• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4093/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 kết quả tác động môi trường Dự án khai thác mỏ đất xã Vĩnh Hòa

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 15/10/2024 15:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4093/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án khai thác mỏ đất làm vật liệu san lấp tại xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc tỉnh Thanh Hóa của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Trường Tuấn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4093/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4093/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4093/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Về việc phê duyệt
Dự án khai thác mỏ đất làm vật liệu san lấp tại xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh
Lộc, tỉnh Thanh Hoá của Công ty TNHH một thành viên Trường Tuấn
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của UBND tỉnh
về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; phương án cải tạo, phục
hồi môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 2586/QĐ-UBND ngày 21/6/2024 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà
đầu tư dự án khai thác mỏ đất san lấp làm vật liệu san lấp tại xã Vĩnh Hòa,
huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá;
Xét Văn bản số 7517/STNMT-BVMT ngày 19/8/2024 của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường về kết quả thẩm định báo cáo ĐTM dự án Khai thác
mỏ đất làm vật liệu san lấp tại xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
1574/Tr-STNMT ngày 08/9/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của Dự án xây dựng công trình khai thác mỏ đất làm vật liệu san lấp tại
xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc (sau đây gọi là Dự án) của Công ty TNHH một
thành viên Trường Tuấn (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại xã Vĩnh Hòa,
huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi
trường ban hành kèm theo Quyết định này.
2
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37, Luật
Bảo vệ môi trường và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của Dự án xây dựng công trình khai thác mỏ đất làm vật liệu san lấp tại
xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc của Công ty TNHH một thành viên Trường
Tuấn thực hiện tại xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
Chủ tịch UBND huyện Vĩnh Lộc, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên
Trường Tuấn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND xã Vĩnh Hòa (để giám sát);
- Các ngành có liên quan;
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Dự án khai thác mỏ đất làm vật liệu san lấp tại xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh
Lộc, tỉnh Thanh Hoá của Công ty TNHH một thành viên Trường Tuấn
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: Khai thác mỏ đất làm vật liệu san lấp tại xã Vĩnh Hòa,
huyện Vĩnh Lộc.
- Địa điểm thực hiện dự án: xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh
Hóa.
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH một thành viên Trường Tuấn;
+ Người đại diện (Ông): Nguyễn Đình Tuấn - Chức vụ: Giám đốc;
+ Địa chỉ liên hệ: Khu 1, Thị Trấn Quán Lào, Huyện Yên Định, Tỉnh
Thanh Hoá.
- Vị trí địa lý:
Khu vực mỏ
Điểm
góc
Diện tích
(ha)
Hệ tọa độ VN 2000 - 105
0
múi chiếu 3
0
X (m) Y (m)
Xã Vĩnh
Hòa, huyện
Vĩnh Lộc,
tỉnh Thanh
Hóa
1
8,0
2215 797.08 568 139.74
2
2216 007.10 568 220.90
3
2216 072.13 568 344.94
4
2216 219.95 568 268.32
5
2216 339.59 568 353.71
6
2216 044.57 568 415.60
7
2215 695.52 568 322.32
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
- Phạm vi dự án: Khu vực đầu tư dự án là đồi đất nằm tại địa phận hành
chính xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Vị trí khu vực mỏ cụ thể
như sau:
+ Phía Bắc giáp với sườn núi và đỉnh núi;
+ Phía Nam giáp với sườn núi;
+ Phía Tây giáp với sườn núi và mỏ của Công ty Tân Thành 1, mỏ của
Công ty Bắc Nam (nay đã hết thời hạn khai thác).
+ Phía Đông giáp với đỉnh và sườn núi.
- Quy mô dự án:
+ Diện tích đất thực hiện dự án: Khoảng 8,0ha
2
+ Quy mô xây dựng: Nhà điều hành (lắp đặt thùng container di động);
trạm cân ô tô điện tử; tuyến đường nội mỏ ô tô và các hạng mục công trình phụ
trợ, hạ tầng kỹ thuật khác.
