Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2347/QĐ-NHNN 2026 về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thuộc lĩnh vực hoạt động ngoại hối

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 28/10/2026 11:18 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2347/QĐ-NHNN Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Tiến Dũng
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thuộc lĩnh vực hoạt động ngoại hối thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2347/QĐ-NHNN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2347/QĐ-NHNN

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 2347/QĐ-NHNN DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

_________

Số: 2347/QĐ-NHNN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2026

 

 

 QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thuộc lĩnh vực hoạt động ngoại hối thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

__________________________

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

 

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 198/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 385/2026/NĐ-CP 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP và Nghị định số 390/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 56/2026/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2025/TT-NHNN hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối và Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thuộc lĩnh vực hoạt động ngoại hối quy định tại Thông tư số 56/2026/TT-NHNN thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Quyết định này sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính sau:

(i) Thủ tục hành chính có mã 1.000215, 1.000205, 1.000616, 1.001882, 2.000074 được công bố tại Quyết định số 3440/QĐ-NHNN ngày 12 tháng 10 năm 2025;

(ii) Thủ tục hành chính có mã 1.000107 được công bố tại Quyết định số 987/QĐ-NHNN ngày 29 tháng 4 năm 2026.

Quyết định này bãi bỏ các thủ tục hành chính sau:

(i) Thủ tục hành chính có mã 1.000186, 2.000077 được công bố tại Quyết định số 3440/QĐ-NHNN ngày 12 tháng 10 năm 2025;

(ii) Thủ tục hành chính có mã 1.000586 được công bố tại Quyết định số 987/QĐ-NHNN ngày 29 tháng 4 năm 2026.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Thống đốc NHNN

- PTĐ Phạm Quang Dũng (để b/c)

- PTĐ Phạm Tiến Dũng;

- Cục KSTTHC – Bộ Tư pháp (để phối hợp);

- Lưu: VP, VP2.TPThảo, QLNH3.LTTDương.

KT. THỐNG ĐỐC

PHÓ THỐNG ĐỐC

 

(đã ký)

 

 

 

 

Phạm Tiến Dũng

 


 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2347/QĐ-NHNN

ngày 22 tháng 10 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

 

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

STT

Số hồ sơ TTHC

Tên TTHC

Tên VBQPPL quy định

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

A. Thủ tục hành chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1

1.000616

Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng

Thông tư số 56/2026/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2025/TT-NHNN hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP (Thông tư số 56/2026/TT-NHNN)

Hoạt động ngoại hối

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

B. Thủ tục hành chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực

1

1.000215

Thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khai thác vàng

Thông tư số 56/2026/TT-NHNN

Hoạt động ngoại hối

Ngân hàng Nhà nước Khu vực

 

2

1.000205

Thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp có Giấy phép khai thác vàng tại Việt Nam

Thông tư số 56/2026/TT-NHNN

Hoạt động ngoại hối

3

1.001882

Thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ

Thông tư số 56/2026/TT-NHNN

Hoạt động ngoại hối

4

1.000107

Thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để thực hiện hợp đồng gia công và xuất khẩu sản phẩm gia công đối với doanh nghiệp có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài

Thông tư số 56/2026/TT-NHNN

Hoạt động ngoại hối

5

2.000074

Thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để thực hiện hợp đồng gia công và xuất khẩu sản phẩm gia công đối với doanh nghiệp có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài

Thông tư số 56/2026/TT-NHNN

Hoạt động ngoại hối

2. Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

STT

Số hồ sơ TTHC

Tên TTHC

Tên VBQPPL quy định

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

A. Thủ tục hành chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (NHNN Khu vực)

1

1.000186

Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy Chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ

Thông tư số 56/2026/TT-NHNN

 

Hoạt động ngoại hối

 

Ngân hàng Nhà nước Khu vực

 

2

1.000586

Thủ tục cấp giấy Chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ

3

2.000077

Thủ tục tự nguyện chấm dứt hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ


PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

A.    Thủ tục thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng (mã TTHC: 1.000616)

1.1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng theo quy định gửi Ngân hàng Nhà nước.

- Bước 2: Trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có thông báo xác nhận về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.

Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước thông báo để Ngân hàng Nhà nước Khu vực trên địa bàn kiểm tra về giấy tờ pháp lý chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh (đối với doanh nghiệp) và tình hình trang thiết bị cần thiết để triển khai hoạt động mua, bán vàng miếng tại địa điểm đăng ký làm địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng. Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực báo cáo kết quả cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối).

- Bước 3: Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung), Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp hoặc từ chối cấp (ghi rõ lý do) Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng theo mẫu tại Phụ lục số 15 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).

1.2. Cách thức thực hiện:

- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia;

- Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa);

- Dịch vụ bưu chính.

1.3. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).

- Danh sách các địa điểm đăng ký làm địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng (trụ sở chính, chi nhánh, địa điểm kinh doanh).

