• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 173/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 kết quả thẩm định Báo cáo môi trường Dự án Đường từ xã Phú Xuân đến xã Phú Sơn

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 16/01/2025 13:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 173/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Đường từ xã Phú Xuân đến xã Phú Sơn, huyện Quan Hóa của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Quan Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 173/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 173/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 173/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi tng Về việc phê duyệt
D án Đường từ xã Phú Xuân đến xã Phú Sơn, huyện Quan Hóa của
Ban quảndự án đầu tư xây dựng huyện Quan Hoá
CH TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;
Căn cứ Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 132/NQ-HĐND ngày 11/10/2021 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Thanh Hóa về chtrương đầu dự án: Đường từ bản Bá,
Phú Xuân đến cầu cứng xã Phú Thanh, huyện Quan Hóa; Nghị quyết số
569/NQ-HĐND ngày 15/10/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về
việc điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án: Đường từ bản Bá, Phú Xuân đến
cầu cứng xã Phú Thanh, huyện Quan Hóa;
Căn cứ Quyết đnh s 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 ca UBND tnh
v vic y quyn cho S Tài nguyên Môi trường t chc thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giy phép môi trường; phương án cải to, phc
hồi môi trường ca các d án đầu trên đa bàn tnh Thanh Hóa thuc thm
quyn ca UBND tnh;
Xét Văn bản số 11364/STNMT-BVMT ngày 10/12/2024 của Giám đốc S
Tài nguyên Môi trường về thông báo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường Dự án Đường từ Phú Xuân đến Phú Sơn, huyện
Quan Hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
31/Tr-STNMT ngày 08/01/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Phê duyt kết qu thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
173
15 01
2
trường ca d án Đưng t Phú Xuân đến Phú Sơn, huyện Quan Hóa
(sau đây gi D án) ca Ban Qun d án đầu y dựng huyn Quan Hoá
(sau đây gọi Ch d án) thc hin ti xã Phú Xuân Phú Sơn, huyn
Quan Hoá, tnh Thanh Hóa vi các ni dung, yêu cu v bo v môi trường ban
hành kèm theo Quyết định này.
Điu 2. Ch d án trách nhim thc hiện quy định tại Điều 37, Lut
Bo v môi trường Điều 27, Ngh đnh s 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
ca Chính ph quy định chi tiết mt s điu ca Lut Bo v môi trường.
Giám đốc Sở i nguyên Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án Đường từ Phú Xuân đến Phú Sơn, huyện Quan Hóa
của Ban Quản dự án đầu xây dựng huyện Quan Hoá thực hiện tại Phú
Xuân và xã Phú Sơn, huyện Quan Hoá, tỉnh Thanh Hóa.
Điu 3. Quyết định này có hiu lc thi hành k t ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường,
Chủ tịch UBND huyện Quan Hoá
,
Giám đốc Ban Quản dự án đầu tư xây
dựng huyện Quan Hoá Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND các xã: Phú Xuân, Phú Sơn
(để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đức Giang
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Dự án Đường từ xã Phú Xuân đến xã Phú Sơn, huyện Quan Hóa
của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Quan Hoá
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025
của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
1. Thông tin chung dự án:
1.1. Thông tin chung:
- Tên d án: Đưng t xã Phú Xuân đến xã Phú Sơn, huyện Quan Hóa.
- Địa điểm thực hiện: Phú Xuân Phú Sơn, huyện Quan Hoá,
tỉnh Thanh Hóa
- Chủ dự án: Ban Qun lý d án đầu tư xây dựng huyn Quan Hoá
+ Người đại diện: Ông Lộc Văn Hào; Chức vụ: Giám đốc
+ Địa ch liên h: Khu 1, th trn Hi Xuân, huyn Quan Hóa, Tnh
Thanh Hoá.
1.2. Phm vi, quy mô, công sut:
1.2.1. Phm vi:
D án Đưng t P Xuân đến Phú n, huyện Quan Hóa thuc
địa phn xã Phú Xuân và Phú Sơn, huyn Quan Hóa có chiu i khong 6km.
