• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 1548/KH-UBND Đồng Tháp quan trắc cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 13/10/2026 13:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1548/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Phước Thiện
Trích yếu: Quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 1548/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 1548/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 1548/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH ĐỒNG THÁP
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Đồng Tháp, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng
thủy sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026-2030
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng
12 năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh
động vật thủy sản và Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 10 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 5 năm 2016;
Căn cứ Quyết định số 4255/QĐ-BNN-KHCN ngày 04 tháng 12 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Chương
trình “Quan trắc môi trường phục vụ quản lý ngành nông nghiệp và phát triển
nông thôn đến năm 2040";
Căn cứ Quyết định số 966/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc phê duyệt Kế hoạch quan trắc,
cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2026-2030;
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Kế hoạch quan trắc, cảnh báo
môi trường trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026-
2030, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tổ chức thực hiện hiệu quả công tác quan trắc, giám sát và cảnh báo môi
trường trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh; kịp thời cung cấp thông tin, dự
báo diễn biến môi trường phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo sản xuất và phòng
ngừa, cảnh báo dịch bệnh; đồng thời góp phần hoàn thiện và vận hành đồng bộ hệ
thống quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản từ Trung ương đến địa phương,
hướng tới phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững, an toàn và thích ứng với biến
đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể
1548
12
10
2
- Thực hiện quan trắc môi trường tại 53 điểm nguồn nước cấp đại diện cho
các vùng nuôi trồng thủy sản trọng điểm trên địa bàn tỉnh; bảo đảm 100% các
điểm quan trắc được thực hiện theo đối tượng, thông số, thời điểm và tần suất quy
định tại Kế hoạch.
- Bảo đảm việc quan trắc môi trường được thực hiện tối thiểu 02 lần/tháng
trong thời gian nuôi đối với các thông số quan trắc định kỳ; tăng tần suất quan
trắc phù hợp khi có diễn biến bất lợi về thời tiết, môi trường, dịch bệnh hoặc thủy
sản chết bất thường theo yêu cầu thực tế.
- 100% kết quả quan trắc được tổng hợp, phân tích, đánh giá; trường hợp phát
hiện thông số môi trường bất lợi hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến hoạt động nuôi
trồng thủy sản phải kịp thời thông tin, cảnh báo và đề xuất biện pháp xử lý, khuyến
cáo phù hợp đến cơ quan quản lý, địa phương và các cơ sở nuôi có liên quan.
- 100% dữ liệu quan trắc, cảnh báo môi trường phát sinh trong quá trình thực
hiện Kế hoạch được cập nhật, lưu trữ và từng bước tích hợp, chia sẻ trên hệ thống
cơ sở dữ liệu quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản, phục vụ công
tác quản lý, chỉ đạo sản xuất.
- Từng bước ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và các thiết bị
quan trắc, đo nhanh tại hiện trường trong hoạt động quan trắc, cảnh báo môi
trường; nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ thực hiện và khả năng chủ
động theo dõi, kiểm soát môi trường của các cơ sở nuôi trồng thủy sản.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản tại các vùng nuôi
- Nguyên tắc về quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản: thực
hiện thường xuyên, liên tục và có hệ thống nhằm phát hiện những yếu tố có nguy
cơ tác động xấu đến môi trường nuôi trồng thủy sản, thông báo kịp thời đến cơ
quan quản lý thủy sản, thú y; cảnh báo và hướng dẫn người nuôi thực hiện các
biện pháp xử lý và khắc phục cần thiết.
- Vùng quan trắc môi trường bao gồm: Vùng nuôi trồng thủy sản tập trung,
có chung nguồn nước cấp, được xác định theo địa giới hành chính, phù hợp với
quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản của địa phương; những nơi thường xảy
ra dịch bệnh hoặc có nguy cơ ô nhiễm môi trường.
- Điểm quan trắc: Có tính ổn định và đại diện cho toàn vùng; xác định được
tọa độ.
- Đối tượng quan trắc: Là chất lượng nước vùng nuôi động vật thủy sản được
nuôi tập trung theo các quy định hiện hành về phát triển nuôi trồng thủy sản của
địa phương (bao gồm chất lượng nước cấp và nước tại cơ sở nuôi).
3
1.1. Môi trường nuôi tôm nước lợ (tôm thẻ chân trắng, tôm sú): Quan trắc
môi trường nước gồm:
- Thông số quan trắc vùng nước cấp: Nhiệt độ, pH, độ mặn, Oxy hòa tan
(DO), độ kiềm, NO2
-
-N (Nitrit tính theo N), NH₄⁺-N (Amoni tính theo N), PO₄³⁻-
P (Phốt phát tính theo P), NO₃⁻-N (Nitrat tính theo N), chlorophyll-a, TSS, TP,
mật độ và thành phần tảo độc, Vibrio tổng số, Coliform trong nước; thuốc bảo vệ
thực vật, kim loại nặng Cd, Hg, As và Pb.