- Công suất của dự án: Trữ lượng khai thác 2.373.375 m
3
, công suất
160.000 m
3
/năm,
- Tuổi thọ dự án: 15 năm 06 tháng, trong đó thời gian xây dựng cơ bản là
08 tháng.
1.3. Công nghệ khai thác
Mỏ khai thác bằng phương pháp khai thác lộ thiên, hệ thống khai thác
khấu theo lớp bằng từ trên xuống dưới, công tác xúc bốc vận tải thực hiện tại
chân tuyến vận chuyển bằng ô tô đến khu vực thi công công trình.
Quy trình công nghệ khai thác như sau: Bóc lớp đất phủ → Bốc xúc → Vận
chuyên → Vị trí thi công công trình.
1.4. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án
1.4.1. Các hạng mục công trình chính
- Thi công tạo mặt bằng sân công nghiệp: diện tích 2.500m
2
;
- Thi công tạo diện công tác ban đầu: diện tích 750m
2
;
- Tuyến đường nội mỏ: chiều dài 375m, chiều rộng 8,0m;
- Tuyến đường ngoại mỏ (cải tạo): chiều dài 675m, chiều rộng 8,0m
- Xây dựng công trình phục vụ khai thác:
+ Khu nhà điều hành: diện tích 60m
2
;
+ Bãi thải diện tích 450m
2
, chiều dài 30,0m, chiều rộng 15,0m; xây
tường bao đá hộc cao 0,3m, rộng 0,2m. Bãi thải được bố trí từ năm đầu khai
thác.
+ Hồ lắng thể tích 1.225 m
3
, kích thước Dài 35,0 m x rộng 10,0 m x sâu
3,5 m; Hồ lắng chia làm 2 ngăn bởi vách ngăn lửng. Ngăn thứ nhất có thể tích
700m
3
(KT 20mx10mx3,5m) có chức năng thu nước, thành hồ bằng với mặt
bằng xung quanh để thu nước mưa chảy tràn. Ngăn thứ 2 có thể tích 525m
3
(KT 15mx10mx3,5m), xây tường bao xung quanh cao 0,3m từ miệng hồ chắn
nước mưa chảy tràn trên bề mặt, hướng nước thải theo rãnh thoát nước chảy
vào ngăn thứ 1. Nước sau khi lắng tại ngăn thứ 1 tự chảy tràn sang ngăn thứ 2
qua vách ngăn lửng.
+ Rãnh thoát nước có chiều dài 182m, chiều rộng 1,0m, sâu 0,6m;
1.4.2. Các hoạt động của Dự án
- Hoạt động khai thác đất làm vật liệu san lấp gồm: Bóc lớp đất hữu cơ,
xúc bốc, vận chuyển đất thành phẩm đến khu vực thi công công trình.
- Hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên tại mỏ.
- Hoạt động sửa chữa máy móc trang thiết bị tại mỏ.
3
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác
động xấu đến môi trường
Các tác động môi trường chính của Dự án trong giai đoạn vận hành Dự
án như sau:
- Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng khu vực khai thác, khu vực bãi thải.
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động xúc bốc, vận tải.
- Khí thải phát sinh từ hoạt động của các thiết bị khai thác, vận chuyển;
- Chất thải sinh hoạt, chất thải rắn từ hoạt động khai thác đất, chất thải
nguy hại phát sinh từ các hoạt động của Dự án.
- Quá trình bốc xúc, vận chuyển đất phát sinh tiếng ồn, độ rung gây ảnh
hưởng trực tiếp đến người lao động.
- Quá trình phát quang thảm thực vật, khai thác làm mất lớp phủ thực
vật, ảnh hưởng đến hệ sinh thái khu vực khai thác.
