- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 225/QĐ-UBDT quy chế quản lý nhiệm vụ bảo vệ môi trường của Ủy ban dân tộc
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban Dân tộc |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 225/QĐ-UBDT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Lê Sơn Hải |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
05/04/2021 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 225/QĐ-UBDT
Ngày 05/4/2021, Ủy ban Dân tộc đã ra Quyết định 225/QĐ-UBDT về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ bảo vệ môi trường, dự án điều tra cơ bản của Ủy ban dân tộc.
Theo đó, đối với cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm dự án bảo vệ môi trường, điều tra cơ bản phải đáp ứng các yêu cầu sau: Có trình độ đại học trở lên, chuyên môn phù hợp; Chủ trì hoặc là thành viên chính đã tham gia ít nhất một nhiệm vụ, dự án bảo vệ môi trường, điều tra cơ bản cấp Bộ trở lên; Có khả năng trực tiếp tổ chức thực hiện và bảo đảm đủ thời gian để chủ trì thực hiện dự án bảo vệ môi trường, điều tra cơ bản.
Bên cạnh đó, tổ chức, đơn vị không đủ điều kiện tham gia đăng ký tuyển chọn, xét giao trực tiếp khi thuộc một trong các trường hợp sau: Đến thời điểm nộp hồ sơ chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi theo hợp đồng thực hiện các dự án bảo vệ môi trường, điều tra cơ bản trước đây; Tổ chức chủ trì dự án bảo vệ môi trường, điều tra cơ bản có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện trong vòng 05 năm gần đây tính từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Ngoài ra, Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp có ít nhất 07 thành viên gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên; trong đó có 2/3 thành viên Hội đồng là nhà khoa học, chuyên gia, 1/3 là nhà quản lý có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu về chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực của dự án.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Xem chi tiết Quyết định 225/QĐ-UBDT có hiệu lực kể từ ngày 05/04/2021
Tải Quyết định 225/QĐ-UBDT
|
ỦY BAN DÂN TỘC Số: 225/QĐ-UBDT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ bảo vệ môi trường, dự án điều tra cơ bản của Ủy ban Dân tộc
___________
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC
Căn cứ Nghị định số 13/2017/NĐ-CP ngày 10/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 6/01/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường,
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổng hợp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý nhiệm vụ bảo vệ môi trường, dự án điều tra cơ bản của Ủy ban Dân tộc.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Tổng hợp và Thủ trưởng các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
|
|
ỦY BAN DÂN TỘC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUY CHẾ
Quản lý nhiệm vụ bảo vệ môi trường, dự án điều tra cơ bản của Ủy ban Dân tộc
(Ban hành kèm theo Quyết định số 225/QĐ-UBDT, ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)
__________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về đề xuất, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện và bàn giao sản phẩm các nhiệm vụ bảo vệ môi trường, dự án điều tra cơ bản thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý của Ủy ban Dân tộc (sau đây viết tắt là nhiệm vụ BVMT, dự án ĐTCB).
2. Quy chế này áp dụng đối với các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ BVMT/ĐTCB của Ủy ban Dân tộc.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đơn vị quản lý nhiệm vụ BVMT/ĐTCB là đơn vị được Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc (sau đây viết tắt là Bộ trưởng, Chủ nhiệm) giao tham mưu, quản lý nhà nước về nhiệm vụ BVMT/ĐTCB của Ủy ban Dân tộc (sau đây viết tắt là Đơn vị quản lý nhiệm vụ).
2. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ BVMT/ĐTCB là tổ chức được Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ BVMT/ĐTCB.
3. Chủ nhiệm nhiệm vụ BVMT/ĐTCB là người được giao chủ trì tổ chức thực hiện nhiệm vụ BVMT/ĐTCB.
4. Đặt hàng thực hiện nhiệm vụ BVMT/ĐTCB là việc Bộ trưởng, Chủ nhiệm đưa ra yêu cầu về mục tiêu, nội dung, sản phẩm nhiệm vụ BVMT/ĐTCB, cấp kinh phí để tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ BVMT/ĐTCB tạo ra sản phẩm theo yêu cầu thông qua hợp đồng.
5. Tuyển chọn nhiệm vụ BVMT/ĐTCB là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, điều kiện và chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp để thực hiện nhiệm vụ BVMT/ĐTCB theo yêu cầu của Ủy ban Dân tộc thông qua việc xem xét, đánh giá các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn.
6. Giao trực tiếp là việc chỉ định, giao nhiệm vụ cho một tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, điều kiện và chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp để thực hiện nhiệm vụ BVMT/ĐTCB của Ủy ban Dân tộc.
7. Nhiệm vụ bảo vệ môi trường của Ủy ban Dân tộc bao gồm:
a) Dự án điều tra, khảo sát, đánh giá về môi trường, hoạt động bảo vệ môi trường, thu thập thông tin hiện trạng môi trường, các lĩnh vực tác động, ảnh hưởng đến môi trường, đa dạng sinh học và bị tác động bởi ô nhiễm môi trường, các sự cố môi trường trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi;
b) Dự án chuyển giao công nghệ, quy trình kỹ thuật, xây dựng thí điểm, nhân rộng mô hình thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường cụ thể trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi;
c) Nhiệm vụ BVMT thường xuyên là các hoạt động thực hiện hàng năm nhằm cập nhật thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ làm công tác dân tộc và người dân sinh sống trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi về môi trường, bảo vệ môi trường và một số nhiệm vụ môi trường khác theo yêu cầu của Ủy ban Dân tộc và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
8. Dự án điều tra cơ bản là các hoạt động tiến hành khảo sát, thu thập thông tin và tổng hợp số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, dân số, khoa học kỹ thuật, hạ tầng, công tác quản lý, chính sách vùng dân tộc thiểu số, miền núi và các lĩnh vực khác thuộc trách nhiệm quản lý của Ủy ban Dân tộc.
