• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1417/QĐ-UBND Quảng Nam 2024 kết quả Báo cáo môi trường Dự án Nâng cấp hệ thống kênh tưới hồ Việt An

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 17/06/2024 15:14 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1417/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Ngọc Ảnh
Trích yếu: Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Nâng cấp, mở rộng, kéo dài hệ thống kênh tưới hồ Việt An đến các xã Quế Châu, Quế Thuận (Giai đoạn 3)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1417/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1417/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1417/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
#SoKyHieuVanBan
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CH
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
#DiaDiemNgayBanHanh
QUYT ĐỊNH
Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của
Dự án Nâng cấp, mở rộng, kéo dài hệ thống kênh tưới hồ Vit An
đến các xã Quế Châu, Quế Thuận (Giai đoạn 3)
CH TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư s 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 21/12/2021 của UBND
tỉnh Quảng Nam ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu
tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam;
Căn cứ Quyết định số 1725/QĐ-UBND ngày 16/8/2023 của UBND tỉnh
Quảng Nam Ủy quyền cho các Sở, Ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành
phố giải quyết thủ tục hành chính;
Xét nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án ng cp,
m rng, kéo dài h thng kênh tưi h Vit An đến các xã Quế Châu, Quế Thun
(giai đon 3) đã được chỉnh sửa, bổ sung gửi kèm Công văn số 310/BQL ngày
08/8/2023, Công n số 850/UBND-KT ngày 04/6/2024 của UBND huyện Quế
Sơn và các văn bản pháp lý kèm theo;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên Môi trường tại Tờ trình số 244/TTr-
STNMT ngày 11/6/2024 và hồ kèm theo.
QUYT ĐỊNH:
Điu 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường
của Dự án Nâng cấp, mở rộng, kéo dài hệ thống kênh tưới hồ Vit An đến các
Quế Châu, Quế Thuận (giai đoạn 3) do UBND huyện Quế Sơn làm Chủ đầu
Ban Quản Dự án Quỹ đất huyện Quế Sơn đơn vị đại diện UBND
huyện Quế Sơn thực hiện Dự án (sau đây gọi Chủ dự án) với các nội dung,
u cầu về bảo vệ môi trường tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Điu 2. Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động
môi trường của Dự án căn cứ để cấp thẩm quyền xem xét, quyết định các
bước tiếp theo của Dự án theo quy định tại khoản 1, Điu 36 Luật Bảo vệ môi
trường m 2020.
Điu 3. Chủ dự án có trách nhiệm:
1. Thực hiện quy định tại Điu 37 Luật Bảo vệ môi trườngĐiu 27 Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Công khai Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điu 114 của Luật Bảo vệ môi trường Điều
102 của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Điu 4. Chánh n phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên
Môi trường, Kế hoạchĐầu tư, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp
Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND huyện Quế Sơn; Chủ tịch UBND huyện
Hip Đức; Giám đốc Ban Quản dự án Quỹ đất huyện Quế Sơn; Chủ tịch
UBND các xã: Quế Long, Quế Châu, Quế Thuận, Quế Phong, Bình Lâm, Quế
Thọ thị trấn Đông Phú; các đơn vị nhân liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết địnhy.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Nơi
nhận:
- Như Điu 4;
- Bộ TN&MT (b/cáo);
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Phòng TN&MT huyện Quế Sơn;
- Phòng TN&MT huyện Hiệp Đức;
- Lưu: VT, KTN.
TUQ.
CH
TỊCH
GIÁM ĐỐC SỞ TN&MT
#ChuKyLanhDao
Phụ lục
Các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường của
Dự án Nâng cấp, mở rộng, kéo dài hệ thống kênh tưới hồ Việt An
đến các xã Quế Châu, Quế Thuận (Giai đoạn 3)
(Đính kèm Quyết định số #sovb /QĐ-UBND ngày #nbh/6/2024
của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Nam)
1. Thông tin về Dự án:
1.1. Các thông tin về Dự án:
- Tên Dự án: Nâng cấp, mở rộng, kéo dài hệ thống kênh tưới hồ Việt An đến
các xã Quế Châu, Quế Thuận (Giai đoạn 3).
- Chủ đầu : UBND huyện Quế Sơn.
- Đại diện chủ đầu tư: Ban QuảnDự án – Qũy đất huyện Quế Sơn.
- Địa chỉ liên hệ: Thị trấn Đông Phú, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam.
- Địa điểm thực hiện Dự án: Thuộc địa bàn các xã: Quế Long, Quế Châu, Quế
Thuận, Quế Phong, thị trấn Đông Phú của huyện Quế Sơn các xã: Bình Lâm,
Quế Thọ của huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam.
1.2. Phạm vi Dự án:
- Nâng cấp, cải tạo tuyến kênh N3-Việt An thuộc địa bàn các xã: Bình Lâm,
Quế Thọ của huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam.
Bảng 1. Tọa độ vị trí tuyến kênh N3
Tọa độ (theo hệ tọa độ VN-2000), kinh
tuyến trục 105
0
00, múi chiếu 3
0
Số hiệu điểm
X
Y
1
1727069.269
550456.270
2
1727075.347
550448.687
3
1727079.460
550442.470
4
1727079.588
550438.126
5
1727044.113
550351.431
6
1727023.875
550306.354
7
1726987.642
550252.148
8
1726981.307
550239.834
9
1726981.006
550237.124
10
1726981.434
550234.743
11
1727022.801
550176.118
12
1727041.578
550167.042
13
1727073.626
550151.733
14
1727162.104
550108.783
15
1727178.179
550096.098
16
1727002.718
548999.818
17
1727001.674
548992.801
18
1727012.962
548809.046
2
Số hiệu điểm
Tọa độ (theo hệ tọa độ VN-2000), kinh
tuyến trục 105
0
00, múi chiếu 3
0
19
1727017.623
548801.047
20
1727025.633
548796.617
21
1727051.044
548788.897
22
1727088.195
548781.414
23
1727096.249
548775.197
24
1272099.116
548767.690
25
1727114.421
548626.193
26
1727118.174
548597.135
27
1727124.385
548587.170
28
1727145.286
548569.946
29
1727228.513
548505.956
30
1727242.524
548494.629
31
1727300.763
548406.801
32
1727302.484
548394.930
33
1727293.749
548348.894
34
1727254.661
548198.779
35
1727192.387
548073.759
36
1727141.194
547949.626
37
1727123.125
547901.209
38
1727121.972
547837.267
39
1727120.812
547832.499
40
1727037.883
547679.953
41
1727046.332
547654.409
42
1727069.269
550456.270
- Xây dựng mới tuyến kênh N3-2-1 thuộc địa bàn các xã: Quế Phong, Quế
Long của huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam.
Bảng 2. Tọa độ vị trí tuyến kênh N1
Tọa độ (theo hệ tọa độ VN-2000), kinh
tuyến trục 105
0
00, múi chiếu 3
0
Số hiệu điểm
X
Y
1
1734132.60
547930.40
2
1734073.70
548135.90
3
1734065.40
548318.20
4
1734414.70
549041.80
5
1734350.20
549383.50
6
1734022.10
540492.20
- Nâng cấp, cải tạo tuyến kênh N1-Hố Giang thuộc địa bàn các xã: Quế Long,
Quế Châu, Quế Thuận, thị trấn Đông Phú của huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam.
3
Bảng 3. Tọa độ vị trí tuyến kênh N3-2-1
Tọa độ (theo hệ tọa độ VN-2000), kinh tuyến
trục 105
0
00, múi chiếu 3
0
Số hiệu điểm
X
Y
1
1732005.435
547209.012
2
1732154.771
547089.887
3
1732418.773
546826.402
4
1733667.430
547177.321
5
1733664.659
547789.373
6
1733760.484
547906.758
7
1734068.448
548037.434
8
1732143.187
547081.218
9
1732167.624
547100.656
10
1733678.792
547169.602
11
1733653.224
547186.980
12
1734070.092
548030.093
13
1734066.770
548044.721
1.3. Quy mô của Dự án:
- Diện tích đất thu hồi vĩnh viễn khoảng10 ha để xây dựng mới tuyến kênh
N3-2-1 kênh nội đồng (được phê duyệt danh mục kế hoạch sử dụng đất 2023
trên địa bàn huyện Quế Sơn tại Quyết định số 1241/QĐ-UBND ngày 15/06/2023
của UBND tỉnh Quảng Nam). Phần tuyến kênh N3-Việt An tuyến kênh N1- Hố
Giang các tuyến kênh được nâng cấp, cải tạo nên diện tích sử dụng đất nằm
trong phạm vi tuyến kênh hiện trạng.
- Dự án nhóm C, công trình thủy lợi.
- Cấp công trình: cấp IV.
- Quy mô:
+ Nâng cấp 3.246 m kênh N3 đảm bảo nhiệm vụ tưới 880 ha lúa 02 vụ.
+ Xây dựng mới 3.367 m kênh N3-2-1 (từ K2+600 ÷ K6+000) đảm bảo tưới
380 ha lúa 02 vụkhoảng 2.000 m kênh nội đồng.