- Các rủi ro, sự cố do cháy nổ, trượt lở bờ mỏ, trượt lở bãi thải, tai nạn
lao động.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong
giai đoạn vận hành của dự án đầu tư
3.1. Nước thải
- Nước thải sinh hoạt công nhân phát sinh khoảng 0,76m
3
/ngày (bao gồm
nước thải rửa tay chân, tắm giặt 0,38m
3
/ngày; nước thải vệ sinh (đại tiện, tiểu
tiện) 0,15m
3
/ngày, nước thải nhà bếp 0,23m
3
/ngày). Thành phần chủ yếu là chất
rắn lơ lửng (TSS), BOD
5
, COD và tổng Nitơ (N), tổng Photpho (P), coliform,...
- Nước mưa chảy tràn: Lượng nước mưa chảy tràn ngày mưa lớn nhất
khi cơn mưa kéo dài liên tục 3h lưu tại hồ lắng trong thời gian tối thiểu 0,5h
khoảng 1.194m
3
.
- Nước thải từ rửa lốp bánh xe khoảng 29,6m
3
/ngày; Thành phần chủ yếu
là TSS, váng dầu mỡ.
3.2. Bụi, khí thải
Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động bốc xúc, trút đổ đất lên xe ô tô, từ
hoạt động vận chuyển đất trong khu vực mỏ, từ hoạt động vận chuyển đất thành
phẩm đi tiêu thụ. Thành phần chủ yếu là bụi, SO
2
, NO
x
, CO,…
3.3. Chất thải rắn thông thường
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 7,2 kg/ngày. Thành phần chủ
yếu là túi nilon, vỏ chai, thủy tinh, thức ăn thừa, vỏ hoa quả,...
- Đất thải từ quá trình khai thác khoảng 662 m
3
/năm;
- Sinh khối phát quang: 8 tấn cho cả quá trình khai thác;
- Ngoài ra, còn có lượng bùn thải phát sinh từ quá trình nạo vét hệ thống
mương thu gom, hồ lắng.
4
3.4. Chất thải nguy hại (CTNH)
- Chất thải rắn nguy hại phát sinh gồm: Giẻ lau chùi máy móc, vỏ chai
đựng dầu nhớt, pin, ắc quy, nhựa... khối lượng khoảng 2,0 kg/tháng phát sinh từ
hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng các máy móc.
- Chất thải lỏng nguy hại chủ yếu là dầu máy khoảng 140 lít/năm.
3.5. Tiếng ồn, độ rung
Phát sinh từ hoạt bốc xúc đất từ khu vực khai thác lên các phương tiện
vận chuyển, từ hoạt động di chuyển của thiết bị, phương tiện.
3.6. Các rủi ro, sự cố môi trường:
Rủi ro, sự cố sạt lở bờ moong khai thác, thiên tai dịch bệnh, tai nạn lao
động, sự cố cháy nổ trong quá trình khai thác; sự cố ngộ độc thực phẩm, mất an
ninh trật tự địa phương. Các rủi ro, sự cố môi trường có khả năng xảy ra với tần
xuất thấp, mức độ tác động không lớn.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom xử lý nước thải
- Nước thải vệ sinh với lưu lượng 0,15 m
3
/ngđ: xử lý bằng 01 nhà vệ sinh
di động 03 ngăn, thể tích khoảng 1,0 m
3
/bể để thu gom toàn bộ nước thải sinh
hoạt; hợp đồng với đơn vị có chức năng định kỳ hút, vận chuyển, xử lý với tần
suất 06 ngày/lần hoặc khi gần đầy bể.
- Nước mưa chảy tràn: Nước mưa chảy tràn từ các tầng khai thác, sân
công nghiệp → Rãnh thoát nước (kích thước dài 182m, rộng 1,0m, sâu 0,6m)
→ Hồ lắng thể tích 1.225m
3
(KT 20mx10mx3,5m) → Hệ thống mương thoát
nước của khu vực.
4.2. Các công trình và biện pháp thu gom xử lý bụi, khí thải
- Bảo dưỡng định kỳ, thường xuyên các máy thi công và phương tiện vận
tải làm việc trong mỏ; các phương tiện vận chuyển phải có bạt che phủ.