1.2.2. Quy mô:
- Đầu nâng cp khoảng 6km đường giao thông đạt tiêu chuẩn đường
cp B theo TCVN 10380:2014 vi B
n
=5m; B
m
=3,5m; B
l
=2x0,75=1,5m
+ Điểm đầu: Km0+0,00 trên tim đường bê tông Bm = 2,5m thuc bn Mí
xã Phú Xuân, huyn Quan Hóa.
+ Điểm cui Km6+0,00 ni với đường vào bản Ôn, Phú Sơn, huyện
Quan Hóa.
- Công trình thoát nưc thiết kế vĩnh cu bng bê tông bê tông ct thép.
1.3. Các hng mc công trình và hoạt động ca d án đầu tư
Đầu nâng cấp khoảng 6km đường giao thông đạt tiêu chuẩn đường
cấp B theo TCVN 10380:2014.
- Nền đường: Xây dựng quy mô đường cấp B áp dụng tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 10380:2014.
+ Bề rộng nền đường: Bn = 5,0m
+ Bề rộng mặt đường: Bm = 1,75x2 = 3,5m
+ Lề đường Blề đất = 2,0x0,75 = 1,5m.
+ Độ dốc ngang mặt đường: i = 3,0%
+ Độ dốc ngang lề đường: i = 4,0%
+ Dốc siêu cao trong đường cong: imax = 6%, imin = 3%.
- Mặt đường: Trên nền đường mới, cap mở rộng:
+ Mặt đường láng nhựa 3 lớp dày 3,5cm tiêu chuẩn nhựa 4,5 kg/m
2
.
2
+ Móng đá 4x6 chèn đá dăm dày 12cm.
+ Móng đá dăm nước lớp dưới dày 30cm.
- Nút giao: Toàn tuyến tổng 01 nút giao tại Km5+917,15 giao với
đường vào bản Ôn (không thiết kế làn tăng, giảm tốc, nút giao dạng ngã ba
được thiết kế bán kính nhánh rẽ vuốt nối vào mép mặt đường hiện trạng, kết
cấu phần nút giao như tuyến chính).
- Đường ngang: Tại các v trí giao với đường dân sinh, vuốt nối với
đường hiện tại đảm bảo êm thuận, bề rộng nền đường vuốt tmép mặt đường
tuyến chính với bán kính R theo đúng tiêu chuẩn thiết kế về đường hiện tại. Kết
cấu mặt đường bê tông xi măng M300 dày 22cm.
- Công trình thoát nước dọc:
+ Thoát nước dọc trên tuyến rãnh đất bằng chảy toả rãnh đất tiết
diện hình thang (0,4+1,2)x0,4m;
+ Thoát nước dọc trên tuyến bằng rãnh dọc tông tiết diện hình vuông
các đoạn qua khu dân đông cư, bên ta luy dương sườn đồi lưu lượng nước chảy
siết làm xói nền đường.
- Công trình c ngang:
+ Tần suất thiết kế P = 4% đối với cống, nền đường;
+ Đối với công trình thiết kế theo địa hình, cấu tạo cống thủy lợi
không tính toán thuỷ văn;
+ Thiết kế cống với tải trọng H30 - XB80;
+ Bề rộng cống bằng bề rộng nền đường.
- An toàn giao thông: sửa chữa, bổ sung hthống An toàn giao thông
theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT.
1.4. Các yếu t nhy cm v môi trường
Dự án yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02
vụ với diện tích khoảng 2.124,44 m
2
yếu tố nhạy cảm về môi trường theo
quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường, khoản 4, Điều
25, Nghị định số 08/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Hng mc công trình hot động ca d án đầu khả năng
tác động xấu đến môi trường
Các tác động chính của dự án chỉ phát sinh chủ yếu trong giai đoạn y
dựng, cụ th: Tc hoạt động giải phóng mặt bằng, phát quang thực vật, pdỡ
hiện trạng, san nền, thi công nền đường, mặt đường, thi ng cống thoát nước,
hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, hoạt động của máy móc, thiết bị trên
công trường, hoạt động của công nhân tham gia thi công xây dựng,... Các hoạt
động này sẽ phát sinh bụi, khí thải, nước thải xây dựng, nước thải sinh hoạt, chất
thải rắn xây dựng, chất thải rắn sinh hoạt, chất thi nguy hại, tiếng ồn, độ rung,...
tác động công nhân thi công, ngườin khu vực gần dự án, gần tuyến đường vận
chuyển, đến tiêu thoát nước c yếu tố tnhiên, xã hội khác.
