• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4353/QĐ-UBND TP.HCM 2026 Quy chế quản lý vận hành hệ thống quan trắc nước thải, khí thải

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 15/07/2026 15:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4353/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Minh Thạnh
Trích yếu: Ban hành Quy chế quản lý vận hành hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4353/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4353/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4353/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PH H CHÍ MINH Độc lp - T do - Hnh phúc
S: /QĐ-UBND Thành ph H Chí Minh, ngày tháng 7 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế qun lý vn hành h thng quan trc c thi,
khí thi t động, liên tục trên địa bàn Thành ph H Chí Minh
Y BAN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
Căn cứ Lut T chc chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Lut Bo v môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn c Ngh đnh s 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 ca
Chính ph quy định chi tiết mt s điu ca Lut Bo v môi trường; Ngh định s
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 sa đổi, b sung mt s điu ca
Ngh định s 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 ca Chính ph quy định
chi tiết mt s điu ca Lut Bo v môi trường; Ngh định s 48/2026/NĐ-CP
ngày 29 tháng 01 năm 2026 sửa đi, b sung mt s điu ca Ngh định s
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính ph quy định chi tiết mt s
điu ca Lut Bo v môi trường được sửa đổi, b sung bi Ngh định s
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025;
Căn cứ Thông số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của
B trưởng B Tài nguyên Môi tng v vic quy định k thut quan trc i
trường và qun lý thông tin, d liu quan trc chất lượng môi trường;
Căn c Thông tư s 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 ca
B trưởng B Tài nguyên Môi trường quy định chi tiết thi hành mt s điu ca
Lut Bo v môi trường; Thông tư s 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm
2025 ca B trưởng B Tài nguyên và Môi trường sa đi, b sung mt s điu ca
Thông tư s 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 ca B trưởng B Tài
nguyên Môi trường quy định chi tiết thi hành mt s điu ca Lut Bo v môi
trường; Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026 ca B Nông
nghiệp Môi trường sửa đổi, b sung mt s điu của Thông số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của B trưởng B Tài nguyên Môi trường
quy định chi tiết thi hành mt s điu ca Lut Bo v môi trường được sửa đổi, b
sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 và Thông tư
s 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Công văn s 3154/BNNMT-MT ngày 02 tháng 4 năm 2026 ca B
Nông nghip i trưng v việc tăng ng soát, kim tra, giám sát các h
thng quan trc t động nước thi, khí thải trên địa bàn;
4353
15
7
Theo đề ngh ca Giám đốc S Nông nghiệp Môi trưng ti T trình s
18512/TTr-SNNMT-TTQT ngày 18 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Ban hành Quy chế qun vn hành h thng quan trc c thi,
khí thi t động, liên tục trên địa bàn Thành ph H Chí Minh.
Điu 2. Quyết định này có hiu lc thi hành k t ngày ký.
Điu 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc S
Nông nghip và Môi trường, Th trưởng các s, ban, ngành và các t chc, cá nhân
có liên quan chu trách nhim thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- B Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: các PCVP;
- Phòng ĐT, KT, DA, TH;
- Lưu: VT, (ĐT/NĐD).
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Bùi Minh Thnh
1
Y BAN NHÂN DÂN CNG HÒA HI CH NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PH H CHÍ MINH Độc lp - T do - Hnh phúc
QUY CH
Qun lý vn hành h thng quan trc c thi, khí thi t động, liên tc
trên địa bàn Thành ph H Chí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số /-UBND ngày tháng 7 năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy chế này quy định việc quản vận hành, giám sát dữ liệu hệ thống
quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
nhằm phục vụ công tác quản nhà nước vbảo vệ môi trường theo quy định của
pháp luật.
2. Đối tượng áp dụng:
Quy chế này áp dụng cho chủ cơ sở thuộc đối tượng lắp đặt hệ thống quan
trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục, Sở Nông nghiệp Môi trường các
đơn vị liên quan trong quản lý vận hành, giám sát dữ liệu của hệ thống quan trắc
nước thải, khí thải tự động, liên tục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Thành phn ca h thng quan trc t động, liên tc gm: Trạm cơ s,
Trung tâm điều hành, H thng truyn và thu nhn d liệu, trong đó:
a) Trung tâm điều hành nơi tiếp nhn, x lý, giám sát d liu quan trc
t các Trạm cơ sở truyn v; giám sát hoạt động các Trạm cơ sở. Trung tâm điều
hành do S Nông nghiệp và Môi trường qun lý, vn hành;
b) Trạm sở các trm quan trc c thi, khí thi t đng, liên tc
camera giám sát đưc ch s lắp đặt theo quy định tại Điều 97, Điu 98
Ngh định s 08/2022/NĐ-CP đưc sửa đổi, b sung ti khon 46 khon 47
Điu 1 Ngh định s 05/2025/NĐ-CP ca Chính ph và được S Nông nghip và
Môi trường thông o đã hoàn thành vic kết ni, truyn s liu v Trung tâm
điu hành;
c) H thng nhn, truyn qun lý d liu bao gm thiết b thu nhn
truyn d liu (Datalogger) và h thng máy ch, h thống đường truyn internet
để thu thập, lưu giữ truyn d liu quan trc t động, liên tc t Trạm sở v
Trung tâm điều hành.
4353
15
2
2. Ch cơ sở là t chc, cá nhân s hu hoặc được giao quản lý, điều hành
cơ sở phát sinh cht thi.
3. Dữ liệu quan trắc tự động là những dữ liệu được thu thập từ các thiết bị
quan trắc môi trường tự động hình ảnh từ các camera giám sát được lắp đặt tại
các Trạm cơ sở.
