- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 05/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thủ tục nộp, quản lý tiền đặt cọc hoặc ký quỹ đối với giấy phép thăm dò khoáng sản
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài chính |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 05/1998/TT-BTC | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Lê Thị Băng Tâm |
| Trích yếu: | Về việc hướng dẫn thủ tục nộp, quản lý tiền đặt cọc hoặc ký quỹ đối với giấy phép thăm dò khoáng sản | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
09/01/1998 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng Tài nguyên-Môi trường | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 05/1998/TT-BTC
Hướng dẫn thủ tục nộp và quản lý tiền đặt cọc cho giấy phép thăm dò khoáng sản
Ngày 09/01/1998, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 05/1998/TT-BTC hướng dẫn thủ tục nộp và quản lý tiền đặt cọc hoặc ký quỹ đối với giấy phép thăm dò khoáng sản. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Thông tư áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản có thời hạn từ 6 tháng trở lên, ngoại trừ các hoạt động thăm dò thuộc lĩnh vực dầu khí và nước thiên nhiên khác. Những tổ chức, cá nhân sử dụng vốn Nhà nước đầu tư trực tiếp không thuộc phạm vi áp dụng của thông tư này.
Hình thức và mức tiền đặt cọc hoặc ký quỹ
Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản có thể chọn đặt cọc tại Kho bạc Nhà nước hoặc ký quỹ tại ngân hàng. Mức tiền đặt cọc hoặc ký quỹ là 25% giá trị dự toán chi phí thăm dò của năm đầu tiên và phải được thực hiện trước khi cấp giấy phép thăm dò.
Hoàn trả tiền đặt cọc hoặc ký quỹ
Sau 6 tháng kể từ khi giấy phép có hiệu lực, nếu công việc thăm dò tiến hành đúng tiến độ và kế hoạch, tổ chức, cá nhân sẽ được hoàn trả tiền đặt cọc hoặc ký quỹ. Ngược lại, nếu công việc không được thực hiện và giấy phép bị thu hồi, số tiền này sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước.
Lãi suất và trách nhiệm của cơ quan cấp phép
Tiền đặt cọc hoặc ký quỹ sẽ được hưởng lãi suất không kỳ hạn từ ngân hàng hoặc kho bạc. Cơ quan cấp giấy phép thăm dò có trách nhiệm yêu cầu nộp, hoàn trả và thu nộp ngân sách nhà nước số tiền này.
Xem chi tiết Thông tư 05/1998/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 25/01/1998
THÔNG TƯ
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 05/1998/TT-BTC NGÀY 09 THÁNG 1 NĂM 1998
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NỘP, QUẢN LÝ TIỀN ĐẶT CỌC HOẶC KÝ QUỸ
ĐỐI VỚI GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Căn cứ vào Điều 27 chương 5 của Luật khoáng sản nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ vào Điều 30 chương VI Nghị định số 68/CP ngày 01/11/1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật khoáng sản;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thủ tục nộp, quản lý tiền đặt cọc hoặc ký quỹ đối với giấy phép thăm dò khoáng sản như sau:
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: Tất cả các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (không bao gồm những hoạt động thăm dò khoáng sản thuộc lĩnh vực dầu khí và các loại nước thiên nhiên khác được điều chỉnh bằng các văn bản pháp luật khác) có thời hạn hiệu lực từ 6 tháng trở lên, trừ những tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản được hoạt động bằng vốn Nhà nước đầu tư trực tiếp, đều phải nộp tiền đặt cọc hoặc ký quỹ.
2. Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản được phép lựa chọn hình thức đặt cọc tại Kho bạc Nhà nước hoặc ký quỹ tại Ngân hàng (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc Ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam).
3. Mức tiền đặt cọc hoặc ký quỹ bằng 25% giá trị dự toán chi phí thăm dò của năm thăm dò đầu tiên và được thực hiện một lần trước khi cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
4. Sau 6 tháng kể từ ngày giấy thăm dò khoáng sản có hiệu lực, công việc thăm dò được tiến hành đúng tiến độ, đúng kế hoạch thì tổ chức, cá nhân có quyền nhận lại tiền đặt cọc hoặc ký quỹ.
5. Tiền đặt cọc hoặc ký quỹ trong thời gian đặt cọc hoặc ký quỹ được hưởng lãi theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng hoặc kho bạc.
6. Cơ quan cấp giấy phép thăm dò khoáng sản là cơ quan có thẩm quyền yêu cầu nộp, hoàn trả, thu nộp ngân sách nhà nước tiền đặt cọc hoặc tiền ký quỹ.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
1. Thủ tục nộp tiền đặt cọc hoặc ký quỹ
- Khi dự án thăm dò khoáng sản được chấp nhận, trước khi cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản thông báo mức tiền đặt cọc hoặc ký quỹ gửi chủ dự án xin thăm dò khoáng sản. - Căn cứ vào văn bản yêu cầu nộp tiền đặt cọc hoặc ký quỹ của cấp có thẩm quyền, tổ chức, cán nhân nộp tiền đặt cọc tại Kho bạc Nhà nước hoặc ký quỹ tại một ngân hàng theo yêu cầu của tổ chức hoặc cá nhân thăm dò khoáng sản theo đúng mức tiền đặt cọc hoặc ký quỹ quy định.
- Kho bạc Nhà nước, ngân hàng có trách nhiệm mở tài khoản theo dõi chi tiết theo từng giấy phép, từng tổ chức, cá nhân và làm thủ tục xác nhận việc nộp tiền đặt cọc hoặc ký quỹ.
2. Thủ tục hoàn trả tiền đặt cọc hoặc ký quỹ.
- Sau 6 tháng kể từ ngày giấy phép thăm dò khoáng sản có hiệu lực, công việc thăm dò được tiến hành đúng tiến độ, đúng kế hoạch thì tổ chức cá nhân được nhận lại tiền đặt cọc hoặc ký quỹ. Căn cứ vào văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép trả tiền đặt cọc hoặc ký quỹ, Kho bạc Nhà nước, ngân hàng làm thủ tục hoàn trả tiền đặt cọc hoặc ký quỹ cho tổ chức, cá nhân.
- Sau 6 tháng kể từ ngày giấy phép thăm dò khoáng sản có hiệu lực mà công việc thăm dò không được tiến hành, giấy phép thăm dò khoáng sản bị thu hồi thì tiền đặt cọc hoặc ký quỹ được nộp vào ngân sách nhà nước.
- Bộ Tài chính uỷ quyền cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép ra thông báo thu nộp ngân sách nhà nước. Kho bạc Nhà nước, ngân hàng căn cứ vào thông báo thu nộp ngân sách nhà nước của cấp có thẩm quyền làm thủ tục nộp số tiền đặt cọc hoặc ký quỹ vào ngân sách nhà nước
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký; Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều không còn hiệu lực thi hành.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!