• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3603/QĐ-UBND Khánh Hòa 2026 Quy trình vận hành hồ chứa nước Lanh Ra

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 16/10/2026 08:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3603/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trịnh Minh Hoàng
Trích yếu: Về việc ban hành Quy trình vận hành hồ chứa nước Lanh Ra, xã Phước Hậu, tỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3603/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3603/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3603/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Khánh Hòa, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy trình vận hành hồ chứa nước Lanh Ra,
xã Phước Hậu, tỉnh Khánh Hòa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày
17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của
Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên
tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và
Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp
độ rủi ro thiên tai;
Căn cứ Thông tư số 13/2023/TT-BTNMT ngày 16 tháng 10 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định kỹ thuật về quan trắc và cung
cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy
3603
14
10
2
văn chuyên dùng;
Căn cứ Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân
cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT ngày 26/01/2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Theo đề nghị của Chủ tịch Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy
lợi Ninh Thuận tại Tờ trình số 423/TTr-CTKTTL ngày 02 tháng 10 năm 2026 và
đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số
15024/SNNMT-CCTL ngày 07 tháng 10 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành hồ chứa
nước Lanh Ra, xã Phước Hậu, tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Ninh Thuận trực
tiếp quản lý, vận hành hồ chứa nước Lanh Ra theo đúng Quy trình ban hành
kèm theo Quyết định này; bảo đảm an toàn công trình và vùng hạ du; chịu trách
nhiệm toàn diện trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về tính chính xác, hợp
pháp, tin cậy của các thông tin, số liệu, dữ liệu quan trắc và kết quả tính toán
trong Quy trình vận hành trình phê duyệt.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định,
tính hợp pháp của hồ sơ trình ban hành Quy trình; đồng thời chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn
đốc và giám sát việc thực hiện Quy trình này; kịp thời tổng hợp, tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý các vướng mắc, phát sinh theo quy định.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường: Phan Rang, Phước Hậu,
Phước Hữu, Ninh Phước, Phước Dinh và các sở, ngành, đơn vị liên quan phối
hợp chặt chẽ với Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Ninh
Thuận trong công tác phòng, chống thiên tai, thông tin cảnh báo xả lũ và bảo
đảm an toàn dân sinh, hạ du hồ chứa theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng ban Ban Chỉ huy Phòng
thủ dân sự tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công thương,
Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường: Phan Rang, Phước Hậu,
Phước Hữu, Ninh Phước, Phước Dinh; Chủ tịch và Giám đốc Công ty TNHH
3
MTV Khai thác công trình thủy lợi Ninh Thuận và Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- VPUB: LĐ, KT;
- Trung tâm Công báo và CTTĐT tỉnh;
- Lưu: VT. HT PHT
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Minh Hoàng
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỒ CHỨA NƯỚC LANH RA
XÃ PHƯỚC HẬU, TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Căn cứ pháp lý
Mọi hoạt động có liên quan đến quản lý khai thác và bảo vệ an toàn công
trình hồ chứa nước Lanh Ra đều phải tuân thủ quy định tại các văn bản quy
phạm pháp luật sau:
1. Luật Phòng chống thiên tai ngày 19/6/2013; Luật Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17/6/2020;
2. Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;
3. Luật Tài nguyên nước ngày 27/11/2023;
4. Luật Khí tượng thủy văn ngày 23/11/2015;
5. Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
6. Luật Phòng thủ dân sự ngày 20/6/2023;
7. Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường ngày 11/12/2025;
8. Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP và Nghị
định số 136/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
9. Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản
lý an toàn đập, hồ chứa nước;
10. Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
11. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ;
12. Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/05/2024 của Chính phủ quy
3603
14
10
2
định chi tiết việc thi hành Luật Tài nguyên nước;
13. Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/05/2024 của Chính phủ quy
định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ
tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
14. Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính phủ quy
định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
15. Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính phủ quy
định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
16. Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự.
17. Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước;
18. Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Thủy Lợi;
19. Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05/02/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng,
chống thiên tai;
20. Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính
phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;
21. Thông tư số 13/2023/TT-BTNMT ngày 16/10/2023 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường, quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin,
dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên
dùng;
22. Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/05/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên nước;
23. Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT ngày 19/06/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân
định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi;
24. Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT ngày 17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong
lĩnh vực tài nguyên nước;
25. Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT ngày 26/01/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
26. Quyết định số 2427/QĐ-UBND ngày 15/7/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Khánh Hòa về việc kiện toàn Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Khánh
Hòa;
27. Quyết định số 2492/QĐ-UBND ngày 22/7/2026 của Ủy ban nhân dân
3
tỉnh Khánh Hòa về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ 20 hồ chứa
thủy lợi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư;
28. Giấy phép khai thác nước mặt số 87/GP-BTNMT ngày 06/04/2022 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường;
29. Các văn bản luật và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành có liên
quan:
- QCVN 04-05:2022/BNNPTNT: Công trình thủy lợi – các quy định chủ
yếu về thiết kế;
- QCVN 08:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
nước mặt;
- TCVN 13615:2022: Tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế;
- TCVN 10778:2024: Hồ chứa - Xác định các mực nước đặc trưng;
- TCVN 8216:2018: Tiêu chuẩn thiết kế đập đất đầm nén;
- TCVN 9147:2012: Công trình thủy lợi - Quy trình tính toán thủy lực đập
tràn;
- TCVN 9151:2012: Công trình thủy lợi - Quy trình tính toán thủy lực
cống dưới sâu;
- TCVN 8215:2021: Các quy định chủ yếu về thiết kế bố trí thiết bị quan
trắc cụm công trình đầu mối;
- TCVN 13998:2024: Công trình thủy lợi – Hướng dẫn lập quy trình vận
hành hồ chứa nước.
Điều 2. Nguyên tắc vận hành công trình
Việc quản lý vận hành hồ chứa nước Lanh Ra (sau đây gọi tắt là hồ chứa)
được thực hiện theo nguyên tắc như sau:
1. Ưu tiên cao nhất là bảo đảm an toàn tuyệt đối cho công trình theo chỉ
tiêu phòng chống lũ với tần suất thiết kế (P = 1,0%), tương ứng với cao trình
mực nước lớn nhất thiết kế là +42,39 m; với tần suất kiểm tra (P = 0,2%), tương
ứng với cao trình mực nước lớn nhất kiểm tra là +44,07 m (Trừ trường hợp bất
khả kháng: Sạt trượt ở thượng lưu hồ với khối lượng lớn; Mưa lũ bất thường
vượt tần suất thiết kế, kiểm tra, động đất...).
2. Góp phần giảm đỉnh lũ cho hạ du, trên cơ sở bảo đảm an toàn công
trình.
3. Đảm bảo nhu cầu sử dụng nước ở hạ du và dòng chảy tối thiểu hạ du hồ
theo quy định tại Giấy phép khai thác nước mặt số 87/GP-BTNMT ngày
06/04/2023.
4. Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho công trình, được phép sử dụng phần
dung tích được tính từ cao trình mực nước trước lũ tại thời điểm vận hành đến
cao trình mực nước lũ lớn nhất kiểm tra (+44,07 m) để điều tiết lũ, trừ các
4
trường hợp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban chỉ huy Phòng thủ
dân sự tỉnh quyết định.
5. Trong quá trình vận hành tràn xả lũ phải thường xuyên theo dõi, cập
nhật thông tin diễn biến thời tiết, mưa lũ, mực nước hạ du công trình, mực nước
hồ và lưu lượng đến hồ để vận hành cửa van tràn xả lũ phù hợp với tình hình
thực tế và tuân thủ quy định về trình tự vận hành cửa van tràn tại Điều 7 (trừ
trường hợp bất khả kháng).
6. Chủ động khai thác, sử dụng hợp lý nguồn nước đến hồ và nguồn nước
bổ sung từ hồ chứa nước Sông Than nhằm bảo đảm cấp nước theo nhiệm vụ
công trình, đồng thời bảo đảm an toàn công trình và vùng hạ du
7. Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước là cơ sở pháp lý để Tổ chức,
cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước vận hành điều tiết hồ chứa nước hàng năm,
bảo đảm công trình hoạt động an toàn, hiệu quả.
8. Khi xuất hiện các tình huống đặc biệt chưa được quy định trong Quy
trình này, việc phòng, chống thiên tai và vận hành điều tiết của hồ phải tuân theo
sự chỉ đạo, điều hành thống nhất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng
Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh.
Điều 3. Nhiệm vụ của hồ chứa nước Lanh Ra
Nhiệm vụ của hồ sau khi được điều chỉnh tại Quyết định 2492/QĐ-
UBND ngày 22/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Cấp nước tưới cho 1050 ha đất nông nghiệp
- Tạo nguồn cấp nước cho chăn nuôi.
- Tiếp nước cho khu tưới của trạm bơm Phước Thiện.
- Góp phần giảm lũ cho hạ lưu suối Lanh Ra.
- Cấp nước duy trì dòng chảy môi trường, bảo vệ môi trường sinh thái cho
hạ du.
- Góp phần cải tạo môi trường sinh thái vùng khô hạn, phát triển du lịch
và cải thiện các điều kiện xã hội ngày càng tốt hơn
- Phát triển điện mặt trời trong lòng hồ và vùng ảnh hưởng ngập của hồ
chứa nước
Điều 4. Thông số kỹ thuật chủ yếu
1. Tên công trình: Hồ chứa nước Lanh Ra.
2. Địa điểm xây dựng: Xã Phước Hậu, tỉnh Khánh Hòa.
3. Cấp công trình: Công trình có cấp thiết kế cấp II (Theo QCVN 04-
05:2022).
4. Thông số kỹ thuật chính:
a) Hồ chứa:
- Diện tích lưu vực của hồ là:
80,70 km².
5
- Mực nước chết (MNC):
+30,00 m.
- Mực nước dâng bình thường (MNDBT):
+40,50 m.
- Mực nước lũ thiết kế (MNLTK):
+42,39 m.
- Mực nước lũ kiểm tra (MNLKT):
+44,07 m.
- Dung tích ứng với mực nước chết:
0,59 x 10
6
m³.
- Dung tích hữu ích:
13,29 x 10
6
m³.
- Dung tích ứng với MNDBT:
13,88 x 10
6
m³.
- Dung tích toàn bộ ứng với MNLTK:
17,77 x 10
6
m³.
- Dung tích ứng với MNLKT:
21,48 x 10
6
m³.
- Chế độ điều chỉnh dòng chảy:
Nhiều năm.
b) Đập chính:
- Kết cấu:
Đập đất.
- Cao trình đỉnh đập:
+43,90 m.
- Cao trình đỉnh tường chắn sóng:
+44,70m.
- Chiều rộng đỉnh đập:
5,0 m.
- Chiều dài đỉnh đập:
650 m.
- Chiều cao đập lớn nhất:
24,90 m.
c) Đập phụ:
- Kết cấu:
Đập đất.
- Cao trình đỉnh đập:
+43,90 m.
- Cao trình đỉnh tường chắn sóng:
+44,70m.
- Chiều rộng đỉnh đập:
5,0 m.
- Chiều dài đỉnh đập:
273 m.
- Chiều cao đập lớn nhất:
16,70 m.
d) Tràn xả lũ:
- Hình thức tràn:
Tràn thực dụng, cửa van cung.
- Kích thước khoang tràn:
n x B x H = 2 x 6,0 x 6,0m.
- Cao trình ngưỡng tràn:
+34,50 m.
đ) Cống lấy nước số 1 (đập phụ):
- Cao trình đáy cống:
+29,00 m.
- Khẩu diện cống (BxH):
(1,20x1,60) m.
- Lưu lượng thiết kế:
1,48 m
3
/s.
6
e) Cống lấy nước số 2 (đập chính):
- Cao trình đáy cống:
+26,00 m.
- Khẩu diện cống (BxH):
(1,20 x 1,60) m.
- Lưu lượng thiết kế:
0,91 m³/s.
(Chi tiết thông số công trình xem Phụ lục I)
Điều 5. Các quy định về nhiệm vụ cấp nước
1. Hồ chứa nước Lanh Ra thực hiện nhiệm vụ cấp nước theo quy định tại
Điều 3 của Quy trình này, tuân thủ theo thứ tự ưu tiên cấp nước như sau:
- Tạo nguồn cấp nước cho chăn nuôi và các nhu cầu dùng nước thiết yếu
khác
- Trả dòng chảy tối thiểu cho hạ du công trình.
- Cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp.
2. Căn cứ nhu cầu sử dụng nước, điều kiện thời tiết, lượng mưa và tình
hình sản xuất thực tế của từng vụ, chế độ và lưu lượng cấp nước trong từng thời kỳ
được điều chỉnh phù hợp trên cơ sở kế hoạch điều tiết cấp nước hằng vụ. Nhu cầu
cấp nước theo tần suất thiết kế cho các mục đích sử dụng được xác định như sau:
Bảng 1: Lượng nước yêu cầu của hồ Lanh Ra (Triệu m
3
)
Tháng
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Tổng
W
cn
0,01
0,01
0,01
0,01
0,01
0,01
0,01
0,01
0,01
0,01
0,01
0,01
0,16
W
tthiểu
0,03
0,02
0,03
0,03
0,03
0,03
0,03
0,03
0,03
0,03
0,03
0,03
0,32
W
tưới
2,08
2,53
1,67
1,34
2,25
1,74
0,67
0,38
1,24
0,44
0,29
1,19
15,80
ΣW
y/c
2,12
2,57
1,71
1,37
2,29
1,78
0,71
0,42
1,28
0,48
0,33
1,23
16,28
Điều 6. Thời gian các mùa trong năm, phân loại lũ, cấp báo động lũ
Các mùa trong năm tại hồ chứa nước Lanh Ra được quy định như sau:
1. Mùa khô (kiệt): Từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 8 hàng năm.
2. Mùa mưa (lũ): Từ ngày 01 tháng 9 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.
3. Phân loại lũ hồ chứa nước Lanh Ra được quy định như sau:
Lũ xuất hiện tại hồ chứa nước Lanh Ra khi lưu lượng nước đến hồ (Q đến)
lớn hơn 10 m
3
/s.
a) Lũ nhỏ: 10 m
3
/s < Q đến ≤ 150 m
3
/s (P ≥ 70%).
b) Lũ vừa: 150 m
3
/s < Q đến ≤ 300 m
3
/s (70% > P ≥ 30%).
c) Lũ lớn: 300 m
3
/s < Q đến ≤ 914 m
3
/s (30% > P ≥ 1,0%).
d) Lũ đặc biệt lớn: 914 m³/s < Qđến < 1.423 m³/s (1,0% > P > 0,1%), trong
đó lũ kiểm tra có Qđến = 1.248 m³/s (P = 0,2%).
đ) Lũ lịch sử: Qđến = 1.423 m³/s (P = 0,1%).
7
4. Quy định về cấp báo động:
a) Báo động 1: Tổng lưu lượng xả qua tràn đạt 100 m³/s.
(Khi tổng lưu lượng xả qua tràn 100 m
3
/s < Q < 200 m
3
/s trên cấp báo
động
1).
b) Báo động 2: Tổng lưu lượng xả qua tràn đạt 200 m³/s.
(
Khi tổng lưu lượng xả qua tràn 200 m
3
/s < Q < 300 m
3
/s trên cấp báo
động 2).
c) Báo động 3: Tổng lưu lượng xả qua tràn đạt 300 m³/s.
(Khi tổng lưu lượng xả qua tràn lớn hơn 300 m³/s trên cấp báo động 3).
5. Các cấp báo động lưu lượng tại khoản 4 là cấp báo động vận hành của hồ,
không đồng nhất với cấp báo động mực nước tại các trạm thủy văn và cấp độ rủi ro
thiên tai.
Điều 7. Quy định về vận hành cửa van tràn xả lũ, van cấp nước từ
đường ống chính Sông Than về hồ Lanh Ra
1. Các cửa van được đánh số từ 1 đến 2, thứ tự từ trái sang phải theo
hướng nhìn từ thượng lưu về hạ lưu.
2. Trình tự mở cửa van và độ mở cửa van:
a) Việc đóng (mở) các cửa tràn từ từ và theo từng đợt; trong trường hợp
xả lũ bình thường, độ đóng (mở) cửa van mỗi đợt không quá 0,2 m; trong trường
hợp xả lũ khẩn cấp, độ đóng (mở) cửa van mỗi đợt không quá 1,0 m.
b) Trình tự mở các cửa van quy định tại Bảng 2, thứ tự mở sau được thực
hiện sau khi hoàn thành thứ tự mở trước đó. Trình tự đóng được thực hiện ngược
với trình tự mở, thứ tự đóng sau được thực hiện sau khi hoàn thành thứ tự đóng
trước đó. Ngoài ra, tùy theo diễn biến lũ thực tế, cho phép mở các cửa van với độ
mở khác nhau.
Bảng 2: Bảng trình tự vận hành cửa van tràn xả lũ
Độ mở (đóng)
cửa van (m)
Thứ tự mở cửa van
Trình tự đóng cửa van
Cửa van số 1
Cửa van số 2
Cửa van số 1
Cửa van số 2
0,2
1
2
62
61
0,4
3
4
60
59
0,6
5
6
58
57
0,8
7
8
56
55
1,0
9
10
54
53
1,2
11
12
52
51
1,4
13
14
50
49
1,6
15
16
48
47
1,8
17
18
46
45
2,0
19
20
44
43
8
Độ mở (đóng)
cửa van (m)
Thứ tự mở cửa van
Trình tự đóng cửa van
Cửa van số 1
Cửa van số 2
Cửa van số 1
Cửa van số 2
2,2
21
22
42
41
2,4
23
24
40
39
2,6
25
26
38
37
2,8
27
28
36
35
3,0
29
30
34
33
3,2
31
32
32
31
3,4
33
34
30
29
3,6
35
36
28
27
3,8
37
38
26
25
4,0
39
40
24
23
4,2
41
42
22
21
4,4
43
44
20
19
4,6
45
46
18
17
4,8
47
48
16
15
5,0
49
50
14
13
5,2
51
52
12
11
5,4
53
54
10
9
5,6
55
56
8
7
5,8
57
58
6
5
6,0
59
60
4
3
Mở hết
61
62
2
1
3. Việc vận hành các thiết bị đóng mở cửa van của tràn phải tuân thủ
hướng dẫn kỹ thuật hoặc quy trình vận hành thiết bị do đơn vị chế tạo hoặc đơn
vị bảo trì cung cấp sau mỗi lần bảo trì, sửa chữa hoặc thay thế. Khi vận hành
thiết bị để đóng (mở) cửa tràn phải tuân theo các quy định sau:
a) Tại mỗi máy đóng mở phải đánh dấu chiều quay đóng, mở cửa van.
b) Thiết bị đóng mở cửa van phải có công tắc hành trình và rơle bảo vệ.
c) Các thiết bị đóng, mở cửa van phải được vận hành với tốc độ, lực
đóng mở nằm trong giới hạn được quy định trong thiết kế hoặc chế tạo.
d) Khi đóng cửa van thì không được để cho cửa van rơi tự do.
đ) Trong quá trình vận hành nếu thấy lực đóng mở tăng hoặc giảm đột
ngột thì phải dừng lại, kiểm tra và xử lý xong trước khi đóng mở lại.
