Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1879/QĐ-UBND Nghệ An 2026 phê duyệt Kế hoạch quan trắc cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 12/05/2026 09:35 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1879/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Đệ
Trích yếu: Về việc phê duyệt Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1879/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1879/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1879/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 1879/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

___________

Số: 1879/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Nghệ An, ngày 08 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026-2030

___________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Thú y, Luật Thủy sản, Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Quyết định số 966/QĐ-BNNMT ngày 23/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc phê duyệt Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2026-2030;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 4977/TTr-SNNMT-TSKN ngày 04/5/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030.

Đang theo dõi

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, đúng quy định.

Đang theo dõi

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài Chính; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/cáo);
- Cục Thủy sản và Kiểm ngư (để b/cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- PCT NN UBND tỉnh;
- Các Đ/c Ủy viên UBND tỉnh;
- PCVP KT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NN (M).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Đệ


KẾ HOẠCH
QUAN TRẮC, CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1879/QĐ-UBND ngày 08/5/2026 của UBND tỉnh Nghệ An)

___________

I. MỤC TIÊU

Đang theo dõi

1. Mục tiêu chung

Tổ chức thực hiện hiệu quả công tác quan trắc, giám sát và cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh; kịp thời cung cấp thông tin, dự báo diễn biến môi trường phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo sản xuất và phòng ngừa, cảnh báo dịch bệnh; đồng thời góp phần hoàn thiện và vận hành đồng bộ hệ thống quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản từ Trung ương đến địa phương, hướng tới phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững, an toàn và thích ứng với biến đổi khí hậu.

Đang theo dõi

2. Mục tiêu cụ thể

- Tổ chức thực hiện quan trắc môi trường tại các vùng nuôi trồng thủy sản trọng điểm trên địa bàn tỉnh bảo đảm tính đại diện theo từng đối tượng nuôi; đồng thời thu thập, cập nhật thông tin về điều kiện sản xuất và tình hình dịch bệnh nhằm phục vụ công tác phân tích, đánh giá tổng hợp.

- Phân tích, đánh giá diễn biến chất lượng môi trường và xác định các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến hoạt động nuôi trồng thủy sản; nhận diện kịp thời các khu vực, thời điểm có nguy cơ phát sinh ô nhiễm môi trường và dịch bệnh để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành sản xuất.

- Cung cấp thông tin quan trắc và thực hiện cảnh báo môi trường kịp thời, chính xác; đồng thời ban hành các khuyến cáo, hướng dẫn kỹ thuật cụ thể về biện pháp xử lý môi trường, điều chỉnh hoạt động sản xuất và phòng, chống dịch bệnh phù hợp với từng đối tượng nuôi và điều kiện thực tế.

- Xây dựng, quản lý và từng bước hoàn thiện cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản; bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan quản lý từ tỉnh đến cơ sở, phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước, chỉ đạo sản xuất và phòng, chống dịch bệnh.

Đang theo dõi

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

Đang theo dõi

1. Quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản tại các vùng nuôi

Đang theo dõi

1.1. Vùng nuôi, điểm và đối tượng thực hiện quan trắc

Nguyên tắc, tiêu chí xác định vùng, điểm và đối tượng quan trắc tại các vùng nuôi quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 9 Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9, khoản 11 Điều 1 Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024.

Hoạt động quan trắc được triển khai tại các vùng nuôi trồng thủy sản trọng điểm trên địa bàn tỉnh, bao gồm:

- Đối với môi trường nuôi tôm nước lợ (Tôm thẻ chân trắng, tôm sú):

Thực hiện tại 10 vùng nuôi tập trung thuộc các phường, xã:

+ Tại phường Tân Mai: 01 điểm.

+ Tại phường Quỳnh Mai: 02 điểm.

+ Tại xã Quỳnh Anh: 03 điểm.

+ Tại xã Quỳnh Phú: 02 điểm.

+ Tại xã Hải Châu: 01 điểm.

+ Tại xã An Châu: 01 điểm.

- Đối với môi trường nuôi cá rô phi: thực hiện tại 02 vùng nuôi cá rô phi tập trung thuộc các xã:

+ Tại xã Tân Phú: 01 điểm.

+ Tại xã Hùng Châu: 01 điểm.

- Đối với môi trường nuôi cá lồng bè nước ngọt: thực hiện tại 01 điểm thuộc vùng nuôi cá lồng bè tập trung trên hồ thủy điện Hủa Na, xã Thông Thụ.