4. Dữ liệu bất thường là dữ liệu có giá trị, xu hướng hoặc đc điểm không
phù hợp với thực tế vận hành, quy luật biến động thông thường của hệ thống, hoặc
có dấu hiệu phát sinh từ lỗi kỹ thuật, sự cố thiết bị hay hành vi can thiệp dữ liệu.
5. Kiểm tra định kỳ bằng chất chuẩn hoạt động kiểm tra định kỳ bằng
chất chuẩn theo khuyến o của nhà sản xuất nhưng phải đảm bảo tối thiểu 01
tháng/lần bởi đơn vị vận hành hệ thống.
6. Bảo tlà tập hợp các hoạt động nhằm duy trì hoặc phục hồi một thiết bị
ở tình trạng nhất định hoặc đảm bảo một dịch vụ nhất định luôn hoạt động trong
trạng thái tiêu chuẩn.
7. Lỗi thiết bị trường hợp các thiết bị không đo được các thông số quan
trắc, không truyền tín hiệu, không đảm bảo phợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường
hoặc hệ thống quan trắc tự động nước thải, khí thải không truyền dliệu về
Trung tâm điều hành.
8. Du hiu bất thường phát hin qua hình ảnh camera giám sát dữ liệu
quan trắc: c thi hoc khí thải thay đổi đt ngt màu sc bất thường
kéo dài; lưu lượng x thải thay đổi đột biến hoặc các trưng hp du hiu bt
thưng khác.
9. Quan trắc viên viên chức, người lao động được phân công, theo i
hệ thống quan trắc tự động, liên tục tại Trung tâm điều hành; theo dõi giám sát
việc vận hành hệ thống quan trắc tự động và cung cấp thông tin, số liệu quan trắc
của trạm cơ sở phục vụ công tác quản lý môi trường.
10. Niêm phong hoạt động của Sở Nông nghiệp và Môi trường được thực
hiện bằng cách sử dụng tem niêm phong để giữ nguyên hiện trạng, tình trạng của
thiết bị trong các trạm quan trắc cơ sở nhằm kiểm soát tính toàn vẹn của dữ liệu.
11. Xử lý dữ liệu là các hoạt động tiếp nhận, xử lý, tổng hợp, quản lý, khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu để báo cáo, cảnh báo, công bố thông tin.
12. Quan trắc trong thời gian thiết bị ngừng hoạt động từ 48 tiếng trở lên
là hoạt động lấy mẫu, phân tích mẫu được thực hiện bởi các tổ chức đáp ứng yêu
cầu theo quy định hiện hành.
13. Giá trị thông số quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục được xác
định theo giá trị trung bình ngày (24 giờ) của các kết quả đo (theo đặc tính kỹ
thuật của từng loại thiết bị) đối với thông số đó. Trường hợp xả nước thải, khí thải
3
sau xử theo mẻ (công nghệ xtheo mẻ/theo từng thời điểm), giá trị các thông
số quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục được xác định theo giá trị trung
bình 01 giờ; trường hợp thời gian xả dưới 01 giờ được xác định theo giá trị trung
bình của các kết quả đo trong khoảng thời gian xả đó.
Điều 3. Nguyên tắc quản vận hành hệ thống quan trắc nước thải, khí
thải tự động, liên tục
1. Hoạt động qun vn hành h thng quan trc c thi, kthi t
động, liên tc phi tuân th quy đnh ca pháp lut v bo v môi trường, quy
định v đo lường, công ngh thông tin và các quy định có liên quan.
2. Việc quản vận hành hệ thống quan trắc c thi, khí thi t động,
liên tc được thực hiện theo chế giám sát nhiều cấp, bao gồm: giám sát dữ liệu
quan trắc tại Trung m điều hành, đối soát với hình ảnh camera giám sát; giám
sát thông qua báo cáo của chủ cơ sở.
3. Hoạt động kim tra phi đưc thc hin theo kế hoạch đã được cơ quan
có thm quyn phê duyt hoc kiểm tra đột xut khi phát hin h thng quan trc
c thi, khí thi t đng, liên tc du hiu bất thường. Quy chế kim tra phi
tuân th đúng quy định ca pháp lut.
4. Các hành vi vi phm hành chính trong lĩnh vc bo v môi trường liên
quan đến vic lắp đặt, qun lý, vn hành h thng quan trc t động, liên tục đối
với nước thi và khí thi.
a) Thông s giám sát t quy chun k thuật môi trường;
b) Lắp đặt h thng quan trc t động, liên tc không đúng thời hn;
c) S dng thiết b không đáp ng yêu cu k thut; không vn hành, vn
hành không đúng, không đầy đủ quy trình theo yêu cu v qun lý, vn hành h
thng; không lắp đặt camera theo dõi theo quy định; không lắp đặt thiết b ly
mu t động đối với nước thi ti h thng quan trc t động, liên tục nước thi;
không lưu giữ s liu quan trắc nước thi, bi, khí thi công nghip theo quy định
hoc không kết ni, truyn s liu quan trc v cơ quan thm quyn theo quy
định;
d) Lp thiếu mt trong các thông s quan trc t động, liên tc theo quy
định hoc theo yêu cu của quan nhà nước thm quyền; không đảm bo tính
bo mt, toàn vn ca d liu quan trc t động, liên tc; can thiệp, làm thay đi
kết qu quan trc t đng, liên tục trước khi truyn d liu v cơ quan tiếp nhn
theo quy định;
đ) Không có h thng quan trc t động, liên tc theo quy đnh hoc theo
yêu cu của quan nhà nước thm quyn; không khc phc s c h thng
quan trc t động, liên tc theo yêu cu của cơ quan nhà nước có thm quyn;
4
e) Không kiểm định, hiu chun h thng quan trc t động, liên tc theo
quy định…
5. Khuyến khích áp dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo trong quá
trình quản vận hành hthống quan trắc nhằm nâng cao hiệu quả giám sát
quản lý nhà nước.
