• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kết luận 55/KL-TTr 2025 thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch bảo vệ, khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 05/02/2025 13:48 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 55/KL-TTr Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kết luận Người ký: Trần Quốc Toàn
Trích yếu: Việc thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾT LUẬN 55/KL-TTR

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kết luận 55/KL-TTr

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kết luận 55/KL-TTr PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THANH TRA BỘ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KL-TTr
Hà Nội, ngày tháng năm
KẾT LUẬN THANH TRA
Việc thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch bảo vệ và khai thác
nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Thực hiện Quyết định số 484/QĐ-TTr ngày 04/10/2023 của Chánh Thanh tra
Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc thanh tra việc chấp hành quy định của pháp luật
trong việc thực hiện nhiệm vụ lập các quy hoạch ngành Nông nghiệp Phát triển
nông thôn, từ ngày 23/10/2023 đến ngày 18/12/2023, Đoàn thanh tra đã tiến hành
thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ lập Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy
sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (viết tắt nhiệm vụ Quy hoạch
nguồn lợi) ), do Tổng cục Thủy sản quan được giao trực tiếp quản - Chủ đầu
(nay Cục Kiểm ngư quản lý). Quá trình thanh tra, Đoàn thanh tra đã làm việc
với Chủ đầu tư và một số nhà thầu tham gia thực hiện nhiệm vụ; kiểm tra hồ sơ, tài
liệu các gói thầu do chủ đầu tư và các nhà thầu cung cấp.
Xét Báo cáo kết quả thanh tra ngày 25/11/2024 của Trưởng đn thanh tra; Báo
cáo kết quả thẩm định dự thảo Kết luận thanh tra ngày 09/01/2025 của Tổ thẩm định
thành lập theo Quyết định số 626/QĐ-TTr ngày 02/12/2024, ý kiến giải trình của
quan, đơn vị liên quan, Thanh tra Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn kết
luận thanh tra như sau:
Phần I
KHÁI QUÁT CHUNG
I. THÔNG TIN CHUNG
Nhiệm vụ lập Quy hoạch bảo vệ khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến m 2050 là một trong bốn nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc
gia được Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ Nông nghiệp PTNT tổ chức thực hiện
theo Quyết định số 995/QĐ-TTg ngày 09/8/2018. Nhiệm vụ Quy hoạch bảo v
khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 541/QĐ-TTg ngày 20/4/2020.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành các văn bản: n bản
số 4508/BNN-KH ngày 27/6/2019 phân công lãnh đạo Bchỉ đạo, các cơ quan lập
quy hoạch nhiệm vụ các quan, đơn vị; Quyết định số 1567/QĐ-BNN-KH ngày
29/4/2020 về hình thức tổ chức quản lý thực hiện các nhiệm vụ quy hoạch ngành
quốc gia lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trong đó:
55
23
01
2025
2
1. Tên quy hoạch
Quy hoạch bảo vệ khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050.
2. Phạm vi quy hoạch
Phạm vi của quy hoạch bao gồm các thuỷ vực thuộc vùng nội địa vùng
biển, hải đảo trên lãnh thổ Việt Nam.
3. Thời k quy hoạch
Thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
4. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5. Cơ quan lập quy hoạch
Tổng cục Thủy sản (nay là Cục Kiểm ngư).
6. Mục tiêu lập quy hoạch
6.1. Mục tiêu chung
Bảo đảm hiệu quả hoạt động khai thác, gắn với bảo vệ, bảo tồn, phục hồi,
phát triển nguồn lợi thủy sản, phát triển nghề bền vững trách nhiệm; bảo
vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc
tế; bảo vệ quốc phòng an ninh trên các vùng biển, hải đảo thuộc chủ quyền, quyền
chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.
6.2. Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng được bộ chỉ tiêu, chỉ số cụ thể về bảo vệ và khai thác nguồn lợi
thủy sản cho từng giai đoạn trong thời kỳ quy hoạch (giai đoạn 2021 - 2030 2031
- 2050);
- Xây dựng được phương án tổ chức không gian khai thác thuỷ sản phù hợp
từng vùng biển, từng khu vực biển, gắn với số lượng tàu hoạt động theo nghề,
chiều dài, đối tượng khai thác cho tng giai đoạn trong thời kỳ quy hoạch (giai đoạn
2021 - 2030 và 2031 - 2050);
- Xây dựng được phương án bảo vệ, bo tồn và phát triển nguồn lợi thuỷ sản
từng vùng sinh thái vùng bin cho từng giai đoạn trong thời kỳ quy hoạch (giai
đoạn 2021 - 2030 và 2031 - 2050);
- Quy hoạch được hệ thống sở dịch vụ hậu cần phục vụ hoạt động khai
thác bảo vệ nguồn lợi trên phạm vi toàn quốc cho từng giai đoạn trong thời kỳ
quy hoạch (giai đoạn 2021 - 2030 và 2031 - 2050);
- Xây dựng được hệ thống giải pháp để thực hiện Quy hoạch, đặc biệt là giải
pháp về chính sách, tổ chức sản xuất, đầu tư, khoa học công nghệ, hợp tác quốc
tế,...;
- Đề xuất được danh mục các dự án ưu tiên đầu tư theo từng giai đoạn trong
thời kỳ quy hoạch (giai đoạn 2021 - 2030 và 2031 - 2050).