- Đối với môi trường nuôi nhuyễn thể (Ngao/Nghêu): thực hiện tại 02 vùng nuôi thuộc các xã:

+ Xã Quỳnh Phú: 01 điểm.

+ Xã Hải Lộc: 01 điểm.

Đang theo dõi

1.2. Thông số và tần suất quan trắc

Thông số và tần suất quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản được điều chỉnh, bổ sung tùy thuộc vào mùa vụ, nhu cầu thực tế sản xuất và mục đích quan trắc.

(Chi tiết thông số và tần suất quan trắc tại Phụ lục kèm theo)

Đang theo dõi

1.3. Quan trắc, giám sát môi trường đột xuất

- Quan trắc, giám sát môi trường đột xuất được thực hiện khi môi trường có diễn biến bất thường (mưa, nắng nóng kéo dài); khi khu vực nuôi thủy sản xảy ra dịch bệnh; khi môi trường vùng nuôi có dấu hiệu ô nhiễm, tích tụ chất hữu cơ; có hiện tượng tảo nở hoa tại vùng nuôi nhuyễn thể, cá biển;...

- Thông số, tần suất quan trắc, giám sát: Dựa trên các thông số quan trắc và giám sát môi trường thường xuyên tại các vùng nuôi. Tùy theo tình hình thực tế để lựa chọn và bổ sung các chỉ tiêu khác ngoài các chỉ tiêu quan trắc thường xuyên cho phù hợp.

Đang theo dõi

1.4. Xử lý thông tin và cảnh báo

- Dữ liệu quan trắc sau khi phân tích được cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về quan trắc, cảnh báo môi trường thủy sản để phục vụ công tác quản lý nhà nước, chỉ đạo sản xuất và cung cấp thông tin cho người nuôi.

- Kết quả quan trắc, cảnh báo và khuyến cáo được gửi tới UBND các phường, xã và người nuôi thông qua các hình thức phù hợp như: văn bản, hệ thống thông tin cơ sở, phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số và các ứng dụng công nghệ thông tin, bảo đảm nhanh chóng, kịp thời và hiệu quả.

Đang theo dõi

2. Nâng cao năng lực, cơ sở vật chất

- Đào tạo, tập huấn nghiệp vụ quan trắc môi trường cho cán bộ quản lý chuyên ngành thủy sản tại địa phương.

- Đào tạo, tập huấn cho cơ sở nuôi trồng thủy sản kỹ năng kiểm soát các yếu tố môi trường và quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thủy sản.

Đang theo dõi

3. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức

- Đa dạng hóa các hình thức thông tin, tuyên truyền (thông tin trên đài truyền hình, truyền thanh, cơ quan báo chí, hệ thống mạng, ứng dụng điện thoại...) để thông tin kịp thời diễn biến chất lượng môi trường vùng nuôi nhằm đảm bảo việc truyền tải thông tin được kịp thời nhất trên mọi hình thức; đồng thời nâng cao nhận thức của người nuôi về vai trò của quan trắc môi trường để cảnh báo sớm ô nhiễm cũng như bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản.

- Phổ biến tới người nuôi các mô hình nuôi thích ứng với biến đổi khí hậu (ứng phó với hạn hán, xâm nhập mặn); tuyên truyền các văn bản quy định về bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản.

- Tổ chức chia sẻ kết quả quan trắc, giám sát môi trường vùng nuôi trồng thủy sản với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhằm hạn chế thấp nhất thiệt hại và nâng cao giá trị, phục vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản.

Đang theo dõi

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Thực hiện đa dạng nguồn vốn, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để triển khai thực hiện Kế hoạch, bao gồm:

- Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp hàng năm cho công tác sự nghiệp môi trường theo quy định.

- Nguồn vốn lồng ghép trong các chương trình, kế hoạch, dự án khác.

- Nguồn vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; nguồn vốn tài trợ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

- Năm 2026: Thực hiện theo Dự toán chi thường xuyên của ngân sách cấp tỉnh cho từng cơ quan, tổ chức theo lĩnh vực năm 2026 ban hành kèm theo Quyết định số 4158/QĐ-UBND ngày 17/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2026.

Đang theo dõi

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đạt hiệu quả.