4. Khi vận hành cửa van tràn xả lũ phải ghi chép số liệu về thời gian bắt
đầu, kết thúc, số cửa mở, độ mở (đóng) của mỗi cửa van sau mỗi lần thay đổi độ
mở cửa van, lưu lượng xả, mực nước thượng lưu, tổng lưu lượng xả.
5. Vận hành van cấp nước từ đường ống chính Sông Than về hồ Lanh
Ra: Khi mực nước hồ Lanh Ra thấp hơn mực nước dâng bình thường (+40,50m)
trong thời gian mùa kiệt, mở van cấp nước từ đường ống chính Sông Than để
9
cấp nước cho hồ Lanh Ra với lưu lượng lớn nhất mà đường ống có thể phân
phối về hồ Lanh Ra. Trong thời gian mùa lũ, van cấp nước được phép vận hành
để tiếp nước cho hồ Lanh Ra, nhưng phải bảo đảm mực nước hồ không vượt quá
mực nước cao nhất được quy định cho từng tháng mùa lũ tại khoản 1 Điều 9.
Chương II
VẬN HÀNH HỒ CHỨA NƯỚC TRONG MÙA LŨ
Điều 8. Quy định về chuẩn bị phòng chống lũ
1. Thời kỳ mùa lũ tại hồ Lanh Ra được bắt đầu từ ngày 01/9 đến ngày
31/12 hàng năm. Phân loại lũ và cấp báo động lũ được quy định tại Điều 6.
2. Công tác chuẩn bị phòng chống lũ hàng năm được quy định như sau:
a) Hàng năm, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Ninh
Thuận (sau đây gọi là Công ty) thực hiện các nội dung sau:
- Chủ động lập, rà soát, điều chỉnh, bổ sung Phương án ứng phó thiên tai
đối với hồ chứa nước Lanh Ra.
- Chủ trì xây dựng quy chế phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường
Phan Rang, Phước Hậu, Phước Hữu, Ninh Phước, Phước Dinh trong quản lý,
vận hành đảm bảo an toàn công trình, vùng hạ du và triển khai thực hiện có hiệu
quả các phương án, các quy định liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Rà soát, xây dựng Quy chế phối hợp với Đài Khí tượng thủy văn tỉnh
Khánh Hòa về việc cung cấp số liệu quan trắc Khí tượng thủy văn, bản tin dự
báo, cảnh báo thiên tai, thời tiết nguy hiểm để phục vụ công tác vận hành điều
tiết.
b) Trước mùa mưa, lũ hàng năm Công ty có trách nhiệm:
- Hoàn thành công tác kiểm tra và sửa chữa các trang thiết bị, các hạng mục
công trình trước ngày 15 tháng 8 để đảm bảo vận hành theo chế độ làm việc quy
định.
- Lập Báo cáo hiện trạng an toàn công trình gửi Sở Nông nghiệp và Môi
trường trước ngày 15 tháng 7 để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
- Trường hợp sự cố công trình không thể khắc phục xong trước ngày 31
tháng 8: Giám đốc Công ty phải có biện pháp xử lý phù hợp, kịp thời và báo cáo
ngay cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, chỉ
đạo (đồng thời, thông báo cho Ủy ban nhân dân các xã, phường Phan Rang,
Phước Hậu, Phước Hữu, Ninh Phước, Phước Dinh để kịp thời phối hợp, ứng phó
khi cần thiết).
c) Sau mùa mưa, lũ hàng năm hoặc ngay sau khi kết thúc đợt mưa, lũ lớn
trên lưu vực, hoặc sau khi có động đất mạnh tại khu vực hồ Lanh Ra: Công ty
10
phải tổ chức kiểm tra, đánh giá hiện trạng an toàn đập, hồ chứa nước, báo cáo
ngay cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường khi có sự cố hư
hỏng đột xuất; đồng thời phải thực hiện ngay biện pháp xử lý để bảo đảm an
toàn đập, hồ chứa nước.
Điều 9. Quy định mực nước hồ cao nhất trong các tháng mùa lũ và mực
nước đón lũ
1. Mực nước hồ cao nhất trong các tháng mùa lũ được quy định tại Bảng
3:
Bảng 3: Mực nước cao nhất của hồ trong các tháng mùa lũ
Thời gian (ngày/tháng)
30/9
31/10
30/11
31/12
Mực nước cao nhất (mét)
40,00
40,50
40,50
40,50
Dung tích hồ (Triệu m
3
)
12,91
13,88
13,88
13,88
2. Mực nước đón lũ tạo dung tích phòng lũ được quy định tại Bảng 4:
Bảng 4: Mực nước đón lũ của hồ Lanh Ra trong các tháng mùa lũ
Thời gian (tháng)
9
10
11
12
Mực nước đón lũ (mét)
39,00
39,50
40,00
40,00
Dung tích hồ (Triệu m
3
)
11,07
11,99
12,91
12,91
Điều 10. Vận hành giảm lũ cho hạ du
1. Vận hành hạ thấp mực nước để đón lũ
- Khi Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Khánh Hòa (Đài KTTV tỉnh Khánh
Hòa) dự báo có bão khẩn cấp, áp thấp nhiệt đới gần bờ hoặc tình thế thời tiết
nguy hiểm có khả năng gây mưa lũ, hoặc xuất hiện các trận lũ trong vòng 24 đến
48 giờ tiếp theo, ảnh hưởng trực tiếp đến tỉnh Khánh Hòa và trên lưu vực hồ
Lanh Ra, Công ty chủ động vận hành điều tiết với tổng lưu lượng xả qua tràn
lớn hơn lưu lượng đến hồ nhằm tạo thêm dung tích phòng lũ, cụ thể:
+ Hạ mực nước hồ đến mực nước đón lũ quy định tại Bảng 4 khi có bản
tin dự báo tổng lượng mưa lớn nhất trên lưu vực hồ Lanh Ra trong 24 giờ trên
350 mm (X1 > 350 mm).
+ Trường hợp lượng mưa lớn nhất trên lưu vực hồ Lanh Ra trong 24 giờ
dự báo trên 200 mm (200 mm < X1 ≤ 350 mm): Công ty chủ động tính toán, dự
báo lưu lượng lũ đến hồ để quyết định mực nước đón lũ dao động trong khoảng
mực nước quy định tại Bảng 4 và Bảng 3 hoặc thấp hơn, phù hợp với diễn biến
dự báo mưa lũ để đảm bảo an toàn công trình đập, hồ chứa nước, giảm lũ cho hạ
du và khả năng tích nước đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sau trận lũ.
+ Trường hợp lượng mưa lớn nhất trên lưu vực hồ Lanh Ra trong 24 giờ
dự báo không quá 200 mm (X1 ≤ 200 mm): cho phép duy trì mực nước hồ theo
quy định tại Bảng 3 hoặc thấp hơn, phù hợp với diễn biến dự báo mưa lũ để đảm
bảo an toàn công trình đập, hồ chứa nước, giảm lũ cho hạ du và khả năng tích
11
nước đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sau trận lũ.
+ Trường hợp bản tin Đài KTTV tỉnh Khánh Hòa dự báo tổng lượng mưa
lớn nhất trên lưu vực hồ Lanh Ra trong 24 giờ với lượng mưa dự báo không phải
giá trị cố định như trên mà dao động từ cận dưới lên cận trên thì sử dụng giá trị
trung bình lượng mưa của bản tin Đài KTTV tỉnh Khánh Hòa để thực hiện vận
hành hồ chứa.
2. Vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du
Trong quá trình điều tiết lũ, khi mực nước hồ cao hơn MNDBT
(+40,50m) và thấp hơn MNLTK (+42,39m) đồng thời bản tin Đài KTTV tỉnh
Khánh Hòa có bản tin dự báo diễn biến mưa, lũ trên lưu vực hồ có xu hướng
giảm (dự báo lượng mưa 24 giờ tiếp theo dưới 100mm và cường độ mưa dưới
50mm/3 giờ), hoặc kết quả quan trắc mực nước và tính toán lưu lượng đến hồ
thực tế ghi nhận lưu lượng lũ về hồ bắt đầu có xu hướng giảm (thời gian tối
thiểu 02 giờ, tần suất quan trắc 01 lần/giờ): Công ty chủ động vận hành xả lũ với
lưu lượng xả nhỏ hơn lưu lượng lũ đến hồ để giảm lũ cho vùng hạ du, nhưng
phải đảm bảo mực nước hồ không vượt quá cao trình MNLTK (+42,39m).
3. Trong thời gian vận hành tràn xả lũ phải thường xuyên cập nhật tình
hình thời tiết, mực nước hạ du để điều chỉnh kịch bản vận hành cho phù hợp,
đồng thời báo cáo cho Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và
Môi trường biết, theo dõi chỉ đạo.
Điều 11. Vận hành điều tiết xả lũ trong điều kiện bình thường
Trong điều kiện bình thường, Giám đốc Công ty có trách nhiệm căn cứ
vào diễn biến tình hình khí tượng thủy văn, hiện trạng công trình đầu mối, vùng
hạ du hồ chứa và Quy trình này để quyết định việc vận hành công trình xả lũ
(lưu lượng xả lũ, số cửa, độ mở và thời gian mở...). Cụ thể như sau:
1. Khi mực nước hồ nhỏ hơn MNDBT (+40,50m):
Vận hành mở cửa van tràn xả lũ để điều tiết qua tràn với tổng lưu lượng
xả nhỏ hơn tổng lưu lượng lũ đến hồ nhằm cắt giảm lũ, hạn chế ngập lụt vùng hạ
du (trừ trường hợp vận hành để hạ thấp mực nước về mực nước đón lũ theo quy
định tại Điều 10 và vận hành để tạo dung tích phòng lũ cho các đợt mưa, lũ tiếp
theo khi có dự báo của Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Khánh Hòa).
2. Khi mực nước hồ bắt đầu vượt qua MNDBT (+40,50m):
Các cửa van tràn xả lũ phải được vận hành để điều tiết với tổng lưu lượng
xả qua tràn bằng hoặc lớn hơn tổng lưu lượng lũ đến hồ (trừ trường hợp vận
hành giảm lũ cho vùng hạ du được quy định tại Điều 10) để đảm bảo mực hồ
không vượt quá cao trình mực nước lũ thiết kế (+42,39m).
Điều 12. Vận hành tích nước hồ chứa và quy định tích nước cuối mùa
lũ
1. Công ty chủ động vận hành cấp nước, tích nước mùa lũ. Cụ thể như sau :
a) Khi mực nước hồ giảm dần xuống dưới MNDBT (+40,50 m), dự báo diễn
12
biến mưa lũ và lưu lượng đến hồ đã giảm, giảm độ mở cửa van của tràn để lưu
lượng xả qua tràn nhỏ hơn lưu lượng đến hồ, thực hiện tích nước vào hồ
b) Thực hiện tích nước hồ theo Biểu đồ điều phối (Hình PL 5.1 – Phụ lục V)
theo nguyên tắc ưu tiên tích nước đến MNDBT (+40,50 m) vào các tháng cuối mùa
lũ đồng thời phải bảo đảm an toàn đập, an toàn vùng hạ du. Trong quá trình vận
hành điều tiết tích nước, mực nước hồ chứa phải thấp hơn hoặc bằng tung độ của
"Đường phòng phá hoại"; cao hơn hoặc bằng tung độ của "Đường hạn chế cấp
nước" trên Biểu đồ điều phối.
c) Khi mực nước của hồ lớn hơn hoặc bằng tung độ "Đường hạn chế cấp
nước" và nhỏ hơn tung độ "Đường phòng phá hoại" thì tiến hành cấp nước bình
thường theo kế hoạch cấp nước.
d) Khi mực nước của hồ nằm trong vùng hạn chế cấp nước, thực hiện việc
tích nước hồ trên cơ sở cấp nước hạn chế.
e) Khi mực nước hồ có khả năng vượt mực nước cao nhất các tháng mùa
lũ quy định tại Bảng 3 thì mở cửa van tràn xả lũ để điều tiết với tổng lưu lượng
xả bằng tổng lưu lượng nước đến hồ, giữ mực nước hồ không vượt quá mực
nước quy định tại Bảng 3 (trừ trường hợp bất khả kháng).
2. Trong quá trình tích nước cuối mùa lũ, Công ty có trách nhiệm thường
xuyên theo dõi diễn biến thời tiết, mưa, lũ; kịp thời điều chỉnh chế độ vận hành
theo Quy trình này hoặc theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền khi xuất hiện
tình huống bất thường hoặc có dự báo bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn có khả
năng ảnh hưởng đến an toàn công trình, vùng hạ du và báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan có liên quan theo quy định.
Chương III
VẬN HÀNH HỒ CHỨA NƯỚC TRONG MÙA KIỆT
Điều 13. Quy định vận hành trong mùa kiệt
1. Nguyên tắc chung: Chế độ cấp nước trong mùa kiệt phải đáp ứng nhu
cầu dùng nước, trong đó ưu tiên đảm bảo nước cấp cho chăn nuôi, các nhu cầu
dùng nước thiết yếu khác, trả dòng chảy tối thiểu về hạ du và nông nghiệp.
2. Trong quá trình vận hành điều tiết: Công ty căn cứ lưu lượng nước đến
hồ, mực nước hồ và Biểu đồ điều phối nước (Bảng PL 5.1 và Hình PL 5.1) để
quyết định lưu lượng cấp nước, thời gian cấp nước phù hợp với nhu cầu sử dụng
nước.
3. Hồ chứa nước Lanh Ra là hồ điều tiết nhiều năm, việc điều tiết mực
nước hồ trong mùa cạn phải tuân thủ nguyên tắc quy định tại Khoản 1, Khoản 2
Điều này. Trong các tháng mùa kiệt, nếu nguồn nước đến đảm bảo thì được phép
tích nước vào hồ đến mực nước lớn nhất bằng mực MNDBT (+40,50m).
13
Điều 14. Quy định thời kỳ mùa kiệt, mực nước thấp nhất trong mùa kiệt
1. Thời kỳ mùa kiệt tại hồ Lanh Ra được bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến
ngày 31 tháng 08 hàng năm.
2. Mực nước thấp nhất của hồ trong các tháng mùa kiệt:
Bảng 5: Mực nước thấp nhất trong các tháng mùa kiệt
Thời gian
(ngày/ tháng)
31/01
28/02
31/03
30/04
31/05
30/06
31/07
31/08
Mực nước
thấp nhất (m)
36,21
34,75
33,49
32,20
31,51
30,89
30,37
30,00
Dung tích hồ
6,58
4,61
3,21
2,04
1,50
1,07
0,79
0,59
Điều 15. Quy định về dòng chảy tối thiểu
1. Lưu lượng dòng chảy tối thiểu đảm bảo xả thường xuyên về hạ du là
Qtt=0,01 m
3
/s
1
.
2. Khi Ủy ban nhân dân tỉnh có yêu cầu cấp nước gia tăng ở hạ du công
trình, Công ty phải điều tiết bổ sung nước về hạ du theo yêu cầu trong trường
hợp nguồn nước đảm bảo đáp ứng (gia tăng cấp nước qua cống xả dòng chảy tối
thiểu hoặc qua tràn xả lũ trừ trường hợp bất khả kháng).
Điều 16. Vận hành cấp nước trong trường hợp bình thường (vận
hành cống lấy nước)
1. Việc vận hành cống lấy nước trong mùa cạn được thực hiện theo yêu
cầu cấp nước cho khu tưới tương ứng. Lưu lượng lớn nhất lấy qua cống lấy nước
không vượt quá lưu lượng thiết kế của cống đập phụ là Qtk = 1,48 m
3
/s, cống
đập chính Qtk = 0,91 m
3
/s
2. Khi mực nước hồ lớn hơn tung độ của “Đường hạn chế cấp nước” và
nhỏ hơn tung độ của “Đường phòng phá hoại” trên Biểu đồ điều phối thì tiến
hành vận hành cống lấy nước để cấp nước bình thường theo kế hoạch.
3. Khi mực nước của hồ lớn hơn tung độ “Đường phòng phá hoại” trên
Biểu đồ điều phối thì được phép cấp nước gia tăng theo kế hoạch nhưng lưu
lượng lấy qua cống lấy nước không được vượt quá 1,48 m
3
/s với cống đập phụ
và 0,91m
3
/s với cống đập chính.
4. Việc điều tiết lưu lượng lấy qua cống lấy nước được thực hiện tại cửa
van phẳng đặt phía sau trong nhà van thượng lưu, cửa van phẳng phía trước
trong nhà van thượng lưu chỉ vận hành khi van phía sau có sự cố.
5. Việc đóng, mở cửa van phải tiến hành từ từ và từng đợt; độ mở (đóng)
cửa van mỗi đợt tối thiểu 1 cm và tối đa 10 cm.
6. Trước khi điều chỉnh tăng, giảm lưu lượng qua cống phải thực hiện
quan trắc mực nước hồ, mực nước hạ lưu và tra các Bảng PL4.1 đến PL4.2 để
1
Giấy phép khai thác nước mặt số 07/GP-BTNMT ngày 06/04/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
14
xác định mức độ tăng giảm a.
7. Khi vận hành các thiết bị đóng mở cửa van phải tuân thủ hướng dẫn kỹ
thuật hoặc quy trình vận hành thiết bị do nhà sản xuất hoặc do đơn vị bảo trì
thiết bị biên soạn và cung cấp sau mỗi đợt bảo trì, sửa chữa hoặc thay thế. Khi
vận hành thiết bị để đóng (mở) cửa cống phải tuân theo các quy định sau:
a) Tại mỗi máy đóng mở phải đánh dấu chiều quay đóng, mở cửa van.
b) Thiết bị đóng mở cửa van phải có công tắc hành trình và rơle bảo vệ.
c) Các thiết bị đóng, mở cửa van phải được vận hành với tốc độ, lực đóng
mở nằm trong giới hạn được quy định trong thiết kế hoặc chế tạo.
d) Trong quá trình vận hành nếu thấy lực đóng mở tăng hoặc giảm đột
ngột thì phải dừng lại, kiểm tra và xử lý xong trước khi đóng mở lại.
8. Khi vận hành cống lấy nước phải ghi chép số liệu về thời gian đóng mở
cống, độ mở cống, mực nước thượng lưu đập, lưu lượng qua cống.
Điều 17. Tính toán, dự báo mực nước hồ và dòng chảy kiệt đến hồ
Vào cuối mùa lũ hàng năm (31 tháng 12), căn cứ lượng nước trữ trong hồ,
bản tin nhận định xu thế diễn biến thời tiết các tháng mùa khô của Đài KTTV
tỉnh Khánh Hòa, Công ty tính toán, dự báo mực nước hồ và dòng chảy đến hồ
từng tháng; Lập kế hoạch cấp nước cho nhu cầu dùng nước của năm tiếp theo.
Điều 18. Vận hành cấp nước khi mực nước hồ thấp hơn tung độ đường
hạn chế cấp nước và cao hơn mực nước chết
1. Khi mực nước hồ thấp hơn tung độ của "Đường hạn chế cấp nước" và
cao hơn mực nước chết (+30,00m), Công ty phải căn cứ lượng nước hiện có
trong hồ, dự báo dòng chảy đến hồ, nhu cầu sử dụng nước, khả năng thiếu nước
để lập, điều chỉnh kế hoạch vận hành, phân phối nước và thông báo cho các tổ
chức, cá nhân sử dụng nước phối hợp thực hiện nhằm hạn chế xảy ra thiếu nước
và giảm thiệt hại cho các đối tượng dùng nước; đồng thời báo cáo Sở Nông
nghiệp và Môi trường để theo dõi, kiểm tra, giám sát.
