văn bản cung cấp tài khoản
FTP cho Chủ cơ sở để thực hiện kết nối, truyền số liệu quan trắc;
b) Sau khi nhận hồ sơ đề nghị kết nối hệ thống quan trắc nước thải, khí thải
tự động, liên tục do Chủ cơ sở gửi về, thực hiện rà soát, đối chiếu và đánh giá việc
đáp ứng các yêu cầu về thành phần, đặc tính kỹ thuật của Trạm cơ sở theo
quy định;
c) Tiến hành khảo sát, niêm phong Datalogger, thiết bị lấy mẫu tự động,
các cổng kết nối và các cổng giao tiếp vật lý chưa dùng đến ngay khi đoàn khảo
sát xác định trạm cơ sở đáp ứng yêu cầu. Tiếp nhận tài khoản, mật khẩu tối cao,
thiết lập lại mật khẩu của Datalogger và hệ thống camera; thực hiện quản lý tập
trung tài khoản truy cập hệ thống;
d) Việc niêm phong thiết bị và tiếp nhận tài khoản, mật khẩu phải được lập
thành biên bản giữa đại diện Sở Nông nghiệp và Môi trường và đại diện chủ cơ
sở theo quy định;
9
đ) Sau khi hoàn thành việc kết nối và bảo đảm dữ liệu được truyền ổn định,
Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản thông báo đã hoàn thành kết nối, truyền
số liệu quan trắc để đưa hệ thống vào vận hành chính thức.
2. Quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin tại Trung tâm
điều hành:
a) Duy trì vận hành ổn định hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin tại Trung
tâm điều hành, đáp ứng yêu cầu tiếp nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu quan trắc theo
quy định tại Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT và các quy định về an toàn thông
tin, an ninh mạng;
b) Thực hiện xử lý, tổng hợp, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu quan trắc nước thải,
khí thải tự động, liên tục phục vụ công tác quản lý nhà nước; công khai, chia sẻ
dữ liệu theo quy định trên Cổng thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
c) Thiết lập và duy trì hệ thống sao lưu dữ liệu định kỳ; bảo đảm dữ liệu
được lưu trữ an toàn, có khả năng phục hồi khi xảy ra sự cố; việc sao lưu, phục
hồi dữ liệu phải được kiểm tra, đánh giá định kỳ nhằm bảo đảm tính sẵn sàng và
toàn vẹn của dữ liệu;
d) Cung cấp dữ liệu, thông tin quan trắc cho các cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định.
3. Vận hành hệ thống camera giám sát nước thải, khí thải tại Trung tâm
điều hành:
a) Tiếp nhận hình ảnh giám sát từ Trạm cơ sở truyền về; theo dõi, kiểm tra
việc truyền dữ liệu, lưu trữ dữ liệu hình ảnh; xác định các Trạm cơ sở không
truyền dữ liệu hoặc bị gián đoạn dữ liệu; ghi nhận các hình ảnh có dấu hiệu bất
thường… để so sánh đối chiếu với kết quả quan trắc;
b) Trong trường hợp cần thiết, thực hiện điều khiển camera từ xa (quay,
phóng to, điều chỉnh góc quan sát) để quan sát chi tiết các vị trí xả thải, thiết bị
quan trắc hoặc các khu vực liên quan nhằm phục vụ công tác giám sát, kiểm tra
và xác minh thông tin;
c) Thực hiện ghi nhận, lưu trữ và khai thác dữ liệu hình ảnh phục vụ công
tác giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định; dữ liệu hình ảnh phải được
lưu trữ tại Trung tâm điều hành tối thiểu 10 ngày.
Điều 9. Thống kê, phân tích, đánh giá dữ liệu quan trắc
1. Tiếp nhận dữ liệu quan trắc từ Trạm cơ sở truyền về Trung tâm điều hành
theo quy định tại Điều 39 Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT.