- Thông số quan trắc cơ sở nuôi: Nhiệt độ, pH, độ mặn, Oxy hòa tan (DO), độ
kiềm, NO
2
-
-N (Nitrit tính theo N), NH₄⁺-N (Amoni tính theo N), PO₄³⁻-P (Phốt phát
tính theo P), NO₃⁻-N (Nitrat tính theo N), TP, TN, TSS, Vibrio tổng số, tác nhân gây
bệnh hoại tử gan tụy cấp (AHPND), vi bào tử trùng (EHP), WSSV trong nước.
1.2. Môi trường nuôi cá tra và cá nước ngọt khác: Quan trắc môi trường
nước gồm:
- Thông số quan trắc môi trường vùng nước cấp: Nhiệt độ, pH, oxy hòa tan
(DO), độ dẫn điện (EC), độ trong, độ kiềm, NO2
-
-N (Nitrit tính theo N), NH₄⁺-N
(Amoni tính theo N), PO₄³⁻-P (Phốt phát tính theo P), NO₃⁻-N (Nitrat tính theo
N), TSS, COD, Chlorophyll – a, Coliform, Aeromonas tổng số, Edwardsiella
ictaluri trong nước, thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng Cd, Hg, As và Pb.
- Thông số giám sát trong cơ sở nuôi cá tra: Nhiệt độ nước, oxy hòa tan (DO),
độ dẫn điện (EC), pH, độ kiềm, NO
2
-
-N (Nitrit tính theo N), NH₄⁺-N (Amoni
tính theo N), PO₄³⁻-P (Phốt phát tính theo P), NO₃⁻-N (Nitrat tính theo N),
TN, N-NO₃⁻ (Nitrat tính theo N), H
2
S, TSS, nhu cầu oxy hóa học (COD).
1.3. Môi trường nuôi nhuyễn thể
a) Quan trắc môi trường nước
Thông số quan trắc: Nhiệt độ, pH, Oxy hòa tan (DO), độ mặn, độ kiềm, NO2
-
-N (Nitrit tính theo N), NH₄⁺-N (Amoni tính theo N), PO₄³⁻-P (Phốt phát tính theo
P), NO₃⁻-N (Nitrat tính theo N), COD, TSS, chlorophyll-a, mật độ và thành phần
tảo độc, Vibrio tổng số và Coliform, thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng Cd,
Hg, Pb, As.
b) Quan trắc môi trường trầm tích
Thông số quan trắc: Cu, Pb, Zn, As, Hg.
1.4. Môi trường nuôi cá lồng bè nước ngọt:
Quan trắc môi trường nước gồm:
- Thông số quan trắc vùng nước cấp: Nhiệt độ, pH, độ dẫn điện (EC), độ
trong, oxy hòa tan (DO), N-NO
2
-
(Nitrit tính theo N), N-NH₄⁺ (Amoni tính theo
N), P
-
PO₄³⁻(Phốt phát tính theo P), N-NO₃⁻ (Nitrat tính theo N), COD, TSS, mật
4
độ và thành phần tảo độc, Chlorophyll-a, Aeromonas tổng số, Coliform, thuốc bảo
vệ thực vật, kim loại nặng Cd, Hg, As và Pb.
- Thông số giám sát cơ sở/lồng nuôi: Nhiệt độ nước, oxy hòa tan (DO), pH;
độ kiềm, N-NO
2
-
(Nitrit tính theo N), N-NH₄⁺ (Amoni tính theo N), P-PO₄³⁻(Phốt
phát tính theo P), TP, N-NO₃⁻ (Nitrat tính theo N), TP, TN, TSS, COD; mật độ và
thành phần tảo độc, sulfua (S²⁻), coliform trong nước.
1.5. Môi trường nuôi biển: Quan trắc môi trường nước gồm:
Thông số quan trắc: Nhiệt độ, pH, độ mặn, oxy hòa tan (DO), độ kiềm, tổng
chất rắn lơ lửng (TSS), NO
2
-
-N (Nitrit tính theo N), NH₄⁺-N (Amoni tính theo N),
PO₄³⁻-P (Phốt phát tính theo P), NO₃⁻-N (Nitrat tính theo N), COD; Coliform tổng
số, Vibrio tổng số, thực vật phù du, tảo độc và thành phần tảo độc; thuốc bảo vệ
thực vật; kim loại nặng Cd, Hg, As, Hg, Cu và Pb.