- Văn bản thể hiện địa điểm đăng ký làm địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng theo danh sách tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung) đã được thông báo tới cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

- Xác nhận của cơ quan thuế về số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng trong 2 (hai) năm liền kề trước đó đối với doanh nghiệp.

Đối với thành phần hồ sơ là xác nhận của cơ quan thuế về số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng trong 2 (hai) năm liền kề trước đó đối với doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Trường hợp không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ.

1.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ bằng tiếng Việt.

1.5. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng.

1.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối).

1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng (theo mẫu tại Phụ lục số 15 ban hành kèm Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).

1.9. Lệ phí: Không

1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng (theo mẫu tại Phụ lục 02 Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).

1.11. Yêu cầu, điều kiện:

(i) Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

- Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên.

- Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên.

- Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế).

- Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.

(ii) Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên.

- Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng.

- Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.

1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12.

- Nghị định số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP và Nghị định số 390/2026/NĐ-CP;

- Thông tư số 56/2026/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2025/TT-NHNN hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP.

 

 

PHỤ LỤC SỐ 02

TÊN DOANH NGHIỆP/

TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Số: …

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

__________________
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

…. , ngày ... tháng ... năm ...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
KINH DOANH MUA, BÁN VÀNG MIẾNG

Kính gửi:

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối)

1. Tên doanh nghiệp/tổ chức tín dụng: …

2. Mã định danh tổ chức (nếu có): …

3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tín dụng số: …

4. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số (đối với doanh nghiệp): …

5. Vốn điều lệ: …

6. Thời gian hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vàng: …

7. Số lượng chi nhánh, địa điểm dự kiến kinh doanh mua, bán vàng miếng tại Việt Nam: ..

Căn cứ điều kiện quy định tại Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP và Nghị định số 390/2026/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (được sửa đổi, bổ sung), đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng cho (tên doanh nghiệp/tổ chức tín dụng).

Chúng tôi xin cam đoan:

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các tài liệu, hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

- Tuân thủ các quy định về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, các quy định về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật có liên quan.

 

 

 Người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp/ TCTD
(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

Hồ sơ gửi kèm: (Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng liệt kê các tài liệu gửi kèm). 


 

B. Thủ tục hành chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực

1. Thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khai thác vàng (mã TTHC: 1.000215)

1.1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khai thác vàng theo quy định gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

- Bước 2:

Trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có thông báo xác nhận về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.

Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khai thác vàng tại Phụ lục số 14 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung) hoặc từ chối cấp Giấy phép (ghi rõ lý do).

1.2. Cách thức thực hiện:

- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia (nếu có);

- Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước Khu vực (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa);

- Dịch vụ bưu chính.

1.3. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu theo mẫu tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-NHNN.

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Đối với thành phần hồ sơ là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi doanh nghiệp nộp hồ sơ có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Trường hợp không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ.

- Tài liệu chứng minh nguồn vàng nguyên liệu dự kiến nhập khẩu là do doanh nghiệp khai thác ở nước ngoài hoặc được phân chia sản phẩm theo thỏa thuận khai thác vàng ở nước ngoài.

- Báo cáo tình hình khai thác và nhập khẩu vàng nguyên liệu của doanh nghiệp trong thời hạn 12 (mười hai) tháng liền kề trước thời nộp hồ sơ theo mẫu tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung), kèm Bảng kê các tờ khai Hải quan nhập khẩu vàng và Phiếu trừ lùi in từ Hệ thống thông tin nghiệp vụ Hải quan có xác nhận của doanh nghiệp về tính chính xác của tài liệu này (nếu có).

1.4. Số lượng hồ sơ:  Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khai thác vàng được lập 01 bộ bằng tiếng Việt.

1.5. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khai thác vàng.

1.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Khu vực.

1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khai thác vàng (theo mẫu tại Phụ lục số 14 ban hành kèm Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).

1.9. Lệ phí: Không có

1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khai thác vàng (Phụ lục số 07 Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).

- Báo cáo tình hình khai thác và nhập khẩu vàng nguyên liệu của doanh nghiệp trong thời hạn 12 (mười hai) tháng liền kề trước thời nộp hồ sơ (theo mẫu tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).

1.11. Yêu cầu, điều kiện:

Doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khai thác vàng có nhu cầu nhập khẩu vàng do doanh nghiệp khai thác ở nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu khi đáp ứng các điều kiện sau:

- Là doanh nghiệp có đăng ký hoạt động khai thác vàng trong Giấy chứng nhận đầu tư;

- Vàng nguyên liệu dự kiến nhập khẩu là do doanh nghiệp khai thác ở nước ngoài hoặc được phân chia sản phẩm theo thỏa thuận khai thác vàng ở nước ngoài.

1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

- Nghị định số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP và Nghị định số 390/2026/NĐ-CP;

- Thông tư số 56/2026/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2025/TT-NHNN hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP.

 

PHỤ LỤC SỐ 07

TÊN DOANH NGHIỆP

Số: ….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________

 

… , ngày ... tháng .... năm ...