+ Nâng cấp 6.241 m kênh N1-Hố Giang đảm bảo tưới cho 457 ha lúa 02 vụ.
1.4. Công nghệbiện pháp thi công Dự án:
Thực hiện thi công cùng lúc trên các tuyến kênh của công trình và tổ chức thi
công thi công theo hình thức cuốn chiếu.
- Chuẩn bị mặt bằng để tập kết máy móc, nguyên vật liệu.
- Phương án dẫn dòng thi công và trình tự thi công.
- Thi công tuyến kênh và các công trình trên kênh.
- Thi công đào đất đá bằng máy kết hợp thủ công.
- Thi công công tác bê tông.
4
- Thi công lắp đặt ống bi ly tâm.
1.5. Hạng mục công trình của Dự án:
1.5.1. Các hạng mục công trình chính của Dự án:
a) Nâng cấp kênh N3-Hồ Việt An (Kênh nhánh cấp I):
- Nâng cấp toàn bộ tuyến kênh N3 từ kênh đất thành kênh hình hộp hở, mặt
cắt chữ nhật bằngtông cốt thép đi qua xã Bình Lâm và Quế Thọ, huyện Hiệp
Đức.
- Cao độ đầu kênh đáy đầu kênh +71,37 m, cao độ đáy cuối kênh +59,87 m.
- Lưu lượng thiết kế Q
tk
=1,62 m
3
/s. Lưu lượng dùng nước tại kênh thủy lợi
N3: Q
cuối kênh
= 1,58 m
3
/s.
- Các hạng mục công trình gồm:
+ Phần kênh: Nâng cấp kênh đất (hình thang) thành kênh tông cốt thép
M250, mặt cắt hình chữ nhật, hộp hở; đáy kênh dày 15 cm, thành dày 15 cm; dưới
đáy kênh đệm tông lót M100 dày 5 cm; chiều dài kênh L = 3.246 m, cao độ đáy
đầu kênh +71,37 m, cao độ đáy cuối kênh +59,87 m; với các thông số kỹ thuật chủ
yếu như sau:
Bảng 4. Thông số kỹ thuật nâng cấp kênh N3-Hồ Việt An
Đoạn kênh
Q
tk
(m
3
/s)
B
k
(m)
h
tk
(m)
H
k
(m)
i
(10
-4
)
m
V
(m/s)
ω
(ha)
K0+000 -
K2+152
1,62
1,70
1,17
1,50
5
0
0,81
880
K2+152 -
K3+246
1,58
1,50
1,01
1,30
10
0
1,05
865
+ Công trình trên kênh: Tận dụng các công trình cống tiêu cũ, sửa chữa
toàn bộ 25 cống tưới xây dựng mới 15 cầu qua kênh tại các vị trí cũ, 04 bậc
nước giữ nguyên.
b) Xây mới kênh N3-2-1 (từ K2+600 ÷ K6+000) (Kênh nhánh cấp III của
kênh N3):
- Xây dựng mới đoạn tuyến kênh N3-2-1 chiều dài L=3.367 m hình hộp
hở, mặt cắt chữ nhật bằngtông cốt thép đi qua xã Quế Phong, xã Quế Long; nối
tiếp vào kênh N1-Hố Giang tại K2+100.
- Lưu lượng thiết kế đầu đoạn Q
tk
=0,67 m
3
/s.
- Các hạng mục công trình gồm:
+ Phần kênh: Xây dựng mới kênh tông cốt thép, mặt cắt hình chữ nhật;
đáy thành kênh dày 12 cm, dưới đáy kênh đệm tông lót M100 dày 5 cm;
chiều dài kênh L= 3.367 m, cao độ đáy đầu kênh tại S40 +49,20 m, cao độ đáy
cuối kênh là + 44,15 m; với các thông số kỹ thuật chủ yếu như sau:
Bảng 5. Thông số kỹ thuật xây mới kênh N3-2-1
5
Đoạn kênh
Q
tk
(m
3
/s)
B
k
(m)
h
tk
(m)
H
k
(m)
i
(10
-4
)
M
V
(m/s)
ω
(ha)
K2+600 - K6+000
0,67
1,0
0,89
1,2
8
0
0,76
380
+ Công trình trên kênh: Xây dựng mới 04 cầu máng với tổng chiều dài 1.404
m (trong đó cầu máng lớn nhất dài 612 m), 19 cống tưới, 02 xi phông, 05 cống qua
đường và 05 cống tiêu.
c) Nâng cấp Kênh N1-Hố Giang (Kênh nhánh cấp I):
- Nâng cấp toàn bộ tuyến kênh N1-Hố Giang từ kênh tấm lát thành kênh
hình hộp hở, mặt cắt chữ nhật bằng tông cốt thép đi qua các Quế Long, thị
trấn Đông Phú, Quế Châu và Quế Thuận.
- Cao độ đáy đầu kênh +44,15 m, cao độ đáy cuối kênh +36,00 m.
- Lưu lượng thiết kế tại đầu kênh N1 Q
tk
= 1,23 m
3
/s. Lưu lượng dùng nước
Q
cuối kênh
= 0,27 m
3
/s.
- Các hạng mục công trình gồm:
+ Phần kênh: Nâng cấp kênh đất, một số đoạn kênh tấm lát đã xuống cấp
nặng (hình thang) thành kênh bê tông cốt thép M250, mặt cắt hình chữ nhật; đáy
thành kênh dày 10÷12 cm; dưới đáy kênh đệm tông lót M100 dày 5 cm; chiều
dài kênh L = 6.241 m; với các thông số kỹ thuật chủ yếu như sau:
Bảng 6. Thông số kỹ thuật nâng cấp Kênh N1-Hố Giang
Đoạn kênh
Q
tk
(m
3
/s
)
B
k
(m)
h
k
(m)
H
k
(m)
i(10
-4
)
m
V
(m/s)
Ω
(ha)
K0+0,0 ÷ K1+590
1,23
1,50
1,00
1,20
5
0
0,84
457
K1+590 ÷ K2+275
1,09
1,40
1,00
1,20
5
0
0,82
402
K2+275 ÷ K3+090
0,91
1,30
1,00
1,20
5
0
0,78
342
K3+090 ÷ K3+980
0,76
1,20
0,85
1,10
5
0
0,74
280
K3+980 ÷ K4+286
0,54
1,10
0,72
1,00
5
0
0,68
200
K4+286 ÷ K6+241
0,27
0,80
0,59
0,80
5
0
0,57
100
+ Công trình trên kênh: Tận dụng các công trình cống tiêu cũ, sửa chữa
toàn bộ 18 cống tưới và xây dựng mới 10 cầu qua kênh tại các vị trí cũ.
d) Kênh nội đồng: Xây dựng mới tuyến kênh bằng kênh hộp, tông cốt thép
M250, mặt cắt hình chữ nhật, kích thước BxH = 0,4 x 0,4m, chiều dài L = 02
km các công trình trên kênh đảm bảo diện tích tưới nhỏ lẻ tại khu vực (hiện đã
xây dựng hơn 1,5 km và tiếp tục đầu thêm các nhánh mới). Lượng thiết kế Q
tk
=
0,03 m
3
/s.
1.5.2. Các hạng mục công trình phụ trợ của Dự án:
a) Bãi tập kết:
Nâng cấp, cải tạo tuyến kênh N3-Hồ Việt An:
6
08 v trí để b trí bãi tp kết nguyên vt liu, y móc, thiết b, ng trình
bo v môi trường (BVMT) dc theo tuyến kênh thi ng theo hình thức: khi thi
công dứt điểm từng đoạn của tuyến kênh sẽ thực hiện thu dọn máy móc, thiết bị,
công trình BVMT di chuyển đến vị trí bãi tập kết tiếp theo của tuyến kênh để
phục vụ cho công tác thi công.
Bảng 7. Vị trí bố trí bãi tập kết nguyên vật liệu, máy móc thiết bị,
công trình BVMT
Tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105
0
00,
múi chiếu 3
0
STT
c v t
b trí bãi
tp kết
Din tích
(m
2
)
Đim gc
X(m)
Y(m)
1
1727021.10
550302.07
2
1727015.46
550304.85
3
1726997.12
550276.57
1
N3 (1)
200
4
1727002.12
550273.66
1
1727332.02
549895.08
2
1727321.60
549918.96
3
1727312.56
549915.47
2
N3 (2)
250
4
1727322.53
549891.72
1
1727403.95
549458.95
2
1727414.21
549483.92
3
1727404.69
549486.68
3
N3 (3)
250
4
1727395.49
549462.46
1
1727127.13
549131.16
2
1727126.29
549137.55
3
1727097.66
549134.21
4
N3 (4)
200
4
1727098.00
549126.79
1
1727011.32
548810.09
2
1727010.80
548847.61
3
1727004.12
548847.80
5
N3 (5)
250
4
1727004.43
548810.62
1
1727168.99
548548.05
2
1727172.21
548552.34
3
1727141.22
548575.86
6
N3 (6)
200
4
1727138.50
548571.52
1
1727256.39
548202.45
2
1727250.77
548204.78
3
1727237.89
548175.89
7
N3 (7)
200
4
1727243.25
548172.10
1
1727127.04
547915.17
2
1727135.79
547941.32
3
1727128.88
547943.87
8
N3 (8)
200
4
1727120.88
547918.33
Xây dựng mới tuyến kênh N3-2-1 và kênh nội đồng:
7
08 v trí để b trí bãi tp kết nguyên vt liu, y móc, thiết b, ng trình
BVMT dc theo tuyến kênh thi công theo hình thc: khi thi ng dt đim tng đon
ca tuyến nh s thc hin thu dọn máy móc, thiết bị, công trình BVMT di
chuyn đến v trí bãi tp kết tiếp theo ca tuyến kênh để phc v cho công c thi
ng.
