• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 165/KH-UBND Hà Nội 2024 khắc phục hạn chế tình trạng thiếu nước sinh hoạt

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 31/05/2024 08:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 165/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Dương Đức Tuấn
Trích yếu: Khắc phục các tồn tại, hạn chế, khuyết điểm được chỉ ra sau Hội nghị kiểm điểm năm 2023 của Ban cán sự Đảng và Tập thể Lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố đối với nội dung “Còn để xảy ra tình trạng thiếu nước sinh hoạt tại một số quận, huyện, nguồn nước không đảm bảo chất lượng, gây bức xúc cho người dân”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 165/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 165/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 165/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
S: /KH-UBND
Hà Nội, ngày tháng m 2024
KẾ HOẠCH
Khắc phục c tồn tại, hạn chế, khuyết điểm được chỉ ra sau
Hội nghị kiểm điểm năm 2023 của Ban cán sự Đảng và Tập thể Lãnh đạo
UBND Thành phố đối với nội dung “Còn để xảy ra tình trạng thiếu
nước sinh hoạt tại một số quận, huyện, nguồn nước không
đảm bảo chất ợng,y bức xúc cho người n”
n cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phHà Nội lần thứ XVII, nhiệm
kỳ 2020-2025; Chương tnh số 03-CTr/TU ngày 17/3/2021 của Thành ủy Nội
về chỉnh trang đô thị, phát triển đô thị và kinh tế đô thị tnh phố Nội giai đoạn
2021-2025, UBND Tnh ph đã ban hành Kế hoạch số 311/KH-UBND ngày
28/12/2021 về việc hoàn thành c dự án phát triển nguồn tập trung c dự án
phát triển mạng cấp ớc sch trên địa n Tnh phố giai đoạn 2021-2025, với
mục tiêu đến năm 2025 đạt 100% hộ dân tnh thị ng thôn được cung cấp
ớc sạch với chất ợng ớc đảm bảo theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế.
Thực hiện chđạo của Ban n sự Đảng UBND Thành phố tại Văn bản số
155-CV/BCSĐ ngày 20/3/2024 về việc xây dựng kế hoạch khắc phục những hạn
chế, khuyết điểm được chỉ ra sau Hội nghị kiểm điểm năm 2023 của Ban n sự
Đảng Tập thLãnh đạo UBND Thành phố. UBND Thành phố ban hành Kế
hoạch khắc phục các tồn tại, hạn chế, khuyết điểm đối với nội dung “Còn để xảy
ra tình trạng thiếu nước sinh hoạt tại một số quận, huyện, nguồn ớc không đảm
bo chất lượng, y bức c cho nời dân” như sau:
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU:
1. Mục đích:
Triển khai đồng bộ các giải pháp ng cường tối đa nguồn cấp, điều phối
các nguồn cấp, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án đầu tư xây dựng hệ thống
cấp nước, hoàn thành chỉ tiêu cấp nước giai đoạn 2021 2025 để toàn bộ người
dân trên địa bàn Thành ph được cung cấp nước sạch ổn định với chất ợng
nước đảm bảo theo QCVN 01-1:2018/BYT của Bộ Y tế.
2. Yêu cầu:
- Triển khai các giải pháp nhằm cung cấp nước sạch cho toàn bộ người
dân trên địa bàn Thành phố; triển khai các giải pháp kỹ thuật để cấp nước cho
khu vực cuối nguồn.
- Tổ chức triển khai thực hiện đầu xây dựng hệ thống mạng cấp nước
cho khu vực nông thôn đảm bảo tlhộ dân nông thôn được tiếp cận nước
sạch từ hệ thống cấp nước tập trung của Thành phố đến năm 2025 đạt 100%.
165
30
5
2
- Tập trung huy động các nguồn lực hội hóa trong lĩnh vực đầu
cung cấp nước sạch; triển khai đầu xây dựng hệ thống cấp ớc đảm bảo chất
lượng, tiến độ và hiệu quả.
- Khuyến khích, tạo điều kiện các tổ chức, nhân chủ động nghiên cứu,
đăng ký làm chủ đầu tư các dự án đầu phát triển cp nước.
- Các Sở, ban, ngành Thành phố, UBND các quận, huyện, thị , các N
đầu cấp ớc được giao nhiệm vụ phải nghiêm túc tổ chức thực hiện có hiệu
quả Kế hoạch này.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH:
1. Về nguồn cấp:
- Đảm bảo duy trì sản xuất, vận hành tối đang suất các nhà máy nước,
các trạm cấp nước, đáp ứng với khả năng cao nhất về nhu cầu sử dụng nước
của người dân, duy trì tối đa lưu lượng, áp lực cho toàn bộ hệ thống với chất
lượng nước đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2018/BYT của Bộ Y
tế (Phụ lục 1).
- Phân bổ điều tiết nguồn nước đảm bảo hài hòa giữa nguồn cấp và nhu
cầu cũng như khnăng tiếp cận nguồn nước của từng khu vực, ưu tiên nguồn
cấp cho khu vực chỉ có 01 nguồn cấp, không để xảy ra mất nước kéo i, ảnh
hưởng đến sinh hoạt của người dân (Phụ lục 2).
- Thực hiện công tác bảo dưỡng, sửa chữa c nhà máy nước, thay thế
m, thổi rửa giếng (hoặc công trình thu), nâng công suất đduy trì sản xuất,
vận hành an toàn tối đa công suất các nhà máy ớc, các trạm cấp nước nhằm
phấn đấu đáp ứng 100% nhu cầu sử dụng nước của nhân dân tại các khu vực có
hệ thống cấp nước tập trung của Thành phố; thực hiện chế độ nội kiểm chất
lượng nước theo QCVN 01-1:2018 của Bộ Y tế.
- Tiếp tục duy tkhai thác ngun nước ngầm nằm trong công suất thiết
kế của các nhà máy nước ngầm hiện (khoảng 100.000-110.000) m
3
/ngđ vào
thời gian cao điểm đđảm bảo nguồn cấp, đồng thời thực hiện giảm khai
thác nước ngầm theo Điều chỉnh quy hoạch cấp nước đã được cấp thẩm
quyền phê duyệt khi các Nmáy nước mặt theo Quy hoạch hoàn thành, bổ
sung nguồn cấp thay thế.