 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU VÀNG NGUYÊN LIỆU

(đối với doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khai thác vàng)/

GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU VÀNG NGUYÊN LIỆU

(đối với doanh nghiệp có Giấy phép khai thác vàng tại Việt Nam)

 

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …

1. Tên doanh nghiệp:

2. Mã định danh tổ chức (nếu có):

3. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: ... Ngày cấp: ...

4. Giấy phép khai thác vàng (đối với doanh nghiệp có nhu cầu xuất khẩu vàng nguyên liệu do doanh nghiệp khai thác): …

Căn cứ điều kiện quy định tại Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP và Nghị định số 390/2026/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (sửa đổi, bổ sung), đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…. xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu/xuất khẩu vàng nguyên liệu cho... (tên doanh nghiệp) trong năm ... với nội dung cụ thể như sau:

a) Khối lượng vàng xin nhập khẩu/xuất khẩu (tính theo Kg):

b) Loại vàng xin nhập khẩu/xuất khẩu (theo hàm lượng vàng):

c) Mục đích nhập khẩu/xuất khẩu:

d) Cửa khẩu nhập khẩu/xuất khẩu:

đ) Thời gian dự định nhập khẩu/xuất khẩu:

Chúng tôi xin cam đoan:

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các tài liệu, hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…;

- Tuân thủ các quy định về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, các quy định về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật có liên quan.

  

 

Người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp
(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

 

Hồ sơ gửi kèm: (Doanh nghiệp liệt kê các tài liệu gửi kèm)


PHỤ LỤC SỐ 08

TÊN DOANH NGHIỆP

Số: ...

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

 

... , ngày... tháng... năm...

 

Kính gửi:

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …

BÁO CÁO TÌNH HÌNH KHAI THÁC

VÀ NHẬP KHẨU/XUẤT KHẨU VÀNG NGUYÊN LIỆU

(áp dụng cho doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khai thác vàng

và doanh nghiệp có Giấy phép khai thác vàng tại Việt Nam)

(Báo cáo từ ... đến ...)

Theo Giấy phép số ... ngày ... của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ...

Loại vàng

Sản lượng khai thác (kg)

Khối lượng được phép nhập khẩu/xuất khẩu theo Giấy phép (kg)

Đã thực hiện

(kg)

Lũy kế từ đầu năm (kg)

Còn lại

(kg)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

...

...

 

...

 

Người lập biểu
(Ký, họ tên, số điện thoại)

 

 

Người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp
(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

 


2. Thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp có Giấy phép khai thác vàng tại Việt Nam (mã TTHC: 1.000205)

2.1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp có Giấy phép khai thác vàng tại Việt Nam theo quy định gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

- Bước 2:

Trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có thông báo xác nhận về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.

Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính xem xét cấp Giấy phép xuất khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp có Giấy phép khai thác vàng tại Việt Nam theo mẫu tại Phụ lục số 14 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung) hoặc từ chối cấp Giấy phép (ghi rõ lý do).

2.2. Cách thức thực hiện:

- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia (nếu có);

- Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước Khu vực (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa);

- Dịch vụ bưu chính.

2.3. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu vàng nguyên liệu theo mẫu tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Đối với thành phần hồ sơ là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi doanh nghiệp nộp hồ sơ có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Trường hợp không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ.

- Tài liệu chứng minh nguồn vàng nguyên liệu dự kiến xuất khẩu là do doanh nghiệp khai thác.

- Báo cáo tình hình khai thác và xuất khẩu vàng nguyên liệu của doanh nghiệp trong thời hạn 12 (mười hai) tháng liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ theo mẫu tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-NHNN(đã được sửa đổi, bổ sung), kèm Bảng kê các tờ khai Hải quan xuất khẩu vàng và Phiếu trừ lùi in từ Hệ thống thông tin nghiệp vụ Hải quan có xác nhận của doanh nghiệp về tính chính xác của tài liệu này (nếu có).

2.4. Số lượng hồ sơ:  01 bộ bằng tiếng Việt.

2.5. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp có Giấy phép khai thác vàng tại Việt Nam.

2.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Khu vực.

2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xuất khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp có Giấy phép khai thác vàng tại Việt Nam (theo mẫu tại Phụ lục số 14 ban hành kèm Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).

2.9. Lệ phí: Không

2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị Giấy phép xuất khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp có Giấy phép khai thác vàng tại Việt Nam (Phụ lục số 07 Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).

- Báo cáo tình hình khai thác và xuất khẩu vàng nguyên liệu của doanh nghiệp trong thời hạn 12 (mười hai) tháng liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ (theo mẫu tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).

2.11. Yêu cầu, điều kiện:

Doanh nghiệp có Giấy phép khai thác vàng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép xuất khẩu vàng nguyên liệu do doanh nghiệp khai thác được khi đáp ứng các điều kiện sau:

- Là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có Giấy phép khai thác vàng;

- Vàng nguyên liệu dự kiến xuất khẩu là do doanh nghiệp khai thác ở trong nước.

