• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 249/KH-UBND Hà Nội 2025 ứng phó biến đổi khí hậu quản lý tài nguyên bảo vệ môi trường

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 12/09/2025 07:47 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 249/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Trọng Đông
Trích yếu: Thực hiện Nghị quyết 122/NQ-CP ngày 08/5/2025 của Chính phủ về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn Thành phố
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 249/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 249/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 249/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết số 122/NQ-CP ngày 08/5/2025 của Chính phủ
về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên
và bảo vệ môi trường trên địa bàn Thành phố
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích, yêu cầu:
- Tiếp tục quán triệt, triển khai và thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Kết luận số
81-KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung
ương 7 khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài
nguyên và bảo vệ môi trường; Nghị quyết 122/NQ-CP của Chính phủ về việc ban hành
Kế hoạch thực hiện Kết luận số 81-KL/TW ngày 08/5/2025 của Bộ Chính trị.
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của các cấp uỷ Đảng, chính quyền,
phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và cộng đồng dân cư. Tập trung
thực hiện có hiệu quả, toàn diện mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra theo Kết luận số
81-KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị; Nghị quyết 122/NQ-CP của Chính phủ.
Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền; Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các cấp, các
ngành trong việc đề ra giải pháp triển khai và kết quả thực hiện.
- Chủ động thực hiện công tác bảo vệ môi trường, tuân thủ nguyên tắc không đánh
đổi môi trường lấy tăng trưởng kinh tế đơn thuần; Từng bước chuyển từ bị động ứng
phó sang chủ động phòng ngừa, kiểm soát, phục hồi; công tác quản lý, bảo vệ và phát
triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học tiếp tục được đẩy mạnh, tăng dần diện tích và nâng
cao độ che phủ rừng.
- Tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước, phân công, phân cấp, phối hợp chặt
chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, địa phương và người dân về ứng phó biến đổi khí hậu.
Tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường theo hướng phát triển bền vững;
Chủ động phòng ngừa, kiên quyết đấu tranh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp
luật về khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường trên địa bàn toàn Thành phố.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống
thiên tai; Nâng cao khả năng chống chịu và năng lực thích ứng của hệ thống tự nhiên,
kinh tế và xã hội, bảo đảm sinh kế bền vững của người dân trên địa bàn thành phố Hà
249
11
9
2
Nội; Nâng cao năng lực và nhận thức của chính quyền các cấp và cộng đồng dân cư để
sẵn sàng điều chỉnh trước những thay đổi của khí hậu.
- Giảm nhẹ rủi ro thiên tai, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai và khí hậu cực đoan gia
tăng; Chủ động ứng phó, góp phần giảm thiểu tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu
trên địa bàn thành phố Hà Nội; Tập trung bảo đảm an toàn tính mạng cho người dân khi
bão, lũ xảy ra. Thực hiện các giải pháp thông minh để thích ứng với biến đổi khí hậu;
Tiếp tục nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai, giám sát biến đổi khí hậu.
- Hoàn thiện thể chế, phát huy tiềm năng và nguồn lực nhằm thích ứng hiệu quả với
biến đổi khí hậu và thúc đẩy việc lồng ghép thích ứng với biến đổi khí hậu vào chiến
lược, quy hoạch của thành phố Hà Nội.
- Nâng cao chất lượng môi trường không khí ở các đô thị, khu vực đô thị. Thực
hiện đồng bộ các giải pháp cải thiện chất lượng không khí, hạn chế khói bụi từ các hoạt
động giao thông, xây dựng.
- Thực hiện các biện pháp, hoạt động giảm phát thải khí nhà kính, phù hợp với tình
hình thực tiễn của thành phố Hà Nội với mục đích phát triển nền kinh tế các-bon thấp
và tăng trưởng xanh gắn liền với phát triển bền vững, góp phần thực hiện mục tiêu
chung của quốc gia đạt phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng năng lượng theo hướng tăng tỷ lệ các nguồn năng
lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng trên địa bàn Thành phố.
- Tiếp tục điều tra, đánh giá tiềm năng, giá trị của các nguồn tài nguyên quan trọng,
quy hoạch, quản lý và khai thác bền vững, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài
nguyên quốc gia, trong đó tập trung: kiểm soát cơ bản 90% các hoạt động khai thác, sử
dụng nước; nâng cao hiệu quả, năng lực khai thác, sử dụng nước và giảm tối đa thất
thoát nước trong hệ thống các công trình thủy lợi; giảm tỷ lệ thất thoát nước trong hoạt
động cấp nước xuống 10%; Khắc phục tình trạng hạn hán thiếu nước vào mùa khô ở
các lưu vực sông, các vùng khó tiếp cận nước; Tỷ lệ các hộ gia đình nông thôn được sử
dụng nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt trên 80% (phấn đấu đạt trên 85%).
- Đảm bảo nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội. Cải tạo phục hồi ô
nhiễm môi trường đất đối với các khu vực ô nhiễm môi trường đất nghiêm trọng. Duy
trì độ che phủ rừng ổn định.
- Phấn đấu 100% các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố có hệ thống xử
lý nước thải tập trung vận hành đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; Nước thải sinh hoạt
được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định trước khi xả ra môi
trường.