2. Về mạng lưới:
- Đảm bảo hệ thống mạng lưới vận hành ổn định, duy trì đủ áp lực cấp
nước cho toàn bộ khách hàng hiện có.
- Đảm bảo cung cấp nước sạch cho các khách hàng mới nằm trong phạm
vi khu vực đã có hệ thống mạng cấp nước tập trung của Thành phố.
- Sử dụng các thiết bị tân tiến phát hiện kịp thời và khắc phục những điểm
rò rỉ, vỡ ống gây mất nước, thất thoát nước sạch.
- Vận hành van, điều tiết cấp nước, lắp đặt bơm tăng áp di động, vận hành
mạng lưới cấp nước phân khu theo giờ, huy động các xe stec hỗ trợ cấp nước
cho những đối tượng ưu tiên như: bệnh viện, trường học…
3
- Đối với các khu vực cuối nguồn bất lợi về nguồn nước: Các đơn vị cấp
nước xây dựng phương án giải pháp cấp nước chi tiết cho từng khu vực (bổ sung
bơm tăng áp di động vận hành van cấp nước theo giờ…) để đảm bảo đáp ứng đủ
nguồn nước cấp an toàn, liên tục với chất lượng theo quy chuẩn của Bộ Y tế.
- Bố trí đủ xe stec phục vụ nhân dân trong trường hợp có sự cố mất nước:
Đối với các khu vực ở cuối nguồn nước, các khu chung cư, vị trí có cốt địa hình
3. Về đầu tư:
3.1. Đối với các dự án nguồn:
Tập trung nguồn lực, khẩn trương triển khai các Dự án phát triển nguồn
cấp nước đã được UBND Thành phố giao.
- Dự án Nhà máy nước mặt sông Hồng (công suất 300.000m
3
/ngđ): Công
ty cổ phần Nước mặt sông Hồng tập trung nguồn lực đầu xây dựng, hoàn
thành đưa Nhà máy vào vận hành quý IV/2024 để bổ sung nguồn cấp cho khu
vực các quận, huyện: Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm, Tây Hồ, Hoài Đức, Đan
Phượng,…
- D án Nhà máy nưc mt sông Đà giai đon II (nâng công sut lên
600.000m
3
/ngđ): Công ty c phn Đu nưc sch sông Đà tp trung ngun lc sm
hoàn thành nâng công sut nhà máy lên 600.000m
3
/ngđ trong giai đoạn 2024-2025.
- Dự án đầu tư xây dựng nâng công suất Nhà máy nước Bắc Thăng Long -
Vân Trì (lên 200.000-250.000m
3
/ngđ): ng ty TNHH MTV Nước sạchNội
tập trung hoàn thiện thủ tục đầu giải pháp kỹ thuật để nâng công suất nhà
máy từ 150.000m
3
/ngđ hiện nay lên 200.000m
3
/ngđ trên sở các hạng mc
công trình hiện có, hoàn thành trong giai đoạn 2024-2025.
- Nhà máy nước Xuân Mai tại Hòa nh công suất 300.000m
3
/n(Chủ
đầu tư là Công ty cổ phần nước Aqua One): Tập trung hoàn thành xây dựng nhà
máy với công suất giai đoạn 1 150.000m3/ngđ để bổ sung nguồn nước cho
khu vực Hà Đông, Thanh Oai, Ứng Hòa, Mỹ Đức trong giai đoạn 2024-2025.
3.2. Đối với các dự án mạng:
- Tập trung nguồn lực, khn trương triển khai các Dự án phát triển mạng
cấp nước đã được UBND Thành phố giao.
- Hoàn thiện mạng cấp nước truyền dẫn kết nối các Nmáy nước mặt
(sông Đuống sông Hồng –sông Đà) với hệ thống cấp nước do Công ty TNHH
MTV Nước sạch Hà Nội, Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Đông, Công ty cổ
phần Viwaco đang quản lý; tuyến D600 đường trục phía Nam; đoạn tuyến D700
tại nút Yên Duyên...
- Đôn đốc các Nhà đầu tư mở rộng mạng cấp nước cho khu vực nông thôn
UBND huyện Ba : tập trung triển khai 124 xã trên địa bàn 12 huyện đã
được UBND Thành phố chấp thuận phân vùng (Phụ lục 3).
+ Năm 2024: hoàn thành 54 xã với khoảng 59.110 hộ tương đương
236.440 người.
+ Năm 2025: hoàn thành 70 xã còn lại với khoảng 58.116 hộ tương đương
232.465 người.
4
4. Về chất ợng ớc:
- u cầu c đơn vị cấp nước duy trì bảo đảm chất ợng ớc sản xuất,
cung cấp, được Trung m kiểm soát bệnh tật Thành phố kiểm tra, giám sát đánh
giá đạt Quy chuẩn kỹ thuật quy định QCVN 01-1:2018/BYT của Bộ Y tế.
- Đầu nâng cấp, cải tạo các công trình khai thác nước ngầm hiện có,
khảo sát, đề xuất giải pháp lắp đặt bổ sung thiết bị nâng cấp các trạm cấp nước
hiện đảm bảo chất lượng nước theo tiêu chuẩn QCVN 01-1:2018/BYT của
Bộ Y tế... nhằm bổ sung nguồn cấp trong giai đoạn trước mắt.
- Tăng cường kiểm soát chất lượng nước nguồn, nước sau xử lý, cập nhật
về Trung m quan trắc chất lượng nước của Sở Tài nguyên i trường để
quản, điều tiết, giám sát hệ thống cấp nước sạch.
III. TCHỨC THỰC HIỆN:
1. Sở Xây dựng:
- quan thường trực thường xuyên theo dõi, kiểm tra, soát tình
hình tổ chức thực hiện Kế hoạch số 311/KH-UBND ny 28/12/2021 Kế
hoạch này của UBND Thành phố; Kiểm tra, đôn đốc các đơn vị xây dựng
phương án cấp nước kịp thời bằng xe stéc cho các khu vực khi mất nước cục bộ,
đảm bảo đủ áp lực để cấp nước cho các hộ dân khu vực cuối nguồn.