2. Thực hiện thống kê, phân tích, đánh giá, tổng hợp dữ liệu quan trắc
hằng ngày:
10
a) Việc thống kê và tổng hợp dữ liệu quan trắc được thực hiện theo thời
gian thực, theo ngày, tháng, năm và theo từng Trạm cơ sở, từng thông số quan
trắc; dữ liệu phải được lưu trữ tập trung, bảo đảm đầy đủ, chính xác, có khả năng
truy xuất, đối chiếu khi cần thiết;
b) Thực hiện thống kê, xử lý, loại bỏ dữ liệu bất thường theo tiêu chí quy
định tại khoản 5 Điều này. Tổng hợp, tính toán giá trị các thông số quan trắc của
chuỗi dữ liệu còn lại theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 97 và điểm d khoản
5 Điều 98 của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP;
c) Ghi nhận các trường hợp bị gián đoạn dữ liệu, bao gồm: dữ liệu không
truyền về hoặc gián đoạn việc truyền dữ liệu, Trạm cơ sở bị mất tín hiệu dữ liệu
kéo dài không có lý do hợp lý hoặc không có thông báo theo quy định, dữ liệu bị
ngắt quãng lặp lại nhiều lần trong thời gian ngắn;
d) Theo dõi, ghi nhận các giá trị thông số quan trắc nước thải, khí thải tự
động, liên tục vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo quy định;
đ) Lưu giữ lại tất cả các số liệu quan trắc thô và các số liệu quan trắc đã qua
xử lý, kiểm duyệt. Việc loại bỏ dữ liệu phải có căn cứ kỹ thuật rõ ràng và được
ghi nhận, lưu vết đầy đủ trong hồ sơ xử lý dữ liệu. Dữ liệu sau khi được rà soát
và xử lý phải được lưu trữ đồng thời dưới dạng dữ liệu gốc và dữ liệu đã xử lý;
bảo đảm khả năng truy xuất, đối chiếu khi cần thiết.
3. Lập cơ sở dữ liệu, lưu giữ dữ liệu từ tất cả các trạm, hệ thống quan trắc
nước thải/khí thải tự động liên tục trên địa bàn Thành phố để quản lý những thông
tin cơ bản: tên trạm/hệ thống, thông số đo, giá trị đo, đơn vị đo, thời gian đo và
trạng thái của thiết bị đo (đang đo, hiệu chuẩn và báo lỗi thiết bị).
4. Việc giám sát dữ liệu quan trắc phải được thực hiện liên tục thông qua
hệ thống phần mềm, quan trắc viên và hệ thống camera giám sát; dữ liệu phải
được đối soát với hình ảnh camera, tình trạng vận hành hệ thống xử lý và các
thông tin liên quan nhằm phát hiện kịp thời các trường hợp không truyền dữ liệu,
dữ liệu vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường, dữ liệu bất thường hoặc có dấu hiệu
can thiệp, làm sai lệch dữ liệu.
5. Dữ liệu bất thường được ghi nhận trong các trường hợp sau:
a) Không phát sinh lưu lượng xả thải khi hình ảnh camera ghi nhận có xả
thải nhưng dữ liệu không ghi nhận hoặc ngược lại;
b) Dữ liệu quan trắc không phù hợp với hình ảnh camera giám sát (màu
nước, lưu lượng, khí thải…);
c) Dữ liệu có giá trị bằng “0” kéo dài trong khi hệ thống vẫn vận hành;
d) Dữ liệu không thay đổi hoặc biến động rất nhỏ trong thời gian dài (dữ
liệu “phẳng”);
11
đ) Dữ liệu bằng giá trị cực đại (max) của dải đo trong thời gian dài;
e) Dữ liệu dao động đột ngột, tăng hoặc giảm bất thường trong thời gian
ngắn, không phù hợp với quy luật vận hành;
g) Giá trị đo vượt xa ngưỡng thông thường hoặc có dấu hiệu bất thường
khác trong vận hành hệ thống xử lý nhưng dữ liệu không phản ánh tương ứng;
h) Dữ liệu đo trong thời gian đã được xác định lỗi thiết bị (thiết bị báo lỗi
nhưng vẫn phát sinh dữ liệu; thiết bị hoạt động không ổn định, thường xuyên hiệu
chuẩn nhưng dữ liệu không thay đổi);
i) Có hành vi nghi ngờ can thiệp dữ liệu (thay đổi thông số hệ thống, tài
khoản truy cập hoặc cấu hình thiết bị không theo quy định; mở niêm phong thiết
bị không có sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền, có dấu hiệu nghi ngờ thay
đổi cấu hình thiết bị, phần mềm hoặc can thiệp hệ thống và các hành vi khác phát
hiện qua camera giám sát).