Lưu ý: Khuyến khích cơ sở nuôi tự thực hiện quan trắc môi trường tại cơ
sở/lồng nuôi
1.6. Quy chuẩn quốc gia:
a. Về nguồn nước cấp
- TCVN 13951:2024: Nước nuôi trồng thủy sản - Nước biển – Yêu cầu chất lượng;
- TCVN 13952:2024: Nước nuôi trồng thủy sản - Nước ngọt – Yêu cầu chất lượng.
b. Về nước trong ao nuôi
- TCVN 13656:2023: Nước nuôi trồng thủy sản - Chất lượng nước nuôi thâm canh
tôm sú, tôm thẻ chân trắng;
- TCVN 14335:2025: Nước nuôi trồng thủy sản - Chất lượng nước nuôi thâm canh
cá tra.
c. Về nước thải:
QCVN 40:2025/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
2. Quan trắc, giám sát môi trường đột xuất
- Khi môi trường có diễn biến bất thường (mưa, nắng nóng kéo dài); khi khu
vực nuôi thủy sản xảy ra dịch bệnh; khi môi trường vùng nuôi có dấu hiệu ô nhiễm,
tích tụ chất hữu cơ; có hiện tượng tảo nở hoa tại vùng nuôi nhuyễn thể, nuôi biển;
quan trắc môi trường cuối vụ nuôi đối với vùng nuôi tôm thẻ chân trắng, tôm sú,
cá tra…
- Thông số, tần suất quan trắc, giám sát: Dựa trên các thông số quan trắc và
giám sát môi trường thường xuyên tại các vùng nuôi. Tùy theo tình hình thực tế
để lựa chọn và bổ sung các chỉ tiêu khác ngoài các chỉ tiêu quan trắc thường xuyên
cho phù hợp.
5
3. Xử lý thông tin và cảnh báo
- Dữ liệu quan trắc sau khi phân tích được cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ
liệu quốc gia về quan trắc, cảnh báo môi trường thủy sản để phục vụ công tác
quản lý nhà nước, chỉ đạo sản xuất và cung cấp thông tin cho người nuôi.
- Kết quả quan trắc, cảnh báo và khuyến cáo được gửi tới UBND các phường,
xã và người nuôi thông qua các hình thức phù hợp như: văn bản, hệ thống thông
tin cơ sở, phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số và các ứng dụng công nghệ
thông tin, bảo đảm nhanh chóng, kịp thời và hiệu quả.
4. Hoàn thiện, nâng cấp hệ thống quan trắc môi trường
- Tiếp tục cập nhật cơ sở dữ liệu về quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản
hiện có; xác định bất cập, tồn tại để kiến nghị, đề xuất.
- Vận động cơ sở nuôi, các doanh nghiệp tham gia thực hiện quan trắc để
cung cấp thông tin, dữ liệu về hiện trạng môi trường nhằm bổ sung vào cơ sở dữ
liệu môi trường.
5. Nâng cao năng lực, cơ sở vật chất
- Cử cán bộ quản lý chuyên ngành thủy sản tại địa phương tham gia các lớp
tập huấn nghiệp vụ quan trắc môi trường.
- Đào tạo, tập huấn cho cơ sở nuôi trồng thủy sản kỹ năng kiểm soát các yếu
tố môi trường và quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thủy sản.
6. Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số triển khai hoạt động
quan trắc, cảnh báo môi trường
- Ứng dụng công nghệ mới (GIS, công nghệ viễn thám…) trong việc điều
tra, quan trắc và phân tích dự báo chất lượng môi trường nuôi trồng thủy sản nhằm
phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo sản xuất nuôi trồng thủy sản.
- Triển khai thí điểm và từng bước mở rộng hệ thống quan trắc tự động, thiết
bị đo nhanh tại hiện trường và công nghệ cảm biến môi trường để việc truyền tải
thông tin, dữ liệu quan trắc môi trường được nhanh và kịp thời nhất.
7. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức
- Đa dạng hóa các hình thức thông tin, tuyên truyền (thông tin trên đài truyền
hình, truyền thanh, hệ thống mạng, ứng dụng điện thoại…) để thông tin kịp thời
diễn biến chất lượng môi trường vùng nuôi; đồng thời nâng cao nhận thức của
người nuôi về vai trò của quan trắc môi trường để cảnh báo sớm ô nhiễm cũng
như bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản.
- Phối hợp với đài truyền hình Đồng Tháp xây dựng chuyên mục về cảnh
báo, dự báo diễn biến chất lượng môi trường vùng nuôi trồng thủy sản nhằm đảm
bảo việc truyền tải thông tin được kịp thời nhất trên mọi hình thức.