- Tổ chức giao ban hàng tháng tình hình thực hiện cấp nước với các đơn
vị cấp nước, nắm bắt phối hợp giải quyết những vướng mc, khó khăn của
các đơn vị về nhiệm vụ đảm bảo cung cấp nước.
- Tăng cường phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài nguyên Môi trường, Trung
tâm kiểm soát bệnh tật Thành phố (Sở Y tế) thực hiện kiểm tra, giám sát chất
lượng nước sạch đô thị đặc biệt tại các sở sản xuất ln, các khu đô thị mới,
khu chung cư… theo quy chế phối hp tại Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND
ngày 16/12/2021 của UBND Thành phố.
- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc các Chủ đầu tư các dự án, công trình trên
địa bàn Thành phố; phối hợp chặt chẽ với các đơn vị cấp nước trong quá trình
thi công, giám sát các công trình hạ tầng kỹ thuật, tránh gây sự cố đường ống
kịp thời khắc phục sự cố nhằm cung cấp nước cho nhân dân nhanh nhất.
- Thực hiện chức ng quản nhà ớc được UBND Thành phố giao v
nh vực cấp ớc đô thị; rà st toàn bộ h thống cấp ớc, phối hợp c đơn vị
cấp ớc n đối khng ngun cấp ớc các khu vực để đề xuất c dự án đầu
xây dng, mrộng phát triển hthống cấp ớc p hợp quy hoạch kế
hoạch phát triển hệ thống cấp ớc Thđô Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của Thành phố; phối hợp việc điu tiết nguồn cấp gia c đơn vcấp ớc nhằm
đảm bảo việc cung cấp nước sạch ổn định liên tục trên địa n toàn Thành phố.
- Chủ trì phối hợp vi các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Quy hoạch - Kiến trúc,
Tài nguyên Môi tờng, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp Phát
triển nông thôn, UBND các huyện các đơn vliên quan, thường xuyên
kiểm tra, soát tiến độ triển khai các Dự án cấp nước, chủ động giải quyết, tháo
gỡ các kkhăn vướng mắc thuộc thẩm quyền kịp thời tham mưu, đề xuất
5
báo cáo UBND Thành phố những nội dung vượt thẩm quyền (đặc biệt đối với
các Dự án nguồn có Nhà máy đặt tại tỉnh Hòa Bình).
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghchấp thuận, chấp thuận điều
chỉnh chủ trương đầu các dự án cấp nước theo quy định, trình UBND Thành
phố xem xét, quyết định; phối hợp với Sở Xây dựng tchức lựa chọn Nđầu
tư/Đơn v cấp nước đối với các khu vực n lại chưa được phân vùng, xác
định đơn vị cấp nước theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở: Xây dựng, Tài chính các đơn vị liên
quan đề xuất cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư đối với các dự án phát triển
cấp nước trên địa bàn Tnh phố theo quy định (trong đó: ưu tiên đối với khu
vực vùng sâu, vùng xa, vùng có khó khăn đối với việc tiếp cận nguồn nước,….).
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính các quan liên quan xây dựng,
trình UBND Thành phố ban hành cơ chế ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp
tham gia đầu cấp ớc khu vực nông thôn trên địa bàn Thành phố (đặc biệt
khu vực các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa...).
- Thực hiện thủ tục chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của
các dự án đầu đối với các dự án đầu phát triển hthống cấp nước chậm
triển khai, không triển khai thực hiện không còn phù hợp với quy hoạch
theo quy định.
3. Sở Y tế:
- Chỉ đạo Trung tâm kiểm soát bệnh tật Thành phố thực hiện định k hoặc
đột xuất tiến hành thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng nước tại các cơ sở sản
xuất cấp nước, trên mạng lưới tiêu thụ nước đặc biệt tại các khu đô thị theo
quy định; kịp thời phát hiện xử theo thẩm quyền các trường hợp vi phạm
về chất lượng nước sạch.
- Định k hoặc đột xuất kiểm tra, lấy mẫu nước để xét nghiệm đảm bảo
chất lượng nước theo quy định.
- Hướng dẫn Trung m Y tế tại các quận, huyện, thtăng cường kiểm
tra, giám sát cht lượng nước tại các trạm cấp nước cục bộ công trình cấp
nước hộ gia đình,...
4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành Thành phố, UBND c quận, huyện,
thị định kỳ hoặc đột xuất tiến hành kiểm tra việc chấp hành pháp luật Tài
nguyên ớc đối với các đơn vkhai thác sử dụng tài nguyên ớc để cung cấp
nước sạch trên địa bàn Thành phố theo quy định; Tiếp nhận thông tin về chất
lượng nước từ hệ thống cấp nước của c đơn vị cấp nước, chia sẻ thông tin liên
quan đến ng tác giám sát tự động online chất lượng nước cho các Sở, ngành
Thành phố, các đơn vị cấp ớc để khắc phục, xử lý theo quy định những chỉ tiêu
chất lượng nước không đảm bảo quy chuẩn theo Quyết định số 28/2021/QĐ-
UBND ngày 16/12/2021 của UBND Thành phố.
6
- Chủ trì phối hợp, hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, các Nhà đầu tư trong
việc xử lý, giải quyết c thủ tục liên quan đến thu hồi đất, th đất, trưng dụng
đất… để thc hiện các d án cấp nước; kịp thời tham mưu, đề xuất,o cáo UBND
Tnh phxemt, giải quyết đối với c nội dung ợt thẩm quyền (nếu có).
5. Sở Tài chính:
- Chủ trì, ớng dn c đơn vị cấp nước xây dựng pơng án gn ớc
sạch trên địa bàn quản đảm bảo tính đúng, nh đủ làm sở xây dng, điều chỉnh
giá bán nước sạch cho p hợp; kịp thi tham mưu, đề xuất UBND Thành phố xem
t, điều chỉnh pơng án g n ớc sạch phù hợp với thực tiễn.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cu, xem xét hỗ trợ g
n nước sạch cho nời n khu vực ng thôn, ng u, vùng xatham mưu,
đề xuất, o o UBND Tnh phố theo quy định.
