• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 47/KH-UBND Bắc Ninh triển khai Quyết định 1422/QĐ-TTg thích ứng biến đổi khí hậu

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 28/08/2025 14:21 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 47/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đào Quang Khải
Trích yếu: Triển khai thực hiện Quyết định 1422/QĐ-TTg ngày 19/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 47/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 47/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 47/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Quyết định số 1422/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2024
của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi
khí hậu giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Thực hiện Quyết định số 1422/QĐ-TTg ngày 19/11/2024 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai
đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (cập nhật), UBND tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện với những nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Xác định cụ thể các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1422/QĐ-TTg
ngày 19/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ phù hợp với tình hình, điều kiện thực tế
của tỉnh về thực hiện các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao khả năng chống chịu và năng lực thích ứng của hệ thống tự nhiên,
kinh tế và xã hội, bảo đảm sinh kế bền vững; nâng cao năng lực và nhận thức để
sẵn sàng điều chỉnh trước những thay đổi của khí hậu.
- Giảm nhẹ rủi ro thiên tai, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai và khí hậu cực
đoan gia tăng, góp phần giảm thiểu tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền của tỉnh, phát huy tiềm
năng và nguồn lực nhằm thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu và thúc đẩy việc
lồng ghép thích ứng với biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch.
- Phân công trách nhiệm các cơ quan, đơn vị chủ trì triển khai thực hiện các
nhiệm vụ, giải pháp của kế hoạch.
2. Yêu cầu
- Xác định thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai có vị trí
quan trọng trong các quyết định phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường triển khai thực hiện rà soát các
quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực, địa phương mình, bảo đảm các
nhiệm vụ được lồng ghép, tích hợp theo quy định và đảm bảo tính liên kết đồng bộ
giữa các quy hoạch, kế hoạch.
- Ưu tiên bố trí nguồn lực và chủ động triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại
kế hoạch, đảm bảo tiến độ và chất lượng.
47
27 8
2
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Nâng cao khả năng chống chịu và năng lực thích ứng của hệ thống tự
nhiên, kinh tế - xã hội, bảo đảm sinh kế bền vững
a) Sử dụng hiệu quả và ngăn chặn tình trạng suy giảm, suy thoái tài nguyên
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước trên
địa bàn thuộc phạm vi quản lý và tổng hợp, cập nhật kết quả vào Hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia. Điều tra, đánh giá các nguồn nước
dưới đất, quản lý hiệu quả các hoạt động khai thác nước dưới đất trong các khu
vực chịu tác động của biến đổi khí hậu; phòng chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm
nguồn nước.
- Xác định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, ngưỡng khai thác nước dưới
đất cho các khu vực, đề xuất áp dụng các biện pháp tích trữ nước, điều hòa phân
phối nguồn nước, sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả, hạn chế khai thác, sử dụng
nước, chống suy thoái cạn kiệt nguồn nước theo từng cấp độ khan hiếm nước.
- Tổ chức lập, công bố, điều chỉnh danh mục nguồn nước phải lập hành lang
bảo vệ nguồn nước; phê duyệt, điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước,
kế hoạch, phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước. Triển khai đẩy
mạnh tìm kiếm, thăm dò, khai thác nguồn nước đảm bảo cấp nước sinh hoạt, sản
xuất cho nhân dân, vùng khan hiếm nước.
- Kiểm soát các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt; xác
định và tổ chức việc công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; tổ
chức quan trắc, công bố thông tin chất lượng nguồn nước sinh hoạt, cảnh báo hiện
tượng bất thường về chất lượng nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn; chỉ đạo Ủy ban
nhân dân cấp xã thực hiện các biện pháp theo dõi, giám sát, bảo vệ chất lượng
nguồn nước sinh hoạt tại địa phương.
- Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công
nghệ tiên tiến để quản lý, bảo vệ, phát triển bền vững các nguồn nước, khai thác,
sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên nước, thu gom, sử dụng nước mưa, bổ sung
nhân tạo nước dưới đất, khôi phục nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt,
phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do thiếu nước gây ra.
- Khai thác hợp lý, hiệu quả diện tích đất chưa sử dụng, đất bãi bồi ven sông
cho phát triển rừng, phát triển cây xanh ở đô thị và khu công nghiệp. Tăng cường
các giải pháp cải tạo, bảo vệ môi trường đất, đặc biệt đối với đất sản xuất nông
nghiệp bị thoái hóa; ngăn ngừa, giảm thiểu thoái hóa đất do xói mòn, hạn hán.
- Quản lý chặt ch các nguồn tài nguyên khoáng sản sử dụng làm vật liệu xây
dựng thông thường, bảo đảm phòng, chống sạt lở, sụt lún.
b) Phát triển nông nghiệp thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu
Triển khai thực hiện các giải pháp nông nghiệp thông minh, thích ứng với
biến đổi khí hậu; nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, bố trí hợp lý cơ cấu
mùa vụ, chuyển đổi một phần diện tích trồng lúa sang cây trồng có giá trị, hiệu quả
kinh tế cao hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản; khai thác và phát huy lợi
3
thế của nền nông nghiệp nhiệt đới; phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp
sinh thái, phát thải khí nhà kính thấp, thân thiện với môi trường dựa vào lợi thế tự
nhiên của từng khu vực và nhu cầu của thị trường; đẩy mạnh hợp tác, liên kết
vùng, phát triển chuỗi giá trị nông sản hoặc vùng nguyên liệu chủ lực; quy hoạch
vùng sản xuất, phát triển nông nghiệp, hàng hóa tập trung và hiện đại.
c) Quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và các hệ sinh thái
- Bảo vệ nghiêm ngặt rừng tự nhiên hiện có; tăng cường khả năng phòng hộ
của rừng đầu nguồn; phát triển rừng trồng gỗ lớn và phục hồi cảnh quan rừng;
quản lý bền vững tài nguyên rừng gắn với bảo vệ đa dạng sinh học và nâng cao
dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong bảo vệ,
quản lý và phát triển rừng. Củng cố, xây dựng công trình, trang bị phương tiện,
thiết bị, dụng cụ phòng cháy chữa cháy rừng đáp ứng yêu cầu phòng cháy và chữa
cháy rừng trong mọi tình huống cháy rừng.
- Quản lý các hệ sinh thái; tăng cường khả năng phục hồi của hệ sinh thái tự
nhiên; bảo vệ, bảo tồn đa dạng sinh học trước tác động của biến đổi khí hậu.
- Thiết lập, mở rộng và tăng cường chất lượng các khu bảo tồn thiên nhiên;
phát triển các mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào tự nhiên, dựa vào hệ
sinh thái và dựa vào cộng đồng; phối hợp triển khai thực hiện kiểm kê, đánh giá,
xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
d) Phát triển hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu
- Quy hoạch, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, đô thị, khu dân
cư, khu tái định cư trên cơ sở phân vùng rủi ro thiên tai và kịch bản biến đổi khí
hậu. Nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng của các ngành gắn với triển khai đồng bộ các
biện pháp bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Phát triển đô thị, hạ tầng đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, các điểm dân
cư tập trung, khu công nghiệp, khu tái định cư; phát triển các khu đô thị, du lịch
sinh thái; đẩy mạnh phát triển nhà ở, hệ thống hạ tầng đô thị đồng bộ, liên kết,
thích ứng với biến đổi khí hậu; ứng dụng các giải pháp làm mát bền vững, vật liệu
mới có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực xây dựng và đô thị.
- Xây dựng, nâng cấp, cải tạo các cơ sở y tế, trường học bảo đảm khả năng chống
chịu trước tác động của biến đổi khí hậu và thiên tai; tăng cường năng lực thích ứng khi
xảy ra thiên tai và kịp thời sơ tán trong các tình huống thiên tai khẩn cấp.
- Nâng cấp, cải tạo các công trình giao thông tại các khu vực có rủi ro thiên
tai cao và dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu; triển khai phát triển, hoàn thiện
mạng lưới đường bộ, hệ thống giao thông kết nối liên vùng.
- Xây dựng, nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước, phòng chống ngập lụt do mưa
lớn, lũ quét do bão cho các khu đô thị, khu vực dân cư. Tập trung hoàn thành các
công trình trữ nước ngọt phục vụ sinh hoạt và sản xuất; xây dựng và hoàn thiện hệ
thống các công trình thủy lợi; nghiên cứu, phối hợp triển khai xây dựng mới một
số hồ chứa đa mục tiêu tại các vùng hạn hán, vùng khan hiếm nước.
4
- Tăng cường năng lực, cơ sở hạ tầng cung cấp nước sạch cho người dân, quan
tâm khu vực nông thôn, đặc biệt là những vùng chịu tác động của bão, lũ, hạn hán.
đ) Tăng cường hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe.
- Phát triển mạng lưới y tế, chăm sóc sức khỏe đáp ứng yêu cầu về phòng
chống dịch bệnh và các bệnh mới phát sinh do biến đổi khí hậu, ưu tiên các đối
tượng dễ bị tổn thương, các cộng đồng người dân tộc thiểu số. Xây dựng và nhân
rộng các mô hình của ngành y tế và sức khỏe cộng đồng nhằm nâng cao khả năng
chống chịu của cộng đồng, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Tăng cường truyền thông và xây dựng năng lực thích ứng với biến đổi khí
hậu trong ngành y tế.
- Phát triển hệ thống giám sát và cảnh báo sớm các tác động của biến đổi khí
hậu đến sức khỏe cộng đồng.
e) Bảo đảm an sinh xã hội và bình đẳng giới
Phát triển các mô hình sinh kế bền vững; chú trọng đào tạo, chuyển đổi
nghề và hỗ trợ công nghệ, vốn và dịch vụ bảo hiểm rủi ro cho hệ thống bảo trợ
xã hội, người dân, người yếu thế ở những vùng chịu nhiều rủi ro, dễ bị tổn
thương trước tác động của biến đổi khí hậu.