3
7. Tổng dự toán và nguồn vốn
- Tổng dự toán theo Quyết định số 2742/QĐ-BNN-TCTS ngày 21/7/2020 của
Bộ Nông nghiệp và PTNT 25.193.330.000 đồng (Hai mươi lăm tỷ, một trăm chín
mươi ba triệu, ba trăm ba mươi nghìn đồng chẵn).
- Nguồn vốn thực hiện nhiệm vụ lập Quy hoạch bảo vệ khai thác nguồn lợi
thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được cấp từ nguồn đu trung
hạn 2016 - 2020 tại Quyết định số 1511/QĐ-TTg ngày 04/11/2019 của Thủ tướng
Chính phủ về việc giao, điều chỉnh kế hoạch đầu trung hạn vốn ngân sách trung
ương giai đoạn 2016 - 2020; giao điều chỉnh nội bộ kế hoạch đầu vốn nước ngoài
năm 2019.
II. GIỚI HẠN THANH TRA
Đoàn thanh tra chỉ thanh tra phần giá trị khối lượng thực hiện theo hồ sơ, i
liệu nhiệm vụ do Cục Kiểm ngư, nhà thầu và cơ quan liên quan cung cấp. Do phạm
vi triển khai các nội dung trên toàn quốc, điều kiện hạn chế về thời gian và nhân lực
nên Đoàn thanh tra không tiến hành xác minh thực tế thực hiện đối với các chuyên
gia tên trong danh sách chấm công, trả lương của Nhà thầu, không tiến hành xác
minh đối với các hợp đồng thuê phương tiện (xe máy, ô tô, thuyền, ca nô ...) đi điều
tra, thu thập thông tin và khảo sát tại các tỉnh, không tiến hành xác minh tại các địa
điểm làm việc, các địa điểm lưu trú đối với các đoàn đi điều tra, khảo sát bổ sung tại
các tỉnh.
Phần II
KẾT QUẢ KIỂM TRA, XÁC MINH
I. CÔNG TÁC XÂY DỰNG NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH
1. Việc lập, thẩm định trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch
1.1. Ưu điểm và kết quả đạt được
- Dự toán kinh phí thực hiện lập nhiệm vụ quy hoạch bản theo quy định
tại Thông số 08/2019/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch Đầu hướng dẫn về định
mức cho hoạt động quy hoạch.
- Nhiệm vụ quy hoạch bảo vệ khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Hội đồng thẩm định nhiệm vụ thông qua
được Thủ tướng Chính phủ p duyệt tại Quyết định số 541/QĐ-TTg ngày
20/4/2020.
1.2. Tồn tại, thiếu sót
- Văn phòng Tổng cục Thuỷ sản hợp đồng thuê khoán chuyên gia (Hợp
đồng số 151/VT ngày 15/11/2018) xây dựng thuyết minh nhiệm vụ Lập Quy hoạch
bảo vệ khai thác nguồn lợi thuỷ sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050,
giá trị hợp đồng là 333.000.000 đồng khi chưa có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được
phê duyệt; chưa được giao vốn là chưa đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật
Đấu thầu 2013;
4
- Phụ lục hợp đồng thuê khoán chuyên gia số 151/PL-TV ngày 20/8/2020
được ký kết sau thời gian thực hiện hợp đồng 14 tháng (06/2019).
1.3. Trách nhiệm
Trách nhiệm trực tiếp đối với những tồn tại, thiếu sót nêu trên thuộc các tập
thể và cá nhân thuộc Vụ Bảo tồn và Phát triển nguồn lợi thủy sản, Văn phòng Tổng
cục Thủy sản tham gia lập, thẩm định trình phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch; trách
nhiệm liên quan thuộc lãnh đạo Tổng cục Thủy sản được giao quản lý, chỉ đạo lập
nhiệm vụ lập Quy hoạch.
2. Việc lập, thm định và phê duyệt dự toán chi tiết và kế hoạch lựa chọn
nhà thầu thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch
2.1. Ưu điểm kết quả đạt được
Tổng cục Thủy sản tổ chức xây dựng thuyết minh, dự toán chi tiết kế
hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện nhiệm vụ lập Quy hoạch bảo vệ khai thác nguồn
lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Bộ phê duyệt tại
Quyết định số 2742/QĐ-BNN-TCTS ngày 21/7/2020 cơ bản tuân thủ theo quy định
tại Thông số 08/2019/TT-BKHĐT ngày 17/5/2019 của Bộ Kế hoạch Đầu tư,
Luật Đấu thầu 2013, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ;
Thông tư số 02/20215/TT-BLĐTBXH các quy định khác có liên quan.