6. Sở Công Thương và Tổng Công ty Điện lực Hà Nội:
Ưu tiên cung cấp điện ổn định cho các nhà máy sản xuất nước và các trạm
bơm tăng áp; phối hợp thông báo trước từ 1 đến 2 ngày lịch tạm ngừng cấp
điện sửa chữa để các đơn vị cấp nước chủ động thông tin cho khách hàng kế
hoạch dự trữ và sử dụng nước tiết kiệm, hợp lý.
7. Sở Thông tin và Truyền thông:
Chủ trì cùng Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội, phối hợp với UBND
các quận, huyện, thị tuyên truyền cho người dân về lợi ích của việc sdụng
nước sạch, khuyến khích người dân đấu nối sử dụng nước sạch; sử dụng nước
sạch tiết kiệm và hiệu quả…
8. Sở Giao thông vận tải:
Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị cấp nước, các chủ đầu tư dự án cấp nước
trong việc cấp phép thi công, sửa chữa các tuyến ống cấp nước đảm bảo tạo điều
kiện cho nhà đầu tư sớm được thi công các tuyến ống cấp nước.
9. Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn:
- Chủ trì hướng dẫn, giải quyết các thủ tục cấp phép thi công đối với các
tuyến ống qua đê, hành lang đê,…
- Phối hợp với UBND các huyện tuyên truyền người dân (khu vực chưa có
nguồn nước sạch tập trung) triển khai các giải pháp khai thác hiệu quả các
nguồn nước hiện có, xử lý đảm bảo yêu cầu trước khi sử dụng.
10. Công an Thành phố:
- Xây dựng, triển khai kế hoạch đảm bảo an ninh, an toàn nguồn nước trên
địa bàn Thành phố.
- Phối hợp với các Sở, ban, ngành Thành phố, UBND các quận, huyện, thị
các đơn vị cấp nước nắm bắt tình hình, thực hiện phòng ngừa, kịp thời
phát hiện, giải quyết không để xảy ra các hoạt động khủng bố, phá hoại, gây mất
an ninh hệ thống cấp nước và các hành vi khiếu kiện, tụ tập đông người cản trở
công tác khai thác, sản xuất, phân phối nước sạch trên địa bàn Thành phố.
7
- Phối hợp với các Sở: Thông tin Truyền thông, pháp hướng dẫn,
đôn đốc các sở, ban, ngành Thành phố, UBND các quận, huyện, thị các
đơn vị cấp nước trên địa bàn Thành phố làm tốt công tác tuyên truyền trong việc
bảo vệ công trình cấp nước, sử dụng nước tiết kiệm và chấp hành nghiêm chỉnh
các quy định của pháp luật về cấp nước.
11. UBND các quận, huyện, thị xã:
- Tăng cường công tác quản các công trình cấp nước sau đầu tư, đẩy
mạnh công tác kiểm tra chất lượng nước sau xử lý, thực hiện tốt quy trình quản
lý, vận hành, bảo dưỡng công trình đảm bảo cấp nước an toàn, bền vững.
- Phối hợp với các quan, đơn vị cấp ớc trên địa bàn thường xuyên
kiểm tra, soát chất lượng nguồn ớc (đặc biệt các trạm cấp nước cục bộ
khai thác nước ngầm).
- Chỉ đạo các phòng chuyên môn tăng cường kiểm tra chất lượng nước tại
các công trình cấp nước cục bộ hộ gia đình; tổ chức tập huấn hướng dẫn
người dân khai thác, xử lý nước đảm bảo yêu cầu trước khi sử dụng…
- t ngắn thời gian gii quyết các thủ tục nh chính liên quan đến cấp
phép thi công, sửa chữa các tuyến ống cấp nước,…
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc giải quyết kịp thời những khó khăn ớng
mắc trong công tác giải phóng mặt bằng các dự án cấp nước trên địa bàn; kịp thời
báo cáo UBND Thành phố những vấn đề vượt thẩm quyền (nếu có).
- Nghiên cứu đề xuất dự án đầu công đối với khu vực vùng sâu, vùng xa.
12. c đơn vị cấp ớc:
12.1. Nhiệm vụ chung:
- Duy trì sản xuất, vận hành an toàn tối đa công suất các nhà máy nước,
các trạm cấp nước, đảm bảo tổng lượng nước sản xuất, cung cấp đáp ứng 100%
nhu cầu sdụng nước của Nhân dân tại các khu vực hthống cấp nước tập
trung của Thành phố; trin khai các giải pháp giảm thất thoát thất thu, lắp đặt bổ
sung thiết bị nâng cấp các trạm cấp nước hiện có đảm bảo chất lượng nước theo
tiêu chuẩn QCVN 01-1:2018/BYT của Bộ Y tế...
- Phối hợp triển khai phương án bổ sung tối đa nguồn nước mặt sông
Đuống để đảm bảo cung cấp nước, giảm thiểu ảnh hưởng về cấp nước cho địa
bàn quản lý khi có sự cố đường ống cấp nước tNmáy nước mặt sông Đà
trong thời gian bảo dưỡng, sửa chữa khắc phục (nếu có) theo mạng vòng.
- Khi xảy ra sự cố về mạng, nguồn cấp nước, sự cố về điện, thường gây ra
mất nước cục bộ thiếu nước tại các điểm cốt địa hình cao, xa nguồn cấp
nước... các Công ty cần kịp thời tng o cho Nhân dân và khách hàng
giải pháp để giải quyết trong thời gian sớm nhất, đảm bảo ổn định tình hình cấp
nước trên địa bàn; phối hợp điều tiết, hỗ trợ, bổ sung nguồn cấp giữa các nguồn
cấp đảm bảo cấp nước an toàn.
- Tchức phân công trực điều hành sản xuất, điều hành mạng lưới phục
vụ cấp nước hè và năm 2024 tại đơn vị; công khai trên các phương tiện thông tin
8
đại chúng về kế hoạch cấp nước luân phiên cũng như sự cố mất nước để người
dân biết và có phương án tích trữ nước sinh hoạt.