Bảng 8. Các vị trí bố trí bãi tập kết nguyên vật liệu, máy móc thiết bị,
công trình BVMT
Tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105
0
00,
múi chiếu 3
0
STT
c v t
b trí bãi
tp kết
Din tích
(m
2
)
Đim gc
X(m)
Y(m)
1
1732117.75
547138.31
2
1732114.37
547122.34
3
1732125.62
547117.82
1
N3-2-1 (1)
200
4
1732129.19
547134.71
1
1732307.37
546912.38
2
1732294.62
546902.32
3
1732303.83
546894.01
2
N3-2-1 (2)
200
4
1732316.60
546903.61
1
1732578.58
546751.75
2
1732591.12
546755.73
3
1732599.11
546742.75
3
N3-2-1 (3)
200
4
1732587.40
546737.59
1
1733102.21
546927.72
2
1733117.29
546929.23
3
1733120.04
546917.88
4
N3-2-1 (4)
200
4
1733105.91
546912.08
1
1733459.82
547027.41
2
1733468.37
547032.81
3
1733481.42
547014.03
5
N3-2-1 (5)
250
4
1733469.16
547013.42
1
1733729.23
547319.88
2
1733741.14
547315.56
3
1733745.62
547330.10
6
N3-2-1 (6)
200
4
1733732.70
547334.76
1
1733868.28
547603.90
2
1733878.31
547603.46
3
1733878.73
547623.69
7
N3-2-1 (7)
200
4
1733869.03
547624.85
1
1733889.82
547889.06
2
1733895.85
547882.85
3
1733910.64
547901.44
8
N3-2-1 (8)
200
4
1733902.88
547906.50
Nâng cấp, cải tạo tuyến kênh N1-Hố Giang
8
16 vị trí để bố trí bãi tập kết nguyên vật liệu, y c, thiết b, công trình
BVMT dọc theo tuyến kênh thi công theo hình thức: khi thi công dứt điểm từng
đoạn của tuyến kênh sẽ thực hiện thu dọn máy móc, thiết bị, công trình BVMT
di chuyển đến vị trí bãi tập kết tiếp theo của tuyến kênh để phục vụ cho công tác
thi công.
Bảng 9. Vị trí bố trí bãi tập kết nguyên vật liệu, máy móc thiết bị,
công trình BVMT
Tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105
0
00,
múi chiếu 3
0
STT
c v t b
trí bãi tp
kết
Din tích
(m
2
)
Đim gc
X(m)
Y(m)
1
1734083.76
548025.56
2
1734099.69
548029.88
3
1734096.06
548042.45
1
N1 (1)
200
4
1734081.82
548038.43
1
734069.32
48460.77
2
1734074.58
548460.12
3
1734079.18
548491.94
2
N1 (2)
200
4
1734071.66
548491.52
1
1734228.69
548767.95
2
1734245.03
548789.94
3
1734251.13
548785.09
3
N1 (3)
200
4
1734234.81
548763.23
1
1734395.16
549061.14
2
1734392.51
549089.24
3
1734399.18
549090.15
4
N1 (4)
200
4
1734402.61
549061.66
1
1734350.41
549379.03
2
1734356.99
549375.28
3
1734367.81
549402.48
5
N1 (5)
200
4
1734362.14
549404.63
1
1734466.04
549746.59
2
1734475.09
549745.35
3
1734477.89
549768.07
6
N1 (6)
200
4
1734467.70
549766.73
1
1734341.07
550130.91
2
1734342.16
550138.22
3
1734316.36
550144.80
7
N1 (7)
200
4
1734314.92
550137.42
1
1734014.48
550510.30
2
1734022.82
550511.98
3
1734012.90
550534.51
8
N1 (8)
200
4
1734004.43
550531.78
1
1734040.37
550859.28
9
N1 (9)
200
2
1734047.12
550857.22
9
STT
c v t b
trí bãi tp
kết
Din tích
(m
2
)
Tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105
0
00,
múi chiếu 3
0
3
1734052.31
550885.78
4
1734045.44
550888.38
1
1734062.45
551206.99
2
1734073.40
551205.69
3
1734073.73
551225.31
10
N1 (10)
200
4
1734063.09
551226.70
1
1734037.41
551743.00
2
1734044.16
551739.97
3
1734052.52
551765.85
11
N1 (11)
200
4
1734045.50
551768.88
1
1734244.61
552130.88
2
1734253.08
552129.38
3
1734256.37
552153.34
12
N1 (12)
200
4
1734247.80
552154.34
1
1734358.65
552381.09
2
1734364.48
552379.33
3
1734373.79
552404.94
13
N1 (13)
200
4
1734365.86
552408.00
1
1734490.90
552784.02
2
1734502.73
552774.72
3
1734511.43
552798.51
14
N1 (14)
200
4
1734510.05
552799.21
1
1734730.14
553131.08
2
1734741.30
553126.91
3
1734744.49
553145.50
15
N1 (15)
200
4
1734734.28
553148.81
1
1734898.45
553400.37
2
1734909.19
553390.67
3
1734919.27
553400.26
16
N1 (16)
200
4
1734907.65
553410.23
b) Bãi thải: Bố trí 04 bãi thải lưu giữ đất đá thải trong quá trình giải phóng
mặt bằng, thi công các hạng mục công trình của Dự án, cụ thể như sau:
- Bãi thải Đồng Chùa tại thôn Việt An, Bình Lâm, huyện Hiệp Đức (phục
vụ thi công tuyến kênh N3-Hồ Việt An) diện tích 272,54 m
2
, sức chứa thải từ
2.000 - 3.000 m
3
. Hiện trạng bãi đất trống do UBND xã quản lý.
- Bãi thải rừng dâu thuộc thôn Thạch Thượng Quế Phong, huyện Quế Sơn
(phục vụ thi công tuyến kênh N3-2-1) diện tích 694,57 m
2
, sức chứa thải từ
3.000 - 4.000 m
3
. Hiện trạng là bãi tập kết rác của xã, do UBND xã quản lý.
- Bãi thải Đồng Khe Trầu thuộc thôn Lộc Thượng, Quế Long, huyện Quế
Sơn (phục vụ thi công tuyến kênh N1-Hố Giang) diện tích 633,68 m
2
, sức chứa
thải từ 2.000 - 3.000 m
3
. Hiện trạng bãi đất trống, do UBND xã quản lý.
10
- Bãi thải rừng Đồng Thành thuộc thôn Đồng Thành, Quế Châu, huyện
Quế Sơn (phục vụ thi công tuyến kênh N1-Hố Giang) diện tích 1.739 m
2
, sức
chứa thải từ 4.000 - 5.000 m
3
. Hiện trạng bãi đất trống, do UBND xã quản lý.
Bảng 10. Vị trí các bãi thải
Tọa độ VN2000, kinh tuyến trục
105
0
00, múi chiếu 3
0
STT
Khu đất bãi thải
Diện
tích (m
2
)
Điểm
gốc
X(m)
Y(m)
1
Bãi thải Đồng Chùa
- xã Bình Lâm
272,54
R1
550228.737
1727305.438
R2
550219.814
1727326.808
R3
550229.404
1727330.038
R4
550230.830
1727324.674
Khu số 1
201,67
R5
550235.975
1727309.407
L1
550225.030
1727290.203
L2
550235.644
1727295.206
L3
550239.524
1727289.536
Khu số 2
70,87
L4
550227.317
1727285.810
1
546783.693
1732147.441
2
546793.609
1732133.328
3
546780.497
1732122.075
2
Bãi thải rừng dâu -
Quế Phong
694,57
4
546770.585
1732134.713
1
546645.421
1734369.356
2
546623.640
1734364.454
3
546618.415
1734377.571
4
546625.199
1734383.373
5
546616.573
1734401.214
3
Bãi thải Đồng Khe
Trầu – xã Quế Long
633,68
6
546627.580
1734406.522
1
554858.476
1734420.370
2
554869.991
1734393.858
3
554887.707
1734357.539
4
554899.109
1734343.230
5
554878.976
1734331.639
4
Bãi thải rừng Đồng
Thành – xã Quế
Châu
1.739,3
6
554840.66
1734409.475
1.5.3. Các hạng mục công trình BVMT:
a) Thu gom xửchất thải rắn (CTR) sinh hoạt, chất thải nguy hại
(CTNH): Tại khu vực bãi tập kết nguyên vật liệu sẽ bố trí các thùng đựng CTR
sinh hoạt; trang bị thùng chứa CTNH nắp đậy kín, dán nhãn cảnh báo. Hợp
đồng với đơn vịchức năng để thu gom và xử lý theo quy định.
b) Thu gom và xửnước thải:
- Nước thải sinh hoạt: Tại vị trí bãi tập kết sẽ bố trí 01 nhà vệ sinh di động
11
phục vụ cho nhu cầu vệ sinh cá nhân của công nhân xây dựng; hợp đồng với đơn vị
chức năng thu gom, xử chất thải khi đầy dung tích bể chứa; thực hiện tháo dỡ,
vệ sinh môi trường sau khi kết thúc đoạn tuyến thi công trước khi chuyển đến vị trí
bãi tập kết tiếp theo của công trình thi công.