6
- Phổ biến tới người nuôi các mô hình nuôi thích ứng với biến đổi khí hậu
(ứng phó với hạn hán, xâm nhập mặn); tuyên truyền các văn bản quy định về bảo
vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản.
- Tổ chức chia sẻ kết quả quan trắc, giám sát môi trường vùng nuôi trồng
thủy sản với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhằm hạn chế thấp nhất thiệt hại và
nâng cao giá trị, phục vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Thực hiện đa dạng nguồn vốn, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
để triển khai thực hiện Kế hoạch, bao gồm:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp hàng năm cho công tác sự nghiệp môi
trường theo quy định.
- Nguồn vốn lồng ghép trong các chương trình, kế hoạch, dự án khác.
- Nguồn vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy
định của pháp luật; nguồn vốn tài trợ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan tổ
chức triển khai thực hiện kế hoạch đạt hiệu quả.
- Chỉ đạo đơn vị chuyên môn phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan
tham mưu xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường
nuôi trồng thủy sản hàng năm trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn chuyên
môn, kỹ thuật; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc tham mưu xử lý các vấn đề phát sinh
trong quá trình thực hiện.
- Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện; định kỳ và đột xuất báo cáo UBND
tỉnh, Cục Thủy sản và Kiểm ngư; đồng thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch
khi cần thiết để phù hợp với thực tiễn sản xuất.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường, tham mưu cấp có
thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện đối với các nhiệm vụ đảm bảo từ nguồn ngân
sách nhà nước theo quy định và phù hợp khả năng cân đối của ngân sách địa
phương.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
7
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường xác định các đối tượng, vùng,
điểm, tần suất quan trắc môi trường thường xuyên, đột xuất phù hợp với đặc thù
sản xuất nuôi trồng thủy sản của địa phương để đưa vào kế hoạch; phát hiện sớm
diễn biến bất thường về môi trường vùng nuôi trồng thủy sản tại địa phương, tổ
chức khắc phục và báo cáo theo quy định.
- Tiếp nhận và phổ biến kết quả quan trắc, thông tin cảnh báo môi trường
nuôi trồng thủy sản kịp thời đến các cơ sở nuôi trên địa bàn quản lý.
- Chỉ đạo các bộ phận chuyên môn triển khai thực hiện các biện pháp phòng
ngừa, cảnh báo diễn biến môi trường trong nuôi trồng thủy sản tại địa phương.
4. Các cơ sở, doanh nghiệp nuôi trồng thủy sản
- Tổ chức quan trắc, giám sát nước tại cơ sở; cập nhật thông tin, dữ liệu về
môi trường lên phần mềm cơ sở dữ liệu về quan trắc môi trường.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản tại địa
phương trong việc chia sẻ, cung cấp thông tin về quan trắc, giám sát và cảnh báo
môi trường nuôi trồng thủy sản.
- Kịp thời thông báo các diễn biến bất thường của môi trường nước, môi
trường trầm tích và nước thải tại khu vực nuôi với cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành về thủy sản tại địa phương.
Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường; các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá
trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp
và Môi trường để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- CT và các PCT/UBND tỉnh;
- Các sở, ngành tỉnh: NN&MT, TC;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP và các PCVP;
- Lưu: VT, P.KT (Tú.NN).