2. Việc phân phối, sử dụng nước trong thời kỳ hạn hán, thiếu nước được
thực hiện theo thứ tự ưu tiên đã được quy định tại khoản 1, Điều 5.
3. Các giải pháp hạn chế ảnh hưởng do thiếu nước: Phân chia đối tượng sử
dụng nước hợp lý, tập trung cấp nước duy trì ở mức tối thiểu đối với một số khu
vực ưu tiên dùng nước; áp dụng các hình thức phân phối nước luân phiên theo
phân vùng, đối tượng sử dụng nước.
Điều 19. Quy định về sử dụng dung tích chết của hồ chứa nước khi xảy
ra hạn hán, thiếu nước
Khi mực nước hồ bằng hoặc thấp hơn mực nước chết (+30,00m):
1. Công ty phải lập phương án sử dụng dung tích chết, báo cáo Sở Nông
nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chấp
thuận trước khi thực hiện.
15
2. Việc sử dụng dung tích chết của hồ phải thực hiện theo chỉ đạo của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để bảo đảm nước cấp cho sinh hoạt và nhu cầu sử
dụng nước thiết yếu ở hạ du .
3. Phương án sử dụng dung tích chết phải nêu cụ thể các nội dung:
a) Đánh giá hiện trạng nguồn nước: Lượng nước còn lại trong hồ có thể
sử dụng, dự báo điều kiện nguồn nước đến trong thời gian tiếp theo.
b) Nhu cầu sử dụng nước và đối tượng được ưu tiên cấp nước từ dung tích
chết.
c) Kế hoạch vận hành và giải pháp điều tiết nước, sử dụng nước: Lịch
trình cấp nước cho từng đơn vị sử dụng nước, mức độ cấp nước, hình thức cấp
nước (cấp nước tiết kiệm, cấp nước luân phiên,…).
d) Giải pháp kỹ thuật sử dụng dung tích chết: Xác định phần dung tích
chết có thể tự chảy qua cống lấy nước, phần dung tích chết dưới cao trình
ngưỡng cống phải thực hiện các biện pháp khác để sử dụng (bơm dã chiến, xẻ
rãnh dẫn dòng,…).
đ) Khái toán kinh phí và đề xuất nguồn vốn thực hiện các biện pháp sử
dụng dung tích chết để phòng, chống hạn hán, thiếu nước.
4. Các trường hợp phải sử dụng dung tích chết: Cấp nước cho chăn nuôi,
các nhu cầu thiết yếu, trả dòng chảy tối thiểu và nông nghiệp.
Điều 20. Trường hợp đặc biệt trong mùa kiệt
Khi Đài KTTV tỉnh Khánh Hòa có tin dự báo bão gần, áp thấp nhiệt đới hoặc
mưa lớn trên lưu vực hồ chứa nước Lanh Ra xảy ra trong mùa kiệt:
1. Công ty tăng cường quan trắc, theo dõi diễn biến mưa, mực nước hồ và
lưu lượng nước đến hồ; căn cứ tình hình thực tế và dự báo khí tượng thủy văn để
chủ động vận hành phù hợp, đảm bảo an toàn cho công trình và vùng hạ du,
đồng thời tận dụng nguồn nước đến hồ để tích trữ, bảo đảm nguồn nước phục vụ
sản xuất trong thời gian còn lại của mùa kiệt. Kịp thời báo cáo cho Ban chỉ huy
Phòng thủ dân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, chỉ đạo.
2. Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường
theo dõi chặt chẽ diễn biến mưa, lũ để báo cáo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định, chỉ đạo các nội dung quy định tại Điều 23 của Quy trình này
trong trường hợp dự báo xảy ra mưa, lũ trên lưu vực hồ vượt tần suất thiết kế.
Chương IV
VẬN HÀNH HỒ CHỨA NƯỚC TRONG TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP
Điều
21. Chế độ vận hành xả lũ đảm bảo an toàn công trình
1. Khi mực nước hồ đã vượt MNLTK (+42,39 m) mà mực nước hồ vẫn
tiếp tục dâng cao và có khả năng ảnh hưởng đến an toàn công trình và vùng hạ
16
du có nguy cơ ngập lụt, Công ty phải báo cáo khẩn cấp Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường để tham mưu cấp có thẩm quyền chỉ
đạo các nội dung sau:
a) Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ đạo phương án xả nước
qua tràn để đảm bảo mực nước hồ không vượt quá cao trình mực nước lũ kiểm
tra (+44,07 m).
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc đảm bảo an toàn đập, hồ
chứa nước và vùng hạ du, biện pháp xử lý sự cố khẩn cấp đối với đập, hồ chứa
nước; quyết định, chỉ đạo thực hiện phương án di dời khẩn cấp dân cư vùng hạ
du hồ chứa, đề phòng sự cố vỡ đập.
2. Công ty phải thông báo cho Ủy ban nhân dân Ủy ban nhân dân các xã,
phường Phan Rang, Phước Hậu, Phước Hữu, Ninh Phước, Phước Dinh để triển
khai đảm bảo an toàn vùng hạ du, ứng phó tình huống khẩn cấp, di dời dân cư
khu vực hạ du và tham gia hỗ trợ bảo vệ đập (nếu cần thiết).
3. Công ty thực hiện phương án ứng phó khẩn cấp, đề phòng sự cố vỡ đập
theo phương án đã được phê duyệt.
Điều 22. Vận hành trong trường hợp đặc biệt (Khi công trình xảy ra
sự cố hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố)
1. Khi công trình đầu mối của hồ chứa (đập, tràn xả lũ, cống lấy nước) có
dấu hiệu xảy ra sự cố gây mất an toàn cho công trình, Công ty phải chủ động
thực hiện các biện pháp ứng phó, khắc phục sự cố tại chỗ, đồng thời báo cáo
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu
cấp có thẩm quyền chỉ đạo các nội dung sau:
a) Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ đạo phương án vận
hành hạ mực nước hồ đến mức bảo đảm an toàn cho các công trình đầu mối (Xả
lũ khẩn cấp).
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo biện pháp xử lý khẩn cấp, chỉ
đạo công tác bảo đảm an toàn cho công trình và vùng hạ du.
2. Khi cống lấy nước xảy ra sự cố không vận hành được, cần phải khắc
phục để bảo đảm cung cấp nước cho các đơn vị sử dụng nước:
a) Công ty phải triển khai các biện pháp khắc phục sự cố tạm thời, điều
chỉnh kế hoạch cấp nước, đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân các xã,
phường Phan Rang, Phước Hậu, Phước Hữu, Ninh Phước, Phước Dinh và các
đơn vị liên quan để phối hợp trong việc sử dụng nước.
b) Trong trường hợp việc khắc phục sự cố vượt khả năng của Công ty,
Giám đốc Công ty báo cáo hiện trạng sự cố, đề xuất giải pháp khắc phục cho Sở
Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định.
3. Khi mất điện: người trực phải xác định trạng thái thực tế của từng cửa
van, bảo đảm an toàn điện và báo cáo ngay người chỉ huy vận hành. Chuyển
17
sang nguồn điện dự phòng hoặc cơ cấu vận hành dự phòng. Nếu nguồn dự
phòng không hoạt động, phải tính lại khả năng xả qua các công trình còn sử
dụng được, báo cáo xử lý khẩn cấp.
4. Khi cửa van bị kẹt hoặc không đóng, mở được: Dừng thao tác tại thiết
bị có bất thường, cô lập thiết bị để kiểm tra, xác định độ mở thực tế và lưu lượng
còn có thể xả. Tính lại điều tiết với số cửa còn hoạt động, báo cáo Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh trong trường hợp lưu
lượng đến hồ vượt khả năng tháo nước của tràn xả lũ.
Điều
23. Vận hành khi xảy ra các trường hợp: Mưa, lũ lớn vượt tần
suất thiết kế; động đất trên lưu vực hồ chứa; sạt trượt lớn trong lòng hồ
chứa và các tác động khác gây mất an toàn cho đập; việc vận hành xả nước
có nguy cơ mất an toàn cho người và tài sản vùng hạ du đập
1. Giám đốc Công ty triển khai thực hiện các biện pháp theo Phương án
ứng phó tình huống khẩn cấp, đề phòng sự cố vỡ đập đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt; đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng
thủ dân sự tỉnh và Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo biện pháp xử lý sự cố, bảo đảm
an toàn đập, hồ chứa nước.
3. Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ đạo phương án vận hành
hạ mực nước hồ đến mức bảo đảm an toàn cho công trình và vùng hạ du đập.
4. Công ty thông báo cho Ủy ban nhân dân các xã, phường Phan Rang,
Phước Hậu, Phước Hữu, Ninh Phước, Phước Dinh; Ban Chỉ huy Phòng thủ dân
sự các xã, phường Phan Rang, Phước Hậu, Phước Hữu, Ninh Phước, Phước
Dinh để sẵn sàng phối hợp ứng phó, khắc phục sự cố khi cần thiết.
Điều
24. Hình thức chỉ đạo vận hành trong tình huống khẩn cấp
Lệnh, nội dung chỉ đạo, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về
việc vận hành hồ chứa nước Lanh Ra được thực hiện bằng một trong các hình
thức sau: bằng văn bản; trực tiếp trao đổi, chỉ đạo; qua điện thoại hoặc tin nhắn.
Trường hợp xuất hiện các tình huống phải thực hiện chế độ vận hành
trong tình huống khẩn cấp mà Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy
lợi Ninh Thuận không thể liên lạc hoặc không nhận được quyết định, chỉ đạo
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự
tỉnh thì Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Ninh Thuận chủ
động việc vận hành hồ theo quy trình này và Phương án ứng phó tình huống
khẩn cấp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm bảo đảm an toàn công
trình, đồng thời báo cáo ngay cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường khi điều kiện thông tin liên lạc được
khôi phục.
Khi mất liên lạc, người trực sử dụng tuần tự các kênh dự phòng đã được
phân công, ghi lại thời điểm và kết quả liên hệ; đồng thời duy trì cảnh báo trực
tiếp tại công trình và phối hợp cảnh báo hạ du theo Điều 33, Điều 34.
18
Điều
25. Quy định phương thức, chế độ thông báo, báo cáo, hiệu lệnh
thông báo xả lũ trong trường hợp khẩn cấp
Công ty thực hiện Phương thức, chế độ thông báo, báo cáo, hiệu lệnh
thông báo điều tiết lũ qua tràn trong trường hợp khẩn cấp được quy định tại Điều
33, Điều 34.
Điều 26. Biện pháp hỗ trợ, bảo đảm an toàn đập và an toàn hạ du
trong trường hợp khẩn cấp
- Biện pháp hỗ trợ, bảo đảm an toàn đập và an toàn hạ du trong trường
hợp khẩn cấp được xây dựng cụ thể chi tiết tại Phương án ứng phó thiên tai và
Phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp hồ chứa nước Lanh Ra.
- Trong trường hợp vượt quá khả năng ứng phó của địa phương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ huy
Phòng thủ dân sự tỉnh báo cáo Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia để được
hỗ trợ ứng phó.
Chương V
QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
GIÁM SÁT KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 27. Quy định các trạm, điểm đo các yếu tố Khí tượng thủy văn
chuyên dùng
Thành phần hệ thống quan trắc các yếu tố khí tượng thủy văn chuyên
dùng đối với công trình hồ chứa nước Lanh Ra như sau:
- Trạm đo mưa: 01 trạm đo mưa tại đầu mối hồ chứa nước Lanh Ra.
- Trạm đo mực nước: 01 trạm đo mực nước thượng lưu đập.
- Trạm quan trắc vận hành công trình: 01 trạm đo độ mở cho 2 cửa tràn xả
lũ; 02 trạm đo độ mở cống.
- Trạm đo lưu lượng: 01 trạm đo lưu lượng dòng chảy tối thiểu xả môi
trường
Điều 28. Quan trắc khí tượng, thủy văn
1. Yếu tố quan trắc.
a. Quan trắc lượng mưa trên lưu vực.
b. Quan trắc mực nước tại thượng lưu, hạ lưu đập.
c. Tính toán lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả.
d. Dự báo lưu lượng đến hồ, khả năng gia tăng mực nước hồ chứa.
2. Chế độ quan trắc
19
a) Mùa kiệt: Quan trắc 2 lần/ngày vào lúc 07 giờ, 19 giờ.
b) Mùa lũ:
- Trong điều kiện thời tiết bình thường, khi chưa xuất hiện tình huống thời
tiết có khả năng gây mưa lũ: Quan trắc 04 lần/ngày vào các thời điểm 01 giờ, 07
giờ, 13 giờ và 19 giờ.
- Trong trường hợp vận hành tràn xả lũ mà mực nước hồ thấp hơn
MNLTK (+42,39m): Quan trắc tối thiểu 01 lần/giờ.
- Trong trường hợp vận hành tràn xả lũ mà mực nước hồ cao hơn MNLTK
(+42,39m): Quan trắc tối thiểu 04 lần/giờ.
Bảng 6: Thông số, các yếu tố và chế độ quan trắc trong mùa lũ
Tên thông số, đối tượng quan
trắc, tính toán theo mực nước
hồ (MNH)
Thời hạn quan trắc (số giờ/ lần)
Lưu
lượng
vào hồ
Lưu lượng
xả qua
tràn
Cao trình
mực nước
hồ
Cao trình mực
nước hạ lưu
đập tràn
Tình trạng
công trình
MNH <40,50 m
6
6
6
6
12
Xả lũ và MNH< 42,39 m
1
1
1
1
6
MNH ≥ 42,39 m
0,25
0,25
0,25
0,25
4
Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Sở
Nông nghiệp và Môi trường có yêu cầu thực hiện quan trắc với tần suất khác
quy định tại Bảng 6, Công ty có trách nhiệm thực hiện theo yêu cầu, đồng thời
vẫn phải đảm bảo quan trắc đầy đủ các mốc thời gian được quy định tại Bảng 6.
3. Chế độ dự báo
a) Mùa kiệt: Vào cuối mùa lũ hàng năm (31 tháng 12), căn cứ lượng nước
trữ trong hồ, bản tin nhận định xu thế diễn biến thời tiết các tháng mùa khô của
Đài KTTV tỉnh Khánh Hòa, Công ty tính toán, dự báo mực nước hồ và dòng
chảy đến hồ từng tháng; Lập kế hoạch cấp nước cho nhu cầu dùng nước trong
mùa kiệt.
b) Mùa lũ: Khi Đài KTTV tỉnh Khánh Hòa có bản tin dự báo có mưa, lũ
hoặc xuất hiện lũ trên lưu vực và vùng hạ du hồ, Công ty phải thực hiện chế độ
quan trắc, dự báo hàng ngày và duy trì cho đến khi kết thúc đợt lũ như sau:
- Thu thập bản tin dự báo của Đài KTTV tỉnh Khánh Hòa về dự báo, cảnh
báo thời tiết nguy hiểm gây mưa, lũ lớn; dự báo, cảnh báo lũ, lũ khẩn cấp tại khu
vực Khánh Hòa.
- Tổ chức quan trắc lượng mưa theo quy định; quan trắc mực nước hồ, lưu
lượng đến hồ, lưu lượng xả qua đập tràn.
- Khi xuất hiện lũ, Công ty phải phân tích số liệu quan trắc mực nước hồ
theo từng giờ, xác định sơ bộ lưu lượng nước đến hồ theo từng thời đoạn quan
trắc (tối thiểu 01 lần/giờ hoặc theo thời đoạn ngắn hơn khi có yêu cầu của Ủy
ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi
20
trường).
Điều 29. Quy định chế độ báo cáo, sử dụng và lưu trữ tài liệu Khí
tượng thủy văn
1. Trong điều kiện bình thường: Cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc Khí
tượng thủy văn cho Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các xã, phường Phan Rang, Phước Hậu,
Phước Hữu, Ninh Phước, Phước Dinh và cập nhật lên trang thông tin điện tử
thuyloivietnam.vn theo quy định.
2. Trong trường hợp khẩn cấp: Thực hiện theo khoản 1 Điều này, đồng
thời, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp
cung cấp cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự
quốc gia.
3. Công ty có trách nhiệm lưu trữ số liệu quan trắc Khí tượng thủy văn
dưới dạng File mềm trên máy tính và hồ sơ giấy; hàng năm tập hợp báo cáo gửi
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Cục Khí tượng thủy văn, Đài Khí tượng thủy
văn tỉnh Khánh Hòa. Văn bản gốc phải được gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở
Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi và lưu trữ hồ sơ quản lý.
4. Phương thức cung cấp thông tin, báo cáo:
a) Công ty có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng
thủy văn chuyên dùng và cập nhật lên trang thông tin điện tử thuyloivietnam.vn
theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Việc cung cấp thông tin, báo cáo được thực hiện theo một trong các
hình thức sau: Gửi trực tiếp, bằng mạng internet, qua điện thoại, bằng máy thông
tin vô tuyến điện hoặc các hình thức khác.
Điều 30. Quy định kiểm tra định kỳ chất lượng nước
1. Chất lượng nước hồ phải Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
nước mặt (quy chuẩn hiện hành là QCVN 08:2023/BTNMT).
2. Tần suất, thông số quan trắc chất lượng nước theo quy định hiện hành
và phải báo cáo, thông báo kết quả quan trắc cho các cơ quan, đơn vị liên quan
theo quy định hoặc khi có yêu cầu.
3. Khi chất lượng nước hồ bị ô nhiễm, không bảo đảm theo quy định hiện
hành, Công ty phải báo cáo, thông báo cho các cơ quan, đơn vị liên quan để tạm
dừng việc cung cấp nước. Đồng thời phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền để
có biện pháp xử lý.
Điều 31. Chế độ kiểm tra định kỳ các thiết bị, dụng cụ quan trắc Khí
tượng thủy văn
Quy định chế độ kiểm tra định kỳ các thiết bị, dụng cụ quan trắc Khí
tượng Thủy văn thực hiện theo quy định của Luật Khí tượng thủy văn, các nghị
định, thông tư, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, cụ thể:
21
1. Kiểm tra định kỳ:
Kiểm tra định kỳ thực hiện 6 tháng 1 lần; quá trình kiểm tra phải tuân thủ
đúng quy trình, kết quả kiểm tra phải được lập biên bản, lưu trữ hồ sơ và tổng
hợp báo cáo theo quy định.
2. Kiểm tra đột xuất:
Thực hiện kiểm tra đột xuất khi hệ thống hoạt động không bình thường
hoặc không hoạt động; kết quả kiểm tra phải lập biên bản lưu hồ sơ và báo cáo.
3. Kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị, dụng cụ quan trắc Khí tượng thủy văn:
Các thiết bị, dụng cụ quan trắc Khí tượng thủy văn phải được kiểm định,
hiệu chuẩn bởi cơ quan chuyên môn theo quy định hiện hành.
Điều 32. Giám sát khai thác tài nguyên nước
1. Thông số và hình thức giám sát khai thác tài nguyên nước như sau
2
:
a) Thông số giám sát bao gồm: Mực nước hồ, lưu lượng xả duy trì dòng
chảy tối thiểu, lưu lượng khai thác, lưu lượng xả qua tràn, lưu lượng đến hồ; chất
lượng nước trong quá trình khai thác (nếu có).
b) Hình thức giám sát: Thực hiện quan trắc hoặc tính toán để giám sát
định kỳ đối với các thông số quy định tại điểm a khoản này.