3
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong
giai đoạn thi công
3.1. Nước thải, khí thải:
3.1.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt công nhân phát sinh khoảng 2,75 m
3
/ngày, trong
đó: Nước thải từ quá trình tắm rửa, giặt giũ, vệ sinh tay chân 1,375 m
3
/ngày;
nước thải từ quá trình ăn uống 0,825 m
3
/ngày; nước thải từ quá trình vệ sinh
nhân (đại tiện, tiểu tiện) 0,55 m
3
/ngày. Thành phần chủ yếu: Chất rắn lơ lửng,
các hợp chất hữu cơ, Coliform,…
- Nước thải rửa thiết bị thi công hạng mục công tnh khoảng 6,0
m
3
/ngày. Thành phần chủ yếu gồm: Cặn lơ lửng, dầu mỡ,…
- Lượng nước mưa chảy tràn tại khu vực ng trường thi công lưu
lượng 73,92 l/s. Thành phần chủ yếu: Bùn đất, rác thải, chất rắn lơ lửng,...
3.1.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của bụi, khí thải:
Trong giai đoạn thi công xây dựng bụi, khí thải phát sinh trong quá trình
đào đắp; phương tiện thi công; phương tiện vận chuyển; trút đổ nguyên vật
liệu, thi công nền đường, mặt đường, thi công cầu...Thành phần chủ yếu gồm:
Bụi, CO, SO
2
, NO
2
, hơi xăng,…
3.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
- Nguồn phát sinh, quy của chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh khoảng
18,5 kg/ngày. Thành phần chủ yếu thức ăn thừa của công nhân, nhựa, giấy,
bìa catton, nilong, vỏ chai nhựa, vỏ hộp...
- Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải rắn xây dựng thông
thường:
+ Chất thải từ thực vật phát quang 54,54 tấn. Thành phần cỏ, gốc
cây trồng
+ Khối lượng phá dỡ hiện trạng là 424,89 m
3
.
+ Đất bóc tầng mặt của đất trồng lúa: 11.113,34 m
3
.
+ Đất đào không phải đất bóc tầng mặt của đất trồng lúa: 106.665,8 m
3
.
+ Cht thi rn t quá trình xây dng vt liu rơi vãi như cát, đá dăm,…
là 375,3 tn.
+ Cht thi rn t các loi vt liu s dụng trong quá trình thi công như
mu st thép tha, v bao bì xi măng …5,0 tn.
- Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
+ Chất thải rắn nguy hại phát sinh gồm: Giẻ lau chùi máy móc, vỏ chai
đựng dầu nhớt, pin, ắc quy, nhựa...khối lượng khoảng 5,0 kg/tháng.
+ Chất thải lỏng nguy hại phát sinh chủ yếu dầu thải…khối lượng
khoảng 2,0 lít/tháng.
3.3. Các tác động khác
- Tác động do, tiếng ồn, độ rung: Phát sinh từ các hoạt động thi công của
các loại máy móc, thiết bị trên công trường.
4
- Tác động do chiếm dụng đất lúa: Việc thu hồi đất trên ảnh hưởng tới 05
hộ dân bị mất đất sản xuất nông nghiệp, đất canh tác.
- Tác động đến tiêu thoát nước khu vực: Hoạt động đào đắp đất thể
gây úng ngập cục btạm thời tại tuyến kênh tiêu thoát nội đồng, ảnh hưởng
đến đất canh tác.
- Các rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro, sự cố bom mìn tồn lưu; tai nạn
giao thông; tai nạn lao động; hỏng công trình giao thông, nứt nhà dân ở khu
vực gần dự án,…
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường giai đoạn xây
dựng:
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.1.1. Đối với thu gom nước mưa chảy tràn:
- Không tập trung các loại vật liệu gần các mương thoát nước. Trong quá
trình thi công thường xuyên kiểm tra, nạo vét các tuyến kênh mương thoát
nước tạm đảm bảo quá trình thoát nước tốt không gây ngập úng.