2. Giảm nhẹ rủi ro thiên tai, giảm thiệt hại do thiên tai và khí hậu cực
đoan gia tăng, góp phần giảm thiểu tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu
a) Dự báo và cảnh báo sớm
- Phối hợp triển khai tăng cường đầu tư, nâng cấp, hiện đại hóa mạng lưới
quốc gia về giám sát biến đổi khí hậu, quan trắc khí tượng thủy văn và hệ thống
quan trắc, giám sát thiên tai chuyên dùng, phục vụ phòng, chống bão, áp thấp nhiệt
đới, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất, hạn hán. Phối hợp triển khai thực hiện
xã hội hóa một số hoạt động quan trắc, giám sát khí hậu cực đoan, ưu tiên xã hội
hóa đối với hệ thống đo mưa tự động.
- Phối hợp triển khai ứng dụng các công nghệ dự báo tiên tiến, hiện đại; ưu
tiên phát triển công nghệ dự báo mưa định lượng, cảnh báo lũ quét, sạt lở đất, cảnh
báo đa thiên tai, dự báo dựa trên tác động; triển khai các sản phẩm dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn truyền tải đa dạng trên nền tảng công nghệ số; nâng cao
năng lực cung cấp dịch vụ khí hậu và cung cấp thông tin phục vụ phòng chống
thiên tai.
- Phối hợp triển khai tăng cường năng lực truyền tin thiên tai kết hợp với hệ
thống cơ sở hạ tầng về thông tin, truyền thông quốc gia bảo đảm truyền, phát thông
tin đầy đủ, chính xác và kịp thời phục vụ phòng chống thiên tai hiệu quả.
- Triển khai điều tra, đánh giá mức độ tác động của biến đổi khí hậu đối với
khu vực đô thị; khoanh vùng các khu vực có nguy cơ chịu tác động cao của biến
đổi khí hậu; tính toán khả năng và mức độ tự thích nghi, đề xuất giải pháp ứng phó.
- Triển khai cải thiện hệ thống quản lý rủi ro thiên tai, hoàn thành đánh giá,
phân vùng rủi ro khí hậu và thiên tai, lập bản đồ cảnh báo thiên tai; phối hợp xây
5
dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về biến đổi khí hậu và phòng chống
thiên tai, phát huy tri thức địa phương trong phòng chống thiên tai.
b) Xây dựng, nâng cấp công trình phòng chống thiên tai
- Củng cố, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống kè bờ sông, hệ thống công trình thủy
lợi bảo đảm chủ động phòng, chống lũ, bão theo mức thiết kế và an toàn trước tác
động gia tăng do biến đổi khí hậu; ưu tiên bảo đảm an toàn cho hệ thống hồ, đập,
kè bờ sông.
- Xây dựng, củng cố công trình phòng, chống sạt lở bờ sông tại những khu
vực sạt lở diễn biến phức tạp, khu dân cư tập trung và cơ sở hạ tầng quan trọng.
- Phối hợp triển khai hình thành hệ thống kiểm soát, hạn chế lũ lụt, ngập úng
trong đô thị. Hình thành hồ chứa điều tiết ngập lụt, khai thông, nạo vét, cải tạo gia
cố, nắn dòng cho các đường thoát nước đô thị; khoanh vùng bảo vệ và có giải pháp
tái định cư và di dời dân cư trong vùng cảnh báo rủi ro; phát triển nhà ở vượt lũ,
nhà ở có khả năng chống chịu cao với gió bão.
- Tăng cường năng lực phòng chống sạt lở đất, phòng chống bão, phòng
chống lũ lớn và lũ cực đoan; phòng chống tác hại của hạn hán.
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng, nâng cấp, sửa chữa, cải tạo, duy tu, bảo dưỡng hạ
tầng thích ứng với biến đổi khí hậu.
c) Bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản người dân, triển khai thực hiện các
giải pháp nhằm giảm thiểu tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu
- Rà soát triển khai quy hoạch, đầu tư, bố trí di dời, sắp xếp lại các khu dân cư
ở những vùng thường xuyên chịu tác động của khí hậu cực đoan, nhất là nơi có
nguy cơ cao xảy ra bão, lũ, nước dâng do bão, sạt lở bờ sông hoặc có nguy cơ xảy
ra sạt lở, sụt lún đất, tai biến địa chất; những nơi chưa thể di dời được cần được
theo dõi, giám sát, cảnh báo để kịp thời sơ tán người dân, giảm thiểu rủi ro.
- Tăng cường các biện pháp bảo đảm an toàn cho người dân, đặc biệt là các
đối tượng dễ bị tổn thương tại các vùng thường xuyên chịu tác động của khí hậu
cực đoan và thiên tai; xây dựng nhà an toàn phòng chống thiên tai; bảo đảm an
toàn cho người dân.
- Tăng cường năng lực cho lực lượng tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, bảo đảm an
ninh, trật tự trong các tình huống thiên tai xảy ra trên địa bàn.
- Tổ chức thực hiện các chương trình phục hồi sau thiên tai, ưu tiên đối với
những khu vực chịu nhiều thiệt hại, các đối tượng dễ bị tổn thương.
- Triển khai các giải pháp giảm thiểu tổn thất và thiệt hại thông qua các cơ chế
tài trợ rủi ro như bảo hiểm rủi ro khí hậu, quỹ dự phòng và các chương trình bảo
trợ xã hội.
3. Hoàn thiện cơ chế, chính sách, phát huy tiềm năng và nguồn lực để
thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu
a) Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Tiếp tục hoàn thiện các quy định pháp luật thuộc thẩm quyền của tỉnh về ứng
phó với biến đổi khí hậu; phối hợp rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật
chuyên ngành, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển các cấp, ngành trong tỉnh giai
6
đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050 phục vụ ứng phó với biến đổi khí hậu, trong đó
chú trọng việc lồng ghép các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Phối hợp xây dựng, hoàn thiện các quy định quản lý hoạt động thích ứng với
biến đổi khí hậu; quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật thích ứng với biến đổi khí hậu trong các lĩnh vực có liên quan; các bộ tiêu
chí, công cụ đánh giá rủi ro khí hậu, tính dễ bị tổn thương, tổn thất và thiệt hại do
biến đổi khí hậu, xác định các dự án, nhiệm vụ thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Phối hợp triển khai cơ chế phối hợp liên vùng, liên ngành trong thích ứng
với biến đổi khí hậu; các cơ chế, chính sách thích ứng với biến đổi khí hậu mang
lại đồng lợi ích cho phát triển bền vững kinh tế - xã hội, giảm nhẹ rủi ro thiên tai,
giảm phát thải khí nhà kính.
- Phối hợp xây dựng cơ chế, chính sách phát triển tín dụng xanh phù hợp với
mục tiêu chuyển đổi xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo hiểm rủi ro khí hậu,
thí điểm triển khai bảo hiểm rủi ro biến đổi khí hậu đối với lĩnh vực trồng trọt, nuôi
trồng thủy hải sản.
- Nâng cao tiêu chuẩn phòng, chống thiên tai, sự cố môi trường, bảo vệ môi
trường trong các công trình xây dựng, đô thị; nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế, chính
sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho việc xây dựng và lựa chọn mô hình phát
triển đô thị phù hợp với đặc điểm các vùng, khu vực.
- Triển khai cập nhật, hoàn thiện hệ thống giám sát và đánh giá hoạt động
thích ứng với biến đổi khí hậu cấp quốc gia phù hợp với tình hình thực tiễn.
b) Truyền thông, nâng cao nhận thức và thu hút sự tham gia của cộng đồng
- Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng truyền thông trên các phương tiện
thông tin đại chúng nhằm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin về dự báo
khí tượng thủy văn, dự báo, cảnh báo thiên tai cho cơ quan chính quyền các cấp, tổ
chức, hộ gia đình và cộng đồng;
- Xây dựng và triển khai các hoạt động truyền thông, tổ chức các lớp tập huấn
cho chính quyền các cấp, tổ chức xã hội và cộng đồng nhằm phổ biến, nâng cao
nhận thức, cập nhật kiến thức, thông tin về tổn thất và thiệt hại, phòng chống thiên
tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, đồng lợi ích trong thích ứng và giảm nhẹ biến
đổi khí hậu; đẩy mạnh sự tham gia của thanh niên, phụ nữ trong các hoạt động về
phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Bảo tồn, phát huy văn hóa truyền thống, tri thức địa phương; tuyên truyền,
nhân rộng các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu, các mô hình thích ứng với
biến đổi khí hậu dựa vào tự nhiên, hệ sinh thái, cộng đồng;
- Phát huy vai trò của các cơ quan truyền thông, tổ chức chính trị - xã hội,
đoàn thể và cộng đồng, đặc biệt là cộng đồng dân tộc thiểu số trong công tác
truyền thông, nâng cao nhận thức và thu hút sự tham gia của cộng đồng về phòng
chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Nâng cao nhận thức các cấp, các ngành và người dân làm công tác xã hội
trong lĩnh vực biến đổi khí hậu, đặc biệt là công tác xã hội với các nhóm yếu thế,
dễ bị tổn thương.
7
c) Phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng và triển khai chương trình giáo dục và đào tạo tích hợp nội dung
ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý rủi ro thiên tai ở các cấp học; nâng cao chất
lượng các chương trình đào tạo về ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng về thích ứng với biến
đổi khí hậu và giảm nhẹ rủi ro thiên tai, đặc biệt đối với cán bộ ở địa phương, đội
ngũ chuyên gia kỹ thuật, phụ nữ, thanh thiếu niên và các nhóm dễ bị tổn thương.