Chương II
XÁC ĐỊNH DANH MỤC NHIỆM VỤ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ DỰ ÁN ĐIỀU TRA CƠ BẢN
Điều 3. Căn cứ đề xuất nhiệm vụ bảo vệ môi trường, dự án điều tra cơ bản
1. Các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm; các đề án, chương trình, dự án, chính sách thuộc lĩnh vực do Ủy ban Dân tộc quản lý; Luật, Nghị quyết, Chỉ thị, Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia; mục tiêu, nhiệm vụ bảo vệ môi trường hàng năm, giai đoạn 5 năm của Ủy ban Dân tộc.
2. Yêu cầu thực tiễn về bảo vệ môi trường thuộc lĩnh vực quản lý của Ủy ban Dân tộc; thu thập thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc.
3. Yêu cầu của Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc.
Điều 4. Xây dựng và phê duyệt nhiệm vụ bảo vệ môi trường, dự án điều tra cơ bản hàng năm và giai đoạn
1. Đối với các dự án bảo vệ môi trường/điều tra cơ bản
a) Các tổ chức, cá nhân trực thuộc hoặc ngoài Ủy ban Dân tộc gửi đề xuất dự án BVMT/ĐTCB theo mẫu (M1-PĐXDA) về Đơn vị quản lý nhiệm vụ trước ngày 30 tháng 03 của năm trước năm kế hoạch;
b) Đơn vị quản lý nhiệm vụ tổng hợp danh mục đề xuất dự án; rà soát, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên về mức độ cấp thiết, tính khả thi, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban Dân tộc trình Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm phụ trách cho ý kiến về danh mục dự án BVMT/ĐTCB;
c) Trên cơ sở danh mục dự án BVMT/ĐTCB đã được Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm phụ trách đồng ý và báo cáo giải trình (nếu có). Riêng đối với dự án bảo vệ môi trường, trong trường hợp cần thiết, Đơn vị quản lý nhiệm vụ gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường cho ý kiến về dự thảo danh mục dự án BVMT trước khi trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét, phê duyệt danh mục dự án trước ngày 30 tháng 5 của năm trước năm kế hoạch.
2. Đối với nhiệm vụ bảo vệ môi trường thường xuyên
Đơn vị quản lý nhiệm vụ BVMT tổng hợp, rà soát các đề xuất nhiệm vụ đưa vào kế hoạch hàng năm, 5 năm trình Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm phụ trách xem xét phê duyệt gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Căn cứ kế hoạch được Lãnh đạo Ủy ban phê duyệt, Bộ Tài nguyên và Môi trường thống nhất, giao kinh phí hàng năm, 5 năm, các Vụ, đơn vị được giao nhiệm vụ BVMT thường xuyên xây dựng kế hoạch thực hiện, dự toán kinh phí chi tiết gửi Đơn vị quản lý nhiệm vụ. Đơn vị quản lý nhiệm vụ BVMT chủ trì phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính và đơn vị liên quan thẩm định nội dung, dự toán kinh phí trước khi trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét, quyết định phê duyệt kế hoạch nội dung, dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ. Các Vụ, đơn vị căn cứ quyết định phê duyệt kế hoạch nội dung, dự toán kinh phí tổ chức thực hiện nhiệm vụ BVMT thường xuyên và gửi báo cáo kết quả về Đơn vị quản lý nhiệm vụ để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Ủy ban, Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
Điều 5. Phương thức thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường, dự án điều tra cơ bản
Các nhiệm vụ BVMT, dự án ĐTCB của Ủy ban Dân tộc được thực hiện thông qua phương thức giao trực tiếp hoặc tuyển chọn.
1. Nhiệm vụ/dự án giao trực tiếp
a) Tất cả các dự án điều tra cơ bản;
b) Dự án BVMT thuộc bí mật quốc gia, danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực công tác dân tộc, đặc thù phục vụ an ninh, quốc phòng có liên quan thuộc lĩnh vực quản lý của Ủy ban Dân tộc;
c) Dự án BVMT đột xuất thực hiện theo yêu cầu nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc giao;
d) Dự án BVMT chỉ có duy nhất một tổ chức có đủ điều kiện về nhân lực, chuyên môn, trang thiết bị để thực hiện;
đ) Nhiệm vụ BVMT thường xuyên theo kế hoạch hàng năm, 5 năm của Ủy ban Dân tộc và một số nhiệm vụ BVMT đặc thù khác do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban quyết định.
2. Nhiệm vụ BVMT thực hiện thông qua hình thức tuyển chọn bao gồm các nhiệm vụ, dự án còn lại không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 6. Thông báo danh mục dự án bảo vệ môi trường/điều tra cơ bản
1. Thông báo và đăng ký tham gia tuyển chọn
a) Trước thời điểm tổ chức tuyển chọn ít nhất 30 ngày, Đơn vị quản lý nhiệm vụ của Ủy ban thông báo bằng văn bản Danh mục các dự án BVMT tuyển chọn trên Cổng thông tin điện tử Ủy ban Dân tộc để các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn. Hồ sơ tuyển chọn thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này;
b) Mọi tổ chức, cá nhân đủ điều kiện theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này có quyền đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện dự án BVMT.
2. Thông báo giao trực tiếp
Thông báo giao trực tiếp thực hiện bằng hình thức gửi văn bản đến tổ chức, cá nhân được chỉ định để yêu cầu chuẩn bị hồ sơ thực hiện dự án BVMT/ĐTCB.
3. Thủ trưởng Đơn vị quản lý nhiệm vụ của Ủy ban được Bộ trưởng, Chủ nhiệm ủy quyền ký thông báo giao trực tiếp và thông báo tuyển chọn.