Điều 4. Yêu cầu chung về quản vận hành hệ thống quan trắc nước
thải, khí thải tự động
1. Yêu cầu về vận hành hệ thống tại Trạm cơ sở:
a) Chủ sở thuộc đối ợng phải lắp đặt hthống quan trắc nước thải,
khí thải tự động liên tục trách nhiệm phối hợp với quan thẩm quyền trong
quá trình lắp đặt, vận hành, kết nối, truyền dữ liệu xử sự cố đối với hệ thống
quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục. Cung cấp đầy đủ, kịp thời
thông tin, dữ liệu, hồ liên quan đến hệ thống quan trắc theo yêu cầu của
quan quản lý;
b) Lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục đảm bảo
đáp ứng yêu cầu đặc tính kỹ thuật; kết nối, truyền dữ liệu quan trắc tự động, liên
tục quản , vận hành hệ thống quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại
Chương VII, Chương VIII của Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT;
c) Tuân th thc hin vic bảo đm chất lượng h thng và kim soát cht
ng h thống theo quy định tại Điều 35 Điều 38 ca Thông s 10/2021/TT-
BTNMT;
d) Chu trách nhim v tính chính xác, trung thc ca d liu quan trc; vn
hành liên tc, ổn định h thng quan trc, bảo đảm d liệu được thu thp, truyn
nhận lưu trữ đầy đ, không b gián đoạn. Trong trường hp bo trì, sa cha
phi có thông báo bằng văn bản v S Nông nghiệp và Môi trường;
đ) Tuân th chế độ báo cáo, thông báo bằng văn bản cho S Nông nghip
và Môi trường theo quy định.
2. Yêu cầu về vận hành hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động,
liên tục tại Trung tâm điều hành:
a) Hệ thống htầng công nghệ thông tin tại Trung tâm điều hành phải được
quản lý vận hành ổn định, liên tục, bảo đảm khả năng tiếp nhận, lưu trữ, xử lý và
khai thác dữ liệu quan trắc tự động, liên tục từ các Trạm sở; đáp ứng yêu cầu
về an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo mật dữ liệu theo quy định;
b) Vận hành hệ thống nhận, truyền quản dữ liệu tại Trung tâm
điều hành đảm bảo tiếp nhận, tổng hợp, xử dữ liệu; giám sát hình ảnh camera
truyền về từ Trạm sở; báo cáo thông tin, dữ liệu đến cơ quan quản lý kịp thời,
chính xác;
5
c) Dliệu quan trắc, hình nh camera giám sát phải được tiếp nhận theo
thời gian thực, đầy đủ, đúng định dạng và được lưu trữ an toàn, có khả năng truy
xuất, sao lưu, phục hồi khi cần thiết; bảo đảm không mất dữ liệu trong suốt quá
trình vận hành hệ thống;
d) Dữ liệu quan trắc phải được xử lý, kiểm tra, rà soát nhằm phát hiện các
giá trị bất thường, sai lệch, gián đoạn; việc xlý dữ liệu phải tuân thủ quy định
kỹ thuật, bảo đảm không làm thay đổi bản chất dữ liệu gốc; mọi thao tác xử
phải được ghi nhận, lưu vết và kiểm soát;
đ) Việc quản tài khoản truy cập hệ thống, thiết bị truyền nhận dữ liệu
(Datalogger) và phần mềm quản phải được kiểm soát chặt chẽ, phân quyền rõ
ràng.
3. Yêu cu v thu, nhn và chia s d liu:
a) Việc nhận, truyền và quản dữ liệu quan trắc môi trường tuân thủ đúng
theo quy định tại Chương VIII Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT;
b) Dữ liệu quan trắc được khai thác, sử dụng chia sẻ cho các quan
quản nhà ớc phục vụ côngc quản lý, thanh tra, kiểm tra theo quy định; bảo
đảm kịp thời, chính xác và tuân thủ quy định; công khai thông tin về môi trường
theo quy định;
c) Yêu cu c th v thu, nhn chia s d liệu theo Chương II
Chương III ca Quy chế này.
Chương II
QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG QUAN TRẮC
NƯỚC THẢI, KHÍ THẢI TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC TẠI TRẠM CƠ SỞ
Điu 5. Cu hình h thng và thiết b quan trc
Để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định truyền dữ liệu chính xác
về Trung tâm điều hành, ngoài việc tuân thủ các yêu cầu quy định tại khoản 1
Điều 4 của Quy chế này, chủ cơ sở có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:
1. H thng nhn, truyn và qun d liu (Datalogger), cùng vi b điu
khin (Datacontroller) ca thiết b quan trc, phi đưc lắp đặt theo đúng quy định
tại Điều 33 và Điều 36 của Thông tư s 10/2021/TT-BTNMT.