- Che chắn khu vực thi công, phân luồng nước mưa chảy tràn, hạn chế
thấp nhất lượng nước mưa chảy qua khu vực thi công kéo theo bùn đất vào hệ
thống thoát nước chung của khu vực.
- Thường xuyên khơi thông, nạo vét cống, rãnh, không để bùn đất, rác
xâm nhập vào đường thoát nước chung của khu vực.
- Thc hin công tác v sinh công trường sau mi ngày làm vic nhm
hn chế các cht ô nhiễm rơi vãi trên mặt bng thi công.
- Khu vực tập kết nguyên vật liệu được che chắn bằng bạt nhằm hạn chế
nước mưa chảy tràn cuốn theo đất, cát, vật liệu xây dựng...
- Tại bãi đthải, đổ thải đến đâu thực hiện đầm nén, san gạt, lu lèn đến
đó để phòng tránh nước mưa chảy tràn cuốn theo đất, cát ra môi trường.
4.1.2. Đối với thu gom, xử lý nước thải:
a. Nước thải sinh hoạt:
- Nước thải từ quá trình tắm rửa, giặt giũ, vệ sinh tay chân 1,375 m
3
/ngày
→ Hố lắng có thể tích 4,0 m
3
(lót vải địa kỹ thuật HDPE thành và đáy để chống
thấm) → Mương thoát nước khu vực.
- Nước thải từ quá trình ăn uống 0,825 m
3
/ngày Bể tách dầu mỡ (thể
tích 1,0m
3
cấu tạo 02 ngăn, đáy đổ tông, thành xây gạch, nắp bằng
tông cốt thép) cùng với nước thải tắm giặt chảy vHố lắng thể tích 4,0
m
3
(lót vải địa kỹ thuật HDPE thành đáy để chống thấm) Mương thoát
nước khu vực.
- Nước thải từ quá trình vệ sinh cá nhân (đại tiện, tiểu tiện) 0,55 m
3
/ngày
02 nhà vệ sinh di động (dung tích bể chứa chất thải 0,5 m
3
/nhà) đặt tại khu
lán trại. Hợp đồng với đơn vị chức năng định kỳ hút bùn cặn (tần suất 02
ngày/lần) bằng xe chuyên dụng.
b. Nước thải xây dựng:
5
Nước thải xây dựng 6,0 m
3
/ngày → 01 bể lắng tại khu vực lán trại (dung
tích 3,0 m
3
, thành và đáy lót vải địa kỹ thuật HDPE chống thấm) để loại bỏ chất
rắn lơ lửng dầu mỡ trước khi thải ra mương thoát nước của khu vực. Váng
dầu mỡ thu gom, lưu giữ và xử lý cùng với chất thải nguy hại.
4.1.3. Đối với xử lý bụi, khí thải:
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động gồm: Quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang,
kính...theo quy định, công nhân phải được bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý.
- Đối với hoạt động đào đắp, hoạt động đổ thải, thực hiện trút đổ đến
đâu, san gạt lu lèn đến đó để giảm bụi khuếch tán vào môi trường.
- Khu vực chứa cát, đá xây dựng, xi ng sử dụng bạt phủ kín sau
mỗi lần lấy vật liệu phủ bạt ngay để chống phát tán bụi.
- Thường xuyên phun nước dập bụi tại khu vực thi công và tuyến đường
vận chuyển nguyên vật liệu; đặc biệt, tại một số vị trí nhạy cảm như tuyến
đường qua các khu dân cư, khu tập trung đông người; tần suất phun nước 04
lần/ngày và tăng số lần phun nước trong điều kiện thời tiết khô hanh.
- Bố trí khu vực rửa xe, máy móc thiết bị thi công dự án trước khi ra khỏi
khu vực công trường tại khu vực cổng ra vào công trường; xe vận chuyển đt
đá thải và vật liệu xây dựng từ công trường trước khi ra đường.