2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

- Nghị định số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP và Nghị định số 390/2026/NĐ-CP;

- Thông tư số 56/2026/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2025/TT-NHNN hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP.

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC SỐ 07

TÊN DOANH NGHIỆP

Số: ….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________

 

… , ngày ... tháng .... năm ...

 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU VÀNG NGUYÊN LIỆU

(đối với doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khai thác vàng)/

GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU VÀNG NGUYÊN LIỆU

(đối với doanh nghiệp có Giấy phép khai thác vàng tại Việt Nam)

 

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …

1. Tên doanh nghiệp:

2. Mã định danh tổ chức (nếu có):

3. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: ... Ngày cấp: ...

4. Giấy phép khai thác vàng (đối với doanh nghiệp có nhu cầu xuất khẩu vàng nguyên liệu do doanh nghiệp khai thác): …

Căn cứ điều kiện quy định tại Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP và Nghị định số 390/2026/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (sửa đổi, bổ sung), đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…. xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu/xuất khẩu vàng nguyên liệu cho... (tên doanh nghiệp) trong năm ... với nội dung cụ thể như sau:

a) Khối lượng vàng xin nhập khẩu/xuất khẩu (tính theo Kg):

b) Loại vàng xin nhập khẩu/xuất khẩu (theo hàm lượng vàng):

c) Mục đích nhập khẩu/xuất khẩu:

d) Cửa khẩu nhập khẩu/xuất khẩu:

đ) Thời gian dự định nhập khẩu/xuất khẩu:

Chúng tôi xin cam đoan:

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các tài liệu, hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…;

- Tuân thủ các quy định về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, các quy định về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật có liên quan.

  

 

Người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp
(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

 

Hồ sơ gửi kèm: (Doanh nghiệp liệt kê các tài liệu gửi kèm)


PHỤ LỤC SỐ 08

TÊN DOANH NGHIỆP

Số: ...

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________

 

... , ngày... tháng... năm...

 

Kính gửi:

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …

BÁO CÁO TÌNH HÌNH KHAI THÁC

VÀ NHẬP KHẨU/XUẤT KHẨU VÀNG NGUYÊN LIỆU

(áp dụng cho doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khai thác vàng

và doanh nghiệp có Giấy phép khai thác vàng tại Việt Nam)

(Báo cáo từ ... đến ...)

Theo Giấy phép số ... ngày ... của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ...

Loại vàng

Sản lượng khai thác (kg)

Khối lượng được phép nhập khẩu/xuất khẩu theo Giấy phép (kg)

Đã thực hiện

(kg)

Lũy kế từ đầu năm (kg)

Còn lại

(kg)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

...

...

 

...

 

Người lập biểu
(Ký, họ tên, số điện thoại)

 

 

Người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp
(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

 

 


3. Thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ (mã TTHC: 1.001882)

3.1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 của năm trước năm kế hoạch hoặc khi cần bổ sung khối lượng nhập khẩu vàng nguyên liệu, doanh nghiệp có nhu cầu cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ nộp hồ sơ theo quy định gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

- Bước 2:

Trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có thông báo xác nhận về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.

Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung), Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét cấp hoặc từ chối cấp (ghi rõ lý do) Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ theo mẫu tại Phụ lục số 13b ban hành kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).

3.2. Cách thức thực hiện:

- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia (nếu có);

- Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước Khu vực (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa);

- Dịch vụ bưu chính.

3.3. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu theo mẫu tại Phụ lục số 04b ban hành kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Đối với thành phần hồ sơ là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi doanh nghiệp nộp hồ sơ có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Trường hợp không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ.

3. Hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài hoặc hợp đồng xuất khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ.

4. Báo cáo tình hình thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm vàng tại thị trường Việt Nam trong thời hạn 12 (mười hai) tháng liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ (trường hợp đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu trong năm kế hoạch) hoặc từ đầu năm đến thời điểm nộp hồ sơ (trường hợp bổ sung khối lượng nhập khẩu vàng nguyên liệu) theo mẫu tại Phụ lục số 05b ban hành kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung), kèm Bảng kê các tờ khai Hải quan xuất khẩu, nhập khẩu và Phiếu trừ lùi in từ Hệ thống thông tin nghiệp vụ Hải quan có xác nhận của doanh nghiệp về tính chính xác của tài liệu này theo mẫu tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung) (nếu có).

3.4. Số lượng hồ sơ:  01 bộ bằng tiếng Việt.

3.5. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

3.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài.

3.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

3.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (theo mẫu tại Phụ lục số 13b ban hành kèm Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).

3.9. Lệ phí: Không có

3.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục 04b Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).

- Báo cáo tình hình thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm vàng tại thị trường Việt Nam trong thời hạn 12 (mười hai) tháng liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ (trường hợp đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu trong năm kế hoạch) hoặc từ đầu năm đến thời điểm nộp hồ sơ (trường hợp bổ sung khối lượng nhập khẩu vàng nguyên liệu) theo mẫu tại Phụ lục số 05b ban hành kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).