2.2. Tồn tại, thiếu sót
2.2.1. Về dự toán chi tiết
a) Dự toán cho hoạt động trực tiếp (Biểu số 2 Phụ lục I kèm theo Quyết định
số 2742/QĐ-BNN-TCTS ngày 21/7/2020)
- Dự toán chia số ngày ng quy đổi của các hoạt động thành số ngày công
của từng mức chuyên gia trong nhóm chuyên gia chưa phù hợp với quy định tại
khoản 7 Điều 3 Thông số 08/2019/TT-BKHĐT (Ngày công quy đổi số ngày
công tối đa của một chuyên gia (CG) xếp mức cao nhất trong nhóm chuyên gia
vấn phải bỏ ra để hoàn thành một nhiệm v).
- Dtoán áp dụng đơn giá công ngày cho toàn bộ chi phí cho hoạt động trực
tiếp là chưa phù hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư s
02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12/01/2015 của Bộ Lao động - Thương binh
hội quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước.
- Dự toán cho hoạt động trực tiếp chưa chi phí đóng BHXH, bảo hiểm y tế,
bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định
của pháp luật.
b) Dự toán cho hoạt động gián tiếp
Dự toán khảo sát bổ sung phục vụ quy hoạch bảo tồn biển (Biểu số 5 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 2742/QĐ-BNN-TCTS ngày 21/7/2020):
- Dự toán nội dung chi khảo sát Manta town xác định đc điểm, vị trí, ranh
giới các hệ sinh thái điển hình tính toán ngày công áp dụng mức lương sở chưa
5
phù hợp với mức lương sở tại Nghị định 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 quy
định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
- Dự toán phụ cấp lặn sâu điều tra nhóm đối tượng bảo tồn không thống nhất
giữa số liệu tính toán diễn giải chi tiết. Cụ thể: số liệu tính toán phụ cấp lặn sâu
phân chia thành các nhóm lặn 05 người, tuy nhiên tại nội dung diễn giải chi tiết lại
thuyết minh thành các nhóm lặn 04 người.
c) Dự toán chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán
Dtoán chưa áp dụng giảm 50 % gtrị theo quy định tại điểm g khoản 1
Điều 20 Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính quy định
về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước do nhiệm vụ Quy hoạch
chi phí kiểm toán độc lập thực hin kiểm toán, làm tăng chi phí dtoán lên
21.962.000 đồng. Trong quá trình thực hiện, chủ đầu chưa thanh toán phần chi
phí chênh lệch này.
d) Tổng hợp dự toán chi tiết
Dự toán chi tiết phần chi phí lập quy hoạch chưa tính chi phí quản lý, thu
nhập chịu thuế tính trước (theo hướng dẫn tại phụ lục số 3, Thông số 16/2019/TT-
BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định dự toán chi phí tư vấn):
bao gồm chi phí liên quan đến hoạt động của tổ chức tư vấn. Chi phí quản xác
định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí chuyên gia, cụ thể như sau: 45 % đối với
trường hợp tổng chi phí chuyên gia05 tỷ đồng; thu nhập chịu thuế tính trước xác
định bằng 6 % của tổng chi phí chuyên gia và chi phí quản lý. Tổng kinh phí dự toán
sau khi giảm trừ các chi phí chênh lệch, đồng thời tính bổ sung chi phí quản lý, thu
nhập chịu thuế tính trước, chi phí khác ngoài lương chuyên gia, dự toán chi tiết
tổng kinh phí lớn hơn dự toán được Bộ pduyệt tại Quyết định số 2742/QĐ-BNN-
TCTS ngày 21/7/2020.
2.2.2. Về kế hoạch lựa chọn nhà thu
- Gói thầu số 01: Lập quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt hình thức hợp đồng trọn gói
là chưa hoàn toàn phù hợp, đây là gói thầu tư vấn, giá trị trên 20 tỷ đồng, trong
đó nhiều mục chi pchưa xác định được chính xác khối lượng khi lập dự toán
như: tiền thuê xe ô tô đi khảo sát, thuê tàu thuyền phục vụ khảo sát, tổ chức các hội
nghị, hội thảo, dụng cụ, nguyên vật liệu;
- Tổng cục Thủy sản trước khi trình Bộ phê duyệt dtoán chi tiết kế hoạch
lựa chọn nhà thầu đã xin ý kiến Vụ Tài chính, Vụ Kế hoạch và có báo cáo tiếp thu,
giải trình ý kiến của Vụ Tài chính, Vụ Kế hoạch, tuy nhiên, không có báo cáo thẩm
định kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 5 Điều 6, Thông số
10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết
về kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
2.3. Trách nhiệm
Trách nhiệm trực tiếp đối với những tồn tại, thiếu sót nêu trên thuộc các tập
thể và cá nhân thuộc Vụ Bảo tồn và Phát triển nguồn lợi thủy sản - Tổng cục Thủy
6
sản tham gia lập dự toán chi tiết, kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trách nhiệm liên quan
thuộc lãnh đạo Tổng cục Thủy sản được giao quản lý, chỉ đạo lập dự toán chi tiết,
kế hoạch lựa chọn nhà thầu và của Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính trong ng tác tham
mưu, trình Bộ phê duyệt dự toán chi tiết kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện
nhiệm vụ lập quy hoạch.