- Tăng cường đào tạo nâng cao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu cho phụ
nữ, thanh thiếu niên, người dân yếu thế (người nghèo, người có thu nhập thấp,
người cao tuổi, người khuyết tật, người dân ở vùng bị thiệt hại bởi thiên tai); tập
huấn hướng dẫn thích ứng, giảm thiểu rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng và hướng
dẫn đánh giá rủi ro khí hậu dựa vào cộng đồng có lồng ghép giới.
d) Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
- Củng cố, xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ của các tổ chức trong
lĩnh vực nông nghiệp, tài nguyên, môi trường, biến đổi khí hậu, đáp ứng các
nhu cầu về điều tra cơ bản.
- Đề xuất, xây dựng chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu
ứng phó với biến đổi khí hậu và thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng
công nghệ về thích ứng với biến đổi khí hậu tại các doanh nghiệp và cộng đồng.
- Thúc đẩy nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong
thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ, ưu tiên tập
trung vào công nghệ cao, công nghệ mới, chuyển đổi số trong thích ứng với
biến đổi khí hậu; nghiên cứu các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu có
thể mang lại đồng lợi ích với giảm phát thải khí nhà kính và phát triển bền vững
kinh tế - xã hội; nghiên cứu các giải pháp giảm thiểu tổn thất và thiệt hại do
biến đổi khí hậu.
- Nghiên cứu khoa học phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên;
nghiên cứu nhận dạng bản chất, nguyên nhân, tác động của thiên tai, tương tác
giữa tự nhiên - con người - xã hội, diễn biến biến đổi khí hậu ở Việt Nam làm
cơ sở đề xuất và triển khai các giải pháp ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.
- Ứng dụng công nghệ và đổi mới sáng tạo trong dự báo tác động của biến
đổi khí hậu đến hệ thống tự nhiên, kinh tế và xã hội nhằm tận dụng cơ hội mà
biến đổi khí hậu mang lại và tăng cường năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Nghiên cứu xây dựng bổ sung, cập nhật tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
về quy hoạch, thiết kế, xây dựng các công trình, cơ sở hạ tầng có tính đến tác
động của biến đổi khí hậu trong dài hạn.
- Xây dựng và phổ biến, nhân rộng các hoạt động, mô hình ứng dụng công
nghệ thích ứng với biến đổi khí hậu; mô hình nông nghiệp thông minh, bền
vững, thích ứng với biến đổi khí hậu.
8
đ) Huy động nguồn lực tài chính, đầu tư cho thích ứng với biến đổi khí hậu
- Ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư từ ngân sách nhà nước hoặc sử dụng các
nguồn hỗ trợ, viện trợ không hoàn lại, vốn ODA, vay ưu đãi để triển khai xây dựng
các công trình, dự án thích ứng với biến đổi khí hậu có đồng lợi ích với phát triển
kinh tế - xã hội và giảm phát thải khí nhà kính.
- Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút các dòng vốn đầu tư cho thích
ứng với biến đổi khí hậu.
- Tham gia tiếp cận và phối hợp huy động nguồn vốn hỗ trợ quốc tế cho thích
ứng với biến đổi khí hậu, đặc biệt là các cơ chế tài chính trong khuôn khổ Công
ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu như Quỹ Khí hậu xanh, Quỹ
Thích ứng, Quỹ Tổn thất và thiệt hại.
- Thu hút sự tham gia của khối tư nhân, các tổ chức xã hội trong nghiên cứu,
triển khai các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu, bao gồm: điều chỉnh hoạt
động, chuỗi cung ứng nhằm giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu; đầu tư triển
khai các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu theo phương thức đối tác công
tư, hợp tác quốc tế; cung cấp các giải pháp thích ứng mới và mở rộng quy mô.
e) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong ứng phó với biến đổi khí hậu
- Phối hợp triển khai thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quốc gia tham gia Công ước
khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu, Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu
và các điều ước quốc tế khác có liên quan mà Việt Nam là thành viên, góp phần
ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu.
- Triển khai thực hiện Đóng góp do quốc gia tự quyết định và các báo cáo
quốc gia về biến đổi khí hậu; đề xuất ý tưởng, sáng kiến mới và tích cực tham gia
các cơ chế, sáng kiến quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Phối hợp triển khai thực hiện tăng cường hợp tác quốc tế với các nước, các
tổ chức đa phương, các định chế tài chính nhằm trao đổi thông tin, chia s kinh
nghiệm, kiến thức, kĩ năng quản lý và huy động nguồn lực cho thích ứng với biến
đổi khí hậu trên cơ sở bình đẳng, hợp tác và cùng có lợi.
- Phối hợp triển khai thúc đẩy hợp tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công
nghệ trong thực hiện các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu; dự báo, cảnh
báo thiên tai; các giải pháp ứng phó với tác động xuyên biên giới.
- Phối hợp triển khai tăng cường năng lực các cơ quan liên quan để trở thành
cơ quan thực hiện được công nhận đối với Quỹ Khí hậu xanh, Quỹ Thích ứng, Quỹ
Tổn thất và thiệt hại và các quỹ khác.
III. CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN
1. Giai đoạn đến năm 2030
- Phối hợp với các bộ, ngành triển khai xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính
sách và pháp luật về thích ứng với biến đổi khí hậu; thực hiện lồng ghép nội dung
ứng phó với biến đổi khí hậu vào chiến lược và quy hoạch; xây dựng và định kỳ
9
cập nhật báo cáo về thích ứng với biến đổi khí hậu theo yêu cầu của Công ước
khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu.
- Triển khai ứng dụng, nhân rộng các mô hình canh tác nông nghiệp xen canh
thích ứng với biến đổi khí hậu; bố trí cơ cấu mùa vụ, cây trồng phù hợp; phát triển
và nhân rộng các giống cây trồng, vật nuôi, các mô hình trồng trọt, chăn nuôi và
thủy sản có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Quản lý, sử dụng hiệu quả và ngăn chặn tình trạng suy giảm, suy thoái tài
nguyên nước, tài nguyên đất, đa dạng sinh học; bảo vệ nghiêm ngặt rừng tự nhiên
hiện có theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường nâng cao năng lực giám sát biến đổi khí hậu, quan trắc khí
tượng thủy văn, chất lượng dự báo, cảnh báo và truyền tải thông tin về ứng phó với
biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai; tăng cường mức độ an toàn của hệ
thống công trình phòng chống thiên tai; triển khai kịp thời, hiệu quả các giải pháp
phòng chống thiên tai liên quan đến bão, lũ, ngập lụt, sạt lở đất.
- Nâng cấp, cải tạo hệ thống cơ sở hạ tầng nhằm nâng cao năng lực chống
chịu, chống ngập cho phường Bắc Giang, các khu đô thị và các điểm dân cư tập
trung; phòng, chống sạt lở bờ sông, hạn hán; tăng cường khả năng thích ứng và
phục hồi của hệ sinh thái tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học.
- Tăng cường nguồn lực cho thích ứng biến đổi khí hậu; tăng cường bình đẳng
giới và phát huy vai trò của phụ nữ, thanh thiếu niên trong các hoạt động thích ứng
với biến đổi khí hậu; đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao
công nghệ thích ứng với biến đổi khí hậu; thu hút đầu tư cho các hoạt động thích
ứng với biến đổi khí hậu; tăng cường hợp tác, liên kết vùng và hợp tác quốc tế.
- Thúc đẩy các hành động thích ứng mang lại đồng lợi ích trong giảm nhẹ rủi
ro do biến đổi khí hậu và hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường.
2. Tầm nhìn đến năm 2050
Giai đoạn sau năm 2030 cho đến năm 2050, tiếp tục tăng cường năng lực
thích ứng với biến đổi khí hậu của con người, hạ tầng kỹ thuật và các hệ thống tự
nhiên nhằm bảo vệ và nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo đảm an ninh lương thực,
an ninh năng lượng, an ninh nước; bình đẳng giới, an sinh xã hội, sức khỏe cộng
đồng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, phát triển bền vững quốc gia trong bối cảnh
biến đổi khí hậu và an toàn trước thiên tai. Thực hiện lồng ghép thích ứng với biến
đổi khí hậu trong các hoạt động kinh tế và xã hội nhằm chủ động thích ứng với
biến đổi khí hậu, tận dụng cơ hội từ biến đổi khí hậu để phát triển kinh tế - xã hội,
đóng góp tích cực với cộng đồng quốc tế trong ứng phó với biến đổi khí hậu và
bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
Danh mục các nhiệm vụ triển khai thực hiện Quyết định 1422/QĐ-TTg ngày
19/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh tại Phụ lục kèm theo.
10
V. GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ
- Triển khai thực hiện hiệu quả hệ thống giám sát, đánh giá các hoạt động
thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 148/QĐ-
TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống giám
sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp quốc gia.
- Các sở, ban, ngành, UBND các phường, xã chịu trách nhiệm giám sát và
đánh giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch trong phạm vi quản lý và thực hiện chế
độ báo cáo tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch này gửi Sở Nông nghiệp và
Môi trường để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo và Bộ Nông nghiệp và
Môi trường theo quy định.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên
tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện kế hoạch này.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm từ nguồn ngân sách nhà nước
theo phân cấp hiện hành thực hiện theo quy định của pháp luật về Ngân sách nhà
nước, Đầu tư công và các quy định liên quan; các nguồn huy động hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, cơ quan được giao nhiệm vụ tại Phụ lục đính kèm
Kế hoạch
- Rà soát các quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực và địa
phương, bảo đảm các hoạt động của Kế hoạch được lồng ghép, tích hợp theo quy
định và bảo đảm tính liên kết đồng bộ giữa các quy hoạch, kế hoạch.
- Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức; vận động, thu hút
sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và cộng đồng; tạo điều
kiện cho các tổ chức tài chính, doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư, hỗ trợ
thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ tình hình thực hiện gửi về Sở Nông
nghiệp và Môi trường trước ngày 05/12 hằng năm để tổng hợp, tham mưu xây
dựng báo cáo chung của UBND tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND xã, phường
triển khai cập nhật, lồng ghép nội dung nhiệm vụ tại Kế hoạch này vào Kế
hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh giai đoạn 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050.