2. Ngoài ra các công tác quan trắc khác như thấm, chuyển vị đập,… phải
tuân thủ đầy đủ theo quy định của quy trình quản lý khai thác công trình đã được
ban hành và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan.
3. Định kỳ hàng năm (trước ngày 30 tháng 01) Công ty báo cáo hoạt động
khai thác, sử dụng tài nguyên nước của hồ chứa nước Lanh Ra trong năm trước
và gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường, Cục Quản lý tài nguyên nước theo
quy định.
Chương VI
THÔNG TIN, CẢNH BÁO TRONG VIỆC VẬN HÀNH XẢ LŨ
Điều 33. Thông báo khi vận hành xả lũ
1. Công ty thông báo tình hình vận hành xả lũ đến Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Khánh
Hòa, Ủy ban nhân dân các xã, phường Phan Rang, Phước Hậu, Phước Hữu,
Ninh Phước, Phước Dinh để phổ biến đến Nhân dân vùng hạ du và các cơ quan
liên quan về việc xả lũ, đảm bảo an toàn cho người, tài sản khi xả lũ.
2. Thời điểm thông báo kế hoạch vận hành xả lũ:
a) Trong điều kiện công trình vận hành bình thường: Công ty phải thông
2
Theo Khoản 38 Điều 1 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ
22
báo trước khi vận hành mở cửa van tràn đầu tiên để điều tiết lũ tối thiểu 06 giờ
(trừ trường hợp bất khả kháng).
b) Trong quá trình vận hành xả lũ: Trường hợp cần phải điều chỉnh tăng
lưu lượng xả lũ so với kế hoạch đã thông báo tại điểm a khoản này, Công ty phải
thông báo trước khi vận hành cửa tràn để tăng lưu lượng xả tối thiểu 02 giờ (trừ
trường hợp bất khả kháng).
c) Trong tình huống khẩn cấp: Công ty phải thông báo ngay khi phát hiện
sự cố có khả năng gây mất an toàn công trình (trừ trường hợp bất khả kháng).
d) Trong trường hợp mất điện, gián đoạn hệ thống thông tin liên lạc hoặc
mất sóng viễn thông, Công ty, Ủy ban nhân dân các xã, phường Phan Rang,
Phước Hậu, Phước Hữu, Ninh Phước, Phước Dinh phải chủ động sử dụng các
phương thức truyền tin dự phòng như bộ đàm, hệ thống cảnh báo sẵn có trên địa
bàn (Kẻng, loa cầm tay), phương tiện thông tin lưu động và các phương tiện
thông tin khác nhằm bảo đảm duy trì thông tin chỉ đạo, điều hành vận hành hồ
chứa và cảnh báo cho vùng hạ du.
3. Nội dung thông báo phải nêu cụ thể lý do xả lũ, mực nước hồ, dự kiến
thời điểm bắt đầu mở cửa xả, thời điểm kết thúc xả, lưu lượng xả.
4. Hình thức thông báo: Bằng văn bản thông thường hoặc hệ thống quản
lý văn bản điện tử hoặc trực tiếp qua điện thoại (gọi điện hoặc tin nhắn SMS).
Điều 34. Cảnh báo khi vận hành xả lũ và trường hợp khẩn cấp
1. Khi vận hành xả lũ, Công ty phải sử dụng các phương tiện thông tin sẵn
có như điện thoại, nhóm Zalo phòng chống thiên tai, loa phóng thanh hoặc còi
hú… Trong trường hợp mất điện hoặc mất sóng viễn thông: Sử dụng còi hú hoặc
kẻng, pháo hiệu, loa cầm tay, hệ thống thông tin vô tuyến của lực lượng quân
đội hoặc công an…để truyền tin, cảnh báo cho chính quyền và người dân phía
vùng hạ du.
2. Chế độ cảnh báo khi xả lũ:
- Khi các cửa van tràn xả lũ đang ở trạng thái đóng hoàn toàn: 30 phút
trước khi vận hành tràn, kéo 3 hồi còi, mỗi hồi còi dài 50 giây và cách nhau 05 giây.
- Khi tràn xả lũ đang ở trạng thái xả lũ, nếu tăng thêm lưu lượng xả lũ thì
10 phút trước khi điều chỉnh cửa xả phải kéo 2 hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây,
cách nhau 10 giây.
- Khi xảy ra các trường hợp đặc biệt cần phải xả nước khẩn cấp để bảo
đảm an toàn công trình thì 05 phút trước khi điều chỉnh cửa xả phải kéo 5 hồi
còi, mỗi hồi còi dài 30 giây và cách nhau 5 giây; sau khi kết thúc hiệu lệnh mới
được phép xả.
- Khi tràn xả lũ kết thúc xả nước xuống hạ lưu thì kéo 1 hồi còi, hồi còi
dài 60 giây.
- Hàng tháng thực hiện thử còi 01 lần vào lúc 16h30 phút ngày cuối tháng:
Thực hiện bằng cách kéo 1 hồi còi dài 05 giây.
23
Chương VII
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN
Điều 35. Trách nhiệm của Giám đốc Công ty TNHH MTV Khai thác
công trình thủy lợi Ninh Thuận
1. Thực hiện và tổ chức, chỉ đạo đội ngũ nhân viên Công ty thực hiện
nghiêm chỉnh vận hành công trình theo đúng Quy trình này và theo quy định
pháp luật hiện hành về Thủy lợi; Tài nguyên nước; Phòng, chống thiên tai… bảo
đảm an toàn cho công trình, vùng hạ du và đáp ứng các nhu cầu dùng nước.
2. Trách nhiệm thực hiện lệnh vận hành điều tiết hồ chứa nước Lanh Ra
như sau:
a) Thực hiện lệnh chỉ đạo, vận hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh và của các cơ quan có thẩm quyền
theo quy định tại Quy trình này.
b) Trường hợp xảy ra tình huống bất thường, không thể thực hiện được
theo đúng lệnh vận hành, phải báo cáo ngay với người ra lệnh vận hành.
c) Trường hợp tình huống bất khả kháng mà hệ thống thông tin liên lạc bị
gián đoạn dẫn đến: Không thể liên lạc với người có thẩm quyền để thông báo
tình huống nguy hiểm, sự cố công trình để có ý kiến chỉ đạo theo thẩm quyền
hoặc không nhận được lệnh vận hành của người có thẩm quyền, Giám đốc Công
ty tổ chức thực hiện ngay các biện pháp vận hành theo Quy trình này và Phương
án ứng phó tình huống khẩn cấp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm
bảo đảm an toàn công trình; đồng thời tổ chức cảnh báo vùng hạ du và báo cáo
ngay cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Sở Nông
nghiệp và Môi trường khi điều kiện thông tin liên lạc được khôi phục.
3. Kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai Công ty, Ban Chỉ huy
Phòng chống thiên tai các Trạm thủy nông trực thuộc Công ty để chỉ đạo, điều
hành công tác phòng chống thiên tai các đập, hồ chứa nước do Công ty quản lý.
4. Chỉ đạo, đôn đốc công tác lưu trữ nhật ký vận hành công trình hồ Lanh
Ra; Tổ chức xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu số về công tác vận hành hồ chứa
và công trình; bảo đảm dữ liệu được quản lý thống nhất, kết nối và chia sẻ với
cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy lợi, an toàn đập, hồ chứa nước theo quy
định.
5. Định kỳ 5 năm phải tổ chức rà soát, đánh giá kết quả thực hiện Quy
trình vận hành, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Tổ chức rà soát, đề xuất điều chỉnh Quy trình vận hành, trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
6. Đăng tải Quy trình vận hành được phê duyệt trên trang thông tin điện
tử của Công ty.
7. Trước ngày 15 tháng 7 hàng năm, phải lập Báo cáo hiện trạng an toàn
24
công trình gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường, để theo dõi, quản lý theo quy
định.
8. Sau mùa lũ hoặc sau mỗi trận lũ, hoặc ngay sau khi có mưa, lũ lớn trên
lưu vực, hoặc sau khi xảy ra động đất mạnh tại khu vực công trình (Những trận
mưa lũ, động đất gây hư hỏng cho công trình) phải tổ chức triển khai ngay các
công tác sau:
a) Kiểm tra, đánh giá tình trạng ổn định, an toàn của công trình, thiết bị
bao gồm cả ảnh hưởng xói lở ở vùng hạ du hồ.
b) Sửa chữa những hư hỏng nguy hiểm có nguy cơ ảnh hưởng đến sự ổn
định, an toàn công trình và thiết bị (nếu có).
c) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Sở
Nông nghiệp và Môi trường khi phát hiện tình huống bất thường, sự cố công
trình, hoặc nguy cơ mất an toàn công trình.
9. Hàng năm chủ động rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương án ứng phó
thiên tai đối với hồ chứa nước Lanh Ra. Đồng thời chủ trì xây dựng quy chế
phối hợp với chính quyền các địa phương có liên quan để quản lý, vận hành bảo
đảm an toàn công trình và triển khai thực hiện có hiệu quả các phương án và các
quy định liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
10. Chịu trách nhiệm về công tác phòng, chống thiên tai cho công trình và
vùng hạ du hồ chứa, cụ thể:
a) Tổ chức quan trắc, thu thập, theo dõi chặt chẽ tình hình diễn biến khí
tượng thủy văn; thực hiện chế độ quan trắc, dự báo và cung cấp số liệu thông tin,
báo cáo cho các cơ quan, đơn vị liên quan.
b) Tổ chức kiểm tra thường xuyên tình trạng công trình, thiết bị, tình hình
sạt lở vùng hồ và có các biện pháp khắc phục kịp thời các hư hỏng để bảo đảm
tình trạng, độ tin cậy làm việc bình thường, an toàn của công trình và thiết bị.
c) Huy động lực lượng của đơn vị để tổ chức trực vận hành công trình,
sẵn sàng triển khai công tác xử lý, khắc phục sự cố khi cần thiết.
11. Tổ chức việc kiểm tra, đánh giá toàn bộ thiết bị, công trình và nhân
sự, theo quy định của Phương án ứng phó thiên tai được phê duyệt hàng năm,
Phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp.
12. Trong quá trình vận hành công trình, nếu phát hiện có nguy cơ xảy ra
sự cố gây mất an toàn cho công trình đầu mối, đòi hỏi phải xử lý, khắc phục
ngay thì Giám đốc Công ty có trách nhiệm:
a) Tổ chức, chỉ đạo triển khai phương án xử lý khi phát hiện sự cố, đồng
thời báo cáo, đề xuất phương án xử lý sự cố với Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự
tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ
đạo việc bảo đảm an toàn công trình, quyết định biện pháp xử lý, ứng phó các sự
cố khẩn cấp.
b) Thông báo cho Ủy ban nhân dân các xã, phường Phan Rang, Phước
25
Hậu, Phước Hữu, Ninh Phước, Phước Dinh; Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các
xã, phường Phan Rang, Phước Hậu, Phước Hữu, Ninh Phước, Phước Dinh và
các đơn vị liên quan sẵn sàng phối hợp, hỗ trợ (nếu cần thiết) và kịp thời triển
khai kế hoạch ứng phó bảo vệ đập và vùng hạ du.
13. Việc xin ý kiến của Công ty về vận hành hồ chứa nước Lanh Ra được
thực hiện bằng một trong các hình thức sau: bằng văn bản; trực tiếp trao đổi, xin
ý kiến; qua điện thoại hoặc tin nhắn.
Điều 36. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường Khánh Hòa
1. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy trình; trực tiếp giải quyết hoặc kịp
thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ huy
Phòng thủ dân sự tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết các nội dung thuộc thẩm quyền
quy định tại Quy trình này và những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Quy
trình.
2. Kịp thời báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh
trong trường hợp phát hiện những hành vi vi phạm quy định tại Quy trình này.
3. Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung, điều
chỉnh Quy trình theo thẩm quyền.
4. Trường hợp xảy ra hạn hán thiếu nước nghiêm trọng, hoặc có yêu cầu
bất thường về sử dụng nước tại hạ du: Kiểm tra kế hoạch, phương án điều tiết
cấp nước cho hạ du do Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Ninh
Thuận lập xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
5. Theo dõi dự báo Khí tượng thủy văn, tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh quyết định phương án, giải pháp ứng
phó trong tình huống khẩn cấp, chỉ đạo bảo đảm an toàn, quyết định biện pháp
xử lý các sự cố khẩn cấp đối với đập, hồ Lanh Ra.
6. Báo cáo kết quả tổng hợp thực hiện quy trình vận hành hồ chứa Lanh
Ra, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 37. Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Khánh Hòa
1. Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa nước Lanh Ra.
b) Công bố Quy trình này trên cổng thông tin điện tử (hoặc trang thông tin
điện tử) của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra, giám sát việc thực
hiện quy trình này.
b) Quyết định biện pháp xử lý các sự cố khẩn cấp, đảm bảo an toàn đập,
hồ Lanh Ra theo quy định tại khoản 2 Điều 15; Điều 19; khoản 2 Điều 20; điểm
b khoản 1 Điều 21; điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 22; khoản 2 Điều 23;
26
Điều 26 của Quy trình này
c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân và Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các xã,
phường Phan Rang, Phước Hậu, Phước Hữu, Ninh Phước, Phước Dinh và các
đơn vị liên quan triển khai công tác ứng phó với tình huống khẩn cấp, kịp thời
huy động lực lượng tham gia ứng cứu, bảo vệ công trình đầu mối nhằm bảo đảm
an toàn công trình đập, hồ Lanh Ra và vùng hạ du.
d) Xử lý các vi phạm liên quan đến Quy trình vận hành hồ chứa nước Lanh
Ra.
đ) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tình huống khẩn cấp xảy ra tại hồ
chứa nước Lanh Ra vượt quá khả năng ứng phó của tỉnh.
3. Các lệnh, nội dung chỉ đạo, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện bằng một trong các hình thức sau:
bằng văn bản; trực tiếp trao đổi, chỉ đạo; qua điện thoại hoặc tin nhắn.
Điều 38. Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Khánh Hòa, Trưởng Ban chỉ
huy Phòng thủ dân sự tỉnh Khánh Hòa
1. Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh:
a) Tổ chức cứu hộ đập, hồ chứa nước Lanh Ra khi xảy ra sự cố gây mất
an toàn công trình và vùng hạ du.
b) Tổ chức huấn luyện, diễn tập, tập huấn cho các đối tượng tham gia ứng
phó sự cố tại công trình hồ chứa nước Lanh Ra.
c) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp báo cáo việc thống kê đánh giá
thiệt hại, xác định nhu cầu hỗ trợ; tiếp nhận và phân bổ các nguồn lực hỗ trợ;
triển khai công tác khắc phục hậu quả và phục hồi tái thiết sau thiên tai, thảm
họa xảy ra tại hồ chứa nước Lanh Ra.
2. Trưởng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh:
a) Chỉ đạo tổ chức thường trực, theo dõi chặt chẽ diễn biến mưa, lũ.
b) Quyết định việc vận hành hồ chứa nước Lanh Ra theo quy định tại
điểm điểm a khoản 1 Điều 21, điểm a khoản 1 Điều 22, khoản 3 Điều 23, Điều
26 của Quy trình này.
c) Chỉ đạo thực hiện các biện pháp khẩn cấp nhằm đảm bảo an toàn cho
công trình hồ Lanh Ra.
d) Báo cáo Trưởng Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia trong tình
huống khẩn cấp xảy ra tại hồ chứa nước Lanh Ra vượt quá khả năng ứng phó
của tỉnh.
3. Các lệnh, nội dung chỉ đạo, quyết định của Trưởng Ban Chỉ huy Phòng
thủ dân sự tỉnh tỉnh quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện bằng một
trong các hình thức sau: bằng văn bản; trực tiếp trao đổi, chỉ đạo; qua điện thoại
hoặc tin nhắn.
Điều 39. Ủy ban nhân dân xã Phước Hậu
27
1. Trước mùa mưa lũ hàng năm (trước ngày 01 tháng 8) phối hợp với
Công ty xây dựng, ban hành Quy chế phối hợp trong công tác vận hành, ứng phó
tình huống khẩn cấp để đảm bảo an toàn công trình hồ chứa nước Lanh Ra và
vùng hạ du. Thực hiện phương án đảm bảo an toàn cho vùng hạ du khi hồ vận
hành xả lũ và trường hợp xảy ra sự cố.
2. Huy động lực lượng, phương tiện, vật tư để phối hợp với Công ty thực
hiện công tác phòng, chống lụt, bão, bảo vệ và xử lý sự cố công trình.
3. Thông báo kịp thời cho nhân dân ở vùng hạ du hồ về việc vận hành xả
lũ để người dân biết, chủ động phòng tránh khỏi khu vực ảnh hưởng do việc xả
lũ.
4. Chỉ đạo các lực lượng, đơn vị trực thuộc thực hiện các biện pháp ứng
phó với lũ, lụt và xử lý các tình huống ảnh hưởng đến an toàn vùng hạ du hồ.
Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh trong
trường hợp khẩn cấp vượt quá thẩm quyền xử lý.
6. Tổ chức phổ biến cho các đơn vị liên quan về phương án ứng phó khẩn
cấp, diễn tập thực hành ứng phó với tình huống khẩn cấp xảy ra với hồ chứa
nước Lanh Ra.
7. Phối hợp với Công ty tổ chức thực hiện kế hoạch cấp nước từ hồ Lanh
Ra phục vụ sản xuất và các nhu cầu sử dụng nước trên địa bàn.
8. Tuyên truyền, hướng dẫn tổ chức, cá nhân sử dụng nước tiết kiệm, hiệu
quả; thực hiện đúng kế hoạch và chế độ cấp nước.
9. Chỉ đạo, kiểm tra việc sản xuất nông nghiệp phù hợp với kế hoạch cấp
nước, cơ cấu mùa vụ và khả năng nguồn nước.
10. Phối hợp bảo vệ nguồn nước, công trình thủy lợi và phạm vi bảo vệ
công trình; kịp thời ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm phạm
vi bảo vệ công trình thủy lợi gây ảnh hưởng đến nguồn nước và việc vận hành
công trình.
11. Khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, thiên tai hoặc tình huống bất thường,
phối hợp với Công ty thực hiện các biện pháp ứng phó, điều tiết và sử dụng
nước tiết kiệm, bảo đảm nhu cầu sử dụng nước thiết yếu.
Điều 40. Ủy ban nhân dân các xã, phường Phan Rang, Phước Hữu,
Ninh Phước, Phước Dinh
1. Trước mùa mưa lũ hàng năm (trước ngày 01 tháng 8) phối hợp với
Công ty xây dựng, ban hành Quy chế phối hợp trong công tác vận hành, ứng phó
tình huống khẩn cấp để đảm bảo an toàn công trình hồ chứa nước Lanh Ra và
vùng hạ du. Thực hiện phương án đảm bảo an toàn cho vùng hạ du khi hồ vận
hành xả lũ và trường hợp xảy ra sự cố.
2. Huy động lực lượng, phương tiện, vật tư để phối hợp với Công ty thực
hiện công tác phòng, chống lụt, bão, bảo vệ và xử lý sự cố công trình.
3. Thông báo kịp thời cho nhân dân ở vùng hạ du hồ về việc vận hành xả
28
lũ để người dân biết, chủ động phòng tránh khỏi khu vực ảnh hưởng do việc xả
lũ.