- Phun nước định kỳ cho những khu vực phát sinh bụi (khu vực khai
thác; khu vực đường vận tải nội mỏ và khu vực ngoại mỏ qua tuyến đường liên
xã gần dự án).
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho cán bộ, công nhân làm việc trực
tiếp tại mỏ theo quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động và an toàn
trong khai thác mỏ lộ thiên.
- Các phương tiện vận chuyển đất không chở quá trọng tải quy định và
đạt tiêu chuẩn quy định của Cục Đăng kiểm về mức độ an toàn kỹ thuật và an
toàn môi trường.
- Điều tiết số lượng xe phù hợp với thời gian và khối lượng vận chuyển
(không vượt quá 148 chuyến/ ngày) để tránh làm gia tăng quá mức mật độ xe
hoạt động trên tuyến giao thông đi vào khu vực mỏ. Hạn chế vận chuyển vào
các giờ cao điểm (từ 6-8 giờ và từ 16-18 giờ). Không vận chuyển vào thời điểm
đêm khuya (sau 22h đêm đến 6 giờ sáng ngày hôm sau).
- Bố trí khu vực rửa lốp, bánh xe vận chuyển tại khu vực gần cổng ra vào
khu mỏ, với tần suất 1 chuyến/lần rửa
5
4.3. Công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh: Thu gom vào 03 thùng chứa dung tích
50 lít/thùng có nắp đậy kín tại khu vực khai trường. Hợp đồng với đơn vị có
chức năng thu gom, xử lý theo quy định.
- Chất thải thông thường phát sinh trong quá trình khai thác chủ yếu là
đất bóc hữu cơ: thanh thải thường xuyên cho bà con cải tạo đất vườn hoặc bán
cho các đơn vị có nhu cầu thu mua; vào năm cuối khai thác thực hiện lưu giữ
tại bãi thải có diện tích 450m
2
(KT 30mx15m) để phục vụ công tác cải tạo phục
hồi môi trường khu mỏ.
- Bùn thải phát sinh từ quá trình nạo vét hệ thống mương thu gom, thoát
nước, hồ lắng không chứa thành phần nguy hại được tận dụng để trồng cây.
4.4. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý CTNH
- Bố trí 2 thùng phi mỗi thùng có dung tích 100 lít để thu gom chất thải
nguy hại dạng lỏng và 2 thùng phi mỗi thùng có dung tích 100 lít để thu gom
chất thải nguy hại dạng rắn. Các thùng có nắp đậy, dán nhãn và vận chuyển vào
kho chứa chất thải nguy hại có diện tích 3m
2
kích thước: DxR = 2mx1,5m; Kho
được thiết kế kiểu kho kín, gắn biển cảnh báo CTNH theo đúng quy định.
- Ký hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý CTNH thu gom, xử lý theo
đúng quy định.
4.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
Thường xuyên bảo dưỡng máy móc, thiết bị làm việc tại mỏ, trang bị bảo
hộ lao động cho cán bộ công nhân viên lao động trực tiếp.
Hạn chế sử dụng cùng một lúc nhiều máy móc, thiết bị trên công trường
thi công gây độ ồn lớn để tránh tác động cộng hưởng tiếng ồn, rung.
Bố trí lao động thích hợp, hạn chế tối đa số lượng công nhân có mặt tại
khu vực phát sinh tiếng ồn cao. Trang bị nút tai chống ồn cho công nhân. Bố trí
hợp lý giờ làm việc tuân thủ theo đúng quy định.
4.6. Công trình, biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
- Tại khu vực khai trường khai thác: hàng năm, tiến hành gia cố bờ đáy
mỏ khai thác và các tầng khai thác, gia cố mái taluy xung quanh khu vực khai
trường đã kết thúc khai thác, hạn chế sạt lở ra khu vực xung quanh.
- Định kỳ nạo vét hệ thống mương thu thoát nước và hồ lắng.
- Thường xuyên kiểm tra, theo dõi mức nước trong hồ lắng (trong trường
hợp mưa lớn), nhằm kịp thời xử lý các tình huống tránh sự cố xảy ra.
