• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 125/KH-UBND Hà Nội 2024 bảo đảm cung cấp nước sạch mùa hè

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 24/04/2024 10:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 125/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Dương Đức Tuấn
Trích yếu: Bảo đảm cung cấp nước sạch mùa hè năm 2024 trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 125/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 125/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 125/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CNG HA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do- Hnh phc
ơ
S: /KH-UBND
Hà Ni, ngày tháng năm 2024
KẾ HOẠCH
Bảo đảm cung cấp nước sạch mùa hè năm 2024
trên đa bàn thành phố Hà Nội
Theo dự báo của Trung tâm dbáo khí tượng thủy văn Quốc gia, tình
trạng nắng nóng mùa năm 2024 rất phức tạp (nhiệt độ phổ biến cao hơn
cùng kỳ c năm t1,0 1,5
0
C). Dự kiến nhu cầu sử dụng ớc trung bình của
năm 2024 tăng khoảng 3.6% so với năm 2023, mùa hè tăng khoảng trên 6,5% so
với trung bình năm 2023. Thời gian cao điểm nắng nóng mùa nhu cầu sử
dụng nước ng cao so với nhu cầu trung bình (khoảng 5-10%) gây ra tình trạng
thiếu nước cục b tại những khu vực cuối nguồn, cốt địa hình cao, khu vực chỉ
một nguồn cấp…
Đ đảm bảo cung cp ớc sạch ổn đnh, an toàn ứng phó vi c tình
hung thiếu nước cc b có thể xy ra… UBND Tnh ph ban hành Kế hoch bo
đm cung cp nước sạch mùa m 2024 trên địa n thành phố Hà Ni như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Đảm bảo duy t sản xuất, vận hành tối đa công suất các n máy
nước, các trạm cấp nước, đáp ứng với khả năng cao nhất về nhu cầu sử dụng
nước của 100% hdân khu vực nội thành một skhu vực của các huyện:
Thanh Trì, Gia Lâm, Đông Anh, c n, Mê Linh, Thạch Thất, Quc Oai,
Hoài Đức, Đan Phượng, Ba , Phú Xuyên, Phúc Thọ... đã đầu tư hệ thống
cấp nước tập trung của Thành phố; duy ttối đa lưu ợng, áp lực cho toàn bộ
hệ thống với chất lượng nước đạt quy chuẩn k thuật quốc gia QCVN 01-
1:2018/BYT của Bộ Y tế.
2. Phân bổ điều tiết nguồnớc đảm bảo hài hòa giữa nguồn cấp nhu
cầu cũng như khả năng tiếp cận nguồn nước của từng khu vực, ưu tiên nguồn
cấp cho khu vực chỉ 01 nguồn cấp, không để xảy ra mất nước kéo dài, nh
hưởng đến sinh hot của người dân.
3. Cải to ng cấp các trạm cấp ớc hiện nhm ng cao chất lưng
nưc sau xử phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nưc sinh hot
theo QCVN 01-1:2018/BYT ca BY tế, tăng ti đa nguồn cung cho hệ thống.
4. Tiếp tục thực hiện đầu cải tạo mng ới cấp nước, giảm thất thoát
thất thu nước sạch, ứng dụngng nghệ 4.0 vquản khách hàng; duy trì vận
hành các trạm bơm tăng áp cục bộ, vận hành mạng lưới cấp nước hợp kết
hợp tuyên truyền vận động Nhân dân sử dụng nước tiết kiệm, ưu tiên sử dụng
nước cho nhu cầu ăn, uống.
5. Thường xun tuần tra, kim tra, phát hiện sẵn ng, kịp thời sửa cha
khc phc các sự c rỉ, vỡ ống, nhằm cấp nướcn định trong thời gian nhanh nht.
2
6. Tập trung tháo gỡ khó khăn, huy động mọi nguồn lực thực hiện hoàn
thành đúng tiến độ các dự án nguồn; c dự án phát triển mạng nhằm mở rộng
cung cấp nước sạch cho khu vực nông thôn.
7. Tăng cường kiểm soát chất lượng nước nguồn, ớc sau xử , cp
nhật về trung tâm quan trắc chất lượng nước của STài nguyên và Môi trường
để quản lý, điều tiết, giám sát hệ thống cấp nước sạch; điều tiết nguồn cấp gia
các Nhà máy nước tập trung trong trường hợp sự cố, nhu cầu sử dụng tăng cao,
đảm bo cấp nước an toàn.
8. Tuyên truyền người dân s dụng ớc tiết kiệm, nhất thời điểm
nắng nóng mùa hè, nhu cầu sử dụng tăng đột biến.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH:
1. Các giải pháp chung:
1.1. V nguồn cấp:
- Đảm bảo duy trì sản xuất, cung cấp tổng ng suất khoảng
1.434.985m
3
/ngđ - 1.611.600 m
3
/ngđ (Phụ lục 1).
- Phối hợp điều tiết nguồn cấp trên toàn hệ thống đảm bảo ổn định.
- Lắp đặt trạm bơm cục bộ khi áp lực yếu.
- Triển khai các giải pháp cấp nước cục bộ bằng xe stec.
1.2. Vchất ợng nước:
Các đơn vcấp ớc duy t bảo đảm chất ợng nước sản xuất, cung cấp,
được Trung m kiểm st bnh tt Tnh phkiểm tra, giám t đánh gđạt
Quy chuẩn kỹ thuật quy định QCVN 01-1:2018/BYT của Bộ Y tế.
1.3. V mạng lưới:
- Đảm bảo hệ thống mạng lưi vận hành n định, duy t đủ áp lực cấp
nước cho toàn bộ khách hàng hiện có.
- Đảm bảo cung cấp nước sạch cho các khách hàng mới nằm trong phạm
vi khu vực đã có hệ thống mạng cấp nước.
- Sử dụng các thiết bị tân tiến phát hiện kịp thời khắc phục những
điểm rò rỉ, vỡ ống gây mất nước, thất thoát nước sạch.
- Vận hành van, điều tiết cấp nước, lắp đặt m tăng áp di động, vận
hành mạng lưới cấp nước phân khu theo giờ, huy động các xe stec hỗ trợ cấp
nước những đối tưng ưu tiên như bệnh viện, trường học…
- Đối với các khu vực cuối ngun bất lợi về nguồn ớc: các đơn vị cấp
nước xây dựng phương án giải pháp cấp nước chi tiết cho từng khu vực (bổ sung
bơm tăng áp di động vận hành van cấp nước theo giờ…) để đảm bảo đáp ứng đủ
nguồn nước cấp an toàn, liên tục với chất lượng theo quy chuẩn của B Y tế.
1.4. V đầu tư:
- Hoàn thành các dán nguồn tập trung theo Quy hoạch cấp nước đã
được duyệt trong giai đoạn 2024-2025 (bao gồm: Nhà máy ớc mặt ng
Hồng; Nhà máy nước sạch sông Đà giai đoạn 2; Nhà máy nước mặt Xuân
Mai; nâng công suất nhà máy nước Bắc Thăng Long - Vân Trì).
- Hoàn thiện mạng cấp nước truyền dẫn kết nối các Nhà máy ớc mặt
(sông Đà –sông Hồng – sông Đuống) với hệ thống cấp nước do Công ty
3
TNHH MTV Nước sạch Nội, Công ty TNHH MTV Nước sạch Đông và
Công ty cổ phần Viwaco đang quản lý, tuyến D600 đưng trục phía Nam
đoạn tuyến D700 tại nút Yên Duyên,...
2. Các gii pháp c thv điều tiết phân bnguồn: (Chi tiết tại Phụ lục 2)
2.1. Công ty TNHH MTV ớc sạch Hà Nội:
- Là đầu mối điều tiết chung toàn hệ thống cấp nưc của Thành phố. Duy
trì sản lượng nước sản xuất là: 547.000-578.500 m
3
/ngđ; sẵn sàng triển khai
phương án cấp ớc dphòng bổ sung 100.000 ÷ 110.000 m
3
/ngđ tnguồn
nước ngầm trong công suất dự kiến giảm trung bình (175.000-196.500)m
3
/ngđ
so với công suất thiết kế.
- Sẵn sàng bổ sung nguồn nước mặt từ Nhà máy Bắc Thăng Long với
công suất 150.000-160.00m
3
/ngđ và có thể tăng lên 180.000m
3
/ngđ.
- Cân đi điu tiết giảm tối đa sử dng nguồn t N máy c mặt ng
Đung, Nhà máy c sch ng Đà xung mức 100.000-120.000m
3
/ngđ đ bù đắp
ngun thiếu hụt cho khu vực Công ty TNHH MTV Nưc sch Đông và ng ty
cphn Viwaco quản lý.