- Chủ trì làm đầu mối tổng hợp, theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế
hoạch; định kỳ tổng hợp xây dựng báo cáo của UBND tỉnh về tình hình thực hiện
để gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 25/12 hằng năm; tham mưu tổ
chức sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
11
3. Sở Tài chính
- Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan căn cứ nhu cầu đầu tư của các
Sở, ban, ngành, cơ quan, UBND các xã, phường, trên cơ sở dự kiến tổng nguồn
vốn đầu tư, nguyên tắc, tiêu chí, định mức, thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công,
lựa chọn dan mục dự án, dự kiến mức vốn bố trí cho từng dự án trong kế hoạch đầu
tư công trung hạn và từng năm nguồn ngân sách tỉnh, bảo đảm bảo đúng quy định
của pháp luật về đầu tư công.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị
có liên quan, căn cứ khả năng cân đối ngân sách tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh bố
trí kinh phí chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo đúng
quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan.
4. Công an tỉnh
- Rà soát tăng cường năng lực cho lực lượng tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, bảo
đảm an ninh, trật tự trong các tình huống thiên tai xảy ra trên địa bàn.
- Đẩy mạnh công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp
luật về tài nguyên và môi trường; tập trung đấu tranh với một số phương thức, thủ
đoạn mới, có yếu tố phi truyền thống phát sinh trong quá trình phát triển kinh tế
gắn với bảo vệ môi trường, nhất là hoạt động quản lý chất thải, khai thác, sử dụng
khoáng sản, bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.
5. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Rà soát tăng cường năng lực cho lực lượng tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, bảo
đảm an ninh, trật tự trong các tình huống thiên tai xảy ra trên địa bàn.
6. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy
Chỉ đạo, định hướng các cơ quan thông tấn báo chí trên địa bàn tỉnh tuyên
truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về
thích ứng với biến đổi khí hậu để các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện đúng theo
quy định.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Chỉ đạo các tổ chức thành viên, đẩy mạnh triển khai các hoạt động tuyên
truyền, nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và thiên tai đến các cơ quan thành
viên; đoàn viên, hội viên, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư. Đồng thời triển
khai giám sát và phản biện xã hội về việc triển khai Kế hoạch này.
8. Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh
Tăng cường chủ động theo dõi, nắm bắt kịp thời đưa các tin, bài phóng sự,
các mô hình hay về thích ứng với biến đổi khí hậu, các hiện tượng thiên tai trên địa
bàn tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Trên đây là Kế hoạch của UBND tỉnh Bắc Ninh triển khai thực hiện Quyết
định số 1422/QĐ-TTg ngày 19/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban
hành Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050 (cập nhật). Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu
12
có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, các sở, ban, ngành, đơn vị, địa
phương kịp thời gửi văn bản đề xuất về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh để xem xét, sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (báo cáo);
- TTTU, TTHĐNĐ tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Sở, ngành, đơn vị thuộc tỉnh;
- Các BQL Dự án thuộc tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VPUBND tỉnh: LĐVP, THĐT, KTTH;
- Lưu: VT, KTN
Tân
.
TM. ỦỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Quang Khải
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
GIAI ĐOẠN 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
Mục tiêu 1. Nâng cao khả năng chống chịu và năng lực thích ứng của hệ thống tự nhiên, kinh tế và xã hội, bảo
đảm sinh kế bền vững.
(*) Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường được giao nhiệm vụ chủ trì có trách nhiệm chủ động triển khai thực hiện
nhiệm vụ trong phạm vi quản lý và phối hợp với các đơn vị có liên quan.
TT
Nhóm nhiệm vụ, giải pháp
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
*
Kết quả theo giai đoạn
1. Sử dụng hiệu quả và ngăn chặn tình trạng suy giảm, suy thoái tài nguyên nước, tài nguyên đất
1
Điều tra, đánh giá các nguồn nước
dưới đất, quản lý chặt ch các hoạt
động khai thác nước dưới đất; bảo vệ
chất lượng nguồn nước
Điều tra, đánh giá các nguồn nước dưới đất phục
vụ xây dựng mạng lưới các điểm nguồn cấp nước
nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu cho các khu
vực dễ bị tổn thương
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
2025 - 2030: Hoàn thành,
tổng kết, đánh giá.
Xác định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất,
ngưỡng khai thác nước dưới đất cho các khu vực,
đề xuất áp dụng các biện pháp tích trữ nước, điều
hòa phân phối nguồn nước, sử dụng nước tiết kiệm
và hiệu quả, hạn chế khai thác, sử dụng nước,
chống suy thoái cạn kiệt nguồn nước theo từng cấp
độ khan hiếm nước.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
2024-2025: Hoàn thành
2
Khai thác hợp lý, hiệu quả và tăng
cường các giải pháp bảo vệ, giảm thiểu
thoái hóa đất
Khai thác hợp lý diện tích đất chưa sử dụng, đất
bãi bổi ven sông cho phát triển rừng, phát triển cây
xanh ở đô thị và khu công nghiệp.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
2024- 2026: Tiếp tục triển
khai thực hiện.
2026 - 2030: Hoàn thành
và tổng kết, đánh giá.
Nghiên cứu các biện pháp cải tạo, bảo vệ đất sản
xuất nông nghiệp bị thoái hóa; ngăn ngừa, giảm
thiểu thoái hóa đất do xói mòn, hạn hán
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
2024-2026: Tiếp tục triển
khai thực hiện.
2026 - 2030: Hoàn thành
và tổng kết, đánh giá.
14
2. Phát triển nông nghiệp thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu
1
Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp, chuyển đổi một phần diện tích
trồng lúa sang trồng cây có giá trị,
hiệu quả kinh tế cao hoặc trồng lúa kết
hợp nuôi trồng thủy sản; khai thác và
phát huy lợi thế nền nông nghiệp nhiệt
đới; phát triển nông nghiệp hữu cơ,
nông nghiệp sinh thái, phát thải khí
nhà kính thấp, thân thiện với môi
trường và hiệu quả dựa vào lợi thế tự
nhiên của từng vùng và nhu cầu của
thị trường.
Đánh giá hiệu quả đất trồng lúa và chuyển đổi đất
trồng lúa kém hiệu quả sang các cây ăn quả, rau
màu, mô hình canh tác hỗn hợp (lúa kết hợp nuôi
trồng thủy sản, lúa - rau màu, cây ăn quả, cây thức
ăn chăn nuôi) có hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với
từng vùng sinh thái
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
2024-2025: Hoàn thành và
tổng kết, đánh giá.
Khai thác và phát triển nguồn gen giống vật nuôi
bản địa theo hướng sản xuất hàng hóa có hiệu quả
gắn với du lịch sinh thái; hỗ trợ xây dựng thương
hiệu, chỉ dẫn địa lý cho các giống vật nuôi bản địa
chất lượng cao, có lợi thế.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
2024 - 2026: Tiếp tục triển
khai thực hiện. 2026 -
2030: Hoàn thành và tổng
kết, đánh giá.
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với lợi thế
so sánh, thị trường và thích ứng với biến đổi khí
hậu theo vùng miền (nông lâm kết hợp, nông
nghiệp thủy sản, ưu tiên cho sản xuất hàng hóa,
quy mô lớn, sản xuất theo chuỗi, nâng cao giá trị
gia tăng).
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
2024 - 2026: Tiếp tục triển
khai thực hiện. 2026 -
2030: Hoàn thành và tổng
kết, đánh giá.
Ứng dụng khoa học và công nghệ, công nghệ cao,
cơ giới hoá, tự động hoá và các quy trình canh tác
tiên tiến, thâm canh bền vững thích ứng với biến
đổi khí hậu ở các vùng sinh thái.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
2024-2025: Tiếp tục triển
khai thực hiện.
2026 - 2030: Mở rộng quy
mô, tổng kết, đánh giá.
Tăng cường các hoạt động kiểm soát dịch bệnh, ô
nhiễm môi trường, cải tiến các dịch vụ thú y để
phát triển chăn nuôi bền vững thích ứng với biến
đổi khí hậu và khai thác lợi thế các vùng sinh thái.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
2024-2025: Kiểm soát
được các dịch bệnh và ô
nhiễm môi trường trong
chăn nuôi.
2026 - 2030: Các hoạt
động kiểm soát dịch bệnh,
dịch vụ thú y được áp
dụng trong toàn bộ quá
trình chăn nuôi
15
2
Đẩy mạnh hợp tác, liên kết vùng, phát
triển chuỗi giá trị nông sản chủ lực,
quy hoạch vùng sản xuất, phát triển
nông nghiệp hàng hóa tập trung quy
mô lớn theo hướng hiện đại, ứng dụng
công nghệ cao và các tiến bộ khoa
học.
Phát triển các mô hình thích ứng, liên kết trong
chăn nuôi từ khâu cải tiến giống vật nuôi, công
nghệ chăn nuôi, thị trường tiêu thụ (trong nước,
hướng đến xuất khẩu) và xử lý chất thải phù hợp
với điều kiện sinh thái
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
2024-2025: Triển khai thí
điểm cho các vùng. 2026 -
2030: Mở rộng quy mô,
tổng kết, đánh giá
3
Bố trí cơ cấu mùa vụ, đẩy mạnh thâm
canh, xen canh
Xác định cơ cấu mùa vụ thích ứng với biến đổi khí
hậu
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
2024-2025: Cơ cấu mùa
vụ cho vùng được xác
định.
2026 - 2030: Triển khai
thực hiện, tổng kết, đánh
giá
Nhân rộng các phương pháp xen canh, thâm canh
các giống cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu
cho các địa phương.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
2024-2025: Tiếp tục triển
khai thí điểm cho các địa
phương, vùng
2026 - 2030: Mở rộng quy
mô, tổng kết, đánh giá.