II. CÔNG TÁC LẬP QUY HOẠCH
1. Công tác lựa chọn nhà thầu
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện lập Quy hoạch bảo v khai thác
nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Bộ trưởng phê
duyệt tại Quyết định số 2742/QĐ-BNN-TCTS ngày 21/7/2020, phần công việc thuộc
kế hoạch lựa chọn nhà thầu gồm có 05 gói thầu:
- Gói thầu số 01: Lập quy hoạch bảo vệ khai thác nguồn lợi thủy sản thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050; giá gói thầu: 22.237.255.000 đồng; đấu thầu rộng
rãi qua mạng.
- Gói thầu số 02: Thuê vấn lập hồ mời thầu đánh giá hdự thầu
đối với gói thầu số 01; giá gói thầu: 63.372.000 đồng; chỉ định thầu rút gọn.
- Gói thầu số 03: Thuê vấn thẩm định hồ mời thầu và kết quả lựa chọn
nhà thầu đối với gói thầu số 01; giá gói thầu: 20.372.000 đồng; chỉ định thầu trong
trường hợp đặc biệt.
- Gói thầu số 04: Thuê tư vấn giám sát thực hiện gói thầu số 01; giá gói thầu:
466.927.000 đồng; chỉ định thầu rút gọn.
- Gói thầu số 05: Kiểm toán độc lập; giá gói thầu: 108.733.000 đồng; chỉ định
thầu rút gọn.
1.1. Ưu điểm và kết quả đạt được
- Công tác lựa chọn nhà thầu cơ bản được tổ chức thực hiện theo trình tự quy
định, đáp ứng yêu cầu về thời gian;
- Hồ sơ mời thầu qua mạng (E-HSMT) Gói thầu số 01 được Công ty Cổ phần
Xây dựng KOTO lập theo hướng dẫn tại Thông số 04/2017/TT-BKHĐT của Bộ
Kế hoạch Đầu tư, được thẩm định bởi Viện Quản Đầu Xây dựng theo
đúng trình tự quy định.
1.2. Tồn tại, thiếu sót
1.2.1. Lập, thm định và phê duyệt E-HSMT:
Hồ sơ mời thầu qua mạng (E-HSMT) gói thầu số 01 chưa đưa ra một số tiêu
chí cụ thể để lựa chọn nhà thầu, cụ thể như sau:
- Tại Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, nội dung kinh nghiệm và năng
lực nhà thầu: Hồ sơ mời thầu chưa đưa ra đầy đủ yêu cầu về đáp ứng về quy mô gói
thầu tương tự bao nhiêu; hồ mời thầu tách tiêu chuẩn về thực hiện hợp đồng
tương tự thành 02 tiêu chuẩn riêng vsố lượng hợp đồng và gtrị hợp đồng là chưa
7
phù hợp với hướng dẫn ti Mẫu số 06 kèm theo Thông số 04/2017/TT-BKHĐT
ngày 15/11/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Tại Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, nội dung giải pháp và phương
pháp luận, Hồ sơ mời thầu đưa ra tiêu chuẩn vphương tiện m việc, tuy nhiên,
không nội dung cụ thể loại phương tiện, máy móc, thiết bị số lượng để đáp
ứng được yêu cầu thực hiện gói thầu.
- Tại Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, nội dung nhân sự: Hmời
thầu chưa đưa ra yêu cầu về nhân sự chtrì từng nội dung quy hoạch chưa phù
hợp với quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019
của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch, trong đó
yêu cầu chuyên gia tư vấn chủ trì lập hợp phần quy hoạch hoặc nội dung quy hoạch
đối với quy hoạch ngành quốc gia phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành
liên quan đến hợp phần quy hoạch hoặc nội dung quy hoạch cần lập và đã trực tiếp
tham gia lập ít nhất 01 quy hoạch cùng cấp quy hoạch cần lập;
Trách nhiệm: Trách nhiệm trực tiếp đối với những tồn tại, thiếu sót nêu trên
thuộc về nhà thầu tư vấn lập hồ mời thầu (Công ty Cổ phần Xây dựng KOTO),
nhà thầu tư vấn thẩm định Hồ sơ mời thầu (Viện Quản lý Đầu tư và Xây dựng), tập
thể nhân liên quan thuộc Vụ Bảo tồn Phát triển nguồn lợi thủy sản - Tổng
cục Thủy sản.