- Các xe vận tải chuyên chở nguyên vật liệu cho quá trình thi công xây
dựng phải bạt che kín thùng xe; bố trí công nhân quét dọn vệ sinh mặt
đường khi có vật liệu rơi vãi.
4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải, chất thải nguy hại:
4.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử chất thải
rắn thông thường:
a. Chất thải rắn sinh hoạt:
- Thực hiện phân loại rác thải tại nguồn: Chất thải rắn sinh hoạt có thể tái
chế; Chất thải sinh hoạt không thể tái chế.
- Trang bị 04 thùng đựng rác có nắp đậy (dung tích 60 lít/thùng) và 01 xe
đẩy tay (dung tích 0,5 m
3
) để thu gom rác thải sinh hoạt.
- Toàn bộ rác thải sinh hoạt, đơn vị thi công thuê đơn vị chức năng vận
chuyển và xử lý theo quy định với tần suất 01 ngày/lần.
b. Chất thải rắn xây dựng:
- Đối với thực vật phát quang khối lượng 54,54 tấn, thành phần cỏ,
gốc cây trồng. Một phần các chủ htận dụng tái sử dụng, phần còn lại hợp
đồng với đơn vị vsinh môi trường tại địa phương thu gom vn chuyn v
bãi x lý rác thi tp trung ca huyện để x .
- Đất c tầng mặt của đất trồng lúa khối lượng 424,89 m
3
: Tận dụng
cải tạo đồng ruộng tại các thửa số 498, 496, 492, 489 Tờ bản đồ số 19, tỷ lệ
1/2000 bản đồ địa chính khu đất bản Phé, Phú Xuân được đo vẽ năm 2009;
tổng diện tích khu ruộng sử dụng đất mặt là 4.113,2 m
2
.
- Đất đào không phải đất bóc tầng mặt của đất trồng lúa khối lượng
106.665,80 m
3
sẽ được đưa về các vị trí đổ thải đã được UBND huyện Quan
6
Hoá chấp thuận tại Văn bản số 3841/UBND-TNMT ngày 20/12/2024 về việc
chỉ đạo vị trí đổ thải cho dự án: Đường từ Phú Xuân đến Phú Sơn, huyện
Quan Hóa.
+ Vị trí 1: Thuộc tờ bản đồ số 19 đất lâm nghiệp Phú Xuân, huyện
Quan Hoá. Vị trí tiếp giáp với tuyến đường thi công. Hiện trạng địa hình
trũng thấp, độ dốc tương đối cao, với cây trồng chủ yếu là luồng và xoan ta; đất
bị xói mòn, rửa trôi nhiều, dẫn đến cây trồng sinh trưởng phát triển kém.
Phạm vi khu vực dự kiến đổ thải phạm vi diện tích 11.223,91m
2
. Trữ lượng
có thể đổ thải khoảng 67.343m
3
.
+ Vị trí 2: Thuộc thửa số 1, 2, 3, 4, 5 Tờ bản đồ số 107 đất rừng sản xuất,
Phú Sơn, huyện Quan Hoá. Vị trí tiếp giáp với tuyến đường thi công. Hiện
trạng địa hình trũng thấp, độ dốc tương đối cao, với cây trồng chủ yếu
luồng xoan ta; đất bị xói mòn, rửa trôi nhiều, dẫn đến cây trồng sinh trưởng
phát triển kém. Phạm vi khu vực dự kiến đổ thải phạm vi diện tích
3.704,60m
2
. Trữ lượng có thể đổ thải khoảng 18.523m
3
.
+ Vị trí 3: Thuộc thửa số 234, 244, đất rừng sản xuất khu vực đất lâm
nghiệp thuộc tờ bản đồ số 55, xã Phú Sơn, huyện Quan Hoá. Vị trí cách với
tuyến đường thi công 50m. Hiện trạng có địa hình tng thấp, độ dốc tương đối
cao, với cây trồng chủ yếu luồng xoan ta; đất bị xói mòn, rửa trôi nhiều,
dẫn đến cây trồng sinh trưởng phát triển kém. Phạm vi khu vực dkiến đổ
thải phạm vi diện tích 2.232,10m
2
. Trữ lượng thể đổ thải khoảng
15.625m
3
.