Chương III
TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN DỰ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ĐIỀU TRA CƠ BẢN
Điều 7. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp
Các tổ chức, cá nhân tham gia đăng ký tuyển chọn hoặc được xét giao trực tiếp chủ trì thực hiện dự án BVMT/ĐTCB phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
1. Các tổ chức, đơn vị có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của dự án BVMT/ĐTCB.
Tổ chức, đơn vị thuộc một trong các trường hợp sau đây không đủ điều kiện tham gia đăng ký tuyển chọn, xét giao trực tiếp:
a) Đến thời điểm nộp hồ sơ chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi theo hợp đồng thực hiện các dự án BVMT/ĐTCB trước đây;
b) Tổ chức chủ trì dự án BVMT/ĐTCB có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ trong vòng 05 năm gần đây tính từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Đối với cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm dự án BVMT/ĐTCB phải đáp ứng các yêu cầu:
a) Có trình độ đại học trở lên, chuyên môn phù hợp;
b) Chủ trì hoặc là thành viên chính đã tham gia ít nhất một nhiệm vụ/dự án BVMT, ĐTCB cấp Bộ trở lên;
c) Có khả năng trực tiếp tổ chức thực hiện và bảo đảm đủ thời gian để chủ trì thực hiện dự án BVMT/ĐTCB;
d) Cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây không đủ điều kiện tham gia đăng ký tuyển chọn, xét giao trực tiếp:
- Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ vẫn đang làm chủ nhiệm từ 02 dự án BVMT/ĐTCB, đề tài cùng cấp (cấp Bộ, cấp tỉnh);
- Cá nhân chủ nhiệm dự án BVMT/ĐTCB được đánh giá nghiệm thu ở mức “không đạt” trong thời hạn 03 năm kể từ thời điểm có kết luận của hội đồng đánh giá nghiệm thu;
- Cá nhân chủ nhiệm dự án BVMT/ĐTCB các cấp: Quốc gia, Bộ và cấp cơ sở có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện.
Điều 8. Hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp
1. Văn bản đăng ký chủ trì thực hiện dự án BVMT/ĐTCB theo mẫu (M1-ĐKDA).
2. Đề cương dự án BVMT/ĐTCB theo mẫu (M2-ĐCDA).
3. Tóm tắt hoạt động của tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện dự án BVMT/ĐTCB theo mẫu (M2-LLTC).
4. Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm và các cá nhân là thành viên chính tham gia dự án BVMT/ĐTCB có xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp nhân sự theo mẫu (M2-LLCN).
5. Văn bản chứng minh năng lực, huy động vốn, nhân lực từ nguồn khác (đối với nhiệm vụ có yêu cầu).
6. Báo giá tài sản, trang thiết bị, nguyên vật liệu cần mua sắm để thực hiện dự án BVMT/ĐTCB (trong trường hợp thuyết minh có nội dung mua, thuê tài sản, trang thiết bị, nguyên vật liệu).
Điều 9. Nộp hồ sơ, mở, kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp
1. Nộp hồ sơ
a) Bộ hồ sơ phải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài: Tên dự án BVMT hoặc dự án ĐTCB; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì dự án, danh sách tài liệu, văn bản có trong hồ sơ;
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ Tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6909:2001, cỡ chữ 13 hoặc 14 và 01 bản điện tử của hồ sơ ghi trên USB;
c) Đơn vị quản lý nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ (gồm cả nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện). Trường hợp gửi qua đường bưu điện, Đơn vị quản lý nhiệm vụ chủ trì phối hợp với Văn thư Ủy ban Dân tộc xác nhận dấu đến để làm căn cứ xác định thời điểm nộp hồ sơ;
d) Hồ sơ phải nộp đúng hạn theo thông báo tuyển chọn, giao trực tiếp. Ngày nhận hồ sơ được tính là ngày ghi của dấu bưu điện (trường hợp gửi qua bưu điện) hoặc dấu đến của Văn thư Ủy ban Dân tộc hoặc Bản xác nhận nộp hồ sơ của Đơn vị quản lý nhiệm vụ (trường hợp gửi trực tiếp). Khi chưa hết thời hạn nộp hồ sơ, tổ chức, cá nhân có quyền rút, sửa đổi, thay hồ sơ mới (nộp trong thời hạn quy định và là bộ phận cấu thành của hồ sơ).
2. Mở và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ
a) Kết thúc thời hạn nhận hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp, trong thời hạn 07 ngày làm việc, Đơn vị quản lý nhiệm vụ thực hiện việc mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ với sự tham dự của đại diện các cơ quan liên quan (nếu cần) và đại diện tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp;
b) Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ được chuẩn bị theo đúng biểu mẫu, không có bất kỳ một sai sót nào và đáp ứng đầy đủ các quy định tại Điều 8 Quy chế này. Hồ sơ được đưa ra hội đồng là những hồ sơ hợp lệ;
c) Kết quả mở hồ sơ được ghi thành biên bản theo mẫu (M2-BBMHS);
d) Đối với hồ sơ giao trực tiếp nếu chưa hợp lệ, Đơn vị quản lý nhiệm vụ yêu cầu tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp bổ sung, chỉnh sửa. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp có trách nhiệm nộp hồ sơ về Đơn vị quản lý nhiệm vụ. Trường hợp hồ sơ tiếp tục không hợp lệ, Đơn vị quản lý nhiệm vụ báo cáo đề xuất Lãnh đạo Ủy ban thay thế tổ chức, cá nhân giao trực tiếp thực hiện.
Điều 10. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp
1. Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định thành lập các Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện dự án BVMT/ĐTCB trên cơ sở đề xuất của Đơn vị quản lý nhiệm vụ:
a) Hội đồng có ít nhất 07 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên; trong đó có 2/3 thành viên Hội đồng là nhà khoa học, chuyên gia, 1/3 là nhà quản lý có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu về chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực của dự án;
b) Thư ký khoa học là ủy viên hội đồng, do hội đồng bầu trong phiên họp;
c) Người thuộc tổ chức đăng ký chủ trì dự án BVMT/ĐTCB, cơ quan phối hợp và cá nhân tham gia thực hiện không được làm ủy viên Hội đồng.
2. Đơn vị quản lý nhiệm vụ cử 01 chuyên viên làm Thư ký hành chính giúp việc cho Hội đồng.
3. Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày họp hội đồng, Đơn vị quản lý nhiệm vụ có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án BVMT/ĐTCB cho các thành viên Hội đồng. Mỗi ủy viên viết Phiếu nhận xét, đánh giá theo mẫu (M3-PNXDA) và gửi về Đơn vị quản lý nhiệm vụ trước thời điểm diễn ra phiên họp hội đồng.
4. Hội đồng chỉ họp khi có ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồng (hoặc Phó chủ tịch) và 02 ủy viên phản biện. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện cơ quan quản lý và các đơn vị liên quan dự phiên họp của Hội đồng.