STT n khách hàng Đơn vị tính
Dự kiến Kế
hoạch sản xuất
và phân phối
nguồn cấp trung
bình năm 2024
Dự kiến Kế
hoạch sản xuất
và phân phối
nguồn cấp cao
điểmm 2024
I Tổng nguồn
m
3
/ngđ
675.025 724.324
1
Nguồn Công ty Nước sạch
Nội tự khai thác
m
3
/ngđ 547.000 578.500
2
Nguồn mua của N máy
Nước mặt sông Đuống
m
3
/ngđ 120.000 139.000
3
Nguồn mua của N máy
nước sông Đà
m
3
/ngđ 8.025 8.824
II Phân bổ nguồn
m
3
/ngđ
675.025 726.324
1
Cấp cho khách hàng của Công
ty Nước sạch Hà Nội quản lý
m
3
/ngđ 552.025 587.824
2
Công ty ớc sạch Nội
phân phối cho Công ty Nước
sạch số 2 Hà Nội
m
3
/ngđ 100.000 108.500
3
ng ty ớc sạch Nội
phân phối cho Công ty Nước
sạch số 3 Hà Nội
m
3
/ngđ 18.000 20.000
4
Công ty ớc sạch Nội
phân phối cho Công ty cổ
phần Viwaco
m
3
/ngđ 5.000 10.000
- Phối hợp điều tiết nguồn cấp cho Công ty cổ phần Viwaco tại các điểm
kết ni mạng cấpớc giữa 2 đơn vị (tại khu vực đường: Lê Đức Thọ - Hồ Tùng
Mậu; Mễ Trì - Phạm Hùng; Văn ơng - Nguyễn Ngọc Vũ; Đu ngõ 75
Nguyễn Trãi; Đầu cầu Phương Liệt).
4
2.2. Công ty cổ phần Đầu tư nước sạch sông Đà:
- Tập trung đu tư bsung ci to các công trình đầu mi đảm bảo duy trì an
tn h thống cấp c vi sn lưng trung nh ngày 315.129m
3
/ngđ, thời gian cao
điểm mùa hè vn hành vi công suất 323.265 m
3
/ngđ, đng thi xem t b sung giải
pháp kỹ thut phương án quy tnh vận nh n máy vi h s K
max
=1,2 để thể
nâng ngun cp cho h thống lên khoảng 360.000m
3
/ngđ (nếu đ điều kiện).
- Ưu tiên nguồn cấp cho khu vực chỉ sử dụng một nguồn duy nhất từ
nguồn Nhà máy nước sông Đà, các khách hàng dọc Đại lộ Thăng Long.
- Duy trì vận hành Trạm điều tiết Tây Mỗ đảm bảo vận nh hệ thống cấp
nước ổn định, vận hành điều tiết hệ thống mạng lưới đáp ứng nguồn cho các
khách hàng trong phạm vi dự án trong thời gian cao điểm, thực hiện điều tiết
nguồn cấp đồng bộ giữa các khách hàng,...
- Phương án phân bổ nguồn cấp cho các đơn vị cấp nước nằm trong phạm
vị cấp nguồn của nhà máy, ưu tiên nguồn cấp cho các đơn vị sử dụng duy nht
nguồn cấp từ Nhà máy nước sông Đà.
STT n khách hàng Đơn vị tính
Dự kiến Kế hoạch
phân phối nguồn
cấp trung bình năm
2024 của Nhà máy
nước sông Đà
D kiến Kế hoạch
phân phi ngun
cp cao đim năm
2024 của Nhà
máy nưc sông
Đà
1 Công ty cổ phần Viwaco m
3
/ngđ 176.290 177.792
2
Công ty TNHH MTV Nước
sạch Hà Nội
m
3
/ngđ 28.079 8.824
3
Công ty TNHH MTV Nước
sạch Hà Đông
m
3
/n 46.665 48.134
4
Công ty TNHH Đồng Tiến
Thành Thủ Đô
m
3
/ngđ 32.440 34.311
5
Công ty cổ phần Nước sạch
y Hà Nội
m
3
/ngđ 28.079 29.042
6
Công ty cổ phần Thương mại
dịch vụ địa chất
m
3
/ngđ 13.518 13.518
7
Công ty cổ phần Tập đoàn
Hà Đô
m
3
/ngđ 174 706
8
Công ty cổ phần Sản xuất
thương mại Ngọc Hải
m
3
/ngđ 5.304 5.602
9 Tổng công ty Vinaconex m
3
/ngđ 47 47
10
Công ty Môi trường đô thị
Xuân Mai
m
3
/ngđ 4.587 5.336
Tổng công suất
m
3
/ngđ
315.129 323.265
- Về đầu tư: Khẩn trương triển khai giai đoạn 2 của dự án nâng công suất
nhà máy lên 600.000m
3
/ngđ. Giai đoạn trước mắt nghiên cứu phương án bổ
sung công nghệ, điều chỉnh quy trình quản vận nh... nâng công suất nhà
máy lên 350.000-360.000m
3
/ngđ nhằm đáp ng nhu cầu sử dụng nước của
khách hàng trong phạm vi cấp nước của nhà máy.
5
2.3. Công ty cphần Nước mặt sông Đuống:
- Điều tiết tối đa nguồn từ Nhà máy nước mặt sông Đuống với công suất
300.000m
3
/ngđ để cung cấp nước cho các khu vực khách hàng trong phạm vi dự
án, đc biệt khu vực phía Nam sông Hồng.
- Phối hợp với Công ty TNHH MTV Nưc sạch Nội điều tiết tối đa
nguồn cấp từ Nhà máy nước mặt sông Đuống qua hệ thống cấp nước do Công ty
TNHH MTV Nước sạch Hà Nội quản lý để điều tiết bổ sung nguồn cấp cho khu
vực các quận: Hà Đông, Hoàng Mai, Thanh Xuân.
- Khẩn trương triển khai đoạn tuyến D700 tại nút Yên Duyên; vận
hành hiệu quTrạm bơm tăng áp tn đường 70 cấp ngun b sung cho khu
vực qun Đông...
- Phối hợp với ng ty cổ phần Viwaco Công ty TNHH MTV Nước
sạch Hà Đông hoàn thin tuyến D600 trên đường trục phía Nam.
- Phương án phân bnguồn cấp: điều tiết, phát huy tối đa công suất cấp
nguồn cho khu vực phía Nam sông Hồng để bổ sung nguồn cấp cho khu vực các
quận: Hà Đông, Hoàng Mai, Thanh Xuân.
STT n khách hàng
Đơn vị
tính
Dkiến Kế
hoạch phân phối
nguồn cp trung
bình năm 2024
của Nmáy
nưc mặt sông
Đuống
Dkiến Kế hoch
phân phi nguồn
cấp cao điểm năm
2024 ca Nhà máy
nưc mặt sông
Đuống
1
Công ty TNHH MTV Nước
sạch Hà Nội
m
3
/ngđ 120.000 133.000-139.000
2
Công ty cổ phần Nước sạch số
2 Hà Nội
m
3
/ngđ 27.500 32.000
3
Công ty TNHH MTV
N
ước
sạch Hà Đông
m
3
/ngđ 28.000 30.000-32.000
4 Công ty cổ phần Viwaco m
3
/ngđ 60.000 65.000-67.000
5 c khách hàng nhỏ lẻ khác m
3
/ngđ 42.500 45.000
Tổng công suất
m
3
/ngđ
275.000 305.000-315.000
2.4. Công ty cổ phần Viwaco:
- Phi hợp với các đơn vị cấp nguồn: Công ty c phn Đu c sạch sông
Đà, Công ty cổ phần Nước mặt sông Đuống, Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội
đđảm bo đ ngun cp cho c khu vực trong phm vi qun ca Công ty.
- Đồng thi điu tiết phân bổ nguồn của Công ty cổ phần Đầu ớc
sạch sông Đà, Công ty cổ phần Nước mặt sông Đuống, Công ty TNHH MTV
Nước sạch Nội cấp qua mạng cấp nước của Công ty quản để điều tiết
nguồn bổ sung cho khu vực quận Hà Đông.
STT Nội dung
Đơn vị
tính
Dkiến tiếp
nhn, phân
bc nguồn
trung bình
năm 2024
Dkiến tiếp
nhn, phân bổ
các ngun cao
điểm năm 2024
6
I Tổng nguồn tiếp nhận từ các nguồn
m3/ngđ
246.290 262.116
1 Tiếp nhn ngun t Nhà máy nưc sông Đung m3/ngđ 60.000 65.000-67.000
2 Tiếp nhn ngun t Nhà máy nưc sông Đà m3/ngđ 176.290 177.792
3
Tiếp nhận nguồn từ Công tyớc sạch
Hà Nội
m3/ngđ 5.000 10.000
II Phân b ngun cho khu vc qun Hà Đông
1 Phân b ngun cho Công ty Nưc sch Hà Đông m3/ngđ 3.000 5.000
2.5. Công ty TNHH MTV Nưc sạch Hà Đông: duy t khai tc công suất
khoảng 80.000 m
3
/ngđ (ti cơ s 1, cơ s 2 và trm Dương Ni) và các trm cấp nưc ti
các huyn: Đan Phưng, ng Hòa, Phú Xuyên công suất khoảng 10.000 m
3
/ngđ; Phi
hp vi Công ty cổ phn Nưc mt sông Đung, Công ty cổ phần Viwaco, Công ty c
phần Đu c sạch ng Đà điu tiết ngun cấp đm bo cấp nưc n đnh.