4. Chỉ đạo các lực lượng, đơn vị trực thuộc thực hiện các biện pháp ứng
phó với lũ, lụt và xử lý các tình huống ảnh hưởng đến an toàn vùng hạ du hồ.
Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh trong
trường hợp khẩn cấp vượt quá thẩm quyền xử lý.
5. Tuyên truyền, vận động nhân dân địa phương thực hiện đúng các quy
định trong Quy trình này; tham gia bảo vệ an toàn công trình hồ chứa nước Lanh
Ra.
6. Tổ chức phổ biến cho các đơn vị liên quan về phương án ứng phó khẩn
cấp, diễn tập thực hành ứng phó với tình huống khẩn cấp xảy ra với hồ chứa
nước Lanh Ra.
Điều 41. Các hộ, đơn vị dùng nước và các hộ hưởng lợi khác
1. Nghiêm chỉnh thực hiện Quy trình này, không xả thải, gây ô nhiễm
nguồn nước làm ảnh hưởng đến sản xuất và dân sinh.
2. Có trách nhiệm tham gia ứng cứu, bảo vệ an toàn công trình khi có sự
cố xảy ra.
3. Hàng năm, phải ký hợp đồng dùng nước với Công ty, để Công ty lập kế
hoạch cấp nước hợp lý, đảm bảo hiệu quả kinh tế và an toàn công trình.
4. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định có liên quan được nêu tại Luật
Thủy lợi, các văn bản pháp quy có liên quan đến việc quản lý khai thác và bảo
vệ công trình hồ chứa nước Lanh Ra.
Điều 42. Các hành vi nghiêm cấm trong phạm vi hành lang bảo vệ công
trình hồ chứa nước Lanh Ra
1. Đổ chất thải, rác thải trong phạm vi bảo vệ công trình; xả nước thải trái
quy định của pháp luật vào công trình; các hành vi khác làm ô nhiễm nguồn
nước trong công trình.
2. Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng công trình.
3. Ngăn, lấp, đào, nạo vét, hút bùn, cát, sỏi trên sông, kênh, mương, rạch,
hồ, ao trái phép làm ảnh hưởng đến hoạt động thủy lợi.
4. Sử dụng xe cơ giới vượt tải trọng cho phép đi trên công trình; sử dụng
xe cơ giới, phương tiện thủy nội địa lưu thông trong công trình khi có biển cấm,
trừ các loại xe, phương tiện ưu tiên theo quy định của pháp luật về giao thông
đường bộ, đường thủy nội địa.
5. Cản trở việc thanh tra, kiểm tra hoạt động thủy lợi.
6. Khai thác nước trái phép từ công trình.
7. Tự ý vận hành công trình; vận hành công trình trái quy trình được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
29
8. Chống đối, cản trở hoặc không chấp hành quyết định của cơ quan,
người có thẩm quyền trong việc ứng phó khẩn cấp khi công trình xảy ra sự cố.
9. Lấn chiếm, sử dụng đất trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình.
10. Thực hiện các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình khi chưa có
giấy phép hoặc thực hiện không đúng nội dung của giấy phép được cấp cho các
hoạt động quy định tại Điều 44 của Luật Thủy lợi.
Chương VIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 43. Thời điểm thi hành
Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Lanh Ra có hiệu lực kể từ ngày
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và thay thế Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa
nước Lanh Ra phê duyệt tại Quyết định số 158/QĐ-UBND ngày 15 tháng 07
năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (nay là Ủy ban nhân dân tỉnh
Khánh Hòa).
Điều 44. Nguyên tắc sửa đổi, bổ sung Quy trình vận hành
Trong quá trình thực hiện Quy trình này, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ
sung, Công ty phải tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định./.
30
Phụ lục
KÈM THEO QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỒ CHỨA NƯỚC LANH RA
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Phụ lục I
Bảng PL1.1: Tổng quan về công trình hồ chứa nước Lanh Ra
- Tên công trình: Hồ chứa nước Lanh Ra
- Địa điểm xây dựng:
Hồ chứa nước Lanh Ra nằm trên suối Lanh Ra thuộc địa phận xã Phước
Hậu, tỉnh Khánh Hòa.
Toạ độ địa lý vùng dự án : 11°33′ 11
0
37’ vĩ độ Bắc
108°03′ 108
0
5’ kinh độ Đông.
- Cấp công trình:
+ Theo quy mô công trình hồ và công trình đầu mối: Cấp II.
- Tần suất thiết kế:
+ Tần suất bảo đảm cấp nước tưới: P = 85%.
+ Tần suất lũ thiết kế: P = 1,0 %.
+ Tần suất lũ kiểm tra: P = 0,2 %.
Nhiệm vụ công trình
Nhiệm vụ hồ Lanh Ra theo quyết định số
số 158/QĐ-UBND ngày 15/07/2013
Nhiệm vụ hồ Lanh Ra theo quyết định
2492/QĐ-UBND ngày 22/07/2026 để lập
QTVH điều chỉnh
- Phục vụ tưới cho 1050 ha đất canh tác của
xã Phước Vinh sản xuất 2 vụ trong năm với
cơ cấu cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế
cao, góp phần thực hiện phương hướng phát
triển kinh tế của địa phương.
- Cấp nước tạo nguồn cho khoảng 200ha đất
canh tác nông nghiệp và bảo vệ môi trường
sinh thái cho hạ du.
- Khai thác có hiệu quả tiềm năng về đất
đai, khí hậu, nguồn nước và lao động của
địa phương phục vụ cho phát triển kinh tế.
- Hạn chế tác hại của lũ cho 8 xã ở hạ lưu
suối Lanh Ra.
- Góp phần cải tạo môi trường sinh thái
vùng khô hạn, phát triển du lịch và cải thiện
các điều kiện xã hội ngày càng tốt hơn.
- Cấp nước tưới cho 1050 ha đất nông
nghiệp.
- Tạo nguồn cấp nước cho chăn nuôi.
- Tiếp nước cho khu tưới của trạm bơm
Phước Thiện.
- Góp phần giảm lũ cho hạ lưu suối Lanh
Ra.
- Cấp nước duy trì dòng chảy môi trường,
bảo vệ môi trường sinh thái cho hạ du.
- Góp phần cải tạo môi trường sinh thái
vùng khô hạn, phát triển du lịch và cải
thiện các điều kiện xã hội ngày càng tốt
hơn.
- Phát triển điện mặt trời trong lòng hồ và
vùng ảnh hưởng ngập của hồ chứa nước.
3603
14
10
31
Bảng PL1.2: Bảng tổng hợp thông số cơ bản hồ chứa nước Lanh Ra
TT
THÔNG SỐ
ĐƠN VỊ
Thiết kế
Điều chỉnh
QTVH
I
CẤP CÔNG TRINH VÀ CÁC CHỈ
TIÊU THIẾT KẾ
1
Quy phạm/ tiêu chuẩn áp dụng
TCVN
285:2002
QCVN 04-
05:2022
2
Cấp công trình
III
II
3
Tần suất lũ thiết kế
%
1,00
1,00
4
Tần suất lũ kiểm tra
%
0,20
0,20
5
Mức đảm bảo cấp nước tưới
%
75,00
85,00
II
THỦY VĂN CÔNG TRÌNH
1
Diện tích lưu vực
Km
2
80,00
80,70
2
Lượng mưa BQNN trên lưu vực
mm
850
1.000
3
Lưu lượng dòng chảy BQNN
m
3
/s
0,74
0,82
4
Lưu lượng đến bình quân Q (85%)
m
3
/s
0,39
0,41
5
Tổng lượng nước đến W (85%)
Triệu m
3
12,35
12,985
6
Tổng lượng dòng chảy bổ sung Wbs từ
hồ Sông Than
Triệu m
3
4,33
7
Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế (p=1,0%)
m
3
/s
828,00
914,00
8
Lưu lượng đỉnh lũ kiểm tra (p=0,2%)
m
3
/s
1.172,00
1.248,00
III
HỒ CHỨA
1
Mực nước chết
m
30,00
30,00
2
Mực nước dâng bình thường (MNDBT)
m
40,50
40,50
3
Mực nước lũ thiết kế (1%)
m
42,47
42,39
(KĐ ATĐ))
4
Mực nước lũ kiểm tra (0,2%)
m
44,10
44,07
(KĐ ATĐ)
5
Dung tích chết
Triệu m
3
0,62
0,59
6
Dung tích ứng với MNDBT
Triệu m
3
13,88
13,88
7
Dung tích ứng với MNLTK
Triệu m
3
17,94
17,77
8
Dung tích ứng với MNLKT
Triệu m
3
21,56
21,48
9
Diện tích mặt hồ ứng với MNDBT
ha
164
164
10
Diện tích mặt hồ ứng với MNLTK
ha
215,7
214,9
11
Chế độ điều tiết
Nhiều năm
Nhiều năm
IV
ĐẬP CHÍNH (ĐẬP ĐẤT)
1
Cao trình đỉnh đập
m
43,90
43,90
2
Chiều dài đỉnh đập
m
650,00
650,00
3
Chiều cao đập max
m
24,90
24,90
4
Cao trình đỉnh tường chắn sóng
m
44,70
44,70
32
5
Bề rộng đỉnh đập
m
5,00
5,00
6
Hệ số mái thượng lưu
3,25
3,25
7
Hệ số mái hạ lưu
3,00
3,00
8
Cao trình lăng trụ thoát nước
m
28,00
28,00
V
ĐẬP PHỤ (ĐẬP ĐẤT)
1
Cao trình đỉnh đập
m
43,90
43,90
2
Chiều dài đỉnh đập
m
273,00
273,00
3
Chiều cao đập max
m
16,70
16,70
4
Cao trình đỉnh tường chắn sóng
m
44,70
44,70
VI
ĐƯỜNG TRÀN THÁO LŨ
1
Hình thức tràn
Cửa van
Cửa van
2
Loại ngưỡng tràn
Thực dụng
Thực dụng
3
Cao trình ngưỡng tràn
m
34,50
34,50
4
Bề rộng tràn nước B
t
m
2 x 6,0
2 x 6,0
5
Lưu lượng xả thiết kế (1%)
m
3
/s
539,90
528,20
(KĐ ATĐ)
6
Lưu lượng xả kiểm tra (0,2%)
m
3
/s
744,20
703,84
(KĐ ATĐ)
7
Số lượng, kích thước van (BxH)
m
2 (6x6)
2 (6x6)
8
Số lượng, loại máy đóng mở
2T 6Tấn—
2tang
2T 6Tấn—
2tang
9
Hình thức tiêu năng sau tràn
Mũi phun
Mũi phun
VII
CỐNG LẤY NƯỚC SỐ 1 (ĐẬP
PHỤ)
1
Lưu lượng thiết kế Q
tk
m
3
/s
1,48
2
Loại cống
Hộp, BTCT
3
Cao trình cửa vào
m
29,00
4
Khẩu diện cống BxH
m
1,2 x 1,6
5
Chiều dài cống
m
85,00
6
Hình thức lấy nước
Tháp
7
Số lượng, kích thước van
m
2(1,4x1,8)
8
Số lượng, loại máy đóng mở
2 VĐ 20
VIII
CỐNG LẤY NƯỚC SỐ 2 (ĐẬP
CHÍNH)
1
Lưu lượng thiết kế Q
tk
m
3
/s
0,91
2
Loại cống
Hộp BTCT
3
Cao trình cửa vào
m
26,00
4
Khẩu diện cống BxH
m
1,2 x 1,6
5
Chiều dài cống
m
99,00
6
Hình thức lấy nước
Tháp
7
Số lượng, kích thước van
m
2(1,4 x 1,8)
8
Số lượng, loại máy đóng mở
2VĐ 20
IX
HỆ THỐNG KÊNH TƯỚI
33
A
Kênh chính 1
1
Diện tích tưới
ha
680,00
2
Lưu lượng thiết kế Q
tk
m
3
/s
1,48
3
Chiều dài kênh
m
2.330,00
4
Số công trình trên kênh
cái
11,00
B
Kênh chính 2
1
Diện tích tưới
ha
370,00
2
Lưu lượng thiết kế Q
tk
m
3
/s
0,80
3
Chiều dài kênh
m
6.806,00
4
Kết cấu kênh
5
Số công trình trên kênh
m
25,00
C
Hệ thống kênh nhánh cấp 1
1
Số kênh nhánh
Kênh
12,00
2
Tổng chiều dài kênh nhánh
M
13.800,00
3
Tổng số công trình trên kênh
cái
91
34
Phụ lục II: BẢNG TRA ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH HỒ CHỨA
Bảng PL2.1: Bảng tra đường dung tích hồ chứa
Đơn vị: 10
6
m
3
Z(m)
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
25,00
-
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,01
0,01
0,01
26,00
0,01
0,01
0,01
0,02
0,02
0,02
0,03
0,03
0,03
0,04
27,00
0,04
0,05
0,05
0,06
0,07
0,08
0,09
0,10
0,11
0,11
28,00
0,12
0,14
0,15
0,17
0,19
0,20
0,22
0,24
0,25
0,27
29,00
0,28
0,31
0,34
0,38
0,41
0,44
0,47
0,50
0,53
0,56
30,00
0,59
0,64
0,70
0,75
0,80
0,86
0,91
0,97
1,02
1,08
31,00
1,13
1,20
1,28
1,35
1,43
1,50
1,57
1,65
1,72
1,80
32,00
1,87
1,96
2,04
2,13
2,21
2,30
2,39
2,47
2,56
2,64
33,00
2,73
2,83
2,93
3,02
3,12
3,22
3,32
3,42
3,51
3,61
34,00
3,71
3,83
3,95
4,07
4,19
4,31
4,43
4,55
4,67
4,79
35,00
4,91
5,05
5,18
5,32
5,45
5,59
5,73
5,86
6,00
6,13
36,00
6,27
6,42
6,57
6,72
6,87
7,02
7,16
7,31
7,46
7,61
37,00
7,76
7,92
8,08
8,24
8,40
8,56
8,72
8,88
9,04
9,20
38,00
9,36
9,53
9,70
9,87
10,04
10,22
10,39
10,56
10,73
10,90
39,00
11,07
11,25
11,44
11,62
11,81
11,99
12,17
12,36
12,54
12,73
40,00
12,91
13,11
13,30
13,50
13,69
13,88
14,08
14,28
14,47
14,67
40,50
13,88
41,00
14,86
15,07
15,27
15,48
15,68
15,89
16,10
16,30
16,51
16,71
42,00
16,92
17,14
17,35
17,57
17,78
18,08
18,21
18,43
18,64
18,86
42,39
17,77
43,00
19,07
19,30
19,52
19,75
19,97
20,20
20,42
20,65
20,87
21,10
44,00
21,32
21,56
21,79
22,03
22,26
22,50
22,74
22,97
23,21
23,44
44,07
21,48
45,00
23,68
23,93
24,17
24,42
24,66
24,91
25,15
25,40
25,64
25,89
46,00
26,13
26,39
26,64
26,90
27,15
27,41
27,67
27,92
28,18
28,43
47,00
28,69
28,96
29,22
29,49
29,75
30,02
30,28
30,55
30,81
31,08
35
Bảng PL2.2: Bảng tra đường diện tích mặt thoáng hồ chứa
Đơn vị: ha
Z(m)
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
25,00
-
0,10
0,20
0,30
0,40
0,50
0,60
0,70
0,80
0,90
26,00
1,00
1,40
1,80
2,20
2,60
3,00
3,40
3,80
4,20
4,60
27,00
5,00
5,70
6,40
7,10
7,80
8,50
9,20
9,90
10,60
11,30
28,00
12,00
12,90
13,80
14,70
15,60
16,50
17,40
18,30
19,20
20,10
29,00
21,00
22,90
24,80
26,70
28,60
30,50
32,40
34,30
36,20
38,10
30,00
40,00
42,80
45,60
48,40
51,20
54,00
56,80
59,60
62,40
65,20
31,00
68,00
69,30
70,60
71,90
73,20
74,50
75,80
77,10
78,40
79,70
32,00
81,00
81,90
82,80
83,70
84,60
85,50
86,40
87,30
88,20
89,10
33,00
90,00
92,30
94,60
96,90
99,20
101,50
103,80
106,10
108,40
110,70
34,00
113,00
114,50
116,00
117,50
119,00
120,50
122,00
123,50
125,00
126,50
35,00
128,00
129,60
131,20
132,80
134,40
136,00
137,60
139,20
140,80
142,40
36,00
144,00
145,00
146,00
147,00
148,00
149,00
150,00
151,00
152,00
153,00
37,00
154,00
155,10
156,20
157,30
158,40
159,50
160,60
161,70
162,80
163,90
38,00
165,00
166,30
167,60
168,90
170,20
171,50
172,80
174,10
175,40
176,70
39,00
178,00
179,30
180,60
181,90
183,20
184,50
185,80
187,10
188,40
189,70
40,00
191,00
192,00
193,00
194,00
195,00
164,00
197,00
198,00
199,00
200,00
40,50
164,00
41,00
201,00
202,00
203,00
204,00
205,00
206,00
207,00
208,00
209,00
210,00
42,00
211,00
212,00
213,00
214,00
215,00
216,00
217,00
218,00
219,00
220,00
42,39
214,90
43,00
221,00
222,00
223,00
224,00
225,00
226,00
227,00
228,00
229,00
230,00
44,00
231,00
232,00
233,00
234,00
235,00
236,00
237,00
238,00
239,00
240,00
44,07
231,70
45,00
241,00
242,00
243,00
244,00
245,00
246,00
247,00
248,00
249,00