- Chỉ đạo Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, tổ chức thực hiện kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản hàng năm trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cục Thủy sản và Kiểm ngư.

- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc tham mưu xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện.

- Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện; định kỳ và đột xuất báo cáo UBND tỉnh, Cục Thủy sản và Kiểm ngư; đồng thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch khi cần thiết để phù hợp với thực tiễn sản xuất.

Đang theo dõi

2. Sở Tài chính

Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện đối với các nhiệm vụ đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định và phù hợp khả năng cân đối của ngân sách địa phương.

Đang theo dõi

3. UBND các xã, phường

Phối hợp với Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư và các đơn vị liên quan để xác định các đối tượng, vùng, điểm, tần suất quan trắc môi trường thường xuyên, đột xuất phù hợp với đặc thù sản xuất nuôi trồng thủy sản của địa phương để đưa vào kế hoạch; phát hiện sớm diễn biến bất thường về môi trường vùng nuôi trồng thủy sản tại địa phương, tổ chức khắc phục và báo cáo theo quy định.

- Tiếp nhận và phổ biến kết quả quan trắc, thông tin cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản kịp thời đến các cơ sở nuôi trên địa bàn quản lý.

Đang theo dõi

4. Các cơ sở, doanh nghiệp nuôi trồng thủy sản

- Tổ chức quan trắc, giám sát môi trường nước tại cơ sở; cập nhập thông tin, dữ liệu về môi trường lên phần mềm cơ sở dữ liệu về quan trắc môi trường theo quy định.

- Phối hợp chặt chẽ với Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư và các đơn vị liên quan trong việc chia sẻ, cung cấp thông tin về quan trắc, giám sát và cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản.

- Kịp thời thông báo các diễn biến bất thường của môi trường nước, môi trường trầm tích và nước thải tại khu vực nuôi với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thủy sản tại địa phương./.

Đang theo dõi


Phụ lục
ĐỐI TƯỢNG, THÔNG SỐ VÀ TẦN SUẤT QUAN TRẮC VÀ CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1879/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2026 của UBND tỉnh Nghệ An)

___________

TT

Điểm quan trắc, giám sát

Thông số quan trắc, giám sát

Thời điểm quan trắc, giám sát

Tần suất quan trắc, giám sát

1

Môi trường nuôi tôm nuôi nước lợ (tôm thẻ chân trắng, tôm sú)

1.1

Môi trường nước

-

Quan trắc nguồn nước cấp

Nhiệt độ, pH, độ mặn, Oxy hòa tan (DO), độ kiềm, NO2-- N (Nitrit tính theo N), NH3+ -N (Amoni tính theo N), PO23- P (Phốt phát tính theo P), NO3- -N (Nitrat tính theo N), chlorophyll-a, TSS, TP, mật độ và thành phần tảo độc, Vibrio tổng số, tác nhân gây bệnh hoại tử gan tụy cấp (AHPND), EHP, WSSV và Coliform trong nước.

Trong quá trình nuôi

2-4 lần/tháng (tăng tần suất vào thời điểm giao mùa: nắng nóng kéo dài, mưa bão...)

Thuốc BVTV, Kim loại nặng Cd, Hg, As và Pb.

Tháng 4-5 và tháng 10-11

2-3 lần/năm

-

Giám sát cơ sở nuôi

Nhiệt độ pH, độ mặn, oxy hòa tan (DO), độ kiềm, NO2--N (Nitrit tính theo N), NH3+ -N (Amoni tính theo N), PO23- -P (Phốt phát tính theo P), NO3- -N (Nitrat tính theo N), TP, TN, TSS, Vibrio tổng số, tác nhân gây bệnh hoại tử gan tụy cấp (AHPND), vi bào tử trùng (EHP), WSSV trong nước.

Trong quá trình nuôi

Nhiệt độ pH, oxy hòa tan (DO) tần suất đo hàng ngày; các thông số khác tần suất đo 2-4 lần/ tháng (tăng tần suất vào thời điểm giao mùa: nắng nóng kéo dài, mưa bão...)

1.2

Môi trường trầm tích:

pH, nhu cầu sử dụng oxy (SOD), tổng cacbon hữu cơ (TOC), sulfur tổng số, TN, TP, Cu, Pb, Zn, As, Hg.