- Phối hợp với Công ty cổ phần Viwaco, ng ty cổ phần Nước mặtng
Đuống, Công ty cổ phần Đầu tư nước sạch sông Đà triển khai các giải pháp kỹ
thut nhằm tiếp nhận ti đa nguồn nước để điều tiết cấp cho khu vực các quận,
huyện: Hà Đông, Thanh Oai,....
STT n khách hàng
Đơn vị
tính
Dự kiến Kế
hoạch sản xuất
và tiếp nhận
nguồn cấp trung
bình năm 2024
Dự kiến Kế
hoạch sản xuất
và tiếp nhận
nguồn cấp cao
điểmm 2024
I
Tổng nguồn khai thác và tiếp
nhận từ các nguồn
m3/ngđ
151.665 162.134
1
Nguồn Công ty Nước sạch
Đông tự khai thác
m
3
/ngđ 54.000 54.000
2
Mua nguồn của Sơn (Trạm
Dương Nội)
m
3
/n 20,000 25,000
3 Mua của Công ty cổ phần Viwaco m
3
/ngđ 3.000 5.000
4
Mua của Nhà máy ớc mặt sông
Đuống
m
3
/ngđ 28.000 30.000-32.000
5 Mua của Nhà máyớc sông Đà m
3
/ngđ 46.665 48.134
2.6. Công ty cổ phần Nước sạch số 2 Hà Ni:
Duy trì khai thác c trạm cp nước do Công ty quản lý với tổng công suất
khong 40.220m
3
/ngđ; Phi hp với ng ty cổ phn Nưc mt sông Đuống, Công
ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội điều tiết ngun cấp đảm bảo cp nước ổn định.
Đồng thời điều tiết pn bnguồn cp cho ng ty c phần Nước sch số 3 Hà Ni.
STT n khách hàng Đơn vị tính
Dự kiến Kế
hoạch sản xuất
và tiếp nhận
nguồn cấp trung
bình năm 2024
Dự kiến Kế
hoạch sản xuất
và tiếp nhận
nguồn cấp cao
điểmm 2024
I
Tổng nguồn khai thác và
tiếp nhận từ các nguồn
m3/ngđ
167.220 180.720
1
Nguồn Công ty Nước sạch số
2 Hà Nội tự khai thác
m3/ngđ 40.220 40.220
7
2
Mua ngun ca Công ty Nưc sch
Hà Ni
m3/ngđ 100.000 108.500
3
Mua của Nhà máy Nước mặt
sông Đuống
m3/ngđ 27.000 32.000
II
Phân bổ nguồn cấp cho ng
ty Nưc sch s3 Ni
m3/ngđ 11.000 11.000
2.7. Công ty cổ phần Nước sạch số 3 Hà Ni:
Duy trì khai thác trm cp nước dong ty qun lý với tng công suất khoảng
9.000 m
3
/ngđ; Phối hợp với Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Ni và Công ty c
phn Nưc sch s 2 Hà Ni điều tiết nguồn cấp đảm bảo cp c ổn định.
STT n khách hàng Đơn vị tính
Dự kiến Kế
hoạch sản xuất
và tiếp nhận
nguồn cấp trung
bình năm 2024
Dự kiến Kế
hoạch sản xuất
và tiếp nhận
nguồn cấp cao
điểmm 2024
I
Tổng nguồn khai thác và
tiếp nhận từ các nguồn
m3/ngđ
38.000 40.000
1
Nguồn Công ty Nước sạch số
3 tự khai thác
m3/ngđ 9.000 9.000
2
Mua nguồn của Công ty Nước
sạch Hà Nội
m3/ngđ 18.000 20.000
3
Mua nguồn của Công ty Nước
sạch số 2 Hà Nội
m3/ngđ 11.000 11.000
2.8. Công ty Môi trưng đô thị Xn Mai, Công ty TNHH Đng Tiến Thành
ThĐô, ng ty cphn Sn xuất thương mại Ngc Hải và Công ty cổ phn
Nước sạch Tây Hà Nội: là các đơn vị sử dng duy nhất nguồn N máy nước sông
Đà dọc Đại lộ Tng Long đcung cấp c sạch cho các huyn (Chương M, Thạch
Tht, Quc Oai, Hi Đức) sẽ ph thuộc hoàn toàn vào ngun N máy Nưc sông
Đà, do đó các đơn v cp nước cần trin khai thực hin các bin pháp:
- Phi hp vi Công ty c phn Đu tư nưc sch sông Đà tiếp nhn ti đa ngun cp.
- Triển khai các giải pháp kỹ thuật như bổ sung bể chứa, trạm bơm tăng áp
để tiếp nhận nguồn nước vào thời gian thấp điểm, điểu tiết cấp bổ sung cho
khách hàng vào thi gian cao điểm.
- Cải tạo, sửa cha khắc phục các điểm rò rỉ, giảm tỷ lệ thất thoát tht thu
nước sạch,
- Triển khai các giải pháp cấp nước luân phiên, cấp nước theo giờ, cấp bổ
sung bằng xe stec tại những khu vực cuối nguồn, cốt địa hình cao…
2.9. Công ty cổ phần Cấp nước Sơn Tây: duy trì n định nguồn cấp t
khai thác tại 2 trạm cấp nước với công suất 27.000÷30.000 m
3
/ngđ mua bổ
sung nguồn cấp tNhà máy nước Ba Vì công suất 60.000 m
3
/ngđ đảm bảo cấp
nước cho khu vực thị n Tây và huyện Phúc Thọ.
2.10. Liên danh ng ty cổ phần Ao Vua Công ty cổ phần Đầu
y dựng cấp thoát c môi trường Ba Vì: Vận hành Nhà máy nước Ba Vì
8
công suất 60.000 m
3
/ngđ cấp nguồn bổ sung cho khu vực các huyện, thị xã: Sơn
Tây, Phúc Thọ, kết nối bsung nguồn cấp cho khu vực huyện Thạch Thất...
2.11. Công ty cổ phần Cấp nước Linh: vận hành Nhà máy nước
Linh công suất 25.000 m
3
/ngđ đảm bảo cấp nguồn cho khu vực huyện Mê Linh.
2.12. Công ty cổ phần Nước sạch Nam: vận hành Nhà máy nước
Nam bổ sung nguồn cấp cho khu vực các huyện: Phú Xuyên, Ứng Hòa, Mỹ Đức
đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng nước của người dân.
2.13. Đối với khu vực cp nước từ Trm ớc sạch nông thôn: S Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyn, các đơn v cấpớc tổ chức trin
khai qun lý vn nhn định các trạm cấp nước nông thôn đang được giao quản lý.
3. Giải pháp khắc phục về mạng:
- Đầu bổ sung các tuyến ống phân phối, dịch vụ tăng ờng cấp nước
cho các khu vực dự o thiếu nước để đảm bảo kết cấu mạng, vận hành cấp
nước luân phiên.
- Bố trí đủ xe stec phục vụ Nhân dân trong trường hợp có sự cố mấtớc:
Đối với các khu vực cuối nguồn ớc, các khu chung , vị t có cốt địa hình
cao, bất lợi trường hợp sửa chữa khắc phục sự cốtrường hợp nguồn cấp
tập trung bị gián đon.
- Thực hin một số giải pháp đồng bộ như vận hành van, điều tiết cấp
nước, lắp đt trạm bơm tiếp áp cố định, bơm tăng áp di động, vận hành mạng
lưới cấp nước phân khu theo giờ, …
- Đẩy mạnh công tác cải tạo mạng lưới cấp nước giảm thất thoát nước
học, đặc biệt tại các khu vực quận nội thành như: Cầu Giấy, Hoàng Mai, Đống
Đa, Hai Bà Trưng, Hà Đông…
4. Xử lý tình huống khi có sự cố vỡ ống hoặc giảm áp lực, thiếu nguồn
từ Nhà máy nước sông Đà:
4.1. Công ty cổ phần Đầu tư nước sạch sông Đà:
- Duy trì vận nh ti ưu Nhà máy nước ng Đà và van điều tiết đảm bảo
tuyến ống truyền dẫn s1, tuyến số 2.