- Tăng cường năng lực quản lý tổng hợp chất thải rắn, tiến hành đồng thời các giải
pháp nhằm đẩy mạnh công tác phân loại, lưu giữ, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái
chế, xử lý đảm bảo 95% chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý theo quy
3
định; 90% chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu gom, xử lý theo quy định; giảm
thiểu rác thải nhựa; Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại theo quy định.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường, đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, ý
thức trách nhiệm trong chấp hành chính sách pháp luật về biến đổi khí hậu, môi
trường.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, cán bộ, đảng viên và các tầng lớp
nhân dân, nhất là người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp về tầm quan
trọng của việc chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế xanh, các-bon thấp, kinh tế tuần
hoàn; Chủ động thích ứng và ứng phó với biến đổi khí hậu; Tăng cường quản lý tài
nguyên và bảo vệ môi trường, phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên, quản lý hiệu quả chất
thải rắn, giảm thiểu rác thải nhựa;
Chú trọng công tác tuyên truyền, vận động sự tham gia, đồng hành của các doanh
nghiệp, của cộng đồng dân cư.
Chú trọng giáo dục sớm cho thế hệ trẻ từ bậc tiểu học về nhận thức, ý thức giữ gìn
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
- Thay đổi tư duy và nhận thức, coi thích ứng với biến đổi khí hậu và thực hiện mục
tiêu phát thải ròng bằng "0" là thách thức, đồng thời cũng là cơ hội để phát triển bền
vững, góp phần xây dựng và phát triển nền kinh tế độc lập, tự chủ, chủ động hội nhập
sâu rộng, thực chất.
- Tăng cường đổi mới, đa dạng hóa hình thức, nội dung tuyên truyền, phổ biến giáo
dục pháp luật trong lĩnh vực biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;
Phổ biến, thông tin về các mô hình tiên tiến về chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế
xanh, giảm phát thải khí nhà kính; Sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường góp
phần chủ động tham gia chuỗi giá trị xanh toàn cầu, nâng cao năng lực cạnh tranh của
nền kinh tế.
2. Tiếp tục hoàn thiện thể chế, chính sách pháp luật, nâng cao hiệu quả quản
lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi
trường.
- Rà soát, nghiên cứu, hoàn thiện và ban hành các quy hoạch, phương án, kế hoạch
phòng ngừa, ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Đẩy mạnh việc lồng ghép các định hướng về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài
nguyên và bảo vệ môi trường trong chính sách, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội các cấp, các ngành. Đề xuất, kiến nghị với Bộ, ngành Trung ương
các nội dung theo thẩm quyền của Trung ương bảo đảm việc thực hiện thống nhất, toàn
diện về đối tượng, phạm vi, nội dung và các hoạt động có liên quan.
- Tăng cường hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực thi chính
4
sách, pháp luật, xử lý vi phạm trong lĩnh vực biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và
bảo vệ môi trường; Nâng cao vai trò, hiệu quả công tác phản biện của Mặt trận Tổ
quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng dân cư về ứng phó với biến đổi khí
hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Củng cố bộ máy các cấp, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ, công
chức, viên chức về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi
trường theo hướng hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý trong tình hình mới.
- Tiếp tục thực hiện tốt Luật Bảo vệ môi trường, Luật Tài nguyên nước, Luật Địa
chất và Khoáng sản, Luật Đất đai, Luật Lâm nghiệp, Luật Đa dạng sinh học, Luật sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Phối hợp tham gia góp ý xây dựng và sửa đổi,
kịp thời đề xuất điều chỉnh, sửa đổi để đáp ứng yêu cầu quản lý trong tình hình mới.
Tích cực tham gia cơ chế về quản lý, tổng hợp, điều phối các vấn đề liên ngành, liên
vùng, liên lĩnh vực trên địa bàn Thành phố.
- Trên cơ sở các quy định của pháp luật, tiến hành rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn
thiện, xây dựng cơ chế chính sách và tổ chức thực thi có hiệu quả hệ thống các văn bản
quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố theo thẩm quyền liên quan đến ứng phó với
biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, thực hiện kinh tế tuần hoàn,
giảm phát thải khí nhà kính, tiết kiệm tài nguyên, giảm phát sinh chất thải.
3. Thực hiện chuyển đổi xanh, thúc đẩy phát triển kinh tế tuần hoàn, chuyển
đổi năng lượng công bằng.
- Triển khai Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030, tầm
nhìn 2050. Đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi năng
lượng xanh. Nghiên cứu, thử nghiệm các mô hình kinh tế xanh, đô thị, nông thôn xanh.
Thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững.
- Triển khai thực hiện kế hoạch hành động quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn đến
năm 2035; xây dựng và thực hiện kế hoạch thực hiện kinh tế tuần hoàn của bộ, ngành
và địa phương gắn với quá trình chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo.
- Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về thực hiện thỏa thuận Paris trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
- Thực hiện hiệu quả chuyển đổi năng lượng công bằng, từng bước giảm dần sự
phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch, chuyển mạnh sang phát triển và sử dụng năng
lượng sạch, năng lượng tái tạo, năng lượng mới hướng tới bảo đảm an ninh năng lượng,
giảm phát thải khí nhà kính, giảm ô nhiễm môi trường. Có chính sách thu hút đầu tư
đối với các dự án đầu tư xanh, công nghệ cao, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng
và tài nguyên trên địa bàn Thành phố.