4
Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông
nghiệp, thực hiện các giải pháp nông
nghiệp thông minh thích ứng với biến
đổi khí hậu; phát triển mô hình trồng
trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, khai thác
thủy sản bền vững, phù hợp với điều
kiện hạn; nâng cao khả năng chống
chịu, thích ứng của nông nghiệp với
biến đổi khí hậu ở từng vùng, địa
phương.
Xây dựng các mô hình sản xuất tiên tiến (áp dụng
đồng bộ hệ thống tưới, quản lý dinh dưỡng tổng
hợp, sử dụng cây giống sạch bệnh, giống có lợi thế
xuất khẩu, quản lý thâm canh và sử dụng biện
pháp phòng trừ dịch bệnh thân thiện với môi
trường).
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
2024-2025: Các mô hình
được xây dựng và thí
điểm.
2026 - 2030: Áp dụng trên
diện rộng và tổng kết,
đánh giá.
Nhân rộng các mô hình canh tác lúa cải tiến (SRI);
canh tác ngô xen đậu (IMB), sắn với lạc, đậu
(ICB); canh tác tổng hợp cà phê (ICoM); mô hình
thâm canh cây ăn quả theo VietGAP (VGP) thích
ứng với biến đổi khí hậu.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
2025: Tiếp tục triển khai
thực hiện. 2026 - 2030:
Mở rộng quy mô, tổng kết,
đánh giá.
Nhân rộng mô hình chăn nuôi cải tiến chuồng trại
và ứng dụng công nghệ cao thích ứng với biến đổi
Sở Nông nghiệp và
2025: Tiếp tục triển khai
16
khí hậu.
Môi trường
thực hiện.
2026 - 2030: Mở rộng quy
mô, tổng kết, đánh giá.
Triển khai ứng dụng các mô hình liên kết, tổng
hợp theo chuỗi giá trị (chăn nuôi công nghệ cao,
an toàn sinh học, chăn nuôi kết hợp sản xuất năng
lượng (IFES), chăn nuôi dựa trên sinh thái
(AEbA), chăn nuôi theo VietGAP, chăn nuôi
thông minh với khí hậu (CSA)
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
2025: Tiếp tục triển khai
thực hiện. 2026 - 2030:
Mở rộng quy mô, tổng kết,
đánh giá
Nhân rộng mô hình sử dụng thức ăn xanh cho
chăn nuôi bò và gia súc nhai lại khác (GFC) thích
ứng với biến đổi khí hậu.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
2025: Mô hình áp dụng cho
một số cơ sở chăn nuôi.
2026 - 2030: Tiếp tục
nhân rộng và tổng kết,
đánh giá.
Chuyển dịch chăn nuôi phân tán, nhỏ l sang chăn
nuôi tập trung theo mô hình trang trại, được đầu tư
đồng bộ về hệ thống chuồng nuôi và môi trường,
áp dụng công nghệ chăn nuôi tiên tiến để nâng cao
khả năng thích ứng và giá trị gia tăng
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
2025: Tiếp tục triển khai
thực hiện cho các vùng.
2026 - 2030: Mở rộng quy
mô, tổng kết, đánh giá
5
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi,
phát triển các giống cây trồng vật nuôi
mới thích ứng thông minh với biến đổi
khí hậu.
Nhân rộng mô hình sử dụng các giống gia cầm,
thủy cầm địa phương có khả năng chống chịu cao
(LCT) thích ứng với biến đổi khí hậu.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
2024 - 2025: Tiếp tục thí
điểm cho các vùng. 2026 -
2030: Mở rộng quy mô,
tổng kết, đánh giá.
Chuyển dịch cơ cấu giữa khai thác với nuôi trồng
và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, phát triển dịch vụ
phục vụ cho nuôi trồng thủy sản
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
2024 - 2025: Tiếp tục triển
khai cho các vùng. 2026 -
2030: Mở rộng quy mô,
tổng kết, đánh giá.
6
Đẩy mạnh nuôi trồng, khai thác, bảo
vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản có
Nhân rộng mô hình nuôi trồng thủy sản hỗn hợp
đa loài, đa tầng (IAQ), an toàn sinh học (BSS)
Sở Nông nghiệp và
2024 - 2025: Mô hình
được triển khai áp dụng.
17
giá trị gia tăng cao
thích ứng với biến đổi khí hậu
Môi trường
2026 - 2030: Tiếp tục
nhân rộng và tổng kết,
đánh giá
3. Quản lý bảo vệ rừng và các hệ sinh thái
1
Bảo vệ nghiêm ngặt rừng tự nhiên hiện
có; tăng cường khả năng phòng hộ của
rừng đầu nguồn; phát triển rừng trồng
gỗ lớn và phục hồi cảnh quan rừng
Triển khai các dự án trồng rừng, chống khai thác
bất hợp pháp, bảo tồn đa dạng sinh học rừng.
- Sở Nông nghiệp
và Môi trường
- UBND xã,
phường
2025 - 2026: Triển khai
thực hiện. 2027 - 2030:
Mở rộng quy mô, tổng kết,
đánh giá
Phục hồi, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn,
chống khai thác bấthợp pháp, bảo tồn đa dạng sinh
học rừng.
- Sở Nông nghiệp
và Môi trường
- UBND xã,
phường
2024 - 2025: Tiếp tục
triển khai thực hiện.
2026 - 2030: Nhân rộng,
tổng kết, đánh giá, phục
hồi.
2
Phát triển các mô hình thích ứng với
biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng,
hệ sinh thái; tăng cường sự tham gia
của cộng đồng địa phương trong bảo
vệ, bảo tồn và quản lý đa dạng sinh
học.
Xây dựng và phát triển các mô hình bảo tồn đa
dạng sinh học dựa vào cộng đồng thích ứng với
biến đổi khí hậu.
- Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
- Ủy ban nhân dân
xã, phường
2025 - 2026: Triển khai
thực hiện.
2027 - 2030: Mở rộng quy
mô, tổng kết, đánh giá.
4. Phát triển hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu
1
Nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng của
các ngành gắn với triển khai đồng bộ
các biện pháp bảo vệ môi trường, thích
ứng với biến đổi khí hậu.
Phát triển hạ tầng ngành thông tin, truyền thông
thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Sở Khoa học và
Công nghệ
- UBNDxã, phường
2024 - 2025: Tiếp tục triển
khai cho các vùng. 2026 -
2030: Mở rộng quy mô,
tổng kết, đánh giá
Nâng cấp, cải tạo hệ thống cơ sở hạ tầng, các công
trình du lịch, thể thao nhằm nâng cao khả năng
chống chịu với biến đổi khí hậu, chú trọng các
- Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
2024 - 2025: Tiếp tục triển
khai cho các vùng. 2026 -
2030: Mở rộng quy mô,
18
khu, điểm du lịch và xây dựng các sản phẩm du
lịch thích ứng với biến đổi khí hậu, đồng thời đảm
bảo kết nối thông suốt với hạ tầng giao thông
trọng yếu để hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội bền
vững.
- Các Ban QLDA
tỉnh.
- UBND xã,
phường
hoàn thành và tổng kết
đánh giá.
Xây dựng đề án duy tu, bảo tồn các khu di tích văn
hóa, lịch sử trong điều kiện biến đổi khí hậu, chú
trọng công tác duy tu, bảo tồn các khu di tích văn
hóa, đồng thời đảm bảo kết nối đồng bộ với hạ
tầng giao thông trọng yếu nhằm tăng khả năng
chống chịu và phục hồi sau các tác động của thiên
tai
- Sở Văn hóa, Thể
thao và du lịch.
- Các Ban QLDA
tỉnh.
- UBNDxã, phường
2024 - 2025: Xây dựng,
phê duyệt đề án và triển
khai. 2026 - 2030: Mở
rộng quy mô thực hiện,
tổng kết, đánh giá.
Hướng dẫn xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế
hoạch nâng cấp, cải tạo trạm truyền tải điện, trạm
biến áp, hệ thống đường dây tải điện
Sở Công Thương
2024 - 2025: Tiếp tục triển
khai cho các khu vực
trọng điểm.
2026 - 2030: Mở rộng quy
mô, hoàn thành và tổng
kết đánh giá.
2
Xây dựng, nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ
tầng đô thị, các điểm dân cư tập trung,
khu công nghiệp, phát triển các khu đô
thị, công nghệ, vật liệu mới có khả
năng thích ứng với biến đổi khí hậu
trong lĩnh vực xây dựng và đô thị
Xây dựng, nâng cấp, cải tạo hệ thống hạ tầng đô
thị, nông thôn, các điểm dân cư tập trung trên cơ
sở quy hoạch sử dụng đất, kịch bản biến đổi khí
hậu.
- UBND xã,
phường
- Sở Xây dựng (p/h)
- Các Ban QLDA
tỉnh.
2024 - 2025: Tiếp tục triển
khai.
2026 - 2030: Mở rộng quy
mô, hoàn thiện và tổng kết
đánh giá.
Nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng các Khu công
nghiệp, cụm công nghiệp
- Sở Xây dựng;
- Ban quản lý các
khu công nghiệp;
- UBND xã,
phường
2024 - 2025: Tiếp tục
triển khai
2026 - 2030: Mở rộng quy
mô, hoàn thiện và tổng kết
đánh giá
Triển khai các dự án nhằm ứng dụng các công
nghệ, sử dụng các loại vật liệu mới, bền vững, có
tính chống chịu cao với biến đổi khí hậu trong lĩnh
Sở Xây dựng
2024 - 2025: Tiếp tục triển
khai.
2026 - 2030: Mở rộng
19
vực xây dựng và đô thị.
hoàn thành và tổng kết
đánh giá.
3
Xây dựng, nâng cấp, cải tạo các cơ sở
y tế, trường học bảo đảm khả năng
chống chịu trước tác động của biến đổi
khí hậu và thiên tai.
Xây dựng, nâng cấp, cải tạo các cơ sở ngành y tế
bảo đảm điều kiện chăm sóc sức khỏe; bảo đảm
khả năng tiếp cận, duy trì hoạt động khi xảy ra
thiên tai và sơ tán trong các tình huống thiên tai
khẩn cấp.