2. Đối vi h thng camera giám sát c thi, khí thi:
a) Camera đưc lắp đặt ti v trí ca x ca h thng x nước thi,
Camera phi kh năng quay (ngang, dọc), bảo đảm quan sát được màu nước
thi c ban ngày ban đêm, ghi nhận đầy đủ các đối tượng cần giám sát; đồng
thi, có chức năng ghi lại hình nh theo khong thời gian, đặt lch ghi hình;
6
b) Camera giám sát ngun khí thi phải được lắp đặt ti v trí bảo đm quan
sát được khí thi phát sinh t tt c các ng khói của sở, đảm bo quan sát được
khí thi phát t ming các ng khói quan sát được b điu khin (data
controller) lp ti khu vc ng khói (nếu có); có kh năng quay (ngang, dc),
kh năng xem ban đêm, đảm bảo quan sát rõ ràng các đối tượng cn giám sát;
đồng thi, có chức năng ghi li hình nh theo khong thời gian, đặt lch ghi hình;
c) Camera lắp đặt bên trong nhà trạm phải bảo đảm quan sát được bộ điều
khiển (Datacontroller) của thiết bị quan trắc để phục vụ mục tiêu an ninh cho nhà
trạm và trích xuất dữ liệu khi có yêu cầu; có khả năng quay (ngang, dọc), quan sát
được vào ban đêm, ghi nhận đầy đủ các đối tượng cần giám sát; đồng thời, có
chức năng ghi lại hình ảnh theo khoảng thời gian, đặt lịch ghi hình;
d) Dữ liệu camera phải được lưu tối thiểu 03 tháng truyền về Sở Nông
nghiệp Môi trường theo phương thức truyền RTSP (Real Time Streaming
Protocol- giao thức truyền tin thời gian thực) để phục vụ đối chiếu khi cần thiết.
Điu 6. Quy định v đim quan trc c thi, khí thi để giám sát
đưc vic x thi qua h thng camera
1. Đối với điểm quan trc nguồn nước thi: vic xây dng, lắp đặt đim
quan trc ti ca x ca h thng x nước thi phi đm bo camera quan sát
được màu nước thi; v trí đim quan trc phi thun li cho vic kim tra, giám
sát.
2. Đường ống dẫn mẫu phải được lắp đặt trực tiếp từ điểm lấy mẫu (sau hệ
thống xử lý nước thải) đến thùng chứa mẫu hoặc thiết bị lấy và lưu mẫu tự động.
3. Đối với điểm quan trắc nguồn khí thải: tuân thủ theo quy định tại
khoản 2 Điều 36 Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT.
Điều 7. Quy trình vận hành hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự
động, liên tục tại Trạm cơ sở
1. Lắp đặt h thng quan trc c thi, khí thi t động, liên tc thc
hin quan trc t động đi vi các thông s theo quy định tại Điều 97, Điu 98
Ngh định s 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, b sung Ngh định s 05/2025/NĐ-
CP và Ngh định s 48/2026/NĐ-CP.
2. Gửi văn bản đề ngh cung cp tài khoản FTP theo quy đnh tại Điều 97,
Điu 98 Ngh định s 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, b sung Ngh định s
05/2025/NĐ-CP và Ngh định s 48/2026/NĐ-CP.
3. Gi h sơ hệ thng quan trc c thi, khí thi t động, liên tc v S
Nông nghip Môi trường theo quy định tại Điều 35 Điều 38 Thông số
10/2021/TT-BTNMT.
7
4. Truyn d liu quan trc t động, liên tc v Trung tâm điều hành theo
văn bản thông báo đã hoàn thành việc kết ni, truyn s liu ca S Nông nghip
Môi trường. Trong trường hp vic truyn d liu b gián đoạn quá 12 tiếng
phi có thông báo ngay bng văn bản và thư điện t (email) v nguyên nhân, các
bin pháp khc phc v s c gián đoạn này vi S Nông nghiệp và Môi trường.
5. Qun vn hành h thng quan trc c thi, khí thi t động,
liên tc theo quy định tại Điều 35 và Điều 38 Thông tư s 10/2021/TT-BTNMT.
Trong quá trình vận hành lưu ý thực hin các ni dung sau:
a) Thc hin quan trắc đối vi các thông s không được đo đạc bng thiết
b quan trc t động, liên tc trong thi gian thiết b quan trc t động ngng hot
động hoc các thông s đo bng thiết b quan trc t động không đạt yêu cu k
thuật đo lường t 48 tiếng tr n. Ch sở phi thc hin quan trc ti thiu 01
lần/ngày đối vi các thông s không được đo đạc bng thiết b quan trắc nước thi
t động, liên tc cho ti khi thiết b quan trắc nước thi t động, liên tc hoạt động
tr li; thc hin quan trc ti thiu 01 lần/02 ngày đối vi các thông s khí thi
không được đo đạc bng thiết b quan trc t động, liên tc cho ti khi thiết b
quan trc t động, liên tc hoạt động tr li thc hin quan trc ti thiu 01
lần/07 ngày đối vi thông s bụi (PM) không được đo đạc bng thiết b quan trc
t động, liên tc cho ti khi thiết b quan trc t động, liên tc hoạt động tr li;
b) Gửi văn bản thông báo đến S Nông nghiệp và Môi trường trong trường
hp cn thc hin vic bo trì, kiểm đnh, hiu chun, thay thế linh ph kin,
sa cha, thay thế các thiết b đo và phân tích;
c) Thc hin kim tra bng cht chun còn hn s dụng, được liên kết chun
theo quy định v đo lường; đánh giá đ chính xác ca h thng quan trc t động,
liên tc; ghi nhận đầy đủ sai s và x lý theo quy định. Thc hin vic kim soát
chất lượng ca h thống định k 01 năm/lần bi một đơn vị độc lập đủ năng
lc;
d) Thc hin kiểm đnh, hiu chun thiết b quan trc t động, liên tc theo
quy định ca pháp lut v đo lường; vic kiểm đnh, hiu chun phi do t chc
độc lp chức năng được cơ quan có thẩm quyn cp phép thc hin. Thiết b
quan trc sau khi kiểm định, hiu chun phải được dán tem và còn hiu lc theo
quy định. H sơ kiểm định, hiu chun thiết b phi th hiện đầy đủ các thông s,
h s k thuật cài đặt ca thiết b sau hiu chun, bao gm các h s zero (zero
offset/zero background), h s span, h s độ dc (slope/span slope/gain), h s
độ lch gc (offset) hoc các tham s tương đương theo đặc tính k thut ca thiết
b. Mọi thay đổi liên quan ti các h s cài đặt trên thiết b phải được thc hin
ghi chép, lưu nhật ký và báo cáo cho S Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi,
qun lý;
8
đ) Định k hng tháng kim tra hoạt động ca thiết b ly mẫu nước thi t
động; bảo đảm thiết b hoạt động ổn định, sn sàng vn hành, kh năng ly mu
và lưu trữ mẫu khi được kích hoạt; trường hp thiết b không hoạt động phi kp
thi khc phục theo quy định. Vic kim tra phải được ghi nhn vào Nht ký vn
hành trm.