- Chuẩn bị sn ng đầy đủ vt tư, vật liệu, ống dự phòng, phương tiện,
thiết bị và nhân lực thi công thực hiện sửa chữa, khắc phục sự cố vỡ ống để cung
cấp nước cho Nn dân nhanh nht. Thời gian sửa chữa, khắc phục không kéo
dài quá 10 giờ/1điểm vỡ.
- Vận hành Trạm điều tiết Tây Mỗ đoạn tuyến ống từ Trạm điều tiết
Tây Mỗ đến đường Vành đai 3.5 để duy trì nguồn cấp cho khu vực nội thành
tăng áp, bổ sung lưu lượng cấpớc cho khu vực khi sửa chữa, bảo dưỡng tuyến
số 1 ng Đà; vận hành công trình thu, trạm bơm nước ttừ sông Đà (khi mực
nước thấp) để lấy ớc cho nhà máy hoạt động; cải tạo kênh dẫn nước thô đảm
bảo ổn định cấp nước, vận hành nhà máy với công suất ngày max...
4.2. Công ty cổ phần Viwaco:
- Phối hợp với ng ty cổ phần Đầu nước sạch sông Đà điều tiết, sử
dụng nguồn nước sạch 30.000m
3
từ bể chứa Trạm điều tiết Tây Mỗ đđiều tiết
cấp nước choc khu vực.
9
- Phối hợp với Công ty TNHH MTV Nước sạch Nội, Công ty cổ phần
Nước mặt sông Đuống để điều tiết sử dụng tối đa nguồn từ Nhà máy nước mặt
ng Đuống cho đơn vị tại các điểm kết nối htrợ cấp nước giữa các đơn vị
nhằm đảm bảo việc cấp nước ổn định.
4.3. Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội
Triển khai pơng án khai thác nguồn cấp dự phòng, điều tiết bsung
nguồn cấp cho Công ty cổ phần Viwaco tại các điểm kết nối hỗ trợ:
Vn hành van h trcấp c cho Công ty cphần Viwaco qua điểm số 1 -
đng h S6 Linh Đàm (Nghm Xuân Yêm - Nguyn Hu Thọ), điểm số 5 - đồng hồ tại
nút Big C, điểm s 7 - lắp đặt li đồng h (Hồ Tùng Mậu - Đc Thọ), c thể như sau:
- Mở thêm van D800 trước đồng hồ S6 Nghiêm Xuân Yêm - Nguyễn Hữu
Thọ điều chỉnh lưu lượng cấp qua thêm 25.000 đến 30.000m3/ngđ.
- Mở van D800 Phạm Hùng (cạnh tường rào BigC) điều chỉnh lưu lượng
cấp qua 3.500m3/ngđ từ Nhà máy nước Mai Dịch.
- Lắp đặt lại đồng hồ tại vị trí điểm (Hồ Tùng Mậu - Đức Thọ) điều
chnh lưu lượng cấp qua 1.500m
3
/ngđ từ Nhà máy nước Mai Dịch.
- Huy động xe stéc của Công ty để hỗ trợ cấp nước cho khu vực trong địa
n cấp nước của Công ty cổ phần Viwaco bị thiếu nước.
4.4. Các đơn vị cấp nưc phối hợp điều tiết:
- Công ty Cổ phần Nước mặt sông Đuống: Điều tiết bổ sung nguồn cấp
cho Công ty cphần Viwaco, Công ty TNHH MTV Nước sạch Đông
ng ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội.
- Công ty cphần Viwaco, Công ty TNHH MTV Nước sạch Đông
phối hợp cùng Công ty cổ phần ớc mặt sông Đuống: Xây dựng phương án bổ
sung nguồn Nhà máy Nước mặt sông Đuống để đảm bảo cung cấp nước, giảm
thiu ảnh hưởng về cấp nước cho đa bàn quản khi sự cố đưng ống cấp
nước từ Nhà máy nước sông Đà và trong thời gian bảo dưỡng, sửa chữa khắc
phc hoặc Nhà máy ớc sông Đà không đáp ng được nhu cầu sử dụng của
khách hàng do nhu cầu tăng cao.
5. Khi sự cố hoặc bảo dưỡng, sa chữa đường ống truyền dẫn của
Nhà máy nước mặt sông Đuống:
5.1. Công ty cổ phần Nước mặt sông Đuống: xây dựng phương án sửa
cha khắc phc sự cố đường ống truyền tải của Nhà máy Nước mặt sông Đuống,
đặc biệt các đưng ống qua sông để đảm bo kế hoạch cấp ớc an toàn; xây
dựng phương án cấp nước giảm thiểu ảnh hưởng do thiếu nguồn cấp từ Nhà máy
Nước mặt sông Đuống; đưa vào vận hành đoạn tuyến ống số 2 đã hoàn thành;
khẩn trương hoàn thành đầu đoạn tuyến ống DN700 sau tuyến ống DN1400
qua sông Hồng đấu nối bổ sung nguồn cấp cho Công ty TNHH MTV Nước sạch
Nội; vận hành hiệu quả Trạm bơm tăng áp trên đường 70 cấp nguồn cho khu
vực cá quận, huyện: Hà Đông, Thanh Oai,...
5.2. Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội: Triển khai phương án khai
thác nguồn cấp nước dự phòng, phát huy tối đa công suất thiết kế để bổ sung
nguồn thiếu hụt từ Nhà máy Nước mặt sông Đuống.
10
5.3. Công ty cphần Đầu ớc sch sông Đà: Tăng công suất, bổ
sung nguồn cấp cho Công ty cphần Viwaco, Công ty TNHH MTV Nước sạch
Đông, Công ty TNHH MTV ớc sạch Nội đắp nguồn nước sạch từ
Nhà máy Nước mặt sông Đuống.
III. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN.
1. Các Công ty cấp nước:
- Thực hiện công tác bảo dưỡng, sửa chữa các nhà máy nước, thay thế bơm,
thổi rửa giếng (hoặc công trình thu), nâng công suất để duy trì sản xuất, vận hành
an toàn tối đa công suất các nhà máyớc, các trạm cấp nước xong trước
15/4/2023, đảm bảo tổng lượng nước sản xuất, cung cấp đạt khoảng (1.350.000-
1.450.000)m
3
/ngđ, phấn đấu đáp ứng 100% nhu cầu sử dụng nước của Nhân dân
tại các khu vực hệ thống cấp nước tập trung của Thành phố; thực hiện chế độ
nội kiểm chất lượng nước theo QCVN 01-1:2018 của Bộ Y tế.
- Đầu tư nâng cấp cải tạo mạng lưới, khảo sát, đề xuất giải pháp lắp đặt b
sung thiết bị nâng cấp các trạm cấp nước hin đảm bảo chất ng nước theo
tiêu chuẩn QCVN 01-1:2018/BYT của Bộ Y tế,...
- Bố trí đủ xe stec phục vụ Nhân dân trong trường hợp có sự cố mất nước:
Đối với các khu vực cuối nguồn ớc, các khu chung , vị t có cốt địa hình
cao, bất lợi trường hợp sửa chữa khắc phục sự cốtrường hợp nguồn cấp
tập trung bị gián đon.
- Thực hin một số giải pháp đồng bộ như vận hành van, điều tiết cấp
nước, lắp đặt bơm tăng áp di động, vận hành mạng lưới cấp nước phân khu theo
gi, huy động c xe stéc hỗ trợ cấp nước cho những đối tưng ưu tiên như:
bệnh viện, trường học…
- Phối hợp xây dựng phương án bổ sung nguồn từ Nhà máy Nước mặt
ng Đung để đảm bảo cung cấp nước, giảm thiểu nh hưởng về cấp nước cho
địa bàn quản lý khi có sự cố đường ng cấp nước tNhà máy nước ng Đà
trong thời gian bảo dưỡng, sửa chữa khắc phục (nếu có) theo mạng vòng.
- Nghiên cứu, lắp đặt đồng hồ đo nước cấp C với độ chính c cao, chống
gian lận, giảm thất thoát, thất thu nước sạch, ứng dụng công nghệ 4.0 về quản
khách hàng; xây dựng phương án quản lý, thu tiền nước không sử dụng tiền mặt.
- Cập nhật tiêu chuẩn cấp nước sạch do Bộ Y tế ban hành để điều chỉnh,
bổ sung công nghệ cho phù hợp; xây dựng kế hoạch sản xuất cấp nước, kế hoạch
đầu phát triển hạ tầng cấp nước, kế hoạch triển khai thay thế đường ống đã
xuống cấp, đảm bảo yêu cầu chất lượng nước của Bộ Y tế; bảo đảm an ninh an
toàn nguồn ớc kịp thời khuyến cáo người dân trong trường hợp chất lượng
nước không đảm bảo và kịp thời khắc phục.