- Sở Y tế
- Các Ban QLDA
tỉnh.
- UBNDxã, phường
2024 - 2025: Tiếp tục triển
khai cho các khu vực
trọng điểm.
2026 - 2030: Mở rộng quy
mô, hoàn thành và tổng
kết đánh giá.
Xây dựng, nâng cấp, cải tạo các trường học bảo
đảm khả năng chống chịu trước tác động của biến
đổi khí hậu; bảo đảm an toàn và tăng cường khả
năng ứng phó trước thiên tai
- Sở Giáo dục và
Đào tạo
- Ban quản lý dự án
dân dụng và phát
triển đô thị tỉnh Bắc
Ninh số 1;
- Ban quản lý dự án
dân dụng và phát
triển đô thị tỉnh Bắc
Ninh số 2;
- UBNDxã, phường
2024 - 2025: Tiếp tục triển
khai cho các khu vực
trọng điểm.
2026 - 2030: Mở rộng
quy mô, hoàn thành và
tổng kết đánh giá.
4
Cải tạo, nâng cấp các công trình giao
thông tại các khu vực có rủi ro thiên
tai cao và dễ bị tổn thương do biến đổi
khí hậu; phát triển, hoàn thiện hệ
thống giao thông kết nối các địa
phương
Nâng cấp, cải tạo, xây dựng các công trình giao
thông đường bộ, đường thủy ở những vùng thường
bị đe dọa bởi lũ lụt, đồng thời phát triển các
phương thức giao thông trọng yếu một cách đồng
bộ, áp dụng công nghệ tiên tiến để đảm bảo khả
năng vận hành ổn định, chống chịu tốt trước các
tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu
- UBND xã,
phường
- Sở Xây dựng (p/h)
- Ban quản lý dự án
giao thông, nông
nghiệp tỉnh Bắc
Ninh số 1;
- Ban quản lý dự án
giao thông, nông
nghiệp tỉnh Bắc
Ninh số 2;
2024 - 2025: Tiếp tục triển
khai ở các khu vực trọng
điểm.
2026 - 2030: Mở rộng quy
mô, hoàn thành và tổng
kết đánh giá.
Phối hợp với Bộ Xây dựng đầu tư, phát triển và
hoàn thiện mạng lưới đường bộ cao tốc, hệ thống
giao thông kết nối liên vùng
- Sở Xây dựng
- Ban quản lý dự án
giao thông, nông
2024 - 2025: Tiếp tục triển
khai ở các khu vực trọng
điểm.
20
nghiệp tỉnh Bắc
Ninh số 1;
- Ban quản lý dự án
giao thông, nông
nghiệp tỉnh Bắc
Ninh số 2;
- UBNDxã, phường
2026 - 2030: Mở rộng quy
mô, hoàn thành và tổng
kết đánh giá.
5
Ưu tiên xây dựng, nâng cấp hệ thống
tiêu thoát nước, phòng chống ngập lụt
do mưa lớn, lũ, nước dâng do bão cho
các đô thị lớn.
Thực hiện các giải pháp chống ngập cho khu vực
phường Bắc Giang và trung tâm đô thị
- UBND xã,
phường
- Sở Xây dựng (p/h)
2024 - 2025: Triển khai
cho các khu vực trọng
điểm.
2026 - 2030: Hoàn thành
cho các đô thị, tổng kết
đánh giá.
6
Tập trung hoàn thành các công trình
trữ nước ngọt phục vụ sinh hoạt và sản
xuất; xây dựng và hoàn thiện hệ thống
các công trình thủy lợi; xây dựng mới
một số hồ chứa lớn đa mục tiêu tại các
vùng hạn hán, vùng khan hiếm nước
Xây mới một số công trình trữ nước ngọt phục vụ
cấp nước sinh hoạt và sản xuất trong điều kiện
biến đổi khí hậu, ưu tiên vùng có nguy cơ hạn hán,
khan hiếm nước, đông dân cư
- Sở Nông nghiệp
và Môi trường
- Sở Xây dựng.
- Ban quản lý dự án
giao thông, nông
nghiệp tỉnh Bắc
Ninh số 1;
- Ban quản lý dự án
giao thông, nông
nghiệp tỉnh Bắc
Ninh số 2;
- UBNDxã, phường
2024 - 2025: Tiếp tục triển
khai cho các khu vực
trọng điểm.
2026 - 2030: Mở rộng quy
mô, hoàn thành và tổng
kết đánh giá.
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống các công trình
thủy lợi; cải tạo, nâng cấp, xây mới một số hồ
chứa lớn, đa mục tiêu phục vụ cấp nước và sản
xuất nông nghiệp trong điều kiện biến đổi khí hậu.
- Sở Nông nghiệp
và môi trường
- Ban quản lý dự án
giao thông, nông
nghiệp tỉnh Bắc
Ninh số 1;
2024 - 2025: Tiếp tục triển
khai cho các vùng trọng
điểm.
2026 - 2030: Mở rộng quy
mô, hoàn thành và tổng
kết đánh giá
21
- Ban quản lý dự án
giao thông, nông
nghiệp tỉnh Bắc
Ninh số 2;
- UBNDxã, phường
5. Tăng cường hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe
1
Phát triển mạng lưới y tế, chăm sóc
sức khỏe, đáp ứng yêu cầu phòng
chống dịch bệnh và các bệnh mới phát
sinh do biến đổi khí hậu.
Phát triển mạng lưới y tế, chăm sóc sức khỏe, ưu
tiên cho các cộng đồng người dân tộc thiểu số,
vùng sâu, vùng xa đáp ứng yêu cầu về phòng
chống dịch, bệnh và các bệnh mới phát sinh do tác
động của biến đổi khí hậu.
- Sở Y tế.
- UBNDxã, phường
2024 - 2025: Tiếp tục triển
khai cho các vùng trọng
điểm.
2026 - 2030: Mở rộng quy
mô, hoàn thành và tổng
kết đánh giá.
2
Đầu tư công nghệ, trang thiết bị nhằm
dự phòng và điều trị các bệnh gia tăng
do biến đổi khí hậu.
Đầu tư công nghệ, trang thiết bị cho các cơ sở y tế,
khám chữa bệnh đủ năng lực để điều trị các bệnh
nhạy cảm với biến đổi khí hậu như: sốt rét, tiêu
chảy, hô hấp, tim mạch.
- Sở Y tế.
- UBNDxã, phường
2024 - 2025: Tiếp tục triển
khai cho các vùng trọng
điểm.
2026 - 2030: Mở rộng quy
mô, hoàn thành và tổng
kết đánh giá.
3
Xây dựng và nhân rộng các mô hình
của ngành y tế và sức khỏe cộng đồng
nhằm nâng cao khả năng chống chịu
của cộng đồng, thích ứng với biến đổi
khí hậu.
Xây dựng và nhân rộng các mô hình quản lý, giám
sát các dịch bệnh liên quan đến sự thay đổi của
thời tiết và khí hậu.
- Sở Y tế.
- UBND xã,
phường
2024 - 2025: Xây dựng, áp
dụng thí điểm các mô
hình.
2026 - 2030: Nhân rộng
và tổng kết đánh giá.
Xây dựng và nhân rộng các mô hình vệ sinh môi
trường và nước sạch thích ứng với biến đổi khí
hậu cho cộng đồng và cơ sở y tế, chú trọng khu
- Sở Y tế.
- UBNDxã, phường
2024 - 2025: Xây dựng, áp
dụng thí điểm các mô
hình.
22
vực nông thôn, đặc biệt là những vùng chịu tác
động của bão, lũ, hạn hán.
2026 - 2030: Nhân rộng
và tổng kết đánh giá.
Xây dựng, nhân rộng các mô hình về dinh dưỡng,
thực phẩm, bệnh lây nhiễm, bệnh không lây nhiễm
và ứng dụng công nghệ thân thiện với môi trường,
công nghệ tái tạo, sử dụng năng lượng sạch thích
ứng với biến đổi khí hậu cho cộng đồng và các cơ
sở y tế.
- Sở Y tế
- UBNDxã, phường
2024 - 2025: Xây dựng và
áp dụng thí điểm.
2026 - 2030: Nhân rộng
và tổng kết đánh giá.
4
Phát triển hệ thống giám sát và cảnh
báo sớm các tác động của biến đổi khí
hậu đến sức khỏe
Đầu tư, phát triển hệ thống giám sát và cảnh báo
sớm các tác động của biến đổi khí hậu đến sức
khỏe
- Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
- Sở Y tế
2024 - 2025: Rà soát hệ
thống giám sát hiện có.
2026 - 2030: Phát triển hệ
thống, mở rộng quy mô.
6. Bảo đảm an sinh xã hội và bình đẳng giới
1
Phát triển các mô hình sinh kế bền
vững, các mô hình thích ứng với biến
đổi khí hậu dựa vào hệ sinh thái và
dựa vào cộng đồng; chú trọng đào tạo,
chuyển đổi nghề và hỗ trợ công nghệ,
tiếp cận các nguồn vốn cho người dân
ở những vùng chịu nhiều rủi ro, dễ bị
tổn thương trước tác động của biến đổi
khí hậu.
Xây dựng và nhân rộng các mô hình ổn định đời
sống văn hóa tinh thần của cộng đồng địa phương
trong quá trình tái định cư dưới tác động của biến
đổi khí hậu nhằm bảo vệ các thiết chế văn hoá cơ
sở.
- Sở Văn hóa, Thể
thao và du lịch
- UBNDxã,
phường
2024 - 2025: Nghiên cứu,
xây dựng tài liệu; đào tạo
thí điểm.
2026 - 2030: Hoàn thiện
nội dung, mở rộng quy mô
đào tạo và tổng kết đánh
giá.
Nâng cao năng lực cho cán bộ địa phương nhằm
bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể, di
sản văn hóa phi vật thể và di sản tư liệu trước tác
động của biến đổi khí hậu bằng các tri thức địa
phương.