6. Chế độ báo cáo công tác quản lý, vận hành Trạm cơ sở:
a) Chủ cơ sở có trách nhiệm thực hiện báo cáo kết quả quan trắc nước thải,
khí thải tự động theo cấu trúc nội dung quy định tại mẫu số 05, mẫu số 06
(Báo cáo công tác bảo vệ môi trường của chủ dự án đầu tư, sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ) Phụ lục VI Thông tư 09/2026/TT-BNNMT;
b) Chủ cơ sở chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác và trung thực của
nội dung báo cáo; đồng thời cung cấp bổ sung thông tin, tài liệu khi yêu cầu
của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
7. Thực hiện các quy định pháp luật khác có liên quan về quản lý, an toàn
thông tin các quy định vyêu cầu về chia sẻ, cung cấp dliệu quan trắc tự
động.
Chương III
QUY TRÌNH QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG QUAN TRẮC
NƯỚC THẢI, KHÍ THẢI TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC
TẠI TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH
Điều 8. Kết nối và tiếp nhận, quản lý, lưu trữ dữ liệu quan trắc
1. Kết nối hệ thống trước khi đưa vào vận hành chính thức:
a) Trên sở văn bản đ ngh ca Ch sở, văn bn cung cp tài khon
FTP cho Ch cơ sở đ thc hin kết ni, truyn s liu quan trc;
b) Sau khi nhn h đề ngh kết ni h thng quan trắc nước thi, khí thi
t động, liên tc do Ch sở gi v, thc hin rà soát, đi chiếu đánh giá việc
đáp ng các yêu cu v thành phần, đặc tính k thut ca Trm sở theo
quy định;
c) Tiến hành kho sát, niêm phong Datalogger, thiết b ly mu t động,
các cng kết ni các cng giao tiếp vật chưa dùng đến ngay khi đoàn kho
sát xác định trạm s đáp ng yêu cu. Tiếp nhn tài khon, mt khu ti cao,
thiết lp li mt khu ca Datalogger h thng camera; thc hin qun tp
trung tài khon truy cp h thng;
d) Vic niêm phong thiết b tiếp nhn tài khon, mt khu phải được lp
thành biên bn giữa đi din S Nông nghiệp Môi trưng đại din ch
s theo quy định;
9
đ) Sau khi hoàn thành vic kết ni bảo đảm d liệu được truyn ổn đnh,
S Nông nghiệp Môi trường văn bản thông báo đã hoàn thành kết ni, truyn
s liu quan trắc để đưa hệ thng vào vn hành chính thc.
2. Qun lý, vn hành h thng h tng công ngh thông tin ti Trung tâm
điu hành:
a) Duy trì vận hành ổn định hthống hạ tầng công nghệ thông tin tại Trung
tâm điều hành, đáp ứng yêu cầu tiếp nhận, lưu trữ, xdữ liệu quan trắc theo
quy định tại Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT và các quy định về an toàn thông
tin, an ninh mạng;
b) Thực hiện xử lý, tổng hợp, lưu trữ chia sẻ dliệu quan trắc nước thải,
khí thải tự động, liên tục phục vụ công tác quản nhà nước; công khai, chia sẻ
dữ liệu theo quy định trên Cổng thông tin điện tử của Sở ng nghiệp Môi
trường, Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
c) Thiết lp và duy trì h thống sao lưu dữ liệu định k; bảo đảm d liu
được lưu trữ an toàn, kh năng phục hi khi xy ra s c; việc sao lưu, phục
hi d liu phải được kiểm tra, đánh giá định k nhm bảo đảm tính sn sàng
toàn vn ca d liu;
d) Cung cấp dữ liệu, thông tin quan trắc cho các quan, đơn vị thẩm
quyền phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định.
3. Vận hành hệ thống camera giám sát nước thải, khí thải tại Trung tâm
điều hành:
a) Tiếp nhận hình ảnh giám sát từ Trạm cơ sở truyền về; theo dõi, kiểm tra
việc truyền dliệu, lưu trữ dữ liệu hình ảnh; xác định các Trạm sở không
truyền dữ liệu hoặc bị gián đoạn dữ liệu; ghi nhận các hình ảnh dấu hiệu bất
thường… để so sánh đối chiếu với kết quả quan trắc;
b) Trong trường hợp cần thiết, thực hiện điều khiển camera từ xa (quay,
phóng to, điều chỉnh góc quan sát) để quan sát chi tiết các vị trí xả thải, thiết bị
quan trắc hoặc các khu vực liên quan nhằm phục vụ công tác giám sát, kiểm tra
và xác minh thông tin;
c) Thực hiện ghi nhận, lưu trữ và khai thác dữ liệu hình ảnh phục vụ công
tác giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định; dữ liệu hình ảnh phải được
lưu trữ tại Trung tâm điều hành tối thiểu 10 ngày.