250,00
46,00
251,00
252,00
253,00
254,00
255,00
256,00
257,00
258,00
259,00
260,00
47,00
261,00
262,00
263,00
264,00
265,00
266,00
267,00
268,00
269,00
270,00
36
Hình PL2.1 Đường đặc tính hồ chứa nước Lanh Ra
Quan hệ Z~W
Quan hệ Z~F
37
Phụ lục III: BẢNG TRA QUAN HỆ MỰC NƯỚC HỒ ~ Q XẢ TRÀN ~ ĐỘ MỞ TRÀN
Bảng PL3.1: Bảng tra quan hệ mực nước hồ (m)~ Độ mở tràn (m) ~ Q xả tràn (m
3
/s) hồ Lanh Ra (mở 1 cửa tràn)
Độ mở
cửa
van
Mực nước hồ (m)
a(m)
34,50
35,00
35,50
36,00
36,50
37,00
37,50
38,00
38,50
39,00
39,50
40,00
40,50
41,00
42,00
43,00
43,90
0,00
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0,50
0,00
3,60
6,49
8,54
10,22
11,66
12,94
14,12
15,20
16,21
17,16
18,07
18,93
19,75
21,30
22,74
23,97
1,00
0,00
3,85
10,19
14,73
18,35
21,44
24,16
26,63
28,89
31,00
32,97
34,84
36,61
38,31
41,49
44,44
46,95
1,50
0,00
3,85
10,90
18,73
24,52
29,42
33,72
37,58
41,12
44,39
47,46
50,34
53,08
55,69
60,58
65,11
68,94
2,00
0,00
3,85
10,90
20,02
28,83
35,68
41,66
47,02
51,91
56,43
60,64
64,60
68,35
71,91
78,58
84,75
89,95
2,50
0,00
3,85
10,90
20,02
30,82
40,29
48,06
55,00
61,31
67,13
72,55
77,63
82,44
87,00
95,52
103,38
110,00
3,00
0,00
3,85
10,90
20,02
30,82
43,08
52,96
61,55
69,36
76,54
83,21
89,47
95,37
100,97
111,40
121,01
129,10
3,50
0,00
3,85
10,90
20,02
30,82
43,08
56,62
66,74
76,09
84,68
92,65
100,12
107,16
113,83
126,24
137,66
147,24
4,00
0,00
3,85
10,90
20,02
30,82
43,08
56,62
71,35
81,54
91,59
100,91
109,63
117,84
125,61
140,06
153,33
164,46
4,50
0,00
3,85
10,90
20,02
30,82
43,08
56,62
71,35
87,18
97,30
108,00
118,00
127,41
136,32
152,87
168,04
180,75
5,00
0,00
3,85
10,90
20,02
30,82
43,08
56,62
71,35
87,18
104,02
113,96
125,28
135,92
145,99
164,68
181,80
196,13
5,50
0,00
3,85
10,90
20,02
30,82
43,08
56,62
71,35
87,18
104,02
121,83
131,47
143,38
154,63
175,51
194,62
210,60
6,00
0,00
3,85
10,90
20,02
30,82
43,08
56,62
71,35
87,18
104,02
121,83
140,56
149,80
162,26
185,38
206,52
224,18
Mở hết
0,00
3,85
10,90
20,02
30,82
43,08
56,62
71,35
87,18
104,02
121,83
140,56
160,16
180,59
223,82
270,05
314,06
38
Hình PL 3.1: Lưu lượng qua tràn ~ Mực nước hồ ~ Độ mở cửa van (mở 1 cửa tràn)
39
Bảng PL 3.2: Bảng tra quan hệ mực nước hồ (m) ~ Độ mở tràn (m) ~ Q xả tràn (m
3
/s) hồ Lanh Ra (mở 2 cửa tràn)
Độ mở
cửa
van
Mực nước hồ (m)
a(m)
34,50
35,00
35,50
36,00
36,50
37,00
37,50
38,00
38,50
39,00
39,50
40,00
40,50
41,00
42,00
43,00
43,90
0,00
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0,50
0,00
7,21
12,98
17,09
20,43
23,32
25,89
28,23
30,40
32,42
34,33
36,13
37,85
39,50
42,60
45,49
47,94
1,00
0,00
7,71
20,39
29,46
36,71
42,88
48,33
53,26
57,79
62,00
65,95
69,68
73,23
76,61
82,97
88,89
93,89
1,50
0,00
7,71
21,79
37,45
49,04
58,84
67,43
75,17
82,24
88,79
94,91
100,69
106,16
111,38
121,15
130,22
137,87
2,00
0,00
7,71
21,79
40,04
57,66
71,35
83,32
94,05
103,82
112,85
121,28
129,20
136,70
143,83
157,17
169,50
179,90
2,50
0,00
7,71
21,79
40,04
61,64
80,58
96,11
109,99
122,62
134,26
145,10
155,27
164,87
174,00
191,04
206,76
220,00
3,00
0,00
7,71
21,79
40,04
61,64
86,15
105,93
123,11
138,71
153,07
166,42
178,93
190,73
201,93
222,80
242,03
258,19
3,50
0,00
7,71
21,79
40,04
61,64
86,15
113,25
133,48
152,17
169,35
185,31
200,24
214,32
227,66
252,49
275,32
294,49
4,00
0,00
7,71
21,79
40,04
61,64
86,15
113,25
142,71
163,08
183,17
201,81
219,25
235,67
251,21
280,12
306,66
328,92
4,50
0,00
7,71
21,79
40,04
61,64
86,15
113,25
142,71
174,36
194,60
216,00
236,00
254,83
272,64
305,74
336,08
361,50
5,00
0,00
7,71
21,79
40,04
61,64
86,15
113,25
142,71
174,36
208,05
227,92
250,55
271,84
291,98
329,36
363,60
392,26
5,50
0,00
7,71
21,79
40,04
61,64
86,15
113,25
142,71
174,36
208,05
243,67
262,94
286,75
309,26
351,02
389,24
421,20
6,00
0,00
7,71
21,79
40,04
61,64
86,15
113,25
142,71
174,36
208,05
243,67
281,12
299,60
324,53
370,76
413,04
448,37
Mở hết
0,00
7,71
21,79
40,04
61,64
86,15
113,25
142,71
174,36
208,05
243,67
281,12
320,31
361,17
447,65
540,10
628,11
40
Hình PL 3.2: Lưu lượng qua tràn ~ Mực nước hồ ~ Độ mở cửa van (mở 2 cửa tràn)
41
Phụ lục IV: BẢNG TÍNH QUAN HỆ MỰC NƯỚC HỒ ~ Q XẢ CỐNG ~
ĐỘ MỞ CỐNG
Bảng PL4.1: Bảng tổng hợp kết quả tính toán quan hệ mực nước hồ(m) ~
lưu lượng cống (m
3
/s) ~ độ mở cống lấy nước số 01(Đập phụ) (m)
Mực
nước
hồ(m)
Độ mở cống a(m)
0,05
0,10
0,15
0,20
0,25
0,30
0,35
0,40
0,45
0,50
0,55
0,60
29,00
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
29,50
0,10
0,20
0,29
0,37
0,45
0,51
0,57
0,62
0,65
0,68
0,69
0,69
30,00
0,15
0,29
0,43
0,57
0,70
0,82
0,94
1,06
1,17
1,27
1,36
1,45
30,50
0,18
0,36
0,54
0,71
0,88
1,04
1,20
1,36
1,51
31,00
0,21
0,41
0,61
0,80
0,99
1,18
1,36
1,55
31,50
0,23
0,46
0,68
0,91
1,12
1,34
1,55
32,00
0,25
0,51
0,75
1,00
1,24
1,48
32,50
0,28
0,55
0,82
1,09
1,35
1,61
33,00
0,29
0,59
0,88
1,17
1,45
1,73
33,50
0,31
0,62
0,93
1,24
1,55
34,00
0,33
0,66
0,99
1,31
1,63
34,50
0,35
0,69
1,04
1,38
1,72
35,00
0,36
0,72
1,08
1,44
1,80
35,50
0,38
0,75
1,13
1,50
36,00
0,39
0,78
1,17
1,56
36,50
0,41
0,81
1,22
1,62
37,00
0,42
0,84
1,26
1,67
37,50
0,43
0,87
1,30
1,73
38,00
0,45
0,89
1,33
1,78
38,50
0,46
0,92
1,37
1,83
39,00
0,47
0,94
1,41
1,88
39,50
0,48
0,96
1,44
1,92
40,00
0,49
0,99
1,48
40,50
0,51
1,01
1,51
42
Hình PL4.1: Hình vẽ quan hệ mực nước hồ ~ Q xả cống ~ Độ mở cống lấy
nước số 01 (m)
43
Bảng PL4.2: Bảng tổng hợp kết quả tính toán quan hệ mực nước hồ(m) ~
lưu lượng cống (m
3
/s) ~ độ mở cống lấy nước số 02(Đập chính) (m)
Mực nước hồ(m)
Độ mở cống a (m)
0,05
0,10
0,15
26,00
-
-
-
26,50
0,10
0,20
0,29
27,00
0,15
0,29
0,43
27,50
0,18
0,36
0,54
28,00
0,21
0,42
0,63
28,50
0,24
0,47
0,71
29,00
0,26
0,52
0,78
29,50
0,28
0,56
0,83
30,00
0,30
0,60
0,89
30,50
0,32
0,63
0,94
31,00
0,33
0,67
1,00
31,50
0,35
0,70
1,05
32,00
0,36
0,73
1,09
32,50
0,38
0,76
1,14
33,00
0,39
0,79
1,18
33,50
0,41
0,82
34,00
0,42
0,84
34,50
0,43
0,87
35,00
0,45
0,90
35,50
0,46
0,92
36,00
0,47
0,95
36,50
0,48
0,97
37,00
0,49
0,99
37,50
0,51
1,01
38,00
0,52
1,04
38,50
0,53
1,06
39,00
0,54
1,08
39,50
0,55
1,10
40,00
0,56
1,12
40,50
0,57
1,14
44
Hình PL4.2: Hình vẽ quan hệ mực nước hồ ~ Q xả cống ~ Độ mở cống lấy
nước số 02 (m)
45
Phụ lục V: BẢNG TRA ĐƯỜNG BIỂU ĐỒ ĐIỀU PHỐI HỒ CHỨA NƯỚC LANH RA
Bảng PL5.1: Toạ độ của các đường giới hạn trong Biểu đồ điều phối hồ Lanh Ra
(Đơn vị: m)
Tháng
Đường gia
tăng cấp nước (m)
Đường hạn
chế cấp nước (m)
MNDBT
(m)
MNC
(m)
MNGCTK
(m)
MNGCKT
(m)
Mực
nước đón
lũ(m)
Đđập
(m)
TCS
(m)
31/VIII
34,69
30,00
40,50
30,00
42,39
44,07
39,00
43,90
44,70
30/IX
40,00
31,20
40,50
30,00
42,39
44,07
39,50
43,90
44,70
31/X
40,50
34,11
40,50
30,00
42,39
44,07
40,00
43,90
44,70
30/XI
40,50
35,46
40,50
30,00
42,39
44,07
40,00
43,90
44,70
31/XII
40,50
36,81
40,50
30,00
42,39
44,07
43,90
44,70
31/I
40,35
36,21
40,50
30,00
42,39
44,07
43,90
44,70
28/II
39,27
34,75
40,50
30,00
42,39
44,07
43,90
44,70
31/III
38,45
33,49
40,50
30,00
42,39
44,07
43,90
44,70
30/IV
37,73
32,20
40,50
30,00
42,39
44,07
43,90
44,70
31/V
36,55
31,51
40,50
30,00
42,39
44,07
43,90
44,70
30/VI
35,54
30,89
40,50
30,00
42,39
44,07
43,90
44,70
31/VII
35,05
30,37
40,50
30,00
42,39
44,07
43,90
44,70
31/VIII
34,69
30,00
40,50
30,00
42,39
44,07
43,90
44,70
46
Hình PL5.1 Biểu đồ điều phối hồ chứa nước Lanh Ra
47
Phụ lục VI
CÁC ĐẶC TRƯNG THỦY VĂN CƠ BẢN - HỒ LANH RA
Bảng PL 6.1: Bảng tổng hợp dòng chảy đến hồ Lanh Ra (Dòng chảy tự nhiên)
(Đơn vị: m
3
/s)
Năm
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
TB
1978
0,269
0,164
0,081
0,046
0,025
0,014
0,007
0,004
1,050
3,162
2,151
0,520
0,624
1979
0,212
0,129
0,064
0,037
0,019
0,011
0,006
0,003
0,002
0,787
5,215
1,888
0,698
1980
0,472
0,219
0,113
0,064
1,198
1,234
0,314
0,172
1,864
3,178
2,613
0,818
1,022
1981
0,257
0,157
0,078
0,044
0,024
0,013
0,007
0,004
2,122
4,565
5,447
1,983
1,225
1982
0,496
0,231
0,115
0,065
0,035
0,020
0,011
0,006
0,831
0,335
0,191
0,101
0,203
1983
0,056
0,034
0,017
0,010
0,005
0,003
0,002
0,391
0,460
2,725
1,807
0,437
0,495
1984
0,200
0,118
0,060
0,034
0,018
0,010
0,006
0,003
0,198
1,798
2,313
0,560
0,443
1985
0,730
0,540
0,390
0,310
0,210
0,190
0,110
0,070
1,610
2,480
1,190
0,450
0,690
1986
0,310
0,250
0,210
0,180
0,110
0,070
0,040
0,860
1,290
1,030
0,840
1,720
0,580
1987
0,790
0,560
0,380
0,320
0,210
0,130
0,070
0,040
2,950
1,120
2,790
0,840
0,850
1988
0,370
0,240
0,200
0,180
0,110
0,070
0,090
0,050
1,470
2,280
1,180
0,450
0,560
1989
0,290
0,250
0,210
0,160
0,100
0,060
0,030
0,060
1,200
1,280
0,680
0,400
0,390
1990
0,290
0,290
0,220
0,140
0,080
0,050
0,030
0,020
0,670
1,040
1,390
0,400
0,380
1991
0,210
0,190
0,160
0,150
0,080
0,200
0,120
0,070
0,930
0,910
0,240
0,190
0,290
1992
0,180
0,180
0,100
0,070
0,040
0,020
0,280
1,810
1,940
3,670
1,380
0,610
0,860
1993
0,390
0,310
0,230
0,180
0,100
0,190
0,280
0,140
1,140
0,990
0,660
1,010
0,470
1994
0,590
0,470
0,340
0,280
0,180
0,270
0,140
0,160
1,100
1,130
0,540
0,410
0,470
1995
0,320
0,310
0,220
0,140
0,080
0,050
0,210
0,130
4,290
1,720
0,810
0,500
0,730
1996
0,370
0,320
0,240
0,170
1,320
0,460
0,180
0,150
0,540
1,600
2,870
3,060
0,940
1997
1,230
0,800
0,480
0,400
0,290
0,220
0,130
0,080
1,330
1,640
0,790
0,450
0,650
1998
0,340
0,330
0,240
0,170
0,100
0,170
0,100
0,060
1,610
3,900
5,400
3,810
1,350
1999
1,540
0,930
0,540
0,440
0,370
0,340
0,280
0,210
0,130
2,250
3,020
2,100
1,010
2000
0,850
0,570
0,380
0,320
0,220
0,170
0,130
0,100
0,070
4,110
5,240
4,780
1,410
2001
1,840
1,040
0,630
0,480
1,900
0,800
0,460
0,470
1,170
1,110
0,900
0,680
0,960
2002
0,540
0,480
0,350
0,220
0,130
0,080
0,050
0,030
1,040
1,890
2,460
0,730
0,670
2003
0,340
0,230
0,200
0,170
0,120
0,080
0,050
0,030
0,070
0,990
5,670
1,890
0,820
2004
0,790
0,520
0,350
0,290
0,190
0,210
0,160
0,100
0,060
0,040
0,020
0,010
0,230
2005
0,010
0,010
0,000
0,000
0,000
0,000
0,080
0,050
0,650
1,450
0,400
1,670
0,360
2006
0,480
0,210
0,110
0,070
0,040
0,020
0,010
0,010
1,450
2,370
0,580
0,300
0,470
48
Năm
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
TB
2007
0,120
0,080
0,040
0,030
1,020
0,220
0,230
0,140
2,760
3,700
2,690
0,850
0,990
2008
0,330
0,190
0,140
0,120
0,940
0,220
0,150
0,120
1,660
2,120
4,440
2,410
1,070
2009
1,060
0,750
0,470
1,970
2,500
1,000
0,630
0,470
0,410
4,580
3,660
1,310
1,570
2010
0,730
0,540
0,390
0,310
0,210
0,190
0,110
0,070
1,610
2,480
1,190
0,450
0,690
2011
0,269
0,164
0,081
0,046
0,857
0,272
0,145
0,080
0,370
4,011
2,376
0,575
0,770
2012
0,221
0,130
0,067
0,038
0,020
0,011
0,006
0,003
4,060
2,430
1,874
0,453
0,776
2013
0,202
0,123
0,061
0,035
0,318
0,611
0,223
0,123
1,787
1,274
5,362
1,629
0,979
2014
0,407
0,216
0,108
0,061
0,033
0,018
0,010
0,005
0,003
0,180
0,199
0,106
0,112
2015
0,058
0,036
0,018
0,010
0,005
0,003
0,002
0,001
0,001
0,876
2,242
1,238
0,374
2016
0,320
0,188
0,097
0,055
0,029
0,415
0,195
0,107
0,814
2,890
4,650
6,447
1,351
2017
2,432
0,673
0,226
0,128
0,982
0,291
0,155
0,156
0,960
2,111
2,084
0,992
0,932
2018
0,283
0,172
0,086
0,049
0,026
0,015
0,008
0,004
1,878
1,050
7,264
5,029
1,322
2019
1,257
0,358
0,178
0,101
0,128
0,073
0,039
0,021
2,267
1,209
1,600
0,387
0,635
2020
0,192
0,113
0,058
0,033
0,018
0,248
0,132
0,073
0,818
3,981
6,156
2,979
1,233
2021
0,745
0,273
0,135
0,077
0,041
0,023
0,012
0,007
0,558
3,073
7,784
3,266
1,333
2022
0,817
0,284
0,141
0,080
0,553
0,225
0,120
0,340
1,961
4,055
5,933
3,998
1,542
2023
1,412
0,391
0,187
0,106
1,657
1,082
0,291
0,160
1,517
3,591
3,643
1,706
1,312
2024
0,427
0,212
0,109
0,062
0,033
0,019
0,010
0,005
0,581
1,596
1,443
3,897
0,700
2025
0,974
0,311
0,154
0,088
0,560
0,565
0,216
0,119
2,310
2,534
8,696
5,072
1,800
TBNN
0,563
0,318
0,197
0,178
0,359
0,222
0,126
0,152
1,241
2,152
2,752
1,574
0,820
Bảng PL 6.2: Mô hình dòng chảy các nhóm năm (Dòng chảy tự nhiên)
Tháng
IX
X
XI
XII
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
TB
Q25%
1,007
5,964
3,955
0,956
0,438
0,258
0,131
0,074
0,039
0,022
0,013
0,007
1,072
Q50%
0,743
4,400
2,918
0,706
0,323
0,191
0,097
0,055
0,029
0,016
0,010
0,005
0,791
Q85%
0,385
2,281
1,512
0,366
0,167
0,099
0,050
0,028