- Chủ động tổ chức thực hiện Kế hoạch cấp nước hè năm 2024 của đơn vị;
rà soát, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sát thực tế với điều kiện của đơn vị; phi
hợp chặt chẽ với Tổng Công ty Điện lực Hà Nội các Công ty Điện lực quận,
huyện, thị đảm bảo cung cấp điện ổn định, phục vụ sản xuất, cấp nước; chỉ
đạo các đơn vị trực thuộc chủ động triển khai thực hiện ngay tổng kiểm tra,
soát tình hình cung cấp nước, giải pháp đảm bảo ổn định cấp nước các về số
11
lượng chất lượng với các khách hàng dùng nước, đặc biệt các sy tế,
bệnh viện, trường học, khu nhà ở cao tầng …
- Khi xảy ra sự cố về mạng, nguồn cấp nước, scố về điện, thường gây
ra mất nước cục bộ và thiếu nước tại các điểm có cốt địa hình cao, xa nguồn cấp
nước... Các Công ty cần kịp thời thông báo cho Nhân dân và khách hàng,
biện pháp, giải pháp để giải quyết ngay trong thời gian sớm nhất, đảm bảo ổn
định tình hình cấp nước trong đa bàn; điu tiết, phối hợp hỗ trợ bổ sung nguồn
cấp giữa các nguồn cấp đảm bảo cấp nước an toàn.
- Tổ chức phân công trực điều hành sản xuất, điều hành mạng lưới phục
vụ cấp nước năm 2024 tại đơn vị; công khai trên các phương tiện thông tin
đại chúng về kế hoạch cấp nước luân phiên cũng như sự cmất ớc để ni
n biết và có phương án tích trữớc sinh hoạt.
- T chức ứng trực tiếp nhận xử lý kịp thời thông tin của khách hàng về
tình hình cấp ớc; công bố công khai, rộng i sđiện thoi đường dây nóng của
đơn vị, cá nhân trc cấp nước hè cho Nn n khách ng trên địa bàn để tiện
liên h, giải quyết (Phụ lục 3); báo cáo kịp thời UBND Thành phố, SXây dựng
tình hình sự cố gây ảnh hưng lớn đến cp nước cho Nn dân trên địa bàn quản lý
và phương án cung cấp c sạch của đơn vị, tiến đkhắc phục.
- Phối hợp, ớng dẫn các Chủ đu tư, Ban quản tòa nhà, Ban quản tr
các Khu đô thị mới, khu chung cư, N trong công tác quản lý, vận hành, vệ
sinh bể cha ngầm, bể chứa mái, xúc xthổi rửa hệ thống đưng ống cấp nước,
bảo dưỡng máy bơm nhằm kiểm soát lưu lượng, chất lượng nước sạch sinh hoạt
sau đồng hồ tổng, đảm bảo Quy chuẩn kỹ thuật quy định.
- Phối hợp cht chẽ với chính quyền địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ
biến, vận động Nhân n sử dụng ớc tiết kiệm, đặc biệt trong thời điểm thời
tiết nắng nóng mùa hè.
- Ch đng nghiên cứu, đ xut c dán đầu y dng, m rng và phát
trin hthng cp nưc thuộc địa n được giao vận hành qun lý, phù hợp c quy
hoch, kế hoạch phát triển hệ thống cấpc ca Thành ph, các cơ chế, chính sách
hiện hành ca Nc về đu tư xây dng c công trình cấp c.
- Đnh kngày 20 hàng tng gửi báo cáo về UBND Thành ph(qua S
Xây dựng để tổng hợp, tham mưu, báo cáo) vnh hình tổ chức thực hin kế hoạch
cp ớc hè năm 2024 của đơn v, đánh giá những ng c đã và chưa thc hiện so
với kế hoạch, nguyên nn chậm chễ,ng mắc khó khăn, kiến nghị.
2. Các Nhà đầu tư:
2.1. Đối với các dự án nguồn: Tập trung nguồn lực, khẩn trương trin
khaic Dự án phát triển nguồn cấp nước đã được UBND Thành phố giao.
- Nhà máy c mặt sông Hng công suất 300.000m
3
/ngđ: Công ty cổ phần
Nước mặt sông Hồng tập trung nguồn lực đu xây dựng Dự án, hoàn thành đưa
Nhà y vào vận hành trong q IV/2024, bổ sung nguồn cấp cho khu vực các
quận, huyn: Bắc TLiêm, Nam T Liêm, Tây Hồ, Hi Đức, Đan Phượng,
- Nhà máy nước sạch sông Đà giai đoạn II nâng công suất lên
600.000m
3
/ngđ (Chủ đầu là ng ty cổ phần Đầu nước sạch sông Đà): Tập
trung nâng công suất nhà máy lên 600.000m
3
/ngđ trong giai đoạn 2024-2025.
12
- Dự án đu xây dựng nâng công sut N máy nưc Bc Tng Long - Vân
T lên 200.000-250.000m
3
/ngđ: Tp trung hoàn thiện thủ tục đu tư và giải pháp kỹ
thuật đ nâng công suất n y từ 150.000m
3
/ngđ hiện nayn 200.000m
3
/ngđ trên
cơ scác hng mc công trình hiện có, hoàn thành trong giai đoạn 2024-2025.
- N máy nước Xuân Mai tại Hòa Bình công sut 300.000m
3
/ngđ (Ch đu tư
là Công ty cphn Nưc Aqua One): Tp trung hn thành xây dng nhà máy với công
sut giai đon 1 là 150.000m3/n đbổ sung ngun ớc cho khu vực các qun,
huyện: Hà Đông, Thanh Oai, ng Hòa, Mỹ Đc trong giai đon 2024-2025.
2.2. Đối với các dự án mạng: Tập trung nguồn lực, khẩn trương triển khai
các Dự án phát triển mạng cấp nước đã được UBND Thành phố giao.
Các Nhà đầu và UBND huyện Ba : tp trung triển khai 124 xã trên đa bàn
12 huyện, tng mức 7.305 t đã được UBND Thành phố chấp thuận pn ng.
- Năm 2024: hoàn thành 54 xã với khoảng 59.110 hộ tương đương
236.440 người.
- Năm 2025: hoàn thành 70 xã n lại vi khoảng 58.116 h tương đương
232.465 người.
3. Các Sở, ngành Thành phố:
3.1. Sở Xây dựng:
- Là cơ quan thường trực, thường xuyên theo dõi, kiểm tra tình hình tổ chức
thực hiện Kế hoạch y của UBND Thành phố; kiểm tra, đôn đốc c đơn vị xây
dựng phương án cp nước kịp thời bằng xe stéc cho các khu vực khi mt nước cục
bộ; đảm bảo đủ áp lực để phục vụ cấp ớc cho các hộ dân khu vực cuối nguồn.
- Tổ chức giao ban hàng tháng tình hình thực hiện Kế hoạch cấp nước
năm 2024 với các đơn vị cấp nước, nắm bắt và phối hợp giải quyết những vướng
mắc, khó khăn của các đơn vị về nhiệm vụ đảm bảo cung cấp c.
- Tổ chức kiểm tra, đôn đốc thực hiện Kế hoạch cấp nước hè năm 2024 của
từng đơn vị cấp nước, tổng hợp báo cáo UBND Thành phố khi đượcu cầu.
- Tăng ờng phối hợp với Sở Y tế, Trung tâm kiểm soát bệnh tật Thành
ph, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện kiểm tra, giám sát chất lượng nước
sạch đô thị đặc bit tại c sở sản xuất lớn, c Khu đô thị mới, Khu chung
cư… theo quy chế phối hợp tại Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND ngày
16/12/2021 của UBND Thành phố.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường kiểm tra, đôn đốc các Chủ
đầu các dự án, công trình trên địa bàn Thành phố phối hợp cht chẽ với các
đơn vị cấp ớc trong quá trình thi công, giám sát các công tnh hạ tầng kỹ
thut, tránh gây sự cố đường ống phối hợp khắc phục khẩn trương sự cố
nhằm cung cấp nước cho Nn dân nhanh nhất.
- Thực hiện chc năng qun lý nhà nước được UBND Thành ph giao về lĩnh
vc cấp c đô thị; soát toàn bộ hệ thống cấp ớc, phi hợp các đơn vcấp
nưc cân đối khả năng nguồn cp nưc các khu vc đ nghiên cứu, đề xuất các dự
án đu tư xây dựng, m rộng và phát triển hthống cấp nước p hp quy hoch
kế hoch phát trin hệ thống cấp c Thành phố, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hi ca Tnh phố; phối hợp điu tiết nguồn cấp giữa các đơn vị cấpớc đảm bảo
vic cung cp nước sạchn định, liên tc tn địa bàn toàn Thành phố.