- Tập trung nguồn lực giải quyết các nguy cơ cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi
trường, suy giảm các hệ sinh thái tự nhiên, các thách thức trong thích ứng với biến đổi
5
khí hậu và thực hiện mục tiêu phát thải ròng bằng “0”.
- Thực hiện hiệu quả các nội dung Kế hoạch hành động quốc gia chuyển đổi hệ
thống lương thực thực phẩm minh bạch, trách nhiệm và bền vững ở Việt Nam đến năm
2030 trên địa bàn thành phố Hà Nội. Phát triển nông nghiệp sinh thái, hữu cơ, phát thải
thấp, tuần hoàn; sản xuất, phân phối và tiêu dùng thực phẩm xanh, an toàn; giảm tình
trạng thất thoát và lãng phí lương thực, thực phẩm.
- Xây dựng, hoàn thiện chính sách thúc đẩy huy động nguồn lực tài chính xanh. Hỗ
trợ phát triển các ngành kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Triển khai thực hiện chính
sách, quy định mua sắm công xanh, chi tiêu công xanh, nhãn sinh thái trên địa bàn
Thành phố.
- Triển khai các chương trình, đề án và dự án về bảo vệ môi trường và ứng phó với
biến đổi khí hậu; tập trung nguồn lực để giải quyết hiệu quả những vấn đề cấp bách về
môi trường, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp toàn diện về ứng phó với biến đổi khí
hậu.
- Huy động các nguồn tài chính, đầu tư và các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh
vực biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; Tăng cường quản lý, sử
dụng các nguồn vốn đầu tư được giao đúng mục đích, hiệu quả, minh bạch và theo quy
định pháp luật.
4. Cập nhật, hoàn thiện các phương án, kế hoạch phòng ngừa, chủ động ứng
phó với biến đổi khí hậu, giảm thiểu rủi ro thiên tai.
a) Phòng chống và giảm nhẹ thiên tai; thích ứng với biến đổi khí hậu
- Từng bước nâng cao năng lực dự báo tác động của biến đổi khí hậu, ứng phó
thiên tai; Giảm thiểu mức độ dễ bị tổn thương và rủi ro trước những tác động tiêu cực
của biến đổi khí hậu thông qua nâng cao khả năng chống chịu và năng lực thích ứng
của hệ thống tự nhiên, kinh tế và xã hội; Giảm thiểu tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí
hậu;
- Hiện đại hóa hệ thống quan trắc, dự báo, cảnh báo thiên tai, phòng chống thiên
tai. Xây dựng, nâng cấp công trình phòng, chống thiên tai; Cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ
thuật, hạn chế tác động của biến đổi khí hậu, ngập lụt;
- Bảo vệ, nâng cấp hệ thống đập, hồ chứa nước trên địa bàn Thành phố; Kiên cố
hóa hệ thống đê, kè; Nâng cấp, xây dựng mới hệ thống công trình thủy lợi, trạm bơm
bảo đảm an toàn phòng chống lũ và điều tiết nước phục vụ đời sống nhân dân và sản
xuất trên địa bàn Thành phố.
- Tổ chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai
đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các chỉ đạo của Thành phố có liên quan;
nghiên cứu, thử nghiệm và nhân rộng các mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu dựa
vào cộng đồng (CbA), áp dụng các giải pháp dựa vào tự nhiên (NbS).
6
- Điều tra, đánh giá, di dời và tái định cư người dân ở các khu vực có rủi ro thiên tai
cao gắn với các giải pháp bảo đảm sinh kế bền vững. Phòng chống, giảm nhẹ thiên tai -
tìm kiếm cứu nạn và quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường. Chủ động ứng phó với các
vùng, khu vực trũng, dễ bị ngập lụt, bị ảnh hưởng bởi thiên tai. Bảo đảm an toàn tính
mạng cho người dân và an toàn tài sản xã hội.
Huy động và dự trữ nguồn lực để khắc phục, tái thiết cho các khu vực, hộ gia đình
bị ảnh hưởng do thiên tai. Tiếp tục nâng cao hiệu quả việc thu và chi Quỹ phòng, chống
thiên tai ở các cấp.
- Xây dựng và thực hiện các phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có
tính đến tác động của biến đổi khí hậu;
b) Về giảm phát thải khí nhà kính
- Xây dựng và thực hiện các hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với
điều kiện Thành phố.
Thực hiện kiểm kê khí nhà kính định kỳ 02 năm một lần trên địa bàn Thành phố.
- Đôn đốc, giám sát các cơ sở thuộc danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính trên địa
bàn phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính theo quy định.