- Bảng kê các tờ khai Hải quan xuất khẩu, nhập khẩu và Phiếu trừ lùi in từ Hệ thống thông tin nghiệp vụ Hải quan có xác nhận của doanh nghiệp về tính chính xác của tài liệu này theo mẫu tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).

3.11. Yêu cầu, điều kiện:

Hằng năm, Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài căn cứ vào năng lực sản xuất, tình hình thực hiện hợp đồng gia công hoặc hợp đồng xuất khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ và báo cáo tình hình xuất khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ của năm trước, nếu có, khi đáp ứng các điều kiện sau:

- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, có đăng ký hoạt động sản xuất, gia công vàng trang sức, mỹ nghệ.

- Nhu cầu nhập khẩu vàng nguyên liệu phù hợp với hợp đồng gia công hoặc hợp đồng xuất khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ.

 3.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

- Nghị định số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP và Nghị định số 390/2026/NĐ-CP;

- Thông tư số 56/2026/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2025/TT-NHNN hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP.

 

PHỤ LỤC SỐ 04b

TÊN DOANH NGHIỆP

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________

  Số: …

… , ngày ... tháng ... năm ...

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU VÀNG NGUYÊN LIỆU

(áp dụng cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …

 

1. Tên doanh nghiệp: …

2. Mã định danh tổ chức (nếu có): …

3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: …

4. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: … Ngày cấp: …

5. Tỷ lệ xuất khẩu, tiêu thụ sản phẩm tại Việt Nam (theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư): …

6. Số lượng cán bộ, công nhân: …

7. Thời gian bắt đầu đi vào hoạt động: …

Căn cứ quy định tại Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP và Nghị định số 390/2026/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (được sửa đổi, bổ sung), (tên doanh nghiệp) đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực … xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ trong năm … qua cửa khẩu …, với nội dung như sau:

STT

Loại vàng

Hàm lượng
(theo kara)

Khối lượng
(kg)

Giá trị ước tính (USD)

 

…

 

 

 

 

…

 

 

 

 

Tổng

 

...

...

Chúng tôi xin cam đoan:

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các tài liệu, hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Khu vực;

- Tuân thủ các quy định về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, các quy định về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật có liên quan. 

 

Người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp
(Ký tên, đóng dấu)

 

 Hồ sơ gửi kèm: (Doanh nghiệp liệt kê các tài liệu gửi kèm). 


PHỤ LỤC SỐ 05b

TÊN DOANH NGHIỆP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

... , ngày ... tháng ... năm ...

 

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VÀNG VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀNG TẠI VIỆT NAM

(áp dụng cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ)

Từ ... đến …

STT

Loại vàng (kara)

Hạn mức (kg)

Tồn đầu kỳ

Thực nhập

Mua trong nước

Sản xuất

Thực xuất

Bán trong nước

Tồn cuối kỳ

Khối lượng (kg)

Giá trị (USD)

Khối lượng (kg)

Giá trị (USD)

Khối lượng (kg)

Giá trị (VND)

Khối lượng (kg)

Khối lượng (kg)

Giá trị (USD)

Khối lượng (kg)

Giá trị (VND)

Khối lượng (kg)

Giá trị (USD)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

I

Tổng (I=I.1 + I.2 + I.3 +I.4)

…

 

…

 

…

 

…

 

 

…

 

…

 

…

I.1

Vàng TSMN 24k

…

…

…

…

…

…

…

…

…

…

…

...

…

…

I.2

Vàng TSMN 18k

…

…

…

…

…

…

…

…

…

…

…

…

…

…

I.3

Vàng TSMN 14k

…

…

…

…

…

…

…

…

…

…

…

…

…

…

I.4

Tổng các loại vàng TSMN hàm lượng khác quy 24k

…

…

…

…

…

…

…

…

…

…

…

…

…

…

II

Tổng (quy vàng 24k)

…

…

 

…

 

…

 

…

…

 

…

 

…

 

 

Người lập biểu
(Ký, họ tên, số điện thoại liên hệ)

Người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp
(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

1. Đơn vị gửi báo cáo: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ

2. Thời hạn gửi báo cáo: chậm nhất vào ngày 15 của tháng đầu quý tiếp theo quý báo cáo (đối với báo cáo quý), chậm nhất vào ngày 15 của tháng 01 của năm tiếp theo năm báo cáo (đối với báo cáo năm).

3. Đơn vị nhận báo cáo: NHNN chi nhánh Khu vực

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Số liệu của cột (4) và (5) của kỳ này phải bằng số liệu của cột (15) và (16) của kỳ trước liền kề.

- Các ô xám trong bảng là các ô không nhập số liệu.

PHỤ LỤC SỐ 06

TÊN DOANH NGHIỆP

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________

 

... , ngày ... tháng ... năm ...