0,015
0,008
0,005
0,003
0,410
49
Bảng PL 6.3: Đường quá trình lũ Lanh Ra
(Đơn vị: m
3
/s)
T(Giờ)
P
0,1%
P
0,2%
P
0,5%
P
1%
P
1,5%
P
2%
P
5%
P
10%
1
5,8
5,1
4,3
3,7
3,4
3,1
2,4
1,8
2
14,1
12,3
10,5
9,0
8,3
7,4
5,7
4,3
3
19,0
16,7
14,2
12,2
11,2
10,1
7,7
5,8
4
19,8
17,3
14,7
12,7
11,7
10,5
8,0
6,0
5
23,0
20,1
17,1
14,7
13,6
12,2
9,3
7,0
6
22,5
19,7
16,7
14,4
13,3
11,9
9,1
6,8
7
23,1
20,2
17,1
14,8
13,6
12,2
9,3
7,0
8
35,3
31,0
26,3
22,7
20,9
18,7
14,3
10,8
9
45,4
39,8
33,8
29,1
26,8
24,0
18,4
13,8
10
57,4
50,3
42,7
36,9
33,9
30,4
23,2
17,5
11
70,5
61,8
52,4
45,3
41,6
37,3
28,5
21,5
12
71,5
62,7
53,1
45,9
42,2
37,8
28,9
21,8
13
71,5
62,7
53,1
45,9
42,2
37,8
28,9
21,8
14
55,9
49,0
41,6
35,9
33,0
29,6
22,6
17,0
15
40,4
35,4
30,0
25,9
23,8
21,4
16,3
12,3
16
337,1
295,5
250,6
216,4
199,0
178,4
136,4
102,6
17
766,3
671,7
569,7
491,9
452,4
405,5
310,1
233,3
18
1423,3
1247,7
1058,2
913,7
840,4
753,2
576,0
433,3
19
1304,8
1143,7
970,0
837,6
770,4
690,5
528,0
397,2
20
546,9
479,4
406,6
351,1
322,9
289,4
221,3
166,5
21
204,0
178,8
151,6
130,9
120,4
107,9
82,5
62,1
22
136,3
119,5
101,3
87,5
80,5
72,1
55,2
41,5
23
77,5
68,0
57,6
49,8
45,8
41,0
31,4
23,6
24
77,4
67,8
57,5
49,7
45,7
40,9
31,3
23,6
25
65,9
57,7
49,0
42,3
38,9
34,9
26,7
20,1
26
48,0
42,0
35,7
30,8
28,3
25,4
19,4
14,6
27
30,1
26,3
22,3
19,3
17,7
15,9
12,2
9,2
28
18,4
16,1
13,6
11,8
10,8
9,7
7,4
5,6
29
17,7
15,5
13,2
11,4
10,4
9,4
7,2
5,4
30
13,4
11,8
10,0
8,6
7,9
7,1
5,4
4,1
31
14,9
13,1
11,1
9,6
8,8
7,9
6,0
4,5
32
16,4
14,4
12,2
10,5
9,7
8,7
6,6
5,0
33
12,5
11,0
9,3
8,0
7,4
6,6
5,1
3,8
34
14,2
12,4
10,6
9,1
8,4
7,5
5,7
4,3
35
8,7
7,7
6,5
5,6
5,2
4,6
3,5
2,7
36
9,9
8,7
7,4
6,4
5,8
5,2
4,0
3,0
37
6,5
5,7
4,8
4,2
3,8
3,4
2,6
2,0
38
5,2
4,6
3,9
3,4
3,1
2,8
2,1
1,6
39
6,6
5,8
4,9
4,2
3,9
3,5
2,7
2,0
40
8,5
7,4
6,3
5,5
5,0
4,5
3,4
2,6
41
8,3
7,2
6,1
5,3
4,9
4,4
3,3
2,5
42
6,8
5,9
5,0
4,3
4,0
3,6
2,7
2,1
43
5,0
4,4
3,7
3,2
3,0
2,7
2,0
1,5
44
5,7
5,0
4,2
3,7
3,4
3,0
2,3
1,7
45
4,0
3,5
3,0
2,6
2,4
2,1
1,6
1,2
50
T(Giờ)
P
0,1%
P
0,2%
P
0,5%
P
1%
P
1,5%
P
2%
P
5%
P
10%
46
4,7
4,1
3,5
3,0
2,8
2,5
1,9
1,4
47
3,1
2,7
2,3
2,0
1,8
1,6
1,2
0,9
48
6,4
5,6
4,8
4,1
3,8
3,4
2,6
1,9
Hình PL 6.3 : Hình vẽ quá trình lũ đến hồ Lanh Ra
51
Phụ lục VII
TỔNG HỢP KẾT QUẢ TÍNH TOÁN NHU CẦU DÙNG NƯỚC
Bảng PL7.1: Nhu cầu dùng nước giai đoạn thiết kế
(Đơn vị: Triệu m
3
)
Nguồn: Thuyết minh tính toán kỹ thuật lập QTVH lần 1- (2013)
Tháng
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Năm
W
yc
0,98
1,19
1,80
2,02
2,03
1,21
0,62
1,24
0,78
1,56
1,15
0,65
15,22
Bảng PL7.2: Nhu cầu dùng nước theo nhiệm vụ điều chỉnh QTVH
(Đơn vị: Triệu m
3
)
Tháng
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Tổng
Wcn
0,01
0,01
0,01
0,01
0,01
0,01
0,01
0,01
0,01
0,01
0,01
0,01
0,16
Wtthiểu
0,03
0,02
0,03
0,03
0,03
0,03
0,03
0,03
0,03
0,03
0,03
0,03
0,32
W tưới
2,08
2,53
1,67
1,34
2,25
1,74
0,67
0,38
1,24
0,44
0,29
1,19
15,80
ΣWy/c
2,12
2,57
1,71
1,37
2,29
1,78
0,71
0,42
1,28
0,48
0,33
1,23
16,28
52
Phụ lục VIII
TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TIẾT LŨ
Bảng PL8.1: Kết quả điều tiết lũ thiết kế P=1% hồ Lanh Ra
n
T
Δt
Qp%
Q
XẢ
ΔW
W
Z
HỒ
H
1
Q
TR.CV
-
h
s
m
3
/s
m
3
/s
10
6
m
3
10
6
m
3
m
m
m
3
/s
1
0,00
0,00
0,00
0,00
0,000
13,884
40,50
6,00
0,00
2
0,50
1800
1,85
1,85
0,000
13,884
40,50
6,00
1,85
3
1,00
1800
3,70
3,70
0,000
13,884
40,50
6,00
3,70
4
1,50
1800
6,35
6,35
0,000
13,884
40,50
6,00
6,35
5
2,00
1800
9,00
9,00
0,000
13,884
40,50
6,00
9,00
6
2,50
1800
10,60
10,60
0,000
13,884
40,50
6,00
10,60
7
3,00
1800
12,20
12,20
0,000
13,884
40,50
6,00
12,20
8
3,50
1800
12,45
12,45
0,000
13,884
40,50
6,00
12,45
9
4,00
1800
12,70
12,70
0,000
13,884
40,50
6,00
12,70
10
4,50
1800
13,70
13,70
0,000
13,884
40,50
6,00
13,70
11
5,00
1800
14,70
14,70
0,000
13,884
40,50
6,00
14,70
12
5,50
1800
14,55
14,55
0,000
13,884
40,50
6,00
14,55
13
6,00
1800
14,40
14,40
0,000
13,884
40,50
6,00
14,40
14
6,50
1800
14,60
14,60
0,000
13,884
40,50
6,00
14,60
15
7,00
1800
14,80
14,80
0,000
13,884
40,50
6,00
14,80
16
7,50
1800
18,75
18,75
0,000
13,884
40,50
6,00
18,75
17
8,00
1800
22,70
22,70
0,000
13,884
40,50
6,00
22,70
18
8,50
1800
25,90
25,90
0,000
13,884
40,50
6,00
25,90
19
9,00
1800
29,10
29,10
0,000
13,884
40,50
6,00
29,10
20
9,50
1800
33,00
33,00
0,000
13,884
40,50
6,00
33,00
21
10,00
1800
36,90
36,90
0,000
13,884
40,50
6,00
36,90
22
10,50
1800
41,10
41,10
0,000
13,884
40,50
6,00
41,10
23
11,00
1800
45,30
45,30
0,000
13,884
40,50
6,00
45,30
24
11,50
1800
45,60
45,60
0,000
13,884
40,50
6,00
45,60
25
12,00
1800
45,90
45,90
0,000
13,884
40,50
6,00
45,90
26
12,50
1800
45,90
45,90
0,000
13,884
40,50
6,00
45,90
27
13,00
1800
45,90
45,90
0,000
13,884
40,50
6,00
45,90
28
13,50
1800
40,90
40,90
0,000
13,884
40,50
6,00
40,90
29
14,00
1800
35,90
35,90
0,000
13,884
40,50
6,00
35,90
30
14,50
1800
30,90
30,90
0,000
13,884
40,50
6,00
30,90
31
15,00
1800
25,90
25,90
0,000
13,884
40,50
6,00
25,90
32
15,50
1800
121,15
121,15
0,000
13,884
40,50
6,00
121,15
33
16,00
1800
216,40
216,40
0,000
13,884
40,50
6,00
216,40
34
16,50
1800
354,15
320,33
0,030
13,915
40,52
6,02
320,33
35
17,00
1800
491,90
329,18
0,177
14,091
40,61
6,11
329,18
36
17,50
1800
702,80
347,94
0,466
14,557
40,84
6,34
347,94
37
18,00
1800
913,70
381,38
0,798
15,356
41,24
6,74
381,38
38
18,50
1800
875,65
418,45
0,891
16,246
41,67
7,17
418,45
39
19,00
1800
837,60
451,26
0,759
17,005
42,04
7,54
451,26
40
19,50
1800
594,35
470,24
0,459
17,465
42,25
7,75
470,24
41
20,00
1800
351,10
471,15
0,004
17,469
42,26
7,76
471,15
42
20,50
1800
241,00
457,56
-0,303
17,166
42,11
7,61
457,56
43
21,00
1800
130,90
437,86
-0,471
16,694
41,89
7,39
437,86
44
21,50
1800
109,20
414,08
-0,551
16,144
41,62
7,12
414,08
45
22,00
1800
87,50
391,61
-0,548
15,596
41,36
6,86
391,61
46
22,50
1800
68,65
368,72
-0,544
15,052
41,09
6,59
368,72
47
23,00
1800
49,80
346,29
-0,537
14,515
40,82
6,32
346,29
53
n
T
Δt
Qp%
Q
XẢ
ΔW
W
Z
HỒ
H
1
Q
TR.CV
-
h
s
m
3
/s
m
3
/s
10
6
m
3
10
6
m
3
m
m
m
3
/s
48
23,50
1800
49,75
325,15
-0,515
14,000
40,56
6,06
325,15
49
24,00
1800
49,70
305,23
-0,478
13,522
40,31
5,81
305,23
50
24,50
1800
46,00
46,00
-0,230
13,292
40,20
5,70
46,00
51
25,00
1800
42,30
42,30
0,000
13,292
40,20
5,70
42,30
52
25,50
1800
36,55
36,55
0,000
13,292
40,20
5,70
36,55
53
26,00
1800
30,80
30,80
0,000
13,292
40,20
5,70
30,80
54
26,50
1800
25,05
25,05
0,000
13,292
40,20
5,70
25,05
55
27,00
1800
19,30
19,30
0,000
13,292
40,20
5,70
19,30
56
27,50
1800
15,55
15,55
0,000
13,292
40,20
5,70
15,55
57
28,00
1800
11,80
11,80
0,000
13,292
40,20
5,70
11,80
58
28,50
1800
11,60
11,60
0,000
13,292
40,20
5,70
11,60
59
29,00
1800
11,40
11,40
0,000
13,292
40,20
5,70
11,40
60
29,50
1800
10,00
10,00
0,000
13,292
40,20
5,70
10,00
61
30,00
1800
8,60
8,60
0,000
13,292
40,20
5,70
8,60
62
30,50
1800
9,10
9,10
0,000
13,292
40,20
5,70
9,10
63
31,00
1800
9,60
9,60
0,000
13,292
40,20
5,70
9,60
64
31,50
1800
10,05
10,05
0,000
13,292
40,20
5,70
10,05
65
32,00
1800
10,50
10,50
0,000
13,292
40,20
5,70
10,50
66
32,50
1800
9,25
9,25
0,000
13,292
40,20
5,70
9,25
67
33,00
1800
8,00
8,00
0,000
13,292
40,20
5,70
8,00
68
33,50
1800
8,55
8,55
0,000
13,292
40,20
5,70
8,55
69
34,00
1800
9,10
9,10
0,000
13,292
40,20
5,70
9,10
70
34,50
1800
7,35
7,35
0,000
13,292
40,20
5,70
7,35
71
35,00
1800
5,60
5,60
0,000
13,292
40,20
5,70
5,60
72
35,50
1800
6,00
6,00
0,000
13,292
40,20
5,70
6,00
73
36,00
1800
6,40
6,40
0,000
13,292
40,20
5,70
6,40
74
36,50
1800
5,30
5,30
0,000
13,292
40,20
5,70
5,30
75
37,00
3600
4,20
4,20
0,000
13,292
40,20
5,70
4,20
76
37,50
3600
3,80
3,80
0,000
13,292
40,20
5,70
3,80
77
38,00
3600
3,40
3,40
0,000
13,292
40,20
5,70
3,40
78
38,50
3600
3,80
3,80
0,000
13,292
40,20
5,70
3,80
79
39,00
3600
4,20
4,20
0,000
13,292
40,20
5,70
4,20
80
39,50
3600
4,85
4,85
0,000
13,292
40,20
5,70
4,85
81
40,00
3600
5,50
5,50
0,000
13,292
40,20
5,70
5,50
82
40,50
3600
5,40
5,40
0,000
13,292
40,20
5,70
5,40
83
41,00
3600
5,30
5,30
0,000
13,292
40,20
5,70
5,30
84
41,50
3600
4,80
4,80
0,000
13,292
40,20
5,70
4,80
85
42,00
3600
4,30
4,30
0,000
13,292
40,20
5,70
4,30
86
42,50
3600
3,75
3,75
0,000
13,292
40,20
5,70
3,75
87
43,00
3600
3,20
3,20
0,000
13,292
40,20
5,70
3,20
88
43,50
3600
3,45
3,45
0,000
13,292
40,20
5,70
3,45
89
44,00
3600
3,70
3,70
0,000
13,292
40,20
5,70
3,70
90
44,50
3600
3,15
3,15
0,000
13,292
40,20
5,70
3,15
91
45,00
3600
2,60
2,60
0,000
13,292
40,20
5,70
2,60
92
45,50
3600
2,80
2,80
0,000
13,292
40,20
5,70
2,80
93
46,00
3600
3,00
3,00
0,000
13,292
40,20
5,70
3,00
94
46,50
3600
2,50
2,50
0,000
13,292
40,20
5,70
2,50
95
47,00
3600
2,00
2,00
0,000
13,292
40,20
5,70
2,00
96
47,50
3600
3,05
3,05
0,000
13,292
40,20
5,70
3,05
97
48,00
3600
4,10
4,10
0,000
13,292
40,20
5,70
4,10
54
Hình PL 8.1: Quá trình điều tiết lũ thiết kế P=1,0%
TRƯỜNG HỢP: VẬN HÀNH BÌNH THƯỜNG
BIỂU ĐỒ ĐIỀU TIẾT LŨ
HỒ CHỨA NƯỚC LANH RA - LŨ TẦN SUẤT P = 1,00%
20,00
25,00
30,00
35,00
40,00
45,00
50,00
0
100
200
300
400
500
600
700
800
900
1000
0 5 10 15 20 25 30 35 40
Q (m
3
/s)
T (giờ)
Qp%
ΣqXẢ
ZHỒ
Zhồ(m
55
Bảng PL8.2: Kết quả điều tiết lũ kiểm tra P=0,2% hồ Lanh Ra
n
T
Δt
Qp%
Q
XẢ
ΔW
W
Z
HỒ
H
1
Q
TR.CV
-
h
s
m
3
/s
m
3
/s
10
6
m
3
10
6
m
3
m
m
m
3
/s
1
0,00
0,00
0,00
0,00
0,000
13,884
40,50
6,00
0,00
2
0,50
1800
2,55
2,55
0,000
13,884
40,50
6,00
2,55
3
1,00
1800
5,10
5,10
0,000
13,884
40,50
6,00
5,10
4
1,50
1800
8,70
8,70
0,000
13,884
40,50
6,00
8,70
5
2,00
1800
12,30
12,30
0,000
13,884
40,50
6,00
12,30
6
2,50
1800
14,50
14,50
0,000
13,884
40,50
6,00
14,50
7
3,00
1800
16,70
16,70
0,000
13,884
40,50
6,00
16,70
8
3,50
1800
17,00
17,00
0,000
13,884
40,50
6,00
17,00
9
4,00
1800
17,30
17,30
0,000
13,884
40,50
6,00
17,30
10
4,50
1800
18,70
18,70
0,000
13,884
40,50
6,00
18,70
11
5,00
1800
20,10
20,10
0,000
13,884
40,50
6,00
20,10
12
5,50
1800
19,90
19,90
0,000
13,884
40,50
6,00
19,90
13
6,00
1800
19,70
19,70
0,000
13,884
40,50
6,00
19,70
14
6,50
1800
19,95
19,95
0,000
13,884
40,50
6,00
19,95
15
7,00
1800
20,20
20,20
0,000
13,884
40,50
6,00
20,20
16
7,50
1800
25,60
25,60
0,000
13,884
40,50
6,00
25,60
17
8,00
1800
31,00
31,00
0,000
13,884
40,50
6,00
31,00
18
8,50
1800
35,40
35,40
0,000
13,884
40,50
6,00
35,40
19
9,00
1800
39,80
39,80
0,000
13,884
40,50
6,00
39,80
20
9,50
1800
45,05
45,05
0,000
13,884
40,50
6,00
45,05
21
10,00
1800
50,30
50,30
0,000
13,884
40,50
6,00
50,30
22
10,50
1800
56,05
56,05
0,000
13,884
40,50
6,00
56,05
23
11,00
1800
61,80
61,80
0,000
13,884
40,50
6,00
61,80
24
11,50
1800
62,25
62,25
0,000
13,884
40,50
6,00
62,25
25
12,00
1800
62,70
62,70
0,000
13,884
40,50
6,00
62,70
26
12,50
1800
62,70
62,70
0,000
13,884
40,50
6,00
62,70
27
13,00
1800
62,70
62,70
0,000
13,884
40,50
6,00
62,70
28
13,50
1800
55,85
55,85
0,000
13,884
40,50
6,00
55,85
29
14,00
1800
49,00
49,00
0,000
13,884
40,50
6,00
49,00
30
14,50
1800
42,20
42,20
0,000
13,884
40,50
6,00
42,20
31
15,00
1800
35,40
35,40
0,000
13,884
40,50
6,00
35,40
32
15,50
1800
165,45
165,45
0,000
13,884
40,50
6,00
165,45
33
16,00
1800
295,50
295,50
0,000
13,884
40,50
6,00
295,50
34
16,50
1800
483,60
320,33
0,147
14,031
40,57
6,07
320,33
35
17,00
1800
671,70
344,65
0,441
14,472
40,80
6,30
344,65
36
17,50
1800
959,70
378,84
0,817
15,289
41,21
6,71
378,84
37
18,00
1800
1247,70
431,65
1,257
16,547
41,82
7,32
431,65
38
18,50
1800
1195,70
489,48
1,370
17,917
42,46
7,96
489,48
39
19,00
1800
1143,70
541,08
1,178
19,095
43,01
8,51
541,08
40
19,50
1800
811,55
573,83
0,756
19,851
43,35
8,85
573,83
41
20,00
1800
479,40
578,70
0,125
19,976
43,40
8,90
578,70
42
20,50
1800
329,10
566,07
-0,303
19,673
43,27
8,77
566,07
43
21,00
1800
178,80
542,99
-0,541
19,132
43,03
8,53
542,99
44
21,50
1800
149,15
513,66
-0,656
18,476
42,72
8,22
513,66
45
22,00
1800
119,50
485,80
-0,658
17,818
42,42
7,92
485,80
46
22,50
1800
93,75
457,56
-0,657
17,161
42,11
7,61
457,56
47
23,00
1800
68,00
429,89
-0,653
16,508
41,80
7,30
429,89
48
23,50
1800
67,90
403,66
-0,628
15,880
41,50
7,00
403,66
49
24,00
1800
67,80
378,84
-0,582