Điều 9. Thống kê, phân tích, đánh giá dữ liệu quan trắc
1. Tiếp nhận dữ liệu quan trắc tTrạm sở truyền về Trung tâm điều hành
theo quy định tại Điều 39 Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT.
2. Thực hiện thống kê, phân tích, đánh giá, tổng hợp dữ liệu quan trắc
hằng ngày:
10
a) Việc thống tổng hợp dữ liệu quan trắc được thực hiện theo thời
gian thực, theo ngày, tháng, năm và theo từng Trạm sở, từng thông số quan
trắc; dữ liệu phải được lưu trữ tập trung, bảo đảm đầy đủ, chính xác, có khả năng
truy xuất, đối chiếu khi cần thiết;
b) Thực hiện thống kê, xử lý, loại bỏ dữ liệu bất thường theo tiêu chí quy
định tại khoản 5 Điều này. Tổng hợp, tính toán giá trị các thông số quan trắc của
chuỗi dữ liệu còn lại theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 97 điểm d khoản
5 Điều 98 của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP;
c) Ghi nhận các trường hợp bị gián đoạn dữ liệu, bao gồm: dliệu không
truyền về hoặc gián đoạn việc truyền dữ liệu, Trạm cơ sở bị mất tín hiệu dữ liệu
kéo dài không có lý do hợp lý hoặc không có thông báo theo quy định, dữ liệu bị
ngắt quãng lặp lại nhiều lần trong thời gian ngắn;
d) Theo dõi, ghi nhận các giá trị thông squan trắc nước thải, khí thải tự
động, liên tục vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo quy định;
đ) Lưu giữ lại tất cả các số liệu quan trắc thô các số liệu quan trắc đã qua
xử lý, kiểm duyệt. Việc loại bỏ dữ liệu phải căn cứ kỹ thuật ràng được
ghi nhận, lưu vết đầy đủ trong hồ xử dữ liệu. Dữ liệu sau khi được soát
xử phải được lưu trữ đồng thời dưới dạng dữ liệu gốc dữ liệu đã xử lý;
bảo đảm khả năng truy xuất, đối chiếu khi cần thiết.
3. Lập sở dữ liệu, lưu giữ dữ liệu từ tất cả các trạm, hệ thống quan trắc
nước thải/khí thải tự động liên tục trên địa bàn Thành phố để quản những thông
tin bản: tên trạm/hệ thống, thông số đo, gtrị đo, đơn vị đo, thời gian đo
trạng thái của thiết bị đo (đang đo, hiệu chuẩn và báo lỗi thiết bị).
4. Việc giám sát dữ liệu quan trắc phải được thực hiện liên tục thông qua
hệ thống phần mềm, quan trắc viên hệ thống camera giám sát; dữ liệu phải
được đối soát với hình ảnh camera, tình trạng vận hành hệ thống xử các
thông tin liên quan nhằm phát hiện kịp thời các trường hợp không truyền dữ liệu,
dữ liệu vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường, dữ liệu bất thường hoặc có dấu hiệu
can thiệp, làm sai lệch dữ liệu.
5. Dữ liệu bất thường được ghi nhận trong các trường hợp sau:
a) Không phát sinh lưu lượng xả thải khi hình ảnh camera ghi nhận xả
thải nhưng dữ liệu không ghi nhận hoặc ngược lại;
b) Dữ liệu quan trắc không phù hợp với hình ảnh camera giám sát (màu
nước, lưu lượng, khí thải…);
c) Dữ liệu có giá tr bằng “0” kéo dài trong khi hệ thống vẫn vận hành;
d) Dữ liệu không thay đổi hoặc biến động rất nhỏ trong thời gian dài (dữ
liệu “phẳng”);
11
đ) Dữ liệu bằng giá trị cực đại (max) của dải đo trong thời gian dài;
e) Dliệu dao động đột ngột, tăng hoặc giảm bất thường trong thời gian
ngắn, không phù hợp với quy luật vận hành;
g) Giá trđo vượt xa ngưỡng thông thường hoặc du hiu bất thường
khác trong vn hành h thng x lý nhưng dữ liu không phản ánh tương ứng;
h) D liu đo trong thời gian đã được xác định li thiết b (thiết bị báo lỗi
nhưng vẫn phát sinh dữ liệu; thiết bị hoạt động không ổn định, thường xuyên hiệu
chuẩn nhưng dữ liệu không thay đổi);
i) hành vi nghi ng can thip d liu (thay đổi thông shệ thống, tài
khoản truy cập hoặc cấu hình thiết bị không theo quy định; mở niêm phong thiết
bị không có sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền, có du hiu nghi ng thay
đổi cu hình thiết b, phn mm hoc can thip h thng và các hành vi khác phát
hin qua camera giám sát).