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …

BẢNG KÊ TỜ KHAI HẢI QUAN (XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU)

(áp dụng cho doanh nghiệp có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ

với nước ngoài nhập khẩu vàngnguyên liệu để thực hiện hợp đồng gia công

và xuất khẩu sản phẩm gia công và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ)

STT

Số tờ khai

Ngày

đăng ký

Sản phẩm xuất khẩu

Vàng nguyên liệu nhập khẩu được sử dụng để sản xuất, gia công sản phẩm xuất khẩu (chi tiết đối với từng tờ khai)

Khối lượng (kg)

Giá trị (USD)

Loại vàng

Khối lượng (kg)

Giá trị (USD)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu
(Ký, họ tên, số điện thoại)

 

Người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp
(Ký, họ tên, đóng dấu)


4. Thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để thực hiện hợp đồng gia công và xuất khẩu sản phẩm gia công đối với doanh nghiệp có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài (mã TTHC: 1.000107)

4.1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Doanh nghiệp có nhu cầu cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để thực hiện hợp đồng gia công và xuất khẩu sản phẩm gia công đối với doanh nghiệp có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài nộp hồ sơ theo quy định gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

- Bước 2:

Trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có thông báo xác nhận về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.

Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung), Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực cấp hoặc từ chối cấp (ghi rõ lý do) Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để thực hiện hợp đồng gia công và xuất khẩu sản phẩm gia công theo mẫu tại Phụ lục số 13a ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn có giá trị của Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để thực hiện hợp đồng gia công và xuất khẩu sản phẩm gia công được xác định căn cứ theo hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ và tối đa là 12 tháng kể từ ngày cấp phép. Việc xuất khẩu sản phẩm gia công thực hiện trong thời hạn có giá trị của Giấy phép. Khối lượng vàng nguyên liệu nhập khẩu được xác định căn cứ hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp.

4.2. Cách thức thực hiện:

- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia (nếu có);

- Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước Khu vực (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa);

- Dịch vụ bưu chính.

4.3. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để thực hiện hợp đồng gia công và xuất khẩu sản phẩm gia công theo mẫu tại Phụ lục số 04a ban hành kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung);

- Hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài;

- Báo cáo tình hình nhập khẩu vàng nguyên liệu, sản xuất và xuất khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp trong thời hạn 12 (mười hai) tháng liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ theo mẫu tại Phụ lục số 05a ban hành kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung), kèm bảng kê các tờ khai Hải quan nhập khẩu - xuất khẩu vàng và Phiếu trừ lùi in từ hệ thống thông tin nghiệp vụ Hải quan có xác nhận của doanh nghiệp về tính chính xác của tài liệu này theo mẫu tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung) (nếu có).

4.4. Số lượng hồ sơ:  01 bộ bằng tiếng Việt.

4.5. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

4.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài.

4.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

4.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để thực hiện hợp đồng gia công và xuất khẩu sản phẩm gia công đối với doanh nghiệp có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài (theo mẫu tại Phụ lục số 13a ban hành kèm Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).

4.9. Lệ phí: Không

4.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: 

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để thực hiện hợp đồng gia công và xuất khẩu sản phẩm gia công đối với doanh nghiệp có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài (theo mẫu tại Phụ lục số 04a ban hành kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung)).

- Báo cáo tình hình nhập khẩu vàng nguyên liệu, sản xuất và xuất khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp trong thời hạn 12 (mười hai) tháng liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ (theo mẫu tại Phụ lục số 05a ban hành kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).

4.11. Yêu cầu, điều kiện:

 Doanh nghiệp có đăng ký hoạt động sản xuất, gia công vàng trang sức, mỹ nghệ, có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để thực hiện hợp đồng gia công và xuất khẩu sản phẩm gia công khi nhu cầu nhập khẩu vàng nguyên liệu phù hợp với hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài.

4.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

- Nghị định số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP và Nghị định số 390/2026/NĐ-CP;

 - Thông tư số 56/2026/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2025/TT-NHNN hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP.

 

 

 

PHỤ LỤC SỐ 04a

TÊN DOANH NGHIỆP

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: …

… , ngày...... tháng...... năm......

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP

NHẬP KHẨU VÀNG NGUYÊN LIỆU ĐỂ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG GIA CÔNG VÀ XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GIA CÔNG

 (áp dụng cho doanh nghiệp có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài)

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …

 

1. Tên doanh nghiệp: …

2. Mã định danh tổ chức (nếu có):

3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: …

4. Trường hợp đề nghị cấp Giấy phép: Căn cứ quy định tại Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP và Nghị định số 390/2026/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (sửa đổi, bổ sung), (tên doanh nghiệp) đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực … xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để thực hiện hợp đồng gia công và xuất khẩu sản phẩm gia công với nội dung như sau:

a) Khối lượng vàng xin nhập khẩu (tính theo Kg): …

b) Loại vàng xin nhập khẩu (theo Kara): …

c) Cửa khẩu nhập khẩu: …

d) Thời gian dự định nhập khẩu: …

5. Trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép: Căn cứ Giấy phép số … ngày … của NHNN chi nhánh Khu vực … và nhu cầu sửa đổi, bổ sung Giấy phép số …, (tên doanh nghiệp) đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực … xem xét sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để thực hiện hợp đồng gia công và xuất khẩu sản phẩm gia công với nội dung như sau: (nêu cụ thể nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung)

Chúng tôi xin cam đoan:

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các tài liệu, hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Khu vực;

- Tuân thủ các quy định về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, các quy định về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật có liên quan. 