Điều 10. Giám sát, quản lý vận hành hoạt động của Trạm cơ sở
1. Giám sát, quản lý vận hành hệ thống thông qua các báo cáo, thông báo
của chủ cơ sở:
a) Tiếp nhận các thông báo, báo cáo (bằng văn bản hoặc thư điện tử) của
Chủ cơ sở; thực hiện theo dõi, rà soát cập nhật kết quả thực hiện của chủ cơ sở,
phân loại và quản lý hồ sơ các trạm cơ sở theo quy định;
b) Ban hành văn bản nhắc nhở, hướng dẫn gửi chủ cơ sở và yêu cầu khắc
phục các tồn tại, hạn chế (nếu có); đồng thời đôn đốc việc xây dựng và triển khai
kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị theo quy định;
c) Trường hợp phát hiện các hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 4
Điều 3 Quy chế này, tổ chức làm việc với chủ cơ sở và lập hồ sơ đề xuất xử lý vi
phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật;
2. Giám sát, quản lý vận hành hệ thống thông qua dữ liệu quan trắc:
a) Hàng ngày, thực hiện theo dõi, giám sát dữ liệu quan trắc nước thải,
khí thải tự động, liên tục; phát hiện, ghi nhận các trường hợp dữ liệu bất thường,
dữ liệu gián đoạn và các giá trị thông số quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên
tục vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo quy định;
b) Khi phát hiện, ghi nhận các trường hợp dữ liệu bất thường, dữ liệu gián
đoạn thì có văn bản thông báo, yêu cầu chủ cơ sở kiểm tra, xác định nguyên nhân
và thực hiện khắc phục theo thời hạn cho phép, đồng thời theo dõi, cập nhật kết
quả khắc phục của chủ cơ sở. Trường hợp chủ cơ sở không khắc phục sự cố theo
yêu cầu thì tổ chức làm việc với chủ cơ sở để xác minh, làm rõ và lập hồ sơ xử lý
vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật;
12
c) Khi phát hiện giá trị thông số quan trắc nước thải, khí thải tự động,
liên tục vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo quy định thì thực hiện một trong
các biện pháp xử lý như sau: có văn bản thông báo đến chủ cơ sở về kết quả
quan trắc tự động, sau khi có văn bản thông báo quy định tại điểm này, nếu kết
quả quan trắc vẫn vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường thì tổ chức làm việc với
chủ cơ sở và lập hồ sơ xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật; hoặc tổ chức
đo đạc, lấy mẫu hiện trường để phân tích các thông số ô nhiễm trong nước thải,
khí thải, căn cứ kết quả phân tích mẫu để xem xét, xử lý vi phạm (nếu có) theo
quy định của pháp luật;
d) Tổng hợp, lập danh sách các cơ sở thường xuyên phát sinh dữ liệu bất
thường, có thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc chậm khắc phục
các tồn tại, sự cố của hệ thống quan trắc tự động, liên tục làm cơ sở đưa vào
Kế hoạch kiểm tra công tác bảo vệ môi trường hàng năm của Sở Nông nghiệp và
Môi trường.
3. Thực hiện các hoạt động giám sát, quản lý vận hành khác:
a) Có văn bản chấp thuận cho chủ cơ sở được tháo niêm phong thiết bị của
hệ thống quan trắc để thực hiện việc sửa chữa, kiểm định, hiệu chuẩn hoặc các
trường hợp cần thiết khác. Theo dõi việc thực hiện của chủ cơ sở và có văn bản
đôn đốc, nhắc nhở;
b) Tổ chức thực hiện dán lại tem niêm phong khi có văn bản báo cáo hoàn
thành việc sửa chữa, kiểm định, hiệu chuẩn của chủ cơ sở. Trước khi thực hiện
dán lại tem niêm phong, có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ cơ sở về
thời gian và nhân sự thực hiện.
