- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 133-QĐ/NH2 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc quy định hệ thống mã ngân hàng và các tổ chức tín dụng, kho bạc Nhà nước
| Cơ quan ban hành: | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 133-QĐ/NH2 | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Chu Văn Nguyễn |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
17/05/1997 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 133-QĐ/NH2
Quyết định 133-QĐ/NH2: Hệ thống mã ngân hàng và tổ chức tín dụng
Quyết định 133-QĐ/NH2 được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành ngày 17/05/1997, có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này quy định về hệ thống mã ngân hàng và các tổ chức tín dụng, kho bạc Nhà nước, nhằm chuẩn hóa và thuận tiện hóa giao dịch thanh toán giữa các đơn vị này.
Đối tượng áp dụng:
- Ngân hàng, tổ chức tín dụng và kho bạc Nhà nước: Mỗi đơn vị sẽ được cấp một mã ngân hàng duy nhất, bao gồm 8 con số, chia thành 5 nhóm. Mã này được sử dụng trong các giao dịch thanh toán, thay thế cho việc gọi tên đầy đủ của đơn vị.
Cấu trúc mã ngân hàng:
- Nhóm 1: Gồm 2 con số đầu, là mã tỉnh, thành phố, từ 10 đến 99.
- Nhóm 2: Gồm 1 con số, là mã loại ngân hàng, tổ chức tín dụng, từ 1 đến 9.
- Nhóm 3: Gồm 2 con số, là thứ tự của ngân hàng, tổ chức tín dụng trong cùng loại, từ 01-99.
- Nhóm 4: Gồm 2 con số, là thứ tự chi nhánh của ngân hàng trong cùng tỉnh, thành phố, từ 01-99.
- Nhóm 5: Con số cuối cùng là số kiểm tra.
Quy định cụ thể:
- Mã tỉnh, thành phố: Được quy định cụ thể cho từng địa phương, ví dụ Hà Nội là 10, Hồ Chí Minh là 50.
- Loại ngân hàng: Mã số 1 cho Ngân hàng Nhà nước, 2 cho Ngân hàng thương mại quốc doanh, 3-4 cho Ngân hàng thương mại cổ phần, 5 cho Ngân hàng liên doanh, 6 cho chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, 7 cho Kho bạc Nhà nước, 9 cho Quỹ tín dụng, Hợp tác xã tín dụng.
Trách nhiệm thực hiện:
- Vụ trưởng Vụ Kế toán Tài chính Ngân hàng Nhà nước: Quản lý, theo dõi và hướng dẫn sử dụng mã ngân hàng cho các đơn vị liên quan.
- Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng Giám đốc, Giám đốc tổ chức tín dụng, kho bạc Nhà nước: Chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này nhằm tạo ra một hệ thống mã hóa thống nhất, giúp các ngân hàng và tổ chức tín dụng dễ dàng thực hiện các giao dịch thanh toán, đồng thời đảm bảo tính chính xác và bảo mật trong quá trình giao dịch.
Xem chi tiết Quyết định 133-QĐ/NH2 có hiệu lực kể từ ngày 01/06/1997
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!