 

Người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp

(Ký tên, đóng dấu)

 Hồ sơ gửi kèm:

(Doanh nghiệp liệt kê các tài liệu gửi kèm) 


PHỤ LỤC SỐ 05a

TÊN DOANH NGHIỆP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

... , ngày ... tháng ... năm ...

 

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …

BÁO CÁO TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU VÀNG NGUYÊN LIỆU,
SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU VÀNG TRANG SỨC, MỸ NGHỆ

(áp dụng cho doanh nghiệp có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài)

Từ ... đến …

STT

Loại vàng (kara)

Khối lượng được cấp phép (kg)

Tồn đầu kỳ

Thực nhập

Sản xuất

Thực xuất

Tồn cuối kỳ

Khối lượng (kg)

Giá trị (USD)

Khối lượng (kg)

Giá trị (USD)

Khối lượng (kg)

Khối lượng (kg)

Giá trị (USD)

Khối lượng (kg)

Giá trị (USD)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

I

Tổng (I=I.1 + I.2 + I.3 +I.4)

…

 

…

 

…

 

 

…

 

…

I.1

Vàng TSMN 24k

…

…

…

…

…

…

…

…

…

…

I.2

Vàng TSMN 18k

…

…

…

…

…

…

…

…

…

…

I.3

Vàng TSMN 14k

…

…

…

…

…

…

…

…

…

…

I.4

Tổng các loại vàng TSMN hàm lượng khác quy 24k

…

…

…

…

…

…

…

…

…

…

II

Tổng (quy vàng 24k)

…

…

 

…

 

…

…

 

…

 

 

Người lập biểu
(Ký, họ tên, số điện thoại liên hệ)

Người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp
(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

1. Đơn vị gửi báo cáo: Doanh nghiệp có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài

2. Thời hạn gửi báo cáo: chậm nhất vào ngày 15 của tháng đầu quý tiếp theo quý báo cáo (đối với báo cáo quý), chậm nhất vào ngày 15 của tháng 01 của năm tiếp theo năm báo cáo (đối với báo cáo năm).

3. Đơn vị nhận báo cáo: NHNN chi nhánh Khu vực

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Số liệu của cột (4) và (5) của kỳ này phải bằng số liệu của cột (11) và (12) của kỳ trước liền kề.

- Các ô xám trong bảng là các ô không nhập số liệu.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để thực hiện hợp đồng gia công và xuất khẩu sản phẩm gia công đối với doanh nghiệp có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài (mã TTHC: 2.000074)

5.1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Doanh nghiệp có nhu cầu sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để thực hiện hợp đồng gia công và xuất khẩu sản phẩm gia công đối với doanh nghiệp có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài nộp hồ sơ theo quy định gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

- Bước 2:

Trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có thông báo xác nhận về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.

Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 6 Thông tư 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung), Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực cấp hoặc từ chối cấp (ghi rõ lý do) Giấy phép sửa đổi, bổ sung nhập khẩu vàng nguyên liệu để thực hiện hợp đồng gia công và xuất khẩu sản phẩm gia công theo mẫu tại Phụ lục số 13a ban hành kèm theo Thông tư 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).

5.2. Cách thức thực hiện:

- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia (nếu có);

- Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước Khu vực (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa);

- Dịch vụ bưu chính.

5.3. Thành phần hồ sơ:

1. Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để thực hiện hợp đồng gia công và xuất khẩu sản phẩm gia công theo mẫu tại Phụ lục số 04a ban hành kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).

2. Hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài hoặc Phụ lục hợp đồng liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để thực hiện hợp đồng gia công và xuất khẩu sản phẩm gia công .

3. Báo cáo tình hình nhập khẩu vàng nguyên liệu, sản xuất và xuất khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp kể từ thời điểm được cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để thực hiện hợp đồng gia công và xuất khẩu sản phẩm gia công đến thời điểm nộp hồ sơ theo mẫu tại Phụ lục số 05a ban hành kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung), kèm bảng kê các tờ khai Hải quan nhập khẩu - xuất khẩu vàng và Phiếu trừ lùi in từ Hệ thống thông tin nghiệp vụ Hải quan có xác nhận của doanh nghiệp về tính chính xác của tài liệu này theo mẫu tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).

5.4. Số lượng hồ sơ:  01 bộ bằng tiếng Việt.

5.5. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

5.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài.

5.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

5.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:  Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để thực hiện hợp đồng gia công và xuất khẩu sản phẩm gia công đối với doanh nghiệp có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài (theo mẫu tại Phụ lục số 13a ban hành kèm Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung)).