- Tổ chức ứng trực tiếp nhận và xử lý kịp thời thông tin của khách hàng về
tình hình cấp nước; công bố công khai số điện thoại đường dây nóng của đơn vị,
nhân trực cấp nước; báo cáo kịp thời UBND Thành phố, Sở Xây dựng tình
hình sự cố gây ảnh hưởng lớn đến cấp nước cho Nhân dân trên địa bàn quản ,
phương án cung cấp nước sạch của đơn vị và tiến độ khắc phục sự cố.
- Phối hợp, hướng dn các Chủ đầu tư, Ban quản tòa nhà, Ban quản trị
các Khu đô thị mới, Khu nhà ,… trong công tác quản lý, vận hành vệ sinh bể
chứa ngầm, bể chứa mái, xúc xthổi rửa hệ thống đường ống cấp nước, bảo
dưỡng máy bơm nhằm kiểm soát lưu ợng, chất lượng nước sạch sinh hoạt sau
đồng hồ tổng, đảm bảo Quy chuẩn kỹ thuật quy định.
- Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương tổ chức tuyên truyền phổ
biến, vận động Nhân dân sử dụng nước tiết kiệm, đặc biệt trong thời điểm thời
tiết nắng nóng mùa hè.
- Chủ động nghiên cứu, đề xuất các dự án đầu xây dựng, mrộng
phát triển hệ thống cấp nước thuộc địa bàn được giao vận hành quản lý, phù hợp
các quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống cấp nước Thủ đô, các chế, chính
sách hiện hành của Nhà nước về đầu tư xây dựng các công trình cấp nước.
12.2. Đối với Nhà đầu tư dự án nguồn:
- Tập trung nguồn lực, khẩn trương triển khai các Dự án phát triển nguồn
cấp nước đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
- N máyớc mtng Hồng (ng suất 300.000m
3
/ngđ): Công ty cổ phn
nước mt ng Hng tp trung nguồn lực đầu tư xây dựng D án, hn tnh đưa
N máy o vận hành vào quý IV/2024 để bsung nguồn cấp cho khu vực c
qun, huyện: Bắc T Lm, Nam TLiêm, Tây Hồ, Hi Đức, Đan Png,
- Nhà máy nước mặt sông Đà giai đoạn II (nâng công suất n
600.000m
3
/ngđ): Công ty cổ phần Đầu nước sạch sông Đà tập trung nâng
công suất nhà máy lên 600.000m
3
/ngđ trong giai đoạn 2024-2025.
- Dự án đầu tư xây dựng nâng công suất Nhà máy nước Bắc Thăng Long -
Vân Trì (lên 200.000-250.000m
3
/ngđ): ng ty TNHH MTV Nước sạchNội
tập trung hoàn thiện thủ tục đầu và giải pháp kỹ thuật để nâng công suất nhà
máy từ 150.000m
3
/ngđ hiện nay lên 200.000m
3
/ngđ trên sở các hạng mục
công trình hiện có, hoàn thành trong giai đoạn 2024-2025.
- Nhà máy ớc Xn Mai tại a Bình (công sut 300.000m
3
/ngđ): Công
ty cổ phần Nước Aqua One tp trung hoàn thành xây dng nhà y với công suất
giai đoạn 1 150.000m3/n để bổ sung nguồn ớc cho khu vực các quận,
huyện: Đông, Thanh Oai, Ứng Hòa, Mỹ Đức trong giai đoạn 2024-2025.
12.3. Đối với các nhà đầu tư dự án mạng:
- Tập trung nguồn lực, khn trương triển khai các Dự án phát triển mạng
cấp nước đã được UBND Thành phố giao.
9
- Triển khai thực hiện hoàn thiện hệ thống mạng truyền dẫn kết nối mạng
vòng giữa các nhà máy nước theo Quy hoạch.
- c Nhà đầu tư và UBND huyện Ba Vì: Tập trung triển khai xây dựng hệ
thống mạng nước sạch tại 124 xã trên địa bàn 12 huyện đã được UBND Thành phố
chấp thuận phân vùng.
- Năm 2024: hoàn thành hệ thống mạng cấp nước sạch tại 54 với
khoảng 59.110 hộ (tương đương 236.440 người).
- Năm 2025: hoàn thành hệ thống mạng cấp nước sạch tại 70 còn lại
với khoảng 58.116 hộ (tương đương 232.465 người).
Tn đây là Kế hoạch khắc phục c tồn tại, hạn chế, khuyết điểm được ch
ra sau Hội nghkiểm điểm năm 2023 của Ban n sự Đảng Tập thnh đạo
UBND Tnh phố, yêu cầu các Sở, ngành Thành phố, UBND các quận, huyện,
thị xã, các đơn vị cấp nước, c Nhà đầu tư các đơn vị liên quan nghiêm
túc tổ chức triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bí thư Thành ủy;
- Thường trực Thành ủy;
- Ch tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Văn phòng Thành ủy;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các quận, huyện, thị xã;
- Trung tâm kiểm soát bệnh tật Thành phố;
- Tổng Cty Điện lực Hà Nội;
- Các Công ty cấp nước, các Nhà đầu (để th/h);
- VPUBTP: CVP, PCVP V.T.Anh;
Các phòng: TH, ĐT.
