- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 1486/QĐ-UBND Bà Rịa - Vũng Tàu 2023 giá nước sạch sinh hoạt 2023-2024
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 1486/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Công Vinh |
| Trích yếu: | Về việc ban hành giá nước sạch sinh hoạt giai đoạn năm 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
26/06/2023 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1486/QĐ-UBND
Quyết định 1486/QĐ-UBND: Quy định giá nước sạch sinh hoạt tại Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2023-2024
Quyết định 1486/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành vào ngày 26 tháng 6 năm 2023, có hiệu lực thi hành ngay. Quyết định này quy định giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh cho giai đoạn 2023-2024, không bao gồm huyện Côn Đảo, với mục tiêu điều chỉnh giá nước nhằm đảm bảo cung cấp nước sinh hoạt hợp lý và công bằng cho người dân cũng như các tổ chức.
Đối tượng áp dụng và mức giá:
Năm 2023:
- Đồng bào dân tộc: Mức giá từ 4.500 đồng/m3 cho 0-10 m3, và 11.000 đồng/m3 cho trên 10 m3.
- Nước sinh hoạt nông thôn: 8.400 đồng/m3 cho 0-10 m3 và 11.000 đồng/m3 cho trên 10 m3.
- Nước sinh hoạt đô thị: 8.500 đồng/m3 cho 0-10 m3 và 12.500 đồng/m3 cho trên 10 m3.
- Cơ quan, đơn vị công cộng: 12.500 đồng/m3.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất: Giá từ 11.500 đến 12.500 đồng/m3.
- Kinh doanh, dịch vụ: 19.000 đồng/m3.
Năm 2024:
- Đồng bào dân tộc: Tăng lên 5.500 đồng/m3 cho 0-10 m3; 11.000 đồng/m3 cho 10-20 m3; 12.000 đồng/m3 cho trên 20 m3.
- Nước sinh hoạt nông thôn: Đơn giá 9.300 đồng/m3 cho 0-10 m3, và 11.000 đồng/m3 cho 10-20 m3.
- Nước sinh hoạt đô thị: Tăng lên 9.400 đồng/m3 cho 0-10 m3, 12.600 đồng/m3 cho 10-20 m3, và 13.500 đồng/m3 cho trên 20 m3.
- Đối tượng công cộng, sản xuất, kinh doanh: Giá đều tăng khoảng từ 13.100 đến 20.200 đồng/m3.
Chú ý về thuế và phí: Giá nước sạch nêu trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và các phí khác theo quy định pháp luật.
Lộ trình và thực hiện: Lộ trình điều chỉnh giá nước sẽ diễn ra tối đa trong vòng 5 năm. Hàng năm, các đơn vị cấp nước cần rà soát và gửi Sở Tài chính để điều chỉnh hoặc ổn định giá nước.
Tổ chức triển khai: Các đơn vị cấp nước và các sở, ban, ngành có liên quan được giao nhiệm vụ quản lý, kiểm tra việc thực hiện quyết định giá nước, cùng với việc tư vấn nếu có sự thay đổi trong các yếu tố hình thành giá.
Quyết định này là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo cung cấp nước sạch sinh hoạt an toàn và hiệu quả cho người dân, đồng thời tạo sự minh bạch trong quản lý và tính toán giá cả nước sạch.