- Rà soát, tổng hợp, báo cáo danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải phải thực hiện kiểm
kê khí nhà kính theo định kỳ. Đôn đốc, giám sát các cơ sở thuộc danh mục cơ sở phát
thải khí nhà kính trên địa bàn phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính do Thủ tướng Chính
phủ ban hành triển khai kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở
- Thực hiện Kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực năng lượng. Tiếp
tục thực hiện các nhiệm vụ, nội dung trên địa bàn thành phố Hà Nội tại: Chiến lược
phát triển năng lượng quốc gia Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2050; Quy hoạch
phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, đặc biệt về
phát triển hạ tầng truyền tải điện thông minh, tăng tỷ trọng điện sản xuất từ nguồn năng
lượng tái tạo, triển khai áp dụng các công nghệ mới, tiên tiến về lưu trữ năng lượng;
Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019 –
2030; và các Kế hoạch Thành phố đã ban hành có liên quan. Tăng cường sử dụng các
nguồn năng lượng tái tạo, triển khai áp dụng các công nghệ mới, tiên tiến về lưu trữ
năng lượng; Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
- Thực hiện các nhiệm vụ, nội dung trên địa bàn thành phố Hà Nội tại: Chương
trình hành động về chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí các-bon và khí mê-
tan của ngành giao thông vận tải; kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực
giao thông vận tải đến năm 2030 và các Kế hoạch Thành phố đã ban hành có liên quan.
- Thực hiện các nhiệm vụ, nội dung trên địa bàn thành phố Hà Nội tại: Chiến lược
phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050,
từng bước thay thế nguyên vật liệu gây phát thải khí nhà kính; từng bước giảm, thay thế
sử dụng nhiên liệu hóa thạch trong sản xuất. Ứng dụng công nghệ, vật liệu xây dựng
7
mới, thân thiện với môi trường, giảm phát thải khí nhà kính.
- Thực hiện kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực quản lý chất thải,
bao gồm bãi chôn lấp chất thải rắn, xử lý chất thải rắn bằng phương pháp sinh học,
thiêu đốt và đốt lộ thiên chất thải, xử lý và xả thải nước thải.
- Thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực nông nghiệp;
Phát triển nông nghiệp thông minh, nông nghiệp sinh thái, hữu cơ, tuần hoàn, phát thải
các-bon thấp, thân thiện với môi trường. Thực hiện các nhiệm vụ, nội dung trên địa bàn
thành phố Hà Nội tại: Chương trình quốc gia về giảm phát thải khí nhà kính thông qua
hạn chế mất và suy thoái rừng; bảo tồn, nâng cao trữ lượng các-bon và quản lý bền
vững tài nguyên rừng đến năm 2030.
5. Nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác quản lý về tài nguyên, đẩy mạnh công
tác điều tra cơ bản, khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên
thiên nhiên.
a) Đối với tài nguyên đất
- Điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn Thành phố, đặc biệt là đất chưa sử dụng.
Đánh giá tình hình sử dụng đất ở tại các khu dân cư, khu đô thị mới, tiếp tục thúc đẩy
phát triển thị trường bất động sản công khai, minh bạch và hiệu quả.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý, sử dụng đất được khai hoang, phục hóa.
Nghiên cứu các biện pháp cải tạo, bảo vệ đất sản xuất nông nghiệp bị thoái hóa; ngăn
ngừa, giảm thiểu thoái hóa đất do xói mòn, hạn hán.
- Xây dựng và vận hành hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai theo hướng
tập trung, thống nhất, đồng bộ, đa mục tiêu và kết nối liên thông với hệ thống thông tin
đất đai quốc gia.
b) Đối với tài nguyên nước
- Xây dựng các biện pháp bảo đảm an ninh nguồn nước, an toàn đập, hồ chứa nước.
Chủ động nguồn nước cấp cho các mục đích sinh hoạt và sản xuất; Áp dụng các biện
pháp tích trữ nước, điều hòa phân phối nguồn nước, sử dụng nước tiết kiệm và hiệu
quả, hạn chế khai thác, sử dụng nước, chống suy thoái cạn kiệt nguồn nước.
- Xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng nước mặt đối với một số lưu vực sông có
tầm quan trọng trong phát triển kinh tế- xã hội (trong đó có lưu vực sông Nhuệ - Đáy).
Cải thiện, phục hồi các nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt và ô nhiễm. Thực hiện có hiệu
quả Đề án "Phục hồi chất lượng môi trường và phát triển hệ thống 04 sông nội đô Tô
Lịch, Kim Ngưu, Lừ, Sét" đã được Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 3865/QĐ-
UBND ngày 22/7/2025.
- Điều tra, đánh giá các nguồn nước dưới đất; Xác định vùng hạn chế khai thác
nước dưới đất, ngưỡng khai thác nước dưới đất. Thực hiện các giải pháp hạn chế khai
thác nước dưới đất, giảm thiểu hiện tượng sụt lún.
8
- Xây dựng, nâng cấp các công trình trữ nước sử dụng cho mùa khô ở một số khu
vực còn thiếu nước; đầu tư xây dựng các nhà máy, hệ thống cung cấp nước sạch phục
vụ sinh hoạt của nhân dân.
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin, chuyển đổi số trong điều hoà, phân
phối, khai thác và sử dụng tài nguyên nước.
c) Đối với tài nguyên địa chất và khoáng sản
- Đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; thực hiện các nhiệm
vụ, chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn Thành phố, nâng cao hiệu
hiệu quả công tác kiểm soát hoạt động khai thác khoáng sản, đặc biệt là khai thác cát
sỏi lòng sông, đảm bảo tăng cường quản lý, kiểm soát, khai thác, sử dụng hiệu quả và
tiết kiệm nguồn tài nguyên. Thực hiện hiệu quả đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
- Điều tra, đánh giá trữ lượng và áp dụng các giải pháp khai thác phù hợp nhằm
đảm bảo nguồn cung cấp vật liệu xây dựng thông thường.