- Lưu: VT, ĐT
(Dương)
(để b/c)
(để p/h t/h)
10
PHỤ LỤC 1
Công suất các Nhà máy nước dự kiến sản xuất nước năm 2024
(kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2024 của UBND Tnh ph)
STT
Các nhà máy sản
xuất nước
Công
suất thiết
kế
(m3/ngđ)
Công
suất khai
thác
trung
bình
năm
2023
(m
3
/ngđ)
Dự kiến
khai thác
trung
bình năm
2024
(m3/ngđ)
Dự kiến
khai thác
lớn nhất
năm
2024
(m3/ngđ)
Ghi chú
I
Nguồn của Công ty
TNHH MTV Nước
sạch Hà Nội
743.500
537.500
547.000
578.500
1
Nhà máy nưc Yên Ph
100.000
73.500
76.500
80.000
Khoan thay thế
02 giếng
2
Nhà máy nước Ngô
Sĩ Liên
60.000
44.000
44.500
45.000
Khoan thay thế
02 giếng
3
Nhà máy nước Mai
Dịch
60.000
49.000
56.000
57.000
Khoan thay thế
02 giếng
4
Nhà máy nước
Tương Mai
30.000
8.000
8.000
10.000
giảm đảm bảo
chất lượng nước
5
Nhà máy nưc Pháp Vân
30.000
2.500
2.500
2.500
giảm đảm bảo
chất lượng nước
6
Nhà máy nước Hạ
Đình
30.000
10.000
9.000
10.000
giảm đảm bảo
chất lượng nước
7
Nhà máy nước Ngọc
30.000
22.000
22.000
25.000
8
Nhà máy nước
Lương Yên
50.000
33.000
33.000
35.000
giảm đảm bảo
chất lượng nước
9
Nhà máy nước o
Đỉnh
60.000
45.000
45.000
45.000
10
Nhà máy nưc Nam Dư
60.000
46.500
46.500
50.000
giảm đảm bảo
chất lượng nước
11
Nhà máy nưc Gia Lâm
60.000
41.000
41.000
45.000
giảm đảm bảo
chất lượng nước
12
N máy ớc Bc
Tng Long- Vân Trì
150.000
150.000
150.000
160.000
13
Trạm Vân Đồn
5.000
3.500
3.500
3.500
không nguồn
phải vận hành
14
Đông Mỹ
10.000
6.500
6.000
7.000
giảm đảm bảo
chất lượng nước
15
Quỳnh Mai
2.500
1.000
1.500
1.500
16
Bạch Mai
6.000
2.000
2.000
2.000
giảm đảm bảo
chất lượng nước
II
Các trm sn xut
Công ty c phn Nưc
sch s 2 Hà Ni
41.100
40.120
40.220
40.220
1
Gia Lâm
12.000
12.000
12.000
12.000
2
Đông Anh
12.000
12.000
12.000
12.000
11
STT
Các nhà máy sản
xuất nước
Công
suất thiết
kế
(m3/ngđ)
Công
suất khai
thác
trung
bình
năm
2023
(m
3
/ngđ)
Dự kiến
khai thác
trung
bình năm
2024
(m3/ngđ)
Dự kiến
khai thác
lớn nhất
năm
2024
(m3/ngđ)
Ghi chú
3
Yên Viên
7.200
7.200
7.200
7.200
4
Kiêu Kỵ
3.500
3.000
3.000
3.000
5
Ngọc Thụy
3.500
1.500
1.500
1.500
6
3 xã Sóc Sơn
2.900
1.720
1.720
1.720
7
Trạm Giang Cao,
Bát Tràng
2.800
2.700
2.800
2.800
III
Trạm sản xuất
Công ty cổ phần
Nước sạch số số 3
Hà Nội
12.000
9.000
9.000
9.000
Trạm Đồn Thủy
12.000
9.000
9.000
9.000
Giấy phép khai
thác 9000
IV
Công ty TNHH
MTV Nước sạch
Hà Đông
85.000
73.700
79.000
79.000
1
Nhà máy nước
Đông cơ sở 1
22.000
21.800
22.000
22.000
2
Nhà máy nước
Đông cơ sở 2
22.000
21.900
22.000
22.000
3
Nhà máy nước
Dương Nội
30.000
20.000
25.000
25.000
4
Các trạm cấp nước
tại huyện Đan
Phượng, Ứng Hòa,
Phú Xuyên
11.000
10.000
10.000
10.000
(Trạm cấp nước
Phú Minh ngừng
khai thác từ tháng
10/2023, tiếp
nhận nguồn nước
mặt Hà Nam)
V
Nhà máy nước Sơn
Tây (gồm Sơn Tây
I+II)
30.000
30.000
30.000
30.000
VI
Nhà máy nước mặt
sông Đà
300.000
305.447
315.129
323.265
VII
Nhà máy nước mặt
sông Đuống
300.000
258.500
275.000
315.000
VIII
N máy nước Ba Vì
60.000
22.000
25.000
25.000
IX
Nhà máy nước Mê
Linh
25.000
10.000
12.000
15.000
X
Nhà máy nước Hà
Nam
15.000
15.000
15.000
20.000
Tổng cộng (I-X):
1.611.600
1.301.267
1.347.349
1.434.985
PHỤ LỤC 2
Công suất các Nhà máy nước dự kiến sản xuất nước năm 2024
(kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2024 của UBND Thành phố)
STT
Tên
đơn vị
Nguồn
Sản
lượng
trung
bình
năm
2023
Theo KHCN các đơn
vị đăng ký 2024
Sông Đà phân bổ
Sông Đuống phân bổ
thiếu hụt nguồn
sông Đà
thiếu hụt nguồn
sông Đuống
Ghi
chú
Sản
lượng
trung
bình
Sản
lượng
lớn nhất
Sản
lượng
trung
bình
Sản
lượng
lớn nhất
Sản
lượng
trung
bình
Cao
điểm
trước
15/7
(chưa
hoàn
thành
ống
D700
Yên
Duyên)
Cao
điểm hè
sau 15/7
(chưa
hoàn
thành
ống
D700
Yên
Duyên)
Sản
lượng
trung
bình
Sản
lượng
lớn
nhất
Sản
lượng
trung
bình
Sản
lượng
lớn
nhất
Đvt: m3/ngđ
1
Công ty TNHH MTV Nước
sạch Hà Nội
tự khai thác
537.500
547.000
578.500
mua sông Đuống
113.000
118.000
130.000
120.000
133.000
139.000
2.000
9.000
Mua sông Đà