+ Vị trí 4: Thuộc thửa số 169, 170, 171, 187, 188 đất rừng sản xuất
khu vực đất lâm Nghiệp thuộc tờ bản đồ số 54, Phú Sơn, huyện Quan Hoá.
Vị trí cách với tuyến đường thi công 50m. Hiện trạng có địa hình trũng thấp, độ
dốc tương đối cao, với cây trồng chủ yếu luồng xoan ta; đất bị xói mòn,
rửa trôi nhiều, dẫn đến cây trồng sinh trưởng phát triển kém. Phạm vi khu
vực dự kiến đổ thải phạm vi diện tích 4.062,61m
2
. Trữ lượng thể đổ thải
khoảng 22.344m
3
.
- Đối với vật liệu rơi vãi như cát, đá dăm,… 375,3 tấn, thực hiện thu
gom sau mỗi ca làm việc, tận dụng đắp nền trên tuyến đường. Trường hợp
không đủ tiêu chuẩn để thực hiện đắp nền đường trên tuyến, khối lượng vật liệu
rơi vãi này được đưa về sẽ được đưa về các vị trí đổ thải đã được UBND huyện
Quan Hoá chấp thuận tại Văn bản số 3841/UBND-TNMT ngày 20/12/2024 về
việc chỉ đạo vị trí đổ thải cho dự án: Đường từ Phú Xuân đến Phú Sơn,
huyện Quan Hóa.
- Đối với mẫu sắt thép thừa, vỏ bao xi măng …5,0 tấn thu gom tập
trung về khu lán trại công nhân để tái sdụng hoặc bán lại cho các sở thu
mua phế liệu trên địa bàn.
4.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại:
- Trang bị 01 thùng cha dung tích 120 lit/thùng để cha chất thi rắn nguy
hại; 01 thùng phuy với thể tích 240 t/thùng để cha cht thi lng nguy hi.
7
- Các thùng chứa đều dán nhãn mác, nắp đậy theo đúng quy định đặt
tại khu vực mái che bằng tôn, nền cao, tránh nước mưa. Hợp đồng với đơn
vị chức năng để vận chuyển, xử lý theo đúng quy định.
4.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động khác
- Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung:
+ Phương tiện sử dụng trong thi công đúng số lượng, chủng loại, công
suất được duyệt được kiểm tra, chứng nhận về chất lượng, an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường theo quy định.
+ Trang bị bảo hộ lao động giảm ồn nhân cho công nhân vận hành
phương tiện theo quy định.
+ Đối với sự cố nứt nhà, hỏng đường xá... Yêu cầu sử dụng các thiết
bị thi công đã đăng kiểm trong quá trình thi công; các thiết bị thi công được lắp
thiết bị giảm thanh được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ thường xuyên; các
phương tiện vận chuyển không chở quá tải trọng; thực hiện đền nếu hoạt
động thi công gây rung lắc hư hại đến công trình.
- Biện pháp giảm thiểu tác động của việc chiếm dụng đất:
+ Phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện công tác đền bù, giải
phóng mặt bằng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành bảo đảm đủ, kịp
thời ngân sách cho công tác giải phóng mặt bằng tái định cư; thực hiện các
biện pháp hỗ trợ ổn định sản xuất, hỗ trợ đào tạo nghề đề xuất trong phương án
bồi dưỡng hỗ trợ và tái định cư.
+ Dự án sử dụng đất trồng lúa để thực hiện dự án, tuy nhiên diện tích
chiếm dụng nhỏ nên tác động đến an ninh lương thực quốc gia không đáng
kể. Chủ dự án phải hoàn chỉnh hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng đất lúa sang
đất phi nông nghiệp để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
- Biện pháp giảm thiểu tác động đến việc tiêu thoát nước, úng ngập cục
bộ tạm thời tại tuyến kênh nội đồng ảnh hưởng đến khu dân cư và đất canh tác:
+ Thông báo tới chính quyền địa phương người dân khu vực về kế
hoạch thi công của dự án để UBND người dân kế hoạch canh tác, lấy
nước, tiêu nước phù hợp trong quá trình thi công dự án.