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư công nghệ, thiết bị tiên tiến,
hiện đại để khai thác, chế biến khoáng sản. Rà soát các quy trình, thủ tục hành chính
liên quan đến cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản.
đ) Đối với tài nguyên rừng, đa dạng sinh học
- Tiếp tục đẩy mạnh việc quản lý, bảo vệ, bảo tồn, sử dụng và phát triển bền vững
rừng và đất lâm nghiệp, đặc biệt là diện tích rừng tự nhiên hiện có để giảm phát thải,
tăng lượng hấp thụ các-bon rừng; trồng rừng, phát triển rừng, phục hồi rừng và các hệ
sinh thải tự nhiên, nâng cao chất lượng và trữ lượng các-bon; Xây dựng các mô hình
chia sẻ lợi ích công bằng trong quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ để thúc đẩy sự
tham gia của các cộng đồng địa phương; thúc đẩy cấp chứng chỉ quản lý rừng bền
vững.
- Hạn chế tối đa chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên; thực hiện việc giao đất, giao
rừng, cho thuê rừng gắn với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp; đảm bảo
đủ các điều kiện để tổ chức quản lý bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng.
- Tăng cường bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên, đặc biệt là các hệ sinh thái
rừng, đất ngập nước. Triển khai đồng bộ các biện pháp nhằm bảo vệ các loài động vật
hoang dã, đặc biệt là các loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Thực hiện hiệu
quả các nhiệm vụ và giải pháp đã được đề ra trong Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh
học đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050.
6. Tập trung, ưu tiên nguồn lực để giải quyết hiệu quả các vấn đề cấp bách về
môi trường, chủ động phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm.
- Tập trung nguồn lực để giải quyết hiệu quả các vấn đề cấp bách về môi trường,
xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tại các đô thị, cụm công nghiệp, làng nghề;
Triển khai các dự án bổ cập nước, cải tạo, phục hồi các lưu vực sông, hồ chứa, công
9
trình thủy lợi bị ô nhiễm nghiêm trọng.
- Xây dựng hạ tầng phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý chất thải rắn;
Triển khai các hoạt động tái chế, biến chất thải thành nguyên, nhiên liệu, tăng cường
thu hồi năng lượng (ưu tiên đối với công nghệ phát điện sinh khối, đồng xử lý chất
thải); giảm dần tỷ lệ chôn lấp chất thải; xây dựng các khu liên hợp tái chế, xử lý chất
thải.
- Cải tạo, phục hồi môi trường các bãi chôn lấp chất thải không hợp vệ sinh gây ô
nhiễm môi trường nghiêm trọng. Cải tạo, phục hồi môi trường khu vực bị ô nhiễm do
hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật.
- Khuyến khích sử dụng, tiêu thụ các sản phẩm tái chế, thân thiện với môi trường.
Xây dựng mạng lưới các doanh nghiệp môi trường, tái chế chất thải.
- Giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải nhựa gây ra. Nghiên cứu
thay thế các sản phẩm bao bì nhựa, túi nilông khó phân hủy bằng các vật liệu thân thiện
môi trường, dễ phân hủy sinh học. Tổ chức thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý hiệu
quả chất thải nhựa nhằm ngăn chặn chất thải nhựa.
- Cải thiện chất lượng môi trường không khí trên địa bàn Thành phố; có biện pháp
kiểm soát chặt chẽ và giảm thiểu khí thải của các phương tiện giao thông cơ giới; phát
triển hệ thống giao thông công cộng, các phương tiện thân thiện môi trường. Tăng
cường các biện pháp kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm khí thải, bụi từ hoạt động xây
dựng, đốt rơm rạ và phụ phẩm nông nghiệp, các cơ sở công nghiệp phát sinh khí thải
lớn; tăng diện tích cây xanh, mặt nước, tăng cường vệ sinh môi trường đô thị. Xây
dựng và thực hiện hiệu quả Đề án khắc phục ô nhiễm không khí tại các đô thị.
- Khuyến khích nghiên cứu ứng dụng khoa học, tăng cường hoạt động giám sát việc
sử dụng tài nguyên và ngăn chặn tình trạng suy giảm, suy thoái tài nguyên về: nước; đất,
khoáng sản; Phát triển nông nghiệp thông minh để thích ứng với biến đổi khí hậu.
III. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ
Các nhiệm vụ cụ thể triển khai các nội dung nêu trên theo ngành, lĩnh vực, địa
phương được chi tiết tại phụ lục đính kèm.
Các Sở, ngành, UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan phối hợp chặt
chẽ trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao và các nội dung, nhiệm vụ giải
pháp theo chức năng, nhiệm vụ của ngành, địa phương.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Thực hiện theo phân công của Thành phố và phối hợp với các Sở, ngành để triển
khai thực hiện các chiến lược, chương trình, đề án về lĩnh vực quản lý tài nguyên, bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu do Chính phủ và các Bộ, ngành Trung
ương ban hành.