Điều 10. Giám sát, quản lý vận hành hoạt động của Trạm cơ sở
1. Giám sát, quản vận hành hệ thống thông qua các báo cáo, thông báo
của chủ cơ sở:
a) Tiếp nhận các thông báo, báo cáo (bằng văn bản hoặc thư điện tử) của
Chủ sở; thực hiện theo dõi, soát cập nhật kết quả thực hiện của chủ sở,
phân loại và quản lý hồ sơ các trạm cơ sở theo quy định;
b) Ban hành văn bản nhắc nhở, ớng dẫn gửi chủ sở và yêu cầu khắc
phục các tồn tại, hạn chế (nếu có); đồng thời đôn đốc việc xây dựng và triển khai
kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị theo quy định;
c) Trường hợp phát hiện các hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 4
Điều 3 Quy chế này, tổ chức làm việc với chủ cơ sở và lập hồ sơ đề xuất xử lý vi
phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật;
2. Giám sát, quản lý vận hành hệ thống thông qua dữ liệu quan trắc:
a) Hàng ngày, thực hiện theo dõi, giám sát dữ liệu quan trắc nước thải,
khí thải tự động, liên tục; phát hiện, ghi nhận các trường hợp dữ liệu bất thường,
dữ liệu gián đoạn các gtrị thông số quan trắc nước thải, khí thải tđộng, liên
tục vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo quy định;
b) Khi phát hiện, ghi nhận các trường hợp dữ liệu bất thường, dữ liệu gián
đoạn thì văn bản thông báo, yêu cầu chủ sở kiểm tra, xác định nguyên nhân
thực hiện khắc phục theo thời hạn cho phép, đồng thời theo dõi, cập nhật kết
quả khắc phục của chủ cơ sở. Trường hợp chủ cơ sở không khắc phục sự cố theo
yêu cầu thì tổ chức làm việc với chủ cơ sở để xác minh, làmvà lập hồ xử lý
vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật;
12
c) Khi phát hiện giá trị thông số quan trắc nước thải, khí thải tự động,
liên tục vượt quy chuẩn kthuật môi trường theo quy định t thc hin mt trong
các bin pháp x nsau: văn bản thông báo đến ch s v kết qu
quan trc t động, sau khi văn bản thông báo quy đnh ti đim này, nếu kết
qu quan trc vn t quy chun k thut môi trường t t chc làm vic vi
ch cơ s và lp h sơ x lý vi phm theo quy định ca pháp lut; hoc t chc
đo đạc, ly mu hin tờng đ phânch các thông s ô nhiễm trongc thi,
khí thi, n c kết qu phân tích mu đ xem t, x vi phm (nếu ) theo
quy đnh ca pháp lut;
d) Tổng hợp, lập danh sách các sthường xuyên phát sinh dữ liệu bất
thường, thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc chậm khắc phục
các tồn tại, sự cố của hệ thống quan trắc tự động, liên tục làm sở đưa vào
Kế hoạch kiểm tra công tác bo v môi trường hàng năm của Sở Nông nghiệp và
Môi trường.
3. Thực hiện các hoạt động giám sát, quản lý vận hành khác:
a)văn bản chấp thuận cho chủ cơ sở được tháo niêm phong thiết bị của
hệ thống quan trắc để thực hiện việc sửa chữa, kiểm định, hiệu chuẩn hoặc các
trường hợp cần thiết khác. Theo dõi việc thực hiện của chủ sở văn bản
đôn đốc, nhắc nhở;
b) Tổ chức thực hiện dán lại tem niêm phong khi có văn bản báo cáo hoàn
thành việc sửa chữa, kiểm định, hiệu chuẩn của chủ sở. Trước khi thực hiện
dán lại tem niêm phong, có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ cơ sở về
thời gian và nhân sự thực hiện.
4. Trường hợp dữ liệu bị gián đoạn do thiết bị quan trắc tự động ngừng hoạt
động từ 48 giờ trở lên:
a) văn bản thông báo, yêu cầu chủ cơ sở thực hiện quan trắc theo quy
định đối với các thông số không được đo đạc bằng thiết bị quan trắc tự động cho
đến khi thiết bị được sửa chữa, thay thế và hoạt động, truyền dữ liệu trở lại;
b) Tiếp nhận, soát kết quả quan trắc định kỳ của chủ sở, đồng thời
theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở thực hiện quan trắc định kỳ đúng tần suất theo quy
định và hướng dẫn thực hiện việc quan trắc cho chủ cơ sở (nếu có);
c) Tổng hợp, lập danh sách xử lý vi phạm theo quy định đối với các
trường hợp chủ sở chậm khắc phục sự cố thiết bị hoặc không thực hiện quan
trắc định kỳ hoặc thực hiện quan trắc định kỳ không đúng quy định.
Điều 11. Tổng hợp dữ liệu quan trắc và thực hiện báo cáo
1. Thực hiện tổng hợp, phân tích, đánh giá dữ liệu quan trắc nước thải,
khí thải tđộng, liên tục và lập báo cáo định kỳ hàng tuần, ng tháng nhằm phục
13
vụ công tác theo dõi, giám sát và quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.
2. Hàng năm, thực hiện báo cáo tổng hợp về tình hình quản lý vận hành hệ
thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục trên địa bàn Thành phố, gửi
Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
3. Thực hiện báo cáo đột xuất hoặc các báo cáo chuyên đề khác theo yêu
cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Chương IV
KIỂM TRA HỆ THỐNG QUAN TRẮC NƯỚC THẢI, KHÍ THẢI
TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC TẠI TRẠM CƠ SỞ
Điều 12. Tổ chức kiểm tra
1. Căn cứ vào tình hình thc tế công tác qun lý, vn hành h thng quan
trc cht thi t động, liên tc của các cơ sở, S Nông nghiệp Môi trường đề
xuất đưa các sở cn kim tra vào Kế hoch kim tra công tác bo v môi trường
hàng năm của S Nông nghiệp và Môi trường, Ban Qun lý các Khu chế xut và
Công nghip, Ban Qun Khu Công ngh cao, Ban Qun Khu Nông nghip
công ngh cao.
2. Vic kim tra công tác qun lý, vn hành h thng quan trc t động, liên
tục được thc hiện đồng thi vi kim tra công tác bo v môi trường tại sở
nhm nâng cao hiu qu qun nhà nước, tăng cường giám sát kp thi phát
hin, x lý vi phm hoc thc hin kiểm tra đột xuất trong trường hp cn thiết.