Phụ lục I
MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Phân công
TT
Tên nhiệm vụ
Đơn vị quản lý
chỉ đạo
Đơn vị đề xuất
thuyết minh
Đơn vị phối
hợp
Thời gian
thực hiện
II
Quan trắc, cảnh báo môi trường tại các vùng nuôi
1
Môi trường vùng nuôi tôm nước lợ (tôm sú, tôm
thẻ chân trắng
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Chi cục Thủy sản
Các xã có liên
quan
2026-2030
2
Môi trường vùng nuôi cá tra
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Chi cục Thủy sản
Các xã có liên
quan
2026-2030
3
Môi trường nuôi cá lồng bè và các đối tượng khác
nuôi nước ngọt
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Chi cục Thủy sản
Các xã có liên
quan
2026-2030
4
Môi trường nuôi nhuyễn thể
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Chi cục Thủy sản
Các xã có liên
quan
2026-2030
5
Môi trường nuôi biển
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Chi cục Thủy sản
Các xã có liên
quan
2026-2030
III
Hoàn thiện, nâng cấp hệ thống quan trắc môi trường trong nuôi trồng thủy sản thống nhất
1548
12
10
2
Phân công
TT
Tên nhiệm vụ
Đơn vị quản lý
chỉ đạo
Đơn vị đề xuất
thuyết minh
Đơn vị phối
hợp
Thời gian
thực hiện
1
Tiếp tục cập nhật thông tin, dữ liệu về quan trắc
môi trường nuôi trồng thủy sản hiện có; xác định
bất cập, tồn tại để kiến nghị, đề xuất.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Chi cục Thủy sản
Các xã có liên
quan
2026 - 2030
2
Vận động cơ sở nuôi, các doanh nghiệp tham gia
thực hiện quan trắc để cung cấp thông tin, dữ liệu
về hiện trạng môi trường nhằm bổ sung vào cơ sở
dữ liệu môi trường.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Chi cục Thủy sản
Cơ sở nuôi,
doanh nghiệp
2026-2030
IV
Nâng cao năng lực, cơ sở vật chất
1
Tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ quan trắc
môi trường cho cán bộ quản lý chuyên ngành
thủy sản tại địa phương
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Chi cục Thủy sản
-
2026-2030
2
Đào tạo, tập huấn cho cơ sở nuôi trồng thủy sản
kỹ năng kiểm soát các yếu tố môi trường và
quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thủy
sản.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Chi cục Thủy sản
-
2026-2030
V
Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số triển khai hoạt động quan trắc, cảnh báo môi trường
Ứng dụng công nghệ mới (GIS, công nghệ viễn
thám…) trong việc điều tra, quan trắc và phân
tích dự báo chất lượng môi trường nuôi trồng
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Chi cục Thủy sản
Các xã có liên
quan
2026-2027
3
Phân công
TT
Tên nhiệm vụ
Đơn vị quản lý
chỉ đạo
Đơn vị đề xuất
thuyết minh
Đơn vị phối
hợp
Thời gian
thực hiện
1
thủy sản nhằm phục vụ hiệu quả công tác chỉ
đạo sản xuất nuôi trồng thủy sản
2
Triển khai thí điểm và từng bước mở rộng hệ
thống quan trắc tự động, thiết bị đo nhanh tại
hiện trường và công nghệ cảm biến môi trường
để việc truyền tải thông tin, dữ liệu quan trắc
môi trường được nhanh và kịp thời nhất
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Chi cục Thủy sản
Các xã có liên
quan
2026-2028
VI
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức
1
Phối hợp với đài truyền hình Đồng Tháp xây
dựng chuyên mục về cảnh báo, dự báo diễn
biến chất lượng môi trường vùng nuôi trồng
thủy sản nhằm đảm bảo việc truyền tải thông
tin được kịp thời nhất trên mọi hình thức.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Chi cục Thủy sản
Báo và Phát
thanh - Truyền
hình Đồng Tháp
2026-2030
4
Phụ lục II
ĐỐI TƯỢNG, THÔNG SỐ VÀ TẦN SUẤT QUAN TRẮC VÀ CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG
TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
1. Môi trường nuôi tôm nước lợ (tôm thẻ chân trắng, tôm sú)
Môi trường nước
Điểm quan trắc,
giám sát
Thông số quan trắc, giám sát
Thời điểm quan trắc,
giám sát
Tần suất quan trắc,
giám sát
Nhiệt độ, pH, độ mặn, Oxy hòa tan (DO), độ kiềm, NO
2
-
-
N (Nitrit tính theo N), NH₄⁺-N (Amoni tính theo N), PO₄³⁻-
P (Phốt phát tính theo P), NO₃⁻-N (Nitrat tính theo N),
chlorophyll-a, TSS, mật độ và thành phần tảo độc, Vibrio
tổng số, Vibrio parahaemolyticus.
Trong quá trình nuôi
2-4 lần/ tháng (tăng tần
suất vào thời điểm giao
mùa: nắng nóng kéo dài,
mưa bão…)
Quan trắc nguồn
nước cấp
Thuốc BVTV, Kim loại nặng Cd, Hg, As và Pb.
Tháng 4-5 và tháng 10-11
2-3 lần/năm
Giám sát cơ sở nuôi
Nhiệt độ pH, độ mặn, oxy hòa tan (DO), độ kiềm, NO
2
-
-N
(Nitrit tính theo N), NH₄⁺-N (Amoni tính theo N), PO₄³⁻-P
(Phốt phát tính theo P), NO₃⁻-N (Nitrat tính theo N), TP,
TN, TSS, Vibrio tổng số, tác nhân gây bệnh hoại tử gan tụy
cấp (AHPND), vi bào tử trùng (EHP), WSSV trong nước.