+ Chấp hành đúng quy định của pháp luật về thủy lợi, phòng, chống
thiên tai pháp luật khác liên quan, không thực hiện các hoạt động làm
tăng rủi ro thiên tai không biện pháp xử lý, khắc phục các hành vi bị
nghiêm cấm khác;
+ Thi công các hệ thống cống tạm, đường tránh, hthống mương dẫn
nước tạm... để thi công kết cấu công trình chính.
+ Vệ sinh thu gom, xử vật liệu rơi vãi trên đường tránh lượng vật liệu
rơi vãi bị cuốn trôi gây tắc, bồi lắng dòng chảy của các kênh, mương.
+ Trong quá trình thi công, yêu cầu đơn vị thi công tiến hành xây dựng
hệ thống rãnh thoát nước dọc tuyến, có kế hoạch kiểm tra, xử lý kịp thời không
để hiện tượng ngập úng các khu vực dân cư, hại hoa màu canh tác của nhân
dân trong mùa mưa lũ.
8
- Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố:
+ Sự cố tai nạn giao thông: lắp đặt biển cảnh báo công trường đang thi
công; không vận chuyển nguyên vật liệu vào các khung giờ cao điểm; lắp đặt
đèn cảnh báo, biển báo hiệu, hàng rào cảnh báo bố trí nhân lực hướng dẫn
phân luồng giao thông tại các nút giao thông nối từ công trường với tuyến
đường chính của khu vực,…;
+ Sự cố cháy nổ: Ban hành quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, đồ
hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy chữa cháy, thoát nạn, trang bị 2 bình bột
PCCC tại khu lán trại tạm.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường
Theo quy định tại Điều 111, 112, Luật BVMT 2020; Điều 97, 98, Ngh
định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022, dự án không thuộc đối tượng phải thực
hiện quan trắc môi trường nước thải, bụi, khí thải định kỳ.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường
Chủ dự án trách nhiệm thực hiện các yêu cầu khác về bảo vệ môi
trường như sau:
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- ng khai o o đánh giá c động i trưng đã đưc phê duyệt kết
qu thẩm đnh theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vmôi trường năm 2020.
- Lắp đặt hệ thống, biển báo, mốc giới c địa bàn thi công khu vực Dự
án phối hợp với chính quyền địa phương thông báo cho nhân dân trong khu
vực Dự án về thời gian địa bàn thi công, xây dựng; các biện pháp tạm
thời để bảo đảm an toàn giao thông.
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật, quản lý và tổ chức thi công phù hợp để
hạn chế tối đa các tác động, ảnh hưởng bất lợi đến cảnh quan, hệ sinh thái, sản
xuất nông nghiệp, hoạt động giao thông đường bộ và các hoạt động kinh tế dân
sinh khác trên khu vực thực hiện Dự án; Các công trình, biện pháp giảm thiểu
tác động môi trường đối với các loại chất thải phát sinh phải được thu gom,
quản xử đạt các yêu cầu quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường, Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường; QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành khác liên quan, đảm bảo các
điều kiện an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; các quy
định về ứng cứu sự cố các quy định pháp luật khác liên quan trong quá
trình thực hiện dự án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Trình các quan thẩm quyền thẩm định phương án sử dụng tầng
đất mặt theo quy định.
9
- Tháo dỡ các công trình tạm ngay sau khi kết thúc thi công, xây dựng;
thực hiện kịp thời công tác phục hồi, hoàn trả mặt bằng tại các công trường thi
công, các khu vực đất tạm chiếm dụng, bãi chứa vật liệu tạm, bảo đảm đáp ứng
các yêu cầu về an toàn vệ sinh môi trường bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật.
- Tn thủ c quy định hiện nh về phòng cháy cha cháy, ứng cứu
sự cố, an toàn lao động c quy phạm kỹ thuật khác liên quan trong quá
trình thực hin D án nhằm ngăn nga, giảm thiu những ri ro cho môi trưng.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 173/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Đường từ xã Phú Xuân đến xã Phú Sơn, huyện Quan Hóa của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Quan Hóa

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 170/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định 041/2025/QĐ-UBND ngày 05/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×