5. Phiên họp Hội đồng:
a) Thư ký hành chính đọc quyết định thành lập Hội đồng, biên bản mở hồ sơ (trong trường hợp tuyển chọn), giới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự trong cuộc họp;
b) Chủ tịch Hội đồng điều hành cuộc họp; Hội đồng bầu thư ký khoa học;
c) Cá nhân đăng ký chủ nhiệm dự án BVMT/ĐTCB trình bày tóm tắt trước Hội đồng về đề cương dự án, trả lời các câu hỏi của Hội đồng (nếu có). Sau khi trình bày xong các cá nhân đăng ký chủ nhiệm dự án BVMT/ĐTCB không tiếp tục tham dự phiên họp của Hội đồng;
d) Đại diện cơ quan dự kiến sử dụng kết quả nghiên cứu (nếu có) phát biểu ý kiến về sự cần thiết và những yêu cầu về kết quả nghiên cứu;
đ) Các thành viên Hội đồng nhận xét, đánh giá từng hồ sơ, so sánh các hồ sơ đăng ký tuyển chọn cùng 01 dự án BVMT/ĐTCB;
e) Chủ tịch Hội đồng điều hành thảo luận; Hội đồng thảo luận, phản biện các ý kiến nhận xét giữa các thành viên Hội đồng (nếu có) trước khi chấm điểm độc lập vào phiếu đánh giá theo mẫu (M3-PĐGDA, phù hợp theo từng loại dự án) và bỏ phiếu;
g) Ban kiểm phiếu gồm: Thư ký khoa học làm Trưởng ban và thư ký hành chính giúp Hội đồng tổng hợp kết quả theo mẫu (M3-BBKPDA; M3-THKPDA); đối với hồ sơ tuyển chọn, kết quả được tổng hợp theo tổng số điểm trung bình từ cao xuống thấp;
h) Hội đồng công bố công khai kết quả chấm điểm, đánh giá và thông qua biên bản của Hội đồng theo mẫu (M3-BBHĐDA). Kiến nghị tổ chức, cá nhân trúng tuyển hoặc giao trực tiếp chủ trì dự án BVMT/ĐTCB. Tổ chức, cá nhân được Hội đồng đề nghị trúng tuyển là tổ chức, cá nhân có hồ sơ xếp hạng với tổng số điểm trung bình cao nhất của các tiêu chí và phải đạt từ 70/100 điểm trở lên. Trong đó không có tiêu chí nào có quá 1/3 số thành viên Hội đồng có mặt cho điểm không (0 điểm). Trường hợp các hồ sơ có điểm trung bình bằng nhau thì hồ sơ được chọn dựa trên các thứ tự sau đây:
- Ưu tiên tổ chức, cá nhân trực tiếp đề xuất dự án BVMT/ĐTCB trùng với dự án mà tổ chức, cá nhân đó tuyển chọn;
- Ưu tiên Hồ sơ có điểm cao hơn của Chủ tịch hội đồng;
Trong trường hợp xét 2 ưu tiên trên mà vẫn chưa xác định được tổ chức, cá nhân trúng tuyển, Đơn vị quản lý nhiệm vụ báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét, quyết định.
i) Hội đồng thảo luận thống nhất qua biểu quyết để kiến nghị xác định kết quả phiên họp với các thông tin cơ bản:
- Tên tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm đề nghị trúng tuyển, giao trực tiếp;
- Những điểm cần bổ sung, sửa đổi trong đề cương dự án BVMT/ĐTCB của hồ sơ được Hội đồng lựa chọn trúng tuyển hoặc giao trực tiếp:
+ Các sản phẩm BVMT/ĐTCB chính với các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương ứng cần phải đạt (nếu có);
+ Số lượng chuyên gia trong, ngoài nước tham gia thực hiện dự án BVMT/ĐTCB (nếu có);
+ Các điểm cần chỉnh sửa khác trong đề cương dự án BVMT/ĐTCB.
6. Trong trường hợp cần thiết và khi các thành viên của Hội đồng có ý kiến không thống nhất trong việc xem xét lựa chọn cá nhân và tổ chức chủ trì thực hiện dự án BVMT/ĐTCB, Bộ trưởng, Chủ nhiệm sẽ xem xét phê duyệt sau khi lấy ý kiến đánh giá của chuyên gia độc lập (chuyên gia không nằm trong Hội đồng tuyển chọn). Đối với mỗi hồ sơ sẽ lấy ý kiến của 01 hoặc 02 chuyên gia tư vấn độc lập. Hồ sơ được ít nhất 01 chuyên gia tư vấn độc lập đề nghị tuyển chọn, giao trực tiếp, Ủy ban Dân tộc sẽ xem xét, phê duyệt. Hồ sơ gửi chuyên gia tư vấn độc lập không có tên của tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì dự án BVMT/ĐTCB.
7. Kết quả họp Hội đồng được thông báo cho các tổ chức, cá nhân đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp dự án BVMT/ĐTCB sau khi kết thúc phiên họp và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban Dân tộc.
Điều 11. Hoàn thiện hồ sơ sau khi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp
1. Sau khi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp, trong thời hạn 10 ngày làm việc, tổ chức, cá nhân được đề nghị trúng tuyển, giao trực tiếp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của Hội đồng, có xác nhận của Chủ tịch hội đồng, các ủy viên phản biện theo mẫu (M3-BCHT) và gửi về Đơn vị quản lý nhiệm vụ.
Ngoài các hồ sơ theo quy định tại Điều 8, riêng đối với dự án BVMT được triển khai thực hiện tại các địa phương, sau khi tổ chức, cá nhân trúng tuyển, giao trực tiếp, hồ sơ dự án phải bổ sung thêm văn bản của Ủy ban nhân dân huyện đồng ý cho triển khai dự án và tiếp nhận, vận hành mô hình/công trình sau khi nghiệm thu.
2.
Đơn vị quản lý nhiệm vụ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Ủy ban kết quả hoàn thiện hồ sơ của các tổ chức, cá nhân được đề nghị trúng tuyển, giao trực tiếp thực hiện dự án BVMT/ĐTCB. Đề xuất Bộ trưởng, Chủ nhiệm thành lập Tổ thẩm định kinh phí thực hiện dự án BVMT/ĐTCB.