Trong quá trình nuôi
Nhiệt độ pH, oxy hòa tan
(DO) tần suất đo hàng
ngày; các thông số khác
tần suất đo 2-4 lần/ tháng
(tăng tần suất vào thời
điểm giao mùa: nắng nóng
kéo dài, mưa bão…)
1548
12
10
5
2. Môi trường nuôi cá tra và cá nước ngọt khác
Môi trường nước
Điểm quan
trắc, giám sát
Thông số quan trắc, giám sát
Thời điểm quan trắc,
giám sát
Tần suất quan trắc,
giám sát
Nhiệt độ, pH, oxy hòa tan (DO), độ dẫn điện (EC), độ
trong, độ kiềm, NO
2
-
-N (Nitrit tính theo N), NH₄⁺-N
(Amoni tính theo N), PO₄³⁻-P (Phốt phát tính theo P),
NO₃⁻-N (Nitrat tính theo N), TSS, COD, Chlorophyll –
a, Coliform, Aeromonas tổng số, Edwardsiella ictaluri
trong nước.
Trong quá trình nuôi
2-4 lần/tháng (tăng tần
suất vào thời điểm giao
mùa: nắng nóng kéo dài,
mưa bão…)
Quan trắc
nguồn nước cấp
Thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng Cd, Hg, As và Pb.
Tháng 4-5 và tháng 10-11
2-3 lần/năm
Giám sát cơ sở
nuôi
Nhiệt độ nước, oxy hòa tan (DO), độ dẫn điện (EC), pH,
độ kiềm, NO
2
-
-N (Nitrit tính theo N), NH₄⁺-N (Amoni
tính theo N), PO₄³⁻-P (Phốt phát tính theo P), NO₃⁻-N
(Nitrat tính theo N), TN, N-NO₃⁻ (Nitrat tính theo N),
H
2
S, TSS, nhu cầu oxy hóa học (COD).
Trong quá trình nuôi
Nhiệt độ nước, oxy hòa tan
(DO), độ dẫn điện (EC),
pH tần suất đo hàng ngày;
thông số khác tần suất đo
2-4 lần/ tháng (tăng tần
suất vào thời điểm giao
mùa: nắng nóng kéo dài,
mưa bão…)
3. Môi trường nuôi nhuyễn thể
3.1. Môi trường nước
6
3.2. Môi trường trầm tích:
- Thông số quan trắc: Cu, Pb, Zn, As, Hg.
- Tần suất quan trắc: 2 lần/năm
4. Môi trường nuôi cá lồng bè nước ngọt
4.1. Môi trường nước nuôi
Điểm quan
trắc, giám sát
Thông số quan trắc, giám sát
Thời điểm quan trắc
Tần suất quan trắc, giám sát
Thông số quan trắc định kỳ: Nhiệt độ, pH, độ dẫn điện
(EC), độ trong, DO, N-NO
2
-
(Nitrit tính theo N), N-
NH₄⁺ (Amoni tính theo N), P-PO₄³⁻(Phốt phát tính
theo P), TP, N-NO₃⁻ (Nitrat tính theo N), COD, TSS,
mật độ và thành phần tảo độc, Chlorophyll-a,
Aeromonas tổng số, Coliform, Edwardsiella ictaluri
Trong quá trình nuôi
2-4 lần/ tháng (tăng tần suất vào
thời điểm giao mùa: nắng nóng
kéo dài, mưa bão…)
Quan trắc vùng
nuôi
Thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng Cd, Hg và Pb.
Tháng 4-5 và tháng 10-11
2-3 lần/năm
Thông số quan trắc
Thời điểm quan trắc
Tần suất quan trắc, giám sát
Nhiệt độ, pH, DO, độ mặn, độ kiềm, NO
2
-
-N (Nitrit tính theo
N), NH₄⁺-N (Amoni tính theo N), PO₄³⁻-P (Phốt phát tính theo
P), NO₃⁻-N (Nitrat tính theo N), TSS, chlorophyll-a, mật độ và
thành phần tảo độc, Vibrio tổng số và Coliform, Vibrio
parahaemolyticus trong nước.
Trong quá trình nuôi
2-4 lần/ tháng (tăng tần suất vào thời
điểm giao mùa: nắng nóng kéo dài,
mưa bão…)
Thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng Cd, Hg, Pb, As
Tháng 4-5 và tháng 10-11
2-3 lần/năm
7
Điểm quan
trắc, giám sát
Thông số quan trắc, giám sát
Thời điểm quan trắc
Tần suất quan trắc, giám sát
Giám sát cơ sở
nuôi/lồng nuôi
Nhiệt độ nước, oxy hòa tan (DO), pH; độ kiềm, N-
NO
2
-
(Nitrit tính theo N), N-NH₄⁺ (Amoni tính theo N),
P-PO₄³⁻(Phốt phát tính theo P), TP, N-NO₃⁻ (Nitrat
tính theo N), TP, TN, TSS, COD; mật độ và thành
phần tảo độc, sulfua (S²⁻), coliform trong nước.