7.075
7.000
15.000
8.025
8.824
1.025
-6.176
TỔNG
657.575
672.000
723.500
2
Công ty TNHH MTV Nước
sạch Hà Đông
Tự khai thác
53.700
54.000
54.000
Mua của Sơn Hà
20.000
20.000
25.000
Mua của Viwaco
1.500
1.500
1.500
Mua của Sông Đà
44.532
47000
59.200
46.665
48.134
-335
-11.066
Mua của sông Đuống
25.000
29.000
32.000
28.000
30.000
32.000
-1.000
0
13
TỔNG
144.732
151.500
171.700
3
Công ty cổ phần Viwaco
Mua của sông Đà
174.334
182.000
194.000
176.290
177.792
-5.710
-16.208
Mua của sông Đuống
57.000
65.000
75.000
60.000
65.000
67.000
-5.000
-8.000
Mua của NS Hà Nội
1.000
1.000
1.000
TỔNG
232.334
248.000
270.000
4
Công ty cổ phần Nước sạch số
2 Hà Nội
Mua của sông Đuống
24.500
31.300
39.924
27.500
32.000
32.000
-3.800
-7.924
Mua của NSHN (từ
NMN Gia Lâm+
NMN Bắc Thăng
Long)
89.900
100.000
108.500
Nguồn từ các TCN
40.120
40.220
40.220
TỔNG
154.520
171.520
188.644
5
Công ty TNHH Đồng Tiến
Thành Thủ Đô
mua sông Đà
32.815
47.000
52.640
32.440
34.311
-14.560
-18.329
6
Công ty cổ phần Sản xuất và
thương mại Ngọc Hải
mua sông Đà
5.293
5.800
6.380
5.304
5.602
-496
-778
7
Công ty cổ phần Nước sạch
Tây Hà Nội
mua sông Đà
23.541
28.000
31.000
28.079
29.042
79
-1.958
8
Công ty Môi trường đô thị
Xuân Mai
mua của sông Đà
4.674
7.000
12.000
4.587
5.336
-2.413
-6.664
9
Công ty cổ phần Cấp nước Mê
Linh
10.000
12.000
15.000
10
Liên danh Công ty c phần Ao
Vua Công ty c phn Đầu tư cp
tht nưc môi trưng Ba Vì
22.000
22.000
25.000
14
11
Công ty c phn Cp nưc Sơn Tây
30.000
35.000
40.000
12
Công ty Cấp nước Hà Nam
15.000
15.000
20.000
13
Khách lẻ của sông Đà
13.183
13.739
14.224
13.739
14.224
14
Khách lẻ của sông Đuống
39.000
42.500
45.000
42.500
45.000
45.000
15
Công ty NS số 3 HN
tự khai thác
9.000
9.000
9.000
Mua nước sạch HN
18.000
18.000
20.000
mua nước sạch số 2
11.000
11.000
11.000
TỔNG
38.000
38.000
40.000
Tổng
1.301.267
1.377.559
1.513.088
315.129
323.265
278.000
305.000
315.000
-22.410
-61.179
-7.800
-6.924
Tổng thiếu hụt từ 2 nguồn
Trung
bình =
-30.210
Max =
-68.103
15
PHỤ LỤC 3: KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÁC XÃ CÒN LẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2024 của UBND Thành phố)
STT
HUYỆN
PHẠM VI PHỤC VỤ
ĐƠN VỊ CẤP NƯỚC
Tên xã đã đầu tư theo
dự án
Số xã
còn
lại
đang
đầu
Kế hoạch
đầu tư
Căn cứ pháp lý
2024
2025
1
HUYỆN
THẠCH
THẤT
(11/23 xã
còn lại)
Xã Cẩm Yên
Công ty cổ phần cấp nước
Sơn Tây
1
1
0
VB số 2106/UBND-ĐT ngày
10/7/2023 của UBND Thành phố
02 xã: Lại Thượng, Phú Kim
Công ty TNHH Đồng Tiến
Thành Thủ Đô
2
2
0
VB số 1733/UBND-ĐT ngày
07/6/2023 của UBND Thành phố
08 xã: Yên Bình, Yên Trung, Tiến Xuân, Thạch Hoà,
Tân Xã, Hạ Bằng, Đồng Trúc, Bình Yên
Công ty TNHH MTV Nước
sạch Hà Nội.
8
5
3
VB số 1795/UBND-ĐT ngày
13/6/2023 của UBND Thành phố
2
HUYỆN
QUỐC
OAI
(02/21 xã
còn lại)
02 xã: Đông Xuân, Phú Mãn của huyện Quốc Oai
Công ty cổ phần môi trường
đô thị Xuân Mai
2
0
2
số 6304/QĐ-UBND ngày
21/10/2013 VB số
1982/UBND-ĐT ngày 29/6/2023
của UBND Thành phố ; s
447/QĐ-UBND ngày 23/01/2024
của UBND Thành phố;
16
3
HUYỆN
CHƯƠNG
MỸ(15/32
xã còn lại)
15 xã còn lại: Ngọc Hoà, Đại Yên, Nam Phương Tiến,
Hữu Văn, Thượng Vực, Đồng Phú, Đồng Lạc, Hoà
Chính, Hoàng Diệu, Hồng Phong, Văn Võ, Mỹ
Lương, Phú Nam An, Hoàng Văn Thụ, Trần Phú của
huyện Chương Mỹ
15
7
8
4
HUYỆN
PHÚC
THỌ
(09/21 xã
còn lại)
09 xã: Xuân Đình, Hát Môn, Tam Thuấn, Vân Hà;
Long Xuyên, Thượng Cốc, Xuân Phú, Vân Nam,
Vân Phúc.
Liên danh Ao Vua - Ba Vì
9
4
5
UBND Thành phố đã thống nhất
về nguyên tắc tại Văn bản số
13768/VP-ĐT ngày 20/11/2023
văn bản số 343/UBND-ĐT
ngày 31/01/2024. Hiện Nhà đầu
đang hoàn thiện hồ sơ đề xuất.
5
HUYỆN
ĐÔNG
ANH
(02/24 xã
còn lại)
03 xã: Cổ Loa, Bắc Hồng, Thuỵ Lâm của huyện
Đông Anh
Công ty nước sạch số 2 Hà
Nội
Đã xong 2022
0
0
0
VB số 1773/UBND-ĐT ngày
09/6/2023 của UBND Thành phố
Thôn Đoài xã Nam Hồng của huyện Đông Anh
Công ty TNHH MTV Nước
sạch Hà Nội.
Đã xong 2022
0
0
0
VB số 1795/UBND-ĐT ngày
13/6/2023 của UBND Thành
phố.