15,298
41,21
6,71
378,84
50
24,50
1800
62,75
357,03
-0,545
14,753
40,95
6,45
357,03
51
25,00
1800
57,70
334,85
-0,514
14,239
40,68
6,18
334,85
56
n
T
Δt
Qp%
Q
XẢ
ΔW
W
Z
HỒ
H
1
Q
TR.CV
-
h
s
m
3
/s
m
3
/s
10
6
m
3
10
6
m
3
m
m
m
3
/s
52
25,50
1800
49,85
314,74
-0,488
13,751
40,43
5,93
314,74
53
26,00
1800
42,00
42,00
-0,238
13,513
40,31
5,81
42,00
54
26,50
1800
34,15
34,15
0,000
13,513
40,31
5,81
34,15
55
27,00
1800
26,30
26,30
0,000
13,513
40,31
5,81
26,30
56
27,50
1800
21,20
21,20
0,000
13,513
40,31
5,81
21,20
57
28,00
1800
16,10
16,10
0,000
13,513
40,31
5,81
16,10
58
28,50
1800
15,80
15,80
0,000
13,513
40,31
5,81
15,80
59
29,00
1800
15,50
15,50
0,000
13,513
40,31
5,81
15,50
60
29,50
1800
13,65
13,65
0,000
13,513
40,31
5,81
13,65
61
30,00
1800
11,80
11,80
0,000
13,513
40,31
5,81
11,80
62
30,50
1800
12,45
12,45
0,000
13,513
40,31
5,81
12,45
63
31,00
1800
13,10
13,10
0,000
13,513
40,31
5,81
13,10
64
31,50
1800
13,75
13,75
0,000
13,513
40,31
5,81
13,75
65
32,00
1800
14,40
14,40
0,000
13,513
40,31
5,81
14,40
66
32,50
1800
12,70
12,70
0,000
13,513
40,31
5,81
12,70
67
33,00
1800
11,00
11,00
0,000
13,513
40,31
5,81
11,00
68
33,50
1800
11,70
11,70
0,000
13,513
40,31
5,81
11,70
69
34,00
1800
12,40
12,40
0,000
13,513
40,31
5,81
12,40
70
34,50
1800
10,05
10,05
0,000
13,513
40,31
5,81
10,05
71
35,00
1800
7,70
7,70
0,000
13,513
40,31
5,81
7,70
72
35,50
1800
8,20
8,20
0,000
13,513
40,31
5,81
8,20
73
36,00
1800
8,70
8,70
0,000
13,513
40,31
5,81
8,70
74
36,50
1800
7,20
7,20
0,000
13,513
40,31
5,81
7,20
75
37,00
3600
5,70
5,70
0,000
13,513
40,31
5,81
5,70
76
37,50
3600
5,15
5,15
0,000
13,513
40,31
5,81
5,15
77
38,00
3600
4,60
4,60
0,000
13,513
40,31
5,81
4,60
78
38,50
3600
5,20
5,20
0,000
13,513
40,31
5,81
5,20
79
39,00
3600
5,80
5,80
0,000
13,513
40,31
5,81
5,80
80
39,50
3600
6,60
6,60
0,000
13,513
40,31
5,81
6,60
81
40,00
3600
7,40
7,40
0,000
13,513
40,31
5,81
7,40
82
40,50
3600
7,30
7,30
0,000
13,513
40,31
5,81
7,30
83
41,00
3600
7,20
7,20
0,000
13,513
40,31
5,81
7,20
84
41,50
3600
6,55
6,55
0,000
13,513
40,31
5,81
6,55
85
42,00
3600
5,90
5,90
0,000
13,513
40,31
5,81
5,90
86
42,50
3600
5,15
5,15
0,000
13,513
40,31
5,81
5,15
87
43,00
3600
4,40
4,40
0,000
13,513
40,31
5,81
4,40
88
43,50
3600
4,70
4,70
0,000
13,513
40,31
5,81
4,70
89
44,00
3600
5,00
5,00
0,000
13,513
40,31
5,81
5,00
90
44,50
3600
4,25
4,25
0,000
13,513
40,31
5,81
4,25
91
45,00
3600
3,50
3,50
0,000
13,513
40,31
5,81
3,50
92
45,50
3600
3,80
3,80
0,000
13,513
40,31
5,81
3,80
93
46,00
3600
4,10
4,10
0,000
13,513
40,31
5,81
4,10
94
46,50
3600
3,40
3,40
0,000
13,513
40,31
5,81
3,40
95
47,00
3600
2,70
2,70
0,000
13,513
40,31
5,81
2,70
96
47,50
3600
4,15
4,15
0,000
13,513
40,31
5,81
4,15
97
48,00
3600
5,60
5,60
0,000
13,513
40,31
5,81
5,60
57
Hình PL 8.2: Quá trình điều tiết lũ kiểm tra P=0,2%
TRƯỜNG HỢP: VẬN HÀNH BÌNH THƯỜNG
BIỂU ĐỒ ĐIỀU TIẾT LŨ
HỒ CHỨA NƯỚC LANH RA - LŨ TẦN SUẤT P = 0,20%
20,00
25,00
30,00
35,00
40,00
45,00
50,00
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
0 5 10 15 20 25 30 35 40
Q (m
3
/s)
T (giờ)
Qp%
ΣqXẢ
ZHỒ
Zhồ(m
58
Bảng PL8.3: Kết quả điều tiết lũ vượt kiểm tra P=0,1%
n
T
Δt
Qp%
Q
XẢ
ΔW
W
Z
HỒ
H
1
Q
TR.CV
-
h
s
m
3
/s
m
3
/s
10
6
m
3
10
6
m
3
m
m
m
3
/s
1
0,00
0,00
0,00
0,00
0,000
13,884
40,50
6,00
0,00
2
0,50
1800
2,90
2,90
0,000
13,884
40,50
6,00
2,90
3
1,00
1800
5,80
5,80
0,000
13,884
40,50
6,00
5,80
4
1,50
1800
9,95
9,95
0,000
13,884
40,50
6,00
9,95
5
2,00
1800
14,10
14,10
0,000
13,884
40,50
6,00
14,10
6
2,50
1800
16,55
16,55
0,000
13,884
40,50
6,00
16,55
7
3,00
1800
19,00
19,00
0,000
13,884
40,50
6,00
19,00
8
3,50
1800
19,40
19,40
0,000
13,884
40,50
6,00
19,40
9
4,00
1800
19,80
19,80
0,000
13,884
40,50
6,00
19,80
10
4,50
1800
21,40
21,40
0,000
13,884
40,50
6,00
21,40
11
5,00
1800
23,00
23,00
0,000
13,884
40,50
6,00
23,00
12
5,50
1800
22,75
22,75
0,000
13,884
40,50
6,00
22,75
13
6,00
1800
22,50
22,50
0,000
13,884
40,50
6,00
22,50
14
6,50
1800
22,80
22,80
0,000
13,884
40,50
6,00
22,80
15
7,00
1800
23,10
23,10
0,000
13,884
40,50
6,00
23,10
16
7,50
1800
29,20
29,20
0,000
13,884
40,50
6,00
29,20
17
8,00
1800
35,30
35,30
0,000
13,884
40,50
6,00
35,30
18
8,50
1800
40,35
40,35
0,000
13,884
40,50
6,00
40,35
19
9,00
1800
45,40
45,40
0,000
13,884
40,50
6,00
45,40
20
9,50
1800
51,40
51,40
0,000
13,884
40,50
6,00
51,40
21
10,00
1800
57,40
57,40
0,000
13,884
40,50
6,00
57,40
22
10,50
1800
63,95
63,95
0,000
13,884
40,50
6,00
63,95
23
11,00
1800
70,50
70,50
0,000
13,884
40,50
6,00
70,50
24
11,50
1800
71,00
71,00
0,000
13,884
40,50
6,00
71,00
25
12,00
1800
71,50
71,50
0,000
13,884
40,50
6,00
71,50
26
12,50
1800
71,50
71,50
0,000
13,884
40,50
6,00
71,50
27
13,00
1800
71,50
71,50
0,000
13,884
40,50
6,00
71,50
28
13,50
1800
63,70
63,70
0,000
13,884
40,50
6,00
63,70
29
14,00
1800
55,90
55,90
0,000
13,884
40,50
6,00
55,90
30
14,50
1800
48,15
48,15
0,000
13,884
40,50
6,00
48,15
31
15,00
1800
40,40
40,40
0,000
13,884
40,50
6,00
40,40
32
15,50
1800
188,75
188,75
0,000
13,884
40,50
6,00
188,75
33
16,00
1800
337,10
320,33
0,015
13,899
40,51
6,01
320,33
34
16,50
1800
551,70
329,99
0,215
14,114
40,62
6,12
329,99
35
17,00
1800
766,30
353,72
0,571
14,685
40,91
6,41
353,72
36
17,50
1800
1094,80
395,04
1,001
15,686
41,40
6,90
395,04
37
18,00
1800
1423,30
458,46
1,498
17,184
42,12
7,62
458,46
38
18,50
1800
1364,05
528,73
1,620
18,804
42,88
8,38
528,73
39
19,00
1800
1304,80
588,48
1,396
20,201
43,50
9,00
588,48
40
19,50
1800
925,85
629,15
0,912
21,112
43,91
9,41
629,15
41
20,00
1800
546,90
637,19
0,186
21,298
43,99
9,49
637,19
42
20,50
1800
375,45
623,29
-0,304
20,994
43,85
9,35
623,14
43
21,00
1800
204,00
598,32
-0,578
20,416
43,60
9,10
598,32
44
21,50
1800
170,15
567,04
-0,712
19,704
43,28
8,78
567,04
45
22,00
1800
136,30
536,32
-0,717
18,987
42,96
8,46
536,32
46
22,50
1800
106,90
505,25
-0,719
18,268
42,63
8,13
505,25
47
23,00
1800
77,50
473,89
-0,715
17,553
42,29
7,79
473,89
48
23,50
1800
77,45
444,99
-0,688
16,865
41,97
7,47
444,99
49
24,00
1800
77,40
417,58
-0,637
16,228
41,66
7,16
417,58
50
24,50
1800
71,65
393,32
-0,596
15,633
41,38
6,88
393,32
59
n
T
Δt
Qp%
Q
XẢ
ΔW
W
Z
HỒ
H
1
Q
TR.CV
-
h
s
m
3
/s
m
3
/s
10
6
m
3
10
6
m
3
m
m
m
3
/s
51
25,00
1800
65,90
369,56
-0,563
15,070
41,10
6,60
369,56
52
25,50
1800
56,95
347,12
-0,534
14,535
40,83
6,33
347,12
53
26,00
1800
48,00
325,95
-0,511
14,024
40,57
6,07
325,95
54
26,50
1800
39,05
306,02
-0,490
13,534
40,32
5,82
306,02
55
27,00
1800
30,10
30,10
-0,240
13,293
40,20
5,70
30,10
56
27,50
1800
24,25
24,25
0,000
13,293
40,20
5,70
24,25
57
28,00
1800
18,40
18,40
0,000
13,293
40,20
5,70
18,40
58
28,50
1800
18,05
18,05
0,000
13,293
40,20
5,70
18,05
59
29,00
1800
17,70
17,70
0,000
13,293
40,20
5,70
17,70
60
29,50
1800
15,55
15,55
0,000
13,293
40,20
5,70
15,55
61
30,00
1800
13,40
13,40
0,000
13,293
40,20
5,70
13,40
62
30,50
1800
14,15
14,15
0,000
13,293
40,20
5,70
14,15
63
31,00
1800
14,90
14,90
0,000
13,293
40,20
5,70
14,90
64
31,50
1800
15,65
15,65
0,000
13,293
40,20
5,70
15,65
65
32,00
1800
16,40
16,40
0,000
13,293
40,20
5,70
16,40
66
32,50
1800
14,45
14,45
0,000
13,293
40,20
5,70
14,45
67
33,00
1800
12,50
12,50
0,000
13,293
40,20
5,70
12,50
68
33,50
1800
13,35
13,35
0,000
13,293
40,20
5,70
13,35
69
34,00
1800
14,20
14,20
0,000
13,293
40,20
5,70
14,20
70
34,50
1800
11,45
11,45
0,000
13,293
40,20
5,70
11,45
71
35,00
1800
8,70
8,70
0,000
13,293
40,20
5,70
8,70
72
35,50
1800
9,30
9,30
0,000
13,293
40,20
5,70
9,30
73
36,00
1800
9,90
9,90
0,000
13,293
40,20
5,70
9,90
74
36,50
1800
8,20
8,20
0,000
13,293
40,20
5,70
8,20
75
37,00
3600
6,50
6,50
0,000
13,293
40,20
5,70
6,50
76
37,50
3600
5,85
5,85
0,000
13,293
40,20
5,70
5,85
77
38,00
3600
5,20
5,20
0,000
13,293
40,20
5,70
5,20
78
38,50
3600
5,90
5,90
0,000
13,293
40,20
5,70
5,90
79
39,00
3600
6,60
6,60
0,000
13,293
40,20
5,70
6,60
80
39,50
3600
7,55
7,55
0,000
13,293
40,20
5,70
7,55
81
40,00
3600
8,50
8,50
0,000
13,293
40,20
5,70
8,50
82
40,50
3600
8,40
8,40
0,000
13,293
40,20
5,70
8,40
83
41,00
3600
8,30
8,30
0,000
13,293
40,20
5,70
8,30
84
41,50
3600
7,55
7,55
0,000
13,293
40,20
5,70
7,55
85
42,00
3600
6,80
6,80
0,000
13,293
40,20
5,70
6,80
86
42,50
3600
5,90
5,90
0,000
13,293
40,20
5,70
5,90
87
43,00
3600
5,00
5,00
0,000
13,293
40,20
5,70
5,00
88
43,50
3600
5,35
5,35
0,000
13,293
40,20
5,70
5,35
89
44,00
3600
5,70
5,70
0,000
13,293
40,20
5,70
5,70
90
44,50
3600
4,85
4,85
0,000
13,293
40,20
5,70
4,85
91
45,00
3600
4,00
4,00
0,000
13,293
40,20
5,70
4,00
92
45,50
3600
4,35
4,35
0,000
13,293
40,20
5,70
4,35
93
46,00
3600
4,70
4,70
0,000
13,293
40,20
5,70
4,70
94
46,50
3600
3,90
3,90
0,000
13,293
40,20
5,70
3,90
95
47,00
3600
3,10
3,10
0,000
13,293
40,20
5,70
3,10
96
47,50
3600
4,75
4,75
0,000
13,293
40,20
5,70
4,75
97
48,00
3600
6,40
6,40
0,000
13,293
40,20
5,70
6,40
60
Hình PL 8.3: Quá trình điều tiết lũ vượt kiểm tra P=0,1%
TRƯỜNG HỢP: VẬN HÀNH BÌNH THƯỜNG
BIỂU ĐỒ ĐIỀU TIẾT LŨ
HỒ CHỨA NƯỚC LANH RA - LŨ TẦN SUẤT P = 0,10%
20,00
25,00
30,00
35,00
40,00
45,00
50,00
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
0 5 10 15 20 25 30 35 40
Q (m
3
/s)
T (giờ)
Qp%
ΣqXẢ
ZHỒ
Zhồ(m
61
Phụ lục IX: BẢNG TÍNH NHU CẦU TƯỚI KHU TƯỚI HỒ LANH RA
(P=85%)
Bảng PL9: Bảng tính nhu cầu tưới khu tưới Lanh Ra
Thá
ng
Deca
de
Loại cây trồng
Mức
tưới
Mr
Wyc
Mr
Wyc
ĐM
Wy/c
Lúa
ĐX
Lúa
HT
Lúa
mù
a
Mà
u
ĐX
Mà
u
HT
Mà
u
mù
a
cây
ăn
quả
m³/h
a
m³/h
a
m³/
ha
m³/
ha
m³/
ha
m³/
ha
m³/
ha
m³/ha
(m
3
)
(m
3
)
(m
3
)
Diện tích
102
102
102
1.0
46
1.0
46
1.0
46
100
1.248
Tỷ lệ
8%
8%
8%
84
%
84
%
84
%
8%
100,00
%
Jan
1
835
-
-
331
-
-
278
367,95
459.196
540.231
2.083.9
62
2
887
-
-
424
-
-
285
450,70
562.478
661.739
3
1.01
9
-
-
586
-
-
328
600,72
749.694
881.993
Feb
1
996
-
-
585
-
-
311
596,64
744.602
876.002
2.530.1
34
2
1.02
4
-
-
609
-
-
323
620,00
773.762
910.308
3
886
-
-
493
-
-
262
506,61
632.250
743.824
Mar
1
1.00
9
-
-
574
-
-
331
590,08
736.422
866.379
1.667.1
48
2
957
-
-
490
-
-
335
515,75
643.654
757.240
3
-
-
-
-
-
-
370
29,65
37.000
43.529
Apr
1
-
1.76
2
-
-
-
-
326
170,13
212.324
249.793
1.335.4
96
2
-
908
-
-
322
-
322
369,89
461.628
543.092
3
-
904
-
-
322
-
322
369,57
461.220
542.612
May
1
-
930
-
-
382
-
331
422,70
527.532
620.626
2.247.9
69
2
-
961
-
-
471
-
329
499,67
623.588
733.633
3
-
1.03
8
-
-
593
-
335
608,70
759.654
893.711
Jun
1
-
838
-
-
431
-
166
443,03
552.902
650.473
1.735.7
04
2
-
754
-
-
348
-
92
360,67
450.116
529.548
3
-
770
-
-
365
-
120
378,47
472.330
555.682
Jul
1
-
772
-
-
353
-
178
373,22
465.782
547.979
673.814
2
-
680
-
-
-
-
201
71,68
89.460
105.247
3
-
-
-
-
-
-
175
14,02
17.500
20.588
Aug
1
-
-
1.4
35
-
-
-
42
120,65
150.570
177.141
375.934
2
-
-
521
-
-
-
-
42,58
53.142
62.520
3
-
-
627
-
-
43
69
92,81
115.832
136.273
Sep
1
-
-
692
-
-
175
146
214,93
268.234
315.569
1.239.3
60
2
-
-
774
-
-
313
206
342,10
426.946
502.289
62
Thá
ng
Deca
de
Loại cây trồng
Mức
tưới
Mr
Wyc
Mr
Wyc
ĐM
Wy/c
Lúa
ĐX
Lúa
HT
Lúa
mù
a
Mà
u
ĐX
Mà
u
HT
Mà
u
mù
a
cây
ăn
quả
m³/h
a
m³/h
a
m³/
ha
m³/
ha
m³/
ha
m³/
ha
m³/
ha
m³/ha
(m
3
)
(m
3
)
(m
3
)
3
-
-
674
-
-
268
92
287,08
358.276
421.501
Oct
1
-
-
499
-
-
113
-
135,49
169.096
198.936
437.471
2
-
-
371
-
-
-
-
30,32
37.842
44.520
3
-
-
499
-
-
109
-
132,14
164.912
194.014
Nov
1
-
-
502
-
-
103
-
127,36
158.942
186.991
289.569
2
-
-
471
-
-
25
23
61,29
76.492
89.991
3
-
-
-
-
-
-
107
8,57
10.700
12.588
Dec
1
1.62
9
-
-
-
-
-
271
154,85
193.258
227.362
1.185.9
62
2
785
-
-
265
-
-
276
308,38
384.860
452.776
3
848
-
-
299
-
-
307
344,51
429.950
505.824
Cộng
10.8
75
10.3
17
7.0
65
4.6
56
3.5
87
1.1
49
7.2
59
10.762
,94
13.432.
146
15.802.
525
15.802.
525

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3603/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Quy trình vận hành hồ chứa nước Lanh Ra, xã Phước Hậu, tỉnh Khánh Hòa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3603/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3603/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×