5.9. Lệ phí: Không

5.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: 

- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để thực hiện hợp đồng gia công và xuất khẩu sản phẩm gia công đối với doanh nghiệp có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài (theo mẫu Phụ lục 04a Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).

- Báo cáo tình hình nhập khẩu vàng nguyên liệu, sản xuất và xuất khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp kể từ thời điểm được cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để thực hiện hợp đồng gia công và xuất khẩu sản phẩm gia công đến thời điểm nộp hồ sơ (theo mẫu tại Phụ lục số 05a ban hành kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).

5.11. Yêu cầu, điều kiện:

Doanh nghiệp có đăng ký hoạt động sản xuất, gia công vàng trang sức, mỹ nghệ, có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để thực hiện hợp đồng gia công và xuất khẩu sản phẩm gia công khi nhu cầu nhập khẩu vàng nguyên liệu phù hợp với hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài.

 

5.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

- Nghị định số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP và Nghị định số 390/2026/NĐ-CP;

- Thông tư số 56/2026/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2025/TT-NHNN hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP.

PHỤ LỤC SỐ 04a

TÊN DOANH NGHIỆP

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: …

… , ngày...... tháng...... năm......

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP

NHẬP KHẨU VÀNG NGUYÊN LIỆU ĐỂ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG GIA CÔNG VÀ XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GIA CÔNG

 (áp dụng cho doanh nghiệp có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài)

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …

 

1. Tên doanh nghiệp: …

2. Mã định danh tổ chức (nếu có):

3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: …

4. Trường hợp đề nghị cấp Giấy phép: Căn cứ quy định tại Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP và Nghị định số 390/2026/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (sửa đổi, bổ sung), (tên doanh nghiệp) đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực … xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để thực hiện hợp đồng gia công và xuất khẩu sản phẩm gia công với nội dung như sau:

a) Khối lượng vàng xin nhập khẩu (tính theo Kg): …

b) Loại vàng xin nhập khẩu (theo Kara): …

c) Cửa khẩu nhập khẩu: …

d) Thời gian dự định nhập khẩu: …

5. Trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép: Căn cứ Giấy phép số … ngày … của NHNN chi nhánh Khu vực … và nhu cầu sửa đổi, bổ sung Giấy phép số …, (tên doanh nghiệp) đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực … xem xét sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để thực hiện hợp đồng gia công và xuất khẩu sản phẩm gia công với nội dung như sau: (nêu cụ thể nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung)

Chúng tôi xin cam đoan:

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các tài liệu, hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Khu vực;

- Tuân thủ các quy định về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, các quy định về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật có liên quan. 

 

Người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp

(Ký tên, đóng dấu)

 Hồ sơ gửi kèm:

(Doanh nghiệp liệt kê các tài liệu gửi kèm) 


PHỤ LỤC SỐ 05a

TÊN DOANH NGHIỆP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

... , ngày ... tháng ... năm ...

 

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …

BÁO CÁO TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU VÀNG NGUYÊN LIỆU,
SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU VÀNG TRANG SỨC, MỸ NGHỆ

(áp dụng cho doanh nghiệp có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài)

Từ ... đến …

STT

Loại vàng (kara)

Khối lượng được cấp phép (kg)

Tồn đầu kỳ

Thực nhập

Sản xuất

Thực xuất

Tồn cuối kỳ

Khối lượng (kg)

Giá trị (USD)

Khối lượng (kg)

Giá trị (USD)

Khối lượng (kg)

Khối lượng (kg)

Giá trị (USD)

Khối lượng (kg)

Giá trị (USD)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

I

Tổng (I=I.1 + I.2 + I.3 +I.4)

…

 

…

 

…

 

 

…

 

…

I.1

Vàng TSMN 24k

…

…

…

…

…

…

…

…

…

…

I.2

Vàng TSMN 18k

…

…

…

…

…

…

…

…

…

…

I.3

Vàng TSMN 14k

…

…

…

…

…

…

…

…

…

…

I.4

Tổng các loại vàng TSMN hàm lượng khác quy 24k

…

…

…

…

…

…

…

…

…

…

II

Tổng (quy vàng 24k)

…

…

 

…

 

…

…

 

…

 

 

Người lập biểu
(Ký, họ tên, số điện thoại liên hệ)

Người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp
(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

1. Đơn vị gửi báo cáo: Doanh nghiệp có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài

2. Thời hạn gửi báo cáo: chậm nhất vào ngày 15 của tháng đầu quý tiếp theo quý báo cáo (đối với báo cáo quý), chậm nhất vào ngày 15 của tháng 01 của năm tiếp theo năm báo cáo (đối với báo cáo năm).

3. Đơn vị nhận báo cáo: NHNN chi nhánh Khu vực

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Số liệu của cột (4) và (5) của kỳ này phải bằng số liệu của cột (11) và (12) của kỳ trước liền kề.

- Các ô xám trong bảng là các ô không nhập số liệu.

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2347/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thuộc lĩnh vực hoạt động ngoại hối thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2347/QĐ-NHNN (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 2347/QĐ-NHNN
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×