- Sở Văn hóa, Thể
thao và du lịch
- UBNDxã, phường
2024 - 2025: Nghiên cứu,
xây dựng tài liệu; đào tạo
thí điểm.
2026 - 2030: Hoàn thiện
nội dung, mở rộng quy mô
đào tạo và tổng kết đánh
giá
23
2
Tăng cường sự tham gia của phụ nữ,
thanh thiếu niên, người dân trong thực
hiện các chính sách và hoạt động
phòng chống thiên tai, thích ứng với
biến đổi khí hậu
Phát triển, đào tạo kỹ năng mềm cho lao động nữ,
thanh niên tham gia các ngành kinh tế mới theo
hướng thích ứng biến đổi khí hậu
- Sở Giáo dục và
Đào tạo
- UBND các xã,
phường
2024 - 2025: Xây dựng tài
liệu, triển khai thí điểm.
2026 - 2030: Tiếp tục
nhân rộng và tổng kết
đánh giá.
Mục tiêu 2. Giảm nhẹ rủi ro thiên tai, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai và khí hậu cực đoan gia tăng, góp phần
giảm thiểu tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu
*) Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường và các Ban QLDA đầu tư xây dựng trực thuộc tỉnh được giao nhiệm vụ chủ
trì có trách nhiệm chủ động triển khai thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi quản lý và phối hợp với các đơn vị có liên quan.
TT
Nhóm nhiệm vụ, giải pháp
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì*
Kết quả theo giai đoạn
1. Dự báo và cảnh báo sớm
1
Đầu tư, nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống
quan trắc, giám sát thiên tai chuyên dùng;
thực hiện xã hội hóa một số hoạt động quan
trắc, giám sát thiên tai.
Phát triển các hệ thống quan
trắc, giám sát thiên tai chuyên
dùng phục vụ phòng chống
bão, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt
lở đất, sạt lở bờ sông, bảo
đảm an toàn vận hành hồ
chứa.
- Sở Nông nghiệp và Môi
trường
- UBNDxã, phường
2024 - 2025: Tiếp tục triển
khai các dự án.
2026 - 2030: Hoàn thiện hệ
thống theo quy hoạch và tổng
kết đánh giá.
2
Giảm thiểu tổn thất và thiệt hại thông qua
các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu
và giảm nhẹ rủi ro thiên tai; cải thiện hệ
thống quản lý rủi ro thiên tai; tăng cường
năng lực, biện pháp quản lý và thúc đẩy
phòng chống và giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
Xây dựng và triển khai kế
hoạch phòng, chống thiên tai;
xác định các biện pháp ứng
phó thiên tai, quản lý rủi ro
thiên tai dựa vào cộng đồng
và khắc phục hậu quả thiên
tai ở các cấp.
- Sở Nông nghiệp và Môi
trường
- UBNDxã, phường
2024 - 2025: Hoàn thành kế
hoạch, triển khai ở các cấp.
2026 - 2030: Tiếp tục thực
hiện và tổng kết đánh giá.
24
2. Xây dựng, nâng cấp công trình phòng chống thiên tai
1
Củng cố, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống
công trình thủy lợi; ưu tiên bảo đảm an toàn
cho hệ thống hồ, đập, kè suối
Đầu tư xây dựng hệ thống
cảnh báo sớm thiên tai cho
các hồ chứa để chủ động ứng
phó với biến đổi khí hậu.
- Sở Nông nghiệp và môi
trường
- Ban quản lý dự án giao
thông, nông nghiệp tỉnh
Bắc Ninh số 1;
- Ban quản lý dự án giao
thông, nông nghiệp tỉnh
Bắc Ninh số 2;
-UBNDxã, phường
2024 - 2025: Triển khai thí
điểm các hồ chứa có nguy cơ
cao.
2026 - 2030: Áp dụng cho tất
cả các hồ chứa, tổng kết đánh
giá.
Đầu tư xây dựng, sửa chữa,
nâng cấp bảo đảm an toàn các
hồ chứa, hệ thống đê sông,
công trình phòng chống thiên
tai có nguy cơ tổn thương cao
do tác động của biến đổi khí
hậu.
- Sở Nông nghiệp và Môi
trường
- UBNDxã, phường
2024 - 2025: Triển khai cho
các công trình trọng điểm.
2026 - 2030: Hoàn thành và
tổng kết đánh giá.
Củng cố, xây dựng các công
trình phòng chống thiên tai
trọng điểm, cấp bách.
- Sở Nông nghiệp và Môi
trường
- UBND xã, phường
2024 - 2025: Tiếp tục triển
khai cho các công trình trọng
điểm.
2026 - 2030: Hoàn thành và
tổng kết đánh giá.
2
Tăng cường năng lực phòng chống lũ quét,
sạt lở đất, phòng chống bão, phòng chống lũ
lớn và lũ cực đoan; phòng chống tác hại của
hạn hán.
Xây dựng hệ thống giám sát,
cảnh báo lũ quét, ngập lụt, sạt
lở đất ở những nơi có nguy
cơ cao.
- Sở Nông nghiệp và Môi
trường
- UBNDxã, phường
2024 - 2025: Triển khai xây
dựng thí điểm ở những nơi có
nguy cơ cao.
2026 - 2030: Hoàn thiện hệ
25
thống, tổng kết đánh giá.
Tăng cường năng lực phòng
chống bão, lũ lớn và lũ cực
đoan các lưu vực sông trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Sở Nông nghiệp và Môi
trường
- UBNDxã, phường
2024 - 2025: Triển khai cho
các vùng trọng điểm. 2026 -
2030: Hoàn thành và tổng kết
đánh giá.
Rà soát, xây dựng, nâng cấp
hệ thống công trình thủy lợi,
ưu tiên các công trình các
vùng dễ bị tổn thương nhằm
ứng phó với bão, lũ, hạn hán
- Sở Nông nghiệp và Môi
trường
- UBNDxã, phường
2024 - 2025: Tiếp tục triển
khai cho vùng trọng điểm.
2026 - 2030: Hoàn thành và
tổng kết đánh giá.
3. Bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản người dân, triển khai các giải pháp nhằm giảm thiểu tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu
1
Quy hoạch, đầu tư, bố trí di dời, sắp xếp lại
các khu dân cư ở những vùng thường xuyên
chịu tác động của thiên tai, khí hậu cực
đoan; những nơi chưa thể di dời được cần
được theo dõi, giám sát, cảnh báo để kịp
thời sơ tán, giảm thiểu rủi ro.
Đầu tư bố trí, sắp xếp lại các
khu dân cư ở những vùng
thường xuyên bị tác động của
bão, nước dâng do bão, lũ lụt,
xói lở bờ sông hoặc có nguy
cơ xảy ra lũ, sạt lở đất.
- Sở Nông nghiệp và môi
trường
- UBNDxã, phường
2024 - 2025: Tiếp tục triển
khai cho các vùng có nguy cơ
cao.
2026 - 2030: Hoàn thành và
tổng kết, đánh giá.
Tăng cường các biện pháp
theo dõi, giám sát, cảnh báo
thiên tai tại những nơi không
thể di dời nhằm chủ động
phòng, tránh và giảm nhẹ
thiên tai, nhất là nơi có nguy
cơ cao xảy ra bão, lũ, nước
dâng do bão, xói lở bờ sông
hoặc có nguy cơ xảy ra lũ, sạt
lở, sụt lún đất, tai biến địa
chất.
- Sở Nông nghiệp và môi
trường
- UBNDxã, phường
2024 - 2025: Tiếp tục triển
khai cho các vùng có nguy cơ
cao.
2026 - 2030: Hoàn thành và
tổng kết đánh giá.
2
Tăng cường các biện pháp bảo đảm an toàn
Thí điểm, đầu tư các giải
UBND xã, phường
2024 - 2025: Tiếp tục triển
26
cho người dân; xây dựng nhà an toàn phòng
chống thiên tai gắn với xây dựng nông thôn
mới; xây dựng nhà sinh hoạt cộng đồng
kết hợp làm nơi sơ tán trong tình huống
thiên tai khẩn cấp nhằm bảo đảm an toàn
cho người dân, phục hồi sau thiên tai
pháp kỹ thuật phòngchống lũ
quét và sạt lở đất cho các cụm
dâncư khu vực miền núi
Sở Xây dựng (p/h)
khai cho các vùng có nguy cơ
cao.
2026 - 2030: Hoàn thành và
tổng kết đánh giá.
3
Triển khai các giải pháp nhằm giảm thiểu
tổn thất và thiệt hại thông qua đánh giá và
quản lý rủi ro khí hậu
Định kỳ cập nhật đánh giá khí
hậu, tác động của biến đổi khí
hậu và kế hoạch hành động
ứng phó với biến đổi khí hậu
của tỉnh.
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
2024 - 2030: Báo cáo đánh giá
được cập nhật định kỳ
Đánh giá tác động, tính dễ bị
tổn thương, tổn thất và thiệt
hại do biến đổi khí hậu
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
2024 - 2030: Triển khai thực
hiện.
Mục tiêu 3. Hoàn thiệnthể chế, phát huy tiềm năng và nguồn lực nhằm thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu
(*) Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường và các Ban QLDA trực thuộc tỉnh được giao nhiệm vụ chủ trì có trách nhiệm
chủ động triển khai thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi quản lý và phối hợp với các đơn vị có liên quan.
TT
Nhóm nhiệm vụ, giải pháp
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan*
Kết quả
theo giai đoạn thực
1
Xây dựng hoàn thiện thể chế chính sách
1
Rà soát, sửa đổi, bổ sung các chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch phát triển các cấp
giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050
bảo đảm yêu cầu ứng phó với biến đổi khí
hậu và yêu cầu lồng ghép các hoạt động
thích ứng với biến đổi khí hậu.