Điều 12. Hoạt động của Tổ thẩm định kinh phí
1. Tổ thẩm định kinh phí dự án BVMT/ĐTCB (sau đây gọi là Tổ thẩm định) có 05 thành viên, gồm:
a) Tổ trưởng Tổ thẩm định là đại diện Lãnh đạo của Đơn vị quản lý nhiệm vụ phụ trách lĩnh vực bảo vệ môi trường/điều tra cơ bản;
b) Tổ phó Tổ thẩm định là đại diện Lãnh đạo của Vụ Kế hoạch -Tài chính;
c) 03 thành viên: 01 thành viên Hội đồng tư vấn tuyển chọn/giao trực tiếp là chuyên gia, 01 chuyên viên của Đơn vị quản lý nhiệm vụ và 01 chuyên viên của Vụ Kế hoạch - Tài chính được phân công theo dõi lĩnh vực bảo vệ môi trường/điều tra cơ bản. Ngoài ra, theo yêu cầu thực tiễn, Tổ trưởng Tổ thẩm định có thể mời thêm đại diện tổ chức, cá nhân có liên quan tham dự và phát biểu ý kiến tại cuộc họp của Tổ thẩm định.
2. Nguyên tắc làm việc của Tổ thẩm định:
a) Phải có mặt ít nhất 3/5 thành viên, trong đó phải có Tổ trưởng, 01 thành viên Hội đồng tuyển chọn/giao trực tiếp và 01 đại diện Vụ Kế hoạch - Tài chính;
b) Tổ trưởng Tổ thẩm định chủ trì phiên họp.
3 . Trách nhiệm của Tổ thẩm định:
a) Chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thẩm định của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Tổ thẩm định;
b) Thẩm định dự toán kinh phí thực hiện dự án BVMT/ĐTCB với các nội dung nghiên cứu phù hợp với kết luận của Hội đồng và các chế độ định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước (nếu có);
c) Tổ thẩm định thảo luận chung để kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện dự án BVMT/ĐTCB (bao gồm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác); xác định dự toán khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, dự toán khoán chi từng phần. Xác định phân kỳ kinh phí theo năm ngân sách. Kết quả thẩm định kinh phí được lập thành biên bản theo mẫu (M4-BBTĐKP);
d) Kết quả thẩm định được thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký tuyển chọn giao trực tiếp ngay sau khi kết thúc phiên họp thẩm định.
4. Tổ thẩm định có trách nhiệm báo cáo Đơn vị quản lý nhiệm vụ để báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết phát sinh trong quá trình thẩm định kinh phí dự án BVMT/ĐTCB để Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét, quyết định trong những trường hợp sau:
a) Có sự thay đổi lớn về mục tiêu, nội dung của dự án BVMT/ĐTCB so với quyết định được phê duyệt hoặc kết luận của Hội đồng;
b) Bất đồng ý kiến giữa Tổ thẩm định và Chủ nhiệm dự án về mục tiêu, nội dung, kinh phí, thời gian và phương thức thực hiện;
c) Có từ 02 thành viên Tổ thẩm định không nhất trí với kết luận chung của Tổ thẩm định và đề nghị bảo lưu ý kiến.
Điều 13. Phê duyệt và ký hợp đồng dự án bảo vệ môi trường/điều tra cơ bản
1. Chủ nhiệm và tổ chức chủ trì dự án BVMT/ĐTCB hoàn thiện hồ sơ theo biên bản thẩm định và gửi về Đơn vị quản lý nhiệm vụ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định.
2. Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ dự án BVMT/ĐTCB được hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng và Tổ thẩm định, Đơn vị quản lý nhiệm vụ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt: Tên dự án, tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm, thời gian và kinh phí thực hiện dự án BVMT/ĐTCB, kèm theo Đề cương dự án có xác nhận của Đơn vị quản lý nhiệm vụ.
3. Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao Đơn vị quản lý nhiệm vụ ký hợp đồng dự án BVMT/ĐTCB thực hiện theo mẫu hợp đồng (M4-HĐDA) ban hành kèm theo Quy chế này. Đối với trường hợp tổ chức chủ trì dự án BVMT/ĐTCB là đơn vị ngoài Ủy ban Dân tộc thì Đơn vị quản lý nhiệm vụ và 01 đơn vị dự toán cấp 3 được Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc giao cùng đứng tên ký hợp đồng với tư cách là chủ tài khoản.
Chương IV
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG DỰ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG/ĐIỀU TRA CƠ BẢN
Điều 14. Kiểm tra, đánh giá thực hiện dự án bảo vệ môi trường/điều tra cơ bản
1. Trong quá trình triển khai thực hiện, tổ chức chủ trì thực hiện dự án BVMT/ĐTCB có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những sai sót làm ảnh hưởng đến mục tiêu, nội dung, tiến độ thực hiện kế hoạch, kết quả của các dự án BVMT/ĐTCB đã được phê duyệt.
2. Định kỳ 6 tháng 01 lần, tổ chức chủ trì thực hiện dự án BVMT/ĐTCB có trách nhiệm gửi báo cáo về Ủy ban Dân tộc (qua Đơn vị quản lý nhiệm vụ) về tình hình thực hiện và tiến độ giải ngân kinh phí theo mẫu (M4-BCĐK).
3. Hàng năm, Đơn vị quản lý nhiệm vụ phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị liên quan kiểm tra tiến độ thực hiện, kết quả đạt được, tình hình giải ngân và sử dụng kinh phí thực hiện dự án BVMT/ĐTCB; trường hợp kiểm tra đột xuất sẽ thông báo cho tổ chức chủ trì trước 01 ngày làm việc. Đối với các dự án thực hiện các hoạt động cụ thể tại địa phương, Đơn vị quản lý phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị liên quan tổ chức đi kiểm tra thực tế tình hình và kết quả thực hiện tại cơ sở trước khi tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm dự án tiến hành nghiệm thu, bàn giao cho chính quyền địa phương quản lý, hộ dân sử dụng.
4. Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổng hợp kết quả, đề xuất phương án xử lý cần thiết. Kết quả kiểm tra là căn cứ để Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét việc đình chỉ hoặc tiếp tục thực hiện, điều chỉnh bổ sung và thanh lý hợp đồng. Biên bản kiểm tra tình hình thực hiện dự án được lập theo mẫu (M4-BBKTĐK), lưu ở Đơn vị quản lý nhiệm vụ và tổ chức chủ trì thực hiện dự án BVMT/ĐTCB.
Điều 15. Điều chỉnh hợp đồng
1. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có phát sinh về nội dung, kinh phí, tổ chức chủ trì chủ động gửi đề xuất và nêu rõ lý do điều chỉnh về Đơn vị quản lý nhiệm vụ; Đơn vị quản lý nhiệm vụ có trách nhiệm thẩm định nội dung đề xuất điều chỉnh; báo cáo Lãnh đạo Ủy ban phụ trách (trường hợp nội dung vượt quá thẩm quyền).
2. Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét, quyết định điều chỉnh về: Tên dự án BVMT/ĐTCB, tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm, thời gian thực hiện, kinh phí và phương thức khoán chi thực hiện dự án BVMT/ĐTCB trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức chủ trì dự án và ý kiến của Đơn vị quản lý nhiệm vụ.
Việc điều chỉnh thời gian thực hiện dự án phải được tiến hành trước thời hạn kết thúc hợp đồng, chỉ được thực hiện 01 lần và không quá 12 tháng đối với các dự án có thời gian thực hiện từ 24 tháng trở lên, không quá 06 tháng đối với dự án có thời gian thực hiện dưới 24 tháng. Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định.
3. Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét, phê duyệt chủ trương và giao cho Đơn vị quản lý nhiệm vụ chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan ký văn bản về việc điều chỉnh các nội dung khác thuộc phạm vi hợp đồng đã ký trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức chủ trì, trừ các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này.
4. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban Dân tộc lấy ý kiến của chuyên gia độc lập trước khi quyết định điều chỉnh.
Điều 16. Tự đánh giá kết quả thực hiện dự án bảo vệ môi trường/điều tra cơ bản (nghiệm thu cấp cơ sở)
1. Tổ chức chủ trì thực hiện dự án có trách nhiệm thành lập Hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện dự án (Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở) trước khi nộp hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu cấp Bộ cho Đơn vị quản lý nhiệm vụ. Đối với tổ chức chủ trì dự án BVMT/ĐTCB là Vụ, đơn vị quản lý nhà nước thuộc Ủy ban Dân tộc thì Thủ trưởng đơn vị quản lý nhiệm vụ ký Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở.
a) Nội dung tự đánh giá gồm:
- Đánh giá về báo cáo tổng hợp: Đánh giá tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực, lô gíc của báo cáo tổng hợp, tính hiệu quả, bền vững của các kết quả dự án (phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng, quy trình chuyển giao) và các tài liệu cần thiết kèm theo (các mô hình, công trình hỗ trợ, tài liệu thiết kế, tài liệu tập huấn, tuyên truyền, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn…);
- Đánh giá về sản phẩm của dự án so với đề cương, bao gồm: Số lượng, khối lượng, chủng loại, thiết kế sản phẩm; chất lượng sản phẩm; quy trình, công nghệ; tính năng, thông số kỹ thuật của sản phẩm; hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường.
b) Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở đánh giá kết quả dự án theo 3 mức: Đạt, đề nghị cho nghiệm thu cấp Bộ”; “Đạt, nhưng phải chỉnh sửa bổ sung theo góp ý của Hội đồng trước khi nghiệm thu cấp Bộ”; “Không đạt, phải làm lại”.
2. Yêu cầu cần đạt đối với báo cáo tổng hợp:
a) Tổng quan được các kết quả nghiên cứu đã có liên quan đến dự án;
b) Số liệu, tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật phản ánh thực trạng tình hình theo các nội dung dự án;
c) Nội dung báo cáo tổng hợp là toàn bộ kết quả nghiên cứu của dự án được trình bày theo kết cấu hệ thống, lôgíc, khoa học, với các luận cứ có cơ sở lý luận và thực tiễn cụ thể, giải đáp những vấn đề dự án đặt ra, phản ánh trung thực kết quả dự án phù hợp với thông lệ chung trong lĩnh vực BVMT/ĐTCB; báo cáo phải so sánh được giữa khối lượng đã được nghiệm thu và giá trị sản phẩm đã quyết toán so với khối lượng và giá trị dự toán được phê duyệt, thuyết minh những thay đổi và phát sinh trong quá trình thực hiện; đánh giá mức độ hoàn thành so với mục tiêu, yêu cầu của sản phẩm đã được Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt, đánh giá tác động tới công tác quản lý nhà nước ngành/lĩnh vực, tác động đến công tác bảo vệ môi trường; hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội và các giải pháp, kiến nghị của dự án.
d) Kết cấu nội dung, văn phong khoa học phù hợp, logíc.
Điều 17. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu dự án bảo vệ môi trường/điều tra cơ bản cấp Bộ
Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu dự án BVMT/ĐTCB cấp Bộ gồm:
1. Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm thu dự án BVMT/ĐTCB của tổ chức chủ trì theo mẫu (M5-ĐNNT).
2. Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện dự án BVMT/ĐTCB theo mẫu (M6-BCTH).
3. Báo cáo phân tích số liệu điều tra, báo cáo chắt lọc những kết quả đạt được của dự án và kiến nghị, đề xuất; các sản phẩm khác theo quy định trong Đề cương dự án đã phê duyệt.
4. Bản sao hợp đồng và đề cương dự án.
5. Biên bản nghiệm thu, bàn giao mô hình/công trình/quy trình kỹ thuật giữa tổ chức chủ trì dự án với chính quyền cơ sở và người dân tiếp nhận, quản lý, sử dụng kết quả dự án. Kết quả đào tạo và các văn bản xác nhận tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản (nếu có).
6. Các tài liệu tuyên truyền, tập huấn, quy trình kỹ thuật, hình ảnh, thông tin tư liệu liên quan khác (nếu có).
7. Quyết định thành lập Hội đồng và Biên bản họp Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở theo mẫu (M5-BBHĐ.NTCS); báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của dự án.
8. Báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện dự án theo mẫu (M5-BC.TĐG).
9. Các cam kết của địa phương (nếu có)
10. Các tài liệu khác (nếu có).
Điều 18. Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu dự án bảo vệ môi trường/điều tra cơ bản cấp Bộ
1. Thời hạn nộp hồ sơ: Tổ chức chủ trì phải nộp hồ sơ dự án trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thực hiện dự án theo quyết định phê duyệt hoặc thời điểm được gia hạn thực hiện (nếu có).
2. Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Đơn vị quản lý nhiệm vụ gồm: 01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ Tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6909:2001, cỡ chữ 13 hoặc 14 và 01 bản điện tử lưu trữ đầy đủ sản phẩm và các báo cáo chuyên đề, tài liệu liên quan khác của hồ sơ ghi trên USB (định dạng PDF, không đặt mật khẩu).
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Đơn vị quản lý nhiệm vụ thông báo cho tổ chức chủ trì về tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định thì tổ chức chủ trì phải bổ sung trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Đơn vị quản lý nhiệm vụ.
Điều 19. Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu dự án bảo vệ môi trường/điều tra cơ bản cấp Bộ
1. Sau khi nhận đủ hồ sơ đề nghị nghiệm thu, trong thời hạn 15 ngày làm việc, Đơn vị quản lý nhiệm vụ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định thanh lập Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu dự án BVMT/ĐTCB cấp Bộ (sau đây gọi là Hội đồng tư vấn đánh giá).
2. Nội dung đánh giá của Hội đồng tư vấn đánh giá là các nội dung, yêu cầu đối với các sản phẩm của dự án đã được tổ chức chủ trì tự đánh giá được quy định tại Điểm a, Khoản 1 và Khoản 2, Điều 16 Quy chế này.
3. Thành viên Hội đồng tư vấn đánh giá:
a) Hội đồng tư vấn đánh giá có ít nhất 07 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên; các thành viên là các chuyên gia, nhà quản lý có uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của dự án BVMT/ĐTCB. Các thành viên đã tham gia Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp dự án BVMT/ĐTCB được ưu tiên mời tham gia Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu dự án BVMT/ĐTCB tương ứng;
b) Thư ký khoa học do Hội đồng bầu trong số các ủy viên Hội đồng;
c) Người thuộc tổ chức đăng ký chủ trì dự án BVMT/ĐTCB, cơ quan phối hợp và cá nhân đăng ký tham gia thực hiện dự án BVMT/ĐTCB không được làm ủy viên Hội đồng tư vấn đánh giá.
4. Đơn vị quản lý nhiệm vụ cử 01 chuyên viên (thuộc Bộ phận quản lý BVMT/ĐTCB) làm thư ký hành chính giúp việc cho Hội đồng.
5. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng đề nghị Đơn vị quản lý nhiệm vụ tổ chức để Hội đồng hoặc một số thành viên Hội đồng đi kiểm tra, đánh giá kết quả thực tế tại cơ sở. Trên cơ sở hồ sơ, Chủ tịch Hội đồng quyết định tiến hành phiên họp, thời gian hoàn thành nghiệm thu không quá 30 ngày sau khi có Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá.
6. Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng tư vấn đánh giá, Đơn vị quản lý nhiệm vụ có trách nhiệm gửi đến các thành viên Hội đồng toàn bộ hồ sơ của dự án BVMT/ĐTCB. Mỗi thành viên viết phiếu nhận xét kết quả dự án BVMT/ĐTCB theo mẫu (M6-PNX.NTCB) và gửi về Đơn vị quản lý nhiệm vụ trước thời điểm diễn ra phiên họp Hội đồng.
7. Hội đồng tư vấn đánh giá chỉ họp khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự, trong đó có sự tham gia của Chủ tịch Hội đồng (hoặc Phó chủ tịch Hội đồng) và 02 ủy viên phản biện. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện tổ chức, cá nhân tiếp nhận, ứng dụng kết quả của dự án, cơ quan quản lý, địa phương tham dự phiên họp của Hội đồng.
8. Phiên họp Hội đồng tư vấn đánh giá
a) Thành phần tham dự phiên họp Hội đồng: Thành viên Hội đồng, chủ nhiệm dự án BVMT/ĐTCB, đại diện tổ chức chủ trì, thư ký hành chính và khách mời;
b) Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần và đại biểu tham dự; nêu các thông tin liên quan đến hồ sơ dự án;
c) Chủ tịch Hội đồng điều hành phiên họp; thống nhất và thông qua nội dung làm việc của Hội đồng;
d) Hội đồng bầu một ủy viên làm thư ký khoa học để ghi chép các ý kiến thảo luận tại các phiên họp, xây dựng và hoàn thiện biên bản đánh giá, nghiệm thu theo ý kiến kết luận tại phiên họp của Hội đồng;
đ) Chủ nhiệm dự án BVMT/ĐTCB trình bày tóm tắt quá trình tổ chức, thực hiện dự án; báo cáo các sản phẩm và tự đánh giá kết quả thực hiện dự án;
e) Các thành viên Hội đồng nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm dự án về kết quả và các vấn đề liên quan đến dự án. Chủ nhiệm dự án và các cá nhân có liên quan trả lời các câu hỏi của Hội đồng (nếu có) và không tiếp tục tham dự phiên họp của Hội đồng;
g) Đại diện Đơn vị quản lý phát biểu ý kiến (nếu có);
h) Các ủy viên phản biện đọc nhận xét và kết quả đánh giá, các thành viên Hội đồng nhận xét, đánh giá trao đổi, thảo luận;
i) Thành viên Hội đồng đánh giá kết quả theo hình thức bỏ phiếu kín theo mẫu (M6- PĐG.NTCB), cách thức như sau:
- Mỗi chủng loại sản phẩm của dự án đánh giá trên các tiêu chí về số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi vượt mức so với đặt hàng; “Đạt” khi đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng; “Không đạt” khi không đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng;
- Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện dự án đánh giá theo 03 mức: “Xuất sắc” khi báo cáo tổng hợp đã hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu; “Đạt” khi báo cáo tổng hợp cần chỉnh sửa, bổ sung và có thể hoàn thiện; “Không đạt” khi không thuộc các trường hợp trên;