13
- Chtrì, phối hợp với c Sở: Kế hoạch Đầu , Quy hoạch - Kiến
trúc, Tài nguyên Môi trường, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp
Phát triển nông thôn, UBND các huyện các đơn vị liên quan, thường
xuyên kiểm tra, soát tiến độ triển khai các Dự án cấp nước, chủ động giải
quyết, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền kịp thời tham
mưu, đề xuất báo cáo UBND Thành phố những ni dung vượt thẩm quyền (đặc
biệt đối với các Dự án nguồn có Nhà máy đặt tại tỉnh Hòa Bình).
3.2. S Kế hoạch và Đầu tư:
- Ch trì t chc thẩm định h đề ngh chp thun ch tơng đầu
các d án cấp nước hoặc điều chnh ch trương đu đi vi các d án đầu
h thng cấp nước đã quyết đnh ch trương giao cho c Nđầu tư nhưng
chưa thực hin, báo cáo UBND Thành ph xem xét, quyết định.
- Ch trì, phi hp vi các S, ngành Thành ph có liên quan, đề xut
chế, cnh ch khuyến khích đầu tư phát trin cấp nước trên đa bàn Thành ph,
b trí, cân đi ngun kinh phí h tr hoặc đầu tư phát trin các công trình, d án
phát trin h thng cấp c báo cáo UBND Thành ph xem xét, quyết đnh
(đặc bit khu vcc xã min núi, vùng sâu, vùng xa...).
- Ch trì, phi hp S Tài chính c đơn vị liên quan, xây dng, trình
UBND Thành ph ban nh cơ chế ưu đãi, hỗ tr đầu tư cho doanh nghip trong
hoạt động đầu cấp nước nông thôn trên địa bàn Thành phố, đc bit khu vc
các xã min núi, vùng sâu, vùng xa...
- Thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu , chấm dứt
hoặc chấm dứt một phần hoạt động của các dự án đầu với các dự án đầu
chậm triển khai, không triển khai thc hiện theo quy định.
3.3. Sở Y tế:
- Chỉ đạo Trung tâm kiểm soát bệnh tật Thành phố thực hiện định kỳ và
tăng tần suất thanh tra, kiểm tra, giám sát vệ sinh chất lượng nước tại c cơ sở
sản xuất cấp nước, trên mạng lưới tiêu thụ ớc đặc biệt tại các khu đô thị
theo quy định; kịp thời phát hiện, đôn đốc, nhắc nh xử theo thẩm quyền
các trường hợp vi phạm về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh
hoạt, sản xuất cung cấp cho nhân dân.
- trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, lấy mẫu nước để xét nghiệm
đảm bảo chất lượng nước theo quy định.
- ng dn Trung tâm y tế các qun, huyn, th xã tăng ng kim tra giám sát
cht lượng nước tại c trm cp nưc cc b và công trình cp nưc h gia đình...
3.4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chtrì phối hợp với các Sở, nnh Thành phố, các địa phương tchức
kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật Tài nguyên ớc đối với các đơn vị
khai thác sử dụng tài nguyên nước để cung cấp c sạch trên đa bàn Thành phố;
Tiếp nhận thông tin v chất ợng nước t hệ thống cấp nước của các đơn vị cấp
nước, chia sẻ tng tin ln quan đến công tác giám t tự động online chất ng
nước cho các Sở, ngành Thành phố, các đơn vị cấp nước để khắc phục, xử lý theo
quy định đối với những chtiêu chất lượng nước không đảm bảo quy chuẩn.
14
- Ch trì phối hợp, hưng dẫn UBND các huyện, thị xã, các N đầu tư trong
việc xử, giải quyết các thủ tục ln quan đến thu hi đt, thuê đt, trưng dụng đt…
để thực hiện các dự án cp nưc; kp thi tham mưu, đ xut, báo cáo UBND Thành
phxem xét, gii quyết đi với các ni dung vượt thẩm quyền (nếu ).
3.5. Sở Tài chính:
- Chủ trì, hướng dẫn c đơn vị cấp c xây dựng phương án g bán ớc
sch trên đa bàn qun lý đm bo nh đúng, nh đủ làmsở xây dựng, điu chỉnh
giá bán nưc sạch cho phù hợp; kịp thời tham mưu, đ xuất UBND Thành phố xem
xét, điều chỉnh pơng án giá bánc sch p hp với thực tin.
- Chtrì, phối hp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, xem xét hỗ trợ
giá bán nước sạch cho người dân khu vực nông thôn, vùng sâu, ng xa… tham
mưu, đề xuất, báo cáo UBND Thành phố theo quy định.
3.6. Sở Công Thương và Tng Công ty Điện lực Hà Nội:
Ưu tiên cung cấp điện ổn định cho c Nmáy sản xuất ớc các
Trạm bơm tăng áp; phối hợp thông báo trước từ 1 đến 2 ngày lịch tạm ngừng
cấp điện sửa chữa để các đơn vị cấp nước chủ động thông tin cho khách hàng có
kế hoạch dự trữ và s dụng nước tiết kiệm, hợp lý.
3.7. Sở Thông tin truyền thông:
Cht cùng Đài Phát thanh và Truyền hình Nội, phối hợp với UBND
các qun, huyện, thị tuyên truyền cho người dân về lợi ích của việc sử dụng
nước sạch, khuyến khích ngưi dân đấu nối sử dụng nước sạch; sử dụng nước
sạch tiết kiệm và hiu quả…
3.8. Sở Giao thông vận tải:
Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị cấp nước, các Chủ đầu dự án cấp
nước trong việc cấp phép thi công, sửa chữa c tuyến ng cấp nước đảm bảo
sớm được thi công các tuyến ống cấp nước.
3.9. Sở Nông nghiệp và Pt triển nông thôn:
- Chủ trì hướng dẫn các đơn vị cấp nước, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và
thực hiện thủ tục cấp phép thi công các tuyến ng qua đê.
- Phối hợp vi các đa phương hướng dẫn, tuyên truyền người dân (khu
vực chưa nguồn nước sạch tập trung) triển khai các giải pháp khai thác hiệu
qucác nguồn nước hiện , đảm bảo chất lượng nước sau xử đáp ng yêu
cầu trước khi sử dụng.
3.10. Công an Thành phố:
- y dựng, triển khai kế hoạch đảm bảo an ninh, an toàn nguồn nước trên
địa bàn Tnh phố.
- Phối hợp với các Sở, ngành Thành phố, UBND các quận, huyện, thị
các đơn vị cấp nước nắm bắt tình hình, thực hiện phòng ngừa, kịp thời phát
hiện, giải quyết không để xảy ra các hoạt động khủng bố, phá hoại, gây mất an
ninh hệ thống cấp nước và các hành vi khiếu kiện, ttập đông người cản trở
công tác khai thác, sản xuất, phân phối nước sạch trên địa bàn Thành phố.
- Phối hợp với các Sở: Thông tin Truyền thông, pháp, hướng dẫn,
đôn đốc các Sở, ngành Thành phố; UBND các quận, huyện, thị xã và các đơn vị
15
cấpớc trên địa bàn Thành phố làm tốt công tác tuyên truyền trong việc bảo vệ
công trình cấp nước, sử dụng nước tiết kim chấp hành nghiêm các quy định
của pháp luật về cấp nước.
3.11. UBND các quận, huyện, thị xã:
- Tuyên truyền ngưi dân về lợi ích của việc sử dụng nước sạch với sức
khe Nn dân cộng đồng, nâng cao chất ợng cuộc sống của người n;
khuyến khích ngưi dân đấu nối sử dụng nước sạch; sử dụng ớc sạch tiết
kiệm và hiệu quả…
- Tăng cường ng tác quản c công trình cấp nước sau đầu tư, đẩy
mạnh công tác kiểm tra chất lượng nước sau xử lý, thực hiện tốt quy trình quản
lý, vận hành, bảo dưỡng công trình đảm bảo cấp nước an toàn, bền vững.
- Phối hợp với c cơ quan, đơn vcấp c trên địa n thường xuyên kiểm
tra, rà st chất lượng nguồn nước (đặc biệt c trạm cấp nước cục bộ khai tc
nước ngầm). Đối với các trạm cấp c kng đảm bảo chất lượng ớc theo tu
chuẩn của Bộ Y tế lưu lưng nước không đảm bảo nhu cu của nời n, đề
nghchính quyn địa phương kiểm tra, u cầu các đơn vị cấp nước thay thế, bổ
sung đấu nối nguồn nưc từ hệ thống cấp nước tập trung của Thành phố phục vụ
sinh hoạt của Nn dân (đặc biệt đối với khu vực c quận nội tnh Nội).