- Nước thải thi công: Bố trí 01 bồn chứa nước dung tích 300 lít tại khu vực tập
kết máy móc, thiết bị để rửa các thiết bị, dụng cụ xây dựng; nước sau lắng được tái
sử dụng, không xả thải ra môi trường.
1.6. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường: Dự án chuyển đổi mục đích sử
dụng đất chuyên trồng lúa 02 vụ với diện tích 20.000 m
2
.
2. Hạng mục công trình hoạt động của Dự án khả năng tác động
xấu đến môi trường
- Trong gian đoạn chuẩn bị, giải phóng mặt bằng: Bụi, CTR sinh hoạt, sinh
khối bùn đất hữu tại khu vực ruộng lúa, thảm thực vật,... phát sinh trong quá
trình phát quang, dọn dẹp mặt bằng.
- Trong giai đoạn thi công xây dựng: Bụi, khí thải do hoạt động của phương
tiện vận chuyển, tập kết nguyên vật liệu xây dựng hoạt động thi công tuyến
kênh; nước thải sinh hoạt của người lao động, nước thải từ hoạt động thi công xây
dựng, nước mưa chảy tràn, CTR xây dựng từ quá trình thi công xây dựng, CTR
sinh hoạt từ quá trình sinh hoạt của công nhân, CTNH từ máy móc, thiết bị thi
công.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của Dự án:
3.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất nước thải:
Nâng cấp, cải tạo kênh N3-Hồ Việt An
a) Nguồn phát sinh:
- Giai đoạn giải phóng mặt bằng: Nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 0,3
m
3
/ngày đêm với thành phần chủ yếu TSS, BOD
5
, Amoni, Phosphate, Clorua,
Cht hot động b mt, Coliform.
- Giai đoạn thi công xây dựng:
+ Nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 1,2 m
3
/ngày đêm với thành phần chủ
yếu là TSS, BOD
5
, Amoni, Phosphate, Clorua, Cht hot động b mt, Coliform.
+ Nước thải vệ sinh dụng cụ thi công ước tính khoảng 03 m
3
/ngày đêm với
thành phần chủ yếu TSS, BOD
5
, COD, Tổng N, Tổng P,...
- Giai đoạn vận hành công trình: Không phát sinh nước thải.
b) Đối tượng bị tác động: Môi trường đất, chất lượng nước ngầm, nước mặt
khu vực dự án, công nhân thi công.
c) Mức độ tác động: Trung bình.
Xây dựng mới kênh N3-2-1 và kênh nội đồng
12
a) Nguồn phát sinh:
- Giai đoạn giải phóng mặt bằng: Nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 1,8
m
3
/ngày đêm với thành phần chủ yếu TSS, BOD
5
, Amoni, Phosphate, Clorua,
Cht hot động b mt, Coliform.
- Giai đoạn thi công xây dựng:
+ Nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 1,8 m
3
/ngày đêm với thành phần chủ
yếu là TSS, BOD
5
, Amoni, Phosphate, Clorua, Cht hot động b mt, coliform.
+ Nước thải vệ sinh dụng cụ thi công ước tính khoảng 03 m
3
/ngày đêm với
thành phần chủ yếu TSS, BOD
5
, COD, Tổng N, Tổng P,...
- Giai đoạn vận hành công trình: Không phát sinh nước thải.
b) Đối tượng bị tác động: Môi trường đất, chất lượng nước ngầm, nước mặt
khu vực dự án, công nhân thi công.
c) Mức độ tác động: Trung bình.
Nâng cấp, cải tạo kênh N1-Hố Giang
a) Nguồn phát sinh:
- Giai đoạn giải phóng mặt bằng: Nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 0,3
m
3
/ngày đêm với thành phần chủ yếu TSS, BOD
5
, Amoni, Phosphate, Clorua,
Cht hot động b mt, Coliform.
- Giai đoạn thi công xây dựng:
+ Nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 1,8 m
3
/ngày đêm với thành phần chủ
yếu là TSS, BOD
5
, Amoni, Phosphate, Clorua, Cht hot động b mt, coliform.
+ Nước thải vệ sinh dụng cụ thi công ước tính khoảng 03 m
3
/ngày với thành
phần chủ yếu TSS, BOD
5
, COD, Tổng N, Tổng P,...
- Giai đoạn vận hành công trình: Không phát sinh nước thải.
b) Đối tượng bị tác động: Môi trường đất, chất lượng nước ngầm, nước mặt
khu vực dự án, công nhân thi công.
c) Mức độ tác động: Trung bình.
3.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất bụi, khí thải:
Nâng cấp, cải tạo kênh N3-Hồ Việt An
a) Nguồn phát sinh:
- Giai đoạn giải phóng mặt bằng: Bụi, khí thải phát sinh trong quá trình phát
quang dọn dẹp cây cỏ, cây bụi, hoa màu quá trình vận chuyển bần, sinh khối
thảm thực vật.
- Giai đoạn thi công xây dựng:
+ Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động đào, đắp đất: Theo kết quả tính toán tại
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án xác định nồng độ các chất ô
13
nhiễm đối với bụi, khí thải từ hoạt động đào, đắp đất nằm trong giới hạn cho phép
QCVN 05:2023/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí.
+ Bụi phát sinh từ hoạt động vận chuyển, tập kết nguyên vật liệu xây dựng
quá trình vận chuyển đất đá thải đến bãi thải. Theo kết quả tính toán tại Báo cáo
đánh giá tác động môi trường của Dự án xác định nồng độ các chất ô nhiễm đối với
bụi, khí thải từ phương tiện vận chuyển nằm trong giới hạn cho phép QCVN
05:2023/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí.
+ Bụi, khí thải phát sinh từ phương tiện thi công giới, hoạt động của máy
trộn tông thủ công: Mức độ tác động không lớn do các phương tiện máy móc
hoạt động không liên tục.
- Giai đoạn vận hành công trình: không phát sinh bụi, khí thải.
b) Đối tượng bị tác động: Môi trường không khí, công nhân làm việc tại công
trường, người dân tham gia giao thông và sinh sống dọc tuyến kênh.
c) Mức độ tác động: Trung bình.
Xây dựng mới kênh N3-2-1 và kênh nội đồng
a) Nguồn phát sinh:
- Giai đoạn giải phóng mặt bằng: Bụi, khí thải phát sinh trong quá trình phát
quang dọn dẹp cây cỏ, cây bụi, hoa màu quá trình vận chuyển bần, sinh khối
thảm thực vật.
- Giai đoạn thi công xây dựng:
+ Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động đào, đắp đất: Theo kết quả tính toán tại
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án xác định nồng độ các chất ô
nhiễm đối với bụi, khí thải từ hoạt động đào, đắp đất nằm trong giới hạn cho phép
QCVN 05:2023/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí.
+ Bụi phát sinh từ hoạt động vận chuyển, tập kết nguyên vật liệu xây dựng
quá trình vận chuyển đất đá thải đến bãi thải. Theo kết quả tính toán tại Báo cáo
đánh giá tác động môi trường của Dự án xác định nồng độ các chất ô nhiễm đối với
bụi, khí thải từ phương tiện vận chuyển nằm trong giới hạn cho phép QCVN
05:2023/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí.
+ Bụi, khí thải phát sinh từ phương tiện thi công giới, hoạt động của máy
trộn tông thủ công: Mức độ tác động không lớn do các phương tiện máy móc
hoạt động không liên tục.
- Giai đoạn vận hành công trình: không phát sinh bụi, khí thải.
b) Đối tượng bị tác động: Môi trường không khí, công nhân làm việc tại công
trường, người dân tham gia giao thông và sinh sống dọc tuyến kênh.
c) Mức độ tác động: Trung bình.
Nâng cấp, cải tạo kênh N1- Hố Giang
a) Nguồn phát sinh:
14
- Giai đoạn giải phóng mặt bằng: Bụi, khí thải phát sinh trong quá trình phát
quang dọn dẹp cây cỏ, cây bụi, hoa màu và quá trình vận chuyểnbần, sinh khối
thảm thực vật.