1.2.2. Tổ chức lựa chọn nhà thầu, ký kết hợp đồng
- Gói thầu số 01: Tổ chuyên gia đánh giá E-HSDT, Tổ thẩm định kết quả lựa
chọn nhà thầu không yêu cầu nhà thầu giải trình, làm E-HSDT khi nthầu sử
dụng nhân sự chủ chốt không thuộc quản lý của nhà thầu nhưng không nêu rõ lý do
(chuyên gia điều tra, khảo sát đa đạng sinh học, nguồn lợi thủy sản vùng nội địa).
- Hợp đồng dịch vụ vấn số 89/HĐTV ngày 28/9/2020 thực hiện gói thầu
số 01 không nêu về mức bảo lãnh tạm ứng, thu hồi tạm ứng hp đồng, không
đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày
26/6/2014 của Chính phủ; Phụ lục Hợp đồng năm 2021 ngày 26/5/2021 quy định hồ
thanh toán bao gồm bhồ quản chất lượng của nhà thầu để chứng minh việc
thực hiện các nội dung theo hợp đồng nhưng không quy định cụ thể gồm những hồ
sơ, tài liệu để làm cơ sở thanh toán, quyết toán gói thầu.
Trách nhiệm: Trách nhiệm trực tiếp đối với những tồn tại, thiếu sót nêu trên
thuộc nhà thầu tư vấn đánh giá hmời thầu, nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả
lựa chọn nhà thầu, tập thể nhân liên quan thuộc Vụ Bảo tồn và Phát triển
nguồn lợi thủy sản, Văn phòng Tổng cục Thủy sản.
2. Công tác quản lý thực hiện hợp đồng
2.1. Gói thầu số 01: Lập quy hoạch bảo vệ khai thác nguồn lợi thủy
sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Ngày 28/9/2020, đại diện Chủ đầu (Văn phòng Tổng cục Thủy sản, Vụ
Bảo tồn Phát triển nguồn lợi thủy sản) Nhà thầu (Liên danh Viện Kinh tế
Quy hoạch thủy sản - Viện Nghiên cứu Hải sản) Hợp đồng dịch vụ tư vấn số
8
89/HĐTV ngày 28/9/2020; giá trị hợp đồng: 22.190.353.000 đồng (Viện Kinh tế và
Quy hoạch thủy sản: 11.176.771.000 đồng; Viện Nghiên cứu Hải sản:
11.013.582.000 đồng); thời gian thực hiện hợp đồng: 363 ngày kể từ khi hợp đồng
hiệu lực. Sau khi hợp đồng có hiệu lực, Chủ đầu tư đã tạm ứng 25 % giá trị hợp
đồng cho Nhà thầu số tiền là 5.547.587.000 đồng (Viện Kinh tế Quy hoạch Thuỷ
sản: 2.794.192.000 đồng; Viện Nghiên cứu Hải sản: 2.753.395.000 đồng).
Tổng số tiền đã nghiệm thu, thanh toán 21.867.151.600 đồng (Viện Kinh tế
Quy hoạch Thuỷ sản: 10.853.588.000 đồng; Viện Nghiên cứu Hải sản:
11.013.563.600 đồng); phạt tiền chậm tiến độ thực hiện hợp đồng số tiền
327.538.000 đồng (Viện Kinh tế Quy hoạch thuỷ sản: 192.163.000 đồng; Viện
Nghiên cứu Hải sản: 135.375.000 đồng).
2.1.1. Quản lý về tiến độ, chất lượng
a) Ưu điểm và kết quả đạt được
Viện Kinh tế Quy hoạch thuỷ sản Viện Nghiên cứu Hải sản đã xây
dựng kế hoạch chi tiết thực hiện gói thầu hàng năm kế hoạch từng đợt điều tra
khảo sát bổ sung gửi Tổng cục Thủy sản; tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập thông
tin, tài liệu và xây dựng báo cáo theo nội dung, tiến độ tại Hợp đồng dịch vụ tư vấn
các Phụ lục Hợp đồng; Sản phẩm của Hợp đồng được nghiệm thu cấp sở trước
khi trình Chủ đầu kiểm tra nghiệm thu; thực hin nhiệm vụ trong giai đoạn
dịch bệnh Covid-19 bùng phát và diễn biến rất phức tạp nhưng Chủ đầu tư, Nhà thầu
và các bên liên quan đã nỗ lực để hoàn thành nhiệm vụ.
b) Tồn tại, thiếu sót
- Kế hoạch tiến độ thực hiện gói thầu năm 2020, năm 2021 của Viện Kinh tế
và Quy hoạch thuỷ sản, Viện Nghiên cứu Hải sản còn một số nội dung chưa đầy đủ
thông tin (chưa đầy đủ nội dung thực hiện, chưa thông tin người chịu trách
nhiệm chính, một số nội dung công việc thiếu thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc)
theo quy định mục 3 phần III - Điều khoản tham chiếu trong Hợp đồng s89/HĐTV;
- Một ssản phẩm do Nhà thầu giao nộp Chủ đầu tư chậm tiến độ so với hợp
đồng, nên chủ đầu tư đã thực hiện phạt chậm tiến độ thực hiện hợp đồng;
- Thời gian thực hiện hợp đồng hết thời hạn ngày 30/10/2021, nhưng Chủ đầu
Nthầu không thực hiện gia hn thời gian thực hiện hợp đồng (Phụ lục hợp
đồng ngày 04/3/2022, Phụ lục hợp đồng ngày 01/6/2022, Phụ lục hợp đồng ngày
25/5/2023 không có nội dung gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng).