- Chỉ đạo các phòng chuyên n tăng cường kiểm tra chất lượng nước tại
các công trình cấp ớc cục bộ hộ gia đình; tổ chức tập huấn, hướng dẫn
người dân khai thác, xử lý nước đảm bảo yêu cầu trước khi sử dụng…
- Cấp phép thi ng, sửa chữa các tuyến ống cấp nước đảm bảo tạo điều
kiện cho Nhà đầu sớm được thi công các tuyến ống cấp ớc./.
Nơi nhận:
- Bí thư Thành ủy;
- Thường trực Thành ủy;
- Ch tch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Văn phòng Thành ủy;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Các Sở: XD, YT, NN&PTNT, TNMT,
CT, TTTT, KH&ĐT, TC;
- Công an Thành phố;
- UBND các quận, huyện, thị xã;
- Trung tâm kiểm soát bệnh tật Thành phố;
- Tổng Cty Điện lực Hà Nội;
- Các Công ty cấp nước, các Nhà đầu tư (để th/h);
- VPUBTP: CVP, các PCVP, các phòng chuyên
môn; Trung tâm TT Thành phố;
- Lưu: VT, ĐT
(Dương)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn
(để b/c)
(để p/h t/h)
16
PH LỤC 1
Công suất các Nhà máy ớc dự kiến sản xuất nước năm
2024
(kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2024 của UBND Thành ph)
STT
Các nhà máy sản
xuất nước
ng
suất thiết
kế
(m3/ngđ)
Công
suất khai
thác TB
năm
2023
(m
3
/ngđ)
Dự kiến
khai thác
TB năm
2024
(m3/ngđ)
Dự kiến
khai thác
lớn nhất
năm
2024
(m3/ngđ)
Ghi chú
I
Nguồn Công ty
Nước sạch Hà Nội
743.500 537.500 547.000 578.500
1
Nhà máy ớc Yên
Phụ
100.000 73.500 76.500 80.000
Khoan thay thế
02 giếng
2
Nhà máy ớc Ngô
Sĩ Liên
60.000 44.000 44.500 45.000
Khoan thay thế
02 giếng
3
Nhà máy ớc Mai
Dịch
60.000 49.000 56.000 57.000
Khoan thay thế
02 giếng
4
Nhà máy ớc
Tương Mai
30.000 8.000 8.000 10.000
giảm đảm bảo
chất lượng nước
5
Nhà máy c Pháp
Vân
30.000 2.500 2.500 2.500
giảm đảm bảo
chất lượng nước
6
Nhà máy ớc Hạ
Đình
30.000 10.000 9.000 10.000
giảm đảm bảo
chất lượng nước
7
Nhà m
á
y
nước Ngọc
Hà
30.000 22.000 22.000 25.000
8
Nhà máy ớc
Lương Yên
50.000 33.000 33.000 35.000
giảm đảm bảo
chất lượng nước
9
Nhà máy ớc Cáo
Đỉnh
60.000 45.000 45.000 45.000
10
Nhà máy ớc Nam
60.000 46.500 46.500 50.000
giảm đảm bảo
chất lượng nước
11
Nhà máy ớc Gia
Lâm
60.000 41.000 41.000 45.000
giảm đảm bảo
chất lượng nước
12
Nhà máy ớc Bắc
Thăng Long- Vân
Trì
150.000 150.000 150.000 160.000
13 Trạm Vân Đồn 5.000 3.500 3.500 3.500
không có nguồn
phải vận hành
14 Đông M 10.000 6.500 6.000 7.000
giảm đảm bảo
chất lượng nước
15 Qunh Mai 2.500 1.000 1.500 1.500
16 Bạch Mai 6.000 2.000 2.000 2.000
giảm đảm bảo
chất lượng nước
II
Các trm sn xut
Công ty c phn Nưc
schs 2Hà Ni
41.100 40.120 40.220 40.220
1 Gia Lâm 12.000 12.000 12.000 12.000
2 Đông Anh 12.000 12.000 12.000 12.000
3 Yên Viên 7.200 7.200 7.200 7.200
17
STT
Các nhà máy sản
xuất nước
ng
suất thiết
kế
Công
suất khai
th
á
c
T
B
Dự kiến
khai thác
TB năm
Dự kiến
khai thác
lớn nhất
Ghi chú
4 Kiêu K 3.500 3.000 3.000 3.000
5 Ngọc Thụy 3.500 1.500 1.500 1.500
6 3 xã Sóc Sơn 2.900 1.720 1.720 1.720
7
Trạm Giang Cao,
Bát Tràng
2.800 2.700 2.800 2.800
III
Trạm sản xuất
Công ty cổ phần
Nước sạch số 3
Nội
12.000 9.000 9.000 9.000
Trạm Đồn Thủy 12.000 9.000 9.000 9.000
Giấy phép khai
thác 9000
IV
Công ty TNHH
MTV Nước sạch
Hà Đông
85.000 73.700 79.000 79.000
1
N máy nước
Đông cơ sở 1
22.000 21.800 22.000 22.000
2
N máy nước
Đông cơ sở 2
22.000 21.900 22.000 22.000
3
Nhà máy nước
Dương Nội
30.000 20.000 25.000 25.000
4
c trạm cấp nước
tại huyện Đan
Phượng, Ứng Hòa,
Phú Xuyên
11.000 10.000 10.000 10.000
(Trạm CN Phú
Minh ngừng khai
thác từ tháng
10/2023, tiếp
nhận nguồn nước
mặt Hà Nam)
V
Nhà máy nước Sơn
Tây (gồm Sơn Tây
I+II)
30.000 30.000 30.000 30.000
VI
Nhà máy nước
sông Đà
300.000 305.447 315.129 323.265
VII
Nhà máy nước mặt
sông Đuống
300.000 258.500 275.000 315.000
VIII
Nhà máy nước Ba
Vì
60.000 22.000 25.000 25.000
IX
Nhà máy nước
Linh
25.000 10.000 12.000 15.000
X
Nhà máy ớc
Nam
15.000 15.000 15.000 20.000
Tổng cộng (I-X): 1.611.600 1.301.267 1.347.349 1.434.985
PH LỤC 2
Công suất các Nhà máy ớc dự kiến sản xut nước năm
2024
(kèm theo Kế hoạch s /KH-UBND ngày / /2024 của UBND Thành ph)
STT
n
đơn
vị
Nguồn
Sản
lượng
trung
bình
năm
2023
Theo KHCN các đơn
vị đăng ký 2024
Nhà máy nước ông
Đà phân bổ
Nhà máy nước mặt sông
Đuống phân bổ
thiếu hụt nguồn
Nhà máy nước
ng Đà
thiếu hụt nguồn
Nhà máy nước
mặt
sông Đuống
Ghi
chú
Sản
lượng
trung
bình
Sản
lượng
lớn nhất
Sản
lượng
trung
bình
Sản
lượng
lớn nhất
Sản
lượng
trung
bình
Cao
điểm
trước
15/7
(chưa
hoàn
thành
ống
D700
Yên
Duyên)
Cao
điểm
sau 15/7
(chưa
hoàn
thành
ống
D700
Yên
Duyên)
Sản
lượng
trung
bình
Sản
lượng
lớn
nhất
Sản
lượng
trung
bình
Sản
lượng
lớn
nht
Đvt: m3/ngđ
1
Công ty TNHH MTV
Nước
sạch Hà Nội
tự khai thác
537.500 547.000 578.500
mua sông
Đuống
113.000 118.000 130.000 120.000 133.000 139.000 2.000
9.000
Mua sông Đà
7.075 7.000 15.000 8.025 8.824 1.025 -6.176
TỔNG
657.575
672.000 723.500
2
Công ty TNHH MTV
Nước
sạch Hà Đông
Tự khai thác
53.700 54.000 54.000
Mua của
Công ty
Sơn
20.000 20.000 25.000
Mua của
ng ty cổ phần
Viwaco 1.500 1.500 1.500
Mua của
ng ty cổ phần
Đầu tư nước sạ
ch s
ông Đà
44.532
47000 59.200
46.665 48.134 -335 -11.066
Mua ca
Công ty c phn
25.000 29.000 32.000 28.000 30.000 32.000 -1.000
0
19
Nước mt
sông Đung
TỔNG 144.732 151.500 171.700
3 Công ty cổ phần Viwaco
Mua của
ng ty cổ phần
Đầu tư nước sạch
sông Đà
174.334 182.000 194.000 176.290 177.792 -5.710 -16.208
Mua của
ng ty cổ phần
Nước mặt
sông Đuống
57.000 65.000 75.000 60.000 65.000 67.000 -5.000
-8.000
Mua của
Công ty TNHH
MTV Nước sạch
Nội
1.000 1.000 1.000