- Giai đoạn thi công xây dựng:
+ Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động đào, đắp đất: Theo kết quả tính toán tại
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án xác định nồng độ các chất ô
nhiễm đối với bụi, khí thải từ hoạt động đào, đắp đất nằm trong giới hạn cho phép
QCVN 05:2023/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí.
+ Bụi phát sinh từ hoạt động vận chuyển, tập kết nguyên vật liệu xây dựng
quá trình vận chuyển đất đá thải đến bãi thải. Theo kết quả tính toán tại Báo cáo
đánh giá tác động môi trường của Dự án xác định nồng độ các chất ô nhiễm đối với
bụi, khí thải từ phương tiện vận chuyển nằm trong giới hạn cho phép QCVN
05:2023/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí.
+ Bụi, khí thải phát sinh từ phương tiện thi công giới, hoạt động của máy
trộn tông thủ công: Mức độ tác động không lớn do các phương tiện máy móc
hoạt động không liên tục.
- Giai đoạn vận hành công trình: không phát sinh bụi, khí thải.
b) Đối tượng bị tác động: Môi trường không khí, công nhân làm việc tại công
trường, người dân tham gia giao thông và sinh sống dọc tuyến kênh.
c) Mức độ tác động: Trung bình.
3.3. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất do CTR:
Nâng cấp, cải tạo kênh N3-Hồ Việt An
a) Nguồn phát sinh:
- Giai đoạn giải phóng mặt bằng: Cây bụi, cỏ phát triển dọc tuyến kênh
CTR sinh hoạt phát sinh của công nhân thi công trung bình khoảng 02 kg/ngày với
thành phần chủ yếuthức ăn thừa, bao bì thải…
- Giai đoạn thi công xây dựng:
+ CTR xây dựng: Đất đào thải bỏ từ quá trình đào móng công trình, nạo vét
kênh hiện trạng với khối lượng ước tính khoảng 551,82 m
3
;
+ CTR sinh hoạt phát sinh của công nhân thi công khoảng 08 kg/ngày với
thành phần chủ yếuthức ăn thừa, bao bì thải…
- Giai đoạn vận hành công trình: Phát sinh trong thời gian bảo dưỡng công
trình một phần là CTR sinh hoạt do hoạt động kinh doanh, buôn bán nh l, sinh
hot hng ngày ca người dân dc tuyếnnh phát thi vàoi trưng.
b) Đối tượng tác động: Chất lượng nước mặt tuyến kênh, môi trường không
khí, cảnh quan tại khu vực.
c) Mức độ tác động: Trung bình.
Xây dựng mới kênh N3-2-1 và kênh nội đồng
15
a) Nguồn phát sinh:
- Giai đoạn giải phóng mặt bằng: Sinh khối thảm thực vật, cây bụi với khối
lượng ước tính khoảng 191.000 tấn CTR sinh hoạt phát sinh của công nhân thi
công trung bình khoảng 12 kg/ngày với thành phần thức ăn thừa, bao bì thải…
- Giai đoạn thi công xây dựng:
+ CTR xây dựng: Đất đào thải bỏ khoảng 336,7 m
3
; khối lượng bóc tách lớp
đất hữu tại khu vực ruộng lúa nước khoảng 6.000 m
3
.
+ CTR sinh hoạt phát sinh của công nhân thi công khoảng 12 kg/ngày.
- Giai đoạn vận hành công trình: Phát sinh trong thời gian bảo dưỡng công
trình và một phần là CTR sinh hoạt do hoạt động kinh doanh, buôn bán nhỏ lẻ, sinh
hoạt hằng ngày của người dân dọc tuyến kênh phát thải vào môi trường.
b) Đối tượng tác động: Chất lượng nước mặt tuyến kênh, môi trường không
khí, cảnh quan khu vực.
c) Mức độ tác động: Trung bình.
Nâng cấp, cải tạo kênh N1-Hố Giang
a) Nguồn phát sinh:
- Giai đoạn giải phóng mặt bằng: Cây bụi, cỏ phát triển dọc tuyến kênh
CTR sinh hoạt phát sinh của công nhân thi công trung bình khoảng 02 kg/ngày với
thành phần chủ yếu thức ăn thừa, bao bì thải…
- Giai đoạn thi công xây dựng:
+ CTR xây dựng: Đất đào thải bỏ trong quá trình đào móng công trình, nạo
vét kênh hiện trạng với khối lượng ước tính khoảng 936,15 m
3
.
+ CTR sinh hoạt phát sinh của công nhân thi công khoảng 12 kg/ngày.
- Giai đoạn vận hành công trình: Phát sinh trong thời gian bảo dưỡng công
trình và một phần là CTR sinh hoạt do hoạt động kinh doanh, buôn bán nhỏ lẻ, sinh
hoạt hằng ngày của người dân dọc tuyến kênh phát thải vào môi trường.
b) Đối tượng tác động: Chất lượng nước mặt tuyến kênh, môi trường không
khí, cảnh quan khu vực.
c) Mức độ tác động: Trung bình.
3.4. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất CTNH:
Nâng cấp, cải tạo kênh N3.
a) Nguồn phát sinh trong giai đoạn thi công từ phương tiện thi công, máy móc
thiết bị can chứa dầu phụ, giẻ lau dính dầu mỡ, phụ tùng hưu hỏng dính dầu
mỡ,...với khối lượng ước tính lượng khoảng 05 kg/tháng.
b) Đối tượng tác động: Môi trường đất khu vực thi công, khu lưu giữ tạm thời
CTNH.
c) Mức độ tác động: Trung bình.
16
Xây dựng mới kênh N3-2-1 và kênh nội đồng
a) Nguồn phát sinh chủ yếu trong giai đoạn thi công từ phương tiện thi công,
máy móc thiết bị thành phần chủ yếu can chứa dầu phụ, giẻ lau dính dầu mỡ,
phụ tùng hưu hỏng dính dầu mỡ,...với khối lượng ước tính lượng khoảng 05
kg/tháng.
b) Đối tượng tác động: Môi trường đất khu vực thi công, khu lưu giữ tạm thời
CTNH.
c) Mức độ tác động: Trung bình.
Nâng cấp, cải tạo kênh N1.
a) Nguồn phát sinh chủ yếu trong giai đoạn thi công từ phương tiện thi công,
máy móc thiết bị thành phần chủ yếu can chứa dầu phụ, giẻ lau dính dầu mỡ,
phụ tùng hưu hỏng dính dầu mỡ,...với khối lượng ước tính lượng khoảng 05
kg/tháng.
b) Đối tượng tác động: Môi trường đất khu vực thi công, khu lưu giữ tạm thời
CTNH.
c) Mức độ tác động: Trung bình.
3.5. Các tác động khác không liên quan đến chất thải:
Nâng cấp, cải tạo kênh N3-Hồ Việt An
a) Tác động do tiếng ồn: Từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển; hoạt
động của các thiết bị, máy móc thi công trên công trường.
b) Tác động do độ rung: Phát sinh trong trường hợp hoạt động cùng lúc của
các thiết bị, máy móc có công suất lớn trên công trường như máy đào, máy đầm...
c) Các tác động khác:
- Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng công trường thi công cuốn theo đất cát
các tạp chất rơi vãi trong quá trình thi công gây ngập úng cục bộ khu vực thấp
trũng, diện tích đất canh tác nông nghiệp của người dân, tác động đến chất lượng
nguồn nước mặt tuyến kênh.
- Làm gián đoạn nguồn nước tưới tiêu, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất
nông nghiệp của người dân.
- Hoạt động tập trung đông công nhân khả năng làm mất an ninh trật tự
khu vực Dự án.
- Sự cố cháy nổ trong trường hợp bất cẩn lưu giữ thùng chứa nhiên liệu gần
nguồn phát sinh tia lửa, hoặc do thiết bị lưu trữ nhiên liệu không đảm bảo, sự bất
cẩn của công nhân vô ý làm rơi tàn thuốc đang cháy vào thiết bị lưu giữ nhiên liệu.
- Sự cố lao động thể xảy ra do sự bất cẩn của công nhân trong quá trình
vận hành máy móc thiết bị, thiếu trang bị bảo hộ lao động hoặc thiếu ý thức tuân
thủ nội quy an toàn lao động.
Xây dựng mới kênh N3-2-1 và kênh nội đồng.
17
a) Tác động do tiếng ồn: Từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển; hoạt
động của các thiết bị, máy móc thi công trên công trường.
b) Tác động do độ rung: Phát sinh trong trường hợp hoạt động cùng lúc của
các thiết bị, máy móc có công suất lớn trên công trường như máy đào, máy đầm...
c) Các tác động khác:
- Tác động của việc chiếm dụng, thu hồi đất: Khoảng 100 hộ dân bị ảnh
hưởng bởi thu hồi đất lúa s mộ bị ảnh hưởng 115 mộ (bao gồm 100 mộ đất
và 15 mộ xây).
- Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng công trường thi công cuốn theo đất cát và
các tạp chất rơi vãi trong quá trình thi công gây ngập úng cục bộ khu vực thấp
trũng, diện tích đất canh tác nông nghiệp của người dân, tác động đến chất lượng
nguồn nước mặt tuyến kênh.
- Làm gián đoạn nguồn nước tưới tiêu, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất
nông nghiệp của người dân.
- Việc thi công cầu máng thể làm thu hẹp tạm thời dòng chảy, hoạt động
đào đắpnguy tràn, đổ đất xuống khu vực ruộng lúa ảnh hưởng đến hoạt động
sản xuất nông nghiệpchất lượng nước của tuyến kênh thuỷ lợi.
- Hoạt động tập trung đông công nhân khả năng làm mất an ninh trật tự
khu vực Dự án.
- Sự cố cháy nổ trong trường hợp bất cẩn lưu giữ thùng chứa nhiên liệu gần
nguồn phát sinh tia lửa, hoặc do thiết bị lưu trữ nhiên liệu không đảm bảo, sự bất
cẩn của công nhân vô ý làm rơi tàn thuốc đang cháy vào thiết bị lưu giữ nhiên liệu.
- Sự cố lao động thể xảy ra do sự bất cẩn của công nhân trong quá trình
vận hành máy móc thiết bị, thiếu trang bị bảo hộ lao động hoặc thiếu ý thức tuân
thủ nội quy an toàn lao động.
Nâng cấp, cải tạo kênh N1-Hố Giang.
a) Tác động do tiếng ồn: Từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển; hoạt
động của các thiết bị, máy móc thi công trên công trường.
b) Tác động do độ rung: Phát sinh trong trường hợp hoạt động cùng lúc của
các thiết bị, máy móc có công suất lớn trên công trường như máy đào, máy đầm...
c) Các tác động khác:
- Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng công trường thi công cuốn theo đất cát và
các tạp chất rơi vãi trong quá trình thi công gây ngập úng cục bộ khu vực thấp
trũng, diện tích đất canh tác nông nghiệp của người dân, tác động đến chất lượng
nguồn nước mặt tuyến kênh.
- Hoạt động đào đắp nguy tràn, đổ đất đào đắp xuống khu vực ruộng
lúa, kênh thuỷ lợi làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp ảnh
hưởng đến dòng chảy, chất lượng nước của kênh thuỷ lợi.
18
- Làm gián đoạn nguồn nước tưới tiêu, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất
nông nghiệp của người dân.
- Hoạt động tập trung đông công nhân khả năng làm mất an ninh trật tự
khu vực Dự án.
- Sự cố cháy nổ trong trường hợp bất cẩn lưu giữ thùng chứa nhiên liệu gần
nguồn phát sinh tia lửa, hoặc do thiết bị lưu trữ nhiên liệu không đảm bảo, sự bất
cẩn của công nhân vô ý làm rơi tàn thuốc đang cháy vào thiết bị lưu giữ nhiên liệu.
- Sự cố lao động thể xảy ra do sự bất cẩn của công nhân trong quá trình
vận hành máy móc thiết bị, thiếu trang bị bảo hộ lao động hoặc thiếu ý thức tuân
thủ nội quy an toàn lao động.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của Dự án:
4.1. Các công trình và biện pháp giảm thiểu nước thải:
Nâng cấp, cải tạo kênh N3-Hồ Việt An
- Ưu tiên sử dụng lao động người dân địa phương, giảm thiểu công nhân
tập trung tại công trường, tuyên truyền nhắc nhở công nhân lao động đi vệ sinh
đúng nơi quy định.
- Bố trí nhà vệ sinh di động phục vụ cho nhu cầu vệ sinh nhân của công
nhân xây dựng hợp đồng với đơn vị chức năng để thu gom, xử chất thải khi
đầy dung tích bể chứa.
- Bố trí 01 bồn chứa nước dung tích 300 lít để rửa các thiết bị, dụng cụ xây
dựng, phần nước sau khi lắng được tận dụng để rửa vật liệu xây dựng, tưới ẩm khu
vực thi công, không xả thải ra môi trường.
* Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Quản lý, giám sát, thực hiện, bảo đảm toàn
bộ nước thải phát sinh trong quá trình thực hiện Dự án đều được thu gom, xử lý,
đáp ứng các yêu cầu về an toàn, vệ sinh môi trường.
Xây dựng mới kênh N3-2-1 và kênh nội đồng
- Ưu tiên sử dụng lao động người dân địa phương, giảm thiểu công nhân
tập trung tại công trường, tuyên truyền nhắc nhở công nhân lao động đi vệ sinh
đúng nơi quy định.
- Bố trí nhà vệ sinh di động phục vụ cho nhu cầu vệ sinh nhân của công
nhân xây dựng hợp đồng với đơn vị chức năng để thu gom, xử chất thải khi
đầy dung tích bể chứa.
- Bố trí 01 bồn chứa nước dung tích 300 lít để rửa các thiết bị, dụng cụ xây
dựng, phần nước sau khi lắng được tận dụng để rửa vật liệu xây dựng, tưới ẩm khu
vực thi công, không xả thải ra môi trường.
* Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Quản lý, giám sát, thực hiện, bảo đảm toàn
bộ nước thải phát sinh trong quá trình thực hiện Dự án đều được thu gom, xử lý,
đáp ứng các yêu cầu về an toàn, vệ sinh môi trường.
Nâng cấp, cải tạo kênh N1.
19
- Ưu tiên sử dụng lao động người dân địa phương, giảm thiểu công nhân
tập trung tại công trường, tuyên truyền nhắc nhở công nhân lao động đi vệ sinh
đúng nơi quy định.
- Bố trí nhà vệ sinh di động phục vụ cho nhu cầu vệ sinh nhân của công
nhân xây dựng hợp đồng với đơn vị chức năng để thu gom, xử chất thải khi
đầy dung tích bể chứa.
- Bố trí 01 bồn chứa nước dung tích 300 lít để rửa các thiết bị, dụng cụ xây
dựng, phần nước sau khi lắng được tận dụng để rửa vật liệu xây dựng, tưới ẩm khu
vực thi công, không xả thải ra môi trường.
* Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Quản lý, giám sát, thực hiện, bảo đảm toàn
bộ nước thải phát sinh trong quá trình thực hiện Dự án đều được thu gom, xử lý,
đáp ứng các yêu cầu về an toàn, vệ sinh môi trường.
4.2. Các công trình và biện pháp thu gom và xửbụi và khí thải:
Các công trình biện pháp thu gom xử bụi khí thải trong quá trình
xây dựng cải tạo, nâng cấp tuyến kênh N1-Hồ Việt An; Cải tạo, nâng cấp tuyến
kênh N3-Hố Giang; xây dựng mới tuyến kênh N3-2-1 và kênh nội đồng:
- Thường xuyên phun nước làm ẩm mặt bằng thi công với tần suất ít nhất
02 lần/ngày nhằm hạn chế một phần bụi, đất, cát theo gió phát tán vào không khí.
- Tiến hành san ủi vật liệu sau khi tập kết tại vị trí thi công để giảm sự khuếch
tán vật liệu theo gió vào môi trường. Tính toán khối lượng nguyên vật liệu thi công
hợp lý, không để tồn đọng lâu dài tại công trường thi công. Tiến hành che chắn
nguyên vật liệu vào những ngày có mưa to, gió lớn.
- Bố trí máy móc thi công hợp lý, tránh tập trung cùng một thời điểm trên
công trường. Thi công dứt điểm từng đoạn tuyến, thực hiện tốt việc quản công
tác xây dựng và giám sát công trường.
- Các phương tiện vận chuyển được kiểm định định kỳ, cam kết tất cả các
máy móc, thiết bị thi công giới đưa vào sử dụng đạt tiêu chuẩn quy định của
Cục Đăng kiểm về mức độ an toàn kỹ thuật và an toàn môi trường.
- Cam kết sử dụng nhiên liệu cho phương tiện vận chuyển, máy móc thiết bị
thi công là nhiên liệu sạch, được cho phép lưu hành trên thị trường.
- Trang bị bảo hộ lao động như: khẩu trang, giày, găng tay, kính… cho công
nhân làm việc trực tiếp tại công trường.
* Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Quản lý, giám sát, thực hiện các biện pháp
giảm thiểu tác động của bụi, khí thải phát sinh bởi hoạt động của Dự án; bảo đảm
môi trường không khí xung quanh khu vực Dự án trong các giai đoạn Dự án luôn
nằm trong giới hạn cho phép theo quy định tại QCVN 05:2023/BTNMT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí QCVN 06:2009/BTNMT
quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độc hại.
4.3. Các công trình, biện pháp quản lý CTR:
Nâng cấp, cải tạo kênh N3-Hồ Việt An
20
a) Đối với CTR xây dựng:
- Bố trí công nhân thường xuyên thu gom CTR phát sinh trên bề mặt công
trường thi công.
- Khối lượng đất đá thải phát sinh trong quá trình thi công được thu gom, vận
chuyển đến bãi thải Đồng Chùa. Cam kết đổ thải đúng vị trí, chiều cao bãi thải,
thực hiện san gạt, lu lèn phòng ngừa sự cố trôi trượt bãi thải.