10
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành sơ kết, tổng hợp kết quả việc thực hiện
Kế hoạch, báo cáo UBND Thành phố.
- Tổng hợp và trình UBND Thành phố điều chỉnh Kế hoạch để cập nhật (nếu có),
theo chỉ đạo, định hướng của các cấp.
2. Sở Tài chính
- Trên cơ sở tổng hợp, đề xuất của các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, Sở Tài chính
tham mưu UBND Thành phố trình HĐND Thành phố quyết định bố trí kinh phí giao các
đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch từ nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách cấp
Thành phố theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, đề xuất UBND Thành phố
cân đối, bố trí kế hoạch vốn từ nguồn ngân sách Thành phố theo giai đoạn trên cơ sở đề
xuất danh mục dự án của các Sở, ngành, UBND cấp xã.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND các xã tổng hợp, trình UBND Thành
phố xem xét, phê duyệt, công bố danh mục dự án thu hút đầu tư thực hiện các hoạt
động, nhiệm vụ của Kế hoạch.
3. Sở Văn hóa và Thể thao:
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, UBND các phường, xã đẩy mạnh
công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và trách nhiệm về lĩnh vực biến
đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
4. Các Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan.
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền và triển khai, thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả
đến các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư về Kết luận số 81-KL/TW ngày 04/6/2024
của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa XI về chủ động
ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường và
Nghị quyết 122/NQ-CP của Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận
số 81-KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị.
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị: kịp thời và chủ động phối hợp với các
Bộ, ngành dọc, cơ quan Trung ương và các tổ chức có liên quan trong quá trình các tổ
chức này thực hiện các nhiệm vụ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại các văn bản nêu trên và Kế hoạch của
Thành phố về việc thực hiện Nghị quyết 122/NQ-CP của Chính phủ về Kế hoạch thực
hiện Kết luận số 81-KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị và chức năng, nhiệm vụ
của đơn vị: các Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan xây
dựng Kế hoạch và chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả; kịp thời xây dựng hoặc lồng
ghép điều chỉnh việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch này trong các quy
hoạch, kế hoạch ngành và chương trình công tác, kế hoạch, giải pháp của đơn vị, địa
phương phù hợp với thực tế và đảm bảo thực hiện hiệu quả.
11
- Ưu tiên bố trí nguồn lực và chủ động triển khai thực hiện các nhiệm vụ đề ra tại
Kế hoạch, bảo đảm tiến độ và chất lượng.
- Đề xuất, tổ chức triển khai các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện
chuyển đổi số trong các lĩnh vực chuyên môn thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
- Rà soát, củng cố tổ chức bộ máy quản lý nhà nước; Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong lĩnh
vực biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;
- Định kỳ trước ngày 01 tháng 12 hằng năm (hoặc đột xuất khi có yêu cầu), các Sở,
ban, ngành, UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm tổng hợp
kết quả thực hiện, đề xuất, kiến nghị (nếu có), gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để
tổng hợp báo cáo UBND Thành phố.
5. Kế hoạch này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các Kế hoạch đã được
UBND Thành phố ban hành: Số 150/KH-UBND ngày 26/9/2013 về Triển khai thực
hiện Kế hoạch số 95-KH/TU ngày 26/7/2013 của Thành ủy Hà Nội về việc thực hiện
Nghị quyết Hội nghị lần thứ Bảy Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI) về chủ động
ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; Số
228/KH-UBND ngày 02/11/2017 về thực hiện thỏa thuận Paris trên địa bàn thành phố
Hà Nội./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Chủ tịch UBND Thành phố; (để báo cáo)
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các phường, xã;
- Cổng TTĐT Thành phố;
- VPUB: CVP, PCVPB.V.T, NNMT;
- Lưu: VT, NNMT.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 122/NQ-CP NGÀY 08/5/2025 CỦA
CHÍNH PHỦ DO CÁC BỘ CHỦ TRÌ THỰC HIỆN; CÁC SỞ, NGÀNH, UBND XÃ, PHƯỜNG PHỐI HỢP
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2025 của UBND thành phố Hà Nội)
TT
Tên nhiệm vụ, kế hoạch, chương
trình, đề án
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực hiện
I
Nhiệm vụ, kế hoạch, chương trình,
đề án đã được phê duyệt
1
Sửa đổi, bổ sung Luật Khí tượng thủy
văn
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Các Sở, ngành liên quan
2025 - 2026
2
Sửa đổi, bổ sung Luật Sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Các Sở, ngành liên quan
2025
3
Sửa đổi, bổ sung Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Các Sở, ngành liên quan
2025
4
Sửa đổi, bổ sung Luật Đa dạng sinh
học 2008
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Các Sở, ngành liên quan
2028
5
Nghiên cứu xây dựng Chiến lược
tổng thể quốc gia phòng ngừa, ứng
phó với các đe doạ an ninh phi truyền
thống đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045
Bộ Công an
Công an Thành phố;
2025
6
Xây dựng Chương trình truyền thông,
nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy
về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Các Sở, ngành liên quan; UBND
các phường, xã
2025-2026
13
TT
Tên nhiệm vụ, kế hoạch, chương
trình, đề án
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực hiện
lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
7
Đề án phát triển và sử dụng vật liệu
xây dựng tiết kiệm năng lượng, vật
liệu xanh trong lĩnh vực nhà ở và
thương mại
Bộ Xây dựng
Sở Xây dựng
2025 - 2030
8
Xây dựng đề án chuyển đổi cơ cấu
cây trồng nhằm sử dụng nước tiết
kiệm, hiệu quả
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường
2024 - 2030
9
Xây dựng chương trình hiện đại hóa
các hệ thống công trình thủy lợi lớn
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
2024 - 2030
10
Chương trình chuyển đổi số trong lĩnh
vực tài nguyên nước
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường
2025 - 2030
11
Xây dựng chương trình tăng cường
năng lực thoát nước, chống ngập và
xử lý nước thải đô thị
Bộ Xây dựng
Sở Nông nghiệp và Môi trường
2025 - 2030
12
Điều tra, khai thác hợp lý diện tích
đất chưa sử dụng, đất bãi bồi ven
sông, ven biển cho phát triển rừng,
phát triển cây xanh trong đô thị và
khu công nghiệp
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường
2025 - 2026
13
Xây dựng Đề án phát triển hệ thống
cơ sở dữ liệu địa chất và công nghệ
quản trị thông minh hệ thống không
gian ngầm đô thị ở Việt Nam
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường
2025 - 2026
14
TT
Tên nhiệm vụ, kế hoạch, chương
trình, đề án
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực hiện
14
Điều tra, đánh giá tổng thể tiềm năng
khoáng sản chiến lược (uran, thori,
đất hiếm, kim loại hiếm)
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường
2026 - 2030
15
Điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản
biển sâu (lớn hơn 300 m nước) các
vùng đặc quyền kinh tế trên Biển
Đông của Việt Nam tỷ lệ 1:500.000 -
1:1.000.000 và điều tra chi tiết các
khu vực có triển vọng khoáng sản
(360.000 km2 )
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường
2026-2030
16
Xây dựng và thực hiện các đề án thí
điểm xử lý ô nhiễm môi trường nước
hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải, sông
Ngũ Huyện Khê
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường
2025 - 2030
17
Xây dựng Đề án huy động nguồn lực
để xử lý, phục hồi các dòng sông
chết, dòng sông bị ô nhiễm nghiêm
trọng
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường
2025
18
Tổng kết, đánh giá, xây dựng Chiến
lược quốc gia về quản lý tổng hợp
chất thải rắn giai đoạn đến năm 2035,
tầm nhìn đến năm 2050
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường
2025 - 2026
19
Xây dựng chương trình phục hồi các
hệ sinh thái tự nhiên đã bị suy thoái
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường
2024-2030
II
Nhiệm vụ, kế hoạch, chương trình,
15
TT
Tên nhiệm vụ, kế hoạch, chương
trình, đề án
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực hiện
đề án mở mới
1
Nghiên cứu, đề xuất xây dựng Nghị
quyết về bảo vệ môi trường và ứng
phó với biến đổi khí hậu
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường
2026 - 2028
2
Xây dựng Kế hoạch truyền thông về
bảo vệ sức khỏe cộng đồng trước ảnh
hưởng bất lợi của ô nhiễm môi
trường, biến đổi khí hậu
Bộ Y tế
Sở Y tế
2026
3
Xây dựng Đề án tăng cường năng lực
hội nhập và hợp tác quốc tế trong lĩnh
vực tài nguyên, môi trường và biến
đổi khí hậu
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường
2028-2030
4
Xây dựng Đề án tăng cường dự báo,
đánh giá tác động và các giải pháp
phòng, chống thiên tai, nâng cao khả
năng ứng phó và thích ứng với biến
đổi khí hậu trên địa bàn vùng Bắc
Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường
2025 - 2026
5
Cập nhật Kịch bản biến đổi khí hậu
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường
2026
6
Cập nhật, điều chỉnh danh mục lĩnh
vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải
thực hiện kiểm kê khí nhà kính
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường
2026
7
Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến
khích chuyển đổi phương tiện giao
Bộ Xây dựng
Sở Xây dựng
2025-2026
16
TT
Tên nhiệm vụ, kế hoạch, chương
trình, đề án
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực hiện
thông công cộng (taxi, xe buýt) sang
sử dụng điện
8
Xây dựng Chiến lược tài nguyên nước
quốc gia giai đoạn 2031 - 2040, tầm
nhìn 2050
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường
9
Xây dựng danh mục khoáng sản chiến
lược quan trọng quốc gia
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường
2026
10
Xây dựng Chiến lược quản lý tổng
hợp tài nguyên và môi trường biển
quốc gia giai đoạn 2031 - 2040, tầm
nhìn 2050
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường
2029-2030
11
Xây dựng Chiến lược bảo vệ môi
trường quốc gia giai đoạn 2031 -
2040, tầm nhìn 2050
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường
2028-2030
12
Xây dựng và triển khai các dự án về
khắc phục hậu quả bom mìn và chất
độc hóa học/dioxin sau chiến tranh
Bộ Quốc phòng
Bộ Tư lệnh Thủ đô
2025-2030
13
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về
kiểm soát ô nhiễm môi trường đồng
bộ từ Trung ương đến địa phương
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường
2025-2026
14
Xây dựng kế hoạch thực hiện Thỏa
thuận toàn cầu về ô nhiễm nhựa
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường
2026-2030
15