Trong quá trình nuôi
Nhiệt độ nước, oxy hòa tan
(DO), pH tần suất đo hàng ngày;
các thông số còn lại tần suất đo
2-4 lần/ tháng (tăng tần suất vào
thời điểm giao mùa: nắng nóng
kéo dài, mưa bão…)
5. Môi trường vùng nuôi biển
Môi trường nước
Thông số quan trắc, giám sát
Thời điểm quan trắc
Tần suất quan trắc, giám sát
Nhiệt độ, pH, độ mặn, DO, độ kiềm, tổng chất rắn lơ
lửng (TSS), NO
2
-
-N (Nitrit tính theo N), NH₄⁺-N
(Amoni tính theo N), PO₄³⁻-P (Phốt phát tính theo P),
NO₃⁻-N (Nitrat tính theo N); COD Chlorophyll a;
Coliform tổng số, Vibrio tổng số, thực vật phù du, tảo
độc.
Trong quá trình nuôi
2-4 lần/ tháng (tăng tần suất vào thời điểm
giao mùa: nắng nóng kéo dài, mưa bão…)
Thuốc bảo vệ thực vật; dầu mỡ, CN
-
; kim loại nặng Cd,
Hg, As, Hg, Cu và Pb.
Tháng 4-5 và tháng 10-11
2-3 lần/năm
* Ghi chú:
- Việc phê duyệt đối tượng, thông số, tần suất quan trắc căn cứ vào mùa vụ, nhu cầu thực tế sản xuất, mục đích quan trắc; căn cứ
vào các quy định mới để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp đảm bảo phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo sản xuất nuôi trồng thủy sản.
- Đối tượng, thông số quan trắc đột xuất: Thực hiện tùy theo điều kiện thực tế như xảy ra sự cố môi trường, thủy sản chết bất
thường…
Phụ lục III
ĐIỂM THỰC HIỆN THU MẪU QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
NGUỒN NƯỚC CẤP VÙNG NUÔI THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
STT
Địa điểm thu mẫu
Đối tượng nuôi
Tọa độ
Xã Tân Hồng
1
Kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng
(1)
Cá tra
10°48'54.0"N 105°26'56.0"E
105°26'56.0"E
2
Kênh Tân Thành - Lò Gạch (2)
Cá tra
10°51'57.0"N 105°24'49.0"E
3
Kênh Sa Rài (12)
Cá tra
10°51'55.9"N 105°28'57.4"E
Xã Tân Hội Cơ
4
Kênh Sa Rài (3)
Cá tra
10°55'41.0"N 105°24'41.0"E
Xã An Phước
5
Kênh Trung Ương (4)
Cá tra
10°49'36.0"N 105°33'10.1"E
Xã Tân Thành
6
Sông Thông Bình (5)
Cá tra
10°55'38.5"N 105°30'36.6"E
Xã Long Phú Thuận
7
Sông Cái Vừng (6)
Cá tra, cá bè
10°44'44.0"N 105°17'53.9"E
8
Sông Tiền (7)
Cá tra, cá bè
10°46'02.2"N 105°20'52.6"E
9
Sông Tiền (8)
Cá bè
10°47'33.7"N 105°15'46.2"E
Phường Thường Lạc
10
Sông Sở Thượng (9)
Cá lồng bè
10°48'46.4"N 105°20'21.8"E
Phường Hồng Ngự
11
Sông Sở Thượng (10)
Cá tra
10°50'06.0"N 105°20'31.9"E
Phường An Bình
12
Kênh Ba Ánh (11)
Cá tra
10°48'23.2"N 105°21'52.3"E
Xã Tân Long
13
Sông Vàm Nao (Cốc Sử Tùng –
13)
Cá tra
10°34'27.1"N 105°22'17.1"E
14
Sông Tiền (14)
Cá tra
10°33'36.7"N 105°26'39.2"E
15
Sông Tiền (15)
Cá tra, cá bè
10°42'38.3"N 105°21'20.6"E
Xã Phú Thọ
16
Kênh Đồng Tiến (16)
Cá tra, cá lóc
10°40'22.4"N 105°37'08.4"E
17
Kênh Phèn (17)
Cá lóc
10°41'05.0"N 105°28'36.8"E
Xã An Hòa
18
Kênh Phú Thành 1 (18)
Tôm
10°45'17.8"N 105°27'49.3"E