- Các loại CTR khác được hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom, xử
theo quy định.
b) Đối với CTR sinh hoạt:
- Bố trí thùng thu gom rác loại 240l tại khu vực bãi tập kết khu vực thi
công công trình.
- Hợp đồng với đơn vị chức năng trên địa bàn để thu gom, vận chuyển với tần
suất khoảng 2 lần/tuần đến khu xử lý rác thải.
* Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý toàn bộ
các loại CTR thi công, CTR sinh hoạt trong quá trình hoạt động Dự án bảo đảm
các yêu cầu về an toàn và vệ sinh môi trường theo quy định của quy định Luật Bảo
vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Xây dựng mới kênh N3-2-1 và kênh nội đồng
a) Đối với CTR xây dựng:
- Bố trí công nhân thường xuyên thu gom CTR phát sinh trên bề mặt công
trường thi công.
- Khối lượng đất đá thải, đất mùn hữu tại khu vực ruộng lúa phát sinh trong
quá trình thi công được thu gom, vận chuyển đến bãi thải rừng Dâu Quế Phong,
bãi thải khe Trầu Quế Long, huyện Quế Sơn để lưu giữ. Cam kết đổ thải
đúng vị trí, chiều cao bãi thải, thực hiện san gạt, lu lèn phòng ngừa sự cố trôi trượt
bãi thải.Xây dựng phương án sử dụng khối lượng đất mùn hữu theo quy định
của pháp luật về sử dung tầng đất mặt ruộng lúa.
- Cam kết đổ thải đúng vị trí, chiều cao bãi thải, thực hiện san gạt, lu lèn
phòng ngừa sự cố trôi trượt bãi thải.
- Các loại CTR khác được hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom, xử
theo quy định.
b) Đối với CTR sinh hoạt:
- Bố trí thùng thu gom rác loại 240 L tại khu vực bãi tập kết khu vực thi
công công trình.
- Hợp đồng với đơn vị chức năng trên địa bàn để thu gom, vận chuyển với tần
suất khoảng 2 lần/tuần đến khu xử lý rác thải.
* Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý toàn bộ
21
các loại CTR thi công, CTR sinh hoạt trong quá trình hoạt động Dự án bảo đảm
các yêu cầu về an toàn và vệ sinh môi trường theo quy định của quy định Luật Bảo
vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Nâng cấp, cải tạo tuyến kênh N1-Hố Giang
a) Đối với CTR xây dựng:
- Bố trí công nhân thường xuyên thu gom CTR phát sinh trên bề mặt công
trường thi công.
- Khối lượng đất đá thải phát sinh trong quá trình thi công được thu gom, vận
chuyển đến bãi thải Đồng Thành Quế Châu, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam.
Cam kết đổ thải đúng vị trí, chiều cao bãi thải, thực hiện san gạt, lu lèn phòng ngừa
sự cố trôi trượt bãi thải.
- Các loại CTR khác được hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom, xử
theo quy định.
b) Đối với CTR sinh hoạt:
- Bố trí thùng thu gom rác loại 240 L tại khu vực bãi tập kết khu vực thi
công công trình.
- Hợp đồng với đơn vị chức năng trên địa bàn để thu gom, vận chuyển với tần
suất khoảng 2 lần/tuần đến khu xử lý rác thải.
* Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý toàn bộ
các loại CTR thi công, CTR sinh hoạt trong quá trình hoạt động Dự án bảo đảm
các yêu cầu về an toàn và vệ sinh môi trường theo quy định của quy định Luật Bảo
vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan.
4.4. Các công trình biện pháp quản lý CTNH:
Nâng cấp, cải tạo kênh N3.
Nhằm giảm thiểu tác động của CTNH phát sinh từ hoạt động thi công cải tạo,
nâng cấp tuyến kênh N1-Hồ Việt An; Cải tạo, nâng cấp tuyến kênh N3-Hố Giang;
xây dựng mới tuyến kênh N3-2-1 kênh nội đồng, các biện pháp phải được thực
hiện đồng bộ đối với từng khu vực thi công công trình, cụ thể như sau:
- Không thực hiện sửa chữa phương tiện, máy móc, thiết bị tại công trường,
yêu cầu đơn vị thi công định kỳ sửa chữa, bão dưỡng tại gara nhằm hạn chế, giảm
thiểu CTNH tại công trường.
- Thực hiện phân loại, bố trí thùng chứa lưu giữ riêng biệt theo từng thành
phần CTNH phát sinh, gắn nhãn dán CTNH lưu giữa tạm thời tại kho chứa gần
khu vực bãi tập kết. Định kỳ hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom, xử
CTNH theo quy định với tần suất 06 tháng/lần.
* Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý toàn bộ
22
các loại CTNH trong quá trình hoạt động Dự án bảo đảm các yêu cầu về an toàn và
vệ sinh môi trường theo quy định của quy định Luật Bảo vệ môi trường năm 2020,
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Thông số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường và các quy định pháp luật khác có liên quan.
4.5. Các biện pháp giảm thiểu tác động không liên quan đến chất thải:
a) Giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung:
- Lựa chọn đơn vị thi công thiết bị phương tiện thi công giới hiện
đại,kỹ thuật và uy tín cao.
- Phương tiện vận chuyển phải hạn chế sử dụng còi, giảm tốc độ khi đi qua
khu vực dân cư.
- Không sử dụng máy móc, thiết bị thi công quá gây tiếng ồn lớn. Thường
xuyên kiểm tra bảo dưỡng, lắp đặt chân đế cho máy móc, thiết bị để giảm thiểu
tiếng ồn, độ rung.
- Xây dựng kế hoạch vận chuyển, thi công hợpđể hạn chế việc gây ô nhiễm
tiếng ồn, độ rung. Không sử dụng cùng lúc nhiều máy móc, thiết bị thi công để
tránh tác động cộng hưởng của tiếng ồn.
* Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy
chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ
thuật Quốc gia về độ rung các quy chuẩn hiện hành khác có liên quan, đảm bảo
các điều kiện an toàn, vệ sinh môi trường trong suốt quá trình hoạt động.
b) Giảm thiểu tác động nước mưa chảy tràn, chống ngập úng:
- Khu vực tập kết vật liệu xây dựng được che chắn để tránh nước mưa chảy
tràn sẽ cuốn theo vật liệu. Ngừng thi công tập kết vật liệu vào những ngày
mưa lớn.
- Tổ chức dọn vệ sinh sạch sẽ trên công trường sau mỗi ngày làm việc để hạn
chế cuốn trôi chất thải theo nước mưa chảy tràn ra khu vực xung quanh.
- Hạn chế thi công các hạng mục liên quan đến đào, đắp vào lúc mưa để
hạn chế khả năng xói lở, bồi lấp các mương thoát nước của khu vực.
c) Giảm thiểu tác động đến kinh tế - xã hội:
c
1
) Biện pháp giảm thiểu tác động do hoạt động thu hồi đất, giải phóng mặt
bằng:
- Xây dựng phương án thực hiện bồi thường, hỗ trợ cho các hộ dân bị thu
hồi đất theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Thông báo thời hạn giải phóng mặt bằng cho người dân biết để tự thu hoạch
nông sản, chủ động tháo dỡ công trình, thu hồi tài sản.
c
2
) Biện pháp giảm thiểu tác động do việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất
lúa: cam kết tiến hành thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất trước khi triển khai
thực hiện Dự án. Không tác động vào các diện tích đất lúa khi chưa hoàn thành đầy
23
đủ các thủ tục pháp lý liên quan.
c
3
) Biện pháp giảm thiểu chất lượng nguồn nước mặt khi thi công cầu máng:
Thi công tới đâu vận chuyển nguyên vật liệu đến đó, không vận chuyển nhiều gây
rơi vãi xuống lòng suối làm ảnh hưởng đến chất lượng nước suối, ảnh hưởng đến
hệ thủy sinh đây. Tại các lòng suối với giải pháp cầu máng gác trên mố, sau khi
xây dựng công trình gần như trả lại hiện trạng của lòng suối. Nên không ảnh hưởng
đến hệ sinh thái. Thực hiện đắp đê các tuyến kênh nhằm giảm thiểu sạt lỡ, sụt
lún công trình.
c
4
) Biện pháp giảm thiểu tác động tràn đất vào khu vực sản xuất nông nghiệp,
mương thủy lợi: Trước khi đào đắp đơn vị thi công cần phải đắp bờ vây những vị
trí nguy tràn đất, không đổ đất quá cao, đổ đến đâu san gạt đến đó. Đất đào
sẽ được vận chuyển đến bãi thải trong ngày, không tập kết tại không vực thi công.