TỔNG 232.334 248.000 270.000
4
Công ty
cổ phần
Nước sạch số
2
Hà Nội
Mua của
ng ty cổ phần
Nước mặt
sô
ng Đung
24.500 31.300 39.924 27.500 32.000 32.000 -3.800
-7.924
Mua của Công ty TNHH
MTV Nước sạch Nội
(từ Nhà máy nước Gia
Lâm+ Nhà máy nước Bắc
Thăng Long)
89.900 100.000 108.500
Nguồn từ các T
rạm cấp
nước
40.120 40.220 40.220
TỔNG 154.520 171.520 188.644
5
Công ty
TNHH Đồng Tiến
Thành
Thủ Đô
mua
từ Công ty cổ phần
Đầu tư nước sạch
sông Đà
32.815
47.000 52.640
32.440 34.311 -14.560 -18.329
6
Công ty
TNHH Sản xuất
Thương mại Ngọc Hải
mua
của Công ty cổ phần
Đầu tư nước sạch
sông Đà
5.293 5.800 6.380 5.304 5.602 -496 -778
7
Công ty
cổ phần Nươc sạch
y Hà Nội
mua
của Công ty cổ phần
Đầu tư nước sạch
sông Đà
23.541 28.000 31.000 28.079 29.042 79 -1.958
8
Công ty Môi trường Đô thị
Xuân Mai
20
mua ca
ng ty cổ phần
Đầu tư nước sạch
sông Đà
4.674 7.000 12.000 4.587 5.336 -2.413 -6.664
9
Công ty Mê Linh
10.000 12.000 15.000
10
Liên danh Công ty
cổ phần
Ao
Vua ng ty cổ phần Đầu tư
xây dựng cấp thoát nước và
môi trường Ba
22.000 22.000 25.000
11
Công ty
cổ phần
C
ấp nước Sơn
Tây
30.000 35.000 40.000
12
Công ty
cổ phần Nước sạch
Nam
15.000 15.000 20.000
13
Khách lẻ của
Công ty cổ phần
Đầu nước sạch
sông Đà
13.183 13.739 14.224 13.739 14.224
14
Khách lẻ của
Công ty cổ phần
Nước mặt
sông Đuống
39.000 42.500 45.000 42.500 45.000 45.000
15
Công ty
cổ phần Nước sạch
số
3
Hà Nội
tự khai thác
9.000 9.000 9.000
Mua
của Công
ty TNHH
MTV N
ước sạch H
à Nội
18.000 18.000 20.000
mua
của Công ty cổ phần
N
ước sạch
số 2
Nội
11.000 11.000 11.000
TỔNG
38.000 38.000 40.000
Tổng 1.301.267 1.377.559 1.513.088 315.129 323.265 278.000 305.000 315.000 -22.410 -61.179 -7.800 -6.924
Tổng thiếu hụt từ 2 nguồn
Trung
bình =
-30.210 Max = -68.103
PHỤ LỤC 03
DANH BẠ ĐIỆN THOẠI CÁC CÔNG TY CẤP NƯỚC CẤPỚC
(kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ny / /2024 ca UBND Thành ph)
1. Công ty TNHH MTV Nước sạch HN.
1.1 Trực cấp nước:
STT
Họ và Tên Chức danh Đa điểm trực Đin thoại
I
Trực điều độ Công ty
(đường dây nóng)
Số 44 Yên Phụ
3.8293166
1 Ban giám đốc
Trần Quốc Hùng Tổng giám
đốc
Chỉ đạo chung 3.8293179
Đặng Ngọc Hải Phó Tổng
giám đốc
Điu hành đôn đốc
thực hiện kế hoạch
3.7152883
Trương Tiến Hưng Phó Tổng
giám đốc
Điu hành đôn đốc
thực hiện kế hoạch
0906252768
Trần Xuân Cương Phó Tổng
giám đốc
Điu hành đôn đốc
thực hiện kế hoạch
0904998338
2 Phòng Kỹ thuật
Lữ Chí Linh Trưởng phòng 0989335679
3 Phòng Kế hoạch
Lê Minh Tuấn Trưởng phòng 0903255925
II Các đơn vị trực thuộc
1 Khối văn phòng
Trần Thị Lan Anh TP HCQT Số 44 Yên Phụ 0989085176
Dip Hoài Nam TP TCĐT nt 090 8215 966
Trần Quốc Đạt TP Thanh Tra nt 091 323 1888
Trần Quốc Bình GĐ Ban
QLDA
nt 0903277888
Phạm Thị Kim Thanh Phó phòng
phụ trách
HTPT
nt 0904160435
Bùi Anh Thư TP KTCL nt 0918654599
2 XN KDNS Đống Đa
Số 1 Quốc Tử Giám
Vũ Ngọc Hải
090 4475 875
3 XN KDNS Ba Đình
Số 18 Núi Trúc
Nguyễn Quốc Huy
090 3463 483
4 XN KDNS Hai Bà Trưng
Số 1 Trần Khát Chân
Cù Huy Phong P phụ
trách
3.8211638
5 XN KDNS Hoàng Mai
Số 1 Trần Thủ Độ
Phạm Việt Pơng GĐ
0906214466
6 XN KDNS Cầu Giấy
Số 1 Phạm Thuật
Duật
Trần Ngọc Quang
0913 563 229
7 Đội KDNS Bắc Thăng
Long
Nhà máy Bắc Thăng
Long, Xã Kim Chung,
Đông Anh, Hà Nội
Nguyễn Đức Tờng GĐ NMN Bắc 0912354195
23
1.2. Thiết bị:
- Xe stec (5-10)m3: Số lượng 7 cái
- c thiết bị thi công chuyên dụng
2. Công ty Viwaco
2.1 Trc cấp nước
- Nguyễn Văn Tới - Tổng Giám đốc: 0903438793
- Đinh Hoàng Lân - Phó TGĐ: 091 2152880;
- Cao Hải Tháp - Phó TGĐ: 0973344988;
- Bế Thành- TP Kỹ thuật: 0983.780.219
2.2 Thiết bị:
- Xe Stec: (4-6)m3: 2 xe
- c thiết bị thi công chuyên dụng
3. Công ty Nước sạch Hà Đông
3.1. Trực cấp nước:
- Lại Văn Thịnh - Chủ tịch Công ty: 0979817363
- Hoàng Văn Thắng - Tổng giám đốc: 0962932468;
- Trần Đình Quang, TP KHKT: 098 2043159;
3.2. Phương tiện, thiết b
- Xe Stec: (5-10) m3: 4 xe
- c thiết bị thi công chuyên dụng
Thăng Long
Tổng đài tiếp nhận thông tin 0981302424
19004600
8 Cty CP NS số 2
Đường Nguyễn Văn
Linh, Long Biên, Hà
Nội
Tổng đài tiếp nhận thông tin,
chăm sóc khách hàng
1900400002
Tạ Kỳ Hưng
0944771191
nghiệp NS Long Biên 02439992129
nghiệp NS Gia Lâm 02439069699
nghiệp NS Đông Anh 02439983979
9 XN Cơ điện Vận Tải
Số 1 Quốc Tử Giám
Kiu Đình Thịnh
0903436389
I
Trực điều độ Công ty
(đường dây nóng)
Số 44 Yên Phụ
3.8293166
24
4. Công ty Cổ phần cấp ớc Sơn Tây
4.1. Trc cấp nước:
- Trực điều độ: 024.33832462
- Nguyễn Trung Kiên - Đội trưởng ĐQL mạng: 0983721911
- Trần Đình Vinh - Giám đốc: 0904128649
4.2. Phương tiện, thiết bị
- Xe Stec: (6-10) m3: 2 xe (thuê)
- c thiết bị thi công chuyên dụng
5. Công ty Cổ phần nước mt sông Đuống
- Đỗ Hoàng Long - Tổng Giám đốc: 0904569796
- Bùi Quang Huy - Phó tổng giám đốc: 0911686776
- Nguyễn Văn Tùng - P.GĐ XN tuyến ống Sông Đuống: 0987420785
6. Công ty Cổ phần Đầu tư nước sạch sông Đà
- Nguyễn Xuân Quý - Tổng giám đốc: 0973773366
- Lưu Việt Thnh - Phó Tổng giám đốc: 0903715338
7. Công ty Cổ phần nước sạch Tây Hà Nội
- Nguyễn Đình Hà - Tổng giám đốc : 0904215555
8. Công ty TNHH Đồng Tiến Thành Thủ Đô
- Vũ Đức Toản - Giám đốc: 0975.667.748
- Dương Huy Nguyện - Trưởng phòng kỹ thuật: 0962.824.185
9. Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh nước sạch số 3 Hà Nội
- Lê Văn Luyện - Giám đốc : 0981266969

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 125/KH-UBND Hà Nội 2024 bảo đảm cung cấp nước sạch mùa hè

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×