- Về hoạt động điều tra kinh tế, xã hội nghề cá: Tiến độ điều tra kinh tế hội
nghề cá do Viện Nghiên cứu Hải sản thực hiện đáp ứng tiến độ theo hợp đồng, tuy
nhiên chậm so với Kế hoạch tiến độ thực hiện gói thầu đã báo cáo với Chđầu
theo quy định mục 3 phần III - Điều khoản tham chiếu trong Hợp đồng s89/HĐTV.
- Về hoạt động điều tra khảo sát xác định vị trí địa lý, ranh giới, diện tích,
bản đồ khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu vực cấm khai thác thủy sản thời hạn
ở vùng nội địa: Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản không trực tiếp phân tích mẫu
điều tra bổ sung nguồn lợi vùng nội địa; đã ký hợp đồng với Trung tâm Công nghệ
9
sinh học thủy sản thuộc Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I thực hiện phân tích
khi chưa có văn bản báo cáo và được sự chấp thun của Chủ đầu (khoản 7, khoản
8 Điều 3 Hợp đồng số 89/HĐTV ngày 28/9/2020).
- Về hoạt động điều tra khảo sát xác định vị trí địa lý, ranh giới, diện tích,
bản đồ đối tượng bảo tồn tại khu vực tiềm năng thành lập khu bảo tồn biển:
Viện Nghiên cứu Hải sản thực hiện điều tra khảo sát năm 2020, năm 2021 chậm so
với Kế hoạch tiến đthực hiện gói thầu đã báo cáo với Chủ đầu theo quy định
mục 3 phần III - Điều khoản tham chiếu trong Hợp đồng số 89/HĐTV; nhật khảo
sát ghi chưa đúng theo mẫu, tuy nhiên bản đã đáp ứng 06 yêu cầu theo Quyết
định số 664/QĐ-TCTS-KHTC.
- Về hoạt động điều tra khảo sát xác định vị trí địa lý, ranh giới, diện tích,
bản đồ khu vực cư trú nhân tạo cho loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm, loài thủy sản
giá trị kinh tế, khoa học, loài thủy sản bản địa, loài thủy sản đặc hữu vùng biển:
Tiến độ khảo sát của Đoàn miền Bắc, Viện Nghiên cứu Hải sản phù hợp với hợp
đồng đã kết, tuy nhiên chậm so với Kế hoạch tiến độ thực hiện gói thầu đã báo
cáo với Chủ đầu theo quy định mục 3 phần III - Điều khoản tham chiếu trong Hợp
đồng số 89/HĐTV; nhật ký khảo sát ghi chưa đúng theo mẫu, tuy nhiên cơ bản đáp
ứng 06 yêu cầu theo Quyết định số 664/QĐ-TCTS-KHTC; Đoàn miền Bắc tiến hành
khảo sát độ sâu địa hình đáy biển tuy nhiên thiếu cán bộ chuyên ngành trắc địa
bản đồ là chưa phù hợp; mt số thiết bị sử dụng không đúng tên như trong hồ sơ dự
thầu Thông 34/2010/TT-BTNMT ngày 14/12/2020 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường; trang thiết bkhông có kiểm định là chưa phù hợp với quy định tại Thông
34/2010/TT-BTNMT.
- Việc xây dựng các báo cáo: Nhà thầu thay đổi một số nhân sự thực hiện nội
dung xây dựng báo cáo so với nhân sự đề xuất trong hồ dthu. Cthể: Viện
Nghiên cứu Hải sản thay đổi mt nhân sự thực hiện nội dung xây dựng Định hướng
bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản (thay nhân sự Nguyễn Hồng Minh bằng nhân
sự khác); thay đổi một chuyên gia thực hiện nội dung xây dựng Định hướng bảo vệ
khai thác nguồn lợi thủy sản (thay nhân sự Nguyễn Văn Hướng bằng nhân sự
khác); Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản thay đổi một nhân sự thực hiện nội dung
xây dựng báo cáo quy hoạch, hồ Quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ (thay
nhân sự Nguyễn Quý Dương bằng nhân sự khác). Các nhân sự thay thế đều
lịch chuyên gia hồ trình độ, năng lực, kinh nghiệm kèm theo trong hồ dự
thầu (nhà thầu đề xuất các nhân sự này tham gia các nội dung khác). Qua kiểm tra
lịch chuyên gia hồ trình độ, năng lực, kinh nghiệm kèm theo, các nhân sự
thay thế có trình độ, kinh nghiệm tương đương hoặc cao hơn nhân sự đề xuất trong
hồ dự thầu, tuy nhiên Nhà thầu không có báo cáo chưa có sự chấp thuận của
Chủ đầu tư như thỏa thuận trong Hợp đồng đã ký kết.