- Trang bị bình chữa cháy, kiểm tra đường dây, thiết bị điện, cấm hút
thuốc ở gần kho vật liệu nổ công nghiệp.
- Kiểm tra định kỳ công tác PCCC và yêu cầu CBCNV tuyệt đối tuân thủ
các quy định về an toàn phòng cháy do các cơ quan chức năng ban hành.
- Thực hiện theo phương án ứng phó sự cố khi xảy ra sạt lở, đảm bảo
tuân thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Thực hiện chương trình kiểm tra và giám sát sức khỏe định kỳ cho cán
bộ, công nhân.
6
4.7. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường
4.7.1. Giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường
- Khu vực khai thác: Xây dựng biển báo nguy hiểm; Đào mương thu
nước, Bạt mái taluy, san gạt mặt bằng moong khai thác; trồng cây keo tai tượng
Úc trên bề mặt taluy và khu vực moong khai thác
- Khu vực xây dựng công trình: Tháo dỡ các công trình nhà điều hành,
tường kho chất thải nguy hại, tường bao bãi thải, cột điện, đường dây điện..., di
dời máy móc thiết bị, di dời máy móc thiết bị, san gạt mặt bằng, phủ đất màu
và trồng cây keo tai tượng Úc.
- Tuyến đường vận chuyển ngoài mỏ: Gia cố tuyến đường, nạo vét
mương thoát nước.
Tổng hợp khối lượng các công tác cải tạo, phục hồi môi trường
TT
Mã hiệu Khu vực xây dựng các công trình Đơn vị
Khối
lượng
1 AD.32531
Làm biển báo bê tông cốt thép, loại tam giác
0,7x0,7x0,7m
cái 11
2 AD.31121
Chi phí xây dựng cột biển báo cái 11
3 AB.22121
Bạt mái taluy đai bảo vệ đất cấp I 100m
3
47,73
4 AB.27111
Đào mương thoát nước 100m
3
10,8
5 AB.41131
Vận chuyển đất từ bãi thải về khu vực moong khai
thác <500m
100m
3
22,3
7 AB.34110
San gạt mặt bằng moong khai thác bằng máy ủi
110CV
100m
3
150
9
QĐ 38
Trồng keo tai tượng Úc khu vực
moong khai thác
ha
5,0
10
QĐ 38 Trồng keo tai tượng Úc trên bờ taluy ha 30
II Mcn Khu vực xây dựng các công trình
1
AA.31221
Tháo dỡ mái tôn có chiều cao<6m
m
2
63
2 AA.31121
Tháo dỡ sà gồ có chiều cao<6m tấn 0,4
3 AA.31312
Phá dỡ cửa, cửa chính, cửa sổ m
2
8,8
4
AA.22221
Tháo dỡ kết cấu nền xi măng cốt thép
m
3
12
5 AA.22212
Phá dỡ kết cấu nền xi măng không cốt thép m
3
23
6 AA.21112
Tháo dỡ tường bao đá hộc m
3
67,8
7 AA.21111
Tháo dỡ tường xây gạch m
3
4,5
8 Thực tế Di dời máy móc thiết bị bằng ô tô 15 tấn chuyến
5
9 Thực tế Trám lấp giếng m
3
0,88
10
AB.56111
Vận chuyển đổ thải ô tô 15 tấn
100m
3
1,6
11
AB.34110
Lấp hồ lắng, mương thoát nước m
3
1.334,20
12
AA.31122
Tháo dỡ cột điện Tấn 1,5
13
QĐ2215/Q
Đ-UBND
Tháo dỡ dây cáp điện công 2
III
Mxq Khu vực xung quanh
1
AB.62122
Gia cố tuyến đường ngoại mỏ dài 675m, rộng 8m.
100m
3
5,4
2 AB.28211
Nạo vét mương dọc tuyến đường ngoại mỏ 100m
3
1,62
7
3 AB.42141
Vận chuyển đổ thải 100m
3
1,62
4.7.2. Chi phí cải tạo, phục hồi môi trường
- Tổng kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường là: 593.450.367 đồng.