3. Vic kiểm tra được thc hin kết hp kim tra h sơ, d liu quan trc
và kim tra thực địa ti Trạm cơ sở.
4. Quy trình kiểm tra, xử lý vi phạm thực hiện theo quy định của Luật Bảo
vệ môi trường, Luật Xử lý vi phạm hành chính và các quy định pháp luật khác có
liên quan.
Điều 13. Nội dung kiểm tra
1. Kim tra việc lưu giữ h quản h thng: danh mc các thông s
quan trc; danh mục đặc tính k thut ca các thiết b quan trc; bn v thiết kế
t h thng; giy chng nhn, báo cáo kết qu kiểm định, hiu chun các
thiết b quan trc ca h thống theo quy định; Kết qu quan trắc nước thi, khí thi
t động, liên tc trong báo cáo công tác bo v môi trường định k; nht vn
hành…
2. Kim tra hin trng: s ng trm, các thông s quan trc t động,
liên tc; kim tra hin trng tem niêm phong; kiểm tra đường ống nước ca thiết
b ly mu (v trí đầu, cui ca ng hút mu); kim tra h thng bn trung gian và
đưng ng ly mẫu nước thi vào bn (trường hp quan trc gián tiếp); kim tra
h thng camera; kim tra thi hn ca cht chun...
14
Điu 14. Kết qu kim tra và x lý vi phm
1. Trên sở kết qu kiểm tra, quan thực hin kiểm tra văn bn
thông báo kết qu kim tra. Trường hp phát hin các hành vi vi phm ti khon
4 Điều 3 Quy chế này, tiến hành lp h sơ xử vi phạm theo quy định ca
pháp lut.
2. Theo dõi, đôn đốc vic thc hin khc phc theo thông báo kết qu
kim tra ca ch cơ sở.
3. Trường hp phát hin hành vi c ý gian ln, làm sai lch d liu, phi x
nghiêm theo quy đnh pháp lut, chuyn h sang quan ng an nếu có
du hiu ti phm.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điu 15. Trách nhim ca S Nông nghip và Môi trường
1. Ch trì thc hin các ni dung ca Quy chế; t chc trin khai Quy chế
đến các ch sở, các quan đơn vị liên quan trên đa bàn Thành ph.
soát, ng dẫn, đôn đc, nhc nh ch sở thc hin lắp đặt vn hành
h thng quan trc c thi, khí thi t động đúng theo quy định.
2. Qun vn hành h thng tiếp nhn, x và giám sát d liu quan trc
c thi, kthi t động, liên tc tại Trung tâm điều hành; bảo đảm h thng
hoạt động ổn định, an toàn, hiu qu.
3. Thc hin in n, s dng qun tem niêm phong. Xây dng, ban
hành hoc trình cp có thm quyn ban hành các tài liệu hướng dn k thut chi
tiết v vn hành h thng, các biu mu báo cáo phc v vic trin khai thc hin
Quy chế.
4. T chc kim tra định kỳ, đột xut hoc thông qua vic qun lý giám sát
vn hành h thng quan trc c thi, khí thi t động, liên tc ca các ch
cơ sở; tng hợp, báo cáo và đề xut xvi phạm theo quy định (nếu có).
5. Tng hp, phân ch d liu quan trc; thc hiện báo cáo định k hoc
đột xut phc v công tác quản lý nhà nước v bo v môi trường.
Điu 16. Trách nhim ca Ban Qun lý các Khu chế xut và công
nghip Thành ph, Ban Qun lý Khu Công ngh cao Thành ph, Ban Qun
lý Khu Nông nghip công ngh cao Thành ph các s, ban, ngành
1. Ban Qun lý các Khu chế xut và công nghip Thành ph, Ban Qun lý
Khu Công ngh cao Thành ph, Ban Qun Khu Nông nghip công ngh cao
Thành ph phi hp vi S Nông nghiệp Môi trường trong vic trin khai thc
hin Quy chế; đôn đốc nhc nh các ch cơ sở h tng khu công nghip, khu chế
xut, khu công ngh cao, khu nông nghip công ngh cao sở thuộc đối tượng
15
theo quy định khẩn trương lắp đặt h thng quan trc c thi, khí thi t động;
kim tra, giám sát hoạt động quan trc c thi, khí thi t động, liên tc trong
các Khu chế xut, khu công nghip, Khu công ngh cao Khu nông nghip công
ngh cao.
2. Các s, ban, ngành trong phm vi chức năng, nhim v ca mình trách
nhim phi hp vi S Nông nghiệp Môi trường trong vic trin khai thc hin
quy trình, phi hp giám sát hoạt động quan trc c thi, khí thi t động, liên
tục trên địa bàn; cung cp thông tin, x các vấn đề phát sinh liên quan đến công
tác qun lý, vn hành h thng quan trc khi có yêu cu.
3. Phi hp S Nông nghiệp Môi trường cung cp thông tin, x các
vấn đề phát sinh liên quan đến công tác qun lý, vn hành h thng quan trc khi
có yêu cu
Điu 17. Trách nhim ca ch cơ sở
1. Ch s có trách nhim thc hin đầy đủ c quy đnh ti Quy chế này
các quy định pháp lut liên quan; bảo đm h thng quan trc c thi, k
thi t động, liên tục được qun vận hành đúng quy định, d liu quan trc
chính xác, trung thc và liên tc.
2. Kim tra, rà soát các nội dung quy định ti Quy chế này, thc hin nâng
cp, hoàn thin h thng quan trắc nước thi, khí thi t đng liên tục để đáp ứng
đầy đủ yêu cu k thuật theo quy định./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4353/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý vận hành hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 170/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định 041/2025/QĐ-UBND ngày 05/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×