Rà soát, xây dựng, cập nhật các chiến lược
phát triển ngành, quy hoạch quốc gia, quy
hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng,
quy hoạch tỉnh trên cơ sở quy định của
Luật Quy hoạch và kịch bản biếnđổi khí
hậu, có chú trọng đến vùng dễ bị tổn
thương do tác động tiêu cực của biến đổi
khí hậu.
- Các Sở, ban, ngành
- UBND xã, phường
2024 - 2030: Triển khai
thực hiện.
27
2
Hoàn thiện các quy định quản lý hoạt
động thích ứng với biến đổi khí hậu
Hoàn thiện hướng dẫn kỹ thuật về các giải
pháp kỹ thuật xây dựng công trình hạ tầng
kỹ thuật ứngphó với úng ngập đô thị (san
nền, thoát nước, hồ điều hòa, đê bao...)
Sở Xây dựng
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
2024 - 2030: Xây dựng,
triển khai thực hiện.
3
Xây dựng và hoàn thiện cơ chế phối hợp
liên vùng, liên ngành trong thích ứng với
biến đổi khí hậu; cáccơ chế, chính sách
phù hợp với mục tiêu lồng ghép và thúc
đẩy các hoạt động thích ứng với biến đổi
khí hậu mang lại đồng lợi ích với phát
triển bền vững kinh tế - xã hội, giảmnhẹ
rủi ro thiên tai, giảm phát thải khí nhà
kính
Hoàn thiện chính sách việc làm nhằm
khuyến khích tạo việc làm xanh và bền
vững;Xây dựng chính sách thúc đẩy lồng
ghép, tạo việclàm xanh và hỗ trợ chuyển
đổi việc làm, phát triểnsinh kế bền vững
cho người dân, đặc biệt là người lao động
có đất phải chuyển đổi mục đích sử dụng
hoặc bị tác động của biến đổi khí hậu, các
sự cố, thảm họa môi trường.
- Sở Nội vụ;
- UBND xã, phường
2024 - 2030: Xây dựng,
triển khai thực hiện.
4
Hoàn thiện quy định về giám sát và đánh
giá kết quả, hiệu quả thích ứngvới biến
đổi khí hậu, thiết lập, vận hành hệ thống
giám sát và đánhgiá hoạt động thích ứng
với biến đổi khí hậu cấp quốc gia, cấp
ngành vàcấp tỉnh
Rà soát, cập nhật hệ thống giám sát và
đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi
khí hậu cấp quốc gia.
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
- UBND xã, phường
2025 - 2030: Triển khai
việc rà soát, cập nhật
2
Truyền thông nâng cao nhận thức và thu hút sự tham gia của cộng đồng
1
Đa dạng hóa phương thức thông tin; nâng
cao chất lượng truyền thông trên các
phương tiện thông tin đạichúng.
Xây dựng, thực hiện Đề án tăng cường
tuyên truyền, nâng cao năng lực truyền
thông và đa dạng hóa các phương thức
truyền thông về dự báo khí tượng thủy
văn, dự báo, cảnh báo thiên tai,ứng phó
với biến đổi khí hậu.
Sở Văn hóa-thể thao và
du lịch, Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
- UBND xã, phường
2024 - 2025: Xây dựng,
phêduyệt.
2026 - 2030: Triển khai
thực hiện và tổng kết
đánhgiá
2
Xây dựng và triển khai chương trình
truyền thông, tổ chức các lớp tập huấn
cho chính quyền các cấp, tổ chức xã hội
Xây dựng và triển khai các hoạt động
truyền thông về tổn thất và thiệt hại, thiên
tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, đồng lợi
Sở Giáo dục và Đào
tạo; Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Ủy ban
2024 - 2025: Xây dựng,
phê duyệt.
2026 - 2030: Triển khai
28
và cộng đồng; đẩy mạnh các phong trào
của thanh thiếu niên, phụ nữ về phòng
chống thiên tai và thích ứng với biến đổi
khí hậu
ích trong thích ứng và giảm nhẹ biến đổi
khí hậu, phát triển các mô thích ứng với
biến đổi khí hậu cho cộng đồng.
MTTQ Việt Nam tỉnh
Bắc Ninh;
- UBND xã, phường
thực hiện và tổng kết
đánh giá
Xây dựng, triển khai các hoạt động nâng
cao nhận thức, tăng cường năng lực thích
ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ rủi
ro thiên tai cho chính quyền các cấp, tổ
chức xã hội và cộng đồng.
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
UBND xã, phường
2024 - 2025: Xây dựng,
phê duyệt.
2026 - 2030: Triển khai
thực hiện và tổng kết
đánh giá
Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn nâng
cao kỹ năng và vai trò của phụ nữ, thanh
thiếu niên trong xây dựng và thực hiện
các hoạt động thích ứng với biến đổi khí
hậu, phòng chống thiên tai
Sở Nội vụ, Sở Nông
nghiệp và Môi trường,
Ủy ban MTTQ Việt
Nam tỉnh Bắc Ninh;
UBND xã, phường
2024 - 2025: Xây dựng,
phê duyệt.
2026 - 2030: Triển khai
thực hiện và tổng kết
đánh giá
3
Bảo tồn, phát huy văn hóa truyền thống,
tri thức địa phương tuyên truyền, nhân
rộng các hoạt động thích ứng với biến đổi
khí hậu, các mô hình thích ứng với biến
đổi khí hậu dựa vào hệ sinh thái, dựa vào
cộng đồng
Xây dựng và triển khai các chương trình
tập huấn, truyền thông về phát triển các
mô hình phát triển rừng và lâm nghiệp bền
vững, mô hình sinh kế dựa vào cộng
đồng, thích ứng với biến đổi khí hậu dựa
vào hệ sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh
học, phát huy tri thức địa phương trong
thích ứng biến đổi khí hậucho chính quyền
địa phương, các cơ sở giáo dục, các tổ
chức xã hội và cộng đồng.
- Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Sở Giáo
dục và đào tạo.
- UBND xã, phường
2024 - 2025: Xây dựng,
phê duyệt.
2026 - 2030: Triển khai
thực hiện và tổng kết
đánh giá
Áp dụng và phổ biến, nhân rộng tri thức
địa phương trong thích ứng với biến đổi
khí hậu
- Sở Văn hóa thể thao
và du lịch, các sở ban,
ngành.
- UBND xã, phường
2024 - 2030: Xây dựng,
triển khai thực hiện.
3
Phát triển nguồn nhân lực,
1
Xây dựng và triển khai chương trình tập
huấn, bồi dưỡng, đào tạo lại về thích ứng
với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ rủi ro
thiên tai.
Xây dựng, thực hiện các chương trình tăng
cường năng lực cho cán Sở tại các Sở,
ngành và địa phương bảo đảm cập nhật và
phù hợp với các quy định trong nước và
- Các Sở, ban, ngành
- UBND xã, phường
2024 - 2030: Xây dựng,
triển khai thực hiện.
29
các điều ước, thỏa thuận quốc tế về biến
đổi khí hậu mà Việt Nam tham gia là
thành viên.
2
Triển khai chương trình giáo dục phổ
thông tích hợp nội dung giáo dục về biến
đổi khí hậu ở các cấp học; nâng cao chất
lượng các chương trình giảng dạy về ứng
phó với biến đổi khí hậu.
Cập nhật, lồng ghép, tích hợp các nội dung
về ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng
chống thiên tai trong triển khai chương
trình giáo dục phổ thông ở tất cả các cấp
học, bậc học.
- Sở Giáo dục và Đào
tạo, Sở Nông nghiệp và
Môi trường,
- UBND xã, phường
2024 - 2025: Triển khai
thí điểm
2026 - 2030: Triển khai
mở rộng và tổng kết
đánhgiá
Nâng cao chất lượng, phát triển năng lực
của đội ngũ giáo viên, cán Sở ngành giáo
dục về ứng phó với biến đổi khí hậu và
- Sở Giáo dục và Đào
tạo.
- UBND xã, phường.
2024 - 2025: Triển
khai thí điểm.
2026 - 2030: Tiếp tục
triển khai, tổng kết
đánh giá
4. Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Nghiên cứu khoa học, phát triển và
chuyển giao công nghệ, chuyển đổi số
trong thích ứng với biến đổikhí hậu; các
giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu đồng
lợi ích với
giảm phát thải khí nhà kính và phát triển
bền vững kinh tế - xã hội;
giải quyết vấn đề tổn thất và thiệt hại do
biến đổi khí hậu
Triển khai nghiên cứu, phát triển, ứng
dụng hiệu quả các công nghệ mới, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số trong hoạt động
thích ứng với biến đổi khí hậu
Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, các sở
ngành liên quan
- UBND xã, phường.
2024 - 2025: Triển khai
thí điểm.
2026 - 2030: Tiếp tục
triển khai, tổng kết
đánh giá
Nghiên cứu và triển khai thực hiện các giải
pháp thích ứng với biến đổi khí hậu có
đồng lợi ích với giảm phát thải khí nhà
kính và phát triển bền vữngkinh tế - xã hội
Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, các sở
ngành liên quan.
- UBND xã, phường.
2024 - 2025: Triển khai
thí điểm.
2026 - 2030: Tiếp tục
triển khai, tổng kết
đánh giá
5. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong ứng phó với biến đổi khí hậu
Thúc đẩy hợp tác, nghiên cứu, ứng dụng
khoa học và công nghệ trong thực hiện
các giải pháp thích ứng với biến đổi khí
Tổ chức và tham gia các chương trình và
diễn đàn quốc tế và tăng cường hợp tác và
trao đổi trong nghiên cứu, đào tạo và
- Các Sở, ban, ngành
- UBND xã, phường.
2024 - 2030: Tổ chức,
tham gia các chương
trình, diễn đàn theo kế
30
hậu
chuyển giao công nghệ ứng phó với biến
đổi khí hậu, ngăn ngừa, giảm thiểu tổn thất
và thiệt hại do biến đổi khí hậu.
hoạch.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 47/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh triển khai thực hiện Quyết định 1422/QĐ-TTg ngày 19/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 47/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×