4. Trường hợp dữ liệu bị gián đoạn do thiết bị quan trắc tự động ngừng hoạt
động từ 48 giờ trở lên:
a) Có văn bản thông báo, yêu cầu chủ cơ sở thực hiện quan trắc theo quy
định đối với các thông số không được đo đạc bằng thiết bị quan trắc tự động cho
đến khi thiết bị được sửa chữa, thay thế và hoạt động, truyền dữ liệu trở lại;
b) Tiếp nhận, rà soát kết quả quan trắc định kỳ của chủ cơ sở, đồng thời
theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở thực hiện quan trắc định kỳ đúng tần suất theo quy
định và hướng dẫn thực hiện việc quan trắc cho chủ cơ sở (nếu có);
c) Tổng hợp, lập danh sách và xử lý vi phạm theo quy định đối với các
trường hợp chủ cơ sở chậm khắc phục sự cố thiết bị hoặc không thực hiện quan
trắc định kỳ hoặc thực hiện quan trắc định kỳ không đúng quy định.
Điều 11. Tổng hợp dữ liệu quan trắc và thực hiện báo cáo
1. Thực hiện tổng hợp, phân tích, đánh giá dữ liệu quan trắc nước thải,
khí thải tự động, liên tục và lập báo cáo định kỳ hàng tuần, hàng tháng nhằm phục
13
vụ công tác theo dõi, giám sát và quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.
2. Hàng năm, thực hiện báo cáo tổng hợp về tình hình quản lý vận hành hệ
thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục trên địa bàn Thành phố, gửi
Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
3. Thực hiện báo cáo đột xuất hoặc các báo cáo chuyên đề khác theo yêu
cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Chương IV
KIỂM TRA HỆ THỐNG QUAN TRẮC NƯỚC THẢI, KHÍ THẢI
TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC TẠI TRẠM CƠ SỞ
Điều 12. Tổ chức kiểm tra
1. Căn cứ vào tình hình thực tế công tác quản lý, vận hành hệ thống quan
trắc chất thải tự động, liên tục của các cơ sở, Sở Nông nghiệp và Môi trường đề
xuất đưa các cơ sở cần kiểm tra vào Kế hoạch kiểm tra công tác bảo vệ môi trường
hàng năm của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý các Khu chế xuất và
Công nghiệp, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp
công nghệ cao.
2. Việc kiểm tra công tác quản lý, vận hành hệ thống quan trắc tự động, liên
tục được thực hiện đồng thời với kiểm tra công tác bảo vệ môi trường tại cơ sở
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, tăng cường giám sát và kịp thời phát
hiện, xử lý vi phạm hoặc thực hiện kiểm tra đột xuất trong trường hợp cần thiết.
3. Việc kiểm tra được thực hiện kết hợp kiểm tra hồ sơ, dữ liệu quan trắc
và kiểm tra thực địa tại Trạm cơ sở.
4. Quy trình kiểm tra, xử lý vi phạm thực hiện theo quy định của Luật Bảo
vệ môi trường, Luật Xử lý vi phạm hành chính và các quy định pháp luật khác có
liên quan.
Điều 13. Nội dung kiểm tra
1. Kiểm tra việc lưu giữ hồ sơ quản lý hệ thống: danh mục các thông số
quan trắc; danh mục đặc tính kỹ thuật của các thiết bị quan trắc; bản vẽ thiết kế
và mô tả hệ thống; giấy chứng nhận, báo cáo kết quả kiểm định, hiệu chuẩn các
thiết bị quan trắc của hệ thống theo quy định; Kết quả quan trắc nước thải, khí thải
tự động, liên tục trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ; nhật ký vận
hành…
2. Kiểm tra hiện trạng: số lượng trạm, các thông số quan trắc tự động,
liên tục; kiểm tra hiện trạng tem niêm phong; kiểm tra đường ống nước của thiết
bị lấy mẫu (vị trí đầu, cuối của ống hút mẫu); kiểm tra hệ thống bồn trung gian và
đường ống lấy mẫu nước thải vào bồn (trường hợp quan trắc gián tiếp); kiểm tra
hệ thống camera; kiểm tra thời hạn của chất chuẩn...