Ngoài ra, quá trình thi công được thực hiện theo lịch kết thúc mùa vụ của người
dân theo lịch cắt nước của đơn vị quản vận hành, do đó sẽ không làm ảnh
hưởng đến khu vực sản xuất nông nghiệp của người dân không gây ô nhiễm
nguồn nước mặt tại tuyến kênh.
c
5
) Giảm thiểu tác động đến hoạt động giao thông:
- Chở đúng tải trọng quy định, đi đúng tốc độ cho phép. Hạn chế tần suất, mật
độ phương tiện vận tải trong giờ cao điểm: sáng từ 6h-8h, chiều từ 16h-18h.
- Người điều khiển phương tiện vận chuyển phải qua đào tạo giấy phép lái
xe và chứng chỉ quy định nhằm đảm bảo an toàn giao thông.
- Sử dụng bạt che chắn kỹ càng, đầy đủ để giảm thiểu rơi vãi và bụi phát tán.
- Không tập kết phương tiện máy móc thi công của dự án trên đường hiện
hữu; không để các bãi chứa vật liệu, đất đáphế thải trong hành lang giao thông.
- Đặt biển cảnh báo khu vực thi công theo quy định.
- Thực hiện hoàn trả, sửa chữa hỏng các đường địa phương được sử dụng
để phục vụ thi công công trình (nếu có).
c
6
) Biện pháp giảm thiểu tác động từ bãi thải:
- Giám sát việc đổ thải chất thải của dự án, đổ thải đúng vị trí bãi thải, chỉ
được phép đổ thải trong phạm vi cho phép của bãi thải không đổ quá sức chứa
của bãi thải.
- Đất đổ thải được san gạt, lu lèn ngay sau khi đổ.
- Sau khi kết thúc thi công, tiến hành san gạt, lu lèn bãi thải đảm bảo hạn chế
trôi trượt đất theo nước mưa và gió thổi cuốn đất thải gây bồi lấp các khu vực xung
quanh trước khi hoàn trả mặt bằng cho địa phương quản lý.
c
7
) Biện pháp phòng ngừaứng phó sự cố cháy nổ:
- Quá trình thi công phải tuân thủ theo TCVN 3254-89 An toàn cháy - Yêu
cầu chung và TCVN 3255-86 An toàn nổ - Yêu cầu chung.
24
- các biển báo, trang bị các dụng cụ phòng chữa cháy, đảm bảo yêu cầu
không để xảy ra cháy nổ gây thiệt hại đặc biệt về người.
4.6. Một số biện pháp quản sau khi Dự án nghiệm thu, đưa vào khai
thác sử dụng:
Sau khi hoàn thành thi công công trình, UBND huyện Quế Sơn sẽ chỉ đạo, tổ
chức bàn giao công trình cho đơn vị quản lý, khai thác, vận hành theo đúng quy
định. Theo đó, đơn vị quản lý, khai thác, vận hành công trình sẽ trách nhiệm
thực hiện một số nhiệm vụ sau đây:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức của người dân trong việc
bảo vệ chất lượng nguồn nước, bảo vệ công trình hạ tầng kênh mương; khuyến
khích kêu gọi con nông dân trong công tác giữ gìn vệ sinh môi trường, thu
gom vỏ, bao bì, chai lọ thuốc bảo vệ thực vật sau khi sử dụng.
- Quản vận hành hệ thống kênh tưới và công trình trên kênh theo đúng quy
trình kỹ thuật; định kỳ kiểm tra, duy tu bảo dưỡng, lập sổ theo dõi tình hình hoạt
động của toàn bộ hệ thống kênh và công trình trên kênh.
Đối với các Hợp tác nông nghiệp (Hộ dùng nước) trực tiếp quản hệ
thống kênh nội đồng (kênh mương thủy lợi nhỏ trực tiếp đưa nước vào ruộng). Với
sự hỗ trợ về kỹ thuật của đơn vị được giao quản vận hành công trình, các Hợp
tác trách nhiệm thực hiện việc hướng dẫn, kiểm tra tổ chức, nhân sử dụng
nước về cách thức lấy, tháo nước vào ruộng theo kế hoạch.
5. Chương trình giám sát môi trường của Dự án:
5.1. Giai đoạn thi công xây dựng:
a) Giám sát môi trường không khí:
- Các thông số giám sát: Vi khí hậu, tiếng ồn, độ rung, bụi tổng, CO, SO
2
,
NO
2
.
- Vị trí giám sát: 01 điểm tại khu vực thi công xây dựng.
- Tần suất giám sát: 06 tháng/ lần.
- Quy định áp dụng:
+ QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí.
+ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
+ QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
b) Giám sát chất thải rắnchất thải nguy hại:
- Các thông số giám sát: Công tác thu gom, tập kếtlưu trữ CTR và CTNH.
- Vị trí giám sát: Công trường thi công.
- Tần suất giám sát: giám sát thường xuyên.
- Quy định áp dụng: Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Thông
25
số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
5.2. Trong giai đoạn hoạt động:
Giám sát sụt lún, sạt lở tuyến kênh
- Vị trí giám sát: Khu vực các tuyến kênh.
- Tần suất giám sát: 01 lần/năm.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường
Chủ dự án có trách nhiệm tuân thủthực hiện các nội dung sau:
- Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành được quy định tại Luật Bảo
vệ môi trường, Luật Đất đai, Luật Đầu công, Luật Thủy lợi, Luật Xây dựng
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành có liên quan, đảm
bảo các yêu cầu về an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện Dự án.
- Tuân thủ các quy định về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong
quản lý, vận hành theo quy định tại Thông số 13/2021/TT-BNNPTNT ngày
27/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn Quyết định
số 11/2023/QĐ-UBND ngày 10/5/2023 của UBND tỉnh Quảng Nam.
- Khối lượng đất đào, đất đắp san lấp mặt bằng liên quan đến Dự án thực hiện
theo đúng quy định của Luật Khoáng sản, Luật Thuế tài nguyên, Luật Bảo vệ môi
trường trong quá trình mua bán, vận chuyểnsử dụng.
- Khối lượng đất đào tầng mặt của đất chuyên trồng lúa nước thực hiện theo
đúng quy định tại Điều 57 Luật Trồng trọt năm 2018 Điều 14, Nghị định số
94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật trồng trọt về giống cây trồng và canh tác.
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật, quản tổ chức thi công phù hợp để hạn
chế tối đa các tác động bất lợi đến các hoạt động giao thông, kinh tế dân sinh, hệ
sinh thái, cảnh quan, môi trường khu vực Dự án.
- Yêu cầu đơn vị thi công chấp hành các quy định về an toàn giao thông; lắp
đặt biển báo, mốc giới khu vực thi công để đảm bảo an toàn giao thông. Bố trí đầy
đủ lực lượng, phương tiện tham gia công tác cảnh giới điều tiết lưu thông theo
quy định. Chủ động phòng ngừa, ứng phó với mưa bão các điều kiện thời tiết
cực đoan để đảm bảo an toàn cho người, phương tiện và các công trình khu vực Dự
án.
- Giám sát, quảnchặt chẽ, đảm bảo các loại chất thải, nước thải phát sinh từ
hoạt động thi công của Dự án được thu gom, xử lý, đáp ứng các yêu cầu về an toàn
vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Tất cả các loại máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu được sử
dụng trong Dự án đều không thuộc danh mục cấm sử dụng Việt Nam theo quy
định hiện hành.
- Thực hiện chương trình giám sát môi trường, cập nhậtlưu trữ hồ để
quan quản nhà nước kiểm tra. Thường xuyên theo dõi, giám sát hoạt động thi
26
công, chất lượng công trình trong quá trình thi công tại Dự án. Trong quá trình thi
công nếu phát hiện thấy dấu hiệu bất thường phải dừng ngay các hoạt động báo
cáo kịp thời cho quan chức năng để kịp thời kiểm tra, xử lý, đảm bảo giảm thiểu
tác động tới cảnh quan, môi trường khu vực Dự án.
- Xây dựngthực hiện phương án chi tiết về các biện pháp phòng ngừa, ứng
cứu sự cố tai nạn giao thông, phòng cháy chữa cháy, xói lở và các rủi ro, sự cố môi
trường khác trong giai đoạn thi công theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Đảm bảo kinh phí để thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
chương trình quan trắc, giám sát môi trường như đã nêu trong Báo cáo đánh giá
tác động môi trường.
- Tháo dỡ các công trình bố trí tạm tại công trường (nếu có) ngay sau khi kết
thúc thi công; thực hiện phục hồi cảnh quan môi trường tại khu vực thi công, khu
vực bãi thải, khu vực tập kết máy móc bảo đảm đáp ứng các yêu cầu về an toàn vệ
sinh môi trường trong quá trình thực hiện Dự án.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, hợp lệ của các số liệu, văn
bản, tài liệu trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường của D án.
- Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiện Dự án
nếu phát sinh chất thải gây ô nhiễm môi trường; đền bù, khắc phục sự cố môi
trường nếu để xảy ra sự cố theo quy định của pháp luật./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1417/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Nâng cấp, mở rộng, kéo dài hệ thống kênh tưới hồ Việt An đến các xã Quế Châu, Quế Thuận (Giai đoạn 3)

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1417/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×