- Đánh giá chung dự án theo 03 mức: “Xuất sắc” khi tất cả tiêu chí về sản phẩm đều đạt mức “Xuất sắc” và Báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên; “Đạt” khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu: Tất cả các tiêu chí về chất lượng, chủng loại sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên; ít nhất 3/4 tiêu chí về khối lượng, số lượng sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên (những sản phẩm không đạt về khối lượng, số lượng thì vẫn phải đảm bảo đạt ít nhất 3/4 so với đề xuất); “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên hoặc nộp hồ sơ chậm quá 03 tháng kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn (nếu có);
- Đánh giá, xếp loại của Hội đồng: Mức “Xuất sắc” nếu dự án có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức “Xuất sắc” và không có thành viên đánh giá ở mức “Không đạt”. Mức "Không đạt" nếu dự án có nhiều hơn 1/3 số thành viên Hội đồng có mặt đánh giá mức không đạt. Mức “Đạt” nếu dự án không thuộc hai trường hợp trên;
k) Hội đồng cử Ban kiểm phiếu gồm hai thành viên (trưởng ban kiểm phiếu là thư ký khoa học và một thành viên là thư ký hành chính), giúp Hội đồng tổng hợp kết quả theo mẫu quy định tại theo mẫu (M6-BBKP.NTCB);
l) Kết quả đánh giá, nghiệm thu dự án BVMT/ĐTCB được ghi vào biên bản họp Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ theo mẫu (M6-BBHĐ.NTCB);
Trường hợp Hội đồng đánh giá xếp loại “Không đạt”, Hội đồng có trách nhiệm xem xét, xác định những công việc đã thực hiện theo đề cương dự án được phê duyệt và các hợp đồng thực hiện công việc có liên quan, làm rõ nguyên nhân “Không đạt” (chủ quan, khách quan). Hội đồng thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận và thông qua biên bản.
9. Ý kiến kết luận của Hội đồng được Đơn vị quản lý nhiệm vụ gửi cho tổ chức chủ trì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi kết thúc phiên họp để làm căn cứ cho việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Điều 20. Xử lý kết quả nghiệm thu
1. Đối với dự án BVMT/ĐTCB được đánh giá từ mức “Đạt” trở lên với yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày họp Hội đồng, chủ nhiệm và tổ chức chủ trì dự án BVMT/ĐTCB có trách nhiệm bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ dự án BVMT/ĐTCB theo kết luận của Hội đồng tư vấn đánh giá, lấy ý kiến Chủ tịch Hội đồng về việc hoàn thiện hồ sơ dự án BVMT/ĐTCB theo mẫu (M6-BCHT) và gửi về Đơn vị quản lý nhiệm vụ. Dự án BVMT/ĐTCB được đánh giá loại “Đạt” trở lên sẽ được nghiệm thu và thanh lý hợp đồng.
2. Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm dự án BVMT/ĐTCB tiến hành các thủ tục xác lập quyền sở hữu trí tuệ để bảo hộ kết quả nghiên cứu theo quy định.
3. Đối với dự án BVMT/ĐTCB bị đánh giá loại "Không đạt", Đơn vị quản lý nhiệm vụ căn cứ vào ý kiến tư vấn của Hội đồng về các lý do chủ quan, khách quan, phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định số kinh phí phải hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành, trình Bộ trưởng quyết định xử lý đối với các dự án BVMT/ĐTCB không hoàn thành.
4. Công nhận kết quả và thanh lý hợp đồng
a) Công nhận kết quả
Hồ sơ công nhận kết quả bao gồm: Biên bản nghiệm thu dự án BVMT/ĐTCB cấp Bộ; Báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm thu và báo cáo quyết toán tài chính của cơ quan chủ trì; 01 bộ hồ sơ kết quả thực hiện dự án BVMT/ĐTCB, gồm: Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu theo mẫu (M6-BCTH), báo cáo tóm tắt (đóng bìa cứng và sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mà ký tự Unicode theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6909:2001, cỡ chữ 14), báo cáo chắt lọc và các sản phẩm khác;
Đơn vị quản lý nhiệm vụ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định công nhận kết quả thực hiện dự án BVMT/ĐTCB;
b) Thanh lý hợp đồng
Hợp đồng thực hiện dự án BVMT/ĐTCB được thanh lý sau khi có văn bản công nhận kết quả của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về BVMT/ĐTCB theo mẫu (M6-TLHĐ).
Điều 21. Đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin
1. Trong thời gian không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày Bộ trưởng, Chủ nhiệm ký Quyết định công nhận kết quả thực hiện dự án BVMT/ĐTCB, Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm dự án BVMT/ĐTCB có trách nhiệm nộp 03 bộ hồ sơ dự án BVMT/ĐTCB về Đơn vị quản lý nhiệm vụ, gồm: Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu, báo cáo tóm tắt (sử dụng phông chữ Tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6909:2001, cỡ chữ 14); báo cáo chắt lọc kết quả chủ yếu (2 trang) và 01 bản điện tử lưu trữ đầy đủ sản phẩm khác ghi trên USB (định dạng PDF, không đặt mật khẩu)./.
2. Trong thời gian 20 ngày kể từ khi nhận hồ sơ và báo cáo kết thúc thực hiện dự án BVMT/ĐTCB, Đơn vị quản lý nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra có thể yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu thiếu; thực hiện việc đăng tải thông tin kết quả dự án trên Cổng thông tin điện tử Ủy ban Dân tộc và lưu trữ theo quy định.
3. Tổ chức chủ trì dự án thực hiện việc lưu giữ kết quả dự án theo quy định hiện hành.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Tổ chức thực hiện
1. Đơn vị quản lý nhiệm vụ BVMT/ĐTCB của Ủy ban Dân tộc, chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
2. Các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc và các đơn vị liên quan, theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Đơn vị quản lý nhiệm vụ tổ chức thực hiện Quy chế này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh bằng văn bản về Ủy ban Dân tộc (qua Đơn vị quản lý nhiệm vụ BVMT/ĐTCB) để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!