- Số lần ký quỹ 15 lần:
+ Số tiền ký quỹ lần đầu (20%): 118.690.073 đồng; Thời gian thực hiện
việc ký quỹ lần đầu trước ngày đăng ký bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ;
+ 14 (mười bốn) lần tiếp theo, số tiền mỗi lần: 33.911.450 đồng; Việc ký
quỹ từ lần thứ hai trở đi trong khoảng thời gian không quá 07 ngày kể từ ngày
cơ quan thẩm quyền công bố chỉ số giá tiêu dùng của năm trước năm ký quỹ.
- Số tiền nêu trên chưa tính đến yếu tố trượt giá năm tiếp theo sau năm
2024. Số tiền trượt giá hàng năm sẽ được Chủ dự án tự kê khai và nộp cùng với
số tiền ký quỹ hàng năm của Dự án.
- Đơn vị nhận ký quỹ: Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thanh Hóa.
+ Địa chỉ: 14 đường Hạc Thành, thành phố Thanh Hóa.
- STK: 501.041.0752 tại Ngân hàng TM CP đầu tư và phát triển Việt Nam
- Chi nhánh Thanh Hóa.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của Chủ Dự án
Theo quy định tại Điều 111, Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 và Điều 97, Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020, dự án không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải, khí thải.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm
2020.
- Các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động môi trường đối với các
loại chất thải phát sinh phải được thu gom, quản lý và xử lý đạt các yêu cầu quy
định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường; QCVN 14:2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
thải sinh hoạt; QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng
ồn, QCVN 27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung; các tiêu
chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành khác có liên quan, đảm bảo các điều kiện
an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng,
khoáng sản; tài nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh
học; khai thác, xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa
8
cháy, ứng cứu sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá
trình thực hiện dự án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Theo dõi, giám sát xói mòn, trượt lở đất, giám sát hệ thống thoát nước,
giám sát an toàn công trình để có giải pháp xử lý kịp thời nhằm ngăn ngừa hiện
tượng biến dạng bề mặt, dịch chuyển, sạt lở đất; khi phát hiện có dấu hiệu xảy
ra sự cố phải dừng ngay các hoạt động khai thác, khẩn trương đưa người và
thiết bị ra khỏi khu vực nguy hiểm, đồng thời báo cho cơ quan có thẩm quyền
để phối hợp xử lý.
- Tuân thủ các biện pháp an toàn trong phòng, chống sự cố cháy nổ, trượt
lở, sụt lún, trong khu vực khai thác và các tuyến đường vận tải mỏ nhằm đảm
bảo an toàn cho người và thiết bị; thực hiện nghiêm túc công tác cảnh báo nguy
hiểm, thông báo tới công nhân và dân cư xung quanh đối với các hoạt động có
rủi ro cao khác.
- Tuân thủ nghiêm túc công tác cải tạo, phục hồi môi trường, chế độ thông
tin, báo cáo về việc thực hiện nội dung phương án cải tạo, phục hồi môi trường
đã được phê duyệt tại Quyết định này và theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Thường xuyên thực hiện giám sát sạt lở, sụt lún, khả năng tiêu thoát
nước của Dự án.
- Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương để bảo đảm an ninh, trật
tự; tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường, khoáng sản, an toàn lao
động, giao thông vận tải, phòng ngừa, ứng cứu sự cố sụt lở, sự cố thiên tai,
cháy nổ, tai nạn lao động, rủi ro, sự cố môi trường; thực hiện tuyên truyền nâng
cao nhận thức về bảo vệ môi trường.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về bảo vệ môi trường và bồi thường
thiệt hại đối với môi trường và xã hội nếu trong quá trình hoạt động gây ô
nhiễm môi trường xung quanh và gây ra sự cố môi trường.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường.
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông
tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4093/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án khai thác mỏ đất làm vật liệu san lấp tại xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc tỉnh Thanh Hóa của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Trường Tuấn

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4093/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×