Xây dựng đề án Điều tra, thống kê
chất thải nhựa và vi nhựa phát sinh
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường
2025-2026
17
TT
Tên nhiệm vụ, kế hoạch, chương
trình, đề án
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực hiện
trên phạm vi cả nước
16
Xây dựng lộ trình hạn chế nhập khẩu
phế liệu nhựa làm nguyên liệu sản
xuất
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường
2025-2026
17
Xây dựng Đề án phục hồi các hệ sinh
thái đất ngập nước bị suy thoái
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường
2025-2026
18
Xây dựng Chiến lược bảo tồn đa dạng
sinh học quốc gia giai đoạn 2031 -
2040, tầm nhìn 2050
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường
2028-2030
18
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 122/NQ-CP NGÀY 08/5/2025 CỦA
CHÍNH PHỦ DO CÁC SỞ, NGÀNH, UBND PHƯỜNG, XÃ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2025 của UBND thành phố Hà Nội)
TT
Tên nhiệm vụ, kế hoạch, chương trình, đề án
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực
hiện
1
Về chất thải rắn sinh hoạt: Xây dựng chương
trình tăng cường năng lực phân loại, thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các Sở, ngành liên quan;
UBND các phường, xã
2024- 2030
2
Xây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu xử lý chất
thải tập trung trên địa bàn Thành phố
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các Sở, ngành liên quan;
UBND các phường, xã
2024- 2030
3
Cải tạo, phục hồi môi trường các khu xử lý, bãi
chôn lấp chất thải rắn đã đóng cửa
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các Sở, ngành liên quan;
UBND các phường, xã
2024- 2030
4
Xây dựng và nâng cấp trạm quan trắc chất lượng
môi trường không khí trên địa bàn Thành phố
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các Sở, ngành liên quan;
UBND các phường, xã
2024- 2030
5
Xây dựng các khu liên hợp tái chế, xử lý chất thải
có tính liên vùng, liên tỉnh
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Xây dựng
UBND các phường, xã
2025- 2030
6
Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập
trung đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả thải.
Sở Xây dựng
- Sở Nông nghiệp và Môi
trường
- UBND các phường, xã
2025- 2030
7
Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập
trung tại các khu/cụm công nghiệp/ làng nghề có
phát sinh nước thải thuộc trách nhiệm của Nhà
nước
- Sở Xây dựng (đối
với khu/cụm/làng
nghề từ 2 xã (phường)
trở lên.
Các Sở: Nông nghiệp và
Môi trường; Công
thương; Xây dựng; BQL
các Khu công nghệ cao
2025- 2030
19
TT
Tên nhiệm vụ, kế hoạch, chương trình, đề án
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực
hiện
- UBND các phường,
xã: đối với khu/cụm/
làng nghề thuộc trọn
vẹn trên địa giới hành
chính quản lý.
và khu công nghiệp
thành phố Hà Nội (đối
với trường hợp UBND
các phường, xã chủ trì)
8
Xây dựng các dự án bổ cập nước, cải tạo, phục
hồi các hồ ao, kênh mương, khôi phục các đoạn
sông, kênh, rạch đã bị ô nhiễm nghiêm trọng
Sở Xây dựng
Sở Nông nghiệp và Môi
trường; UBND các
phường, xã
2025- 2030
9
Cải tạo, phục hồi môi trường các bãi chôn lấp
chất thải gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng,
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Xây dựng; UBND các
phường, xã
2025- 2030
10
Cải tạo, phục hồi môi trường khu vực bị ô nhiễm
do hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Xây dựng; UBND các
phường, xã
2025- 2030
11
Xây dựng và triển khai Chương trình hạn chế sử
dụng nhựa một lần, túi nilong khó phân hủy tại
các siêu thị, chợ, nhà hàng, khách sạn, khu du
lịch, khu vui chơi, giải trí
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Công thương; Du
lịch; UBND các phường,
xã
2025- 2030
12
Ban hành và Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý
chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các Sở, ngành liên quan;
UBND các phường, xã
2025- 2026
13
Tuyên truyền thực hiện Kết luận số 81-KL/TW
ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực
hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa XI về chủ
động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường
quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; Nghị
Sở Văn hóa và Thể
thao
Các sở, ban, ngành
UBND các phường, xã
2025- 2026
20
TT
Tên nhiệm vụ, kế hoạch, chương trình, đề án
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực
hiện
quyết 122/NQ-CP của Chính phủ về việc ban
hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 81-KL/TW
ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị
14
Giáo dục cho thế hệ trẻ về nhận thức, ý thức giữ
gìn bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi
trường
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Các sở, ban, ngành
UBND các phường, xã
2025- 2026
15
Thực hiện các mục tiêu, yêu cầu, các nhiệm vụ
giải pháp đã nêu tại Kế hoạch theo chức năng,
nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, địa phương
Các sở, ban, ngành
UBND các phường,
xã chủ trì theo chức
năng, nhiệm vụ
Các đơn vị có liên quan
2025- 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 249/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội thực hiện Nghị quyết 122/NQ-CP ngày 08/5/2025 của Chính phủ về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn Thành phố

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 249/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 249/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×