14
Điều 14. Kết quả kiểm tra và xử lý vi phạm
1. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, cơ quan thực hiện kiểm tra có văn bản
thông báo kết quả kiểm tra. Trường hợp phát hiện các hành vi vi phạm tại khoản
4 Điều 3 Quy chế này, tiến hành lập hồ sơ và xử lý vi phạm theo quy định của
pháp luật.
2. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện khắc phục theo thông báo kết quả
kiểm tra của chủ cơ sở.
3. Trường hợp phát hiện hành vi cố ý gian lận, làm sai lệch dữ liệu, phải xử
lý nghiêm theo quy định pháp luật, chuyển hồ sơ sang cơ quan công an nếu có
dấu hiệu tội phạm.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Chủ trì thực hiện các nội dung của Quy chế; tổ chức triển khai Quy chế
đến các chủ cơ sở, các cơ quan đơn vị có liên quan trên địa bàn Thành phố.
Rà soát, hướng dẫn, đôn đốc, nhắc nhở chủ cơ sở thực hiện lắp đặt và vận hành
hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động đúng theo quy định.
2. Quản lý vận hành hệ thống tiếp nhận, xử lý và giám sát dữ liệu quan trắc
nước thải, khí thải tự động, liên tục tại Trung tâm điều hành; bảo đảm hệ thống
hoạt động ổn định, an toàn, hiệu quả.
3. Thực hiện in ấn, sử dụng và quản lý tem niêm phong. Xây dựng, ban
hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chi
tiết về vận hành hệ thống, các biểu mẫu báo cáo phục vụ việc triển khai thực hiện
Quy chế.
4. Tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất hoặc thông qua việc quản lý giám sát
vận hành hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục của các chủ
cơ sở; tổng hợp, báo cáo và đề xuất xử lý vi phạm theo quy định (nếu có).
5. Tổng hợp, phân tích dữ liệu quan trắc; thực hiện báo cáo định kỳ hoặc
đột xuất phục vụ công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.
Điều 16. Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu chế xuất và công
nghiệp Thành phố, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố, Ban Quản
lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao Thành phố và các sở, ban, ngành
1. Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố, Ban Quản lý
Khu Công nghệ cao Thành phố, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao
Thành phố phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc triển khai thực
hiện Quy chế; đôn đốc nhắc nhở các chủ cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp công nghệ cao và cơ sở thuộc đối tượng
15
theo quy định khẩn trương lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động;
kiểm tra, giám sát hoạt động quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục trong
các Khu chế xuất, khu công nghiệp, Khu công nghệ cao và Khu nông nghiệp công
nghệ cao.
2. Các sở, ban, ngành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách
nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc triển khai thực hiện
quy trình, phối hợp giám sát hoạt động quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên
tục trên địa bàn; cung cấp thông tin, xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến công
tác quản lý, vận hành hệ thống quan trắc khi có yêu cầu.
3. Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp thông tin, xử lý các
vấn đề phát sinh liên quan đến công tác quản lý, vận hành hệ thống quan trắc khi
có yêu cầu
Điều 17. Trách nhiệm của chủ cơ sở
1. Chủ cơ sở có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định tại Quy chế này
và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm hệ thống quan trắc nước thải, khí
thải tự động, liên tục được quản lý vận hành đúng quy định, dữ liệu quan trắc
chính xác, trung thực và liên tục.
2. Kiểm tra, rà soát các nội dung quy định tại Quy chế này, thực hiện nâng
cấp, hoàn thiện hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động liên tục để đáp ứng
đầy đủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4353/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý vận hành hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4353/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×