2.1.2. Quản lý nghiệm thu, thanh toán
a) Ưu điểm và kết quả đạt được
Về cơ bản, Chủ đầu tư nghiệm thu, thanh toán theo đúng các điều khoản quy
định tại Hợp đồng và các quy định hiện hành
10
b) Tồn tại, thiếu sót
Nghiệm thu, thanh toán khối lượng một số nội dung chưa đúng quy định
thực tế thực hiện số tiền 451.343.000 đồng (Viện Kinh tế Quy hoạch Thủy sản:
196.500.000 đồng; Viện Nghiên cứu Hải sản: 254.843.000 đồng).
Trách nhiệm: Trách nhiệm trực tiếp đối với những tồn tại, thiếu sót nêu trên
thuộc về Nthầu vấn lập quy hoạch (Liên danh Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy
sản - Viện Nghiên cứu Hải sản), tập thể, nhân thuộc Văn phòng Tổng cục Thủy
sản, Vụ Bảo tồn và Phát triển nguồn lợi thủy sản tham gia quản lý gói thầu.
2.2. Gói thầu số 04: Thuê tư vấn giám sát thực hiện gói thầu số 01
Ngày 20/10/2020, đại diện Chủ đầu (Văn phòng Tổng cục Thủy sản, V
Bảo tồn và Phát triển nguồn li thủy sản) Nhà thầu (Công ty TNHH Tư vấn
Thương mại và Đầu tư Tất Thắng) đã ký Hợp đồng dịch vụ tư vấn số 01-
TVGS/HĐTV về thực hiện Gói thầu số 04: Thuê tư vấn giám sát thực hiện gói thầu
số 01; giá trị hợp đồng: 400.593.000 đồng; thời gian thực hiện hợp đồng 270 ngày
từ khi hợp đồng có hiệu lực.
2.2.1. Ưu điểm kết quả đạt được
Tiến độ gói thầu đáp ứng theo hợp đồng đã được ký kết giữa Chủ đầu tư
các nthầu; khối lượng công việc thực hiện nghiệm thu, thanh toán phù hợp với
hợp đồng đã được ký kết.
2.2.2. Tồn tại, thiếu sót
Do phạm vi điều tra khảo sát trải dài trên cả nước, vậy, tại Phụ lục 1, Hợp
đồng thực hiện gói thầu số 04 có thống nhất nội dung, Bên B (nhà thầu Tư vấn giám
sát) lựa chọn giám sát một số địa điểm tại hiện trường kiểm tra thực tế tại Nhà
thầu thực hiện gói thầu số 01 theo đầy đủ các nội dung nêu trên. Do vậy, nhà thầu
vấn giám sát chỉ thực hiện giám sát tại một số địa điểm thực hiện khảo sát đối
với một số hoạt động, nên một số hoạt động điều tra, khảo sát tại hiện trường của
nhà thầu thực hiện gói thầu số 01 chưa được giám sát đầy đủ.
2.2.3. Trách nhiệm
Trách nhiệm trực tiếp về tồn tại, thiếu sót nêu trên thuộc về tập thể, nhân
thuộc Văn phòng Tổng cục Thủy sản, Vụ Bảo tồn Phát triển nguồn lợi thủy sản
tham gia quản lý gói thầu.
III. CÔNG TÁC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHI PHÍ CHUNG
Căn cứ Quyết định số 2742/QĐ-BNN-TCTS ngày 21/7/2020 của Bộ Nông
nghiệp PTNT về việc phê duyệt dự toán chi tiết kế hoạch lựa chọn nhà thầu
thực hiện nhiệm vụ lập Quy hoạch bảo vệ khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Tổng cục Thuỷ sản đã ban hành Quyết định số
338/QĐ-TCTS-KHTC ngày 28/9/2021 phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí quản
nhiệm vụ lập Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050 - năm 2021 với tổng chi phí cho hoạt động quản lý dự án
11
390.000.000 đồng. Về cơ bản các nội dung chi quản lý dự án được Chủ đầu tư thực
hiện theo quy định hiện hành.
Phần III
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN
Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 được lập trong thời gian dịch bệnh Covid 19 bùng phát dữ dội,
vì vậy, việc thực hiện điều tra khảo sát và tổ chức hội thảo tham vấn gặp nhiều khó
khăn, trở ngại. Quá trình lấy ý kiến góp ý của các bộ, ngành bị kéo dài hơn do với
dự kiến, đồng thời phải cập nhật nhiều lần nội dung quy hoạch khi có dự thảo mới
của các quy hoạch ngành quốc gia khác liên quan như quy hoạch không gian biển
quốc gia, quy hoạch cảng biển, quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh t
bão cho tàu cá… trong quá trình lập quy hoạch. Mặc dù vậy, Chủ đầu tư và các nhà
thầu đã nhiều cố gắng trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch,
hoàn thành các nội dung yêu cầu của nhiệm vụ quy hoạch. Tuy nhiên, trong quá
trình triển khai thực hiện còn một số tồn tại, thiếu sót như đã nêu trong phần II. Kết
quả kiểm tra, xác minh.