19
Kênh Kháng Chiến (19)
Tôm
10°44'39.6"N 105°21'52.7"E
Xã Mỹ Hiệp
20
Sông Tiền (giữa làng bè Bình
Thạnh -20)
Cá tra, cá bè
10°18'04.0"N 105°46'23.9"E
21
Sông Cái Nhỏ (21)
Cá bè
10°21'32.9"N 105°45'17.8"E
1548
12
10
2
Phường Mỹ Trà
22
Rạch Bà Mụ (22)
Tôm (nước
ngọt)
10°28'20.3"N 105°40'33.6"E
23
Kênh Đường Thét (23)
Cá tra
10°29'40.0"N 105°43'03.0"E
Xã Mỹ Thọ
24
Sông Cần Lố (24)
Cá bè
10°26'39.0"N 105°40'49.1"E
Xã Bình Hàng Trung
25
Kênh K6 (25)
Cá sặc rằn
10°24'11.0"N 105°48'15.8"E
26
Kênh Hội Đồng Tường (26)
Ếch
10°26'43.0"N 105°45'33.8"E
Xã Phong Mỹ
27
Kênh Nguyễn Văn Tiếp (27)
Cá bè
10°31'01.0"N 105°33'33.1"E
Xã Mỹ Quí
28
Kênh Bảy Thước (28)
Cá sặc rằn
10°28'55.0"N 105°48'06.8"E
Xã Tháp Mười
29
Kênh Nguyễn Văn Tiếp A (29)
Ếch
10°31'10.5"N 105°52'13.7"E
Phường Cao Lãnh
30
Sông Tiền (30)
Cá tra, cá bè
10°24'41.0"N 105°41'27.4"E
31
Sông Tiền (34)
Cá tra
10°25'53.0"N 105°35'21.8"E
Xã Mỹ An Hưng
32
Kênh Đất Sét - Kênh Mương
(31)
Cá tra
10°21'59.0"N 105°37'32.2"E
Xã Lai Vung
33
Sông Hậu (32)
Cá bè
10°17'53.0"N 105°32'29.0"E
Xã Phong Hòa
34
Sông Hậu (33)
Cá tra
10°09'58.0"N 105°39'18.0"E
Xã Phú Hựu
35
Sông Tiền (35)
Cá bè
10°17'39.5"N 105°49'19.0"E
36
Gạch 8 Quều (37)
Cá tra
10°16'48.4"N 105°52'36.7"E
Xã Tân Nhuận Đông
37
Rạch Nha Mân (36)
Cá tra
10°13'09.6"N 105°49'18.1"E
Xã An Hữu
38
Hòa Hưng - Sông Tiền (38)
Cá tra
10°17'33.3"N 105°55'37.3"E
Xã Hiệp Đức
39
Hiệp Đức - Nhánh Cù lao Tân
Phong (39)
Cá tra
10°19'08.1"N 106°03'10.9"E
40
Tân Phong - Sông Tiền (40)
Cá tra
10°17'04.8"N 106°04'10.6"E
Xã Tân Phước 2
41
Thạnh Tân (41)
Cá tra
10°31'13.1"N 106°08'59.7"E
Phường Thới Sơn
42
Thới Sơn - Sông Tiền (42)
Cá bè
10°20'06.5"N 106°18'54.8"E
Phường Bình Xuân
43
Sông Gò Công (43)
Tôm
10°25'26.0"N 106°37'35.1"E
Xã Đồng Sơn
44
Sông Tra (Bến Đò Chợ Dinh -
44)
Tôm
10°24'48.6"N 106°34'08.3"E
Xã Long Bình
3
45
Cống Long Hải - sông cửa Tiểu
(45)
Tôm
10°16'49.3"N 106°39'16.0"E
Xã Tân Phú Đông
46
Cầu Số 1 (46)
Tôm
10°13'17.0"N 106°44'44.9"E
47
Kênh Tám Mẹo (47)
Tôm
10°14'21.0"N 106°44'18.1"E
48
Cống Rạch Cây Mai (48)
Tôm
10°13'43.1"N 106°42'23.3"E
49
Cầu Kênh Bần Ranh (50)
Tôm
10°16'15.4"N 106°42'37.0"E
Xã Tân Thới
50
Kênh Khai Luông (49)
Tôm
10°15'34.3"N 106°38'23.8"E
51
Sông cửa Đại (51)
Tôm
10°14'58.1"N 106°38'29.7"E
Xã Gò Công Đông
52
Ven biển - Khu nuôi hàu (52)
Hàu
10°21'22.6"N 106°47'00.4"E
53
Ven biển - Khu nuôi nghêu (53)
Nghêu
10°17'26.7"N 106°46'56.0"E

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 1548/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026-2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 1548/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 1548/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×