 

2 lần/năm

2

Môi trường nuôi cá rô phi và cá nuôi lồng bè nước ngọt

2.1

Môi trường nước nuôi

-

Quan trắc vùng nuôi

Nhiệt độ, pH, độ dẫn điện (EC), độ trong, DO, N-NO2-(Nitrit tính theo N), N NH3+ (Amoni tính theo N), P-PO23- (Phốt phát tính theo P), TP, N-NO3-- (Nitrat tính theo N), COD, TN, TSS, mật độ và thành phần tảo độc, Chlorophyll-a, Streptococcus tổng số, Aeromonas tổng số, Coliform, Aeromonas hydrophila, Streptococcus agalactiae, TiLV trong nước.

Trong quá trình nuôi

2-4 lần/ tháng (tăng tần suất vào thời điểm giao mùa: nắng nóng kéo dài, mưa bão...)

Thuốc BVTV, Kim loại nặng Cd, Hg và Pb.

Tháng 4-5 và tháng 10-11

2-3 lần/năm

-

Giám sát cơ sở nuôi/lồng nuôi

Nhiệt độ nước, oxy hòa tan (DO), pH; độ kiềm, N-NO2-(Nitrit tính theo N), N-NH3+ (Amoni tính theo N), P-PO23- (Phốt phát tính theo P), TP, N-NO3- (Nitrat tính theo N), TN, TSS, COD; mật độ và thành phần tảo độc, sulfur sulfua (S2- ), coliform trong nước.

Trong quá trình nuôi

Nhiệt độ pH, oxy hòa tan (DO) tần suất đo hàng ngày; các thông số khác tần suất đo 2-4 lần/ tháng (tăng tần suất vào thời điểm giao mùa: nắng nóng kéo dài, mưa bão...)

2.2

Môi trường trầm tích của ao nuôi/vùng nuôi

pH, nhu cầu sử dụng oxy (SOD), chất hữu cơ (CHC), sulfur tổng số, Vibrio tổng số, kim loại nặng Cu, Cd, Hg, Pb, As, Zn

 

2 lần/năm

3

Môi trường nuôi nhuyễn thể

3.1

Môi trường nước

 

 

Nhiệt độ, pH, DO, độ mặn, độ kiềm, NO2-N (Nitrit tính theo N), NH3+ -N (Amoni tính theo N), PO23- -P (Phốt phát tính theo P), NO3- -N (Nitrat tính theo N), TP, TN, TSS, chlorophyll-a, mật độ và thành phần tảo độc, Vibrio tổng số và Coliform, Perkinsus olseni, Perkinsus marinus, Vibrio parahaemolyticus, Vibrio alginolyticus trong nước.

Trong quá trình nuôi

2-4 lần/ tháng (tăng tần suất vào thời điểm giao mùa: nắng nóng kéo dài, mưa bão...)

Thuốc BVTV và kim loại nặng Cd, Hg, Pb, As.

Tháng 4-5 và tháng 10-11

2-3 lần/năm

3.2

Môi trường trầm tích

pH, nhu cầu sử dụng oxy (SOD), tổng cacbon hữu cơ (TOC), sulfur tổng số, TN, TP, Cu, Pb, Zn, As, Hg.

 

2 lần/năm

4

Môi trường nuôi các đối tượng nuôi khác

Nhiệt độ, pH, độ dẫn điện (EC), Oxy hòa tan (DO), N-NO2- (Nitrit tính theo N), N-NH3+ (Amoni tính theo N), P- PO23- (Phốt phát tính theo P), TN, N-NO3- (Nitrat tính theo N), sulfua (S2- ,TN, COD, TSS, mật độ và thành phần tảo độc; tác nhân gây bệnh trong nước.

Trong quá trình nuôi

2-4 lần/ tháng (tăng tần suất vào thời điểm giao mùa: nắng nóng kéo dài, mưa bão...)

Ghi chú:

- Việc phê duyệt đối tượng, thông số, tần suất quan trắc căn cứ vào mùa vụ, nhu cầu thực tế sản xuất, mục đích quan trắc; căn cứ vào các quy định mới để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp đảm bảo phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo sản xuất nuôi trồng thủy sản.

- Đối tượng, thông squan trắc đột xuất: Thực hiện tùy theo điều kiện thực tế như xảy ra sự cố môi trường, thủy sản chết bất thường...

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1879/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 66/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định cụ thể bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác; khu đô thị; di tích lịch sử, điểm du lịch, khu du lịch; khu công nghiệp; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và công trình hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×