II. KIẾN NGHỊ
Để nghiêm túc thực hiện việc khắc phục những tồn tại, thiếu sót, khuyết điểm
được phát hiện qua thanh tra, Chánh Thanh tra Bộ kiến nghị Bộ giao các quan,
đơn vị thực hiện các nội dung sau:
1. Đối với Cục Kiểm ngư
- Phối hợp với Cục Thủy sản tchức kiểm điểm, nghiêm túc chấn chỉnh, rút
kinh nghiệm đối với các tập thể, nhân thuộc thẩm quyền quản của Tổng cục
Thủy sản trước đây (Cục Kiểm ngư, Cục Thủy sản hiện nay) liên quan đến các
tồn tại, thiếu sót, khuyết điểm trong quá trình quản lý, triển khai thực hiện nhiệm vụ
lập quy hoạch như đã nêu tại Phần II. Kết quả kiểm tra xác minh.
- Tiếp tục chỉ đạo, kiểm tra, rà soát lại toàn bộ hồ sơ nghiệm thu, thanh toán,
quản lý chất lượng của các gói thầu và những tồn tại, thiếu sót, khuyết điểm như đã
nêu ở trên để có biện pháp khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.
- Về xử lý kinh tế: Thực hiện xử tổng số tiền vi phạm phát hiện qua thanh
tra là 473.305.000 đồng do nghiệm thu, thanh toán một số nội dung chưa chính xác,
trong đó:
+ Đôn đốc thu hồi nộp số tiền 451.343.000 đồng (bằng chữ: bốn trăm năm
mươi mốt triệu, ba trăm bốn mươi ba nghìn đồng chẵn) về tài khoản tạm giữ của
Thanh tra Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn (Tài khoản số 3949.0.1022820
tại Kho Bạc Nhà nước, Ba Đình, Hà Nội) để nộp ngân sách nhà nước do thanh toán
không đúng quy định cho nhà thầu Liên danh Viện Kinh tế và Quy hoạch Thủy sản
- Viện Nghiên cứu Hải sản (Viện Kinh tế Quy hoạch Thủy sản: 196.500.000 đồng;
Viện Nghiên cứu Hải sản: 254.843.000 đồng).
12
+ Thực hiện giảm trừ thanh toán chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán stiền
21.962.000 đồng (bằng chữ: hai mươi một triệu, chín trăm sáu mươi hai nghìn đồng
chẵn).
2. Đối với Vụ Kế hoạch, Vụ Tài Chính
- Chấn chỉnh, rút kinh nghiệm đối với các tồn tại, thiếu sót có liên quan (như
đã nêu tại Phần II. Kết quả kiểm tra, xác minh) trong công tác tham u, trình Bộ
phê duyệt dự toán kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện nhiệm vlập Quy hoạch;
- Vụ Tài chính rút kinh nghiệm trong việc hướng dẫn các đơn vị áp dụng định
mức chi phí, hệ số điều chỉnh lương chuyên gia trong việc lập dự toán chi tiết dự án
quy hoạch đảm bảo đúng quy định, đồng thời sự thống nhất chung trong các dự
án tương tự nhau.
3. Đối với nhà thầu tư vấn lập quy hoạch
- Nghiêm c chấn chỉnh, rút kinh nghiệm đối với các các tồn tại, thiếu sót
trong việc thực hiện hợp đồng đã ký với Chủ đầu tư như đã nêu tại Phần II. Kết quả
kiểm tra, xác minh;
- Tiếp tục kiểm tra, soát lại toàn bộ hồ nghiệm thu, thanh toán, quản lý
chất lượng và những tồn ti thiếu sót như đã nêu trên trên để biện pháp khắc
phục theo đúng quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về thực hiện nghĩa vụ thuế
theo quy định đối với các khoản chi phí phải thu hồi, nộp ngân sách nhà nước;
- Phối hợp với Chủ đầu tư để thực hiện đầy đủ các kiến nghị có liên quan đến
nhà thầu./.
Nơi nhận:
- Bộ trưởng Lê Minh Hoan (để b/c);
- TTr Nguyễn Hoàng Hiệp (để b/c);
- TTr Phùng Đức Tiến (để b/c);
- Chánh Thanh tra;
- Thanh tra Chính phủ;
- Các Vụ: Kế hoạch, Tài chính;
- Các cục Kiểm ngư, Thủy sản;
- Trung tâm CĐS và TKNN (để đăng tải);
- Phòng GS, TĐ và XLSTT;
- Lưu: VT, Hồ sơ Đoàn Thanh tra.
KT. CHÁNH THANH TRA
PHÓ CHÁNH THANH TRA
Trần Quốc Toàn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kết luận 55/KL-TTr 2025 thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch bảo vệ, khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Kết luận 55/KL-TTr

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×