Kế hoạch đầu tư mở rộng mạng
lưới cấp nước được TP chấp
thuận tại VB số 2697/UBND-ĐT
ngày 23/8/2023);
Một phần xã Liên Hà và xã Vân Hà của huyện
Đông Anh
Liên danh Aquaone
-Sông Đuống
2
2
0
QĐ s 3846/QĐ-UBND ngày
24/6/2017 của UBND Tnh ph;
S Kế hoạch Đu đang thực
hiện điu chnh chủ trương đầu tư
02 Dự án do Liên danh Aqua One -
Sông Đuống thực hiện.
6
HUYỆN
SÓC SƠN
(9/26 xã
còn lại)
11 xã: Đông Xuân, Xuân Thu, Kim Lũ, Đức Hòa, Việt
Long, Xuân Giang, Bắc Phú, Tân Minh, Tân Hưng,
Phù Linh, Trung Giã
Công ty nước sạch số 2 Hà
Nội
2022: 3 xã Đức Hòa,
Đông Xuân, Phù Linh
2023: 3 xã Việt Long,
Xuân Giang, Tân Minh;
5
3
2
VB số 1773/UBND-ĐT ngày
09/6/2023 của UBND Thành phố
giao Công ty cổ phần Nước sạch
số 2 Hà Nội
17
7 xã Tân Dân, Thanh Xuân, Phú Cường, Minh Phú,
Minh Trí, Quang Tiến, Hiền Ninh
Công ty TNHH nước sạch
Ngọc Anh (06 xã)
Trước 2023: Tân Dân
2023: 2 xã: Thanh
Xuân, Hiền Ninh
4
2
2
VB số 2683/UBND-ĐT ngày
23/8/2023 của UBND Thành phố
giao Công ty TNHH Nước sạch
Ngọc Anh;
7
HUYỆN
THƯỜNG
TÍN
(21/29 xã
còn lại)
21 xã: Chương Dương, Dũng Tiến, Duyên Thái, Hiền
Giang, Hòa Bình, Khánh Hà, Lê Lợi, Minh Cường,
Nghiêm Xuyên, Nguyễn Trãi, Nhị Khê, Ninh Sở, Quất
Động, Tân Minh, Thắng Lợi, Thống Nhất, Tiền
Phong, Tô Hiệu, Tự Nhiên, Vạn Điểm, Văn Tự của
huyện Thường Tín.
Công ty TNHH MTV Nước
sạch Hà Nội.
21
5
16
VB s 1795/UBND-ĐT ny
13/6/2023 của UBND Thành phố;
Kế hoch đầu tư mở rng mạng lưới
cp nước được UBND Thành ph
chấp thuận tại VB s2697/UBND-
ĐT ny 23/8/2023;
8
HUYỆN
ỨNG
HÒA
(17/29 xã
còn lại)
Huyện Ứng Hòa (26 xã): Đông Lỗ; Đại Cường, Đại
Hùng, Trung Tú, Cao Thành, Đội Bình, Đồng Tiến,
Đồng Tân, Hoa Sơn, Hòa Lâm, Hòa Nam, Hòa Phú,
Hòa Xá, Hồng Quang, Kim Đường, Lưu Hoàng, Minh
Đức, Phù Lưu, Phương Tú, Sơn Công, Tảo Dương
Văn, Trầm Lộng, Trường Thịnh, Vạn Thái, Viên An,
Viên Nội của huyện Ứng Hoà.
Công ty cổ phần nước sạch
Hà Nam
2022: 4 xã: 04 xã
Đông Lỗ; Đại Cường,
Đại Hùng, Trung Tú
2023: 5 xã: Kim
Đường, Hồng Quang,
Đội Bình, Minh Đức,
Hòa Xá
17
7
10
VB số 2124/UBND-ĐT ngày
11/7/2023 của UBND Thành phố
9
HUYỆN
MỸ ĐỨC
(17/22 xã
còn lại)
Huyện Mỹ Đức (21 xã): Thị trấn Đại Nghĩa, An Mỹ,
An Phú, An Tiến, Bột Xuyên, Đại Hưng, Đốc Tín,
Đồng Tâm, Hồng Sơn, Hợp Thanh, Hợp Tiến, Hùng
Tiến, Lê Thanh, Mỹ Thành, Phù Lưu Tế, Phúc Lâm,
Phùng Xá, Thượng Lâm, Tuy Lai, Vạn Kim, Xuy Xá
của huyện Mỹ Đức.
Công ty cổ phần nước sạch
Hà Nam
2023: 4 xã Đốc Tín,
Hùng Tiến, Vạn Kim,
Đại Hưng
17
9
8
VB số 2124/UBND-ĐT ngày
11/7/2023 của UBND Thành phố
10
HUYỆN
THANH
OAI
(10/21 xã
còn lại)
10 xã: Cao Dương, Dân Hòa, Đỗ Động, Hồng Dương,
Kim An, Kim Thư, Liên Châu, Phương Trung, Tân
Ước, Thanh Văn của huyện Thanh Oai.
Công ty cổ phần Viwaco
10
5
5
VB số 2437/UBND-ĐT ngày
04/8/2023 của UBND Thành phố
11
HUYỆN
BA VÌ
(03/31 xã
còn lại)
Minh Châu.
Công ty cổ phần Ao Vua và
Công ty cổ phần cấp thoát
nước và môi trường Ba Vì
Đã xong 2022
0
0
0
03 xã: Minh Quang, Khánh Thượng, Ba Vì,
UBND huyện Ba Vì
3
0
3
Đầu công, Nghị quyết số
12/NQ-HĐND ngày 14/7/2023
của HĐND Thành phố
12
HUYỆN
ĐAN
PHƯỢNG
(08//16 xã
còn lại)
08 xã: Trung Châu, Thọ An, Thọ Xuân, Hạ Mỗ, Hồng
Hà, Liên Hồng, Liên Trung.
Công ty cổ phần cấp nước
Tây Hà Nội.
8
4
4
số 5978/QĐ-UBND ngày
29/10/2019;
124/413
124
54
70

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 165/KH-UBND Hà Nội 2024 khắc phục hạn chế tình trạng thiếu nước sinh hoạt

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×