Xem chi tiết Quyết định 1486/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 26/06/2023
| ỦY BAN NHÂN DÂN Số: 1486/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 26 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT GIAI ĐOẠN NĂM 2023 - 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Quyết định 590/QĐ-BXD ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán sản xuất nước sạch và quản lý vận hành mạng cấp nước;
Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;
Căn cứ Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2032 của Bộ Tài chính về việc quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 17/TTr-STC ngày 10 tháng 5 năm 2023 và Công văn số 3229/STC-QLGCS&TCDN ngày 16 tháng 6 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (không bao gồm địa bàn huyện Côn Đảo):
1. Giá nước sạch sinh hoạt áp dụng năm 2023
| STT | ĐỐI TƯỢNG | Đơn giá (đồng/m3) |
| 1 | Nước sinh hoạt đồng bào dân tộc |
|
|
| - Từ 0-10 m3/đồng hồ/tháng | 4.500 |
|
| - Từ trên 10 m3/đồng hồ/tháng | 11.000 |
| 2 | Nước sinh hoạt nông thôn |
|
|
| - Từ 0-10 m3/đồng hồ/tháng | 8.400 |
|
| - Từ trên 10 m3/đồng hồ/tháng | 11.000 |
| 3 | Nước sinh hoạt đô thị |
|
|
| - Từ 0-10 m3/đồng hồ/tháng | 8.500 |
|
| - Từ trên 10 m3/đồng hồ/tháng | 12.500 |
| 4 | Cơ quan, hành chính, đơn vị sự nghiệp, trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân), phục vụ mục đích công cộng | 12.500 |
| 5 | Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất |
|
|
| - Bán trực tiếp cho khách hàng | 12.500 |
|
| - Bán qua đồng hồ tổng | 11.500 |
| 6 | Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ | 19.000 |
2. Giá nước sạch sinh hoạt áp dụng từ năm 2024
| STT | ĐỐI TƯỢNG | Đơn giá (đồng/m3) |
| 1 | Nước sinh hoạt đồng bào dân tộc |
|
|
| - Từ 0-10 m3/đồng hồ/tháng | 5.500 |
|
| - Từ trên 10-20 m3/đồng hồ/tháng | 11.000 |
|
| - Từ trên 20m3/đồng hồ/tháng | 12.000 |
| 2 | Nước sinh hoạt nông thôn |
|
|
| - Từ 0-10 m3/đồng hồ/tháng | 9.300 |
|
| - Từ trên 10-20 m3/đồng hồ/tháng | 11.000 |
|
| - Từ trên 20 m3/đồng hồ/tháng | 12.500 |
| 3 | Nước sinh hoạt đô thị |
|
|
| - Từ 0-10 m3/đồng hồ/tháng | 9.400 |
|
| - Từ trên 10-20 m3/đồng hồ/tháng | 12.600 |
|
| - Từ trên 20 m3/đồng hồ/tháng | 13.500 |
| 4 | Cơ quan, hành chính, đơn vị sự nghiệp, trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân), phục vụ mục đích công cộng | 13.100 |
| 5 | Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất |
|
|
| - Bán trực tiếp cho khách hàng | 13.400 |
|
| - Bán qua đồng hồ tổng | 12.400 |
| 6 | Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ | 20.200 |
3. Giá nước sinh hoạt tại khoản 1 và khoản 2 nêu trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và các loại phí, khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
4. Lộ trình điều chỉnh giá tối đa 05 năm. Hàng năm, các đơn vị cấp nước chủ động rà soát việc thực hiện phương án giá nước sạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và giá nước sạch dự kiến cho năm tiếp theo để gửi Sở Tài chính thẩm định (trong trường hợp có điều chỉnh) hoặc báo cáo Sở Tài chính để biết (trong trường hợp giữ ổn định giá nước sạch).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Các đơn vị cấp nước căn cứ phân loại khu vực đô thị (các phường thuộc thị xã, thành phố; các thị trấn thuộc huyện), khu vực nông thôn (các xã thuộc huyện, thị xã, thành phố) để tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan kiểm tra thực hiện quyết định giá nước sạch, tham mưu điều chỉnh giá theo lộ trình, điều chỉnh giá nước khi các yếu tố hình thành giá có biến động hoặc thay đổi chính sách ảnh hưởng đến phương án giá; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý kịp thời những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.
3. Sở Xây dựng chủ trì, hướng dẫn các đơn vị cấp nước tiếp tục rà soát tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với hệ thống cấp nước của từng đơn vị cấp nước để trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật theo quy định để làm cơ sở xây dựng phương án giá nước sạch sinh hoạt áp dụng cho giai đoạn tiếp theo.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!